Câu 1 [1088517]: “Vừa đặt chân lên hòn đảo Ê-ri-ti, chàng đã phải đối phó ngay với con chó O-thốt, một quái vật có hai đầu, thính tai, thính mũi, tinh mắt ít con vật nào sánh kịp. Cha mẹ nó chẳng phải ai xa lạ, chính là tên khổng lồ ghê gớm Ti-phông và mụ Éc-khi-na nửa người nửa rắn. Anh em ruột thịt của nó là con mãng xà Hi-đrơ ở Léc-nơ, là chó Xéc-be ba đầu ở dưới âm phủ. O-thốt là cha đẻ ra quái vật Xphanh và mọi người đều biết những tai hoạ nó gieo xuống nhân dân thành Tê-bê khủng khiếp đến mức nào.”
(Thần thoại Hy Lạp, Hê-ra-clét đi đoạt đàn bò của Gê-ri-ông, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Nội dung nào không được thể hiện trong đoạn văn trên?
A, Nguồn gốc, lai lịch của quái vật O-thốt.
B, Lòng dũng cảm của Hê-ra-clét.
C, Đặc điểm của quái vật O-thốt.
D, Mức độ khủng khiếp của chó O-thốt.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn tập trung mô tả về quái vật O-thốt, bao gồm:
+ Nguồn gốc, lai lịch: con của Ti-phông và Éc-khi-na; anh em với Hi-đrơ và Xéc-be.
+ Đặc điểm: hai đầu, thính tai, thính mũi, tinh mắt.
+ Mức độ khủng khiếp: gây tai hoạ kinh hoàng cho nhân dân Tê-bê.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 2 [1088518]: “Ngày ấy, vùng đất mà bây giờ là Trà Vinh còn là một vùng biển cả. Trên bờ biển, Người sống rất cơ cực. Phật thấy vậy thương tình, bèn hóa phép làm cho biển nổi lên thành những dải đất nối liền với bờ. Những giải đất này đặc biệt rất mầu mỡ. Vì thế, Người dắt díu nhau ra đây chăm chút làm ăn, lúa khoai lúc nào cũng đầy nồi, cuộc sống trở nên vui tươi hơn trước.”
(Nguyễn Đổng Chi, Ao Phật, theo Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, 2000)
Chỉ ra chi tiết kì ảo trong đoạn trích.
A, Trà Vinh là một vùng biển cả.
B, Người dắt díu nhau ra đây chăm chút làm ăn, lúa khoai lúc nào cũng đầy nồi, cuộc sống trở nên vui tươi hơn trước.
C, Phật hóa phép làm cho biển nổi lên thành những dải đất nối liền với bờ, những giải đất này đặc biệt rất mầu mỡ.
D, Trên bờ biển, Người sống rất cơ cực.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Phật hóa phép làm cho biển nổi lên thành những dải đất nối liền với bờ, những dải đất này đặc biệt rất mầu mỡ.” mang đậm màu sắc kì ảo thể hiện thông qua hành dùng phép thuật để biến đổi cả một vùng biển thành đất liền màu mỡ của Phật. Đáp án: C
Câu 3 [1088519]: “Giàu người họp, khó người tan,
Hai ấy bằng lề sự thế gian.
Những kẻ ân cần khi phú quý,
Hoà ai bao nặc thuở gian nan.
Lều không con cái bằng tình phụ,
Bếp lạnh anh tam biếng hỏi han.
Lòng thế bạc đen dầu nó biến,
Ta gìn nhân nghĩa chớ loàn đan.”

(Nguyễn Trãi, Bảo kính cảnh giới, bài 12, theo Nguyễn Trãi thơ và đời, NXB Văn học, 2016)
Nhận định nào sau đây nêu đúng thể thơ của bài thơ?
A, Thất ngôn bát cú Đường luật xen lục ngôn.
B, Song thất lục bát.
C, Thất ngôn bát cú Đường luật.
D, Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ, riêng câu đầu tiên có 6 chữ và tuân theo luật bằng trắc và gieo vần của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
→ Bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật xen lục ngôn. Đáp án: A
Câu 4 [1088520]: “Sinh đói quá, nằm ngủ thiếp đi. Chợt anh mộng thấy một viên quan, đầu đội mũ vuông, có vài mươi người theo hầu, tay cầm một tấm kim bài, trên có mấy chữ “Sắc truyền phò mã vào chầu”.Chu Sinh bèn đi theo viên quan, đi khoảng năm dặm thấy cung điện san sát, quả là nơi ở của bậc vua chúa. Viên quan dẫn anh đi quanh co, qua không biết bao nhiêu lâu đài, cung điện, khó mà kể hết. Bỗng anh đến một tòa cung điện bằng vàng, cột son chạm trổ, sân đầy pha lê, bậc thềm tô rồng, bình phong vẽ phượng, mái nhà lát bằng ngói bạc, giữa nhà rủ một tấm rèm châu.”
(Lê Thánh Tông, Duyên lạ hoa quốc, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 4, NXB Khoa học xã hội, 2000)
Chi tiết nào là chi tiết tả thực trong đoạn trích?
A, Viên quan, đầu đội mũ vuông, có vài mươi người theo hầu, tay cầm một tấm kim bài.
B, Viên quan dẫn Sinh đi quanh co, qua không biết bao nhiêu lâu đài, cung điện.
C, Sinh đói quá, nằm ngủ thiếp đi.
D, Sinh đến một tòa cung điện bằng vàng.
Giải thích chi tiết:
“Sinh đói quá, nằm ngủ thiếp đi.” là một chi tiết tả thực, phản ánh tình trạng thực tế của nhân vật Chu Sinh: đói, mệt và ngủ thiếp đi. Đáp án: C
Câu 5 [1088521]: “Trải mười mấy năm chầy khốn khó, bị khảo, bị tù, bị đày, bị giết, trẻ già nghe nào xiết đếm tên;
Đem ba tấc hơi mọn bỏ liều, hoặc sông, hoặc biển, hoặc núi, hoặc rừng, quen lạ thảy đều rơi nước mắt.”

(Nguyễn Đình Chiểu, Tế Lục Tỉnh sĩ dân trận vong văn, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 15, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn văn?
A, Ẩn dụ, hoán dụ, nói quá.
B, Phép đối, phép điệp, liệt kê.
C, Nói giảm nói tránh, câu hỏi tu từ.
D, So sánh, nhân hoá, chêm xen.
Giải thích chi tiết:
Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn là:
- Phép đối: Hai câu trong đoạn trích có kết cấu đối xứng về mặt hình thức và nội dung (Trải mười mấy năm chầy khốn khó - Đem ba tấc hơi mọn bỏ liều; Bị khảo, bị tù, bị đày, bị giết - Hoặc sông, hoặc biển, hoặc núi, hoặc rừng; Trẻ già nghe nào xiết đếm tên - Quen lạ thảy đều rơi nước mắt).
- Phép điệp:
+ Điệp từ “bị” nhấn mạnh tính chất phải chịu sự tác động liên tiếp từ kẻ thù.
+ Điệp từ “hoặc” gắn với các tình thế gieo neo, hiểm độc khác nhau mà người dân phải chịu đựng.
- Liệt kê: nêu ra các hình thức đàn áp (khảo, tù, đày, giết) và những nơi hi sinh của nhĩa sĩ (sông, biển, núi, rừng). Đáp án: B
Câu 6 [1088522]: “Sau khi nhận tờ kết quả giống như một án tử, gã không dám tin. Gã vo viên tờ giấy, trút vào đó những nỗi hận vô cớ rồi thẳng tay vứt vào thùng rác. Gã gọi đám bạn đi lolotica giải xui. Khi đám bạn thả gã đã mềm nhũn như sợi bún về đến nhà và lượn đi sạch bách thì những cơn đau thốc ngược từ dạ dày lên tìm đến gã. Gã lăn lê như con chó bị trúng bả dưới sàn nhà, dãi rớt đầy mồm, ruột như sắp bở rữa ra, những tưởng có thể chết ngay đi được. Hôm sau, khi đã tỉnh táo hơn, tĩnh trí hơn, gã lẳng lặng moi từ thùng rác tờ giấy nhàu nhĩ lên. Gã nhìn trân trối vào bản án dành cho mình. Gã không thể “kệ cha đời”. Phải đối diện với sự thật mà tìm cách giải quyết vì đằng nào ngày mai gã cũng không thể chết ngay được. Phải sống và hi vọng!”
(Phong Điệp, Ban mai lạnh, theo thanhnien.vn)

Chi tiết nào cho thấy bản lĩnh và tình yêu sự sống ở nhân vật “gã”?
A, Gã lăn lê như con chó bị trúng bả dưới sàn nhà.
B, Gã nhìn trân trối vào bản án dành cho mình.
C, Gã nghĩ phải đối diện với sự thật mà tìm cách giải quyết.
D, Gã vo viên tờ giấy, trút vào đó những nỗi hận vô cớ rồi thẳng tay vứt vào thùng rác.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Gã nghĩ phải đối diện với sự thật mà tìm cách giải quyết.” cho thấy bản lĩnh và tình yêu sự sống ở nhân vật “gã”. Thay vì trốn tránh, gã chọn đối diện với sự thật phũ phàng. Gã chấp nhận “bản án” và tìm cách giải quyết vấn đề. Đáp án: C
Câu 7 [1088523]: “ôi sông Hồng, mẹ của ta ơi
người chứa chất trong lòng
bao điều bí mật
bao kho vàng cổ tích
bao tiếng rên nhọc nhằn
bao xoáy nước réo sôi trong ngực rộng của người
bao doi cát ngầm trong lòng người phiêu bạt
người quằn quại dưới mưa dầm nắng gắt
cho ban mai chim nhạn báo tin xuân
cho đơn sơ hạt gạo trắng ngần
cả nhành dâu bé xanh
người cũng cho nhựa ấm

(Lưu Quang Vũ, Sông Hồng, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Những dòng thơ nào trong đoạn thơ chất chứa xúc cảm ngợi ca công ơn của sông Hồng và lòng biết ơn của nhân vật trữ tình?
A, “cho ban mai chim nhạn báo tin xuân ... người cũng cho nhựa ấm”.
B, “ôi sông Hồng, mẹ của ta ơi ... bao điều bí mật”.
C, “bao kho vàng cổ tích ... bao doi cát ngầm trong lòng người phiêu bạt”.
D, “người quằn quại dưới mưa dầm nắng gắt”.
Giải thích chi tiết:
Những dòng thơ chất chứa xúc cảm ngợi ca công ơn của sông Hồng và lòng biết ơn của nhân vật trữ tình trước những điều tốt đẹp mà dòng sông mang đến cho con người:
+ cho ban mai chim nhạn báo tin xuân: Dòng sông mang đến sự sống tươi mới.
+ cho đơn sơ hạt gạo trắng ngần: Dòng sông mang phù sa bồi đắp ruộng đồng, chắt chiu nên hạt lúa vàng, hạt gạo trắng thơm.
+ cả nhành dâu bé xanh người cũng cho nhựa ấm: Dòng sông tưới tắm cho cây cối cội cành, mang dưỡng chất nuôi từng nhánh canh ngọn cỏ.
→ Những câu thơ trên thể hiện lòng biết ơn của nhân vật trữ tình đối với sông Hồng - “người mẹ phù sa của vùng văn hoá xứ sở” (mượn cách Hoàng Phủ Ngọc Tường viết về sông Hương). Đáp án: A
Câu 8 [1088524]: “Ở phía nam là những hồ nước phủ kín thứ rong bèo lâu đời và cả một thế giới đầm lầy rộng mênh mông mà theo như lời chứng của những người Digan thì nó không có bờ bến. Đầm lầy mênh mông ấy biến mất về phía tây với một mặt nước trắng xóa trải đến nơi sắc nước lẫn vào màu trời, là nơi có những con vật có nước da mềm mại, có đầu và cổ của người phụ nữ. Với mãnh lực của bộ vú khổng lồ, chúng vẫn thường làm cho người đi biển mất mạng. Những người Digan phải mất sáu tháng trời đi thuyền trên con đường thủy ấy để cuối cùng gặp một doi đất liền là nơi những con lừa của người đưa thư qua lại.”
(Gabriel Garcia Marquez, Trăm năm cô đơn, NXB Văn học, 2000)
Chỉ ra chi tiết hoang đường, kì ảo trong đoạn trích.
A, Những hồ nước phủ kín thứ rong bèo lâu đời.
B, Những người Digan phải mất sáu tháng trời đi thuyền trên con đường thủy ấy.
C, Những con vật có nước da mềm mại, có đầu và cổ của người phụ nữ.
D, Một thế giới đầm lầy rộng mênh mông mà theo như lời chứng của những người Digan thì nó không có bờ bến.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Những con vật có nước da mềm mại, có đầu và cổ của người phụ nữ.” mang yếu tố hoang đường, kì ảo vì nó miêu tả những sinh vật không có thật trong thế giới thực tế, mang đặc điểm của cả người và động vật. Đáp án: C
Câu 9 [1088525]: “LÃO SAY: Ơ này Vân!
Có Kim Nham thật đấng Nho phong
Đã sang đây định hỏi con cùng
Dù có ưng thì con khá nói
Kẻo ra lòng cha ép duyên con.
XUÝ VÂN: - Trình lạy cha,
Sinh con là gái như hạt mưa sa
Hạt bãi cát, hạt sa xuống giếng
Thân thiếu nữ như hoa chín chiếng
Hoa thiềm châu, hoa nở trên rừng
Con biết đâu thắm đậu phai chừng
Cha đặt đâu, con xin ngồi đấy.”

(Chèo cổ, Kim Nham, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Dòng nào trong lời nói của Xuý Vân chứng tỏ nàng ưng thuận lấy Kim Nham?
A, “Thân thiếu nữ như hoa chín chiếng”.
B, “Cha đặt đâu, con xin ngồi đấy.”.
C, “Con biết đâu thắm đậu phai chừng”.
D, “Sinh con là gái như hạt mưa sa”.
Giải thích chi tiết:
Câu nói “Cha đặt đâu, con xin ngồi đấy.” thể hiện rõ sự ưng thuận của Xúy Vân trong việc lấy Kim Nham. Câu nói này thể hiện sự vâng lời, chấp nhận sự sắp đặt của cha mẹ trong hôn nhân, một quan niệm phổ biến trong xã hội phong kiến. Đáp án: B
Câu 10 [1088526]: “Mang mang trường dạ bất năng miên,
Ngã tố tù thi bách kỉ thiên.
Tố liễu nhất thiên thường các bút,
Tòng lung môn vọng tự do thiên.”

(Hồ Chí Minh, Bất miên dạ)
Dịch nghĩa:
“Mênh mang cảnh đêm dài, không ngủ được,
Thơ tù ta viết đã hơn trăm bài.
Làm xong mỗi bài lại thường gác bút,
Nhìn qua cửa tù ngóng trời tự do.”

(Hồ Chí Minh, Đêm không ngủ, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Dòng nào trong bài thơ bộc lộ khao khát tự do của nhân vật trữ tình?
A, Dòng thứ nhất.
B, Dòng thứ hai.
C, Dòng thứ ba.
D, Dòng thứ tư.
Giải thích chi tiết:
Dòng thơ “Nhìn qua cửa tù ngóng trời tự do” trực tiếp thể hiện khát vọng tự do cháy bỏng của nhân vật trữ tình. Dù bị giam cầm, tâm hồn và ý chí của người tù vẫn hướng về bầu trời tự do, thể hiện tinh thần lạc quan và niềm tin vào tương lai. Đáp án: D
Câu 11 [1088527]: “Những ngày chợ An Nhơn, siêu thị Bách Hóa Xanh đóng cửa, chuỗi cung ứng bị ngưng trệ, bà con, bạn bè, học trò ở Huế, Quảng Ngãi, Đà Lạt, Pleiku, Tuy Hòa, Vĩnh Long, Thành phố Hồ Chí Minh tìm cách gửi thực phẩm, rau quả tiếp tế. Về đây đất lạ, nhưng dần lại có người quen tận tình giúp đỡ. Chỉ cần nhắn tin, mấy cháu gái cùng xóm sẵn lòng mua giúp thịt cá, rau quả, thuốc tây đem đến tận nhà. Mỗi lần shipper chở hàng đến đầu hẻm thì các anh dân phòng tình nguyện xách đồ vào cho ông giáo. Trong ba tuần cao điểm của dịch bệnh, một nhà láng giềng vận động được ba xe tải chở đầy ắp gạo mì, thực phẩm, rau quả phát tặng cho bà con trong khu phố.”
(Huỳnh Như Phương, Về nơi đất lạ người quen, theo vanvn.vn)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
A, Dịch vụ chuyển phát trong đại dịch.
B, Khả năng ứng phó nhanh nhạy của con người trong đại dịch.
C, Tình người trong đại dịch.
D, Thực trạng cung ứng hàng hoá trong đại dịch.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích nói về những hành động giúp đỡ, chia sẻ của mọi người dành cho nhau trong thời gian dịch bệnh.
→ Nội dung chính của đoạn trích là tình người trong đại dịch. Đáp án: C
Câu 12 [1088528]: Dòng nào sau đây nêu tên những tác phẩm không cùng thể loại tiểu thuyết?
A, “Nhà thờ Đức Bà Pari” (V. Huy-gô), “Tấn trò đời” (H. Ban-dắc), “Chí Phèo” (Nam Cao).
B, “Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái), “Số đỏ (Vũ Trọng Phụng), “Chiến tranh và hoà bình” (L. Tôn-xtôi).
C, “Bến không chồng” (Dương Hướng), “Nỗi buồn chiến tranh” (Bảo Ninh), “Ông già và biển cả” (Ơ. Hê-ming-uê).
D, “Những người khốn khổ” (V. Huy-gô), “Sống mòn” (Nam Cao), “Mùa lá rụng trong vườn” (Ma Văn Kháng).
Giải thích chi tiết:
- Nhà thờ Đức Bà Pari là tiểu thuyết của văn hào Pháp V. Huy-gô. Tác phẩm ra đời xuất phát từ việc tác giả muốn viết một cuốn tiểu thuyết về ngôi nhà thờ nổi tiếng ở thủ đô Paris (Pháp) vào năm 1828.
- Tấn trò đời là tập hợp loạt tiểu thuyết, truyện ngắn, kỳ ảo và tiểu luận được xuất bản từ năm 1829-1850 của đại văn hào H. Ban-dắc.
- Chí Phèo là một truyện ngắn nổi tiếng của nhà văn Nam Cao viết vào tháng 2 năm 1941.
→ Những tác phẩm trên không cùng thể loại tiểu thuyết. Đáp án: A
Câu 13 [1088529]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Bàng hoàn, chộn rộn, thong dong.
B, Chấp chới, sáo dỗng, chon von.
C, Sạch sẽ, lồm lụng, tất tưởi.
D, Ghi nhớ, san sẻ, gập ghềnh.
Giải thích chi tiết:
- Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Ghi nhớ, san sẻ, gập ghềnh.
- Những từ sai chính tả: bàng hoàn, sáo dỗng, lồm lụng
- Sửa lại: bàng hoàng, sáo rỗng, làm lụng Đáp án: D
Câu 14 [1088530]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Ông thợ sửa ống nước dụi điếu thuốc, quay ra hỏi thằng con đang ôm đàn ghi ta một câu gì đó.
B, Những con thuyền rập rờn trên mặt sông đầy sóng.
C, Con bé không biết luộc rau, đĩa rau muống nó luộc đỏ coạch.
D, Những ngôi nhà ngái ngủ nằm khuất trong vườn cây chong thứ ánh sáng lờ mờ.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Con bé không biết luộc rau, đĩa rau muống nó luộc đỏ coạch.” có từ “đỏ coạch” sai chính tả.
- Sửa lại: Con bé không biết luộc rau, đĩa rau muống nó luộc đỏ cạch. Đáp án: C
Câu 15 [1088531]: Cháu bé con chị gái tôi rất xinh xắn, con bé có hai bím tóc núng na núng nính.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, Cháu bé.
B, xinh xắn.
C, núng na núng nính.
D, chị gái.
Giải thích chi tiết:
- Từ “núng na núng nính” sai ngữ nghĩa. “Núng na núng nính” dùng để chỉ dáng vẻ mũm mĩm, đáng yêu, không phù hợp để miêu tả bím tóc.
- Sửa lại: Cháu bé con chị gái tôi rất xinh xắn, con bé có hai bím tóc nhỏ xinh. Đáp án: C
Câu 16 [1088532]: Mặc dù rất bất ngờ trước chiến thắng này song chúng tôi cũng không mấy ngạc nhiên khi nghe ban tổ chức công bố kết quả.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi sai logic vì “rất bất ngờ” và “không mấy ngạc nhiên” không thể cùng đồng thời xảy ra. Việc nói rất bất ngờ nhưng lại không ngạc nhiên là mâu thuẫn logic.
- Sửa lại: Mặc dù không mấy ngạc nhiên khi nghe ban tổ chức công bố kết quả, nhưng chúng tôi vẫn rất vui mừng trước chiến thắng này. Đáp án: D
Câu 17 [1088533]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Ai chẳng biết là cậu ấy giỏi nhất làng này?
B, Ở khoảng đất bé xíu bằng hai mảnh chiếu to ghép lại, là cả một mảnh vườn tren trúc các loại rau thơm, ớt, đu đủ, những gốc bí đao, mướp.
C, Làn nước lạnh buốt làm đôi tay cô gái ấm hẳn lên.
D, Thanh niên làng tôi lên thành phố hết, giờ chẳng còn mấy người ở lại quê cày bừa cấy hái, thành ra ruộng đồng bỏ không nhiều quá.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì câu sai dấu câu. Đây là câu khẳng định, không phải câu hỏi nên sử dụng dấu hỏi chấm là không chính xác.
- Loại B vì câu có từ “tren trúc” sai chính tả, từ đúng là “chen chúc”.
- Loại C vì câu sai về logic, “làn nước lạnh buốt” không thể làm đôi tay “ấm hẳn lên”.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 18 [1088534]: Bằng linh giác nhạy bén của mình.
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu chưa hoàn chỉnh vì chỉ có trạng ngữ, thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.
- Sửa lại: Bằng linh giác nhạy bén của mình, cô nhanh chóng nhận ra nguy hiểm. Đáp án: D
Câu 19 [1088535]: “Tôi hỏi nhiều người nhưng không ai cho tôi biết bố mẹ nó là ai?”
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Tôi hỏi nhiều người nhưng không ai cho tôi biết bố mẹ nó là ai?” là câu trần thuật vì thế câu mắc lỗi dấu câu.
- Sửa lại: Tôi hỏi nhiều người nhưng không ai cho tôi biết bố mẹ nó là ai. Đáp án: D
Câu 20 [1088536]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Cù lao quê tôi bao năm vẫn xanh biếc.
B, Bếp lửa là linh hồn của ngôi nhà.
C, Gió rét dữ dội nên tôi cảm thấy hơi bức bối.
D, Tôi yêu miền núi, yêu những ngọn núi cao, phần nhiều vì có những ngôi nhà cô đơn neo đậu.
Giải thích chi tiết:
Câu “Gió rét dữ dội nên tôi cảm thấy hơi bức bối.” sai về logic. “Bức bối” là cảm giác khó chịu khi thời tiết quá nóng, còn gió rét dữ dội tạo cảm giác lạnh, buốt, chứ không thể khiến người ta bức bối. Do đó hai vế câu mâu thuẫn nhau. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Nhóm các vi khuẩn như Enterobacteriaceae, bao gồm Klebsiella pneumoniae, Shigella, E. coli..., đều có ở mức thấp trong hệ vi sinh đường ruột của người khỏe mạnh. Tuy nhiên nếu chúng ở mức cao, do nhiều nguyên nhân, ví dụ như viêm nhiễm trong cơ thể hoặc ăn thực phẩm ô nhiễm - chúng có thể dẫn đến đau ốm hoặc bệnh tật. Trong những trường hợp xấu, việc có quá nhiều Enterobacteriaceae trong đường ruột cũng có thể là mối nguy hiểm.
Các nhà nghiên cứu đã sử dụng các cách tính toán, bao gồm cả AI để phân tích thành phần hệ vi sinh đường ruột của hơn 12.000 người trong khắp 45 quốc gia từ những mẫu phân của họ. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra “dấu hiệu” hệ vi sinh của một người có thể giúp dự đoán đường ruột của họ có bị Enterobacteriaceae chiếm lĩnh hay không. Kết quả này nhất quán trong các trạng thái khác nhau của sức khỏe và các vị trí địa lí.
Họ nhận diện được 135 loài vi sinh đường ruột được tìm thấy phổ biến khi thiếu Enterobacteriaceae, giống như bảo vệ khỏi sự lây nhiễm.
Nổi tiếng bậc nhất trong các loài vi sinh đường ruột có tác dụng bảo vệ là nhóm vi khuẩn Faecalibacterium, vốn tạo ra các hợp chất có lợi gọi là các acids béo chuỗi ngắn bằng việc phá vỡ chất xơ trong các thực phẩm chúng ta ăn. Nó được coi là bảo vệ chúng ta chống lại sự lây truyền của vi khuẩn Enterobacteriaceae có khả năng gây bệnh.
Các nhà nghiên cứu đề xuất là việc ăn nhiều chất xơ trong chế độ ăn của chúng ta sẽ giúp tăng trưởng các tế bào tốt - và đánh bật kẻ xấu để giảm thiểu nguy cơ rủi ro bệnh tật.
Ngược lại, việc có probiotics - vốn không thay đổi một cách trực tiếp môi trường trong ruột - có thể ảnh hưởng đến khả năng lây nhiễm Enterobacteriaceae.
Kết quả này được xuất bản trên tạp chí Nature Microbiology.
“Kết quả của chúng tôi cho thấy những gì chúng ta ăn có tiềm năng rất quan trọng trong việc kiểm soát khả năng lây nhiễm một phạm vi vi khuẩn, bao gồm E. coli và Klebsiella pneumoniae, bởi vì sự thay đổi môi trường ruột của chúng ra sẽ khiến nó trở nên khó sống với những kẻ xâm lấn”, theo TS. Alexandre Almeida, một nhà nghiên cứu Đại học Cambridge và là tác giả chính của nghiên cứu.
Anh cũng cho biết thêm “Bằng việc ăn các loại thực phẩm như rau, đậu, ngũ cốc nguyên hạt, chúng ta có thể cung cấp vật liệu thô cho vi khuẩn dạ dày của chúng ta để tạo ra các acid chuỗi ngắn - các thành phần có thể bảo vệ chúng ta khỏi các mầm bệnh”.
Viêm phổi do Klebsiella có thể là nguyên nhân dẫn đến các bệnh phổi, viêm màng não và các bệnh khác. Cảnh báo trên toàn cầu về kháng kháng sinh với mầm bệnh này đang ngày một gia tăng có thể khiến các nhà khoa học phải tìm cách mới để có thể kiểm soát tình trạng này, cùng với các loại vi khuẩn lây nhiễm khác.
“Với các tỉ lệ kháng kháng sinh gia tăng, ngày càng có ít những lựa chọn điều trị có sẵn cho chúng ta. Cách tiếp cận tốt nhất bây giờ là ngăn ngừa lấy nhiễm ngay từ bước đầu tiên và chúng ta có thể làm được việc đó bằng việc giảm thiểu cơ hội cho các vi khuẩn gây bệnh đó tấn công đường ruột của chúng ta”, Almeida nói.”
(Thanh Hương dịch từ University of Cambridge, Thực phẩm giàu chất xơ có thể giúp ngăn sự tăng trưởng của vi khuẩn đường ruột có hại, theo tiasang.com.vn)
Câu 21 [1088537]: Thông tin nào sau đây không có trong đoạn trích?
A, Vi khuẩn E. coli ở mức cao trong hệ vi sinh đường ruột của người khỏe mạnh.
B, Các loại thực phẩm như rau, đậu, ngũ cốc nguyên hạt có thể cung cấp vật liệu thô cho vi khuẩn dạ dày.
C, Faecalibacterium là nhóm vi khuẩn có lợi cho đường ruột.
D, Quá nhiều Enterobacteriaceae trong đường ruột cũng có thể là mối nguy hiểm.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Nhóm các vi khuẩn như Enterobacteriaceae, bao gồm Klebsiella pneumoniae, Shigella, E. coli..., đều có ở mức thấp trong hệ vi sinh đường ruột của người khỏe mạnh.”
→ Vi khuẩn E. coli ở mức cao trong hệ vi sinh đường ruột của người khỏe mạnh là thông tin không có trong đoạn trích. Đáp án: A
Câu 22 [1088538]: Các nhà khoa học nhận diện được bao nhiêu loài vi sinh đường ruột được tìm thấy phổ biến khi thiếu Enterobacteriaceae?
A, 45.
B, 12000.
C, 135.
D, 153.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Họ nhận diện được 135 loài vi sinh đường ruột được tìm thấy phổ biến khi thiếu Enterobacteriaceae, giống như bảo vệ khỏi sự lây nhiễm.”
→ Các nhà khoa học nhận diện được 135 loài vi sinh đường ruột được tìm thấy phổ biến khi thiếu Enterobacteriaceae Đáp án: C
Câu 23 [1088539]: Dữ liệu nào sau đây là dữ liệu thứ cấp?
A, Những gì chúng ta ăn có tiềm năng rất quan trọng trong việc kiểm soát khả năng lây nhiễm một phạm vi vi khuẩn.
B, Với các tỉ lệ kháng kháng sinh gia tăng, ngày càng có ít những lựa chọn điều trị có sẵn cho chúng ta.
C, Bằng việc ăn các loại thực phẩm như rau, đậu, ngũ cốc nguyên hạt, chúng ta có thể cung cấp vật liệu thô cho vi khuẩn dạ dày của chúng ta để tạo ra các acid chuỗi ngắn - các thành phần có thể bảo vệ chúng ta khỏi các mầm bệnh.
D, Việc ăn nhiều chất xơ trong chế độ ăn của chúng ta sẽ giúp tăng trưởng các tế bào tốt - và đánh bật kẻ xấu để giảm thiểu nguy cơ rủi ro bệnh tật.
Giải thích chi tiết:
Dữ liệu “Việc ăn nhiều chất xơ trong chế độ ăn của chúng ta sẽ giúp tăng trưởng các tế bào tốt - và đánh bật kẻ xấu để giảm thiểu nguy cơ rủi ro bệnh tật.” là dữ liệu thứ cấp vì đây không phải là dữ liệu được thu thập từ nguồn đầu tiên, nguyên gốc. Đáp án: D
Câu 24 [1088540]: “Tuy nhiên nếu chúng ở mức cao, do nhiều nguyên nhân, ví dụ như viêm nhiễm trong cơ thể hoặc ăn thực phẩm ô nhiễm - chúng có thể dẫn đến đau ốm hoặc bệnh tật.”
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu trên.
A, Đẳng lập.
B, Tăng tiến.
C, Giả thiết - kết quả.
D, Nhân - quả.
Giải thích chi tiết:
Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu là giả thiết – kết quả:
- Vế thứ nhất “nếu chúng ở mức cao, do nhiều nguyên nhân, ví dụ như viêm nhiễm trong cơ thể hoặc ăn thực phẩm ô nhiễm” là giả thiết.
- Vế thứ hai “chúng có thể dẫn đến đau ốm hoặc bệnh tật” là kết quả. Đáp án: C
Câu 25 [1088541]: “Viêm phổi do Klebsiella có thể là nguyên nhân dẫn đến các bệnh phổi, viêm màng não và các bệnh khác.”Xác định chủ ngữ của câu văn trên.
A, “có thể là nguyên nhân”.
B, “Viêm phổi do Klebsiella”.
C, “dẫn đến các bệnh phổi, viêm màng não”.
D, “và các bệnh khác”.
Giải thích chi tiết:
Chủ ngữ của câu văn là “Viêm phổi do Klebsiella”. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
Lau biên giới
(Thạch Quỳ)
Những bông lau trên đỉnh Lão Sơn
Xào xạc lá và phất phơ trong gió
Những bông lau bên cột mốc biên cương
Bao xương trắng và máu người đã đổ?

Đất nước tôi nhành cây, ngọn cỏ
Cũng nghìn năm xương trắng máu hồng
Những bông lau xạc xào trong gió
Lau trắng nói điều gì ai có nghe không?

Một dải biên cương núi hiền, sông vắng
Lau trong chiều gió thổi vẫn phất phơ
Nghìn nấm mộ trong nghĩa trang im lặng
Trước ngàn lau bạc trắng ở bên bờ...
(Theo vannghequandoi.com.vn)
Câu 26 [1088542]: Bài thơ viết về đề tài nào?
A, Chiến tranh.
B, Quê hương đất nước.
C, Người lính.
D, Thế sự.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ tập trung vào hình ảnh biên giới của đất và gắn liền với lịch sử giữ nước, sự hy sinh của cha ông. Hình ảnh ‘những bông lau” là biểu tượng cho sự bình dị, kiên cường của vùng đất biên cương, đồng thời gợi nhắc đến những mất mát, hy sinh của thế hệ đi trước để bảo vệ từng tấc đất quê hương.
→ Bài thơ viết về đề tài quê hương đất nước. Đáp án: B
Câu 27 [1088543]: “Những bông lau bên cột mốc biên cương
Bao xương trắng và máu người đã đổ?”
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai dòng thơ trên?
A, Câu hỏi tu từ.
B, Nhân hoá.
C, Ẩn dụ.
D, So sánh.
Giải thích chi tiết:
Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ là câu hỏi tu từ gợi lên sự suy tư, trăn trở về sự hy sinh to lớn của những người lính nơi biên cương. Đáp án: A
Câu 28 [1088544]: “Đất nước tôi nhành cây, ngọn cỏ
Cũng nghìn năm xương trắng máu hồng”
Ý nghĩa nào sau đây không được biểu đạt trong hai dòng thơ trên?
A, Cây cỏ cũng mang thân phận như con người.
B, Cây cỏ cũng mang linh hồn như con người.
C, Cây cỏ có xương trắng, máu hồng như con người.
D, Cây cỏ cũng giống như con người.
Giải thích chi tiết:
Câu thơ sử dụng biện pháp ẩn dụ, thể hiện sự gắn bó giữa thiên nhiên và con người, nhưng không có nghĩa đen là cây cỏ cũng có xương và máu như con người. Đáp án: C
Câu 29 [1088545]: Hình ảnh nào không cùng nhóm với các hình ảnh còn lại?
A, “núi hiền”.
B, “sông vắng”.
C, “nghĩa trang im lặng”.
D, “gió thổi”.
Giải thích chi tiết:
Ba hình ảnh núi hiền, sông vắng, nghĩa trang im lặng đều gợi sự trầm lắng, tĩnh lặng. Còn gió thổi là hình ảnh động, đối lập với sự tĩnh lặng của các hình ảnh còn lại. Đáp án: D
Câu 30 [1088546]: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?
A, Bi thương, bi tráng.
B, Buồn lặng, ngậm ngùi.
C, Sử thi hùng tráng.
D, Đau đớn, xót xa.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ gợi lên hình ảnh biên giới, nghĩa trang, cột mốc, xương trắng, máu hồng, những dấu tích của chiến tranh và sự hi sinh. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là sự ngậm ngùi, xót xa khi nhắc về sự hi sinh của những người lính nơi biên để bảo vệ sự bình yên cho Tổ quốc. Đáp án: B
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [290316]: I watched the woman ________ out of the house and ______ into a car.
A, coming/got
B, to come/to get
C, come/get
D, came/got
Kiến thức về Danh động từ/Động từ nguyên mẫu
Cách dùng “watch/ see” để kể lại một hành động đã được chứng kiến:
- watch/ see sb/sth do sth: chứng kiến toàn bộ hành động đó
- watch/ see sb/sth doing sth: chứng kiến một phần hành động đó
⇒ từ “and” dùng để nối từ/cụm từ cùng loại (danh từ, động từ, tính từ...) với nhau nên loại A.
⇒ Việc người phụ nữ ra khỏi nhà và lên xe đã được chứng kiến toàn bộ nên động từ sau “watch” ta để nguyên dạng.
Tạm dịch: Tôi nhìn người phụ nữ bước ra khỏi nhà và lên xe. Đáp án: C
Câu 32 [743815]: Mrs. Smith doesn’t have enough money to make her __________ for this electric car.
A, down payment
B, paying down
C, payable to down
D, down paying
Kiến thức về từ loại - cụm từ
Xét các đáp án:
A. down payment /ˌdaʊn ˈpeɪ.mənt/: khoản tiền phải trả khi mua một thứ gì đó nhưng chỉ là một phần của tổng chi phí của thứ đó, những khoản còn lại phải trả sau
B. paying down (pay down) sth: trả một phần số tiền bạn nợ, để giảm bớt nợ
C. payable to down: không đúng về mặt ngữ pháp khi vị trí cần điền là danh từ
D. down paying: cụm từ này không chính xác, cụm từ đúng phải là “down payment”
⇒ Căn cứ vào những thông tin trên ta chọn được A.
Tạm dịch: Bà Smith không có đủ tiền để trả trước cho chiếc xe điện này.
Đáp án: A
Câu 33 [290356]: The two new students talked as though they ______ in this school for years.
A, were
B, have been
C, had been
D, are
Kiến thức về Câu giả định với cấu trúc “As if/ As though”:
- Ở hiện tại: S + Vs/es + as if / as though + S + V-ed
Chú ý: trong cấu trúc Cấu trúc As if/ As though, sau As if As though, sử dụng động từ “to be” là “were” với bất kỳ chủ ngữ nào.
- Ở quá khứ: S + V-ed + as if / as though + S + V-p2
⇒ Tình huống giả định trong câu xảy ra ở quá khứ nên động từ sau “as though” được chia ở dạng V-p2.
Tạm dịch: Hai học sinh mới nói chuyện như thể họ đã học ở trường này nhiều năm rồi. Đáp án: C
Câu 34 [290313]: The irresponsible sewage discharge of a hotel gradually put an end to the seafood harvest __________ a local village depended for its livelihood.
A, on which
B, for which
C, in which
D, where
Kiến thức về Giới từ trong mệnh đề quan hệ
- Ta chỉ đặt giới từ trước hai đại từ quan hệ là whom (cho người) và which (cho vật).
- Khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì ta không thể bỏ đại từ quan hệ và không thể dùng that thay cho whom và which.
⇒ Trong câu ta có từ “depend” cần giới từ “on” đi cùng → giới từ “on” sẽ được đưa lên đứng trước đại từ quan hệ.
Tạm dịch: Việc xả nước thải vô trách nhiệm của một khách sạn dần dần đặt dấu chấm hết cho nghề khai thác hải sản mà một ngôi làng địa phương phụ thuộc vào để kiếm sống. Đáp án: A
Câu 35 [290135]: They hardly complete assignments on time, _________?
A, are they
B, don’t they
C, do they
D, haven’t they
Kiến thức về Câu hỏi đuôi
Cấu trúc câu hỏi đuôi: S + V, trợ động từ/động từ khuyết thiếu + (not) + S?- Mệnh đề chính chứa “hardly” (hiếm khi) được coi là phủ định => phần đuôi khẳng định => loại B, D
- Mệnh đề chính dùng động từ thường “complete” ở thì hiện tại đơn, chủ ngữ là “they” => phần đuôi phải dùng trợ động từ “do
Tạm dịch: Họ hiếm khi hoàn thành bài tập đúng giờ phải không? Đáp án: C
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [290401]: The farmers are able to working better than they did last year thanks to the advancement of farming techniques.
A, are
B, to working
C, did
D, advancement
Kiến thức về Động từ nguyên mẫu (to V):
Cụm từ: be able to V: có thể làm gì
=> Sửa lỗi: to working => to work
Tạm dịch: Nông dân có thể làm việc tốt hơn năm ngoái nhờ sự tiến bộ của kỹ thuật canh tác. Đáp án: B
Câu 37 [743781]: They mentioned that the new project was going to start tomorrow.
A, mentioned
B, was
C, to start
D, tomorrow
Kiến thức về câu tường thuật
- Trong câu sử dụng cấu trúc câu tường thuật, cho nên ta phải biến đổi trạng từ chỉ thời gian từ trực tiếp về gián tiếp
⇒ Đổi “tomorrow” thành “the next/following day
Tạm dịch: Họ đã đề cập rằng dự án mới sẽ bắt đầu vào ngày mai. Đáp án: D
Câu 38 [743955]: Yesterday I saw Layla and her dog which were running in the playground.
A, saw
B, which
C, were running
D, the
Kiến thức về Đại từ quan hệ
Ta có: "Which" là đại từ quan hệ được dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật.
Mà trong câu "Layla and her dog" là danh từ chỉ người và vật => không dùng "which".
Còn nếu which ở đây thay thế cho "her dog" thì ta cần có dấu phẩy trước which => Không chọn C
=> Đáp án B
=> Sửa: "which" thành "that"
Tạm dịch: Hôm qua tôi nhìn thấy Layla và con chó của cô ấy đang chạy trong sân chơi Đáp án: B
Câu 39 [743723]: Isn't she too sensible to handle such direct feedback without feeling upset?
A, Isn't
B, sensible
C, such
D, feedback
Kiến thức về Từ vựng
Ta có
sensible (adj): hợp lý, thực tế
sensitive (adj): nhạy cảm
Dựa vào câu gốc, câu sẽ mang nghĩa là người này quá "thực tế" hoặc "hợp lý" để cảm thấy buồn khi nhận phản hồi trực tiếp => điều này không phù hợp với ngữ cảnh đang nói về cảm xúc
=> không dùng sensible để nói về cảm xúc
=> Đáp án B
=> Sửa: sensible thành sensitive
Đáp án: B
Câu 40 [743959]: It's Jane's birthday tomorrow, so we are going to buy her the bunch of flowers.
A, Jane's birthday
B, so
C, are going to buy
D, the
Kiến thức về Mạo từ
Mạo từ "the" được dùng khi người nói và người nghe đều biết đó là gì
Dựa vào ngữ cảnh, đề bài đang nói chung về một bó hoa chung chung chưa được xác định trước
=> Đáp án D
=> Sửa: the thành a
Tạm dịch: 
Ngày mai là sinh nhật của Jane, vì vậy chúng tôi sẽ mua cho cô ấy một bó hoa Đáp án: D
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [743891]: “Why don’t you confess your love to Sophia face-to-face?” asked Jack.
A, Jack suggested that I confess my love to Sophia face-to-face.
B, Jack advised that I confess my love to Sophia face-to-face.
C, Jack asked me why I hadn’t confessed my love to Sophia face-to-face.
D, Jack wondered why I don't confess my love to Sophia face-to-face.
Kiến thức về câu tường thuật - câu đề nghị, khuyên bảo
Tạm dịch câu gốc: “Sao cậu không bày tỏ tình cảm của mình với Sophia trực tiếp nhỉ?” Jack hỏi.
- Xét 4 đáp án:
A. Jack suggested that I confess my love to Sophia face-to-face.
(Jack gợi ý rằng tôi bày tỏ tình cảm của mình với Sophia trực tiếp.)
Đúng vì động từ "suggest" phù hợp để diễn đạt ý gợi ý như trong câu gốc. Ta có cấu trúc: “S + suggested + that + S + (should) V + O” dùng để chuyển đổi lời khuyên từ câu trực tiếp sang câu tường thuật.
B. Jack advised that I confess my love to Sophia face-to-face.
(Jack khuyên rằng tôi bày tỏ tình cảm của mình với Sophia trực tiếp.)
Sai vì câu này dùng sai cấu trúc. Ta có cấu trúc đúng là: S + advise + sb + (not) to V + O”  dùng để đưa ra lời khuyên. 
C. Jack asked me why I hadn’t confessed my love to Sophia face-to-face.
(Jack hỏi tôi tại sao tôi chưa bày tỏ tình cảm của mình với Sophia trực tiếp.)
Sai vì thì quá khứ hoàn thành "hadn’t confessed" không đúng với quy tắc lùi thì so với câu gốc, vốn là một gợi ý mang tính hiện tại.
D. Jack wondered why I don't confess my love to Sophia face-to-face.
(Jack tự hỏi tại sao tôi không bày tỏ tình cảm của mình với Sophia trực tiếp.)
Sai vì câu gốc là một lời gợi ý, không phải sự thắc mắc và câu này không áp dụng đúng quy tắc lùi thì. 
⇒ Đáp án đúng là đáp án A
Đáp án: A
Câu 42 [290266]: Sam would not arrive first in the race if he did not maintain his intensive running.
A, Sam is not maintaining his intensive running to run well in the race.
B, Sam does not want to arrive first in the race at all.
C, Sam will arrive first in the race if he maintains his intensive running.
D, Sam participated in a running race and tried to arrive first.
Tạm dịch: Sam sẽ không thể về đích đầu tiên trong cuộc đua nếu anh ấy không duy trì việc tập chạy chuyên sâu.
Xét các đáp án:
A. Sam không duy trì được việc chạy chuyên sâu của mình để chạy tốt trong cuộc đua.
⇒ Sai về nghĩa. Sam vẫn đang duy trì việc tập luyện.
B. Sam không muốn về đích đầu tiên trong cuộc đua chút nào.
⇒ Sai về nghĩa.
C. Sam sẽ về đích đầu tiên trong cuộc đua nếu anh ấy duy trì hoạt động chạy chuyên sâu của mình.
⇒ Đáp án đúng.
D. Sam tham gia một cuộc chạy đua và cố gắng về đích đầu tiên.
⇒ Sai về nghĩa. Đáp án: C
Câu 43 [743967]: He will not study overseas if he doesn't have enough money.
A, He has no intention to study overseas despite having enough money.
B, He has had enough money to study overseas.
C, Unless he has enough money, he will not study overseas.
D, Not any money given to him can stop him from studying overseas.
Câu gốc: Anh ấy sẽ không đi du học nếu không có đủ tiền
A. Anh ấy không có ý định đi du học mặc dù có đủ tiền. => Sai nghĩa

B. Anh ấy đã có đủ tiền để đi du học. => Sai vì câu câu gốc nói về một điều kiện trong tương lai, nhưng câu B lại nói anh ấy có đủ tiền rồi

C. Trừ khi anh ấy có đủ tiền, anh ấy sẽ không đi du học => Đúng

D. Không số tiền nào được đưa cho anh ấy có thể ngăn cản anh ấy đi du học => Sai nghĩa
=> Đáp án C
- Unless = If...not: nếu không...thì, trừ khi Đáp án: C
Câu 44 [290427]: It's such a pity! My father can’t attend my graduation ceremony.
A, My father had better attend my graduation ceremony.
B, If only my father were able to attend my graduation ceremony.
C, I wish my father could have attended my graduation ceremony.
D, It is regretted that my father can not attend my graduation ceremony.
Tạm dịch: Thật đáng tiếc! Bố tôi không thể tham dự lễ tốt nghiệp của tôi.
Xét các đáp án:
A. Tốt hơn hết là bố tôi nên tham dự lễ tốt nghiệp của tôi.
=> Cấu trúc: had better + V: tốt hơn hết nên làm gì
=> Sai nghĩaB. Giá như bố tôi có thể tham dự lễ tốt nghiệp của tôi.
=> Câu ước ở hiện tại với “If only”: If only + S + Vqk
C. Giá như bố tôi có thể tham dự lễ tốt nghiệp của tôi.
=> Câu ước ở quá khứ với “wish”: S + wish + S + V (QKHT)
D. Sai vì “cannot” phải viết liền Đáp án: B
Câu 45 [290448]: Although incomes have increased significantly, they have not kept up with the cost of living.
A, However significantly the incomes have increased, they aren’t able to cover their cost of living.
B, Despite the fact that incomes have increased significantly, the cost of living isn’t going down.
C, It doesn’t matter how significant the increase in incomes is, the cost of living has been unaffordable.
D, The cost of living hasn’t been kept up with no matter how high the incomes are.
Tạm dịch: Mặc dù thu nhập đã tăng lên đáng kể nhưng họ vẫn chưa theo kịp chi phí sinh hoạt.
Xét các đáp án:
A. Dù thu nhập đã tăng lên đáng kể nhưng họ không thể trang trải chi phí sinh hoạt.
=> Cấu trúc: However + adj/adv + S + V: dù...như thế nào
B. Mặc dù thực tế là thu nhập đã tăng lên đáng kể nhưng chi phí sinh hoạt vẫn không giảm.
=> Sai nghĩa
C. Dù thu nhập có tăng đáng kể đến đâu thì chi phí sinh hoạt vẫn ở mức không thể chi trả được.
=> Sai thì, thì dùng ở mệnh đề đầu câu gốc là “hiện tại hoàn thành”, thì dùng trong câu này là “hiện tại đơn”
D. Chi phí sinh hoạt không được theo kịp cho dù thu nhập có cao đến đâu.
=> Chưa sát nghĩa vì câu đề bài cho nói về sự gia tăng thu nhập chứ không đề cập đến việc thu nhập cao hay không. Đáp án: A
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. Australia is no stranger to wildfires, but this season has been unprecedented in scale and intensity - and the summer is far from over. This country’s deadly fires have been fueled by a combination of extreme heat, prolonged drought and strong winds. The country is in the grip of a heatwave, with record-breaking temperatures over the last three months. In mid-December, the nation saw the hottest day in history - the average temperature was 41.9 degrees Celsius. These conditions, which show few signs of abating in the next few weeks, have been accompanied by brisk winds which fan the flames and push the smoke across Australia’s major cities. Authorities say that wind speeds have been recorded at 60 miles per hour. All this follows the country’s driest spring since records began 120 years ago, with much of New South Wales and Queensland experiencing rainfall shortfalls since early 2017. Trees, shrubs, and grasslands have turned into the perfect tinder for flames.
2. Bushfires are a regular feature in Australia’s calendar- often triggered by natural causes such as lightning strikes - and cannot be blamed on climate change or rising greenhouse gas emissions alone. But experts say that the changing climate is the key to understanding the ferocity of this year’s blazes- hotter, drier conditions are making these phenomena longer and much more dangerous. And Australia’s climate is definitely changing. According to the country’s Bureau of Meteorology, temperatures have already risen by more than one degree Celsius since 1920 - with much of the increase taking place since 1950.
3. So far the response has been largely reactive - aimed at evacuating residents to safety and stopping the blazes from spreading. Australia relies on hundreds of thousands of volunteer firefighters, who have been working around the clock to try and bring the fires under control for months. But in the long term, experts have said that there should be a review of building standards in bushfire zones to create resilient homes and larger buffer zones between the bush and properties.
(Adapted from https://www.telegraph.co.uk/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 46 [290450]: Which of the following best reflects the main topic of the passage?
A, Effects of wildfires in Australia on people
B, Causes and solutions to wildfires in Australia
C, Climate change and its effect on the Australian wildfires
D, Australia's deadliest wildfires
Câu hỏi: Câu nào sau đây thích hợp nhất để làm tiêu đề cho đoạn văn ?
A. Ảnh hưởng của cháy rừng ở Úc tới con người
B. Nguyên nhân của cháy rừng ở Úc và hướng khắc phục
C. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của nó đến cháy rừng ở Úc
D. Những vụ cháy rừng kinh hoàng nhất nước Úc
- Căn cứ vào thông tin đoạn văn đầu:
“This country’s deadly fires have been fueled by a combination of extreme heat, prolonged drought and strong winds. The country is in the grip of a heatwave, with record-breaking temperatures over the last three months” (Nắng nóng khắc nghiệt, hạn hán kéo dài và gió mạnh đã gây ra những đám cháy kinh hoàng tại Úc. Đất nước này đang phải hứng chịu một đợt nắng nóng với nhiệt độ kỷ lục trong ba tháng qua.)
⇒ Đoạn này nói về “causes to wildlife in Australia” (nguyên nhân gây ra cháy rừng ở Úc)
- Dựa vào thông tin đoạn văn cuối:
+) So far the response has been largely reactive - aimed at evacuating residents to safety and stopping the blazes from spreading. (Giải pháp đưa dân cư đến nơi an toàn và ngăn chặn đám cháy lan rộng.)
+) Australia relies on hundreds of thousands of volunteer firefighters, who have been working around the clock to try and bring the fires under control for months. (Hàng trăm nghìn lính cứu hỏa những người làm việc suốt ngày đêm để kiểm soát đám cháy trong suốt mấy tháng qua.)
+) There should be a review of building standards in bushfire zones to create resilient homes and larger buffer zones between the bush and properties. (Cần xem xét lại các tiêu chuẩn xây dựng trong khu vực cháy rừng để tạo ra những ngôi nhà có khả năng chống chịu và tạo ra vùng đệm lớn hơn giữa những bụi cây cối và của cải vật chất.)
⇒ Đoạn này nói về “solutions to wildlife in Australia” (nguyên nhân gây ra cháy rừng ở Úc). Đáp án: B
Câu 47 [1086050]: According to paragraph 1, what can be inferred about the conditions leading to the wildfires in Australia this season?
A, The fires are likely a result of a normal weather pattern.
B, The combination of extreme heat, drought, and wind has made the wildfires more intense.
C, The wildfires have mostly been caused by human activity.
D, The fires have been contained due to favorable weather conditions.
Theo đoạn 1, có thể suy luận gì về điều kiện dẫn đến cháy rừng ở Úc năm nay?
A. Các đám cháy có thể là kết quả của một mô hình thời tiết bình thường.
B. Sự kết hợp của nhiệt độ cực cao, hạn hán và gió đã làm cho cháy rừng dữ dội hơn.
C. Các vụ cháy rừng chủ yếu do con người gây ra.
D. Các đám cháy đã được kiểm soát nhờ điều kiện thời tiết thuận lợi.

Dựa vào thông tin:
The country’s deadly fires have been fueled by a combination of extreme heat, prolonged drought and strong winds.
(Các vụ cháy chết người ở nước này được thúc đẩy bởi sự kết hợp của nhiệt độ cực cao, hạn hán kéo dài và gió mạnh.) Đáp án: B
Câu 48 [1086051]: The word abating in paragraph 1 is closest in meaning to _________.
A, becoming bigger
B, becoming less intense
C, become more severe
D, becoming smaller
Từ “abating” gần nghĩa nhất với từ nào?
A. trở nên lớn hơn
B. giảm bớt cường độ
C. nghiêm trọng hơn
D. trở nên nhỏ hơn

Căn cứ vào ngữ cảnh:
These conditions, which show few signs of abating in the next few weeks..
(Điều kiện này không có dấu hiệu giảm bớt trong vài tuần tới...) Đáp án: B
Câu 49 [1086052]: According to paragraph 1, which of the following is true?
A, The country will suffer from another heatwave in the next three months.
B, 41.9 degrees Celsius is the average temperature of the hottest month in history.
C, For the last 120 years, this given season has been the driest in this country.
D, The rainfall in many parts of New South Wales and Queensland increases each year.
Điều nào sau đây là đúng theo đoạn 1?
A. Sẽ có thêm một đợt sóng nhiệt trong ba tháng tới.
B. 41,9°C là nhiệt độ trung bình của tháng nóng nhất trong lịch sử
C. Đây là mùa xuân khô hạn nhất trong 120 năm qua
D. Lượng mưa ở New South Wales và Queensland tăng lên mỗi năm

Dựa vào thông tin:

All this follows the country’s driest spring since records began 120 years ago.
(Tất cả điều này xảy ra sau mùa xuân khô hạn nhất kể từ khi dữ liệu được ghi nhận cách đây 120 năm.) Đáp án: C
Câu 50 [1086053]: The phrase these phenomena in paragraph 2 refers to __________.
A, the changing climate
B, the blazes
C, Australia’s bushfires
D, lightning strikes
“these phenomena” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?
A. Biến đổi khí hậu
B. Các đám cháy
C. Cháy rừng ở Úc
D. Sét đánh

Dựa vào ngữ cảnh câu:
Bushfires are a regular feature in Australia's calendar - often triggered by natural causes such as lightning strikes - and cannot be blamed on climate change or rising greenhouse gas emissions alone. Experts say that the changing climate is the key to understanding the ferocity of this year’s blazes - hotter, drier conditions are making these phenomena longer and much more dangerous.
(Cháy rừng là hiện tượng thường xuyên diễn ra hàng năm ở Úc - thường xảy ra do các nguyên nhân tự nhiên như sét đánh - và không thể đổ lỗi cho biến đổi khí hậu hay chỉ riêng việc tăng phát thải khí nhà kính. Các chuyên gia nói rằng biến đổi khí hậu chính là yếu tố chính giúp giải thích sự dữ dội của các đám cháy năm nay – các điều kiện nóng hơn, khô hơn đang khiến những hiện tượng này kéo dài hơn và nguy hiểm hơn.)

=> Hiện tượng được nhắc đến trước đó là các đám cháy năm nay. Đáp án: B
Câu 51 [1086054]: The following are the responses for wildfires in Australia mentioned in paragraph 3, except ___________.
A, evacuating residents to safety
B, extinguish the fire at the point of origin
C, prevent the fire from spreading
D, mobilizing volunteer firefighters
Câu nào KHÔNG phải là một phản ứng với cháy rừng theo đoạn 3?
A. Sơ tán người dân đến nơi an toàn
B. Dập tắt lửa ngay từ lúc mới bắt đầu
C. Ngăn chặn lửa lan rộng
D. Huy động lính cứu hỏa tình nguyện

Dựa vào các thông tin:
- So far the response has been largely reactive - aimed at evacuating residents to safety and stopping the blazes from spreading. (Cho đến nay, phản ứng đối với các đám cháy phần lớn là mang tính ứng phó – chủ yếu nhằm sơ tán người dân đến nơi an toàn và ngăn chặn lửa lan rộng.)
- Australia relies on hundreds of thousands of volunteer firefighters, (Úc dựa vào hàng trăm ngàn lính cứu hỏa tình nguyện.)

=> Ý A, C, D đều được đề cập. Đáp án: B
Câu 52 [1086055]: According to paragraph 3, what do experts suggest for improving bushfire safety in the future?
A, Increasing the number of volunteer firefighters
B, Reassessing building standards in bushfire zones
C, Constructing homes in areas invulnerable to fires
D, Expanding evacuation procedures
Các chuyên gia đề xuất gì để cải thiện an toàn cháy rừng?
A. Tăng số lượng lính cứu hỏa tình nguyện
B. Xem xét lại tiêu chuẩn xây dựng
C. Xây nhà ở khu vực không bị cháy rừng
D. Mở rộng các biện pháp sơ tán

Căn cứ vào thông tin:
There should be a review of building standards in bushfire zones.
(Cần xem xét lại tiêu chuẩn xây dựng trong các khu vực dễ bị cháy rừng.) Đáp án: B
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. The phenomenon of global tourism has ushered in an era of unprecedented cultural exchange, fundamentally altering the dynamics of local communities worldwide. This multifaceted interaction between tourists and host populations has sparked a complex dialogue about cultural identity, authenticity, and the preservation of indigenous traditions in the face of globalization.
2. One of the most salient effects of tourism on local cultures is the commodification of cultural practices and artifacts. As destinations seek to capitalize on their unique heritage, traditional rituals, crafts, and customs are often packaged and presented for tourist consumption. While this can lead to economic benefits and a renewed interest in cultural preservation, it also risks trivializing complex cultural elements, reducing them to mere spectacles or souvenirs.
3. The influx of foreign visitors and their accompanying values and behaviors can exert significant pressure on local communities to adapt. This cultural adaptation can manifest in various ways, from changes in local dress and cuisine to shifts in language use and social norms. In some cases, this leads to a homogenization of cultures, as destinations begin to cater more to international tastes and expectations, potentially eroding the very uniqueness that initially attracted visitors.
4. However, it would be overly simplistic to view tourism’s impact on local cultures as purely negative. Many communities have found ways to leverage tourism as a means of cultural revitalization and empowerment. By sharing their heritage with visitors, some groups have strengthened their own sense of identity and pride in their traditions. Additionally, the economic benefits of tourism can provide resources for cultural preservation efforts that might otherwise be unfeasible.
5. The concept of “glocalization” has emerged as a potential framework for understanding and managing the interaction between global tourism and local cultures. This approach emphasizes the importance of maintaining local distinctiveness while engaging with global trends and markets. Successful examples of glocalization in tourism often involve community-led initiatives that allow locals to maintain control over how their culture is presented and shared with visitors.
6. As the global tourism industry continues to evolve, particularly in the wake of technological advancements and changing travel patterns, the relationship between tourists and host communities remains dynamic. The challenge lies in fostering forms of tourism that promote genuine cultural exchange and understanding while safeguarding the integrity and authenticity of local traditions.
(Source: https://www.ielts.net/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 53 [1086056]: The best title of the passage can be ________.
A, The Evolution of Global Tourism
B, Global Tourism and Its Effects on Local Cultures
C, The Impact of Tourism on Local Communities
D, Globalization and Cultural Identity
Tiêu đề nào phù hợp nhất với bài đọc?
A. Sự phát triển của du lịch toàn cầu
B. Du lịch toàn cầu và tác động của nó đối với văn hóa địa phương
C. Ảnh hưởng của du lịch đến các cộng đồng địa phương
D. Toàn cầu hóa và bản sắc văn hóa
Căn cứ vào thông tin
The phenomenon of global tourism has ushered in an era of unprecedented cultural exchange, fundamentally altering the dynamics of local communities worldwide
(Du lịch toàn cầu đã mở ra một kỷ nguyên trao đổi văn hóa chưa từng có, làm thay đổi sâu sắc sự tương tác giữa các cộng đồng địa phương trên toàn thế giới) Đáp án: B
Câu 54 [1086057]: The phrase commodification of cultural practices and artifacts in paragraph 2 means ________.
A, maintaining cultural traditions in their original form without alteration
B, transforming cultural traditions and objects into products for selling
C, reinforcing the genuine character and originality of cultural practices
D, communities abstaining from or opposing tourism initiatives
“Commodification of cultural practices and artifacts” có nghĩa là gì?
A. Giữ nguyên truyền thống văn hóa mà không thay đổi.
B. Biến đổi tập quán và hiện vật văn hóa thành sản phẩm để bán
C. Củng cố tính xác thực và bản gốc của các tập quán văn hóa
D. Cộng đồng từ chối hoặc chống lại du lịch
Căn cứ vào ngữ cảnh
 One of the most salient effects of tourism on local cultures is the commodification of cultural practices and artifacts...traditional rituals, crafts, and customs are often packaged and presented for tourist consumption
(Một trong những tác động nổi bật nhất của du lịch đối với văn hóa địa phương là việc thương mại hóa các tập quán và hiện vật văn hóa...các nghi lễ truyền thống, nghề thủ công và phong tục thường được đóng gói và trình bày để phục vụ nhu cầu của du khách) Đáp án: B
Câu 55 [1086058]: In paragraph 2, the word trivializing can be replaced by ________.
A, downplaying
B, celebrating
C, honoring
D, exaggerating
Từ “trivializing” có thể thay bằng từ nào?
A. Làm giảm tầm quan trọng
B. Tôn vinh
C. Vinh danh
D. Phóng đại
Dựa vào ngữ cảnh câu
It also risks trivializing complex cultural elements, reducing them to mere spectacles or souvenirs
(Nó cũng có nguy cơ làm đơn giản hóa quá mức các yếu tố văn hóa phức tạp, biến chúng thành những màn trình diễn hoặc hàng lưu niệm đơn thuần) Đáp án: A
Câu 56 [1086059]: According to paragraph 3,which of the following is NOT identified as a challenge caused by tourism?
A, Alterations in societal conventions within local communities
B, The modification or incorporation of native linguistic practices
C, The emergence of contemporary styles in clothing
D, Advancements of long-standing cultural customs
Thách thức nào KHÔNG được đề cập là do du lịch gây ra?
A. Thay đổi các quy ước xã hội trong cộng đồng địa phương
B. Thay đổi hoặc tiếp thu các tập quán ngôn ngữ bản địa
C. Sự xuất hiện của phong cách thời trang hiện đại
D. Sự phát triển của các phong tục văn hóa lâu đời
Căn cứ vào các thông tin
This cultural adaptation can manifest in various ways, from changes in local dress and cuisine to shifts in language use and social norms
(Sự thích nghi này có thể biểu hiện theo nhiều cách, từ thay đổi trong trang phục và ẩm thực địa phương đến sự thay đổi trong việc sử dụng ngôn ngữchuẩn mực xã hội)
=> Ý A, B, C đều được đề cập. Đáp án: D
Câu 57 [1086060]: In paragraph 4, it is NOT mentioned that ________.
A, tourism can be used to revitalize and empower communities
B, communities may develop a stronger sense of pride in their cultural traditions
C, tourism does not necessarily guarantee economic prosperity at all times
D, revenue generated by tourism can be allocated to support efforts aimed at preserving cultural legacies
Điều nào KHÔNG được đề cập trong đoạn 4?
A. Du lịch có thể được sử dụng để phục hồi và trao quyền cho cộng đồng
B. Các cộng đồng có thể phát triển ý thức tự hào về truyền thống văn hóa của họ
C. Du lịch không phải lúc nào cũng đảm bảo sự thịnh vượng kinh tế.
D. Doanh thu từ du lịch có thể hỗ trợ các nỗ lực bảo tồn văn hóa.
Căn cứ vào các thông tin:
- Many communities have found ways to leverage tourism as a means of cultural revitalization and empowerment (Nhiều cộng đồng đã tìm ra cách tận dụng du lịch như một phương tiện hồi sinh và củng cố bản sắc văn hóa)
- By sharing their heritage with visitors, some groups have strengthened their own sense of identity and pride in their traditions (Bằng cách chia sẻ di sản của mình với du khách, một số nhóm đã củng cố lòng tự hào và ý thức về bản sắc văn hóa của họ)
- the economic benefits of tourism can provide resources for cultural preservation efforts that might otherwise be unfeasible (lợi ích kinh tế từ du lịch có thể cung cấp nguồn lực để bảo tồn văn hóa mà nếu không có những nỗ lực này có thể khó thực hiện)
=> Ý A, B, D đều được đề cập. Đáp án: C
Câu 58 [1086061]: In paragraph 5, the author implies that glocalization _________.
A, results in the full integration and uniformity of local cultures to align with global norms
B, places exclusive emphasis on maximizing financial gains on an international scale
C, enables communities to retain authority over their cultural representation
D, prioritizes the desires and preferences of tourists at the expense of preserving and respecting local cultural values
Glocalization có nghĩa là gì trong đoạn 5
A. Hoàn toàn đồng nhất văn hóa địa phương với các tiêu chuẩn toàn cầu
B. Tập trung vào lợi nhuận tài chính trên quy mô quốc tế
C. Cho phép cộng đồng kiểm soát cách văn hóa của họ được trình bày
D. Đặt mong muốn của du khách lên trên việc bảo tồn văn hóa

Căn cứ vào thông tin:
Successful examples of glocalization in tourism often involve community-led initiatives that allow locals to maintain control over how their culture is presented and shared with visitors
(Những ví dụ thành công về glocalization trong du lịch thường liên quan đến các sáng kiến do cộng đồng lãnh đạo, cho phép người dân địa phương kiểm soát cách văn hóa của họ được trình bày và chia sẻ với du khách) Đáp án: C
Câu 59 [1086062]: It can be inferred from paragraph 6 that _________.
A, the influence of tourism on local cultures will gradually diminish
B, technological advancements will not alter the dynamics of cultural exchange
C, overseeing the relationship between tourists and host communities demands strategic planning and attention
D, the global tourism industry will remain steady and unaltered
Có thể suy ra điều gì từ đoạn 6?
A. Tác động của du lịch đối với văn hóa địa phương sẽ dần dần giảm đi.
=> Sai. Đoạn 6 không hề đề cập đến việc ảnh hưởng của du lịch sẽ giảm đi. Ngược lại, nó nói rằng du lịch tiếp tục phát triển, đặc biệt là nhờ công nghệ.

B. Những tiến bộ công nghệ sẽ không làm thay đổi sự trao đổi văn hóa.
=> Sai. Trong đoạn 6, bài viết khẳng định công nghệ có ảnh hưởng đến du lịch và sự trao đổi văn hóa.

C. Việc giám sát mối quan hệ giữa du khách và cộng đồng địa phương đòi hỏi sự hoạch định chiến lược và chú ý cẩn thận.
=> Đúng.

D. Ngành du lịch toàn cầu sẽ duy trì trạng thái ổn định và không thay đổi.
=> Sai. Đoạn 6 nói rằng du lịch đang phát triển và thay đổi, không phải đứng yên. Đáp án: C
Câu 60 [1086063]: Based on paragraphs 5 and 6, it is clear that _________.
A, glocalization prioritizes global trends over local traditions
B, host communities are actively maintaining control over how their culture is shared
C, technological advancements have simplified cultural preservation efforts
D, tourism must balance cultural preservation with global engagement
Dựa trên đoạn 5 và 6, có thể kết luận rằng:
A. Glocalization ưu tiên xu hướng toàn cầu hơn truyền thống địa phương.
B. Các cộng đồng địa phương đang chủ động kiểm soát cách văn hóa của họ được chia sẻ.
C. Những tiến bộ công nghệ đã đơn giản hóa nỗ lực bảo tồn văn hóa.
D. Du lịch phải cân bằng giữa bảo tồn văn hóa và hội nhập toàn cầu.

Dựa vào các thông tin:
- This approach emphasizes the importance of maintaining local distinctiveness while engaging with global trends and markets.
(Cách tiếp cận này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì bản sắc địa phương trong khi vẫn tham gia vào các xu hướng và thị trường toàn cầu.)
- The challenge lies in fostering forms of tourism that promote genuine cultural exchange and understanding while safeguarding the integrity and authenticity of local traditions.
(Thách thức đặt ra là tạo ra các hình thức du lịch thúc đẩy sự trao đổi văn hóa thực sự và hiểu biết lẫn nhau, đồng thời bảo vệ tính toàn vẹn và chân thực của các truyền thống địa phương.)

=> Các cộng đồng cần duy trì bản sắc địa phương trong khi vẫn hòa nhập với xu hướng toàn cầu. Đáp án: D
Câu 61 [1078806]: Cho hàm số Đạo hàm của hàm số tại
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Ta có


Suy ra Đáp án: A
Câu 62 [742115]: Trong một hội nghị có 100 đại biểu tham dự. Mỗi đại biểu nói được một hoặc hai trong ba thứ tiếng: Nga, Anh hoặc Pháp. Biết rằng có 39 đại biểu chỉ nói được tiếng Anh, 35 đại biểu nói được tiếng Pháp, 8 đại biểu nói được cả tiếng Anh và tiếng Nga. Hỏi có bao nhiêu đại biểu chỉ nói được tiếng Nga?
A, 18.
B, 17.
C, 16.
D, 15.
Chọn đáp án A.
Sử dụng biểu đồ Ven để xử lí bài toán trên như sau:

Số đại biểu nói được tiếng Pháp hoặc Nga là: (đại biểu)
Số đại biểu nói được tiếng Nga nhưng không nói được tiếng Pháp là: (đại biểu)
Số đại biểu chỉ nói được tiếng Nga là: (đại biểu) Đáp án: A
Câu 63 [742928]: Biết rằng Tính tích
A,
B,
C,
D,
HD: Chọn A


Vậy Đáp án: A
Câu 64 [1078804]: Đặt Khi đó bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Ta có
Lại có

Mặt khác
Khi đó Đáp án: C
Câu 65 [755174]: Cho hàm số có đạo hàm Số điểm cực trị của hàm số đã cho bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn B.

Bảng xét dấu

Từ bảng xét dấu ta thấy hàm số có điểm cực trị. Đáp án: B
Câu 66 [31172]: Số các đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
A,
B,
C,
D,
1.Phương pháp: Tính giới hạn để tìm tiệm cận ngang, tính giới hạn để tìm tiệm cận đứng.
2.Cách giải:
nên đường thẳng không phải là TCĐ. Do đó, đồ thị hàm số có 1 TCĐ
3. Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 68:
Trong mặt phẳng Oxy, cho hình vuông ABCD, biết đỉnh B(2;4) và phương trình cạnh AC là 2x + y −13 = 0. Biết điểm A có hoành độ lớn hơn 4.
Câu 67 [741353]: Hoành độ của điểm
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.

Do là hình vuông.

Ta có phương trình đường thẳng cạnh là:


Theo tính chất giao của hai đường chéo hình vuông, ta có là trung điểm của
Đáp án: C
Câu 68 [741354]: Phương trình đường thẳng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.


nên





Vì hoành độ điểm lớn hơn 4, nên
Phương trình đường thẳng có vectơ pháp tuyến là và đi qua điểm
Vậy phương trình đường thẳng là Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 69 đến 70:
Cho bất phương trình log2(3x +1) < m, với m là tham số thực.
Câu 69 [745788]: Khi tập nghiệm của bất phương trình là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Thay ta được Đáp án: C
Câu 70 [745790]: Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên thuộc của tham số để bất phương trình nghiệm đúng với mọi thuộc khoảng ?
A,
B,
C,
D,
Chọn C
Xét hàm số Ta có
Suy ra hàm số luôn đồng biến trên tập xác định.

Dựa vào bảng biến thiên ta có bất phương trình nghiệm đúng với mọi thuộc khi
Do nguyên và thuộc đoạn nên Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 71 đến 72:
Cho cấp số cộng xác định bởi
Câu 71 [1078812]: Ta có công sai của cấp số cộng
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Ta có

Đáp án: A
Câu 72 [1078813]: Ta có bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Ta có
Vậy Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 75:
Cho hàm số
Câu 73 [1063362]: Khi hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?
A,
B,
C,
D,
Chọn B.
Với thì
Khi đó có 1 nghiệm kép
Do đó hàm số không có điểm cực trị. Đáp án: B
Câu 74 [1063363]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để hàm số đồng biến trên khoảng ?
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Ta có
Để hàm số đồng biến trên khoảng thì
(Áp dụng lí thuyết: Tam thức bậc 2 có thì )
Ta có giá trị nên để thì Mặt khác nên Đáp án: C
Câu 75 [1063364]: Tích các giá trị của tham số để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị mà hoành độ của nó là độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông có độ dài cạnh huyền bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn D.
Ta có
Để hàm số có hai điểm cực trị thì
Do hai điểm cực trị có hoành độ là độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông có độ dài cạnh huyền bằng nên
Lại có


Vậy tích các giá trị của Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77:
Ông Duy được tư vấn bổ sung chế độ ăn kiêng đặc biệt bằng cách sử dụng hai loại thực phẩm khác nhau là X và Y. Mỗi gói thực phẩm X chứa 20 đơn vị canxi, 20 đơn vị sắt và 10 đơn vị vitamin B. Mỗi gói thực phẩm Y chứa 20 đơn vị canxi, 10 đơn vị sắt và 20 đơn vị vitamin B. Yêu cầu hằng ngày tối thiểu trong chế độ ăn uống là 240 đơn vị canxi, 160 đơn vị sắt và 140 đơn vị vitamin B. Mỗi ngày không được dùng quá 12 gói mỗi loại.
Câu 76 [747529]: Nếu ông Duy cần dùng gói thực phẩm loại X và gói thực phẩm loại Y thì số đơn vị sắt cần bổ sung mỗi ngày là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Theo bài ta có:
Mỗi gói thực phẩm X chứa 20 đơn vị sắt, mỗi gói thực phẩm Y chứa 10 đơn vị sắt
Vậy số đơn vị sắt cần bổ sung mỗi ngày là: Đáp án: B
Câu 77 [747530]: Biết 1 gói thực phẩm loại X giá 20 000 đồng, 1 gói thực phẩm loại Y giá 25 000 đồng. Khi đó số tiền ít nhất mà ông Duy cần bỏ ra để mua hai loại thực phẩm X và Y là bao nhiêu nghìn đồng?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Chi phí 1 ngày là:

Chọn thỏa hệ bất phương trình ta có:

nhỏ nhất khi đồng. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 79:
Cho phương trình , với là tham số.
Câu 78 [741217]: Với tổng tất cả các nghiệm của phương trình là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.

Đặt
Khi đó phương trình ban đầu trở thành
Với ta được phương trình
Vậy tổng các nghiệm của phương trình là Đáp án: D
Câu 79 [741218]: Gọi là giá trị của tham số để phương trình có hai nghiệm thực thỏa mãn Khi đó
A,
B,
C,
D,
Phương trình .
Phương trình ban đầu có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi có hai nghiệm dương phân biệt. Khi đó .
Theo định lý Viet ta có: . Chọn C. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 80 đến 81:
Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh là AB = 5, BC = 6, CA = 7.
Câu 80 [1078823]: Giá trị của
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Ta có

Đáp án: A
Câu 81 [1078824]: Độ dài đường cao kẻ từ của tam giác
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Diện tích của tam giác là:
với

Lại có Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 82 đến 84:
Một xưởng sản xuất thực phẩm có 17 người gồm 4 kỹ sư chế biến thực phẩm và 13 công nhân. Để đảm bảo sản xuất thực phẩm, xưởng cần chia thành 3 ca sản xuất theo thời gian liên tiếp nhau sao cho ca I có 5 người và 2 ca còn lại mỗi ca có 6 người. Biết mỗi người chỉ làm 1 ca.
Câu 82 [743316]: Số cách chia 17 người trên thành 3 ca sản xuất sao cho ca I có 5 người và 2 ca còn lại mỗi ca có 6 người là
A,
B,
C,
D,
Ca I có 5 người, ca II có 6 người và ca III có 6 người nên số phần tử của không gian mẫu là:
Đáp án: D
Câu 83 [743318]: Tính xác suất sao cho ca I có 1 kĩ sư chế biến thực phẩm và 4 công nhân
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Không gian mẫu là chọn 5 người từ 17 người để làm ca I:
Số cách chọn 1 kĩ sư chế biến thực phẩm ở ca I là
Số cách chọn 4 công nhân là
Ta có: Đáp án: A
Câu 84 [743319]: Tính xác suất sao cho mỗi ca có ít nhất một kĩ sư chế biến thực phẩm.
A,
B,
C,
D,
Gọi biến cố “mỗi ca có ít nhất một kĩ sư chế biến thực phẩm”.
Để mỗi ca có ít nhất một kĩ sư chế biến thực phẩm, ta có các trường hợp:
TH1: Ca I có 2 kĩ sư và 3 công nhân.
Ca II có 1 kĩ sư và 5 công nhân.
Ca III có 1 kĩ sư và 5 công nhân.
Số cách chọn cho trường hợp này là:
TH2: Ca I có 1 kĩ sư và 4 công nhân.
Ca II có 2 kĩ sư và 4 công nhân.
Ca III có 1 kĩ sư và 5 công nhân.
Số cách chọn cho trường hợp này là:
TH3: Ca I có 1 kĩ sư và 4 công nhân.
Ca II có 1 kĩ sư và 5 công nhân.
Ca III có 2 kĩ sư và 4 công nhân.
Số cách chọn cho trường hợp này là:
Số phần tử của biến cố là: .
Xác suất của biến cố là: Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1;0;2) và mặt phẳng (P) : x + 2y + 2z +1 = 0.
Câu 85 [1083119]: Phương trình mặt phẳng đi qua A và song song
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Mặt phẳng song song với nên phương trình mặt phẳng có dạng:
Do nằm trên nên
Vậy phương trình mặt phẳng Đáp án: C
Câu 86 [1083120]: Khoảng cách giữa hai mặt phẳng bằng
A, 2.
B, 3.
C, 6.
D,
Chọn A.
Do hai mặt phẳng song song với nhau nên:
Đáp án: A
Câu 87 [1083121]: Tọa độ hình chiếu H của điểm A trên mặt phẳng
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Điểm thuộc mặt phẳng nên
Do là hình chiếu của trên nên
Ta có
Vì vậy
Suy ra
Vậy Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Cho hình lăng trụ có đáy là tam giác vuông tại , đường cao . Biết .
Câu 88 [748438]: Góc giữa cạnh bên và mặt đáy xấp xỉ bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
nên
Tam giác vuông tại nên

Đáp án: D
Câu 89 [748439]: Khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
nên

Suy ra

Theo câu 88,
Đáp án: C
Câu 90 [748440]: Thể tích của khối lăng trụ bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.

Theo câu 88,
Khi đó độ dài đường cao của hình lăng trụ bằng:
.
Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng:
Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94:
Một nhóm bạn 5 thành viên là Giáp, Minh, Nam, Yên và Phước tự xuất phát tại nhà riêng của mình và hẹn nhau dã ngoại ở Ba Vì. Khoảng cách từ nhà riêng đến điểm hẹn của các bạn khác nhau. Tốc độ di chuyển trung bình của mỗi bạn khác nhau là 15 km/h, 20 km/h, 30 km/h, 40 km/h và 60 km/h và thời gian đến điểm hẹn cũng khác nhau là 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ và 5 giờ. Biết một số thông tin như sau:
▪ Nhà Nam xa điểm hẹn nhất nhưng bạn ấy không đi với tốc độ tối đa cũng như thời gian
đến điểm hẹn cũng không phải là lâu nhất.
▪ Nhà Giáp xa hơn nhà Phước nhưng gần hơn nhà Minh.
▪ Nhà Yên cách điểm hẹn 120 km.
▪ Không có nhà bạn nào cách điểm hẹn 60 km và một trong số nhà các bạn cách điểm hẹn chi 30 km.
Câu 91 [289434]: Bạn nào đã di chuyển với tốc độ trung bình 15 km/h?
A, Yên.
B, Minh.
C, Giáp.
D, Không xác định được.
Dựa vào giả thiết:
• “Nhà Nam xa điểm hẹn nhất nhưng bạn ấy không đi với tốc độ tối đa cũng như thời gian đến điểm hẹn cũng không phải là lâu nhất”
• “Nhà Yên cách điểm hẹn
• “Khoảng cách từ nhà riêng đến điểm hẹn của các bạn khác nhau.”
Nhà Nam chắc chắn cách điểm hẹn hơn Nam phải đi với tốc độ và đi trong 4 giờ.
Nhà Yên cách nên xảy ra 3 trường hợp:
TH1: Yên đi với tốc độ trong 4 giờ (Trường hợp này không thỏa mãn vì trùng thời gian di chuyển của Nam).
TH2: Yên đi với tốc độ trong 3 giờ (Trường hợp này không thỏa mãn vì trùng vận tốc di chuyển của Nam).
TH3: Yên đi với tốc độ trong 2 giờ (Thỏa mãn).
Dựa vào giả thiết:
• “một trong số nhà các bạn cách điểm hẹn chỉ Bạn đó nhà gần nhất và đi với tốc độ trong 1 giờ.
• “Nhà Giáp xa hơn nhà Phước nhưng gần hơn nhà Minh.” Phước là người nhà gần nhất Phước đi với tốc độ trong 1 giờ.
• “không có nhà bạn nào cách điểm hẹn Giáp đi với tốc độ trong 3 giờ, Minh đi với tốc độ trong 5 giờ.
Minh họa:
m171.png
Dựa vào thông tin bảng, bạn di chuyển với tốc độ là bạn Giáp Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 92 [289435]: Thời gian Giáp di chuyển đến điểm hẹn là bao lâu?
A, 1 giờ.
B, 2 giờ.
C, 3 giờ.
D, 5 giờ.
Chọn đáp án C.
Dựa vào bảng minh họa phân tích giải thiết:
m168.png
Thời gian Giáp di chuyển đến điểm hẹn là 3 giờ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 93 [289436]: Bạn nào di chuyển mất ít thời gian nhất?
A, Yên.
B, Giáp.
C, Minh.
D, Phước.
Chọn đáp án D.
Dựa vào bảng minh họa phân tích giải thiết:
m169.png
Bạn di chuyển mất ít thời gian nhất là bạn Phước Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 94 [289437]: Để cả 5 bạn đều đến điểm hẹn cùng một lúc thì bạn nào cần xuất phát sớm nhất?
A, Yên.
B, Giáp.
C, Minh.
D, Phước.
Chọn đáp án C.
Dựa vào bảng minh họa phân tích giải thiết:
m170.png
Để cả 5 bạn đều đến điểm hẹn cùng một lúc thì bạn Minh cần xuất phát sớm nhất Chọn đáp án C. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98:
Công ty W hiện có 3 trưởng phòng là A, B và C cùng năm nhân sự được đề xuất là D, E, F, G và H. Công ty đang có kế hoạch mở một văn phòng mới và sẽ điều chuyển hai trong ba trưởng phòng cùng ba trong năm nhân sự được đề xuất sang văn phòng này. Ban lãnh đạo muốn đảm bảo rằng những người không phối hợp tốt với nhau sẽ không được điều chuyển cùng nhau.
Phòng nhân sự có các thông tin sau:
▪ A và C không thể được điều chuyển cùng nhau.
▪ C và E tuy là nhân viên xuất sắc nhưng không hòa hợp nên không thể làm việc cùng nhau.
▪ Nếu D được điều chuyển thì G không được điều chuyển, và ngược lại.
▪ D và F không thể được điều chuyển cùng nhau.
Câu 95 [1075637]: Nếu D được điều chuyển đến văn phòng mới thì phát biểu nào sau đây đúng?
(i) C không được điều chuyển.
(ii) A không được điều chuyển.
(iii) H được điều chuyển.
A, Chỉ (i).
B, Chỉ (ii) và (iii).
C, Chỉ (i) và (iii).
D, Cả 3 phát biểu.
Chọn đáp án C.
• Giả sử D được điều chuyển. Theo ràng buộc, thì G không được điều chuyển và D không thể cùng F → nên F cũng không được điều chuyển.
• Vậy trong 5 nhân sự (D, E, F, G, H) nếu D được điều chuyển thì chỉ còn E và H khả dĩ để hoàn thành đủ 3 nhân sự phải điều chuyển → nên E và H đều phải được điều chuyển.
• Vì C và E không hòa hợp nên C không thể được điều chuyển → (i) đúng.
• Nếu C không được điều chuyển thì hai trưởng phòng được điều chuyển phải là A và B (phải điều chuyển 2 trong 3) → nên A bị điều chuyển, vì vậy (ii) “A không được điều chuyển” sai.
• Như trên, H được điều chuyển → (iii) đúng. Đáp án: C
Câu 96 [1075638]: Nếu A được điều chuyển thì tổ hợp nào sau đây không thể là nhóm được điều chuyển?
A, ABDEH.
B, ABFGH.
C, ABEGH.
D, ABDGH.
Chọn đáp án D.
Đáp án D không thỏa mãn do D và G không thể điều chuyển cùng nhau. Đáp án: D
Câu 97 [1075639]: Nếu C và F được điều chuyển thì có bao nhiêu tổ hợp xảy ra?
A, 0.
B, 1.
C, 2.
D, 3.
Chọn đáp án C.
• Nếu C được điều chuyển thì A không thể điều chuyển → hai trưởng phòng phải là B và C (không còn lựa chọn).
• Đã có F được điều chuyển. Vì D không thể cùng F, nên D bị loại.
• Vì C được điều chuyển và C không hòa hợp với E, nên E cũng bị loại.
• Vậy trong số nhân sự còn lại chỉ có G và H khả dĩ. Ta cần thêm 2 người cùng với F để đủ 3 nhân sự
→ duy nhất tổ hợp {F, G, H} thỏa mãn.
Do đó chỉ có 1 tổ hợp hợp lệ. Đáp án: C
Câu 98 [1075640]: Ai chắc chắn được điều chuyển?
A, D.
B, H.
C, G.
D, B.
Chọn đáp án D.
Dựa vào dữ kiện:
A và C không thể được điều chuyển cùng nhau nên chỉ 1 trong 2 trưởng phòng này được tham gia B sẽ luôn được điều chuyển vì phải chọn 2 trong 3 trưởng phòng. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102:
Bảng thống kê sau thể hiện số lượng mặt hàng của 5 cửa hàng bán được trong vòng 1 tháng:
Câu 99 [690226]: Hai cửa hàng nào có tổng số mặt hàng bán được bằng nhau?
A, A và B.
B, C và D.
C, D và E.
D, A và D.
Chọn đáp án D.
Dựa vào dữ kiện:
Ta tính tổng số mặt hàng của các cửa hàng sau đó só sánh vói nhau.
Cửa hàng A:
Cửa hàng B:
Cửa hàng C:
Cửa hàng D:
Cửa hàng E:
Cửa hàng A và D có tổng số mặt hàng bán được là bằng nhau. Đáp án: D
Câu 100 [690227]: Nếu mỗi nhân viên bán hàng ở cửa hàng C bán được 24 mặt hàng ngoại trừ một người nhân viên bán được 36 món thì cửa hàng C có bao nhiêu nhân viên?
A, 7.
B, 8.
C, 9.
D, 10.
Chọn đáp án A.
Dựa vào dữ kiện:
Gọi số nhân viên bán được 24 mặt hàng là .
Theo đề bài ta có phương trình:
Cửa hàng có tất cả 7 nhân viên. Đáp án: A
Câu 101 [690228]: Nếu cửa hàng C chỉ bán được một nửa tổng số mặt hàng trên; cửa hàng A và D không bán được chiếc áo phao nào thì cửa hàng nào sẽ bán được nhiều mặt hàng nhất?
A, A.
B, B.
C, D.
D, E.
Chọn đáp án B.
Dựa vào dữ kiện:
Số mặt hàng của hàng A bán được khi không bán được chiếc áo phao là
Số mặt hàng của hàng D bán được khi không bán được chiếc áo phao là
Số mặt hàng của cửa hàng C nếu chỉ bán được một nửa tổng số mặt hàng trên là
Số mặt hàng cửa hàng B bán được là
Số mặt hàng cửa hàng E bán được là
Cửa hàng B bán được nhiều mặt hàng nhất. Đáp án: B
Câu 102 [690229]: Nếu giá bán trung bình của áo hoodie ở cửa hàng B là 575 000 đồng thì doanh số của cửa hàng B thu được từ việc bán áo hoodie là
A, 11 650 000 đồng.
B, 12 265 000 đồng.
C, 14 465 000 đồng.
D, 15 565 000 đồng.
Chọn đáp án B.
Doanh số của cửa hàng B thu được từ việc bán áo hoodie là (VNĐ). Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
α-Hydroxy acid (viết tắt AHA) là một nhóm các acid tự nhiên, chúng có chứa nhóm hydroxy ở vị trí α so với nhóm carboxylic acid và thường được sử dụng làm mỹ phẩm.
Hợp chất K là một loại AHA thường được sử dụng trong các liệu pháp “peel da” (lột da mặt bằng hóa chất). Một học sinh muốn xác định hợp chất K từ danh sách các hợp chất dưới đây.

Học sinh tách hợp chất K và phân tích mẫu hợp chất này bằng phương pháp chuẩn độ. Học sinh hòa tan 1,89 g hợp chất K trong nước và định mức dung dịch lên đến 250,0 mL trong bình định mức thì thu được dung dịch X.
Câu 103 [1086364]: α-Hydroxy acid (AHA) là một nhóm các acid có vị trí nhóm OH đứng trên carbon số mấy tính từ nhóm COOH?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
⭐Acid -hydroxy (AHA) là những acid mà nhóm hydroxy () được đính vào carbon (carbon số 2) của chuỗi carbon, tức là carbon liền kề với nhóm carboxyl ().

Theo hệ thống đánh số, carbon là carbon số 2 tính từ nhóm .
❌A. 1 ( là carbon ) Sai
✔️B. 2 ( là carbon ) Đúng
❌C. 3 ( là carbon ) Sai
❌D. 4 ( là carbon ) Sai

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 104 [1086365]: Sử dụng propan-1,2-diol làm tiền chất, từ sơ đồ phản ứng sau dưới đây:

AHA có công thức cấu tạo nào sau đây có thể được tạo thành?
A,
B,
C,
D,
Phân tích theo sơ đồ:
o Step 1: .
o Step 2: . là chất khử, khử nhóm ketone () thành nhóm alcohol ().

o Sản phẩm cuối cùng là Acid Lactic ( - Acid 2-hydroxypropanoic )

Phân tích đáp án:
❌A. (Acid Acetic) Sai.
✔️B. ) (Acid Lactic) Đúng.
❌C. (Acid 2-hydroxybutanoic) Sai.
❌D. (Acid Oxalic) Sai.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 105 [1086366]: Học sinh chuẩn độ 25,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH 0,150 M. Cần 18,80 mL dung dịch NaOH để trung hòa hoàn toàn. Sử dụng kết quả phân tích của học sinh, trong danh sách trên hợp chất K có thể là
A, glycolic acid.
B, malic acid.
C, mandelic acid.
D, pantoic acid.
Phân tích đáp án:
A. Glycolic acid - (M=76g/mol)
B. Malic acid - (M=134g/mol)
C. Mandelic acid - (M=139g/mol)
D. Pantoic acid - (M=148g/mol)

Hướng dẫn giải:
Có khối lượng của hợp chất K là: 1,89g
Mà: hoà tan chất K rồi định mức lên 250mL lấy 25mL để chuẩn độ
=> Số mol của hợp chất K trong 25mL là: (1)
Số mol dùng để trung hòa:



TH1: Hợp chất K tỉ lệ 1:1 với NaOH
(2)
Từ (1) và (2) =>
=> Loại, không có đáp án thoả mãn

TH2: Hợp chất K tỉ lệ 1:2 với NaOH
(3)
Từ (1) và (3) =>
=> Hợp chất K là: Malic acid - (M=134g/mol)

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Công suất của một thiết bị điện cho biết tốc độ tiêu thụ điện năng của thiết bị điện đó:

Nếu điện năng tiêu thụ có năng lượng Joule (J), thời gian tiêu thụ có đơn vị giây (s) thì công suất tiêu thụ có đơn vị là Watt (W).
Bảng bên dưới cho biết công suất tiêu thụ của một số thiết bị điện trong gia đình.
Câu 106 [751113]: Cho các phát biểu bên dưới:
(I) Đơn vị của công suất là W.
(II) Với cùng một thời gian tiêu thụ điện năng thì ấm siêu tốc sẽ tiêu tụ điện năng ít nhất.
(III) Bóng đèn là thiết bị chuyển hóa hoàn toàn điện năng tiêu thụ được thành quang năng.
(IV) Quạt điện là thiết bị chuyển hóa phần lớn điện năng tiêu thụ thành cơ năng.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phát biểu (I) và (IV) là phát biểu đúng. Đáp án: B
Câu 107 [751114]: Điện năng mà bóng đèn đã tiêu thụ trong 1h là
A, 346000 J.
B, 272000 J.
C, 216000 J.
D, 368000 J.
Điện năng mà bóng đèn đã tiêu thụ trong 1h hay 3600s là
Chọn C Đáp án: C
Câu 108 [751117]: Sử dụng ấm siêu tốc trên để đun nước. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K. Với hiệu suất của ấm là 80% và lượng nước cần đun là 1,5 kg thì thời gian để nước sôi từ nhiệt độ ban đầu t0 = 27 oC là
A, 6,0 ph.
B, 8,0 ph.
C, 10,0 ph.
D, 6,4 ph.
Ta có:
thời gian để nước sôi từ nhiệt độ ban đầu là
Chọn B Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Vào lúc sáng sớm, quan sát lá của những cây bụi thấp hay các loài cỏ trên bờ ruộng, người ta thường thấy có nước đọng lại trên mép lá - đó là hiện tượng ứ giọt ở thực vật. Hiện tượng này là do nước thoát ra từ thủy khổng (cấu trúc gồm những tế bào chuyên hóa với chức năng tiết nước), thường phân bố ở mép lá và luôn mở.
Câu 109 [1084624]: Hiện tượng ứ giọt giải thích cho cơ chế nào?
A, Quá trình thoát hơi nước.
B, Quá trình quang hợp ở lá.
C, Quá trình cây thừa nước.
D, Quá trình hô hấp của lá.
Quá trình thoát hơi nước ở lá Đáp án: B
Câu 110 [1084625]: Điều kiện nào dẫn đến hiện tượng ứ giọt ở thực vật?
A, Độ ẩm không khí thấp.
B, Không khí bão hòa hơi nước.
C, Đất thiếu nước.
D, Dòng vận chuyển phloem trong cây.
Không khí bão hòa hơi nước (độ ẩm cao)/ Hoặc không có sự thoát hơi nước ở lá Đáp án: B
Câu 111 [1084626]: Giải thích vì sao ở tầng tán và cây vượt tán không có hiện tượng ứ giọt?
A, Ở tầng tán và vượt tán cây cao nên áp suất rể đẩy lâu hơn dẫn đến ứ giọt ở lá.
B, Ở tầng tán và vượt tán cây cao nên áp suất rễ đẩy nước lên với áp lực yếu.
C, Ở tầng tán và vượt tán cây cao nên quá trình vận chuyển phloem diễn ra nhanh.
D, Ở tầng tán và vượt tán cây cao nên nhiệt độ cao làm hơi giọt nước bay hơi nhanh.
Các cây ở tầng tán và tầng vượt tán gặp độ ẩm không khí thấp nên sự thoát hơi nước thuận lợi hơn. (Hoặc: ở tầng tán và vượt tán cây cao nên áp suất rễ đẩy nước lên với áp lực yếu). Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây
(Đơn vị : m3/s)

(Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021)
Câu 112 [1086502]: Tháng nào có lưu lượng nước trung bình cao nhất trong năm tại sông Hồng (Sơn Tây)?
A, Tháng 7
B, Tháng 8
C, Tháng 9
D, Tháng 10
Đáp án: B
Câu 113 [1086503]: Những tháng có lưu lượng nước trên 4.000 m³/s tập trung vào thời gian nào?
A, Từ tháng 6 đến tháng 10.
B, Từ tháng 5 đến tháng 9.
C, Từ tháng 4 đến tháng 8.
D, Từ tháng 7 đến tháng 11.
Đáp án: A
Câu 114 [1086504]: Lưu lượng nước tăng mạnh vào mùa hạ – thu chủ yếu do
A, băng tuyết tan từ dãy Hoàng Liên Sơn.
B, lượng mưa lớn do gió mùa Tây Nam và bão hoạt động mạnh.
C, nước biển dâng cao đẩy ngược dòng.
D, ảnh hưởng của triều cường.
Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
“Cách mạng Việt Nam là một quá trình cách mạng không ngừng, qua nhiều giai đoạn liên hệ mật thiết, xen kẽ nhau, giai đoạn trước chuẩn bị cho giai đoạn sau, giai đoạn sau nối tiếp và làm nốt những gì mà giai đoạn trước chưa hoàn thành, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tiến lên cách mạng xã hội chủ nghĩa. Đó là tư tưởng chỉ đạo mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu rõ từ năm 1925 trong tác phẩm Đường kách mệnh.
Mục tiêu của cách mạng nói trên cũng chính là mục đích chính trị chung của cuộc chiến tranh 30 năm. Nó phản ánh nguyện vọng và lợi ích của cả dân tộc, của toàn dân Việt Nam. Đây là ngọn cờ tập hợp toàn dân, thức tỉnh mạnh mẽ tinh thần dân tộc và ý thức giai cấp của nhân dân Việt Nam, động viên lực lượng cách mạng vô cùng to lớn của toàn dân tộc, ... ".

(Đặng Phong, "Phá rào” trong kinh tế vào đêm trước Đổi mới, NXB Tri thức, Hà Nội, 2014, tr.11)
Câu 115 [758256]: Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) có điểm khác biệt nào sau đây so với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?
A, Có một đảng lãnh đạo thực hiện và hoàn thành đồng thời nhiều nhiệm vụ chiến lược.
B, Vận dụng linh tư tưởng tiến công bằng sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
C, Kết hợp khởi nghĩa từng phần của quần chúng nhân dân với chiến tranh cách mạng.
D, Kết hợp chặt chẽ cuộc chiến tranh giải phóng kết hợp với chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Đáp án: A
Câu 116 [758258]: Nội dung nào sau đây không phải điểm độc đáo của cuộc chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam (1945 – 1975)?
A, Tiến hành và hoàn thành từng bước cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B, Xây dựng chủ nghĩa xã hội trong điều kiện đất nước vẫn còn chiến tranh kéo dài.
C, Một đảng lãnh đạo thực hiện thành công nhiều nhiệm vụ chiến lược trên cả nước.
D, Kiên quyết sử dụng bạo lực chống lại bạo lực của chủ nghĩa thực dân - đế quốc.
Đáp án: D
Câu 117 [758259]: Nội dung nào sau đây trở thành mục tiêu xuyên suốt của cách mạng Việt Nam (từ khi Đảng lãnh đạo – đầu năm 1930 đến nay)?
A, Độc lập dân tộc và người cày có ruộng là hai mục chiến lược tiến hành đồng thời.
B, Làm tư sản dân quyền cách mạng để tiến nhanh, tiến thắng lên xã hội chủ nghĩa.
C, Độc lập dân tộc là mục tiêu trực tiếp, chủ nghĩa xã hội là phương hướng tiến lên.
D, Chủ nghĩa xã hội là mục tiêu trực tiếp, độc lập dân tộc là động lực để thành công.
Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Song hành với chương trình cho vay HSSV, ngày 4 - 4 - 2022 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 09/QĐ-TTg về tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến. Theo đó, HSSV được hỗ trợ vay tối đa 10 triệu đồng/người với lãi suất 1,2%/năm để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến với điều kiện là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật hoặc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn do ảnh hưởng của dịch COVID-19 (có bố hoặc mẹ hoặc bố và mẹ mất do dịch COVID-19); không có máy tính, thiết bị đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu học tập trực tuyến và chưa được hưởng chính sách hỗ trợ máy tính, thiết bị học tập trực tuyến dưới mọi hình thức.
(Nguồn: Luật Việt Nam)
Câu 118 [749824]: Các ngân hàng cho vay vốn theo Quyết định số 09/QĐ - TTg về tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn thuộc hình thức tín dụng nào sau đây?
A, Tín dụng nhà nước.
B, Tín dụng thương mại.
C, Tín dụng ngân hàng.
D, Tín dụng tiêu dùng.
Đáp án A. Tín dụng nhà nước.
Giải thích: Hình thức tín dụng này thuộc về tín dụng nhà nước, vì đây là chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đáp án: A
Câu 119 [749825]: Để được ngân hàng cho vay tiền theo quyết định 09/QĐ-TTg, học sinh sinh viên cần phải đáp ứng điều kiện gì?
A, Có nhu cầu vay vốn để học tập và làm việc.
B, Có nhu cầu học kinh doanh để phát triển kinh tế.
C, Thuộc hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong cuộc sống.
D, Đã được hưởng chính sách ưu đãi của nhà nước.
Đáp án C. Thuộc hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong cuộc sống.
Giải thích: Để được vay tiền theo Quyết định 09/QĐ-TTg, học sinh, sinh viên cần thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, hoặc có hoàn cảnh khó khăn (do COVID-19) và có nhu cầu mua thiết bị phục vụ học tập trực tuyến. Đáp án: C
Câu 120 [749826]: Nội dung nào sau đây thể hiện đặc điểm của hình thức tín dụng theo quyết định số 09/QĐ-TTg?
A, Thực hiện dưới hình thức mua bán chịu, mua bán trả góp, trả chậm hàng hóa.
B, Theo kế hoạch chủ trương của Nhà nước để thực hiện mục tiêu của nhà nước.
C, Phải hoàn trả cả gốc và lãi vô điều kiện và tiềm ẩn rủi ro.
D, Nguồn trả nợ là thu nhập của người vay, số tiền vay nhỏ, lãi suất cao.
Đáp án B. Theo kế hoạch chủ trương của Nhà nước để thực hiện mục tiêu của nhà nước.
Giải thích: Hình thức tín dụng này được thực hiện dựa trên kế hoạch và chủ trương của Nhà nước, nhằm hỗ trợ mục tiêu giáo dục và đảm bảo cơ hội học tập trực tuyến cho học sinh, sinh viên khó khăn. Đáp án: B