Quay lại
Đáp án
1A
2B
3A
4B
5D
6A
7C
8B
9C
10C
11A
12C
13D
14C
15B
16D
17C
18B
19C
20D
21B
22D
23C
24C
25A
26B
27C
28A
29D
30B
31B
32B
33B
34B
35C
36D
37A
38C
39C
40D
41A
42A
43D
44D
45A
46B
47C
48C
49B
50B
51B
52B
53C
54B
55C
56B
57C
58A
59C
60A
61B
62A
63D
64D
65B
66A
67A
68D
69D
70D
71D
72A
73B
74D
75B
76B
77A
78B
79B
80A
81A
82D
83C
84D
85A
86B
87C
88B
89A
90B
91D
92C
93B
94A
95B
96D
97C
98D
99C
100D
101C
102D
103D
104D
105D
106A
107C
108D
109A
110C
111C
112B
113C
114A
115C
116B
117A
118B
119B
120C
Câu 1 [1088637]: “Trong xứ có nhiều ao, đầm, hồ, sông và tiếp giáp biển, dân chúng sinh hoạt về nghề chài lưới thường bị các giống thủy tộc như thuồng luồng, cá sấu làm hại. Hùng Vương nghe những tai nạn dân sự hay gặp phải mới bảo rằng:
- Ta cùng các anh em ta vốn thuộc giống rồng. Rồng thường ưa đồng loại mà ghét dị loại, vậy nên dùng chàm vẽ hình rồng vào người, để khi lặn xuống các em ta nhận ra đồng loại, mà không làm hại nữa.
Do đó mà người Lạc Việt có tục xăm mình và tin rằng mình là cháu giao long. Nước của Hùng Vương cũng vì thế mà gọi tên là Văn Lang.”
- Ta cùng các anh em ta vốn thuộc giống rồng. Rồng thường ưa đồng loại mà ghét dị loại, vậy nên dùng chàm vẽ hình rồng vào người, để khi lặn xuống các em ta nhận ra đồng loại, mà không làm hại nữa.
Do đó mà người Lạc Việt có tục xăm mình và tin rằng mình là cháu giao long. Nước của Hùng Vương cũng vì thế mà gọi tên là Văn Lang.”
(Thần thoại Việt Nam, Hùng Vương, NXB Sáng tạo, 1970)
Nội dung chính của văn bản là gì? A, Giải thích tục xăm mình của người Lạc Việt.
B, Giải thích nguồn gốc của người Lạc Việt.
C, Giải thích quan hệ họ hàng của người Lạc Việt với giống rồng.
D, Phản ánh hiện tượng dân chúng thường bị các giống thuỷ tộc như thuồng luồng, cá sấu làm hại.
Đoạn trích giải thích nguồn gốc của tục xăm mình ở người Lạc Việt. Theo đó, vua Hùng Vương đã đưa ra lời khuyên cho dân chúng về việc xăm hình rồng lên người để tránh bị các loài thủy tộc làm hại.
→ Nội dung chính của văn bản là giải thích tục xăm mình của người Lạc Việt. Đáp án: A
→ Nội dung chính của văn bản là giải thích tục xăm mình của người Lạc Việt. Đáp án: A
Câu 2 [1088638]: “Một hôm thầy đi đám, có cho Cầu và Trọng cùng theo. Lúc về, nhà đám biếu thầy một cái thủ lợn. Hai người ganh tị nhau không chịu xách.
Thầy liền ra một câu đối: Huề trư thủ nghĩa là “xách đầu lợn”, bảo ai đối hay thì được miễn. Trọng đối lại là Phan long lân nghĩa là “vin vẩy rồng”. Còn Cầu thì đối là Phá Tần diệt Sở. Thầy gõ một giáo quạt vào đầu Cầu, chê Cầu đối gì mà lại thừa chữ. Nhưng Cầu cố cãi:
- Tôi dầu đối sai, nhưng tôi không muốn vin vẩy rồng mà lóc vẩy rồng kia!
Thầy mắng:
- Thế thì tội to đấy, không phải chơi đâu, con ạ! Cuối cùng, chàng bị thầy bắt phải xách thủ lợn về nhà.”
Thầy liền ra một câu đối: Huề trư thủ nghĩa là “xách đầu lợn”, bảo ai đối hay thì được miễn. Trọng đối lại là Phan long lân nghĩa là “vin vẩy rồng”. Còn Cầu thì đối là Phá Tần diệt Sở. Thầy gõ một giáo quạt vào đầu Cầu, chê Cầu đối gì mà lại thừa chữ. Nhưng Cầu cố cãi:
- Tôi dầu đối sai, nhưng tôi không muốn vin vẩy rồng mà lóc vẩy rồng kia!
Thầy mắng:
- Thế thì tội to đấy, không phải chơi đâu, con ạ! Cuối cùng, chàng bị thầy bắt phải xách thủ lợn về nhà.”
(Nguyễn Đổng Chi, Quận He, theo Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, 2000)
Câu đối của Cầu khắc hoạ phẩm cách nào trong nhân vật? A, Dũng cảm, trung trực.
B, Chí khí anh hùng.
C, Trung quân ái quốc.
D, Cương cường, cứng cỏi.
Câu đối của Cầu đã khắc hoạ chí khí anh hùng của nhân vật này. “Phá Tần diệt Sở” tuy không chuẩn về hình thức, “thừa chữ” nhưng lại sử dụng hình ảnh của hai nước Tần, Sở đều là những quốc gia hùng mạnh thời Xuân Thu Chiến Quốc. Việc dùng các động từ mạnh “phá”, “diệt” trước những thế lực lớn ấy đã hàm ý khát vọng lập công lớn, dám đối đầu với thế lực lớn và đồng thời thể hiện khí phách của kẻ uôi chí làm việc lớn. Đáp án: B
Câu 3 [1088639]: “Dấu người đi la đá mòn,
Đường hoa vắng vắt trúc luồn.
Cửa song giại xâm hơi nắng,
Tiếng vượn kêu vang cách non.
Cây rợp tán che am mát,
Hồ thanh nguyệt hiện bóng tròn.
Rùa nằm hạc lẩn nên bầy bạn,
Ủ ấp cùng ta làm cái con.”
Đường hoa vắng vắt trúc luồn.
Cửa song giại xâm hơi nắng,
Tiếng vượn kêu vang cách non.
Cây rợp tán che am mát,
Hồ thanh nguyệt hiện bóng tròn.
Rùa nằm hạc lẩn nên bầy bạn,
Ủ ấp cùng ta làm cái con.”
(Nguyễn Trãi, Ngôn chí, bài 20, theo Nguyễn Trãi thơ và đời, NXB Văn học, 2016)
Nhận định nào sau đây không đúng về bài thơ? A, Bài thơ chất chứa tâm trạng u uất, buồn khổ của nhân vật trữ tình.
B, Bài thơ bộc lộ tình yêu thiên nhiên, tâm hồn nghệ sĩ của nhân vật trữ tình.
C, Bài thơ được sáng tác theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật xen lục ngôn.
D, Thiên nhiên gần gũi, thân thuộc, quây quần, quấn quýt với con người.
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật xen lục ngôn. Những hình ảnh như “cây rợp tán che am mát”, “hồ thanh nguyệt hiện bóng tròn”, “rùa nằm, hạc lẩn nên bầy bạn”… cho thấy sự hòa hợp, gắn bó giữa thiên nhiên và con người. Qua đó bộc lộ tình yêu thiên nhiên và tâm hồn nghệ sĩ của nhân vật trữ tình.
→ Nhận định “Bài thơ chất chứa tâm trạng u uất, buồn khổ của nhân vật trữ tình.” là không chính xác. Đáp án: A
→ Nhận định “Bài thơ chất chứa tâm trạng u uất, buồn khổ của nhân vật trữ tình.” là không chính xác. Đáp án: A
Câu 4 [1088640]: “Xưa ở huyện Vĩnh Lại, Hồng Châu có nhiều giống thủy tộc. Ven sông người ta lập đền thờ đến hơn chục nơi. Năm tháng dần lâu, có chỗ linh thiêng thành yêu, song cầu tạnh đảo mưa rất linh ứng, nên hương lửa nghi ngút, người đời càng kính sợ.”
(Nguyễn Dữ, Chuyện đối tụng ở long cung, theo Truyền kì mạn lục, NXB Văn học, 2008)
Chỉ ra yếu tố hiện thực trong đoạn trích. A, Có chỗ linh thiêng thành yêu.
B, Huyện Vĩnh Lại, Hồng Châu.
C, Có nhiều giống thuỷ tộc.
D, Cầu tạnh đảo mưa rất linh ứng.
Chi tiết “Huyện Vĩnh Lại, Hồng Châu” là địa danh có thật trong lịch sử Việt Nam, là một yếu tố hiện thực. Đáp án: B
Câu 5 [1088641]: “Khi bóng trăng, lá in lấp lánh,
Ngỡ tàn vàng nhớ cảnh ngự chơi.
Vội vàng dạo bước tới nơi,
Thương ôi, vắng vẻ giữa trời tuyết sa !
Tưởng phong thể xót xa đòi đoạn,
Mặt rồng sao cách gián lâu nay!
Có ai chốn ấy về đây,
Nguồn cơn xin ngỏ cho hay được đành?”
Ngỡ tàn vàng nhớ cảnh ngự chơi.
Vội vàng dạo bước tới nơi,
Thương ôi, vắng vẻ giữa trời tuyết sa !
Tưởng phong thể xót xa đòi đoạn,
Mặt rồng sao cách gián lâu nay!
Có ai chốn ấy về đây,
Nguồn cơn xin ngỏ cho hay được đành?”
(Lê Ngọc Hân, Ai tư vãn, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 13, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Tâm trạng nào không có trong nội tâm nhân vật trữ tình ở đoạn trích trên? A, Xót xa, tiếc nuối.
B, Hụt hẫng, trống trải.
C, Nhớ thương, mong ngóng.
D, Tuyệt vọng, bi kịch.
Tác phẩm Ai tư vãn của Lê Ngọc Hân thể hiện tâm trạng đau buồn, thương tiếc của bà dành cho chồng là vua Quang Trung. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình đã thể hiện rõ nỗi nhớ thương sâu sắc, xót xa và hụt hẫng của nhân vật trữ tình trước cảnh vắng vẻ, lạnh lẽo:
+ Các hình ảnh như “ngỡ tàn vàng nhớ cảnh ngự chơi”, “vắng vẻ giữa trời tuyết sa” gợi sự trống trải, hụt hẫng, cảnh vật đối lập với quá khứ ấm áp.
+ Câu “Mặt rồng sao cách gián lâu nay!” và “Có ai chốn ấy về đây” cho thấy nỗi nhớ thương da diết, sự mong ngóng tin tức của nhân vật trữ tình.
+ Những từ ngữ như “thương ôi”, “xót xa” biểu hiện rõ niềm đau, sự tiếc nuối và buồn thương.
→ Tâm trạng nào không xuất hiện ở nhân vật trữ tình trong đoạn trích là: tuyệt vọng, bi kịch. Đáp án: D
+ Các hình ảnh như “ngỡ tàn vàng nhớ cảnh ngự chơi”, “vắng vẻ giữa trời tuyết sa” gợi sự trống trải, hụt hẫng, cảnh vật đối lập với quá khứ ấm áp.
+ Câu “Mặt rồng sao cách gián lâu nay!” và “Có ai chốn ấy về đây” cho thấy nỗi nhớ thương da diết, sự mong ngóng tin tức của nhân vật trữ tình.
+ Những từ ngữ như “thương ôi”, “xót xa” biểu hiện rõ niềm đau, sự tiếc nuối và buồn thương.
→ Tâm trạng nào không xuất hiện ở nhân vật trữ tình trong đoạn trích là: tuyệt vọng, bi kịch. Đáp án: D
Câu 6 [1088642]: “Từ Nà-lôộc lên Pá-pầu nửa ngày đường. Lối đi xoai xoải dưới chân rồi càng cao càng dựng đứng. Qua rẫy sàn của bản Nà-lôộc đến dốc rừng tre, độc rừng tre rồi rừng gianh, rồi lại dốc, lại dốc rừng tre nữa. Bỗng Tư trông thấy một cái rẫy lúa chín vàng nuột bên sườn núi. Tư hơi ngạc nhiên vì sự đột ngột gặp được công cuộc làm ăn cấy hái ở một nơi cheo leo thế này. Rừng núi mênh mang mà chỗ nào cũng có lối, lối đi chằng chịt như mạch máu trên thân người.”
(Tô Hoài, Tào Lường, theo baovannghe.vn)
Từ nào trong đoạn trích không phải là từ láy?A, “dựng đứng”.
B, “cheo leo”.
C, “chằng chịt”.
D, “xoai xoải”.
Từ “dựng đứng” trong đoạn trích là từ ghép. Các từ còn lại từ láy. Đáp án: A
Câu 7 [1088643]: “Thuở ấy tôi mới lên mười
Còn em lên bảy, theo tôi cả ngày
Quần em dệt kín cỏ may
Áo tôi đứt cúc, mực dây tím bầm
Tuổi thơ chân đất đầu trần
Từ trong lấm láp em thầm lớn lên”
Còn em lên bảy, theo tôi cả ngày
Quần em dệt kín cỏ may
Áo tôi đứt cúc, mực dây tím bầm
Tuổi thơ chân đất đầu trần
Từ trong lấm láp em thầm lớn lên”
(Phạm Công Trứ, Lời thề cỏ may, theo nhandan.vn)
Dòng thơ nào thể hiện sự quấn quýt, gắn bó của “tôi” và “em” thuở bé thơ? A, “Quần em dệt kín cỏ may”.
B, “Áo tôi đứt cúc, mực dây tím bầm”.
C, “Còn em lên bảy, theo tôi cả ngày”.
D, “Từ trong lấm láp em thầm lớn lên”.
Chi tiết “Em lên bảy, theo tôi cả ngày” thể hiện sự quấn quýt, gắn bó không rời của hai nhân vật “tôi” và “em” trong những năm tháng tuổi thơ. Đáp án: C
Câu 8 [1088644]: “Quỳnh Hoa như một người mất hồn, lắm lúc nàng như điên như dại. Lại vừa lúc quốc mẫu về thăm quê ngoại tận Thanh Hóa. Tìm chúa thì không sao gặp được. Những cung tần thị nữ chỉ biết ái ngại cho nàng, nhưng không thể giúp được gì cả. Nỗi đau khổ quá lớn mà người nàng nhỏ bé, linh hồn yếu ớt. Nàng không thiết ăn uống, chỉ ngồi khóc lóc từng hồi, từng trận, khóc đến nỗi bọn thị nữ tưởng như hết cơn thì nàng sẽ chết. Họ xúm quanh nàng khuyên giải. Vì động lòng thương chủ, chúng cũng khóc. Cung quận chúa thành một phòng tang không người chết.”
(Nguyễn Huy Tưởng, Đêm hội Long Trì, theo vnu.edu.vn)
Chi tiết nào sau đây không miêu tả tâm trạng của quận chúa Quỳnh Hoa? A, Nàng không thiết ăn uống, chỉ ngồi khóc lóc từng hồi, từng trận.
B, Bọn thị nữ xúm quanh nàng khuyên giải.
C, Nỗi đau khổ trong nàng quá lớn.
D, Nàng như một người mất hồn, lắm lúc như điên như dại.
Chi tiết “Bọn thị nữ xúm quanh nàng khuyên giải” miêu tả hành động của bọn thị nữ, không nói về tâm trạng của Quỳnh Hoa. Đáp án: B
Câu 9 [1088645]: “THỢ PHỤ - Bẩm, ông lớn ạ.
ÔNG GIUỐC-ĐANH - “Ông lớn” ư? Ấy đấy, ăn mặc theo lối quý phái thì thế đấy! Còn cứ bo bo giữ kiểu áo quần trưởng giả thì đời nào được gọi là “ông lớn”. Đây, ta thưởng về tiếng “ông lớn” đây này !
THỢ PHỤ - Bẩm cụ lớn, anh em chúng tôi đội ơn cụ lớn lắm lắm.
ÔNG GIUỐC-ĐANH - “Cụ lớn”, ồ, ồ, cụ lớn! Chú mày thong thả tí đã. Cái tiếng “cụ lớn” đáng thưởng lắm. “Cụ lớn” không phải là một tiếng tầm thường đâu nhé. Này, cụ lớn thưởng cho các chú đây.”
ÔNG GIUỐC-ĐANH - “Ông lớn” ư? Ấy đấy, ăn mặc theo lối quý phái thì thế đấy! Còn cứ bo bo giữ kiểu áo quần trưởng giả thì đời nào được gọi là “ông lớn”. Đây, ta thưởng về tiếng “ông lớn” đây này !
THỢ PHỤ - Bẩm cụ lớn, anh em chúng tôi đội ơn cụ lớn lắm lắm.
ÔNG GIUỐC-ĐANH - “Cụ lớn”, ồ, ồ, cụ lớn! Chú mày thong thả tí đã. Cái tiếng “cụ lớn” đáng thưởng lắm. “Cụ lớn” không phải là một tiếng tầm thường đâu nhé. Này, cụ lớn thưởng cho các chú đây.”
(Mô-li-e, Trưởng giả học làm sang, theo Ngữ văn 8, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013)
Tính cách nào của ông Giuốc-đanh được thể hiện trong đoạn văn trên? A, Hào phóng, dễ gần.
B, Ngu dốt, học đòi.
C, Háo danh, ưa phỉnh nịnh.
D, Quan cách, kệch cỡm.
Trong đoạn trích, ông Giuốc-đanh bộc lộ rõ bản chất của mình qua cách phản ứng với lời gọi của người thợ phụ:
- Háo danh: Ông Giuốc-đanh rất thích được gọi bằng những danh xưng cao quý như “ông lớn”, “cụ lớn”.
- Ưa phỉnh nịnh: Ông ta dễ dàng bị thuyết phục và vui vẻ khi được người khác nịnh nọt, khen ngợi. Đáp án: C
- Háo danh: Ông Giuốc-đanh rất thích được gọi bằng những danh xưng cao quý như “ông lớn”, “cụ lớn”.
- Ưa phỉnh nịnh: Ông ta dễ dàng bị thuyết phục và vui vẻ khi được người khác nịnh nọt, khen ngợi. Đáp án: C
Câu 10 [1088646]: “Triêu dương xuyên quá lung toàn bộ,
Thiêu tận u yên dữ ám mai.
Sinh khí đốn thì sung vũ trụ,
Phạm nhân cá cá tiếu nhan khai.”
“Ánh nắng sớm xuyên suốt toàn bộ nhà lao,
Đốt sạch bao làn khói, mù u ám.
Sinh khí bỗng chốc tràn đầy vũ trụ,
Tù nhân ai nấy vẻ mặt tươi cười.”
Thiêu tận u yên dữ ám mai.
Sinh khí đốn thì sung vũ trụ,
Phạm nhân cá cá tiếu nhan khai.”
(Hồ Chí Minh, Tảo tình)
Dịch nghĩa:“Ánh nắng sớm xuyên suốt toàn bộ nhà lao,
Đốt sạch bao làn khói, mù u ám.
Sinh khí bỗng chốc tràn đầy vũ trụ,
Tù nhân ai nấy vẻ mặt tươi cười.”
(Hồ Chí Minh, Buổi sớm tạnh nắng, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Nhận xét nào không đúng với bài thơ? A, Bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
B, Nhân vật trữ tình là người tù cộng sản.
C, Bài thơ phản ánh thực trạng đen tối của nhà tù Tưởng Giới Thạch.
D, Hình tượng nghệ thuật luôn vận động hướng đến ánh sáng, hơi ấm, sự sống.
Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, ra đời trong hoàn cảnh Hồ Chí Minh đang bị giam giữ trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch. Tác phẩm sử dụng hình ảnh ánh nắng xuyên qua nhà lao, đốt sạch u ám để đem lại sinh khí cho tù nhân. Từ bóng tối nhà tù đến ánh nắng sớm mai ấm áp, từ những khó khăn, khổ đau đê niềm tin vào sự sống. Điều này cho thấy sự vận động hướng đến ánh sáng, hơi ấm và sự sống.
→ Bài thơ không phản ánh thực trạng đen tối của nhà tù Tưởng Giới Thạch. Đáp án: C
→ Bài thơ không phản ánh thực trạng đen tối của nhà tù Tưởng Giới Thạch. Đáp án: C
Câu 11 [1088647]: “Vẽ, chụp, viết, trang trí làm sao để tạo ra được “thần thái” (yếu tố này quá trừu tượng) khó hơn hàng trăm lần cái cách làm chỉ để người ta xem được phần cụ thể, phần bề nổi. Cái diễn ra hàng ngày ngay trước mắt mình thì lại không thấy. Nhìn mà không thấy. Phải đợi đến khi nó đã qua đi thì mới thấy. Phải đi thật xa mới thấy mình, phải lùi xa mới hiểu rõ mình. Phải đi thật xa để trở về mình. Giá mà mỗi lần mắt mở đều là lần đầu tiên.”
(Lê Thiết Cương, Mòn sen, theo daidoanket.vn)
Theo đoạn trích, cái khó của người nghệ sĩ là gì? A, Tạo ra được “thần thái” của đối tượng.
B, Mang đến người đọc, người xem phần cụ thể, phần bề nổi.
C, Lùi xa để hiểu rõ bản thân mình.
D, Nhìn thấu “thần thái” của cái ngay trước mắt mình.
Dựa vào câu văn: ““Vẽ, chụp, viết, trang trí làm sao để tạo ra được “thần thái” (yếu tố này quá trừu tượng) khó hơn hàng trăm lần cái cách làm chỉ để người ta xem được phần cụ thể, phần bề nổi.”
→ Theo đoạn trích, cái khó của người nghệ sĩ là tạo ra được “thần thái” của đối tượng. Đáp án: A
→ Theo đoạn trích, cái khó của người nghệ sĩ là tạo ra được “thần thái” của đối tượng. Đáp án: A
Câu 12 [1088648]: Dòng nào sau đây nêu tên những tác phẩm không cùng thuộc thể loại kịch?
A, Lơ Xít (Coóc-nây), Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng), Con nai đen (Nguyễn Đình Thi).
B, Lão hà tiện (Mô-li-e), Cái bóng trên tường (Nguyễn Đình Thi), Tin ở hoa hồng (Lưu Quang Vũ).
C, Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (Nguyễn Ái Quốc), Sống mòn (Nam Cao), Mưa đỏ (Chu Lai).
D, Kẻ ghét đời (Mô-li-e), Quan thanh tra (Gô-gôn), Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ).
Những tác phẩm không cùng thuộc thể loại kịch là:
- Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (Nguyễn Ái Quốc): là truyện ngắn trong tập Truyện kí Nguyễn Ái Quốc, viết bằng tiếng Pháp đầu những năm 20 của thế kỉ XX ở Pháp.
- Sống mòn (Nam Cao): là tiểu thuyết được nhà văn Nam Cao sáng tác vào năm 1944, tác phẩm viết về tầng lớp trí thức nghèo trong xã hội.
- Mưa đỏ (Chu Lai): là tiểu thuyết viết về đề tài chiến tranh của nhà văn Chu Lai. Đáp án: C
- Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (Nguyễn Ái Quốc): là truyện ngắn trong tập Truyện kí Nguyễn Ái Quốc, viết bằng tiếng Pháp đầu những năm 20 của thế kỉ XX ở Pháp.
- Sống mòn (Nam Cao): là tiểu thuyết được nhà văn Nam Cao sáng tác vào năm 1944, tác phẩm viết về tầng lớp trí thức nghèo trong xã hội.
- Mưa đỏ (Chu Lai): là tiểu thuyết viết về đề tài chiến tranh của nhà văn Chu Lai. Đáp án: C
Câu 13 [1088649]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Dằng dặc, rủng rỉnh, giận rỗi.
B, Giằng giặc, rủng rỉnh, giận dỗi.
C, Dằng dặc, dủng dỉnh, giận dỗi.
D, Dằng dặc, rủng rỉnh, giận dỗi.
Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Dằng dặc, rủng rỉnh, giận dỗi. Đáp án: D
Câu 14 [1088650]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Những đợt gió hiếm hoi giữa cái hè tháng bảy như bong da tróc thịt.
B, Lúc tôi đi đến chỗ cái khúc ngoặt về nhà mình thì thấy đám thanh niên ngồi uống bia buổi chiều.
C, Cú va chạm đó làm chúng tôi kinh hoàng, hồn siêu phách lạc.
D, Người đàn bà có thân hình to săn chắc, đẫy đà, đôi mắt hoa cau lúc nào cũng nhưng nhức, long lanh đưa đẩy nhìn người đối diện.
- Câu “Cú va chạm đó làm chúng tôi kinh hoàng, hồn siêu phách lạc.” có cụm từ “hồn siêu phách lạc” sai chính tả.
- Sửa lại: Cú va chạm đó làm chúng tôi kinh hoàng, hồn xiêu phách lạc. Đáp án: C
- Sửa lại: Cú va chạm đó làm chúng tôi kinh hoàng, hồn xiêu phách lạc. Đáp án: C
Câu 15 [1088651]: Sau những trận mưa giữa mùa, hoa sấu rụng lịch bịch, nằm la liệt trên mặt đất cùng xác những chú ve sầu mới lột.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, la liệt.
B, lịch bịch.
C, trận mưa.
D, hoa sấu.
- Từ “lịch bịch” sai logic ngữ nghĩa. “Lịch bịch” là từ tượng thanh, thường dùng để mô tả âm thanh của vật nặng rơi xuống tuy nhiên “hoa sấu” rất nhẹ, khi rơi xuống mặt đất không thể phát ra âm thanh mạnh như “lịch bịch”.
- Sửa lại: Sau những trận mưa giữa mùa, hoa sấu rụng lả tả, nằm la liệt trên mặt đất cùng xác những chú ve sầu mới lột. Đáp án: B
- Sửa lại: Sau những trận mưa giữa mùa, hoa sấu rụng lả tả, nằm la liệt trên mặt đất cùng xác những chú ve sầu mới lột. Đáp án: B
Câu 16 [1088652]: Nắng lên mấy ngày, vườn tược ỏng ướt, nhà nhà rộn ràng bắt đầu làm đất trồng rau vụ đông.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
- Câu mắc lỗi sai logic. “Nắng lên mấy ngày” thì vườn tược phải khô ráo chứ không thể “ỏng ướt” được.
- Sửa lại: Nắng lên mấy ngày, vườn tược khô ráo, nhà nhà rộn ràng bắt đầu làm đất trồng rau vụ đông. Đáp án: D
- Sửa lại: Nắng lên mấy ngày, vườn tược khô ráo, nhà nhà rộn ràng bắt đầu làm đất trồng rau vụ đông. Đáp án: D
Câu 17 [1088653]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Cho tới giờ này, tôi vẫn là người chậm hiểu, phản xạ trậm trạp.
B, Từ khi tôi biết quan sát cuộc sống và có được trí nhớ nhất định nên tôi đã biết má tôi luôn thức dậy khi “gà gáy trên đầu ngọn tre”.
C, Năm nào tôi cũng theo chân má để mót những gié lúa sót.
D, Một chút hăng hăng nồng nồng.
- Loại A vì từ “trậm trạp” sai chính tả, từ đúng là “chậm chạp.
- Loại B vì dùng thừa quan hệ từ “nên”.
- Loại D vì câu thiếu thành phần nòng cốt.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
- Loại B vì dùng thừa quan hệ từ “nên”.
- Loại D vì câu thiếu thành phần nòng cốt.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 18 [1088654]: Tháng Năm Âm lịch, cuối vụ gặt, đem cơm ra đồng cho thợ.
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
- Câu mắc lỗi thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Tháng Năm Âm lịch, cuối vụ gặt, ông đem cơm ra đồng cho thợ. Đáp án: B
- Sửa lại: Tháng Năm Âm lịch, cuối vụ gặt, ông đem cơm ra đồng cho thợ. Đáp án: B
Câu 19 [1088655]: Ngước mắt nhìn lên cao, đã trông thấy hai chùm quả mây lấp ló sau vòm lá.
Nhận định nào về câu trên là đúng?
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
- Câu sai cấu tạo ngữ pháp chỉ có trạng ngữ và vị ngữ, thiếu thành phần chủ ngữ.
- Sửa lại: Ngước mắt nhìn lên cao, tôi đã trông thấy hai chùm quả mây lấp ló sau vòm lá. Đáp án: C
- Sửa lại: Ngước mắt nhìn lên cao, tôi đã trông thấy hai chùm quả mây lấp ló sau vòm lá. Đáp án: C
Câu 20 [1088656]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Chúng tôi không biết lí do nào khiến hai người ấy giận nhau.
B, Chúng tôi không biết nguyên nhân hai người ấy giận nhau.
C, Chúng tôi không biết vì sao hai người ấy giận nhau.
D, Chúng tôi không biết cơ sở hai người ấy giận nhau.
Câu “Chúng tôi không biết cơ sở hai người ấy giận nhau.” sai ngữ nghĩa. Từ “cơ sở” chỉ cái làm nền tảng, căn cứ, điều kiện để một sự việc xảy ra, không phù hợp để chỉ nguyên nhân của một sự việc như “hai người ấy giận nhau”. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Trong bối cảnh các phương tiện truyền thông đại chúng và mạng xã hội tràn ngập những khuôn mẫu về vẻ đẹp lí tưởng, sự bận tâm về ngoại hình không chỉ dấy nên nỗi buồn hay tủi thân thoáng qua mà còn tạo ra những ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe thể chất và tinh thần.
Sự bận tâm về ngoại hình hoặc ám ảnh ngoại hình là sự để ý và không hài lòng với ngoại hình, gồm hình dáng, cân nặng và nhiều đặc điểm cơ thể khác. Mặc dù việc bận tâm về ngoại hình cũng có tác động tích cực như thúc đẩy hành vi chăm sóc ngoại hình, cải thiện sức khỏe nhưng nó cũng có thể dẫn đến những tình huống tồi tệ.
Một nghiên cứu tổng quan tổng hợp kết quả từ 212 nghiên cứu học thuật đảm bảo chất lượng trong suốt 20 năm từ 2004 được lưu trữ trên PubMed, Scopus, Embase, Science Direct, Sports Discuss, ResearchGate và Web of Science đã khái quát các nhóm ảnh hưởng tiêu cực của nỗi bận tâm về ngoại hình đến sức khỏe tinh thần cá nhân, làm giảm chất lượng cuộc sống (Merino & cs, 2024). Trong đó, nỗi bận tâm về ngoại hình không chỉ làm gia tăng các hành vi và cảm xúc tiêu cực. Cụ thể, những người này có thể ăn kiêng cực đoan, tập thể dục quá mức để theo đuổi vẻ đẹp ngoại hình lí tưởng. Họ cũng có thể trải nghiệm nhiều hơn những cảm xúc buồn chán dai dẳng, hạ thấp lòng tự trọng của mình. Nhiều người có thể né tránh tương tác xã hội để tránh phải đối diện với sự so sánh ngoại hình, từ đó càng cảm thấy cô đơn và càng muốn cô lập mình khỏi xã hội. Ở mức độ nghiêm trọng hơn, những cảm xúc này có thể phát triển thành các rối loạn ăn uống như chán ăn tâm lí hoặc ăn vô độ không kiểm soát nổi, ăn ói (có hành vi móc họng, gây nôn mửa sau khi ăn xong). Đặc biệt, một tỉ lệ nhỏ có thể bị dẫn đến rối loạn mặc cảm ngoại hình (Body Dysmorphic Disorder). Đây là rối loạn về nhận thức bản thân về khía cạnh cơ thể. Người mắc rối loạn này bị ám ảnh về ngoại hình hoàn hảo. Theo đó, họ không hài lòng với khuyết điểm dù rất nhỏ trên cơ thể mình. Tỉ lệ mắc rối loạn này khoảng 0,7-2,4% dân số nói chung, tỉ lệ lớn hơn trong nhóm những người thường xuyên sử dụng các phương pháp can thiệp thẩm mỹ. Trên không gian mạng xã hội, tính ẩn danh và dư luận ảo có thể dẫn đến bắt nạt và chế giễu ngoại hình trên mạng, làm trầm trọng thêm tác động tiêu cực đến hình ảnh cơ thể và sức khỏe tinh thần.
Những tác động tiêu cực nói trên dễ xảy ra hơn ở những nhóm: vị thành niên, người trưởng thành trẻ tuổi, người sử dụng mạng xã hội thụ động (lướt mạng xã hội để tiêu khiển, không có mục đích tìm kiếm thông tin hoặc các mục đích rõ ràng khác), người vốn có đánh giá tiêu cực về bản thân. Mặc dù phần lớn các nghiên cứu quan tâm đến những ảnh hưởng dễ tổn thương ở phụ nữ, nhưng ngày càng có các nghiên cứu chỉ ra rằng sự bận tâm về ngoại hình cũng đang gây áp lực lên nam giới.”
Sự bận tâm về ngoại hình hoặc ám ảnh ngoại hình là sự để ý và không hài lòng với ngoại hình, gồm hình dáng, cân nặng và nhiều đặc điểm cơ thể khác. Mặc dù việc bận tâm về ngoại hình cũng có tác động tích cực như thúc đẩy hành vi chăm sóc ngoại hình, cải thiện sức khỏe nhưng nó cũng có thể dẫn đến những tình huống tồi tệ.
Một nghiên cứu tổng quan tổng hợp kết quả từ 212 nghiên cứu học thuật đảm bảo chất lượng trong suốt 20 năm từ 2004 được lưu trữ trên PubMed, Scopus, Embase, Science Direct, Sports Discuss, ResearchGate và Web of Science đã khái quát các nhóm ảnh hưởng tiêu cực của nỗi bận tâm về ngoại hình đến sức khỏe tinh thần cá nhân, làm giảm chất lượng cuộc sống (Merino & cs, 2024). Trong đó, nỗi bận tâm về ngoại hình không chỉ làm gia tăng các hành vi và cảm xúc tiêu cực. Cụ thể, những người này có thể ăn kiêng cực đoan, tập thể dục quá mức để theo đuổi vẻ đẹp ngoại hình lí tưởng. Họ cũng có thể trải nghiệm nhiều hơn những cảm xúc buồn chán dai dẳng, hạ thấp lòng tự trọng của mình. Nhiều người có thể né tránh tương tác xã hội để tránh phải đối diện với sự so sánh ngoại hình, từ đó càng cảm thấy cô đơn và càng muốn cô lập mình khỏi xã hội. Ở mức độ nghiêm trọng hơn, những cảm xúc này có thể phát triển thành các rối loạn ăn uống như chán ăn tâm lí hoặc ăn vô độ không kiểm soát nổi, ăn ói (có hành vi móc họng, gây nôn mửa sau khi ăn xong). Đặc biệt, một tỉ lệ nhỏ có thể bị dẫn đến rối loạn mặc cảm ngoại hình (Body Dysmorphic Disorder). Đây là rối loạn về nhận thức bản thân về khía cạnh cơ thể. Người mắc rối loạn này bị ám ảnh về ngoại hình hoàn hảo. Theo đó, họ không hài lòng với khuyết điểm dù rất nhỏ trên cơ thể mình. Tỉ lệ mắc rối loạn này khoảng 0,7-2,4% dân số nói chung, tỉ lệ lớn hơn trong nhóm những người thường xuyên sử dụng các phương pháp can thiệp thẩm mỹ. Trên không gian mạng xã hội, tính ẩn danh và dư luận ảo có thể dẫn đến bắt nạt và chế giễu ngoại hình trên mạng, làm trầm trọng thêm tác động tiêu cực đến hình ảnh cơ thể và sức khỏe tinh thần.
Những tác động tiêu cực nói trên dễ xảy ra hơn ở những nhóm: vị thành niên, người trưởng thành trẻ tuổi, người sử dụng mạng xã hội thụ động (lướt mạng xã hội để tiêu khiển, không có mục đích tìm kiếm thông tin hoặc các mục đích rõ ràng khác), người vốn có đánh giá tiêu cực về bản thân. Mặc dù phần lớn các nghiên cứu quan tâm đến những ảnh hưởng dễ tổn thương ở phụ nữ, nhưng ngày càng có các nghiên cứu chỉ ra rằng sự bận tâm về ngoại hình cũng đang gây áp lực lên nam giới.”
(Đặng Hoàng Ngân, Nỗi bận tâm về ngoại hình, theo tiasang.com.vn)
Câu 21 [1088657]: Chủ đề của đoạn trích trên là gì?
A, Sức khoẻ thể chất và sức khoẻ tinh thần của mỗi người.
B, Sự bận tâm về ngoại hình.
C, Chứng rối loạn mặc cảm ngoại hình ở con người.
D, Những nghiên cứu về tác động tiêu cực của hình ảnh cơ thể tới sức khoẻ tinh thần con người.
Đoạn trích trình bày khái niệm, phân tích tác động và hệ quả của sự bận tâm về ngoại hình đối với sức khỏe thể chất và tinh thần, cùng những nghiên cứu liên quan đến vấn đề này.
→ Chủ đề của đoạn trích là: Sự bận tâm về ngoại hình. Đáp án: B
→ Chủ đề của đoạn trích là: Sự bận tâm về ngoại hình. Đáp án: B
Câu 22 [1088658]: Theo đoạn trích, thế nào là “ám ảnh ngoại hình”?
A, Là quá bận tâm về ngoại hình của mình.
B, Là ám ảnh về ngoại hình hoàn hảo.
C, Là rối loạn về nhận thức bản thân về khía cạnh cơ thể.
D, Là sự để ý và không hài lòng với ngoại hình, gồm hình dáng, cân nặng và nhiều đặc điểm cơ thể khác.
Dựa vào thông tin trong câu: “Sự bận tâm về ngoại hình hoặc ám ảnh ngoại hình là sự để ý và không hài lòng với ngoại hình, gồm hình dáng, cân nặng và nhiều đặc điểm cơ thể khác.”
→ Theo đoạn trích, “ám ảnh ngoại hình” là sự để ý và không hài lòng với ngoại hình, gồm hình dáng, cân nặng và nhiều đặc điểm cơ thể khác. Đáp án: D
→ Theo đoạn trích, “ám ảnh ngoại hình” là sự để ý và không hài lòng với ngoại hình, gồm hình dáng, cân nặng và nhiều đặc điểm cơ thể khác. Đáp án: D
Câu 23 [1088659]: Bận tâm về ngoại hình mang đến tác động tích cực nào?
A, Làm gia tăng các hành vi và cảm xúc tiêu cực.
B, Buồn chán dai dẳng, hạ thấp lòng tự trọng của mình.
C, Thúc đẩy hành vi chăm sóc ngoại hình, cải thiện sức khỏe.
D, Rối loạn ăn uống, rối loạn mặc cảm ngoại hình.
Dựa vào thông tin trong câu: “Mặc dù việc bận tâm về ngoại hình cũng có tác động tích cực như thúc đẩy hành vi chăm sóc ngoại hình, cải thiện sức khỏe nhưng nó cũng có thể dẫn đến những tình huống tồi tệ.”
→ Bận tâm về ngoại hình mang đến tác động tích cực là thúc đẩy hành vi chăm sóc ngoại hình, cải thiện sức khỏe. Đáp án: C
→ Bận tâm về ngoại hình mang đến tác động tích cực là thúc đẩy hành vi chăm sóc ngoại hình, cải thiện sức khỏe. Đáp án: C
Câu 24 [1088660]: “Mặc dù phần lớn các nghiên cứu quan tâm đến những ảnh hưởng dễ tổn thương ở phụ nữ, nhưng ngày càng có các nghiên cứu chỉ ra rằng sự bận tâm về ngoại hình cũng đang gây áp lực lên nam giới.”
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu trên.
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu trên.
A, Đẳng lập.
B, Tăng tiến.
C, Đối lập.
D, Nhân - quả.
Hai vế câu thể hiện mối quan hệ đối lập:
- Vế thứ nhất nói về sự quan tâm chủ yếu đến phụ nữ.
- Vế thứ hai nói về sự ảnh hưởng đến nam giới. Đáp án: C
- Vế thứ nhất nói về sự quan tâm chủ yếu đến phụ nữ.
- Vế thứ hai nói về sự ảnh hưởng đến nam giới. Đáp án: C
Câu 25 [1088661]: “Trên không gian mạng xã hội, tính ẩn danh và dư luận ảo có thể dẫn đến bắt nạt và chế giễu ngoại hình trên mạng, làm trầm trọng thêm tác động tiêu cực đến hình ảnh cơ thể và sức khỏe tinh thần.”
Cụm từ “trên không gian mạng xã hội” là thành phần nào của câu?
Cụm từ “trên không gian mạng xã hội” là thành phần nào của câu?
A, Trạng ngữ.
B, Chủ ngữ.
C, Vị ngữ.
D, Nòng cốt câu.
Cụm từ “trên không gian mạng xã hội” là trạng ngữ chỉ nơi chốn. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
Hoa dong riềng
(Nguyễn Đức Mậu)
Hoa dong riềng chợt bừng lên sắc đỏ
khi tôi về thăm lại mảnh vườn xưa
Hoa như thầm nhắc cho tôi nhớ
ngày xưa lùi xa như vệt khói xa mờ
củ dong riềng mẹ luộc
cơn đói xót lòng trũng mắt vàng da
từ tôi về tuổi thơ
gần hết một đời người
mà chớp mắt đã thành dĩ vãng
từ tôi về tuổi thơ
dài hơn hai cuộc chiến
tôi đã đi qua những dòng sông đỉnh núi cánh rừng
bàn chân đạp đá tai mèo và sắc nhọn mảnh bom
bàn chân lội qua đầm lầy, cái chết
thi thoảng tôi vẫn gặp
dong riềng đỏ hoa trong giấc tôi mơ, trên những triền đồi
màu hoa tựa cánh chuồn ớt đỏ
dọc đường tôi đi từng chấm nhỏ xa vời
Hoa dong riềng sót lại chờ tôi
ơi màu hoa thuở đói nghèo kham khổ
mình thoáng chốc đã thành xưa cũ
màu hoa tuổi thơ đỏ đến bây giờ.
(Theo vannghequandoi.com.vn)
Câu 26 [1088662]: Chi tiết nào sau đây khắc hoạ hình ảnh hoa dong riềng trong quá khứ?
A, “Hoa như thầm nhắc cho tôi nhớ”.
B, “ơi màu hoa thuở đói nghèo kham khổ”.
C, “Hoa dong riềng sót lại chờ tôi”.
D, “Hoa dong riềng chợt bừng lên sắc đỏ”.
Chi tiết nào sau đây khắc hoạ hình ảnh hoa dong riềng trong quá khứ là “ơi màu hoa thuở đói nghèo kham khổ”. Cụm từ “thuở đói nghèo kham khổ” xác định rõ mốc thời gian quá khứ, gắn hình ảnh hoa dong riềng với những năm tháng thiếu thốn của tuổi thơ. Đáp án: B
Câu 27 [1088663]: Trong bài thơ, hình ảnh hoa rong riềng gắn với thời gian nào?
A, Quá khứ.
B, Hiện tại.
C, Từ quá khứ tuổi thơ, qua hai cuộc kháng chiến, đến hiện tại.
D, Những năm tháng kháng chiến.
Trong bài thơ, hình ảnh hoa dong riềng gợi nhớ về tuổi thơ nghèo khó, qua những năm tháng chiến tranh gian khổ và cả cảm xúc của nhân vật trữ tình ở hiện tại khi nhìn lại quá khứ. Đáp án: C
Câu 28 [1088664]: Hoa dong riềng nhắc “tôi” nhớ lại điều gì trong những năm tháng tuổi thơ?
A, Cơn đói xót lòng trũng mắt vàng da.
B, Những dòng sông đỉnh núi cánh rừng.
C, Đá tai mèo, mảnh bom sắc nhọn.
D, Mảnh vườn xưa.
Dựa vào những dòng thơ: “Hoa như thầm nhắc cho tôi nhớ… cơn đói xót lòng trũng mắt vàng da”
→ Hoa dong riềng nhắc “tôi” nhớ lại “cơn đói xót lòng trũng mắt vàng da” trong những năm tháng tuổi thơ. Đáp án: A
→ Hoa dong riềng nhắc “tôi” nhớ lại “cơn đói xót lòng trũng mắt vàng da” trong những năm tháng tuổi thơ. Đáp án: A
Câu 29 [1088665]: “Hoa dong riềng sót lại chờ tôi
ơi màu hoa thuở đói nghèo kham khổ”
Nhận xét nào không đúng với hai dòng thơ trên?
ơi màu hoa thuở đói nghèo kham khổ”
Nhận xét nào không đúng với hai dòng thơ trên?
A, Sắc đỏ của hoa dong riềng gắn với bao khốn khó một thời tạo nên một phản xạ có điều kiện: nhìn sắc hoạ là rưng rức nhớ quá khứ “đói nghèo kham khổ”.
B, Phép nhân hoá (“hoa dong riềng sót lại chờ tôi”) khắc sâu một tình cảm yêu thương trọn vẹn, đượm tình chung thuỷ giữa quê hương, quá khứ với con người.
C, Từ “ơi” vang lên đong tràn lời thơ xúc cảm rưng rưng, cảm động.
D, Hoa dong riềng làm cho con người đói nghèo, kham khổ.
Hoa dong riềng không phải là nguyên nhân gây ra đói nghèo, kham khổ mà là chứng nhân cho sự đói nghèo, là biểu tượng gợi nhớ về quãng thời gian gian khó ấy. Đáp án: D
Câu 30 [1088666]: “mình thoáng chốc đã thành xưa cũ
màu hoa tuổi thơ đỏ đến bây giờ.”
Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ.
màu hoa tuổi thơ đỏ đến bây giờ.”
Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ.
A, Nghịch ngữ, nói mỉa.
B, Phép đối, ẩn dụ.
C, So sánh, phép điệp.
D, Ẩn dụ, hoán dụ.
Các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ là:
- Phép đối: Hình ảnh con người và màu hoa tạo nên sự đối lập giữa cái đổi thay (con người) và cái trường tồn (hoa dong riềng – biểu tượng của ký ức tuổi thơ).
- Ẩn dụ:
+ mình thoáng chốc đã thành xưa cũ gợi sự đổi thay của con người theo thời gian, tuổi trẻ đã lùi xa, quá khứ đã trở thành dĩ vãng.
+ màu hoa tuổi thơ đỏ đến bây giờ gợi những ký ức, hoài niệm vẫn còn vẹn nguyên, dù con người có đổi thay. Đáp án: B
- Phép đối: Hình ảnh con người và màu hoa tạo nên sự đối lập giữa cái đổi thay (con người) và cái trường tồn (hoa dong riềng – biểu tượng của ký ức tuổi thơ).
- Ẩn dụ:
+ mình thoáng chốc đã thành xưa cũ gợi sự đổi thay của con người theo thời gian, tuổi trẻ đã lùi xa, quá khứ đã trở thành dĩ vãng.
+ màu hoa tuổi thơ đỏ đến bây giờ gợi những ký ức, hoài niệm vẫn còn vẹn nguyên, dù con người có đổi thay. Đáp án: B
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [1086113]: My friends and I usually ______ soccer together in the park after school.
A, plays
B, play
C, are playing
D, played
Phân tích ngữ cảnh:
Chủ ngữ “my friends and I” là số nhiều, do đó động từ chính phải được chia tương ứng với chủ ngữ số nhiều. Ngoài ra, “usually” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn, do đó động từ cần ở thì hiện tại đơn.
Xét các đáp án:
A. plays /pleɪz/ - ngôi thứ ba số ít, hiện tại đơn
=> Sai. Chủ ngữ là số nhiều, không thể dùng “plays”.
B. play /pleɪ/: động từ nguyên thể
=> Đúng. Phù hợp với chủ ngữ số nhiều và thì hiện tại đơn.
C. are playing /ɑː ˈpleɪɪŋ/: thì hiện tại tiếp diễn
=> Sai. Không dùng thì tiếp diễn với “usually”.
D. played /pleɪd/: quá khứ đơn
=> Sai. Cần điền động từ thì hiện tại đơn.
Tạm dịch: Tôi và các bạn thường chơi bóng đá cùng nhau trong công viên sau giờ học. Đáp án: B
Chủ ngữ “my friends and I” là số nhiều, do đó động từ chính phải được chia tương ứng với chủ ngữ số nhiều. Ngoài ra, “usually” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn, do đó động từ cần ở thì hiện tại đơn.
Xét các đáp án:
A. plays /pleɪz/ - ngôi thứ ba số ít, hiện tại đơn
=> Sai. Chủ ngữ là số nhiều, không thể dùng “plays”.
B. play /pleɪ/: động từ nguyên thể
=> Đúng. Phù hợp với chủ ngữ số nhiều và thì hiện tại đơn.
C. are playing /ɑː ˈpleɪɪŋ/: thì hiện tại tiếp diễn
=> Sai. Không dùng thì tiếp diễn với “usually”.
D. played /pleɪd/: quá khứ đơn
=> Sai. Cần điền động từ thì hiện tại đơn.
Tạm dịch: Tôi và các bạn thường chơi bóng đá cùng nhau trong công viên sau giờ học. Đáp án: B
Câu 32 [1086114]: If you want to get better at English, you should ______ every day.
A, practices
B, practice
C, practiced
D, practicing
Phân tích ngữ cảnh:
Câu nói đưa ra lời khuyên về việc cải thiện kỹ năng tiếng Anh. Sau động từ khuyết thiếu “should”, cần điền động từ nguyên thể.
Xét các đáp án:
A. practices /ˈpræk.tɪsɪz/ - chia ngôi thứ ba số ít
B. practice /ˈpræk.tɪs/ - động từ nguyên thể
C. practiced /ˈpræk.tɪst/ - quá khứ đơn
D. practicing /ˈpræk.tɪsɪŋ/ - Ving
Tạm dịch: Nếu bạn muốn giỏi tiếng Anh hơn, bạn nên luyện tập mỗi ngày Đáp án: B
Câu nói đưa ra lời khuyên về việc cải thiện kỹ năng tiếng Anh. Sau động từ khuyết thiếu “should”, cần điền động từ nguyên thể.
Xét các đáp án:
A. practices /ˈpræk.tɪsɪz/ - chia ngôi thứ ba số ít
B. practice /ˈpræk.tɪs/ - động từ nguyên thể
C. practiced /ˈpræk.tɪst/ - quá khứ đơn
D. practicing /ˈpræk.tɪsɪŋ/ - Ving
Tạm dịch: Nếu bạn muốn giỏi tiếng Anh hơn, bạn nên luyện tập mỗi ngày Đáp án: B
Câu 33 [290354]: Turn the heat down and carry ____ stirring well until the sauce has thickened.
A, off
B, on
C, out
D, back
Kiến thức về Cụm động từ:
Một số cụm động từ với carry.
- carry off /ˈkæri ɔːf/: chiến thắng, giành được cái gì
- carry on /ˈkæri ɒn/: tiếp tục việc gì
- carry out /ˈkæri aʊt/: thực hiện, tiến hành
- carry sb back (to sth) /ˈkæri bæk/: khiến ai đó nhớ lại chuyện gì
⇒ Trong bài nói về việc nấu ăn: “vặn nhỏ lửa và tiếp tục khuấy đều” nên ta dùng cụm động từ “carry on”
Tạm dịch: Vặn nhỏ lửa và tiếp tục khuấy đều cho đến khi nước sốt đặc lại. Đáp án: B
Một số cụm động từ với carry.
- carry off /ˈkæri ɔːf/: chiến thắng, giành được cái gì
- carry on /ˈkæri ɒn/: tiếp tục việc gì
- carry out /ˈkæri aʊt/: thực hiện, tiến hành
- carry sb back (to sth) /ˈkæri bæk/: khiến ai đó nhớ lại chuyện gì
⇒ Trong bài nói về việc nấu ăn: “vặn nhỏ lửa và tiếp tục khuấy đều” nên ta dùng cụm động từ “carry on”
Tạm dịch: Vặn nhỏ lửa và tiếp tục khuấy đều cho đến khi nước sốt đặc lại. Đáp án: B
Câu 34 [1086115]: We decided to stay at home ______ it was raining heavily outside all afternoon.
A, so
B, because
C, although
D, but
Phân tích ngữ cảnh:
Câu nói giải thích lý do tại sao họ quyết định ở nhà — vì bên ngoài trời mưa to suốt buổi chiều. Do đó, cần một liên từ chỉ nguyên nhân để nối hai mệnh đề.
Xét các đáp án:
A. so /səʊ/: vì vậy, do đó
=> Sai. “So” diễn tả kết quả, không chỉ nguyên nhân.
B. because /bɪˈkɒz/: bởi vì
=> Đúng. “Because” thể hiện nguyên nhân.
C. although /ˈɔːlðəʊ/: mặc dù
=> Sai. “Although” diễn tả sự nhượng bộ.
D. but /bʌt/: nhưng
=> Sai. “But” diễn tả sự tương phản.
Tạm dịch: Chúng tôi quyết định ở nhà vì bên ngoài trời mưa to suốt cả buổi chiều. Đáp án: B
Câu nói giải thích lý do tại sao họ quyết định ở nhà — vì bên ngoài trời mưa to suốt buổi chiều. Do đó, cần một liên từ chỉ nguyên nhân để nối hai mệnh đề.
Xét các đáp án:
A. so /səʊ/: vì vậy, do đó
=> Sai. “So” diễn tả kết quả, không chỉ nguyên nhân.
B. because /bɪˈkɒz/: bởi vì
=> Đúng. “Because” thể hiện nguyên nhân.
C. although /ˈɔːlðəʊ/: mặc dù
=> Sai. “Although” diễn tả sự nhượng bộ.
D. but /bʌt/: nhưng
=> Sai. “But” diễn tả sự tương phản.
Tạm dịch: Chúng tôi quyết định ở nhà vì bên ngoài trời mưa to suốt cả buổi chiều. Đáp án: B
Câu 35 [290538]: Henry VII's foreign policy was unheroic and unspectacular, _____ did he go to war and that was when he invaded France.
A, never before
B, once again
C, only once
D, once more
Kiến thức về Đảo ngữ
Xét các đáp án
A. never before: chưa được xảy ra trước đó
B. once again: lại một lần nữa
C. only once: chỉ một lần
D. once more: thêm một lần nữa
⇒ Ta có: Only once + đảo ngữ: làm gì chỉ 1 lần.
Tạm dịch: Chính sách đối ngoại của Henry VII không có gì vẻ vang và không có gì đặc biệt, ông chỉ gây chiến một lần và đó là khi ông xâm lược nước Pháp. Đáp án: C
Xét các đáp án
A. never before: chưa được xảy ra trước đó
B. once again: lại một lần nữa
C. only once: chỉ một lần
D. once more: thêm một lần nữa
⇒ Ta có: Only once + đảo ngữ: làm gì chỉ 1 lần.
Tạm dịch: Chính sách đối ngoại của Henry VII không có gì vẻ vang và không có gì đặc biệt, ông chỉ gây chiến một lần và đó là khi ông xâm lược nước Pháp. Đáp án: C
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [745971]: Each department was given a set of responsibilities and was tasked with handling its respectable tasks according to the timeline and budget.
A, was
B, responsibilities
C, was
D, respectable
Kiến thức về Từ dễ gây nhầm lẫn
Căn cứ vào ngữ cảnh câu: Mỗi bộ phận được giao trách nhiệm và được giao nhiệm vụ xử lý các công việc đáng kính của mình theo đúng tiến độ và ngân sách
Ta có:
- Respectable (adj) đáng kính, đáng tôn trọng => không phù hợp về nghĩa
=> Đáp án D
=> Sửa: respectable thành respective (tương ứng)
Tạm dịch: Mỗi bộ phận được giao trách nhiệm và được giao nhiệm vụ xử lý các công việc tương ứng của mình theo đúng tiến độ và ngân sách Đáp án: D
Căn cứ vào ngữ cảnh câu: Mỗi bộ phận được giao trách nhiệm và được giao nhiệm vụ xử lý các công việc đáng kính của mình theo đúng tiến độ và ngân sách
Ta có:
- Respectable (adj) đáng kính, đáng tôn trọng => không phù hợp về nghĩa
=> Đáp án D
=> Sửa: respectable thành respective (tương ứng)
Tạm dịch: Mỗi bộ phận được giao trách nhiệm và được giao nhiệm vụ xử lý các công việc tương ứng của mình theo đúng tiến độ và ngân sách Đáp án: D
Câu 37 [290480]: In the whole, it’s a good idea, but there are still some problems.
A, In the whole
B, a
C, there
D, some
Kiến thức về idiom
Ta có: On the whole: nói chung
⇒ Sửa lỗi: In the whole ⇒ On the whole
Tạm dịch: Nhìn chung, đó là một ý tưởng hay, nhưng vẫn còn một số vấn đề. Đáp án: A
Ta có: On the whole: nói chung
⇒ Sửa lỗi: In the whole ⇒ On the whole
Tạm dịch: Nhìn chung, đó là một ý tưởng hay, nhưng vẫn còn một số vấn đề. Đáp án: A
Câu 38 [290481]: You will see it is not a challenging task- all what really matters is to keep the children focused during class.
A, will see
B, challenging
C, what really matters
D, focused
Kiến thức đại từ quan hệ
Ta có: What = the thing(s) that: đứng đầu mệnh đề
⇒ What không thể đứng sau All, everything,... để thay thế cho sự vật
⇒ Sửa lỗi: what ⇒ that
Tạm dịch: Bạn sẽ thấy đây không phải là một nhiệm vụ khó khăn - tất cả những gì thực sự quan trọng là giúp trẻ tập trung trong giờ học. Đáp án: C
Ta có: What = the thing(s) that: đứng đầu mệnh đề
⇒ What không thể đứng sau All, everything,... để thay thế cho sự vật
⇒ Sửa lỗi: what ⇒ that
Tạm dịch: Bạn sẽ thấy đây không phải là một nhiệm vụ khó khăn - tất cả những gì thực sự quan trọng là giúp trẻ tập trung trong giờ học. Đáp án: C
Câu 39 [290543]: Except for the Oscar Award, the Cannes Film Festival is the biggest event taking place in May in the South of France.
A, Except for
B, is
C, taking place
D, the South of France
Kiến thức về To V
Ta có cấu trúc: Be the first/second/third + to V: là người/vật đầu tiên/thứ 2/thứ 3 làm việc gì
⇒ Sửa lỗi: taking place ⇒ to take place
Tạm dịch: Ngoại trừ giải Oscar, liên hoan phim Cannes là sự kiện lớn nhất diễn ra vào tháng 5 tại miền Nam nước Pháp. Đáp án: C
Ta có cấu trúc: Be the first/second/third + to V: là người/vật đầu tiên/thứ 2/thứ 3 làm việc gì
⇒ Sửa lỗi: taking place ⇒ to take place
Tạm dịch: Ngoại trừ giải Oscar, liên hoan phim Cannes là sự kiện lớn nhất diễn ra vào tháng 5 tại miền Nam nước Pháp. Đáp án: C
Câu 40 [290357]: Upon arrival we noticed very quickly the atmosphere inside the stadiums turned out perfectly and very friendly.
A, Upon arrival
B, inside
C, turned out
D, perfectly
Kiến thức về Cấu trúc song song:
turn out + adj: trở nên thế nào, phát triển ra thế nào, hóa ra thế nào.
⇒ Ngoài ra liên từ “and” nối hai từ hoặc cụm từ cùng loại (danh từ, tính từ, động từ…) với nhau nên “perfectly” sẽ phải sửa lại thành dạng tính từ giống “friendly”.
⇒ Sửa lỗi: perfectly → perfect
Tạm dịch: Khi đến nơi, chúng tôi nhanh chóng nhận thấy bầu không khí bên trong các sân vận động trở nên hoàn hảo và rất thân thiện. Đáp án: D
turn out + adj: trở nên thế nào, phát triển ra thế nào, hóa ra thế nào.
⇒ Ngoài ra liên từ “and” nối hai từ hoặc cụm từ cùng loại (danh từ, tính từ, động từ…) với nhau nên “perfectly” sẽ phải sửa lại thành dạng tính từ giống “friendly”.
⇒ Sửa lỗi: perfectly → perfect
Tạm dịch: Khi đến nơi, chúng tôi nhanh chóng nhận thấy bầu không khí bên trong các sân vận động trở nên hoàn hảo và rất thân thiện. Đáp án: D
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [290485]: Tom is going to be very lonely to live by himself in that remote area.
A, Tom will live on his own in that remote area and he will feel very lonely.
B, Tom enjoys being on his own, so living in that remote place won’t make him lonely.
C, That area is very far from the city, so Tom will be alone most of the time.
D, Remote areas are often lonely to live in, but Tom enjoys the loneliness.
Tạm dịch: Tom sẽ rất cô đơn khi phải sống một mình ở nơi hẻo lánh đó.
Xét các đáp án
A. Tom sẽ sống một mình ở vùng hẻo lánh đó và anh ấy sẽ cảm thấy rất cô đơn.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: by yourself = on your own: tự làm gì một mình
B. Tom thích ở một mình nên việc sống ở nơi xa xôi đó sẽ không khiến anh cô đơn.
⇒ Sai về nghĩa. Tôi không hề thích ở một mình.
C. Khu vực đó rất xa thành phố nên Tom sẽ ở một mình hầu hết thời gian.
⇒ Sai về nghĩa. Đề bài không đề cập đến việc khu vực Tom sống là xa thành phố
D. Sống ở những vùng sâu vùng xa thường rất cô đơn nhưng Tom lại thích sự cô đơn.
⇒ Sai về nghĩa. Tom không thích sự cô đơn. Đáp án: A
Xét các đáp án
A. Tom sẽ sống một mình ở vùng hẻo lánh đó và anh ấy sẽ cảm thấy rất cô đơn.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: by yourself = on your own: tự làm gì một mình
B. Tom thích ở một mình nên việc sống ở nơi xa xôi đó sẽ không khiến anh cô đơn.
⇒ Sai về nghĩa. Tôi không hề thích ở một mình.
C. Khu vực đó rất xa thành phố nên Tom sẽ ở một mình hầu hết thời gian.
⇒ Sai về nghĩa. Đề bài không đề cập đến việc khu vực Tom sống là xa thành phố
D. Sống ở những vùng sâu vùng xa thường rất cô đơn nhưng Tom lại thích sự cô đơn.
⇒ Sai về nghĩa. Tom không thích sự cô đơn. Đáp án: A
Câu 42 [290549]: "You buy a lot of food but it wasn’t necessary because there are only three of us staying for the weekend," my roommate said.
A, I needn't have bought so much food since only three of us stay for the weekend.
B, Food needn't have been bought so much because only three people cannot eat all of them at the weekend.
C, It is advisable that I should buy just a little food because there are only three of us staying for the weekend.
D, I was criticized for buying so much food for just three people staying for the weekend.
Tạm dịch: “Bạn mua rất nhiều đồ ăn nhưng không cần thiết vì cuối tuần chỉ có ba người chúng tôi ở lại”, bạn cùng phòng của tôi nói.
Xét các đáp án
A. Tôi lẽ ra không cần phải mua nhiều đồ ăn như vậy vì chỉ có ba chúng tôi ở lại vào cuối tuần.
⇒ Đáp án đúng. Ta có Needn't + have + P2: Lẽ ra không cần phải, nhưng trên thực tế là đã.
B. Thực phẩm không cần phải mua nhiều vì chỉ có ba người không thể ăn hết vào cuối tuần.
⇒ Sai. Ta không dùng cấu trúc bị động như thế này.
C. Tôi nên mua một ít đồ ăn vì chỉ có ba chúng tôi ở lại vào cuối tuần.
⇒ Sai về nghĩa. Không hề có thông tin là phải mua ít đồ ăn.
D. Tôi bị chỉ trích vì mua quá nhiều đồ ăn cho chỉ ba người ở lại vào cuối tuần.
⇒ Sai về nghĩa. Không ai chỉ trích về hành động mua nhiều. Đáp án: A
Xét các đáp án
A. Tôi lẽ ra không cần phải mua nhiều đồ ăn như vậy vì chỉ có ba chúng tôi ở lại vào cuối tuần.
⇒ Đáp án đúng. Ta có Needn't + have + P2: Lẽ ra không cần phải, nhưng trên thực tế là đã.
B. Thực phẩm không cần phải mua nhiều vì chỉ có ba người không thể ăn hết vào cuối tuần.
⇒ Sai. Ta không dùng cấu trúc bị động như thế này.
C. Tôi nên mua một ít đồ ăn vì chỉ có ba chúng tôi ở lại vào cuối tuần.
⇒ Sai về nghĩa. Không hề có thông tin là phải mua ít đồ ăn.
D. Tôi bị chỉ trích vì mua quá nhiều đồ ăn cho chỉ ba người ở lại vào cuối tuần.
⇒ Sai về nghĩa. Không ai chỉ trích về hành động mua nhiều. Đáp án: A
Câu 43 [290489]: Joana wears clothes that draw in at her waist to look slimmer.
A, In order that she look slimmer, Joana wears clothes that draw in at her waist.
B, Joana wears clothes that draw at her waist so as to make it slimmer.
C, Joana always wears clothes that draw in at her waist so that she look slimmer.
D, In order to look slimmer, Joana wears clothes that draw in at her waist.
Tạm dịch: Joana mặc quần áo khoét eo để trông thon gọn hơn.
Xét các đáp án
A. Để trông thon thả hơn, Joana mặc những bộ đồ có đường khoét eo.
⇒ Sai ngữ pháp. Ta có “she” là ngôi thứ ba số ít → “she looks”
B. Joana mặc quần áo kéo eo để trông thon gọn hơn.
⇒ Sai về từ vựng. Thiếu giới từ “in”
C. Joana luôn mặc những bộ quần áo có phần khoét eo để trông thon gọn hơn.
⇒ Sai về nghĩa và ngữ pháp. Đề bài không đề cập tần suất luôn luôn. Hơn nữa, câu này mắc lỗi chia động từ với “she”.
D. Để trông thon thả hơn, Joana mặc những bộ quần áo khoét eo.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: In order to + V(nguyên thể): để làm gì. Đáp án: D
Xét các đáp án
A. Để trông thon thả hơn, Joana mặc những bộ đồ có đường khoét eo.
⇒ Sai ngữ pháp. Ta có “she” là ngôi thứ ba số ít → “she looks”
B. Joana mặc quần áo kéo eo để trông thon gọn hơn.
⇒ Sai về từ vựng. Thiếu giới từ “in”
C. Joana luôn mặc những bộ quần áo có phần khoét eo để trông thon gọn hơn.
⇒ Sai về nghĩa và ngữ pháp. Đề bài không đề cập tần suất luôn luôn. Hơn nữa, câu này mắc lỗi chia động từ với “she”.
D. Để trông thon thả hơn, Joana mặc những bộ quần áo khoét eo.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: In order to + V(nguyên thể): để làm gì. Đáp án: D
Câu 44 [290365]: While recycling has caught the public imagination, reducing waste has attracted much less attention.
A, It is not generally known that reducing waste is more effective than recycling.
B, Using things again is the best way to grab public attention to reduce the amount of rubbish.
C, People believe that recycling is not necessarily the best way of reducing waste.
D, People are more interested in recovery and reuse than in creating less waste.
Tạm dịch: Trong khi việc tái chế đã thu hút sự chú ý của công chúng thì việc giảm thiểu chất thải lại nhận được ít sự chú ý hơn.
Xét các đáp án:
A. Người ta thường không biết rằng việc giảm chất thải có hiệu quả hơn việc tái chế.
⇒ Sai về nghĩa
B. Tái sử dụng đồ vật là cách tốt nhất để thu hút sự chú ý của công chúng nhằm giảm lượng rác thải.
⇒ Sai về nghĩa
C. Mọi người tin rằng tái chế không nhất thiết là cách tốt nhất để giảm thiểu chất thải.
⇒ Sai về nghĩa
D. Mọi người quan tâm đến việc thu hồi và tái sử dụng hơn là tạo ra ít chất thải hơn.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: S + be + interested in + N/V-ing: Ai đó thích thú, quan tâm về điều gì/việc gì Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. Người ta thường không biết rằng việc giảm chất thải có hiệu quả hơn việc tái chế.
⇒ Sai về nghĩa
B. Tái sử dụng đồ vật là cách tốt nhất để thu hút sự chú ý của công chúng nhằm giảm lượng rác thải.
⇒ Sai về nghĩa
C. Mọi người tin rằng tái chế không nhất thiết là cách tốt nhất để giảm thiểu chất thải.
⇒ Sai về nghĩa
D. Mọi người quan tâm đến việc thu hồi và tái sử dụng hơn là tạo ra ít chất thải hơn.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: S + be + interested in + N/V-ing: Ai đó thích thú, quan tâm về điều gì/việc gì Đáp án: D
Câu 45 [1086116]: There’s no point in trying to contact Mark – he never answers his phone.
A, It would be a waste of time trying to contact Mark – he never answers his phone.
B, Mark doesn’t answer the phone, but you may try to contact him.
C, It’s unlikely you’ll reach Mark, because he’ll always answer his phone.
D, You could try contacting Mark, though he never picks up his phone.
Tạm dịch: Thử liên lạc với Mark cũng vô ích – anh ấy chẳng bao giờ nghe điện thoại.
Xét các đáp án:
A. It would be a waste of time trying to contact Mark – he never answers his phone.
(Thử liên lạc với Mark sẽ là lãng phí thời gian – anh ấy chẳng bao giờ nghe điện thoại.)
=> Đúng.
B. Mark doesn’t answer the phone, but you may try to contact him.
(Mark không trả lời điện thoại, nhưng bạn có thể thử liên lạc với anh ấy.)
=> Sai. Thay đổi sắc thái, câu gốc nhấn mạnh sự vô ích, còn câu này lại khuyến khích thử.
C. It’s unlikely you’ll reach Mark, because he’ll always answer his phone.
(Bạn khó có thể liên lạc được với Mark vì anh ấy luôn trả lời điện thoại.)
=> Sai. Câu này trái với việc Mark không trả lời điện thoại
D. You could try contacting Mark, though he never picks up his phone.
(Bạn có thể thử liên lạc với Mark, mặc dù anh ấy không bao giờ nghe máy.)
=> Sai. Câu gốc nói không cần thử liên lạc với Mark trong khi câu này khuyên điều ngược lại Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. It would be a waste of time trying to contact Mark – he never answers his phone.
(Thử liên lạc với Mark sẽ là lãng phí thời gian – anh ấy chẳng bao giờ nghe điện thoại.)
=> Đúng.
B. Mark doesn’t answer the phone, but you may try to contact him.
(Mark không trả lời điện thoại, nhưng bạn có thể thử liên lạc với anh ấy.)
=> Sai. Thay đổi sắc thái, câu gốc nhấn mạnh sự vô ích, còn câu này lại khuyến khích thử.
C. It’s unlikely you’ll reach Mark, because he’ll always answer his phone.
(Bạn khó có thể liên lạc được với Mark vì anh ấy luôn trả lời điện thoại.)
=> Sai. Câu này trái với việc Mark không trả lời điện thoại
D. You could try contacting Mark, though he never picks up his phone.
(Bạn có thể thử liên lạc với Mark, mặc dù anh ấy không bao giờ nghe máy.)
=> Sai. Câu gốc nói không cần thử liên lạc với Mark trong khi câu này khuyên điều ngược lại Đáp án: A
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. The Dien Bien Phu Victory became the sound of thunder that shook the world, tearing through the dark clouds of colonialism and imperialism, bringing a great source of encouragement to oppressed peoples to stand up to regain independence. The three words “Vietnam”, “Ho Chi Minh”, and “Dien Bien Phu” resounded everywhere, becoming the pride and hope for freedom of progressive forces, a symbol of great bravery, and a shining star of the national liberation movement, signalling the collapse of colonialism.
2. The Dien Bien Phu Victory is even greater because it is a victory of a fledgling army of a weak nation which defeated a colonialist giant with outnumbering troops and weapons. During the 56 days and nights of the battle, our army eliminated more than 16,000 enemy troops and demolished a group of strongholds regarded by the West as an invincible fortress. It was also the first time in history that a major expeditionary army of a western imperialist country was exterminated in a colonial country.
3. Seventy years have passed. The burned-out forests, grey because of bombs, are now covered with the immense green of trees. The modern Muong Thanh Airport has been inaugurated and put into operation. New houses continue to be built. On the hills and fields of death, rice and crops now grow green while flowers bloom again, returning the magical beauty of the Northwest mountains and forests to Dien Bien. The winners of the Dien Bien Phu Campaign in the past have mostly passed away, but their glorious victories will forever be preserved in history.
2. The Dien Bien Phu Victory is even greater because it is a victory of a fledgling army of a weak nation which defeated a colonialist giant with outnumbering troops and weapons. During the 56 days and nights of the battle, our army eliminated more than 16,000 enemy troops and demolished a group of strongholds regarded by the West as an invincible fortress. It was also the first time in history that a major expeditionary army of a western imperialist country was exterminated in a colonial country.
3. Seventy years have passed. The burned-out forests, grey because of bombs, are now covered with the immense green of trees. The modern Muong Thanh Airport has been inaugurated and put into operation. New houses continue to be built. On the hills and fields of death, rice and crops now grow green while flowers bloom again, returning the magical beauty of the Northwest mountains and forests to Dien Bien. The winners of the Dien Bien Phu Campaign in the past have mostly passed away, but their glorious victories will forever be preserved in history.
(Source: https://special.nhandan.vn/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 46 [1086117]: What is the main idea of the passage?
A, The difficulties the Vietnamese army had during the battle.
B, The significance and enduring legacy of the Dien Bien Phu Victory
C, The new technology used in the battle
D, How other countries reacted to the Dien Bien Phu Victory
Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Những thách thức mà quân đội Việt Nam phải đối mặt trong trận chiến.
B. Ý nghĩa và di sản lâu dài của Chiến thắng Điện Biên Phủ
C. Những tiến bộ công nghệ đạt được trong trận chiến.
D. Phản ứng quốc tế đối với Chiến thắng Điện Biên Phủ.
Căn cứ vào những thông tin sau:
+) “The Dien Bien Phu Victory became the sound of thunder that shook the world, tearing through the dark clouds of colonialism and imperialism, bringing a great source of encouragement to oppressed peoples to stand up to regain independence.”
(Chiến thắng Điện Biên Phủ đã trở thành tiếng sấm chấn động thế giới, xé toạc mây đen của chủ nghĩa thực dân và đế quốc, mang lại nguồn động viên to lớn cho các dân tộc bị áp bức đứng lên giành lại độc lập.)
+) The Dien Bien Phu Victory is even greater because it is a victory of a fledgling army of a weak nation which defeated a colonialist giant with outnumbering troops and weapons.
(Chiến thắng Điện Biên Phủ còn vĩ đại hơn nữa vì đó là chiến thắng của một đội quân non trẻ của một quốc gia yếu ớt đã đánh bại một gã khổng lồ thực dân có quân số và vũ khí vượt trội.)
+) The winners of the Dien Bien Phu Campaign in the past have mostly passed away, but their glorious victories will forever be preserved in history.
(Những người chiến thắng trong Chiến dịch Điện Biên Phủ năm xưa hầu hết đã ra đi, nhưng những chiến công vẻ vang của họ sẽ mãi mãi được lưu giữ trong lịch sử.)
⇒ Đáp A sai vì đoạn 2 đề cập rằng đội quân Việt Nam đối mặt với một "colonialist giant” nhưng đây chỉ là một phần nhỏ của bài viết.
+) Đáp án C sai vì không có bất kỳ đoạn nào trong bài nói về "technological advancements” (cải tiến công nghệ)
+) “bringing a great source of encouragement to oppressed peoples to stand up to regain independence”
(mang lại nguồn động viên to lớn cho các dân tộc bị áp bức đứng lên giành lại độc lập)
⇒Đáp án D sai vì mặc dù đoạn 1 đề cập rằng chiến thắng mang lại hy vọng cho những dân tộc bị áp bức tuy nhiên bài viết không tập trung vào phản ứng quốc tế.
⇒Do đó, B là đáp án đúng. Đáp án: B
A. Những thách thức mà quân đội Việt Nam phải đối mặt trong trận chiến.
B. Ý nghĩa và di sản lâu dài của Chiến thắng Điện Biên Phủ
C. Những tiến bộ công nghệ đạt được trong trận chiến.
D. Phản ứng quốc tế đối với Chiến thắng Điện Biên Phủ.
Căn cứ vào những thông tin sau:
+) “The Dien Bien Phu Victory became the sound of thunder that shook the world, tearing through the dark clouds of colonialism and imperialism, bringing a great source of encouragement to oppressed peoples to stand up to regain independence.”
(Chiến thắng Điện Biên Phủ đã trở thành tiếng sấm chấn động thế giới, xé toạc mây đen của chủ nghĩa thực dân và đế quốc, mang lại nguồn động viên to lớn cho các dân tộc bị áp bức đứng lên giành lại độc lập.)
+) The Dien Bien Phu Victory is even greater because it is a victory of a fledgling army of a weak nation which defeated a colonialist giant with outnumbering troops and weapons.
(Chiến thắng Điện Biên Phủ còn vĩ đại hơn nữa vì đó là chiến thắng của một đội quân non trẻ của một quốc gia yếu ớt đã đánh bại một gã khổng lồ thực dân có quân số và vũ khí vượt trội.)
+) The winners of the Dien Bien Phu Campaign in the past have mostly passed away, but their glorious victories will forever be preserved in history.
(Những người chiến thắng trong Chiến dịch Điện Biên Phủ năm xưa hầu hết đã ra đi, nhưng những chiến công vẻ vang của họ sẽ mãi mãi được lưu giữ trong lịch sử.)
⇒ Đáp A sai vì đoạn 2 đề cập rằng đội quân Việt Nam đối mặt với một "colonialist giant” nhưng đây chỉ là một phần nhỏ của bài viết.
+) Đáp án C sai vì không có bất kỳ đoạn nào trong bài nói về "technological advancements” (cải tiến công nghệ)
+) “bringing a great source of encouragement to oppressed peoples to stand up to regain independence”
(mang lại nguồn động viên to lớn cho các dân tộc bị áp bức đứng lên giành lại độc lập)
⇒Đáp án D sai vì mặc dù đoạn 1 đề cập rằng chiến thắng mang lại hy vọng cho những dân tộc bị áp bức tuy nhiên bài viết không tập trung vào phản ứng quốc tế.
⇒Do đó, B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 47 [1086118]: According to paragraph 1, what was the global effect of the Dien Bien Phu Victory on colonized nations?
A, It made colonial rulers afraid and lost some control.
B, It made colonized nations lose hope for independence.
C, It encouraged colonized people to fight for their freedom.
D, It had no effect on the countries under colonial rule.
Theo đoạn 1, tác động toàn cầu của Chiến thắng Điện Biên Phủ đối với các quốc gia thuộc địa là gì?
A. Nó gieo rắc nỗi sợ hãi vào các chế độ thuộc địa, làm suy yếu sự kiểm soát của họ.
B. Nó làm nản lòng các quốc gia bị áp bức trong việc tìm kiếm quyền tự quyết.
C. Nó truyền cảm hứng cho các dân tộc thuộc địa nổi dậy và đòi tự do.
D. Nó thúc đẩy các lực lượng thực dân nhanh chóng rút khỏi mọi lãnh thổ.
Căn cứ vào những thông tin sau:
+) "bringing a great source of encouragement to oppressed peoples to stand up to regain independence.”
(mang lại nguồn động viên to lớn cho các dân tộc bị áp bức đứng lên giành lại độc lập)
+) “The three words “Vietnam”, “Ho Chi Minh”, and “Dien Bien Phu” resounded everywhere, becoming the pride and hope for freedom of progressive forces”
(Ba chữ “Việt Nam”, “Hồ Chí Minh”, “Điện Biên Phủ” vang vọng khắp nơi, trở thành niềm tự hào, hy vọng về tự do của các lực lượng tiến bộ.)
+) Đáp án A sai vì đoạn văn không nói rằng chiến thắng làm các chế độ thực dân sợ hãi, mà nhấn mạnh vào việc khích lệ các dân tộc thuộc địa.
+) Đáp án B sai vì chiến thắng Điện Biên Phủ "encouraged oppressed peoples to stand up to regain independence” (khuyến khích các dân tộc bị áp bức đứng lên giành lại độc lập) chứ không phải “disheartened oppressed nations from seeking self-determination” (làm nản lòng các quốc gia bị áp bức trong việc tìm kiếm quyền tự chủ)
+) Đáp án D sai vì đoạn 1 chỉ nói rằng chiến thắng là "a symbol of great bravery, and a shining star of the national liberation movement” (một biểu tượng của lòng dũng cảm vĩ đại và là ngôi sao sáng của phong trào giải phóng dân tộc) chứ không nói đến việc “ the swift exit of colonial forces from all territories” .(sự rút lui nhanh chóng của các lực lượng thực dân khỏi mọi lãnh thổ.)
⇒Do đó C là đáp án phù hợp Đáp án: C
A. Nó gieo rắc nỗi sợ hãi vào các chế độ thuộc địa, làm suy yếu sự kiểm soát của họ.
B. Nó làm nản lòng các quốc gia bị áp bức trong việc tìm kiếm quyền tự quyết.
C. Nó truyền cảm hứng cho các dân tộc thuộc địa nổi dậy và đòi tự do.
D. Nó thúc đẩy các lực lượng thực dân nhanh chóng rút khỏi mọi lãnh thổ.
Căn cứ vào những thông tin sau:
+) "bringing a great source of encouragement to oppressed peoples to stand up to regain independence.”
(mang lại nguồn động viên to lớn cho các dân tộc bị áp bức đứng lên giành lại độc lập)
+) “The three words “Vietnam”, “Ho Chi Minh”, and “Dien Bien Phu” resounded everywhere, becoming the pride and hope for freedom of progressive forces”
(Ba chữ “Việt Nam”, “Hồ Chí Minh”, “Điện Biên Phủ” vang vọng khắp nơi, trở thành niềm tự hào, hy vọng về tự do của các lực lượng tiến bộ.)
+) Đáp án A sai vì đoạn văn không nói rằng chiến thắng làm các chế độ thực dân sợ hãi, mà nhấn mạnh vào việc khích lệ các dân tộc thuộc địa.
+) Đáp án B sai vì chiến thắng Điện Biên Phủ "encouraged oppressed peoples to stand up to regain independence” (khuyến khích các dân tộc bị áp bức đứng lên giành lại độc lập) chứ không phải “disheartened oppressed nations from seeking self-determination” (làm nản lòng các quốc gia bị áp bức trong việc tìm kiếm quyền tự chủ)
+) Đáp án D sai vì đoạn 1 chỉ nói rằng chiến thắng là "a symbol of great bravery, and a shining star of the national liberation movement” (một biểu tượng của lòng dũng cảm vĩ đại và là ngôi sao sáng của phong trào giải phóng dân tộc) chứ không nói đến việc “ the swift exit of colonial forces from all territories” .(sự rút lui nhanh chóng của các lực lượng thực dân khỏi mọi lãnh thổ.)
⇒Do đó C là đáp án phù hợp Đáp án: C
Câu 48 [1086119]: According to paragraph 2, which of the following is NOT true about the Dien Bien Phu victory?
A, The Vietnamese army defeated more than 16,000 enemy soldiers.
B, A new Vietnamese army won against a stronger foreign colonial army.
C, The strongholds at Dien Bien Phu were regarded as being easily destroyed.
D, It was the first time a large Western army was beaten in a colonized country.
Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ?
A. Hơn 16.000 quân địch đã bị quân đội Việt Nam đánh bại.
B. Đó là chiến thắng của một đội quân mới thành lập chống lại một thế lực thực dân mạnh hơn.
C. Chiến thắng Điện Biên Phủ ngay lập tức dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân.
D. Đó là lần đầu tiên một đội quân viễn chinh lớn của phương Tây bị đánh bại ở một quốc gia thuộc địa.
Căn cứ vào những thông tin sau:
+) “During the 56 days and nights of the battle, our army eliminated more than 16,000 enemy troops”
(Trong suốt 56 ngày đêm chiến đấu, quân đội ta đã tiêu diệt hơn 16.000 quân địch.)
⇒ Đáp án A là đáp án chính xác.
+) “The Dien Bien Phu Victory is even greater because it is a victory of a fledgling army of a weak nation which defeated a colonialist giant”
(Chiến thắng Điện Biên Phủ còn vĩ đại hơn nữa vì đó là chiến thắng của một đội quân non trẻ của một quốc gia yếu ớt đã đánh bại một gã khổng lồ thực dân.)
⇒ Đáp án B là đúng.
+) “It was also the first time in history that a major expeditionary army of a western imperialist country was exterminated in a colonial country.”
(Đây cũng là lần đầu tiên trong lịch sử, một đội quân viễn chinh lớn của một nước đế quốc phương Tây bị tiêu diệt ở một nước thuộc địa.)
⇒ Đáp án D là đúng.
+) Đáp án C không đúng vì chiến thắng này chỉ “signalling the collapse of colonialism” (báo hiệu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân) chứ không “immediately led to the collapse of colonialism” (ngay lập tức dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân). Đáp án: C
A. Hơn 16.000 quân địch đã bị quân đội Việt Nam đánh bại.
B. Đó là chiến thắng của một đội quân mới thành lập chống lại một thế lực thực dân mạnh hơn.
C. Chiến thắng Điện Biên Phủ ngay lập tức dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân.
D. Đó là lần đầu tiên một đội quân viễn chinh lớn của phương Tây bị đánh bại ở một quốc gia thuộc địa.
Căn cứ vào những thông tin sau:
+) “During the 56 days and nights of the battle, our army eliminated more than 16,000 enemy troops”
(Trong suốt 56 ngày đêm chiến đấu, quân đội ta đã tiêu diệt hơn 16.000 quân địch.)
⇒ Đáp án A là đáp án chính xác.
+) “The Dien Bien Phu Victory is even greater because it is a victory of a fledgling army of a weak nation which defeated a colonialist giant”
(Chiến thắng Điện Biên Phủ còn vĩ đại hơn nữa vì đó là chiến thắng của một đội quân non trẻ của một quốc gia yếu ớt đã đánh bại một gã khổng lồ thực dân.)
⇒ Đáp án B là đúng.
+) “It was also the first time in history that a major expeditionary army of a western imperialist country was exterminated in a colonial country.”
(Đây cũng là lần đầu tiên trong lịch sử, một đội quân viễn chinh lớn của một nước đế quốc phương Tây bị tiêu diệt ở một nước thuộc địa.)
⇒ Đáp án D là đúng.
+) Đáp án C không đúng vì chiến thắng này chỉ “signalling the collapse of colonialism” (báo hiệu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân) chứ không “immediately led to the collapse of colonialism” (ngay lập tức dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân). Đáp án: C
Câu 49 [1086120]: The word exterminated in paragraph 2 can be best replaced by _______.
A, protected
B, annihilated
C, destroyed
D, ignored
Từ "exterminated" trong đoạn 2 có thể được thay thế bằng _______.
A. protected (protect) /prəˈtekt/: bảo vệ, bảo hộ, che chở
B. annihilated (annihilate) /əˈnaɪəleɪt/: tiêu huỷ, tiêu diệt
C. dispersed (disperse) /dɪˈspɜːrs/: giải tán, phân tán
D. ignored ( ignore) /ɪɡˈnɔːr/: phớt lờ, làm ra vẻ không biết đến
- Căn cứ vào thông tin sau:
“ It was also the first time in history that a major expeditionary army of a western imperialist country was exterminated in a colonial country.”
(Đây cũng là lần đầu tiên trong lịch sử, một đội quân viễn chinh lớn của một nước đế quốc phương Tây bị tiêu diệt ở một nước thuộc địa.)
⇒ exterminate /ɪkˈstɜːrmɪneɪt/ ~ annihilate: tiêu huỷ tiêu diệt
⇒ Do đó, đáp án B là phù hợp Đáp án: B
A. protected (protect) /prəˈtekt/: bảo vệ, bảo hộ, che chở
B. annihilated (annihilate) /əˈnaɪəleɪt/: tiêu huỷ, tiêu diệt
C. dispersed (disperse) /dɪˈspɜːrs/: giải tán, phân tán
D. ignored ( ignore) /ɪɡˈnɔːr/: phớt lờ, làm ra vẻ không biết đến
- Căn cứ vào thông tin sau:
“ It was also the first time in history that a major expeditionary army of a western imperialist country was exterminated in a colonial country.”
(Đây cũng là lần đầu tiên trong lịch sử, một đội quân viễn chinh lớn của một nước đế quốc phương Tây bị tiêu diệt ở một nước thuộc địa.)
⇒ exterminate /ɪkˈstɜːrmɪneɪt/ ~ annihilate: tiêu huỷ tiêu diệt
⇒ Do đó, đáp án B là phù hợp Đáp án: B
Câu 50 [1086121]: In paragraph 3, what can be inferred about the Dien Bien Phu battle, based on the imagery of "The burned-out forests, grey because of bombs"?
A, The battle only caused small fights and little damage.
B, The battle was brutal and destructive.
C, The destruction mainly affected only army targets.
D, The battle was fairly small and not very serious.
Trong đoạn 3, có thể suy ra điều gì về trận Điện Biên Phủ, dựa trên hình ảnh "The burned-out forests, grey because of bombs"?
A. Trận chiến được đánh dấu bằng những cuộc giao tranh nhỏ và sự tàn phá hạn chế.
B. Trận chiến tàn khốc và mang tính hủy diệt.
C. Sự tàn phá của trận chiến chủ yếu giới hạn ở các mục tiêu quân sự.
D. Trận chiến có quy mô tương đối nhỏ.
- Căn cứ vào thông tin sau:
“The burned-out forests, grey because of bombs, are now covered with the immense green of trees.”
(Những cánh rừng cháy đen, xám xịt vì bom đạn, giờ đây được phủ xanh bởi màu xanh mênh mông của cây cối.)
⇒ Dựa vào nghĩa của câu này ta có thể thấy đây là trận chiến tàn khốc và mang tính huỷ diệt chứ không thể là cuộc chiến được đánh dấu bằng những cuộc giao tranh nhỏ hay giới hạn bởi những mục tiêu quân sự. Đáp án: B
A. Trận chiến được đánh dấu bằng những cuộc giao tranh nhỏ và sự tàn phá hạn chế.
B. Trận chiến tàn khốc và mang tính hủy diệt.
C. Sự tàn phá của trận chiến chủ yếu giới hạn ở các mục tiêu quân sự.
D. Trận chiến có quy mô tương đối nhỏ.
- Căn cứ vào thông tin sau:
“The burned-out forests, grey because of bombs, are now covered with the immense green of trees.”
(Những cánh rừng cháy đen, xám xịt vì bom đạn, giờ đây được phủ xanh bởi màu xanh mênh mông của cây cối.)
⇒ Dựa vào nghĩa của câu này ta có thể thấy đây là trận chiến tàn khốc và mang tính huỷ diệt chứ không thể là cuộc chiến được đánh dấu bằng những cuộc giao tranh nhỏ hay giới hạn bởi những mục tiêu quân sự. Đáp án: B
Câu 51 [1086122]: According to paragraph 3, what is the author’s purpose in describing the transformation of Dien Bien after the battle, with "rice and crops now growing green while flowers bloom again"?
A, To compare the effects of the victory with the destruction of the region
B, To show the difference between the past destruction and the current peaceful life
C, To say that the damage after the battle was worse than the victory
D, To show that the area has recovered in an important and meaningful way
Theo đoạn văn 3, mục đích của tác giả khi miêu tả sự chuyển mình của Điện Biên sau trận chiến, với "lúa và mùa màng giờ đây xanh tươi trong khi hoa lại nở" là gì?
A. So sánh tác động của chiến thắng với sự tàn phá của khu vực.
B. Đối chiếu sự tàn phá trong quá khứ với sự phát triển hòa bình hiện tại.
C. Gợi ý rằng hậu quả của trận chiến còn tàn khốc hơn cả chiến thắng.
D. Minh họa rằng sự phục hồi của khu vực là đáng kể hoặc có ý nghĩa.
- Căn cứ vào thông tin sau:
+) “On the hills and fields of death, rice and crops now grow green while flowers bloom again, returning the magical beauty of the Northwest mountains and forests to Dien Bien.”
(Trên những ngọn đồi,những cánh đồng tưởng như đã lụi tàn, lúa và hoa màu giờ đây xanh tươi, hoa lại nở, trả lại vẻ đẹp kỳ diệu của núi rừng Tây Bắc cho Điện Biên.)
⇒Đoạn này so sánh giữa hình ảnh những quả đồi, cánh đồng dường như đã lụi tàn sau chiến tranh với những cánh đồng lúa và hoa màu đã xanh tươi, hoa lại nở.
⇒ Nhằm so sánh nhưng tàn phá của chiến tranh trong quá khứ với sự phát triển của hoà bình hiện tại.
+) Đáp án A sai vì đoạn này không so sánh chiến thắng với sự phá hủy.
+) Đáp án C sai vì không có ý nói hậu quả tồi tệ hơn chiến thắng.
+) Đáp án D sai vì đoạn mô tả sự hồi phục nhưng nhấn mạnh hơn vào việc so sánh những tàn phá của chiến tranh trong quá khứ và hòa bình hiện tại.
⇒ Đáp án B là đáp án chính xác. Đáp án: B
A. So sánh tác động của chiến thắng với sự tàn phá của khu vực.
B. Đối chiếu sự tàn phá trong quá khứ với sự phát triển hòa bình hiện tại.
C. Gợi ý rằng hậu quả của trận chiến còn tàn khốc hơn cả chiến thắng.
D. Minh họa rằng sự phục hồi của khu vực là đáng kể hoặc có ý nghĩa.
- Căn cứ vào thông tin sau:
+) “On the hills and fields of death, rice and crops now grow green while flowers bloom again, returning the magical beauty of the Northwest mountains and forests to Dien Bien.”
(Trên những ngọn đồi,những cánh đồng tưởng như đã lụi tàn, lúa và hoa màu giờ đây xanh tươi, hoa lại nở, trả lại vẻ đẹp kỳ diệu của núi rừng Tây Bắc cho Điện Biên.)
⇒Đoạn này so sánh giữa hình ảnh những quả đồi, cánh đồng dường như đã lụi tàn sau chiến tranh với những cánh đồng lúa và hoa màu đã xanh tươi, hoa lại nở.
⇒ Nhằm so sánh nhưng tàn phá của chiến tranh trong quá khứ với sự phát triển của hoà bình hiện tại.
+) Đáp án A sai vì đoạn này không so sánh chiến thắng với sự phá hủy.
+) Đáp án C sai vì không có ý nói hậu quả tồi tệ hơn chiến thắng.
+) Đáp án D sai vì đoạn mô tả sự hồi phục nhưng nhấn mạnh hơn vào việc so sánh những tàn phá của chiến tranh trong quá khứ và hòa bình hiện tại.
⇒ Đáp án B là đáp án chính xác. Đáp án: B
Câu 52 [1086123]: What does their in paragraph 3 refer to?
A, the glorious victories of Vietnam
B, the winners of the Dien Bien Phu Campaign
C, the magical beauty of the Northwest mountains and forests
D, the preserved history
Từ "Their" trong đoạn 3 ám chỉ điều gì?
A. những chiến thắng vẻ vang của Việt Nam
B. những người chiến thắng trong Chiến dịch Điện Biên Phủ
C. vẻ đẹp kỳ diệu của núi rừng Tây Bắc
D. lịch sử được lưu giữ
- Căn cứ vào thông tin sau:
“The winners of the Dien Bien Phu Campaign in the past have mostly passed away, but their glorious victories will forever be preserved in history.”
(Những người chiến thắng trong Chiến dịch Điện Biên Phủ trước đây phần lớn đã qua đời, nhưng chiến thắng vẻ vang của họ sẽ mãi mãi được lưu giữ trong lịch sử.)
⇒Thông tin của đoạn cho thấy “their” ở đây ám chỉ đến những người chiến thắng trong Chiến dịch Điện Biên Phủ.
⇒Đáp án B là đáp án chính xác. Đáp án: B
A. những chiến thắng vẻ vang của Việt Nam
B. những người chiến thắng trong Chiến dịch Điện Biên Phủ
C. vẻ đẹp kỳ diệu của núi rừng Tây Bắc
D. lịch sử được lưu giữ
- Căn cứ vào thông tin sau:
“The winners of the Dien Bien Phu Campaign in the past have mostly passed away, but their glorious victories will forever be preserved in history.”
(Những người chiến thắng trong Chiến dịch Điện Biên Phủ trước đây phần lớn đã qua đời, nhưng chiến thắng vẻ vang của họ sẽ mãi mãi được lưu giữ trong lịch sử.)
⇒Thông tin của đoạn cho thấy “their” ở đây ám chỉ đến những người chiến thắng trong Chiến dịch Điện Biên Phủ.
⇒Đáp án B là đáp án chính xác. Đáp án: B
Question 53-60: Read the passage carefully
1. Economic fluctuations are a significant contributor to unemployment, which acts as a barometer for the health of a job market. During periods of economic downturn or recession, businesses face declining profits, reduced consumer spending, and often diminishing markets. This can lead to cost-cutting measures, including layoffs or hiring freezes, as companies strive to maintain financial stability. Conversely, in times of economic growth or expansion, the increased demand for goods and services often leads to job creation, as businesses need more hands to meet consumer demand. These cyclical changes directly influence the employment rate, making economic fluctuations a fundamental factor in the rise and fall of unemployment levels.
2. Technological advancement, while driving progress and efficiency, can lead to structural unemployment. As industries innovate and adopt new technologies, certain jobs become obsolete, and demand for the related skills diminishes. This shift can lead to a mismatch in the job market, where there’s a surplus of workers with skills that are no longer needed and a shortage of workers with in-demand skills. While technological progress also creates new types of jobs and industries, these transitions can be challenging and often leave gaps in employment.
3. The globalization of world economic activity means jobs often move to places where labor is cheaper and/or where specific skills are available. We especially see this movement in manufacturing and certain service sectors. This movement benefits some economies and leads to job losses in others.
4. Education and training is an enabler that helps people acquire the skills and knowledge necessary to compete in the job market. Without these educational foundations and opportunities for skill development, individuals can struggle to meet the demands of employers or adapt to changing job market requirements, resulting in higher rates of unemployment.
5. This issue is particularly acute in areas with limited educational resources, where people may not have opportunities for personal and professional development, or in circumstances where education and training costs are prohibitively high. Addressing this gap is crucial not just for the individuals affected, but also for the broader economy, as a highly skilled workforce is essential for economic growth, innovation, and improved economic mobility.
6. Discrimination and bias in the workplace play a significant role in perpetuating unemployment and underemployment for various marginalized groups. Despite having the qualifications and skills for the job, individuals may face barriers to employment based on race, gender, age, disability, sexual orientation, or other personal characteristics. Discrimination not only affects the individuals who are directly impacted, resulting in higher rates of unemployment and underemployment in these groups; it also harms the economy at large by underutilizing the talent pool and perpetuating social inequalities.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
2. Technological advancement, while driving progress and efficiency, can lead to structural unemployment. As industries innovate and adopt new technologies, certain jobs become obsolete, and demand for the related skills diminishes. This shift can lead to a mismatch in the job market, where there’s a surplus of workers with skills that are no longer needed and a shortage of workers with in-demand skills. While technological progress also creates new types of jobs and industries, these transitions can be challenging and often leave gaps in employment.
3. The globalization of world economic activity means jobs often move to places where labor is cheaper and/or where specific skills are available. We especially see this movement in manufacturing and certain service sectors. This movement benefits some economies and leads to job losses in others.
4. Education and training is an enabler that helps people acquire the skills and knowledge necessary to compete in the job market. Without these educational foundations and opportunities for skill development, individuals can struggle to meet the demands of employers or adapt to changing job market requirements, resulting in higher rates of unemployment.
5. This issue is particularly acute in areas with limited educational resources, where people may not have opportunities for personal and professional development, or in circumstances where education and training costs are prohibitively high. Addressing this gap is crucial not just for the individuals affected, but also for the broader economy, as a highly skilled workforce is essential for economic growth, innovation, and improved economic mobility.
6. Discrimination and bias in the workplace play a significant role in perpetuating unemployment and underemployment for various marginalized groups. Despite having the qualifications and skills for the job, individuals may face barriers to employment based on race, gender, age, disability, sexual orientation, or other personal characteristics. Discrimination not only affects the individuals who are directly impacted, resulting in higher rates of unemployment and underemployment in these groups; it also harms the economy at large by underutilizing the talent pool and perpetuating social inequalities.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 53 [1086124]: The best title for the passage can be ________.
A, The Economic Benefits of Globalization
B, The Role of Technology in Modern Workplaces
C, Factors Contributing to Unemployment
D, Education as a Solution to Job Loss
Tiêu đề hay nhất cho đoạn văn có thể là ________.
A. Lợi ích kinh tế của toàn cầu hóa
B. Vai trò của công nghệ trong nơi làm việc hiện đại
C. Các yếu tố góp phần gây ra tình trạng thất nghiệp
D. Giáo dục như một giải pháp cho tình trạng mất việc làm
- Căn cứ vào những thông tin sau:
+) “Economic fluctuations are a significant contributor to unemployment, which acts as a barometer for the health of a job market.”
(Biến động kinh tế là một yếu tố lớn gây ra tình trạng thất nghiệp, đóng vai trò là thước đo sự ổn định của thị trường việc làm.)
+) “These cyclical changes directly influence the employment rate, making economic fluctuations a fundamental factor in the rise and fall of unemployment levels.”
(Những thay đổi theo chu kỳ này ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ việc làm, khiến biến động kinh tế trở thành yếu tố cơ bản trong việc tăng và giảm tỷ lệ thất nghiệp.)
+) “Technological advancement, while driving progress and efficiency, can lead to structural unemployment. As industries innovate and adopt new technologies, certain jobs become obsolete, and demand for the related skills diminishes.”
(Tiến bộ công nghệ, trong khi thúc đẩy tiến bộ và hiệu quả, có thể dẫn đến thất nghiệp cơ cấu. Khi các ngành công nghiệp đổi mới và áp dụng công nghệ mới, một số công việc trở nên lỗi thời và nhu cầu về các kỹ năng liên quan giảm đi.)
+) “The globalization of world economic activity means jobs often move to places where labor is cheaper and/or where specific skills are available.”
(Sự toàn cầu hóa hoạt động kinh tế thế giới có nghĩa là việc làm thường chuyển đến những nơi có nguồn lao động rẻ hơn và/hoặc có sẵn các kỹ năng cụ thể.)
+) Đáp án A sai vì chỉ tập trung vào toàn cầu hóa trong khi bài viết nói về nhiều yếu tố hơn.
+) Đáp án B sai vì chỉ tập trung vào công nghệ, không bao quát hết nội dung.
+) Đáp án D sai chỉ nói về giáo dục, cũng chỉ là một phần nhỏ trong bài.
⇒ Từ đó, C là đáp án chính xác. Đáp án: C
A. Lợi ích kinh tế của toàn cầu hóa
B. Vai trò của công nghệ trong nơi làm việc hiện đại
C. Các yếu tố góp phần gây ra tình trạng thất nghiệp
D. Giáo dục như một giải pháp cho tình trạng mất việc làm
- Căn cứ vào những thông tin sau:
+) “Economic fluctuations are a significant contributor to unemployment, which acts as a barometer for the health of a job market.”
(Biến động kinh tế là một yếu tố lớn gây ra tình trạng thất nghiệp, đóng vai trò là thước đo sự ổn định của thị trường việc làm.)
+) “These cyclical changes directly influence the employment rate, making economic fluctuations a fundamental factor in the rise and fall of unemployment levels.”
(Những thay đổi theo chu kỳ này ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ việc làm, khiến biến động kinh tế trở thành yếu tố cơ bản trong việc tăng và giảm tỷ lệ thất nghiệp.)
+) “Technological advancement, while driving progress and efficiency, can lead to structural unemployment. As industries innovate and adopt new technologies, certain jobs become obsolete, and demand for the related skills diminishes.”
(Tiến bộ công nghệ, trong khi thúc đẩy tiến bộ và hiệu quả, có thể dẫn đến thất nghiệp cơ cấu. Khi các ngành công nghiệp đổi mới và áp dụng công nghệ mới, một số công việc trở nên lỗi thời và nhu cầu về các kỹ năng liên quan giảm đi.)
+) “The globalization of world economic activity means jobs often move to places where labor is cheaper and/or where specific skills are available.”
(Sự toàn cầu hóa hoạt động kinh tế thế giới có nghĩa là việc làm thường chuyển đến những nơi có nguồn lao động rẻ hơn và/hoặc có sẵn các kỹ năng cụ thể.)
+) Đáp án A sai vì chỉ tập trung vào toàn cầu hóa trong khi bài viết nói về nhiều yếu tố hơn.
+) Đáp án B sai vì chỉ tập trung vào công nghệ, không bao quát hết nội dung.
+) Đáp án D sai chỉ nói về giáo dục, cũng chỉ là một phần nhỏ trong bài.
⇒ Từ đó, C là đáp án chính xác. Đáp án: C
Câu 54 [1086125]: What does the word recession in paragraph 1 mean?
A, a way for businesses to make more money
B, a difficult time for the economy of a country
C, a tool used in planning the economy
D, a measure of consumer spending
Từ “recession” trong đoạn 1 có nghĩa là gì?
A. một công cụ được các doanh nghiệp sử dụng để tăng lợi nhuận
B. một thời kỳ khó khăn cho nền kinh tế của một quốc gia
C. một thiết bị được sử dụng trong kế hoạch kinh tế
D. một thước đo chi tiêu của người tiêu dùng
- Căn cứ vào những thông tin sau:
“Economic fluctuations are a significant contributor to unemployment, which acts as a barometer for the health of a job market. During periods of economic downturn or recession, businesses face declining profits, reduced consumer spending, and often diminishing markets.”
(Biến động kinh tế là một yếu tố lớn gây ra tình trạng thất nghiệp, đóng vai trò như dấu hiệu cho tình hình việc làm. Trong thời kỳ suy thoái hoặc suy thoái kinh tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với lợi nhuận giảm, chi tiêu của người tiêu dùng giảm và thị trường thường suy yếu.)
⇒Từ “recession” ở đây được mô tả là thời kỳ kinh tế khó khăn với lợi nhuận giảm, chi tiêu tiêu dùng giảm, và thị trường suy yếu.
+) Đáp án A và C sai vì không liên quan đến định nghĩa.
+) Đáp án D không phù hợp vì "recession" /rɪˈseʃn/ không phải là thước đo chi tiêu tiêu dùng. Đáp án: B
A. một công cụ được các doanh nghiệp sử dụng để tăng lợi nhuận
B. một thời kỳ khó khăn cho nền kinh tế của một quốc gia
C. một thiết bị được sử dụng trong kế hoạch kinh tế
D. một thước đo chi tiêu của người tiêu dùng
- Căn cứ vào những thông tin sau:
“Economic fluctuations are a significant contributor to unemployment, which acts as a barometer for the health of a job market. During periods of economic downturn or recession, businesses face declining profits, reduced consumer spending, and often diminishing markets.”
(Biến động kinh tế là một yếu tố lớn gây ra tình trạng thất nghiệp, đóng vai trò như dấu hiệu cho tình hình việc làm. Trong thời kỳ suy thoái hoặc suy thoái kinh tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với lợi nhuận giảm, chi tiêu của người tiêu dùng giảm và thị trường thường suy yếu.)
⇒Từ “recession” ở đây được mô tả là thời kỳ kinh tế khó khăn với lợi nhuận giảm, chi tiêu tiêu dùng giảm, và thị trường suy yếu.
+) Đáp án A và C sai vì không liên quan đến định nghĩa.
+) Đáp án D không phù hợp vì "recession" /rɪˈseʃn/ không phải là thước đo chi tiêu tiêu dùng. Đáp án: B
Câu 55 [1086126]: According to paragraph 2, which of the following is NOT a consequence of technological advancement?
A, Development of new job categories and sectors
B, Decline in the demand for specialized expertise
C, Enhanced job stability for the workforce as a whole
D, Discrepancies within the labor market
Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG phải là hậu quả của tiến bộ công nghệ?
A. sự phát triển của các loại công việc và lĩnh vực mới
B. Sự suy giảm nhu cầu về chuyên môn chuyên biệt
C. Sự ổn định công việc được tăng cường cho toàn bộ lực lượng lao động
D. Sự khác biệt trong thị trường lao động
- Căn cứ vào những thông tin sau:
+) “ While technological progress also creates new types of jobs and industries.”
(Trong khi tiến bộ công nghệ cũng tạo ra nhiều loại công việc và ngành công nghiệp mới.)
⇒ Đáp án A sai
+) “As industries innovate and adopt new technologies, certain jobs become obsolete, and demand for the related skills diminishes.”
(Khi các ngành công nghiệp đổi mới và áp dụng công nghệ mới, một số công việc nhất định sẽ trở nên lỗi thời và nhu cầu về các kỹ năng liên quan sẽ giảm đi.)
⇒ Đáp án B sai
⇒ Đáp án C đúng vì tiến bộ công nghệ làm cho một số công việc bị lỗi thời, gây mất cân đối lao động, nhưng không hề đề cập đến việc cải thiện sự ổn định công việc.
+) Đáp án D sai vì toàn đoạn nói về cách công nghệ tạo nên sự khác biệt trong thị trường việc làm.
⇒ Do đó đáp án C là đáp án cần chọn. Đáp án: C
A. sự phát triển của các loại công việc và lĩnh vực mới
B. Sự suy giảm nhu cầu về chuyên môn chuyên biệt
C. Sự ổn định công việc được tăng cường cho toàn bộ lực lượng lao động
D. Sự khác biệt trong thị trường lao động
- Căn cứ vào những thông tin sau:
+) “ While technological progress also creates new types of jobs and industries.”
(Trong khi tiến bộ công nghệ cũng tạo ra nhiều loại công việc và ngành công nghiệp mới.)
⇒ Đáp án A sai
+) “As industries innovate and adopt new technologies, certain jobs become obsolete, and demand for the related skills diminishes.”
(Khi các ngành công nghiệp đổi mới và áp dụng công nghệ mới, một số công việc nhất định sẽ trở nên lỗi thời và nhu cầu về các kỹ năng liên quan sẽ giảm đi.)
⇒ Đáp án B sai
⇒ Đáp án C đúng vì tiến bộ công nghệ làm cho một số công việc bị lỗi thời, gây mất cân đối lao động, nhưng không hề đề cập đến việc cải thiện sự ổn định công việc.
+) Đáp án D sai vì toàn đoạn nói về cách công nghệ tạo nên sự khác biệt trong thị trường việc làm.
⇒ Do đó đáp án C là đáp án cần chọn. Đáp án: C
Câu 56 [1086127]: In paragraph 5, the word acute can be replaced by ________.
A, indistinct
B, severe
C, unexpected
D, small
Trong đoạn 5, từ "acute" có thể được thay thế bằng ________.
A. indistinct /ˌɪndɪˈstɪŋkt/: không rõ ràng, mơ hồ.
B. severe /sɪˈvɪr/: nghiêm trọng, khắc nghiệt
C. unforeseen /ˌʌnfɔːrˈsiːn/: không lường trước được, bất ngờ
D. minor /ˈmaɪnər/: Nhỏ, không quan trọng
- Căn cứ vào thông tin sau:
“This issue is particularly acute in areas with limited educational resources, where people may not have opportunities for personal and professional development, or in circumstances where education and training costs are prohibitively high.”
(Vấn đề này đặc biệt nghiêm trọng ở những khu vực có nguồn lực giáo dục hạn chế, nơi mọi người có thể không có cơ hội phát triển cá nhân và nghề nghiệp, hoặc trong hoàn cảnh chi phí giáo dục và đào tạo quá cao.)
⇒ acute /əˈkjuːt/ ~ severe /sɪˈvɪr/: nghiêm trọng, khắc nghiệt
⇒ Do đó đáp án B là đáp án đúng. Đáp án: B
A. indistinct /ˌɪndɪˈstɪŋkt/: không rõ ràng, mơ hồ.
B. severe /sɪˈvɪr/: nghiêm trọng, khắc nghiệt
C. unforeseen /ˌʌnfɔːrˈsiːn/: không lường trước được, bất ngờ
D. minor /ˈmaɪnər/: Nhỏ, không quan trọng
- Căn cứ vào thông tin sau:
“This issue is particularly acute in areas with limited educational resources, where people may not have opportunities for personal and professional development, or in circumstances where education and training costs are prohibitively high.”
(Vấn đề này đặc biệt nghiêm trọng ở những khu vực có nguồn lực giáo dục hạn chế, nơi mọi người có thể không có cơ hội phát triển cá nhân và nghề nghiệp, hoặc trong hoàn cảnh chi phí giáo dục và đào tạo quá cao.)
⇒ acute /əˈkjuːt/ ~ severe /sɪˈvɪr/: nghiêm trọng, khắc nghiệt
⇒ Do đó đáp án B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 57 [1086128]: It can be inferred from paragraph 5 that _________.
A, everyone has easy access to education
B, only going to college can make the economy grow
C, reducing barriers to education drives economic advancement
D, the expense of vocational training ought to be further increased
Có thể suy ra từ đoạn 5 rằng _________.
A. tất cả các hệ thống giáo dục đều có sẵn và dễ tiếp cận
B. giáo dục đại học là yếu tố duy nhất quyết định sự thịnh vượng kinh tế
C. giảm rào cản giáo dục thúc đẩy sự tiến bộ kinh tế.
D. chi phí đào tạo nghề cần phải tăng thêm.
- Căn cứ vào thông tin sau:
+) “This issue is particularly acute in areas with limited educational resources.”
(Vấn đề này đặc biệt nghiêm trọng ở những khu vực có nguồn lực giáo dục hạn chế, nơi mọi người có thể không có cơ hội phát triển cá nhân và nghề nghiệp.)
⇒Đáp án A là sai
+) Đáp án B sai vì giáo dục không phải yếu tố duy nhất quyết định thịnh vượng kinh tế.
+) “Addressing this gap is crucial not just for the individuals affected, but also for the broader economy, as a highly skilled workforce is essential for economic growth."
(Việc giải quyết khoảng cách này không chỉ quan trọng đối với những cá nhân bị ảnh hưởng mà còn đối với nền kinh tế nói chung, vì lực lượng lao động có tay nghề cao là yếu tố cần thiết cho tăng trưởng kinh tế.)
⇒Đáp án C là đúng
+) “ in circumstances where education and training costs are prohibitively high.”
(trong hoàn cảnh chi phí giáo dục và đào tạo quá cao)
⇒ Đáp án D sai vì trong đoạn có nhắc đến chi phí đào tạo nghề nhưng không được đề xuất tăng lên.
=> Do đó đáp án C là đáp án đúng. Đáp án: C
A. tất cả các hệ thống giáo dục đều có sẵn và dễ tiếp cận
B. giáo dục đại học là yếu tố duy nhất quyết định sự thịnh vượng kinh tế
C. giảm rào cản giáo dục thúc đẩy sự tiến bộ kinh tế.
D. chi phí đào tạo nghề cần phải tăng thêm.
- Căn cứ vào thông tin sau:
+) “This issue is particularly acute in areas with limited educational resources.”
(Vấn đề này đặc biệt nghiêm trọng ở những khu vực có nguồn lực giáo dục hạn chế, nơi mọi người có thể không có cơ hội phát triển cá nhân và nghề nghiệp.)
⇒Đáp án A là sai
+) Đáp án B sai vì giáo dục không phải yếu tố duy nhất quyết định thịnh vượng kinh tế.
+) “Addressing this gap is crucial not just for the individuals affected, but also for the broader economy, as a highly skilled workforce is essential for economic growth."
(Việc giải quyết khoảng cách này không chỉ quan trọng đối với những cá nhân bị ảnh hưởng mà còn đối với nền kinh tế nói chung, vì lực lượng lao động có tay nghề cao là yếu tố cần thiết cho tăng trưởng kinh tế.)
⇒Đáp án C là đúng
+) “ in circumstances where education and training costs are prohibitively high.”
(trong hoàn cảnh chi phí giáo dục và đào tạo quá cao)
⇒ Đáp án D sai vì trong đoạn có nhắc đến chi phí đào tạo nghề nhưng không được đề xuất tăng lên.
=> Do đó đáp án C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 58 [1086129]: What does the word it in the last paragraph refer to?
A, discrimination
B, workplace
C, disability
D, qualification
Từ “it” trong đoạn cuối ám chỉ điều gì?
A. discrimination /dɪˌskrɪmɪˈneɪʃn/: sự phân biệt đối xử
B. workplace /ˈwɜːrkpleɪs/: nơi làm việc
C. disability /ˌdɪsəˈbɪləti/: khuyết tật, sự suy giảm khả năng
D. qualification /ˌkwɑːlɪfɪˈkeɪʃn/: trình độ chuyên môn
- Căn cứ vào thông tin sau:
“Discrimination not only affects the individuals who are directly impacted, resulting in higher rates of unemployment and underemployment in these groups; it also harms the economy at large by underutilizing the talent pool and perpetuating social inequalities.”
(Sự phân biệt đối xử không chỉ ảnh hưởng đến những cá nhân bị ảnh hưởng trực tiếp, dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao hơn trong những nhóm này; mà nó còn gây hại cho nền kinh tế nói chung bằng cách sử dụng không hiệu quả nguồn nhân tài và gia tăng bất bình đẳng xã hội.)
=> Thông tin của đoạn này cho thấy rằng "it" ám chỉ đến “discrimination”. Đáp án: A
A. discrimination /dɪˌskrɪmɪˈneɪʃn/: sự phân biệt đối xử
B. workplace /ˈwɜːrkpleɪs/: nơi làm việc
C. disability /ˌdɪsəˈbɪləti/: khuyết tật, sự suy giảm khả năng
D. qualification /ˌkwɑːlɪfɪˈkeɪʃn/: trình độ chuyên môn
- Căn cứ vào thông tin sau:
“Discrimination not only affects the individuals who are directly impacted, resulting in higher rates of unemployment and underemployment in these groups; it also harms the economy at large by underutilizing the talent pool and perpetuating social inequalities.”
(Sự phân biệt đối xử không chỉ ảnh hưởng đến những cá nhân bị ảnh hưởng trực tiếp, dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao hơn trong những nhóm này; mà nó còn gây hại cho nền kinh tế nói chung bằng cách sử dụng không hiệu quả nguồn nhân tài và gia tăng bất bình đẳng xã hội.)
=> Thông tin của đoạn này cho thấy rằng "it" ám chỉ đến “discrimination”. Đáp án: A
Câu 59 [1086130]: The passage suggests that _________.
A, bias and prejudice do not have any impact on economic outcomes
B, globalization only benefits the country where it starts and harms others
C, technological changes can reduce job stability but also create new opportunities
D, education and training have no effect on reducing unemployment
Đoạn văn cho thấy rằng _________.
A. sự thiên vị và định kiến không ảnh hưởng đến kết quả kinh tế
B. toàn cầu hóa chỉ có lợi cho quốc gia nơi nó bắt đầu
C. những đổi mới công nghệ có thể phá vỡ sự ổn định việc làm nhưng cũng thúc đẩy những cơ hội mới.
D. giáo dục và đào tạo không liên quan đến việc giải quyết tình trạng thất nghiệp.
Căn cứ thông tin sau:
“This shift can lead to a mismatch in the job market, where there’s a surplus of workers with skills that are no longer needed and a shortage of workers with in-demand skills. While technological progress also creates new types of jobs and industries, these transitions can be challenging and often leave gaps in employment.”
(Sự thay đổi này có thể dẫn đến sự không phù hợp trong thị trường việc làm, nơi có tình trạng dư thừa lao động có các kỹ năng không còn cần thiết và thiếu hụt lao động có các kỹ năng theo nhu cầu. Mặc dù tiến bộ công nghệ cũng tạo ra các loại công việc và ngành công nghiệp mới, nhưng những quá trình chuyển đổi này có thể rất khó khăn và thường để lại khoảng trống trong việc làm.)
⇒ Đáp án C là đáp án đúng
+) “ Discrimination and bias in the workplace play a significant role in perpetuating unemployment and underemployment for various marginalized groups.”
(Sự phân biệt đối xử và thiên vị tại nơi làm việc khiến cho tình trạng thất nghiệp kéo dài và thiếu việc làm cho nhiều nhóm thiểu số.)
⇒ Đáp án A sai vì bài viết có nhắc đến tác động của thiên vị.
+) “The globalization of world economic activity means jobs often move to places where labor is cheaper and/or where specific skills are available. We especially see this movement in manufacturing and certain service sectors. This movement benefits some economies and leads to job losses in others.”
(Toàn cầu hóa hoạt động kinh tế thế giới có nghĩa là việc làm thường chuyển đến những nơi có lao động rẻ hơn và/hoặc có sẵn các kỹ năng cụ thể. Chúng ta đặc biệt thấy sự chuyển động này trong sản xuất và một số ngành dịch vụ. Sự chuyển động này có lợi cho một số nền kinh tế và dẫn đến mất việc làm ở những nền kinh tế khác.)
⇒ Đáp án B sai vì toàn cầu hóa không chỉ có lợi cho quốc gia khởi đầu.
+) “Education and training is an enabler that helps people acquire the skills and knowledge necessary to compete in the job market.”
(Giáo dục và đào tạo là một công cụ hỗ trợ giúp mọi người có được các kỹ năng và kiến thức cần thiết để cạnh tranh trên thị trường việc làm.)
⇒ Đáp án D sai vì giáo dục được nhấn mạnh là cần thiết.
⇒ Đáp án C là đáp án đúng Đáp án: C
A. sự thiên vị và định kiến không ảnh hưởng đến kết quả kinh tế
B. toàn cầu hóa chỉ có lợi cho quốc gia nơi nó bắt đầu
C. những đổi mới công nghệ có thể phá vỡ sự ổn định việc làm nhưng cũng thúc đẩy những cơ hội mới.
D. giáo dục và đào tạo không liên quan đến việc giải quyết tình trạng thất nghiệp.
Căn cứ thông tin sau:
“This shift can lead to a mismatch in the job market, where there’s a surplus of workers with skills that are no longer needed and a shortage of workers with in-demand skills. While technological progress also creates new types of jobs and industries, these transitions can be challenging and often leave gaps in employment.”
(Sự thay đổi này có thể dẫn đến sự không phù hợp trong thị trường việc làm, nơi có tình trạng dư thừa lao động có các kỹ năng không còn cần thiết và thiếu hụt lao động có các kỹ năng theo nhu cầu. Mặc dù tiến bộ công nghệ cũng tạo ra các loại công việc và ngành công nghiệp mới, nhưng những quá trình chuyển đổi này có thể rất khó khăn và thường để lại khoảng trống trong việc làm.)
⇒ Đáp án C là đáp án đúng
+) “ Discrimination and bias in the workplace play a significant role in perpetuating unemployment and underemployment for various marginalized groups.”
(Sự phân biệt đối xử và thiên vị tại nơi làm việc khiến cho tình trạng thất nghiệp kéo dài và thiếu việc làm cho nhiều nhóm thiểu số.)
⇒ Đáp án A sai vì bài viết có nhắc đến tác động của thiên vị.
+) “The globalization of world economic activity means jobs often move to places where labor is cheaper and/or where specific skills are available. We especially see this movement in manufacturing and certain service sectors. This movement benefits some economies and leads to job losses in others.”
(Toàn cầu hóa hoạt động kinh tế thế giới có nghĩa là việc làm thường chuyển đến những nơi có lao động rẻ hơn và/hoặc có sẵn các kỹ năng cụ thể. Chúng ta đặc biệt thấy sự chuyển động này trong sản xuất và một số ngành dịch vụ. Sự chuyển động này có lợi cho một số nền kinh tế và dẫn đến mất việc làm ở những nền kinh tế khác.)
⇒ Đáp án B sai vì toàn cầu hóa không chỉ có lợi cho quốc gia khởi đầu.
+) “Education and training is an enabler that helps people acquire the skills and knowledge necessary to compete in the job market.”
(Giáo dục và đào tạo là một công cụ hỗ trợ giúp mọi người có được các kỹ năng và kiến thức cần thiết để cạnh tranh trên thị trường việc làm.)
⇒ Đáp án D sai vì giáo dục được nhấn mạnh là cần thiết.
⇒ Đáp án C là đáp án đúng Đáp án: C
Câu 60 [1086131]: It can be seen in paragraphs 4, 5 that _________.
A, a skilled workforce is very important for supporting economic growth and lowering unemployment
B, increasing access to education helps provide job opportunities for all individuals
C, education and training are important for improving employment prospects in all situations
D, bias and discrimination in workplaces can negatively affect employment and economic outcomes
Có thể thấy trong đoạn 4, 5 rằng _________.
A. lực lượng lao động có tay nghề cao là không thể thiếu để thúc đẩy tiến bộ kinh tế và giảm tỷ lệ thất nghiệp
B. mở rộng khả năng tiếp cận giáo dục đảm bảo cơ hội việc làm cho mọi người
C. giáo dục và đào tạo chỉ quan trọng trong thời kỳ suy thoái kinh tế
D. định kiến tại nơi làm việc có thể vô tình tạo ra việc làm trong các ngành công nghiệp cụ thể
Căn cứ thông tin sau:
+) Đoạn 4: "Education and training is an enabler that helps people acquire the skills and knowledge necessary to compete in the job market."
(Giáo dục và đào tạo là yếu tố giúp mọi người có được các kỹ năng và kiến thức cần thiết để cạnh tranh trên thị trường việc làm.)
+) Đoạn 5 "A highly skilled workforce is essential for economic growth, innovation, and improved economic mobility."
(Lực lượng lao động có tay nghề cao là điều cần thiết cho tăng trưởng kinh tế, đổi mới và cải thiện tính di động kinh tế.)
⇒ Đáp án A được suy ra từ đoạn 4, 5.
+) Đáp án B sai vì không phải mọi người đều đảm bảo cơ hội việc làm.
+) Đáp án C sai vì giáo dục và đào tạo quan trọng không chỉ trong khủng hoảng.
+) Đáp án D sai vì thiên vị không được mô tả như một cách tạo việc làm.
⇒ Từ đó, đáp án A là đáp án đúng Đáp án: A
A. lực lượng lao động có tay nghề cao là không thể thiếu để thúc đẩy tiến bộ kinh tế và giảm tỷ lệ thất nghiệp
B. mở rộng khả năng tiếp cận giáo dục đảm bảo cơ hội việc làm cho mọi người
C. giáo dục và đào tạo chỉ quan trọng trong thời kỳ suy thoái kinh tế
D. định kiến tại nơi làm việc có thể vô tình tạo ra việc làm trong các ngành công nghiệp cụ thể
Căn cứ thông tin sau:
+) Đoạn 4: "Education and training is an enabler that helps people acquire the skills and knowledge necessary to compete in the job market."
(Giáo dục và đào tạo là yếu tố giúp mọi người có được các kỹ năng và kiến thức cần thiết để cạnh tranh trên thị trường việc làm.)
+) Đoạn 5 "A highly skilled workforce is essential for economic growth, innovation, and improved economic mobility."
(Lực lượng lao động có tay nghề cao là điều cần thiết cho tăng trưởng kinh tế, đổi mới và cải thiện tính di động kinh tế.)
⇒ Đáp án A được suy ra từ đoạn 4, 5.
+) Đáp án B sai vì không phải mọi người đều đảm bảo cơ hội việc làm.
+) Đáp án C sai vì giáo dục và đào tạo quan trọng không chỉ trong khủng hoảng.
+) Đáp án D sai vì thiên vị không được mô tả như một cách tạo việc làm.
⇒ Từ đó, đáp án A là đáp án đúng Đáp án: A
Câu 61 [805296]: Có bao nhiêu cách sắp xếp
học sinh thành một hàng dọc?
học sinh thành một hàng dọc? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Số cách sắp xếp
học sinh thành một hàng dọc là
. Đáp án: B
học sinh thành một hàng dọc là
. Đáp án: B
Câu 62 [295565]: Hệ phương trình
có nghiệm là
thì
bằng
có nghiệm là
thì
bằng A, 

B, 

C, 

D, 





Suy ra

Do đó
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 63 [237941]: Miền nghiệm của bất phương trình
không chứa điểm nào sau đây?
không chứa điểm nào sau đây? A, 

B, 

C, 

D, 

Thay từng cặp điểm ở 4 phương án vào bất phương trình đã cho ta có:
nên chỉ điểm
không thuộc miền nghiệm của bất phương trình đã cho. Chọn D. Đáp án: D
nên chỉ điểm
không thuộc miền nghiệm của bất phương trình đã cho. Chọn D. Đáp án: D
Câu 64 [1061905]: Tập xác định của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có:
TXĐ:
Vậy tập xác định của hàm số là :
Chọn đáp án D. Đáp án: D
TXĐ:
Vậy tập xác định của hàm số là :
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 65 [245743]: Số nghiệm của phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B


Vậy phương trình có 1 nghiệm Đáp án: B


Vậy phương trình có 1 nghiệm Đáp án: B
Câu 66 [522447]: Cho phương trình
. Tổng các nghiệm thuộc
của phương trình là
. Tổng các nghiệm thuộc
của phương trình là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
.Các nghiệm của phương trình trong đoạn
là
;
nên có tổng là
. Chọn AĐáp án: A
Câu 67 [655009]: Cho
Hãy tính
theo
Hãy tính
theo
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Ta có:
và 

Chia cả tử và mẫu cho
ta được: 
Rút gọn:
Đáp án: A
Ta có:
và 

Chia cả tử và mẫu cho
ta được: 
Rút gọn:
Đáp án: A
Câu 68 [577613]: Khai triển
thành đa thức có tất cả bao nhiêu số hạng?
thành đa thức có tất cả bao nhiêu số hạng? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn D.
Ta có
, do vậy khai triển
thành đa thức có
số hạng.
Đáp án: D
Ta có
, do vậy khai triển
thành đa thức có
số hạng.
Đáp án: D
Câu 69 [240233]: Trong hệ tọa độ Oxy, cho
. Tìm tọa độ điểm M trên trục hoành sao cho A, B, M thẳng hàng.
. Tìm tọa độ điểm M trên trục hoành sao cho A, B, M thẳng hàng. A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Đáp án D
Để A, B, M thẳng hàng
Đáp án: D
Để A, B, M thẳng hàng
Đáp án: D
Câu 70 [1035661]: Một quán phục vụ ăn sáng có bán phở và bún. Phở có 2 loại là phở bò và phở gà. Bún có 3 loại là bún bò, bún riêu cua và bún cá. Một khách hàng muốn chọn một món để ăn sáng. Hỏi khách hàng đó có bao nhiêu cách lựa chọn một món ăn sáng?
A, 

B, 

C, 

D, 

Theo quy tắc cộng, số cách chọn một món ăn sáng là:
(cách). Chọn D. Đáp án: D
(cách). Chọn D. Đáp án: D
Câu 71 [227601]: Một cặp vợ chồng mong muốn sinh bằng đựơc sinh con trai (sinh được con trai rồi thì không sinh nữa, chưa sinh được thì sẽ sinh nữa). Xác suất sinh được con trai trong một lần sinh là
Tìm xác suất sao cho cặp vợ chồng đó mong muốn sinh được con trai ở lần sinh thứ 2.
Tìm xác suất sao cho cặp vợ chồng đó mong muốn sinh được con trai ở lần sinh thứ 2. A, 

B, 

C, 

D, 

Gọi A là biến cố : “ Sinh con gái ở lần thứ nhất”, ta có:
.
. Gọi B là biến cố: “ Sinh con trai ở lần thứ hai”, ta có:
Gọi C là biến cố: “Sinh con gái ở lần thứ nhất và sinh con trai ở lần thứ hai”
Ta có:
, mà
độc lập nên ta có:
, mà
độc lập nên ta có:
Chọn D.
Đáp án: D
Câu 72 [1062239]: Trong mặt phẳng tọa độ
cho tam giác
có 
và trọng tâm
Gọi
trên trục
thoả mãn tam giác
vuông cân tại
Tung độ điểm
là
cho tam giác
có 
và trọng tâm
Gọi
trên trục
thoả mãn tam giác
vuông cân tại
Tung độ điểm
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Gọi toạ độ điểm
là
Ta có
là trọng tâm của tam giác
nên:


Gọi
là đường trung trực của đoạn thẳng
khi đó
đi qua trung điểm
của
Lại có
nên phương trình đường thẳng
có dạng:


Điểm
thuộc trục
nên
Mặt khác tam giác
vuông cân tại
nên
cũng thuộc đường thẳng
suy ra:
Đáp án: A
Gọi toạ độ điểm
là
Ta có
là trọng tâm của tam giác
nên:


Gọi
là đường trung trực của đoạn thẳng
khi đó
đi qua trung điểm
của
Lại có
nên phương trình đường thẳng
có dạng:


Điểm
thuộc trục
nên
Mặt khác tam giác
vuông cân tại
nên
cũng thuộc đường thẳng
suy ra:
Đáp án: A
Câu 73 [792281]: Ban chỉ đạo phòng chống dịch Covid-19 của sở Y tế Nghệ An có 9 người, trong đó có đúng 4 bác sĩ. Chia ngẫu nhiên Ban đó thành ba tổ, mỗi tổ 3 người để đi kiểm tra công tác phòng dịch ở địa phương. Trong mỗi tổ, chọn ngẫu nhiên một người làm tổ trưởng. Xác suất để ba tổ trưởng đều là bác sĩ là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn B
Chọn 3 người vào nhóm A và có một tổ trưởng ta có:
cách.
Chọn 3 người vào nhóm B và có một tổ trưởng ta có:
cách.
3 người còn lạivào nhóm C và có một tổ trưởng ta có:
cách.
Từ đó ta có số phần tử của không gian mẫu là:
Gọi
là biến cố thỏa mãn bài toán.
Vì có 4 bác sĩ nên phải có một nhóm có 2 bác sĩ.
Chọn nhóm có 2 bác sĩ mà có 1 tổ trưởng là bác sĩ có
Chọn nhóm có 1 bác sĩ và bác sĩ là tổ trưởng có:
.
1 bác sĩ còn lại và 2 người còn lại vào nhóm có 1 cách.
Chọn một trong 3 nhóm
có 2 bác sĩ có
cách.

Đáp án: B
Chọn 3 người vào nhóm A và có một tổ trưởng ta có:
cách. Chọn 3 người vào nhóm B và có một tổ trưởng ta có:
cách. 3 người còn lạivào nhóm C và có một tổ trưởng ta có:
cách. Từ đó ta có số phần tử của không gian mẫu là:

Gọi
là biến cố thỏa mãn bài toán. Vì có 4 bác sĩ nên phải có một nhóm có 2 bác sĩ.
Chọn nhóm có 2 bác sĩ mà có 1 tổ trưởng là bác sĩ có

Chọn nhóm có 1 bác sĩ và bác sĩ là tổ trưởng có:
.1 bác sĩ còn lại và 2 người còn lại vào nhóm có 1 cách.
Chọn một trong 3 nhóm
có 2 bác sĩ có
cách. 
Đáp án: B
Câu 74 [579669]: [Đề mẫu HSA 2024]: Để đo chiều cao tòa tháp người ta dùng dụng cụ đo góc có chiều cao
đặt tại hai vị trí trên mặt đất cách nhau một khoảng
Tại vị trí
và
góc đo thu được so với phương ngang lần lượt là
(hình minh họa). Chiều cao
của tòa tháp (từ điểm
tới mặt đất) là bao nhiêu?
đặt tại hai vị trí trên mặt đất cách nhau một khoảng
Tại vị trí
và
góc đo thu được so với phương ngang lần lượt là
(hình minh họa). Chiều cao
của tòa tháp (từ điểm
tới mặt đất) là bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 


Xét
vuông: 
Xét
vuông: 
Suy ra


Chọn D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 76:
Cho hàm số 

Câu 75 [1062570]:
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B.
Ta có
Đáp án: B
Ta có
Đáp án: B
Câu 76 [1062571]: Biết rằng
Khi đó giá trị của
bằng
Khi đó giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B.
Ta có
Vậy
Đáp án: B
Ta có
Vậy
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 77 đến 78:
Cho hàm số
, với
là tham số.
, với
là tham số.
Câu 77 [1005636]: Với
thì hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?
thì hàm số có bao nhiêu điểm cực trị? A, 

B, 

C, 

D, 

Phương pháp: Tìm số nghiệm bội lẻ của phương trình
để tìm số điểm cực trị.
Cách giải:

Với

Xét

Không phải điểm cực trị.
Kết luận: Vậy hàm số không có điểm cực trị.
Chọn đáp án A.
Đáp án: A
để tìm số điểm cực trị.Cách giải:

Với


Xét


Không phải điểm cực trị.Kết luận: Vậy hàm số không có điểm cực trị.
Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 78 [1005637]: Gọi
là tập hợp các giá trị nguyên của để hàm số nghịch biến trên Khi đó tổng các phần tử của
bằng
là tập hợp các giá trị nguyên của để hàm số nghịch biến trên Khi đó tổng các phần tử của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Phương pháp: Hàm số
nghịch biến trên 

Cách giải:


Hàm số nghịch biến trên






mà 


Kết luận: Vậy tổng các phần tử của
là: 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
nghịch biến trên 

Cách giải:


Hàm số nghịch biến trên







mà 


Kết luận: Vậy tổng các phần tử của
là: 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 79 đến 80:
Cho hàm số 

Câu 79 [1053252]: Đạo hàm của hàm số là?
A, 

B, 

C, 

D, 

Đáp án B
Ta có

Đáp án: B
Ta có


Đáp án: B
Câu 80 [1053253]: Tính tổng
A, 

B, 

C, 

D, 

Đáp án A
Ta có
Do đó


Vậy
Đáp án: A
Ta có

Do đó


Vậy

Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82:
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ với Oxy, cho đường tròn (C) đi qua điểm A(−2;6) và tiếp xúc với đường thẳng ∆ : 3x − 4y −15 = 0 tại B(1;−3).
Câu 81 [745910]: Phương trình đường thẳng
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Xét đường tròn
tâm
bán kính
.
=

Phương trình đường thẳng
là:
Đáp án: A
Xét đường tròn
tâm
bán kính
.
=

Phương trình đường thẳng
là:
Đáp án: A
Câu 82 [745911]: Bán kính đường tròn
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Gọi tâm đường tròn
Ta có vectơ chỉ phương của
là
và
Theo giả thiết:

Ta lại có
Giải hệ
và

Suy ra
Do đó phương trình đường tròn
Đáp án: D
Ta có vectơ chỉ phương của
là
và
Theo giả thiết:

Ta lại có
Giải hệ
và

Suy ra
Do đó phương trình đường tròn
Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 85:
Cho hàm số
có đồ thị 
có đồ thị 
Câu 83 [743280]:
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Ta có:
Vì
là hàm đồng biến nên
và
Đáp án: C
Ta có:
Vì
là hàm đồng biến nên
và
Đáp án: C
Câu 84 [743281]: Tích khoảng cách từ điểm
bất kì thuộc
đến hai đường tiệm cận của
bằng
bất kì thuộc
đến hai đường tiệm cận của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
có 2 đường tiệm cận là tiệm cận đứng
và tiệm cận ngang
Vì
là một điểm bất kì thuộc
suy ra nó có tọa độ là
Vì
là đường thẳng đứng, khoảng cách từ 1 điểm bất kì trên
đến đường này chính là khoảng cách theo phương ngang, tức là chỉ xét hoành độ.
Tương tự với
là đường thẳng ngang
Vậy suy ra
Đáp án: D
có 2 đường tiệm cận là tiệm cận đứng
và tiệm cận ngang
Vì
là một điểm bất kì thuộc
suy ra nó có tọa độ là
Vì
là đường thẳng đứng, khoảng cách từ 1 điểm bất kì trên
đến đường này chính là khoảng cách theo phương ngang, tức là chỉ xét hoành độ.
Tương tự với
là đường thẳng ngang
Vậy suy ra
Đáp án: D
Câu 85 [743282]: Giá trị thực của
để đường thẳng
cắt đồ thị
tại hai điểm phân biệt
sao cho khoảng cách từ
và
đến trục hoành bằng nhau thuộc khoảng nào dưới đây?
để đường thẳng
cắt đồ thị
tại hai điểm phân biệt
sao cho khoảng cách từ
và
đến trục hoành bằng nhau thuộc khoảng nào dưới đây? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Phương trình hoành độ giao điểm đường thẳng
cắt đồ thị
là:
Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Xét các đáp án, ta chọn đáp án A. Đáp án: A
Phương trình hoành độ giao điểm đường thẳng
cắt đồ thị
là:
Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Xét các đáp án, ta chọn đáp án A. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 86 đến 87:
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABC) là điểm H trên cạnh AC sao cho AH = 2HC. Số đo của góc nhị diện [S, BC, A] bằng 60°.
Câu 86 [745912]: Thể tích khối chóp
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 


Do
là hình chiếu của
trên

Tam giác
đều

Gọi
là trung điểm của

Lấy điểm
thỏa mãn

Ta có

Tam giác
vuông tại

Thể tích khối chóp
bằng
Đáp án: B
Câu 87 [745915]: Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
bằng
đến mặt phẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Vì
nên
Kẻ
Vì
nên

Theo câu [745912],

Đáp án: C
Vì
nên
Kẻ
Vì
nên

Theo câu [745912],

Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

có đồ thị như hình vẽ dưới đây.
Câu 88 [747521]: Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
tạo với trục hoành một góc bằng
tạo với trục hoành một góc bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Ta thấy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số tại 2 điểm
Gọi tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là



Vậy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là:
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là
, giao điểm của hai tiệm cận có tọa độ là 
Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
tạo với trục hoành
một góc
là
Đáp án: B
Ta thấy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số tại 2 điểm

Gọi tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là




Vậy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là:

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là
, giao điểm của hai tiệm cận có tọa độ là 
Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
tạo với trục hoành
một góc
là
Đáp án: B
Câu 89 [747522]: Giá trị của
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là
Lúc này ta có:
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là:
Giá trị của
Đáp án: A
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là
Lúc này ta có:
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là:
Giá trị của
Đáp án: A
Câu 90 [747523]: Tích tất cả các giá trị của tham số
để đường thẳng
cắt đồ thị
tại hai điểm phân biệt
sao cho
là
để đường thẳng
cắt đồ thị
tại hai điểm phân biệt
sao cho
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Dựa vào đồ thị, ta thấy:
+) Đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng
nên suy ra
Khi đó,
+) Đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận xiên, vì đường này đi qua gốc tọa độ
và điểm
nên có phương trình là
Để xác định hệ số
của hàm số
ta dựa vào công thức tính các hệ số của đường tiệm cận xiên
của hàm số
Ta có

Vì
do đó
Suy ra
Tiếp theo, ta có




Suy ra
Phương trình hoành độ giao điểm
Theo giả thiết: đường thẳng
cắt đồ thị
tại hai điểm phân biệt nên phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt 




Theo định lý Viet, ta có
Khi đó,
Lại có









Vậy tích các giá trị của tham số
thỏa mãn yêu cầu bài toán bằng
Đáp án: B
Dựa vào đồ thị, ta thấy:
+) Đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng
nên suy ra
Khi đó,
+) Đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận xiên, vì đường này đi qua gốc tọa độ
và điểm
nên có phương trình là
Để xác định hệ số
của hàm số
ta dựa vào công thức tính các hệ số của đường tiệm cận xiên
của hàm số
Ta có


Vì
do đó
Suy ra
Tiếp theo, ta có





Suy ra
Phương trình hoành độ giao điểm
Theo giả thiết: đường thẳng
cắt đồ thị
tại hai điểm phân biệt nên phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt 




Theo định lý Viet, ta có
Khi đó,
Lại có










Vậy tích các giá trị của tham số
thỏa mãn yêu cầu bài toán bằng
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94:
Tám người E, F, G, H, I, J, K và L ngồi xung quanh một bàn hình vuông, mỗi cạnh có hai người ngồi. Dưới đây là một vài thông tin về chỗ ngồi của họ:
(i) Có đúng ba thành viên nữ và họ không ngồi cạnh nhau.
(ii) Chỉ có J ngồi giữa L và F.
(iii) Chỉ có G ngồi giữa I và F.
(iv) H là một thành viên nữ và ngồi ở vị trí thứ hai bên trái của J.
(v) F là một thành viên nam, ngồi đối diện E và E là một thành viên nữ.
(vi) Có một thành viên nữ ngồi giữa F và I.
(i) Có đúng ba thành viên nữ và họ không ngồi cạnh nhau.
(ii) Chỉ có J ngồi giữa L và F.
(iii) Chỉ có G ngồi giữa I và F.
(iv) H là một thành viên nữ và ngồi ở vị trí thứ hai bên trái của J.
(v) F là một thành viên nam, ngồi đối diện E và E là một thành viên nữ.
(vi) Có một thành viên nữ ngồi giữa F và I.
Câu 91 [1071235]: Ai ngồi giữa E và H?
A, F.
B, I.
C, J.
D, K.
Chọn đáp án D.
Dựa vào dữ kiện:
• Chỉ có J ngồi giữa L và F.
• Chỉ có G ngồi giữa I và F.
L, J, F, G, I ngồi liền nhau theo đúng thứ tự đó.
Kết hợp với dữ kiện: H là một thành viên nữ và ngồi ở vị trí thứ hai bên trái của J.
L, J, F, G, I là thứ tự từ trái qua phải.
Ta có sắp xếp thứ tự từ trái qua phải: H, L, J, F, G, I.
Ta có 2 trường hợp có thể xảy ra như sau:
TH1: H ngồi ở phía bên trái của một cạnh.
TH2: H ngồi ở phía bên phải của 1 cạnh.

Loại TH2 do F phài đối diện với E (theo dữ kiện của đề).
Suy ra vị trí đầy đủ:
Vậy người ngồi giữa E và H là K. Đáp án: D
Dựa vào dữ kiện:
• Chỉ có J ngồi giữa L và F.
• Chỉ có G ngồi giữa I và F.
L, J, F, G, I ngồi liền nhau theo đúng thứ tự đó.
Kết hợp với dữ kiện: H là một thành viên nữ và ngồi ở vị trí thứ hai bên trái của J.
L, J, F, G, I là thứ tự từ trái qua phải.
Ta có sắp xếp thứ tự từ trái qua phải: H, L, J, F, G, I.
Ta có 2 trường hợp có thể xảy ra như sau:
TH1: H ngồi ở phía bên trái của một cạnh.
TH2: H ngồi ở phía bên phải của 1 cạnh.

Loại TH2 do F phài đối diện với E (theo dữ kiện của đề).Suy ra vị trí đầy đủ:
Vậy người ngồi giữa E và H là K. Đáp án: D
Câu 92 [1071236]: Có bao nhiêu người ngồi giữa K và F?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Chọn đáp án C.
Từ dữ kiện bài ra, ta có vị trí sắp xếp như sau:
Như vậy giữa K và F luôn có 3 người. Đáp án: C
Từ dữ kiện bài ra, ta có vị trí sắp xếp như sau:
Như vậy giữa K và F luôn có 3 người. Đáp án: C
Câu 93 [1071237]: Ai trong số những người sau là ba thành viên nữ?
A, E, G và J.
B, E, H và G.
C, G, H và J.
D, G, F và H.
Chọn đáp án B.
Dựa vào dữ kiện: H là thành viên nữ, E là thành viên nữ và có một thành viên nữ giữa F và I ta có:
Suy ra 3 thành viên nữ đó là E, H và G. Đáp án: B
Dựa vào dữ kiện: H là thành viên nữ, E là thành viên nữ và có một thành viên nữ giữa F và I ta có:
Suy ra 3 thành viên nữ đó là E, H và G. Đáp án: B
Câu 94 [1071238]: Khẳng định nào sau đây đúng về J?
A, J là thành viên nam.
B, J ngồi đối diện với I.
C, Chưa đủ dữ kiện giới tính của J.
D, Chưa đủ dữ kiện xác định vị trí của J.
Chọn đáp án A.
Do chỉ có 3 thành viên nữ là E, H và G nên các thành viên còn lại là nam. Do vậy J là thành viên nam. Đáp án: A
Do chỉ có 3 thành viên nữ là E, H và G nên các thành viên còn lại là nam. Do vậy J là thành viên nam. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98:
Bảy người Toàn, Vân, Ánh, Sơn, Đức, Huệ, Sinh xếp thành một hàng ngang và cùng nhìn về phía Bắc. Dưới đây là một vài thông tin về vị trí đứng của họ:
(i) Toàn đứng ngay bên phải của Vân.
(ii) Đức đứng chính giữa hàng.
(iii) Ánh đứng ngay bên phải của Sinh.
(iv) Có đúng 2 người đứng giữa Huệ và Vân.
(i) Toàn đứng ngay bên phải của Vân.
(ii) Đức đứng chính giữa hàng.
(iii) Ánh đứng ngay bên phải của Sinh.
(iv) Có đúng 2 người đứng giữa Huệ và Vân.
Câu 95 [1071139]: Nếu Toàn đứng ở vị trí ngoài cùng thì ai sau đây cũng đứng ở vị trí ngoài cùng?
A, Ánh.
B, Sinh.
C, Vân.
D, Huệ.
Chọn đáp án B.
Thứ tự của 7 người được sắp xếp từ trái qua phải như sau:
Dữ kiện Đức đứng chính giữa hàng nên Đức đứng vị trí số 4.

Dựa vào dữ kiện:
Nếu Toàn đứng ngoài cùng thì Toàn phải đứng ngoài cùng bên phải do Toàn đứng ngay bên phải Vân. Suy ra Toàn đứng vị trí số 7 và Vân đứng vị trí số 6.
Kết hợp với dữ kiện:
Có đúng 2 người đứng giữa Huệ và Vân nên Huệ đứng vị trí số 3.
Ánh đứng bên phải của Sinh nên Ánh chỉ có thể đứng vị trí số 2 và Sinh đứng vị trí số 1.

Suy ra Sinh cũng ngồi ở vị trí ngoài cùng. Đáp án: B
Thứ tự của 7 người được sắp xếp từ trái qua phải như sau:
Dữ kiện Đức đứng chính giữa hàng nên Đức đứng vị trí số 4.

Dựa vào dữ kiện:
Nếu Toàn đứng ngoài cùng thì Toàn phải đứng ngoài cùng bên phải do Toàn đứng ngay bên phải Vân. Suy ra Toàn đứng vị trí số 7 và Vân đứng vị trí số 6.
Kết hợp với dữ kiện:
Có đúng 2 người đứng giữa Huệ và Vân nên Huệ đứng vị trí số 3.
Ánh đứng bên phải của Sinh nên Ánh chỉ có thể đứng vị trí số 2 và Sinh đứng vị trí số 1.

Suy ra Sinh cũng ngồi ở vị trí ngoài cùng. Đáp án: B
Câu 96 [1071140]: Nếu Huệ đứng ngay bên trái Sinh thì giữa Ánh và Sơn có mấy người?
A, 0.
B, 1.
C, 4.
D, 5.
Chọn đáp án D.

Dựa vào dữ kiện:
Huệ đứng ngay trái Sinh và Ánh đứng ngay phải Sinh nên Huệ, Sinh, Ánh đứng liền nhau. Khi đó Huệ đứng vị trí số 5 hoặc 1.

Kết hợp với dữ kiện:
Có đúng 2 người đứng giữa Huệ và Vân nên Huệ chỉ có thể đứng ở vị trí số 5. Suy ra Vân đứng vị trí số 2 và Toàn đứng vị trí số 3 (Toàn đứng bên phải của Vân).
Sơn đứng vị trí số 1.

Khi đó giữa Ánh và Sơn có 5 người. Đáp án: D

Dựa vào dữ kiện:
Huệ đứng ngay trái Sinh và Ánh đứng ngay phải Sinh nên Huệ, Sinh, Ánh đứng liền nhau. Khi đó Huệ đứng vị trí số 5 hoặc 1.

Kết hợp với dữ kiện:
Có đúng 2 người đứng giữa Huệ và Vân nên Huệ chỉ có thể đứng ở vị trí số 5. Suy ra Vân đứng vị trí số 2 và Toàn đứng vị trí số 3 (Toàn đứng bên phải của Vân).
Sơn đứng vị trí số 1.
Khi đó giữa Ánh và Sơn có 5 người. Đáp án: D
Câu 97 [1071141]: Nếu Ánh đứng ở vị trí thứ 2 tính từ trái sang phải, thì Huệ đang ở vị trí mấy từ phải qua trái?
A, 3.
B, 4.
C, 5.
D, 6.
Chọn đáp án C.
Kết hợp dữ kiện đề bài:
Dữ kiện Ánh đứng bên phải Sinh nên Sinh đứng vị trí số 1.

Do ở giữa Huệ và Vân có đúng 2 người nên Huệ chỉ có thể đứng vị trí số 3 hoặc số 6, Toàn cũng ngược lại.

Do Toàn đứng bên phải của Vân nên chỉ có 1 TH thỏa mãn

Khi đó Huệ đứng vị trí số 5 từ phải quá trái. Đáp án: C
Kết hợp dữ kiện đề bài:
Dữ kiện Ánh đứng bên phải Sinh nên Sinh đứng vị trí số 1.

Do ở giữa Huệ và Vân có đúng 2 người nên Huệ chỉ có thể đứng vị trí số 3 hoặc số 6, Toàn cũng ngược lại.

Do Toàn đứng bên phải của Vân nên chỉ có 1 TH thỏa mãn

Khi đó Huệ đứng vị trí số 5 từ phải quá trái. Đáp án: C
Câu 98 [1071142]: Số người nhiều nhất có thể đứng giữa Toàn và Sinh là
A, 0.
B, 1.
C, 4.
D, 5.
Chọn đáp án D.
Trường hợp Toàn và Sinh đạt khoảng cách lớn nhất là:

Khi đó, có 5 người đứng giữa Toàn và Sinh. Đáp án: D
Trường hợp Toàn và Sinh đạt khoảng cách lớn nhất là:

Khi đó, có 5 người đứng giữa Toàn và Sinh. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102:
Biểu đồ dưới đây trình bày chi tiết các khoản chi tiêu của anh Minh trong 1 tháng.


Câu 99 [380708]: Anh Minh dành 20% chi tiêu của mình cho việc giải trí để đi chơi game, phần giải trí này chiếm 40% mục “Khác”. Nếu anh ấy chi 210.000 đồng cho việc chơi game thì số tiền dành cho mục đích “Giáo dục” của anh ấy trong tháng sẽ là
A, 1.200.000 đồng.
B, 1.400.000 đồng.
C, 1.500.000 đồng.
D, 1.800.000 đồng.
Chọn đáp án C.
Số tiền dành cho mục đích “Giáo dục” của anh ấy trong tháng sẽ là
đồng
Đáp án: C
Số tiền dành cho mục đích “Giáo dục” của anh ấy trong tháng sẽ là
đồng
Đáp án: C
Câu 100 [380709]: Chi phí anh Minh dành cho ăn uống nhiều hơn tổng chi phí cho thuê nhà và phương tiện đi lại là
A, 105.000 đồng.
B, 750.000 đồng.
C, 120.000 đồng.
D, Không xác định được.
Chọn đáp án D.
Dựa vào dữ kiện:
Vì ta không có thông tin về tổng số tiền anh Minh tiêu trong 1 tháng
Không xác định được số tiền chênh lệch.
Đáp án: D
Dựa vào dữ kiện:
Vì ta không có thông tin về tổng số tiền anh Minh tiêu trong 1 tháng
Không xác định được số tiền chênh lệch.
Đáp án: D
Câu 101 [380710]: Nếu dữ liệu trên được trình bày dưới dạng biểu đồ tròn, tổng góc được tạo bởi chi phí thuê nhà và mục “Khác” là
A, 135°.
B, 140°.
C, 180°.
D, 210°.
Chọn đáp án C.
Tổng góc được tạo bởi chi phí thuê nhà và mục “Khác” là
Đáp án: C
Tổng góc được tạo bởi chi phí thuê nhà và mục “Khác” là
Đáp án: C
Câu 102 [380711]: Anh Minh muốn tiết kiệm để đi du lịch, do đó anh lên kế hoạch sẽ giảm 10% chi tiêu cho quần áo. Sau khi tính toán, anh Minh thấy chi tiêu cho mục “Khác” đã giảm từ 10.500.000 đồng xuống còn 10.290.000 đồng. Vậy bình thường anh Minh sẽ để bao nhiêu phần trăm chi tiêu cho mục “Khác” để chi cho quần áo?
A, 10%.
B, 15%.
C, 18%.
D, 20%.
Chọn đáp án D.
Dựa vào dữ kiện:
Số tiền bình thường anh Minh chi cho quần áo là
Bình thường anh Minh sẽ để số phần trăm chi tiêu cho mục “Khác” để chi cho quần áo là:
Đáp án: D
Dựa vào dữ kiện:
Số tiền bình thường anh Minh chi cho quần áo là
Bình thường anh Minh sẽ để số phần trăm chi tiêu cho mục “Khác” để chi cho quần áo là:
Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Paracetamol (còn gọi là acetaminophen) là một loại thuốc giảm đau và hạ sốt phổ biến, được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày. Paracetamol thường được đánh giá là an toàn khi dùng đúng liều, tuy nhiên việc sử dụng quá liều có thể gây ngộ độc gan nghiêm trọng, thậm chí dẫn đến suy gan cấp và tử vong.
Paracetamol được điều chế bằng phản ứng giữa 4–aminophenol và ethanoic anhydride như hình sau:
∎ Bước 1: Đặt 4–aminophenol 5,00 g vào bình nón 250 mL. Thêm khoảng 25–30 mL ethanol tuyệt đối để hòa tan.
∎ Bước 2: Ngâm bình trong bể nước đá để làm lạnh xuống ~ 0–5 °C.
∎ Bước 3: Hoà ethanoic anhydride trong 5–10 mL ethanol rồi nhỏ từ từ vào dung dịch 4–aminophenol đang khuấy ở 0 – 5 °C trong khoảng 10–20 phút.
∎ Bước 4: Sau khi phản ứng kết thúc, thêm nước lạnh để thu lấy tinh thể paracetamol trắng sáng. Rửa lại tinh thể.
Paracetamol được điều chế bằng phản ứng giữa 4–aminophenol và ethanoic anhydride như hình sau:

∎ Bước 2: Ngâm bình trong bể nước đá để làm lạnh xuống ~ 0–5 °C.
∎ Bước 3: Hoà ethanoic anhydride trong 5–10 mL ethanol rồi nhỏ từ từ vào dung dịch 4–aminophenol đang khuấy ở 0 – 5 °C trong khoảng 10–20 phút.
∎ Bước 4: Sau khi phản ứng kết thúc, thêm nước lạnh để thu lấy tinh thể paracetamol trắng sáng. Rửa lại tinh thể.
Câu 103 [1086397]: Trong paracetamol có chứa nhóm chức nào sau đây?
A, Alcohol.
B, Ester.
C, Ether.
D, Amide.
Phân tích cấu tạo: Quan sát công thức cấu tạo của paracetamol trong hình, ta thấy phân tử này có hai nhóm chức quan trọng:
• Nhóm
gắn trực tiếp vào vòng benzene (nhóm chức phenol).
• Nhóm
(liên kết giữa nguyên tử nitrogen và nhóm carbonyl).
=> Nhóm
chính là nhóm chức Amide.
Đáp án đúng: D. Amide. Đáp án: D
• Nhóm
gắn trực tiếp vào vòng benzene (nhóm chức phenol).• Nhóm
(liên kết giữa nguyên tử nitrogen và nhóm carbonyl).=> Nhóm
chính là nhóm chức Amide.Đáp án đúng: D. Amide. Đáp án: D
Câu 104 [1086398]: Cho 5,00 g 4–aminophenol (C6H7NO) phản ứng với 8,00 mL ethanoic anhydride (d = 1,08 g/mL). Nếu sau phản ứng thu được 6,20 g paracetamol tinh khiết, tính hiệu suất (%) của quá trình điều chế.
A, 53%.
B, 65%.
C, 71%.
D, 89%.
Phản ứng xảy ra giữa 4–aminophenol và ethanoic anhydride theo tỉ lệ mol
:

.
Khối lượng dùng:
.
.
Vì
(
), nên hiệu suất phản ứng sẽ được tính dựa trên 4–aminophenol (chất hết).
Theo phương trình,
4–aminophenol tạo ra
paracetamol.
.
Hiệu suất của phản ứng là:
Đáp án: D. 89%. Đáp án: D
:
.Khối lượng dùng:
.
.Vì
(
), nên hiệu suất phản ứng sẽ được tính dựa trên 4–aminophenol (chất hết).Theo phương trình,
4–aminophenol tạo ra
paracetamol.
.Hiệu suất của phản ứng là:

Đáp án: D. 89%. Đáp án: D
Câu 105 [1086399]: Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng giữa 4-aminophenol và acetic anhydride thuộc loại phản ứng trùng hợp.
(b) Bước 3, phản ứng được tiến hành ở 0 – 5 °C nhằm mục đích kiểm soát tốc độ
(c) Bước 4 cần thêm nước lạnh vào hỗn hợp sau phản ứng để paracetamol kết tinh tốt hơn.
(d) Không nên rửa tinh thể paracetamol bằng dung dịch kiềm mạnh (NaOH).
Các phát biểu đúng là
(a) Phản ứng giữa 4-aminophenol và acetic anhydride thuộc loại phản ứng trùng hợp.
(b) Bước 3, phản ứng được tiến hành ở 0 – 5 °C nhằm mục đích kiểm soát tốc độ
(c) Bước 4 cần thêm nước lạnh vào hỗn hợp sau phản ứng để paracetamol kết tinh tốt hơn.
(d) Không nên rửa tinh thể paracetamol bằng dung dịch kiềm mạnh (NaOH).
Các phát biểu đúng là
A, (a), (b).
B, (b), (c).
C, (a), (b), (d).
D, (b), (c), (d).
❌Phát biểu (a): Sai, vì: Phản ứng giữa 4-aminophenol và acetic anhydride (ethanoic anhydride) là phản ứng thế (cụ thể là phản ứng acyl hóa nhóm amine), không phải phản ứng trùng hợp. Phản ứng trùng hợp thường liên quan đến việc kết nối nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành một mạch dài (polymer).
✔️Phát biểu (b): Đúng, vì:Trong Bước 3, việc duy trì nhiệt độ thấp (
°C) và nhỏ từ từ ethanoic anhydride giúp kiểm soát tốc độ phản ứng. Phản ứng này tỏa nhiệt, nếu để nhiệt độ tăng quá cao có thể dẫn đến các phản ứng phụ không mong muốn hoặc làm giảm hiệu suất thu sản phẩm.
✔️Phát biểu (c): Đúng, vì: Ở Bước 4, việc thêm nước lạnh giúp làm giảm độ tan của paracetamol trong dung môi (ethanol), từ đó giúp paracetamol kết tinh nhanh và hoàn toàn hơn, thu được lượng tinh thể tối đa.
✔️Phát biểu (d): Đúng, vì:Paracetamol có nhóm chức phenol (vòng benzene gắn nhóm -OH). Nhóm này có tính acid yếu và sẽ phản ứng với dung dịch kiềm mạnh như NaOH để tạo thành muối tan (
). Do đó, nếu rửa tinh thể bằng NaOH, paracetamol sẽ bị hòa tan và thất thoát, không thu được tinh thể.
Đáp án đúng là: D. Đáp án: D
✔️Phát biểu (b): Đúng, vì:Trong Bước 3, việc duy trì nhiệt độ thấp (
°C) và nhỏ từ từ ethanoic anhydride giúp kiểm soát tốc độ phản ứng. Phản ứng này tỏa nhiệt, nếu để nhiệt độ tăng quá cao có thể dẫn đến các phản ứng phụ không mong muốn hoặc làm giảm hiệu suất thu sản phẩm.
✔️Phát biểu (c): Đúng, vì: Ở Bước 4, việc thêm nước lạnh giúp làm giảm độ tan của paracetamol trong dung môi (ethanol), từ đó giúp paracetamol kết tinh nhanh và hoàn toàn hơn, thu được lượng tinh thể tối đa.
✔️Phát biểu (d): Đúng, vì:Paracetamol có nhóm chức phenol (vòng benzene gắn nhóm -OH). Nhóm này có tính acid yếu và sẽ phản ứng với dung dịch kiềm mạnh như NaOH để tạo thành muối tan (
). Do đó, nếu rửa tinh thể bằng NaOH, paracetamol sẽ bị hòa tan và thất thoát, không thu được tinh thể.Đáp án đúng là: D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Cơ hệ con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng m, được gắn vào một đầu của một lò xo độ cứng k như hình vẽ 1.

Để kích thích cho con lắc dao động ta có thể kéo vật nặng của con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc nhỏ rồi thả nhẹ. Lúc này con lắc dao động điều hòa với chu kì:
Với m là khối lượng tính theo đơn vị kg, k là độ cứng lò xo tính theo đơn vị N/m thì chu kì T tính theo đơn vị giây (s).
Khi làm việc dài ngày trên các trạm không gian vũ trụ, việc theo dõi các chỉ số sức khoẻ như chiều cao, khối lượng cơ thể của các nhà du hành vũ trụ rất quan trọng. Khi đó cần có loại cân đặc biệt để xác định khối lượng của nhà du hành vũ trụ.
Dụng cụ này được thiết kế để cho phép các nhà du hành xác định khối lượng của họ ở điều kiện không trọng lượng. Nó là một cái ghế có khối lượng m gắn ở đầu một lò xo có độ cứng k. Đầu kia của lò xo được gắn vào một điểm cố định của trạm (hình vẽ 2). Một máy đếm điện tử được kết nối với chiếc ghế có thể đo được chu kì dao động của ghế. Từ đó sử dụng các công thức trong dao động điều hoà của con lắc lò xo thì xác định được khối lượng M của nhà du hành vũ trụ.

Để kích thích cho con lắc dao động ta có thể kéo vật nặng của con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc nhỏ rồi thả nhẹ. Lúc này con lắc dao động điều hòa với chu kì:

Với m là khối lượng tính theo đơn vị kg, k là độ cứng lò xo tính theo đơn vị N/m thì chu kì T tính theo đơn vị giây (s).
Khi làm việc dài ngày trên các trạm không gian vũ trụ, việc theo dõi các chỉ số sức khoẻ như chiều cao, khối lượng cơ thể của các nhà du hành vũ trụ rất quan trọng. Khi đó cần có loại cân đặc biệt để xác định khối lượng của nhà du hành vũ trụ.
Dụng cụ này được thiết kế để cho phép các nhà du hành xác định khối lượng của họ ở điều kiện không trọng lượng. Nó là một cái ghế có khối lượng m gắn ở đầu một lò xo có độ cứng k. Đầu kia của lò xo được gắn vào một điểm cố định của trạm (hình vẽ 2). Một máy đếm điện tử được kết nối với chiếc ghế có thể đo được chu kì dao động của ghế. Từ đó sử dụng các công thức trong dao động điều hoà của con lắc lò xo thì xác định được khối lượng M của nhà du hành vũ trụ.
Câu 106 [752089]: Cho các phát biểu bên dưới:
(I) Chu kì dao động của con lắc lò xo phụ thuộc vào gia tốc trọng trường tại nơi đặt con lắc.
(II) Chu kì dao động điều hòa của con lắc lò xo phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng.
(III) Chu kì dao động điều hòa của con lắc lò xo tỉ lệ với độ cứng k của lò xo.
(IV) Chu kì dao động điều hòa của con lắc lò xo tỉ lệ với chiều dài của lò xo.
Số phát biểu đúng là
(I) Chu kì dao động của con lắc lò xo phụ thuộc vào gia tốc trọng trường tại nơi đặt con lắc.
(II) Chu kì dao động điều hòa của con lắc lò xo phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng.
(III) Chu kì dao động điều hòa của con lắc lò xo tỉ lệ với độ cứng k của lò xo.
(IV) Chu kì dao động điều hòa của con lắc lò xo tỉ lệ với chiều dài của lò xo.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phát biểu (II) là đúng. Đáp án: A
Câu 107 [752092]: Trong ứng dụng của cơ hệ con lắc đơn để xác định khối lượng của nhà du hành vũ trụ được mô tả ở trên, theo đó khối lượng M của nhà du hành được xác định bởi
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có:
Đáp án: C
Đáp án: C
Câu 108 [752093]: Biết khối lượng của ghế là m = 4,00 kg và độ cứng k = 1,05.103 N/m chu kì đo được là 3,10 s khi đó khối lượng của du hành gia là
A, 92,1 kg.
B, 88,7 kg.
C, 68,5 kg.
D, 78,5 kg.
Khối lượng của du hành gia là 
Chọn D Đáp án: D

Chọn D Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111:
Sói xám (Canis lupus) ở vườn quốc gia Yellowstone bị con người săn bắn từ năm 1926 và dẫn đến tuyệt chủng ngay sau đó. Điều này có ảnh hưởng lớn đến sau đó. Điều này có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã trong đó tiêu biểu là số lượng nai sừng tấm (hình A), làm ban quản lí rừng phải chủ động giết bớt nai khởi khu vực (liên tục đến năm 1968 – khi quần thể nai đạt số lượng tương đối thấp mới dừng lại) và số lượng thực vật trong rừng (hình B, tỉ lệ thuận với lượng cây con tái sinh). Năm 1995, người ta quyết định nhập thêm 14 cá thể sói xám từ Canada sau 70 năm vắng bóng loài động vật ăn thịt ở vùng đất này.




Câu 109 [741073]: Vai trò sinh thái của nai sừng tấm trong quần xã nghiên cứu là gì?
A, Nai sừng tấm là loài ưu thế.
B, Nai sừng tấm là loài chủ chốt.
C, Nai sừng sấm là loài đặc hữu.
D, Nai sừng tấm là loài thứ yếu.
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Khi không chịu áp lực bởi con người cũng như sự vắng mặt sói xám, số lượng cá thể nai tăng rất nhanh đồng thời số lượng thực vật giảm mạnh (% cây con tái sinh thấp).
Do đó, nai sừng tấm là loài ưu thế vì chúng có số lượng lớn và ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển của thực vật (làm giảm đa dạng quần xã). Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Khi không chịu áp lực bởi con người cũng như sự vắng mặt sói xám, số lượng cá thể nai tăng rất nhanh đồng thời số lượng thực vật giảm mạnh (% cây con tái sinh thấp).
Do đó, nai sừng tấm là loài ưu thế vì chúng có số lượng lớn và ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển của thực vật (làm giảm đa dạng quần xã). Đáp án: A
Câu 110 [741076]: Xu hướng biến động số lượng cá thể của hai quần thể trên trong tương lai nếu môi trường ở trạng thái ổn định là gì?
A, Cả hai quần thể sẽ tiếp tục tăng đều đặn.
B, Quần thể sói sẽ ổn định trong khi quần thể nai giảm dần về mức thấp nhất.
C, Cả hai quần thể sẽ duy trì sự dao động quanh một mức ổn định.
D, Quần thể nai tăng nhanh, quần thể sói xám giảm dần.
Đáp án: C
Lời giải chi tiết
Sau khi du nhập sói xám, do điều kiện thuận lợi từ môi trường (con mồi dồi dào) \rightarrow Quần thể sói tăng nhanh làm giảm mạnh số lượng nai sừng tấm.
- Trong tương lai, ban đầu quần thể sói cũng sẽ giảm mạnh số lượng do thiếu thức ăn vì trước đó khai thác mạnh con mồi.
- Ở giai đoạn tiếp theo, quần thể nai sẽ phục hồi số lượng và dao động quanh mức cân bằng với quần thể sói xám (cân bằng vật ăn thịt – con mồi và sức chứa môi trường). Đáp án: C
Lời giải chi tiết
Sau khi du nhập sói xám, do điều kiện thuận lợi từ môi trường (con mồi dồi dào) \rightarrow Quần thể sói tăng nhanh làm giảm mạnh số lượng nai sừng tấm.
- Trong tương lai, ban đầu quần thể sói cũng sẽ giảm mạnh số lượng do thiếu thức ăn vì trước đó khai thác mạnh con mồi.
- Ở giai đoạn tiếp theo, quần thể nai sẽ phục hồi số lượng và dao động quanh mức cân bằng với quần thể sói xám (cân bằng vật ăn thịt – con mồi và sức chứa môi trường). Đáp án: C
Câu 111 [741077]: Mô hình kiểm soát nào được áp dụng cho quần xã này?
A, Kiểm soát bởi sự cạnh tranh giữa các loài.
B, Kiểm soát bởi sự phát triển của thực vật.
C, Kiểm soát từ trên xuống dưới.
D, Kiểm soát từ dưới lên trên.
Đáp án: C
Lời giải chi tiết
Vì số lượng cá thể ở bậc dinh dưỡng thấp hơn tăng khi quần thể loài tiêu thụ chúng giảm chứng tỏ quần xã được khống chế từ trên xuống: Sói xám → Nai sừng tấm → Thực vật. Đáp án: C
Lời giải chi tiết
Vì số lượng cá thể ở bậc dinh dưỡng thấp hơn tăng khi quần thể loài tiêu thụ chúng giảm chứng tỏ quần xã được khống chế từ trên xuống: Sói xám → Nai sừng tấm → Thực vật. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Tiếp tục là cực tăng trưởng với quy mô GRDP chiếm tỷ trọng cao nhất trong GDP cả nước, vượt mục tiêu đặt ra. Cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng hiện đại, tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo có xu hướng tăng, tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng cao; tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ, năng suất lao động đạt mức cao nhất cả nước.
Đã hình thành trung tâm công nghiệp hàng đầu của cả nước, đóng góp tỷ trọng lớn trong xuất khẩu, tạo việc làm, thu ngân sách nhà nước. Kinh tế tư nhân của vùng phát triển năng động, mạnh mẽ; là địa bàn thu hút FDI, phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất lớn nhất cả nước.
Đã hình thành trung tâm công nghiệp hàng đầu của cả nước, đóng góp tỷ trọng lớn trong xuất khẩu, tạo việc làm, thu ngân sách nhà nước. Kinh tế tư nhân của vùng phát triển năng động, mạnh mẽ; là địa bàn thu hút FDI, phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất lớn nhất cả nước.
(Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư)
Câu 112 [1086514]: Đoạn thông tin nói về vùng nào?
A, Đồng bằng sông Hồng.
B, Đông Nam Bộ.
C, Đồng bằng sông Cửu Long.
D, Bắc Trung Bộ.
Đáp án: B
Câu 113 [1086515]: Cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ đang dịch chuyển theo hướng nào?
A, Tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm công nghiệp.
B, Giảm dịch vụ, tăng nông nghiệp.
C, Theo hướng hiện đại, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến – chế tạo và dịch vụ.
D, Giữ nguyên cơ cấu truyền thống.
Đáp án: C
Câu 114 [1086516]: Nhận định nào phản ánh đúng nhất vai trò kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?
A, Là trung tâm công nghiệp – dịch vụ lớn nhất cả nước, đóng góp cao nhất vào GDP, dẫn đầu về thu hút FDI và phát triển khu công nghiệp.
B, Là vùng nông nghiệp trọng điểm của miền Bắc.
C, Có cơ cấu kinh tế chủ yếu dựa vào nông – lâm – ngư nghiệp.
D, Tăng trưởng kinh tế chậm do ít khu công nghiệp.
Đông Nam Bộ là đầu tàu kinh tế quốc gia, với tốc độ tăng trưởng cao, năng suất dẫn đầu và tỷ trọng GRDP lớn nhất cả nước. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
"Để quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-vơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch “tố cộng, diệt cộng” bằng cải gọi là sức mạnh của quân lực cộng hòa, ...
... Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đảnh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà".
... Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đảnh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà".
(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.294).
Câu 115 [758615]: Chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu có hành động nào sau đây để phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương?
A, Kéo dài thời gian thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ làm chậm việc thống nhất đất nước.
B, Dựa vào viện trợ của thực dân Pháp và Mỹ để cản trợ công cuộc thống nhất Tổ quốc.
C, Thẳng tay đàn áp, khủng bố người yêu nước, mở các chiến dịch “tố công, diệt cộng”.
D, Phá hoại cách mạng Bắc để làm chậm quá trình Tổng tuyển cử, thống nhất đất nước.
Đáp án: C
Câu 116 [758617]: Từ thực tiễn đất nước sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Nam được đặt ra là
A, hoàn thành nốt những nhiệm vụ còn lại của cải cách điền địa.
B, tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C, lật đổ chính quyền tay say Ngô Đình Diệm do Mỹ lập ra.
D, đấu tranh yêu cầu đối phương thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Đáp án: B
Câu 117 [758618]: Thế lực nào sau đây là kẻ thù trực tiếp cản trở con đường thống nhất đất nước của Việt Nam?
A, Đế quốc Mỹ.
B, Chính quyền Ngô Đình Diệm.
C, Quân phiệt Nhật Bản.
D, Thực dân Pháp.
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Sáng ngày 19 - 9 - 2022, tại Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Lai Châu, Bắc Kạn, Lạng Sơn tổ chức phiên giao dịch việc làm trực tuyến. Tại phiên giao dịch, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11.523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng. Trong số 11.523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, các vị trí việc làm có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%, các vị trí việc làm có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37%, các vị trí việc làm có thu nhập dưới 7 triệu đồng chiếm tỉ lệ 16% và các vị trí tuyển dụng lương theo thoả thuận chiếm tỉ lệ 10%.
(Nguồn: Báo lao động)
Câu 118 [749840]: Những thông tin trên là biểu hiện của thị trường nào sau đây ở nước ta?
A, Thị trường lao động.
B, Thị trường xuất việc làm.
C, Thị trường cạnh tranh việc làm.
D, Thị trường thu nhập việc làm.
Đáp án B: Thị trường xuất việc làm Đáp án: B
Câu 119 [749841]: Để tìm kiếm việc làm người lao động cần kết hợp mối quan hệ giữa các loại thị trường nào sau đây?
A, Thị trường lao động và thị trường việc làm.
B, Thị trường trực tuyến và thị trường trực tiếp.
C, Thị trường trong nước và thị trường quốc tế.
D, Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường cạnh tranh không hòa hảo.
Đáp án B: Thị trường lao động và thị trường việc làm. Đáp án: B
Câu 120 [749843]: Người lao động muốn tìm được việc làm cần phải trang bị cho những những yếu tố nào sau đây?
A, Có trình độ chuyên môn vững vàng là yếu tố duy nhất để tìm được việc làm phù hợp.
B, Có sức khỏe tốt, nắm bắt xu hướng việc làm, các yêu cầu phổ biến của nhà tuyển dụng.
C, Có trình độ chuyên môn vững vàng, trang bị kĩ năng mền để đáp ứng nhu cầu công việc.
D, Có hiểu biết về nhu cầu công việc, biết cách tìm kiếm thông tin tuyển dụng và nộp hồ sơ hiệu quả.
Đáp án C: Có trình độ chuyên môn vững vàng, trang bị kĩ năng mền để đáp ứng nhu cầu công việc. Đáp án: C