Dạng 1: Câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”
Câu 1 [1082077]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hình vuông ABCD tâm O cạnh a. Khi đó
[[21539766]].
[[21539769]].
Cho hình vuông ABCD tâm O cạnh a. Khi đó
[[21539766]].
[[21539769]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình vuông
tâm
có cạnh
nên
và 
Góc giữa
và
là
nên 
Áp dụng công thức tích vô hướng:

Sử dụng quy tắc hình bình hành suy ra
Khi đó

Lại có

Và
(vì hai đường chéo hình vuông vuông góc với nhau).
Vậy
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình vuông
tâm
có cạnh
nên
và 
Góc giữa
và
là
nên 
Áp dụng công thức tích vô hướng:

Sử dụng quy tắc hình bình hành suy ra

Khi đó


Lại có

Và
(vì hai đường chéo hình vuông vuông góc với nhau).Vậy

🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 2 [1082078]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào chỗ trống.
Cho tam giác ABC đều có cạnh bằng
Tập hợp những điểm
sao cho
là đường tròn có bán kính bằng
[[21539781]].
Cho tam giác ABC đều có cạnh bằng
Tập hợp những điểm
sao cho
là đường tròn có bán kính bằng
[[21539781]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
đều có cạnh bằng
nên gọi
là trọng tâm của tam giác đều
theo tính chất trọng tâm, ta có:
+)
+)
+) Góc giữa các vectơ
đôi một bằng
Khi đó:
Dựa vào dữ kiện:
khai triển và thu gọn biểu thức:
Suy ra
Lại có
Tương tự cho hai cặp còn lại.
Suy ra
Do đó
Vậy
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
đều có cạnh bằng
nên gọi
là trọng tâm của tam giác đều
theo tính chất trọng tâm, ta có:
+)
+)
+) Góc giữa các vectơ
đôi một bằng
Khi đó:
Dựa vào dữ kiện:
khai triển và thu gọn biểu thức:
Suy ra
Lại có
Tương tự cho hai cặp còn lại.
Suy ra
Do đó
Vậy
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 3 [1057100]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống
Cho tam giác đều
cạnh bằng 3. Lấy các điểm
lần lượt trên các cạnh
sao cho


Khi đó:
= [[21213958]]
+ [[21213959]] 
khi
[[21213961]] .
Cho tam giác đều
cạnh bằng 3. Lấy các điểm
lần lượt trên các cạnh
sao cho


Khi đó:
= [[21213958]]
+ [[21213959]] 
khi
[[21213961]] .
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Có
.
Dựa vào dữ kiện:
nằm trên cạnh
và
suy ra 
Hay
Khi đó

Dựa vào dữ kiện: Tam giác
đều có cạnh
và
nên
+)

+)
Do đó

Để hai đường thẳng
vuông góc với nhau thì 
Khi đó

Lại có
và 
Suy ra


🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Có
.Dựa vào dữ kiện:
nằm trên cạnh
và
suy ra 
Hay

Khi đó

Dựa vào dữ kiện: Tam giác
đều có cạnh
và
nên+)

+)

Do đó

Để hai đường thẳng
vuông góc với nhau thì 
Khi đó


Lại có
và 
Suy ra



🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Dạng 2: Câu hỏi “Điền đáp án đúng”
Câu 4 [1082079]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho tam giác ABC có
và
Độ dài của
bằng __________.
Cho tam giác ABC có
và
Độ dài của
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi là trung điểm của
theo quy tắc hình bình hành suy ra
Do đó
Kết hợp với dữ kiện:
có
và
nên
và tam giác
vuông tại
Suy ra
Vậy
🔑 Điền đáp án: 5.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi là trung điểm của
theo quy tắc hình bình hành suy ra
Do đó
Kết hợp với dữ kiện:
có
và
nên
và tam giác
vuông tại
Suy ra
Vậy
🔑 Điền đáp án: 5.
Câu 5 [1082080]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Cho tam giác ABC đều cạnh a, H là trung điểm cạnh BC. Biết
bằng
Giá trị của k bằng __________.
Cho tam giác ABC đều cạnh a, H là trung điểm cạnh BC. Biết
bằng
Giá trị của k bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là điểm thỏa mãn tứ giác
là hình bình hành.
Dựa vào dữ kiện:
đều có
là trung điểm cạnh
nên
là hình chữ nhật.
Theo quy tắc hình bình hành
Lại có
🔑 Điền đáp án: 1,32.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là điểm thỏa mãn tứ giác
là hình bình hành.
Dựa vào dữ kiện:
đều có
là trung điểm cạnh
nên
là hình chữ nhật.
Theo quy tắc hình bình hành
Lại có
🔑 Điền đáp án: 1,32.
Câu 6 [1082081]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hai vectơ
khác
thỏa mãn
Khi đó góc giữa hai vectơ
bằng
Cho hai vectơ
khác
thỏa mãn
Khi đó góc giữa hai vectơ
bằng
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có
.
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Vậy góc giữa hai vectơ
bằng
🔑 Điền đáp án: 60.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có
.
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Vậy góc giữa hai vectơ
bằng
🔑 Điền đáp án: 60.
Câu 7 [1082082]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho tam giác đều ABC và các điểm M, H thỏa mãn
(tham khảo hình vẽ). Biết giá trị k để AH vuông góc với CM bằng
trong đó
là các số nguyên dương và
là phân số tối giản.

Giá trị của
bằng __________.
Cho tam giác đều ABC và các điểm M, H thỏa mãn
(tham khảo hình vẽ). Biết giá trị k để AH vuông góc với CM bằng
trong đó
là các số nguyên dương và
là phân số tối giản.
Giá trị của
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên
+)

+)



Kết hợp với dữ kiện:
vuông góc với
nên
suy ra





Kết hợp với dữ kiện: nên
và
suy ra 
🔑 Điền đáp án: 36.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên+)

+)



Kết hợp với dữ kiện:
vuông góc với
nên
suy ra




Kết hợp với dữ kiện: nên
và
suy ra 
🔑 Điền đáp án: 36.
Câu 8 [1082083]: Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.
Cho tam giác vuông cân OAB với
Độ dài vectơ
bằng
Khi đó giá trị của
bằng __________.
Cho tam giác vuông cân OAB với
Độ dài vectơ
bằng
Khi đó giá trị của
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên dương”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
vuông cân với
nên
và
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra
Do đó
Vậy
🔑 Điền đáp án: 6073.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
vuông cân với
nên
và
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra
Do đó
Vậy
🔑 Điền đáp án: 6073.
Câu 9 [1082084]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị thích hợp vào chỗ trống.

Một vật đang ở vị trí
chịu 2 lực tác dụng ngược chiều nhau là
và
trong đó độ lớn của lực
gấp đôi độ lớn của lực
Người ta muốn vật dừng lại nên cần tác dụng vào vật 2 lực
có phương hợp với lực
các góc 45° như hình vẽ, chúng có độ lớn bằng nhau và bằng 20 N.
Tổng độ lớn của các lực
là __________ N.

Một vật đang ở vị trí
chịu 2 lực tác dụng ngược chiều nhau là
và
trong đó độ lớn của lực
gấp đôi độ lớn của lực
Người ta muốn vật dừng lại nên cần tác dụng vào vật 2 lực
có phương hợp với lực
các góc 45° như hình vẽ, chúng có độ lớn bằng nhau và bằng 20 N. Tổng độ lớn của các lực
là __________ N.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: 2 lực
và
có tác dụng ngược chiều nhau, trong đó độ lớn của lực
gấp đôi độ lớn của lực
nên
Để vật trở về trạng thái cân bằng thì hợp lực bằng 

Đặt

Suy ra
do đó
là hình bình hành.
Kết hợp với dữ kiện: 2 lực
có phương hợp với lực
các góc 45° và chúng có độ lớn bằng nhau và bằng 20 N nên
+)
+)
Suy ra
là hình vuông.
Khi đó
N,
N.
Vậy
N.
🔑 Điền đáp án: 85.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: 2 lực
và
có tác dụng ngược chiều nhau, trong đó độ lớn của lực
gấp đôi độ lớn của lực
nên
Để vật trở về trạng thái cân bằng thì hợp lực bằng 

Đặt

Suy ra
do đó
là hình bình hành.Kết hợp với dữ kiện: 2 lực
có phương hợp với lực
các góc 45° và chúng có độ lớn bằng nhau và bằng 20 N nên+)

+)
Suy ra
là hình vuông.Khi đó
N,
N.Vậy
N.🔑 Điền đáp án: 85.
Câu 10 [1082085]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Hai bạn An và Bình cùng di chuyển một xe đẩy trên đường phẳng bằng cách: bạn An đẩy xe từ phía sau theo hướng di chuyển của xe bằng một lực
bạn Bình kéo xe từ phía trước theo hướng di chuyển của xe một lực
Giả sử hai bạn thực hiện đúng kỹ thuật để xe di chuyển hiệu quả nhất. Xe di chuyển với lực tác động có độ lớn bằng __________ N.
Hai bạn An và Bình cùng di chuyển một xe đẩy trên đường phẳng bằng cách: bạn An đẩy xe từ phía sau theo hướng di chuyển của xe bằng một lực
bạn Bình kéo xe từ phía trước theo hướng di chuyển của xe một lực
Giả sử hai bạn thực hiện đúng kỹ thuật để xe di chuyển hiệu quả nhất. Xe di chuyển với lực tác động có độ lớn bằng __________ N.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bạn An đẩy xe từ phía sau và bạn Bình kéo xe từ phía trước theo hướng di chuyển của xe nên khi hai bạn An và Bình thực hiện đúng kỹ thuật để xe di chuyển hiệu quả nhất thì hai lực tác động vào xe là
và
phải cùng hướng.
Khi đó, lực tổng hợp tác động vào xe là
Kết hợp với dữ kiện:
nên
🔑 Điền đáp án: 5.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bạn An đẩy xe từ phía sau và bạn Bình kéo xe từ phía trước theo hướng di chuyển của xe nên khi hai bạn An và Bình thực hiện đúng kỹ thuật để xe di chuyển hiệu quả nhất thì hai lực tác động vào xe là
và
phải cùng hướng.
Khi đó, lực tổng hợp tác động vào xe là
Kết hợp với dữ kiện:
nên
🔑 Điền đáp án: 5.
Câu 11 [1082086]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Một con tàu có vectơ vận tốc chỉ theo hướng Nam, vận tốc của dòng nước là một vectơ theo hướng Đông như hình vẽ. Độ dài vectơ tổng của hai vectơ nói trên bằng __________.
Một con tàu có vectơ vận tốc chỉ theo hướng Nam, vận tốc của dòng nước là một vectơ theo hướng Đông như hình vẽ. Độ dài vectơ tổng của hai vectơ nói trên bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi vectơ vận tốc của tàu là
và vectơ vận tốc của dòng nước là vectơ
Khi đó vectơ tổng vận tốc là
Dựa vào hình vẽ: Tam giác
vuông tại
áp dụng định lý Pythagore, độ dài vectơ tổng là:
(km/h).
🔑 Điền đáp án: 31,62.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi vectơ vận tốc của tàu là
và vectơ vận tốc của dòng nước là vectơ
Khi đó vectơ tổng vận tốc là
Dựa vào hình vẽ: Tam giác
vuông tại
áp dụng định lý Pythagore, độ dài vectơ tổng là:
(km/h).
🔑 Điền đáp án: 31,62.
Dạng 3: Câu hỏi “Tự luận”
Câu 12 [1082087]: Cho tam giác ABC.
a) Với M là điểm bất kì. Chứng minh rằng
không phụ thuộc vào vị trí điểm M.
b) Gọi D là điểm sao cho
cắt AB tại K. Chứng minh
và
a) Với M là điểm bất kì. Chứng minh rằng
b) Gọi D là điểm sao cho
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Dựa vào dữ kiện:
( không đổi vì A, B, C cố định )
Do đó
không phụ thuộc vào vị trí điểm
b) Gọi
là điểm đối xứng của
qua
ta có
và
là trung điểm của
Kết hợp với dữ kiện:
nên
Do đó
là hình bình hành.
Gọi
là giao điểm của 2 đường chéo
nên
là trung điểm của
Dựa vào dữ kiện:
cắt
tại
xét tam giác
có hai đường trung tuyến
cắt nhau tại
nên
là trọng tâm của
Khi đó
Và
a) Dựa vào dữ kiện:
Do đó
b) Gọi
Kết hợp với dữ kiện:
Do đó
Gọi
Dựa vào dữ kiện:
Khi đó
Và
Câu 13 [1082088]: Cho hai tam giác ABC và
có cùng trọng tâm
Gọi
lần lượt là trọng tâm tam giác
Chứng minh rằng
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là trọng tâm tam giác
nên
Tương tự
lần lượt là trọng tâm tam giác
suy ra:
+)
+)
Cộng theo vế với vế các đẳng thức trên ta có:
Mặt khác hai tam giác
và
có cùng trọng tâm G nên
và
Suy ra
Dựa vào dữ kiện:
Tương tự
+)
+)
Cộng theo vế với vế các đẳng thức trên ta có:
Mặt khác hai tam giác
Suy ra
Câu 14 [1082089]: Cho tam giác ABC. Tìm tập hợp các điểm M sao cho
a)
b)
a)
b)
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Dựa vào dữ kiện:
Vậy
cách điểm
một đoạn bằng
không đổi nên tập hợp các điểm
là đường tròn tâm
bán kính
b) Dựa vào dữ kiện:
Vậy
cách đều
điểm
và
nên tập hợp các điểm
là đường trung trực của đoạn
a) Dựa vào dữ kiện:
Vậy
b) Dựa vào dữ kiện:
Vậy
Câu 15 [1082090]: Cho tam giác ABC. Tìm tập hợp điểm M sao cho:
a)
b)
a)
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Dựng hình bình hành
ta có:

Khi đó


Kết hợp với dữ kiện:
suy ra




Nếu
tù: Tập hợp điểm M là 
Nếu
vuông: Tập hợp điểm M là 
Nếu
nhọn: Tập hợp điểm M là đường tròn 
b) Gọi
là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
là trọng tâm tam giác 
Dựa vào dữ kiện:





Vậy
thuộc đường thẳng qua
vuông góc với
a) Dựng hình bình hành
Khi đó
Kết hợp với dữ kiện:
Nếu
Nếu
Nếu
b) Gọi
Dựa vào dữ kiện:
Vậy
Câu 16 [1082091]: Một máy bay đang bay từ hướng đông sang hướng tây với tốc độ 700 km/h thì gặp luồng gió thổi từ hướng đông bắc sang hướng tây nam với tốc độ 40 km/h (hình vẽ). Máy bay bị thay đổi vận tốc sau khi gặp gió thổi. Tìm tốc độ mới của máy bay (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm theo đơn vị km/h).
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựng
là hình bình hành.
Dựa vào hình vẽ:
+)
suy ra
+)
+)
Áp dụng định lí cosin trong tam giác
, ta có:
Suy ra
(km/h).
Vậy tốc độ mới của máy bay sau khi gặp gió thổi là 728,83 km/h.
Dựng
là hình bình hành.
Dựa vào hình vẽ:
+)
suy ra
+)
+)
Áp dụng định lí cosin trong tam giác
, ta có:
Suy ra
(km/h).
Vậy tốc độ mới của máy bay sau khi gặp gió thổi là 728,83 km/h.
Dạng 4: Câu hỏi “Tổng hợp”
Câu 17 [1082092]: Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB.
a) Xác định các vectơ khác vectơ không, cùng phương với
có điểm đầu và điểm cuối lấy từ các điểm đã cho.
b) Xác định các vectơ khác vectơ không, cùng hướng với
có điểm đầu và điểm cuối lấy từ các điểm đã cho.
c) Vẽ các vectơ bằng vectơ
mà có điểm đầu là A; B.
a) Xác định các vectơ khác vectơ không, cùng phương với
b) Xác định các vectơ khác vectơ không, cùng hướng với
c) Vẽ các vectơ bằng vectơ
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
lần lượt là trung điểm của
nên
là các đường trung bình của tam giác, suy ra:
+)
+)
+)
a) Các véc-tơ khác véc-tơ không cùng phương với
là
b) Các véc-tơ khác véc-tơ không cùng hướng với
là
c) Trên tia
lấy điểm
sao cho
Khi đó ta có
là véc-tơ có điểm đầu là
và bằng véc-tơ
Qua
dựng đường thẳng song song với đường thẳng
Trên đường thẳng đó lấy điểm
sao cho
cùng hướng với
và
Khi đó ta có là véc-tơ
có điểm đầu là
và bằng véc-tơ
Dựa vào dữ kiện:
+)
+)
+)
a) Các véc-tơ khác véc-tơ không cùng phương với
b) Các véc-tơ khác véc-tơ không cùng hướng với
c) Trên tia
Khi đó ta có
Qua
Trên đường thẳng đó lấy điểm
Khi đó ta có là véc-tơ
Câu 18 [1082093]: Cho tứ giác ABCD, các điểm M, N lần lượt thuộc các đoạn AD và BC sao cho
Chứng minh rằng:
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:



Ta có


Lại có


Suy ra





Điều phải chứng minh.
Dựa vào dữ kiện:
Ta có
Lại có
Suy ra
Điều phải chứng minh.
Câu 19 [1082094]: Khi máy bay nghiêng cánh một góc
lực
của không khí tác động vuông góc với cánh và bằng tổng của lực nâng
và lực cản
Cho biết
và 
Tính
và
theo a.
Tính
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
và
nên xét tam giác
vuông tại
có:
+)
+)
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
+)
+)
Câu 20 [1082095]: Cho tam giác ABC đều cạnh a. Gọi D là điểm đối xứng với A qua BC và M là một điểm thay đổi.
a) Chứng minh
không đổi.
b) Tìm quỹ tích điểm M thỏa mãn
(k là số thực cho trước).
a) Chứng minh
b) Tìm quỹ tích điểm M thỏa mãn
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Gọi
là giao điểm của
và
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
đều cạnh
và
đối xứng với
qua
suy ra:
+)
+)
Do đó
không đổi.
b) Dựa vào dữ kiện:
+) Nếu
thì quỹ tích là tập rỗng.
+) Nếu
thì quỹ tích chỉ gồm một điểm
+) Nếu
thì quỹ tích là đường tròn tâm A, bán kính là
a) Gọi
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
+)
+)
Do đó
b) Dựa vào dữ kiện:
+) Nếu
+) Nếu
+) Nếu