Quay lại
Đáp án
1C
2D
3B
4D
5A
6B
7D
8C
9D
10D
11B
12B
13A
14B
15A
16C
17D
18A
19B
20A
21A
22B
23C
24B
25B
26A
27A
28B
29C
30D
31D
32B
33A
34B
35D
36D
37B
38C
39A
40A
41B
42B
43B
44B
45A
46A
47A
48B
49B
50C
51A
52A
53B
54B
55A
56B
57C
58C
59B
60C
61C
62C
63C
64B
65A
66A
67C
68B
69B
70B
71D
72A
73D
74A
75B
76C
77D
78C
79C
80A
81C
82A
83B
84A
85B
86A
87C
88B
89D
90C
91C
92A
93D
94C
95C
96D
97B
98B
99C
100D
101A
102B
103C
104B
105D
106D
107C
108B
109A
110A
111A
112B
113B
114B
115A
116D
117C
118A
119B
120B
121A
Câu 1 [1088607]: “Xing Nhã quay khiên múa. Đất bụi bay mù mịt như mây trời tháng Bảy. Xing Nhã nhảy qua trái núi, lượn qua con suối, phăng qua đầu đèo, nhanh hơn bầy chim diều, chim ó. Gia-rơ Bú nhìn theo, tối mày tối mặt, không đoán được đường đao của Xing Nhã chĩa về hướng nào.”
(Sử thi Gia Rai, Xing Nhã, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Nhân vật Xing Nhã chủ yếu được khắc hoạ ở phương diện nào? A, Lời nói.
B, Ý nghĩ.
C, Hành động.
D, Ngoại hình.
Đoạn trích tập trung miêu tả những hành động mạnh mẽ, nhanh nhẹn của Xing Nhã như quay khiên múa, nhảy qua trái núi, lượn qua con suối, phăng qua đầu đèo. Những hành động này cho thấy sự dũng mãnh, tốc độ và kỹ năng chiến đấu vượt trội của nhân vật Xing Nhã. Đáp án: C
Câu 2 [1088608]: “Vào hồi đó ở xã Nam Mẫu có mở một hội “vô già” cúng Phật. Mọi người nô nức đi xem. Ai nấy đều lo ăn chay niệm Phật và làm những việc từ thiện như buông cá, thả chim, v.v... để cầu phúc trong mấy ngày hội.Hôm ấy, xuất hiện ở đám hội một bà già ăn mày. Người ta không biết mụ ta từ đâu lại. Bộ dạng thật là gớm ghiếc: những mảnh vải vá víu của mụ không đủ che tấm thân gầy còm và lở loét. Mùi hôi thối xông ra rất khó chịu. Đến đâu, mụ cũng thều thào mấy câu: - “Đói lắm các ông các bà ơi!”. Rồi cầm cái rá, mụ giơ ra khắp bốn phía, đầy vẻ cầu khẩn.Nhưng mãi đến chiều, người đàn bà đó vẫn chả được tí gì. Đến đâu mụ cũng bị xua đuổi.”
(Nguyễn Đổng Chi, Sự tích hồ Ba Bể, theo Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 1,
NXB Giáo dục, 2000)
Việc nào không phải là việc thiện? NXB Giáo dục, 2000)
A, Ăn chay niệm Phật.
B, Buông cá, thả chim.
C, Mở hội “vô già”.
D, Xua đuổi bà già ăn mày.
Việc xua đuổi bà già ăn mày thể hiện sự thờ ơ, vô cảm trước nỗi khổ của người khác. Đây là hành động trái ngược với tinh thần từ bi của đạo Phật và lòng nhân ái, cho thấy sự vô tâm, giả dối của những người đi lễ hội. Đáp án: D
Câu 3 [1088609]: “Giầu chẳng kịp, khó còn bằng,
Danh lợi lòng đà ắt dửng dưng.
Dò trúc xông qua làn suối,
Tìm mai theo đạp bóng trăng.
Giang sơn bát ngát kìa quê cũ,
Tùng cúc bù trì ấy của hằng.
Một phút thanh nhàn trong thuở ấy,
Nghìn vàng ước đổi được hay chăng?”
Danh lợi lòng đà ắt dửng dưng.
Dò trúc xông qua làn suối,
Tìm mai theo đạp bóng trăng.
Giang sơn bát ngát kìa quê cũ,
Tùng cúc bù trì ấy của hằng.
Một phút thanh nhàn trong thuở ấy,
Nghìn vàng ước đổi được hay chăng?”
(Nguyễn Trãi, Tự thán, bài 7, theo Nguyễn Trãi thơ và đời, NXB Văn học, 2016)
Cặp câu thơ nào thể hiện tình yêu thiên nhiên của nhân vật trữ tình? A, Đề.
B, Thực.
C, Luận.
D, Kết.
Cặp câu thực “Dò trúc xông qua làn suối,/Tìm mai theo đạp bóng trăng.” gợi tả hành động tìm đến và hoà mình vào thiên nhiên, qua đó bộc lộ tình yêu thiên nhiên của nhân vật trữ tình. Đáp án: B
Câu 4 [1088610]: “Kìa: đài cao tàn vàng, ra thì đường tất , vào thì khua chuông, thảm lông, lầu rồng, nắm quyền cương của trời mà cầm quả ấn bằng ngọc, không phải là không cao quý. Nhưng so với xe mây, ngựa bạc, sáng đón mặt trời ở biển khơi, chiều trông mây núi ở Vu Giáp, thì đằng nào phóng khoáng hơn? Hải vị sơn hào, đủ thức trân cam trong bốn biển; gầm trời mặt đất, ai nấy đều quy phục về một người; thiên hạ còn ai hơn nữa. Nhưng so với rượu ngọc chén quỳnh, ăn tinh hoa của muôn loài cây cỏ, cùng những thứ bàn đào ba nghìn năm khai hoa, ba nghìn năm kết quả, thì đằng nào quý giá hơn.”
(Lê Thánh Tông, Gặp tiên ở hồ Lãng Bạc, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 4, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Phương thức biểu đạt nào được sử dụng chủ yếu trong đoạn văn trên?A, Miêu tả.
B, Tự sự.
C, Biểu cảm.
D, Nghị luận.
Đoạn văn đưa ra sự so sánh giữa cuộc sống vương giả nơi cung đình và cuộc sống tự do, phóng khoáng của tiên nhân. Từ đó, tác giả khẳng định cuộc sống của tiên nhân cao quý và đáng mơ ước hơn cuộc sống của vua chúa nơi trần tục.
→ Phương thức biểu đạt được sử dụng chủ yếu trong đoạn văn là nghị luận. Đáp án: D
→ Phương thức biểu đạt được sử dụng chủ yếu trong đoạn văn là nghị luận. Đáp án: D
Câu 5 [1088611]: “Kìa ai: Bốn vách tường mo, ba gian nhà cỏ,
Đầu kèo một tạc vẻ sao, trước cửa nhện giăng màn gió.
Phên trúc ngăn nửa bếp nửa buồng,
Ống nứa đựng đầu kê đầu đỗ.
Đầu giường tre, mối giũi quanh co,
Góc tường đất, trùn lên lố nhố.”
Đầu kèo một tạc vẻ sao, trước cửa nhện giăng màn gió.
Phên trúc ngăn nửa bếp nửa buồng,
Ống nứa đựng đầu kê đầu đỗ.
Đầu giường tre, mối giũi quanh co,
Góc tường đất, trùn lên lố nhố.”
(Nguyễn Công Trứ, Hàn nho phong vị phú, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Đoạn trích miêu tả đặc điểm nào của ngôi nhà? A, Đơn sơ, tuềnh toàng.
B, Thanh sang, phong lưu.
C, Giàu sang, quyền quý.
D, Kiên cố, chắc chắn.
Đoạn trích miêu tả ngôi nhà với những chi tiết như bốn vách tường mo, ba gian nhà cỏ, phên trúc ngăn nửa bếp nửa buồng, đầu giường tre, mối giũi quanh co, góc tường đất, trùn lên lố nhố. Những chi tiết này cho thấy ngôi nhà được dựng lên từ những vật liệu đơn giản, tạm bợ.
→ Đoạn trích miêu tả một ngôi nhà đơn sơ và tuềnh toàng. Đáp án: A
→ Đoạn trích miêu tả một ngôi nhà đơn sơ và tuềnh toàng. Đáp án: A
Câu 6 [1088612]: “Nghĩa ngồi trên ghế nhựa nhìn ngã tư chiều tắc đường, tắc đến mức nhìn ra bốn hướng đen ngòm cả bốn. Đen ngòm hàng cây số. Nắng đường nhựa bốc lên như trên bếp ga. Nắng trong không khí ngùn ngụt. Đàn bà con gái ngồi xe máy bịt kín mặt tay đeo găng tới nách như mấy đại tẩu trong phim chưởng Tàu. Nhiều cô còn mặc cả quần dày tránh nắng như dân sa mạc. Kính to sù sụ bằng cái bát ăn cơm. Nhan sắc các nàng chìm nghỉm trong khói xăng.”
(Lê Minh Khuê, Một mình qua đường, theo vannghequandoi.com.vn)
Đoạn văn miêu tả đặc điểm nào của không gian ngã tư đường phố? A, Đông đúc, ồn ào, vui vẻ, nhộn nhịp.
B, Chen chúc, bức bối, ngột ngạt, nóng nực.
C, Yên ả, bình lặng, thanh tĩnh, hiền hoà.
D, Ồn ã, náo động, lộn xộn.
Đoạn văn miêu tả không gian ngã tư đường phố với sự chen chúc, bức bối, ngột ngạt, nóng nực qua các chi tiết: ngã tư chiều tắc đường, đen ngòm cả bốn, đen ngòm hàng cây số, nắng đường nhựa bốc lên như trên bếp ga, nắng trong không khí ngùn ngụt, đàn bà con gái ngồi xe máy bịt kín mặt tay đeo găng tới nách. Đáp án: B
Câu 7 [1088613]: “Ðường xa ta tới đây
Trên đồi cây khát nắng.
Giữa hai dòng suối vắng
Ðoàn ta vui cấy cày.
Bàn tay lao động
Ta gieo sự sống
Trên từng đất khô.
Bàn tay cần cù.
Mặc dù nắng cháy
Khoai trồng thắm rẫy
Lúa cấy xanh rừng.
Hết khoai ta lại gieo vừng.
Không cho đất nghỉ, không ngừng tay ta.
Trên đồi cây khát nắng.
Giữa hai dòng suối vắng
Ðoàn ta vui cấy cày.
Bàn tay lao động
Ta gieo sự sống
Trên từng đất khô.
Bàn tay cần cù.
Mặc dù nắng cháy
Khoai trồng thắm rẫy
Lúa cấy xanh rừng.
Hết khoai ta lại gieo vừng.
Không cho đất nghỉ, không ngừng tay ta.
(Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất, theo daidoanket.vn)
Chi tiết nào miêu tả vẻ đẹp hăng say lao động của con người? A, Đồi cây khát nắng.
B, Ðoàn ta vui cấy cày.
C, Ta gieo sự sống.
D, Hết khoai ta lại gieo vừng.
Chi tiết “Hết khoai ta lại gieo vừng” thể hiện tinh thần lao động không ngừng nghỉ, hăng say của con người. Người lao động không ngại khó khăn, vất vả, luôn chăm chỉ gieo trồng, làm lụng để tạo ra một cuộc sống tốt đẹp hơn. Đáp án: D
Câu 8 [1088614]: “Hôm ấy Tôn Càn theo lệnh Quan Công vào thành ra mắt Trương Phi. Thi lễ xong, nói chuyện Huyền Đức đã bỏ Viên Thiệu sang Nhữ Nam, Vân Trường thì ở Hứa Đô, vừa đưa hai phu nhân đến đây. Rồi mời Trương Phi ra đón.
Phi nghe xong, chẳng nói chẳng rằng, lập tức mặc áo giáp, vác xà mâu lên ngựa, dẫn một nghìn quân, đi tắt ra cửa bắc. Tôn Càn thấy lạ, nhưng không dám hỏi, cũng phải theo ra thành.”
Phi nghe xong, chẳng nói chẳng rằng, lập tức mặc áo giáp, vác xà mâu lên ngựa, dẫn một nghìn quân, đi tắt ra cửa bắc. Tôn Càn thấy lạ, nhưng không dám hỏi, cũng phải theo ra thành.”
(La Quán Trung, Tam quốc diễn nghĩa, theo Ngữ văn 10 Nâng cao, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Đoạn văn không sử dụng cách nào để khắc hoạ hình tượng nhân vật Trương Phi?A, Lời của người kể chuyện.
B, Qua lăng kính của nhân vật khác.
C, Nhân vật tự bộc lộ bản thân qua lời nói.
D, Đặt nhân vật vào tình huống truyện.
Trong đoạn trích, hình tượng Trương Phi được khắc họa bằng nhiều cách:
- Lời của người kể chuyện thuật lại các hành động của Trương Phi.
- Qua lăng kính của nhân vật Tôn Càn: “Tôn Càn thấy lạ, nhưng không dám hỏi”
- Đặt nhân vật vào tình huống truyện: Trương Phi nghe tin Lưu Bị rời đi, Quan Công ở lại Hứa Đô.
→ Đoạn văn không sử dụng cách khắc họa nhân vật bằng lời nói trực tiếp của Trương Phi, mà chủ yếu khắc họa qua hành động, tình huống và cảm nhận của nhân vật khác. Đáp án: C
- Lời của người kể chuyện thuật lại các hành động của Trương Phi.
- Qua lăng kính của nhân vật Tôn Càn: “Tôn Càn thấy lạ, nhưng không dám hỏi”
- Đặt nhân vật vào tình huống truyện: Trương Phi nghe tin Lưu Bị rời đi, Quan Công ở lại Hứa Đô.
→ Đoạn văn không sử dụng cách khắc họa nhân vật bằng lời nói trực tiếp của Trương Phi, mà chủ yếu khắc họa qua hành động, tình huống và cảm nhận của nhân vật khác. Đáp án: C
Câu 9 [1088615]: “LÊ TƯƠNG DỰC: (Đặt bản đồ lên long kỉ, mặt mỗi lúc một tươi, một lúc lâu) - Thực vừa ý trẫm. Nhiều chỗ trẫm không nghĩ tới! Cửu Trùng Đài! Trẫm có ý xây đài trên bờ Tây Hồ. Đây là miếu công thần, đây là lầu vọng nguyệt. Đây là san hô sảnh, đây là điện vàng, điện ngọc, đây là đại uyển, tiểu uyển, đây là trà điện, nhạc điện... đứng trên đài cao ngất này bao quát được Long thành. (Đếm). Phải, đúng 100 nóc, hiển nhiên là hình trăm rồng tranh ngọc. Tráng quan lắm, ý trẫm lại muốn khơi một dòng nước từ chính điện thông ra hồ Tây, hai bên bờ trồng kì hoa dị thảo, để ngày ngày trẫm cùng cung nữ bơi thuyền hoa ra hồ ngoạn thưởng, mi nghĩ sao?”
(Nguyễn Huy Tưởng, Vũ Như Tô, theo vnu.edu.vn)
Mục đích xây dựng Cửu Trùng Đài của vua Lê Tương Dực là gì? A, Làm nơi quy tập kì hoa dị thảo.
B, Làm nơi ngắm cảnh.
C, Để có một công trình kiến trúc có thể tranh tinh xảo với hoá công.
D, Làm nơi vui chơi với đám cung nữ.
Dựa vào câu văn: “Tráng quan lắm, ý trẫm lại muốn khơi một dòng nước từ chính điện thông ra hồ Tây, hai bên bờ trồng kì hoa dị thảo, để ngày ngày trẫm cùng cung nữ bơi thuyền hoa ra hồ ngoạn thưởng, mi nghĩ sao?”
→ Mục đích xây dựng Cửu Trùng Đài của vua Lê Tương Dực là làm nơi vui chơi với đám cung nữ. Đáp án: D
→ Mục đích xây dựng Cửu Trùng Đài của vua Lê Tương Dực là làm nơi vui chơi với đám cung nữ. Đáp án: D
Câu 10 [1088616]: “Xan phong dục vũ vị tằng hưu,
Thảm đạm kinh doanh trúc lộ phu.
Xa mã hành nhân lai vãng giả,
Kỉ nhân cảm tạ nhĩ công lao?”
“Dãi gió, dầm mưa, chưa từng lúc nghỉ,
Phu làm đường hết sức suy nghĩ lo toan.
Ngựa xe và hành khách khi qua lại,
Đã mấy ai cảm tạ công lao của anh?”
Thảm đạm kinh doanh trúc lộ phu.
Xa mã hành nhân lai vãng giả,
Kỉ nhân cảm tạ nhĩ công lao?”
(Hồ Chí Minh, Trúc lộ phu)
Dịch nghĩa:“Dãi gió, dầm mưa, chưa từng lúc nghỉ,
Phu làm đường hết sức suy nghĩ lo toan.
Ngựa xe và hành khách khi qua lại,
Đã mấy ai cảm tạ công lao của anh?”
(Hồ Chí Minh, Phu làm đường, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Giá trị nhân đạo của bài thơ không có biểu hiện nào sau đây?A, Trân trọng công sức người làm đường.
B, Thấu hiểu nỗi gian truân, vất vả của phu làm đường.
C, Cảm thông với nỗi khó nhọc của phu làm đường.
D, Kêu gọi mọi người hãy biết ơn người làm đường.
Bài thơ thể hiện sự trân trọng qua việc miêu tả sự vất vả, gian truân của phu làm đường. Những câu thơ như Dãi gió, dầm mưa, chưa từng lúc nghỉ,/ Phu làm đường hết sức suy nghĩ lo toan thể hiện sự thấu hiểu và cảm thông trước những khó khăn mà phu làm đường phải chịu đựng. Tuy nhiên, bài thơ không trực tiếp kêu gọi mọi người biết ơn mà chỉ khơi gợi sự cảm thông và lòng biết ơn từ người đọc. Đáp án: D
Câu 11 [1088617]: “Trong lâu đài thơ ca văn học Thái, có một tập thơ “Tiễn đưa dặn dò người yêu”. Quý cái vốn cổ dân tộc của mình, người Thái chưa có máy in, đã viết vào bụng và người này truyền miệng cho người khác. Người nào chữ tốt chép ra, thì trả công cho người chép thơ một con trâu to béo. Cha mẹ chết đi để của cho con, không quên để vào chỗ hương hoả ấy một cuốn sách thơ “Tiễn đưa dặn dò người yêu”.”
(Nguyễn Tuân, Xoè, theo Nguyễn Tuân toàn tập, tập 4, NXB Văn học, 2000)
Đoạn văn trên viết về nội dung gì?A, Quá trình lưu truyền theo phương thức truyền miệng tác phẩm “Tiễn đưa dặn dò người yêu” của dân tộc Thái.
B, Tình yêu và nỗ lực gìn giữ, lưu truyền kiệt tác “Tiễn đưa dặn dò người yêu” của dân tộc Thái.
C, Tình yêu văn học dân gian của người dân tộc Thái.
D, Tài sản người Thái di chúc cho con trước khi chết.
Đoạn văn nói về cách thức người Thái lưu giữ và truyền lại tác phẩm “Tiễn đưa dặn dò người yêu” qua nhiều thế hệ. Những chi tiết như viết vào bụng, truyền miệng, chép tay và coi đó là tài sản quý giá để lại cho con cháu đều thể hiện tình yêu và nỗ lực gìn giữ kiệt tác này. Đáp án: B
Câu 12 [1088618]: Dòng nào sau đây nêu tên tác phẩm không viết theo trào lưu văn học lãng mạn (1930 - 1945)?
A, “Gió đầu mùa” (Thạch Lam).
B, “Ngục trung nhật kí” (Hồ Chí Minh).
C, “Nửa chừng xuân” (Khái Hưng).
D, “Vang bóng một thời” (Nguyễn Tuân).
Ngục trung nhật kí (Hồ Chí Minh) là tập thơ được viết trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch, phản ánh hiện thực xã hội và tinh thần bất khuất của người chiến sĩ cách mạng. Tác phẩm này thuộc khuynh hướng văn học hiện thực cách mạng. Đáp án: B
Câu 13 [1088619]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Rổ rá, giận dữ, rào rạt.
B, Rổ dá, giận dữ, rào rạt.
C, Rổ rá, giận dữ, giào giạt.
D, Rổ rá, giận giữ, rào rạt.
Dòng các từ viết đúng chính tả là: Rổ rá, giận dữ, rào rạt. Đáp án: A
Câu 14 [1088620]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Lấy khăn trùm đầu, tôi xăm xăm bước.
B, Trước phút lâm trung, anh ấy cứ cầm tay vợ mãi.
C, Cây nhãn già cỗi, thân cành gân guốc lơ thơ.
D, Sen đầu mùa, những búp hồng búp trắng mập mạp.
- Câu “Trước phút lâm trung, anh ấy cứ cầm tay vợ mãi.” có từ “lâm trung” sai chính tả.
- Sửa lại: Trước phút lâm chung, anh ấy cứ cầm tay vợ mãi. Đáp án: B
- Sửa lại: Trước phút lâm chung, anh ấy cứ cầm tay vợ mãi. Đáp án: B
Câu 15 [1088621]: Rừng nghèo kiệt thì chẳng có gì để mà khai hoá hay tận thu, lấy đâu ra nâng cao mức sống.Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, khai hoá.
B, tận thu.
C, nâng cao.
D, nghèo kiệt.
- Từ “khai hoá” sai về ngữ nghĩa. “Khai hoá” là mở mang văn hoá cho một dân tộc lạc hậu, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Sửa lại: Rừng nghèo kiệt thì chẳng có gì để mà khai thác hay tận thu, lấy đâu ra nâng cao mức sống. Đáp án: A
- Sửa lại: Rừng nghèo kiệt thì chẳng có gì để mà khai thác hay tận thu, lấy đâu ra nâng cao mức sống. Đáp án: A
Câu 16 [1088622]: Chủ nhân của bức tranh vừa được rao bán với giá 5000 đô vui mừng chia sẻ.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
- Câu mắc lỗi sai hệ quy chiếu, khiến người đọc có thể hiểu theo hai cách:
+ Bức tranh vừa được rao bán với giá 5000 đô.
+ Chủ nhân của bức tranh vừa được rao bán với giá 5000 đô.
- Sửa lại: Chủ nhân của bức tranh vui mừng chia sẻ rằng bức tranh của mình vừa được rao bán với giá 5000 đô. Đáp án: C
+ Chủ nhân của bức tranh vừa được rao bán với giá 5000 đô.
- Sửa lại: Chủ nhân của bức tranh vui mừng chia sẻ rằng bức tranh của mình vừa được rao bán với giá 5000 đô. Đáp án: C
Câu 17 [1088623]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Với vùng nửa quê nửa tỉnh hồi đó.
B, Không khóc, không thanh minh giải thích, cậu Đa dựng lại xe đạp lủi thủi dắt vào nhà.
C, Đền Thánh Cả chỉ còn lại trong kí ức lớp người như ông trở nên.
D, Thầy chủ nhiệm nhìn các học trò.
- Loại A vì câu thiếu thành phần nòng cốt.
- Loại B vì thiếu từ nối khiến câu sai logic.
- Loại C vì “trở nên” ở vị trí này sai ngữ pháp.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
- Loại B vì thiếu từ nối khiến câu sai logic.
- Loại C vì “trở nên” ở vị trí này sai ngữ pháp.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 18 [1088624]: Đôi bướm trắng bay theo anh từ lâu, bốn cái cánh chờn vờn thoắt ẩn thoắt hiện tựa bốn mảnh giấy vụn quấn quýt.
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
- Câu thiếu thành phần trạng ngữ.
- Sửa lại: Trên đường đi, đôi bướm trắng bay theo anh từ lâu, bốn cái cánh chờn vờn thoắt ẩn thoắt hiện tựa bốn mảnh giấy vụn quấn quýt. Đáp án: A
- Sửa lại: Trên đường đi, đôi bướm trắng bay theo anh từ lâu, bốn cái cánh chờn vờn thoắt ẩn thoắt hiện tựa bốn mảnh giấy vụn quấn quýt. Đáp án: A
Câu 19 [1088625]: Cuộc sống mòn mỏi trôi qua, họ đã lắt léo qua ngày như thế.
Nhận định nào về câu trên là đúng?
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
- Câu mắc lỗi dùng từ. Từ “lắt léo” dùng để chị sự quanh co, ngoắt ngoéo, không phù hợp để chỉ cách sống, cách tồn tại qua ngày của con người.
- Sửa lại: Cuộc sống mòn mỏi trôi qua, họ đã lay lắt qua ngày như thế. Đáp án: B
- Sửa lại: Cuộc sống mòn mỏi trôi qua, họ đã lay lắt qua ngày như thế. Đáp án: B
Câu 20 [1088626]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Tay trắng không những Phúc đã có bạc vạn, làm chủ hai ba tòa nhà ở Hà thành.
B, Từ tay trắng Phúc đã có bạc vạn, làm chủ hai ba tòa nhà ở Hà thành.
C, Tay trắng nhưng Phúc đã có bạc vạn, làm chủ hai ba tòa nhà ở Hà thành.
D, Tay trắng thế mà Phúc đã có bạc vạn, làm chủ hai ba tòa nhà ở Hà thành.
Câu “Tay trắng không những Phúc đã có bạc vạn, làm chủ hai ba tòa nhà ở Hà thành.” dùng sai quan hệ từ “không những”. “Không những” thường đi với “mà còn” để tạo thành cặp quan hệ từ bổ sung ý nghĩa cho hai vế câu có cùng chiều hướng. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh câu văn, hai vế câu lại đối lập, tương phản với nhau nên sử dụng quan hệ từ “không những” là không chính xác. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Dùng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn, rồi bị đăng lên mạng trở nên phổ biến và gia tăng trong thời gian gần đây ở nhiều vụ việc đang đặt ra những hồi chuông báo động.
Điều này cho thấy một bộ phận không nhỏ người dân đang thiếu kiềm chế cảm xúc, không tuân thủ pháp luật và thiếu ý thức tôn trọng lẫn nhau, thậm chí thể hiện sự côn đồ kiểu “mày biết tao là ai không?” trong hành xử, giao tiếp.
Hành vi dùng mũ bảo hiểm đánh người, xé quần áo một phụ nữ của Hồ Ngọc Bích T và Nguyễn Thị Ngọc Q ở vụ việc vừa nêu, chắc chắn sẽ bị cơ quan chức năng xử lí theo quy định. Và đây là hình thức răn đe quan trọng dù hành vi bạo lực bắt nguồn từ bất cứ nguyên nhân nào.
Nhưng để ngăn chặn triệt để, chúng ta cần những giải pháp lâu dài, trong đó có giáo dục lối sống đề cao giá trị nhân ái và tôn trọng pháp luật, đồng thời tăng cường các biện pháp tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về trách nhiệm cá nhân trong việc giảm bạo lực và phát triển xã hội văn minh.
Trong vụ việc ở Cần Thơ có một chi tiết đáng chú ý. Tại thời điểm người phụ nữ bị đánh, bị xé áo, có một nhóm người tụ tập xem, sử dụng điện thoại cá nhân quay video (sau đó, đoạn clip này lan truyền trên mạng xã hội), thay vì vào ngăn cản.
Điều này trước hết cho thấy sự vô cảm, thiếu trách nhiệm của cộng đồng đối với bạo lực, lấy việc xem bạo lực làm vui thay vì ngăn chặn.
Tiếp đến, vẫn biết những clip được quay trong các trường hợp này có thể là một trong những bằng chứng quan trọng để công an có cơ sở xử lí, tuy nhiên, nếu không cẩn trọng, để phát tán trên mạng xã hội, sẽ rất dễ dẫn đến việc vi phạm pháp luật theo Điều 31 Bộ luật Dân sự 2005 và Điều 21 Luật Công nghệ thông tin 2006 về thu thập, xử lí và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng.
Theo đó, hành vi đăng tải, chia sẻ, phát tán hình ảnh mà không xin phép, xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm hoặc danh dự người khác, nếu không gây hậu quả nghiêm trọng, sẽ bị xử phạt hành chính từ 10 triệu đến 20 triệu đồng.”
Điều này cho thấy một bộ phận không nhỏ người dân đang thiếu kiềm chế cảm xúc, không tuân thủ pháp luật và thiếu ý thức tôn trọng lẫn nhau, thậm chí thể hiện sự côn đồ kiểu “mày biết tao là ai không?” trong hành xử, giao tiếp.
Hành vi dùng mũ bảo hiểm đánh người, xé quần áo một phụ nữ của Hồ Ngọc Bích T và Nguyễn Thị Ngọc Q ở vụ việc vừa nêu, chắc chắn sẽ bị cơ quan chức năng xử lí theo quy định. Và đây là hình thức răn đe quan trọng dù hành vi bạo lực bắt nguồn từ bất cứ nguyên nhân nào.
Nhưng để ngăn chặn triệt để, chúng ta cần những giải pháp lâu dài, trong đó có giáo dục lối sống đề cao giá trị nhân ái và tôn trọng pháp luật, đồng thời tăng cường các biện pháp tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về trách nhiệm cá nhân trong việc giảm bạo lực và phát triển xã hội văn minh.
Trong vụ việc ở Cần Thơ có một chi tiết đáng chú ý. Tại thời điểm người phụ nữ bị đánh, bị xé áo, có một nhóm người tụ tập xem, sử dụng điện thoại cá nhân quay video (sau đó, đoạn clip này lan truyền trên mạng xã hội), thay vì vào ngăn cản.
Điều này trước hết cho thấy sự vô cảm, thiếu trách nhiệm của cộng đồng đối với bạo lực, lấy việc xem bạo lực làm vui thay vì ngăn chặn.
Tiếp đến, vẫn biết những clip được quay trong các trường hợp này có thể là một trong những bằng chứng quan trọng để công an có cơ sở xử lí, tuy nhiên, nếu không cẩn trọng, để phát tán trên mạng xã hội, sẽ rất dễ dẫn đến việc vi phạm pháp luật theo Điều 31 Bộ luật Dân sự 2005 và Điều 21 Luật Công nghệ thông tin 2006 về thu thập, xử lí và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng.
Theo đó, hành vi đăng tải, chia sẻ, phát tán hình ảnh mà không xin phép, xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm hoặc danh dự người khác, nếu không gây hậu quả nghiêm trọng, sẽ bị xử phạt hành chính từ 10 triệu đến 20 triệu đồng.”
(Hoàng Văn Minh, Xem đánh nhau, quay clip đăng mạng là vô cảm với bạo lực, theo laodong.vn)
Câu 21 [1088627]: Vấn đề được bàn luận trong đoạn trích là gì?
A, Giải quyết mâu thuẫn bằng bạo lực và sự vô cảm của những người ghi lại hình ảnh bạo lực rồi lan truyền trên mạng.
B, Sự vô cảm của những người quay clip rồi đăng lên mạng xã hội.
C, Dùng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn rồi bị đăng lên mạng.
D, Việc xử phạt hành vi đăng tải, chia sẻ, phát tán hình ảnh lên mạng mà không xin phép.
Đoạn trích bàn về vấn đề sử dụng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn cùng với sự vô cảm của cộng đồng qua việc quay clip và phát tán trên mạng xã hội. Đáp án: A
Câu 22 [1088628]: Theo đoạn trích, hành vi đăng tải, chia sẻ, phát tán hình ảnh mà không xin phép, xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm hoặc danh dự người khác, nếu không gây hậu quả nghiêm trọng, sẽ bị xử phạt hành chính bao nhiêu?
A, Từ 05 triệu đến 10 triệu đồng.
B, Từ 10 triệu đến 20 triệu đồng.
C, Từ 25 triệu đến 30 triệu đồng.
D, Từ 35 triệu đến 40 triệu đồng.
Dựa vào thông tin trong câu: “Theo đó, hành vi đăng tải, chia sẻ, phát tán hình ảnh mà không xin phép, xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm hoặc danh dự người khác, nếu không gây hậu quả nghiêm trọng, sẽ bị xử phạt hành chính từ 10 triệu đến 20 triệu đồng.” Đáp án: B
Câu 23 [1088629]: Hiện tượng nào được phản ánh trong đoạn trích?
A, Hành vi bạo lực trên mạng.
B, Hành vi phát tán video bạo lực trên mạng.
C, Dùng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn, rồi bị đăng lên mạng.
D, Hành vi đánh người.
Đoạn trích tập trung phản ánh việc sử dụng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn, nêu ra những vụ việc bạo lực bị quay clip, đăng tải lên mạng cùng với hệ quả pháp lý của hành vi phát tán video bạo lực.
→ Hiện tượng được phản ánh trong đoạn trích là dùng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn, rồi bị đăng lên mạng. Đáp án: C
→ Hiện tượng được phản ánh trong đoạn trích là dùng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn, rồi bị đăng lên mạng. Đáp án: C
Câu 24 [1088630]: Theo đoạn trích, phương án nào không phải là giải pháp lâu dài để ngăn chặn triệt để các hành vi bạo lực?
A, Tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về trách nhiệm cá nhân trong việc giảm bạo lực và phát triển xã hội văn minh.
B, Xử lí theo quy định.
C, Giáo dục lối sống thượng tôn pháp luật.
D, Giáo dục lối sống đề cao giá trị nhân ái.
Theo đoạn trích, việc xử lí theo quy định được xem là hình thức răn đe quan trọng, nhưng không phải là giải pháp lâu dài để ngăn chặn triệt để các hành vi bạo lực. Đáp án: B
Câu 25 [1088631]: “Điều này trước hết cho thấy sự vô cảm, thiếu trách nhiệm của cộng đồng đối với bạo lực, lấy việc xem bạo lực làm vui thay vì ngăn chặn.”
Xác định chủ ngữ của câu trên.
Xác định chủ ngữ của câu trên.
A, “sự vô cảm, thiếu trách nhiệm”.
B, “Điều này”.
C, “đối với bạo lực”.
D, “ngăn chặn”.
Chủ ngữ của câu là “Điều này”. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
Tự bạch
(Hữu Thỉnh)
Một ít muối
một ít lửa
và rất nhiều cả tin
tôi xa quê từ đó
Hết muối có thể tìm ra muối
hết lửa có thể tìm ra lửa
nhưng cả tin không thể xin đâu
Sự cả tin làm tôi đớn đau
tôi nhầm người như va đầu phải cột
Tôi luôn dặn mình đây là lần chót
nhưng lần chót cứ theo tôi suốt cả cuộc đời.
(Theo vannghequandoi.com.vn)
Câu 26 [0]:
Đáp án: A
Câu 27 [1088632]: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A, Tự do.
B, Hỗn hợp.
C, Lục bát.
D, Tứ tuyệt.
Bài thơ không tuân theo quy luật số câu, số chữ hay vần điệu cố định.
→ Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Đáp án: A
→ Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Đáp án: A
Câu 28 [1088633]: Nhân vật trữ tình trọng bài thơ “tự bạch” về đặc điểm nào trong tính cách của mình?
A, Dũng cảm.
B, Cả tin.
C, Hồn nhiên.
D, Nhạy cảm.
Bài thơ nhiều lần nhắc đến sự cả tin của nhân vật trữ tình và những hậu quả mà nó gây ra.
→ Nhân vật trữ tình trọng bài thơ “tự bạch” về sự cả tin trong tính cách của mình. Đáp án: B
→ Nhân vật trữ tình trọng bài thơ “tự bạch” về sự cả tin trong tính cách của mình. Đáp án: B
Câu 29 [1088634]: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong các dòng thơ sau?
“Một ít muối
một ít lửa
và rất nhiều cả tin”
“Một ít muối
một ít lửa
và rất nhiều cả tin”
A, Nói quá.
B, Nói mỉa.
C, Đối lập.
D, Hoán dụ.
Các dòng thơ sử dụng biện pháp tu từ đối lập “một ít” – “rất nhiều”, nhằm thể hiện sự đối lập về “hàm lượng” hành trang mang theo vào đời, “muối, lửa” thì ít ỏi còn “cả tin” thì nhiều vô kể. Qua đó nhấn mạnh tính cách cả tin của nhân vật trữ tình “tôi”. Đáp án: C
Câu 30 [1088635]: “Tôi luôn dặn mình đây là lần chót”
Xác định ý nghĩa biểu đạt của dòng thơ trên.
Xác định ý nghĩa biểu đạt của dòng thơ trên.
A, “Tôi” dặn mình đừng bao dung nữa.
B, “Tôi” dặn mình hãy cứ sống hồn nhiên, ngây thơ.
C, “Tôi” dặn mình hãy sống kiên cường.
D, “Tôi” dặn mình đừng cả tin nữa.
Câu thơ thể hiện sự tự nhắc nhở của nhân vật trữ tình sau nhiều lần bị tổn thương vì cả tin.
→ Trong tương quan với bài thơ, ý nghĩa biểu đạt của dòng thơ “Tôi luôn dặn mình đây là lần chót” là “Tôi” dặn mình đừng cả tin nữa. Đáp án: D
→ Trong tương quan với bài thơ, ý nghĩa biểu đạt của dòng thơ “Tôi luôn dặn mình đây là lần chót” là “Tôi” dặn mình đừng cả tin nữa. Đáp án: D
Câu 31 [1088636]: Dòng thơ nào nêu lên bài học về sự cả tin mà nhân vật trữ tình phải đón nhận trên đường đời?
A, “Hết muối có thể tìm ra muối”.
B, “tôi xa quê từ đó”.
C, “một ít lửa”.
D, “tôi nhầm người như va đầu phải cột”.
Dòng thơ “tôi nhầm người như va đầu phải cột” thể hiện sự tổn thương, đau đớn mà nhân vật trữ tình phải chịu đựng vì sự cả tin của mình. Đáp án: D
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 32 [1086096]: If Chandra _________, we’ll go to the cinema this afternoon.
A, won’t mind
B, doesn’t mind
C, didn’t mind
D, isn’t minding
Phân tích ngữ cảnh:
Đây là cấu trúc câu điều kiện. Có thể thấy, mệnh đề kết quả chia thì tương lai đơn, do đó đây là câu điều kiện loại 1, diễn tả tình huống có thể xảy ra trong tương lai. Mệnh đề điều kiện phải ở thì hiện tại đơn.
Xét các đáp án:
A. won’t mind /wəʊnt maɪnd/ - tương lai đơn
B. doesn’t mind /ˈdʌzənt maɪnd/ - hiện tại đơn
C. didn’t mind /ˈdɪdnt maɪnd/ - quá khứ đơn
D. isn’t minding /ˈɪznt maɪndɪŋ/ - hiện tại tiếp diễn
Tạm dịch: Nếu Chandra không phiền, chúng ta sẽ đi xem phim vào chiều nay. Đáp án: B
Đây là cấu trúc câu điều kiện. Có thể thấy, mệnh đề kết quả chia thì tương lai đơn, do đó đây là câu điều kiện loại 1, diễn tả tình huống có thể xảy ra trong tương lai. Mệnh đề điều kiện phải ở thì hiện tại đơn.
Xét các đáp án:
A. won’t mind /wəʊnt maɪnd/ - tương lai đơn
B. doesn’t mind /ˈdʌzənt maɪnd/ - hiện tại đơn
C. didn’t mind /ˈdɪdnt maɪnd/ - quá khứ đơn
D. isn’t minding /ˈɪznt maɪndɪŋ/ - hiện tại tiếp diễn
Tạm dịch: Nếu Chandra không phiền, chúng ta sẽ đi xem phim vào chiều nay. Đáp án: B
Câu 33 [290415]: We were made _______ a lot of homework to prepare for the upcoming test.
A, to do
B, doing
C, do
D, did
Kiến thức về Động từ nguyên mẫu (to V)
Phân biệt 2 cấu trúc với “make”:
- Chủ động: make sb V: khiến, bắt ai đó làm gì
- Bị động: be made to V: bị bắt, buộc làm gì
Tạm dịch: Chúng tôi đã được giao rất nhiều bài tập về nhà để chuẩn bị cho bài kiểm tra sắp tới. Đáp án: A
Phân biệt 2 cấu trúc với “make”:
- Chủ động: make sb V: khiến, bắt ai đó làm gì
- Bị động: be made to V: bị bắt, buộc làm gì
Tạm dịch: Chúng tôi đã được giao rất nhiều bài tập về nhà để chuẩn bị cho bài kiểm tra sắp tới. Đáp án: A
Câu 34 [290416]: "Season in the sun" is one of ________ songs I've heard as a child.
A, the more meaningful
B, the most meaningful
C, the less meaningful
D, most meaningful
Kiến thức về so sánh hơn nhất
- Cấu trúc: one of the + so sánh hơn nhất: một trong những ... nhất
- Cấu trúc so sánh hơn nhất với tính từ dài: the most + adj
Tạm dịch: “Mùa nắng” là một trong những bài hát ý nghĩa nhất mà tôi được nghe khi còn nhỏ. Đáp án: B
- Cấu trúc: one of the + so sánh hơn nhất: một trong những ... nhất
- Cấu trúc so sánh hơn nhất với tính từ dài: the most + adj
Tạm dịch: “Mùa nắng” là một trong những bài hát ý nghĩa nhất mà tôi được nghe khi còn nhỏ. Đáp án: B
Câu 35 [290418]: She wanted to go to ________ college to become a nurse.
A, a
B, an
C, the
D, N/A
Kiến thức về mạo từ
Khi đi tới một số địa điểm như: college/university (trường đại học), school (trường học), hospital (bệnh viện), prison (nhà tù),...:
- Nếu trước nó có mạo từ “the”: đi tới những nơi đó không đúng mục đích chính của nó (đến trường không phải để học, đến bệnh viện không phải để khám, đến nhà tù không phải vì có tội,...)
- Nếu trước nó không sử dụng mạo từ: đi tới những nơi đó đúng mục đích chính của nó
=> Trong câu này, cô ấy muốn đi học đại học để trở thành y tá là đúng mục đích => áp dụng cách dùng số 2
Tạm dịch: Cô ấy muốn đi học đại học để trở thành y tá. Đáp án: D
Khi đi tới một số địa điểm như: college/university (trường đại học), school (trường học), hospital (bệnh viện), prison (nhà tù),...:
- Nếu trước nó có mạo từ “the”: đi tới những nơi đó không đúng mục đích chính của nó (đến trường không phải để học, đến bệnh viện không phải để khám, đến nhà tù không phải vì có tội,...)
- Nếu trước nó không sử dụng mạo từ: đi tới những nơi đó đúng mục đích chính của nó
=> Trong câu này, cô ấy muốn đi học đại học để trở thành y tá là đúng mục đích => áp dụng cách dùng số 2
Tạm dịch: Cô ấy muốn đi học đại học để trở thành y tá. Đáp án: D
Câu 36 [290419]: He told her that he admired her paintings and she _____ the compliment by saying that she was a fan of his sculptures.
A, resaid
B, repaid
C, retold
D, returned
Kiến thức về Collocations (cách kết hợp từ)
- resaid /riːˈsed/ (v): nói lại hoặc đọc lại điều đã được nói hoặc đọc trước đó
- repaid /rɪˈpeɪd/ (v): trả lại tiền hoặc trả nợ
- retold /ˌriːˈtoʊld/ (v): kể lại
- returned /rɪˈtɜːrn/ (v): quay lại nơi ban đầu, trở về hoặc trả lại một vật cho ai đó
=> cụm từ return the compliment: đáp lại lời khen
Tạm dịch: Anh ấy nói với cô ấy rằng anh ấy ngưỡng mộ những bức tranh của cô ấy và cô ấy đáp lại lời khen bằng cách nói rằng cô ấy là một fan hâm mộ các tác phẩm điêu khắc của anh ấy. Đáp án: D
- resaid /riːˈsed/ (v): nói lại hoặc đọc lại điều đã được nói hoặc đọc trước đó
- repaid /rɪˈpeɪd/ (v): trả lại tiền hoặc trả nợ
- retold /ˌriːˈtoʊld/ (v): kể lại
- returned /rɪˈtɜːrn/ (v): quay lại nơi ban đầu, trở về hoặc trả lại một vật cho ai đó
=> cụm từ return the compliment: đáp lại lời khen
Tạm dịch: Anh ấy nói với cô ấy rằng anh ấy ngưỡng mộ những bức tranh của cô ấy và cô ấy đáp lại lời khen bằng cách nói rằng cô ấy là một fan hâm mộ các tác phẩm điêu khắc của anh ấy. Đáp án: D
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 37 [290278]: Anyone interested is requested to contact with a member of the committee for more information.
A, interested
B, contact with
C, the
D, information
Kiến thức về Giới từ đi với danh/động từ
Ta có:
- contact /ˈkɑːntækt/ (v): liên lạc, kết nối
Cách dùng: contact somebody/something for something: liên hệ ai/ gì để làm gì
→ Giữa “contact” và người được liên hệ không có xen liên từ nào.
- contact /ˈkɑːntækt/ (n): sự liên lạc, kết nối
Cách dùng: contact with somebody: sự liên hệ, liên lạc với ai
⇒ Sửa lỗi: contact with ⇒ contact
Tạm dịch: Bất cứ ai quan tâm được yêu cầu liên hệ với một thành viên của ủy ban để biết thêm thông tin. Đáp án: B
Ta có:
- contact /ˈkɑːntækt/ (v): liên lạc, kết nối
Cách dùng: contact somebody/something for something: liên hệ ai/ gì để làm gì
→ Giữa “contact” và người được liên hệ không có xen liên từ nào.
- contact /ˈkɑːntækt/ (n): sự liên lạc, kết nối
Cách dùng: contact with somebody: sự liên hệ, liên lạc với ai
⇒ Sửa lỗi: contact with ⇒ contact
Tạm dịch: Bất cứ ai quan tâm được yêu cầu liên hệ với một thành viên của ủy ban để biết thêm thông tin. Đáp án: B
Câu 38 [290358]: Not only delicious food but eye-catching decorations has attracted many customers to the restaurant.
A, Not only
B, eye-catching
C, has attracted
D, customers
Kiến thức về Sự hòa hợp S-V:
Hai danh từ nối nhau bằng cấu trúc: "either ... or, neither... nor, not only, ……… but also" thìđộng từ chia theo chủ ngữ gần nó nhất (chủ ngữ thứ hai).
⇒ Từ “decorations” (đồ/ cách trang trí) là chủ ngữ số hai ở dạng số nhiều nên động từ sau nó cần chia theo số nhiều.
⇒ Sửa lỗi: has attracted → have attracted
Tạm dịch: Không chỉ có món ăn ngon mà cách trang trí bắt mắt đã thu hút rất nhiều thực khách đến với nhà hàng. Đáp án: C
Hai danh từ nối nhau bằng cấu trúc: "either ... or, neither... nor, not only, ……… but also" thìđộng từ chia theo chủ ngữ gần nó nhất (chủ ngữ thứ hai).
⇒ Từ “decorations” (đồ/ cách trang trí) là chủ ngữ số hai ở dạng số nhiều nên động từ sau nó cần chia theo số nhiều.
⇒ Sửa lỗi: has attracted → have attracted
Tạm dịch: Không chỉ có món ăn ngon mà cách trang trí bắt mắt đã thu hút rất nhiều thực khách đến với nhà hàng. Đáp án: C
Câu 39 [290359]: We oughtto not go running as the road is wet and slippery afterthe rain.
A, ought to not
B, running
C, slippery
D, after
Kiến thức về Động từ khuyết thiếu:
Ought to được dùng để diễn đạt: lời khuyên, sự bắt buộc (nghĩa của ought to tương tự như should, nhưng không mạnh bằng must).
→ Dạng khẳng định: S+ ought to + V(nguyên).
→ Dạng phủ định: S + ought not to + V(nguyên)
⇒ Sửa lỗi: ought to not → ought not to
Tạm dịch: Chúng ta không nên chạy vì đường ướt và trơn sau cơn mưa. Đáp án: A
Ought to được dùng để diễn đạt: lời khuyên, sự bắt buộc (nghĩa của ought to tương tự như should, nhưng không mạnh bằng must).
→ Dạng khẳng định: S+ ought to + V(nguyên).
→ Dạng phủ định: S + ought not to + V(nguyên)
⇒ Sửa lỗi: ought to not → ought not to
Tạm dịch: Chúng ta không nên chạy vì đường ướt và trơn sau cơn mưa. Đáp án: A
Câu 40 [290281]: What giant pandas are becoming extinct is of great concern to zoologists.
A, What
B, extinct
C, is
D, to
Kiến thức về Mệnh danh từ
Khi mệnh đề danh từ làm ngủ ngữ trong câu sẽ theo cấu trúc:
What/where/why/when/that/If/whether … + S + V1 + V2 + …
Với:
- Từ để hỏi WH-: What, why, who, where,...
- Whether/If: với nghĩa “liệu rằng; có phải hay không”.
- That: với nghĩa “là, rằng, …”
⇒ Dùng “what” khiến vế chứa “what” không hợp về nghĩa “Những gì mà loài gấu trúc khổng lồ nào đang bị tuyệt chủng”
⇒ Sửa lỗi: what ⇒ that
Tạm dịch: Việc loài gấu trúc khổng lồ sắp tuyệt chủng là mối quan tâm lớn của các nhà động vật học. Đáp án: A
Khi mệnh đề danh từ làm ngủ ngữ trong câu sẽ theo cấu trúc:
What/where/why/when/that/If/whether … + S + V1 + V2 + …
Với:
- Từ để hỏi WH-: What, why, who, where,...
- Whether/If: với nghĩa “liệu rằng; có phải hay không”.
- That: với nghĩa “là, rằng, …”
⇒ Dùng “what” khiến vế chứa “what” không hợp về nghĩa “Những gì mà loài gấu trúc khổng lồ nào đang bị tuyệt chủng”
⇒ Sửa lỗi: what ⇒ that
Tạm dịch: Việc loài gấu trúc khổng lồ sắp tuyệt chủng là mối quan tâm lớn của các nhà động vật học. Đáp án: A
Câu 41 [743920]: The company had to adopt its marketing strategy to suit the preferences of a younger audience.
A, had to
B, adopt
C, preferences
D, a
Kiến thức về Từ dễ gây nhầm lẫn
Ta có
- "Adopt" có nghĩa là "nhận nuôi," hoặc được dùng khi nói về việc chọn hoặc áp dụng một cái gì đó
- Dựa vào ngữ cảnh của câu ý muốn diễn đạt là công ty phải điều chỉnh chiến lược marketing để phù hợp với sở thích của đối tượng trẻ tuổi => không dùng adopt
=> Đáp án B
=> Sửa: adopt thành adapt (điều chỉnh)
Tạm dịch: Công ty đã phải điều chỉnh chiến lược marketing của mình để phù hợp với sở thích của nhóm khách hàng trẻ tuổi Đáp án: B
Ta có
- "Adopt" có nghĩa là "nhận nuôi," hoặc được dùng khi nói về việc chọn hoặc áp dụng một cái gì đó
- Dựa vào ngữ cảnh của câu ý muốn diễn đạt là công ty phải điều chỉnh chiến lược marketing để phù hợp với sở thích của đối tượng trẻ tuổi => không dùng adopt
=> Đáp án B
=> Sửa: adopt thành adapt (điều chỉnh)
Tạm dịch: Công ty đã phải điều chỉnh chiến lược marketing của mình để phù hợp với sở thích của nhóm khách hàng trẻ tuổi Đáp án: B
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 42 [1086097]: Work hard and you will pass the exam.
A, If you pass the exam, you will work hard.
B, You will pass the exam if you work hard.
C, You will pass the exam if you don't work hard.
D, Unless you pass the exam, you will work hard.
Tạm dịch: Làm việc chăm chỉ và bạn sẽ vượt qua kỳ thi.
Xét các đáp án:
A. If you pass the exam, you will work hard.
(Nếu bạn vượt qua kỳ thi, bạn sẽ làm việc chăm chỉ.)
=> Sai. Đảo ngược quan hệ nguyên nhân - kết quả. Làm việc chăm chỉ là điều kiện để vượt qua kỳ thi, không phải kết quả của nó.
B. You will pass the exam if you work hard.
(Bạn sẽ vượt qua kỳ thi nếu bạn làm việc chăm chỉ.)
=> Đúng.
C. You will pass the exam if you don't work hard.
(Bạn sẽ vượt qua kỳ thi nếu bạn không làm việc chăm chỉ.)
=> Sai. Thêm “don’t” làm câu mang nghĩa trái ngược: không cần chăm vẫn đỗ.
D. Unless you pass the exam, you will work hard.
(Trừ khi bạn vượt qua kỳ thi, bạn sẽ làm việc chăm chỉ.)
=> Sai. “Unless” (trừ khi) làm đảo ngược điều kiện thành chỉ chăm chỉ làm việc nếu không đỗ. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. If you pass the exam, you will work hard.
(Nếu bạn vượt qua kỳ thi, bạn sẽ làm việc chăm chỉ.)
=> Sai. Đảo ngược quan hệ nguyên nhân - kết quả. Làm việc chăm chỉ là điều kiện để vượt qua kỳ thi, không phải kết quả của nó.
B. You will pass the exam if you work hard.
(Bạn sẽ vượt qua kỳ thi nếu bạn làm việc chăm chỉ.)
=> Đúng.
C. You will pass the exam if you don't work hard.
(Bạn sẽ vượt qua kỳ thi nếu bạn không làm việc chăm chỉ.)
=> Sai. Thêm “don’t” làm câu mang nghĩa trái ngược: không cần chăm vẫn đỗ.
D. Unless you pass the exam, you will work hard.
(Trừ khi bạn vượt qua kỳ thi, bạn sẽ làm việc chăm chỉ.)
=> Sai. “Unless” (trừ khi) làm đảo ngược điều kiện thành chỉ chăm chỉ làm việc nếu không đỗ. Đáp án: B
Câu 43 [290426]: “I claim that you took my purse”, she said to the housemaid.
A, She insisted on the housemaid taking her purse.
B, She accused the housemaid of having taken her purse.
C, She blamed the housemaid on having taken her purse.
D, She warned the housemaid against taking her purse.
Tạm dịch: “Tôi khẳng định rằng cô đã lấy ví của tôi,” cô nói với người giúp việc.
Xét các đáp án:
A. Sai cấu trúc: insist sb on Ving: khăng khăng ai đó làm gì => “on” phải đứng sau “the housemaid”
B. Cô cáo buộc người giúp việc đã lấy ví của cô.
=> Cấu trúc: accuse sb of Ving/having Vp2: buộc tội ai làm gì
C. Sai cấu trúc: blame sb for N/Ving: đổ lỗi cho ai vì điều gì
D. Cô cảnh cáo người giúp việc không được lấy ví của cô.
=> Cấu trúc: warn sb against Ving: cảnh báo ai không được làm gì
=> Sai nghĩa Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. Sai cấu trúc: insist sb on Ving: khăng khăng ai đó làm gì => “on” phải đứng sau “the housemaid”
B. Cô cáo buộc người giúp việc đã lấy ví của cô.
=> Cấu trúc: accuse sb of Ving/having Vp2: buộc tội ai làm gì
C. Sai cấu trúc: blame sb for N/Ving: đổ lỗi cho ai vì điều gì
D. Cô cảnh cáo người giúp việc không được lấy ví của cô.
=> Cấu trúc: warn sb against Ving: cảnh báo ai không được làm gì
=> Sai nghĩa Đáp án: B
Câu 44 [290362]: Although his legs were broken, he managed to get out of the car before it exploded.
A, Despite of his broken leg, he managed to get out of the car immediately after it exploded.
B, Despite his broken legs, he was able to get out of the car before its explosion.
C, In spite his broken legs, he managed to get out of the car before being exploded.
D, In spite of his broken legs, he was able to get out of the car before as soon as its explosion.
Tạm dịch: Dù bị gãy chân nhưng anh vẫn kịp thoát ra khỏi xe trước khi nó phát nổ.
Xét các đáp án:
A. Dù bị gãy chân nhưng anh vẫn kịp thoát ra khỏi xe ngay sau khi nó phát nổ.
⇒ Sai. Câu thừa từ of sau “Despite” và sai về nghĩa.
B. Dù bị gãy chân nhưng anh vẫn có thể thoát ra khỏi xe trước khi nó phát nổ.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: Although/ Though/ Even though + mệnh đề 1 , mệnh đề 2. = Despite/ In spite of + (cụm) danh từ/ v-ing , mệnh đề.
C. Dù bị gãy chân nhưng anh vẫn kịp thoát ra khỏi xe trước khi anh bị phát nổ.
⇒ Sai vì thiếu “of” sau “In spite” và sai về nghĩa.
D. Mặc dù bị gãy chân nhưng anh vẫn có thể thoát ra khỏi xe trước khi nó phát nổ.
⇒ Sai. Không tồn tại cấu trúc “before as soon as”. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. Dù bị gãy chân nhưng anh vẫn kịp thoát ra khỏi xe ngay sau khi nó phát nổ.
⇒ Sai. Câu thừa từ of sau “Despite” và sai về nghĩa.
B. Dù bị gãy chân nhưng anh vẫn có thể thoát ra khỏi xe trước khi nó phát nổ.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: Although/ Though/ Even though + mệnh đề 1 , mệnh đề 2. = Despite/ In spite of + (cụm) danh từ/ v-ing , mệnh đề.
C. Dù bị gãy chân nhưng anh vẫn kịp thoát ra khỏi xe trước khi anh bị phát nổ.
⇒ Sai vì thiếu “of” sau “In spite” và sai về nghĩa.
D. Mặc dù bị gãy chân nhưng anh vẫn có thể thoát ra khỏi xe trước khi nó phát nổ.
⇒ Sai. Không tồn tại cấu trúc “before as soon as”. Đáp án: B
Câu 45 [290402]: That makes me think of a memorable experience which happened to me when I was a child.
A, That reminds me of a memorable experience that happened to me as a child.
B, That brings back some unforgettable memories of my childhood.
C, That I used to be a child makes me remember unforgettable things which happened to me.
D, I never forget that memorable experience which happened to me when I was a child.
Tạm dịch: Điều đó khiến tôi nhớ lại một trải nghiệm đáng nhớ đã xảy ra với tôi khi còn nhỏ.
Xét các đáp án:
A. Điều đó làm tôi nhớ đến một trải nghiệm đáng nhớ đã xảy ra với tôi khi còn nhỏ.
=> make sb think of st = remind sb of st: khiến ai đó nghĩ, nhớ về
=> đại từ quan hệ “that” thay thế cho “a memorable experience” tương đương với “which” trong câu gốc
B. Sai vì thiếu tân ngữ “me” và giới từ "to" trong cụm “brings me back”
C. Việc tôi từng là một đứa trẻ khiến tôi nhớ lại những điều khó quên đã xảy ra với mình.
=> Sai nghĩa
D. Tôi không bao giờ quên trải nghiệm đáng nhớ đó đã xảy ra với tôi khi còn nhỏ.
=> Sai nghĩa Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Điều đó làm tôi nhớ đến một trải nghiệm đáng nhớ đã xảy ra với tôi khi còn nhỏ.
=> make sb think of st = remind sb of st: khiến ai đó nghĩ, nhớ về
=> đại từ quan hệ “that” thay thế cho “a memorable experience” tương đương với “which” trong câu gốc
B. Sai vì thiếu tân ngữ “me” và giới từ "to" trong cụm “brings me back”
C. Việc tôi từng là một đứa trẻ khiến tôi nhớ lại những điều khó quên đã xảy ra với mình.
=> Sai nghĩa
D. Tôi không bao giờ quên trải nghiệm đáng nhớ đó đã xảy ra với tôi khi còn nhỏ.
=> Sai nghĩa Đáp án: A
Câu 46 [290404]: Julia’s boyfriend said, “My girlfriend is a very energetic and beautiful person, so I love her very much.”
A, Julia’s boyfriend said that his girlfriend was so energetic and beautiful that he loved her very much.
B, Julia’s boyfriend said that he loved energetic and beautiful girls like his girlfriend.
C, Julia’s boyfriend said that he loves her so much because she is very energetic and beautiful.
D, Julia’s boyfriend told her that he loved her because of her good appearance and personality.
Tạm dịch: Bạn trai của Julia cho biết: “Bạn gái tôi là người rất năng động và xinh đẹp nên tôi rất yêu cô ấy”.
Xét các đáp án:
A. Bạn trai của Julia cho biết bạn gái anh rất năng động và xinh đẹp nên anh rất yêu cô.
=> Câu gián tiếp dạng câu trần thuật lùi 1 thì so với câu trực tiếp
=> Cấu trúc: so + adj/adv + that + S + V: quá...đến nỗi mà
B. Bạn trai của Julia cho biết anh rất thích những cô gái năng động, xinh đẹp giống bạn gái mình.
=> Chưa sát nghĩa
C. Sai vì chưa lùi thì
D. Bạn trai của Julia nói với cô rằng anh yêu cô vì ngoại hình đẹp và tính cách của cô.
=> Sai vì nếu câu trực tiếp không đề cập cụ thể việc nói với ai thì ta mặc định là nói với “tôi” Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Bạn trai của Julia cho biết bạn gái anh rất năng động và xinh đẹp nên anh rất yêu cô.
=> Câu gián tiếp dạng câu trần thuật lùi 1 thì so với câu trực tiếp
=> Cấu trúc: so + adj/adv + that + S + V: quá...đến nỗi mà
B. Bạn trai của Julia cho biết anh rất thích những cô gái năng động, xinh đẹp giống bạn gái mình.
=> Chưa sát nghĩa
C. Sai vì chưa lùi thì
D. Bạn trai của Julia nói với cô rằng anh yêu cô vì ngoại hình đẹp và tính cách của cô.
=> Sai vì nếu câu trực tiếp không đề cập cụ thể việc nói với ai thì ta mặc định là nói với “tôi” Đáp án: A
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. After the lockdowns and occupancy restrictions were lifted, many employees were reluctant to return to the office. While some companies insisted, others were willing to keep up the new remote working arrangement, as long as it didn’t affect productivity. Some split the bill and created hybrid work arrangements that allowed staff to work remotely part of the time and to come into the office the remainder.
2. The number of remote workers dropped off somewhat due to companies insisting on a return to in-office staffing or employees finding they preferred to have a physical place of work outside the home. However, the numbers have stabilized at a significant portion of the workforce; remote working has gotten a foot in the door as a form of employment, and from my observations, it’s here to stay.
3. According to a March 2023 Pew Research Center report, 35% of workers in the United States with the option to work remotely do so full-time. An additional 41% use a hybrid work model, and most of these hybrid workers say they prefer their at-home environment to the office.
4. Employees are increasingly interested in positions with companies that offer remote or hybrid work models as options, and more and more employers are recognizing this trend. A January 2023 report from the job listing website FlexJobs.com said from 2021-2022, listings for remote positions rose from 12% the previous year to 20%. The popularity of remote work has settled into a baseline stride and is likely to grow as employers refine their employment policies on working from home.
2. The number of remote workers dropped off somewhat due to companies insisting on a return to in-office staffing or employees finding they preferred to have a physical place of work outside the home. However, the numbers have stabilized at a significant portion of the workforce; remote working has gotten a foot in the door as a form of employment, and from my observations, it’s here to stay.
3. According to a March 2023 Pew Research Center report, 35% of workers in the United States with the option to work remotely do so full-time. An additional 41% use a hybrid work model, and most of these hybrid workers say they prefer their at-home environment to the office.
4. Employees are increasingly interested in positions with companies that offer remote or hybrid work models as options, and more and more employers are recognizing this trend. A January 2023 report from the job listing website FlexJobs.com said from 2021-2022, listings for remote positions rose from 12% the previous year to 20%. The popularity of remote work has settled into a baseline stride and is likely to grow as employers refine their employment policies on working from home.
(Source: https://www.forbes.com/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 47 [1086098]: The best title of the passage can be ______.
A, The Growth of Remote Work and Hybrid Models in Employment
B, Why Hybrid Work Is Replacing Remote Work
C, The End of Traditional Office Employment
D, How Companies Can Make Hybrid Work More Productive
Tiêu đề nào sau đây phản ánh tốt nhất ý chính của đoạn văn?
A. Sự phát triển của mô hình làm việc từ xa và mô hình kết hợp trong việc làm
B. Tại sao làm việc kết hợp đang thay thế làm việc từ xa
C. Sự kết thúc của việc làm văn phòng truyền thống
D. Các công ty có thể làm cho công việc kết hợp hiệu quả hơn như thế nào
Căn cứ vào thông tin sau:
+) “After the lockdowns and occupancy restrictions were lifted, many employees were reluctant to return to the office. While some companies insisted, others were willing to keep up the new remote working arrangement, as long as it didn’t affect productivity.”
(Sau khi lệnh phong tỏa và hạn chế về số lượng nhân viên được dỡ bỏ, nhiều nhân viên không muốn quay lại văn phòng. Trong khi một số công ty khăng khăng, những công ty khác sẵn sàng duy trì hình thức làm việc từ xa mới, miễn là điều này không ảnh hưởng đến năng suất.)
+) “35% of workers in the United States with the option to work remotely do so full-time. An additional 41% use a hybrid work model, and most of these hybrid workers say they prefer their at-home environment to the office.”
(35% số nhân viên tại Hoa Kỳ có lựa chọn làm việc từ xa làm việc toàn thời gian. 41% khác sử dụng mô hình làm việc kết hợp và hầu hết những nhân viên kết hợp này cho biết họ thích môi trường làm việc tại nhà hơn là văn phòng.)
+) “Employees are increasingly interested in positions with companies that offer remote or hybrid work models as options, and more and more employers are recognizing this trend.”
(Nhân viên ngày càng quan tâm đến các vị trí tại các công ty cung cấp mô hình làm việc từ xa hoặc kết hợp làm tùy chọn và ngày càng nhiều nhà tuyển dụng nhận ra xu hướng này.)
⇒Căn cứ vào những thông tin trên, ta chọn được A
+) Đáp án B sai vì bài đọc không nói rằng mô hình làm việc kết hợp đang thay thế làm việc từ xa.
+) Đáp án C sai vì bài đọc không đề cập đến sự kết thúc hoàn toàn của làm việc tại văn phòng.
+) Đáp án D sai vì bài đọc không tập trung vào cách cải thiện năng suất.
⇒Do đó, A là đáp án phù hợp
Đáp án: A
Câu 48 [1086099]: According to paragraph 1, what does the word others refer to?
A, employees
B, companies
C, the office
D, the lockdowns
Theo đoạn 1, từ “others” ám chỉ điều gì?
A. employees (employee) /ɪmˈplɔɪiː/: nhân viên
B. companies ( company) /ˈkʌmpəni/: công ty
C. the office /ˈɑːfɪs/: văn phòng
D. the lockdowns /ˈlɑːkdaʊn/ lệnh phong tỏa
Căn cứ vào thông tin sau:
“While some companies insisted, others were willing to keep up the new remote working arrangement, as long as it didn’t affect productivity.”
(Trong khi một số công ty khăng khăng yêu cầu thì những công ty khác lại sẵn sàng duy trì hình thức làm việc từ xa mới, miễn là nó không ảnh hưởng đến năng suất.)
⇒ “others” ở đây ám chỉ đến “companies” ( những câu ty)
⇒ Đáp án B là đáp án chính xác
Đáp án: B
Câu 49 [1086100]: In paragraph 2, the phrase has gotten a foot in the door can be understood that ____.
A, remote working has become a temporary trend
B, remote working has started to gain acceptance as a form of employment
C, remote working has been rejected by most companies
D, remote working is only available for a small number of employees
Trong đoạn 2, cụm từ "has got a foot in the door" có thể hiểu là ____.
A. Làm việc từ xa đã trở thành một xu hướng tạm thời.
B. Làm việc từ xa đã bắt đầu được chấp nhận như một hình thức tuyển dụng.
C. Làm việc từ xa đã bị hầu hết các công ty từ chối.
D. Làm việc từ xa chỉ khả dụng cho một số ít nhân viên.
Căn cứ vào thông tin sau:
+) “However, the numbers have stabilized at a significant portion of the workforce; remote working has gotten a foot in the door as a form of employment, and from my observations, it’s here to stay.”
(Tuy nhiên, số lượng đã ổn định ở một bộ phận đáng kể lực lượng lao động; làm việc từ xa đã có một bước tiến như một hình thức việc làm và theo quan sát của tôi, nó sẽ tồn tại lâu dài.)
+) idiom “get/have a/your foot in the door” nghĩa là gia nhập một tổ chức, một lĩnh vực kinh doanh có thể mang lại cho bạn thành công.
⇒ Do đó, đáp án B là đáp án chính xác
+) Đáp án A sai vì không có thông tin nói đây chỉ là xu hướng tạm thời.
+) Đáp án C sai vì bài đọc không đề cập đến sự từ chối hinh.
+) Đáp án D sai vì làm việc từ xa không bị giới hạn ở một nhóm nhỏ.
Đáp án: B
Câu 50 [1086101]: In paragraph 3, what do the majority of hybrid workers in the United States favor, according to the March 2023 Pew Research Center report?
A, Working from the office
B, A mix of remote and in-office work
C, Their home working environment
D, Exclusively remote work
Trong đoạn 3, theo báo cáo của Trung tâm nghiên cứu Pew tháng 3 năm 2023, phần lớn người lao động theo hình thức linh hoạt tại Hoa Kỳ ủng hộ điều gì?
A. Làm việc tại văn phòng
B. Kết hợp làm việc từ xa và tại văn phòng
C. Môi trường làm việc tại nhà của họ
D. Làm việc hoàn toàn từ xa
Căn cứ vào thông tin sau:
“According to a March 2023 Pew Research Center report, 35% of workers in the United States with the option to work remotely do so full-time. An additional 41% use a hybrid work model, and most of these hybrid workers say they prefer their at-home environment to the office.”
(Theo báo cáo của Trung tâm nghiên cứu Pew vào tháng 3 năm 2023, 35% người lao động tại Hoa Kỳ có thể làm việc từ xa làm việc toàn thời gian. 41% khác sử dụng mô hình làm việc kết hợp và hầu hết những người lao động kết hợp này cho biết họ thích môi trường làm việc tại nhà hơn là văn phòng.)
⇒Căn cứ vào thông tin trên thì báo cáo cho biết phần lớn những người lao động theo hình thức kết hợp tại Hoa Kỳ thích môi trường làm việc tại nhà của họ.
⇒Do đó, C là đáp án đúng
Đáp án: C
Câu 51 [1086102]: According to paragraph 4, how much did the percentage of remote job listings grow between 2021 and 2022, according to FlexJobs.com?
A, 8%
B, 12%
C, 20%
D, 35%
Theo đoạn 4, tỷ lệ phần trăm danh sách việc làm từ xa tăng bao nhiêu trong giai đoạn 2021-2022, theo FlexJobs.com?
A. 8%
B. 12%
C. 20%
D. 35%
Căn cứ vào thông tin sau:
“A January 2023 report from the job listing website FlexJobs.com said from 2021-2022, listings for remote positions rose from 12% the previous year to 20%.”
(Một báo cáo tháng 1 năm 2023 từ trang web liệt kê việc làm FlexJobs.com cho biết từ năm 2021-2022, danh sách việc làm từ xa đã tăng từ 12% của năm trước lên 20%.)
⇒Các danh sách công việc làm từ xa tăng từ 12% năm trước lên 20%.
⇒ Đáp án A là đáp án chính xác, mức tăng trưởng là 8% (20% - 12%).
+) Đáp án B sai vì 12% là con số trước khi tăng.
+) Đáp án C sai vì 20% là tỷ lệ sau khi tăng, không phải mức tăng.
+) Đáp án D sai vì 35% không được nhắc đến trong đoạn văn.
⇒Do đó. ta chọn A
Đáp án: A
Câu 52 [1086103]: It can be inferred from paragraph 4 that ______.
A, employers should consider offering remote or hybrid work options to attract and retain employees
B, companies should not review their employment policies to adapt to the growing demand for remote or hybrid work
C, managers should continue to require full-time office attendance from their employees
D, employers should not prioritize remote or hybrid work models in their employment policies
Có thể suy ra từ đoạn 4 rằng ______.
A. Người sử dụng lao động nên cân nhắc cung cấp các lựa chọn làm việc từ xa hoặc kết hợp để thu hút và giữ chân nhân viên.
B. Các công ty không nên xem xét lại chính sách tuyển dụng của mình để thích ứng với nhu cầu ngày càng tăng đối với công việc từ xa hoặc kết hợp.
C. Người quản lý nên tiếp tục yêu cầu nhân viên của mình phải có mặt tại văn phòng toàn thời gian.
D. Người sử dụng lao động không nên ưu tiên các mô hình làm việc từ xa hoặc kết hợp trong chính sách tuyển dụng của mình.
Căn cứ vào thông tin sau:
+) “Employees are increasingly interested in positions with companies that offer remote or hybrid work models as options, and more and more employers are recognizing this trend."
(Nhân viên ngày càng quan tâm đến các vị trí tại các công ty cung cấp tùy chọn làm việc từ xa hoặc kết hợp, và ngày càng nhiều nhà tuyển dụng nhận ra xu hướng này.)
+) “The popularity of remote work has settled into a baseline stride and is likely to grow as employers refine their employment policies on working from home."
(Sự phổ biến của làm việc từ xa đã ổn định ở mức cơ bản và có khả năng phát triển khi các nhà tuyển dụng cải thiện chính sách việc làm liên quan đến làm việc tại nhà.)
⇒Đáp án A là hợp lý
+) Đáp án B sai, vì đoạn văn khẳng định rằng nhiều nhà tuyển dụng đã nhận ra xu hướng này và đang điều chỉnh chính sách của mình để đáp ứng nhu cầu về làm việc từ xa hoặc làm việc kết hợp.
+) Đáp án C sai, vì đoạn văn không đề cập đến việc tiếp tục yêu cầu làm việc toàn thời gian tại văn phòng mà nhấn mạnh vào sự chuyển đổi sang các mô hình làm việc linh hoạt như từ xa hoặc kết hợp.
+) Đáp án D sai, vì đoạn văn cho thấy rõ rằng làm việc từ xa và kết hợp đang trở thành ưu tiên hàng đầu đối với cả nhân viên lẫn nhà tuyển dụng.
⇒Do đó, A là đáp án đúng
Đáp án: A
Câu 53 [1086104]: Why does the author mention the Pew Research Center and FlexJobs.com reports in paragraph 4?
A, To compare different perspectives on hybrid work models.
B, To highlight the growing trend of remote and hybrid work arrangements.
C, To show the decline in remote work listings.
D, To prove that in-office work is becoming more popular.
Tại sao tác giả lại đề cập đến báo cáo của Trung tâm nghiên cứu Pew và FlexJobs.com ở đoạn 4?
A. Để so sánh các quan điểm khác nhau về mô hình làm việc kết hợp.
B. Để làm nổi bật xu hướng ngày càng tăng của các hình thức làm việc từ xa và kết hợp.
C. Để chỉ ra sự suy giảm trong danh sách công việc từ xa.
D. Để chứng minh rằng công việc tại văn phòng đang trở nên phổ biến hơn.
Căn cứ vào những thông tin sau:
+) “According to a March 2023 Pew Research Center report, 35% of workers in the United States with the option to work remotely do so full-time. An additional 41% use a hybrid work model, and most of these hybrid workers say they prefer their at-home environment to the office.”
(Theo báo cáo của Trung tâm nghiên cứu Pew vào tháng 3 năm 2023, 35% người lao động tại Hoa Kỳ có thể làm việc từ xa làm việc toàn thời gian. 41% khác sử dụng mô hình làm việc kết hợp và hầu hết những người lao động kết hợp này cho biết họ thích môi trường làm việc tại nhà hơn là văn phòng.)
+)"Employees are increasingly interested in positions with companies that offer remote or hybrid work models as options..."
(Nhân viên ngày càng quan tâm đến các vị trí ở những công ty có mô hình làm việc từ xa hoặc mô hình kết hợp.)
+) “A January 2023 report from the job listing website FlexJobs.com said from 2021-2022, listings for remote positions rose from 12% the previous year to 20%.”
(Báo cáo tháng 1 năm 2023 từ trang web việc làm FlexJobs.com cho biết từ năm 2021-2022, danh sách việc làm từ xa đã tăng từ 12% của năm trước lên 20%.)
⇒Tác giả đưa ra thông tin về báo cáo của Trung tâm nghiên cứu Pew và FlexJobs.com ở đoạn 4 nhằm nổi bật xu hướng ngày càng tăng của các hình thức làm việc từ xa và kết hợp.
+) Đáp án A sai vì tác giả không so sánh các quan điểm khác nhau, bài viết chỉ tập trung làm rõ xu hướng tăng trưởng của làm việc từ xa và mô hình làm việc kết hợp.
+) Đáp án C sai, vì báo cáo của FlexJobs.com nêu rõ rằng danh sách công việc từ xa tăng từ 12% lên 20%, không có sự sụt giảm nào.
+) Đáp án D sai, vì bài viết không đề cập đến sự gia tăng của làm việc tại văn phòng; thay vào đó, bài viết nhấn mạnh sự gia tăng của làm việc từ xa và hybrid.
⇒ Do đó B là đáp án chính xác.
Đáp án: B Question 53-60: Read the passage carefully.
1. The entertainment industry has undergone dramatic changes over the past two decades, and the internet has played a pivotal role in reshaping how content is created, distributed, and consumed. Previously, entertainment mediums like cinema, television, and radio were the primary sources of content for audiences around the world. However, the rise of the internet has shifted the industry toward a digital-first model, profoundly affecting the way people engage with entertainment.
2. One of the major transformations is the accessibility of content. Online streaming services such as Netflix, YouTube, and Spotify allow consumers to access movies, series, and music from any location, at any time, breaking free from traditional broadcasting schedules. This ease of access has not only increased the amount of content consumed but also fostered a globalized culture where media from one region can quickly spread to others. Viewers and listeners now have unprecedented control over what they watch and listen to, leading to a demand-driven model rather than the traditional producer-driven one.
3. In addition, the internet has influenced the way entertainment is produced. Social media platforms and video-sharing websites have made it easier for individuals and small companies to create and distribute content without the need for major production studios. Independent artists and filmmakers, who previously struggled to reach audiences, now have the opportunity to build their own fan bases online. This shift has led to a surge in the production of diverse, niche content, catering to various tastes and preferences.
4. The internet has also changed the monetization strategies in the entertainment industry. Advertising, subscription models, and pay-per-view options are now commonly used by online platforms to generate revenue. YouTube, for example, shares advertising revenue with content creators, which has become a significant income source for many influencers. Streaming services use subscription models that provide predictable revenue streams, enabling them to invest in original content and compete with traditional media outlets.
5. Moreover, the internet has transformed audience interaction. Social media enables fans to connect directly with their favorite artists, actors, and content creators. This level of interaction not only builds stronger connections between audiences and creators but also influences the content itself. Many creators gather feedback directly from their followers to shape future projects, resulting in a collaborative environment between the artist and the audience.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
2. One of the major transformations is the accessibility of content. Online streaming services such as Netflix, YouTube, and Spotify allow consumers to access movies, series, and music from any location, at any time, breaking free from traditional broadcasting schedules. This ease of access has not only increased the amount of content consumed but also fostered a globalized culture where media from one region can quickly spread to others. Viewers and listeners now have unprecedented control over what they watch and listen to, leading to a demand-driven model rather than the traditional producer-driven one.
3. In addition, the internet has influenced the way entertainment is produced. Social media platforms and video-sharing websites have made it easier for individuals and small companies to create and distribute content without the need for major production studios. Independent artists and filmmakers, who previously struggled to reach audiences, now have the opportunity to build their own fan bases online. This shift has led to a surge in the production of diverse, niche content, catering to various tastes and preferences.
4. The internet has also changed the monetization strategies in the entertainment industry. Advertising, subscription models, and pay-per-view options are now commonly used by online platforms to generate revenue. YouTube, for example, shares advertising revenue with content creators, which has become a significant income source for many influencers. Streaming services use subscription models that provide predictable revenue streams, enabling them to invest in original content and compete with traditional media outlets.
5. Moreover, the internet has transformed audience interaction. Social media enables fans to connect directly with their favorite artists, actors, and content creators. This level of interaction not only builds stronger connections between audiences and creators but also influences the content itself. Many creators gather feedback directly from their followers to shape future projects, resulting in a collaborative environment between the artist and the audience.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 54 [1086105]: The best title of the passage can be ________.
A, The Future of Traditional Media
B, The Impact of The Internet on The Entertainment Industry
C, Online Platforms and Traditional Production Studios
D, The Role of Advertising in Modern Media
Tiêu đề hay nhất của đoạn văn có thể là ________.
A. Tương lai của phương tiện truyền thông truyền thống
B. Tác động của internet lên ngành công nghiệp giải trí
C. Nền tảng trực tuyến và các studio sản xuất truyền thống
D. Vai trò của quảng cáo trong phương tiện truyền thông hiện đại
Căn cứ vào những thông tin sau:
+)"The entertainment industry has undergone dramatic changes over the past two decades, and the internet has played a pivotal role in reshaping how content is created, distributed, and consumed."
(Ngành công nghiệp giải trí đã trải qua những thay đổi mạnh mẽ trong hai thập kỷ qua và internet đã đóng vai trò quan trọng trong việc định hình lại cách thức tạo ra, phân phối và tiêu thụ nội dung.)
+) “One of the major transformations is the accessibility of content. Online streaming services such as Netflix, YouTube, and Spotify allow consumers to access movies, series, and music from any location, at any time, breaking free from traditional broadcasting schedules.”
(Một trong những chuyển đổi lớn là khả năng tiếp cận nội dung. Các dịch vụ phát trực tuyến như Netflix, YouTube và Spotify cho phép người tiêu dùng truy cập phim, phim truyền hình và nhạc từ mọi vị trí, mọi lúc, thoát khỏi lịch phát sóng truyền thống.”
+) “In addition, the internet has influenced the way entertainment is produced.”
(Ngoài ra, internet đã ảnh hưởng đến cách thức sản xuất giải trí.)
+) “Moreover, the internet has transformed audience interaction.”
(Hơn nữa, Internet đã thay đổi tương tác của khán giả.)
⇒Đáp án B là chính xác
+) Đáp án A sai: vì bài không tập trung vào "tương lai của truyền thông truyền thống" mà vào tác động của internet.
+) “Previously, entertainment mediums like cinema, television, and radio were the primary sources of content for audiences around the world. However, the rise of the internet has shifted the industry toward a digital-first model, profoundly affecting the way people engage with entertainment.”
(Trước đây, các phương tiện giải trí như điện ảnh, truyền hình và radio là nguồn nội dung chính cho khán giả trên toàn thế giới. Tuy nhiên, sự phát triển của Internet đã chuyển ngành này sang mô hình ưu tiên kỹ thuật số, ảnh hưởng sâu sắc đến cách mọi người tương tác với giải trí.)
⇒Đáp án C sai vì nền tảng trực tuyến và các studio sản xuất truyền thống chỉ được nhắc đến trong 1 chi tiết nhỏ ở đoạn 1.
+) Đáp án C sai: Vì bài viết không chỉ so sánh "nền tảng trực tuyến" với "studio sản xuất truyền thống.”
+) “The internet has also changed the monetization strategies in the entertainment industry. Advertising, subscription models, and pay-per-view options are now commonly used by online platforms to generate revenue.”
(Internet cũng đã thay đổi các chiến lược kiếm tiền trong ngành giải trí. Quảng cáo, mô hình đăng ký và tùy chọn trả tiền cho mỗi lượt xem hiện được các nền tảng trực tuyến sử dụng phổ biến để tạo doanh thu.)
⇒ Đáp án D sai vì quảng cáo chỉ được nhắc đến thoáng qua ở đoạn liên quan đến cách kiếm tiền từ nội dung, không phải trọng tâm của bài viết
⇒ Từ đó ta chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 55 [1086106]: The word they in paragraph 2 refers to
A, viewers and listeners
B, unprecedented control
C, traditional producer-driven model
D, globalized culture
Từ “they” trong đoạn 2 đề cập đến ________.
A. người xem và người nghe
B. kiểm soát chưa từng có
C. mô hình truyền thống do nhà sản xuất thúc đẩy
D.văn hóa toàn cầu hóa
- Căn cứ vào thông tin sau:
“Viewers and listeners now have unprecedented control over what they watch and listen to, leading to a demand-driven model rather than the traditional producer-driven one.
(Người xem và người nghe hiện có quyền kiểm soát đối với những gì họ xem và nghe, dẫn đến mô hình theo nhu cầu thay vì mô hình theo nhà sản xuất truyền thống.)
⇒Thông tin của đoạn cho thấy “they” ở đây đề cập đến “viewers and listeners” (người xem và người nghe)
⇒Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 56 [1086107]: What does the phrase demand-driven model in paragraph 2 mean?
A, a system where producers control what content is available to audiences
B, a model where content availability is based on consumer preferences and demand
C, a method where audiences passively consume content without choice
D, an approach that focuses solely on creating content for traditional media
Cụm từ "demand-driven model" trong đoạn 2 có nghĩa là gì?
A. một hệ thống mà nhà sản xuất kiểm soát nội dung nào có sẵn cho khán giả
B. một mô hình mà tính khả dụng của nội dung dựa trên sở thích và nhu cầu của người tiêu dùng
C. một phương pháp mà khán giả thụ động tiêu thụ nội dung mà không có sự lựa chọn
D. một cách tiếp cận chỉ tập trung vào việc tạo nội dung cho phương tiện truyền thông truyền thống
Căn cứ vào thông tin sau:
“Viewers and listeners now have unprecedented control over what they watch and listen to, leading to a demand-driven model rather than the traditional producer-driven one.”
(Người xem và người nghe hiện có quyền kiểm soát chưa từng có đối với những gì họ xem và nghe, dẫn đến mô hình theo nhu cầu thay vì mô hình theo nhà sản xuất truyền thống.)
⇒ “demand - driven model” ở đây là mô hình theo yêu cầu cái mà khán giả được chọn lựa nội dung mà họ xem mà không phụ thuộc vào nhà sản xuất.
⇒Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 57 [1086108]: According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as an advantage of online streaming services?
A, Escaping the constraints of traditional broadcast scheduling
B, Expanding access to a wide variety of media content
C, Limiting global access to entertainment options
D, Providing audiences with the flexibility to access content at any time and place
Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một lợi thế của dịch vụ phát trực tuyến?
A. Thoát khỏi những hạn chế của lịch phát sóng truyền thống
B. Mở rộng quyền truy cập vào nhiều nội dung phương tiện truyền thông
C. Hạn chế quyền truy cập toàn cầu vào các tùy chọn giải trí
D. Cung cấp cho khán giả sự linh hoạt để truy cập nội dung bất cứ lúc nào và bất cứ nơi nào
Xét các thông tin sau:
+) “Online streaming services such as Netflix, YouTube, and Spotify allow consumers to access movies, series, and music from any location, at any time, breaking free from traditional broadcasting schedules.”
(Các dịch vụ phát trực tuyến như Netflix, YouTube và Spotify cho phép người tiêu dùng truy cập phim, phim truyền hình và nhạc từ mọi nơi, mọi lúc, thoát khỏi lịch phát sóng truyền thống.)
⇒ Đáp án A và B, D đã được đề cập đến.
+) “This ease of access has not only increased the amount of content consumed but also fostered a globalized culture where media from one region can quickly spread to others.”
(Sự dễ dàng tiếp cận này không chỉ làm tăng lượng nội dung được tiêu thụ mà còn thúc đẩy một nền văn hóa toàn cầu hóa, nơi phương tiện truyền thông từ một khu vực có thể nhanh chóng lan truyền sang các khu vực khác.)
⇒Do đó “hạn chế quyền truy cập toàn cầu vào các tùy chọn giải trí” là sai.
⇒Do đó, ta chọn C
Đáp án: C
Câu 58 [1086109]: In paragraph 3, the word surge can be replaced by ________.
A, decline
B, leap
C, stagnation
D, collapse
Trong đoạn 3, từ “surge” có thể được thay thế bằng ________.
A. decline (n) /dɪˈklaɪn/: suy giảm, suy tàn
B. leap (n) /liːp/: tăng nhảy vọt, tăng mạnh
C. stagnation (n) /stæɡˈneɪʃn/: trì trệ, đình trệ
D. collapse /kəˈlæps/: sự sụp đổ
Căn cứ vào thông tin sau:
+) “This shift has led to a surge in the production of diverse, niche content, catering to various tastes and preferences.”
(Sự thay đổi này đã dẫn đến sự gia tăng chóng mặt trong việc sản xuất nội dung đa dạng, phù hợp với nhiều sở thích và nhu cầu khác nhau.)
⇒ surge /sɜːrdʒ/ ~ leap: sự tăng mạnh tăng đột biến
⇒Do đó ta chọn B
Đáp án: C
Câu 59 [1086110]: In paragraph 4, the writer implies that revenue-earning methods in the entertainment industry ________.
A, have shifted to focus solely on advertising
B, are predominantly reliant on subscription-based and pay-per-view systems
C, present growing challenges for creators to effectively handle
D, are rendered unnecessary because of elevated production expenditures
Trong đoạn 4, tác giả ngụ ý rằng các phương pháp tạo ra doanh thu trong ngành giải trí ________.
A. đã chuyển sang tập trung hoàn toàn vào quảng cáo
B. chủ yếu dựa vào các hệ thống dựa trên đăng ký và trả tiền cho mỗi lượt xem
C. đặt ra những thách thức ngày càng tăng đối với những người sáng tạo để xử lý hiệu quả
D. trở nên không cần thiết vì chi phí sản xuất tăng cao
Căn cứ vào những thông tin sau:
+) “Advertising, subscription models, and pay-per-view options are now commonly used by online platforms to generate revenue.”
(Quảng cáo, mô hình đăng ký và tùy chọn trả tiền cho mỗi lượt xem hiện đang được các nền tảng trực tuyến sử dụng phổ biến để tạo doanh thu.)
⇒Đáp án A sai vì phương pháp tạo ra doanh thu không chỉ tập trung vào quảng cáo.
⇒ Đáp án B đúng vì câu này chỉ rõ rằng các nền tảng trực tuyến sử dụng quảng cáo, mô hình đăng ký (subscription models), và trả tiền theo lượt xem (pay-per-view options) để tạo doanh thu.
+) “YouTube, for example, shares advertising revenue with content creators, which has become a significant income source for many influencers.”
(Ví dụ, YouTube chia sẻ doanh thu quảng cáo với những người sáng tạo nội dung, đây đã trở thành nguồn thu nhập đáng kể cho nhiều người có sức ảnh hưởng.)
⇒ Đáp án C sai vì những phương pháp này tạo ra cơ hội chứ không phải thách thức với những người sáng tạo nội dung.
+) Đáp án D sai vì đoạn 4 không hề nhắc đến chi phí sản xuất
⇒Do đó, ta chọn B
Đáp án: B
Câu 60 [1086111]: It can be inferred from paragraph 5 that _________.
A, audience feedback has no impact on the content creators’ future projects
B, the internet has impeded the establishment of meaningful connections between artists and their audiences
C, social media has fostered an environment of collaboration between creators and their audiences
D, creators no longer prioritize audience engagement to the same extent as before
Có thể suy ra từ đoạn 5 rằng _________.
A. phản hồi của khán giả không ảnh hưởng đến các dự án tương lai của người sáng tạo nội dung
B. internet đã cản trở việc thiết lập các kết nối có ý nghĩa giữa nghệ sĩ và khán giả của họ
C. phương tiện truyền thông xã hội đã thúc đẩy môi trường hợp tác giữa người sáng tạo và khán giả của họ
D. người sáng tạo không còn ưu tiên sự tham gia của khán giả ở mức độ như trước nữa
Căn cứ vào thông tin đoạn 5:
“Social media enables fans to connect directly with their favorite artists, actors, and content creators. This level of interaction not only builds stronger connections between audiences and creators but also influences the content itself. Many creators gather feedback directly from their followers to shape future projects, resulting in a collaborative environment between the artist and the audience.”
(Phương tiện truyền thông xã hội cho phép người hâm mộ kết nối trực tiếp với nghệ sĩ, diễn viên và người sáng tạo nội dung yêu thích của họ. Mức độ tương tác này không chỉ xây dựng mối liên kết chặt chẽ hơn giữa khán giả và người sáng tạo mà còn ảnh hưởng đến chính nội dung. Nhiều người sáng tạo thu thập phản hồi trực tiếp từ người theo dõi của họ để định hình các dự án trong tương lai, tạo ra môi trường hợp tác giữa nghệ sĩ và khán giả.)
⇒ Câu này khẳng định rằng mạng xã hội giúp người hâm mộ kết nối trực tiếp với các nghệ sĩ và người sáng tạo, và điều này tạo ra môi trường hợp tác (collaborative environment).
⇒Đáp án C là đáp án chính xác.
+) Đáp án A sai vì bài viết chỉ rõ rằng phản hồi từ khán giả giúp định hình các dự án tương lai của người sáng tạo.
+) Đáp án B sai vì bài viết nói rằng mạng xã hội tăng cường kết nối, chứ không cản trở mối quan hệ của nghệ sĩ và khám giả.
+) Đáp án D sai vì bài viết cho thấy người sáng tạo không chỉ ưu tiên mà còn sử dụng phản hồi của khán giả để cải thiện nội dung.
⇒Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 61 [1086112]: It can be seen in paragraphs 2, 3, 4, and 5 that _________.
A, the influence of the internet on the entertainment sector is negligible
B, conventional media outlets persist as dominant forces, showing no major transformations
C, online platforms offer novel prospects for content creation and engagement
D, social media exclusively affects the promotion of entertainment-related content
Có thể thấy trong đoạn 2, 3, 4 và 5 rằng _________.
A. ảnh hưởng của internet đến lĩnh vực giải trí là không đáng kể.
B. các phương tiện truyền thông thông thường vẫn là lực lượng thống trị, không cho thấy sự chuyển đổi lớn nào.
C. các nền tảng trực tuyến cung cấp triển vọng mới cho việc tạo nội dung và tương tác.
D. phương tiện truyền thông xã hội chỉ ảnh hưởng đến việc quảng bá nội dung liên quan đến giải trí.
Căn cứ vào những thông tin sau:
+) Đoạn 2: "Online streaming services... allow consumers to access movies, series, and music from any location, at any time... leading to a demand-driven model rather than the traditional producer-driven one."
(Các dịch vụ phát trực tuyến... cho phép người tiêu dùng truy cập phim, phim bộ và âm nhạc từ bất kỳ vị trí nào, bất kỳ lúc nào... dẫn đến mô hình hướng đến nhu cầu thay vì mô hình truyền thống do nhà sản xuất định hướng.)
⇒ Các dịch vụ trực tuyến mang lại sự linh hoạt và giúp khán giả kiểm soát nội dung mà họ muốn xem.
+) Đoạn 3: "Social media platforms and video-sharing websites have made it easier for individuals and small companies to create and distribute content without the need for major production studios."
(Các nền tảng truyền thông xã hội và trang web chia sẻ video đã giúp các cá nhân và công ty nhỏ tạo và phân phối nội dung dễ dàng hơn mà không cần đến các studio sản xuất lớn)
⇒ Nền tảng trực tuyến giúp mở rộng cơ hội cho cá nhân và công ty nhỏ sản xuất nội dung.
+) Đoạn 4: "Streaming services use subscription models that provide predictable revenue streams, enabling them to invest in original content."
(Các dịch vụ phát trực tuyến sử dụng các mô hình đăng ký cung cấp các luồng doanh thu có thể dự đoán được, cho phép họ đầu tư vào nội dung gốc.)
⇒ Các nền tảng trực tuyến đầu tư vào nội dung gốc nhờ mô hình doanh thu mới.
+) Đoạn 5: "Social media enables fans to connect directly with their favorite artists, actors, and content creators."
(Phương tiện truyền thông xã hội cho phép người hâm mộ kết nối trực tiếp với nghệ sĩ, diễn viên và người sáng tạo nội dung yêu thích của họ.)
⇒ Nền tảng trực tuyến tạo môi trường tương tác mới giữa người sáng tạo và khán giả.
⇒Đáp C là đáp án chính xác
+) Đáp án A sai vì bài viết nhấn mạnh nhiều thay đổi lớn do internet mang lại.
+) Đáp án B sai vì bài viết cho thấy phương tiện truyền thông truyền thống đang phải cạnh tranh với các nền tảng trực tuyến.
+) Đáp án D sai vì bài viết đề cập đến ảnh hưởng sâu rộng của mạng xã hội, không chỉ trong quảng bá mà còn cả sản xuất và tương tác.
⇒ Do đó ta chọn đáp án C
Câu 62 [237747]: Số phần tử của tập hợp
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Vì
và
nên
do đó 
Vậy
có
phần tử là 1,2, 5.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
và
nên
do đó 
Vậy
có
phần tử là 1,2, 5. Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 63 [802711]: Phương trình
có nghiệm là
có nghiệm là A, 

B, 

C,
D, 




. Đáp án: C
Câu 64 [1053241]: Cho hàm số
xác định trên
và có
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số
tại
là
xác định trên
và có
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số
tại
là A, 

B, 

C, 

D, 

Đáp án B
Ta có:
Đáp án: B
Ta có:

Đáp án: B
Câu 65 [1062573]: Biết rằng
Giá trị của
là
Giá trị của
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Ta có
Vậy
Đáp án: A
Ta có
Vậy
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 65 đến 66:
Một tổ có 4 học sinh nam và 5 học sinh nữ.
Câu 66 [1083247]: Có bao nhiêu cách xếp học sinh trong tổ thành hàng dọc sao cho học sinh nam và nữ đứng xen kẽ nhau?
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Tổng số học sinh trong tổ là
Vậy số cách xếp học sinh trong tổ thành một hàng dọc là
Đáp án: A
Tổng số học sinh trong tổ là
Vậy số cách xếp học sinh trong tổ thành một hàng dọc là
Đáp án: A
Câu 67 [1083248]: Có bao nhiêu cách xếp học sinh trong tổ thành một hàng dọc?
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C.
Giả sử xếp chỗ cho các bạn nữ trước, có
cách xếp vị trí các bạn nữ.
Khi đó chỉ có duy nhất 1 kiểu xếp các bạn nam để học sinh nữ và học sinh nam đứng xen kẽ nhau (hình dưới), có
cách xếp vị trí các bạn nam.
Vậy số cách xếp là 
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69:
Cho khai triển
(với
là số nguyên dương) thỏa mãn 
(với
là số nguyên dương) thỏa mãn 
Câu 68 [1083249]: Giá trị của
bằng
bằng A, 0.
B, 1.
C, 2.
D, 4.
Chọn B.
Số hạng tổng quát trong khai triển
có dạng
Số hạng đầu tiên là
Đáp án: B
Số hạng tổng quát trong khai triển
có dạng
Số hạng đầu tiên là
Đáp án: B
Câu 69 [1083250]: Hệ số của
trong khai triển là
trong khai triển là A, 16.
B, 32.
C, 28.
D, 36.
Chọn B.
Số hạng thứ hai trong khai triển là
Số hạng thứ ba trong khai triển là
Ta có
Mà
Suy ra
Khi đó hệ số của
tương ứng với
và bằng
Đáp án: B
Số hạng thứ hai trong khai triển là
Số hạng thứ ba trong khai triển là
Ta có
Mà
Suy ra
Khi đó hệ số của
tương ứng với
và bằng
Đáp án: B
Câu 70 [1083251]: Hệ số lớn nhất trong khai triển là
A, 32.
B, 80.
C, 40.
D, 10.
Chọn B.
Hệ số của các số hạng trong khai triển lần lượt là:
Vậy hệ số lớn nhất trong khai triển là 80. Đáp án: B
Hệ số của các số hạng trong khai triển lần lượt là:
Vậy hệ số lớn nhất trong khai triển là 80. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71:
Cho hàm số
với
là tham số.
với
là tham số.
Câu 71 [1005652]: Với
hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng A, 

B, 

C, 

D, 

Phương pháp: Lập bảng biến thiên, xét tính đơn điệu hàm số.
Cách giải:

Với
ta có: 


Ta lập bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, hàm số nghịch biến trên khoảng
Mà
thuộc 
Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Cách giải:

Với
ta có: 


Ta lập bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, hàm số nghịch biến trên khoảng

Mà
thuộc 
Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 72 [1005653]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của
để hàm số đã cho có hai điểm cực trị dương?
để hàm số đã cho có hai điểm cực trị dương? A, 

B, 

C, 

D, 

Phương pháp: hàm số có hai điểm cực trị dương khi và chỉ khi phương trình
có hai nghiệm phân biệt dương 
Cách giải:


Để hàm số có hai điểm cực trị dương khi và chỉ khi phương trình
có hai nghiệm phân biệt dương




Mà


Kết luận:
Vậy có 6 giá trị nguyên của
thỏa mãn yêu cầu đề bài
Chọn đáp án A. Đáp án: A
có hai nghiệm phân biệt dương 
Cách giải:


Để hàm số có hai điểm cực trị dương khi và chỉ khi phương trình
có hai nghiệm phân biệt dương



Mà



Kết luận:
Vậy có 6 giá trị nguyên của
thỏa mãn yêu cầu đề bàiChọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 73 [975191]: (THPT Thăng Long-Hà Nội-lần 1 năm 2017-2018) Một vật chuyển động trong 20 giây đầu tiên theo quy luật
với
(giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và
(mét) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó. Hỏi vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
giây bằng bao nhiêu?
với
(giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và
(mét) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó. Hỏi vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
giây bằng bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Áp dụng ý nghĩa cơ học của đạo hàm:
2.Cách giải: Ta có:
Tại thời điểm t=8 thì
3. Kết luận: Vậy vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
2.Cách giải: Ta có:
Tại thời điểm t=8 thì
3. Kết luận: Vậy vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
là
Chọn đáp án D. Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 74:
Cho
là một cấp số nhân vô hạn với công bội dương có
và 
là một cấp số nhân vô hạn với công bội dương có
và 
Câu 74 [1062547]: Tổng
và công bội của cấp số nhân trên là
và công bội của cấp số nhân trên là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Ta có
Lại có
Vậy
Đáp án: A
Ta có
Lại có
Vậy
Đáp án: A
Câu 75 [1062548]: Đặt dãy số
thoả mãn
Tổng các số hạng của dãy số
bằng
thoả mãn
Tổng các số hạng của dãy số
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B.
Ta có
Suy ra
là dãy cấp số nhân có
và
Vậy tổng các số hạng của dãy số
là
Đáp án: B
Ta có
Suy ra
là dãy cấp số nhân có
và
Vậy tổng các số hạng của dãy số
là
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 76:
Trong không gian với hệ tọa độ
, cho điểm
, đường thẳng
và mặt phằng 
, cho điểm
, đường thẳng
và mặt phằng 
Câu 76 [1083252]: Đường thẳng đi qua A và vuông góc với mặt phẳng
là:
là: A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C.
Mặt phẳng
có
Đường thẳng
vuông góc với
nên
Vậy phương trình đường thẳng
là:
Xét điểm
có
Xét điểm
có
Xét điểm
có
Do
nên phương trình đường thẳng
có thể viết như sau:
Đáp án: C
Mặt phẳng
có
Đường thẳng
vuông góc với
nên
Vậy phương trình đường thẳng
là:
Xét điểm
có
Xét điểm
có
Xét điểm
có
Do
nên phương trình đường thẳng
có thể viết như sau:
Đáp án: C
Câu 77 [1083253]: Côsin của góc tạo bởi đường thẳng d và mặt phẳng
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn D.
Góc tạo bởi
và
với góc tạo bởi
và
là hai góc phụ nhau, do đó:

Ta có
và
nên

Suy ra
Đáp án: D
Góc tạo bởi
và
với góc tạo bởi
và
là hai góc phụ nhau, do đó:
Ta có
và
nên

Suy ra
Đáp án: D
Câu 78 [711676]: Trong không gian
cho ba điểm
và
Gọi
là mặt phẳng chứa hai điểm
sao cho khoảng cách từ
đến
bằng
Biết phương trình mặt phẳng
có dạng
Tính
cho ba điểm
và
Gọi
là mặt phẳng chứa hai điểm
sao cho khoảng cách từ
đến
bằng
Biết phương trình mặt phẳng
có dạng
Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
chứa hai điểm

Lấy
ta được 
Lấy
ta được 
Khi đó phương trình mặt phẳng
là 
Do đó

Vậy

Chọn đáp án C Đáp án: C
chứa hai điểm

Lấy
ta được 
Lấy
ta được 
Khi đó phương trình mặt phẳng
là 
Do đó


Vậy

Chọn đáp án C Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80:
Cho hai đường thẳng song song d1, d2. Trên d1 có 5 điểm phân biệt được tô màu vàng, trên d2 có 7 điểm phân biệt được tô màu tím.
Câu 79 [1083254]: Số tam giác được tạo thành khi nối 12 điểm trên lại với nhau là
A, 70.
B, 130.
C, 175.
D, 105.
Chọn C.
Tam giác được tạo thành khi 3 điểm được chọn không cùng năm trên 1 đường thẳng.
Trường hợp 1: Chọn 1 điểm trên
và 2 điểm trên
Số cách chọn là
Trường hợp 2: Chọn 2 điểm trên
và 1 điểm trên
Số cách chọn là
Vậy tổng số cách chọn là
Đáp án: C
Tam giác được tạo thành khi 3 điểm được chọn không cùng năm trên 1 đường thẳng.
Trường hợp 1: Chọn 1 điểm trên
và 2 điểm trên
Số cách chọn là
Trường hợp 2: Chọn 2 điểm trên
và 1 điểm trên
Số cách chọn là
Vậy tổng số cách chọn là
Đáp án: C
Câu 80 [1083255]: Xét tất cả các đoạn thẳng được tạo thành từ 12 điểm trên. Chọn ngẫu nhiên một đoạn thẳng, khi đó xác suất thu được đoạn thẳng có hai đỉnh khác màu là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Số đoạn thẳng được tạo thành là
Đoạn thẳng có hai đỉnh khác màu khi một đỉnh được chọn trên
và đỉnh còn lại được chọn trên
khi đó số cách chọn đoạn thẳng thoả mãn là
Vậy xác suất là
Đáp án: A
Số đoạn thẳng được tạo thành là
Đoạn thẳng có hai đỉnh khác màu khi một đỉnh được chọn trên
và đỉnh còn lại được chọn trên
khi đó số cách chọn đoạn thẳng thoả mãn là
Vậy xác suất là
Đáp án: A
Câu 81 [1083256]: Xét tất cả các tam giác được tạo thành khi nối các điểm đó với nhau. Chọn ngẫu nhiên một tam giác, khi đó xác suất để thu được tam giác có hai đỉnh màu vàng là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C.
Tam giác có 2 đỉnh màu vàng khi 2 đỉnh được chọn này nằm trên
Vậy xác suất là
Đáp án: C
Tam giác có 2 đỉnh màu vàng khi 2 đỉnh được chọn này nằm trên
Vậy xác suất là
Đáp án: C
Câu 82 [742929]: Trên nóc một tòa nhà có một cột ăngten cao 5 m. Từ vị trí quan sát
cao 7 m so với mặt đất, có thể nhìn thấy đỉnh
và chân
của cột ăng-ten dưới góc
và
so với phương nằm ngang (tham khảo hình vẽ). Hỏi chiều cao của tòa nhà nằm bên phải trong hình vẽ dưới là bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
cao 7 m so với mặt đất, có thể nhìn thấy đỉnh
và chân
của cột ăng-ten dưới góc
và
so với phương nằm ngang (tham khảo hình vẽ). Hỏi chiều cao của tòa nhà nằm bên phải trong hình vẽ dưới là bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
A, 19 m.
B, 18 m.
C, 20 m.
D, 21 m.

Ta có:
Áp dụng định lý sin trong tam giác
ta có:
Xét tam giác
vuông tại
có
Vậy chiều cao của tòa nhà là:
Đáp án: A
Câu 83 [1063030]: Cho khối chóp đều
có
, hai mặt phẳng
và
vuông góc với nhau. Thể tích của khối chóp đã cho bằng
có
, hai mặt phẳng
và
vuông góc với nhau. Thể tích của khối chóp đã cho bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B.

Gọi độ dài các cạnh bên của khối chóp đều là
Hình vuông
có độ dài đường chéo
nên độ dài các cạnh của mặt đáy là 
Kẻ đường thẳng
đi qua
và song song với
là trung điểm của 
Hai mặt phẳng
có giao điểm
và
nên giao tuyến là đường thẳng
đi qua
và song song với 
Xét tam giác
cân tại
có
là trung điểm của
nên

Xét tam giác
cân tại
có
là trung điểm của
nên

Suy ra góc giữa 2 mặt phẳng
là góc giữa 2 đường thẳng
do đó tam giác
vuông cân tại S 
Vậy thể tích của khối chóp là

Đáp án: B

Gọi độ dài các cạnh bên của khối chóp đều là

Hình vuông
có độ dài đường chéo
nên độ dài các cạnh của mặt đáy là 
Kẻ đường thẳng
đi qua
và song song với
là trung điểm của 
Hai mặt phẳng
có giao điểm
và
nên giao tuyến là đường thẳng
đi qua
và song song với 
Xét tam giác
cân tại
có
là trung điểm của
nên

Xét tam giác
cân tại
có
là trung điểm của
nên

Suy ra góc giữa 2 mặt phẳng
là góc giữa 2 đường thẳng
do đó tam giác
vuông cân tại S 
Vậy thể tích của khối chóp là

Đáp án: B
Câu 84 [792270]: (Mã 102 - 2020 Lần 1) Gọi
là tập hợp tất cả các số tự nhiên có
chữ số đôi một khác nhau và các chữ số thuộc tập hợp
. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc
, xác suất để số đó không có hai chữ số liên tiếp nào cùng lẻ bằng
là tập hợp tất cả các số tự nhiên có
chữ số đôi một khác nhau và các chữ số thuộc tập hợp
. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc
, xác suất để số đó không có hai chữ số liên tiếp nào cùng lẻ bằng A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn A
Số các phần tử của
là
.
Chọn ngẫu nhiên một số từ tập
có
(cách chọn). Suy ra
.
Gọi biến cố
“ Chọn được số không có hai chữ số liên tiếp nào cùng lẻ”.
Trường hợp 1: Số được chọn có
chữ số chẵn, có
(số).
Trường hợp 2: Số được chọn có
chữ số lẻ và
chữ số chẵn, có
(số).
Trường hợp 3: Số được chọn có 2 chữ số lẻ và
chữ số chẵn, có
(số).
Do đó,
.
Vậy xác suất cần tìm là
. Đáp án: A
Số các phần tử của
là
.Chọn ngẫu nhiên một số từ tập
có
(cách chọn). Suy ra
.Gọi biến cố
“ Chọn được số không có hai chữ số liên tiếp nào cùng lẻ”. Trường hợp 1: Số được chọn có
chữ số chẵn, có
(số). Trường hợp 2: Số được chọn có
chữ số lẻ và
chữ số chẵn, có
(số). Trường hợp 3: Số được chọn có 2 chữ số lẻ và
chữ số chẵn, có
(số). Do đó,
.Vậy xác suất cần tìm là
. Đáp án: A
Câu 85 [1053250]: Tìm
để hàm số
có đạo hàm tại điểm
để hàm số
có đạo hàm tại điểm
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Đáp án B
Ta có


Hàm số có đạo hàm tại
liên tục tại 



Đáp án: B
Ta có



Hàm số có đạo hàm tại
liên tục tại 



Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87:
Một công ty sản xuất bóng đèn huỳnh quang có hai phân xưởng I và II. Phân xưởng I sản xuất 30% số bóng đèn của công ty và phân xưởng II sản xuất 70% bóng đèn của công ty. Tỉ lệ bóng đèn bị lỗi của phân xưởng I là 3% và của phân xưởng II là 2%. Chọn ngẫu nhiên một bóng đèn của công ty để kiểm tra.
Gọi A là biến cố “Bóng đèn kiểm tra bị lỗi".
B là biến cố "Bóng đèn được kiểm tra do phân xưởng I sản xuất".
Gọi A là biến cố “Bóng đèn kiểm tra bị lỗi".
B là biến cố "Bóng đèn được kiểm tra do phân xưởng I sản xuất".
Câu 86 [748371]: Xác suất có điều kiện
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Do phân xưởng I sản xuất
số bóng đèn và phân xưởng II sản xuất
số bóng đèn nên
và
Do tỉ lệ bóng đèn bị lỗi của phân xưởng I là 3% và của phân xưởng II là 2% nên
và
Suy ra
;
Đáp án: A
Do phân xưởng I sản xuất
số bóng đèn và phân xưởng II sản xuất
số bóng đèn nên
và
Do tỉ lệ bóng đèn bị lỗi của phân xưởng I là 3% và của phân xưởng II là 2% nên
và
Suy ra
;
Đáp án: A
Câu 87 [748377]: Xác suất để bóng đèn kiểm tra bị lỗi là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Xác suất để bóng đèn kiểm tra bị lỗi là
và xác suất này sẽ bằng tổng của xác suất bóng đèn bị lỗi là do phân xưởng I sản xuất và xác suất bóng đèn bị lỗi là do phân xưởng II sản xuất.
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có

Đáp án: C
Xác suất để bóng đèn kiểm tra bị lỗi là
và xác suất này sẽ bằng tổng của xác suất bóng đèn bị lỗi là do phân xưởng I sản xuất và xác suất bóng đèn bị lỗi là do phân xưởng II sản xuất. Theo công thức xác suất toàn phần, ta có


Đáp án: C
Câu 88 [748378]: Biết bóng đèn lấy ra để kiểm tra bị lỗi. Xác suất bóng đèn đó do phân xưởng I sản xuất là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Do phân xưởng I sản xuất
số bóng đèn và phân xưởng II sản xuất
số bóng đèn nên
và
Do tỉ lệ bóng đèn bị lỗi của phân xưởng I là 3\% và của phân xưởng II là 2\% nên
và
Suy ra
;
Xác suất để bóng đèn kiểm tra bị lỗi là

Xác suất bóng đèn kiểm tra bị lỗi do phân xưởng I sản xuất là

Đáp án: B
Do phân xưởng I sản xuất
số bóng đèn và phân xưởng II sản xuất
số bóng đèn nên
và
Do tỉ lệ bóng đèn bị lỗi của phân xưởng I là 3\% và của phân xưởng II là 2\% nên
và
Suy ra
;
Xác suất để bóng đèn kiểm tra bị lỗi là

Xác suất bóng đèn kiểm tra bị lỗi do phân xưởng I sản xuất là

Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Trong không gian với hệ tọạ độ
, cho mặt phẳng
và đường thẳng 
, cho mặt phẳng
và đường thẳng 
Câu 89 [745274]: Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
và mặt phẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Kiến thức áp dụng: Đường thẳng
có vectơ chỉ phương
và mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến là
Khi đó góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
được tính theo công thức:
Đường thẳng
có vectơ chỉ phương
và mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến là
Áp dụng công thức trên, ta có góc cần tìm là

Suy ra góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
là
Đáp án: D
Kiến thức áp dụng: Đường thẳng
có vectơ chỉ phương
và mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến là
Khi đó góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
được tính theo công thức:
Đường thẳng
có vectơ chỉ phương
và mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến là
Áp dụng công thức trên, ta có góc cần tìm là


Suy ra góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
là
Đáp án: D
Câu 90 [745275]: Khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng
bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
đến đường thẳng
bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Biến đổi phương trình chính tắc của đường thẳng
thành phương trình tham số, ta được
Gọi
là hình chiếu của điểm
trên đường thẳng
Vì
nên tọa độ
Suy ra
Ta có
nên 



Đáp án: C
Biến đổi phương trình chính tắc của đường thẳng
thành phương trình tham số, ta được
Gọi
là hình chiếu của điểm
trên đường thẳng
Vì
nên tọa độ
Suy ra
Ta có
nên 



Đáp án: C
Câu 91 [714690]: Cho hình chữ nhật
có
và
Đường cong trong hình là một parabol có đỉnh cách đoạn thẳng
Thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền
(phần gạch chéo trong hình vẽ bên dưới) quanh trục
là
có
và
Đường cong trong hình là một parabol có đỉnh cách đoạn thẳng
Thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền
(phần gạch chéo trong hình vẽ bên dưới) quanh trục
là
A, 

B, 

C, 

D, 

Gọi
là trung điểm
là trung điểm
Gắn hệ trục toạ độ
sao cho tia
tia
Gọi
là đỉnh của
và
Gọi parabol
mà
đi qua ba điểm
Suy ra
Vậy thể tích cần tính là
Chọn đáp án C Đáp án: C
là trung điểm
là trung điểm
Gắn hệ trục toạ độ
sao cho tia
tia
Gọi
là đỉnh của
và
Gọi parabol
mà
đi qua ba điểm
Suy ra
Vậy thể tích cần tính là
Chọn đáp án C Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93:
Trong số 5 bác sĩ A, B, C, D, E; 4 kĩ sư G, H, K, L và 6 giáo viên M, N, O, P, Q, R. Trong đó A, B, G, H, O, P, Q là nữ và những người còn lại là nam. Một số thành viên sẽ được chọn từ nhóm này với các điều kiện sau:
▪ Nếu có bác sĩ nam trong đội thì không có giáo viên nữ.
▪ Nếu có kĩ sư nam trong đội thì không có bác sĩ nữ.
▪ Không được có quá hai giáo viên nam trong cùng một đội.
▪ Nếu có bác sĩ nam trong đội thì không có giáo viên nữ.
▪ Nếu có kĩ sư nam trong đội thì không có bác sĩ nữ.
▪ Không được có quá hai giáo viên nam trong cùng một đội.
Câu 92 [1075683]: Nếu đội gồm 2 bác sĩ, 3 giáo viên nữ và 2 kỹ sư thì các thành viên của đội là
A, A, B, O, P, Q, G, H.
B, C, D, K, L, O, P, Q.
C, C, D, O, P, Q, G, H.
D, D, E, G, H, O, P, Q.
Chọn đáp án A.
Đáp án A thỏa mãn
Đáp án B sai do C và D là bác sĩ nam, nhưng nhóm này lại gồm O, P, Q là giáo viên nữ (vi phạm do không thể có bác sĩ nam cùng với giáo viên nữ).
Đáp án C sai do có C và D là bác sĩ nam cùng với O, P, Q (giáo viên nữ) (vi phạm điều kiện 1).
Đáp án D sai: D và E là bác sĩ nam, nhưng nhóm có O, P, Q (giáo viên nữ) (vi phạm điều kiện 1). Đáp án: A
Đáp án A thỏa mãn
Đáp án B sai do C và D là bác sĩ nam, nhưng nhóm này lại gồm O, P, Q là giáo viên nữ (vi phạm do không thể có bác sĩ nam cùng với giáo viên nữ).
Đáp án C sai do có C và D là bác sĩ nam cùng với O, P, Q (giáo viên nữ) (vi phạm điều kiện 1).
Đáp án D sai: D và E là bác sĩ nam, nhưng nhóm có O, P, Q (giáo viên nữ) (vi phạm điều kiện 1). Đáp án: A
Câu 93 [1075684]: Nếu đội gồm 2 bác sĩ, 1 kỹ sư và 4 giáo viên thì tất cả các đội sau đều có thể xảy ra, ngoại trừ:
A, A, B, G, M, N, O, P.
B, A, B, H, M, O, P, Q.
C, A, B, H, M, R, P, Q.
D, A, B, K, N, R, P, Q.
Chọn đáp án D.
Đáp án D chứa K (kĩ sư nam) trong khi hai bác sĩ là A và B (cả hai đều là nữ). Theo điều kiện thứ hai: “Nếu có kĩ sư nam trong đội thì không có bác sĩ nữ”, nên K không thể đi cùng với A hoặc B. Các phương án A, B, C đều thỏa tất cả điều kiện (bác sĩ ở các phương án đó là A và B - nữ; kĩ sư là G hoặc H - nữ; số giáo viên nam ≤ 2), nên chỉ D bị loại. Đáp án: D
Đáp án D chứa K (kĩ sư nam) trong khi hai bác sĩ là A và B (cả hai đều là nữ). Theo điều kiện thứ hai: “Nếu có kĩ sư nam trong đội thì không có bác sĩ nữ”, nên K không thể đi cùng với A hoặc B. Các phương án A, B, C đều thỏa tất cả điều kiện (bác sĩ ở các phương án đó là A và B - nữ; kĩ sư là G hoặc H - nữ; số giáo viên nam ≤ 2), nên chỉ D bị loại. Đáp án: D
Câu 94 [1075685]: Nếu đội gồm 2 bác sĩ, 2 giáo viên nữ và 2 kỹ sư thì tất cả các đội sau đều có thể xảy ra, ngoại trừ:
A, A, B, G, H, O, Q.
B, A, B, G, H, P, Q.
C, A, B, K, L, P, Q.
D, O, P, G, H, A, B.
Chọn đáp án C.
Đáp án C có K, L là kĩ sư nam trong khi A, B là bác sĩ nữ. Theo điều kiện “nếu có kĩ sư nam thì không có bác sĩ nữ”, nên K hoặc L không thể đi cùng với A và B. Các phương án A, B và D đều chỉ dùng kĩ sư nữ (G, H) và bác sĩ nữ (A, B) và thỏa mọi điều kiện khác, nên chúng có thể xảy ra. Đáp án: C
Đáp án C có K, L là kĩ sư nam trong khi A, B là bác sĩ nữ. Theo điều kiện “nếu có kĩ sư nam thì không có bác sĩ nữ”, nên K hoặc L không thể đi cùng với A và B. Các phương án A, B và D đều chỉ dùng kĩ sư nữ (G, H) và bác sĩ nữ (A, B) và thỏa mọi điều kiện khác, nên chúng có thể xảy ra. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96:
Có chín vị thẩm phán: G, H, I, J, K, L, M, N và O, phải tham gia ba phiên tòa. Mỗi phiên toà có ba thẩm phán, và mỗi người chỉ tham gia một phiên duy nhất với các điều kiện sau phải được tuân thủ:
(i) I và N phải ở cùng phiên.
(ii) K và L phải ở cùng phiên.
(iii) O và J không được ở cùng phiên.
(iv) M phải xuất hiện trong phiên thứ hai.
(v) Hoặc J hoặc M (hoặc cả hai) phải ở cùng phiên với H.
(i) I và N phải ở cùng phiên.
(ii) K và L phải ở cùng phiên.
(iii) O và J không được ở cùng phiên.
(iv) M phải xuất hiện trong phiên thứ hai.
(v) Hoặc J hoặc M (hoặc cả hai) phải ở cùng phiên với H.
Câu 95 [1075634]: Nhóm thẩm phán nào sau đây có thể cùng tham gia một phiên?
A, G, L, O.
B, G, J, M.
C, K, I, M.
D, N, I, J.
Chọn đáp án C.
Đáp án A không thể, vì L phải ở cùng K (điều (ii)), nhưng K không có trong nhóm này, nên L không thể chỉ đi với G và O.
Đáp án B không thể, nhóm này có J và M nhưng nếu đây là một phiên thì H phải cùng J hoặc cùng M (điều (v)), tức H phải ở cùng J hoặc M. Vì nhóm đã đầy 3 người (G, J, M) nên H không thể vào phiên này
điều (v) không thoả mãn nếu H không ở cùng J/M. (Ta không thể đặt H cùng J/M ở phiên khác và vẫn thỏa điều (v).)
Đáp án C không thể, K phải đi cùng L (ii), nhưng L không có trong nhóm này, nên không hợp lệ.
Đáp án D có thể, I và N ở cùng (thỏa i). Không vi phạm (ii) hay (iv) hay (iii) (O không có mặt). Về điều (v): H có thể đứng cùng M trong một phiên khác (không nhất thiết phải cùng J), nên ta có cách phân bố hợp lệ toàn cục, ví dụ:
• Phiên 1: {I, N, J}
• Phiên 2 (phải chứa M): {M, H, G}
• Phiên 3: {K, L, O}
Tất cả điều kiện đều thỏa — vì vậy nhóm {N, I, J} hoàn toàn có thể là một phiên. Đáp án: C
Đáp án A không thể, vì L phải ở cùng K (điều (ii)), nhưng K không có trong nhóm này, nên L không thể chỉ đi với G và O.
Đáp án B không thể, nhóm này có J và M nhưng nếu đây là một phiên thì H phải cùng J hoặc cùng M (điều (v)), tức H phải ở cùng J hoặc M. Vì nhóm đã đầy 3 người (G, J, M) nên H không thể vào phiên này
điều (v) không thoả mãn nếu H không ở cùng J/M. (Ta không thể đặt H cùng J/M ở phiên khác và vẫn thỏa điều (v).)
Đáp án C không thể, K phải đi cùng L (ii), nhưng L không có trong nhóm này, nên không hợp lệ.
Đáp án D có thể, I và N ở cùng (thỏa i). Không vi phạm (ii) hay (iv) hay (iii) (O không có mặt). Về điều (v): H có thể đứng cùng M trong một phiên khác (không nhất thiết phải cùng J), nên ta có cách phân bố hợp lệ toàn cục, ví dụ:
• Phiên 1: {I, N, J}
• Phiên 2 (phải chứa M): {M, H, G}
• Phiên 3: {K, L, O}
Tất cả điều kiện đều thỏa — vì vậy nhóm {N, I, J} hoàn toàn có thể là một phiên. Đáp án: C
Câu 96 [1075635]: Điều nào sau đây không thể đúng?
A, I xuất hiện trong phiên thứ hai.
B, H xuất hiện trong phiên thứ ba.
C, O xuất hiện trong phiên thứ ba.
D, J xuất hiện trong phiên thứ nhất và H xuất hiện trong phiên thứ ba.
Chọn đáp án D.
Theo (v) H phải đứng cùng J hoặc M. M phải ở phiên thứ hai (iv).
Nếu H ở phiên ba và J ở phiên một thì H không thể cùng J và cũng không thể cùng M (vì M ở phiên hai), điều (v) bị vi phạm.
Các phương án A, B, C đều có thể sắp xếp thỏa tất cả điều kiện. Đáp án: D
Theo (v) H phải đứng cùng J hoặc M. M phải ở phiên thứ hai (iv).
Nếu H ở phiên ba và J ở phiên một thì H không thể cùng J và cũng không thể cùng M (vì M ở phiên hai), điều (v) bị vi phạm.
Các phương án A, B, C đều có thể sắp xếp thỏa tất cả điều kiện. Đáp án: D
Câu 97 [1075636]: Phiên tòa thứ ba có thể bao gồm các nhóm sau, ngoại trừ:
A, K, L, O.
B, K, I, J.
C, G, H, J.
D, G, I, N.
Chọn đáp án B.
Dựa vào giả thiết:
• (i) I và N phải cùng một phiên.
• Trong phương án B, I ở phiên ba nhưng N không có trong bộ (K,I,J) ⇒ không thể thỏa điều (i). Vì vậy B không thể.
Kiểm tra nhanh các phương án khác đều có thể sắp xếp:
• Đáp án A đặt ví dụ hợp lệ : phiên3 {K, L, O}, phiên2 {M, H, G}, phiên1 {I, N, J}.
• Đáp án C đặt ví dụ hợp lệ: phiên3 {G, H, J}, phiên2 {M, K, L}, phiên1 {I, N, O}.
• Đáp án D đặt ví dụ hợp lệ: phiên3 {G, I, N}, phiên1 {K, L, O}, phiên2 {M, H, J}. Đáp án: B
Dựa vào giả thiết:
• (i) I và N phải cùng một phiên.
• Trong phương án B, I ở phiên ba nhưng N không có trong bộ (K,I,J) ⇒ không thể thỏa điều (i). Vì vậy B không thể.
Kiểm tra nhanh các phương án khác đều có thể sắp xếp:
• Đáp án A đặt ví dụ hợp lệ : phiên3 {K, L, O}, phiên2 {M, H, G}, phiên1 {I, N, J}.
• Đáp án C đặt ví dụ hợp lệ: phiên3 {G, H, J}, phiên2 {M, K, L}, phiên1 {I, N, O}.
• Đáp án D đặt ví dụ hợp lệ: phiên3 {G, I, N}, phiên1 {K, L, O}, phiên2 {M, H, J}. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99:
Biểu đồ đoạn thẳng sau đây mô tả phần trăm mức tăng doanh thu của hai công ty A và B trong bốn năm từ năm 2003 đến năm 2007 khi so sánh với doanh thu trong năm trước.


Câu 98 [290981]: Vào năm nào sau đây thì công ty A có doanh thu tăng so với năm trước là cao nhất?
A, 2004.
B, 2005.
C, 2006.
D, 2007.
Vì biểu đồ thể hiện phần trăm mức tăng doanh thu khi so sánh với doanh thu trong năm trước => Năm có doanh thu tăng so với năm trước cao nhất là năm 2005 (tăng 30%)
=> Đáp án B Đáp án: B
=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 99 [290982]: Nếu tỷ lệ doanh thu của công ty A và B năm 2002 là 1 : 2 thì năm 2004 doanh thu của công ty A xấp xỉ bao nhiêu phần trăm doanh thu của công ty B?
A, 38%.
B, 48%.
C, 58%.
D, 68%.
Gọi doanh thu công ty A và B năm 2002 lần lượt là: x và 2x
Ta có doanh thu công ty A 2004 là:
Doanh thu công ty B năm 2004 là:
=> Doanh thu công ty A xấp xỉ doanh thu công ty B là
=> Đáp án C Đáp án: C
Ta có doanh thu công ty A 2004 là:
Doanh thu công ty B năm 2004 là:
=> Doanh thu công ty A xấp xỉ doanh thu công ty B là
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 100 [294833]: Năm 2003, doanh thu của công ty A bằng a% doanh thu của công ty B. Nếu năm nào công ty B cũng có giá trị tăng doanh thu cao hơn so với công ty A thì giá trị lớn nhất có thể của
là bao nhiêu?
là bao nhiêu? A, 22.
B, 14.
C, 16.
D, 18.
Gọi doanh thu công ty B năm 2003 là X => doanh thu công ty A năm 2003 là a%X = 0,01aX
Vì năm nào công ty B cũng có giá trị tăng doanh thu cao hơn hoặc bằng so với công ty A nên ta có hệ bất phương trình:
=> Đáp án D Đáp án: D
Vì năm nào công ty B cũng có giá trị tăng doanh thu cao hơn hoặc bằng so với công ty A nên ta có hệ bất phương trình:
=> Đáp án D Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102:
Bảng sau cho biết tỉ lệ phần trăm tăng chi tiêu hằng tuần trong khoảng thời gian 5 năm của một hộ gia đình.


Câu 101 [291190]: Số tiền chi tiêu trung bình hàng tuần mà gia đình dành cho việc mua thực phẩm ở năm thứ 6 là bao nhiêu USD?
A, 57,8.
B, 58,2.
C, 62,2.
D, 67,8.
Chọn đáp án A.
Số tiền chi tiêu trung bình hàng tuần mà gia đình dành cho việc mua thực phẩm ở năm thứ 6 là
USD. Đáp án: A
Số tiền chi tiêu trung bình hàng tuần mà gia đình dành cho việc mua thực phẩm ở năm thứ 6 là
USD. Đáp án: A
Câu 102 [291191]: Nếu gia đình tăng 15% số tiền chi cho mua quần áo và giảm 5% số tiền chi cho mua thực phẩm thì tổng tiền chi trong năm 1 thay đổi như thế nào?
A, Tăng 1,8 USD.
B, Tăng 0,8 USD.
C, Giảm 0,8 USD.
D, Giảm 1,8 USD.
Chọn đáp án B.
Dựa vào dữ kiện:
Số tiền tăng lên cho mua quần áo là
Số tiền giảm đi cho mua thực phẩm là
Tổng tiền chi năm 1 sẽ thay đổi là tăng
Đáp án: B
Dựa vào dữ kiện:
Số tiền tăng lên cho mua quần áo là

Số tiền giảm đi cho mua thực phẩm là

Tổng tiền chi năm 1 sẽ thay đổi là tăng
Đáp án: B
Câu 103 [291192]: Mục chi tiêu nào có phần trăm tăng chi tiêu lớn nhất trong gian đoạn năm 3 đến năm 6?
A, Thực phẩm.
B, Tiền nhà.
C, Đồ uống.
D, Tiền điện.
Chọn đáp án C.
Dựa vào dữ kiện:
Trong giai đoạn năm 3 đến năm 6, phần trăm tăng của chi tiêu theo từng mục là:
- Thực phẩm: tăng
- Tiền nhà: tăng
- Đồ uống: tăng
- Tiền điện: tăng
Mục có phần trăm tăng chi tiêu cao nhất là Đồ uống với
Đáp án: C
Dựa vào dữ kiện:
Trong giai đoạn năm 3 đến năm 6, phần trăm tăng của chi tiêu theo từng mục là:
- Thực phẩm: tăng

- Tiền nhà: tăng

- Đồ uống: tăng

- Tiền điện: tăng

Mục có phần trăm tăng chi tiêu cao nhất là Đồ uống với
Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Carbohydrate là các phân tử được cấu tạo từ ba nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có tác dụng tạo ra năng lượng và cấu trúc của sinh vật. Đơn vị cơ bản (đơn vị nhỏ nhất) của carbohydrate là monosaccharide, có cấu trúc một vòng. Hình bên biểu thị cấu trúc vòng của glucose, một loại monosaccharide. Disaccharide bao gồm hai monosaccharide liên kết với nhau, trong khi đó polysaccharide có từ 3 phân tử monosaccharide trở lên liên kết với nhau.

Thuốc thử Benedict là dung dịch có màu đỏ gạch khi có mặt monosaccharide (như glucose, fructose) hoặc disaccharide (như maltose). Trong trường hợp không có monosaccharide hoặc disaccharide, thuốc thử Benedict có màu xanh lam. Tương tự, iodine (I2) có thể được sử dụng để làm chất chỉ thị nhận biết cho các polysaccharide lớn như tinh bột. Khi dung dịch không có mặt các polysaccharide này, dung dịch iodine có màu nâu cam nhạt; ngược lại khi có thì dung dịch iodine sẽ chuyển sang màu xanh tím.
Đặc điểm của một số loại carbohydrate được liệt kê trong bảng ở thí nghiệm 1.
▪ Thí nghiệm 1:
Học sinh nếm thử các loại carbohydrate và mô tả vị của chúng như sau:

▪ Thí nghiệm 2:
Một túi ống lọc được tạo ra từ màng bán thấm (cho phép một số phân tử đi qua còn các phân tử còn lại thì không) chứa đầy hỗn hợp glucose, tinh bột và nước bên trong. Sau đó, túi được buộc chặt ở cả hai đầu và được thả vào cốc chứa dung dịch iodine.

Tiến hành đun nóng cốc đến 40 °C. Sau 10 phút, các quan sát được ghi lại trong bảng sau:


Thuốc thử Benedict là dung dịch có màu đỏ gạch khi có mặt monosaccharide (như glucose, fructose) hoặc disaccharide (như maltose). Trong trường hợp không có monosaccharide hoặc disaccharide, thuốc thử Benedict có màu xanh lam. Tương tự, iodine (I2) có thể được sử dụng để làm chất chỉ thị nhận biết cho các polysaccharide lớn như tinh bột. Khi dung dịch không có mặt các polysaccharide này, dung dịch iodine có màu nâu cam nhạt; ngược lại khi có thì dung dịch iodine sẽ chuyển sang màu xanh tím.
Đặc điểm của một số loại carbohydrate được liệt kê trong bảng ở thí nghiệm 1.
▪ Thí nghiệm 1:
Học sinh nếm thử các loại carbohydrate và mô tả vị của chúng như sau:

▪ Thí nghiệm 2:
Một túi ống lọc được tạo ra từ màng bán thấm (cho phép một số phân tử đi qua còn các phân tử còn lại thì không) chứa đầy hỗn hợp glucose, tinh bột và nước bên trong. Sau đó, túi được buộc chặt ở cả hai đầu và được thả vào cốc chứa dung dịch iodine.

Tiến hành đun nóng cốc đến 40 °C. Sau 10 phút, các quan sát được ghi lại trong bảng sau:

Câu 104 [382616]: Cấu trúc hình bên có thể đại diện cho phân tử carbohydrate nào?
A, Fructose.
B, Mantose.
C, Tinh bột.
D, Chitin.
Hình trên là cấu trúc của một disaccharide gồm hai đơn vị monosaccharide liên kết với nhau qua một cầu nối oxygen. Dựa vào đặc điểm cấu trúc:
- Hai vòng 6 cạnh.
- Liên kết giữa hai monosaccharide qua liên kết α-1,4-glycosidic.
- Các nhóm -OH và H định hướng phù hợp với cấu trúc của maltose (được tạo từ hai phân tử glucose).
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
- Hai vòng 6 cạnh.
- Liên kết giữa hai monosaccharide qua liên kết α-1,4-glycosidic.
- Các nhóm -OH và H định hướng phù hợp với cấu trúc của maltose (được tạo từ hai phân tử glucose).
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 105 [382617]: Ở thí nghiệm 2, có thể kết luận rằng các lỗ siêu nhỏ trên túi lọc là
A, đủ lớn để tinh bột và nước đi qua.
B, đủ lớn để tinh bột đi qua nhưng không cho nước đi qua.
C, đủ lớn để glucose đi qua nhưng không cho nước đi qua.
D, đủ lớn để nước đi qua nhưng không cho tinh bột đi qua.
Một túi ống lọc được tạo ra từ màng bán thấm (cho phép một số phân tử đi qua còn các phân tử còn lại thì không) chứa đầy hỗn hợp glucose, tinh bột và nước bên trong → túi lọc có các lỗ đủ lớn để nước đi qua nhưng không cho tinh bột đi qua.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 106 [382618]: Ở thí nghiệm 2, nếu thay dung dịch i-ốt bằng thuốc thử Benedict thì kết quả và giải thích tương ứng nào sau đây là hợp lý?
A, Dung dịch bên ngoài chuyển từ màu đỏ gạch sang màu xanh, chứng tỏ glucose không thể đi qua màng bán thấm.
B, Dung dịch bên ngoài có màu đỏ gạch chứng tỏ glucose không thể đi qua màng bán thấm.
C, Dung dịch bên ngoài có màu xanh chứng tỏ glucose có thể đi qua màng bán thấm.
D, Dung dịch bên ngoài chuyển từ màu xanh sang màu đỏ gạch chứng tỏ glucose đã có khả năng đi qua màng bán thấm.
Trong trường hợp không có monosaccharide hoặc disaccharide, thuốc thử Benedict có màu xanh lam.
Thuốc thử Benedict là dung dịch có màu đỏ gạch khi có mặt monosaccharide (như glucose, fructose) hoặc disaccharide (như mantose).
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Thuốc thử Benedict là dung dịch có màu đỏ gạch khi có mặt monosaccharide (như glucose, fructose) hoặc disaccharide (như mantose).
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện, người ta quy ước chiều của dòng điện là chiều dịch chuyển của các hạt mang điện dương (với các hạt mang điện âm thì chiều của dòng điện là ngược lại chiều dịch chuyển).
Để đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện người ta xây dựng đại lượng cường độ dòng điện:

Cường độ dòng điện kí hiệu là I, đơn vị ampe (A), điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng có đơn vị Columb (C), thời gian điện lượng di chuyển đơn vị giây (s). Trong các mạch điện, để đo cường độ dòng điện người ta thường sử dụng ampe kế.
Hình vẽ bên mô tả một dòng các electron tự do dịch chuyển từ mặt A đến mặt B của một vật dẫn hình trụ.

Để đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện người ta xây dựng đại lượng cường độ dòng điện:

Cường độ dòng điện kí hiệu là I, đơn vị ampe (A), điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng có đơn vị Columb (C), thời gian điện lượng di chuyển đơn vị giây (s). Trong các mạch điện, để đo cường độ dòng điện người ta thường sử dụng ampe kế.
Hình vẽ bên mô tả một dòng các electron tự do dịch chuyển từ mặt A đến mặt B của một vật dẫn hình trụ.

Câu 107 [751178]: Cho các phát biểu bên dưới:
(I) Dòng điện có chiều từ A sang B.
(II) Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện.
(III) Để đo cường độ dòng điện người ta sử dụng ampere kế.
(IV) Cường độ dòng điện có độ lớn tỉ lệ thuận với điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn.
Số phát biểu đúng là
(I) Dòng điện có chiều từ A sang B.
(II) Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện.
(III) Để đo cường độ dòng điện người ta sử dụng ampere kế.
(IV) Cường độ dòng điện có độ lớn tỉ lệ thuận với điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phát biểu (II), (III) và (IV) là đúng. Đáp án: C
Câu 108 [751179]: Giả định rằng trong khoảng thời gian ∆t = 1 s có một điện lượng ∆q = 1 C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn trên bằng
A, 2 A.
B, 1 A.
C, 0,5 A.
D, 4 A.
Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn trên bằng 
Chọn B Đáp án: B

Chọn B Đáp án: B
Câu 109 [751181]: Biết điện tích của một electron là qe = -e = -1,6.10-19 C, với điện lượng ∆q = 1 C thì tương ứng có bao nhiêu electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn?
A, 6,25.1018.
B, 5,25.1018.
C, 4,25.1018.
D, 3,25.1018.
Ta có: 

Chọn A Đáp án: A


Chọn A Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Ở một loài côn trùng, người ta theo dõi tỉ lệ giao phối thành công của con đực khi không hoặc có sử dụng các loại “mồi nhử” là thức ăn (dịch mật hoặc con dế) để dẫn dụ con cái (hình 9a). Tỉ lệ sử dụng các loại mồi nhử để dẫn dụ con cái của các con đực có kích thước khác nhau cũng được ghi lại (hình 9b).


Câu 110 [741056]: Sử dụng mồi nhử có liên quan như thế nào đến tỉ lệ giao phối thành công của con đực?
A, Sử dụng mồi nhử làm tăng đáng kể tỉ lệ giao phối thành công của con đực.
B, Sử dụng mồi nhử không ảnh hưởng đến tỉ lệ giao phối thành công.
C, Tỉ lệ giao phối thành công cao hơn khi con đực không sử dụng mồi nhử.
D, Chỉ sử dụng dịch mật mới làm tăng tỉ lệ giao phối thành công.
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Tỉ lệ giao phối thành công cao (khoảng 55-100%) khi sử dụng mồi nhử (dịch mật hoặc con mồi). Ttỉ lệ giao phối thành công thấp (chỉ khoảng 5%) khi không sử dụng mồi nhử. Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Tỉ lệ giao phối thành công cao (khoảng 55-100%) khi sử dụng mồi nhử (dịch mật hoặc con mồi). Ttỉ lệ giao phối thành công thấp (chỉ khoảng 5%) khi không sử dụng mồi nhử. Đáp án: A
Câu 111 [741057]: Kích thước trung bình của các con đực có thể sẽ biến đổi thế nào trong quá trình tiến hoá do sự lựa chọn bởi con cái?
A, Kích thước trung bình của con đực có khả năng tăng lên.
B, Kích thước trung bình của con đực sẽ biến đổi ngẫu nhiên không theo xu hướng nhất định.
C, Kích thước trung bình của con đực không có xu hướng thay đổi.
D, Kích thước trung bình của con đực có xu hướng giảm xuống.
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Kích thước con mồi càng lớn càng thành đạt sinh sản.
Kích thước trung bình của con đực có khả năng tăng lên.
Con đực kích thước lớn thường sử dụng con mồi lớn làm mồi nhử. Con mooig lớn thì được con cái chấp nhận giao phối cao hơn (kích thước con đực càng lớn, lợi thế càng cao). Dưới áp lực chọn lọc, kích thước trung bình của cơ thể sẽ tăng. Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Kích thước con mồi càng lớn càng thành đạt sinh sản.
Kích thước trung bình của con đực có khả năng tăng lên.
Con đực kích thước lớn thường sử dụng con mồi lớn làm mồi nhử. Con mooig lớn thì được con cái chấp nhận giao phối cao hơn (kích thước con đực càng lớn, lợi thế càng cao). Dưới áp lực chọn lọc, kích thước trung bình của cơ thể sẽ tăng. Đáp án: A
Câu 112 [741058]: Cho rằng hành vi giao phối của con đực liên quan đến sự cân bằng chi phí năng lượng (ví dụ tìm kiếm thức ăn và mang cho cá thể khác) và lợi ích thu được trong sinh sản. Chiến lực sinh sản (cách thức dẫn dụ con cái) của những con đực có kích thước nhỏ sẽ như thế nào?
A, Chúng sẽ ưu tiên sử dụng con mồi lớn để tăng tỉ lệ giao phối thành công.
B, Chúng sẽ ưu tiên sử dụng dịch mật hoặc con mồi nhỏ để giảm chi phí năng lượng.
C, Chúng sẽ không sử dụng mồi nhử vì tốn quá nhiều năng lượng.
D, Chúng sẽ tăng kích thước ở mức độ trung bình để sử dụng dịch mật thu hút con cái.
Đáp án: B
Lời giải chi tiết
Con đực kích thước nhỏ tìm kiếm thức ăn (con mồi) khó khăn hơn so với con đực kích thước lớn, Việc săn mồi và mang cho con cái sẽ tốn nhiều năng lượng hơn.
Trong quá trình giao phối, con đực nhỏ thường sử dụng dịch mật hoặc không sử dụng mồi nhử nên tốn ít năng lượng hơn so với sử dụng con mồi. Tỉ lệ giao phối thành công thấp hơn nhưng tốn ít năng lượng hơn. Đáp án: B
Lời giải chi tiết
Con đực kích thước nhỏ tìm kiếm thức ăn (con mồi) khó khăn hơn so với con đực kích thước lớn, Việc săn mồi và mang cho con cái sẽ tốn nhiều năng lượng hơn.
Trong quá trình giao phối, con đực nhỏ thường sử dụng dịch mật hoặc không sử dụng mồi nhử nên tốn ít năng lượng hơn so với sử dụng con mồi. Tỉ lệ giao phối thành công thấp hơn nhưng tốn ít năng lượng hơn. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Tính chung quý 1/2025, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt 99,68 tỷ USD, tăng 17,0% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 36,78 tỷ USD, tăng 19,3%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 62,9 tỷ USD, tăng 15,8%.
Trong quý 1/2025 có 17 mặt hàng nhập khẩu đạt trị giá trên 1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 77,2% tổng kim ngạch nhập khẩu (có 2 mặt hàng nhập khẩu trên 5 tỷ USD, chiếm 44,4%).
Về cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu quý 1/2025, nhóm hàng tư liệu sản xuất đạt 93,51 tỷ USD, chiếm 93,8%, trong đó nhóm hàng máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng chiếm 50,8%; nhóm hàng nguyên, nhiên, vật liệu chiếm 43,0%. Nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng đạt 6,17 tỷ USD, chiếm 6,2%.
Trong quý 1/2025 có 17 mặt hàng nhập khẩu đạt trị giá trên 1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 77,2% tổng kim ngạch nhập khẩu (có 2 mặt hàng nhập khẩu trên 5 tỷ USD, chiếm 44,4%).
Về cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu quý 1/2025, nhóm hàng tư liệu sản xuất đạt 93,51 tỷ USD, chiếm 93,8%, trong đó nhóm hàng máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng chiếm 50,8%; nhóm hàng nguyên, nhiên, vật liệu chiếm 43,0%. Nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng đạt 6,17 tỷ USD, chiếm 6,2%.
(Nguồn: vneconomy.vn)
Câu 113 [1086511]: Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong quý I/2025 đạt bao nhiêu?
A, 93,51 tỷ USD.
B, 99,68 tỷ USD.
C, 62,9 tỷ USD.
D, 36,78 tỷ USD.
Đáp án: B
Câu 114 [1086512]: Khu vực nào có tốc độ tăng kim ngạch nhập khẩu cao hơn trong quý I/2025?
A, Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
B, Khu vực kinh tế trong nước.
C, Cả hai khu vực tăng như nhau.
D, Không khu vực nào tăng.
(Vì khu vực trong nước tăng 19,3%, còn khu vực FDI tăng 15,8%) Đáp án: B
Câu 115 [1086513]: Từ số liệu về nhập khẩu quý I/2025, có thể rút ra xu hướng chung của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn đầu năm 2025 là gì?
A, Nhu cầu đầu tư và sản xuất trong nước tăng, phản ánh quá trình phục hồi và mở rộng sản xuất.
B, Kinh tế Việt Nam đang suy giảm, thể hiện qua kim ngạch nhập khẩu giảm mạnh.
C, Hoạt động xuất khẩu giảm khiến nhập khẩu hàng hóa cũng chững lại.
D, Cơ cấu nhập khẩu thiên về hàng tiêu dùng cho thấy sức mua của người dân vượt trội.
● Nhập khẩu tăng 17 %, chủ yếu là tư liệu sản xuất → dấu hiệu tích cực: doanh nghiệp đầu tư, mở rộng sản xuất.
● Không có dữ kiện về suy giảm hay xuất khẩu chững → loại B, C.
● Hàng tiêu dùng chỉ chiếm 6,2 % → loại D. Đáp án: A
● Không có dữ kiện về suy giảm hay xuất khẩu chững → loại B, C.
● Hàng tiêu dùng chỉ chiếm 6,2 % → loại D. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
“Bài đó [Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin] khó hiểu, vì có những từ ngữ mà tôi [Nguyễn Ái Quốc] không biết rõ. Nhưng tôi đọc đi đọc lại, và dần dần tôi hiểu ý nghĩa của nó một cách sâu sắc. Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao. Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo:
“Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta! Từ đó mà hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba".
“Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta! Từ đó mà hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba".
(Hồ Chí Minh, Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác - Lê-nin, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.512)
Câu 116 [758611]: Cụm từ “con đường giải phóng chúng ta!” được nhắc tới trong đoạn tư liệu là con đường nào sau đây?
A, Cách mạng dân chủ tư sản.
B, Cách mạng ruộng đất.
C, Cách mạng văn hóa.
D, Cách mạng vô sản.
Đáp án: D
Câu 117 [758612]: Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc quyết định lựa chọn con đường giải phóng dân tộc cho nhân dân Việt Nam đi theo khuynh hướng cách mạng vô sản, vì khuynh hướng này
A, tiến bộ, tất cả các dân tộc trên thế giới đều lựa chọn.
B, đáp ứng được yêu cầu của mọi người dân trong xã hội.
C, có mục tiêu hài hòa và phương hướng đi lên tiến bộ.
D, giải quyết được mọi mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam.
Đáp án: C
Câu 118 [758613]: Nguyễn Ái Quốc thuật lại sự việc: “Từ đó mà hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba" sau sự kiện nào sau đây?
A, Đọc Sơ thảo luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa.
B, Đọc Tuyển tập của C. Mác và Ph. Ăng-ghen về xã hội tư bản chủ nghĩa.
C, Tiếp xúc Luận cương của Lê-nin về xây dựng tổ chức Quốc tế Cộng sản.
D, Tuyên ngôn Nhân quyền và Tuyên ngôn Nhân quyền của Cách mạng Pháp.
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng 6 mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng 12 tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay ;... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
(Nguồn: Báo điện tử - Đảng cộng sản Việt Nam)
Câu 119 [749834]: Trong thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào sau đây?
A, Siêu lạm phát.
B, Lạm phát vừa phải.
C, Lạm phát phi mã.
D, Lạm phát thấp.
Đáp án B. Lạm phát vừa phải.
Giải thích: Thông tin cho thấy lạm phát năm 2023 được kiểm soát ở mức 3,25%, nằm trong ngưỡng lạm phát vừa phải, phù hợp với mục tiêu của Quốc hội. Đáp án: B
Giải thích: Thông tin cho thấy lạm phát năm 2023 được kiểm soát ở mức 3,25%, nằm trong ngưỡng lạm phát vừa phải, phù hợp với mục tiêu của Quốc hội. Đáp án: B
Câu 120 [749838]: Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì?
A, Do nhu cầu mua sắm, tiêu dùng của người dân giảm.
B, Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.
C, Do sự hỗ trợ từ công dân Việt Nam ở nước ngoài.
D, Do chi phí sản xuất đầu vào giảm.
Đáp án B. Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.
Giải thích: kiểm soát lạm phát thành công chủ yếu nhờ vào các giải pháp kịp thời của Nhà nước như giảm lãi suất cho vay, ổn định thị trường, thúc đẩy giải ngân đầu tư công, và điều chỉnh thuế. Đáp án: B
Giải thích: kiểm soát lạm phát thành công chủ yếu nhờ vào các giải pháp kịp thời của Nhà nước như giảm lãi suất cho vay, ổn định thị trường, thúc đẩy giải ngân đầu tư công, và điều chỉnh thuế. Đáp án: B
Câu 121 [749839]: Những biện pháp của Nhà nước trong việc kiểm soát lạm phát được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A, Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công.
B, Giá một số mặt hàng thế giới như xăng dầu, ga giảm kéo theo các mặt hàng tiêu dùng khác giảm theo.
C, Chỉ đạo Ngân hàng nhà nước Việt Nam hạch toán kinh tế để in tiền bù vào chỉ số giá tiêu dùng tăng cao.
D, Tình hình chính trị, xã hội Việt Nam ổn định sẽ là điều kiện tiên quyết để kiểm soát lạm phát.
Đáp án A. Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công.
Giải thích: Các biện pháp được đề cập trực tiếp trong thông tin là những chính sách kinh tế hiệu quả của Nhà nước để kiểm soát lạm phát, giảm áp lực giá cả, và ổn định thị trường. Đáp án: A
Giải thích: Các biện pháp được đề cập trực tiếp trong thông tin là những chính sách kinh tế hiệu quả của Nhà nước để kiểm soát lạm phát, giảm áp lực giá cả, và ổn định thị trường. Đáp án: A