Câu 1 [1088547]: “Có sự tích kể thần Biển đội lốt một con rùa khồng lồ, ở ngoài khơi biển Đông, thường chỉ có công việc thở nước ra và hít nước vào để làm mức thủy triều lên xuống, ngày này qua ngày khác. Thỉnh thoảng thần làm sóng to nước lớn, ấy là những lúc biển động, có những ngọn sóng cao như núi mà người miền biền vẫn gọi là sóng thần.”
(Thần thoại Việt Nam, Thần Biển, theo NXB Sáng tạo, 1970)
Văn bản lí giải nguồn gốc của những hiện tượng tự nhiên nào?
A, Sóng thần, động đất.
B, Thuỷ triều, lũ lụt.
C, Sóng thần, thuỷ triều.
D, Lũ lụt, vỡ đê.
Giải thích chi tiết:
Văn bản lí giải nguồn gốc của sóng thần và thủy triều. Thần Biển đội lốt con rùa khổng lồ, thở nước ra và hít nước vào để làm mức thủy triều lên xuống. Thỉnh thoảng thần làm sóng to, gây ra sóng thần. Đáp án: C
Câu 2 [1088548]: “Liêu chưa biết nên bắt đầu bằng việc gì thì bỗng có một vị nữ thần tự trên trời bay xuống giúp chàng làm bánh. Nữ thần bảo: - “To lớn trong thiên hạ không gì bằng trời đất, của quý báu nhất trần gian không gì bằng gạo. Ta đừng làm nhiều, chỉ hai thứ bánh có ý nghĩa là đủ. Hãy nhặt hộ cho tôi chỗ nếp này, rồi đi kiếm cho tôi một ít đậu”. Tự nhiên Liêu thấy thần lần lượt lấy ra những tầu lá rộng và xanh. Thần vừa gói vừa giảng giải: - “Bánh này tượng đất. Đất có cây, cỏ đồng ruộng núi rừng thì màu cũng phải xanh xanh, hình phải vuông vắn. Trong bánh phải bỏ thịt, bỏ đỗ để lấy ý nghĩa đất chở cầm thú, cỏ cây... Rồi đem thứ nếp thơm đồ lên cho dẻo, giã ra làm thứ bánh tượng trời; màu phải trắng, hình phải tròn và khum khum như vòm trời...”.”
(Nguyễn Đổng Chi, Gốc tích bánh chưng và bánh dầy, theo Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, 2000)
Theo đoạn trích, nhân thịt, đỗ trong bánh chưng tượng trưng cho những gì?
A, Tượng trưng cho đồng ruộng, núi rừng.
B, Tượng trưng cho cầm thú, cỏ cây trên mặt đất.
C, Tượng trưng cho vòm trời.
D, Tượng trưng cho mặt đất vuông vắn.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Trong bánh phải bỏ thịt, bỏ đỗ để lấy ý nghĩa đất chở cầm thú, cỏ cây…”
→ Theo đoạn trích, nhân thịt, đỗ trong bánh chưng tượng trưng cho cầm thú, cỏ cây trên mặt đất. Đáp án: B
Câu 3 [1088549]: “Người dữ thì ta miễn có lành,
Làm chi đo đắn nhọc đua tranh.
Cửa vương nhện, nhân vì vắng,
Thớt quyến ruồi, ấy bởi tanh
Nhiều khách xuân xanh trường phú quý,
Mấy người đầu bạc hội Kỳ Anh ?
Đà ngoài mọi việc , chăng còn ước,
Ước một tôi hiền, chúa thánh minh.”

(Nguyễn Bỉnh Khiêm, Bạch Vân quốc ngữ thi tập, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 5,
NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Bài thơ phá cách ở yếu tố nào sau đây?
A, Số tiếng trong dòng thơ.
B, Cách gieo vần.
C, Hình tượng nhân vật trữ tình.
D, Nghệ thuật đối.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật. Theo quy tắc thông thường, mỗi dòng thơ phải có bảy tiếng. Tuy nhiên câu thơ Cửa vương nhện, nhân vì vắng chỉ có sáu tiếng. Đây là sự phá cách về số tiếng trong dòng thơ. Đáp án: A
Câu 4 [1088550]: “Phạm Tử Hư quê ở Cẩm Giàng, là người tuấn kiệt không ưa kiềm thúc. Theo học nhà Dương Trạm, Trạm thường răn Tử Hư về cái tính kiêu căng. Từ đấy chàng cố sức sửa đổi, trở nên người có đức tính tốt.Khi Dương Trạm chết, các học trò đều tản di cả, duy Tử Hư làm lều ở mả để chầu chực, sau ba năm rồi mới trở về.”
(Nguyễn Dữ, Chuyện Phạm Tử Hư lên chơi Thiên Tào, theo Truyền kì mạn lục, NXB Văn học, 2008)
Thông tin nào của nhân vật Tử Hư không được thể hiện trong đoạn trích?
A, Tên tuổi.
B, Lai lịch.
C, Tâm trạng.
D, Tính cách nổi bật.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích đã giới thiệu các thông tin về nhân vật Phạm Tử Hư:
- Tên tuổi: Phạm Tử Hư.
- Lai lịch: Quê ở Cẩm Giàng, học trò của Dương Trạm.
- Tính cách nổi bật: Là người tuấn kiệt không ưa kiềm thúc, kiêu căng nhưng sau sửa đổi nên có đức tính tốt.
→ Tâm lý của nhân vật Tử Hư không được thể hiện trong đoạn trích. Đáp án: C
Câu 5 [1088551]: “Đói rau rừng, thấy thóc Chu mà trả, đá Thú Dương chơm chởm, xanh mắt Di nằm tót ngáy o o
Khát nước sông, trông dòng đục không vờ , phao Vị Thuỷ lênh đênh, bạc đầu Lã ngồi dai ho khụ khụ.”

(Cao Bá Quát, Tài tử đa cùng phú, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Nhận xét nào sau đây không đúng về đoạn trích trên?
A, Vận dụng điển tích, điển cố.
B, Sử dụng lối văn biền ngẫu.
C, Sử dụng phép đối.
D, Tô đậm vẻ tài hoa, tài tử của các nhân vật được nhắc đến.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung miêu tả sự khốn cùng, đói khát và bất lực của các nhân vật lịch sử (Bá Di, Thúc Tề, Lã Vọng) trong hoàn cảnh khó khăn.
→ Nhận xét không đúng về đoạn trích là: Tô đậm vẻ tài hoa, tài tử của các nhân vật được nhắc đến. Đáp án: D
Câu 6 [1088552]: “Một kho quân nhu và bốn cô gái náu mình dưới tán cây rừng Trường Sơn. Bốn cô gái trẻ măng nhưng mái tóc chỉ còn là một dúm xơ xác. Dòng nước khe màu xanh đen thớ lợ đã dần dà vặt trụi tóc của họ.
Hôm đón Thảo - cô gái thứ năm về, bốn người cũ mừng rỡ khi nhìn thấy mái tóc óng mượt dài chấm gót của cô. Họ cưng Thảo như vàng, nhất trí rằng không thể để rừng cướp mất mái tóc ấy của họ. Nhưng rừng mạnh hơn.”

(Võ Thị Hảo, Người sót lại của Rừng Cười, theo vnexpress.net)
Điều gì khiến mái tóc của các cô gái trở nên xơ xác?
A, Bom đạn.
B, Nước độc.
C, Muỗi vắt.
D, Sốt rét rừng.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “. Dòng nước khe màu xanh đen thớ lợ đã dần dà vặt trụi tóc của họ.”
→ Nước độc đã khiến mái tóc của các cô gái trở nên xơ xác. Đáp án: B
Câu 7 [1088553]: “Ôi cơn mưa quê hương
Đã ru hát hồn ta thuở bé,
Đã thấm nặng lòng ta những tình yêu chớm hé
Nghe tiếng mưa rơi trên tàu chuối, bẹ dừa,
Thấy Mặt Trời lên khi tạnh những cơn mưa.
Ta yêu quá như lần đầu mới biết
Ta yêu mưa như yêu gì thân thiết
Như tre, dừa, như làng xóm quê hương
Như những con người - biết mấy yêu thương.”

(Lê Anh Xuân, Nhớ mưa quê hương, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 12, NXB Đại học Huế, 2024)
Cảm hứng chủ đạo của đoạn trích là gì?
A, Tình yêu lứa đôi.
B, Nỗi nhớ cơn mưa tuổi thơ.
C, Tình yêu quê hương đất nước.
D, Khao khát trở lại quê hương.
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ thể hiện sự gắn bó sâu sắc của tác giả với quê hương thông qua hình ảnh cơn mưa, một biểu tượng quen thuộc gợi nhớ về tuổi thơ.
→ Cảm hứng chủ đạo của đoạn trích là tình yêu quê hương đất nước. Đáp án: C
Câu 8 [1088554]: “Tháo nói:
- Anh hùng là người trong bụng có chí lớn, có mưu cao, có tài bao trùm được cả vũ trụ, có chí nuốt cả trời đất kia.
Huyền Đức mới hỏi:
- Ai có thể xứng đáng được như thế?
Tào Tháo lấy tay trỏ vào Huyền Đức, rồi lại trỏ vào mình nói rằng:
- Anh hùng trong thiên hạ bây giờ chỉ có sứ quân và Tháo mà thôi.
Huyền Đức nghe nói giật nảy mình, bất giác thìa, đũa đương cầm ở tay rơi cả xuống đất. Đúng lúc ấy, cơn mưa sắp đến, có một tiếng sấm rền vang. Huyền Đức ung dung cúi xuống nhặt đũa và thìa, nói lảng rằng:
- Gớm thật! Tiếng sấm dữ quá!”

(La Quán Trung, Tam quốc diễn nghĩa, theo Ngữ văn 10 Nâng cao, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Chi tiết nào khẳng định Huyền Đức cho rằng Tào Tháo đã phát hiện ra chí lớn, mưu cao của mình?
A, Huyền Đức ung dung cúi xuống nhặt đũa và thìa.
B, Huyền Đức hỏi Tào Tháo: “Ai có thể xứng đáng được như thế?”.
C, Huyền Đức nghe nói giật nảy mình, bất giác thìa, đũa đương cầm ở tay rơi cả xuống đất.
D, Huyền Đức nói lảng: Gớm thật! Tiếng sấm dữ quá!”.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Huyền Đức nghe nói giật nảy mình, bất giác thìa, đũa đương cầm ở tay rơi cả xuống đất.” cho thấy sự kinh ngạc, lo sợ của Huyền Đức, vì ông hiểu rằng Tào Tháo đã nhận ra chí lớn và tài năng tiềm ẩn của mình. Đáp án: C
Câu 9 [1088555]: “TRI HUYỆN: (Nói lối)
Quyền trọng chốn nha môn
Bản chức xưng Tri huyện
Đỉnh chung đã đủ miếng
Hoa nguyệt cũng quen mùi
Lấy của cậy ngọn roi
Làm quan nhờ lỗ khẩu
Sự lí thường phân ẩu
Được thua tự đồng tiền
Dân xã nếu không kiêng
Bỏ xuống lao giam kĩ
(một lát, cười)
Quan chức nghĩ nên thú vị
Vào ra cũng phải chuyên cần.”

(Tuồng cổ, Nghêu, Sò, Ốc, Hến, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Chi tiết nào không lật tẩy thói hư tật xấu của Tri huyện?
A, Lấy của cậy ngọn roi.
B, Hoa nguyệt cũng quen mùi.
C, Sự lí thường phân ẩu.
D, Quyền trọng chốn nha môn.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Quyền trọng chốn nha môn” chỉ giới thiệu về chức vụ và khẳng định quyền lực của Tri huyện, không vạch trần thói hư tật xấu của ông ta. Đáp án: D
Câu 10 [1088556]: “Sơ lại yếu nạp nhập lung tiền,
Chí thiểu nhưng tu ngũ thập nguyên!
Thảng nhĩ vô tiền bất năng nạp,
Nhĩ tương bộ bộ bánh ma phiền.”

(Hồ Chí Minh, Nhập lung tiền)
Dịch nghĩa:
“Người mới đến, phải nộp tiền vào lao,
Ít nhất cũng phải năm mươi đồng bạc!
Nếu anh không có tiền nộp nổi,
Mỗi bước đi, anh sẽ gặp một chuyện rắc rối.”

(Hồ Chí Minh, Tiền vào nhà lao, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Nội dung chính của bài thơ là gì?
A, Bộc lộ nỗi nhớ quê hương, đất nước trong nhân vật trữ tình.
B, Phơi bày thực trạng thối nát của nhà tù Tưởng Giới Thạch.
C, Thể hiện tấm lòng bao dung, nhân ái của người tù cộng sản.
D, Giãi bày vì nhiệm vụ sang Trung Quốc vì mục đích cách mạng mà bị bắt oan.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ miêu tả một cách chân thực cảnh tượng tham nhũng, hối lộ trắng trợn trong nhà tù Tưởng Giới Thạch. Việc người mới đến phải nộp tiền để được yên thân, nếu không sẽ bị gây khó dễ, cho thấy sự thối nát và bất công của chế độ nhà tù này.
→ Nội dung chính của bài thơ là phơi bày thực trạng thối nát của nhà tù Tưởng Giới Thạch. Đáp án: B
Câu 11 [1088557]: “Ba năm đầu về giỗ, bạn bị nước ăn lở mấy khóe chân, em chồng nói trúng tôm thêm chục ngoài con nước nữa sẽ cất nhà lại, cơi nền thiệt cao, “nước muốn rượt theo cũng khó”. Khéo dành dụm, em cũng giữ lời hứa. Năm ấy giỗ trong nhà mới, mặt sông giỏi lắm là lấp ló mép sân. Nhưng hôm rồi nghe em chồng kêu mới con nước đầu tháng mà sóng vỗ ướt hàng ba. “Nước năm sau cao hơn năm trước, kiểu này trước sau gì em cũng sắm chiếc xuồng cho chị Hai bơi tới lui trong nhà, bữa về giỗ má”, em cà rỡn, giọng tỉnh khô.”
(Nguyễn Ngọc Tư, Không gói được sông, theo vnexpress.net)
Chi tiết nào phản ánh hiện tượng triều cường nước dâng bất thường?
A, Ba năm đầu về giỗ, bạn bị nước ăn lở mấy khóe chân.
B, Em chồng trúng vụ tôm, cất nhà mới.
C, Năm giỗ trong nhà mới, mặt sông mới chỉ lấp ló mép sân.
D, Mới con nước đầu tháng mà sóng vỗ ướt hàng ba.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Mới con nước đầu tháng mà sóng vỗ ướt hàng ba.” cho thấy mực nước dâng cao bất thường, ngay cả khi mới đầu tháng. Điều này thể hiện sự biến đổi bất thường của thời tiết và mực nước sông, gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân. Đáp án: D
Câu 12 [1088558]: Dòng nào sau đây nêu tên những tác giả không thuộc phong trào Thơ mới lãng mạn (1932 - 1945)?
A, Nguyễn Bính, Đoàn Văn Cừ, Anh Thơ.
B, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử.
C, Lý Bạch, Thế Lữ, Chế Lan Viên.
D, Nguyễn Nhược Pháp, Bích Khê, Lưu Trọng Lư.
Giải thích chi tiết:
Lý Bạch là một trong những nhà thơ theo chủ nghĩa lãng mạn nổi tiếng nhất thời Thịnh Đường nói riêng và Trung Hoa nói chung.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 13 [1088559]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Trò chuyện, câu truyện, truyện thơ.
B, Trò chuyện, câu chuyện, truyện thơ.
C, Trò truyện, câu chuyện, truyện thơ.
D, Trò chuyện, câu chuyện, chuyện thơ.
Giải thích chi tiết:
Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Trò chuyện, câu chuyện, truyện thơ. Đáp án: B
Câu 14 [1088560]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Ngõ nhỏ, gian nhà nhỏ tối om, im lìm.
B, Tình hình dịch bệnh vẫn luôn chiếm sóng thời sự.
C, Họ là những cầu thủ suất sắc nhất của đội chúng tôi.
D, Giấc ngủ với gối chăn thơm, giường chiếu êm và những giấc mơ đã là một sự tuyệt vời.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Họ là những cầu thủ suất sắc nhất của đội chúng tôi.” có từ “suất sắc” sai chính tả.
- Sửa lại: Họ là những cầu thủ xuất sắc nhất của đội chúng tôi. Đáp án: C
Câu 15 [1088561]: Mười năm trước, việc làm cho lao động thừa mứa ở nông thôn lúc nông nhàn hay lao động không qua đào tạo là một vấn đề nhức nhối chiếm sóng mọi diễn đàn.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, thừa mứa.
B, đào tạo.
C, nhức nhối.
D, nông nhàn.
Giải thích chi tiết:
- Từ “thừa mứa” sai về ngữ nghĩa. “Thừa mứa” là thừa do nhiều đến mức không thể nào dùng hết được, gây cảm giác lãng phí, không phù hợp để chỉ tình trạng thừa lao động.
- Sửa lại: Mười năm trước, việc làm cho lao động dư thừa ở nông thôn lúc nông nhàn hay lao động không qua đào tạo là một vấn đề nhức nhối chiếm sóng mọi diễn đàn. Đáp án: A
Câu 16 [1088562]: Bên ngoài vách nứa qua những trảng cỏ tranh.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
Giải thích chi tiết:
- Câu sai ngữ pháp do thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Bên ngoài vách nứa, tiếng gió vờn qua những trảng cỏ tranh. Đáp án: B
Câu 17 [1088563]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Chúng tôi lặng yên dưới tán cây, giữa cái nắng chói chang, rực rỡ của ngày thu mát rượi.
B, Hoa xoan nồng nàn tím gieo rắc nhớ thương khắp con đường quê ngoằn ngoèo mềm mại từng lối nhỏ.
C, Nhìn đom đóm bay lập loè, tôi vừa dò dẫm đi vừa thấp thỏm một nỗi sợ vô hình.
D, Ai đã từng nhặt lên tay một bông gạo đỏ sẽ chẳng thể bỏ qua cái thèm thuồng muốn cắn vào từng cánh hoa như cánh môi tươi ấy?
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì câu sai logic. Những “ngày thu mát rượi” mâu thuẫn với “cái nắng chói chang, rực rỡ”.
- Loại B vì từ “gieo rắc” sai ngữ nghĩa. “Gieo rắc” nghĩa là làm cho rơi xuống khắp nơi trên một diện rộng, gây hậu quả tai hại, không phù hợp với nghĩa của câu. Đồng thời, câu cũng sai ngữ pháp do thừa cụm từ “ngoằn ngoèo mềm mại”. Điều này khiến câu lủng củng.
- Loại D vì câu sai dấu câu. Đây là câu trần thuật vì thế sử dụng dấu chấm hỏi là không chính xác.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 18 [1088564]: Tú đặt chén cháo lên mặt bàn, từ từ đỡ nó ngồi lên.
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu thiếu thành phần trạng ngữ, chưa rõ hoàn cảnh diễn ra hành động.
- Sửa lại: Một lát sau, Tú đặt chén cháo lên mặt bàn, từ từ đỡ nó ngồi lên. Đáp án: A
Câu 19 [1088565]: Con bé học hành chăm chỉ nhưng được cái ngoan.
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi sai logic ngữ nghĩa vì quan hệ từ “nhưng” dùng để nối hai vế câu đối lập. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh câu văn, cả hai vế “học hành chăm chỉ” và “được cái ngoan” đều là những phẩm chất tốt đẹp, không trái ngược nhau vì thế sử dụng từ “nhưng” là không chính xác.
- Sửa lại: Con bé học hành chăm chỉ và lại rất ngoan. Đáp án: A
Câu 20 [1088566]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Tính nóng nảy của anh thì ai cũng phải ghê sợ.
B, Tính nóng nảy của anh, ai cũng phải ghê gớm.
C, Bởi anh nóng nảy nên ai cũng ghê sợ.
D, Tính nóng nảy của anh làm ai cũng phải ghê sợ.
Giải thích chi tiết:
Câu “Tính nóng nảy của anh, ai cũng phải ghê gớm.” sai về ngữ nghĩa. Từ “ghê gớm” thường dùng để chỉ người có tính cách dữ dằn, không phù hợp để chỉ phản ứng sợ hãi trước tính nóng nảy của người khác. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Những sáng tạo nghệ thuật, từ ngôn ngữ nghệ thuật đến thế giới quan nhìn về cái đẹp của Nguyễn Minh Châu đã tìm ra sự thức nhận của con người. Nhiều tập truyện của ông kể về con người có những góc khuất thầm lặng. Con người hiện lên những giá trị tinh thần với chiều sâu nhân bản trong sự hài hòa với thiên nhiên tạo vật. Với cái đẹp, Nguyễn Minh Châu hẳn có một đời sống nội tâm rất phong phú. Mạch suy tư trữ tình trong lối viết văn của ông như dòng sông tươi mát chảy về các ngách sông bên những ngôi làng xanh mướt bãi dâu, để rồi có những câu chuyện kết đọng sắc cảm, thấm đậm tình người: “Tôi buông bút, đi ra vườn. Sáng nay ngôi vườn sao nhiều gió? Hẳn vẫn những ngọn gió này đã từng thổi qua mặt bà tôi, thổi vào cuộc đời đầy đau khổ và cô độc của bà tôi? Tôi đứng quanh tiếng lá reo ào ào. Tôi nhìn lên vòm lá, muốn hỏi từng cái cây trong vườn - loài thảo mộc cùng sống cùng thời với bà tôi - những cây nào đã từng đổ bóng xuống cái dáng đi đứng một mình trong vườn của bà tôi, đã từng để rơi lá xanh hay lá vàng xuống vai bà tôi?”(Mảnh đất tình yêu).
(Trịnh Vĩnh Đức, Nguyễn Minh Châu tư duy nghệ thuật về cái đẹp trong truyện ngắn sau 1975, theo vanvn.vn)
Câu 21 [1088567]: Đối tượng nghị luận của đoạn trích là gì?
A, Cái đẹp trong truyện ngắn của Nguyễn Minh Châu.
B, Con người trong truyện ngắn của Nguyễn Minh Châu.
C, Thiên nhiên trong truyện ngắn của Nguyễn Minh Châu.
D, Những dòng sông trong truyện ngắn của Nguyễn Minh Châu.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích phân tích, đánh giá về những sáng tạo nghệ thuật, về quan niệm và biểu hiện của cái đẹp trong sáng tác Nguyễn Minh Châu.
→ Đối tượng nghị luận của đoạn trích là cái đẹp trong truyện ngắn của Nguyễn Minh Châu. Đáp án: A
Câu 22 [1088568]: Phần in đậm trong đoạn trích (“Tôi buông bút ... Mảnh đất tình yêu).”) là thành phần nào của lập luận?
A, Lí lẽ.
B, Bằng chứng.
C, Luận đề.
D, Luận điểm.
Giải thích chi tiết:
Phần in đậm trong đoạn trích được dẫn từ tác phẩm “Mảnh đất tình yêu” của Nguyễn Minh Châu để minh họa cho luận điểm về đời sống nội tâm phong phú và mạch suy tư trữ tình trong văn phong của ông.
→ Phần in đậm trong đoạn trích là bằng chứng. Đáp án: B
Câu 23 [1088569]: “Mạch suy tư trữ tình trong lối viết văn của ông như dòng sông tươi mát chảy về các ngách sông bên những ngôi làng xanh mướt bãi dâu, để rồi có những câu chuyện kết đọng sắc cảm, thấm đậm tình người (...).”
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn trên?
A, Nhân hoá.
B, Nói quá.
C, So sánh.
D, Ẩn dụ.
Giải thích chi tiết:
Câu văn sử dụng biện pháp tu từ so sánh, “mạch suy tư trữ tình trong lối viết văn của ông” được ví với “dòng sông tươi mát” làm nổi bật nét mềm mại, giàu cảm xúc trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Minh Châu. Đáp án: C
Câu 24 [1088570]: “Với cái đẹp, Nguyễn Minh Châu hẳn có một đời sống nội tâm rất phong phú.”
Xác định vị ngữ của câu trên.
A, “Với cái đẹp”.
B, “Nguyễn Minh Châu.
C, “rất phong phú”.
D, “hẳn có một đời sống nội tâm rất phong phú.”
Giải thích chi tiết:
Vị ngữ của câu văn là “hẳn có một đời sống nội tâm rất phong phú.” Đáp án: D
Câu 25 [1088571]: “Với cái đẹp, Nguyễn Minh Châu hẳn có một đời sống nội tâm rất phong phú.”
Từ nào trong câu văn mang nghĩa tình thái?
A, “cái đẹp”.
B, “hẳn”.
C, “đời sống”.
D, “phong phú”.
Giải thích chi tiết:
Từ “hẳn” thể hiện thái độ khẳng định, chắc chắn của người nói về nhận định của mình. Đây là tình thái từ chỉ mức độ tin cậy với sự việc được nói đến trong câu. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
Qua nhà
(Nguyễn Bính)
Cái ngày cô chưa có chồng
Đường gần tôi cứ đi vòng cho xa
Lối này lắm bưởi nhiều hoa
(Đi vòng để được qua nhà đấy thôi)
Một hôm thấy cô cười cười
Tôi yêu yêu quá nhưng hơi mất lòng
Biết đâu rồi chả nói chòng:
“Làng mình khối đứa phải lòng mình đây!”.
Một năm đến lắm là ngày
Mùa thu mùa cốm vào ngay mùa hồng.
Từ ngày cô đi lấy chồng
Gớm sao có một quãng đồng mà xa
Bờ rào cây bưởi không hoa
Qua bên nhà thấy bên nhà vắng teo.
Lợn không nuôi, đặc ao bèo
Giầu không dây chẳng buồn leo vào giàn
Giếng thơi mưa ngập nước tràn
Ba gian đầy cả ba gian nắng chiều.
1936
(Theo Nguyễn Bính thơ và đời, NXB Văn học, 2003)
Câu 26 [1088572]: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A, Lục bát.
B, Song thất lục bát.
C, Lục bát biến thể.
D, Ngâm khúc.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát – thể thơ truyền thống của dân tộc. Đáp án: A
Câu 27 [1088573]: Bài thơ viết về đề tài nào?
A, Quê hương đất nước.
B, Nông thôn.
C, Tình yêu.
D, Người phụ nữ.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ thể hiện tình cảm đơn phương của chàng trai dành cho cô gái, từ lúc cô gái chưa lấy chồng đến khi cô gái đi lấy chồng.
→ Bài thơ viết về đề tài tình yêu. Đáp án: C
Câu 28 [1088574]: Nhận định nào sau đây về bài thơ không đúng.
A, Bài thơ có sự kết hợp giữa trữ tình với tự sự.
B, Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói đời thường.
C, Bài thơ bộc lộ tình cảm đơn phương trong nhân vật trữ tình “tôi”.
D, Màu sắc siêu thực được thể hiện đậm nét trong dòng thơ: “Mùa thu mùa cốm vào ngay mùa hồng.”.
Giải thích chi tiết:
Dòng thơ “Mùa thu mùa cốm vào ngay mùa hồng” chỉ đơn thuần nói về sự thay đổi theo mùa ở vùng quê Bắc Bộ, không mang màu sắc siêu thực.
→ Nhận định: “Màu sắc siêu thực được thể hiện đậm nét trong dòng thơ: “Mùa thu mùa cốm vào ngay mùa hồng.” là không chính xác. Đáp án: D
Câu 29 [1088575]: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai dòng thơ sau?
“Lối này lắm bưởi nhiều hoa
(Đi vòng để được qua nhà đấy thôi)”
A, Nói giảm nói tránh.
B, Chêm xen.
C, Ẩn dụ.
D, Hoán dụ.
Giải thích chi tiết:
Hai dòng thơ sử dụng biện pháp tu từ chêm xen. Dòng thơ thứ hai được đặt trong dấu ngoặc đơn, là một câu chen vào để giải thích, bộc lộ suy nghĩ thật lòng của nhân vật trữ tình. Đáp án: B
Câu 30 [1088576]: Tâm trạng nào của nhân vật trữ tình được thể hiện trong hai dòng thơ dưới đây?
“Từ ngày cô đi lấy chồng
Gớm sao có một quãng đồng mà xa”
A, Buồn nản.
B, Tuyệt vọng.
C, Đau khổ.
D, Uất ức.
Giải thích chi tiết:
Hai dòng thơ thể hiện sự hụt hẫng, buồn bã của nhân vật trữ tình khi cô gái đi lấy chồng. Câu thơ diễn tả sự thay đổi trong cảm nhận của nhân vật trữ tình về khoảng cách địa lý sau khi cô gái đi lấy chồng. Từ “Gớm sao...” như đang than thở, thể hiện sự tiếc nuối và gợi lên cảm giác buồn bã, chán nản người mình thương đã đi lấy chồng. Đáp án: A
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [743777]: The police discovered __________ of weapons hidden under the floor of a disused building in a rural area.
A, a vast quantity
B, a large amount
C, too many
D, a great deal
Kiến thức về lượng từ
- Xét 4 đáp án:

A. a vast quantity of + N đếm được/ không đếm được: có nghĩa "rất nhiều”
B. a large amount of + N không đếm được: mang nghĩa "một lượng lớn".
C. too many + N đếm được số nhiều: mang nghĩa "quá nhiều" (có phần tiêu cực).
D. a great deal of + N: không đếm được: có nghĩa “một lượng lớn”
- Căn cứ vài danh từ "weapons" (vũ khí) là danh từ đếm được số nhiều ⇒Loại: B, D
Tạm dịch: Cảnh sát phát hiện một lượng vũ khí rất lớn bị giấu dưới sàn của một tòa nhà bỏ hoang ở khu vực nông thôn.
- Căn cứ vào nghĩa, ta chọn A. Đáp án: A
Câu 32 [290335]: The doctor suggests that she _____ her working hours and take more exercise.
A, can reduce
B, reduce
C, reducing
D, reduces
Kiến thức về Thức giả định
Dùng sau một số các động từ để thể hiện ý muốn, yêu cầu, đề nghị, gợi ý, ra lệnh như “advise, require, insist, suggest, order,...”
Công thức: S1 + V1 + that + S2 +(not) V2 (nguyên thể)+ O …
⇒ Ta thấy trong câu có chứa động từ V1 là “suggest” (đề nghị, gợi ý) nên động từ V2 “reduce” trong câu sẽ được giữ nguyên.
Tạm dịch: Bác sĩ đề nghị cô giảm giờ làm việc và tập thể dục nhiều hơn. Đáp án: B
Câu 33 [1086064]: Could you tell me how ______ to the train station from here, please?
A, get
B, getting
C, to get
D, got
Phân tích ngữ cảnh:
Đây là câu hỏi nhờ chỉ đường. Khi muốn hỏi cách làm gì đó, sau “how” phải dùng động từ nguyên thể có “to”.

Xét các đáp án:
A. get /ɡet/ - Vinf
B. getting /ˈɡetɪŋ/ - Ving
C. to get /tuː ɡet/ - to Vinf
D. got /ɡɒt/ - V2

Tạm dịch: Bạn có thể cho tôi biết cách đi đến ga tàu từ đây được không? Đáp án: C
Câu 34 [290336]: We often go to visit our relatives in Manchester, ____________ is only 25 miles away.
A, who
B, which
C, that
D, where
Kiến thức về Mệnh đề quan hệ
- Who: là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
- Which: là đại từ quan hệ chỉ vật, sự vật, sự việc làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ.
- That: là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, không dùng that sau dấu phẩy.
- Where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/on/in + which, there.
⇒ Ta có:
- “Manchester” là một thành phố nên loại “who”.
- Trong câu có dấu phẩy nên loại “that”
- Sau “where” cần một mệnh đề đi kèm nên loại “where”.
Tạm dịch: Chúng tôi thường đi thăm họ hàng ở Manchester, nơi cách đó chỉ 25 dặm. Đáp án: B
Câu 35 [290312]: Linda likes collecting dolls. She has _____ you.
A, as twice dolls as
B, twice as many dolls as
C, dolls as twice as
D, as twice many dolls as
Kiến thức về So sánh
Cấu trúc tổng quát so sánh bội số: S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun
Trong đó:
- “multiple numbers”là những số như half/twice/3,4,5…times; Phân số; Phần trăm.
- Khi nói gấp bao nhiêu lần, ta dùng cấu trúc: twice as … as, three times (ba lần) as … as, four times (4 lần) as...as
- Khi dùng so sánh loại này phải xác định rõ danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì đằng trướcchúng có muchmany.
Tạm dịch: Linda thích sưu tập búp bê. Cô ấy có số búp bê nhiều gấp đôi bạn. Đáp án: B
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [743852]: The manager handled the conflict with grace and efficiency as usually, earning the admiration of his team.
A, The
B, with
C, usually
D, earning
Kiến thức về cụm cố định - idiom
+) Ta có “ as usual” là một cụm idiom có nghĩa là như thường lệ, như mọi khi.
+) “usually" là trạng từ, dùng để diễn tả hành động xảy ra thường xuyên
⇒ Đổi “usually” thành “usual”, ta có cụm “as usual” 
Tạm dịch: Người quản lý đã xử lý xung đột một cách khéo léo và hiệu quả như thường lệ và đã nhận được sự ngưỡng mộ của cả nhóm.
Đáp án: C
Câu 37 [290301]: The new law requires that everyone has his car checked at least twice a month.
A, requires that
B, has
C, his
D, checked
Kiến thức về câu giả định
require that + S + V (bare-infinitive)
"has" (B) sai vì động từ trong mệnh đề giả định phải ở dạng nguyên mẫu (bare infinitive).
Sửa lỗi: has ⇒ have
Tạm dịch: Luật mới yêu cầu mọi người phải kiểm tra xe ít nhất hai lần một tháng. Đáp án: B
Câu 38 [743889]: With the deadline approaching, I need to get the reports to be finalized by tomorrow afternoon.
A, With
B, approaching
C, the
D, to be finalized
Kiến thức về cấu trúc “get sth done”
- Ta có cấu trúc “S + have/get + something done”: nhờ, thuê, yêu cầu ai đó làm gì.
⇒Dựa vào cấu trúc, ta phải sửa “to be finalized” thành “finalized
Tạm dịch: Do thời hạn nộp đang đến gần, tôi cần phải hoàn thiện báo cáo vào chiều mai.
⇒ Do đó, D là đáp án chính xác. 
Đáp án: D
Câu 39 [290317]: California, alongwith Florida and Hawaii, are among the most popular US tourist destinations.
A, along
B, are
C, among
D, tourist destinations.
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Các danh từ nối nhau bằng: as well as, with, together with, along with, accompanied by thì chia động từ theo danh tìt phía trước.
⇒ Động từ chính trong câu phải chia hòa hợp với danh từ trước “along with” là “California”.
Sửa lỗi: are ⇒ is
Tạm dịch: California, cùng với Florida và Hawaii, là một trong những điểm đến du lịch nổi tiếng nhất nước Mỹ Đáp án: B
Câu 40 [290179]: Last summer, John was traveling to Manchester by the car when he crashed the car into a tree.
A, was traveling
B, the
C, crashed
D, a
Kiến thức về mạo từ
Khi nói về đi bằng phương tiện gì, ta không thêm “the”: by bus, by car, by taxi,...
⇒ Sửa lỗi: by the car ⇒ by car
Tạm dịch: Mùa hè năm ngoái, John đang đi ô tô đến Manchester thì xe anh ấy đâm vào một cái cây. Đáp án: B
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [743856]: It’s certain that all the flights have been cancelled because of Typhoon Yagi.
A, Typhoon Yagi must have been very bad, or else all the flights wouldn’t have been cancelled.
B, It’s certainly due to Typhoon Yagi that has caused all the flights to be cancelled.
C, Typhoon Yagi can be an obvious reason for the current cancellation of all the flights.
D, It’s certainly Typhoon Yagi which had resulted in all the flights’ cancellation.
Kiến thức về diễn đạt câu - câu đồng nghĩa
Tạm dịch câu gốc: Chắc chắn rằng tất cả các chuyến bay đã bị hủy vì cơn bão Yagi.
- Xét 4 đáp án: 
A. Typhoon Yagi must have been very bad, or else all the flights wouldn’t have been cancelled.
(Bão Yagi chắc hẳn rất khủng khiếp, nếu không thì tất cả các chuyến bay đã không bị hủy.)
Sai nghĩa vì đã làm thay đổi ý nghĩa của câu gốc, chuyển từ nguyên nhân chắc chắn sang giả định. Ta có cấu trúc: S + must have P2: dùng diễn đạt sự suy luận logic trong quá khứ.
B. It’s certainly due to Typhoon Yagi that has caused all the flights to be cancelled.
(Chắc chắn là do cơn bão Yagi đã khiến tất cả các chuyến bay bị hủy.)
Câu này đúng vì "due to Typhoon Yagi" tương đương với "because of Typhoon Yagi" trong câu gốc. Cấu trúc, "It’s certainly... that has caused..." giữ nguyên ý nghĩa chắc chắn từ câu gốc.
C. Typhoon Yagi can be an obvious reason for the current cancellation of all the flights.
(Bão Yagi có thể là lý do rõ ràng cho việc hủy bỏ tất cả các chuyến bay hiện nay.)
Câu này sai vì cụm "can be" chỉ khả năng, không diễn đạt sự chắc chắn như "It’s certain" trong câu gốc.
D. It’s certainly Typhoon Yagi which had resulted in all the flights’ cancellation.
(Chắc chắn là cơn bão Yagi đã khiến tất cả các chuyến bay bị hủy)
Câu này sai vì cụm “had resulted" sử dụng thì quá khứ hoàn thành, không phù hợp vì câu gốc đang nói về thì hiện tại hoàn thành (have been cancelled).
⇒Do đó,  B là đáp án phù hợp
Đáp án: B
Câu 42 [290185]: Large cars use more gas than smaller ones.
A, The larger the car, the more gas it consumes.
B, The larger the size of the car is, the less gas it consumes.
C, The more cars become, the more gas is consumed.
D, Large cars don’t consume as much gas as smaller ones.
Tạm dịch: Xe lớn sử dụng nhiều xăng hơn xe nhỏ.
Xét các đáp án
A. Xe càng lớn thì càng tiêu tốn nhiều xăng.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc so sánh đồng tiến (càng … càng …): the + comparative adj / adv + S +V, the comparative adj / adv + S + V
B. Kích thước xe càng lớn thì lượng xăng tiêu thụ càng ít.
⇒ Sai về nghĩa. Càng lớn càng tốn xăng
C. Càng có nhiều ô tô thì càng tiêu tốn nhiều xăng.
⇒ Sai về nghĩa. Bài nói về kích thước xe, không phải số lượng xe.
D. Những chiếc xe lớn không tiêu thụ nhiều xăng như những chiếc xe nhỏ hơn.
⇒ Sai về nghĩa. Xe càng lớn càng tốn nhiều xăng. Đáp án: A
Câu 43 [290385]: It usually takes me an hour to take the bus to come back to my hometown.
A, I used to take the bus to come back to my hometown within an hour.
B, I usually spend one hour to take the bus to come back to my hometown.
C, I get used to spending up to an hour to coming back to my hometown by bus.
D, An hour is the length of time for me to come back to my hometown by bus.
Tạm dịch: Tôi thường mất một giờ để bắt xe buýt về quê.
Xét các đáp án:
A. Tôi đã từng bắt xe buýt để về quê trong vòng một giờ.
⇒ Sai về thì. Ta có used to V để nói về 1 thói quen, trạng thái, sự kiện đã từng xảy ra trong quá khứ nhưng đã chấm dứt và không còn đúng ở hiện tại nữa
B. Tôi thường dành một giờ để bắt xe buýt về quê.
⇒ Sai ở giới từ “to”. Ta có: spend time doing something: sử dụng thời gian cho việc gì đó
C. Tôi đã quen với việc dành tới một giờ để về quê bằng xe buýt.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: get used to V-ing: dần quen với việc gì.
D. Một giờ là khoảng thời gian để tôi về quê bằng xe buýt.
⇒ Không dùng cách diễn đạt như này Đáp án: C
Câu 44 [745995]: They believe that industrial waste is the major cause of water pollution.
A, It is believed that water pollution is mainly to blame for industrial waste.
B, It is believed that industrial waste is held responsible for water pollution.
C, Industrial waste is believed to result from water pollution.
D, Industrial waste is believed to have caused high levels of water pollution.
Câu gốc: Họ tin rằng chất thải công nghiệp là nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước.
A. Người ta tin rằng ô nhiễm nước chủ yếu là nguyên nhân gây ra chất thải công nghiệp. => Sai vì ngược nghĩa so với câu gốc

B. Người ta tin rằng chất thải công nghiệp bị coi là nguyên nhân gây ô nhiễm nước => Đúng

C. Người ta tin rằng chất thải công nghiệp là kết quả của ô nhiễm nước. => Sai vì ngược nghĩa so với câu gốc

D. Người ta tin rằng chất thải công nghiệp đã gây ra mức độ ô nhiễm nước cao => Sai vì câu gốc không nói mức độ ô nhiễm của nước
=> Đáp án B
- blame for sth: chịu trách nhiệm cho điều gì
be held responsible for sth: bị coi là nguyên nhân/gánh trách nhiệm về điều gì
result from sth: là kết quả của điều gì

Đáp án: B
Câu 45 [743922]: Of all the classes I have attended, public speaking is the hardest but most fun.
A, No other class I have taken was as tough nor as fascinating as public speaking.
B, No other class I have taken was harder nor less fun than public speaking.
C, All of the classes I have taken are more difficult and fascinating than public speaking.
D, All of the classes I have taken are easier than and as fun as public speaking.
Câu gốc: Trong tất cả các lớp học mà tôi đã tham gia, môn nói trước công chúng là khó nhất nhưng cũng thú vị nhất.
A. Không có lớp học nào tôi đã tham gia khó khăn hoặc thú vị như môn nói trước công chúng => Đúng

B. Không có lớp học nào tôi đã tham gia khó hơn hoặc kém thú vị hơn môn nói trước công chúng. => Sai nghĩa

C. Tất cả các lớp học tôi đã tham gia đều khó hơn và thú vị hơn môn nói trước công chúng. => Sai nghĩa

D. Tất cả các lớp học tôi đã tham gia đều dễ hơn và cũng thú vị như môn nói trước công chúng. => Sai nghĩa
=> Đáp án A Đáp án: A
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. Green-space facilities are contributing to an important extent to the quality of the urban environment. Fortunately, it is no longer necessary that every lecture or every book about this subject has to start with the proof of this idea. At present, it is generally accepted, although more as a self-evident statement than on the basis of a closely-reasoned scientific proof. The recognition of the importance of green- spaces in the urban environment is a first step on the right way; this does not mean, however, that sufficient details are known about the functions of green- space in towns and about the way in which the inhabitants are using these spaces. As to this rather complex subject I shall, within the scope of this lecture, enter into one aspect only, namely the recreational function of green-space facilities.
2. The theoretical separation of living, working, traffic, and recreation which for many years has been used in town-and-country planning, has in my opinion resulted in disproportionate attention for forms of recreation far from home, whereas there was relatively little attention for improvement of recreational possibilities in the direct neighborhood of the home. We have come to the conclusion that this is not right, because an important part of the time which we do not spend sleeping or working, is used for activities at and around the home. So it is obvious that recreation in the open air has to begin at the street door of the house.
3. The urban environment has to offer as many recreational activities as possible, and the design of these has to be such that more obligatory activities can also have a recreational aspect. The very best standard of living is nothing if it is not possible to take a pleasant walk in the district, if the children cannot be allowed to play in the streets, because the risks of traffic are too great if during shopping you can nowhere find a spot for enjoying for a moment the nice weather, in short, if you only feel yourself at home after the street-door of your house is closed after you.
(Source: http://www.jiandati.com/q/4bBbbB)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 46 [1086065]: The main idea of this passage is that ___________.
A, high quality of life leads to the development of recreational activities
B, more attention should be paid for developing forms of recreation near home
C, priority must be given to the development of obligatory activities
D, green-space facilities should be better exploited to improve the quality of life
Ý chính của đoạn văn này là gì?
A. Chất lượng sống cao dẫn đến sự phát triển của các hoạt động giải trí.
=> Sai. Vì mặc dù bài viết có nhắc đến các hoạt động giải trí, nhưng không có sự liên kết trực tiếp giữa chất lượng sống cao và sự phát triển của các hoạt động giải trí

B. Cần chú ý hơn đến việc phát triển các hình thức giải trí gần nhà.
=> Sai. Đáp án này chỉ đúng một phần vì đoạn văn có nhắc đến việc cần chú ý hơn đến các hoạt động giải trí gần nhà (đoạn 2)

C. Cần ưu tiên phát triển các hoạt động bắt buộc.
=> Sai. Bài viết không nói về việc ưu tiên các hoạt động bắt buộc, mà về việc làm thế nào để các cơ hội giải trí gần nhà có thể phát triển và mang lại lợi ích cho chất lượng sống

D. Cần khai thác tốt các cơ sở không gian xanh để cải thiện chất lượng cuộc sống.
=> Đúng. Đáp án: D
Câu 47 [1086066]: According to paragraph 1, the importance of green spaces in the urban environment _____________.
A, is usually ignored
B, remains unknown
C, is partially recognized
D, has been fully recognized
Theo đoạn 1, tầm quan trọng của không gian xanh trong môi trường đô thị __________.
A. thường bị bỏ qua
B. vẫn chưa được biết rõ
C. chỉ được công nhận một phần
D. đã được công nhận hoàn toàn

Căn cứ vào thông tin:
The recognition of the importance of green- spaces in the urban environment is a first step on the right way; this does not mean, however, that sufficient details are known about the functions of green- space in towns and about the way in which the inhabitants are using these spaces.
(Việc nhận thức được tầm quan trọng của không gian xanh trong môi trường đô thị là bước đầu tiên đúng đắn; tuy nhiên, điều này không có nghĩa là chúng ta đã biết đầy đủ các chi tiết về chức năng của không gian xanh trong các thành phố và cách mà cư dân sử dụng những không gian này.) Đáp án: C
Câu 48 [1086067]: According to paragraph 1, which of the following is NOT mentioned in the passage about green-space facilities?
A, They contribute to urban quality of life.
B, Their functions in urban settings are not fully understood.
C, The lecture will discuss one specific function of green spaces.
D, They are entirely irrelevant to urban development.
Theo đoạn 1, điều nào dưới đây không được đề cập về các cơ sở không gian xanh?
A. Chúng đóng góp vào chất lượng cuộc sống đô thị.
B. Chức năng của chúng trong môi trường đô thị chưa được hiểu rõ hoàn toàn.
C. Bài giảng sẽ thảo luận về một chức năng cụ thể của không gian xanh.
D. Chúng hoàn toàn không liên quan đến sự phát triển đô thị.

Căn cứ vào thông tin:
Green-space facilities are contributing to an important extent to the quality of the urban environment.
(Cơ sở hạ tầng không gian xanh đang đóng góp một phần quan trọng vào chất lượng môi trường đô thị.)

=> Không gian xanh quan trọng đối với sự phát triển đô thị. Đáp án: D
Câu 49 [1086068]: According to paragraph 2, what can the theoretical separation of living, working, traffic, and recreation lead to?
A, The disproportion of recreation facilities in the neighborhood.
B, The location of recreation facilities is far from home.
C, Relatively little attention for recreational possibilities.
D, The improvement of recreational possibilities in the neighborhood.
Theo đoạn 2, sự phân chia lý thuyết giữa sống, làm việc, giao thông và giải trí có thể dẫn đến?
A. Sự mất cân đối trong các cơ sở giải trí trong khu vực.
B. Các cơ sở giải trí xa nhà.
C. Ít chú ý đến các khả năng giải trí.
D. Cải thiện khả năng giải trí trong khu vực.

Căn cứ vào thông tin:
 There was relatively little attention for improvement of recreational possibilities in the direct neighborhood of the home.
(Có ít sự chú ý đến việc cải thiện các khả năng giải trí ngay trong khu vực gần nhà.) Đáp án: C
Câu 50 [1086069]: The underlined word disproportionate in paragraph 2 is closest in meaning to __________.
A, insufficient
B, unbalanced
C, disaffected
D, unreasonable
Từ “disproportionate” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với
A. insufficient (adj) không đủ
B. unbalanced (adj) mất cân bằng
C. disaffected (adj) thất vọng
D. unreasonable (adj) phi lý

Dựa vào ngữ cảnh câu:
The theoretical separation of living, working, traffic, and recreation which for many years has been used in town-and-country planning, has in my opinion resulted in disproportionate attention for forms of recreation far from home
(Việc phân chia lý thuyết giữa sống, làm việc, giao thông và giải trí, vốn đã được sử dụng trong quy hoạch đô thị và nông thôn trong nhiều năm qua, theo tôi đã dẫn đến sự chú trọng quá mức vào các hình thức giải trí xa nhà.)

=> "Disproportionate" có nghĩa là mất cân bằng Đáp án: B
Câu 51 [1086070]: The word this in paragraph 2 refers to ______.
A, The separation of living, working, traffic, and recreation in urban planning
B, The idea that recreation should always be far from home
C, The imbalance in attention given to distant recreational spaces versus local ones
D, The general concept of urban planning itself
Từ "this" trong đoạn 2 ám chỉ đến __________.
A. Sự phân chia lý thuyết giữa sống, làm việc, giao thông và giải trí trong quy hoạch đô thị
B. Ý tưởng rằng giải trí luôn phải xa nhà
C. Sự mất cân đối trong sự chú trọng đến các không gian giải trí xa và gần
D. Khái niệm chung về quy hoạch đô thị

Dựa vào ngữ cảnh câu:
The theoretical separation of living, working, traffic, and recreation which for many years has been used in town-and-country planning, has in my opinion resulted in disproportionate attention for forms of recreation far from home, whereas there was relatively little attention for improvement of recreational possibilities in the direct neighborhood of the home. We have come to the conclusion that this is not right.
(Việc phân chia lý thuyết giữa sống, làm việc, giao thông và giải trí, vốn đã được sử dụng trong quy hoạch đô thị và nông thôn trong nhiều năm qua, theo tôi đã dẫn đến sự chú trọng quá mức vào các hình thức giải trí xa nhà, trong khi lại ít chú ý đến việc cải thiện các khả năng giải trí ngay gần khu vực sinh sống. Chúng ta đã đi đến kết luận rằng điều này là không đúng.)

=> Từ "this" ám chỉ đến sự mất cân đối trong sự chú trọng đến giải trí xa nhà so với giải trí gần nhà. Đáp án: C
Câu 52 [1086071]: From the third paragraph, it can be inferred that the author values ________.
A, the convenience of shopping over outdoor activities
B, the integration of recreational opportunities into everyday urban life
C, the isolation of recreational spaces away from residential areas
D, the elimination of all traffic to make urban areas safer
Từ đoạn thứ ba, có thể suy luận rằng tác giả coi trọng:
A. Tiện lợi trong việc mua sắm hơn các hoạt động ngoài trời.
B. Sự tích hợp các cơ hội giải trí vào cuộc sống đô thị hàng ngày.
C. Sự cách ly các không gian giải trí xa khu vực dân cư.
D. Việc loại bỏ hoàn toàn giao thông để làm cho các khu vực đô thị an toàn hơn.

Căn cứ vào thông tin:
The urban environment has to offer as many recreational activities as possible.
(Môi trường đô thị phải cung cấp càng nhiều hoạt động giải trí càng tốt.) Đáp án: B
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. Sports have long been a powerful tool in shaping and reflecting national identity. The relationship between sports and national identity is complex, intertwined with historical, cultural, and political contexts. Through sporting events, nations not only showcase their athletic prowess but also their unity, values, and sense of pride. This phenomenon is evident in various forms, from the Olympic Games to local football matches, where the influence of sports on national identity is unmistakable.
2. One of the most significant ways sports influence national identity is through the creation of a shared sense of pride and belonging. When athletes represent their country on the global stage, they become symbols of national strength and capability. Victories are celebrated not just as individual achievements but as collective triumphs that elevate the nation’s status in the world. For example, when a nation wins a gold medal at the Olympics, the entire country often shares in the glory, fostering a sense of unity and national pride. This shared experience can strengthen the bond between citizens, making them feel part of something greater than themselves.
3. Furthermore, sports can serve as a unifying force in nations with diverse populations. In countries with multiple ethnic, linguistic, or cultural groups, sports can act as a common ground where differences are set aside in favor of a shared national identity. The World Cup, for instance, often sees people from all walks of life coming together to support their national team, regardless of their background. This temporary suspension of differences can reinforce the idea of a single, unified national identity, at least in the context of the sporting event.
4. However, the influence of sports on national identity is not always positive or straightforward. In some cases, sports can exacerbate divisions within a nation. For instance, when a particular region or ethnic group feels underrepresented in a national team, it can lead to feelings of exclusion and resentment. This was evident in the former Yugoslavia, where sports teams often mirrored the ethnic tensions that eventually led to the country’s breakup. In such cases, rather than unifying the nation, sports can highlight and even deepen existing divisions.
5. Moreover, the commercialization of sports has also had an impact on national identity. The increasing influence of global brands and sponsorships in sports can sometimes dilute the connection between a team and its national identity. For example, when athletes represent a multinational corporation as much as their country, the line between national pride and commercial interest can become blurred. This commercialization can lead to a situation where the primary motivation for participating in sports shifts from representing one’s country to achieving personal or financial gain, potentially weakening the role of sports in fostering national identity.
(Adapted from the real Ielts)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 53 [1086072]: The best title of the passage can be ________.
A, The Benefits and Challenges of Sports
B, How Sports Shape National Identity
C, Sports: A Tool for National Development
D, The Influence of Sports on National Identity
Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn này là gì?
A. Lợi ích và thử thách của thể thao
=> Sai. Đoạn văn không tập trung vào việc phân tích những lợi ích và thách thức này một cách sâu sắc. Thay vào đó, nó chủ yếu khám phá cách thể thao hình thành và phản ánh bản sắc quốc gia

B. Thể thao hình thành bản sắc quốc gia như thế nào
=> Sai vì không phản ánh đủ các yếu tố khác như sự thương mại hóa và tác động tiêu cực của thể thao

C. Thể thao: Công cụ cho sự phát triển quốc gia
=> Sai. Tiêu đề này tập trung vào thể thao như một công cụ phát triển quốc gia, nhưng bài viết chủ yếu nói về ảnh hưởng của thể thao đối với bản sắc quốc gia.

D. Ảnh hưởng của thể thao đối với bản sắc quốc gia
=> Đúng. Đáp án: D
Câu 54 [1086073]: According to paragraph 2, one major impact of sports on national identity is ________.
A, cultivating a unified sentiment of national pride and solidarity
B, facilitating opportunities for the pursuit of self-interest
C, advancing the transnational proliferation of commercial enterprises
D, fragmenting the cohesion of heterogeneous communities within a country
Theo đoạn 2, một tác động lớn của thể thao đối với bản sắc quốc gia là __________.
A. Nuôi dưỡng một cảm giác đoàn kết và niềm tự hào quốc gia
B. Tạo cơ hội cho việc theo đuổi lợi ích cá nhân
C. Thúc đẩy sự phát triển xuyên quốc gia của các doanh nghiệp thương mại
D. Phân mảnh sự đoàn kết giữa các cộng đồng trong quốc gia

Căn cứ vào thông tin:
Victories are celebrated not just as individual achievements but as collective triumphs that elevate the nation’s status in the world.
(Những chiến thắng không chỉ được ăn mừng như là thành tựu cá nhân mà còn là chiến thắng tập thể nâng cao vị thế của quốc gia trên thế giới.)

=> Một trong những tác động lớn của thể thao là tạo ra niềm tự hào và sự đoàn kết quốc gia, đặc biệt khi các vận động viên đại diện cho quốc gia của mình và chiến thắng được coi là chiến thắng tập thể. Đáp án: A
Câu 55 [1086074]: The phrase unifying force in paragraph 3 suggests that sports ________.
A, bridge cultural differences and ethnic disparities
B, prioritize economic imperatives at the detriment of societal cohesion
C, devise enduring strategies to resolve complex social challenges
D, diminish the preservation of cultural heterogeneity progressively
Cụm từ "unifying force" trong đoạn 3 ám chỉ rằng thể thao __________.
A. Làm cầu nối giữa sự khác biệt văn hóa và sự phân biệt sắc tộc
B. Ưu tiên các yếu tố kinh tế gây ảnh hưởng đến sự đoàn kết xã hội
C. Thiết kế các chiến lược lâu dài để giải quyết các vấn đề xã hội phức tạp
D. Dần dần làm giảm sự bảo tồn sự đa dạng văn hóa

Căn cứ vào ngữ cảnh:
Furthermore, sports can serve as a unifying force in nations with diverse populations.
(Hơn nữa, thể thao có thể đóng vai trò như một lực lượng đoàn kết ở các quốc gia có dân số đa dạng.) Đáp án: A
Câu 56 [1086075]: In paragraph 4, the author implies that underrepresentation in national sports teams can ________.
A, encourage the cultivation of intercultural concord
B, amplify the separation among societal groups
C, incrementally fortify a cohesive national consciousness
D, consolidate mutual support within regional frameworks
Trong đoạn 4, tác giả ám chỉ rằng sự thiếu đại diện trong các đội thể thao quốc gia có thể __________.
A. khuyến khích sự hòa hợp văn hóa giữa các nhóm
B. tăng cường sự phân chia giữa các nhóm xã hội
C. dần dần củng cố ý thức quốc gia thống nhất
D. củng cố sự hỗ trợ lẫn nhau trong khuôn khổ khu vực

Dựa vào thông tin:
When a particular region or ethnic group feels underrepresented in a national team, it can lead to feelings of exclusion and resentment.
(Khi một khu vực hoặc nhóm dân tộc cảm thấy thiếu đại diện trong đội tuyển quốc gia, điều này có thể dẫn đến cảm giác bị loại trừ và oán giận.) Đáp án: B
Câu 57 [1086076]: The word dilute in paragraph 5 is closest in meaning to ________.
A, strengthen
B, weaken
C, emphasize
D, unify
Từ "dilute" trong đoạn 5 có nghĩa gần nhất với __________.
A. strengthen (v) tăng cường
B. weaken (v) làm yếu đi
C. emphasize (v) nhấn mạnh
D. unify (v) đoàn kết

Căn cứ vào ngữ cảnh câu:
The increasing influence of global brands and sponsorships in sports can sometimes dilute the connection between a team and its national identity.
(Ảnh hưởng ngày càng tăng của các thương hiệu toàn cầu và các nhà tài trợ trong thể thao đôi khi có thể làm mờ nhạt mối liên kết giữa đội thể thao và bản sắc quốc gia của họ.)

=> "Dilute" có nghĩa là làm yếu đi hoặc làm mờ nhạt. Đáp án: B
Câu 58 [1086077]: According to paragraph 5, commercialization of sports can ________.
A, drive athletes to strive for personal achievements and ambitions
B, reinforce the bond between sports teams and their national identity
C, overshadow the national pride associated with sports
D, broaden the scope of representation and inclusivity in sports
Theo đoạn 5, sự thương mại hóa thể thao có thể __________.
A. thúc đẩy vận động viên cố gắng đạt được thành tích và tham vọng cá nhân
B. củng cố mối liên kết giữa đội thể thao và bản sắc quốc gia của họ
C. làm lu mờ niềm tự hào quốc gia gắn liền với thể thao|
D. mở rộng phạm vi đại diện và tính bao hàm trong thể thao

Dựa vào thông tin câu:
For example, when athletes represent a multinational corporation as much as their country, the line between national pride and commercial interest can become blurred.
(Ví dụ, khi các vận động viên đại diện cho một tập đoàn đa quốc gia nhiều như đại diện cho quốc gia của họ, ranh giới giữa niềm tự hào quốc gia và lợi ích thương mại có thể trở nên mờ nhạt.)

=> Sự thương mại hóa thể thao có thể làm mờ nhạt niềm tự hào quốc gia khi lợi ích thương mại trở nên quá quan trọng. Đáp án: C
Câu 59 [1086078]: It can be inferred from the passage that ________.
A, sports always create a positive impact on national identity
B, global sporting events diminish the role of national identity
C, national identity and sports are closely interlinked but can be affected by various factors
D, commercial interests in sports will replace the concept of national pride entirely
Có thể suy luận từ đoạn văn rằng __________.
A. thể thao luôn tạo ra tác động tích cực đối với bản sắc quốc gia
B. các sự kiện thể thao toàn cầu làm giảm vai trò của bản sắc quốc gia
C. bản sắc quốc gia và thể thao có mối liên kết chặt chẽ nhưng có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác nhau
D. lợi ích thương mại trong thể thao sẽ thay thế hoàn toàn khái niệm tự hào quốc gia

Dựa vào thông tin:
The increasing influence of global brands and sponsorships in sports can sometimes dilute the connection between a team and its national identity.
(Ảnh hưởng ngày càng tăng của các thương hiệu toàn cầu và các nhà tài trợ trong thể thao đôi khi có thể làm yếu đi mối liên kết giữa đội thể thao và bản sắc quốc gia.)

=> Thể thao và bản sắc quốc gia có mối quan hệ chặt chẽ, nhưng mối quan hệ này có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như thương mại hóa và sự phân chia trong xã hội. Đáp án: C
Câu 60 [1086079]: From paragraphs 3, 4, and 5, it can be concluded that ________.
A, sports reflect and sometimes amplify societal challenges
B, sports are universally recognized as a symbol of unity
C, ethnic tensions always lead to a lack of sports representation
D, commercialization is the primary cause of weakening national identity
Từ các đoạn 3, 4 và 5, có thể kết luận rằng __________.
A. thể thao phản ánh và đôi khi làm nổi bật các thách thức xã hội
=> Đúng. Thông tin nằm ở câu "In some cases, sports can exacerbate divisions within a nation."
(Trong một số trường hợp, thể thao có thể làm trầm trọng thêm sự phân chia trong quốc gia.)

B. thể thao được công nhận trên toàn cầu như một biểu tượng của sự đoàn kết.
=> Sai. Mặc dù thể thao có thể là một biểu tượng đoàn kết, nhưng không phải lúc nào cũng vậy, nhất là khi nó làm nổi bật các vấn đề sắc tộc hoặc khi bị thương mại hóa.

C. căng thẳng sắc tộc luôn dẫn đến việc thiếu đại diện trong thể thao.
=> Sai. Căng thẳng sắc tộc không phải lúc nào cũng dẫn đến thiếu đại diện trong thể thao.

D. thương mại hóa là nguyên nhân chính làm suy yếu bản sắc quốc gia.
=> Sai. Sự thương mại hóa có thể làm yếu đi niềm tự hào quốc gia nhưng không phải là nguyên nhân chính duy nhất. Đáp án: A
Câu 61 [237942]: Cặp số là nghiệm của bất phương trình nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
Ta có Chọn D. Đáp án: D
Câu 62 [1061904]: Tập xác định của hàm số
A,
B,
C,
D,
Ta có:
TXĐ:
Vậy tập xác định của hàm số là :
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 63 [295519]: Hệ phương trình có nghiệm là
A,
B,
C,
D,



Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 64 [1035660]: Một tổ có 8 nam và nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn ra một học sinh làm trực nhật. Hỏi giáo viên đó có bao nhiêu cách chọn ?
A,
B,
C,
D,
Nếu chọn một học sinh nam có cách.
Nếu chọn một học sinh nữ có cách.
Theo qui tắc cộng, ta có cách chọn. Chọn B. Đáp án: B
Câu 65 [1061928]: Số nghiệm của phương trình
A,
B,
C,
D,
Nhắc lại: Phương trình tương đương với hệ điều kiện:

Ta có:
Giải phương trình, ta có:


Phương trình ban đầu chỉ có 1 nghiệm là .
Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 66 [78386]: Cho là một số thực dương, khác . Đặt Tính giá trị của biểu thức theo
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.




Đáp án: A
Câu 67 [805288]: Cho tập hợp gồm phần tử. Số các hoán vị của phần tử của tập hợp
A, .
B, .
C, .
D, .
Số các hoán vị của phần tử: . Đáp án: A
Câu 68 [1062521]: Tổng các nghiệm của phương trình trên
A,
B,
C,
D,
Chọn B.
Ta có



Các nghiệm của phương trình trong khoảng
Vậy tổng các nghiệm của phương trình là Đáp án: B
Câu 69 [240205]: Trong mặt phẳng tọa độ cho biết . Tọa độ trọng tâm của
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn D
Do là trọng tâm nên Đáp án: D
Câu 70 [1064432]: Trên hai tia của góc nhọn lần lượt cho 5 điểm và 8 điểm phân biệt khác Lấy ngẫu nhiên 3 điểm từ 14 điểm (gồm điểm và 13 điểm đã cho), xác suất để 3 điểm được chọn là ba đỉnh của một tam giác bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Số cách chọn 3 điểm từ 14 điểm là
Ba điểm được chọn là ba đỉnh của một tam giác khi chúng không cùng năm trên 1 đường thẳng.
Trường hợp 1: 2 điểm trên trục và 1 điểm trên trục Số cách chọn là
Trường hợp 2: 1 điểm trên trục và 2 điểm trên trục Số cách chọn là
Trường hợp 3: Điểm , 1 điểm trên trục và 1 điểm trên trục Số cách chọn là
Vậy xác suất để chọn ra 3 điểm là ba đỉnh của một tam giác bằng Đáp án: A
Câu 71 [1061699]: Hưng và Thịnh đang xem xét mua một mảnh đất. Nhân viên nhà đất cung cấp cho họ một bản vẽ chi tiết như hình vẽ. Diện tích của mảnh đất bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
A,
B,
C,
D,
Áp dụng định lí côsin trong tam giác ta có:



Diện tích Tam giác ()


Diện tích Tam giác ()



Tổng diện tích mảnh đất là:

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 72 [240241]: Tam giác có đỉnh , trực tâm , trung điểm của . Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
A, .
B, .
C, .
D, .
A
343.PNG
Gọi là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác . Kẻ đường kính của đường tròn khi đó ta có hay .
là trực tâm của tam giác nên , do đó là hình bình hành. Mà điểm là trung điểm của đường chéo nên nó cũng là trung điểm của . Từ đó suy ra là đường trung bình của tam giác nên: .
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác có độ dài bằng Đáp án: A
Câu 73 [739970]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại hai điểm phân biệt có hoành độ nhỏ hơn
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Phương trình hoành độ giao điểm




Để đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại hai điểm phân biệt có hoành độ nhỏ hơn 1 thì phương trình (*) phải có duy nhất 1 nghiệm nhỏ hơn 1






Để đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại hai điểm phân biệt có hoành độ nhỏ hơn 1, suy ra
Kết hợp với điều kiện
Vậy có 11 giá trị thoả mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: D
Câu 74 [792283]: Một công ty may mặc có hai hệ thống máy chạy song song. Xác suất để hệ thống máy thứ nhất hoạt động tốt là , xác suất để hệ thống máy thứ hai hoạt động tốt là . Công ty chỉ có thể hoàn thành đơn hàng đúng hạn nếu ít nhất một trong hai hệ thống máy hoạt động tốt. Xác suất để công ty hoàn thành đúng hạn là
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn A
Goi là biến cố : « Hệ thống máy thứ nhất hoạt động tốt »
là biến cố : « Hệ thống máy thứ hai hoạt động tốt »
là biến cố : « Công ty hoàn thành đúng hạn »
Ta có là biến cố : « Hệ thống máy thứ nhất hoạt động không tốt »
là biến cố : « Hệ thống máy thứ hai hoạt động không tốt »
; ; ; .
. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 76:
Cho hàm số bậc hai có đồ thị là một Parabol đỉnh và đi qua điểm
Câu 75 [1062575]: Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Hàm số bậc hai có dạng
Đồ thị hàm số đi qua điểm nên
Đồ thị có đỉnh nên
Phương trình đồ thị parabol là khi đó phương trình hoành độ giao điểm của với trục là:
Suy ra .
Vậy Đáp án: C
Câu 76 [1062576]: Biết rằng Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Ta có







Để hàm số có giới hạn hữu hạn thì cũng cần có nghiệm kép khi đó
Suy ra



Vậy Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 77 đến 78:
Trong không gian với hệ toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có A(7;2), B(0;−4), C(3;0). Phương trình đường tròn (T) tâm A và tiếp xúc với BC.
Câu 77 [1062265]: Phương trình đường tròn
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
nên khi đó phương trình đường thẳng là:
Do đường tròn có tâm và tiếp xúc với nên
Phương trình đường tròn Đáp án: A
Câu 78 [1062266]: Gọi là điểm có toạ độ nguyên nằm trên đường tròn sao cho Tính
A,
B,
C,
D,
Chọn C.

Do nằm trên đường tròn nên Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 79 đến 80:
Cho hàm số có đồ thị là
Câu 79 [1063078]: Đạo hàm của hàm số đã cho tại điểm
A,
B,
C,
D,
Chọn B.
Ta có
Vậy Đáp án: B
Câu 80 [1063079]: Gọi là tiếp tuyến của đồ thị song song với đường thẳng Biết đường thẳng cắt hai trục toạ độ tại hai điểm phân biệt Diện tích tam giác bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn D.
Phương trình tiếp tuyến có dạng:
Do song song với nên hai đường thẳng có hệ số góc bằng nhau, suy ra:

nên
nên
Tam giác vuông tại nên có diện tích là Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82:
Cho hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông tại . Biết góc giữa đường thẳng và mặt phằng bằng
Câu 81 [1063013]: Góc giữa hai mặt phẳng
A,
B,
C,
D,
Chọn B.

Do là hình lăng trụ đứng nên suy ra góc giữa đường thẳng là góc giữa 2 đường thẳng
Tam giác vuông tại nên


Hai mặt phẳng có giao tuyến là suy ra góc giữa 2 mặt phẳng này là góc

Đáp án: B
Câu 82 [1063014]: Góc giữa hai đường thẳng
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Đặt hệ trục toạ độ với như hình vẽ:

Khi đó ta có:
Suy ra
Do đó
Suy ra (góc giữa 2 đường thẳng luôn
Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 85:
Cho hàm số với là tham số thực.
Câu 83 [740075]: Với giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Với hàm số nên hàm số nghịch biến trên khoảng xác định.
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn Đáp án: A
Câu 84 [740078]: Hàm số đồng biến trên khoảng khi và chỉ khi
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Hàm số đồng biến trên khoảng khi và chỉ khi Đáp án: B
Câu 85 [740079]: Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đi qua điểm khi và chỉ khi
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Ta có:
Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đi qua điểm khi và chỉ khi hay Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 86 đến 87:
Cho hàm số với là tham số thực.
Câu 86 [739967]: Với hàm số đạt cực tiểu tại điểm
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Thay vào hàm số ta được
Suy ra
Ta có trục số sau

Suy ra hàm số đạt cực tiểu tại điểm (Note: Hàm số đạt cực tiểu tại điểm có dấu biến đổi từ (-) sang (+)). Đáp án: B
Câu 87 [739969]: Hàm số nghịch biến trên khoảng khi và chỉ khi
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Ta có
Để hàm số nghịch biến trên khoảng khi và chỉ khi hay



(vì với mọi nên khi chia 2 vế cho ta đổi dấu bất phương trình)



Vậy thì hàm số nghịch biến trên khoảng Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật AB = a, AD = 2a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = a. Gọi M là trung điểm của AD.
Câu 88 [745194]: Số đo góc nhị diện xấp xỉ
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.

Góc nhị diện chính là
Xét
Ta có:
Xét tam giác Đáp án: B
Câu 89 [745195]: Thể tích khối chóp bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Từ kẻ đường tại
Ta có:
Vì là hình vuông nên
Và tam giác vuông có
Suy ra
Thể tích khối chóp Đáp án: A
Câu 90 [745197]: Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng
A,
B,
C,
D,

Gọi là trung điểm của
nên
Do đó
là trung điểm của nên
Trong , kẻ ,
Trong , kẻ

Suy ra
Ta có là trung điểm của nên
Lại có
Suy ra
Mặt khác
Do đó Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94:
Sáu người bạn Ánh, Bình, Châu, Duy, Hải và Minh đang đứng xếp hàng mua vé xem phim. Họ xếp thành một hàng dọc và đều quay mặt về phía quầy bán vé. Châu đứng vị trí thứ ba từ dưới lên, Duy và Ánh đứng ngay cạnh nhau, Châu đứng chính giữa Hải và Duy, Duy đứng trước Hải.
Câu 91 [1071135]: Nếu Ánh đứng dưới Duy thì Duy đứng ở vị trí thứ mấy từ dưới lên?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 5.
Chọn đáp án D.

Sắp xếp thứ tự vị trí đứng của 6 người từ trên xuống


Cố định vị trí của Châu là vị trí số 3 từ dưới lên Châu ở vị trí số 4.

Dựa vào dữ kiện:

Châu đứng chính giữa Hải và Duy, Duy đứng trước Hải suy ra Hải đứng vị trí số 5 hoặc 6 và Duy đứng vị trí số 2 hoặc 3.

Do đó nếu Ánh đứng ngay dưới Duy thì vị trí của Ánh là vị trí số 3 Duy ở vị trí số 2, Hải ở vị trí số 6.


Khi này, tính từ dưới lên thì Duy ở vị trí số 5. Đáp án: D
Câu 92 [1071136]: Nếu Bình đứng sau Ánh và Ánh đứng sau Duy thì Minh đứng vị trí thứ mấy tính từ trên xuống?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 5.
Chọn đáp án A.

Từ giả thiết, kết hợp với dữ kiện từ trên, suy ra Bình đứng vị trí số 5 và Minh đứng vị trí số 1.


Khi này, tính từ dưới lên thì Minh ở vị trí số 1. Đáp án: A
Câu 93 [1071137]: Khẳng định nào luôn đúng?
A, Châu luôn đứng trước Bình.
B, Châu luôn đứng sau Ánh.
C, Duy luôn đứng trước Ánh.
D, Minh luôn đứng cạnh Ánh.
Chọn đáp án B.
Dựa vào dữ kiện, ta có những trường hợp có thể xảy ra ở vị trí của Ánh:

Suy ra Ánh luôn ở vị trí trước Châu tính từ trên xuống. Đáp án: B
Câu 94 [1071138]: Nếu Châu đứng ở chính giữa Bình và Minh thì ai dưới đây đứng gần quầy bán vé nhất?
A, Minh.
B, Duy.
C, Ánh.
D, Hải.
Chọn đáp án C.
Từ giả thiết, kết hợp với dữ kiện từ trên, suy ra Bình và Minh phải ở vị trí số 3 hoặc 5 (Do Duy phải ở cạnh Ánh, nếu Duy ở vị trí số 3 thì không thể xếp vị trí cho Bình và Minh).

Khi này người đứng đầu tiên là Ánh. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98:
An, Bình, Chung, Duy, Hoàng và Khánh là 6 anh em họ, không ai trong số họ bằng tuổi nhau. Người trẻ nhất trong số họ 17 tuổi và Hoàng 22 tuổi là người lớn tuổi nhất. Tuổi của Khánh ở nằm giữa tuổi của Bình và Duy. An lớn tuổi hơn Bình và Chung lớn tuổi hơn Duy.
Câu 95 [1073555]: Khẳng định nào sau đây là không thể xảy ra?
A, Tuổi của Duy là 20 tuổi.
B, Tuổi của Khánh là 18 tuổi.
C, Tuổi của Khánh là 19 tuổi.
D, Tuổi của Khánh là 20 tuổi.
Chọn đáp án D.
Giả sử tuổi Khánh là 20. Vì tuổi của Khánh nằm giữa Bình và Duy nên tuổi của Bình và Duy phải có một người 21 tuổi. Mà tuổi An lớn tuổi hơn Bình và Chung lớn tuổi hơn Duy nên An và Chung phải có 1 người trên 21 tuổi. Trường hợp này loại vì chỉ có Hoàng là có số tuổi lớn hơn 21.
Các trường hợp còn lại đều thỏa mãn Đáp án: D
Câu 96 [1073556]: Nếu Bình 17 tuổi thì đáp nào sau đây có thể là tuổi của An và Chung tương ứng?
A, 18 và 19.
B, 19 và 20.
C, 18 và 20.
D, 20 và 21.
Chọn đáp án D.

Từ dữ kiện bài ra ta có sắp xếp:

Do Khánh ở giữa Duy và Bình nên Khánh có thể là 18 hoặc 19 tuổi và tuổi Duy tương ứng là 19, 20 và 21 (Loại 21 tuổi do lớn tuổi hơn Duy phải có Chung). Giả sử Duy 19 tuổi Khánh 18 tuổi.

Khi này An và Chung có thể ở 20 và 21 tuổi Đáp án D phù hợp

Giả sử Duy 20 tuổi suy ra Chung 21 tuổi Không có đáp án nào phù hợp. Đáp án: D
Câu 97 [1073557]: Nếu tuổi của hai anh em họ nằm trong khoảng tuổi của Chung đến Khánh, thì khẳng định nào sau đây chắc chắn đúng?
A, Tuổi của An nằm trong khoảng giữa tuổi của Khánh và Bình.
B, Tuổi của Bình là 19 tuổi.
C, Chung trẻ hơn An.
D, Tuổi của Khánh là 18 tuổi.
Chọn đáp án D.
Giữa Chung và Khánh có 2 người, mà Khánh chỉ có thể 18, 19 hoặc 20 tuổi nên ta có 2 trường hợp tuổi của Khánh như sau:
TH1: Khánh 20 tuổi và Chung 17 tuổi.

Trường hợp này loại vì Duy phải ở trước Chung.
TH2: Khánh 18 tuổi và Chung 21 tuổi.

Ở trường hợp này, ta có thể có những vị trí sắp xếp như sau:

Trường hợp này thỏa mãn. Do vậy Khánh phải 18 tuổi. Đáp án: D
Câu 98 [1073558]: Nếu Chung 19 tuổi, thì khẳng định nào sau đây chắc chắn đúng?
A, An 21 tuổi và Khánh 18 tuổi.
B, Khánh 18 tuổi và Duy 20 tuổi.
C, Bình 20 tuổi và Khánh 21 tuổi.
D, Bình 17 tuổi và Duy 21 tuổi.
Chọn đáp án A.
Chung 19 tuổi, ta có sắp xếp như sau:

Khi này Khánh có thể là 18 hoặc 20 tuổi.
TH1: Khánh 18 tuổi Duy 17 tuổi (do Chung nhiều tuổi hơn Duy) An 21 tuổi và Bình 20 tuổi (do An lớn tuổi hơn Bình).

TH2: Khánh 20 tuổi mà Duy ở trước Chung nên vị trí 21 tuổi là Bình. Trường hợp này không thỏa mãn do An có tuổi nhiều hơn Bình.

Như vậy An 21 tuổi và Khánh 18 tuổi. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102:
Biểu đồ tròn sau đây thể hiện chi phí xuất bản cuốn sách “25 đề Luyện thi ĐGNL – ĐHQG TP. Hồ Chí Minh”.
Câu 99 [380912]: Chi phí giấy tương ứng với một góc bằng bao nhiêu độ trong hình tròn?
A, 42,8°.
B, 32,6°.
C, 36,8°.
D, 57,6°.
Chọn đáp án D.
Góc cần tìm là Đáp án: D
Câu 100 [380913]: Nếu chi phí in ấn là 23,4 triệu đồng thì chi phí bản quyền sẽ là
A, 6,500 triệu đồng.
B, 2,340 triệu đồng.
C, 2,468 triệu đồng.
D, 7,840 triệu đồng.
Chọn đáp án A.
Tổng chi phí là
Chi phí bản quyền là Đáp án: A
Câu 101 [380914]: Nếu chi phí chỉnh sửa là 1,8 triệu đồng thì chi phí biên tập và điều khoản khác sẽ là
A, 2.000.000 đồng.
B, 1.440.000 đồng.
C, 4.680.000 đồng.
D, Đáp án khác.
Chọn đáp án A.
Chi phí biên tập và điều khoản khác là Đáp án: A
Câu 102 [380915]: Tiền bản quyền cuốn sách so với chi phí biên tập thì ít hơn bao nhiêu phần trăm?
A, 2%.
B, 16,67%.
C, 44,44%.
D, Đáp án khác.
Chọn đáp án B.
Phần trăm ít hơn là Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Acetic acid và isopentanol đã được đun nóng với sự có mặt chất xúc tác acid trong một giờ để tạo ra isopentyl acetate, một ester có mùi chuối. Sau phản ứng, bình cũng sẽ chứa sản phẩm, các chất tham gia ban đầu:

Hỗn hợp thu được sẽ tiến hành chiết bằng cách: Toàn bộ hỗn hợp được hoà vào 50,0 mL diethyl ether (dung môi hữu cơ) và rửa 1 lần bằng 100,0 mL dung môi nước. Điều này tạo ra hai lớp chất lỏng trong phễu tách: một lớp nước và một lớp hữu cơ. Sau khi lắc hỗn hợp không đồng nhất này, các hợp chất tự phân bố dựa trên độ hòa tan của chúng.
Câu 103 [1073381]: Lớp hữu cơ trong phễu chiết chủ yếu chứa
A, nước và acetic acid dư.
B, isopentyl acetate và dung môi hữu cơ.
C, ion H+ và SO42–.
D, các muối vô cơ tan trong nước.
Phản ứng trên là phản ứng ester hóa thu được ester không tan trong nước. Phần chất lỏng chứa acid H2SO4, acid dư và alcohol dư. Phần chất hữu cơ chứa isopentyl acetate và dung môi hữu cơ.

⟹ Chọn đáp án B. isopentyl acetate và dung môi hữu cơ Đáp án: B
Câu 104 [1073382]: Sau khi phản ứng tạo isopentyl acetate, hỗn hợp được đổ vào phễu chiết với nước và dung môi hữu cơ để
A, tăng tốc độ phản ứng ester hóa.
B, hòa tan hoàn toàn ester vào nước.
C, tách sản phẩm ester khỏi hỗn hợp phản ứng.
D, làm khô sản phẩm ester.
Đáp án: C. tách sản phẩm ester khỏi hỗn hợp phản ứng.

- Sau khi phản ứng tạo isopentyl acetate (isoamyl acetate) — một ester có tính kị nước (không tan trong nước) — người ta rót hỗn hợp vào phễu chiết, cho thêm nước và dung môi hữu cơ (thường là ether, chloroform hoặc hexane).

- Mục đích: dùng sự khác nhau về độ tan giữa các chất để tách lớp hữu cơ (chứa ester) ra khỏi lớp nước (chứa acid, alcohol dư, xúc tác H₂SO₄, v.v.). Đáp án: C
Câu 105 [1073383]: Giả sử sau phản ứng ester hoá, hỗn hợp sản phẩm thực tế thu được chứa 0,12 mol ester isopentyl acetate, acetic acid dư và isopentanol dư. Tiến hành quá trình chiết:
▪ Cho hệ số phân bố (distribution coefficient) của ester: Kester = 200. Với hệ số K lớn chứng minh ester tan tốt trong dung môi hữu cơ.
▪ Sau khi rửa, phần ester còn lại trong dung môi hữu cơ được tính bằng công thức:

▪ no là số mol còn lại của ester trong dung môi hữu cơ
▪ n là số mol ban đầu thu được của ester
▪ Kester là hệ số phân bố của ester.
▪ Vhc là thể tích dung môi hữu cơ thêm vào quá trình chiết.
▪ VH2O là thể tích nước thêm vào quá trình chiết.
Giả sử trong dung môi hữu cơ cuối cùng chỉ chứa ester, một lượng nhỏ acetic acid (7×10–4 mol) và isopentanol (8×10–4 mol) (không tính dung môi, các muối, nước bám, chất xúc tác bị trung hòa...). Tính độ tinh khiết của ester theo phần trăm khối lượng trong dung môi hữu cơ ở cuối cùng.

A, 50,4 %.
B, 68,2 %.
C, 79,1 %.
D, 99,3 %.
Đáp án: D. 99,3 %.

Số mol ester trong dung môi hữu cơ là:

Tổng khối lượng trong pha hữu cơ là:
m = 0,1188.130 + 7.10–4.60 + 88.8.10-4 = 15,5564 gam
Độ tinh khiết của ester theo phần trăm khối lượng trong dung môi hữu cơ là:
Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Thuyết electron dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện. Theo đó:
▪ Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương.
▪ Một nguyên tử trung hòa về điện có thể nhận thêm electron để trở thành một hạt mang điện âm được gọi là ion âm.
▪ Một vật nhiễm điện âm khi số electron mà nó chứa lớn hơn số điện tích nguyên tố dương (proton). Nếu số electron ít hơn số proton thì vật nhiễm điện dương.
Câu 106 [748516]: Cho các phát biểu bên dưới:
(I) proton có thể di chuyển từ vật này sang vật khác, vật nhận thêm proton sẽ trở nên tích điện dương, vật bị mất proton sẽ trở nên tích điện âm.
(II) Thuyết electron dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện.
(III) Một vật trung hòa về điện nếu nhận thêm electron sẽ trở nên tích điện dương.
(IV) Một vật nếu không nhận thêm hoặc không cho bớt đi electron thì tổng điện tích trên vật đó luôn không đổi.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phát biểu (II) và (IV) là đúng. Đáp án: B
Câu 107 [748517]: Biết điện tích của một electron là -1,6.10-19 C. Một vật trung hòa về điện nếu nhận thêm 2.108 electron thì vật trở nên tích điện
A, -1,6.10-19 C.
B, +1,6.10-19 C.
C, -3,2.10-11 C.
D, +3,2.10-11 C.
Một vật trung hòa về điện nếu nhận thêm 2.108 electron thì vật trở nên tích điện
Chọn C Đáp án: C
Câu 108 [748522]: Một vật tích điện dương +2 C thì số electron mà vật này
A, thừa là 2 electron.
B, thiếu là 2 electron.
C, thừa là 1,25.1019 electron.
D, thiếu là 1,25.1019 electron.
Vật tích điện dương nên vật thiếu electron.
Số electron vật thiếu là:
Chọn D Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Một thí nghiệm sinh lý được tiến hành trên một dây thần kinh tuỷ có độ dài 10cm. Dây thần kinh này có 4 loại sợi trục dẫn truyền thông tin thần kinh liên quan tới 4 chức năng sinh lý khác nhau: (1) cảm giác nhiệt, (2) cảm giác áp lực, (3) cảm giác đau, (4) gây co cơ (thông tin vận động). Bảng dưới đây thể hiện đặc điểm cấu tạo của 4 loại sợi trục trên:

Thực hiện kích thích điện tại một đầu mút của dây thần kinh và ghi sóng điện ở đầu mút đối diện với 4 cường độ kích thích khác nhau (0,2 mA ; 1,0 mA ; 1,5 mA và 2,0 mA ). Khi kích thích với cường độ 2,0 mA đã gây hoạt hoá đồng thời cả 4 loại sợi trục của dây thần kinh và quan sát được 4 đỉnh sóng điện (a, b, c, d) trong điện hoạt động hỗn hợp. Hình bên dưỡi thể hiện thời gian trễ sau kích thích của điện thế hoạt động hỗn hợp thu được.
Câu 109 [740997]: Sự dẫn truyền thần kinh trên sợi trục có bao myelin và sợi trục không có bao myelin khác nhau như thế nào?
A, Sợi trục có bao myelin sẽ dẫn truyền tín hiệu nhanh hơn sợi không có bao myelin.
B, Sợi trục có bao myelin dẫn truyền tín hiệu chậm hơn so với sợi trục không có bao myelin.
C, Sợi trục không có bao myelin có thể dẫn truyền tín hiệu ở tốc độ cao hơn sợi trục có bao myelin.
D, Sợi trục có bao myelin không thể dẫn truyền tín hiệu do bao myelin làm cản trở.
Đáp án: A
Lời giải chi tiết

Sợi trục có bao myelin dẫn truyền tín hiệu nhanh hơn nhờ vào hiện tượng nhảy cách (saltatory conduction), trong đó tín hiệu "nhảy" từ một nút Ranvier này đến nút Ranvier khác, giúp tiết kiệm thời gian và năng lượng. Ngược lại, sợi trục không có bao myelin dẫn truyền tín hiệu chậm hơn và tín hiệu phải di chuyển liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài của sợi trục. Đáp án: A
Câu 110 [740999]: Đỉnh d thể hiện thông tin nào?
A, Thông tin vận động gây co cơ.
B, Thông tin kích thích đau.
C, Thông tin cảm giác nhiệt.
D, Thông tin cảm giác áp lực.
Đáp án: B
Lời giải chi tiết

Tốc độ dẫn truyền của sợi trục thần kinh có bao myelin nhanh hơn nhiều sợi không có bao myelin, sợi cso đường kính lớn nhanh hơn sợi có đường kính nhỏ. Trong các loại sợi trục, sợi dẫn truyền cảm giác đau là sợi có đường kính bé hơn và không có bao myelin nên tốc độ dẫn truyền ở sợi này là chậm nhất Đáp án: B
Câu 111 [741000]: Một bệnh nhân bị bệnh ảnh hưởng tới thụ thể cảm giác nhiệt trên dây thần kinh tuỷ. Điều này có thể ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ dẫn truyền tín hiệu trong dây thần kinh tuỷ của bệnh nhân?
A, Tốc độ dẫn truyền tín hiệu của các sợi cảm giác áp lực sẽ giảm do ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sợi trục.
B, Tất cả các sợi trục trong dây thần kinh đều dẫn truyền chậm lại do ảnh hưởng của bệnh lý.
C, Tốc độ dẫn truyền tín hiệu cảm giác nhiệt giảm, vì các sợi cảm giác nhiệt sẽ gặp trở ngại trong dẫn truyền.
D, Tốc độ dẫn truyền tín hiệu của sợi cảm giác đau sẽ nhanh hơn sợi cảm giác nhiệt.
Đáp án: C
Lời giải chi tiết

Bệnh lý làm giảm khả năng dẫn truyền của các thụ thể cảm giác nhiệt, khiến tốc độ dẫn truyền tín hiệu của các sợi này giảm. Điều này không ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ dẫn truyền của các sợi trục khác (cảm giác áp lực, cảm giác đau, và vận động). Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Với sự chỉ đạo quyết liệt của trung ương và quyết tâm của các địa phương, vùng đồng bằng sông Cửu Long từ nơi được coi là "vùng trũng" cao tốc, đến nay, mạng lưới hạ tầng giao thông tại vùng đồng bằng sông Cửu Long đã chuyển biến rất tích cực, toàn vùng có 120 km đường bộ cao tốc đã đưa vào khai thác, có 428 km đường bộ cao tốc đang triển khai thi công và phấn đấu để cơ bản hoàn thành năm 2025; ngoài ra có 215 km đang nghiên cứu để chuẩn bị đầu tư, đáp ứng mong mỏi của Nhân dân vùng đồng bằng sông Cửu Long trong việc sớm hình thành hệ thống hạ tầng giao thông kết nối nội vùng và cả nước; đồng thời mở ra không gian phát triển mới, giảm chi phí logistics, chi phí đầu vào, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa, mang lại lợi ích cho các địa phương...
Câu 112 [1086505]: Theo đoạn văn, vùng đồng bằng sông Cửu Long hiện có bao nhiêu kilômét đường bộ cao tốc đã đưa vào khai thác?
A, 120 km.
B, 215 km.
C, 428 km.
D, 540 km.
Toàn vùng có 120 km cao tốc đã đưa vào khai thác. Đáp án: A
Câu 113 [1086506]: Việc phát triển hệ thống cao tốc tại ĐBSCL có ý nghĩa quan trọng nhất là
A, tăng dân số đô thị và thu hút đầu tư nước ngoài.
B, giảm chi phí logistics, kết nối nội vùng và thúc đẩy lưu thông hàng hóa.
C, mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
D, hạn chế phát triển công nghiệp chế biến.
Cao tốc giúp giảm chi phí vận chuyển, kết nối vùng – quốc gia, và nâng cao sức cạnh tranh hàng hóa. Đáp án: B
Câu 114 [1086507]: Vì sao ĐBSCL trước đây được xem là “vùng trũng” về hạ tầng giao thông?
A, Địa hình hiểm trở, chủ yếu là đồi núi cao.
B, Kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, đầu tư hạ tầng chậm.
C, Thiếu lao động kỹ thuật và đất sản xuất.
D, Có nhiều khu công nghiệp và đô thị hóa sớm.
ĐBSCL vốn là vùng nông nghiệp truyền thống, hạ tầng giao thông yếu, đầu tư thấp so với các vùng khác, nên được coi là “vùng trũng” về hạ tầng. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
“Những thắng lợi to lớn của ta [Việt Nam] trên cả hai miền Nam, Bắc đã buộc địch [Mỹ] phải bị động xuống thang ở miền Bắc, từ thực hiện ném bom hạn chế (3 - 1968) đi đến phải chấm dứt không điều kiện cuộc chiến tranh phá hoại (11 - 1968). Cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc nước ta kéo dài suốt bốn năm, với một lực lượng không quân chiến lược và một bộ phận hải quân, với số lượng bom đạn rất lớn, đã bị thất bại hoàn toàn. Âm mưu của địch đánh phá miền Bắc để cứu văn thế thất bại của chúng ở miền Nam đã bị phá sản.
Như vậy là, trong lúc cuộc chiến tranh cục bộ còn đang tiếp diễn ở miền Nam, địch đã phải thất bại và chấm dứt không điều kiện việc đánh phá miền Bắc, đó là thắng lợi hết sức quan trọng về chiến lược của ta, là thất bại rất nặng nề của địch”.

(Nghị quyết số 196-NQ/TW, ngày 10/3/1970, Hội nghị lần thứ 18 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam về tình hình và nhiệm vụ)
Câu 115 [758260]: Mỹ buộc phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất sau thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam?
A, Cuộc Tiến công chiến lược xuân – hè năm 1972.
B, Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm Mậu Thân 1968.
C, Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
D, Sự kết hợp “đánh và đàm” trên bàn đàm phán năm 1972.
Đáp án: B
Câu 116 [758261]: Tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất, Mỹ nhằm không nhằm mục tiêu nào sau đây?
A, Gây sức ép với Việt Nam trên bàn đàm phán ở Pa-ri.
B, Dùng bom đạn uy hiếp tinh thần chống Mỹ của nhân dân.
C, Phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
D, Ngăn cản cách mạng miền Bắc chi viện cho tiền tuyến.
Đáp án: A
Câu 117 [758264]: Cụm từ “… để cứu vãn thế thất bại của chúng ở miền Nam đã bị phá sản” là nhắc tới tới chiến lược chiến tranh nào của Mỹ đang tiến hành ở miền Nam Việt Nam?
A, Chiến tranh đặc biệt tăng cường.
B, Chiến tranh đặc biệt.
C, Việt Nam hóa chiến tranh.
D, Chiến tranh cục bộ.
Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Thị trường bột giặt Việt Nam trong mấy năm gần đây thực sự trở thành một “chiến trường” cạnh tranh khốc liệt, các nhãn hiệu bột giặt đua nhau đầu tư từ khâu thiết kế thông điệp quảng cáo, chỉ tiền khủng cho các phương tiện truyền thông, mời các ngôi sao giải trí làm đại sứ thương hiệu ... Có thể thấy đối tượng khách hàng của các hãng bột giặt chủ yếu là các bà nội trợ. Đặc điểm của các đối tượng này là khó tính họ cân nhắc rất kỹ từ mẫu mã, chất lượng, giá cả, ... để sao phù hợp nhất cho gia đình. Vì vậy, các hãng bột giặt cần hướng tới mục tiêu cắt giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành cho người tiêu dùng, tăng cường sử dụng nguồn nguyên liệu có sẵn trong nước thay thế nguyên liệu nhập khẩu, từ đó giảm chi phí mua hàng, cũng như giảm bớt thuế nhập khẩu.
(Nguồn: Vietnamnet)
Câu 118 [749827]: Sự ganh đua, đấu tranh gay gắt của các nhãn hiệu bột giặt trong thông tin trên thể hiện?
A, Cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế.
B, Cung cầu trong lĩnh vực sản xuất.
C, Xu thế tất yếu trong sản xuất kinh doanh.
D, Yếu tố tất yếu của các chủ thể kinh tế khi kinh doanh.
Đáp án A. Cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế.
Giải thích: Sự ganh đua giữa các nhãn hiệu bột giặt trong việc quảng cáo và thu hút khách hàng thể hiện sự cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vực kinh tế, đặc biệt trong ngành hàng tiêu dùng. Đáp án: A
Câu 119 [749829]: Để thực hiện cạnh tranh lành mạnh phù hợp quy định pháp luật, các hãng bột giặt đã thực hiện chiến lược kinh doanh nào sau đây?
A, Tăng cường nhập khẩu nguyên liệu đầu vào để nâng cao thương hiệu bột giặt của doanh nghiệp.
B, Tăng cường sử dụng nguồn nguyên liệu có sẵn trong nước thay thế nguyên liệu nhập khẩu để giảm chi phí sản xuất.
C, Chi tiền khủng cho các phương tiện truyền thông, mời các ngôi sao giải trí làm đại sứ thương hiệu.
D, Các nhãn hiệu bột giặt đua nhau đầu tư khâu thiết kế thông điệp quảng cáo, tăng cường nguyên liệu nhập khẩu.
Đáp án B. Tăng cường sử dụng nguồn nguyên liệu có sẵn trong nước thay thế nguyên liệu nhập khẩu để giảm chi phí sản xuất.
Giải thích: Việc sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước không chỉ giúp giảm chi phí mà còn phù hợp với quy định pháp luật về cạnh tranh lành mạnh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đáp án: B
Câu 120 [749830]: Các doanh nghiệp bột giặt muốn thành công trong kinh doanh cần phải chú trọng yếu tố nào sau đây?
A, Cần cắt giảm mọi chi phí sản xuất để giảm giá thành sản phẩm xuống mức thấp nhất có thể.
B, Cạnh tranh lành mạnh, nâng cao năng lực, uy tín, thương hiệu sản phẩm, thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
C, Nhà nước cần miễn, giảm thuế cho các doanh nghiệp bột giặt để họ yên tâm sản xuất.
D, Thiết kế thông điệp quảng cáo, chi tiền khủng cho các phương tiện truyền thông, mời các ngôi sao giải trí làm đại sứ thương hiệu.
Đáp án B: Cạnh tranh lành mạnh, nâng cao năng lực, uy tín, thương hiệu sản phẩm, thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Giải thích: Các doanh nghiệp bột giặt cần thực hiện chiến lược phát triển toàn diện, từ nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu, đến thực hiện trách nhiệm xã hội, nhằm đạt được thành công bền vững trong kinh doanh. Đáp án: B