Câu 1 [1082325]: Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác?
A, 6 cm; 6 cm; 5 cm.
B, 7 cm; 8 cm; 10 cm.
C, 12 cm; 15 cm; 9 cm.
D, 11 cm; 20 cm; 9 cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức: Theo bất đẳng thức tam giác, trong một tam giác, tổng độ dài của hai cạnh bất kỳ luôn lớn hơn độ dài cạnh còn lại.
Dựa vào dữ kiện: Có các bộ ba đoạn thẳng như sau:
+) 6 cm; 6 cm; 5 cm có (thỏa mãn);
+) 7 cm; 8 cm; 10 cm có (thỏa mãn);
+) 12 cm; 15 cm; 9 cm có (thỏa mãn);
+) 11 cm; 20 cm; 9 cm có (không thỏa mãn).
🔑 Chọn đáp án: 11 cm; 20 cm; 9 cm. Đáp án: D
Câu 2 [1082326]: Các cặp góc so le trong trong hình vẽ dưới đây là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Các cặp góc so le trong là
Do đó phát biểu thứ hai và thứ tư ĐÚNG.
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
Câu 3 [1082327]: Hình vẽ sau có tất cả bao nhiêu hình thang cân?
A, 2.
B, 4.
C, 6.
D, 8.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Cứ ghép 3 tam giác đều liền kề nhau thì được 1 hình thang cân, do đó có tổng cộng 6 hình thang cân trong hình vẽ.
🔑 Chọn đáp án: 6. Đáp án: C
Câu 4 [1082328]: Một tấm ảnh thẻ của nhà toán học Pythagoras hình chữ nhật có diện tích được phòng to lên để thu được một tấm ảnh (đồng dạng với tấm ban đầu) có diện tích

Khi đó tỉ số đồng dạng k của hai chiếc ảnh này bằng
A, 3.
B,
C, 9.
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Hai hình chữ nhật đồng dạng với tỉ số đồng dạng và có nên suy ra
🔑 Chọn đáp án: 3. Đáp án: A
Câu 5 [1057085]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho nội tiếp trong đường tròn tâm O bán kính 2 cm. Diện tích tam giác OBC bằng __________
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Góc nội tiếp chắn cung nên góc ở tâm chắn cùng cung sẽ có số đo là

Do đó, tam giác là tam giác vuông tại
Kết hợp với dữ kiện: Đường tròn có bán kính nên
Khi đó diện tích tam giác vuông

🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 6 [1082329]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Trong không gian hai chiều, một hình ngũ giác đều ABCDE được đặt nằm phẳng trên một đường thẳng. Ánh sáng mặt trời được chiếu sáng từ trên cao sao cho tia sáng tới trùng với cạnh AE và tạo với đường thẳng một góc

Khi đó góc bằng __________ độ.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Từ điểm dựng
Dựa vào dữ kiện: là hình ngũ giác đều nên số đo mỗi góc ở đỉnh bằng đồng thời là đường phân giác góc
Suy ra
Xét tam giác vuông tại nên
🔑 Điền đáp án: 36.
Câu 7 [1082330]: Một cột đèn cao 7 m có bóng trên mặt đất Gần đấy có một tòa nhà cao tầng có bóng trên mặt đất (như hình vẽ). Tòa nhà cao bao nhiêu mét?
A, 140 m.
B, 70 m.
C, 28 m.
D, 98 m.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: là chiều cao tòa nhà và là bóng của nó; là chiều cao cột đèn và là bóng của nó; vì các tia sáng mặt trời song song nên ta có (g.g), suy ra



Vậy chiều cao của tòa nhà là
🔑 Chọn đáp án: 140. Đáp án: A
Câu 8 [1082331]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Một hình lục giác đều được ghép bởi 6 hình tam giác đều có diện tích

Khi đó diện tích hình chữ nhật là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Hình lục giác đều được ghép bởi tam giác đều suy ra hình chữ nhật được tạo thành từ tam giác đều.
Kết hợp với dữ kiện: Mỗi tam giác đều có diện tích 4 cm2 nên diện tích của hình chữ nhật là
🔑 Điền đáp án: 16.
Câu 9 [1082332]: Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
A. Đúng. Ví dụ tam giác có ba góc bằng 60°.
B. Đúng. Giả sử tam giác có nhiều hơn 1 góc tù. Khi đó tổng ba góc trong tam giác lớn hơn 180° do góc tù có số đo lớn hơn điều này mâu thuẫn với định lí tổng 3 góc trong tam giác.Vậy trong tam giác có nhiều nhất một góc tù.
C. Sai. Giả sử tam giác ABC có Khi đó điều này mâu thuẫn với định lí tổng 3 góc trong tam giác.
D. Sai. Xét ∆ABC có tù. Khi đó góc ngoài tại là góc nhọn. Ta có
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ hai.
Câu 10 [1082333]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho tam giác ABC biết và cạnh AC là một số tự nhiên lẻ. Chu vi tam giác ABC là __________ cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi độ dài cạnh
Dựa vào dữ kiện: Tam giác theo bất đẳng thức tam giác ta có:

Kết hợp với dữ kiện: là số tự nhiên lẻ nên
Do đó độ dài cạnh cm.
Chu vi tam giác cm.
🔑 Điền đáp án: 16.
Câu 11 [1082334]: Cho hình chữ nhật ABCD có Gọi E là trung điểm của cạnh AD. Biết rằng hai đường thẳng BE và AC vuông góc với nhau.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: là hình chữ nhật nên suy ra
Do đó phát biểu thứ nhất ĐÚNG.



Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Dựa vào dữ kiện: là hình chữ nhật và là trung điểm cạnh nên ta có:



Do đó phát biểu thứ ba SAI.
Dựa vào dữ kiện: Hai đường thẳng vuông góc nhau nên ta có:




Kết hợp với dữ kiện: nên
Do là hình chữ nhật nên
Do đó phát biểu thứ tư ĐÚNG.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai – Đúng.
Câu 12 [1057091]: Cho là các điểm trên đường tròn và tại M.

Biết bán kính đường tròn bằng 5 cm, Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Góc có đỉnh là tâm và hai cạnh nằm trong đường tròn nên là góc ở tâm đường tròn
Do đó phát biểu thứ nhất ĐÚNG.
Dựa vào dữ kiện: Đường tròn có bán kính cm và dây cung cm suy ra
+)
+) .
Suy ra nên tam giác không phải là tam giác vuông tại
Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Xét tam giác cân tại tại nên là trung điểm của suy ra (cm).
Do đó phát biểu thứ ba ĐÚNG.
Xét tam giác vuông tại (do ), áp dụng định lý Pythagore có:


(cm).
Do đó phát biểu thứ tư SAI.
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
Câu 13 [1082335]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Bác Bình có một mảnh đất dạng hình chữ nhật có kích thước Bác dự định làm một con đường ngang qua (phần tô đậm) có kích thước như hình vẽ.

Diện tích con đường là [[21542289]] và diện tích phần còn lại của mảnh đất là [[21542287]]
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Con đường màu xanh là một hình bình hành có độ dài đáy và chiều cao tương ứng nên diện tích con đường là:
Diện tích toàn bộ mảnh đất hình chữ nhật là:

Suy ra diện tích phần còn lại của mảnh đất sau khi làm đường là:

🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 360; 2040.
Câu 14 [1082336]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần mười thích hợp vào chỗ trống.
Một cái cây có chiều cao BC mọc trên một sườn đồi AD có độ dốc là 34° như hình vẽ.

Vào một thời điểm trong ngày, người ta đo được bóng của cây in trên mặt đất có chiều dài là dựng BK vuông góc với AD tại K. Chiều cao của cây bằng __________ m.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần mười”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
Kết hợp với dữ kiện: áp dụng định lý sin cho tam giác ta có:



Vậy cây cao m.
🔑 Điền đáp án: 4,8.
Câu 15 [1057092]: Cho đều ngoại tiếp biết có bán kính 3 cm, AH là đường cao.

Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác đều nên tâm đường tròn nội tiếp cũng là trọng tâm tam giác, suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Đường tròn có bán kính cm nên cm (cm) và (cm).
Do đó phát biểu thứ nhất SAI và phát biểu thứ hai ĐÚNG.
Do tam giác đều nên đường cao
(cm).
Do đó phát biểu thứ ba SAI.
Diện tích tam giác


Do đó phát biểu thứ tư ĐÚNG.
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
Câu 16 [1082337]: Cho hình thang ABCD (hình vẽ) có Gọi là hình chiếu của lên cạnh Biết là hình vuông và diện tích hình thang gấp 2 lần diện tích hình vuông

Khoảng cách từ C đến đường thẳng BE bằng
A, 14 cm.
B, 7 cm.
C, 18 cm.
D, 10 cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: là hình chiếu của lên cạnh suy ra tại hay tại
Do đó độ dài là khoảng cách từ đến đường thẳng
Dựa vào dữ kiện: Diện tích hình thang gấp 2 lần diện tích hình vuông mà hình vuông có diện tích là cm nên diện tích hình thang cm
Suy ra


cm.
Vậy khoảng cách từ đến đường thẳng cm.
🔑 Chọn đáp án: 14 cm. Đáp án: A
Câu 17 [1082338]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.

Từ một phần của miếng tôn hình tròn người ta cắt ra được một hình tam giác ABC có
Bán kính của miếng tôn ban đầu là __________ cm.
Diện tích tam giác ABC là __________ cm2.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Tam giác cm, cm và góc nên


(cm).
Áp dụng định lý côsin trong tam giác



Áp dụng định lý sin trong tam giác

🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 13,5; 12.
Câu 18 [1082339]: Cho các góc B và C nhọn. Điểm M nằm giữa B và C. Gọi d tổng các khoảng cách từ B và C đến đường thẳng AM. Vị trí của điểm M nằm ở đâu trên cạnh BC để d có giá trị lớn nhất?
A, M trùng với trung điểm của BC.
B, M trùng với chân đường phân giác của góc A lên cạnh BC.
C, M thuộc BC sao cho
D, M trùng với hình chiếu của A trên BC.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
g84.png
Dựng
Khi đó (theo quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên).

Dựa vào dữ kiện: nên suy ra
Do đó giá trị lớn nhất của
Điều này xảy ra khi và chỉ khi suy ra trùng với trùng với
Khi đó hay trùng với hình chiếu của trên
🔑 Chọn đáp án: M trùng với hình chiếu của A trên BC. Đáp án: D
Câu 19 [1082340]: Cho Gọi D, E là hai điểm thuộc cạnh BC sao cho Biết
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: cộng thêm đoạn vào cả hai vế, ta được


Xét hai tam giác
+)
+)
+)
Suy ra theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c).
Giả sử khi đó có
Suy ra đều cân tại
Lại có tức lần lượt là trung điểm của do đó
Dựa vào hình vẽ: Điều này xảy ra khi tức vô lý.
Vậy
Xét tam giác có tỉ lệ nên không thể là đường phân giác góc hay
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
Câu 20 [1082341]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hình vuông ABCD với hình chữ nhật MNPQ được sắp xếp như hình vẽ.

Biết M là trung điểm của AD và diện tích hình chữ nhật MNPQ bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Đặt hệ trục tọa độ .
Giả sử hình vuông có cạnh với:
là trung điểm của nên
Gọi là điểm trên
Ta có (1)
Do là hình chữ nhật nên: Ta có:
Điều kiện vuông góc: (2)
Thay vào ta được:
Khi đó:


Vậy
🔑 Điền đáp án: 32.
Câu 21 [1082342]: Trên bản đồ quy hoạch một khu dân cư có ba điểm dân cư A, B, C (hình vẽ). Người ta tìm điểm M để xây một trường học sao cho trường học này cách đều ba điểm dân cư đó. Vị trí điểm M là
A, giao điểm của ba đường trung tuyến của tam giác ABC.
B, giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC.
C, giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC.
D, giao điểm của ba đường cao của tam giác ABC.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Điểm cách đều ba điểm dân cư nên
Suy ra điểm nằm trên ba đường trung trực của
Do đó, địa điểm để xây trường học sao cho trường học này cách đều ba điểm dân cư là giao điểm của ba đường trung trực của
🔑 Chọn đáp án: giao điểm của ba đường trung trực của tam giác Đáp án: B
Câu 22 [1082343]: Điền số thích hợp vào chỗ trống: “Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng … độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy”.
A,
B,
C, 3.
D, 2.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Theo tính chất trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.
Vậy số cần điền là
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 23 [1057100]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống
Cho tam giác đều cạnh bằng 3. Lấy các điểm lần lượt trên các cạnh sao cho

Khi đó:
= [[21213958]] + [[21213959]]
khi [[21213961]] .
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
.
Dựa vào dữ kiện: nằm trên cạnh suy ra
Hay
Khi đó
Dựa vào dữ kiện: Tam giác đều có cạnh nên
+)
+)
Do đó
Để hai đường thẳng vuông góc với nhau thì
Khi đó

Lại có
Suy ra


🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 24 [1082344]: Cho hình lục giác đều nội tiếp một đường tròn có đường kính

Biết diện tích của bằng giá trị của bằng
A, 36.
B, 27.
C, 29.
D, 31.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Hình lục giác đều gồm 6 tam giác đều với cạnh là bán kính của đường tròn.
Kết hợp với dữ kiện: Đường tròn có đường kính nên
Do đó diện tích của một tam giác đều là
Suy ra diện tích của hình lục giác đều là
Vậy
🔑 Chọn đáp án: 27. Đáp án: B
Câu 25 [1082345]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho tam giác ABC và tam giác tạo bởi ba đỉnh là hai tam giác bằng nhau (trong mỗi tam giác không có hai cạnh nào bằng nhau, không có hai góc nào bằng nhau). Biết tam giác PNK có chu vi bằng 24 cm đồng thời độ dài các cạnh PK; KN; NP lần lượt tỉ lệ với 3; 5; 4.
Khi đó [[21542317]] cm; [[21542320]] cm và [[21542318]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác và tam giác tạo bởi ba đỉnh là hai tam giác bằng nhau nên ta có các cặp cạnh tương ứng bằng nhau:
+)
+)
+)
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác có chu vi bằng 24 cm nên độ dài đoạn cm.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 6; 10; 8.
Câu 26 [1082346]: Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a. Tích vô hướng bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Góc là góc nên
Do đó
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 27 [1082347]: Cho hình vẽ, biết

Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: , tỉ số đồng dạng được tính qua các cạnh tương ứng:

Kết hợp với dữ kiện:
+) suy ra
+) suy ra
Dựa vào dữ kiện: , các cặp góc tương ứng phải bằng nhau, suy ra
Lại có
Suy ra
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất.
Câu 28 [1082348]: Cho hình thang ABCD hai đường chéo cắt nhau tại O.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: suy ra .
Khi đó, tỉ số đồng dạng được tính bởi:

Kết hợp với dữ kiện: suy ra .
Do đó .
Dựa vào dữ kiện: mà cặp góc nằm ở vị trí so le trong nên
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
Câu 29 [1082349]: Điền một số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

Người ta ứng dụng hai tam giác đồng dạng để đo khoảng cách ở hai địa điểm không thể đến được, biết Khi đó
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: nên
Suy ra
Kết hợp với dữ kiện: nên
(m).
🔑 Điền đáp án: 41,25.
Câu 30 [1082350]: Giả sử là chiều cao của tháp trong đó C là chân tháp. Chọn hai điểm A, B trên mặt đất sao cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Ta đo được

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: suy ra .
Xét tam giác , ta có .
Do đó mệnh đề thứ nhất SAI.
Áp dụng định lý sin trong tam giác , ta có:

Do đó mệnh đề thứ hai ĐÚNG.
Dựa vào dữ kiện: Tam giác vuông tại nên có:

Do đó mệnh đề thứ ba SAI.
Kết hợp với dữ kiện: suy ra:

Thay số: (m).
Do đó mệnh đề thứ tư ĐÚNG.
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
Câu 31 [1082351]: Cho
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: Tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là suy ra
+) Nửa chu vi tam giác là: .
+) Áp dụng công thức Heron:

.
Do đó phát biểu thứ nhất ĐÚNG.
Ta có
.
.
Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Dựa vào dữ kiện: lần lượt là trung điểm của các cạnh nên
+) Đường trung tuyến chia tam giác thành hai phần có diện tích bằng nhau, tức .
+) Đường trung tuyến cũng chia tam giác thành hai phần có diện tích bằng nhau, tức .
Suy ra .
Do đó phát biểu thứ ba SAI.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Câu 32 [1082352]: Cho hình bình hành ABCD. Số vectơ khác cùng phương với vectơ và có điểm đầu, điểm cuối là đỉnh của hình bình hành ABCD là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: là hình bình hành nên các vectơ khác cùng phương với vectơ và có điểm đầu, điểm cuối là đỉnh của hình bình hành
🔑 Chọn đáp án: 3. Đáp án: C
Câu 33 [1082353]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Cho tam giác ABH vuông tại H có Hình chiếu của H lên AB là K. Tính vô hướng bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác vuông tại nên áp dụng định lý Pythagore ta có
+)
+)





🔑 Điền đáp án: 1,78.
Câu 34 [1082354]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho tấm bìa hình thang ABCD có Gấp tấm bìa lại để cho hai điểm C và B trùng nhau. Độ dài của nếp gấp là __________ cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi là trung điểm của dựng đường thẳng qua vuông góc với cắt tại
Khi đó nếu gấp tấm bìa theo đoạn thì hai điểm trùng nhau.
Dựa vào hình vẽ: Xét
+)
+) chung.
Suy ra (g.g).
Do đó
Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ: suy ra
+)
+)
+)
Do đó
🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 35 [1082355]: Một người uốn một đoạn dây thép thành hai hình chữ nhật như hình vẽ. Hình chữ nhật thứ nhất có chiều dài 21 cm, chiều rộng 12 cm. Hình chữ nhật thứ hai có chiều dài chiều rộng 9 cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 9 cm.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình chữ nhật thứ nhất có chiều dài 21 cm, chiều rộng 12 cm nên chu vi hình chữ nhật thứ nhất là (cm).
Do đó phát biểu thứ nhất SAI.
Dựa vào dữ kiện: Hình chữ nhật thứ hai có chiều dài 12 cm, chiều rộng 9 cm nên chu vi hình chữ nhật thứ hai là (cm).
Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Tổng độ dài dây thép đã dùng chính là tổng chu vi của hai hình chữ nhật và bằng (cm).
Do đó phát biểu thứ ba SAI.
Kết hợp với dữ kiện: Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 9 cm nên độ dài đoạn dây thép ban đầu bằng tổng độ dài dây thép đã dùng và phần dây còn thừa và bằng (cm).
Do đó phát biểu thứ tư ĐÚNG.
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Sai – Đúng.
Câu 36 [1082356]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng 1. Trên cạnh AD lấy điểm E, và lấy điểm F nằm bên trong hình vuông ABCD sao cho tam giác ABE và FBE bằng nhau và diện tích của tứ giác ABFE bằng

Khi đó __________ và __________.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:


Dựa vào dữ kiện: Diện tích của tứ giác
Kết hợp với dữ kiện: nên diện tích của chúng bằng nhau, suy ra:
+)
+) suy ra là đường trung trực của do đó
Xét tam giác vuông tại có đường cao nên:
+)

+)
+)
Do đó
nên
Trong
Áp dụng công thức nhân đôi suy ra:

phụ nhau:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 37 [1082357]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Đặt một cái dây lạt thẳng lên mặt chiếc bánh chưng hình vuông đã bóc thì chiếc bánh bị chia thành 2 phần. Đặt thêm một đây lạt thẳng nữa, nếu hai đây lạt không cắt nhau bên trong (hoặc chỉ cắt nhau trên rìa) mặt bánh thì chiếc bánh bị chia thành 3 phần, còn nếu hai dây lạt cắt nhau bên trong mặt bánh thì chiếc bánh lại được chia thành 4 phần.

Khi đó nếu đặt 7 đây thẳng thì chiếc bánh được chia thành tối đa __________ phần.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Để cắt được nhiều phần nhất thì phải không có 2 lạt nào song song và không có 3 lạt nào đồng quy với nhau.
+) Đặt 1 dây lạt thì bánh được chia thành 2 phần;
+) Đặt 2 dây lạt thì bánh được chia thành tối đa 4 phần;
+) Đặt 3 dây lạt thì bánh được chia thành tối đa 7 phần;
+) Đặt 4 dây lạt thì bánh được chia thành tối đa 11 phần;
Do đó số phần tối đa khi đặt dây lạt tuân theo quy tắc
Vậy đặt 7 dây lạt thì bánh được chia thành tối đa phần.
🔑 Điền đáp án: 29.
Câu 38 [1082358]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Hai chiếc kéo giống hệt nhau được đặt cạnh nhau như hình vẽ. Một chiếc kéo được mở sao cho hai lưỡi kéo tạo với nhau một góc chiếc còn lại tạo thành góc Biết rằng độ lệch giữa hai đầu lưỡi kéo bằng và chiều dài của mỗi lưỡi kéo (khoảng cách từ đầu lưỡi đến điểm nối) là bằng nhau (tham khảo hình vẽ).

Chiều dài mỗi lưỡi kéo bằng __________ cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Gọi chiều dài mỗi lưỡi kéo là
Dựa vào dữ kiện:
+) Khi hai lưỡi kéo tạo với nhau góc thì tam giác là tam giác đều cạnh suy ra
+) Khi hai lưỡi kéo tạo với nhau góc thì tam giác là tam giác cân có cạnh bên suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Độ lệch giữa hai đầu lưỡi kéo bằng nên



Vậy chiều dài mỗi lưỡi kéo bằng 30 cm.
🔑 Điền đáp án: 30.
Câu 39 [1082359]: Trong một hình bán nguyệt có đường kính AB, một vật thể được phóng ra từ điểm A và bật lại theo cung đường zigzag sao cho các góc luôn bằng (tham khảo hình vẽ). Biết rằng sau 4 lần chạm vào cung tròn của hình bán nguyệt, vật lại phản lại và kết thúc quá trình ở điểm B.

Góc có độ lớn bằng bao nhiêu độ?
A, 69o.
B, 72o.
C, 60o.
D, 75o.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào hình vẽ: Các tam giác được tạo thành đều là tam giác cân có góc ở đáy là nên nếu gọi góc ở đỉnh các tam giác này là thì
Theo tính chất góc nội tiếp ta có:
+) Số đo cung nhỏ bằng
+) Số đo cung nhỏ bằng
+) Số đo cung nhỏ bằng
Lại có nên
Từ (1) và (2), giải hệ phương trình suy ra
🔑 Chọn đáp án: 72°. Đáp án: B
Câu 40 [1082360]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Cho đường tròn mỗi đường tròn đều có bán kính bằng 1, và khoảng cách giữa hai tâm của chúng là Đường tròn là đường tròn lớn nhất tiếp xúc trong với cả Đường tròn tiếp xúc trong với cả và tiếp xúc ngoài với

Bán kính của đường tròn bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Gọi lần lượt là tâm các đường tròn với là trung điểm của đoạn thẳng
Khi đó là điểm tiếp xúc của do đó 3 điểm thẳng hàng, tức
là điểm tiếp xúc của do đó 3 điểm thẳng hàng, tức
Gọi bán kính của đường tròn suy ra
Dựa vào dữ kiện: Đường tròn mỗi đường tròn đều có bán kính bằng và khoảng cách giữa hai tâm của chúng bằng nên do đó
+)
+)
+)
Xét tam giác vuông tại nên



🔑 Điền đáp án: