Câu 1 [1088577]: “Kết Dơ (Thượng Đế) tạo ra trời trắng và đất đen và cùng Ga Gie lấy đất từ phương Tây qua phương Đông để làm ra người, nhưng công việc còn dở dang thì trời tối. Qua ngày sau họ thấy tượng nặn hôm qua đã bị ai phá, và hai đêm liền đều như thế. Họ nặn đến lần thứ ba rồi để ý coi chừng. Đến nửa đêm Thần Đất lại. Thấy họ Thần Đất bảo: “Đất này là của tôi, nếu các người mượn để nặn con người thì trong bao nhiêu năm sẽ hoàn lại?”.
Họ đáp: “Trong vòng sáu mươi năm chúng tôi sẽ trả.”
Do đó con người chỉ sống trong khoảng sáu mươi năm rồi phải chết để trả hình hài lại cho đất.”

(Thần thoại Lô Lô, Sáng tạo loài người, theo NXB Sáng tạo, 1970)
Nội dung chính của văn bản là gì?
A, Khẳng định nguồn gốc con người được tạo nên từ đất.
B, Nêu lí do tượng người nặn đều bị phá.
C, Nêu lí do Thượng Đế và Ga Gie tạo ra con người.
D, Giải thích tuổi thọ trung bình của con người.
Giải thích chi tiết:
Văn bản kể về quá trình Thượng Đế và Ga Gie tạo ra con người từ đất và giải thích lý do con người chỉ sống khoảng sáu mươi năm.
→ Nội dung chính của văn bản là giải thích tuổi thọ trung bình của con người. Đáp án: D
Câu 2 [1088578]: “Phật từ phương Tây lại, có ý định giúp Người chống lại sự bóc lột tàn nhẫn của Quỷ. Sau mùa đó, Phật bảo Người đừng trồng lúa mà cào đất thành luống trồng khoai lang. Người cứ y lời làm đúng như Phật dặn. Quỷ không ngờ Người đã bắt đầu có mưu kế mới chống lại mình nên cứ nêu đúng thể lệ như mùa trước: “Ăn ngọn cho gốc”.”
(Nguyễn Đổng Chi, Sự tích cây nêu ngày Tết, theo Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, 2000)
Vì sao Phật bảo Người trồng khoai lang?
A, Vì Quỷ không thích ăn khoai lang.
B, Vì Người thiếu khoai lang để ăn.
C, Vì trồng khoai, Người sẽ thu được củ khoai (gốc), phần dây và lá (ngọn) trả cho Quỷ.
D, Vì Phật có sẵn giống khoai lang để cho Người.
Giải thích chi tiết:
Phật bảo Người trồng khoai lang vì khoai lang là loại cây mà phần củ (gốc) nằm dưới đất, còn phần dây và lá (ngọn) nằm trên mặt đất. Do đó, Người sẽ thu được phần củ (gốc) để ăn, còn phần dây và lá (ngọn) có thể trả cho Quỷ theo đúng luật. Đáp án: C
Câu 3 [1088579]: “Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn.
Gác mái, ngư ông về viễn phố ,
Gõ sừng mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn.
Kẻ chốn Chương Đài , người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn.”

(Bà Huyện Thanh Quan, Chiều hôm nhớ nhà, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14,
NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Nhận xét nào sau đây không đúng về ngôn ngữ của bài thơ.
A, Sử dụng nhiều từ Hán Việt.
B, Ngôn ngữ trang trọng, cổ điển.
C, Sử dụng thi liệu Hán văn.
D, Ngôn ngữ bình dân, mộc mạc.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ “Chiều hôm nhớ nhà” của Bà Huyện Thanh Quan sử dụng ngôn ngữ trang trọng, cổ điển, với nhiều từ Hán Việt và thi liệu Hán văn.
→ Ngôn ngữ bình dân, mộc mạc là nhận xét không đúng về ngôn ngữ của bài thơ. Đáp án: D
Câu 4 [1088580]: “Sự thực thì lúc ấy Đinh mỗ dẫu còn ít tuổi nhưng lại thông minh khác thường. Nay nghe chú khách lẩm nhẩm như vậy thì ông hiểu ngay là huyệt ở trong mồm ngựa, chẳng còn hồ nghi gì nữa, cho nên sau khi chú khách đi rồi, ông bèn lấy ngay gói xương ở gác bếp đem xuống quấn mớ cỏ non bên ngoài, rồi ôm vào đầm lặn xuống chỗ ngựa đá, cũng làm theo như mọi hôm, nó vừa há miệng ông bèn nạp cả gói ấy vào trong, đợi khi nó nuốt chửng rồi ông mới yên trí ngoi lên. Thế là ngôi huyệt đế vương mà chú khách kia đã tốn biết bao công của mới tìm ra được, ngày nay lại bị ông phỗng tay trên mất rồi.”
(Vũ Phương Đề, Táng mộ vào con thần mã, họ Đinh thắng trận thống nhất non sông, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 6, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Chi tiết nào sau đây là chi tiết kì ảo?
A, Chú khách tốn bao công của mới tìm ra ngôi huyệt đế vương.
B, Ngựa đá dưới đầm há miệng, nuốt chửng mớ cỏ non bọc bên trong gói xương.
C, Đinh mỗ lấy gói xương ở gác bếp đem xuống quấn mớ cỏ non bên ngoài.
D, Đinh mỗ ít tuổi nhưng thông minh khác thường.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Ngựa đá dưới đầm há miệng, nuốt chửng mớ cỏ non bọc bên trong gói xương.” là yếu tố kỳ ảo vượt ra khỏi những gì có thể xảy ra trong đời thường. Đáp án: B
Câu 5 [1088581]: “Thầy đồ thầy đạc,
Dạy học dạy hành.
Vài quyển sách nát,
Dăm thằng trẻ ranh.
Văn có hay đã đỗ làm quan, võng điều võng tía,
Võ có giỏi đã ra giúp nước, khố đỏ khố xanh .
Ý hẳn thầy văn dốt vũ dát,
Lại vừa gàn vừa dở, cho nên thầy luẩn quẩn loanh quanh.”

(Trần Tế Xương, Phú thầy đồ dạy học, bài 1, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Giọng điệu chủ đạo của đoạn trích trên là gì?
A, Tự trào.
B, Châm biếm.
C, Đả kích.
D, Bất bình.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích chế giễu hình ảnh thầy đồ dạy học chỉ có danh tiếng mà không có thực tài trong xã hội cũ. Không chỉ cười đối tượng thầy đồ nói chung, mà còn là tiếng cười quay vào chính tầng lớp nho sĩ, trong đó nhà nho cũng tự ý thức thân phận mình trong xã hội buổi giao thời. Qua đó, nhà thơ vừa thể hiện nỗi đắng cay vừa tự giễu chính thân phận nhà nho cuối mùa đầy bế tắc và lạc lõng.
→ Giọng điệu chủ đạo của đoạn trích là tự trào. Đáp án: A
Câu 6 [1088582]: “Hôm nay, ngày lẻ, chợ lại họp, giáp Tết cất chân xuống chợ sẽ vấp phải bạt ngàn gừng, sả, măng miến, vôi ve… Giang xếp đè lên nhau, trăm ống đều như một. Chọn những ống bánh tẻ, bố cột lại đủ một bó. Ở nhà, mẹ chùi lá giong, đợi bố mang giang về sẽ vót lạt gói bánh.
Chỗ tôi đứng, có vài cái rọ đan bằng tre nằm sát bì ngô tẻ. Người chỉ trỏ xem lợn đen, lợn trắng tìm giống tốt. Người nắn bắp ngô đoán hạt lép, hạt đầy nhặt lấy một nồi…”

(Trang Thuỵ, Mùa cỏ đắng, theo vanvn.vn)
Khung cảnh nào được miêu tả trong đoạn trích?
A, Chợ huyện.
B, Chợ Tết vùng cao.
C, Phố chợ.
D, Chợ tàn.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích miêu tả khung cảnh một phiên chợ Tết ở vùng cao với những hình ảnh đặc trưng, phong phú và đủ đầy của nơi đây: gừng, sả, măng miến, vôi ve, giang, lá rong, người xem lợn đen, lợn trắng để chọn giống, nắn bắp ngô,… Đáp án: B
Câu 7 [1088583]: “Các anh về mái ấm nhà vui

Tiếng hát câu cười
Rộn ràng xóm nhỏ
Các anh về tưng bừng trước ngõ
Lớp đàn em hớn hở theo sau
Mẹ già bịn rịn áo nâu
Vui đàn con nhỏ rừng sâu mới về”

(Hoàng Trung Thông, Bao giờ trở lại, theo daidoanket.vn)
Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ là gì?
A, Niềm tự hào.
B, Niềm vui.
C, Nỗi thương xót.
D, Nỗi nhớ.
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ miêu tả khung cảnh tràn ngập niềm vui sum họp, đoàn tụ của những người lính trở về sau thời gian chiến đấu. Các hình ảnh mái ấm nhà vui, tiếng hát câu cười, rộn ràng xóm nhỏ, tưng bừng trước ngõ, hớn hở theo sau, vui đàn con nhỏ đều thể hiện rõ niềm vui hân hoan, hạnh phúc của mọi người khi những người lính trở về.
→ Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ là niềm vui. Đáp án: B
Câu 8 [1088584]: “Trên thuyền, tiểu đội của Tạ đang ngồi ôm súng thu lu. Và người chèo không ai khác chính là cô gái có tên là Hồng đã dứt đứa bé ra khỏi vú mẹ trong buổi chạy loạn hôm rồi và cũng là cô sinh viên áo trắng diễn thuyết trên sân trường đã làm cho viên Thiếu úy biệt động dù chao đảo trước đó. Dáng cô mềm mại, nghiêng nghiêng như đi ra từ huyền thoại. Thỉnh thoảng, ánh lửa pháo trát lên người tạo cho cô một nét đẹp kiêu hãnh, mỏng manh. Có những con thuyền vượt qua, có những con thuyền tụt lại, lại có những con thuyền bị sóng đánh tròng trành muốn đổ ụp.”
(Chu Lai, Mưa đỏ, NXB Văn học, 2019)
Hình tượng nhân vật Hồng trong đoạn văn chủ yếu được khắc hoạ trên các phương diện nào?
A, Hành động.
B, Lời nói.
C, Vẻ bề ngoài.
D, Nội tâm.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn tập trung miêu tả dáng vẻ, ngoại hình và vẻ đẹp của nhân vật Hồng: “cô sinh viên áo trắng”, “dáng cô mềm mại, nghiêng nghiêng như đi ra từ huyền thoại”, “ánh lửa pháo trát lên người tạo cho cô một nét đẹp kiêu hãnh, mỏng manh”.
→ Hình tượng nhân vật Hồng trong đoạn văn chủ yếu được khắc hoạ qua vẻ bề ngoài. Đáp án: C
Câu 9 [1088585]: “NGUYỄN CHÍNH - Đồng chí Giám đốc, sản xuất tăng gấp năm mới chỉ là trên dự tính. Chúng ta chưa làm được, đã vội lĩnh lương cao sao?
HOÀNG VIỆT - Với số lương tối thiểu ấy người công nhân mới có thể sống mà không chết đói, không làm bậy. Muốn tăng sản xuất, phải đầu tư. Khâu cần đầu tư trước tiên là con người. Đến cái máy cũng phải có đủ nhiên liệu nó mới làm việc được. (với mọi người) Và phải làm ra trò! Cái dở lâu nay của chúng ta là: người chăm và kẻ lười được đối xử như nhau, người tài năng và kẻ dốt nát đều hưởng chung một mức quyền lợi, thậm chí có những kẻ không làm gì cả, chỉ ngồi phán thôi, lại được vì nể hơn những người đã vất vả cống hiến. Xã hội chủ nghĩa gì mà lại lạ thế? Không, từ nay ai càng làm được nhiều sản phẩm sẽ phải được hưởng lương càng cao, ai làm tồi sẽ bị phạt bằng tiền, đó sẽ là nguyên tắc của xí nghiệp chúng ta!”

(Lưu Quang Vũ, Tôi và chúng ta, theo Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013)
Quan điểm coi trọng sức lao động của con người ở nhân vật Hoàng Việt được thể hiện qua chi tiết lời nói nào?
A, “Muốn tăng sản xuất, phải đầu tư.”.
B, “từ nay ai càng làm được nhiều sản phẩm sẽ phải được hưởng lương càng cao”.
C, “Cái dở lâu nay của chúng ta là: người chăm và kẻ lười được đối xử như nhau”.
D, “Khâu cần đầu tư trước tiên là con người.”.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Khâu cần đầu tư trước tiên là con người.” trực tiếp nhấn mạnh tầm quan trọng của con người trong quá trình lao động và sản xuất. Muốn tăng năng suất lao động, cần phải đầu tư vào con người, tạo điều kiện cho họ phát huy tối đa năng lực của mình. Đáp án: D
Câu 10 [1088586]: “Nhập lung yếu nạp đăng quang phí,
Quế tệ nhân nhân các lục nguyên.
Bộ nhập mông lung u ám địa,
Quang minh trì đắc lục nguyên tiền!”

(Hồ Chí Minh, Đăng quang phí)
“Vào lao, theo lệ phải nộp tiền đèn,
Tiền Quảng Tây, mỗi người là sáu đồng.
Bước vào chỗ tối tăm mù mịt,
Ánh sáng kia đáng giá tiền sáu đồng!”

(Hồ Chí Minh, Tiền đèn, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Giọng điệu mỉa mai, châm biếm được thể hiện rõ nét trong dòng thơ nào?
A, Dòng thứ nhất.
B, Dòng thứ hai.
C, Dòng thứ ba.
D, Dòng thứ tư.
Giải thích chi tiết:
Dòng thơ “Ánh sáng kia đáng giá tiền sáu đồng!” thể hiện rõ nét giọng điệu mỉa mai, châm biếm của Hồ Chí Minh. Tác giả tố cáo chế độ nhà tù hà khắc, bất công, nơi mà ngay cả ánh sáng cũng bị mua bán, trao đổi bằng tiền. Câu thơ vừa thể hiện sự phẫn nộ, vừa thể hiện sự xót xa trước thực trạng xã hội lúc bấy giờ. Đáp án: D
Câu 11 [1088587]: “Đánh mất văn hóa nhường mà biểu hiện hàng ngày là sự nhường nhịn, là nguy cơ lớn nhất dẫn đến sự khô kiệt tình người. Nó thô tục hóa những quan hệ vốn là thiêng liêng như cha con, anh em, vợ chồng, bằng hữu, xóm giềng... Nó làm nảy sinh những vấn đề không thể hiểu nổi mà báo chí đăng tải hàng ngày: Cha con lìa bỏ nhau, anh em tẩm xăng đốt chết nhau vì chia tài sản, hàng xóm quan hệ với nhau hơn kẻ thù chỉ vì cái rặng rào, con chó, con gà, hay vì một cành cây chờm sang địa phận...”
(Tạ Duy Anh, Nhường, theo baogiaothong.vn)
Chủ đề của đoạn trích trên là gì?
A, Nguyên nhân dẫn đến văn hoá nhường.
B, Hệ luỵ của việc đánh mất văn hoá nhường.
C, Giải pháp triệt tiêu, xoá bỏ văn hoá nhường.
D, Thực trạng văn hoá nhường.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích bàn về những hậu quả tiêu cực của việc đánh mất văn hóa nhường nhịn trong xã hội hiện đại. Tác giả đưa ra những ví dụ cụ thể về sự xuống cấp của các mối quan hệ gia đình, bạn bè, hàng xóm, cho thấy sự “khô kiệt tình người” do thiếu đi sự nhường nhịn. Đáp án: B
Câu 12 [1088588]: Dòng nào sau đây nêu tên những tác giả không viết theo trào lưu văn học hiện thực phê phán (1930 - 1945)?
A, Bùi Hiển, Tô Hoài, Nguyên Hồng.
B, Nguyễn Tuân, Thạch Lam, Tú Mỡ.
C, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Công Hoan.
D, Ngô Tất Tố, Tam Lang, Kim Lân.
Giải thích chi tiết:
- Nguyễn Tuân là nhà văn lãng mạn xuất sắc nhất của văn học Việt Nam, một cây bút tiên phong của nền văn học mới. Ông là người sinh ra để tôn thờ Nghệ Thuật với hai chữ viết hoa.
- Thạch Lam là cây bút thuộc dòng văn học lãng mạn của nền văn học Việt Nam. Các tác phẩm của ông thường có cốt truyện đơn giản hoặc không có cốt truyện và thường hướng vào cuộc sống cơ cực của những người dân thành thị nghèo cùng với vẻ đẹp nên thơ của cuộc sống thường nhật.
- Tú Mỡ là nhà thơ trào phúng nổi bật của nền văn học Việt Nam. Với gần nửa thế kỷ cầm bút bền bỉ, ông đã có những đóng góp đáng kể đối với sự phát triển của thơ ca, đặc biệt về mặt thơ trào phúng, thời nào ông cũng là bậc thầy.
→ Nguyễn Tuân, Thạch Lam, Tú Mỡ không viết theo trào lưu văn học hiện thực phê phán (1930 - 1945). Đáp án: B
Câu 13 [1088589]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Dung dinh, run rẩy, dòng dọc.
B, Rung rinh, run rẩy, ròng dọc.
C, Rung rinh, dun dẩy, dòng dọc.
D, Rung rinh, run rẩy, dòng dọc.
Giải thích chi tiết:
Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Rung rinh, run rẩy, dòng dọc. Đáp án: D
Câu 14 [1088590]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Qua lỗ thủng mái ngói gã bắt gặp những chòm sao lấp lánh như ánh mắt của nỗi buồn ghé xuống căn nhà trống vắng.
B, Cô gái đó hay mộng mơ, nhiều khi toàn hiễn hoặc, viển vông.
C, Cây đứng khiêm tốn nghiêng nghiêng cạnh bờ đầm, rễ theo mạch nước cắm sâu vào bờ.
D, Lối cỏ không còn bởi bê tông hóa của nông thôn mới nhưng đường ra ao làng thì xa một trăm năm vẫn không quên được.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Cô gái đó hay mộng mơ, nhiều khi toàn hiễn hoặc, viển vông.” có từ “hiễn hoặc” sai chính tả.
- Sửa lại: Cô gái đó hay mộng mơ, nhiều khi toàn huyễn hoặc, viển vông. Đáp án: B
Câu 15 [1088591]: Đến với văn chương tôi thấy mình tha thứ hơn với cuộc sống, yêu thương, trân quý cuộc sống hơn.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, văn chương.
B, yêu thương.
C, trân quý.
D, tha thứ.
Giải thích chi tiết:
- Từ “tha thứ” sai về ngữ nghĩa. “Tha thứ” thường đi kèm với một đối tượng cụ thể, có lỗi lầm cần được bỏ qua, không phù hợp để kết hợp với “cuộc sống”.
- Sửa lại: Đến với văn chương tôi thấy mình bao dung hơn với cuộc sống, yêu thương, trân quý cuộc sống hơn. Đáp án: D
Câu 16 [1088592]: Nhóm các bạn trẻ tích cực tham gia cứu nạn cho các nạn nhân đã tử vong.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi sai quy chiếu khiến người đọc có thể hiểu theo hai cách:
+ Những nạn nhân đã tử vong.
+ Nhóm các bạn trẻ tham gia cứu nạn đã tử vong.
- Sửa lại: Nhóm các bạn trẻ tích cực tham gia cứu nạn cho các nạn nhân. Đáp án: C
Câu 17 [1088593]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Tôi thường mơ về tuổi thơ của mình theo mỗi nhịp thời gian.
B, Từ trên cầu nhìn xuôi theo dòng nước.
C, Tôi liền hỏi họ muốn sang xứ đạo còn phải vượt qua một con sông đào đúng không?
D, Những người già và trung tuổi rất hiền, khi trò truyện với chúng tôi vẫn dạ vâng, nhỏ nhẹ.
Giải thích chi tiết:
- Loại B vì câu thiếu chủ ngữ.
- Loại C vì câu mắc lỗi dấu câu.
- Loại D vì từ “trò truyện” sai chính tả, từ đúng là “trò chuyện”.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 18 [1088594]: Sau nhiều năm lang bạt mỗi đứa một phương.
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi thiếu thành phần nòng cốt.
- Sửa lại: Sau nhiều năm lang bạt mỗi đứa một phương, nay gặp lại, chúng tôi rất vui mừng. Đáp án: D
Câu 19 [1088595]: Tôi thực sự không biết khi nào họ trở về nữa?
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi dấu câu. Đây là câu trần thuật vì thế sử dụng dấu chấm hỏi là không chính xác.
- Sửa lại: Tôi thực sự không biết khi nào họ trở về nữa. Đáp án: D
Câu 20 [1088596]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Có lẽ anh không khoác lác đâu, chính trong bọn chúng tôi, ít người đã thoát khỏi sức hút của cái duyên thầm kín ấy.
B, Có lẽ anh không khoác lác đâu, vì chính trong bọn chúng tôi, ít người đã thoát khỏi sức hút của cái duyên thầm kín ấy.
C, Có lẽ anh không khoác lác đâu, bởi chính trong bọn chúng tôi, ít người đã thoát khỏi sức hút của cái duyên thầm kín ấy.
D, Có lẽ anh không khoác lác đâu, giả thử bọn chúng tôi, ít người đã thoát khỏi sức hút của cái duyên thầm kín ấy.
Giải thích chi tiết:
Câu “Có lẽ anh không khoác lác đâu, giả thử bọn chúng tôi, ít người đã thoát khỏi sức hút của cái duyên thầm kín ấy.” dùng sai từ “giả thử”. “Giả thử” thường được dùng để đưa ra một giả định, một tình huống chưa xảy ra. Trong ngữ cảnh này, câu văn đang nói về một sự việc đã xảy ra, vì thế từ “giả thử” không chính xác. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Da đang trở thành một vấn đề vì một số người không thích dùng da động vật hoặc da tổng hợp từ dầu thô. Ngành công nghiệp da khổng lồ cũng là một trong những tác nhân tồi tệ với môi trường - bởi chúng cần chăn nuôi gia súc trên quy mô lớn, có thể dẫn đến nạn phá rừng và phát thải khí metan. Quá trình thuộc da cũng cần sử dụng tới nhiều loại hóa chất độc hại.
Nhưng bây giờ đã có những loại da thân thiện với môi trường làm từ chất thải nông nghiệp. Mycotech Lab (MYCL), công ty khởi nghiệp công nghệ sinh học có trụ sở tại Bandung, Indonesia đã tạo ra một loại vật liệu tên là Mylea, được hình thành từ sợi nấm (mycelium) - tức phần rễ sinh trưởng của nấm - với độ bền, dai và có thể điều chỉnh độ nhám bề mặt hệt như các loại vật liệu da tổng hợp khác.
“Chúng có khả năng chống mài mòn đạt đến 50.000 chu kì, trong khi [da] thông thường chỉ cần là 10.000; và khả năng chống gấp đạt đến 100.000 chu kì. Vì vậy, khi xét về thẩm mĩ, hiệu suất và tính bền vững, Mylea đáp ứng tất cả các tiêu chí mà các thương hiệu đang tìm kiếm”, Adi Reza Nugroho, kĩ sư sinh học phân tử và là đồng sáng lập của MYCL nói với AFN năm ngoái. Theo anh, vật liệu da nấm này có thể sử dụng làm quần áo, túi xách, giày dép, dây đeo đồng hồ, ốp điện thoại, bọc ghế sa-lông v.v và nhiều ứng dụng khác.
Kể từ khi thành lập vào năm 2015, MYCL đã không ngừng cải thiện công nghệ sợi nấm, tạo ra vô số sản phẩm dựa trên vải da được “nuôi trồng”. MYCL phát triển sợi nấm trong các phòng thí nghiệm nhỏ, gần các nguồn chất thải nông nghiệp. Họ tận dụng bã thừa từ các đồn điền dầu cọ làm giá thể để tăng thêm lợi ích là ngăn các chất thải này bị đốt cháy và gây ô nhiễm.
Các giá thể này cung cấp chất dinh dưỡng cho sợi nấm mà MYCL đưa vào đó. Sợi nấm sẽ phát triển và xâm chiếm hoàn toàn giá thể trong khoảng hai tuần. Để tạo ra vật liệu Mylea, họ để nó phát triển trong khoảng năm đến sáu tuần. Quá trình tạo Mylea không phức tạp lắm. Tuy nhiên, việc tinh chỉnh thành phần giá thể và điều kiện phát triển, như vệ sinh, nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng, là điều cần thiết. Nghĩa là đối với mỗi quy trình sản xuất, cần có một công thức cụ thể để đảm bảo chất lượng của Mylea là nhất quán.”
(Ngô Thành, Giải pháp phát triển vật liệu da làm từ sợi nấm trồng trên chất thải nông nghiệp, theo tiasang.com.vn)
Câu 21 [1088597]: Theo đoạn trích, vì sao một số người không thích dùng da động vật hoặc da tổng hợp từ dầu thô?
A, Vì chúng đắt đỏ.
B, Vì chúng góp phần làm ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên.
C, Vì chúng khó kiếm.
D, Vì chúng rẻ tiền.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong đoạn: “Da đang trở thành một vấn đề vì một số người không thích dùng da động vật hoặc da tổng hợp từ dầu thô. Ngành công nghiệp da khổng lồ cũng là một trong những tác nhân tồi tệ với môi trường - bởi chúng cần chăn nuôi gia súc trên quy mô lớn, có thể dẫn đến nạn phá rừng và phát thải khí metan.”
→ Theo đoạn trích, một số người không thích dùng da động vật hoặc da tổng hợp từ dầu thô vì chúng góp phần làm ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên. Đáp án: B
Câu 22 [1088598]: Bằng chứng minh hoạ cho loại da thân thiện với môi trường làm từ chất thải nông nghiệp là gì?
A, Da tổng hợp từ dầu thô.
B, Da động vật.
C, Vật liệu tên là Mylea, được hình thành từ sợi nấm (mycelium).
D, Da nhân tạo.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong đoạn: “Nhưng bây giờ đã có những loại da thân thiện với môi trường làm từ chất thải nông nghiệp. Mycotech Lab (MYCL), công ty khởi nghiệp công nghệ sinh học có trụ sở tại Bandung, Indonesia đã tạo ra một loại vật liệu tên là Mylea, được hình thành từ sợi nấm (mycelium) - tức phần rễ sinh trưởng của nấm - với độ bền, dai và có thể điều chỉnh độ nhám bề mặt hệt như các loại vật liệu da tổng hợp khác.”
→ Vật liệu tên là Mylea, được hình thành từ sợi nấm (mycelium) là bằng chứng minh hoạ cho loại da thân thiện với môi trường làm từ chất thải nông nghiệp. Đáp án: C
Câu 23 [1088599]: Phương án nào không phải là đặc tính của loại da thân thiện với môi trường?
A, Dai.
B, Bền.
C, Có thể điều chỉnh độ nhám bề mặt.
D, Phát thải khí metan.
Giải thích chi tiết:
Phát thải khí metan là tác hại của ngành công nghiệp da động vật truyền thống, không phải là đặc tính của da thân thiện với môi trường Mylea. Đáp án: D
Câu 24 [1088600]: “Theo anh, vật liệu da nấm này có thể sử dụng làm quần áo, túi xách, giày dép, dây đeo đồng hồ, ốp điện thoại, bọc ghế sa-lông v.v và nhiều ứng dụng khác.”
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn trên?
A, Nói quá.
B, Liệt kê.
C, Nghịch ngữ.
D, Nói mỉa.
Giải thích chi tiết:
Câu văn sử dụng biện pháp tu từ liệt kê nhằm nêu ra hàng loạt các sản phẩm mà vật liệu da nấm có thể được sử dụng để làm, cho thấy sự đa dạng và tính ứng dụng cao của vật liệu này. Đáp án: B
Câu 25 [1088601]: “MYCL phát triển sợi nấm trong các phòng thí nghiệm nhỏ, gần các nguồn chất thải nông nghiệp.”
Diễn đạt “gần các nguồn chất thải nông nghiệp” là thành phần nào của câu?
A, Trạng ngữ.
B, Chủ ngữ.
C, Vị ngữ.
D, Khởi ngữ.
Giải thích chi tiết:
Diễn đạt “gần các nguồn chất thải nông nghiệp” là trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
Bát nước lạnh
(Nguyễn Minh Khiêm)
Trong di sản mẹ tôi để lại
có một lời dặn
hãy uống một bát nước lạnh trước khi cáu gắt
chỉ có thế
nhiều u trếu trong tôi đã biến mất trước khi thành gai nhọn
những con nhím thập thò trong niềm kiêu hãnh của tôi không có dịp xù lông
nhiều quả ớt trong máu tôi không còn cay xé lưỡi

Cảm ơn bát nước lạnh mẹ để lại cho con
làm dịu đi tiếng đập va loảng xoảng
không còn vô cớ những dây đàn bị đứt
những chiếc gương bị vỡ bất thình lình

Phải đối mặt bao nhiêu cơn địa chấn
trên con đường đi tới giấc mơ
nếu không có một lời mẹ dặn
những chiếc bình pha lê
con làm sao có được bây giờ.
(Theo vannghequandoi.com.vn)
Câu 26 [1088602]: Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ.
A, Tự sự.
B, Miêu tả.
C, Biểu cảm.
D, Thuyết minh.
Giải thích chi tiết:
Bát nước lạnh là một bài thơ, đặc trưng đầu tiên và cơ bản của thơ là biểu cảm. Đáp án: C
Câu 27 [1088603]: “Bát nước lạnh mẹ để lại” đã giúp nhân vật trữ tình có được gì?
A, Những dây đàn bị đứt.
B, Gai nhọn.
C, Những chiếc gương bị vỡ.
D, Những chiếc bình pha lê.
Giải thích chi tiết:
“Bát nước lạnh mẹ để lại” giúp nhân vật trữ tình có được những chiếc bình pha lê, tượng trưng cho sự bình yên, hạnh phúc, và những giá trị tinh thần quý giá. Đáp án: D
Câu 28 [1088604]: Giọng điệu chủ đạo của đoạn thơ cuối cùng là gì?
A, Chiêm nghiệm, biết ơn.
B, Suy tư, trăn trở.
C, Âu lo, thấp thỏm.
D, Buồn bã, hoang mang.
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ cuối thể hiện sự suy ngẫm sâu sắc của nhân vật trữ tình về giá trị của lời dặn từ mẹ. Đồng thời, bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với mẹ - người đã đem lại những bài học quý giá cho cuộc đời con.
→ Giọng điệu chủ đạo của đoạn thơ cuối cùng là chiêm nghiệm, biết ơn. Đáp án: A
Câu 29 [1088605]: Hình ảnh “bát nước lạnh” biểu trưng cho điều gì?
A, Bát nước mát ngọt.
B, Sự bình tĩnh, khả năng kiềm chế cơn nóng giận.
C, Tình yêu thương.
D, Niềm hi vọng vào những điều đẹp đẽ.
Giải thích chi tiết:
Hình ảnh “bát nước lạnh” biểu trưng cho sự bình tĩnh, khả năng kiềm chế cơn nóng giận, giúp con người tránh được những hành động tiêu cực. Đáp án: B
Câu 30 [1088606]: Thông điệp của bài thơ là gì?
A, Sự bình tĩnh, khả năng kiềm chế cơn giận sẽ mang lại những điều tốt đẹp.
B, Nước lạnh có khả năng kìm giữ cơn nóng giận trong con người.
C, Hãy uống một bát nước lạnh khi tức giận.
D, Thành công sẽ đến khi ta nỗ lực hết sức.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ truyền tải thông điệp về tầm quan trọng của sự bình tĩnh và khả năng kiềm chế cảm xúc. Lời dặn của mẹ đã giúp nhân vật trữ tình tránh được những hành động tiêu cực, giữ gìn được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống.
→ Thông điệp của bài thơ là sự bình tĩnh, khả năng kiềm chế cơn giận sẽ mang lại những điều tốt đẹp. Đáp án: A
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [290456]: Jane is so lazy that her teacher has to complain ________ her parents about her laziness at school.
A, with
B, of
C, to
D, at
Kiến thức về Giới từ
Giới từ đi với “complain”: complain to somebody about something: phàn nàn với ai về vấn đề gì
Tạm dịch: Jane lười biếng đến mức giáo viên phải phàn nàn với bố mẹ về sự lười biếng của cô ở trường. Đáp án: C
Câu 32 [290353]: The skirt looked so beautiful that I couldn’t resist ________ it.
A, bought
B, buy
C, buying
D, to buy.
Kiến thức về Danh động từ/Động từ nguyên mẫu:
Sau “resist”, ta sẽ sử dụng động từ thêm “-ing” (Ving). với ý nghĩa “kìm giữ, ngăn bản thân làm điều gì đó” và được sử dụng chủ yếu trong câu phủ định với “can/ could not/ never”.
Công thức: S + resist + Ving
Tạm dịch: Chiếc váy trông đẹp đến mức tôi không thể cưỡng lại việc mua nó. Đáp án: C
Câu 33 [290355]: It’s John’s responsibility as a coach to have some say in _____ technique the athletes will apply.
A, what
B, how
C, which
D, that
Kiến thức về Giới từ trong mệnh đề quan hệ:
- Ta chỉ đặt giới từ trước hai đại từ quan hệ là whom (cho người) và which (cho vật).
- Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ thì ta có thể bỏ đại từ quan hệ và có thể dùng that thay cho whom và which trong mệnh đề quan hệ xác định.
- Khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì ta không thể bỏ đại từ quan hệ và không thể dùng that thay cho whom và which.
⇒ Trong câu có giới từ đứng trước đại từ quan hệ nên ta chỉ có thể chọn “which”.
Tạm dịch: Trách nhiệm của John với tư cách là huấn luyện viên là phải đưa ra ý kiến về kỹ thuật mà các vận động viên sẽ áp dụng. Đáp án: C
Câu 34 [290537]: Liam carried _____ an excellent performance in The Tomorrow Day when he was 23.
A, off
B, over
C, out
D, on
Kiến thức về Phrasal verbs
Xét các phrasal verbs:
A. carry off: chiến thắng, giành được cái gì
B. carry over: trì hoãn, kéo dài sang đoạn thời gian khác
C. carry out: thực hiện, tiến hành
D. carry on: tiếp tục
⇒ Ta có “carry out a performance”: biểu diễn, thể hiện
Tạm dịch: Liam đã thể hiện xuất sắc trong The Tomorrow Day khi mới 23 tuổi. Đáp án: C
Câu 35 [1086080]: Anna: “I’m really cold.” - Mark: “I ______ the heating on.”
A, will turn
B, am going to turn
C, turn
D, can turn
Phân tích ngữ cảnh:
Cuộc hội thoại diễn ra ngay lúc nói — Anna than lạnh, và Mark phản ứng bằng cách đưa ra quyết định tại chỗ để bật lò sưởi. Khi nói về hành động quyết định tức thì, ta dùng “will” + Vinf.

Xét các đáp án:
A. will turn /wɪl tɜːn/: sẽ bật
=> Đúng. Dùng “will” + Vinf khi người nói vừa mới quyết định làm điều gì đó ngay lúc nói.

B. am going to turn /æm ˈɡəʊɪŋ tuː tɜːn/: định bật
=> Sai. “Be going to” dùng cho kế hoạch đã có trước khi nói.

C. turn /tɜːn/: bật
=> Sai. Thiếu trợ động từ “will”, không tạo thành thì tương lai.

D. can turn /kæn tɜːn/: có thể bật
=> Sai. Diễn tả khả năng, không phải ý định hay hành động ngay lúc nói.

Tạm dịch: Anna: “Tôi lạnh quá.” – Mark: “Tôi sẽ bật lò sưởi lên. Đáp án: A
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [746021]: The young artist intimated the famous painter's style in an attempt to learn the techniques that made his works so celebrated.
A, intimated
B, in
C, to learn
D, celebrated
Kiến thức về Từ dễ gây nhầm lẫn
Đề bài: Nghệ sĩ trẻ đã ám chỉ phong cách của họa sĩ nổi tiếng để cố gắng học các kỹ thuật đã làm cho tác phẩm của ông ấy trở nên nổi tiếng
Ta có:
- intimate /ˈɪn.tə.meɪt/ (v) ám chỉ, gợi ý một cách kín đáo
Căn cứ vào ngữ cảnh của câu, không dùng từ "intimate"
=> Đáp án A
=> Sửa: intimated thành 
imitated /ˈɪmɪteɪt/ (v) bắt chước
Tạm dịch: 
Nghệ sĩ trẻ đã bắt chước phong cách của họa sĩ nổi tiếng để cố gắng học các kỹ thuật đã làm cho tác phẩm của ông ấy trở nên nổi tiếng Đáp án: A
Câu 37 [290542]: The city authorities believed that Memphis werean appropriate place for a memorial to Martin Luther King, Jr.
A, believed
B, were
C, an
D, memorial
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Ta có các danh từ chỉ tên người, địa danh trong tiếng Anh dù có kết thúc bằng “s/es” thì vẫn chia động từ dạng số ít
⇒ “Memphis” là tên một địa danh nên đi với động từ số ít.
⇒ Sửa lỗi: were ⇒ was
Tạm dịch: Chính quyền thành phố tin rằng Memphis là nơi thích hợp để đặt đài tưởng niệm Martin Luther King, Jr. Đáp án: B
Câu 38 [290398]: Every candidate is required to develop solutions for tough questions to ensure they are qualified for the job.
A, is required
B, for
C, to ensure
D, are qualified
Kiến thức về Collocations (cách kết hợp từ):
Cụm từ: solution to st: cách giải quyết, giải pháp cho vấn đề gì
=> Sửa lỗi: for => to
Tạm dịch: Mỗi ứng viên được yêu cầu phát triển giải pháp cho những câu hỏi khó để đảm bảo họ đủ tiêu chuẩn cho công việc. Đáp án: B
Câu 39 [290544]: It seems normally in the USA when somebody is naked on the beach.
A, seems
B, normally
C, when
D, is naked
Kiến thức về Vị trí tính từ
Ta có cấu trúc: seem + adj: có vẻ như
⇒ Sửa lỗi: normally ⇒ normal
Tạm dịch: Ở Mỹ việc ai đó khỏa thân trên bãi biển có vẻ là bình thường. Đáp án: B
Câu 40 [290541]: The price of a 55-inch OLED set will be at least double this of the flat-screen TV of similar size.
A, a 55-inch OLED
B, will be
C, this
D, similar
Kiến thức về Câu so sánh
Trong câu so sánh, khi không muốn nhắc lại đối tượng so sánh đã đề cập trước, ta thay thế đối tượng đó bằng “that”.
⇒ Sửa lỗi: this ⇒ that
Tạm dịch: Giá của một bộ OLED 55 inch ít nhất sẽ cao gấp đôi so với TV màn hình phẳng có kích thước tương tự. Đáp án: C
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [290546]: The spokenman spoke very slowly because he wanted us to understand what he said.
A, The spokenman spoke very slowly so that we could understand what he said.
B, The spokenman spoke so slowly that we understood what he said.
C, The spokenman spoke very slowly so as to understand what he said.
D, The spokenman spoke too slowly in order for us to understand what he said.
Tạm dịch: Phát ngôn viên nói rất chậm vì muốn chúng tôi hiểu những gì anh ấy nói.
Xét các đáp án
A. Phát ngôn viên nói rất chậm để chúng ta có thể hiểu được những gì anh ấy nói.
⇒ Đáp án đúng.
B. Phát ngôn viên nói chậm nên chúng tôi hiểu được những gì anh ấy nói.
⇒ Sai về nghĩa. Câu gốc là câu chỉ mục đích của việc nói chậm, trong khi ý B là mối quan hệ nguyên nhân-kết quả, do nói chậm nên mới nghe được.
C. Phát ngôn viên nói rất chậm để hiểu được điều mình nói.
⇒ Sai về nghĩa.
D. Phát ngôn viên nói quá chậm để chúng ta có thể hiểu được những gì anh ấy nói.
⇒ Sai về nghĩa và cách sử dụng “too”. Cấu trúc S + V + too + adv + (for somebody) + to V dùng để chỉ cái gì đó quá đáng đến nỗi mà ai đó không thể làm gì. Đáp án: A
Câu 42 [743890]: Alex seems to be more creative than all the other children in his class.
A, Alex is as creative as all the other children in his class.
B, All the other children in Alex’s class are certainly not as creative as him.
C, Other children are creative, but Alex is more creative than most of them.
D, It is likely that Alex is the most creative of all the children in his class.
Kiến thức về diễn đạt câu - câu đồng nghĩa: 
Tạm dịch câu gốc: Alex có vẻ sáng tạo hơn tất cả những đứa trẻ khác trong lớp.
Xét 4 đáp án: 
+) A. Alex is as creative as all the other children in his class.
(Alex cũng sáng tạo như những đứa trẻ khác trong lớp.)
Sai nghĩa vì câu này nói Alex chỉ ngang bằng, trong khi câu gốc nói Alex sáng tạo hơn. Ta có cấu trúc so sánh bằng: S + V + as + adj/adv + as + N/Pronoun/Clause
+) B. All the other children in Alex’s class are certainly not as creative as him.
(Tất cả những đứa trẻ khác trong lớp của Alex chắc chắn không sáng tạo bằng cậu bé.)
⇒ Sai nghĩa vì câu gốc không mang ý nghĩa khẳng định chắc chắn những đứa trẻ trong lớp không sáng tạo bằng Alex. 
+) C. Other children are creative, but Alex is more creative than most of them.
(Những đứa trẻ khác đều sáng tạo, nhưng Alex sáng tạo hơn hầu hết các em.)
 ⇒ Sai nghĩa vì câu này chỉ nói Alex hơn "hầu hết," không phải tất cả, trái với ý nghĩa câu gốc.
+) D. It is likely that Alex is the most creative of all the children in his class.
(Có lẽ Alex là đứa trẻ sáng tạo nhất trong lớp.)
⇒Câu này hợp lý vì cũng dùng ý suy luận như câu gốc. Ta có cấu trúc: “S + to be likely + to V” dùng để diễn tả khả năng xảy ra việc gì đó.
⇒Do đó, đáp án D là đáp án chính xác. 
Đáp án: D
Câu 43 [746077]: Of all the books I’ve read, I enjoyed The Great Gatsby the most for its complex characters.
A, The Great Gatsby stands out as my favorite book because of its complex characters.
B, I enjoy all the books I’ve read, but The Great Gatsby has the most complex characters.
C, The intricate plot of The Great Gatsby makes it my favorite book.
D, I consider The Great Gatsby my favorite book because of its protagonist.
Câu gốc: Trong tất cả những cuốn sách tôi đã đọc, tôi thích The Great Gatsby nhất vì tuyến nhân vật phức tạp của nó
A. The Great Gatsby nổi bật là cuốn sách yêu thích của tôi vì các nhân vật phức tạp của nó. => Đúng

B. Tôi thích tất cả các cuốn sách tôi đã đọc, nhưng The Great Gatsby có các nhân vật phức tạp nhất. => Sai vì câu này chỉ tập trung vào việc nó có nhân vật phức tạp nhất, không nhấn mạnh rằng đây là cuốn sách yêu thích nhất của người nói

C. Cốt truyện phức tạp của The Great Gatsby khiến nó trở thành cuốn sách yêu thích của tôi. => Sai vì câu gốc nhấn mạnh vào tuyến nhân vật, không phải cốt truyện

D. Tôi coi The Great Gatsby là cuốn sách yêu thích của mình vì nhân vật chính của nó. => Sai vì câu gốc nói về nhiều nhân vật phức tạp, còn câu này chỉ nhắc đến nhân vật chính
=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 44 [290547]: They would never have accepted his money if they had known his plans.
A, They knew what he wanted to do, so they refused his money.
B, They agreed with his wishes because they were glad to have his money.
C, They didn’t know his plans and never took money from him.
D, They took the money he offered them without realizing his purpose.
Tạm dịch: Họ sẽ không bao giờ nhận tiền của anh ta nếu họ biết kế hoạch của anh ấy.
Xét các đáp án
A. Họ biết anh ấy muốn làm gì nên họ từ chối tiền của anh ấy.
⇒ Sai về nghĩa. Họ không hề biết và vẫn nhận tiền.
B. Họ đồng ý với mong muốn của anh ấy vì họ rất vui khi có được tiền của anh ấy.
⇒ Sai về nghĩa
C. Họ không biết kế hoạch của anh ấy và không bao giờ lấy tiền của anh ấy.
⇒ Sai về nghĩa. Họ đã lấy tiền rồi
D. Họ đã lấy số tiền anh ta đưa cho họ mà không nhận ra mục đích của anh ta.
⇒ Đáp án đúng. Ta có “without +V-ing”: không làm gì Đáp án: D
Câu 45 [746023]: It's considerate of you to provide such comprehensive feedback on my project.
A, If you didn’t provide such comprehensive feedback, I wouldn’t understand my mistakes.
B, I wish you would provide comprehensive feedback on my project.
C, I appreciate you providing such comprehensive feedback on my project.
D, You are considerate enough to provide such comprehensive feedback on my project.
Tạm dịch: Bạn thật chu đáo khi đưa ra phản hồi chi tiết về dự án của tôi.
A. Nếu bạn không đưa ra phản hồi chi tiết như vậy, tôi sẽ không hiểu được lỗi của mình. => Sai vì câu gốc nhấn mạnh sự chu đáo của người đưa phản hồi, trong khi câu này chỉ nói về tác động của phản hồi mà không đề cập đến sự chu đáo

B.Tôi ước gì bạn có thể đưa ra phản hồi chi tiết về dự án của tôi => Sai vì câu gốc khẳng định rằng người kia đã đưa ra phản hồi

C. Tôi trân trọng việc bạn đưa ra phản hồi chi tiết về dự án của tôi. => Đúng

D. Bạn đủ chu đáo để đưa ra phản hồi chi tiết về dự án của tôi. => Sai vì câu gốc không mang sắc thái đánh giá mức độ chu đáo
=> Đáp án C
I appreciate + (someone) + Ving: Tôi trân trọng việc ai đó làm gì
It's considerate of + someone + to V: Ai đó thật chu đáo khi làm gì


Đáp án: C
Questions 46-52: Read the passage carefully.
CAN ANIMALS TALK?

1. In 1977, a young Harvard graduate named Irene Pepperberg brought a one-year-old African gray parrot into her lab and attempted something very unusual. At a time when her fellow scientists thought that animals could only communicate on a very basic level, Irene set out to discover what was on a creature's mind by talking to it. The bird, named Alex, proved to be a very good pupil.
2. Scientists at the time believed that animals were incapable of any thought. They believed that animals only reacted to things because they were programmed by nature to react that way, not because they had the ability to think or feel. Any pet owner would probably disagree. Pepperberg disagreed, too, and started her work with Alex to prove them wrong.
3. Pepperberg bought Alex in a pet store. She let the store's assistant pick him out because she didn't want other scientists saying later that she'd deliberately chosen an especially smart bird for her work. Most researchers thought that Pepperberg's attempt to communicate with Alex would end in failure.
4. However, Pepperberg's experiment did not fail. In fact, over the next few years, Alex learned to imitate almost one hundred and fifty English words, and was even able to reason and use those words on a basic level to communicate. For example, when Alex was shown an object and was asked about its shape, color, or material, he could label it correctly. He could understand that a key was a key no matter what its size or color, and could figure out how the key was different from others.
5. Pepperberg was careful not to exaggerate Alex's success and abilities. She did not claim that Alex could actually “use” language. Instead, she said that Alex had learned to use a two-way communication code. Alex seemed to understand the turn-taking pattern of communication.
(Source: Oxford University Press, Second Edition Intermediate Chapter 4 Test)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 46 [1086081]: The reading passage is mainly about __________.
A, the way animals communicate with humans
B, a graduate’s successful attempt to communicate with a bird
C, reasons why parrots are more intelligent than other animals
D, successful efforts of a Harvard graduate to prove her fellow scientists wrong
Đoạn văn đọc chủ yếu nói về __________.
A. cách động vật giao tiếp với con người
B. nỗ lực giao tiếp thành công của một sinh viên tốt nghiệp với một loài chim
C. lý do tại sao vẹt thông minh hơn các loài động vật khác
D. nỗ lực thành công của một sinh viên tốt nghiệp Harvard để chứng minh các nhà khoa học đồng nghiệp của cô ấy đã sai

Căn cứ vào những thông tin sau:
+) “In 1977, a young Harvard graduate named Irene Pepperberg brought a one-year-old African gray parrot into her lab and attempted something very unusual.
(Năm 1977, một sinh viên mới tốt nghiệp Harvard tên là Irene Pepperberg đã mang một chú vẹt xám Châu Phi một tuổi vào phòng thí nghiệm của mình và thử một điều rất khác thường.)

+) “At a time when her fellow scientists thought that animals could only communicate on a very basic level, Irene set out to discover what was on a creature's mind by talking to it. The bird, named Alex, proved to be a very good pupil.”
(Vào thời điểm mà các nhà khoa học đồng nghiệp của cô nghĩ rằng động vật chỉ có thể giao tiếp ở mức độ rất cơ bản, Irene đã bắt đầu khám phá những gì trong tâm trí của một sinh vật bằng cách nói chuyện với nó. Con chim tên là Alex đã chứng tỏ mình là một học trò rất giỏi.)

+) “However, Pepperberg's experiment did not fail. In fact, over the next few years, Alex learned to imitate almost one hundred and fifty English words, and was even able to reason and use those words on a basic level to communicate.”
(Tuy nhiên, thí nghiệm của Pepperberg đã không thất bại. Trên thực tế, trong vài năm tiếp theo, Alex đã học cách bắt chước gần một trăm năm mươi từ tiếng Anh và thậm chí có thể lý luận và sử dụng những từ đó ở mức cơ bản để giao tiếp.)

+) Đáp án A sai vì bài viết không nói chung về cách động vật giao tiếp với con người mà tập trung vào trường hợp của Alex.

+) Đáp án C sai vì không có sự so sánh nào giữa vẹt và các loài động vật khác.

+) Đáp án D sai vì bài viết nhấn mạnh nỗ lực giao tiếp với Alex hơn là việc chứng minh các nhà khoa học khác sai, chi tiết chỉ là một chi tiết rất nhỏ trong đoạn 2.

=> Đáp án B đúng. Đáp án: B
Câu 47 [1086082]: The word they in paragraph 2 refers to ____________.
A, animals
B, scientists
C, pet owners
D, reactions
Từ "they" trong đoạn 2 ám chỉ ____________.
A. animals (animal) /ˈænɪml/: động vật
B. scientists ( scientist) /ˈsaɪəntɪst/: nhà khoa học
C. pet owners (pet owner) /pet ˈəʊnər /: chủ vật nuôi
D. reaction: /riˈækʃn/: phản ứng

Căn cứ vào những thông tin sau:
+) “Scientists at the time believed that animals were incapable of any thought. They believed that animals only reacted to things because they were programmed by nature to react that way, not because they had the ability to think or feel.”
(Các nhà khoa học thời đó tin rằng động vật không có khả năng suy nghĩ. Họ tin rằng động vật chỉ phản ứng với mọi thứ vì chúng được lập trình theo bản chất để phản ứng theo cách đó, chứ không phải vì chúng có khả năng suy nghĩ hoặc cảm nhận.)

⇒Do đó, từ “they” trong đoạn ám chỉ đến animal /ˈænɪml/: động vật. Đáp án: A
Câu 48 [1086083]: According to paragraph 3, why did Pepperberg let the store assistant choose Alex?
A, She thought the assistant could pick the best bird.
B, She wanted to avoid accusations of choosing an especially smart bird.
C, The assistant was an expert in parrot behavior.
D, The assistant was conducting a related experiment.
Theo đoạn 3, tại sao Pepperberg để nhân viên bán hàng chọn Alex?
A. Cô ấy nghĩ rằng nhân viên bán hàng có thể chọn được chú chim đẹp nhất.
B. Cô ấy muốn tránh bị buộc tội chọn một chú chim đặc biệt thông minh.
C. Nhân viên bán hàng là chuyên gia về hành vi của vẹt.

Căn cứ vào những thông tin sau:
+) “She let the store's assistant pick him out because she didn't want other scientists saying later that she'd deliberately chosen an especially smart bird for her work.”
(Cô để nhân viên cửa hàng chọn chú chim đó vì cô không muốn các nhà khoa học khác sau đó nói rằng cô cố tình chọn một chú chim đặc biệt thông minh cho công trình của mình.)

⇒ Đáp án B là đáp án chính xác.
+) Đáp án A sai vì cô ấy không tìm con vẹt tốt nhất mà chỉ muốn tránh bị cáo buộc.
+) Đáp án C sai vì không có thông tin nào cho thấy người trợ lý là chuyên gia về hành vi của vẹt.
+) Đáp án D sai vì không đề cập người trợ lý thực hiện thí nghiệm liên quan. Đáp án: B
Câu 49 [1086084]: According to paragraph 4, what example shows Alex’s ability to reason?
A, His ability to mimic one hundred and fifty words
B, His skill in identifying the color, shape, or material of an object
C, His understanding of how to mimic human speech patterns
D, His capacity to learn new words quickly
Theo đoạn 4, ví dụ nào cho thấy khả năng lý luận của Alex?
A. Khả năng bắt chước một trăm năm mươi từ
B. Kỹ năng nhận dạng màu sắc, hình dạng hoặc chất liệu của một vật thể
C. Sự hiểu biết của anh ấy về cách bắt chước các mẫu lời nói của con người
D. Khả năng học từ mới nhanh chóng của anh ấy

Căn cứ vào thông tin sau:
"However, Pepperberg's experiment did not fail. In fact, over the next few years, Alex learned to imitate almost one hundred and fifty English words, and was even able to reason and use those words on a basic level to communicate. For example, when Alex was shown an object and was asked about its shape, color, or material, he could label it correctly. He could understand that a key was a key no matter what its size or color, and could figure out how the key was different from others.”
(Tuy nhiên, thí nghiệm của Pepperberg đã không thất bại. Trên thực tế, trong vài năm tiếp theo, Alex đã học cách bắt chước gần một trăm năm mươi từ tiếng Anh, và thậm chí có thể lý luận và sử dụng những từ đó ở mức cơ bản để giao tiếp. Ví dụ, khi Alex được cho xem một vật thể và được hỏi về hình dạng, màu sắc hoặc chất liệu của nó, cậu bé có thể dán nhãn chính xác cho nó. Cậu bé có thể hiểu rằng chìa khóa là chìa khóa bất kể kích thước hay màu sắc của nó như thế nào, và có thể tìm ra chìa khóa khác với những chìa khóa khác như thế nào.)

⇒ Khả năng nhận biết hình dạng, màu sắc, và chất liệu của Alex chứng minh rằng nó có khả năng suy luận.

⇒ Đáp án B là đáp án chính xác.
+) Đáp án A sai vì việc bắt chước 150 từ không phải là ví dụ về khả năng suy luận.
+) Đáp án C sai vì bắt chước các mẫu lời nói của con người không liên quan đến khả năng suy luận.
+) Đáp án D sai vì việc học từ không phải là bằng chứng cụ thể về khả năng suy luận. Đáp án: B
Câu 50 [1086085]: Which of the following is NOT mentioned about Irene Pepperberg’s experiment?
A, It began in 1977 with a parrot named Alex.
B, It aimed to prove that animals could reason and communicate.
C, It was initially considered a likely failure by other scientists.
D, It attempted to show that parrots naturally understand human language.
Tất cả những điều sau đây đều được đề cập đến thí nghiệm của Irene Pepperberg TRỪ:
A. Thí nghiệm bắt đầu vào năm 1977 với một con vẹt tên là Alex.
B. Thí nghiệm nhằm mục đích chứng minh rằng động vật có thể lý luận và giao tiếp.
C. Ban đầu, các nhà khoa học khác coi đây là một thất bại có thể xảy ra.
D. Nó cố gắng chứng minh rằng vẹt có khả năng hiểu ngôn ngữ con người một cách tự nhiên.
Căn cứ vào những thông tin sau: 
+) “In 1977, a young Harvard graduate named Irene Pepperberg brought a one-year-old African gray parrot into her lab and attempted something very unusual.”
(Năm 1977, một sinh viên trẻ mới tốt nghiệp Harvard tên là Irene Pepperberg đã mang một chú vẹt xám Châu Phi một tuổi vào phòng thí nghiệm củ a mình và thử một điều rất khác thường.)
⇒ Đáp án A đã được đề cập đến
+) “In 1977, a young Harvard graduate named Irene Pepperberg brought a one-year-old African gray parrot into her lab and attempted something very unusual. At a time when her fellow scientists thought that animals could only communicate on a very basic level, Irene set out to discover what was on a creature's mind by talking to it.”
(Năm 1977, một sinh viên trẻ tốt nghiệp Harvard tên là Irene Pepperberg đã mang một con vẹt xám châu Phi một tuổi vào phòng thí nghiệm của mình và thử một điều rất khác thường. Vào thời điểm mà các nhà khoa học đồng nghiệp của cô nghĩ rằng động vật chỉ có thể giao tiếp ở mức độ rất cơ bản, Irene đã bắt đầu khám phá những gì trong tâm trí của một sinh vật bằng cách nói chuyện với nó.)
⇒ Đáp án B đã được đề cập đến
+) “Most researchers thought that Pepperberg's attempt to communicate with Alex would end in failure.”
(Hầu hết các nhà nghiên cứu đều nghĩ rằng nỗ lực giao tiếp với Alex của Pepperberg sẽ thất bại.)
⇒ Đáp án C đã được đề cập đến
+) Bài viết không nói rằng Pepperberg cố gắng chứng minh vẹt hiểu ngôn ngữ con người một cách tự nhiên (naturally understand human language). Thay vào đó, cô ấy chỉ ra rằng Alex học cách sử dụng một "hệ thống giao tiếp hai chiều" (a two-way communication code).
⇒ Đáp án D không được đề cập đến
Đáp án: D
Câu 51 [1086086]: In paragraph 4, reason is closest in meaning to _________.
A, analyze
B, repeat
C, debate
D, describe
Trong đoạn 4, "reason" có nghĩa gần nhất với _________.
A. analyze /ˈænəlaɪz/:  phân tích, diễn giải
B. repeat /rɪˈpiːt/:  lặp lại, nhắc lại 
C. debate /dɪˈbeɪt/: tranh luận
D. describe /dɪˈskraɪb/:  mô tả, miêu tả
Căn cứ vào thông tin sau: 
+) “Alex learned to imitate almost one hundred and fifty English words, and was even able to reason and use those words on a basic level to communicate.”
(Alex đã học cách bắt chước gần một trăm năm mươi từ tiếng Anh và thậm chí có thể lý luận và sử dụng những từ đó ở mức độ cơ bản để giao tiếp.)
⇒Do đó reason (v) /ˈriːzn/ ~ analyze: phân tích, diễn giải. Đáp án: A
Câu 52 [1086087]: Based on paragraph 5, it can be inferred that Pepperberg was careful to _____.
A, overstate Alex’s abilities in order to gain public attention.
B, present Alex’s success as an example of animal intelligence.
C, avoid claiming that Alex had human-like language skills.
D, let others interpret Alex’s abilities however they saw fit.
Trong đoạn 4, "reason" có nghĩa gần nhất với _________.
A. analyze /ˈænəlaɪz/:  phân tích, diễn giải
B. repeat /rɪˈpiːt/:  lặp lại, nhắc lại 
C. debate /dɪˈbeɪt/: tranh luận
D. describe /dɪˈskraɪb/:  mô tả, miêu tả
Căn cứ vào thông tin sau: 
+) “Alex learned to imitate almost one hundred and fifty English words, and was even able to reason and use those words on a basic level to communicate.”
(Alex đã học cách bắt chước gần một trăm năm mươi từ tiếng Anh và thậm chí có thể lý luận và sử dụng những từ đó ở mức độ cơ bản để giao tiếp.)
⇒Do đó reason (v) /ˈriːzn/ ~ analyze: phân tích, diễn giải. Đáp án: C
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. Discovered in the early 1800s and named ‘nicotianine’, the oily essence now called nicotine is the main active ingredient of tobacco. Nicotine, however, is only a small component of cigarette smoke, which contains more than 4,700 chemical compounds, including 43 cancer-causing substances. In recent times, scientific research has been providing evidence that years of cigarette smoking vastly increase the risk of developing fatal medical conditions.
2. In addition to being responsible for more than 85 percent of lung cancers, smoking is associated with cancers of, amongst others, the mouth, stomach and kidneys, and is thought to cause about 14 percent of leukemia and cervical cancers. In 1990, smoking caused more than 84,000 deaths, mainly resulting from such problems as pneumonia, bronchitis and influenza. Smoking, it is believed, is responsible for 30 percent of all deaths from cancer and clearly represents the most important preventable cause of cancer in countries like the United States today.
3. Passive smoking, the breathing in of the side-stream smoke from the burning of tobacco between puffs or of the smoke exhaled by a smoker, also causes a serious health risk. A report published in 1992 by the US Environmental Protection Agency (EPA) emphasized the health dangers, especially from side-stream smoke. This type of smoke contains more smaller particles and is therefore more likely to be deposited deep in the lungs. On the basis of this report, the EPA has classified environmental tobacco smoke in the highest risk category for causing cancer.
4. As an illustration of the health risks, in the case of a married couple where one partner is a smoker and one a non-smoker, the latter is believed to have a 30 per cent higher risk of death from heart disease because of passive smoking. The risk of lung cancer also increases over the years of exposure and the figure jumps to 80 per cent if the spouse has been smoking four packs a day for 20 years. It has been calculated that 17 per cent of cases of lung cancer can be attributed to high levels of exposure to second-hand tobacco smoke during childhood and adolescence.
5. A more recent study by researchers at the University of California at San Francisco (UCSF) has shown that second-hand cigarette smoke does more harm to non-smokers than to smokers. Leaving aside the philosophical question of whether anyone should have to breathe someone else’s cigarette smoke, the report suggests that the smoke experienced by many people in their daily lives is enough to produce substantial adverse effects on a person’s heart and lungs.
6. The report, published in the Journal of the American Medical Association (AMA), was based on the researchers’ own earlier research but also includes a review of studies over the past few years. The American Medical Association represents about half of all US doctors and is a strong opponent of smoking. The study suggests that people who smoke cigarettes are continually damaging their cardiovascular system, which adapts in order to compensate for the effects of smoking. It further states that people who do not smoke do not have the benefit of their system adapting to the smoke inhalation. Consequently, the effects of passive smoking are far greater on non-smokers than on smokers.
(Source: https://www.ieltsreading.info/blog/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 53 [1086088]: The best title for the passage can be ________.
A, The Chemistry of Nicotine
B, The Risks of Cigarette Smoke
C, The Rise of Passive Smoking Awareness
D, Nicotine as the Main Cause of Cancer
Tiêu đề hay nhất cho đoạn văn có thể là ________.
A. Ngành hóa học của Nicotine
B. Rủi ro của khói thuốc lá
C. Sự gia tăng nhận thức về hút thuốc thụ động
D. Nicotine là nguyên nhân chính gây ung thư

Căn cứ vào thông tin sau: 
+) “Nicotine, however, is only a small component of cigarette smoke, which contains more than 4,700 chemical compounds, including 43 cancer-causing substances.”
(Tuy nhiên, nicotine chỉ là một thành phần nhỏ trong khói thuốc lá, chứa hơn 4.700 hợp chất hóa học, bao gồm 43 chất gây ung thư.)
+) “Smoking is associated with cancers of, amongst others, the mouth, stomach and kidneys, and is thought to cause about 14 percent of leukemia and cervical cancers. In 1990, smoking caused more than 84,000 deaths, mainly resulting from such problems as pneumonia, bronchitis and influenza.”
(Hút thuốc lá có liên quan đến ung thư miệng, dạ dày và thận, và được cho là gây ra khoảng 14 phần trăm bệnh bạch cầu và ung thư cổ tử cung. Năm 1990, hút thuốc lá gây ra hơn 84.000 ca tử vong, chủ yếu là do các vấn đề như viêm phổi, viêm phế quản và cúm.)
+) “ Passive smoking, the breathing in of the side-stream smoke from the burning of tobacco between puffs or of the smoke exhaled by a smoker, also causes a serious health risk.”
(Hút thuốc thụ động, hít phải luồng khói thuốc từ việc đốt thuốc lá giữa các hơi thuốc hoặc khói thuốc do người hút thuốc thở ra, cũng gây ra nguy cơ nghiêm trọng cho sức khỏe.)
+) A more recent study by researchers at the University of California at San Francisco (UCSF) has shown that second-hand cigarette smoke does more harm to non-smokers than to smokers.
(Một nghiên cứu gần đây hơn của các nhà nghiên cứu tại Đại học California tại San Francisco (UCSF) đã chỉ ra rằng khói thuốc lá thụ động gây hại nhiều hơn cho người không hút thuốc so với người hút thuốc.)

⇒ Từ thông tin trên, B là đáp án đúng. 
+) Đáp án A không phù hợp vì bài chỉ đề tiếp cận nicotine ngắn gọn và tập trung vào toàn bộ khói thuốc.
+) Đáp án C quá hẹp, vì bài viết không chỉ nói về hút thuốc thụ động mà còn nói về hút thuốc chủ động.
+) Đáp án D sai vì nicotine không phải nguyên nhân chính gây ung thư; bài nhấn mạnh tổng thể khói thuốc gây hại.
⇒Từ đó ta chọn được B
Đáp án: B
Câu 54 [1086089]: Which of the following statements is true about cigarette smoke as mentioned in paragraph 1?
A, It contains only a few harmful substances.
B, Nicotine is the primary component responsible for health issues.
C, It consists of more than 4,700 chemical compounds, including cancer-causing substances.
D, It poses no significant risk if smoked for less than a year.
Câu nào sau đây là đúng về khói thuốc lá như đã đề cập ở đoạn 1?
A. Nó chỉ chứa một số ít chất có hại.
B. Nicotine là thành phần chính gây ra các vấn đề sức khỏe.
C. Nó bao gồm hơn 4.700 hợp chất hóa học, bao gồm các chất gây ung thư.
D. Nó không gây ra rủi ro đáng kể nếu hút thuốc trong thời gian dưới một năm.

Căn cứ vào thông tin sau: 
+) “Nicotine, however, is only a small component of cigarette smoke, which contains more than 4,700 chemical compounds, including 43 cancer-causing substances.”
(Tuy nhiên, nicotine chỉ là một thành phần nhỏ trong khói thuốc lá, chứa hơn 4.700 hợp chất hóa học, bao gồm 43 chất gây ung thư.)
⇒ Đáp án C là đáp án chính xác
Đáp án A sai vì bài nhấn mạnh số lượng lớn hợp chất độc hại
Đáp án B sai vì nicotine chỉ là một trong nhiều chất độc, không phải chất chính gây hại.

+)  “In recent times, scientific research has been providing evidence that years of cigarette smoking vastly increase the risk of developing fatal medical conditions.”
(Gần đây, các nghiên cứu khoa học đã đưa ra bằng chứng cho thấy việc hút thuốc lá trong nhiều năm làm tăng đáng kể nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng.)
⇒Đoạn này chỉ đề cập đến việc hút thuốc lá lâu năm gây ra  nhiều bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng chứ k nhắc đến việc hút thuốc lá dưới 1 năm sẽ không gây ra rủi ro nên đáp án D sai
Đáp án: C
Câu 55 [1086090]: The author uses the phrase "passive smoking" in paragraph 3 to describe ________.
A, the toxic substances emitted as a result of cigarette combustion
B, the unintentional inhalation of smoke exhaled or emitted by someone else’s cigarette
C, the physiological advantages associated with abstaining from tobacco consumption
D, the combustion process of tobacco as it occurs during the act of smoking
Tác giả sử dụng cụm từ “hút thuốc thụ động” trong đoạn 3 để mô tả ________.
A. Các chất độc hại phát ra do quá trình đốt thuốc lá
B. Việc hít phải khói thuốc lá do người khác thở ra hoặc phát ra một cách vô ý
C. Những lợi ích về mặt sinh lý liên quan đến việc kiêng hút thuốc lá
D. Quá trình đốt cháy thuốc lá diễn ra trong quá trình hút thuốc

Căn cứ vào thông tin sau: 
+) “Passive smoking, the breathing in of the side-stream smoke from the burning of tobacco between puffs or of the smoke exhaled by a smoker, also causes a serious health risk.
(Hút thuốc thụ động là việc hít phải luồng khói thuốc từ việc đốt thuốc lá giữa các hơi thuốc hoặc khói thuốc do người hút thuốc thở ra, cũng gây ra nguy cơ nghiêm trọng cho sức khỏe.)

⇒Đáp án B là đáp án đúng
Đáp án: B
Câu 56 [1086091]: According to paragraph 4, what percentage of lung cancer cases result from long-term childhood exposure to passive smoke?
A, 17%
B, 30%
C, 43%
D, 80%
Theo đoạn 4, tỷ lệ phần trăm các trường hợp ung thư phổi là do tiếp xúc lâu dài với khói thuốc lá thụ động ở trẻ em là bao nhiêu?
A. 17%
B. 30%
C. 43% 
D. 80%

Căn cứ vào thông tin sau: 
+) “It has been calculated that 17 per cent of cases of lung cancer can be attributed to high levels of exposure to second-hand tobacco smoke during childhood and adolescence.”
(Người ta tính toán rằng 17 phần trăm các trường hợp ung thư phổi có thể là do tiếp xúc nhiều với khói thuốc lá thụ động trong thời thơ ấu và thanh thiếu niên.)

Đáp án: A
Câu 57 [1086092]: In paragraph 4, it is NOT mentioned that ________.
A, one partner in a married couple can have a higher risk of heart disease due to passive smoking
B, the risk of lung cancer grows with years of exposure to secondhand smoke
C, secondhand tobacco smoke exposure during childhood and adolescence can be linked to lung cancer cases
D, smoking four packs a day for 20 years can result in a 30 percent higher risk of lung cancer
Trong đoạn 4, KHÔNG đề cập đến ________.
A. Một trong hai người bạn đời trong một cặp vợ chồng có thể có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn do hút thuốc lá thụ động.
B. Nguy cơ ung thư phổi tăng lên theo nhiều năm tiếp xúc với khói thuốc lá thụ động.
C. Tiếp xúc với khói thuốc lá thụ động trong thời thơ ấu và thanh thiếu niên có thể liên quan đến các trường hợp ung thư phổi.
D. Hút bốn gói thuốc lá mỗi ngày trong 20 năm có thể dẫn đến nguy cơ ung thư phổi cao hơn 30 phần trăm.

Căn cứ vào thông tin sau: 
+) “In the case of a married couple where one partner is a smoker and one a non-smoker, the latter is believed to have a 30 per cent higher risk of death from heart disease because of passive smoking.”
(Trong trường hợp một cặp vợ chồng mà một người hút thuốc và một người không hút thuốc, người sau được cho là có nguy cơ tử vong do bệnh tim cao hơn 30 phần trăm do hút thuốc thụ động.)
⇒Đáp án A đã được đề cập đến. 

+)“It has been calculated that 17 per cent of cases of lung cancer can be attributed to high levels of exposure to second-hand tobacco smoke during childhood and adolescence.”
(Người ta tính toán rằng 17 phần trăm các trường hợp ung thư phổi có thể là do tiếp xúc nhiều với khói thuốc lá thụ động trong thời thơ ấu và thanh thiếu niên.)
⇒Đáp án C đã được đề cập đến. 

+) “The risk of lung cancer also increases over the years of exposure and the figure jumps to 80 per cent if the spouse has been smoking four packs a day for 20 years.”
(Nguy cơ ung thư phổi cũng tăng theo thời gian tiếp xúc với khói thuốc thụ động và con số này tăng lên tới 80 phần trăm nếu vợ/chồng hút bốn bao thuốc một ngày trong 20 năm.)
⇒Đáp án B đã được đề cập đến
Đáp án D không đúng vì tỷ lệ tăng nguy cơ ung thư phổi được nói đến trong bài là 80%, không phải 30%.

⇒ Đáp án D là đáp án đúng
Đáp án: D
Câu 58 [1086093]: It can be inferred from paragraph 5 that ________.
A, non-smokers suffer more damage from second-hand smoke than smokers
B, second-hand smoke is harmless for those who do not smoke
C, smoking is beneficial to the cardiovascular system
D, exposure to second-hand smoke has no significant effect on health
Có thể suy ra từ đoạn 5 rằng ________.
A. những người không hút thuốc chịu nhiều tổn hại hơn từ khói thuốc lá so với những người hút thuốc
B. khói thuốc lá vô hại đối với những người hút thuốc
C. hút thuốc có lợi cho hệ tim mạch
D. tiếp xúc với khói thuốc lá không có tác động đáng kể đến sức khỏe

Căn cứ vào những thông tin sau: 
+) “A more recent study by researchers at the University of California at San Francisco (UCSF) has shown that second-hand cigarette smoke does more harm to non-smokers than to smokers.”
(Một nghiên cứu gần đây hơn của các nhà nghiên cứu tại Đại học California tại San Francisco (UCSF) đã chỉ ra rằng khói thuốc lá thụ động gây hại nhiều hơn cho người không hút thuốc so với người hút thuốc.)

⇒ Đáp án A là đáp án chính xác 
+) Đáp án B và D sai vì thông tin trong bài đã chỉ rõ tác hại của khói thuốc đối với cả người hút thuốc và người hít phải khói thuốc.
+) “the report suggests that the smoke experienced by many people in their daily lives is enough to produce substantial adverse effects on a person’s heart and lungs.
(Báo cáo cho thấy lượng khói mà nhiều người hít phải trong cuộc sống hàng ngày đủ để gây ra những tác động tiêu cực đáng kể đến tim và phổi của một người.)  
⇒ Đáp án D là đáp án sai
⇒ Chọn A là đáp án đúng
Đáp án: A
Câu 59 [1086094]: The phrase compensate for can be replaced by ________.
A, do a favor
B, catch up with
C, make up for
D, attribute to
Cụm từ “compensate for” có thể được thay thế bằng ________.
A. do a favor: giúp đỡ ai đó làm gì
B. catch up with: bắt kịp, đuổi kịp ai/cái gì
C. make up for: bù đắp, đền bù cho điều gì đó
D. attribute to: quy cho, cho rằng điều gì là do một nguyên nhân nào đó.

Căn cứ vào thông tin sau: 
“The study suggests that people who smoke cigarettes are continually damaging their cardiovascular system, which adapts in order to compensate for the effects of smoking.”
(Nghiên cứu cho thấy những người hút thuốc lá liên tục làm tổn thương hệ thống tim mạch của họ, hệ thống này thích nghi để bù đắp cho tác động của việc hút thuốc.)

⇒Từ đó, C là đáp án đúng
Đáp án: C
Câu 60 [1086095]: It can be seen in paragraphs 1, 2, and 3 that _________.
A, cigarette smoke is less harmful than other types of smoke
B, nicotine is the only harmful substance in cigarette smoke
C, cigarettes and passive smoke both pose significant health risks
D, passive smoking has less impact on health than active smoking
Có thể thấy trong đoạn 1, 2 và 3 rằng _________.
A. Khói thuốc lá ít gây hại hơn các loại khói khác
B. Nicotine là chất gây hại duy nhất trong khói thuốc lá
C. Thuốc lá và khói thuốc thụ động đều gây ra những rủi ro đáng kể cho sức khỏe
D. Hút thuốc thụ động ít ảnh hưởng đến sức khỏe hơn hút thuốc chủ động

Căn cứ vào thông tin từ đoạn 1, 2, 3 sau: 
+) “In recent times, scientific research has been providing evidence that years of cigarette smoking vastly increase the risk of developing fatal medical conditions.
(Gần đây, các nghiên cứu khoa học đã đưa ra bằng chứng cho thấy việc hút thuốc lá trong nhiều năm làm tăng đáng kể nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng.)
+) “Smoking, it is believed, is responsible for 30 percent of all deaths from cancer and clearly represents the most important preventable cause of cancer in countries like the United States today.”
(Người ta tin rằng hút thuốc lá là nguyên nhân gây ra 30 phần trăm tổng số ca tử vong do ung thư và rõ ràng là yếu tố gây ra ung thư phải được phòng ngừa nhất ở các quốc gia như Hoa Kỳ ngày nay.)
+) “Passive smoking, the breathing in of the side-stream smoke from the burning of tobacco between puffs or of the smoke exhaled by a smoker, also causes a serious health risk.”
(Hút thuốc thụ động, hít phải luồng khói thuốc phụ từ việc đốt thuốc lá giữa các hơi thuốc hoặc khói thuốc do người hút thuốc thở ra, cũng gây ra nguy cơ nghiêm trọng cho sức khỏe.)

+) Đáp án A sai vì bài đọc không có thông tin so sánh giữa khói thuốc lá và những loại khói khác. 
+) Đáp án B sai vì bài nói rằng khói thuốc chứa hơn 4,700 chất độc hại, không chỉ mỗi khói nicotine. 
+) Đáp án D sai vì thông tin này chưa được đề cập đến ở đoạn 1, 2, 3. 
⇒Do đó, C là đáp án chính xác
Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94:
Một nhóm gồm sáu giáo sư, cụ thể là G, M, P, A, B và R dự kiến sẽ có một buổi đào tạo các giảng viên mới được bổ nhiệm. Mỗi giáo sư đào tạo các giảng viên về một môn học khác nhau gồm Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý vào một trong các ngày khác nhau từ thứ Hai đến thứ Bảy trong tuần. Các thông tin về lịch đào tạo của các giáo sư như sau:
(i) Buổi giảng môn Hóa học diễn ra vào thứ Ba nhưng không phải do giáo sư A tổ chức.
(ii) Giáo sư G lên lịch giảng vào thứ Tư và môn học không phải là Vật lý.
(iii) Buổi giảng về Lịch sử và Địa lý được tổ chức vào hai ngày liên tiếp.
(iv) Giáo sư A lên lịch giảng vào ngay ngày hôm sau buổi giảng bài của giáo sư M.
(v) Giáo sư P sẽ giảng bài môn Sinh học vào một ngày khác thứ Hai và thứ Bảy.
Câu 61 [289590]: Thứ 6 là buổi giảng bài của giáo sư nào?
A, B.
B, R.
C, A.
D, M.
Chọn đáp án D.
Từ dữ kiện (1) và (2), ta có bảng minh họa như sau:
m175.png
Dữ kiện (1) và (4) Giáo sư M không thể dạy vào thứ 2, giáo sư A không thể dạy vào thứ 3. Giáo sư M và giáo sư A chỉ có thể lần lượt dạy vào buổi thứ 5 và thứ 6 hoặc thứ 6 và thứ 7.Kết hợp với dữ kiện (5) Giáo sư P phải dạy vào buổi thứ 5; giáo sư M và giáo sư A dạy vào buổi thứ 6 và thứ 7.
m176.png Đáp án: D
Câu 62 [289591]: Môn học nào được lên lịch giảng vào thứ hai?
A, Vật lý.
B, Hóa học.
C, Địa lí.
D, Sinh học.
Chọn đáp án A.
Kết hợp với bảng câu số 53:
m177.png
Và dữ kiện (3) Môn Lịch sử và Địa lý dạy vào 2 ngày thứ 6 và thứ 7.Kết hợp với dữ kiện (2) Thứ 4 giáo sư G phải dạy Toán học và môn Vật lý được dạy vào thứ 2.
m178.png Đáp án: A
Câu 63 [289592]: Nếu giáo sư A giảng về lịch sử thì buổi giảng môn Địa lí sẽ diễn ra vào thứ mấy trong tuần?
A, Thứ Hai.
B, Thứ Tư.
C, Thứ năm.
D, Thứ sáu.
Chọn đáp án D.
Kết hợp với bảng câu số 54 và dữ kiện câu hỏi, ta có:
m179.png Đáp án: D
Câu 64 [289593]: Buổi giảng của giáo sư P được lên lịch vào ngày nào trong tuần?
A, Thứ ba.
B, Thứ sáu.
C, Thứ năm.
D, Thứ tư.
Chọn đáp án C.
Kết hợp với bảng câu số 55, ta có:
m180.png Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98:
Tám người A, B, C, D, E, F, G và H ngồi xung quanh một bàn tròn và quay mặt vào trung tâm. A ngồi vị trí thứ tư bên phải H và ngồi vị trí thứ hai bên trái F. C không ngồi cạnh F hay B. D ngồi vị trí thứ ba bên phải C. H không ngồi cạnh G.
Câu 65 [1071223]: Trong số những người sau, ai ngồi giữa G và D?
A, G.
B, F.
C, H.
D, A.
Chọn đáp án D.
Dữ kiện A ngồi vị trí thứ tư bên phải H và ngồi vị trí thứ hai bên trái F:

Dữ kiện D ngồi vị trí thứ ba bên phải C nên chỉ có thể xếp D và chính giữa A và F hoặc C vào chính giữa H và F. Tuy nhiên C không ngồi cạnh F nên:

Dữ kiện C không ngồi cạnh B suy ra vị trí của B:

Dữ kiện H không ngồi cạnh G nên suy ra vị trí của G và vị trí của E:

Như vậy ngồi giữa G và D là A. Đáp án: D
Câu 66 [1071224]: Vị trí ngồi của ba cặp dưới đây tuân theo một quy luật nào đó. Cặp nào sau đây không tuân theo quy luật đó?
A, D – C. 
B, H – F.
C, B – D.
D, G – E.
Chọn đáp án A.
Dựa vào minh họa giả thiết:


Chỉ có D – C là khác quy luật các cặp còn lại. Đáp án: A
Câu 67 [1071225]: Ai ngồi vị trí thứ hai bên phải D?
A, A.
B, C.
C, B.
D, E.
Chọn đáp án C.
Dựa vào minh họa giả thiết:


Như vậy B ngồi vị trí thứ 2 bên phải D. Đáp án: C
Câu 68 [1071226]: Vị trí của F so với E là
I. ngồi vị trí thứ hai bên phải
II. ngồi vị trí thứ sáu bên trái
III. ngồi vị trí thứ ba bên trái
IV. ngồi vị trí thứ năm bên phải
A, Chỉ có II.
B, Chỉ có II và III.
C, Chỉ có I và IV.
D, Cả III và IV.
Chọn đáp án D.
Dựa vào minh họa giả thiết:


So với E thì F ngồi vị trí thứ 5 bên phải và thứ 3 bên trái. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102:
Biểu đồ Venn bên dưới cho thấy số lượng học sinh học Toán, Vật lý, Hóa học và Sinh học. Tổng số học sinh học các môn tương ứng là 64, 76, 63 và 72.
Câu 69 [698188]: Có bao nhiêu học sinh chỉ học môn Vật lý?
A, 11.
B, 20.
C, 12.
D, 14.
Chọn đáp án B.
Số học sinh chỉ học môn Vật lý là Đáp án: B
Câu 70 [698189]: Có bao nhiêu học sinh chỉ học môn Toán?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Chọn đáp án B.
Số học sinh học môn Hóa và Toán là
Số học sinh chỉ học môn Toán là Đáp án: B
Câu 71 [698190]: Có bao nhiêu học sinh học cả 4 môn học?
A, 7.
B, 6.
C, 12.
D, 22.
Chọn đáp án A.
Nhìn vào biểu đồ ta thấy số học sinh học cả 4 môn học là 7. Đáp án: A
Câu 72 [698191]: Có bao nhiêu học sinh học (Vật lý và Toán) hoặc (Hóa học và Sinh học)?
A, 67.
B, 99.
C, 53.
D, 45.
Chọn đáp án C.
Số học sinh học (Vật lý và Toán) hoặc (Hóa học và Sinh học) là Đáp án: C
Câu 73 [238066]: Tập xác định của hàm số
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn A. Điều kiện xác định của hàm số là , nên tập xác định là . Đáp án: A
Câu 74 [382483]: Đồ thị hàm số có bao nhiêu đường tiệm cận xiên
A, 2.
B, 1.
C,
D,
Ta có:


Vậy là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số. Đáp án: B
Câu 75 [711908]: Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là điểm Giá trị của biểu thức bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có là tiệm cận đứng
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là
Vậy
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 76 [1062569]: Biết rằng Tính tổng
A,
B,
C,
D,
Chọn B.
hữu hạn nên phải là nghiệm của phương trình suy ra
Khi đó
Suy ra
Vậy Đáp án: B
Câu 77 [522450]: Nghiệm của phương trình
A,
B,
C,
D,
Phương trình . Chọn D. Đáp án: D
Câu 78 [711917]: Một vật trang trí có dạng một khối nón xoay được tạo thành khi quay miền (phần màu xám trong hình vẽ bên) quanh trục Biết rằng là trung điểm miền được giới hạn bởi đoạn thẳng và các cung tròn bán kính có tâm Thể tích của vật trang trí đó gần nhất với kết quả nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
Gắn hệ trục toạ độ với tia
Đường tròn tâm bán kính
Đường tròn tâm bán kính
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đường tròn là

Vậy
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 79 [1062433]: Cho cấp số cộng biết tổng số hạng đầu và số hạng thứ tư bằng tổng của số hạng thứ hai và số hạng thứ năm bằng Tính tổng của số hạng đầu của cấp số cộng?
A, 5300.
B, 5600.
C, 5400.
D, 5500.
Chọn D.
Ta có Đáp án: D
Câu 80 [1083347]: Tất cả các giá trị của để phương trình có nghiệm duy nhất là
A,
B,
C,
D,
Dễ thấy không là nghiệm của phương trình đã cho
Ta có PT
Xét hàm số
Ta có
Bảng biến thiên


Dựa vào bảng biến thiên suy ra phương trình có một nghiệm duy nhất khi và chỉ khi
Chọn C. Đáp án: C
Câu 81 [290503]: Lớp 12A có 30 học sinh, trong đó số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ. Một buổi tối, tất cả đi xem hát. Trong lần giải lao thứ nhất, mỗi bạn nữ mua một cái bánh phô mai và mỗi bạn nam mua một cốc cô-ca (giá tiền mỗi cái bánh phô mai và mỗi cốc cô-ca đều là số nguyên). Trong lần giải lao thứ hai, mỗi bạn nữ mua một cốc cô-ca và mỗi bạn nam mua một cái bánh phô mai. Ở lần giải lao thứ hai, cả lớp đã tiêu ít tiền hơn lần giải lao thứ nhất là 2 đô-la. Số bạn nam và nữ của lớp lần lượt là
A, 18 bạn và 12 bạn.
B, 19 bạn và 11 bạn.
C, 17 bạn và 13 bạn.
D, 16 bạn và 14 bạn.
Gọi số bạn nam và bạn nữ của lớp lần lượt là và y với ,
Khi đó ta có:
Gọi giá tiền mỗi cốc cô-ca và mỗi cái bánh phô mai lần lượt là
Theo giả thiết ta có:


nên Lại có suy ra
Vậy lớp có tất cả 16 bạn nam và 14 bạn nữ.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 82 [364308]: Cho hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để phương trình có 8 nghiệm phân biệt?
10732139.png
A, 5.
B, 4.
C, 6.
D, 7.
Ta có

Suy ra yêu cầu bài toán có 6 nghiệm phân biệt khác
geogebra44.png

Vậy có 5 giá trị nguyên của thỏa mãn ycbt.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 83 [1064479]: Cho là các số thực dương thoả mãn Giá trị của biểu thức
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Ta có




Do nên
Vậy Đáp án: A
Câu 84 [1062933]: Một hình vuông và diện tích là Nối 4 trung điểm theo thứ tự của 4 cạnh ta được hình vuông thứ hai là có diện tích Tiếp tục như thế ta được hình vuông thứ ba có diện tích và cứ tiếp tục như thế, ta được diện tích Tính
A,
B,
C,
D,
Dễ thấy:
Như vậy là cấp số nhân với công bội
Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 74:
Cho tam giác và góc . Gọi là điểm thuộc cạnh sao cho
Câu 85 [1061691]: Côsin góc của tam giác bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có tam giác với: là điểm thuộc cạnh sao cho
Áp dụng định lý Cosin ta có:



Áp dụng Định lý Cosin cho góc

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 86 [1061692]: Độ dài đoạn bằng
A,
B,
C,
D,
Điểm thuộc cạnh sao cho
Ta có
Áp dụng Định lý Cosin cho

Thay các giá trị , , và vào:


Chọn đáp án D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 76:
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hai điểm A(2;2;−3) và hai mặt phẳng (P) : 2x + y − 2z = 0, (Q) : 2x − y + z = 0.
Câu 87 [1064224]: Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn B.
Khoảng cách từ đến là: Đáp án: B
Câu 88 [1064225]: Mặt phẳng đi qua và vuông góc với có phương trình là
A,
B,
C,
D,
Chọn B.
Ta có
Mặt phẳng vuông góc đồng thời với nên vectơ pháp tuyến của vuông góc đồng thời với hai vectơ pháp tuyến của

Vậy phương trình mặt phẳng đi qua là:
Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 77 đến 78:
Cho sơ đồ hình cây dưới đây:
Câu 89 [868571]: Xác suất của biến cố
A,
B,
C,
D,
Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 90 [868574]: Xác suất có điều kiện
A,
B,
C,
D,
Áp dụng công thức xác suất có điều kiện:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 79 đến 81:
Trong không gian , cho điểm , đường thẳng và mặt phẳng
Câu 91 [747559]: Khoảng cách từ điểm đến bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 92 [747560]: Mặt phẳng chứa và vuông góc với có phương trình là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Ta có:
Đường thẳng đi qua điểm và có
Mặt phẳng chứa và vuông góc với nên có 1 VTPT là:

Phương trình mặt phẳng là:
Đáp án: C
Câu 93 [747561]: Xét đường thẳng cắt tại hai điểm sao cho là trung điểm của Biết là một vectơ chỉ phương của Tính
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Ta chuyển phương trình đường thẳng từ dạng chính tắc sang dạng tham số, ta được
Giả sử là trung điểm của đoạn thẳng nên ta có

nên
Suy ra vectơ chỉ phương của đường thẳng
Suy ra Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 82 đến 84:
Cho hai hộp chứa thẻ. Hộp 1 chứa các thẻ đánh số thứ tự khác nhau từ 0 đến 100. Hộp 2 chứa các thẻ đánh số thứ tự khác nhau từ 0 đến 10.
Câu 94 [1064402]: Chọn ngẫu nhiên 2 thẻ từ hộp 1. Số cách chọn là
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Số cách chọn 2 thẻ từ hộp 1 có 101 thẻ là: Đáp án: A
Câu 95 [1064403]: Chọn ngẫu nhiên 2 thẻ từ hộp 2. Tính xác suất để 2 số thứ tự được chọn có tích là 1 số lẻ.
A,
B,
C,
D,
Chọn B.
Hai thẻ có tích là số lẻ khi giá trị trên hai thẻ đều là số lẻ.
Ta có hộp 2 có 5 thẻ có giá trị lẻ.
Vậy xác suất để chọn 2 thẻ có tích là số lẻ từ hộp 2 bằng Đáp án: B
Câu 96 [1064404]: Chọn ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 thẻ. Xác suất để tổng 2 số thứ tự không vượt quá 90 là
A,
B,
C,
D,
Chọn D.
Gọi lần lượt giá trị của thẻ rút được từ hộp 1 và hộp 2
Theo yêu cầu đề bài ta có
Giả sử , khi đó giá trị của thoả mãn.
Giả sử , khi đó giá trị của thoả mãn.
Giả sử , khi đó giá trị của thoả mãn. …
Giả sử , khi đó giá trị của thoả mãn.
Vậy xác suất tổng 2 thẻ không vượt quá 90 là Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87:
Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh , hai mặt phẳng ( ) và ( ) cùng vuông góc với mặt phẳng . Biết khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng
Câu 97 [739973]: Thể tích khối chóp bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.

Gọi là giao điểm của hai đường chéo của hình vuông.
Đề xác định khoảng các từ điểm đến mặt phẳng ta áp dụng công thức tỉ số khoảng cách:
Nếu hai điểm đều không thuộc mặt phẳng và cùng thuộc một đường thẳng cắt tại điểm thì
Áp dụng công thức trên, thì ta thấy đều không thuộc mặt phẳng và cùng thuộc đường thẳng cắt tại điểm Nên ta có
(vì là hình vuông nên

Kẻ Khi đó ta dễ dàng chứng minh được như sau:
Vì hai mặt phẳng cùng vuông góc với mặt phẳng nên suy ra giao tuyến của hai mặt phẳng
Ta có
Lại có
Trong tam giác vuông ta có
Vậy thể tích khối chóp Đáp án: C
Câu 98 [739975]: Số đo góc nhị diện xấp xỉ bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Từ câu ID[739973], ta đã tính được
nên
nên suy ra

Trong tam giác vuông ta có
Suy ra Đáp án: D
Câu 99 [739976]: Gọi là tâm của đáy. Khoảng cách giữa hai đường thẳng bằng
A,
B,
C,
D,

Chọn đáp án B.
Ta có:

kẻ


Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Cho hàm số có đồ thị
Câu 100 [745813]: Hàm số đồng biến trên khoảng nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Xét hàm



Đồ thị hàm số đồng biến trên khoảng
Vậy đồ thị cũng đồng biến trên Đáp án: D
Câu 101 [745814]: Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số để hàm số có đúng hai điểm cực trị?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.

Ta có:
Hàm số có đúng 2 điểm cực trị khi hàm số có hai nghiệm phân biệt
Xét
Vậy có 3 giá trị của tham số để hàm số có đúng hai điểm cực trị là Đáp án: A
Câu 102 [745816]: Trong hệ trục toạ độ cho đồ thị mô tả chuyển động của hai tàu đánh cá A và B (đơn vị trên mỗi trục toạ độ tính bằng km). Biết quỹ đạo chuyển động của hai tàu luôn thuộc về hai nhánh khác nhau của đồ thị Tính khoảng cách ngắn nhất (đơn vị: km) giữa hai tàu đánh cá A và B (làm tròn kết quả đến hàng phầm trăm).
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Ta có:
Gọi lần lượt là hai điểm biểu diễn tọa độ của tàu đánh cá A và B
Giả sử thuộc nhánh trên của đồ thị
Suy ra với
thuộc nhánh dưới của đồ thị
Suy ra với
Gọi tâm đối xứng của đồ thị là
Để ngắn nhất thì là trung điểm của
Suy ra ngắn nhất
Ta có:

Áp dụng định lý Cô-si, ta có:
Suy ra để ngắn nhất và Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Chuẩn bị các khuôn gỗ có kích thước 58 cm × 80 cm × 5 cm, ở giữa có đặt tấm thuỷ tinh được quét mỡ lợn cả hai mặt, mỗi lớp dày 3 mm. Đặt lên trên bề mặt chất béo một lớp lụa mỏng rồi rải lên trên 30 – 80 g hoa tươi khô ráo, không bị dập nát. Khoảng 30 – 40 khuôn gỗ được xếp chồng lên nhau rồi để trong phòng kín. Sau khoảng 24 – 72 giờ (tuỳ từng loại hoa), người ta thay lớp hoa mới cho đến khi lớp chất béo bão hoà tinh dầu.
Câu 103 [1073387]: Mục đích của việc quét mỡ lợn cả hai mặt tấm thuỷ tinh trong khuôn gỗ là
A, làm chất xúc tác cho phản ứng tạo tinh dầu.
B, giúp giữ hoa cố định trong khuôn gỗ.
C, làm dung môi hấp phụ tinh dầu hoa.
D, ngăn không khí lọt vào trong khuôn.
Đáp án: C. làm dung môi hấp phụ tinh dầu hoa.

- Đây là phương pháp “hấp phụ bằng chất béo rắn” (enfleurage) — một kỹ thuật cổ điển để chiết tinh dầu từ hoa tươi.
- Mỡ lợn (hoặc dầu thực vật đặc) được quét lên tấm kính có vai trò hấp phụ (thấm) tinh dầu do hoa tiết ra trong quá trình ủ.
- Khi lớp mỡ đã bão hòa tinh dầu, người ta mới tách tinh dầu ra khỏi mỡ bằng dung môi (thường là ethanol). Đáp án: C
Câu 104 [1073388]: Lớp lụa mỏng đặt trên bề mặt chất béo có vai trò chính là
A, giữ cho hoa không tiếp xúc trực tiếp với chất béo.
B, giúp hoa trải đều, tránh bị dập nát.
C, hấp thụ tinh dầu từ chất béo.
D, làm tăng tốc độ bốc hơi nước trong hoa.
Đáp án: A. giữ cho hoa không tiếp xúc trực tiếp với chất béo.

- Trong phương pháp hấp phụ tinh dầu bằng chất béo (enfleurage), lớp lụa mỏng (hoặc vải mịn) được đặt giữa lớp chất béo và hoa tươi.
- Mục đích của lớp lụa là: Ngăn hoa tiếp xúc trực tiếp với chất béo, giúp hoa không bị dính mỡ hoặc bị ẩm, thối rữa do chất béo giữ nhiệt. Đồng thời, tinh dầu từ hoa vẫn khuếch tán qua lớp lụa và bị chất béo hấp phụ dễ dàng. Đáp án: A
Câu 105 [1073389]: Chuẩn bị 36 khuôn, mỗi khuôn rải 55 g cánh hoa. Giả sử hàm lượng tinh dầu trong cánh hoa tươi là 0,08% theo khối lượng và 60 % lượng tinh dầu còn lại trong hoa sẽ được chuyển vào lớp mỡ. Tính khối lượng tinh dầu (g) thực tế chuyển vào lớp mỡ.
A, 0,9504.
B, 1,8424.
C, 1,5791.
D, 1,2476.
Tổng khối lượng hoa là: m = 36.55 = 1980 gam
Khối lượng tinh dầu thực tế chuyển vào mỡ là:
mtinh dầu = 1980.0,08%.60% = 0, 0,9504 gam

Đáp án: A. 0,9504. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Do các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng nên chúng có động năng. Động năng phân tử phụ thuộc vào tốc độ của phân tử. Ngoài ra, do giữa các phân tử có lực tương tác nên ngoài động năng các phân tử còn có thế năng tương tác phân tử. Thế năng tương tác phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử. Trong nhiệt động lực học, người ta gọi tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật là nội năng của vật.

Nội năng được kí hiệu là U, đơn vị là Joule. Nội năng của vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật. Nội năng của một vật có thể thay đổi theo hai cách: thực hiện công và truyền nhiệt. Nếu vật đồng thời nhận nhiệt và nhận công từ bên ngoài thì đều làm tăng nội năng của vật. Theo định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng thì độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được:

Trong đó: ∆U là độ biến thiên nội năng của vật. A và Q là các giá trị đại số.
▪ Q > 0: vật nhận nhiệt lượng;
▪ Q < 0: vật truyền nhiệt lượng.
▪ A > 0: vật nhận công;
▪ A < 0: vật thực hiện công.
Câu 106 [748455]: Cho các phát biểu bên dưới:
(I) Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
(II) Nội năng phụ thuộc vào thể tích của vật.
(III) Có hai cách để làm nội năng của vật thay đổi là thực hiện công và truyền nhiệt.
(IV) Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của vật.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phát biểu (I), (II) và (III) là đúng. Đáp án: C
Câu 107 [748457]: Dùng tay di chuyển một đồng xu trên bề mặt nhám, sau một thời gian ta thấy đồng xu nóng lên. Trong mô tả trên thì
A, người đã thực hiện công để làm tăng nội năng của đồng xu.
B, người đã thực hiện công để làm giảm nội năng của đồng xu.
C, người đã truyền nhiệt để làm tăng nội năng của đồng xu.
D, người đã truyền nhiệt để làm giảm nội năng của đồng xu.
Trong mô tả trên người đã thực hiện công để làm tăng nội năng của đồng xu. Đáp án: A
Câu 108 [748460]: Một lượng khí chứa trong một xi lanh được đậy kín nhờ một pit-tông có thể di chuyển được. Người ta truyền cho lượng khí này một nhiệt lượng 100 J, chất khí giãn nở, thực hiện công 40 J đẩy pit-tông di chuyển. Độ biến thiên nội năng của khí trong xi lanh là
A, 60 J.
B, 140 J.
C, -60 J.
D, -140 J.
Người ta truyền cho lượng khí này một nhiệt lượng
Khí thực hiện công 40 J hay
Độ biến thiên nội năng của khí trong xi lanh là: Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Một kỹ thuật được phát triển gần đây trong kỹ thuật di truyền được gọi là CRISPR. Trong kỹ thuật này, RNA hướng dẫn được tạo ra để gắn vào các chuỗi bổ sung trên DNA. Các phân tử acid nucleic được cấu tạo từ các đơn phân gọi là nucleotide. Kỹ thuật CRISPR có thể được sử dụng để loại bỏ gene mục tiêu. Trong kỹ thuật này gồm:
- Tạo RNA hướng dẫn.
- RNA dẫn hướng và endnuclease Cas9 kết hợp với nhau tạo thành phức hợp CRISPR/Cas9.
- Phức hợp sau đó được chèn vào một ô.
- RNA dẫn hướng gắn vào gene mục tiêu như hình sau:

Các kỹ sư di truyền đã phát hiện ra rằng bằng cách tổng hợp RNA hướng dẫn với các trình tự nucleotide cụ thể, họ có thể nhắm mục tiêu vào bất kỳ gene nào trong bất kỳ sinh vật nào, nếu họ biết trình tự nucleotide của nó. Sử dụng kỹ thuật này có thể loại bỏ một gene mục tiêu.
Câu 109 [741016]: Enzyme Cas9 là một endonuclease hạn chế. Nêu ý nghĩa của endonuclease hạn chế.
A, Chúng chỉ cắt DNA ở vị trí đã xác định trước bởi RNA hướng dẫn, cho phép chỉnh sửa chính xác gene.
B, Chúng có khả năng cắt tất cả các loại DNA trong tế bào mà không cần sự hướng dẫn.
C, Chúng chỉ hoạt động trong môi trường kiềm và không cắt được DNA trong môi trường acid.
D, Chúng tạo ra DNA mới bằng cách nối các đoạn DNA lại với nhau.
Endonuclease hạn chế (restriction endonuclease) là một loại enzyme có khả năng nhận diện và cắt DNA tại các vị trí đặc hiệu. Trong trường hợp của Cas9, nó là một enzyme đặc biệt trong hệ thống CRISPR-Cas9, được điều hướng bởi một RNA hướng dẫn (guide RNA). RNA hướng dẫn này xác định trình tự mục tiêu trên DNA, giúp Cas9 cắt chính xác tại vị trí đó.
Điều này làm cho Cas9 trở thành một công cụ cực kỳ hữu ích trong công nghệ chỉnh sửa gene, cho phép các nhà khoa học thực hiện các thao tác như xóa, thêm, hoặc sửa đổi gene một cách có chủ đích.
Đáp án: A
Câu 110 [741018]: Tại sao kỹ thuật CRISPR lại có thể nhắm mục tiêu vào bất kỳ gene nào trong bất kỳ sinh vật nào?
A, Vì kĩ thuật này hoạt động được ở tất cả các loài sinh vật.
B, Vì RNA hướng dẫn có thể được tổng hợp với các trình tự nucleotide cụ thể.
C, Vì nó không phụ thuộc vào trình tự nucleotide.
D, Vì tất cả các gene đều giống nhau ở tất cả các loài sinh vật.
Đáp án: B
Lời giải chi tiết

Kỹ thuật CRISPR có thể nhắm mục tiêu vào bất kỳ gene nào vì RNA hướng dẫn có thể được tổng hợp với các trình tự nucleotide cụ thể để nhận diện gene mục tiêu, nếu biết được trình tự nucleotide của nó. Đáp án: B
Câu 111 [741023]: Các nhà khoa học đã xác định được một gene cần thiết cho khả năng sinh sản ở muỗi thuộc chi Anopheles. Đề xuất cách sử dụng kỹ thuật CRISPR để biến đổi trứng muỗi nhằm tạo ra muỗi trưởng thành vô sinh.
A, Sử dụng CRISPR để tăng cường biểu hiện gene cần thiết, từ đó làm cho muỗi sinh ra con không có khả năng hữu thụ.
B, Sử dụng CRISPR để làm cho trứng muỗi không thể phát triển thành muỗi trưởng thành.
C, Sử dụng CRISPR để cắt đứt gene cần thiết cho khả năng sinh sản trong trứng muỗi, làm cho các muỗi trưởng thành không thể sinh sản.
D, Sử dụng CRISPR để thay thế gene cần thiết bằng một gene khác, giúp muỗi sinh sản hiệu quả hơn.
Đáp án: C
Lời giải chi tiết

Việc sử dụng kỹ thuật CRISPR để cắt đứt gene cần thiết cho khả năng sinh sản trong trứng muỗi sẽ dẫn đến việc muỗi trưởng thành không thể sinh sản, từ đó góp phần kiểm soát quần thể muỗi. Đây là một ứng dụng tiềm năng trong việc giảm thiểu sự lây lan của bệnh do muỗi truyền. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Cho biểu đồ:
Câu 112 [1086508]: Trong giai đoạn trên, năm nào nước ta đón nhiều khách du lịch trong nước nhất?
A, 2017.
B, 2019.
C, 2020.
D, 2021.
Năm 2019 có 162 triệu lượt khách trong nước – cao nhất trong giai đoạn 2017–2021. Đáp án: B
Câu 113 [1086509]: So với năm 2019, doanh thu du lịch năm 2021 giảm khoảng bao nhiêu phần trăm?
A, 10%.
B, 25%.
C, Khoảng 27%.
D, 50%.
48,9 / 67 × 100 ≈ 73%, tức giảm khoảng 27% so với năm 2019. Đáp án: C
Câu 114 [1086510]: Nguyên nhân chủ yếu làm cho số lượng khách quốc tế giảm mạnh trong giai đoạn 2020–2021 là do
A, Sức hút của du lịch Việt Nam giảm.
B, Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 khiến việc đi lại quốc tế bị hạn chế.
C, Thời tiết bất lợi.
D, Cơ sở lưu trú chưa đáp ứng nhu cầu.
Giai đoạn 2020–2021 là thời kỳ dịch COVID-19 bùng phát, du lịch quốc tế Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 115 đến 117
“Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đến ngày thắng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!”.
(Chủ tịch Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc chống Mỹ, phát trên Đài Tiếng nói Việt Nam
ngày 17-7-1966, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 15,
NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.131)
Câu 115 [1087323]: Theo sự dự đoán của Chủ tịch Hồ Chí Minh, điều gì có thể sẽ xảy ra đối với Hà Nội và Hải Phòng khi Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
A, Chịu cảnh bị tàn phá nặng nề.
B, Nhận được viện trợ của quốc tế.
C, Có thêm pháo đài đánh Mỹ.
D, Không chịu sức ép bởi bom đạn.
Câu 116 [1087324]: Nội dung nào sau đây được nhắc tới trong đoạn trích đã trở thành chân lí, đồng thời là tư tưởng bất hủ của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A, Đoàn kết dân tộc.
B, Sự ủng hộ quốc tế.
C, Phát triển kinh tế.
D, Độc lập, tự do.
Câu 117 [1087325]: Nội dung thông điệp nào sau đây không được Chủ tịch Hồ Chí Minh đề cập đến trong đoạn trích trên?
A, Miền Bắc có thể bị tàn phá nặng nề bởi cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ.
B, Tư tưởng “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” soi sáng sự nghiệp cách mạng.
C, Cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ có thể làm ngừng trệ các hoạt động sản xuất.
D, Cuộc chiến kháng chống Mỹ có thể sẽ kéo dài 5 năm, 10 năm,… hoặc lâu hơn.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Nếp cái hoa vàng hay còn gọi là nếp bắc là loại lúa nếp được cấy trồng vào vụ mùa (khoảng từ tháng 5 đến tháng 10 âm lịch) ở các tỉnh trung du, đồng bằng Bắc Bộ và khi trổ bông thì phấn hoa có màu vàng (chứ không phải là màu trắng như các giống lúa thông thường). Đây là loại nếp có hạt tròn to, vị ngọt nhẹ, cơm dẻo, mềm, thơm tự nhiên và có thành phần dinh dưỡng khá cao: Protein: Chiếm 71.6 %, canxi 32 mg (3%), sắt 0.80 mg (6%), magiê 28 mg (7%). Vì thế nên nếp cái hoa vàng thường được sử dụng để gói bánh chưng ngày Tết. Gần đến Tết nguyên đán, nhu cầu mua gạo nếp ăn Tết tăng cao khiến nguồn cung không đủ, giá cả cũng sôi động hơn trên thị trường. Giá gạo nếp trên thị trường dao động từ 30.000 đến 50.000 đồng/kg.
(Nguồn: giagao.com)
Câu 118 [749831]: Trong những nhân tố dưới đây, nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến cầu về dịch vụ, hàng hoá trong thông tin trên?
A, Thu nhập của người tiêu dùng ngày càng tăng
B, Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường đợt Tết nguyên đán.
C, Tâm lí, tập quán hoặc thị hiếu của người tiêu dùng.
D, Chất lượng dinh dưỡng cao của gạo nếp cái hoa vàng.
Đáp án C: Tâm lí, tập quán hoặc thị hiếu của người tiêu dùng.
Giải thích: Nhu cầu mua gạo nếp cái hoa vàng tăng cao vào dịp Tết nguyên đán chủ yếu do tâm lý, tập quán truyền thống và thị hiếu của người tiêu dùng Việt Nam, đặc biệt trong việc chuẩn bị bánh chưng cho ngày Tết. Đáp án: C
Câu 119 [749832]: Trong trường hợp trên vào dịp gần Tết, cung, cầu sẽ có biểu hiện như thế nào?
A, Cung, cầu tác động lẫn nhau trong nền kinh tế thị trường.
B, Cung, cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
C, Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung, cầu.
D, Cung, cầu bị chi phối bởi quan niệm của người dân.
Đáp án B. Cung, cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
Giải thích: Gần Tết, nhu cầu về gạo nếp tăng cao khiến cung không đủ cầu, dẫn đến giá cả trên thị trường tăng, thể hiện rõ mối quan hệ giữa cung, cầu và giá cả. Đáp án: B
Câu 120 [749833]: Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể tiêu dùng là gì?
A, Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.
B, Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu.
C, Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động.
D, Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường.
Đáp án A. Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.
Giải thích: Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu giúp người tiêu dùng đánh giá và lựa chọn hàng hóa phù hợp với nhu cầu và khả năng của mình. Đáp án: A