Quay lại
Đáp án
1D
2B
3C
4A
5C
6B
7D
8D
9D
10A
11B
12C
13A
14A
15B
16D
17B
18B
19B
20C
21C
22B
23D
24C
25A
26C
27A
28D
29C
30B
31B
32A
33A
34B
35A
36B
37D
38A
39A
40B
41C
42B
43C
44D
45D
46D
47C
48B
49D
50A
51A
52C
53A
54C
55C
56C
57D
58B
59A
60B
61D
62A
63D
64D
65B
66C
67B
68A
69B
70A
71A
72C
73A
74A
75C
76B
77A
78C
79A
80B
81A
82D
83A
84B
85A
86B
87A
88C
89B
90C
91D
92D
93D
94D
95D
96D
97A
98A
99D
100B
101B
102C
103D
104A
105B
106C
107C
108D
109A
110B
111B
112B
113B
114C
115C
116D
117C
118A
119A
120A
Câu 1 [1086550]: “Ơ-ri-xtê lại trao cho Hê-ra-clét một nhiệm vụ mới nữa, khó khăn hơn, nguy hiểm hơn: đoạt bằng được đàn bò của Gê-ri-ông đem về cho hắn. Không phải Ơ-ri-xtê thiếu thốn gì giống vật quá quen thuộc này. Trong đàn súc vật của y, số bò cũng chẳng phải là ít. Nhưng lòng tham của y không đáy, hơn nữa y được sinh ra để hành hạ, thù ghét Hê-ra-clét, cho nên y cứ phải nghĩ hết việc này đến việc khác để bắt Hê-ra-clét làm.”
(Thần thoại Hy Lạp, Hê-ra-clét đi đoạt đàn bò của Gê-ri-ông, NXB Văn hoá, 2002)
Theo đoạn trích, điều gì khiến Ơ-ri-xtê bắt Hê-ra-clét đoạt đàn bò của Gê-ri-ông đem về cho hắn? A, Ơ-ri-xtê thù ghét Hê-ra-clét.
B, Đàn bò của Gê-ri-ông quá đẹp.
C, Ơ-ri-xtê có lòng tham không đáy.
D, Lòng tham và sự thù ghét.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Nhưng lòng tham của y không đáy, hơn nữa y được sinh ra để hành hạ, thù ghét Hê-ra-clét, cho nên y cứ phải nghĩ hết việc này đến việc khác để bắt Hê-ra-clét làm.”
→ Lòng tham và sự thù ghét khiến Ơ-ri-xtê bắt Hê-ra-clét đoạt đàn bò của Gê-ri-ông đem về cho hắn. Đáp án: D
Dựa vào câu văn: “Nhưng lòng tham của y không đáy, hơn nữa y được sinh ra để hành hạ, thù ghét Hê-ra-clét, cho nên y cứ phải nghĩ hết việc này đến việc khác để bắt Hê-ra-clét làm.”
→ Lòng tham và sự thù ghét khiến Ơ-ri-xtê bắt Hê-ra-clét đoạt đàn bò của Gê-ri-ông đem về cho hắn. Đáp án: D
Câu 2 [1086551]: “Nói xong, nàng bước xuống lầu. Lòng nàng rất đỗi phân vân: nàng không biết nên đứng xa xa hỏi chuyện người chồng yêu quý của mình hay nên lại gần, ôm lấy đầu, cầm lấy tay người mà hôn? Khi vào đến nhà, bước qua ngưỡng cửa bằng đá, nàng đến ngồi trước mặt Uy-lít-xơ, dưới ánh lửa hồng, dựa vào bức tường đối diện, còn Uy-lít-xơ thì ngồi tựa vào một cái cột cao, mắt nhìn xuống đất, đợi xem bây giờ tận mắt trông thấy mình rồi, người vợ cao quý của mình sẽ nói gì với mình. Nhưng nàng vẫn ngồi lặng thinh trên ghế hồi lâu, lòng sửng sốt, khi thì đăm đăm âu yếm nhìn chồng, khi lại không nhận ra chồng dưới bộ áo quần rách mướp.”
(Sử thi Hy Lạp, Uy-lít-xơ trở về, theo Ngữ văn 10 Nâng cao, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Chi tiết nào sau đây không miêu tả tâm trạng của nhân vật “nàng” (Pê-nê-lốp)? A, Lòng nàng sửng sốt.
B, Nàng đến ngồi trước mặt Uy-lít-xơ.
C, Nàng không biết nên đứng xa xa hỏi chuyện người chồng yêu quý của mình hay nên lại gần, ôm lấy đầu, cầm lấy tay người mà hôn.
D, Lòng nàng rất đỗi phân vân.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Nàng đến ngồi trước mặt Uy-lít-xơ” chỉ là một hành động, không miêu tả trực tiếp tâm trạng của nhân vật. Đáp án: B
Chi tiết “Nàng đến ngồi trước mặt Uy-lít-xơ” chỉ là một hành động, không miêu tả trực tiếp tâm trạng của nhân vật. Đáp án: B
Câu 3 [1086552]: “Nằm nghe tiếng trống, trống canh ba,
Vừa giấc chiêm bao chợt tỉnh ra.
Thiên hạ dễ thường đang ngủ cả,
Việc gì mà thức một mình ta.”
Vừa giấc chiêm bao chợt tỉnh ra.
Thiên hạ dễ thường đang ngủ cả,
Việc gì mà thức một mình ta.”
(Trần Tế Xương, Chợt giấc, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai dòng thơ in đậm? A, Phép liệt kê.
B, Phép nói quá.
C, Phép đối lập.
D, Phép ẩn dụ.
Giải thích chi tiết:
Hai dòng thơ in đậm sử dụng phép đối lập:
- thiên hạ (mọi người) – một mình ta (cá nhân)
- đang ngủ cả (trạng thái nghỉ ngơi, vô tư) - thức (trạng thái cô đơn, trằn trọc, suy tư)
→ Sự đối lập này làm nổi bật sự khác biệt giữa tác giả và mọi người xung quanh, nhấn mạnh tâm trạng cô đơn, thao thức của nhân vật trữ tình. Đáp án: C
Hai dòng thơ in đậm sử dụng phép đối lập:
- thiên hạ (mọi người) – một mình ta (cá nhân)
- đang ngủ cả (trạng thái nghỉ ngơi, vô tư) - thức (trạng thái cô đơn, trằn trọc, suy tư)
→ Sự đối lập này làm nổi bật sự khác biệt giữa tác giả và mọi người xung quanh, nhấn mạnh tâm trạng cô đơn, thao thức của nhân vật trữ tình. Đáp án: C
Câu 4 [1086553]: “Khi Hưng mới chết đã hiển linh, thường hiện hình trong đám dân quê. Nghìn xe vạn ngựa bay trên khoảng ngọn cây nóc nhà. Mọi người ngẩng lên thì thấy rực rỡ như mây kết năm màu, văng vẳng tiếng đàn tiếng sáo ở trên trời, lại có tiếng hò hét, bóng cờ tiếng trống, kiệu cáng sáng rực, tất cả đều nhìn thấy được rành rành. Phàm trong thôn ấp có việc sợ hãi, việc vui mừng thì trước đã có bậc dị nhân ban đêm đến bảo cho người hào trưởng biết. Mọi nhà cho là thần, lập miếu ở phía Tây phủ Đô hộ mà thờ cúng, cầu tạnh cầu mưa, không có điều gì là không linh ứng.”
(Lý Tế Xuyên, Bố Cái Đại Vương, theo Việt điện u linh tập, NXB Văn học, 2008)
Chi tiết nào sau đây không phải là yếu tố kì ảo trong đoạn trích?
(Lý Tế Xuyên, Bố Cái Đại Vương, theo Việt điện u linh tập, NXB Văn học, 2008)
Chi tiết nào sau đây không phải là yếu tố kì ảo trong đoạn trích?
A, Mọi nhà lập miếu ở phía Tây phủ Đô hộ mà thờ cúng.
B, Mới chết đã hiển linh, thường hiện hình trong đám dân quê.
C, Mọi nhà có việc gì tới miếu ở phía Tây phủ Đô hộ cầu xin, không có điều gì là không linh ứng.
D, Nghìn xe vạn ngựa bay trên khoảng ngọn cây nóc nhà.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Mọi nhà lập miếu ở phía Tây phủ Đô hộ mà thờ cúng” là hành động thực tế thể hiện lòng biết ơn, sự tôn kính của người dân đối với Hưng, không phải là yếu tố kì ảo trong đoạn trích. Đáp án: A
Chi tiết “Mọi nhà lập miếu ở phía Tây phủ Đô hộ mà thờ cúng” là hành động thực tế thể hiện lòng biết ơn, sự tôn kính của người dân đối với Hưng, không phải là yếu tố kì ảo trong đoạn trích. Đáp án: A
Câu 5 [1086554]: “Rạch Lá , Gò Công mấy trận, giặc thấy đã kinh;
Cửa Khẩu , Trại Cá mấy nơi, ai nghe chẳng hãi.
Chi đợi quan hộ tào biên sổ, lương tiền nhà ruộng, cho một câu háo nghĩa lạc quyên;
Chi nhọc quan võ khố bình cân, thuốc đạn ghe buôn, quyền bốn chữ gian thương đạo tải.
Cửa Khẩu , Trại Cá mấy nơi, ai nghe chẳng hãi.
Chi đợi quan hộ tào biên sổ, lương tiền nhà ruộng, cho một câu háo nghĩa lạc quyên;
Chi nhọc quan võ khố bình cân, thuốc đạn ghe buôn, quyền bốn chữ gian thương đạo tải.
(Nguyễn Đình Chiểu, Điếu Trương Tướng quân văn, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 15, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Phương án nào sau đây không thể hiện đúng nội dung, nghệ thuật của đoạn trích? A, Sử dụng lối văn biền ngẫu, phép đối, phép liệt kê,...
B, Ngợi ca tinh thần chủ động của Trương Tướng quân trong công cuộc đánh giặc ngoại xâm.
C, Lên án tội ác của thực dân Pháp.
D, Ca ngợi chiến công của Trương Tướng quân.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích ngợi ca lòng yêu nước, ý chí kiên cường và những chiến công hiển hách của Trương Tướng quân qua các trận đánh ở Rạch Lá, Gò Công, Cửa Khẩu, Trại Cá trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược.
→ Đoạn trích không thể hiện nội dung lên án tội ác của thực dân Pháp. Đáp án: C
Đoạn trích ngợi ca lòng yêu nước, ý chí kiên cường và những chiến công hiển hách của Trương Tướng quân qua các trận đánh ở Rạch Lá, Gò Công, Cửa Khẩu, Trại Cá trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược.
→ Đoạn trích không thể hiện nội dung lên án tội ác của thực dân Pháp. Đáp án: C
Câu 6 [1086555]: “Tôi sinh ra trên một cù lao giữa sông Tiền. Nói là cù lao nổi lên giữa con sông nhưng cũng lớn lắm - cù lao có đến ba làng: Mỹ Tân, Mỹ Phú, Mỹ Hòa. Ba làng có ba cái chợ, chẳng thua ai. Mỗi làng có một cái trường, dù cột cây, mái lá cũng là trường, thua ở nơi khác là không có xe hơi, nhưng có xe ngựa, xuồng ghe thì không đâu bằng. Tàu không có, nhưng ngày nào lũ nhỏ cũng lao xuống thấy tàu chạy lên chạy xuống - cái thú vui của lũ nhỏ chúng tôi là nhìn sóng và lúc tắm thì được nhoi sóng mỗi khi có một con tàu chạy qua bến. Cái mà dân cù lao tôi thấy thiếu nhất là không được xem hát.”
(Nguyễn Quang Sáng, Tôi thích làm vua, theo baovannghe.vn)
Chi tiết nào phản ánh sự thiếu thốn ở góc độ văn hoá tinh thần nơi cù lao nơi nhân vật “tôi” sinh sống? A, Không có tàu.
B, Dân cù lao không được xem hát.
C, Không có xe hơi.
D, Cù lao có đến ba cái làng, ba cái chợ.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích miêu tả cuộc sống trên một cù lao giữa sông Tiền, nơi nhân vật “tôi” sinh ra. Nhân vật “tôi” đã liệt kê những điều kiện sống ở cù lao của mình, bao gồm cả những mặt tốt và mặt thiếu sót. Trong đó, điều thiếu thốn nhất mà người dân cảm nhận chính là không được xem hát – một hoạt động giải trí quan trọng.
→ Chi tiết phản ánh sự thiếu thốn về văn hóa tinh thần ở cù lao là “Cái mà dân cù lao tôi thấy thiếu nhất là không được xem hát.” Đáp án: B
Đoạn trích miêu tả cuộc sống trên một cù lao giữa sông Tiền, nơi nhân vật “tôi” sinh ra. Nhân vật “tôi” đã liệt kê những điều kiện sống ở cù lao của mình, bao gồm cả những mặt tốt và mặt thiếu sót. Trong đó, điều thiếu thốn nhất mà người dân cảm nhận chính là không được xem hát – một hoạt động giải trí quan trọng.
→ Chi tiết phản ánh sự thiếu thốn về văn hóa tinh thần ở cù lao là “Cái mà dân cù lao tôi thấy thiếu nhất là không được xem hát.” Đáp án: B
Câu 7 [1086556]: “Đất nước
Ta hát mãi bài ca Đất Nước
Cho tuổi thanh xuân sáng bừng lên như ngọc
Cho mắt ta nhìn tận cùng trời
Và cho chân ta đi tới cuối đất
Ôi Tổ quốc mà ta yêu quý nhất
Chúng con chiến đấu cho Người sống mãi
Việt Nam ơi!”
Ta hát mãi bài ca Đất Nước
Cho tuổi thanh xuân sáng bừng lên như ngọc
Cho mắt ta nhìn tận cùng trời
Và cho chân ta đi tới cuối đất
Ôi Tổ quốc mà ta yêu quý nhất
Chúng con chiến đấu cho Người sống mãi
Việt Nam ơi!”
(Nam Hà, Chúng con chiến đấu, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Câu thơ nào trong đoạn thơ thể hiện khát vọng dâng hiến, hi sinh vì sự trường tồn vĩnh cửu của đất nước? A, “Cho tuổi thanh xuân sáng bừng lên như ngọc”
B, “Và cho chân ta đi tới cuối đất”
C, “Ta hát mãi bài ca Đất Nước”
D, “Chúng con chiến đấu cho Người sống mãi”
Giải thích chi tiết:
Câu thơ “Chúng con chiến đấu cho Người sống mãi” thể hiện rõ khát vọng dâng hiến, hy sinh của thế hệ con cháu cho sự trường tồn của đất nước. “Người” ở đây là Tổ quốc Việt Nam, là đất nước mà “ta yêu quý nhất”. Từ “chiến đấu” thể hiện sự sẵn sàng đối mặt với khó khăn, nguy hiểm, thậm chí hy sinh tính mạng để bảo vệ Tổ quốc. Cụm từ “sống mãi” thể hiện mong muốn đất nước sẽ tồn tại mãi mãi, trường tồn cùng thời gian. Đáp án: D
Câu thơ “Chúng con chiến đấu cho Người sống mãi” thể hiện rõ khát vọng dâng hiến, hy sinh của thế hệ con cháu cho sự trường tồn của đất nước. “Người” ở đây là Tổ quốc Việt Nam, là đất nước mà “ta yêu quý nhất”. Từ “chiến đấu” thể hiện sự sẵn sàng đối mặt với khó khăn, nguy hiểm, thậm chí hy sinh tính mạng để bảo vệ Tổ quốc. Cụm từ “sống mãi” thể hiện mong muốn đất nước sẽ tồn tại mãi mãi, trường tồn cùng thời gian. Đáp án: D
Câu 8 [1086557]: “Cho dù điện thoại thông minh có tính năng báo cho bạn thời lượng bạn bỏ ra cho mạng xã hội mỗi ngày, tăng giảm bao nhiêu phần trăm so với tuần trước, rất ít người nhận ra chứng nghiện mạng của bản thân. Điện thoại đã thành thiết bị bất ly thân. Một đứa trẻ của thế hệ Alpha thường hay cáu kỉnh một cách vô thức vào thời điểm liền sau khi bị dứt khỏi thiết bị kết nối.”
(Hà Nhân, Hoa học trò, số 1398, ra ngày 19/12/2022, tr.3)
Nhận xét nào sau đây không được thể hiện trong đoạn trích? A, Đoạn trích nhấn mạnh vào tác hại của việc lạm dụng điện thoại thông minh.
B, Đoạn trích bày tỏ nỗi lo lắng, trăn trở trước việc lạm dụng điện thoại thông minh.
C, Điện thoại thông minh có tác động tiêu cực tới người trẻ.
D, Đoạn trích đánh giá cao lợi ích của điện thoại thông minh.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích nói về việc con người – đặc biệt là trẻ em thế hệ Alpha – dễ nghiện điện thoại thông minh và có những phản ứng tiêu cực khi bị tách khỏi thiết bị.
→ Đoạn trích không thể hiện nội dung đánh giá cao lợi ích của điện thoại thông minh. Đáp án: D
Đoạn trích nói về việc con người – đặc biệt là trẻ em thế hệ Alpha – dễ nghiện điện thoại thông minh và có những phản ứng tiêu cực khi bị tách khỏi thiết bị.
→ Đoạn trích không thể hiện nội dung đánh giá cao lợi ích của điện thoại thông minh. Đáp án: D
Câu 9 [1086558]: “VUA - Thế trong khi chuyện trò cùng thái tử, các khanh lại không lựa được cơ hội nào để tìm hiểu tại sao người rối loạn tâm thần, để cho chuỗi ngày xanh êm đẹp bị tan nát vì những cơn điên dữ dội, hiểm nghèo hay sao?
RÔDENCRAN - Tâu Bệ hạ, thái tử cũng biết mình bị mất trí, nhưng duyên do tại đâu thì nhất định người không nói.
GHINĐƠNXTƠN - Thực ra thì thái tử cũng không để cho tìm hiểu sâu hơn. Người cứ đánh trống lảng bằng những cơn điên khôn khéo, mỗi khi chúng thần tìm cách gợi Người tỏ bày thực trạng tâm hồn mình.
HOÀNG HẬU - Thái tử tiếp các khanh có tử tế không?
RÔDENCRAN - Thưa, thật đúng như một người lịch thiệp.
GHINĐƠNXTƠN - Nhưng bên trong vẫn có vẻ gì gượng gạo.
RÔDENCRAN - Người hỏi rất ít, nhưng trả lời những câu hỏi của chúng thần thì huyên thuyên dài dòng.”
RÔDENCRAN - Tâu Bệ hạ, thái tử cũng biết mình bị mất trí, nhưng duyên do tại đâu thì nhất định người không nói.
GHINĐƠNXTƠN - Thực ra thì thái tử cũng không để cho tìm hiểu sâu hơn. Người cứ đánh trống lảng bằng những cơn điên khôn khéo, mỗi khi chúng thần tìm cách gợi Người tỏ bày thực trạng tâm hồn mình.
HOÀNG HẬU - Thái tử tiếp các khanh có tử tế không?
RÔDENCRAN - Thưa, thật đúng như một người lịch thiệp.
GHINĐƠNXTƠN - Nhưng bên trong vẫn có vẻ gì gượng gạo.
RÔDENCRAN - Người hỏi rất ít, nhưng trả lời những câu hỏi của chúng thần thì huyên thuyên dài dòng.”
(William Shakespeare, Hamlet, theo William Shakespeare Tuyển tập tác phẩm, NXB Sân khấu, 2006)
Trong đoạn trích, biểu hiện nào sau đây cho thấy nhân vật thái tử (Hamlet) giống người điên? A, Thái tử cũng không để cho tìm hiểu sâu hơn nguyên nhân khiến mình bị mất trí.
B, Thái tử cũng biết mình bị mất trí, nhưng duyên do tại đâu thì nhất định Người không nói.
C, Thái tử cứ đánh trống lảng bằng những cơn điên khôn khéo.
D, Thái tử trả lời những câu hỏi của Rôdencran và Ghinđơnxtơn huyên thuyên, dài dòng.
Giải thích chi tiết:
Trong vở kịch Hamlet của Shakespeare, Hamlet giả điên để che giấu ý định trả thù của mình. Hành vi của Hamlet đôi khi khiến người khác nghĩ rằng chàng thật sự mất trí, nhưng thực chất đó chỉ là một cách đánh lạc hướng. :
→ Thái tử trả lời những câu hỏi của Rôdencran và Ghinđơnxtơn huyên thuyên, dài dòng là biểu hiện giống người điên nhất vì cách nói huyên thuyên, dài dòng, không kiểm soát được lời nói là một đặc điểm dễ thấy ở người bị rối loạn tâm thần. Đáp án: D
Trong vở kịch Hamlet của Shakespeare, Hamlet giả điên để che giấu ý định trả thù của mình. Hành vi của Hamlet đôi khi khiến người khác nghĩ rằng chàng thật sự mất trí, nhưng thực chất đó chỉ là một cách đánh lạc hướng. :
→ Thái tử trả lời những câu hỏi của Rôdencran và Ghinđơnxtơn huyên thuyên, dài dòng là biểu hiện giống người điên nhất vì cách nói huyên thuyên, dài dòng, không kiểm soát được lời nói là một đặc điểm dễ thấy ở người bị rối loạn tâm thần. Đáp án: D
Câu 10 [1086559]: “Thừa chu thuận thuỷ vãng Ung Ninh ,
Hĩnh điếu thuyền lan tự giảo hình;
Lưỡng ngạn hương thôn trù mật thậm,
Giang tâm ngư phủ điếu thuyền khinh.”
“Đáp thuyền xuôi dòng đi Ung Ninh,
Chân bị treo lên giàn thuyền như tội hình treo cổ;
Làng xóm hai bên sông thật là đông đúc,
Giữa lòng sông, thuyền câu của ông chài lướt nhẹ.”
Hĩnh điếu thuyền lan tự giảo hình;
Lưỡng ngạn hương thôn trù mật thậm,
Giang tâm ngư phủ điếu thuyền khinh.”
(Hồ Chí Minh, Bán lộ tháp thuyền phó Ung)
Dịch nghĩa:“Đáp thuyền xuôi dòng đi Ung Ninh,
Chân bị treo lên giàn thuyền như tội hình treo cổ;
Làng xóm hai bên sông thật là đông đúc,
Giữa lòng sông, thuyền câu của ông chài lướt nhẹ.”
(Hồ Chí Minh, Giữa đường đáp thuyền đi Ung Ninh, theo Nhật kí trong tù, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, 2015)
Bài thơ vận dụng kết hợp các bút pháp nghệ thuật nào? A, Trữ tình, tả thực.
B, Trào phúng, trữ tình.
C, Tự sự, châm biếm.
D, Tả thực, trào phúng.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ vận dụng kết hợp các bút pháp nghệ thuật:
- Tả thực: Bài thơ ghi lại chân thực hoàn cảnh khắc nghiệt của người tù cách mạng - chân bị treo trên giàn thuyền cùng cảnh làng xóm hai bờ đông đúc, thuyền câu lướt nhẹ.
- Trữ tình: Trong tình cảnh khổ cực ấy, Người vẫn cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên và cuộc sống xung quanh của người dân ở Ung Ninh (Làng xóm hai bên sông thật là đông đúc/ Giữa lòng sông, thuyền câu của ông chài lướt nhẹ). Đáp án: A
Bài thơ vận dụng kết hợp các bút pháp nghệ thuật:
- Tả thực: Bài thơ ghi lại chân thực hoàn cảnh khắc nghiệt của người tù cách mạng - chân bị treo trên giàn thuyền cùng cảnh làng xóm hai bờ đông đúc, thuyền câu lướt nhẹ.
- Trữ tình: Trong tình cảnh khổ cực ấy, Người vẫn cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên và cuộc sống xung quanh của người dân ở Ung Ninh (Làng xóm hai bên sông thật là đông đúc/ Giữa lòng sông, thuyền câu của ông chài lướt nhẹ). Đáp án: A
Câu 11 [1086560]: “Đã lâu. Đêm nay mới ngủ đêm lại ở ngôi nhà tuổi thơ. Đêm làng quê thanh vắng tĩnh lặng chẳng khác gì ngày mình còn nhỏ.
Suốt đêm nghe tiếng nhãn chín rụng. Tiếng lanh canh là rơi trên mái tôn. Tiếng lộc cộc là rơi xuống sân gạch. Tiếng lộp bộp là rơi xuống đất vườn. Tiếng nhãn rụng thảng thốt trong đêm. Nghe thật hoang vắng trống không.”
Suốt đêm nghe tiếng nhãn chín rụng. Tiếng lanh canh là rơi trên mái tôn. Tiếng lộc cộc là rơi xuống sân gạch. Tiếng lộp bộp là rơi xuống đất vườn. Tiếng nhãn rụng thảng thốt trong đêm. Nghe thật hoang vắng trống không.”
(Nguyễn Linh Khiếu, Nhãn rụng, theo baovannghe.vn)
Nhận xét nào sau đây không nêu đúng nội dung, hình thức nghệ thuật của đoạn trích trên? A, Đoạn trích có hiện tượng vi phạm quy tắc ngôn ngữ thông thường.
B, Bức tranh đêm trong đoạn trích rộn ràng bởi rất nhiều thanh âm.
C, Không gian được khắc hoạ trong đoạn trích là không gian ở chốn làng quê.
D, Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là một người nhạy cảm và nặng lòng với quê hương.
Giải thích chi tiết:
- Đoạn trích có hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường:
+ Sử dụng câu đặc biệt: “Đã lâu.”
+ Tỉnh lược thành phần chính của câu: “Đêm nay mới ngủ đêm lại ở ngôi nhà tuổi thơ.”, “Suốt đêm nghe tiếng nhãn chín rụng.”…
- Không gian được khắc hoạ trong đoạn trích là không gian ở chốn làng quê thể hiện qua những hình ảnh: “ngôi nhà tuổi thơ”, “đêm làng quê thanh vắng”, cây nhãn, “sân gạch”, “mái tôn”, “vườn”,…
- Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là một người nhạy cảm và nặng lòng với quê hương: Nhân vật trữ tình trở lại quê hương và cảm nhận rất tinh tế từng âm thanh nhỏ nhất của trái nhãn rụng, thể hiện sự nhạy cảm qua việc phân biệt rõ “lanh canh”, “lộc cộc”, “lộp bộp”. Đồng thời, nỗi xúc động khi “đêm nay mới ngủ đêm lại ở ngôi nhà tuổi thơ” cho thấy tình cảm gắn bó sâu nặng với quê nhà.
→ Nhận xét “Bức tranh đêm trong đoạn trích rộn ràng bởi rất nhiều thanh âm” là không chính xác vì đoạn trích mô tả một đêm làng quê thanh vắng, tĩnh lặng đến “hoang vắng trống không”. Những tiếng nhãn rụng lẻ tẻ, thưa thớt vang lên chỉ càng làm nổi bật sự tĩnh lặng của không gian. Chuỗi âm thanh ấy không tạo nên sự rộn ràng mà được dùng để nhấn mạnh vẻ vắng lặng, tĩnh mịch của buổi đêm ở làng quê. Đáp án: B
- Đoạn trích có hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường:
+ Sử dụng câu đặc biệt: “Đã lâu.”
+ Tỉnh lược thành phần chính của câu: “Đêm nay mới ngủ đêm lại ở ngôi nhà tuổi thơ.”, “Suốt đêm nghe tiếng nhãn chín rụng.”…
- Không gian được khắc hoạ trong đoạn trích là không gian ở chốn làng quê thể hiện qua những hình ảnh: “ngôi nhà tuổi thơ”, “đêm làng quê thanh vắng”, cây nhãn, “sân gạch”, “mái tôn”, “vườn”,…
- Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là một người nhạy cảm và nặng lòng với quê hương: Nhân vật trữ tình trở lại quê hương và cảm nhận rất tinh tế từng âm thanh nhỏ nhất của trái nhãn rụng, thể hiện sự nhạy cảm qua việc phân biệt rõ “lanh canh”, “lộc cộc”, “lộp bộp”. Đồng thời, nỗi xúc động khi “đêm nay mới ngủ đêm lại ở ngôi nhà tuổi thơ” cho thấy tình cảm gắn bó sâu nặng với quê nhà.
→ Nhận xét “Bức tranh đêm trong đoạn trích rộn ràng bởi rất nhiều thanh âm” là không chính xác vì đoạn trích mô tả một đêm làng quê thanh vắng, tĩnh lặng đến “hoang vắng trống không”. Những tiếng nhãn rụng lẻ tẻ, thưa thớt vang lên chỉ càng làm nổi bật sự tĩnh lặng của không gian. Chuỗi âm thanh ấy không tạo nên sự rộn ràng mà được dùng để nhấn mạnh vẻ vắng lặng, tĩnh mịch của buổi đêm ở làng quê. Đáp án: B
Câu 12 [1086561]: Dòng nào sau đây nêu tên những tác phẩm cùng phong cách sáng tác của trường phái văn học hiện thực phê phán Việt Nam (1930 - 1945)?
A, Hồn bướm mơ tiên (Khái Hưng), Ngục trung nhật kí (Hồ Chí Minh), Mua danh (Nam Cao).
B, Truyện Kiều (Nguyễn Du), Sống mòn (Nam Cao), Tắt đèn (Ngô Tất Tố).
C, Trăng sáng (Nam Cao), Bỉ vỏ (Nguyên Hồng), Mất cái ví (Nguyễn Công Hoan).
D, Từ ấy (Tố Hữu), Nửa chừng xuân (Khái Hưng), Bước đường cùng (Nguyễn Công Hoan).
Giải thích chi tiết:
“Trăng sáng” (Nam Cao), “Bỉ vỏ” (Nguyên Hồng), “Mất cái ví” (Nguyễn Công Hoan), “Mua danh” (Nam Cao), “Sống mòn” (Nam Cao), “Tắt đèn” (Ngô Tất Tố), “Bước đường cùng” (Nguyễn Công Hoan) là các tác phẩm thuộc trào lưu văn học hiện thực.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
“Trăng sáng” (Nam Cao), “Bỉ vỏ” (Nguyên Hồng), “Mất cái ví” (Nguyễn Công Hoan), “Mua danh” (Nam Cao), “Sống mòn” (Nam Cao), “Tắt đèn” (Ngô Tất Tố), “Bước đường cùng” (Nguyễn Công Hoan) là các tác phẩm thuộc trào lưu văn học hiện thực.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 13 [1086562]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Rạng rỡ, chạng vạng, mơn man.
B, Lập loè, bèo bọt, tron von.
C, Trúc trắc, khúc khuỷnh, hục hặc.
D, Lớn lao, vùng vằng, đỏng đoảnh.
Giải thích chi tiết:
Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Rạng rỡ, chạng vạng, mơn man.
Những từ sai chính tả là: tron von, khúc khuỷnh, đỏng đoảnh.
Sửa lại: chon von, khúc khuỷu, đỏng đảnh. Đáp án: A
Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Rạng rỡ, chạng vạng, mơn man.
Những từ sai chính tả là: tron von, khúc khuỷnh, đỏng đoảnh.
Sửa lại: chon von, khúc khuỷu, đỏng đảnh. Đáp án: A
Câu 14 [1086563]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Hằng tháng, tôi được ba mẹ cho một khoản tiền đủ để chang chải việc ăn ở, học hành.
B, Bà mẹ hối cô con gái mau chóng thu dọn đồ đạc.
C, Nhìn khoảng sân chang chang nắng, cậu ngậm ngùi nhớ quê nhà.
D, Chị là một cô gái duyên dáng, có lúm đồng tiền một bên má.
Giải thích chi tiết:
- Câu chứa từ viết sai chính tả: Hằng tháng, tôi được ba mẹ cho một khoản tiền đủ để chang chải việc ăn ở, học hành.
- Sửa lại: Hằng tháng, tôi được ba mẹ cho một khoản tiền đủ để trang trải việc ăn ở, học hành. Đáp án: A
- Câu chứa từ viết sai chính tả: Hằng tháng, tôi được ba mẹ cho một khoản tiền đủ để chang chải việc ăn ở, học hành.
- Sửa lại: Hằng tháng, tôi được ba mẹ cho một khoản tiền đủ để trang trải việc ăn ở, học hành. Đáp án: A
Câu 15 [1086564]: Cuốn sách của nhóm tác giả trẻ đang được thực hiện ở khâu chế tác.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, thực hiện.
B, chế tác.
C, tác giả.
D, Cuốn sách.
Giải thích chi tiết:
- Từ “chế tác” sai về ngữ nghĩa. “Chế tác” có nghĩa là sử dụng nguyên vật liệu và sức sáng tạo để làm ra (thường là sản phẩm tinh xảo, rất quý giá), thường dùng cho tạo ra các vật cụ thể, thủ công, mỹ nghệ, tác phẩm nghệ thuật, không phù hợp với việc làm sách.
- Sửa lại: Cuốn sách của nhóm tác giả trẻ đang được thực hiện ở khâu biên soạn. Đáp án: B
- Từ “chế tác” sai về ngữ nghĩa. “Chế tác” có nghĩa là sử dụng nguyên vật liệu và sức sáng tạo để làm ra (thường là sản phẩm tinh xảo, rất quý giá), thường dùng cho tạo ra các vật cụ thể, thủ công, mỹ nghệ, tác phẩm nghệ thuật, không phù hợp với việc làm sách.
- Sửa lại: Cuốn sách của nhóm tác giả trẻ đang được thực hiện ở khâu biên soạn. Đáp án: B
Câu 16 [1086565]: Vì gia đình có điều kiện nhưng tôi không mua được chiếc xe yêu thích.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
Giải thích chi tiết:
- Câu sai logic do dùng sai cặp quan hệ từ “vì - nhưng”. Từ “vì” nêu lý do (gia đình có điều kiện), nhưng từ “nhưng” lại nối kết với mệnh đề “tôi không mua được chiếc xe yêu thích”, tạo ra mâu thuẫn về nghĩa. Thực tế, nếu gia đình có điều kiện không phải là lý do đó phù hợp để dẫn đến kết quả không mua được xe.
→ Câu mắc lỗi sai về logic. Đáp án: D
- Câu sai logic do dùng sai cặp quan hệ từ “vì - nhưng”. Từ “vì” nêu lý do (gia đình có điều kiện), nhưng từ “nhưng” lại nối kết với mệnh đề “tôi không mua được chiếc xe yêu thích”, tạo ra mâu thuẫn về nghĩa. Thực tế, nếu gia đình có điều kiện không phải là lý do đó phù hợp để dẫn đến kết quả không mua được xe.
→ Câu mắc lỗi sai về logic. Đáp án: D
Câu 17 [1086566]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Ngoài những vườn cây trái quanh năm tốt tươi, nơi đây còn lưu giữ bao làng nghề truyền thụ, nào nghề đan lát, dệt lưới cước, nghề làm nhang.
B, Xứ này, đất đai màu mỡ, khí hậu hiền hoà nên cây trái tươi tốt quanh năm.
C, Không biết từ bao đời nay chúng tôi đã luôn giữ thói quen này?
D, Chúc mừng năm mới nhiều sức khoẻ, may mắn, thành công!
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì câu mắc lỗi sai về dùng từ. “Truyền thụ” có nghĩa là truyền lại tri thức, kinh nghiệm cho người nào đó, không phù hợp để chỉ các làng nghề.
- Loại C vì mắc lỗi sai dấu câu, đây là câu trần thuật nên sử dụng dấu chấm hỏi là không chính xác.
- Loại D vì câu mắc lỗi sai ngữ pháp. Cấu trúc “chúc mừng + bổ ngữ”, trong đó bổ ngữ phải là danh từ/ cụm danh từ. Trong câu văn này, bổ ngữ lại là một cụm tính từ (nhiều sức khoẻ, may mắn, thành công) dẫn đến sai cấu trúc ngữ ngữ pháp.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
- Loại A vì câu mắc lỗi sai về dùng từ. “Truyền thụ” có nghĩa là truyền lại tri thức, kinh nghiệm cho người nào đó, không phù hợp để chỉ các làng nghề.
- Loại C vì mắc lỗi sai dấu câu, đây là câu trần thuật nên sử dụng dấu chấm hỏi là không chính xác.
- Loại D vì câu mắc lỗi sai ngữ pháp. Cấu trúc “chúc mừng + bổ ngữ”, trong đó bổ ngữ phải là danh từ/ cụm danh từ. Trong câu văn này, bổ ngữ lại là một cụm tính từ (nhiều sức khoẻ, may mắn, thành công) dẫn đến sai cấu trúc ngữ ngữ pháp.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 18 [1086567]: Trên phản, đã để sẵn một chiếc roi mây.
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Trên phản, bố tôi đã để sẵn một chiếc roi mây. Đáp án: B
- Câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Trên phản, bố tôi đã để sẵn một chiếc roi mây. Đáp án: B
Câu 19 [1086568]: Những ngày hè này, ngoài giờ lên trường hội hè, Láng có thể tới nhà thuốc nấu cơm rồi ăn ở đó.
Nhận định nào về câu trên là đúng?
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
Giải thích chi tiết:
- Cụm từ “lên trường hội hè” sai về cách dùng từ. Vì “lên trường” là hành động đến trường để học, còn hội hè” là hoạt động mang tính giải trí, vui chơi. Việc ghép hai cụm từ này lại với nhau khiến câu mâu thuẫn về mặt ý nghĩa.
- Sửa lại: Những ngày hè này, ngoài giờ vui chơi, Láng có thể tới nhà thuốc nấu cơm rồi ăn ở đó. Đáp án: B
- Cụm từ “lên trường hội hè” sai về cách dùng từ. Vì “lên trường” là hành động đến trường để học, còn hội hè” là hoạt động mang tính giải trí, vui chơi. Việc ghép hai cụm từ này lại với nhau khiến câu mâu thuẫn về mặt ý nghĩa.
- Sửa lại: Những ngày hè này, ngoài giờ vui chơi, Láng có thể tới nhà thuốc nấu cơm rồi ăn ở đó. Đáp án: B
Câu 20 [1086569]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Ngay từ ngày đầu xuân, gia đình được xông đất như được truyền niềm tin ắt tấn tài tấn lộc trong năm.
B, Xứ này, người ta chỉ cần sống tốt, sống tử tế, đó đã là phúc phần của mình rồi.
C, Tuy tôi chăm chỉ học hành nhưng kết quả của tôi rất tốt.
D, Những con cá, con tôm trên vùng nước rộng theo thượng nguồn tràn về sẽ nuôi đời dân xứ này qua cơn ngập ngụa.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Tuy tôi chăm chỉ học hành nhưng kết quả của tôi rất tốt.” sai về logic do dùng sai cặp quan hệ từ. “Tuy - nhưng” dùng để nối hai mệnh đề trái ngược nhau nhưng nội dung hai mệnh đề “chăm chỉ học hành” và “kết quả của tôi rất tốt” không đối lập nhau mà là mối quan hệ chỉ nguyên nhân - kết quả.
- Sửa lại: Vì tôi chăm chỉ học hành nên kết quả của tôi rất tốt. Đáp án: C
- Câu “Tuy tôi chăm chỉ học hành nhưng kết quả của tôi rất tốt.” sai về logic do dùng sai cặp quan hệ từ. “Tuy - nhưng” dùng để nối hai mệnh đề trái ngược nhau nhưng nội dung hai mệnh đề “chăm chỉ học hành” và “kết quả của tôi rất tốt” không đối lập nhau mà là mối quan hệ chỉ nguyên nhân - kết quả.
- Sửa lại: Vì tôi chăm chỉ học hành nên kết quả của tôi rất tốt. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Các nhà nghiên cứu trường đại học Iowa khuyến nghị mọi bệnh nhân cần xem xét các mức hoạt động thể chất của mình để giảm bệnh tật, sau khi họ tìm thấy mối liên hệ giữa hoạt động thể chất và các bệnh mãn tính.
Nghiên cứu này - do Phó giáo sư Lucas Carr, Khoa Sức khỏe và thể chất người, dẫn dắt - đã kiểm tra phản hồi của hơn 7.000 bệnh nhân tại trung tâm Y tế chăm sóc sức khỏe Đại học Iowa từ một bảng hỏi về mức hoạt động thể chất của họ.
Từ phần trả lời của các bệnh nhân, các nhà nghiên cứu phát hiện ra những người có các mức hoạt động thể chất cao nhất - nghĩa là họ tập luyện từ vừa phải đến mạnh mẽ ít nhất 150 phút mỗi tuần - đã làm giảm đi nguy cơ rủi ro thấp hơn một cách đáng kể về mặt thống kê 19 điều kiện gây bệnh mãn tính, bao gồm bệnh tim mạch, ung thư, hô hấp và tiểu đường.
Phát hiện này còn đề xuất các bệnh nhân ít hoạt động thể chất - nghĩa là từ ít đến không tập luyện trong vòng một tuần - làm gia tăng nguy cơ phát triển một bệnh mãn tính.
Trên cơ sở những kết quả đó, các nhà nghiên cứu Iowa đề xuất các hệ thống chăm sóc sức khỏe cung cấp thông tin về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho các bệnh nhân không hoạt động thể chất gặp nhiều nguy cơ rủi ro nhất.
“Trong môi trường chăm sóc sức khỏe của chúng ta, không dễ gì để một bác sĩ biết được thông tin để giúp các bệnh nhân hoạt động thể chất nhiều hơn”, Carr nói. “Và do đó, với các bệnh nhân có kể lại những các hoạt động thể chất ít ỏi của họ, chúng ta cần những phương án để dễ dàng kết nối họ với những dịch vụ hỗ trợ như những “toa thuốc” rèn luyện sức khỏe và/ hoặc cộng đồng các chuyên gia sức khỏe”.
Phần lớn các bệnh viện ở Mỹ đều không hỏi các bệnh nhân về hoạt động thể chất của họ và không có hệ thống bệnh viện nào ở Trung Tây làm điều đó, theo các nhà nghiên cứu. Trong nghiên cứu này, Carr đã hợp tác với Britt Marcussen, một chuyên gia y học gia đình ở UI Health Care, để xây dựng bảng hỏi về việc các bệnh nhân đến các phòng khám sức khỏe hằng năm. Nghiên cứu này đã được thực hiện từ tháng 11/2017 đến tháng 12/2022.
Cuộc khảo sát Dấu hiệu quan trọng của tập thể dục này hỏi các bệnh nhân hai câu hỏi mà họ cần trả lời theo bảng:
• “Trung bình, bạn tập luyện từ trung bình đến mạnh mẽ (giống như đi bộ nhanh) bao nhiêu ngày một tuần?” (từ 0 đến 7 ngày)
• “Tính trung bình, bạn tập bao nhiêu phút ở cấp độ này?”
Carr và nhóm nghiên cứu đề xuất thực hiện cuộc khảo sát với mọi bệnh nhân.
“Cuộc khảo sát hai câu hỏi này chỉ lấy mất ở mỗi bệnh nhân khoảng 30 giây để hoàn thành, vì vậy không khiến họ khó chịu lắm. Tuy nhiên nó đã đủ nói với chúng tôi rất nhiều về tổng thể sức khỏe của bệnh nhân”, Carr nói.
Các nhà nghiên cứu cũng so sánh các kết quả từ các bệnh nhân đã hoàn thành cuộc khảo sát với hơn 33.000 người chưa từng tham gia vào bất cứ cuộc khảo sát nào của bệnh viện. Họ phát hiện ra, các bệnh nhân tham gia khảo sát trẻ hơn và có sức khỏe tốt hơn so với những bệnh nhân không trả lời câu hỏi, dựa trên việc phân tích các bệnh án điện tử của mọi bệnh nhân.
Trong khi mối liên hệ giữa hoạt động thể chất và việc giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh mãn tính đã được hiểu khá rõ thì các nhà nghiên cứu cho biết nghiên cứu này nhấn mạnh vào giá trị của việc khảo sát các bệnh nhân về các mức độ hoạt động thể chất của họ.
“Chúng tôi tin tưởng, phát hiện này là một kết quả cho thấy các bệnh nhân dành thời gian tới các buổi kiểm tra sức khỏe hằng năm cũng dành nhiều thời gian hơn cho các hành vi giúp gia tăng sức khỏe cũng như các hoạt động thể chất”, Carr nói.
Trong một nghiên cứu liên quan, xuất bản trên Journal of Physical Activity and Health vào tháng trước, nhóm nghiên cứu của Carr đã phát hiện ra khi những nhà cung cấp dịch vụ sức khỏe tính hóa đơn tư vấn tập luyện cho các bệnh nhân, các hóa đơn đó đã được các công ty bảo hiểm sức khỏe trả kinh phí tới 95%.
“Phát hiện của chúng tôi đã giúp đề xuất mã tính phí cho các hoạt động thể chất được đề xuất được hoàn lại ở mức cao khi các nhà cung cấp dịch vụ đề xuất kinh phí, qua đó làm củng cố ý tưởng về việc thực hiện các khảo sát hoạt động thể chất và các dịch vụ tư vấn”, Carr nói.”
Nghiên cứu này - do Phó giáo sư Lucas Carr, Khoa Sức khỏe và thể chất người, dẫn dắt - đã kiểm tra phản hồi của hơn 7.000 bệnh nhân tại trung tâm Y tế chăm sóc sức khỏe Đại học Iowa từ một bảng hỏi về mức hoạt động thể chất của họ.
Từ phần trả lời của các bệnh nhân, các nhà nghiên cứu phát hiện ra những người có các mức hoạt động thể chất cao nhất - nghĩa là họ tập luyện từ vừa phải đến mạnh mẽ ít nhất 150 phút mỗi tuần - đã làm giảm đi nguy cơ rủi ro thấp hơn một cách đáng kể về mặt thống kê 19 điều kiện gây bệnh mãn tính, bao gồm bệnh tim mạch, ung thư, hô hấp và tiểu đường.
Phát hiện này còn đề xuất các bệnh nhân ít hoạt động thể chất - nghĩa là từ ít đến không tập luyện trong vòng một tuần - làm gia tăng nguy cơ phát triển một bệnh mãn tính.
Trên cơ sở những kết quả đó, các nhà nghiên cứu Iowa đề xuất các hệ thống chăm sóc sức khỏe cung cấp thông tin về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho các bệnh nhân không hoạt động thể chất gặp nhiều nguy cơ rủi ro nhất.
“Trong môi trường chăm sóc sức khỏe của chúng ta, không dễ gì để một bác sĩ biết được thông tin để giúp các bệnh nhân hoạt động thể chất nhiều hơn”, Carr nói. “Và do đó, với các bệnh nhân có kể lại những các hoạt động thể chất ít ỏi của họ, chúng ta cần những phương án để dễ dàng kết nối họ với những dịch vụ hỗ trợ như những “toa thuốc” rèn luyện sức khỏe và/ hoặc cộng đồng các chuyên gia sức khỏe”.
Phần lớn các bệnh viện ở Mỹ đều không hỏi các bệnh nhân về hoạt động thể chất của họ và không có hệ thống bệnh viện nào ở Trung Tây làm điều đó, theo các nhà nghiên cứu. Trong nghiên cứu này, Carr đã hợp tác với Britt Marcussen, một chuyên gia y học gia đình ở UI Health Care, để xây dựng bảng hỏi về việc các bệnh nhân đến các phòng khám sức khỏe hằng năm. Nghiên cứu này đã được thực hiện từ tháng 11/2017 đến tháng 12/2022.
Cuộc khảo sát Dấu hiệu quan trọng của tập thể dục này hỏi các bệnh nhân hai câu hỏi mà họ cần trả lời theo bảng:
• “Trung bình, bạn tập luyện từ trung bình đến mạnh mẽ (giống như đi bộ nhanh) bao nhiêu ngày một tuần?” (từ 0 đến 7 ngày)
• “Tính trung bình, bạn tập bao nhiêu phút ở cấp độ này?”
Carr và nhóm nghiên cứu đề xuất thực hiện cuộc khảo sát với mọi bệnh nhân.
“Cuộc khảo sát hai câu hỏi này chỉ lấy mất ở mỗi bệnh nhân khoảng 30 giây để hoàn thành, vì vậy không khiến họ khó chịu lắm. Tuy nhiên nó đã đủ nói với chúng tôi rất nhiều về tổng thể sức khỏe của bệnh nhân”, Carr nói.
Các nhà nghiên cứu cũng so sánh các kết quả từ các bệnh nhân đã hoàn thành cuộc khảo sát với hơn 33.000 người chưa từng tham gia vào bất cứ cuộc khảo sát nào của bệnh viện. Họ phát hiện ra, các bệnh nhân tham gia khảo sát trẻ hơn và có sức khỏe tốt hơn so với những bệnh nhân không trả lời câu hỏi, dựa trên việc phân tích các bệnh án điện tử của mọi bệnh nhân.
Trong khi mối liên hệ giữa hoạt động thể chất và việc giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh mãn tính đã được hiểu khá rõ thì các nhà nghiên cứu cho biết nghiên cứu này nhấn mạnh vào giá trị của việc khảo sát các bệnh nhân về các mức độ hoạt động thể chất của họ.
“Chúng tôi tin tưởng, phát hiện này là một kết quả cho thấy các bệnh nhân dành thời gian tới các buổi kiểm tra sức khỏe hằng năm cũng dành nhiều thời gian hơn cho các hành vi giúp gia tăng sức khỏe cũng như các hoạt động thể chất”, Carr nói.
Trong một nghiên cứu liên quan, xuất bản trên Journal of Physical Activity and Health vào tháng trước, nhóm nghiên cứu của Carr đã phát hiện ra khi những nhà cung cấp dịch vụ sức khỏe tính hóa đơn tư vấn tập luyện cho các bệnh nhân, các hóa đơn đó đã được các công ty bảo hiểm sức khỏe trả kinh phí tới 95%.
“Phát hiện của chúng tôi đã giúp đề xuất mã tính phí cho các hoạt động thể chất được đề xuất được hoàn lại ở mức cao khi các nhà cung cấp dịch vụ đề xuất kinh phí, qua đó làm củng cố ý tưởng về việc thực hiện các khảo sát hoạt động thể chất và các dịch vụ tư vấn”, Carr nói.”
(Nguyễn Thanh dịch từ University of Iowa, Thói quen năng động làm giảm đáng kể 19 bệnh mãn tính, theo tiasang.com.vn)
Câu 21 [1086570]: Các nhà nghiên cứu trường đại học Iowa khuyến nghị bệnh nhân điều gì sau khi họ tìm thấy mối liên hệ giữa hoạt động thể chất và các bệnh mãn tính?
A, Kết nối với những dịch vụ hỗ trợ rèn luyện sức khỏe và/ hoặc cộng đồng các chuyên gia sức khỏe.
B, Trả lời bảng hỏi về việc các bệnh nhân đến các phòng khám sức khỏe hằng năm.
C, Xem xét các mức hoạt động thể chất của mình để giảm bệnh tật.
D, Cung cấp dịch vụ sức khỏe tính hóa đơn tư vấn tập luyện cho các bệnh nhân.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Các nhà nghiên cứu trường đại học Iowa khuyến nghị mọi bệnh nhân cần xem xét các mức hoạt động thể chất của mình để giảm bệnh tật, sau khi họ tìm thấy mối liên hệ giữa hoạt động thể chất và các bệnh mãn tính.”
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Dựa vào thông tin trong câu: “Các nhà nghiên cứu trường đại học Iowa khuyến nghị mọi bệnh nhân cần xem xét các mức hoạt động thể chất của mình để giảm bệnh tật, sau khi họ tìm thấy mối liên hệ giữa hoạt động thể chất và các bệnh mãn tính.”
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 22 [1086571]: Nghiên cứu của trường đại học Iowa tiến hành khảo sát trên bao nhiêu bệnh nhân?
A, 33.000.
B, 7.000.
C, 19.
D, 30.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Nghiên cứu này - do Phó giáo sư Lucas Carr, Khoa Sức khỏe và thể chất người, dẫn dắt - đã kiểm tra phản hồi của hơn 7.000 bệnh nhân tại trung tâm Y tế chăm sóc sức khỏe Đại học Iowa từ một bảng hỏi về mức hoạt động thể chất của họ.”
→ Nghiên cứu của trường đại học Iowa tiến hành khảo sát trên 7.000 bệnh nhân. Đáp án: B
Dựa vào thông tin trong câu: “Nghiên cứu này - do Phó giáo sư Lucas Carr, Khoa Sức khỏe và thể chất người, dẫn dắt - đã kiểm tra phản hồi của hơn 7.000 bệnh nhân tại trung tâm Y tế chăm sóc sức khỏe Đại học Iowa từ một bảng hỏi về mức hoạt động thể chất của họ.”
→ Nghiên cứu của trường đại học Iowa tiến hành khảo sát trên 7.000 bệnh nhân. Đáp án: B
Câu 23 [1086572]: Phương án nào sâu đây là kết quả nghiên cứu của trường đại học Iowa?
A, Khi những nhà cung cấp dịch vụ sức khỏe tính hóa đơn tư vấn tập luyện cho các bệnh nhân, các hóa đơn đó đã được các công ty bảo hiểm sức khỏe trả kinh phí tới 95%.
B, Thu thập được nhiều thông tin về sức khoẻ và việc sử dụng bảo hiểm sức khoẻ của bệnh nhân.
C, Các nhà nghiên cứu phát hiện ra bệnh nhân tham gia khảo sát trẻ hơn và có sức khỏe tốt hơn so với những bệnh nhân không trả lời câu hỏi.
D, Những người có các mức hoạt động thể chất cao nhất - nghĩa là họ tập luyện từ vừa phải đến mạnh mẽ ít nhất 150 phút mỗi tuần - đã làm giảm đi nguy cơ rủi ro thấp hơn một cách đáng kể về mặt thống kê 19 điều kiện gây bệnh mãn tính, bao gồm bệnh tim mạch, ung thư, hô hấp và tiểu đường.
Giải thích chi tiết:
Phương án “Những người có các mức hoạt động thể chất cao nhất - nghĩa là họ tập luyện từ vừa phải đến mạnh mẽ ít nhất 150 phút mỗi tuần - đã làm giảm đi nguy cơ rủi ro thấp hơn một cách đáng kể về mặt thống kê 19 điều kiện gây bệnh mãn tính, bao gồm bệnh tim mạch, ung thư, hô hấp và tiểu đường.” là phát hiện quan trọng của nghiên cứu, được đề cập trực tiếp trong đoạn thứ ba của văn bản. Kết quả này được đưa ra sau khi các nhà nghiên cứ của trường đại học Iowa tiến hành khảo sát trên 7.000 bệnh nhân. Đáp án: D
Phương án “Những người có các mức hoạt động thể chất cao nhất - nghĩa là họ tập luyện từ vừa phải đến mạnh mẽ ít nhất 150 phút mỗi tuần - đã làm giảm đi nguy cơ rủi ro thấp hơn một cách đáng kể về mặt thống kê 19 điều kiện gây bệnh mãn tính, bao gồm bệnh tim mạch, ung thư, hô hấp và tiểu đường.” là phát hiện quan trọng của nghiên cứu, được đề cập trực tiếp trong đoạn thứ ba của văn bản. Kết quả này được đưa ra sau khi các nhà nghiên cứ của trường đại học Iowa tiến hành khảo sát trên 7.000 bệnh nhân. Đáp án: D
Câu 24 [1086573]: “Họ phát hiện ra, các bệnh nhân tham gia khảo sát trẻ hơn và có sức khỏe tốt hơn so với những bệnh nhân không trả lời câu hỏi, dựa trên việc phân tích các bệnh án điện tử của mọi bệnh nhân.”
Phần được in đậm trong câu trên là thành phần gì của câu?
Phần được in đậm trong câu trên là thành phần gì của câu?
A, Trạng ngữ.
B, Nòng cốt câu.
C, Cụm C-V đóng vai trò là thành phần mở rộng vị ngữ.
D, Vị ngữ.
Giải thích chi tiết:
Cụm từ “các bệnh nhân tham gia khảo sát trẻ hơn và có sức khỏe tốt hơn so với những bệnh nhân không trả lời câu hỏi” là một cụm chủ - vị, làm rõ ý nghĩa cho vị ngữ “họ phát hiện ra”, nên đóng vai trò mở rộng vị ngữ.
→ Phần in đậm trong câu là cụm C – V đóng vai trò là thành phần mở rộng vị ngữ. Đáp án: C
Cụm từ “các bệnh nhân tham gia khảo sát trẻ hơn và có sức khỏe tốt hơn so với những bệnh nhân không trả lời câu hỏi” là một cụm chủ - vị, làm rõ ý nghĩa cho vị ngữ “họ phát hiện ra”, nên đóng vai trò mở rộng vị ngữ.
→ Phần in đậm trong câu là cụm C – V đóng vai trò là thành phần mở rộng vị ngữ. Đáp án: C
Câu 25 [1086574]: Thông điệp của văn bản trên là gì?
A, Hình thành, duy trì thói quen vận động thể chất sẽ giúp giảm thiểu bệnh tật.
B, Vận động thể chất giúp bệnh nhân khỏi bệnh.
C, Vận động thể chất giúp các bệnh nhân trẻ hơn.
D, Việc người bệnh cởi mở chia sẻ về hoạt động thể chất giúp bác sĩ nắm bắt rõ bệnh tình của bệnh nhân.
Giải thích chi tiết:
Thông điệp của văn bản trên là hình thành, duy trì thói quen vận động thể chất sẽ giúp giảm thiểu bệnh tật. Đây là thông điệp chính của văn bản, nhấn mạnh lợi ích của vận động thể chất trong việc giảm nguy cơ mắc bệnh mãn tính. Đáp án: A
Thông điệp của văn bản trên là hình thành, duy trì thói quen vận động thể chất sẽ giúp giảm thiểu bệnh tật. Đây là thông điệp chính của văn bản, nhấn mạnh lợi ích của vận động thể chất trong việc giảm nguy cơ mắc bệnh mãn tính. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
“Cho đến ngày Huệ gặp An. Điều ghi dấu sâu đậm vào cảm quan của cậu, khiến cậu gần như sững sờ, là cái dáng điệu uyển chuyển, nhịp nhàng, linh động của An. Từ cách đưa ngón tay út lên vén nhẹ một mảng tóc loà xoà, cho đến cách đưa lưỡi liếm nhẹ lên môi trên, cách rót một tách nước trà, cách gật đầu nhận một lời chỉ bảo, tất cả, tất cả đều vừa độ cần thiết. Cử chỉ biểu lộ sự thân mật dịu dàng, đồng thời cũng giữ riêng cho An một sự bí mật tôn nghiêm. Huệ chưa từng bao giờ gặp sự hoà điệu như vậy giữa hai đòi hỏi gần như mâu thuẫn là sự cởi mở thân tình và sự gói ghém kiêu hãnh, nơi một người con gái. Cậu cũng ngạc nhiên khi thấy cô gái có dáng điệu trang nhã thân mật ấy còn giữ nguyên nét trẻ thơ trên khuôn mặt. Nước da ửng sáng trên đôi má bầu bĩnh. Cái môi trên mọng. Chỉ trừ đôi mắt buồn trước tuổi. Huệ nghĩ có lẽ nhờ đôi mắt ấy mà khuôn mặt và cử chỉ của An hoà hợp nhau, tiết ra một sức hấp dẫn lạ lùng. Cậu đau khổ công nhận giữa cái đẹp xa lạ ấy và mình có một hố cách biệt trang nghiêm; cậu không thể nói gì thêm, không thể phác một cử chỉ nhỏ, vì bất cứ hành động nào của cậu cũng trở thành vụng về, thừa thãi trước vẻ đẹp toàn bích ấy. Và lần đầu tiên trong đời, cậu thấy lúng túng, thất vọng cho sự vụng dại của mình.”
(Nguyễn Mộng Giác, Sông Côn mùa lũ, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 12, NXB Đại học Huế, 2024)
Câu 26 [1086575]: Từ nào sau đây không phải từ láy?
A, “bầu bĩnh”.
B, “dịu dàng”.
C, “gói ghém”.
D, “loà xoà”.
Giải thích chi tiết:
- gói ghém: từ ghép.
- bầu bĩnh/ dịu dàng/ loà xoà: từ láy. Đáp án: C
- gói ghém: từ ghép.
- bầu bĩnh/ dịu dàng/ loà xoà: từ láy. Đáp án: C
Câu 27 [1086576]: “Cho đến ngày Huệ gặp An.”
Câu trên thuộc kiểu câu gì?
Câu trên thuộc kiểu câu gì?
A, Trần thuật.
B, Nghi vấn.
C, Cảm thán.
D, Cầu khiến.
Giải thích chi tiết:
Câu trần thuật dùng để kể, thuật lại một sự việc, sự kiện.
→ Câu “Cho đến ngày Huệ gặp An.” là câu trần thuật. Đáp án: A
Câu trần thuật dùng để kể, thuật lại một sự việc, sự kiện.
→ Câu “Cho đến ngày Huệ gặp An.” là câu trần thuật. Đáp án: A
Câu 28 [1086577]: “Từ cách đưa ngón tay út lên vén nhẹ một mảng tóc loà xoà, cho đến cách đưa lưỡi liếm nhẹ lên môi trên, cách rót một tách nước trà, cách gật đầu nhận một lời chỉ bảo, tất cả, tất cả đều vừa độ cần thiết.”
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn trên?
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn trên?
A, So sánh.
B, Nói quá.
C, Hoán dụ.
D, Liệt kê.
Giải thích chi tiết:
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn “Từ cách đưa ngón tay út lên vén nhẹ một mảng tóc loà xoà, cho đến cách đưa lưỡi liếm nhẹ lên môi trên, cách rót một tách nước trà, cách gật đầu nhận một lời chỉ bảo, tất cả, tất cả đều vừa độ cần thiết.” là liệt kê. Câu văn liệt kê các hành động, cử chỉ của An để làm nổi bật vẻ đẹp uyển chuyển của cô. Đáp án: D
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn “Từ cách đưa ngón tay út lên vén nhẹ một mảng tóc loà xoà, cho đến cách đưa lưỡi liếm nhẹ lên môi trên, cách rót một tách nước trà, cách gật đầu nhận một lời chỉ bảo, tất cả, tất cả đều vừa độ cần thiết.” là liệt kê. Câu văn liệt kê các hành động, cử chỉ của An để làm nổi bật vẻ đẹp uyển chuyển của cô. Đáp án: D
Câu 29 [1086578]: Chi tiết nào sau đây không miêu tả nhân vật An?
A, Cử chỉ biểu lộ sự thân mật dịu dàng.
B, Dáng điệu uyển chuyển, nhịp nhàng, linh động.
C, Lúng túng, thất vọng trước An.
D, Đôi mắt buồn trước tuổi.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Cậu thấy lúng túng, thất vọng cho sự vụng dại của mình.” không miêu tả vẻ đẹp của An, mà nói về cảm xúc của Huệ khi đối diện với An. Điều này chỉ cho thấy sự tự ti, bối rối của Huệ trước An, không miêu tả vẻ đẹp của An. Đáp án: C
Chi tiết “Cậu thấy lúng túng, thất vọng cho sự vụng dại của mình.” không miêu tả vẻ đẹp của An, mà nói về cảm xúc của Huệ khi đối diện với An. Điều này chỉ cho thấy sự tự ti, bối rối của Huệ trước An, không miêu tả vẻ đẹp của An. Đáp án: C
Câu 30 [1086579]: Theo đoạn trích, điều gì khiến Huệ đau khổ khi đứng trước An?
A, Sự vụng dại của bản thân.
B, Huệ nhận ra giữa mình và An có một hố cách biệt trang nghiêm.
C, An không có tình cảm với Huệ.
D, An có nhiều chàng trai theo đuổi.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Cậu đau khổ công nhận giữa cái đẹp xa lạ ấy và mình có một hố cách biệt trang nghiêm; cậu không thể nói gì thêm, không thể phác một cử chỉ nhỏ, vì bất cứ hành động nào của cậu cũng trở thành vụng về, thừa thãi trước vẻ đẹp toàn bích ấy.”
→ Khi đứng trước An, Huệ đau khổ vì cảm thấy mình không thể với tới An, giữa họ có một khoảng cách mà cậu không thể vượt qua. Đáp án: B
Dựa vào câu văn: “Cậu đau khổ công nhận giữa cái đẹp xa lạ ấy và mình có một hố cách biệt trang nghiêm; cậu không thể nói gì thêm, không thể phác một cử chỉ nhỏ, vì bất cứ hành động nào của cậu cũng trở thành vụng về, thừa thãi trước vẻ đẹp toàn bích ấy.”
→ Khi đứng trước An, Huệ đau khổ vì cảm thấy mình không thể với tới An, giữa họ có một khoảng cách mà cậu không thể vượt qua. Đáp án: B
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [290715]: My sister _____ to the supermarket to buy some fruits, and now she is taking a shower in the bathroom.
A, has gone
B, has been
C, have gone
D, have been
Kiến thức về Thì động từ
Phân biệt cách sử dụng của “have been” và “have gone”:
- Have been: đã từng đi đâu và đã trở về
- Have gone: đã đến đâu nhưng chưa trở lại.
⇒ Loại A và C
⇒ Ta có “My sister” là danh từ số ít ⇒ “has been”
Tạm dịch: Em gái tôi vừa đi siêu thị mua một ít trái cây, hiện tại em ấy đang tắm trong phòng tắm. Đáp án: B
Phân biệt cách sử dụng của “have been” và “have gone”:
- Have been: đã từng đi đâu và đã trở về
- Have gone: đã đến đâu nhưng chưa trở lại.
⇒ Loại A và C
⇒ Ta có “My sister” là danh từ số ít ⇒ “has been”
Tạm dịch: Em gái tôi vừa đi siêu thị mua một ít trái cây, hiện tại em ấy đang tắm trong phòng tắm. Đáp án: B
Câu 32 [290716]: A group of her friends ________ for her inside who was presenting her graduation thesis.
A, were waiting
B, was waiting
C, were awaiting
D, was awaiting
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Một số danh từ chỉ tập hợp như: "family, staff, team, group, congress, crowd, committee ..." sẽ đi với động từ số nhiều nếu chỉ về hành động của từng thành viên, dùng động từ số ít nếu chỉ về tính chất của tập thể đó như một đơn vị.⇒ Đề bài nhấn mạnh hành động từng thành viên ⇒ chọn “were”
Ta có: Wait for sb = Await sb: đợi ai ⇒ chọn A
Tạm dịch: Một nhóm bạn của cô đang đợi cô ở bên trong để trình bày luận văn tốt nghiệp của cô. Đáp án: A
Một số danh từ chỉ tập hợp như: "family, staff, team, group, congress, crowd, committee ..." sẽ đi với động từ số nhiều nếu chỉ về hành động của từng thành viên, dùng động từ số ít nếu chỉ về tính chất của tập thể đó như một đơn vị.⇒ Đề bài nhấn mạnh hành động từng thành viên ⇒ chọn “were”
Ta có: Wait for sb = Await sb: đợi ai ⇒ chọn A
Tạm dịch: Một nhóm bạn của cô đang đợi cô ở bên trong để trình bày luận văn tốt nghiệp của cô. Đáp án: A
Câu 33 [290435]: ______ of the great castles of ancient times remained intact, _______ were burned in fires, others were heavily destroyed in wars.
A, None – some
B, Neither – many
C, Many – much
D, Some – a little
Kiến thức về Lượng từ
- “intact” /ɪnˈtækt/ (adj): còn nguyên vẹn không bị phá hủy
- “burned in fires”: bị thiêu trụi trong lửa
- “heavily destroyed in wars”: bị phá hủy nặng nề bởi chiến tranh
⇒ Hai vế của câu này có nghĩa trái ngược nhau nên vế sau ở dạng khẳng định thì vế trước ở dạng phủ định. ⇒ Loại C, D
- “Neither of” và “None of” đều mang nghĩa phủ định, tuy nhiên:
+) Neither of + 2 sự vật hoặc sự việc
+) None of + nhiều hơn 2 sự vật hoặc sự việc
- Danh từ có thể được lược bỏ sau some nếu nghĩa đã rõ ràng (nên ở vế sau ta hoàn toàn có thể dùng “some” thay cho “some great castles”.)
⇒ Chọn đáp án A
Tạm dịch: Không một cái lâu đài cổ nào còn nguyên vẹn, một số thì bị lửa thiêu cháy, những cái khác thì bị phá hủy nặng nề trong chiến tranh. Đáp án: A
- “intact” /ɪnˈtækt/ (adj): còn nguyên vẹn không bị phá hủy
- “burned in fires”: bị thiêu trụi trong lửa
- “heavily destroyed in wars”: bị phá hủy nặng nề bởi chiến tranh
⇒ Hai vế của câu này có nghĩa trái ngược nhau nên vế sau ở dạng khẳng định thì vế trước ở dạng phủ định. ⇒ Loại C, D
- “Neither of” và “None of” đều mang nghĩa phủ định, tuy nhiên:
+) Neither of + 2 sự vật hoặc sự việc
+) None of + nhiều hơn 2 sự vật hoặc sự việc
- Danh từ có thể được lược bỏ sau some nếu nghĩa đã rõ ràng (nên ở vế sau ta hoàn toàn có thể dùng “some” thay cho “some great castles”.)
⇒ Chọn đáp án A
Tạm dịch: Không một cái lâu đài cổ nào còn nguyên vẹn, một số thì bị lửa thiêu cháy, những cái khác thì bị phá hủy nặng nề trong chiến tranh. Đáp án: A
Câu 34 [1085891]: I need to buy a new house. _____, I can't afford it right now.
A, Although
B, However
C, Therefore
D, So
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói diễn tả một mâu thuẫn giữa nhu cầu và thực tế — người nói cần mua nhà nhưng hiện tại không đủ khả năng tài chính. Cần điền từ nối thể hiện sự đối lập hoặc mâu thuẫn.
Xét các đáp án:
A. Although /ɔːlˈðəʊ/: mặc dù
=> Sai. “Although” là liên từ, phải nối hai mệnh đề trong cùng một câu, không đứng một mình trước câu mới.
B. However /haʊˈev.ər/: tuy nhiên
=> Đúng. “However” là trạng từ nối, dùng để diễn tả sự đối lập giữa hai câu.
C. Therefore /ˈðeə.fɔːr/: vì vậy, do đó
=> Sai. Dùng để diễn tả kết quả, không phải mâu thuẫn.
D. So /səʊ/: vì vậy
=> Sai. Diễn tả kết quả, không thể hiện sự đối lập.
Tạm dịch: Tôi cần mua một ngôi nhà mới. Tuy nhiên, hiện tại tôi không đủ khả năng tài chính. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. Although /ɔːlˈðəʊ/: mặc dù
=> Sai. “Although” là liên từ, phải nối hai mệnh đề trong cùng một câu, không đứng một mình trước câu mới.
B. However /haʊˈev.ər/: tuy nhiên
=> Đúng. “However” là trạng từ nối, dùng để diễn tả sự đối lập giữa hai câu.
C. Therefore /ˈðeə.fɔːr/: vì vậy, do đó
=> Sai. Dùng để diễn tả kết quả, không phải mâu thuẫn.
D. So /səʊ/: vì vậy
=> Sai. Diễn tả kết quả, không thể hiện sự đối lập.
Tạm dịch: Tôi cần mua một ngôi nhà mới. Tuy nhiên, hiện tại tôi không đủ khả năng tài chính. Đáp án: B
Câu 35 [290718]: _____ for the tickets to the BlackPink concert that people queued day and night.
A, Such was the demand
B, The demand was such
C, Being such a demand
D, So demand it was
Kiến thức về Đảo ngữ
Đảo ngữ với “so/such”
- So + Adj/Adv + be/Aux + S + that + S + V
- Such + be + N + that + clause
(Quá đến nỗi mà ….)
Tạm dịch: Nhu cầu mua vé xem concert của BlackPink quá lớn khiến người ta xếp hàng cả ngày lẫn đêm. Đáp án: A
Đảo ngữ với “so/such”
- So + Adj/Adv + be/Aux + S + that + S + V
- Such + be + N + that + clause
(Quá đến nỗi mà ….)
Tạm dịch: Nhu cầu mua vé xem concert của BlackPink quá lớn khiến người ta xếp hàng cả ngày lẫn đêm. Đáp án: A
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [290720]: Were he call off the meeting again, the employees would be very annoyed.
A, Were
B, call off
C, would be
D, annoyed
Kiến thức Câu điều kiện
Đảo câu điều kiện loại 2:
- Were + S + ..., S + would/could/might + V: câu chỉ có to be.
- Were + S + to + V, S + would/could/might + V: câu có động từ thường.
⇒ Diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại
Sửa lỗi: call off → to call off
Tạm dịch: Nếu anh ta hủy cuộc họp lần nữa, các nhân viên sẽ rất khó chịu. Đáp án: B
Đảo câu điều kiện loại 2:
- Were + S + ..., S + would/could/might + V: câu chỉ có to be.
- Were + S + to + V, S + would/could/might + V: câu có động từ thường.
⇒ Diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại
Sửa lỗi: call off → to call off
Tạm dịch: Nếu anh ta hủy cuộc họp lần nữa, các nhân viên sẽ rất khó chịu. Đáp án: B
Câu 37 [746148]: To avoid any misunderstandings, she made a discrete comment about the situation during the discussion.
A, To avoid
B, misunderstandings
C, a
D, discrete
Kiến thức về từ vựng đồng âm khác nghĩa
discrete /dɪˈskriːt/ (adj): riêng biệt, tách rời nhau
discreet /dɪˈskriːt/ (adj): thận trọng, kín đáo
Trong ngữ cảnh này, cô ấy đưa ra một nhận xét kín đáo để tránh hiểu lầm, nên phải dùng discreet, không phải discrete.
=> Chọn D.
Tạm dịch: Để tránh bất kỳ sự hiểu lầm nào, cô ấy đã đưa ra một nhận xét kín đáo về tình huống trong suốt cuộc thảo luận.
Đáp án: D Trong ngữ cảnh này, cô ấy đưa ra một nhận xét kín đáo để tránh hiểu lầm, nên phải dùng discreet, không phải discrete.
=> Chọn D.
Tạm dịch: Để tránh bất kỳ sự hiểu lầm nào, cô ấy đã đưa ra một nhận xét kín đáo về tình huống trong suốt cuộc thảo luận.
Câu 38 [290724]: My teacher said that Vietnam had officially joined the Association of Southeast Asian Nations (ASEAN) as the seventh member of this organization in 1995.
A, had officially joined
B, as
C, this
D, in
Kiến thức Câu tường thuật
Trong câu gián tiếp, ta không thay đổi thì động từ khi động từ trong câu trực tiếp ở thì quá khứ đơn (đi kèm thời gian cụ thể).
Sửa lỗi: had officially joined ⇒ officially joined
Tạm dịch: Thầy tôi kể rằng Việt Nam đã chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) với tư cách là thành viên thứ bảy của tổ chức này vào năm 1995. Đáp án: A
Trong câu gián tiếp, ta không thay đổi thì động từ khi động từ trong câu trực tiếp ở thì quá khứ đơn (đi kèm thời gian cụ thể).
Sửa lỗi: had officially joined ⇒ officially joined
Tạm dịch: Thầy tôi kể rằng Việt Nam đã chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) với tư cách là thành viên thứ bảy của tổ chức này vào năm 1995. Đáp án: A
Câu 39 [1085892]: My sister enjoy reading detective stories, especially those with unexpected endings.
A, enjoy
B, detective
C, especially
D, unexpected
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về sở thích hiện tại của chị gái — đọc truyện trinh thám, đặc biệt là những truyện có kết thúc bất ngờ. Động từ phải chia phù hợp với chủ ngữ số ít “My sister”.
Sửa lỗi: enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/ → enjoys /ɪnˈdʒɔɪz/: thích.
Tạm dịch: Chị gái tôi thích đọc truyện trinh thám, đặc biệt là những truyện có kết thúc bất ngờ. Đáp án: A
Sửa lỗi: enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/ → enjoys /ɪnˈdʒɔɪz/: thích.
Tạm dịch: Chị gái tôi thích đọc truyện trinh thám, đặc biệt là những truyện có kết thúc bất ngờ. Đáp án: A
Câu 40 [1085893]: The number of people participating in volunteer work have increased significantly in recent years.
A, participating
B, have
C, significantly
D, years
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về số lượng người tham gia công việc tình nguyện. “The number of” là danh từ số ít, nên động từ phải chia số ít. “have” sai.
Sửa lỗi: have /hæv/ → has /hæz/: có.
Tạm dịch: Số lượng người tham gia công việc tình nguyện đã tăng đáng kể trong những năm gần đây. Đáp án: B
Sửa lỗi: have /hæv/ → has /hæz/: có.
Tạm dịch: Số lượng người tham gia công việc tình nguyện đã tăng đáng kể trong những năm gần đây. Đáp án: B
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [290728]: “It’s too hot in this room, isn’t it?” said Lan.
A, Lan suggested that the room should be cooled.
B, Lan remarked that the room is too hot to be inside.
C, Lan complained that there is too much heat in the room.
D, Lan required that it must have the air conditioner in that room.
Tạm dịch: “Trong phòng này nóng quá phải không?” Lan nói.
Xét các đáp án
A. Lan đề nghị phòng nên được làm mát.
⇒ Sai về nghĩa. Lan đang nói về việc phòng nóng, không nói cần phải được làm mát.
⇒ Câu đề nghị với “suggest”: Suggest + (that) + S + (should) + V: gợi ý, đề nghị
B. Lan nhận xét rằng phòng quá nóng để vào trong.
⇒ Sai về nghĩa. Lan đang muốn phòng cần được làm mát thay vì đưa ra lời nhận xét đơn thuần.
C. Lan phàn nàn rằng trong phòng có quá nhiều nhiệt.
⇒ Đáp án đúng. Lan đang phàn nàn vì phòng nóng.
D. Lan yêu cầu phòng đó phải có điều hòa.
⇒ Sai về nghĩa. Lan không hề đề cập đến điều hòa. Đáp án: C
Xét các đáp án
A. Lan đề nghị phòng nên được làm mát.
⇒ Sai về nghĩa. Lan đang nói về việc phòng nóng, không nói cần phải được làm mát.
⇒ Câu đề nghị với “suggest”: Suggest + (that) + S + (should) + V: gợi ý, đề nghị
B. Lan nhận xét rằng phòng quá nóng để vào trong.
⇒ Sai về nghĩa. Lan đang muốn phòng cần được làm mát thay vì đưa ra lời nhận xét đơn thuần.
C. Lan phàn nàn rằng trong phòng có quá nhiều nhiệt.
⇒ Đáp án đúng. Lan đang phàn nàn vì phòng nóng.
D. Lan yêu cầu phòng đó phải có điều hòa.
⇒ Sai về nghĩa. Lan không hề đề cập đến điều hòa. Đáp án: C
Câu 42 [1085894]: The worsening traffic congestion in the city might be attributed to the growing number of vehicles.
A, The increase in the number of vehicles does not account for the heavier traffic in the city.
B, The worsening traffic congestion in the city might be linked to the growing number of vehicles.
C, The rise in vehicle numbers fails to explain the city's worsening traffic issues.
D, The rise in vehicles does not adequately relate to the escalating traffic congestion.
Tạm dịch: Tắc nghẽn giao thông ngày càng nghiêm trọng trong thành phố có thể được cho là do số lượng phương tiện ngày càng tăng.
Xét các đáp án:
A. The increase in the number of vehicles does not account for the heavier traffic in the city.
(Tăng số lượng phương tiện không giải thích được tình trạng giao thông nặng hơn trong thành phố.)
=> Sai. Câu gốc nói số lượng phương tiện có thể là nguyên nhân, còn đáp án này phủ định điều đó.
B. The worsening traffic congestion in the city might be linked to the growing number of vehicles.
(Tắc nghẽn giao thông ngày càng nghiêm trọng trong thành phố có thể liên quan đến số lượng phương tiện ngày càng tăng.)
=> Đúng.
C. The rise in vehicle numbers fails to explain the city's worsening traffic issues.
(Sự gia tăng số lượng phương tiện không giải thích được vấn đề giao thông ngày càng nghiêm trọng của thành phố.)
=> Sai. Phủ định, thay đổi nghĩa so với câu gốc.
D. The rise in vehicles does not adequately relate to the escalating traffic congestion.
(Sự gia tăng phương tiện không hoàn toàn liên quan đến tắc nghẽn giao thông ngày càng tăng.)
=> Sai. Đáp án này phủ nhận mối liên hệ giữa gia tăng phương tiện cá nhân và tắc nghẽn giao thông. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. The increase in the number of vehicles does not account for the heavier traffic in the city.
(Tăng số lượng phương tiện không giải thích được tình trạng giao thông nặng hơn trong thành phố.)
=> Sai. Câu gốc nói số lượng phương tiện có thể là nguyên nhân, còn đáp án này phủ định điều đó.
B. The worsening traffic congestion in the city might be linked to the growing number of vehicles.
(Tắc nghẽn giao thông ngày càng nghiêm trọng trong thành phố có thể liên quan đến số lượng phương tiện ngày càng tăng.)
=> Đúng.
C. The rise in vehicle numbers fails to explain the city's worsening traffic issues.
(Sự gia tăng số lượng phương tiện không giải thích được vấn đề giao thông ngày càng nghiêm trọng của thành phố.)
=> Sai. Phủ định, thay đổi nghĩa so với câu gốc.
D. The rise in vehicles does not adequately relate to the escalating traffic congestion.
(Sự gia tăng phương tiện không hoàn toàn liên quan đến tắc nghẽn giao thông ngày càng tăng.)
=> Sai. Đáp án này phủ nhận mối liên hệ giữa gia tăng phương tiện cá nhân và tắc nghẽn giao thông. Đáp án: B
Câu 43 [290729]: I ate that left-over tacos, so I am experiencing a stomach ache now.
A, Had I eaten that left-over tacos, I would been experiencing a stomach ache now.
B, Had I not eaten that left-over tacos, I wouldn’t have been experiencing a stomach ache now.
C, Had I not eaten that left-over tacos, I wouldn’t be experiencing a stomach ache now.
D, Had it not been for I ate that left-over tacos, I would not be experiencing a stomach ache now.
Tạm dịch: Tôi đã ăn phần bánh taco thừa nên giờ tôi đang bị đau bụng.
A. Nếu tôi ăn miếng bánh taco còn thừa đó, bây giờ tôi sẽ bị đau bụng.
⇒ Sai về cấu trúc và nghĩa. Ta có: would + V(nguyên thể): sẽ làm gì
B. Nếu tôi không ăn miếng bánh taco còn thừa đó thì bây giờ tôi đã không bị đau bụng.
⇒ Sai cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp. Vế có từ “now” phải chia ở điều kiện loại 2.
C. Nếu tôi không ăn miếng bánh taco còn thừa đó thì bây giờ tôi đã không bị đau bụng.
⇒ Đáp án đúng.
+ Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp: If + S + V + had + Vp2, S + would/could + V: sự việc sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật.
+ Đảo điều kiện loại 3: Had + S + Vp2, S + would/could/might + have + Vp2
D. Nếu không phải vì tôi đã ăn miếng bánh taco còn thừa đó thì bây giờ tôi đã không bị đau bụng.
⇒ Sai cấu trúc. Cấu trúc đảo đặc biệt câu điều kiện loại 3: Had it not been for + N, S + would + have + Vp2 Đáp án: C
A. Nếu tôi ăn miếng bánh taco còn thừa đó, bây giờ tôi sẽ bị đau bụng.
⇒ Sai về cấu trúc và nghĩa. Ta có: would + V(nguyên thể): sẽ làm gì
B. Nếu tôi không ăn miếng bánh taco còn thừa đó thì bây giờ tôi đã không bị đau bụng.
⇒ Sai cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp. Vế có từ “now” phải chia ở điều kiện loại 2.
C. Nếu tôi không ăn miếng bánh taco còn thừa đó thì bây giờ tôi đã không bị đau bụng.
⇒ Đáp án đúng.
+ Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp: If + S + V + had + Vp2, S + would/could + V: sự việc sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật.
+ Đảo điều kiện loại 3: Had + S + Vp2, S + would/could/might + have + Vp2
D. Nếu không phải vì tôi đã ăn miếng bánh taco còn thừa đó thì bây giờ tôi đã không bị đau bụng.
⇒ Sai cấu trúc. Cấu trúc đảo đặc biệt câu điều kiện loại 3: Had it not been for + N, S + would + have + Vp2 Đáp án: C
Câu 44 [746149]: This landscape painting looks colourful, but the other three ones are even more colorful.
A, The other three paintings of landscape are less colourful than this one.
B, Compared with the other three landscape paintings, this one is the most colorful.
C, One of the four landscape paintings is very colourful to look at.
D, Of the four landscape paintings, this one is the least colourful.
Tạm dịch: Bức tranh phong cảnh này trông đầy màu sắc, nhưng ba bức còn lại thậm chí còn nhiều màu sắc hơn.
=> Bức tranh này ít màu sắc nhất trong bốn bức.
Xét các đáp án:
A. Ba bức tranh phong cảnh còn lại ít màu sắc hơn bức này.
=> Bức tranh này ít màu sắc nhất trong bốn bức.
Xét các đáp án:
A. Ba bức tranh phong cảnh còn lại ít màu sắc hơn bức này.
B. So với ba bức tranh phong cảnh còn lại, bức này là nhiều màu sắc nhất.
C. Một trong bốn bức tranh phong cảnh trông rất nhiều màu sắc.
D. Trong bốn bức tranh phong cảnh, bức này là ít màu sắc nhất.
=> Chọn D.
Đáp án: D => Chọn D.
Câu 45 [1085895]: I am very impressed with the movie you recommended to me last month.
A, The movie is impressive enough for you to recommend to me last month.
B, It was the impressive movie which you recommended to me last month.
C, The movie which you recommended to me last month is too impressive to watch.
D, The movie that you recommended to me last month impressed me a lot.
Tạm dịch: Tôi rất ấn tượng với bộ phim mà bạn đã giới thiệu cho tôi vào tháng trước.
Xét các đáp án:
A. The movie is impressive enough for you to recommend to me last month.
(Bộ phim đủ ấn tượng để bạn giới thiệu cho tôi vào tháng trước.)
=> Sai. Câu gốc nói tôi ấn tượng với phim, còn câu này nói bộ phim đủ ấn tượng để bạn giới thiệu.
B. It was the impressive movie which you recommended to me last month.
(Đó là bộ phim ấn tượng mà bạn đã giới thiệu cho tôi vào tháng trước.)
=> Sai. “it was” nhấn mạnh bộ phim ấn tượng, nhưng không diễn tả cảm xúc của người nói như câu gốc. Cần thay “which” bằng “that”.
C. The movie which you recommended to me last month is too impressive to watch.
(Bộ phim mà bạn giới thiệu cho tôi vào tháng trước quá ấn tượng để xem.)
=> Sai. Câu gốc chỉ nói tôi rất ấn tượng, không phải bộ phim ấn tượng quá mức để xem. Cần thay “which” bằng “that”.
D. The movie that you recommended to me last month impressed me a lot.
(Bộ phim mà bạn giới thiệu cho tôi vào tháng trước làm tôi rất ấn tượng.)
=> Đúng. Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. The movie is impressive enough for you to recommend to me last month.
(Bộ phim đủ ấn tượng để bạn giới thiệu cho tôi vào tháng trước.)
=> Sai. Câu gốc nói tôi ấn tượng với phim, còn câu này nói bộ phim đủ ấn tượng để bạn giới thiệu.
B. It was the impressive movie which you recommended to me last month.
(Đó là bộ phim ấn tượng mà bạn đã giới thiệu cho tôi vào tháng trước.)
=> Sai. “it was” nhấn mạnh bộ phim ấn tượng, nhưng không diễn tả cảm xúc của người nói như câu gốc. Cần thay “which” bằng “that”.
C. The movie which you recommended to me last month is too impressive to watch.
(Bộ phim mà bạn giới thiệu cho tôi vào tháng trước quá ấn tượng để xem.)
=> Sai. Câu gốc chỉ nói tôi rất ấn tượng, không phải bộ phim ấn tượng quá mức để xem. Cần thay “which” bằng “that”.
D. The movie that you recommended to me last month impressed me a lot.
(Bộ phim mà bạn giới thiệu cho tôi vào tháng trước làm tôi rất ấn tượng.)
=> Đúng. Đáp án: D
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. The market for tourism in remote areas is booming. Countries are promoting their 'wilderness' regions—mountains, Arctic lands, deserts, islands and wetlands—to high-spending tourists. Wilderness tourism requires little initial investment but has costs. These regions are fragile not only ecologically but also culturally. The most significant fragile environments are deserts, mountains and Arctic areas, marked by seasonality with harsh conditions for many months. Tourism is limited to certain times of the year. Tourists are attracted by the natural landscapes and unique cultures of indigenous people. Poor governments welcome adventure tourists for the hard currency they bring. Tourism has long been the prime source of foreign exchange in Nepal and Bhutan, and it plays a key role in Arctic zones like Lapland and Alaska, and desert areas such as Ayers Rock and Monument Valley.
2. Once a location becomes a tourist destination, the effects on local communities are profound. Hill-farmers often earn more as porters for trekkers than from farming, leading to a decline in crop production and reliance on outside food. In Arctic and desert societies, tourism reduces time for collecting wild food, increasing dependence on stores. Wage labour and government handouts have similar effects. The dilemma is what happens if these incomes dry up. Tourism also causes erosion, deforestation and water shortages from providing cooked food and showers. Slow-growing trees and limited water are vulnerable to heavy use.
3. Stories of tourism problems are common, but impacts can be minimized. Tourism may even reinvigorate cultures, as seen with the Sherpas and Alpine villages. Some operators now ensure long-term benefits. In the Swiss Alps, limits were imposed on second homes, and communal cheese production revived. Some Arctic communities operate tour businesses themselves, such as a native corporation in Alaska running air tours, meals, and cultural shows. In the American Southwest, native groups profit from handicrafts, pottery, and jewellery.
4. Too many fragile-environment communities have lost control of their economies and cultures. Restricting tourism alone cannot solve this. Instead, they must gain greater control of ventures, balancing their needs with tourism demands. A growing number of communities show this is possible. The critical question is whether it becomes the norm rather than the exception.
2. Once a location becomes a tourist destination, the effects on local communities are profound. Hill-farmers often earn more as porters for trekkers than from farming, leading to a decline in crop production and reliance on outside food. In Arctic and desert societies, tourism reduces time for collecting wild food, increasing dependence on stores. Wage labour and government handouts have similar effects. The dilemma is what happens if these incomes dry up. Tourism also causes erosion, deforestation and water shortages from providing cooked food and showers. Slow-growing trees and limited water are vulnerable to heavy use.
3. Stories of tourism problems are common, but impacts can be minimized. Tourism may even reinvigorate cultures, as seen with the Sherpas and Alpine villages. Some operators now ensure long-term benefits. In the Swiss Alps, limits were imposed on second homes, and communal cheese production revived. Some Arctic communities operate tour businesses themselves, such as a native corporation in Alaska running air tours, meals, and cultural shows. In the American Southwest, native groups profit from handicrafts, pottery, and jewellery.
4. Too many fragile-environment communities have lost control of their economies and cultures. Restricting tourism alone cannot solve this. Instead, they must gain greater control of ventures, balancing their needs with tourism demands. A growing number of communities show this is possible. The critical question is whether it becomes the norm rather than the exception.
(Source: izone.edu)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 46 [1085896]: In paragraph 1, what does the word it refer to?
A, a key role
B, foreign exchange
C, hard currency
D, tourism
Trong đoạn 1, từ “it” ám chỉ điều gì?
A. Một vai trò quan trọng
B. Ngoại tệ
C. Tiền tệ mạnh (hard currency)
D. Du lịch
Tạm dịch: “Tourism has long been the prime source of foreign exchange in Nepal and Bhutan, and it plays a key role in Arctic zones like Lapland and Alaska, and desert areas such as Ayers Rock and Monument Valley.”
(Du lịch từ lâu đã là nguồn thu ngoại tệ chính ở Nepal và Bhutan, đồng thời nó đóng vai trò quan trọng ở các vùng Bắc Cực như Lapland và Alaska, cũng như ở các khu vực sa mạc như Ayers Rock và Monument Valley.)
=> “It” ám chỉ “tourism” (du lịch). Đáp án: D
A. Một vai trò quan trọng
B. Ngoại tệ
C. Tiền tệ mạnh (hard currency)
D. Du lịch
Tạm dịch: “Tourism has long been the prime source of foreign exchange in Nepal and Bhutan, and it plays a key role in Arctic zones like Lapland and Alaska, and desert areas such as Ayers Rock and Monument Valley.”
(Du lịch từ lâu đã là nguồn thu ngoại tệ chính ở Nepal và Bhutan, đồng thời nó đóng vai trò quan trọng ở các vùng Bắc Cực như Lapland và Alaska, cũng như ở các khu vực sa mạc như Ayers Rock và Monument Valley.)
=> “It” ám chỉ “tourism” (du lịch). Đáp án: D
Câu 47 [1085897]: In paragraph 1, which of the following is NOT a characteristic of wilderness tourism?
A, It often takes place in areas where ecosystems are easily disturbed.
B, It operates mainly during limited periods because of extreme environmental conditions.
C, It requires extensive infrastructure and heavy financial input.
D, It attracts visitors interested in nature and indigenous cultures.
Trong đoạn 1, điều nào sau đây không phải là đặc điểm của du lịch vùng hoang dã?
A. Nó thường diễn ra ở những khu vực có hệ sinh thái dễ bị tổn thương.
=> Có đề cập
Căn cứ: “These regions are fragile not only ecologically but also culturally.” (Những khu vực này mong manh không chỉ về mặt sinh thái mà còn về văn hóa.)
B. Nó chủ yếu hoạt động trong những giai đoạn ngắn do điều kiện môi trường khắc nghiệt.
=> Có đề cập
Căn cứ: “The most significant fragile environments are deserts, mountains and Arctic areas, marked by seasonality with harsh conditions for many months. Tourism is limited to certain times of the year.” (Những môi trường dễ bị tổn thương đáng kể nhất là các vùng sa mạc, núi và khu vực Bắc Cực, được đặc trưng bởi tính mùa vụ với điều kiện khắc nghiệt kéo dài trong nhiều tháng. Du lịch ở những nơi này bị giới hạn vào một số thời điểm nhất định trong năm.)
C. Nó đòi hỏi cơ sở hạ tầng rộng lớn và nguồn tài chính lớn.
=> Sai. Du lịch vùng hoang dã đòi hỏi vốn ban đầu thấp (little initial investment).
Căn cứ: “Wilderness tourism requires little initial investment but has costs.” (Du lịch vùng hoang dã không cần vốn đầu tư ban đầu lớn, nhưng lại có nhiều chi phí khác.)
D. Nó thu hút du khách quan tâm đến thiên nhiên và các nền văn hóa bản địa.
=> Có đề cập
Căn cứ: “Tourists are attracted by the natural landscapes and unique cultures of indigenous people.” (Du khách bị thu hút bởi cảnh quan thiên nhiên và văn hóa độc đáo của người bản địa.) Đáp án: C
A. Nó thường diễn ra ở những khu vực có hệ sinh thái dễ bị tổn thương.
=> Có đề cập
Căn cứ: “These regions are fragile not only ecologically but also culturally.” (Những khu vực này mong manh không chỉ về mặt sinh thái mà còn về văn hóa.)
B. Nó chủ yếu hoạt động trong những giai đoạn ngắn do điều kiện môi trường khắc nghiệt.
=> Có đề cập
Căn cứ: “The most significant fragile environments are deserts, mountains and Arctic areas, marked by seasonality with harsh conditions for many months. Tourism is limited to certain times of the year.” (Những môi trường dễ bị tổn thương đáng kể nhất là các vùng sa mạc, núi và khu vực Bắc Cực, được đặc trưng bởi tính mùa vụ với điều kiện khắc nghiệt kéo dài trong nhiều tháng. Du lịch ở những nơi này bị giới hạn vào một số thời điểm nhất định trong năm.)
C. Nó đòi hỏi cơ sở hạ tầng rộng lớn và nguồn tài chính lớn.
=> Sai. Du lịch vùng hoang dã đòi hỏi vốn ban đầu thấp (little initial investment).
Căn cứ: “Wilderness tourism requires little initial investment but has costs.” (Du lịch vùng hoang dã không cần vốn đầu tư ban đầu lớn, nhưng lại có nhiều chi phí khác.)
D. Nó thu hút du khách quan tâm đến thiên nhiên và các nền văn hóa bản địa.
=> Có đề cập
Căn cứ: “Tourists are attracted by the natural landscapes and unique cultures of indigenous people.” (Du khách bị thu hút bởi cảnh quan thiên nhiên và văn hóa độc đáo của người bản địa.) Đáp án: C
Câu 48 [1085898]: Why do many poor governments encourage tourism in remote or fragile regions?
A, Because it helps attract international loans and development aid.
B, Because it provides an important source of foreign currency.
C, Because it reduces their dependence on natural resources.
D, Because it stimulates domestic trade between rural regions.
Tại sao nhiều chính phủ nghèo lại khuyến khích du lịch ở các khu vực xa xôi hoặc mong manh?
A. Vì điều đó giúp thu hút các khoản vay quốc tế và viện trợ phát triển.
B. Vì nó mang lại một nguồn ngoại tệ quan trọng.
C. Vì nó giúp giảm sự phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên.
D. Vì nó kích thích thương mại trong nước giữa các vùng nông thôn.
Căn cứ đoạn 1: “Poor governments welcome adventure tourists for the hard currency they bring. Tourism has long been the prime source of foreign exchange in Nepal and Bhutan…” (Các chính phủ nghèo hoan nghênh du khách ưa phiêu lưu vì nguồn ngoại tệ mạnh mà họ mang lại. Du lịch từ lâu đã là nguồn thu ngoại tệ chính ở Nepal và Bhutan)
=> Văn bản nêu rõ chính phủ nghèo hoan nghênh du khách vì ngoại tệ mạnh (hard currency) mà họ mang lại; du lịch là nguồn thu ngoại tệ chính ở nhiều nơi. Đáp án: B
A. Vì điều đó giúp thu hút các khoản vay quốc tế và viện trợ phát triển.
B. Vì nó mang lại một nguồn ngoại tệ quan trọng.
C. Vì nó giúp giảm sự phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên.
D. Vì nó kích thích thương mại trong nước giữa các vùng nông thôn.
Căn cứ đoạn 1: “Poor governments welcome adventure tourists for the hard currency they bring. Tourism has long been the prime source of foreign exchange in Nepal and Bhutan…” (Các chính phủ nghèo hoan nghênh du khách ưa phiêu lưu vì nguồn ngoại tệ mạnh mà họ mang lại. Du lịch từ lâu đã là nguồn thu ngoại tệ chính ở Nepal và Bhutan)
=> Văn bản nêu rõ chính phủ nghèo hoan nghênh du khách vì ngoại tệ mạnh (hard currency) mà họ mang lại; du lịch là nguồn thu ngoại tệ chính ở nhiều nơi. Đáp án: B
Câu 49 [1085899]: In Arctic and desert communities, tourism causes _____.
A, heavy reliance on government support
B, expansion of traditional hunting practices
C, an increase in agricultural output
D, dependence on purchased food
Ở các cộng đồng vùng Bắc Cực và sa mạc, du lịch gây ra _______.
A. Sự phụ thuộc lớn vào hỗ trợ của chính phủ
B. Sự mở rộng các hoạt động săn bắn truyền thống
C. Sự gia tăng sản lượng nông nghiệp
D. Sự phụ thuộc vào thực phẩm mua ngoài
Căn cứ đoạn 2: ““In Arctic and desert societies, tourism reduces time for collecting wild food, increasing dependence on stores.”
(Ở các xã hội vùng Bắc Cực và sa mạc, du lịch cũng khiến người dân có ít thời gian hơn để thu thập thực phẩm hoang dã, làm tăng sự phụ thuộc vào các cửa hàng.)
=> Phụ thuộc vào các cửa hàng -> tức là thực phẩm mua bên ngoài. Đáp án: D
A. Sự phụ thuộc lớn vào hỗ trợ của chính phủ
B. Sự mở rộng các hoạt động săn bắn truyền thống
C. Sự gia tăng sản lượng nông nghiệp
D. Sự phụ thuộc vào thực phẩm mua ngoài
Căn cứ đoạn 2: ““In Arctic and desert societies, tourism reduces time for collecting wild food, increasing dependence on stores.”
(Ở các xã hội vùng Bắc Cực và sa mạc, du lịch cũng khiến người dân có ít thời gian hơn để thu thập thực phẩm hoang dã, làm tăng sự phụ thuộc vào các cửa hàng.)
=> Phụ thuộc vào các cửa hàng -> tức là thực phẩm mua bên ngoài. Đáp án: D
Câu 50 [1085900]: Which statement best reflects the dilemma mentioned in paragraph 2?
A, Tourism income may disappear, leaving communities vulnerable.
B, Communities must choose between earning from tourism or preserving traditional food practices.
C, Government handouts will compensate for lost tourist income.
D, Communities can rely on wage labor instead of tourism if tourists stop coming.
Câu nào sau đây thể hiện rõ nhất tình thế tiến thoái lưỡng nan được đề cập trong đoạn 2?
A. Nguồn thu nhập từ du lịch có thể biến mất, khiến cộng đồng dễ bị tổn thương.
=> Đúng
B. Cộng đồng phải chọn giữa việc kiếm tiền từ du lịch hoặc bảo tồn các tập quán ẩm thực truyền thống.
C. Các khoản trợ cấp của chính phủ sẽ bù đắp cho thu nhập du lịch bị mất.
D. Cộng đồng có thể dựa vào lao động làm thuê thay vì du lịch nếu du khách ngừng đến.
Căn cứ: “Wage labour and government handouts have similar effects. The dilemma is what happens if these incomes dry up.”
(Lao động làm thuê và các khoản trợ cấp từ chính phủ cũng gây ra những ảnh hưởng tương tự. Tình thế khó xử là chuyện gì sẽ xảy ra nếu những nguồn thu nhập này cạn kiệt.)
=> Giải thích: “These incomes” ở đây chính là thu nhập từ du lịch, việc làm thuê và trợ cấp chính phủ. Khi nguồn thu này biến mất, cộng đồng dễ bị tổn thương vì họ đã bỏ nông nghiệp hoặc săn bắt truyền thống. Đáp án: A
A. Nguồn thu nhập từ du lịch có thể biến mất, khiến cộng đồng dễ bị tổn thương.
=> Đúng
B. Cộng đồng phải chọn giữa việc kiếm tiền từ du lịch hoặc bảo tồn các tập quán ẩm thực truyền thống.
C. Các khoản trợ cấp của chính phủ sẽ bù đắp cho thu nhập du lịch bị mất.
D. Cộng đồng có thể dựa vào lao động làm thuê thay vì du lịch nếu du khách ngừng đến.
Căn cứ: “Wage labour and government handouts have similar effects. The dilemma is what happens if these incomes dry up.”
(Lao động làm thuê và các khoản trợ cấp từ chính phủ cũng gây ra những ảnh hưởng tương tự. Tình thế khó xử là chuyện gì sẽ xảy ra nếu những nguồn thu nhập này cạn kiệt.)
=> Giải thích: “These incomes” ở đây chính là thu nhập từ du lịch, việc làm thuê và trợ cấp chính phủ. Khi nguồn thu này biến mất, cộng đồng dễ bị tổn thương vì họ đã bỏ nông nghiệp hoặc săn bắt truyền thống. Đáp án: A
Câu 51 [1085901]: According to paragraph 3, how can tourism have a positive effect on local cultures?
A, By helping revive traditional practices and crafts
B, By encouraging new elements into cultural shows
C, By replacing old traditions with modern entertainment
D, By discouraging local businesses
Theo đoạn 3, du lịch có thể mang lại tác động tích cực nào đối với văn hóa địa phương?
A. Giúp khôi phục các tập tục và nghề thủ công truyền thống.
B. Khuyến khích thêm những yếu tố mới vào các buổi biểu diễn văn hóa.
-> Không đề cập
C. Thay thế các truyền thống cũ bằng hình thức giải trí hiện đại.
-> Trái nghĩa với ý bài: du lịch giúp phục hồi truyền thống cũ, không phải thay thế bằng giải trí hiện đại.
D. Làm giảm động lực của các doanh nghiệp địa phương.
-> Đoạn 3 nêu rằng du lịch khuyến khích người dân tự vận hành kinh doanh du lịch, như các công ty bản địa ở Alaska hay nhóm thổ dân bán đồ thủ công. Không hề “ngăn cản kinh doanh”.
Căn cứ thông tin: “...tourism may even reinvigorate cultures, as seen with the Sherpas and Alpine villages. Some operators now ensure long-term benefits…native groups profit from handicrafts, pottery, and jewellery.”
(...du lịch còn có thể hồi sinh văn hóa địa phương, như trường hợp của người Sherpa và các ngôi làng vùng Alps. Một số doanh nghiệp hiện nay đã đảm bảo lợi ích lâu dài cho cộng đồng … các nhóm người bản địa kiếm lợi từ nghề thủ công mỹ nghệ, gốm sứ và trang sức.)
=> Du lịch có thể giúp khôi phục các nghề và phong tục truyền thống như làm phô mai, đồ thủ công, gốm, trang sức. Đáp án: A
A. Giúp khôi phục các tập tục và nghề thủ công truyền thống.
B. Khuyến khích thêm những yếu tố mới vào các buổi biểu diễn văn hóa.
-> Không đề cập
C. Thay thế các truyền thống cũ bằng hình thức giải trí hiện đại.
-> Trái nghĩa với ý bài: du lịch giúp phục hồi truyền thống cũ, không phải thay thế bằng giải trí hiện đại.
D. Làm giảm động lực của các doanh nghiệp địa phương.
-> Đoạn 3 nêu rằng du lịch khuyến khích người dân tự vận hành kinh doanh du lịch, như các công ty bản địa ở Alaska hay nhóm thổ dân bán đồ thủ công. Không hề “ngăn cản kinh doanh”.
Căn cứ thông tin: “...tourism may even reinvigorate cultures, as seen with the Sherpas and Alpine villages. Some operators now ensure long-term benefits…native groups profit from handicrafts, pottery, and jewellery.”
(...du lịch còn có thể hồi sinh văn hóa địa phương, như trường hợp của người Sherpa và các ngôi làng vùng Alps. Một số doanh nghiệp hiện nay đã đảm bảo lợi ích lâu dài cho cộng đồng … các nhóm người bản địa kiếm lợi từ nghề thủ công mỹ nghệ, gốm sứ và trang sức.)
=> Du lịch có thể giúp khôi phục các nghề và phong tục truyền thống như làm phô mai, đồ thủ công, gốm, trang sức. Đáp án: A
Câu 52 [1085902]: In paragraph 4, what is the word ventures closest in meaning to?
A, risks
B, journeys
C, businesses
D, experiments
Từ “ventures” trong đoạn 4 có nghĩa gần nhất với ________.
A. risks /rɪsks/ (n): rủi ro
B. journeys /ˈdʒɜː.niz/ (n): hành trình
C. businesses /ˈbɪz.nɪs.ɪz/ (n): doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh D. experiments /ɪkˈsper.ɪ.mənts/ (n): thí nghiệm
Căn cứ thông tin: “Instead, they must gain greater control of ventures, balancing their needs with tourism demands.”
(Thay vào đó, họ phải giành quyền kiểm soát nhiều hơn đối với các hoạt động kinh doanh, cân bằng nhu cầu của họ với nhu cầu du lịch.) Đáp án: C
A. risks /rɪsks/ (n): rủi ro
B. journeys /ˈdʒɜː.niz/ (n): hành trình
C. businesses /ˈbɪz.nɪs.ɪz/ (n): doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh D. experiments /ɪkˈsper.ɪ.mənts/ (n): thí nghiệm
Căn cứ thông tin: “Instead, they must gain greater control of ventures, balancing their needs with tourism demands.”
(Thay vào đó, họ phải giành quyền kiểm soát nhiều hơn đối với các hoạt động kinh doanh, cân bằng nhu cầu của họ với nhu cầu du lịch.) Đáp án: C
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. In recent years, the concept of sustainable living has become a significant part of the global conversation on environmental issues. Sustainable living means making choices that reduce one’s negative impact on the environment by conserving resources, minimizing waste, and promoting practices that protect the planet. This approach not only benefits the environment but also contributes to the health and well-being of individuals and communities.
2. One essential aspect of sustainable living is reducing waste, particularly plastic waste. Many people now avoid single-use plastics, like straws and bags, in favor of reusable options. This shift has led to a growing demand for eco-friendly products, such as metal straws, cloth bags, and biodegradable packaging materials. By reducing plastic consumption, people help to decrease the amount of waste that ends up in oceans and landfills, where it can harm wildlife and release harmful chemicals into the environment.
3. Another core component of sustainable living is energy conservation. This can involve simple changes, like turning off lights when they are not in use or using energy-efficient appliances. Some individuals and households go further by installing solar panels to generate renewable energy. These efforts reduce dependency on fossil fuels, which are a major contributor to greenhouse gas emissions and global warming. Governments and businesses are also investing in renewable energy sources, such as wind and solar power, to promote a more sustainable energy infrastructure.
4. Water conservation is equally important in sustainable living practices. Freshwater resources are limited, yet they are essential for all forms of life. Many people practice water-saving habits, such as taking shorter showers and fixing leaks promptly. Additionally, using drought-resistant plants in landscaping can reduce the need for excessive watering, helping to conserve water in areas where it is scarce.
5. Sustainable transportation is another area gaining attention. The use of public transportation, biking, and carpooling are becoming more popular as people look for ways to reduce their carbon footprint. Electric vehicles (EVs) are also gaining popularity as they produce zero emissions, making them a cleaner alternative to traditional gasoline-powered cars. Many cities around the world are developing infrastructure to support EVs, including charging stations, which further encourages people to adopt sustainable travel options.
6. In conclusion, sustainable living encompasses various practices aimed at reducing environmental harm and promoting a balanced relationship with the planet. Through simple changes in daily routines, like reducing plastic use, and conserving energy, individuals and communities can contribute to a more sustainable future. This approach not only supports the planet but also encourages a healthier, more balanced lifestyle. Sustainable living reminds us of the importance of protecting our resources for future generations.
2. One essential aspect of sustainable living is reducing waste, particularly plastic waste. Many people now avoid single-use plastics, like straws and bags, in favor of reusable options. This shift has led to a growing demand for eco-friendly products, such as metal straws, cloth bags, and biodegradable packaging materials. By reducing plastic consumption, people help to decrease the amount of waste that ends up in oceans and landfills, where it can harm wildlife and release harmful chemicals into the environment.
3. Another core component of sustainable living is energy conservation. This can involve simple changes, like turning off lights when they are not in use or using energy-efficient appliances. Some individuals and households go further by installing solar panels to generate renewable energy. These efforts reduce dependency on fossil fuels, which are a major contributor to greenhouse gas emissions and global warming. Governments and businesses are also investing in renewable energy sources, such as wind and solar power, to promote a more sustainable energy infrastructure.
4. Water conservation is equally important in sustainable living practices. Freshwater resources are limited, yet they are essential for all forms of life. Many people practice water-saving habits, such as taking shorter showers and fixing leaks promptly. Additionally, using drought-resistant plants in landscaping can reduce the need for excessive watering, helping to conserve water in areas where it is scarce.
5. Sustainable transportation is another area gaining attention. The use of public transportation, biking, and carpooling are becoming more popular as people look for ways to reduce their carbon footprint. Electric vehicles (EVs) are also gaining popularity as they produce zero emissions, making them a cleaner alternative to traditional gasoline-powered cars. Many cities around the world are developing infrastructure to support EVs, including charging stations, which further encourages people to adopt sustainable travel options.
6. In conclusion, sustainable living encompasses various practices aimed at reducing environmental harm and promoting a balanced relationship with the planet. Through simple changes in daily routines, like reducing plastic use, and conserving energy, individuals and communities can contribute to a more sustainable future. This approach not only supports the planet but also encourages a healthier, more balanced lifestyle. Sustainable living reminds us of the importance of protecting our resources for future generations.
(Source: The Real IELTS)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 53 [1085903]: The best title of the passage can be _____.
A, Practices of sustainable living
B, Pros and cons of sustainable living
C, How sustainable living affects our daily life
D, The importance of green living
/Câu hỏi về nội dung chính/
53. Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn là:
53. Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn là:
A. Những thực hành của lối sống bền vững
B. Ưu và nhược điểm của lối sống bền vững
C. Lối sống bền vững ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của chúng ta như thế nào
D. Tầm quan trọng của lối sống xanh
Đoạn văn tập trung vào việc mô tả các biện pháp thực tế của lối sống bền vững, bao gồm giảm rác thải nhựa, tiết kiệm năng lượng, bảo tồn nước và giao thông bền vững.
=> Chọn A.
Đáp án: A Đoạn văn tập trung vào việc mô tả các biện pháp thực tế của lối sống bền vững, bao gồm giảm rác thải nhựa, tiết kiệm năng lượng, bảo tồn nước và giao thông bền vững.
=> Chọn A.
Câu 54 [1085904]: In paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as an alternative to plastic products?
A, Cloth bags
B, Metal straws
C, Single-use bottles
D, Compostable packaging
/Câu hỏi về thông tin chi tiết/
54. Trong đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một giải pháp thay thế cho các sản phẩm nhựa?
A. Túi vải
B. Ống hút kim loại
C. Chai nhựa dùng một lần
D. Bao bì có thể phân hủy sinh học
Căn cứ thông tin: "This shift has led to a growing demand for eco-friendly products, such as metal straws, cloth bags, and biodegradable packaging materials"
(Xu hướng này đã dẫn đến sự gia tăng nhu cầu đối với các sản phẩm thân thiện với môi trường, như ống hút kim loại, túi vải và vật liệu đóng gói phân hủy sinh học).
=> A, B, D đều được đề cập.
=> Chọn C.
Đáp án: C Căn cứ thông tin: "This shift has led to a growing demand for eco-friendly products, such as metal straws, cloth bags, and biodegradable packaging materials"
(Xu hướng này đã dẫn đến sự gia tăng nhu cầu đối với các sản phẩm thân thiện với môi trường, như ống hút kim loại, túi vải và vật liệu đóng gói phân hủy sinh học).
=> A, B, D đều được đề cập.
=> Chọn C.
Câu 55 [1085905]: The word it in paragraph 2 refers to _____.
A, straws
B, packaging
C, waste
D, oceans and landfills
/Câu hỏi về đại từ/
55. Đại từ "it" trong đoạn 2 đề cập đến điều gì?
A. ống hút
B. bao bì
C. rác thải
D. đại dương và bãi rác
Căn cứ thông tin: "By reducing plastic consumption, people help to decrease the amount of waste that ends up in oceans and landfills, where it can harm wildlife and release harmful chemicals into the environment" (Bằng cách giảm tiêu thụ nhựa, con người giúp giảm lượng rác thải kết thúc trong đại dương và bãi rác, nơi mà nó có thể gây hại cho động vật hoang dã và thải ra các hóa chất độc hại vào môi trường).
Ở đây, "it" đề cập đến "waste" (rác thải), vì rác thải là thứ có thể gây hại cho động vật hoang dã và giải phóng hóa chất độc hại.
=> Chọn C. Đáp án: C
55. Đại từ "it" trong đoạn 2 đề cập đến điều gì?
A. ống hút
B. bao bì
C. rác thải
D. đại dương và bãi rác
Căn cứ thông tin: "By reducing plastic consumption, people help to decrease the amount of waste that ends up in oceans and landfills, where it can harm wildlife and release harmful chemicals into the environment" (Bằng cách giảm tiêu thụ nhựa, con người giúp giảm lượng rác thải kết thúc trong đại dương và bãi rác, nơi mà nó có thể gây hại cho động vật hoang dã và thải ra các hóa chất độc hại vào môi trường).
Ở đây, "it" đề cập đến "waste" (rác thải), vì rác thải là thứ có thể gây hại cho động vật hoang dã và giải phóng hóa chất độc hại.
=> Chọn C. Đáp án: C
Câu 56 [1085906]: According to paragraph 3, which of the following is NOT mentioned as a way to promote sustainable energy practices?
A, Switching off lights when they are not needed
B, Investing in renewable energy sources like solar and wind power
C, Installing wind turbines in households
D, Using appliances that consume less energy
/Câu hỏi về thông tin chi tiết/
56. Theo đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một cách để thúc đẩy các biện pháp sử dụng năng lượng bền vững?
56. Theo đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một cách để thúc đẩy các biện pháp sử dụng năng lượng bền vững?
A. Tắt đèn khi không cần thiết.
=> Đã được đề cập. Căn cứ thông tin: "This can involve simple changes, like turning off lights when they are not in use or using energy-efficient appliances" (Điều này có thể bao gồm những thay đổi đơn giản, như tắt đèn khi không sử dụng).
=> Đã được đề cập. Căn cứ thông tin: "This can involve simple changes, like turning off lights when they are not in use or using energy-efficient appliances" (Điều này có thể bao gồm những thay đổi đơn giản, như tắt đèn khi không sử dụng).
B. Đầu tư vào các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời và gió.
=> Đã được đề cập. Căn cứ thông tin: "Governments and businesses are also investing in renewable energy sources, such as wind and solar power, to promote a more sustainable energy infrastructure" (Chính phủ và doanh nghiệp cũng đang đầu tư vào các nguồn năng lượng tái tạo, như năng lượng gió và mặt trời, để thúc đẩy một hệ thống năng lượng bền vững hơn).
=> Đã được đề cập. Căn cứ thông tin: "Governments and businesses are also investing in renewable energy sources, such as wind and solar power, to promote a more sustainable energy infrastructure" (Chính phủ và doanh nghiệp cũng đang đầu tư vào các nguồn năng lượng tái tạo, như năng lượng gió và mặt trời, để thúc đẩy một hệ thống năng lượng bền vững hơn).
C. Lắp đặt tua-bin gió trong các hộ gia đình.
=> Không được đề cập.
=> Không được đề cập.
D. Sử dụng các thiết bị tiêu thụ ít năng lượng hơn.
=> Đã được đề cập. Căn cứ thông tin: "Some individuals and households go further by installing solar panels to generate renewable energy" Một số cá nhân và hộ gia đình thậm chí còn tiến xa hơn bằng cách lắp đặt các tấm pin mặt trời để tạo ra năng lượng tái tạo).
=> Chọn C.
Đáp án: C => Đã được đề cập. Căn cứ thông tin: "Some individuals and households go further by installing solar panels to generate renewable energy" Một số cá nhân và hộ gia đình thậm chí còn tiến xa hơn bằng cách lắp đặt các tấm pin mặt trời để tạo ra năng lượng tái tạo).
=> Chọn C.
Câu 57 [1085907]: In paragraph 4, the word scarce can be replaced by _______.
A, redundant
B, adequate
C, ample
D, sparse
/Câu hỏi về từ vựng đồng nghĩa/
57. Trong đoạn 4, từ "scarce" có thể được thay thế bằng từ nào?
57. Trong đoạn 4, từ "scarce" có thể được thay thế bằng từ nào?
A. redundant /rɪˈdʌn.dənt/ (adj): dư thừa
B. adequate /ˈæd.ə.kwət/ (adj): đầy đủ
C. ample /ˈæm.pəl/ (adj): dồi dào
D. sparse /spɑːrs/ (adj): khan hiếm, ít ỏi
Căn cứ thông tin: "Additionally, using drought-resistant plants in landscaping can reduce the need for excessive watering, helping to conserve water in areas where it is scarce" (Ngoài ra, việc sử dụng các loại cây chịu hạn trong cảnh quan có thể giúp giảm nhu cầu tưới tiêu quá mức, góp phần bảo tồn nước ở những khu vực khan hiếm tài nguyên này).
=> Chọn D. scarce /skers/ (adj): khan hiếm = sparse /spɑːrs/ (adj): khan hiếm, ít ỏi.
Đáp án: D Căn cứ thông tin: "Additionally, using drought-resistant plants in landscaping can reduce the need for excessive watering, helping to conserve water in areas where it is scarce" (Ngoài ra, việc sử dụng các loại cây chịu hạn trong cảnh quan có thể giúp giảm nhu cầu tưới tiêu quá mức, góp phần bảo tồn nước ở những khu vực khan hiếm tài nguyên này).
=> Chọn D. scarce /skers/ (adj): khan hiếm = sparse /spɑːrs/ (adj): khan hiếm, ít ỏi.
Câu 58 [1085908]: In paragraph 4, why is water conservation considered critical in sustainable living, according to the passage?
A, Freshwater resources are plentiful.
B, Freshwater is crucial for the survival of all living things.
C, Water-saving habits are challenging to adopt.
D, It contributes to energy savings.
/Câu hỏi về thông tin chi tiết/
58. Trong đoạn 4, tại sao việc bảo tồn nước được coi là quan trọng trong lối sống bền vững, theo đoạn văn?
58. Trong đoạn 4, tại sao việc bảo tồn nước được coi là quan trọng trong lối sống bền vững, theo đoạn văn?
A. Nguồn nước ngọt rất dồi dào.
B. Nước ngọt rất quan trọng đối với sự sống của tất cả sinh vật.
C. Các thói quen tiết kiệm nước rất khó áp dụng.
D. Nó góp phần tiết kiệm năng lượng.
Căn cứ thông tin: "Water conservation is equally important in sustainable living practices. Freshwater resources are limited, yet they are essential for all forms of life" (Bảo tồn nước cũng quan trọng không kém trong các thực hành sống bền vững. Nguồn nước ngọt có hạn, nhưng lại rất cần thiết cho mọi sinh vật sống).
=> Chọn B.
Đáp án: B Căn cứ thông tin: "Water conservation is equally important in sustainable living practices. Freshwater resources are limited, yet they are essential for all forms of life" (Bảo tồn nước cũng quan trọng không kém trong các thực hành sống bền vững. Nguồn nước ngọt có hạn, nhưng lại rất cần thiết cho mọi sinh vật sống).
=> Chọn B.
Câu 59 [1085909]: According to paragraph 5, what is the purpose of developing infrastructure like charging stations in many cities?
A, To motivate people to choose eco-friendly travel alternatives
B, To promote the use of gasoline-powered vehicles
C, To reduce the need for public transportation
D, To increase the demand for fossil fuels
/Câu hỏi về thông tin chi tiết/
59. Theo đoạn 5, mục đích của việc phát triển cơ sở hạ tầng như trạm sạc ở nhiều thành phố là gì?
59. Theo đoạn 5, mục đích của việc phát triển cơ sở hạ tầng như trạm sạc ở nhiều thành phố là gì?
A. Khuyến khích mọi người lựa chọn các phương tiện di chuyển thân thiện với môi trường.
B. Thúc đẩy việc sử dụng các phương tiện chạy bằng xăng.
C. Giảm nhu cầu sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
D. Tăng nhu cầu sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
Căn cứ thông tin: "Many cities around the world are developing infrastructure to support EVs, including charging stations, which further encourages people to adopt sustainable travel options" (Nhiều thành phố trên thế giới đang phát triển cơ sở hạ tầng để hỗ trợ xe điện, bao gồm các trạm sạc, khuyến khích nhiều người hơn chuyển sang các phương tiện di chuyển bền vững).
=> Chọn A.
Đáp án: A Căn cứ thông tin: "Many cities around the world are developing infrastructure to support EVs, including charging stations, which further encourages people to adopt sustainable travel options" (Nhiều thành phố trên thế giới đang phát triển cơ sở hạ tầng để hỗ trợ xe điện, bao gồm các trạm sạc, khuyến khích nhiều người hơn chuyển sang các phương tiện di chuyển bền vững).
=> Chọn A.
Câu 60 [1085910]: It can be inferred from the last paragraph that sustainable living ______.
A, primarily focuses on reducing energy consumption
B, aims to mitigate negative impacts on the environment
C, encourage individuals to abandon modern conveniences
D, is only achievable through large-scale government policies
/Câu hỏi suy luận/
60. Có thể suy ra từ đoạn cuối rằng lối sống bền vững:
60. Có thể suy ra từ đoạn cuối rằng lối sống bền vững:
A. Chủ yếu tập trung vào việc giảm tiêu thụ năng lượng.
B. Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
C. Khuyến khích cá nhân từ bỏ các tiện nghi hiện đại.
D. Chỉ có thể đạt được thông qua các chính sách quy mô lớn của chính phủ.
Căn cứ thông tin: "sustainable living encompasses various practices aimed at reducing environmental harm and promoting a balanced relationship with the planet. Through simple changes in daily routines, like reducing plastic use, and conserving energy, individuals and communities can contribute to a more sustainable future"
(sống bền vững bao gồm nhiều biện pháp nhằm giảm tác động xấu đến môi trường và thúc đẩy mối quan hệ cân bằng với thiên nhiên. Thông qua những thay đổi đơn giản trong thói quen hàng ngày, như giảm sử dụng nhựa và tiết kiệm năng lượng, cá nhân và cộng đồng có thể góp phần tạo nên một tương lai bền vững hơn).
=> Chọn B.
Đáp án: B Căn cứ thông tin: "sustainable living encompasses various practices aimed at reducing environmental harm and promoting a balanced relationship with the planet. Through simple changes in daily routines, like reducing plastic use, and conserving energy, individuals and communities can contribute to a more sustainable future"
(sống bền vững bao gồm nhiều biện pháp nhằm giảm tác động xấu đến môi trường và thúc đẩy mối quan hệ cân bằng với thiên nhiên. Thông qua những thay đổi đơn giản trong thói quen hàng ngày, như giảm sử dụng nhựa và tiết kiệm năng lượng, cá nhân và cộng đồng có thể góp phần tạo nên một tương lai bền vững hơn).
=> Chọn B.
Câu 61 [838961]: Số nghiệm của phương trình
trong khoảng
là
trong khoảng
là A, 3.
B, 2.
C, 0.
D, 1.
Chọn D.
Ta có



Vậy phương trình có 1 nghiệm trên khoảng
. Đáp án: D
Ta có



Vậy phương trình có 1 nghiệm trên khoảng
. Đáp án: D
Câu 62 [289654]: Một người bán cam, xoài, bưởi ở chợ trái cây. Khách hàng thứ nhất mua 2 kg cam, 5 kg xoài, 6 kg bưởi và trả số tiền 693.000 đồng; khách hàng thứ hai mua 3 kg cam, 4 kg xoài, 7 kg bưởi và trả số tiền 730.000 đồng. Khách hàng thứ ba mua 9 kg cam, 5 kg xoài và 17 kg bưởi thì phải trả số tiền là
A, 1.571.000 đồng.
B, 1.517.000 đồng.
C, 1.715.000 đồng.
D, 1.157.000 đồng.
Gọi giá tiền của 1 kg cam, 1 kg xoài và 1 kg bưởi lần lượt là
(nghìn đồng).
Theo giả thiết ta có:
Lấy
, ta được: 
Vậy khách hàng thứ ba mua 9 kg cam, 5 kg xoài và 17 kg bưởi thì phải trả số tiền là 1.571.000 đồng.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
(nghìn đồng).Theo giả thiết ta có:

Lấy
, ta được: 
Vậy khách hàng thứ ba mua 9 kg cam, 5 kg xoài và 17 kg bưởi thì phải trả số tiền là 1.571.000 đồng.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 63 [256688]: Số giao điểm của đồ thị hàm số
và đường thẳng
là
và đường thẳng
là A, 

B, 

C, 

D, 

Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số:

Phương trình chỉ có 1 nghiệm thực là
. Vậy số giao điểm của hai đồ thị hàm số là 1. Chọn đáp án D. Đáp án: D

Phương trình chỉ có 1 nghiệm thực là
. Vậy số giao điểm của hai đồ thị hàm số là 1. Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 64 [50331]: Cho các số thực
khác 0 thỏa mãn
Tính giá trị của biểu thức
khác 0 thỏa mãn
Tính giá trị của biểu thức
A, 

B, 

C, 

D, 

Đặt 
. (Các em có thể chọn
để làm bài này)
Suy ra



Chọn D. Đáp án: D

. (Các em có thể chọn
để làm bài này)Suy ra




Chọn D. Đáp án: D
Câu 65 [79309]: [Đề thi THPT QG năm 2017] Tìm giá trị thực của tham số
để phương trình
có hai nghiệm thực
thỏa mãn
để phương trình
có hai nghiệm thực
thỏa mãn
A, 

B, 

C, 

D, 

Lời giải:
Điều kiện:
Đặt
với
suy ra
Khi đó phương trình
Để phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt thì
điều này luôn đúng
Do đó theo định lý Viet ta có
Khi đó
Vậy
Chọn B. Đáp án: B
Điều kiện:
Đặt
với
suy ra
Khi đó phương trình
Để phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt thì
điều này luôn đúng
Do đó theo định lý Viet ta có
Khi đó
Vậy
Chọn B. Đáp án: B
Câu 66 [838970]: Tập xác định của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C.
ĐKXĐ:
Đáp án: C
ĐKXĐ:
Đáp án: C
Câu 67 [238435]: Cho
có
;
;
. Độ dài
gần nhất với kết quả nào?
có
;
;
. Độ dài
gần nhất với kết quả nào? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Gợi ý: Sử dụng định lí Sin.
Ta có
(theo định lí: Tổng ba góc trong một tam giác bằng



Áp dụng định lý sin, ta có


Chọn đáp án B. Đáp án: B
Ta có
(theo định lí: Tổng ba góc trong một tam giác bằng



Áp dụng định lý sin, ta có



Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 68 [238411]: Tam giác
có
Tính cạnh
.
có
Tính cạnh
. A,
.
.B, 

C,
.
.D,
.
.
Theo định lí cosin trong
ta có:


Chọn A. Đáp án: A
ta có:

Chọn A. Đáp án: A
Câu 69 [1062523]: Phương trình
có bao nhiêu nghiệm thuộc
?
có bao nhiêu nghiệm thuộc
? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B.
Ta có


Các nghiệm của phương trình trong khoảng
là 
Vậy phương trình có 2 nghiệm. Đáp án: B
Ta có



Các nghiệm của phương trình trong khoảng
là 
Vậy phương trình có 2 nghiệm. Đáp án: B
Câu 70 [382822]: Tâm đối xứng của đồ thị hàm số
có toạ độ là
có toạ độ là A, 

B, 

C, 

D, 


Đồ thị hàm số
có TCĐ
TCX 
Vậy tâm đối xứng của đồ thị hàm số
có toạ độ là
Đáp án: A
Câu 71 [1077327]: Cho đồ thị hàm số
nhận hai trục Ox, Oy làm hai tiệm cận. Giá trị
là
nhận hai trục Ox, Oy làm hai tiệm cận. Giá trị
là A, 9.
B, 6.
C, 4.
D, 10.
Chọn A.
Đồ thị hàm số nhận trục
làm tiệm cận ngang nên bậc của tử phải nhỏ hơn bậc của mẫu, tức

Đồ thị hàm số nhận trục
làm tiệm cận đứng nên
là một nghiệm của phương trình
hay

Vậy
Đáp án: A
Đồ thị hàm số nhận trục
làm tiệm cận ngang nên bậc của tử phải nhỏ hơn bậc của mẫu, tức

Đồ thị hàm số nhận trục
làm tiệm cận đứng nên
là một nghiệm của phương trình
hay

Vậy
Đáp án: A
Câu 72 [803404]: Giới hạn
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Cách 1:
Nhận thấy
là một cấp số cộng với 
Áp dụng công thức tính tổng của cấp số cộng
ta có 
Khi đó




Cách 2:
Nhận thấy
là một dãy số cách đều nhau với số hạng đầu là 1 và khoảng cách bằng 4. Áp dụng công thức tính tổng của dãy số cách đều nhau là
Tổng dãy số = [(Số hạng đầu + Số hạng cuối) x Số số hạng]/2.
Số số hạng = [(Số hạng cuối – Số hạng đầu) : khoảng cách] + 1.
Suy ra


Bước tính giới hạn trình bày tương tự cách 1. Đáp án: C
Cách 1:
Nhận thấy
là một cấp số cộng với 
Áp dụng công thức tính tổng của cấp số cộng
ta có 
Khi đó





Cách 2:
Nhận thấy
là một dãy số cách đều nhau với số hạng đầu là 1 và khoảng cách bằng 4. Áp dụng công thức tính tổng của dãy số cách đều nhau là Tổng dãy số = [(Số hạng đầu + Số hạng cuối) x Số số hạng]/2.
Số số hạng = [(Số hạng cuối – Số hạng đầu) : khoảng cách] + 1.
Suy ra



Bước tính giới hạn trình bày tương tự cách 1. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 74:
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2;4;1), B(−1;1;3), mặt phẳng (P) : x − 3y + 2z − 5 = 0. Gọi (Q) là mặt phẳng đi qua hai điểm A, B và vuông góc với (P).
Câu 73 [1064215]: Nếu vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
thì giá trị của
bằng
là
thì giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Ta có
Mặt phẳng
đi qua hai điểm
và vuông góc với
nên vectơ pháp tuyến của
vuông góc với
và
Suy ra
Do đó
Mặt khác
nên
Vậy
Đáp án: A
Ta có
Mặt phẳng
đi qua hai điểm
và vuông góc với
nên vectơ pháp tuyến của
vuông góc với
và
Suy ra
Do đó
Mặt khác
nên
Vậy
Đáp án: A
Câu 74 [1064216]: Khoảng cách từ gốc toạ độ
đến mặt phẳng
bằng
đến mặt phẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Phương trình mặt phẳng
là:
Khoảng cách từ gốc toạ độ
đến mặt phẳng
là:
Đáp án: A
Phương trình mặt phẳng
là:
Khoảng cách từ gốc toạ độ
đến mặt phẳng
là:
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 76:
Cho cấp số cộng có u1 =1 và tổng của 100 số hạng đầu S100 = 24 850.
Câu 75 [1077331]: Công sai của cấp số cộng trên là
A, 7.
B, 10
C, 5.
D, 15.
Chọn C.
Ta có
Đáp án: C
Ta có
Đáp án: C
Câu 76 [1077332]: Tính tổng
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B.
Xét hai số
và
có

Suy ra

Đáp án: B
Xét hai số
và
có

Suy ra

Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 77 đến 78:
Trong đợt hỗ trợ, tặng quà cho người dân vùng lũ lụt ở miền Bắc, một doanh nghiệp cần thuê xe để chở ít nhất 100 người và 6 tấn hàng. Nơi thuê xe có hai loại xe A và B, trong đó xe loại A có 8 chiếc và xe loại B có 6 chiếc. Một chiếc xe loại A cho thuê với giá 4 triệu đồng, một chiếc xe loại B cho thuê với giá 3 triệu đồng. Biết rằng mỗi chiếc xe loại A có thể chở tối đa 20 người và 0,5 tấn hàng; mỗi chiếc xe loại B có thể chở tối đa 10 người và 2 tấn hàng.
Câu 77 [739739]: Nếu chủ doanh nghiệp cần thuê
xe loại A và
xe loại B thì số tấn hàng có thể chở tối đa là
xe loại A và
xe loại B thì số tấn hàng có thể chở tối đa là A,
(tấn).
(tấn).B,
(tấn).
(tấn).C,
(tấn).
(tấn).D,
(tấn).
(tấn).
Chọn đáp án A.
Vì 1 xe loại A chở được tối đa 0,5 tấn hàng nên
xe loại A sẽ chở được tối đa được
tấn hàng.
Tương tự, vì 1 xe loại B chở được tối đa 2 tấn hàng nên
xe loại B sẽ chở được tối đa được
tấn hàng.
Suy ra tổng số tấn hàng có thể chở tối đa khi thuê
xe loại A và
xe loại B là
(tấn).
Đáp án: A
Vì 1 xe loại A chở được tối đa 0,5 tấn hàng nên
xe loại A sẽ chở được tối đa được
tấn hàng.
Tương tự, vì 1 xe loại B chở được tối đa 2 tấn hàng nên
xe loại B sẽ chở được tối đa được
tấn hàng.
Suy ra tổng số tấn hàng có thể chở tối đa khi thuê
xe loại A và
xe loại B là
(tấn).
Đáp án: A
Câu 78 [739741]: Để chi phí thuê xe là ít nhất, chủ doanh nghiệp đã thuê
xe loại A và
xe loại B. Giá trị của
là
xe loại A và
xe loại B. Giá trị của
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Ta có chi phí thuê xe là
triệu đồng.
Từ dữ kiện đề bài, ta có được các bất phương trình sau:
Vì có 8 xe loại A nên ta có điều kiện của
là
Vì có 6 xe loại B nên ta có điều kiện của
là
+) Số người ít nhất cần chở là 100 người do đó
+) Số hàng ít nhất cần chở là 6 tấn do đó
Từ (1), (2), (3), (4) ta có hệ bất phương trình
Từ hệ bất phương trình trên, ta được hình vẽ biểu diễn miền nghiệm như sau:
Miền nghiệm của bất phương trình là phần không được tô màu trong hình trên (bao gồm cả bờ).
(Khi đó để tìm giá trị nhỏ nhất/lớn nhất của
ta chỉ cần thay lần lượt toạ độ các điểm 


vào
và so sánh. Khi đó giá trị nhỏ nhất tìm được sẽ là chi phí thuê xe nhỏ nhất và giá trị
sẽ tương ứng với hoành độ và tung độ của điểm đó.)
Ta có giá trị của
tại các điểm:
Tại điểm
triệu đồng;
Tại điểm
triệu đồng;
Tại điểm
triệu đồng;
Tại điểm
triệu đồng;
Vậy chi phí thấp nhất để thuê xe là 22 triệu đồng khi
Đáp án: C
Ta có chi phí thuê xe là
triệu đồng.
Từ dữ kiện đề bài, ta có được các bất phương trình sau:
Vì có 8 xe loại A nên ta có điều kiện của
là
Vì có 6 xe loại B nên ta có điều kiện của
là
+) Số người ít nhất cần chở là 100 người do đó

+) Số hàng ít nhất cần chở là 6 tấn do đó
Từ (1), (2), (3), (4) ta có hệ bất phương trình
Từ hệ bất phương trình trên, ta được hình vẽ biểu diễn miền nghiệm như sau:

Miền nghiệm của bất phương trình là phần không được tô màu trong hình trên (bao gồm cả bờ).
(Khi đó để tìm giá trị nhỏ nhất/lớn nhất của
ta chỉ cần thay lần lượt toạ độ các điểm 


vào
và so sánh. Khi đó giá trị nhỏ nhất tìm được sẽ là chi phí thuê xe nhỏ nhất và giá trị
sẽ tương ứng với hoành độ và tung độ của điểm đó.)
Ta có giá trị của
tại các điểm:
Tại điểm
triệu đồng;
Tại điểm
triệu đồng;
Tại điểm
triệu đồng;
Tại điểm
triệu đồng;
Vậy chi phí thấp nhất để thuê xe là 22 triệu đồng khi
Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 79 đến 81:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có đỉnh B(−4;1), trọng tâm G(1;1) và đường thẳng chứa phân giác trong của góc A có phương trình x − y −1 = 0.
Câu 79 [1062256]: Toạ độ trung điểm
của cạnh
là
của cạnh
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Điểm
là trọng tâm tam giác
nên
Do
là trung điểm của cạnh
nên
Đáp án: A
Điểm
là trọng tâm tam giác
nên
Do
là trung điểm của cạnh
nên
Đáp án: A
Câu 80 [1062257]: Điểm
đối xứng với điểm
qua đường phân giác trong của góc
có tung độ là
đối xứng với điểm
qua đường phân giác trong của góc
có tung độ là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B.
Điểm
đối xứng với điểm
qua đường phân giác trong của góc
nên
suy ra
Phương trình đường thẳng
là
Gọi
là giao điểm của
và đường phân giác trong của góc
khi đó
là trung điểm của
và
Lại có
Đáp án: B
Điểm
đối xứng với điểm
qua đường phân giác trong của góc
nên
suy ra
Phương trình đường thẳng
là
Gọi
là giao điểm của
và đường phân giác trong của góc
khi đó
là trung điểm của
và
Lại có
Đáp án: B
Câu 81 [1062258]: Phương trình đường thẳng
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Điểm
đối xứng với
qua đường phân giác trong của góc
nên
.
Đường thẳng
đi qua 2 điểm
và
nên
suy ra
Khi đó phương trình đường thẳng
là:
Đáp án: A
Điểm
đối xứng với
qua đường phân giác trong của góc
nên
.
Đường thẳng
đi qua 2 điểm
và
nên
suy ra
Khi đó phương trình đường thẳng
là:
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 82 đến 84:
Cho hai đường thẳng song song d1, d2. Trên d1 có 6 điểm phân biệt được tô màu đỏ, trên d2 có 4 điểm phân biệt được tô màu xanh.
Câu 82 [739751]: Số tam giác được tạo thành khi nối 10 điểm trên lại với nhau là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Để tạo thành 1 tam giác thì ta cần nối 3 điểm lại với nhau. Do đó ta sẽ có 2 trường hợp:
+) TH1: Ta nối 2 điểm màu xanh với 1 điểm màu đỏ, có
tam giác.
+) TH2: Ta nối 1 điểm màu xanh với 2 điểm màu đỏ, có
tam giác.
Vậy có tất cả
tam giác được tạo thành khi nối 10 điểm trên lại.
Đáp án: D
Để tạo thành 1 tam giác thì ta cần nối 3 điểm lại với nhau. Do đó ta sẽ có 2 trường hợp:
+) TH1: Ta nối 2 điểm màu xanh với 1 điểm màu đỏ, có
tam giác.
+) TH2: Ta nối 1 điểm màu xanh với 2 điểm màu đỏ, có
tam giác.
Vậy có tất cả
tam giác được tạo thành khi nối 10 điểm trên lại.
Đáp án: D
Câu 83 [739752]: Xét tất cả các đoạn thẳng được tạo thành từ 10 điểm trên. Chọn ngẫu nhiên một đoạn thẳng, khi đó xác suất thu được đoạn thẳng có hai đỉnh khác màu là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Ta có không gian mẫu là các đoạn thẳng được tạo thành từ 10 điểm trên. Để tạo thành 1 đoạn thẳng thì chỉ cần nối 2 điểm bất kì lại với nhau. Do đó, ta có
Số đoạn thẳng có 2 đỉnh khác nhau được tạo thành từ 10 điểm trên là
Suy ra xác suất thu được đoạn thẳng có hai đỉnh khác màu là
Đáp án: A
Ta có không gian mẫu là các đoạn thẳng được tạo thành từ 10 điểm trên. Để tạo thành 1 đoạn thẳng thì chỉ cần nối 2 điểm bất kì lại với nhau. Do đó, ta có
Số đoạn thẳng có 2 đỉnh khác nhau được tạo thành từ 10 điểm trên là
Suy ra xác suất thu được đoạn thẳng có hai đỉnh khác màu là
Đáp án: A
Câu 84 [739753]: Xét tất cả các tam giác được tạo thành khi nối các điểm đó với nhau. Chọn ngẫu nhiên một tam giác, khi đó xác suất để thu được tam giác có hai đỉnh màu đỏ là
A, 

B, 

C, 

D, 

Mỗi tam giác được tạo thành khi lấy 2 điểm trên
và 1 điểm trên
hoặc 2 điểm trên
và 1 điểm trên
Số tam giác được tạo thành là: 
Số tam giác có hai đỉnh màu đỏ là
Vậy xác suất để thu được tam giác có hai đỉnh màu đỏ là:
Chọn B. Đáp án: B
và 1 điểm trên
hoặc 2 điểm trên
và 1 điểm trên
Số tam giác được tạo thành là: 
Số tam giác có hai đỉnh màu đỏ là
Vậy xác suất để thu được tam giác có hai đỉnh màu đỏ là:
Chọn B. Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87:
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD, gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA và BC. Biết góc giữa đường thẳng MN và mặt phẳng (ABCD) bằng 60°, khoảng cách từ M đến mặt phẳng (ABCD) bằng 

Câu 85 [742174]: Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
bằng
đến mặt phẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Gọi
là giao điểm giữa
và
Vì
là hình chóp tứ giác đều nên gọi
.
Gọi
là trung điểm của 
.
và
.
Ta có:
Đáp án: A
Gọi
là giao điểm giữa
và
Vì
là hình chóp tứ giác đều nên gọi
.
Gọi
là trung điểm của 
.
và
.
Ta có:
Đáp án: A
Câu 86 [742175]: Thể tích khối chóp
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Ta có
.
Đặt
.
.
Vậy
.
.
Đáp án: B
Ta có
.
Đặt
.
.
Vậy
.
.
Đáp án: B
Câu 87 [742176]: Góc giũa hai đường thẳng
và
xấp xỉ bằng
và
xấp xỉ bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Vì
nên góc giữa
và
là góc giữa
và
tức góc 
Áp dụng định lý Pytago vào tam giác vuông

Áp dụng định lý cosin vào tam giác cân
ta có:

Đáp án: A
Vì
nên góc giữa
và
là góc giữa
và
tức góc 
Áp dụng định lý Pytago vào tam giác vuông


Áp dụng định lý cosin vào tam giác cân
ta có:
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Cho hàm số
có đồ thị (C).
có đồ thị (C).
Câu 88 [839019]: Mệnh đề nào đúng?
A, Hàm số nghịch biến trên
và 
và 
B, Hàm số nghịch biến trên 

C, Hàm số đồng biến trên
và 
và 
D, Hàm số đồng biến trên 

Chọn C.
ĐKXĐ:
Ta có
Vậy hàm số đồng biến trên
và
Đáp án: C
ĐKXĐ:
Ta có
Vậy hàm số đồng biến trên
và
Đáp án: C
Câu 89 [839020]: Gọi
lần lượt là hai giao điểm của tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của đồ thị hàm số với hai trục toạ độ. Khoảng cách từ
đến
là
lần lượt là hai giao điểm của tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của đồ thị hàm số với hai trục toạ độ. Khoảng cách từ
đến
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B.
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng
và tiệm cận ngang
Khi đó
là giao điểm của tiệm cận đứng với trục
và
là giao điểm của tiệm cận ngang với trục
Ta có
suy ra phương trình đường thẳng
là:
Vậy khoảng cách từ
đến
là:
Đáp án: B
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng
và tiệm cận ngang
Khi đó
là giao điểm của tiệm cận đứng với trục
và
là giao điểm của tiệm cận ngang với trục
Ta có
suy ra phương trình đường thẳng
là:
Vậy khoảng cách từ
đến
là:
Đáp án: B
Câu 90 [839021]: Trên (C) có hai điểm phân biệt và tại đó, tiếp tuyến của (C) song song với đường thẳng
Gọi m là tổng hoành độ của hai điểm. Giá trị của m là
Gọi m là tổng hoành độ của hai điểm. Giá trị của m là A, –1.
B, –3.
C, –2.
D, 2.
Chọn C.
Tiếp tuyến của
song song với đường thẳng
nên có
Suy ra
Khi đó tổng hoành độ hai điểm
là
Đáp án: C
Tiếp tuyến của
song song với đường thẳng
nên có
Suy ra
Khi đó tổng hoành độ hai điểm
là
Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94:
Khối 12 của một trường THPT chọn ra 5 học sinh lần lượt là P, Q, R, S, T xếp đội hình thành một hàng ngang từ trái sang phải để chuẩn bị cho buổi biểu diễn văn nghệ của trường. Dưới đây là các thông tin ghi nhận được từ các học sinh trên:
• P, S, T là nữ; Q, R là nam.
• S đứng trước T.
• Q đứng ở vị trí thứ hai hoặc thứ ba.
• Học sinh đứng thứ nhất là nữ.
• P, S, T là nữ; Q, R là nam.
• S đứng trước T.
• Q đứng ở vị trí thứ hai hoặc thứ ba.
• Học sinh đứng thứ nhất là nữ.
Câu 91 [1071175]: Thứ tự (từ trái qua phải) của các học sinh phù hợp với các thông tin được ghi nhận là
A, R, Q, S, T, P.
B, S, P, T, Q, R.
C, T, S, Q, P, R.
D, S, Q, R, T, P.
Chọn đáp án D.
• Đáp án A sai do người thứ nhất phải là nữ.
• Đáp án B sai do Q ở vị trí thứ 2 hoặc 3.
• Đáp án C sai dó phải đứng trước T.
• Đáp án D đúng. Đáp án: D
• Đáp án A sai do người thứ nhất phải là nữ.
• Đáp án B sai do Q ở vị trí thứ 2 hoặc 3.
• Đáp án C sai dó phải đứng trước T.
• Đáp án D đúng. Đáp án: D
Câu 92 [1071176]: Nếu P thứ 2 thì khẳng định nào sau đây là sai?
A, S đứng trước R.
B, Q đứng trước T.
C, S đứng thứ nhất.
D, P đứng sau R.
Chọn đáp án D.
Chuẩn hóa thứ tự của 5 người từ trái qua phải như sau:
Nếu P đứng thứ 2:

Do Q đứng thứ 2 hoặc 3
Q đứng số 3:

Do S đứng trước T và vị trí 1 phải là nữ nên phải là S.

Suy ra P đứng trước R. Đáp án: D
Chuẩn hóa thứ tự của 5 người từ trái qua phải như sau:
Nếu P đứng thứ 2:

Do Q đứng thứ 2 hoặc 3
Q đứng số 3:
Do S đứng trước T và vị trí 1 phải là nữ nên phải là S.

Suy ra P đứng trước R. Đáp án: D
Câu 93 [1071177]: Nếu học sinh đứng thứ 3 là nam và S, T đứng kế nhau thì câu nào sau đây đúng?
A, Không thể có 2 bạn kế nhau là nữ và 2 bạn đứng kế nhau là nam.
B, Các bạn nam và nữ xen kẽ đều nhau.
C, P đứng thứ 1 và R đứng thứ 4.
D, Q đứng trước S và T hoặc đứng sau S và T.
Chọn đáp án D.
Dễ thấy S, T đứng kế nhau thì bất kì học sinh nào cũng luôn đứng trước hoặc sau S và T. Đáp án: D
Dễ thấy S, T đứng kế nhau thì bất kì học sinh nào cũng luôn đứng trước hoặc sau S và T. Đáp án: D
Câu 94 [1071178]: Giả sử theo thứ tự từ trái sang phải có 2 nữ đứng trước 1 nam, số nam không xen kẽ đều với số nữ và nam không đứng kế nam. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Vị trí thứ 4 và 5 đều là nữ.
B, Vị trí thứ 4 và 5 đều là nam.
C, R có thể đứng vị trí thứ 4.
D, Vị trí thứ 4 luôn là nữ.
Chọn đáp án D.
Các trường hợp có thể có khi sắp xếp giới tính:
Suy ra đáp án đúng là D. Đáp án: D
Các trường hợp có thể có khi sắp xếp giới tính:
Suy ra đáp án đúng là D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98:
Một đoàn khảo sát thực địa gồm 3 giáo viên là R, T, S; 3 học sinh nữ là L, K, J và 2 học sinh nam là N, O; mỗi người được chở đi trên một trong 3 xe ô tô và thỏa mãn các điều kiện sau đây:
• Mỗi xe phải có một giáo viên.
• O và S phải ngồi cùng một xe.
• K và L không ngồi cùng một xe.
• N và R không ngồi cùng một xe.
• Mỗi xe có tối đa 3 người.
• Mỗi xe phải có một giáo viên.
• O và S phải ngồi cùng một xe.
• K và L không ngồi cùng một xe.
• N và R không ngồi cùng một xe.
• Mỗi xe có tối đa 3 người.
Câu 95 [1071325]: Điều nào sau đây không thể đúng trong cách sắp xếp người ngồi trên các xe?
A, K và S có thể ngồi cùng xe.
B, L và R có thể ngồi cùng xe.
C, N và S có thể ngồi cùng xe.
D, O và T có thể ngồi cùng xe.
Chọn đáp án D.
Do O và S cùng ngồi 1 xe, S là giáo viên nên không thể ngồi với R. Do đó O và T không thể ngồi cùng một xe. Đáp án: D
Do O và S cùng ngồi 1 xe, S là giáo viên nên không thể ngồi với R. Do đó O và T không thể ngồi cùng một xe. Đáp án: D
Câu 96 [1071326]: Nếu O ngồi cùng xe với K thì những người phải ngồi cùng xe với nhau?
A, O và N.
B, J và T.
C, N và K.
D, N và T.
Chọn đáp án D.
Do O luôn cùng xe với S và mỗi xe phải có 1 giáo viên nên ta có thể xếp như sau:
(Thứ tự các xe là không quan trọng).
Nếu O ngồi cũng xe với K thì xe có O sẽ đủ 3 người.
Dựa vào dữ kiện: N và R không ngồi cùng một xe
N phải ở xe với T.
Suy ra T và N ở cùng xe với nhau.
Đáp án: D
Do O luôn cùng xe với S và mỗi xe phải có 1 giáo viên nên ta có thể xếp như sau:
(Thứ tự các xe là không quan trọng).
Nếu O ngồi cũng xe với K thì xe có O sẽ đủ 3 người.
Dựa vào dữ kiện: N và R không ngồi cùng một xe
N phải ở xe với T.
Suy ra T và N ở cùng xe với nhau.
Đáp án: D
Câu 97 [1071327]: Nếu L và R ngồi cùng xe thì người nào có thể ngồi cùng xe với L và R?
A, J.
B, K.
C, T.
D, O.
Chọn đáp án A.
• Do L ở cùng với R, kết hợp với K và L không ngồi cùng một xe suy ra K không ngồi cùng xe với L và R.
• R là giáo viên và không có giáo viên nào ở cùng xe nhau nên R và T không thể cùng xe. Do đó T không ngồi cùng xe với L và R.
• O cùng xe với S và S không thể cùng xe với R (do cùng là giáo viên) nên O không thể cùng xe với L và R. Đáp án: A
• Do L ở cùng với R, kết hợp với K và L không ngồi cùng một xe suy ra K không ngồi cùng xe với L và R.
• R là giáo viên và không có giáo viên nào ở cùng xe nhau nên R và T không thể cùng xe. Do đó T không ngồi cùng xe với L và R.
• O cùng xe với S và S không thể cùng xe với R (do cùng là giáo viên) nên O không thể cùng xe với L và R. Đáp án: A
Câu 98 [1071328]: Nếu N ngồi cùng xe với S thì câu nào sau đây phải đúng?
A, J ngồi trên xe 3 người.
B, L ngồi trên xe hai người.
C, K ngồi cùng xe với O.
D, J ngồi cùng xe với N.
Chọn đáp án A.
Do O luôn cùng xe với S và mỗi xe phải có 1 giáo viên nên ta có thể xếp như sau:
(Thứ tự các xe là không quan trọng).
Do N cùng xe với S nên N ở xe 1 và xe đã đủ 3 người.
Dựa vào dữ kiện: K và L không thể ngồi chung 1 xe nên mỗi người sẽ ở xe 2 hoặc xe 3.

Suy ra J có thể ngồi ở xe 2 hoặc 3 và khi J ngồi thì xe luôn có 3 người.
Đáp án: A
Do O luôn cùng xe với S và mỗi xe phải có 1 giáo viên nên ta có thể xếp như sau:
(Thứ tự các xe là không quan trọng).
Do N cùng xe với S nên N ở xe 1 và xe đã đủ 3 người.
Dựa vào dữ kiện: K và L không thể ngồi chung 1 xe nên mỗi người sẽ ở xe 2 hoặc xe 3.

Suy ra J có thể ngồi ở xe 2 hoặc 3 và khi J ngồi thì xe luôn có 3 người.
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102:
Bảng dưới đây thể hiện thông tin về nhiệt độ trung bình tại 5 thành phố khác nhau từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2024.


Câu 99 [1070783]: Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa thành phố 1 và thành phố 2 là
A, 8°C.
B, 9°C.
C, 7°C.
D, 5°C.
Chọn đáp án D.
Nhiệt độ trung bình của thành phố 1 trong 5 tháng đầu năm 2024 là:
Nhiệt độ trung bình của thành phố 2 trong 5 tháng đầu năm 2024 là:
Như vậy chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa 2 thành phố là:
Đáp án: D
Nhiệt độ trung bình của thành phố 1 trong 5 tháng đầu năm 2024 là:
Nhiệt độ trung bình của thành phố 2 trong 5 tháng đầu năm 2024 là:
Như vậy chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa 2 thành phố là:
Đáp án: D
Câu 100 [1070780]: Nhiệt độ trung bình của thành phố 5 cao hơn nhiệt độ trung bình của thành phố 3 khoảng bao nhiêu phần trăm?
A, 105%.
B, 106%.
C, 93,5%.
D, 110,52%.
Chọn đáp án B.
Nhiệt độ trung bình của thành phố 5 trong 5 tháng đầu năm 2024 là:
Nhiệt độ trung bình của thành phố 3 trong 5 tháng đầu năm 2024 là:
Như vậy nhiệt độ trung bình của thành phố 5 cao hơn nhiệt độ trung bình của thành phố 3 bằng:
Đáp án: B
Nhiệt độ trung bình của thành phố 5 trong 5 tháng đầu năm 2024 là:
Nhiệt độ trung bình của thành phố 3 trong 5 tháng đầu năm 2024 là:
Như vậy nhiệt độ trung bình của thành phố 5 cao hơn nhiệt độ trung bình của thành phố 3 bằng:
Đáp án: B
Câu 101 [1070781]: Tỉ lệ nhiệt độ trung bình của thành phố 4 so với thành phố 2 là
A, 91 : 89.
B, 107 : 91.
C, 57 : 47.
D, 103 : 95.
Chọn đáp án B.
Nhiệt độ trung bình của thành phố 4 trong 5 tháng đầu năm 2024 là:
Nhiệt độ trung bình của thành phố 2 trong 5 tháng đầu năm 2024 là:
Như vậy tỉ lệ nhiệt độ trung bình của thành phố 4 so với thành phố 2 là:
Đáp án: B
Nhiệt độ trung bình của thành phố 4 trong 5 tháng đầu năm 2024 là:
Nhiệt độ trung bình của thành phố 2 trong 5 tháng đầu năm 2024 là:
Như vậy tỉ lệ nhiệt độ trung bình của thành phố 4 so với thành phố 2 là:
Đáp án: B
Câu 102 [1070782]: Nhiệt độ trung bình vào tháng 5 bằng bao nhiêu phần trăm nhiệt độ trung bình vào tháng 3 của năm thành phố cho trước?
A, 89,91%.
B, 103,51%.
C, 109,09%.
D, 105,21%.
Chọn đáp án C.
Nhiệt độ trung bình của 5 thàng phố vào tháng 5 là:
Nhiệt độ trung bình của 5 thàng phố vào tháng 3 là:
Suy ra
Đáp án: C
Nhiệt độ trung bình của 5 thàng phố vào tháng 5 là:
Nhiệt độ trung bình của 5 thàng phố vào tháng 3 là:
Suy ra
Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Biến thiên enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) kí hiệu ∆fH298o là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng khi tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn. Dựa vào biến thiên enthalpy tạo thành chuẩn của các chất trong một phương trình hóa học có thể xác định được biến thiên enthalpy chuẩn của cả phản ứng ∆rH298o. Ví dụ:


Câu 103 [746443]: Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
(1) CS2(l) + 3O2(g)
CO2(g) + 2SO2(g) 
(2) CO2(g)
CO(g) + 1/2O2(g) 
(3) Na(s) + 2H2O(l)
NaOH(aq) + H2(g) 
(4) 3H2(g) + N2(g)
2NH3(g) 
Các phản ứng tỏa nhiệt là
(1) CS2(l) + 3O2(g)
CO2(g) + 2SO2(g) 
(2) CO2(g)
CO(g) + 1/2O2(g) 
(3) Na(s) + 2H2O(l)
NaOH(aq) + H2(g) 
(4) 3H2(g) + N2(g)
2NH3(g) 
Các phản ứng tỏa nhiệt là
A, (1) và (2).
B, (3) và (4).
C, (2), (3) và (4).
D, (1), (3) và (4).
Phản ứng toả nhiệt là phản ứng hoá học thường kèm theo sự giải phóng hoặc hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt. Phản ứng tỏa nhiệt có giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng nhỏ hơn không.
Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng (1), (3) và (4) lần lượt là -1110,21 kJ; -367,50 kJ và -91,8 kJ.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng (1), (3) và (4) lần lượt là -1110,21 kJ; -367,50 kJ và -91,8 kJ.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 104 [706009]: Sơ đồ phản ứng của phản ứng giữa sodium hydroxide và sulfuric acid loãng được thể hiện như sau:

Giá trị biến thiên enthalpy của quá trình trung hòa bên trên là bao nhiêu?

Giá trị biến thiên enthalpy của quá trình trung hòa bên trên là bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 

Biến thiên enthalpy của phản ứng đuơc xác định bằng hiệu số giữa tổng nhiệt tạo thành các chất sản phẩm (sp) và tổng nhiêt tạo thành của các chất đầu (cđ).
Từ sơ đồ biến thiên enthalpy của quá trình trung hòa trên là x
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Từ sơ đồ biến thiên enthalpy của quá trình trung hòa trên là x
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 105 [746444]: Trong quá trình sản xuất vôi sống từ đá vôi xảy ra phản ứng sau:
CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g) (1)
CH4(g) + 2O2(g)
CO2(g) + 2H2O(g) (2)
Nhiệt lượng từ phản ứng số (2) cung cấp cho quá trình nung CaCO3 sản xuất vôi sống. Giả thiết hiệu suất chuyển hóa nhiệt năng có ích là 80% và hiệu suất của quá trình sản xuất vôi sống là 85%. Bảng sau cung cấp enthalpy tiêu chuẩn của một số chất:

Tính thể tích CH4 ở điều kiện chuẩn được sử dụng để sản xuất 5,6 tấn vôi sống (làm tròn đến số nguyên).
CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g) (1)CH4(g) + 2O2(g)
CO2(g) + 2H2O(g) (2)Nhiệt lượng từ phản ứng số (2) cung cấp cho quá trình nung CaCO3 sản xuất vôi sống. Giả thiết hiệu suất chuyển hóa nhiệt năng có ích là 80% và hiệu suất của quá trình sản xuất vôi sống là 85%. Bảng sau cung cấp enthalpy tiêu chuẩn của một số chất:

Tính thể tích CH4 ở điều kiện chuẩn được sử dụng để sản xuất 5,6 tấn vôi sống (làm tròn đến số nguyên).
A, 548 m3.
B, 731 m3.
C, 871 m3.
D, 965 m3.
(1) CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
(2) CH4(g) + 2O2(g)
CO2(g) + 2H2O(g)
Biến thiên enthalpy của phản ứng (1) là:

Biến thiên enthalpy của phản ứng (2) là:

Hiệu suất chuyển hóa nhiệt năng có ích là 80%
1 mol CH4 tỏa ra lượng nhiệt có ích là 890,3 × 0,8 = 712,24 kJ
Nhiệt lượng cần dùng để điều chế 1 mol CaO là 178,5 kJ
→ Cứ 1 mol CH4 cung cấp lượng nhiệt điều chế được 3,99014 mol CaO ứng với 223,447843 gam CaO
x mol CH4 cung cấp lượng nhiệt điều chế được 5,6 × 106 gam CaO
→
Thể tích khí CH4 được sử dụng là:
VCH4 = 29484,443 × 24,79 = 730919,352 (L) ≈ 731 m3.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
CaO(s) + CO2(g) (2) CH4(g) + 2O2(g)
CO2(g) + 2H2O(g) Biến thiên enthalpy của phản ứng (1) là:

Biến thiên enthalpy của phản ứng (2) là:

Hiệu suất chuyển hóa nhiệt năng có ích là 80%
1 mol CH4 tỏa ra lượng nhiệt có ích là 890,3 × 0,8 = 712,24 kJ
Nhiệt lượng cần dùng để điều chế 1 mol CaO là 178,5 kJ
→ Cứ 1 mol CH4 cung cấp lượng nhiệt điều chế được 3,99014 mol CaO ứng với 223,447843 gam CaO
x mol CH4 cung cấp lượng nhiệt điều chế được 5,6 × 106 gam CaO
→
Thể tích khí CH4 được sử dụng là:
VCH4 = 29484,443 × 24,79 = 730919,352 (L) ≈ 731 m3.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Hệ số dẫn nhiệt, thường được ký hiệu λ, là một đại lượng vật lý quan trọng đặc trưng cho khả năng truyền nhiệt của một vật liệu. Nói một cách đơn giản, nó cho biết mức độ dễ dàng mà nhiệt năng có thể di chuyển qua một vật liệu khi có sự chênh lệch nhiệt độ.
Hệ số dẫn nhiệt được đo bằng đơn vị watt trên mét-kelvin (W/(m·K)) hoặc watt trên mét-độ C (W/(m·°C)). Mặc dù có vẻ phức tạp, nhưng ý nghĩa của nó lại khá trực quan. Nếu giá trị của hệ số dẫn nhiệt cao vật liệu có khả năng dẫn nhiệt tốt. Nhiệt có thể truyền qua chúng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Các kim loại như đồng, nhôm thường có hệ số dẫn nhiệt rất cao. Ngược lại nếu giá trị của hệ số dẫn nhiệt thấp vật liệu có khả năng dẫn nhiệt kém, hay còn gọi là vật liệu cách nhiệt. Chúng cản trở sự truyền nhiệt, giữ nhiệt ở lại hoặc ngăn nhiệt xâm nhập. Ví dụ, không khí, xốp, len thủy tinh là những vật liệu cách nhiệt phổ biến.
Hệ số dẫn nhiệt của một vật liệu không phải là hằng số tuyệt đối mà có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như bản chất vật liệu, nhiệt độ, mật độ và cấu trúc, độ ẩm….
Hệ số dẫn nhiệt có nhiều ứng dụng trong thực tế như trong kĩ thuật nhiệt, công nghệ điện tử, xây dựng và kiến trúc, hàng không vũ trụ…
Bảng hệ số dẫn nhiệt của một số vật liệu phổ biến

Hệ số dẫn nhiệt được đo bằng đơn vị watt trên mét-kelvin (W/(m·K)) hoặc watt trên mét-độ C (W/(m·°C)). Mặc dù có vẻ phức tạp, nhưng ý nghĩa của nó lại khá trực quan. Nếu giá trị của hệ số dẫn nhiệt cao vật liệu có khả năng dẫn nhiệt tốt. Nhiệt có thể truyền qua chúng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Các kim loại như đồng, nhôm thường có hệ số dẫn nhiệt rất cao. Ngược lại nếu giá trị của hệ số dẫn nhiệt thấp vật liệu có khả năng dẫn nhiệt kém, hay còn gọi là vật liệu cách nhiệt. Chúng cản trở sự truyền nhiệt, giữ nhiệt ở lại hoặc ngăn nhiệt xâm nhập. Ví dụ, không khí, xốp, len thủy tinh là những vật liệu cách nhiệt phổ biến.
Hệ số dẫn nhiệt của một vật liệu không phải là hằng số tuyệt đối mà có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như bản chất vật liệu, nhiệt độ, mật độ và cấu trúc, độ ẩm….
Hệ số dẫn nhiệt có nhiều ứng dụng trong thực tế như trong kĩ thuật nhiệt, công nghệ điện tử, xây dựng và kiến trúc, hàng không vũ trụ…
Bảng hệ số dẫn nhiệt của một số vật liệu phổ biến

Câu 106 [1086367]: Cho các phát biểu sau:
(I) Hệ số dẫn nhiệt có đơn vị là W/(m.K).
(II) Các vật liệu có hệ số dẫn nhiệt cao thì khả năng dẫn nhiệt càng tốt.
(III) Hệ số dẫn nhiệt với một vật liệu là một hằng số.
(IV) Đồng có hệ số dẫn nhiệt cao nên được dùng phổ biến trong các thiết bị tản nhiệt.
Theo bài đọc, số phát biểu đúng là
(I) Hệ số dẫn nhiệt có đơn vị là W/(m.K).
(II) Các vật liệu có hệ số dẫn nhiệt cao thì khả năng dẫn nhiệt càng tốt.
(III) Hệ số dẫn nhiệt với một vật liệu là một hằng số.
(IV) Đồng có hệ số dẫn nhiệt cao nên được dùng phổ biến trong các thiết bị tản nhiệt.
Theo bài đọc, số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
a) Đúng. Hệ số dẫn nhiệt được đo bằng đơn vị watt trên mét-kelvin (W/(m·K)) hoặc watt trên mét-độ C (W/(m·°C))
b) Đúng. Nếu giá trị của hệ số dẫn nhiệt cao vật liệu có khả năng dẫn nhiệt tốt. Ngược lại nếu giá trị của hệ số dẫn nhiệt thấp vật liệu có khả năng dẫn nhiệt kém, hay còn gọi là vật liệu cách nhiệt.
c) Sai. Hệ số dẫn nhiệt của một vật liệu không phải là hằng số tuyệt đối mà có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như bản chất vật liệu, nhiệt độ, mật độ và cấu trúc, độ ẩm…
d) Đúng. Dựa vào bảng: Đồng có hệ số dẫn nhiệt cao nên được dùng phổ biến trong các thiết bị tản nhiệt.
Theo bài đọc, số phát biểu đúng là 3.
Chọn C Đáp án: C
b) Đúng. Nếu giá trị của hệ số dẫn nhiệt cao vật liệu có khả năng dẫn nhiệt tốt. Ngược lại nếu giá trị của hệ số dẫn nhiệt thấp vật liệu có khả năng dẫn nhiệt kém, hay còn gọi là vật liệu cách nhiệt.
c) Sai. Hệ số dẫn nhiệt của một vật liệu không phải là hằng số tuyệt đối mà có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như bản chất vật liệu, nhiệt độ, mật độ và cấu trúc, độ ẩm…
d) Đúng. Dựa vào bảng: Đồng có hệ số dẫn nhiệt cao nên được dùng phổ biến trong các thiết bị tản nhiệt.
Theo bài đọc, số phát biểu đúng là 3.
Chọn C Đáp án: C
Câu 107 [1086368]: Vật liệu nào sau đây thường có hệ số dẫn nhiệt cao nhất?
A, Gỗ.
B, Không khí.
C, Kim loại.
D, Bông thủy tinh.
+) Trong kim loại có nhiều electron tự do nên chúng dễ dàng chuyển động và truyền năng lượng nhiệt. Vì vậy, kim loại thường có hệ số dẫn nhiệt lớn.
+) Ngược lại, các vật liệu như gỗ, bông, thủy tinh hầu như không có electron tự do, nên dẫn nhiệt kém hơn kim loại và thường được dùng làm vật liệu cách nhiệt.
Chọn C Đáp án: C
+) Ngược lại, các vật liệu như gỗ, bông, thủy tinh hầu như không có electron tự do, nên dẫn nhiệt kém hơn kim loại và thường được dùng làm vật liệu cách nhiệt.
Chọn C Đáp án: C
Câu 108 [1086369]: Aerogel được mệnh danh là "khói xanh" vì màu sắc và trọng lượng gần như không có, aerogel là vật liệu nano xốp có khả năng cách nhiệt thấp nhất trong số các vật liệu rắn hiện nay. Cấu trúc với các khoang rỗng chiếm tới 99% tổng khối lượng giúp chúng có khả năng cách nhiệt tuyệt vời và gần như không trọng lượng, lý tưởng cho các ứng dụng cần vật liệu siêu nhẹ. Aerogel được ứng dụng chủ yếu trong
A, thiết bị tản nhiệt.
B, xây dựng và kiến trúc.
C, công nghệ điện tử.
D, hàng không vũ trụ.
Vì tính chất siêu nhẹ (trọng lượng gần như không có) và khả năng cách nhiệt rất tốt nên aerogel được ứng dụng chủ yếu trong lĩnh vực hàng không vũ trụ, giúp giảm khối lượng thiết bị và hạn chế sự truyền nhiệt trong môi trường khắc nghiệt.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Đồ thị hình 5 thể hiện mối tương quan giữa hàm lượng O2 giải phóng và cường độ ánh sáng. Dựa vào đồ thị, hãy cho biết:


Câu 109 [1084584]: Điểm A là giá trị gì?
A, Điểm bù ánh sáng
B, Điểm bão hòa ánh sáng
C, Điểm no ánh sáng
D, Điểm cường độ ánh sáng tối ưu.
A là điểm bù ánh sáng Đáp án: A
Câu 110 [1084585]: Điểm B là giá trị gì?
A, B là điểm thể hiện cường độ hô hấp cao nhất của cây.
B, B là điểm thể hiện cường độ quang hợp cao nhất của cây.
C, B là điểm bù ánh sáng.
D, B là điểm bão hòa ánh sáng.
B là điểm thể hiện cường độ quang hợp cao nhất của cây Đáp án: B
Câu 111 [1084586]: Khi cây sống trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp hơn điểm A thì cây sinh trưởng như thế nào?
A, Cây sinh trưởng tốt.
B, Cây sinh trưởng kém, dần dần sẽ chết.
C, Cây thúc đẩy quá trình ra hoa.
D, Cây thúc đẩy quá trình tích lũy chất dinh dưỡng.
Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp hơn điểm A, cây có cường độ hô hấp lớn hơn cường độ quang hợp, không tích lũy được chất hữu cơ nên sinh trưởng kém, dần dần cẽ chết. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng trưởng đạt mục tiêu đề ra trong quý I - 2025 với sản lượng thu hoạch một số cây lâu năm, sản lượng gỗ khai thác và sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng khá nhờ ứng dụng kỹ thuật, công nghệ cao đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu. Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp quý I/2025 tăng 3,53% so với cùng kỳ năm trước, đóng góp 0,32 điểm phần trăm vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; ngành lâm nghiệp tăng 6,67% nhưng do chiếm tỷ trọng thấp nên chỉ đóng góp 0,03 điểm phần trăm; ngành thủy sản tăng 3,98%, đóng góp 0,09 điểm phần trăm.
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Câu 112 [1086475]: Giá trị tăng thêm của ngành thủy sản trong quý I/2025 tăng bao nhiêu phần trăm so với cùng kỳ năm trước?
A, 3,53%.
B, 3,98%.
C, 6,67%.
D, 0,09%.
Theo đoạn văn, ngành thủy sản tăng 3,98%, đóng góp 0,09 điểm phần trăm vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của nền kinh tế. Đáp án: B
Câu 113 [1086476]: Theo đoạn văn, yếu tố chủ yếu giúp khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng trưởng là
A, mở rộng diện tích sản xuất.
B, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ cao.
C, tăng giá bán nông sản trên thị trường.
D, nguồn lao động dồi dào, chi phí thấp.
Đoạn văn nêu rõ: “... nhờ ứng dụng kỹ thuật, công nghệ cao đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.”
→ Đây là nguyên nhân trực tiếp giúp các ngành nông – lâm – thủy sản tăng trưởng. Đáp án: B
→ Đây là nguyên nhân trực tiếp giúp các ngành nông – lâm – thủy sản tăng trưởng. Đáp án: B
Câu 114 [1086477]: Giả sử xu hướng tăng trưởng của ngành thủy sản quý I/2025 tiếp tục duy trì, khu vực nào của Việt Nam được dự báo đóng góp lớn nhất vào giá trị xuất khẩu thủy sản cả nước?
A, Đồng bằng sông Hồng.
B, Tây Nguyên.
C, Đồng bằng sông Cửu Long.
D, Bắc Trung Bộ.
Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
“Cách mạng tháng Tám thắng lợi, nhân dân Việt Nam trở thành người làm chủ đất nước. Thực dân Pháp không còn chỗ đứng ở Đông Dương nhưng vẫn không từ bỏ âm mưu đặt lại ách thống trị thực dân kiểu cũ trên bán đảo này. Lơ-cơ-léc đã vạch ra một kế hoạch chiếm lại Đông Dương gồm 5 điểm sau:
1) Dựa vào quân Anh để làm chủ phía Nam vĩ tuyến 16.
2) Thả dù nhân viên dân sự và lực lượng quân sự xuống miền Bắc Việt Nam.
3) Xác nhận với Đồng minh việc duy trì chủ quyền của Pháp ở Đông Dương.
4) Từng bước giành lại những vùng do Trung Hoa Dân quốc kiểm soát.
5) Tiến hành các cuộc thương thuyết với người bản xứ”.
1) Dựa vào quân Anh để làm chủ phía Nam vĩ tuyến 16.
2) Thả dù nhân viên dân sự và lực lượng quân sự xuống miền Bắc Việt Nam.
3) Xác nhận với Đồng minh việc duy trì chủ quyền của Pháp ở Đông Dương.
4) Từng bước giành lại những vùng do Trung Hoa Dân quốc kiểm soát.
5) Tiến hành các cuộc thương thuyết với người bản xứ”.
(Trần Bá Đệ (Chủ biên), Giáo trình Lịch sử Việt Nam từ 1945 đến nay, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, tr.14)
Câu 115 [755105]: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đưa nhân dân Việt Nam trở thành
A, dân tộc đầu tiên giành được độc lập.
B, quốc gia có trình độ dân trí cao.
C, người làm chủ vận mệnh dân tộc.
D, quốc gia thoát khỏi đói nghèo.
Đáp án: C
Câu 116 [755106]: Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A, Củng cố hậu phương kháng chiến.
B, Tiêu diệt toàn bộ quân Pháp.
C, Ngăn cản Pháp đưa quân ra miền Bắc.
D, Xây dựng gắn với bảo vệ.
Đáp án: D
Câu 117 [755107]: Vào thời gian đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, thế lực ngoại xâm nào sau đây là rào cản lớn nhất trên con đường phát triển của cách mạng Việt Nam?
A, Quân Đồng minh.
B, Thực dân Anh.
C, Thực dân Pháp.
D, Quân Trung Hoa Dân quốc.
Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Để thực hiện và giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội, nhất định chúng ta phải xây dựng môi trường xã hội chủ nghĩa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với một hệ giá trị thật sự tiến bộ.
(Nguồn: Theo Tổng cục thống kê)
Câu 118 [749761]: Để đánh giá chỉ số phát triển con người (HDI), Việt Nam dựa vào các tiêu chí nào sau đây?
A, Tuổi thọ, thu nhập và giáo dục.
B, Tuổi thọ, hạnh phúc và nhận thức.
C, Thu nhập, trình độ và kinh tế.
D, Nhận thức, trị tuệ và sức khỏe.
Đáp án: A. Tuổi thọ, thu nhập và giáo dục.
Giải thích: Chỉ số phát triển con người (HDI (Human Development Index) được xây dựng dựa trên ba yếu tố: tuổi thọ trung bình (đánh giá sức khỏe), thu nhập bình quân đầu người (đánh giá mức sống) và mức độ giáo dục. Đáp án: A
Giải thích: Chỉ số phát triển con người (HDI (Human Development Index) được xây dựng dựa trên ba yếu tố: tuổi thọ trung bình (đánh giá sức khỏe), thu nhập bình quân đầu người (đánh giá mức sống) và mức độ giáo dục. Đáp án: A
Câu 119 [749762]: Thực hiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nước ta đã giải quyết hài hòa mối quan hệ nào sau đây?
A, Tăng trưởng kinh tế phải gắn với phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội.
B, Tăng trưởng kinh tế là yếu tố duy nhất để phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
C, Xây dựng nền kinh tế thị trường không cần thiết phải có sự quản lí của nhà nước.
D, Thu hút vốn đầu tư nước ngoài để nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
Đáp án: A. Tăng trưởng kinh tế phải gắn với phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội.
Giải thích: Nội dung này nhấn mạnh sự kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế và các yếu tố văn hóa, xã hội, đảm bảo tính bền vững và công bằng xã hội. Đáp án: A
Giải thích: Nội dung này nhấn mạnh sự kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế và các yếu tố văn hóa, xã hội, đảm bảo tính bền vững và công bằng xã hội. Đáp án: A
Câu 120 [749765]: Tỉ lệ hộ nghèo, cận nghèo giảm cho thấy nền kinh tế, xã hội nước ta đang thay đổi như thế nào?
A, Kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP.
B, Kinh tế, xã hội của nước ta chậm phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Âu về tốc độ tăng GDP.
C, Kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GNI.
D, Kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục duy trì và là điểm đến thứ hai châu Á về tốc độ tăng GNI.
Đáp án: A. Kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP.
Giải thích: Theo thông tin bài cung cấp, nền kinh tế đang phát triển mạnh, tốc độ tăng trưởng GDP đứng thứ hai châu Á, và các chỉ số xã hội như giảm tỷ lệ nghèo cũng cho thấy sự cải thiện toàn diện. Đáp án: A
Giải thích: Theo thông tin bài cung cấp, nền kinh tế đang phát triển mạnh, tốc độ tăng trưởng GDP đứng thứ hai châu Á, và các chỉ số xã hội như giảm tỷ lệ nghèo cũng cho thấy sự cải thiện toàn diện. Đáp án: A