Câu 1 [1082325]: Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác?
A, 6 cm; 6 cm; 5 cm.
B, 7 cm; 8 cm; 10 cm.
C, 12 cm; 15 cm; 9 cm.
D, 11 cm; 20 cm; 9 cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức: Theo bất đẳng thức tam giác, trong một tam giác, tổng độ dài của hai cạnh bất kỳ luôn lớn hơn độ dài cạnh còn lại.
Dựa vào dữ kiện: Có các bộ ba đoạn thẳng như sau:
+) 6 cm; 6 cm; 5 cm có
(thỏa mãn);
+) 7 cm; 8 cm; 10 cm có
(thỏa mãn);
+) 12 cm; 15 cm; 9 cm có
(thỏa mãn);
+) 11 cm; 20 cm; 9 cm có
(không thỏa mãn).
🔑 Chọn đáp án: 11 cm; 20 cm; 9 cm. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức: Theo bất đẳng thức tam giác, trong một tam giác, tổng độ dài của hai cạnh bất kỳ luôn lớn hơn độ dài cạnh còn lại.
Dựa vào dữ kiện: Có các bộ ba đoạn thẳng như sau:
+) 6 cm; 6 cm; 5 cm có
(thỏa mãn);
+) 7 cm; 8 cm; 10 cm có
(thỏa mãn);
+) 12 cm; 15 cm; 9 cm có
(thỏa mãn);
+) 11 cm; 20 cm; 9 cm có
(không thỏa mãn).
🔑 Chọn đáp án: 11 cm; 20 cm; 9 cm. Đáp án: D
Câu 2 [1082326]: Các cặp góc so le trong trong hình vẽ dưới đây là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Các cặp góc so le trong là
và
Do đó phát biểu thứ hai và thứ tư ĐÚNG.
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Các cặp góc so le trong là
và
Do đó phát biểu thứ hai và thứ tư ĐÚNG.
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
Câu 3 [1082327]: Hình vẽ sau có tất cả bao nhiêu hình thang cân?
A, 2.
B, 4.
C, 6.
D, 8.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Cứ ghép 3 tam giác đều liền kề nhau thì được 1 hình thang cân, do đó có tổng cộng 6 hình thang cân trong hình vẽ.
🔑 Chọn đáp án: 6. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Cứ ghép 3 tam giác đều liền kề nhau thì được 1 hình thang cân, do đó có tổng cộng 6 hình thang cân trong hình vẽ.
🔑 Chọn đáp án: 6. Đáp án: C
Câu 4 [1082328]: Một tấm ảnh thẻ của nhà toán học Pythagoras hình chữ nhật có diện tích
được phòng to lên để thu được một tấm ảnh (đồng dạng với tấm ban đầu) có diện tích 
Khi đó tỉ số đồng dạng k của hai chiếc ảnh này bằng
được phòng to lên để thu được một tấm ảnh (đồng dạng với tấm ban đầu) có diện tích 
Khi đó tỉ số đồng dạng k của hai chiếc ảnh này bằng
A, 3.
B, 

C, 9.
D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Hai hình chữ nhật đồng dạng với tỉ số đồng dạng
và có
nên
suy ra
🔑 Chọn đáp án: 3. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Hai hình chữ nhật đồng dạng với tỉ số đồng dạng
và có
nên
suy ra
🔑 Chọn đáp án: 3. Đáp án: A
Câu 5 [1057085]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho
có
nội tiếp trong đường tròn tâm O bán kính 2 cm. Diện tích tam giác OBC bằng __________ 
Cho
có
nội tiếp trong đường tròn tâm O bán kính 2 cm. Diện tích tam giác OBC bằng __________ 
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Góc nội tiếp
chắn cung
nên góc ở tâm
chắn cùng cung
sẽ có số đo là
Do đó, tam giác
là tam giác vuông tại
Kết hợp với dữ kiện: Đường tròn có bán kính
nên
Khi đó diện tích tam giác vuông
là
🔑 Điền đáp án: 2.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Góc nội tiếp
chắn cung
nên góc ở tâm
chắn cùng cung
sẽ có số đo là
Do đó, tam giác
là tam giác vuông tại
Kết hợp với dữ kiện: Đường tròn có bán kính
nên
Khi đó diện tích tam giác vuông
là
🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 6 [1082329]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Trong không gian hai chiều, một hình ngũ giác đều ABCDE được đặt nằm phẳng trên một đường thẳng. Ánh sáng mặt trời được chiếu sáng từ trên cao sao cho tia sáng tới trùng với cạnh AE và tạo với đường thẳng một góc
Khi đó góc
bằng __________ độ.
Trong không gian hai chiều, một hình ngũ giác đều ABCDE được đặt nằm phẳng trên một đường thẳng. Ánh sáng mặt trời được chiếu sáng từ trên cao sao cho tia sáng tới trùng với cạnh AE và tạo với đường thẳng một góc

Khi đó góc
bằng __________ độ.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Từ điểm
dựng
Dựa vào dữ kiện:
là hình ngũ giác đều nên số đo mỗi góc ở đỉnh bằng
và
đồng thời là đường phân giác góc
Suy ra
Xét tam giác
vuông tại
nên
🔑 Điền đáp án: 36.
✍️ Hướng dẫn giải:
Từ điểm
dựng
Dựa vào dữ kiện:
là hình ngũ giác đều nên số đo mỗi góc ở đỉnh bằng
và
đồng thời là đường phân giác góc
Suy ra
Xét tam giác
vuông tại
nên
🔑 Điền đáp án: 36.
Câu 7 [1082330]: Một cột đèn cao 7 m có bóng trên mặt đất
Gần đấy có một tòa nhà cao tầng có bóng trên mặt đất
(như hình vẽ). Tòa nhà cao bao nhiêu mét?
Gần đấy có một tòa nhà cao tầng có bóng trên mặt đất
(như hình vẽ). Tòa nhà cao bao nhiêu mét?
A, 140 m.
B, 70 m.
C, 28 m.
D, 98 m.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
là chiều cao tòa nhà và
là bóng của nó;
là chiều cao cột đèn và
là bóng của nó; vì các tia sáng mặt trời song song nên ta có
(g.g), suy ra
Vậy chiều cao của tòa nhà là
🔑 Chọn đáp án: 140. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
là chiều cao tòa nhà và
là bóng của nó;
là chiều cao cột đèn và
là bóng của nó; vì các tia sáng mặt trời song song nên ta có
(g.g), suy ra
Vậy chiều cao của tòa nhà là
🔑 Chọn đáp án: 140. Đáp án: A
Câu 8 [1082331]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Một hình lục giác đều được ghép bởi 6 hình tam giác đều có diện tích
Khi đó diện tích hình chữ nhật là
Một hình lục giác đều được ghép bởi 6 hình tam giác đều có diện tích

Khi đó diện tích hình chữ nhật là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Hình lục giác đều được ghép bởi tam giác đều suy ra hình chữ nhật được tạo thành từ tam giác đều.
Kết hợp với dữ kiện: Mỗi tam giác đều có diện tích 4 cm2 nên diện tích của hình chữ nhật là
🔑 Điền đáp án: 16.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Hình lục giác đều được ghép bởi tam giác đều suy ra hình chữ nhật được tạo thành từ tam giác đều.
Kết hợp với dữ kiện: Mỗi tam giác đều có diện tích 4 cm2 nên diện tích của hình chữ nhật là
🔑 Điền đáp án: 16.
Câu 9 [1082332]: Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
A. Đúng. Ví dụ tam giác có ba góc bằng 60°.
B. Đúng. Giả sử tam giác có nhiều hơn 1 góc tù. Khi đó tổng ba góc trong tam giác lớn hơn 180° do góc tù có số đo lớn hơn
điều này mâu thuẫn với định lí tổng 3 góc trong tam giác.Vậy trong tam giác có nhiều nhất một góc tù.
C. Sai. Giả sử tam giác ABC có
Khi đó
điều này mâu thuẫn với định lí tổng 3 góc trong tam giác.
D. Sai. Xét ∆ABC có
tù. Khi đó góc ngoài
tại
là góc nhọn. Ta có
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ hai.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
A. Đúng. Ví dụ tam giác có ba góc bằng 60°.
B. Đúng. Giả sử tam giác có nhiều hơn 1 góc tù. Khi đó tổng ba góc trong tam giác lớn hơn 180° do góc tù có số đo lớn hơn
điều này mâu thuẫn với định lí tổng 3 góc trong tam giác.Vậy trong tam giác có nhiều nhất một góc tù.C. Sai. Giả sử tam giác ABC có
Khi đó
điều này mâu thuẫn với định lí tổng 3 góc trong tam giác.D. Sai. Xét ∆ABC có
tù. Khi đó góc ngoài
tại
là góc nhọn. Ta có
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ hai.
Câu 10 [1082333]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho tam giác ABC biết
và cạnh AC là một số tự nhiên lẻ. Chu vi tam giác ABC là __________ cm.
Cho tam giác ABC biết

và cạnh AC là một số tự nhiên lẻ. Chu vi tam giác ABC là __________ cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi độ dài cạnh
là
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
có
và
theo bất đẳng thức tam giác ta có:
Kết hợp với dữ kiện:
là số tự nhiên lẻ nên
Do đó độ dài cạnh
cm.
Chu vi tam giác
là
cm.
🔑 Điền đáp án: 16.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi độ dài cạnh
là
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
có
và
theo bất đẳng thức tam giác ta có:
Kết hợp với dữ kiện:
là số tự nhiên lẻ nên
Do đó độ dài cạnh
cm.
Chu vi tam giác
là
cm.
🔑 Điền đáp án: 16.
Câu 11 [1082334]: Cho hình chữ nhật ABCD có
Gọi E là trung điểm của cạnh AD. Biết rằng hai đường thẳng BE và AC vuông góc với nhau.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Gọi E là trung điểm của cạnh AD. Biết rằng hai đường thẳng BE và AC vuông góc với nhau.Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là hình chữ nhật nên
suy ra
Do đó phát biểu thứ nhất ĐÚNG.
Có
Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Dựa vào dữ kiện:
là hình chữ nhật và
là trung điểm cạnh
nên ta có:
Do đó phát biểu thứ ba SAI.
Dựa vào dữ kiện: Hai đường thẳng
và
vuông góc nhau nên ta có:
Kết hợp với dữ kiện:
nên
Do
là hình chữ nhật nên
Do đó phát biểu thứ tư ĐÚNG.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là hình chữ nhật nên
suy ra
Do đó phát biểu thứ nhất ĐÚNG.
Có
Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Dựa vào dữ kiện:
là hình chữ nhật và
là trung điểm cạnh
nên ta có:
Do đó phát biểu thứ ba SAI.
Dựa vào dữ kiện: Hai đường thẳng
và
vuông góc nhau nên ta có:
Kết hợp với dữ kiện:
nên
Do
là hình chữ nhật nên
Do đó phát biểu thứ tư ĐÚNG.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai – Đúng.
Câu 12 [1057091]: Cho
là các điểm trên đường tròn và
tại M.

Biết bán kính đường tròn bằng 5 cm,
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
là các điểm trên đường tròn và
tại M.
Biết bán kính đường tròn bằng 5 cm,
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Góc
có đỉnh là tâm
và hai cạnh
nằm trong đường tròn nên
là góc ở tâm đường tròn
Do đó phát biểu thứ nhất ĐÚNG.
Dựa vào dữ kiện: Đường tròn
có bán kính
cm và dây cung
cm suy ra
+)
+)
.
Suy ra
nên tam giác
không phải là tam giác vuông tại
Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Xét tam giác
cân tại
có
tại
nên
là trung điểm của
suy ra
(cm).
Do đó phát biểu thứ ba ĐÚNG.
Xét tam giác
vuông tại
(do
), áp dụng định lý Pythagore có:
(cm).
Do đó phát biểu thứ tư SAI.
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Góc
có đỉnh là tâm
và hai cạnh
nằm trong đường tròn nên
là góc ở tâm đường tròn
Do đó phát biểu thứ nhất ĐÚNG.
Dựa vào dữ kiện: Đường tròn
có bán kính
cm và dây cung
cm suy ra
+)
+)
.
Suy ra
nên tam giác
không phải là tam giác vuông tại
Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Xét tam giác
cân tại
có
tại
nên
là trung điểm của
suy ra
(cm).
Do đó phát biểu thứ ba ĐÚNG.
Xét tam giác
vuông tại
(do
), áp dụng định lý Pythagore có:
(cm).
Do đó phát biểu thứ tư SAI.
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
Câu 13 [1082335]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Bác Bình có một mảnh đất dạng hình chữ nhật có kích thước
Bác dự định làm một con đường ngang qua (phần tô đậm) có kích thước như hình vẽ.

Diện tích con đường là [[21542289]]
và diện tích phần còn lại của mảnh đất là [[21542287]]
Bác Bình có một mảnh đất dạng hình chữ nhật có kích thước
Bác dự định làm một con đường ngang qua (phần tô đậm) có kích thước như hình vẽ.
Diện tích con đường là [[21542289]]
và diện tích phần còn lại của mảnh đất là [[21542287]]
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Con đường màu xanh là một hình bình hành có độ dài đáy
và chiều cao tương ứng
nên diện tích con đường là:
Diện tích toàn bộ mảnh đất hình chữ nhật là:
Suy ra diện tích phần còn lại của mảnh đất sau khi làm đường là:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 360; 2040.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Con đường màu xanh là một hình bình hành có độ dài đáy
và chiều cao tương ứng
nên diện tích con đường là:
Diện tích toàn bộ mảnh đất hình chữ nhật là:
Suy ra diện tích phần còn lại của mảnh đất sau khi làm đường là:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 360; 2040.
Câu 14 [1082336]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần mười thích hợp vào chỗ trống.
Một cái cây có chiều cao BC mọc trên một sườn đồi AD có độ dốc là 34° như hình vẽ.

Vào một thời điểm trong ngày, người ta đo được bóng của cây in trên mặt đất có chiều dài là
và
dựng BK vuông góc với AD tại K. Chiều cao của cây bằng __________ m.
Một cái cây có chiều cao BC mọc trên một sườn đồi AD có độ dốc là 34° như hình vẽ.

Vào một thời điểm trong ngày, người ta đo được bóng của cây in trên mặt đất có chiều dài là
và
dựng BK vuông góc với AD tại K. Chiều cao của cây bằng __________ m.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần mười”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
và
Kết hợp với dữ kiện:
áp dụng định lý sin cho tam giác
ta có:
Vậy cây cao
m.
🔑 Điền đáp án: 4,8.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
và
Kết hợp với dữ kiện:
áp dụng định lý sin cho tam giác
ta có:
Vậy cây cao
m.
🔑 Điền đáp án: 4,8.
Câu 15 [1057092]: Cho
đều ngoại tiếp
biết
có bán kính 3 cm, AH là đường cao.
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
đều ngoại tiếp
biết
có bán kính 3 cm, AH là đường cao.
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
đều nên tâm đường tròn nội tiếp
cũng là trọng tâm tam giác, suy ra
và
Kết hợp với dữ kiện: Đường tròn
có bán kính
cm nên
cm
(cm) và
(cm).
Do đó phát biểu thứ nhất SAI và phát biểu thứ hai ĐÚNG.
Do tam giác
đều nên đường cao
(cm).
Do đó phát biểu thứ ba SAI.
Diện tích tam giác
là
Do đó phát biểu thứ tư ĐÚNG.
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
đều nên tâm đường tròn nội tiếp
cũng là trọng tâm tam giác, suy ra
và
Kết hợp với dữ kiện: Đường tròn
có bán kính
cm nên
cm
(cm) và
(cm).
Do đó phát biểu thứ nhất SAI và phát biểu thứ hai ĐÚNG.
Do tam giác
đều nên đường cao
(cm).
Do đó phát biểu thứ ba SAI.
Diện tích tam giác
là
Do đó phát biểu thứ tư ĐÚNG.
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
Câu 16 [1082337]: Cho hình thang ABCD (hình vẽ) có
Gọi
là hình chiếu của
lên cạnh
Biết
là hình vuông và diện tích hình thang
gấp 2 lần diện tích hình vuông 
Khoảng cách từ C đến đường thẳng BE bằng
Gọi
là hình chiếu của
lên cạnh
Biết
là hình vuông và diện tích hình thang
gấp 2 lần diện tích hình vuông 
Khoảng cách từ C đến đường thẳng BE bằng
A, 14 cm.
B, 7 cm.
C, 18 cm.
D, 10 cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là hình chiếu của
lên cạnh
suy ra
tại
hay
tại
Do đó độ dài
là khoảng cách từ
đến đường thẳng
Dựa vào dữ kiện: Diện tích hình thang
gấp 2 lần diện tích hình vuông
mà hình vuông
có diện tích là
cm
nên diện tích hình thang
là
cm
Suy ra
cm.
Vậy khoảng cách từ
đến đường thẳng
là
cm.
🔑 Chọn đáp án: 14 cm. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là hình chiếu của
lên cạnh
suy ra
tại
hay
tại
Do đó độ dài
là khoảng cách từ
đến đường thẳng
Dựa vào dữ kiện: Diện tích hình thang
gấp 2 lần diện tích hình vuông
mà hình vuông
có diện tích là
cm
nên diện tích hình thang
là
cm
Suy ra
cm.
Vậy khoảng cách từ
đến đường thẳng
là
cm.
🔑 Chọn đáp án: 14 cm. Đáp án: A
Câu 17 [1082338]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.

Từ một phần của miếng tôn hình tròn người ta cắt ra được một hình tam giác ABC có


Bán kính của miếng tôn ban đầu là __________ cm.
Diện tích tam giác ABC là __________ cm2.

Từ một phần của miếng tôn hình tròn người ta cắt ra được một hình tam giác ABC có



Bán kính của miếng tôn ban đầu là __________ cm.
Diện tích tam giác ABC là __________ cm2.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Tam giác
có
cm,
cm và góc
nên

(cm
).
Áp dụng định lý côsin trong tam giác
có



Áp dụng định lý sin trong tam giác
có

🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 13,5; 12.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Tam giác
có
cm,
cm và góc
nên

(cm
).Áp dụng định lý côsin trong tam giác
có


Áp dụng định lý sin trong tam giác
có

🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 13,5; 12.
Câu 18 [1082339]: Cho
các góc B và C nhọn. Điểm M nằm giữa B và C. Gọi d tổng các khoảng cách từ B và C đến đường thẳng AM. Vị trí của điểm M nằm ở đâu trên cạnh BC để d có giá trị lớn nhất?
các góc B và C nhọn. Điểm M nằm giữa B và C. Gọi d tổng các khoảng cách từ B và C đến đường thẳng AM. Vị trí của điểm M nằm ở đâu trên cạnh BC để d có giá trị lớn nhất? A, M trùng với trung điểm của BC.
B, M trùng với chân đường phân giác của góc A lên cạnh BC.
C, M thuộc BC sao cho 

D, M trùng với hình chiếu của A trên BC.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựng
Khi đó
và
(theo quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên).
Dựa vào dữ kiện:
và
nên
suy ra
Do đó giá trị lớn nhất của
là
Điều này xảy ra khi và chỉ khi
và
suy ra
trùng với
và
trùng với
Khi đó
hay
trùng với hình chiếu
của
trên
🔑 Chọn đáp án: M trùng với hình chiếu của A trên BC. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựng
Khi đó
và
(theo quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên).
Dựa vào dữ kiện:
và
nên
suy ra
Do đó giá trị lớn nhất của
là
Điều này xảy ra khi và chỉ khi
và
suy ra
trùng với
và
trùng với
Khi đó
hay
trùng với hình chiếu
của
trên
🔑 Chọn đáp án: M trùng với hình chiếu của A trên BC. Đáp án: D
Câu 19 [1082340]: Cho
có
Gọi D, E là hai điểm thuộc cạnh BC sao cho
Biết 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có
Gọi D, E là hai điểm thuộc cạnh BC sao cho
Biết 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
cộng thêm đoạn
vào cả hai vế, ta được


Xét hai tam giác
và
có
+)
+)
+)
Suy ra
theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c).
Giả sử
khi đó có 
Suy ra
và
đều cân tại 
Lại có
tức
lần lượt là trung điểm của
do đó
và 
Dựa vào hình vẽ: Điều này xảy ra khi
tức
vô lý.
Vậy
Xét tam giác
có tỉ lệ
nên
không thể là đường phân giác góc
hay 
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
cộng thêm đoạn
vào cả hai vế, ta được

Xét hai tam giác
và
có+)

+)

+)

Suy ra
theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c).Giả sử
khi đó có 
Suy ra
và
đều cân tại 
Lại có
tức
lần lượt là trung điểm của
do đó
và 
Dựa vào hình vẽ: Điều này xảy ra khi
tức
vô lý.Vậy

Xét tam giác
có tỉ lệ
nên
không thể là đường phân giác góc
hay 
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
Câu 20 [1082341]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hình vuông ABCD với hình chữ nhật MNPQ được sắp xếp như hình vẽ.

Biết M là trung điểm của AD và
diện tích hình chữ nhật MNPQ bằng __________.
Cho hình vuông ABCD với hình chữ nhật MNPQ được sắp xếp như hình vẽ.

Biết M là trung điểm của AD và
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Đặt hệ trục tọa độ
.
Giả sử hình vuông
có cạnh
với:




Vì
là trung điểm của
nên 
Gọi
là điểm trên
Ta có
(1)
Do
là hình chữ nhật nên:
Ta có: 

Điều kiện vuông góc:

(2)
Thay
vào
ta được:

Khi đó:


Vậy
🔑 Điền đáp án: 32.
✍️ Hướng dẫn giải:
Đặt hệ trục tọa độ
Giả sử hình vuông
Vì
Gọi
Ta có
Do
Điều kiện vuông góc:
Thay
Vậy
🔑 Điền đáp án: 32.
Câu 21 [1082342]: Trên bản đồ quy hoạch một khu dân cư có ba điểm dân cư A, B, C (hình vẽ). Người ta tìm điểm M để xây một trường học sao cho trường học này cách đều ba điểm dân cư đó. Vị trí điểm M là
A, giao điểm của ba đường trung tuyến của tam giác ABC.
B, giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC.
C, giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC.
D, giao điểm của ba đường cao của tam giác ABC.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Điểm
cách đều ba điểm dân cư
nên
Suy ra điểm
nằm trên ba đường trung trực của
Do đó, địa điểm
để xây trường học sao cho trường học này cách đều ba điểm dân cư
là giao điểm của ba đường trung trực của
🔑 Chọn đáp án: giao điểm của ba đường trung trực của tam giác
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Điểm
cách đều ba điểm dân cư
nên
Suy ra điểm
nằm trên ba đường trung trực của
Do đó, địa điểm
để xây trường học sao cho trường học này cách đều ba điểm dân cư
là giao điểm của ba đường trung trực của
🔑 Chọn đáp án: giao điểm của ba đường trung trực của tam giác
Đáp án: B
Câu 22 [1082343]: Điền số thích hợp vào chỗ trống: “Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng … độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy”.
A, 

B, 

C, 3.
D, 2.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Theo tính chất trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng
độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.
Vậy số cần điền là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Theo tính chất trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng
độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.
Vậy số cần điền là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 23 [1057100]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống
Cho tam giác đều
cạnh bằng 3. Lấy các điểm
lần lượt trên các cạnh
sao cho


Khi đó:
= [[21213958]]
+ [[21213959]] 
khi
[[21213961]] .
Cho tam giác đều
cạnh bằng 3. Lấy các điểm
lần lượt trên các cạnh
sao cho


Khi đó:
= [[21213958]]
+ [[21213959]] 
khi
[[21213961]] .
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Có
.
Dựa vào dữ kiện:
nằm trên cạnh
và
suy ra 
Hay
Khi đó

Dựa vào dữ kiện: Tam giác
đều có cạnh
và
nên
+)

+)
Do đó

Để hai đường thẳng
vuông góc với nhau thì 
Khi đó

Lại có
và 
Suy ra


🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Có
.Dựa vào dữ kiện:
nằm trên cạnh
và
suy ra 
Hay

Khi đó

Dựa vào dữ kiện: Tam giác
đều có cạnh
và
nên+)

+)

Do đó

Để hai đường thẳng
vuông góc với nhau thì 
Khi đó


Lại có
và 
Suy ra



🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 24 [1082344]: Cho hình lục giác đều
nội tiếp một đường tròn có đường kính 
Biết diện tích của
bằng
giá trị của
bằng
nội tiếp một đường tròn có đường kính 
Biết diện tích của
bằng
giá trị của
bằng A, 36.
B, 27.
C, 29.
D, 31.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Hình lục giác đều gồm 6 tam giác đều với cạnh là bán kính của đường tròn.
Kết hợp với dữ kiện: Đường tròn có đường kính
nên
Do đó diện tích của một tam giác đều là
Suy ra diện tích của hình lục giác đều là
Vậy
🔑 Chọn đáp án: 27. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Hình lục giác đều gồm 6 tam giác đều với cạnh là bán kính của đường tròn.
Kết hợp với dữ kiện: Đường tròn có đường kính
nên
Do đó diện tích của một tam giác đều là
Suy ra diện tích của hình lục giác đều là
Vậy
🔑 Chọn đáp án: 27. Đáp án: B
Câu 25 [1082345]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho tam giác ABC và tam giác tạo bởi ba đỉnh

là hai tam giác bằng nhau (trong mỗi tam giác không có hai cạnh nào bằng nhau, không có hai góc nào bằng nhau). Biết
tam giác PNK có chu vi bằng 24 cm đồng thời độ dài các cạnh PK; KN; NP lần lượt tỉ lệ với 3; 5; 4.
Khi đó
[[21542317]] cm;
[[21542320]] cm và
[[21542318]].
Cho tam giác ABC và tam giác tạo bởi ba đỉnh


là hai tam giác bằng nhau (trong mỗi tam giác không có hai cạnh nào bằng nhau, không có hai góc nào bằng nhau). Biết
tam giác PNK có chu vi bằng 24 cm đồng thời độ dài các cạnh PK; KN; NP lần lượt tỉ lệ với 3; 5; 4.Khi đó
[[21542317]] cm;
[[21542320]] cm và
[[21542318]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
và tam giác tạo bởi ba đỉnh
là hai tam giác bằng nhau nên ta có các cặp cạnh tương ứng bằng nhau:
+)
+)
+)
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
có chu vi bằng 24 cm nên độ dài đoạn
là
cm.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 6; 10; 8.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
và tam giác tạo bởi ba đỉnh
là hai tam giác bằng nhau nên ta có các cặp cạnh tương ứng bằng nhau:
+)
+)
+)
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
có chu vi bằng 24 cm nên độ dài đoạn
là
cm.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 6; 10; 8.
Câu 26 [1082346]: Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a. Tích vô hướng
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Góc
là góc
nên
Do đó
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Góc
là góc
nên
Do đó
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 27 [1082347]: Cho hình vẽ, biết 

Những phát biểu nào dưới đây đúng?


Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
, tỉ số đồng dạng
được tính qua các cạnh tương ứng:

Kết hợp với dữ kiện:
+)
suy ra 
+)
suy ra

Dựa vào dữ kiện:
, các cặp góc tương ứng phải bằng nhau, suy ra
Lại có
Suy ra
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
, tỉ số đồng dạng
được tính qua các cạnh tương ứng:
Kết hợp với dữ kiện:
+)
suy ra 
+)
suy ra

Dựa vào dữ kiện:
, các cặp góc tương ứng phải bằng nhau, suy ra
Lại có

Suy ra

🔑 Chọn phát biểu thứ nhất.
Câu 28 [1082348]: Cho hình thang ABCD
có 
hai đường chéo cắt nhau tại O.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có 
hai đường chéo cắt nhau tại O.Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
suy ra
.
Khi đó, tỉ số đồng dạng được tính bởi:

Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra
.
Do đó
.
Dựa vào dữ kiện:
mà cặp góc
và
nằm ở vị trí so le trong nên 
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
suy ra
.Khi đó, tỉ số đồng dạng được tính bởi:

Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra
.Do đó
.Dựa vào dữ kiện:
mà cặp góc
và
nằm ở vị trí so le trong nên 
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
Câu 29 [1082349]: Điền một số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

Người ta ứng dụng hai tam giác đồng dạng để đo khoảng cách
ở hai địa điểm không thể đến được, biết
Khi đó

Người ta ứng dụng hai tam giác đồng dạng để đo khoảng cách
ở hai địa điểm không thể đến được, biết
Khi đó
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên 
Suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
và
nên
(m).
🔑 Điền đáp án: 41,25.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên 
Suy ra

Kết hợp với dữ kiện:
và
nên
(m).🔑 Điền đáp án: 41,25.
Câu 30 [1082350]: Giả sử
là chiều cao của tháp trong đó C là chân tháp. Chọn hai điểm A, B trên mặt đất sao cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Ta đo được



là chiều cao của tháp trong đó C là chân tháp. Chọn hai điểm A, B trên mặt đất sao cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Ta đo được



📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Có
suy ra
.
Xét tam giác
, ta có
.
Do đó mệnh đề thứ nhất SAI.
Áp dụng định lý sin trong tam giác
, ta có:
Do đó mệnh đề thứ hai ĐÚNG.
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
vuông tại
nên có:

Do đó mệnh đề thứ ba SAI.
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra:

Thay số:
(m).
Do đó mệnh đề thứ tư ĐÚNG.
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Có
suy ra
.Xét tam giác
, ta có
.Do đó mệnh đề thứ nhất SAI.
Áp dụng định lý sin trong tam giác
, ta có:
Do đó mệnh đề thứ hai ĐÚNG.
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
vuông tại
nên có:

Do đó mệnh đề thứ ba SAI.
Kết hợp với dữ kiện:

suy ra:
Thay số:
(m).Do đó mệnh đề thứ tư ĐÚNG.
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
Câu 31 [1082351]: Cho
có 

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có 

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
có độ dài ba cạnh lần lượt là
suy ra
+) Nửa chu vi tam giác là:
.
+) Áp dụng công thức Heron:
.
Do đó phát biểu thứ nhất ĐÚNG.
Ta có
.
.
Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Dựa vào dữ kiện:
lần lượt là trung điểm của các cạnh
nên
+) Đường trung tuyến
chia tam giác
thành hai phần có diện tích bằng nhau, tức
.
+) Đường trung tuyến
cũng chia tam giác
thành hai phần có diện tích bằng nhau, tức
.
Suy ra
.
Do đó phát biểu thứ ba SAI.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
có độ dài ba cạnh lần lượt là
suy ra+) Nửa chu vi tam giác là:
.+) Áp dụng công thức Heron:
.Do đó phát biểu thứ nhất ĐÚNG.
Ta có
.
.Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Dựa vào dữ kiện:
lần lượt là trung điểm của các cạnh
nên+) Đường trung tuyến
chia tam giác
thành hai phần có diện tích bằng nhau, tức
.+) Đường trung tuyến
cũng chia tam giác
thành hai phần có diện tích bằng nhau, tức
.Suy ra
.Do đó phát biểu thứ ba SAI.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Câu 32 [1082352]: Cho hình bình hành ABCD. Số vectơ khác
cùng phương với vectơ
và có điểm đầu, điểm cuối là đỉnh của hình bình hành ABCD là
cùng phương với vectơ
và có điểm đầu, điểm cuối là đỉnh của hình bình hành ABCD là A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là hình bình hành nên các vectơ khác
cùng phương với vectơ
và có điểm đầu, điểm cuối là đỉnh của hình bình hành
là
🔑 Chọn đáp án: 3. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là hình bình hành nên các vectơ khác
cùng phương với vectơ
và có điểm đầu, điểm cuối là đỉnh của hình bình hành
là
🔑 Chọn đáp án: 3. Đáp án: C
Câu 33 [1082353]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Cho tam giác ABH vuông tại H có
Hình chiếu của H lên AB là K. Tính vô hướng
bằng __________.
Cho tam giác ABH vuông tại H có

Hình chiếu của H lên AB là K. Tính vô hướng
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
vuông tại
có
nên áp dụng định lý Pythagore ta có
+)
+)
Có
🔑 Điền đáp án: 1,78.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
vuông tại
có
nên áp dụng định lý Pythagore ta có
+)
+)
Có
🔑 Điền đáp án: 1,78.
Câu 34 [1082354]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho tấm bìa hình thang ABCD có


Gấp tấm bìa lại để cho hai điểm C và B trùng nhau. Độ dài của nếp gấp là __________ cm.
Cho tấm bìa hình thang ABCD có



Gấp tấm bìa lại để cho hai điểm C và B trùng nhau. Độ dài của nếp gấp là __________ cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là trung điểm của
dựng đường thẳng qua
vuông góc với
cắt
tại
Khi đó nếu gấp tấm bìa theo đoạn
thì hai điểm
và
trùng nhau.
Dựa vào hình vẽ: Xét
và
có
+)
+)
chung.
Suy ra
(g.g).
Do đó
Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ:
suy ra
+)
+)
+)

Do đó
🔑 Điền đáp án: 2.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là trung điểm của
dựng đường thẳng qua
vuông góc với
cắt
tại
Khi đó nếu gấp tấm bìa theo đoạn
thì hai điểm
và
trùng nhau.
Dựa vào hình vẽ: Xét
và
có
+)
+)
chung.
Suy ra
(g.g).
Do đó
Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ:
suy ra
+)
+)
+)

Do đó
🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 35 [1082355]: Một người uốn một đoạn dây thép thành hai hình chữ nhật như hình vẽ. Hình chữ nhật thứ nhất có chiều dài 21 cm, chiều rộng 12 cm. Hình chữ nhật thứ hai có chiều dài
chiều rộng 9 cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 9 cm.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
chiều rộng 9 cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 9 cm.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình chữ nhật thứ nhất có chiều dài 21 cm, chiều rộng 12 cm nên chu vi hình chữ nhật thứ nhất là
(cm).
Do đó phát biểu thứ nhất SAI.
Dựa vào dữ kiện: Hình chữ nhật thứ hai có chiều dài 12 cm, chiều rộng 9 cm nên chu vi hình chữ nhật thứ hai là
(cm).
Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Tổng độ dài dây thép đã dùng chính là tổng chu vi của hai hình chữ nhật và bằng
(cm).
Do đó phát biểu thứ ba SAI.
Kết hợp với dữ kiện: Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 9 cm nên độ dài đoạn dây thép ban đầu bằng tổng độ dài dây thép đã dùng và phần dây còn thừa và bằng
(cm).
Do đó phát biểu thứ tư ĐÚNG.
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình chữ nhật thứ nhất có chiều dài 21 cm, chiều rộng 12 cm nên chu vi hình chữ nhật thứ nhất là
(cm).
Do đó phát biểu thứ nhất SAI.
Dựa vào dữ kiện: Hình chữ nhật thứ hai có chiều dài 12 cm, chiều rộng 9 cm nên chu vi hình chữ nhật thứ hai là
(cm).
Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Tổng độ dài dây thép đã dùng chính là tổng chu vi của hai hình chữ nhật và bằng
(cm).
Do đó phát biểu thứ ba SAI.
Kết hợp với dữ kiện: Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 9 cm nên độ dài đoạn dây thép ban đầu bằng tổng độ dài dây thép đã dùng và phần dây còn thừa và bằng
(cm).
Do đó phát biểu thứ tư ĐÚNG.
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Sai – Đúng.
Câu 36 [1082356]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng 1. Trên cạnh AD lấy điểm E, và lấy điểm F nằm bên trong hình vuông ABCD sao cho tam giác ABE và FBE bằng nhau và diện tích của tứ giác ABFE bằng

Khi đó
__________ và
__________.
Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng 1. Trên cạnh AD lấy điểm E, và lấy điểm F nằm bên trong hình vuông ABCD sao cho tam giác ABE và FBE bằng nhau và diện tích của tứ giác ABFE bằng


Khi đó
__________ và
__________.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Diện tích của tứ giác
Kết hợp với dữ kiện:
nên diện tích của chúng bằng nhau, suy ra:
+)
+)
và
suy ra
là đường trung trực của
do đó
Xét tam giác
vuông tại
có đường cao
nên:
+)
+)
+)
Do đó
Vì
nên
Trong
Áp dụng công thức nhân đôi suy ra:
Vì
và
phụ nhau:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Diện tích của tứ giác
Kết hợp với dữ kiện:
nên diện tích của chúng bằng nhau, suy ra:
+)
+)
và
suy ra
là đường trung trực của
do đó
Xét tam giác
vuông tại
có đường cao
nên:
+)
+)
+)
Do đó
Vì
nên
Trong
Áp dụng công thức nhân đôi suy ra:
Vì
và
phụ nhau:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 37 [1082357]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Đặt một cái dây lạt thẳng lên mặt chiếc bánh chưng hình vuông đã bóc thì chiếc bánh bị chia thành 2 phần. Đặt thêm một đây lạt thẳng nữa, nếu hai đây lạt không cắt nhau bên trong (hoặc chỉ cắt nhau trên rìa) mặt bánh thì chiếc bánh bị chia thành 3 phần, còn nếu hai dây lạt cắt nhau bên trong mặt bánh thì chiếc bánh lại được chia thành 4 phần.

Khi đó nếu đặt 7 đây thẳng thì chiếc bánh được chia thành tối đa __________ phần.
Đặt một cái dây lạt thẳng lên mặt chiếc bánh chưng hình vuông đã bóc thì chiếc bánh bị chia thành 2 phần. Đặt thêm một đây lạt thẳng nữa, nếu hai đây lạt không cắt nhau bên trong (hoặc chỉ cắt nhau trên rìa) mặt bánh thì chiếc bánh bị chia thành 3 phần, còn nếu hai dây lạt cắt nhau bên trong mặt bánh thì chiếc bánh lại được chia thành 4 phần.

Khi đó nếu đặt 7 đây thẳng thì chiếc bánh được chia thành tối đa __________ phần.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Để cắt được nhiều phần nhất thì phải không có 2 lạt nào song song và không có 3 lạt nào đồng quy với nhau.
+) Đặt 1 dây lạt thì bánh được chia thành 2 phần;
+) Đặt 2 dây lạt thì bánh được chia thành tối đa 4 phần;
+) Đặt 3 dây lạt thì bánh được chia thành tối đa 7 phần;
+) Đặt 4 dây lạt thì bánh được chia thành tối đa 11 phần;
Do đó số phần tối đa khi đặt
dây lạt tuân theo quy tắc
Vậy đặt 7 dây lạt thì bánh được chia thành tối đa
phần.
🔑 Điền đáp án: 29.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Để cắt được nhiều phần nhất thì phải không có 2 lạt nào song song và không có 3 lạt nào đồng quy với nhau.
+) Đặt 1 dây lạt thì bánh được chia thành 2 phần;
+) Đặt 2 dây lạt thì bánh được chia thành tối đa 4 phần;
+) Đặt 3 dây lạt thì bánh được chia thành tối đa 7 phần;
+) Đặt 4 dây lạt thì bánh được chia thành tối đa 11 phần;
Do đó số phần tối đa khi đặt
dây lạt tuân theo quy tắc
Vậy đặt 7 dây lạt thì bánh được chia thành tối đa
phần.
🔑 Điền đáp án: 29.
Câu 38 [1082358]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Hai chiếc kéo giống hệt nhau được đặt cạnh nhau như hình vẽ. Một chiếc kéo được mở sao cho hai lưỡi kéo tạo với nhau một góc
chiếc còn lại tạo thành góc
Biết rằng độ lệch giữa hai đầu lưỡi kéo bằng
và chiều dài của mỗi lưỡi kéo (khoảng cách từ đầu lưỡi đến điểm nối) là bằng nhau (tham khảo hình vẽ).
Chiều dài mỗi lưỡi kéo bằng __________ cm.
Hai chiếc kéo giống hệt nhau được đặt cạnh nhau như hình vẽ. Một chiếc kéo được mở sao cho hai lưỡi kéo tạo với nhau một góc
chiếc còn lại tạo thành góc
Biết rằng độ lệch giữa hai đầu lưỡi kéo bằng
và chiều dài của mỗi lưỡi kéo (khoảng cách từ đầu lưỡi đến điểm nối) là bằng nhau (tham khảo hình vẽ).
Chiều dài mỗi lưỡi kéo bằng __________ cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi chiều dài mỗi lưỡi kéo là
Dựa vào dữ kiện:
+) Khi hai lưỡi kéo tạo với nhau góc
thì tam giác
là tam giác đều cạnh
suy ra
+) Khi hai lưỡi kéo tạo với nhau góc
thì tam giác
là tam giác cân có cạnh bên
suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Độ lệch giữa hai đầu lưỡi kéo bằng
nên
Vậy chiều dài mỗi lưỡi kéo bằng 30 cm.
🔑 Điền đáp án: 30.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi chiều dài mỗi lưỡi kéo là
Dựa vào dữ kiện:
+) Khi hai lưỡi kéo tạo với nhau góc
thì tam giác
là tam giác đều cạnh
suy ra
+) Khi hai lưỡi kéo tạo với nhau góc
thì tam giác
là tam giác cân có cạnh bên
suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Độ lệch giữa hai đầu lưỡi kéo bằng
nên
Vậy chiều dài mỗi lưỡi kéo bằng 30 cm.
🔑 Điền đáp án: 30.
Câu 39 [1082359]: Trong một hình bán nguyệt có đường kính AB, một vật thể được phóng ra từ điểm A và bật lại theo cung đường zigzag sao cho các góc
luôn bằng (tham khảo hình vẽ). Biết rằng sau 4 lần chạm vào cung tròn của hình bán nguyệt, vật lại phản lại và kết thúc quá trình ở điểm B.
Góc
có độ lớn bằng bao nhiêu độ?
luôn bằng (tham khảo hình vẽ). Biết rằng sau 4 lần chạm vào cung tròn của hình bán nguyệt, vật lại phản lại và kết thúc quá trình ở điểm B.
Góc
có độ lớn bằng bao nhiêu độ? A, 69o.
B, 72o.
C, 60o.
D, 75o.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Các tam giác được tạo thành đều là tam giác cân có góc ở đáy là
nên nếu gọi góc ở đỉnh các tam giác này là
thì
Theo tính chất góc nội tiếp ta có:
+) Số đo cung
nhỏ bằng 
+) Số đo cung
nhỏ bằng 
+) Số đo cung
nhỏ bằng 
Lại có
nên 
Từ (1) và (2), giải hệ phương trình suy ra
🔑 Chọn đáp án: 72°. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Các tam giác được tạo thành đều là tam giác cân có góc ở đáy là
nên nếu gọi góc ở đỉnh các tam giác này là
thì
Theo tính chất góc nội tiếp ta có:
+) Số đo cung
nhỏ bằng 
+) Số đo cung
nhỏ bằng 
+) Số đo cung
nhỏ bằng 
Lại có
nên 
Từ (1) và (2), giải hệ phương trình suy ra
🔑 Chọn đáp án: 72°. Đáp án: B
Câu 40 [1082360]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Cho đường tròn
và
mỗi đường tròn đều có bán kính bằng 1, và khoảng cách giữa hai tâm của chúng là
Đường tròn
là đường tròn lớn nhất tiếp xúc trong với cả
và
Đường tròn
tiếp xúc trong với cả
và tiếp xúc ngoài với 
Bán kính của đường tròn
bằng __________.
Cho đường tròn
và
mỗi đường tròn đều có bán kính bằng 1, và khoảng cách giữa hai tâm của chúng là
Đường tròn
là đường tròn lớn nhất tiếp xúc trong với cả
và
Đường tròn
tiếp xúc trong với cả
và tiếp xúc ngoài với 
Bán kính của đường tròn
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Gọi
lần lượt là tâm các đường tròn
và
với
là trung điểm của đoạn thẳng 
Khi đó
là điểm tiếp xúc của
và
do đó 3 điểm
thẳng hàng, tức 
Và
là điểm tiếp xúc của
và
do đó 3 điểm
thẳng hàng, tức 
Gọi bán kính của đường tròn
là
suy ra 
Dựa vào dữ kiện: Đường tròn
và
mỗi đường tròn đều có bán kính bằng
và khoảng cách giữa hai tâm của chúng bằng
nên
và
do đó
+)
+)
+)
Xét tam giác
vuông tại
nên 


🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:

Gọi
lần lượt là tâm các đường tròn
và
với
là trung điểm của đoạn thẳng 
Khi đó
là điểm tiếp xúc của
và
do đó 3 điểm
thẳng hàng, tức 
Và
là điểm tiếp xúc của
và
do đó 3 điểm
thẳng hàng, tức 
Gọi bán kính của đường tròn
là
suy ra 
Dựa vào dữ kiện: Đường tròn
và
mỗi đường tròn đều có bán kính bằng
và khoảng cách giữa hai tâm của chúng bằng
nên
và
do đó+)

+)

+)

Xét tam giác
vuông tại
nên 


🔑 Điền đáp án: