Câu 1 [1088667]: “Vua trên trời là Ngọc Hoàng có hai cô con gái đẹp. Ngọc Hoàng yêu quý hai nàng nên cho các nàng hằng ngày luân phiên nhau đi xem xét mọi việc của hạ giới để báo lại cho nhà Trời. Cô gái đầu tên là Mặt Trời được ngồi kiệu hoa có bốn người khiêng. Bốn người này chia làm hai tốp: một tốp già và một tốp trẻ. Tốp các cụ già khiêng kiệu luôn luôn lo làm trọn phận sự, chăm chỉ vào công việc nên cô Mặt Trời thường đi một vòng rất nhanh. Còn tốp trẻ bản tính la cà nên những lần được phân công khiêng kiệu thường về muộn. Vì thế, mỗi lần Mặt Trời đi với tốp trẻ thì ngày dài và đi với tốp già thì ngày lại ngắn.”
(Thần thoại Việt Nam, Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10,
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Đoạn trích lí giải hiện tượng nào trong tự nhiên?
A, Hiện tượng Mặt Trời lên cao, xuống thấp.
B, Hiện tượng mùa xuân dài, mùa hè ngắn.
C, Hiện tượng ngày dài, ngày ngắn.
D, Hiện tượng Mặt Trời sáng, tối.
Đoạn trích giải thích hiện tượng ngày dài, ngày ngắn thông qua hình ảnh cô con gái của Ngọc Hoàng là Mặt Trời và hai tốp người khiêng kiệu. Khi tốp người già cần cù khiêng kiệu, Mặt Trời di chuyển nhanh, ngày ngắn lại. Ngược lại, khi tốp người trẻ lười biếng khiêng kiệu, Mặt Trời di chuyển chậm, ngày dài ra. Đáp án: C
Câu 2 [1088668]: “Một hôm, sau khi vượt qua một trái núi, sư nữ tìm vào một ngôi nhà hẻo lánh dọc đường để nghỉ chân. Hai mẹ con chủ nhân tuy người rừng núi quê mùa nhưng vốn là kẻ ăn chay niệm Phật, nên thấy khách là nhà tu hành thì tiếp đãi rất hậu. Khi được nghe kể công trình tu luyện của sư nữ họ càng cung kính, coi như bậc thầy. Và khi biết rõ ý định của sư nữ thì họ cũng xin phép bỏ nhà bỏ cửa đi theo thầy để mong được đắc đạo. Nghe họ cầu khẩn, sư nữ cười:
- Hai mẹ con nhà này cũng muốn thành Phật ư? Được, cứ đi theo ta!
Nhưng bụng nàng bảo dạ: “Chuông khánh còn chẳng ăn ai, nữa là mảnh chính vứt ngoài bờ tre”.”

(Nguyễn Đổng Chi, Sự tích Ông Bình vôi, theo Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, 2000)
Chi tiết nào khắc hoạ sự bất thiện của sư nữ?
A, Được hai mẹ con tiếp đãi rất hậu.
B, Nghĩ: “Chuông khánh còn chẳng ăn ai, nữa là mảnh chính vứt ngoài bờ tre”.
C, Đồng ý cho hai mẹ con đi theo mình để được đắc đạo.
D, Tìm vào một ngôi nhà hẻo lánh dọc đường để nghỉ chân.
Chi tiết Sư nữ nghĩ: “Chuông khánh còn chẳng ăn ai, nữa là mảnh chính vứt ngoài bờ tre” cho thấy sự bất thiện của sư nữ. Bề ngoài, sư nữ đồng ý cho hai mẹ con theo học đạo, nhưng trong lòng lại khinh miệt, coi thường họ, xem họ không đáng giá, chẳng có khả năng đắc đạo, ví họ như mảnh sành vứt ngoài bờ tre - những thứ vô dụng, không có giá trị. Đáp án: B
Câu 3 [1088669]: “Am trúc hiên mai ngày tháng qua,
Thị phi nào đến cõi yên hà .
Bữa ăn dù có dưa muối
Áo mặc nài chi gấm là .
Nước dưỡng cho thanh đìa thưởng nguyệt,
Đất cày ngõ ải lảnh ương hoa.
Trong khi hứng động vừa đêm tuyết
Ngâm được câu thần dắng dắng ca.”

(Nguyễn Trãi, Ngôn chí, bài 3, theo Nguyễn Trãi thơ và đời, NXB Văn học, 2016)
Cặp câu thơ nào diễn tả cuộc sống thanh đạm của nhân vật trữ tình?
A, Hai câu đề.
B, Hai câu thực.
C, Hai câu luận.
D, Hai câu kết.
Hai câu thơ Bữa ăn dù có dưa muối/Áo mặc nài chi gấm là miêu tả cuộc sống thanh đạm, giản dị của nhân vật trữ tình. Bữa ăn chỉ có dưa muối đạm bạc, áo mặc không cầu kì gấm vóc, dù vậy nhân vật trữ tình vẫn cảm thấy hài lòng, an nhiên. Đáp án: B
Câu 4 [1088670]: “Chu An là người điềm đạm, ít ham muốn, không đi thi. Khoảng năm Chí Nguyên , Trần Minh Vương có vời ông đến Kinh Đô trao cho chức Quốc tử Tư nghiệp, giảng sách cho Thế tử . Được ít lâu chuyển làm chức Tế tửu nhà Thái học. Đến khi Minh Vương mất, con là Dụ Vương hay chơi bời, bỏ việc nước, bọn quyền thần dần dần làm nhiều điều trái phép, Chu An nhiều lần can ngăn nhà vua không nghe, lại dâng sớ xin chém bảy tên gian thần đều là hạng quyền thế cả, người đương thời gọi đó là “Thất trảm sớ”. Tờ sớ dâng lên nhưng không được trả lời, Chu An bèn treo mũ từ quan, trở về với vườn ruộng.”
(Hồ Nguyên Trừng, Văn Trinh cứng cỏi và ngay thẳng, theo Nam Ông mộng lục, NXB Văn học, 2008)
Chi tiết nào tô đậm tính cách cương trực, thẳng thắn, thấy tai chướng thì không chịu nổi của Chu An?
A, Treo mũ từ quan, trở về với vườn ruộng.
B, Nhiều lần can ngăn nhà vua không nghe, lại dâng sớ xin chém bảy tên gian thần.
C, Người điềm đạm, ít ham muốn, không đi thi.
D, Làm chức Tế tửu nhà Thái học.
Chi tiết nhiều lần can ngăn nhà vua không nghe, lại dâng sớ xin chém bảy tên gian thần tô đậm tính cách cương trực, thẳng thắn của Chu An. Hành động dâng sớ xin chém bảy tên gian thần, bất chấp nguy hiểm đến bản thân, cho thấy ông là người không sợ quyền thế, quyết trừ gian diệt bạo và không thể im lặng trước những hành vi sai trái, gây hại cho đất nước. Đáp án: B
Câu 5 [1088671]: “Có một cô lái,
Nuôi một thầy đồ,
Quần áo rách rưới,
Ăn uống xô bồ,
Cơm hai bữa: cá kho, rau muống;
Quà một chiều: khoai lang, lúa ngô.”

(Trần Tế Xương, Phú thầy đồ dạy học, bài 2, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ trên?
A, Nói mỉa, nói quá.
B, So sánh, ẩn dụ.
C, Nghịch ngữ, phép điệp.
D, Liệt kê, phép đối.
Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ là:
- Liệt kê: các chi tiết liệt kê về sinh hoạt, hoàn cảnh sống của thầy đồ như quần áo rách rưới, ăn uống xô bồ, cơm hai bữa…
- Phép đối: Cơm hai bữa: cá kho, rau muống đối với Quà một chiều: khoai lang, lúa ngô tạo nên sự cân xứng, nhịp nhàng cho câu thơ, đồng thời nhấn mạnh đời sống đủ đây của thầy đồ. Đáp án: D
Câu 6 [1088672]: “Chàng bắt đầu lắng tai nghe ngóng, và có thấy tiếng ngựa đang đi lại gần và tiếng người nói bằng tiếng Pháp. Chàng mở mắt ra. Ở trên đầu, chàng thấy lại bầu trời cao, vẫn bầu trời ấy và những đám mây lơ lửng còn cao hơn sáng nay. Qua mấy đám mây ấy có thể thấy những khoảng không vô tận màu xanh ngắt. Chàng không quay đầu lại và không trông thấy người mà cứ nghe tiếng vó ngựa và tiếng nói có thể đoán biết là đang đi về phía chàng.”
(Lép Tôn-xtôi, Chiến tranh và hoà bình, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 12, NXB Đại học Huế, 2024)
Chi tiết nào không nhằm miêu tả tâm hồn tinh tế, nhạy cảm của nhân vật?
A, Chàng thấy những đám mây lơ lửng còn cao hơn sáng nay.
B, Qua mấy đám mây, chàng có thể thấy những khoảng không vô tận màu xanh ngắt.
C, Dù không quay đầu lại và không trông thấy người nhưng có thể đoán biết tiếng vó ngựa và tiếng nói đang đi về phía mình.
D, Chàng mở mắt ra, nhìn lên bầu trời cao.
Chi tiết “Chàng mở mắt ra, nhìn lên bầu trời cao.” chỉ mô tả hành động ngắm nhìn bầu trời, không thể hiện tâm hồn tinh tế, nhạy cảm của nhân vật. Đáp án: D
Câu 7 [1088673]: “Hồn anh như hoa cỏ may
Một chiều cả gió bám đầy áo em.”

(Nguyễn Bính, Hoa cỏ may, theo Nguyễn Bính thơ và đời, NXB Văn học, 2003)
Phép so sánh trong lời thơ có tác dụng gì?
A, Gợi cảm nhận về tình yêu bé mọn, tầm thường.
B, Diễn tả sự đeo bám của chàng trai để giành được tình yêu của cô gái.
C, Gợi những trắc trở trong tình yêu.
D, Diễn tả tình yêu giản dị, mộc mạc mà nồng nàn, sâu sắc “anh” dành cho “em”.
Câu thơ so sánh “hồn anh” (tình yêu của chàng trai) với “hoa cỏ may” – loài cỏ nhỏ bé, mộc mạc, có đặc tính bám chặt vào quần áo, khó gỡ bỏ. Phép so sánh này cho thấy tình yêu giản dị, mộc mạc nhưng chân thành, sâu sắc mà chàng trai dành cho cô gái. Đáp án: D
Câu 8 [1088674]: “Chị gần như không dám cúi nhìn cái bụng to và cứng đến kì lạ của chị. Có lần chị nằm mơ thấy mình chửa toàn là sắt thép. Lần khác, chị lại mơ thấy chửa toàn là cóc. Sắt thép thì chị còn có thể chấp nhận, nhưng cóc thì mỗi khi nghĩ đến là chị nổi da gà. “Xin Bồ Tát che chở cho con... Xin tổ tiên phù hộ... Các thần các thánh phù hộ độ trì cho con, hãy tha thứ cho con, giúp con sinh được một cháu trai đủ tai đủ mắt... Con thân yêu của mẹ, con ra đi... Trời cha đất mẹ ơi, thần tiên yêu quái ơi, hãy cứu giúp con...”. Chị cầu nguyện, chị van xin, trả lời là từng cơn đau xé ruột.”
(Mạc Ngôn, Báu vật của đời, NXB Văn nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, 2001)
Đoạn văn miêu tả tâm trạng nào của nhân vật “chị”?
A, Những giấc mơ kì lạ của người mẹ.
B, Tâm trạng thấp thỏm, nhiều âu lo của người mẹ trước ngày sinh nở và mong ước “mẹ tròn con vuông”.
C, Mong ước cuộc vượt cạn an toàn.
D, Những cơn đau bụng dữ dội của người mẹ.
Đoạn văn miêu tả tâm trạng của người mẹ trước ngày sinh nở:
- Những giấc mơ kì lạ về cái bụng chửa đầy sắt thép hoặc cóc cho thấy sự bất an, lo lắng của người mẹ.
- Lời cầu nguyện “giúp con sinh được một cháu trai đủ tai đủ mắt” thể hiện mong muốn đứa con sinh ra khỏe mạnh, lành lặn.
→ Đoạn văn miêu tả tâm trạng thấp thỏm, nhiều âu lo của người mẹ trước ngày sinh nở và mong ước “mẹ tròn con vuông”. Đáp án: B
Câu 9 [1088675]: “KIM LÂN (Nói)
(Dạ, trăm lạy mẹ, sá đỗi: loài côn trùng do tri phụ mẫu chi tình thay; huống chi, nhân sinh vạn vật tối linh, hà nhẫn khí sinh thành chi đại nghĩa .)
Con dù bỏ mẹ
Sao phải đạo con
Chân đạp vuông đầu hãy đội tròn
Mất thảo ấy sao rằng hiếu tử ?
ĐỔNG MẪU (Nói)
(Con!)
Trượng phu đừng thoái chí
Thoái chí bất trượng phu
Con hãy ngay cùng nước cùng vua
Ấy là thảo với cha với mẹ
Hãy phò an nghiệp chúa
Cho rạng tiết nhân thần
Lấy chữ trung chữ hiếu con cân.
(Có phải)
Chữ trung ấy nặng hơn chữ hiếu (đó con).”

(Sơn Hậu, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Đổng Mẫu khuyên con trai Kim Lân điều gì?
A, Biết đạo làm con, đội tròn chữ hiếu.
B, Đặt chữ “hiếu” lên trước chữ “trung”.
C, Đặt chữ “trung” lên trước chữ “hiếu”.
D, Thoái chí giữ thân mình.
Dựa vào các dòng thơ: Lấy chữ trung chữ hiếu con cân./Chữ trung ấy nặng hơn chữ hiếu (đó con).
→ Đổng Mẫu khuyên con trai Kim Lân phải đặt chữ “trung” lên trước chữ “hiếu”, coi việc phụng sự đất nước (trung với vua) trước cả lòng hiếu thảo với cha mẹ. Đáp án: C
Câu 10 [1088676]: “Lục nguyệt nhị thập tứ,
Thướng đáo thử sơn lai.
Cử đầu hồng nhật cận,
Đối ngạn nhất chi mai.”

Lũng Dè, 1942
(Hồ Chí Minh, Thướng sơn)
Dịch nghĩa:
“Ngày hai mươi bốn tháng sáu,
Trèo lên trên núi này.
Ngẩng đầu thấy gần mặt trời đỏ,
Bờ bên kia, có một nhành mai.”

(Hồ Chí Minh, Lên núi, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Nhận định nào sau đây nhận xét đúng với đặc điểm của hình tượng nghệ thuật trong bài thơ?
A, Hình tượng nghệ thuật trang nhã.
B, Hình tượng thiên nhiên kì vĩ, lớn lao.
C, Hình tượng nghệ thuật hướng tới ánh sáng, cái đẹp.
D, Hình tượng nghệ thuật lãng mạn, thơ mộng.
Hình tượng nghệ thuật trong bài thơ hướng tới ánh sáng, cái đẹp:
+ Hai câu thơ đầu: Miêu tả hành trình leo núi, gợi sự vất vả, kiên trì nhưng cũng đầy quyết tâm.
+ Hai câu thơ sau: Nhắc tới hình ảnh “mặt trời đỏ” tượng trưng cho ánh sáng, lý tưởng cách mạng, niềm tin vào tương lai tươi sáng và “nhành mai” - biểu tượng của vẻ đẹp thanh khiết. Đáp án: C
Câu 11 [1088677]: “Nhưng chỉ bữa sau đám cưới, cô dâu mới đã phải xoắn tay áo hì hụi tát nước, kê cao những vật dụng trong nhà. Sau trận mưa khuya đường sá biến thành sông, nước tràn vào lòng những căn nhà thấp hệt thung lũng, sau mấy bận người ta cơi cao mặt đường chống ngập. Nước mưa và triều cường cứ dùng dằng mãi trên đường không chịu rút. Cô thấy cái cảnh mình xoắn quần lội lò dò đi giữa rác rưởi và nước cống rãnh đen ngòm, có khác gì ở quê những ngày lụt. Thành phố cuối năm, những bữa tiệc nước không mong đợi cứ theo gió chướng mà về.”
(Nguyễn Ngọc Tư, Bóng của thành phố, NXB Trẻ, 2020)
Đoạn văn tái hiện hiện tượng triều cường, nước dâng ở đâu?
A, Làng quê.
B, Thành phố.
C, Miền núi.
D, Miền duyên hải.
Đoạn văn miêu tả hiện tượng triều cường, nước dâng ở thành phố, được thể hiện qua các chi tiết sau: sau mấy bận người ta cơi cao mặt đường chống ngập, nước cống rãnh đen ngòm, thành phố cuối năm, những bữa tiệc nước không mong đợi cứ theo gió chướng mà về, cô thấy cái cảnh mình xoắn quần lội lò dò đi giữa rác rưởi. Đáp án: B
Câu 12 [1088678]: Dòng nào sau đây nêu tên tác phẩm không do tác gia Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh viết?
A, “Hải ngoại huyết thư”.
B, “Ngục trung nhật kí”.
C, “Thuế máu”.
D, “Tuyên ngôn Độc lập”.
Hải ngoại huyết thư là bài thơ viết bằng chữ Hán của Phan Bội Châu. Các tác phẩm còn lại đều là sáng tác của tác gia Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh. Đáp án: A
Câu 13 [1088679]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Ngấp nghé, ngi ngút, ngào ngạt.
B, Ngấp nghé, nghi ngút, ngào ngạt.
C, Ngấp nghé, nghi ngút, nghào ngạt.
D, Nghấp nghé, nghi ngút, ngào ngạt.
Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Ngấp nghé, nghi ngút, ngào ngạt. Đáp án: B
Câu 14 [1088680]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Họ đã hết sức giữ gìn, không để lảy sinh thêm những điều tệ hại.
B, Những chiếc lá vàng rơi trong lặng lẽ, buồn tẻ.
C, Vừa đi làm, vừa việc nhà, lo cho các con, người chị oặt lại như củ khoai lang cuối vụ.
D, Làng lên phố, đường mở rộng ầm ầm tiếng ô tô ngược xuôi.
- Câu “Họ đã hết sức giữ gìn, không để lảy sinh thêm những điều tệ hại.” có từ “lảy sinh” sai chính tả.
- Sửa lại: Họ đã hết sức giữ gìn, không để nảy sinh thêm những điều tệ hại. Đáp án: A
Câu 15 [1088681]: Lúc này tôi mới cảm nhận được không khí tấp nập, đông đảo, nhộn nhịp của dòng người đang dồn về bên kia biên giới.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, biên giới.
B, nhộn nhịp.
C, đông đảo.
D, cảm nhận.
- Từ “đông đảo”. “Đông đảo” thường được dùng để chỉ một tập thể, một nhóm người có số lượng lớn, không phù hợp khi diễn tả dòng người di chuyển hỗn tạp trong bối cảnh tấp nập, chen chúc.
- Sửa lại: Lúc này tôi mới cảm nhận được không khí tấp nập, đông đúc, nhộn nhịp của dòng người đang dồn về bên kia biên giới Đáp án: C
Câu 16 [1088682]: Và đây, mùa đông trên những luống rau của mẹ.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
- Câu sai ngữ pháp vì thiếu vị ngữ.
- Sửa lại: Và đây, mùa đông đã về trên những luống rau của mẹ. Đáp án: B
Câu 17 [1088683]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Ở góc phố phía bên kia đường.
B, Anh ấy đưa cho tôi một lắm lúa mới.
C, Vì đường rất xa nên chúng tôi quyết định đi muộn.
D, Hằng ngày, họ vẫn ra sông gánh nước.
- Loại A vì câu thiếu vị ngữ.
- Loại B vì từ “lắm” sai chính tả, từ đúng là “nắm”.
- Loại C vì câu sai logic.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 18 [1088684]: Suốt đêm ở ngọn cây, gọi mẹ ời ời; lo lũ cuốn thì ít, lo con Thuồng Luồng bắt kéo xuống nước thì nhiều.Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu nòng cốt câu.
B, Thiếu trạng ngữ.
C, Thiếu chủ ngữ.
D, Thiếu vị ngữ.
- Câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Suốt đêm ở ngọn cây, gọi mẹ ời ời; lo lũ cuốn thì ít, lo con Thuồng Luồng bắt kéo xuống nước thì nhiều. Đáp án: C
Câu 19 [1088685]: Dù bố mẹ nó rất tạo điều kiện nhưng nó vẫn học tốt.
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
- Câu mắc lỗi logic ngữ nghĩa do dùng sai cặp quan hệ từ “dù - nhưng”. Đây là cặp quan hệ từ dùng để biểu thị quan hệ tương phản nhưng việc bố mẹ tạo điều kiện và “học tốt” không đối lập mà bổ sung lẫn nhau.
- Sửa lại: Dù bố mẹ nó rất tạo điều kiện nhưng nó vẫn học không tốt. Đáp án: A
Câu 20 [1088686]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Tuy trời không mưa nên tôi vẫn mang ô đi làm.
B, Tuy trời không mưa song tôi vẫn mang ô đi làm.
C, Tuy trời không mưa nhưng tôi vẫn mang ô đi làm.
D, Dù trời không mưa nhưng tôi vẫn mang ô đi làm.
Câu “Tuy trời không mưa nên tôi vẫn mang ô đi làm.” sử dụng sai cặp quan hệ từ “tuy/nên”. “Tuy” thường đi với “nhưng” để tạo thành cặp quan hệ từ biểu thị sự đối lập giữa hai vế câu như “trời không mưa” và “mang ô đi làm”. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Lâm Thị Mỹ Dạ là một nhà thơ trưởng thành trong phong trào chống Mỹ. Nhắc đến thơ chị, người ta thường nhớ đến những bài thơ mang đậm âm hưởng sử thi như Khoảng trời, hố bom, hoặc dịu dàng, nữ tính nhưng không kém phần thẳng thắn như Anh đừng khen em, hoặc nồng cháy yêu đương như Không đề...
Trên hành trình thi ca của mình, chị đã không dừng lại ở những bài thơ làm rạng danh một thời ấy. Con người thơ của chị luôn khát khao dâng hiến, tìm tòi và mang đến cho thơ những nguồn cảm xúc mới mẻ, ngọt ngào và sâu lắng. Trái tim đa sầu, đa cảm của một người phụ nữ, một người mẹ đã rung lên những nhịp đập bồi hồi để rồi cất lên trong thơ chị những giai điệu mới làm xúc động lòng người - giai điệu của tình mẫu tử. Khảo sát 194 bài thơ trong 6 tập thơ của Lâm Thị Mỹ Dạ, chúng tôi thấy có 21 bài thơ viết về đề tài này, chiếm tỉ lệ 10,82%. Phần lớn các bài thơ này đã được chị tập hợp lại trong tập thơ Mẹ và con, in chung cùng con gái Hoàng Dạ Thi, một số bài còn lại được in rải rác trong các tập thơ Đề tặng một giấc mơ, Hồn đầy hoa cúc dại... Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của con người, thứ tình cảm máu mủ, ruột rà, sâu nặng ấy thật không dễ diễn đạt bằng lời, ấy thế mà Lâm Thị Mỹ Dạ đã thật khéo léo chuyển tải những tình cảm thiêng liêng ấy vào trong những vần thơ của mình. Chị đã làm tròn bổn phận của một cái tôi trữ tình biện chứng, đúng với quy luật cuộc đời - cái tôi trữ tình ấy khi đóng vai là một người mẹ, khi lại đóng vai là một người con. Chính vì thế, tình mẫu tử trong thơ Lâm Thị Mỹ Dạ là thứ tình cảm toàn diện, trọn vẹn, chân thành, thắm thiết, là món quà vô giá mà chị đã mang tặng cho người mẹ kính yêu và những đứa con thơ yêu dấu của mình. Những ai đã, đang và sẽ làm vợ, làm mẹ sẽ không khỏi bùi ngùi, xúc động trước những vần thơ chân thành, tha thiết của chị. Những vần thơ được vọng lên từ cõi lòng của một người mẹ hiền, một người con thảo, cõi lòng của một con người luôn trân trọng đề cao tình mẫu tử hơn bất cứ thứ tình cảm nào trong cuộc đời mình.
(Phạm Thị Thuý Vinh, Tình mẫu tử trong thơ Lâm Thị Mỹ Dạ, theo tapchisonghuong.com.vn)
Câu 21 [1088687]: Đối tượng nghị luận của đoạn trích là gì?
A, Nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ.
B, Thơ viết về tình mẫu tử của Lâm Thị Mỹ Dạ.
C, Thơ Lâm Thị Mỹ Dạ.
D, Những bài thơ mang âm hưởng sử thi của Lâm Thị Mỹ Dạ.
Đoạn trích tập trung bàn luận về đề tài tình mẫu tử trong thơ Lâm Thị Mỹ Dạ.
→ Đối tượng nghị luận của đoạn trích là thơ viết về tình mẫu tử của Lâm Thị Mỹ Dạ. Đáp án: B
Câu 22 [1088688]: Có bao nhiêu bài thơ của Lâm Thị Mỹ Dạ viết về tình mẫu tử?
A, 6.
B, 194.
C, 21.
D, 11.
Dựa vào câu văn: “Khảo sát 194 bài thơ trong 6 tập thơ của Lâm Thị Mỹ Dạ, chúng tôi thấy có 21 bài thơ viết về đề tài này, chiếm tỉ lệ 10,82%.”
→ Có 21 bài thơ của Lâm Thị Mỹ Dạ viết về tình mẫu tử. Đáp án: C
Câu 23 [1088689]: Theo đoạn trích, tập thơ nào sau đây của Lâm Thị Mỹ Dạ viết về tình mẫu tử?
A, “Mẹ và con”.
B, “Anh đừng khen em”.
C, “Khoảng trời, hố bom”.
D, “Không đề”.
Dựa vào câu văn: “Phần lớn các bài thơ này đã được chị tập hợp lại trong tập thơ Mẹ và con, in chung cùng con gái Hoàng Dạ Thi, một số bài còn lại được in rải rác trong các tập thơ Đề tặng một giấc mơ, Hồn đầy hoa cúc dại...
→ Theo đoạn trích, tập thơ Mẹ và con của Lâm Thị Mỹ Dạ viết về tình mẫu tử. Đáp án: A
Câu 24 [1088690]: Trong thơ viết về tình mẫu tử, nhân vật trữ tình trong thơ Lâm Thị Mỹ Dạ là những ai?
A, Một con người luôn trân trọng đề cao tình cảm gia đình.
B, Một người con.
C, Một người mẹ.
D, Khi đóng vai là một người mẹ, khi lại đóng vai là một người con.
Dựa vào câu văn: “Chị đã làm tròn bổn phận của một cái tôi trữ tình biện chứng, đúng với quy luật cuộc đời - cái tôi trữ tình ấy khi đóng vai là một người mẹ, khi lại đóng vai là một người con.”
→ Trong thơ viết về tình mẫu tử, nhân vật trữ tình trong thơ Lâm Thị Mỹ Dạ khi đóng vai là một người mẹ, khi lại đóng vai là một người con. Đáp án: D
Câu 25 [1088691]: Câu văn nào sau đây mang tính phủ định?
A, “Lâm Thị Mỹ Dạ là một nhà thơ trưởng thành trong phong trào chống Mỹ.”.
B, “Chính vì thế, tình mẫu tử trong thơ Lâm Thị Mỹ Dạ là thứ tình cảm toàn diện, trọn vẹn, chân thành, thắm thiết, là món quà vô giá mà chị đã mang tặng cho người mẹ kính yêu và những đứa con thơ yêu dấu của mình.”.
C, “Trên hành trình thi ca của mình, chị đã không dừng lại ở những bài thơ làm rạng danh một thời ấy.”.
D, “Những vần thơ được vọng lên từ cõi lòng của một người mẹ hiền, một người con thảo,cõi lòng của một con người luôn trân trọng đề cao tình mẫu tử hơn bất cứ thứ tình cảm nào trong cuộc đời mình.”.
Câu văn “Trên hành trình thi ca của mình, chị đã không dừng lại ở những bài thơ làm rạng danh một thời ấy.” sử dụng từ “không” để phủ định hành động "dừng lại”, thể hiện ý nghĩa phủ định. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
Tổ ấm
(Pờ Sảo Mìn)
Nhiều bạn hỏi: Tổ ấm anh ở đâu?
Tôi gật đầu, mỉm cười đáp lại
Tổ ấm của tôi trên đất mẹ xứ Mường yêu dấu
Một chấm đỏ trên bản đồ Tổ quốc
Cuộc đời tôi luôn hằng mong ước
Nói với anh với bạn ngàn phương
Tổ ấm tôi trên đất mẹ Mường Khương

Đằng sau tổ ấm tôi
Dãy núi Cô Tiên hiền hòa
Suốt ngày bầy họa mi xanh hót ca
Bản hòa tấu thiên nhiên
Hai ao cá nhỏ ôm bầu trời mây trắng
Cá tôm bơi rộn rã tung tăng
Cánh đồng lúa Tùng Lâu xa tít chân trời
Chim rừng bay mỏi cánh
Thánh thót giọt sương rơi núi đá Hàm Rồng
Bồng bềnh mây tím trắng bay bay
Tôi say yêu tổ ấm đất này

Kìa! Xem bình minh đây lên
Và mùa xuân lại đến
Xin mời anh, mời bạn xa chín hướng mười phương
Đến tổ ấm nhà tôi:
Ngồi mổ gà, câu cá
Uống rượu và hát ca
Hát ca và uống rượu
Tình ta...! Tình tà... tình ta.
(Theo vannghequandoi.com.vn)
Câu 26 [1088692]: Bài thơ viết về đề tài nào?
A, Tình yêu.
B, Quê hương đất nước.
C, Tình cảm gia đình.
D, Tình đồng chí.
Bài thơ thể hiện tình yêu sâu sắc của tác giả đối với quê hương Mường Khương.
→ Bài thơ viết về đề tài quê hương đất nước. Đáp án: B
Câu 27 [1088693]: Từ tổ ấm trong bài thơ có nghĩa là gì?
A, Đất nước Việt Nam.
B, Núi rừng phía Bắc.
C, Gia đình của nhân vật trữ tình.
D, Quê hương Mường Khương của nhân vật trữ tình.
Trong bài thơ, “tổ ấm” không chỉ được hiểu theo nghĩa hẹp là gia đình, mà được mở rộng thành không gian quê hương cụ thể: “Tổ ấm của tôi trên đất mẹ xứ Mường yêu dấu”; “Tổ ấm tôi trên đất mẹ Mường Khương”
→ Từ “tổ ấm” trong bài thơ có nghĩa là quê hương Mường Khương của nhân vật trữ tình Đáp án: D
Câu 28 [1088694]: Khung cảnh trong đoạn thơ thứ hai không được miêu tả bởi đặc điểm nào sau đây?
A, Thanh tĩnh, vắng lặng.
B, Giàu có, trù phú.
C, Tươi đẹp, hiền hoà.
D, Hùng vĩ, nên thơ.
Đoạn thơ thứ hai miêu tả một khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, trù phú và hùng vĩ. Các hình ảnh như “bầy họa mi xanh hót ca”, “cá tôm bơi rộn rã tung tăng”, “chim rừng bay mỏi cánh” cho thấy sự sống động, nhộn nhịp của khung cảnh này.
→ Khung cảnh trong đoạn thơ thứ hai không được miêu tả bởi đặc điểm thanh tĩnh, vắng lặng. Đáp án: A
Câu 29 [1088695]: Xúc cảm tự hào trong nhân vật trữ tình được thể hiện rõ nét qua dòng thơ nào?
A, “Dãy núi Cô Tiên hiền hòa”.
B, “Và mùa xuân lại đến”.
C, “Bản hòa tấu thiên nhiên”.
D, “Tổ ấm của tôi trên đất mẹ xứ Mường yêu dấu”.
Dòng thơ “Tổ ấm của tôi trên đất mẹ xứ Mường yêu dấu” thể hiện tình yêu thương và niềm tự hào của nhân vật trữ tình, cụm từ “đất mẹ xứ Mường yêu dấu” cho thấy tình cảm gắn bó sâu sắc của nhân vật trữ tình với quê hương. Đáp án: D
Câu 30 [1088696]: Tính cách nào trong nhân vật trữ tình được tô đậm qua đoạn thơ cuối?
A, Yêu thiên nhiên.
B, Yêu quê hương đất nước.
C, Thân thiện, hiếu khách.
D, Phóng khoáng, nghĩa hiệp.
Đoạn thơ cuối là lời mời gọi chân thành của nhân vật trữ tình đến với quê hương mình. Sự hiếu khách, nhiệt tình của “tôi” thể hiện qua những câu thơ: Xin mời anh, mời bạn xa chín hướng mười phương/ Đến tổ ấm nhà tôi:/ Ngồi mổ gà, câu cá/ Uống rượu và hát ca... Đáp án: C
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [743918]: Although Anna has _______, she has lived in France for almost half of her life.
A, the American nation
B, nationalism in America
C, a national of America
D, American nationality
Kiến thức về Cụm từ
- Dựa vào ngữ cảnh của câu, vị trí trống cần điền 1 cụm danh từ chỉ quốc tịch
A.  "The American nation" sai vì cụm từ này không mang nghĩa rõ ràng về quốc tịch hoặc nguồn gốc quốc gia

B. "Nationalism in America" có nghĩa là chủ nghĩa dân tộc ở Mỹ, không phải là cách diễn đạt thích hợp để nói về quốc tịch

C. "A national of America" không phổ biến khi nói về quốc tịch trong tiếng Anh

D. "American nationality" có nghĩa là quốc tịch Mỹ
=> Đáp án D
Tạm dịch: Mặc dù Anna có quốc tịch Mỹ, nhưng cô ấy đã sống ở Pháp gần nửa cuộc đời Đáp án: D
Câu 32 [743884]: Kelly finds _________ quite hard because she is often shy.
A, the spoken public
B, speaking and publicizing
C, public speaking
D, speak publicly
Kiến thức về từ loại - cụm từ:
Xét các đáp án:
+) Đáp án A. the spoken public sai vì không có ý nghĩa trong ngữ cảnh. "The spoken public" không phải cụm từ đúng ngữ pháp.
+) Đáp án B. speaking and publicizing sai vì  "publicizing” (publicize) /ˈpʌblɪsaɪz/" nghĩa là quảng bá, không liên quan đến việc nói trước công chúng.
+) Đáp án C. public speaking đúng vì là cụm danh từ chỉ việc nói trước công chúng, phù hợp cả về ngữ pháp và ngữ nghĩa.
+) Đáp án D. speak publicly sai vì "speak publicly" là một cụm động từ, không đúng với ngữ pháp vì câu cần một danh từ hoặc cụm danh từ.
⇒ Do đó, đáp án C là đáp án đúng
Tạm dịch: Sally cảm thấy việc nói chuyện trước đám đông là khá khó vì cô ấy thường xuyên cảm thấy xấu hổ.
Đáp án: C
Câu 33 [290293]: She said that she had done her assignment _________ week.
A, the last
B, the previous
C, the before
D, on that
Kiến thức về Câu tường thuật
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp ta phải đổi trạng từ chỉ thời gian:
Last (Tuesday, week, month…) → the previous (Tuesday, week, month…)/ the (Tuesday, week, month…) before
Tạm dịch: Cô ấy nói rằng cô ấy đã hoàn thành nhiệm vụ của mình vào tuần trước. Đáp án: B
Câu 34 [290295]: ____________ Mrs. Jones falling ill so suddenly, we've cancelled the conference.
A, Because
B, Since
C, Due to
D, Seeing as
Kiến thức về liên từ
Để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân, kết quả:
Công thức:
Because/ Since/ Seeing as,.... + mệnh đề, mệnh đề.
= Because of/ Due to,... + danh từ/ cụm danh từ/ danh động từ
⇒ Do vế đầu của câu là một cụm danh từ nên chỉ có “due to” là phù hợp.
Tạm dịch: Do bà Jones bị ốm đột ngột nên chúng tôi đã hủy cuộc hội thảo. Đáp án: C
Câu 35 [290275]: In the States, a person travelling 10 miles to work every day by train instead of by car saves _____ 34 gallons of petrol per year.
A, as much as
B, much than
C, equal to
D, even more
Kiến thức về Câu so sánh
Xét các đáp án:
A. Đáp án đúng.
Ta có cấu trúc so sánh bằng đối với danh từ;
S + V + as + many/much/little/few + noun + as + noun/pronoun
B. Sai vì thiếu tính từ so sánh hơn. Từ chỉ số lượng dùng trước tính từ so sánh hơn để nhấn mạnh:S + V + much/ a lot/ far/ a little/ a bit... + so sánh hơn + than + ...
C. Sai. Cấu trúc do “equal to “ cần động từ tobe phía trước.
D. Sai do thiếu từ “than” trong câu so sánh hơn.
Tạm dịch: Ở Hoa Kỳ, một người đi làm 10 dặm mỗi ngày bằng tàu hỏa thay vì ô tô sẽ tiết kiệm được tới 34 gallon xăng mỗi năm. Đáp án: A
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [743631]: Every day, I like jogging in the park, cook meals and practicing yoga at home.
A, Every day
B, jogging
C, cook
D, meals
Kiến thức về Dạng của động từ
Sau like chúng ta cần Ving, các động từ  "jogging" và "practicing" đã đúng ở dạng Ving
=> Đáp án C
=> Sửa: "cook" thành "cooking"
Tạm dịch: Mỗi ngày, tôi thích chạy bộ trong công viên, nấu ăn và tập yoga Đáp án: C
Câu 37 [290340]: There was a really exciting football match on TV last night. The result was surprised.
A, a
B, exciting
C, The
D, surprised
Kiến thức về Tính từ
Cách dùng tính từ đuôi ing và ed
- Tính từ đuôi ing: dùng để miêu tả về tính chất, đặc trưng của người, sự vật, hiện tượng.
- Tính từ đuôi ed: dùng để diễn tả cảm xúc hoặc nhận xét của người hoặc vật về một sự vật, hiện tượng hay sự việc nào đó.
⇒ Ta cần một tính từ để miêu tả về tính chất của kết quả trận đấu nên ta sẽ dùng tính từ đuôi ing.
Sửa lỗi: surprised ⇒ surprising
Tạm dịch: Có một trận bóng đá thực sự thú vị trên TV tối qua. Kết quả thật bất ngờ Đáp án: D
Câu 38 [290341]: I can’t help to feel that there has been a mistake in the English final test.
A, can’t
B, to feel
C, has
D, the
Kiến thức về Danh động từ/ Động từ nguyên mẫu

Ta có: Can’t help + V-ing: không thể không làm gì (rất muốn làm gì)

⇒ Động từ sau “can’t help” cần được chia ở dạng Ving.

⇒ Sửa lỗi: to feel → feeling

Tạm dịch: Tôi không thể ngừng cảm thấy có sai sót trong bài kiểm tra cuối kỳ môn tiếng Anh. Đáp án: B
Câu 39 [290319]:Do you mind if Ismoke?’ ‘Well, I'd rather you don't.’
A, Do
B, smoke
C, I'd rather
D, don't
Kiến thức về Thức giả định với “would rather”
Cấu trúc would rather ở thì hiện tại hoặc tương lai với hai chủ ngữ: S1 + would rather (that) + S2 + V-ed.
⇒ Sử dụng để giả định điều gì đó đối lập với hiện tại hoặc để thể hiện mong muốn của ai đó làm gì ở hiện tại hoặc tương lai.
⇒ Trong câu ta dùng hình thức giả định với “would rather” để thể hiện mong muốn rằng người kia không hút thuốc.
Sửa lỗi: don’t ⇒ didn’t
Tạm dịch: ‘Bạn có phiền nếu tôi hút thuốc không?’ ‘Chà, tôi muốn bạn đừng làm thế.’ Đáp án: D
Câu 40 [290297]: Linda dresses asif it is summer even though it's very cold outside.
A, dresses
B, it is
C, it's
D, outside
Kiến thức về Câu giả định với “As if/ as though”
- Cấu trúc as if as though trong tình huống có thật: S + V + As if/As though + S +V
⇒ dùng để diễn tả các huống đúng, có thật ở quá khứ, hiện tại hoặc tương lai, một sự thật hiển nhiên xảy ra.
- Cấu trúc as if as though trong tình huống không có thật: S + V-s/-es + As if/As though + S +V2/-ed
⇒ dùng với các tình huống giả định (không đúng, không có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc quá khứ).
⇒ Việc bây giờ là mùa hè không có thật nên ta dùng trường hợp số 2.
⇒ Sửa lỗi: it is ⇒ it was
Tạm dịch: Linda ăn mặc như thể đang là mùa hè mặc dù bên ngoài trời rất lạnh. Đáp án: B
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [290303]: Football is one of the most popular sports in England.
A, In England, football is more popular than any other sports.
B, In England, football is very popular.
C, In England, the most popular sport is football.
D, In England, no sport is more popular than football.
Tạm dịch: Bóng đá là một trong những môn thể thao phổ biến nhất ở Anh.
Xét các đáp án:
A. Ở Anh, bóng đá phổ biến hơn bất kỳ môn thể thao nào khác.
⇒ Sai. Thông tin “bóng đá phổ biến hơn bất kỳ môn thể thao nào khác” là không có căn cứ.
B. Ở Anh, bóng đá rất phổ biến.
⇒ Đáp án đúng.
C. Ở Anh, môn thể thao phổ biến nhất là bóng đá.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc so sánh nhất:
+ Nếu từ chỉ có 1 âm tiết: the + ADJ/ADV + -est
+ Nếu từ có 2 âm tiết trở lên: the + most + ADJ/ADV
D. Ở Anh, không có môn thể thao nào phổ biến hơn bóng đá.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn:
+ Nếu từ chỉ có 1 âm tiết: ADJ/ADV + đuôi -er + than
+ Nếu từ có 2 âm tiết trở lên: more + ADJ/ADV + than Đáp án: B
Câu 42 [290326]: "I'm traveling to Ha Long Bay next Sunday," said Linda.
A, Linda said that she was traveling to Ha Long Bay the following Sunday.
B, Linda said that she would travel to Ha Long Bay next Sunday.
C, Linda said that I was traveling to Ha Long Bay the following Sunday.
D, Linda said that she were traveling to Ha Long Bay the next Sunday.
Tạm dịch: Linda nói: “Chủ nhật tới tôi sẽ đi du lịch Vịnh Hạ Long”.
Xét các đáp án:
A. Linda nói rằng cô ấy sẽ đi du lịch Vịnh Hạ Long vào Chủ nhật tuần sau.
⇒ Đáp án đúng.
B. Linda nói rằng cô ấy sẽ đi du lịch Vịnh Hạ Long vào Chủ Nhật tới.
⇒ Sai. Chưa đổi trạng từ chỉ thời gian. Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp ta cần đổi trạng từ chỉ thời gian: next week/ day/ month,... → the following day/ week/ month,...
C. Linda nói rằng chủ nhật tuần sau tôi sẽ đi Vịnh Hạ Long.
⇒ Sai. Chưa đổi đại từ nhân xưng. Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp ta cần đổi đại từ nhân xưng:
I → he/ she
D. Linda nói rằng cô ấy sẽ đi du lịch Vịnh Hạ Long vào Chủ nhật tới.
⇒ Sai. Ngôi thứ ba số ít sẽ đi với động từ tobe dạng số ít. Đáp án: A
Câu 43 [290325]: She is still hesitating about which school her son ought to go to.
A, She had great difficulty deciding upon which school her son should attend.
B, She hasn't yet decided where she should send her son to school.
C, She is not sure whether she should let her son choose a school for himself.
D, She won’t send her son to any school as she isn’t certain which school her son should attend.
Tạm dịch: Cô vẫn đang do dự về việc con trai mình nên theo học trường nào.
Xét các đáp án:
A. Cô gặp khó khăn lớn trong việc quyết định xem con trai mình sẽ theo học trường nào.
⇒ Sai về thì.
B. Cô vẫn chưa quyết định nên gửi con trai mình đến trường ở đâu.
⇒ Đáp án đúng.
C. Cô không biết có nên để con trai tự chọn trường hay không.
⇒ Sai về nghĩa. Thông tin “con trai tự chọn trường” không có trong đề.
D. Cô ấy sẽ không gửi con trai mình đến bất kỳ trường nào vì cô ấy không chắc con mình nên theo học trường nào.
⇒ Sai về nghĩa. Thông tin “Cô ấy sẽ không gửi con trai mình đến bất kỳ trường nào” là sai. Đáp án: B
Câu 44 [743687]: It's imperative for companies to adopt sustainable practices to reduce their environmental impact.
A, It’s high time companies adopted sustainable practices to reduce their environmental impact.
B, Companies are under no obligation to adopt sustainable practices to reduce their environmental impact.
C, Companies were not urged to adopt sustainable practices to reduce their environmental impact.
D, It’s too late for companies to adopt sustainable practices to reduce their environmental impact.
Câu gốc: Các công ty phải thực hiện các biện pháp bền vững để giảm tác động môi trường của họ
A. Đã đến lúc các công ty phải áp dụng các biện pháp bền vững để giảm tác động môi trường của họ => Đúng

B.  Các công ty không có nghĩa vụ phải áp dụng các biện pháp bền vững để giảm tác động môi trường của họ => Sai vì trái nghĩa với câu gốc

C. Các công ty không bị thúc giục phải áp dụng các biện pháp bền vững để giảm tác động môi trường của họ => Sai nghĩa

D. Đã quá muộn để các công ty áp dụng các biện pháp bền vững để giảm tác động môi trường của họ => Sai nghĩa
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 45 [746022]: People are forbidden to bring their phones into the concert arena. There is no exception whatsoever.
A, In no way are people prohibited from bringing their phone into the concert arena.
B, On no account are people permitted to bring their phones into the concert arena.
C, At no time were people permitted to bring their phones into the concert arena.
D, Under no circumstances are people prohibited from bringing their phone into the concert arena.
Tạm dịch: Mọi người bị cấm mang điện thoại vào khu vực buổi hòa nhạc. Không có bất kỳ ngoại lệ nào
A. Mọi người không bị cấm mang điện thoại vào khu vực buổi hòa nhạc theo bất kỳ cách nào => Sai vì trái ngược nghĩa với câu gốc

B. Mọi người không được phép mang điện thoại vào khu vực buổi hòa nhạc với bất kỳ lý do nào => Đúng

C. Không lúc nào mọi người được phép mang điện thoại vào khu vực buổi hòa nhạc => Sai vì câu gốc sử dụng thì hiện tại đơn, câu này lại dùng quá khứ đơn nên không đảm bảo hoàn toàn tương đương

D. Mọi người không bị cấm mang điện thoại vào khu vực buổi hòa nhạc trong bất kỳ hoàn cảnh nào. => Sai vì trái ngược nghĩa với câu gốc
=> Đáp án B
- On no account + trợ động từ + S + V: Không vì bất kỳ lý do gì mà...
At no time + trợ động từ + S + V: Không lúc nào mà...
Under no circumstances + trợ động từ + S + V: Dưới bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không...
Đáp án: B
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. With Gen Z’s increased prevalence of mental health struggles, stress, and trauma, there has also been an influx in the conversations surrounding mental health. Gen Z, more than any other generation, is willing to discuss mental health openly, whether to trusted loved ones and friends or on social media for the whole world to see.
2. An estimated 87% of Gen Z young adults feel comfortable talking about mental health in general with other people, and 63% feel comfortable opening up about their own mental health struggles. Furthermore, one in three Gen Z young adults has posted about their mental health on their social media profiles. Just open up TikTok and search for a mental health keyword of choice, and you’ll be flooded with tons of videos from Gen Zers ranging from “story times” to making relatable jokes using trending audios.
3. By being so vulnerable and open about their trauma or other conditions, Gen Z individuals are building an online community that might be more inclusive and supportive than ever for mental health. Beyond this, many are using their platforms to support systemic changes and greater accessibility to resources and, ultimately, mental healthcare. This starkly contrasts older generations who grew up with far more of a stigma surrounding mental health conditions and therapy, being told that mental health struggles were to be kept secret.
4. Whether Gen Z is honestly opening up about their battles offline or online, doing so is prompting meaningful discussions, making people feel less alone, and hopefully, inspiring people to reach out for help.
(Source: https://www.charliehealth.com/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 46 [1086132]: What is the main idea of the passage?
A, Gen Z faces more mental health issues than any other generation.
B, Gen Z is more open in discussing mental health compared to older generations.
C, Social media has caused more mental health problems among Gen Z.
D, Older generations are now following Gen Z’s example in mental health discussions.
Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Thế hệ Z gặp nhiều vấn đề sức khỏe tinh thần hơn bất kỳ thế hệ nào khác.
=> Sai vì bài không tập trung vào việc Gen Z có nhiều vấn đề tâm lý hơn, mà nói về thái độ của họ khi đối mặt với vấn đề đó.

B. Thế hệ Z cởi mở hơn trong việc thảo luận về sức khỏe tinh thần so với các thế hệ trước.
=> Đúng vì toàn bài nhấn mạnh việc Gen Z cởi mở hơn khi nói về sức khỏe tinh thần so với các thế hệ trước.

C. Mạng xã hội đã gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe tinh thần hơn cho thế hệ Z.
=> Sai, bài nói mạng xã hội là nơi Gen Z chia sẻ, không phải nguyên nhân gây ra vấn đề.

D. Các thế hệ lớn tuổi hiện đang noi theo gương của thế hệ Z trong việc thảo luận về sức khỏe tinh thần.
=> Sai, bài không nói thế hệ trước bắt chước Gen Z.

Căn cứ thông tin:
Đoạn 1: Giới thiệu thực trạng — Gen Z có nhiều vấn đề sức khỏe tinh thần, nhưng họ cởi mở hơn trong việc nói về điều này, cả với người thân lẫn trên mạng xã hội.
Đoạn 2: Nêu số liệu minh chứng: phần lớn Gen Z thoải mái nói về sức khỏe tinh thần, nhiều người còn đăng bài lên mạng xã hội (TikTok, v.v.) để chia sẻ hoặc đùa vui về vấn đề này.
Đoạn 3: Phân tích tác động tích cực — việc Gen Z cởi mở và dễ bị tổn thương giúp họ tạo ra cộng đồng trực tuyến hỗ trợ nhau, khác hẳn với các thế hệ cũ thường giấu kín vấn đề.
Đoạn 4: Kết luận — Sự cởi mở của Gen Z khơi gợi những cuộc trò chuyện ý nghĩa, giúp mọi người bớt cô đơn và khuyến khích tìm kiếm sự giúp đỡ.

→ Tổng kết: Toàn bài nhấn mạnh rằng Gen Z cởi mở và chủ động hơn trong việc thảo luận về sức khỏe tinh thần so với các thế hệ trước. Đáp án: B
Câu 47 [1086133]: What is mentioned about Gen Z in paragraph 1?
A, They avoid talking about mental health on social media.
B, They are less open about mental health than other generations.
C, They only discuss mental health with their family and friends on social media.
D, They are increasingly affected by stress and trauma.
Đoạn 1 đề cập điều gì về thế hệ Z?
A. Họ tránh nói về sức khỏe tinh thần trên mạng xã hội.
→ Sai, họ sẵn sàng chia sẻ công khai trên mạng xã hội.

B. Họ ít cởi mở về sức khỏe tinh thần hơn các thế hệ khác.
→ Sai, họ cởi mở hơn.

C. Họ chỉ thảo luận về sức khỏe tinh thần với gia đình và bạn bè trên mạng xã hội.|
→ Sai, họ thảo luận cả với người thân và công khai trên mạng xã hội.

D. Họ ngày càng bị ảnh hưởng bởi căng thẳng và sang chấn tâm lý.
→ Đúng

Căn cứ thông tin:
With Gen Z’s increased prevalence of mental health struggles, stress, and trauma
, there has also been an influx in the conversations surrounding mental health. Gen Z, more than any other generation, is willing to discuss mental health openly, whether to trusted loved ones and friends or on social media for the whole world to see.
(Với việc thế hệ Gen Z ngày càng gặp nhiều vấn đề về sức khỏe tinh thần, căng thẳng và sang chấn tâm lý, đã có một làn sóng thảo luận mạnh mẽ hơn về chủ đề này. Gen Z — hơn bất kỳ thế hệ nào khác — sẵn sàng nói chuyện cởi mở về sức khỏe tinh thần, dù là với người thân, bạn bè đáng tin cậy hay thậm chí trên mạng xã hội cho cả thế giới cùng thấy.) Đáp án: D
Câu 48 [1086134]: What type of content about mental health does Generation Z post on TikTok as mentioned in paragraph 2?
A, trending humorous videos
B, serious discussions
C, in-depth medical advice
D, academic lectures on psychology
Theo đoạn 2, thế hệ Z đăng tải loại nội dung nào về sức khỏe tinh thần trên TikTok?
A. Các video hài hước đang thịnh hành
B. Các cuộc thảo luận nghiêm túc
C. Các lời khuyên y khoa chuyên sâu
D. Các bài giảng học thuật về tâm lý học

Căn cứ thông tin:

“Just open up TikTok and search for a mental health keyword of choice, and you’ll be flooded with tons of videos from Gen Zers ranging from “story times” to making relatable jokes using trending audios.”
(Chỉ cần mở TikTok và tìm một từ khóa liên quan đến sức khỏe tinh thần, bạn sẽ thấy vô số video từ các bạn Gen Z — từ những đoạn “kể chuyện” cho đến các trò đùa đồng cảm sử dụng âm thanh thịnh hành.) Đáp án: A
Câu 49 [1086135]: What does the word their in paragraph 3 refer to?
A, the online community
B, trauma or other conditions
C, mental health discussions on social media
D, Gen Z individuals
Từ their trong đoạn 3 ám chỉ ai?
A. Cộng đồng trực tuyến
B. Sang chấn hoặc các tình trạng khác
C. Các cuộc thảo luận về sức khỏe tinh thần trên mạng xã hội
D. Những người thuộc thế hệ Z

Căn cứ thông tin:
“By being so vulnerable and open about their trauma or other conditions, Gen Z individuals are building an online community that might be more inclusive and supportive than ever for mental health.”
(Bằng cách dễ bị tổn thương và cởi mở khi chia sẻ về những sang chấn hoặc vấn đề của mình, Gen Z đang xây dựng một cộng đồng trực tuyến bao dung và hỗ trợ hơn bao giờ hết cho sức khỏe tinh thần.)

=> “their” chỉ những người thuộc thế hệ Gen Z. Đáp án: D
Câu 50 [1086136]: The word ultimately in paragraph 3 is closest in meaning to _______.
A, finally
B, gradually
C, firstly
D, recently
Từ ultimately trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với _______.
A. finally /ˈfaɪnəli/ (adv) cuối cùng
B. gradually /ˈɡrædʒuəli/ (adv) dần dần
C. firstly /ˈfɜːrstli/ (adv) đầu tiên
D. recently /ˈriːsntli/ (adv) gần đây

Ta có:
ultimately /ˈʌltɪmətli/ (adv) – cuối cùng, rốt cuộc = finally

Căn cứ thông tin:
“Beyond this, many are using their platforms to support systemic changes and greater accessibility to resources and, ultimately, mental healthcare.”
(Ngoài ra, nhiều người đang sử dụng nền tảng của mình để ủng hộ những thay đổi mang tính hệ thống và tăng khả năng tiếp cận với các nguồn lực, và cuối cùng là với dịch vụ chăm sóc sức khỏe tinh thần.) Đáp án: A
Câu 51 [1086137]: In paragraph 3, how do older generations differ from Gen Z regarding mental health?
A, Older generations only shared their mental health struggles with family members.
B, Older generations supported changes in mental health care.
C, Older generations kept their mental health problems private.
D, Older generations posted about mental health on social media.
Trong đoạn 3, các thế hệ lớn tuổi khác thế nào so với thế hệ Z trong việc nhìn nhận sức khỏe tinh thần?
A. Các thế hệ lớn tuổi chỉ chia sẻ khó khăn về sức khỏe tinh thần với các thành viên trong gia đình.
=> Sai, bài nói họ giấu kín, không chia sẻ.

B. Các thế hệ lớn tuổi ủng hộ những thay đổi trong chăm sóc sức khỏe tinh thần.
=> Sai

C. Các thế hệ lớn tuổi giữ kín các vấn đề sức khỏe tinh thần của mình.
=> Đúng

D. Các thế hệ lớn tuổi đăng bài về sức khỏe tinh thần trên mạng xã hội.
=> Sai, mạng xã hội chưa phổ biến khi đó. Ngược lại Gen Z là người hay đăng bài về sức khỏe tinh thần trên mạng xã hội.

Căn cứ thông tin:

“This starkly contrasts older generations who grew up with far more of a stigma surrounding mental health conditions and therapy, being told that mental health struggles were to be kept secret.”
(Điều này trái ngược hoàn toàn với các thế hệ trước, những người từng sống trong thời kỳ coi sức khỏe tinh thần là điều xấu hổ và cần giấu kín.) Đáp án: C
Câu 52 [1086138]: Which of the following is NOT mentioned in paragraph 4?
A, Gen Z’s openness helps others feel less alone
B, Honest sharing can inspire people to seek help
C, Offline conversations are less important than online ones
D, Mental health discussions can be meaningful
Điều nào sau đây không được đề cập trong đoạn 4?
A. Sự cởi mở của thế hệ Z giúp người khác cảm thấy bớt cô đơn hơn.
=> Có đề cập “making people feel less alone”

B. Việc chia sẻ trung thực có thể truyền cảm hứng cho người khác tìm kiếm sự giúp đỡ.
=> Có đề cập “ inspiring people to reach out for help

C. Các cuộc trò chuyện ngoài đời thực ít quan trọng hơn những cuộc trò chuyện trực tuyến.
=> Không được đề cập

D. Các cuộc thảo luận về sức khỏe tinh thần có thể mang ý nghĩa sâu sắc.
=> Có đề cập “doing so is prompting meaningful discussions

Căn cứ thông tin:
Whether Gen Z is honestly opening up about their battles offline or online, doing so is prompting meaningful discussions, making people feel less alone, and hopefully, inspiring people to reach out for help.
(Dù Gen Z đang chia sẻ thật lòng trực tuyến hay ngoài đời, hành động đó đang thúc đẩy các cuộc trò chuyện ý nghĩa, giúp mọi người cảm thấy bớt cô đơn, và truyền cảm hứng cho họ tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết.) Đáp án: C
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. While not a new problem, the emergence of our hyper-networked media ecosystem has accelerated the spread of mis- and disinformation. Prior to the Internet, mobile technologies, and social media platforms, people often relied on widely trusted sources such as local and regional media, national publications, and nightly broadcast news programs to receive information. Today we are hyperconnected. From Snapchat articles that resemble salacious clickbait content to microblogging posts on X, TikTok videos, and Instagram infographics, anyone with a digital device holds the power to disseminate news and information. When consuming information this way, it can be hard to track claims to their original source or verify whether the information is based on fact.
2. At the same time, information shared online is often free to consume, unlike fact-based articles and stories that trusted news sources publish. Today people are more reluctant to pay for news, as they can source what they perceive as quality information online. This dynamic has significantly impacted local news outlets—the most trusted source of news across all political affiliations. Partly as a consequence, local news outlets are shutting down, or being bought out by corporate companies.
3. Bad actors have leveraged this new information ecosystem by deliberately spreading disinformation to influence public opinion regarding vaccines, the COVID-19 pandemic, international affairs, political candidates, U.S. democracy, and other critical topics. These attempts at sowing distrust in our institutions have fueled vaccine hesitancy and skepticism, leading to major public health challenges. Disinformation has contributed to a rise of hate speech and political violence and initiated a revolving cycle of voter challenges and the introduction of voter suppression laws that have made it harder for voters—particularly older voters, voters of color, and voters with disabilities—to participate in democracy.
4. Some experts have warned that the rampant spread of mis- and disinformation has contributed to what they call a “post-truth” society, defined by Oxford Dictionaries as “relating to or denoting circumstances in which objective facts are less influential in shaping public opinion than appeals to emotion and personal belief.”
(Source: https://www.britannica.com)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 53 [1086139]: The best title of the passage can be ____________.
A, The Decline of Local News and Public Trust
B, The Rise of Disinformation in the Digital Age
C, How Social Media Shapes Public Health Responses
D, The Evolution of Information Sharing in Traditional Media
Tiêu đề hay nhất cho đoạn văn có thể là ____________.
A. Sự suy giảm của tin tức địa phương và niềm tin công chúng
=> Sai, đây chỉ là một phần nhỏ trong đoạn 2, không bao quát toàn bài.

B. Sự trỗi dậy của thông tin sai lệch trong kỷ nguyên kỹ thuật số
=> Đúng, toàn bài nói về sự lan rộng của thông tin sai lệch trong thời đại kỹ thuật số.

C. Cách mạng xã hội định hình phản ứng y tế công cộng
=> Sai. Mặc dù đoạn 3 có nhắc đến do dự tiêm vắc-xin và COVID-19, nhưng đây chỉ là một ví dụ về hậu quả của thông tin sai lệch, không phải nội dung chính.

D. Sự phát triển của việc chia sẻ thông tin trong truyền thông truyền thống
=> Sai. Bài không tập trung vào truyền thông truyền thống mà vào sự chuyển đổi từ truyền thống sang kỹ thuật số, cùng với những tác động tiêu cực của thông tin sai lệch.

Căn cứ thông tin:
Đoạn 1: Nói về việc ai cũng có thể lan truyền tin tức → khó xác minh nguồn tin.
Đoạn 2: Mọi người ngại trả tiền cho tin thật → báo địa phương suy giảm.
Đoạn 3: Thông tin sai lệch gây hậu quả về vắc-xin, chính trị, dân chủ.
Đoạn 4: Kết luận về “xã hội hậu sự thật” – khi cảm xúc lấn át sự thật.

=> Toàn bài nói về sự lan rộng và ảnh hưởng của thông tin sai lệch trong thời đại kỹ thuật số, nên chọn B. Đáp án: B
Câu 54 [1086140]: In paragraph 1, what is one characteristic of today's media ecosystem?
A, People can quickly trace the source of information
B, Only professionals can post news online
C, Anyone with a digital device can share news
D, News is strictly regulated by local officials
Trong đoạn 1, một đặc điểm của hệ sinh thái truyền thông ngày nay là gì?
A. Mọi người có thể nhanh chóng truy ra nguồn gốc của thông tin.
→ Sai, bài nói ngược lại:
Căn cứ: “it can be hard to track claims to their original source.” (thật khó để lần ra nguồn gốc ban đầu của các tuyên bố)

B. Chỉ có các chuyên gia mới được đăng tin tức lên mạng.
→ Sai, ai cũng có thể đăng tin.

C. Bất kỳ ai có thiết bị kỹ thuật số đều có thể chia sẻ tin tức.
→ Đúng,
Căn cứ: “anyone with a digital device holds the power to disseminate news.”
(bất kỳ ai sở hữu thiết bị kỹ thuật số đều có khả năng truyền tải tin tức và thông tin.)

D. Tin tức được kiểm soát chặt chẽ bởi các quan chức địa phương.
→ Sai, bài không nhắc đến kiểm duyệt. Đáp án: C
Câu 55 [1086141]: The word verify in paragraph 1 can be replaced by ________.
A, argue
B, confirm
C, ignore
D, question
Từ verify trong đoạn 1 có thể được thay thế bằng ________.
A. argue /ˈɑːrɡjuː/ (v) tranh luận
B. confirm /kənˈfɜːrm/ (v) xác nhận
C. ignore /ɪɡˈnɔːr/ (v) phớt lờ
D. question /ˈkwesʧən/ (v) nghi vấn

Ta có:

verify /ˈverɪfaɪ/ (v) xác minh, kiểm chứng = confirm

Căn cứ thông tin:
When consuming information this way, it can be hard to track claims to their original source or verify whether the information is based on fact.
(Khi tiếp nhận thông tin theo cách này, thật khó để lần ra nguồn gốc ban đầu của các tuyên bố hoặc xác minh xem thông tin đó có dựa trên sự thật hay không.) Đáp án: B
Câu 56 [1086142]: In paragraph 1, the phrase this way refers to _________.
A, reading news on trusted sources
B, watching broadcast news
C, accessing information through digital devices
D, paying for news subscriptions
Trong đoạn 1, cụm từ this way ám chỉ _________.
A. đọc tin tức từ các nguồn đáng tin cậy
B. xem tin tức phát sóng
C. truy cập thông tin thông qua các thiết bị kỹ thuật số
D. trả tiền để đăng ký nhận tin tức

Căn cứ thông tin:
“From Snapchat articles that resemble salacious clickbait content to microblogging posts on X, TikTok videos, and Instagram infographics, anyone with a digital device holds the power to disseminate news and information. When consuming information this way, it can be hard to track claims to their original source or verify whether the information is based on fact.”
(Từ các bài viết trên Snapchat mang nội dung giật gân như mồi nhử nhấp chuột, đến các bài đăng ngắn trên X, video TikTok, hay đồ họa thông tin trên Instagram — bất kỳ ai sở hữu thiết bị kỹ thuật số đều có khả năng truyền tải tin tức và thông tin. Khi tiếp nhận thông tin theo cách này, thật khó để lần ra nguồn gốc ban đầu của các tuyên bố hoặc xác minh xem thông tin đó có dựa trên sự thật hay không.)

=> Trước đó, tác giả đã mô tả việc mọi người sử dụng thiết bị kỹ thuật số (digital devices) để đọc các bài viết trên Snapchat, bài đăng trên X (Twitter), video TikTok, và infographic trên Instagram — tức là truy cập và tiêu thụ thông tin qua các nền tảng trực tuyến.
=> Vì vậy, “this way” (theo cách này) ám chỉ cách mà mọi người đang tiếp nhận thông tin qua các thiết bị kỹ thuật số và mạng xã hội. Đáp án: C
Câu 57 [1086143]: According to paragraph 2, people hesitate to pay for news today because _______.
A, access to online information is too tightly controlled
B, reliable sources have stopped publishing quality news
C, fact-based news is no longer reliable
D, they can find free information online that they consider good
Theo đoạn 2, ngày nay mọi người do dự khi trả tiền cho tin tức vì _______.
A.việc truy cập thông tin trực tuyến bị kiểm soát quá chặt chẽ
B. các nguồn đáng tin cậy đã ngừng xuất bản tin tức chất lượng
C. tin tức dựa trên sự thật không còn đáng tin cậy nữa
D. họ có thể tìm thấy thông tin miễn phí trực tuyến mà họ cho là tốt

Căn cứ thông tin:
“Today people are more reluctant to pay for news, as they can source what they perceive as quality information online.”
(Ngày nay, mọi người ngại trả tiền cho tin tức hơn, vì họ cho rằng mình có thể tìm thấy thông tin “chất lượng” trên mạng.) Đáp án: D
Câu 58 [1086144]: In paragraph 2, the rise of free online information can cause employees at local news outlets _____.
A, to face job losses or other employment challenges
B, to receive higher salaries and better benefits than before
C, to stop producing fact-based news entirely
D, to have less job security than employees at online-only platforms
Trong đoạn 2, sự gia tăng của thông tin miễn phí trên mạng có thể khiến nhân viên ở các hãng tin địa phương _______.
A. đối mặt với việc mất việc hoặc các thách thức nghề nghiệp khác
B. nhận mức lương và phúc lợi cao hơn trước
C. ngừng sản xuất tin tức dựa trên sự thật hoàn toàn
D. có ít sự ổn định nghề nghiệp hơn nhân viên ở các nền tảng chỉ hoạt động trực tuyến

Căn cứ thông tin:
This dynamic has significantly impacted local news outlets—the most trusted source of news across all political affiliations. Partly as a consequence, local news outlets are shutting down, or being bought out by corporate companies.
(Sự thay đổi này đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hãng tin địa phương — nguồn tin được tin cậy nhất bất kể khuynh hướng chính trị. Một phần vì vậy, nhiều hãng tin địa phương đang buộc phải đóng cửa hoặc bị các tập đoàn lớn mua lại.)

=> Khi hãng tin tức địa phương đóng cửa hoặc bị mua lại, nhân viên ở đó sẽ mất việc hoặc gặp khó khăn về nghề nghiệp. Đáp án: A
Câu 59 [1086145]: Which of the following is NOT listed as an effect of disinformation?
A, A rise in vaccine skepticism
B, A rise in hate speech and acts of political violence
C, Repeated legal disputes and the introduction of voter suppression rules
D, A significant reduction in advertising revenue
Điều nào sau đây không được liệt kê là một tác động của thông tin sai lệch?
A. Sự gia tăng của thái độ hoài nghi về vắc-xin
=> Có nhắc đến: “These attempts at sowing distrust in our institutions have fueled vaccine hesitancy and skepticism”
(Những nỗ lực gieo rắc sự ngờ vực vào các thể chế của chúng ta đã làm gia tăng sự do dự và hoài nghi đối với vắc-xin)

B. Sự gia tăng của ngôn từ thù ghét và hành vi bạo lực chính trị|
=> Có nhắc đến: “Disinformation has contributed to a rise of hate speech and political violence”
(Thông tin sai lệch cũng góp phần làm gia tăng ngôn từ thù ghét và bạo lực chính trị)

C. Các tranh cãi pháp lý lặp đi lặp lại và việc ban hành luật hạn chế cử tri
=> Có nhắc đến: “...initiated a revolving cycle of voter challenges and the introduction of voter suppression laws…”
(tạo ra vòng luẩn quẩn của các tranh cãi về cử tri và việc ban hành các đạo luật hạn chế quyền bầu cử)

D. Sự sụt giảm đáng kể trong doanh thu quảng cáo
=> Không nhắc đến doanh thu quảng cáo. Đáp án: D
Câu 60 [1086146]: A “post-truth society” is best described as ______.
A, a society where verified facts dominate public opinion over emotions
B, a society where feelings and beliefs outweigh factual evidence in shaping opinions
C, a society where misleading information is fully controlled
D, a society where policy decisions depend entirely on empirical data
“Xã hội hậu sự thật” được mô tả đúng nhất là ______.
A. một xã hội nơi các sự thật đã được xác minh chi phối dư luận hơn cảm xúc
B. một xã hội nơi cảm xúc và niềm tin cá nhân lấn át bằng chứng thực tế trong việc hình thành dư luận
C. một xã hội nơi thông tin sai lệch được kiểm soát hoàn toàn
D. một xã hội nơi các quyết định chính sách phụ thuộc hoàn toàn vào dữ liệu thực nghiệm

Căn cứ thông tin:
“ Some experts have warned that the rampant spread of mis- and disinformation has contributed to what they call a “post-truth” society, defined by Oxford Dictionaries as “relating to or denoting circumstances in which objective facts are less influential in shaping public opinion than appeals to emotion and personal belief.”
(Một số chuyên gia đã cảnh báo rằng sự lan truyền tràn lan của thông tin sai lệch và xuyên tạc đã góp phần tạo nên cái gọi là “xã hội hậu sự thật”, được Từ điển Oxford định nghĩa là “liên quan đến hoặc biểu thị hoàn cảnh trong đó các sự thật khách quan có ít ảnh hưởng hơn trong việc định hình dư luận so với những lời kêu gọi dựa trên cảm xúc và niềm tin cá nhân.”)

=> Một xã hội nơi cảm xúc và niềm tin cá nhân lấn át bằng chứng thực tế trong việc hình thành dư luận tức là “sự thật khách quan ít ảnh hưởng đến dư luận hơn là cảm xúc và niềm tin cá nhân”
Câu 61 [238073]: Tập xác định của hàm số
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn A.
Điều kiện xác định:
Tập xác định: . Đáp án: A
Câu 62 [237953]: Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng không chứa điểm nào dưới đây?
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn D.
Biến đổi bất phương trình:

Dễ thấy tại điểm ta có: nên miên nghiệm của BPT không chứa Đáp án: D
Câu 63 [601665]: Bạn muốn mua một cây bút chì và một cây bút mực. Bút mực có màu, bút chì cũng có màu khác nhau. Vậy bạn có bao nhiêu cách chọn?
A,
B,
C,
D,
HD: Số cách chọn đủ 2 bút theo màu: 8.8 = 64 cách. Chọn A. Đáp án: A
Câu 64 [1061929]: Tổng tất cả các nghiệm của phương trình
A,
B,
C,
D,
Nhắc lại: Phương trình tương đương với hệ điều kiện:
Từ đề bài, ta có:


Giải phương trình:


Phương trình ban đầu chỉ có 1 nghiệm là .
Tổng tất cả các nghiệm là: .
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 65 [295508]: Biết rằng cặp số đều là nghiệm của hai phương trình Tính giá trị của biểu thức
A, 20.
B, 25.
C, 10.
D, 26.
Với thay vào phương trình ta được:


Với thay vào phương trình ta được



Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 66 [805298]: Có bao nhiêu cách sắp xếp 10 bạn học sinh thành một hàng ngang ?
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn A
Mỗi cách xếp 10 học sinh thành một hàng ngang là một hoán vị của tập hợp có 10 phần tử.
Suy ra số cách sắp xếp là . Đáp án: A
Câu 67 [803769]: Có 10 học sinh, gồm 5 bạn lớp 12A và 5 bạn lớp 12B tham gia một trò chơi. Để thực hiện trò chơi, người điều khiển ghép ngẫu nhiên 10 học sinh đó thành 5 cặp. Xác suất để không có cặp nào gồm hai học sinh cùng lớp bằng
A,
B,
C,
D,
Xác suất để không có cặp nào gồm hai học sinh cùng lớp bằng:
Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 68 [741844]: Cho là các số thực dương khác và thỏa mãn Tính giá trị biểu thức
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Note: các công thức áp dụng:
Ta có:
Làm tương tự với các biểu thức còn lại, ta được:


Vậy Đáp án: A
Câu 69 [1062524]: Phương trình có tổng tất cả các nghiệm trong khoảng bằng bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Ta có



Các nghiệm của phương trình trong khoảng
Vậy tổng tất cả các nghiệm là Đáp án: C
Câu 70 [593945]: Tìm số hạng không chứa trong khai triển của nhị thức .
A,
B,
C,
D,
Chọn A
Ta có

Số hạng không chứa khi
Suy ra số hạng không chứa Đáp án: A
Câu 71 [806143]: (HKI-ChuyênHàNội-Amsterdam2017-2018) Một đề trắc nghiệm có 50 câu hỏi gồm 20 câu mức độ nhận biết, 20 câu mức độ vận dụng và 10 câu mức độ vận dụng cao. Xác suất để bạn An làm hết 20 câu mức độ nhận biết là ; 20 câu mức độ vận dụng là ; và 10 câu mức độ vận dụng cao là . Xác suất để bạn An làm trọn vẹn 50 câu là
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn A
Gọi là biến cố “bạn An làm trọn vẹn 50 câu”
là biến cố “ bạn An làm hết 20 câu nhận biết”
là biến cố “ bạn An làm hết 20 câu vận dụng”
là biến cố “ bạn An làm hết 10 câu vận dụng cao”
Khi đó: . Vì các biến cố là độc lập nhau nên theo quy tắc nhân xác suất ta có: Đáp án: A
Câu 72 [238470]: Trong khi khai quật một ngôi mộ cổ, các nhà khảo cổ học đã tìm được một chiếc đĩa cổ hình tròn bị vỡ, các nhà khảo cổ muốn khôi phục lại hình dạng chiếc đĩa này. Để xác định bán kính của chiếc đĩa, các nhà khảo cổ lấy 3 điểm trên chiếc đĩa và tiến hành đo đạc thu được kết quả như hình vẽ (cm;cm; cm). Bán kính của chiếc đĩa này bằng (kết quả làm tròn tới hai chữ số sau dấu phẩy).
84.PNG
Bán kính của chiếc đĩa bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác.
Nửa chu vi của tam giác là: cm.
Diện tích tam giác là: cm2.
cm.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 74:
Cho dãy số xác định bởi . Đặt
Câu 73 [745817]: Giá trị bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Từ ta có:
Suy ra Đáp án: B
Câu 74 [745819]: Giới hạn bằng
A,
B,
C,
D,
HD: Theo đề ta có: hay
Nên ta có ; ; … ;
Hay dãy là một cấp số nhân có số hạng đầu công bội
Khi đó
= Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 76:
Cho hàm số f(x) = log2x − x.
Câu 75 [1063069]: Nghiệm của bất phương trình
A,
B,
C,
D,
Chọn B.
ĐKXĐ:
Ta có
Do đó
Vậy Đáp án: B
Câu 76 [1063070]: Đồ thị hàm số cắt đường thẳng tại bao nhiêu điểm?
A,
B,
C,
D,
Chọn B.
Phương trình hoành độ giao điểm của hàm số và đường thẳng là:

Đặt
Khi đó
Ta có bảng biến thiên của là:

Dựa vào bảng biến thiên, giá trị lớn nhất của trên tập xác định là do đó phương trình vô nghiệm. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 77 đến 78:
Cho hàm số ( là tham số thực).
Câu 77 [1063371]: Hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?
A,
B,
C,
D,
Hàm số bậc nhất trên bậc nhất (với luôn đơn điệu trên từng khoảng xác định, do đó không bao giờ có cực trị.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 78 [1063372]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để hàm số đã cho đồng biến trên khoảng ?
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Hàm số đồng biến trên khoảng khi và nghiệm của mẫu không thuộc
2. Cách giải: Điều kiện xác định: .
Ta có đạo hàm: .
Để hàm số đồng biến trên khoảng thì cần thỏa mãn 2 điều kiện:
là số nguyên nên
Vậy có 2 giá trị nguyên của tham số thỏa mãn.
3. Kết luận: Chọn đáp án D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 79 đến 80:
Trong mặt phẳng hệ trục tọa độ Oxy, cho các đường thẳng d : x − y + 2 = 0; d′ : x + y − 3 = 0 và điểm M (1;4).
Câu 79 [745956]: Hình chiếu vuông góc của điểm trên đường thẳng có tung độ bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.

Phương trình đường thẳng vuông góc với và đi qua :
Gọi hình chiếu vuông góc của điểm trên đường thẳng là điểm

Vậy tung độ của điểm Đáp án: D
Câu 80 [745957]: Đường tròn đi qua có tâm thuộc cắt tại hai điểm sao cho có bán kính bằng
A,
B,
C,
D,

Trong hệ trục tọa độ cho các đường thẳng và điểm Viết phương trình đường tròn đi qua có tâm thuộc cắt tại hai điểm sao cho
Gọi I là tâm đường tròn (C) cần viết và
Gọi H là trung điểm AB


Ta có
Do đó Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 83:
Cho hàm số có đồ thị
Câu 81 [741335]: Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
nên ta chỉ cần xét trong đoạn
Ta có:

Ta có
Vậy giá trị nhỏ nhất của Đáp án: B
Câu 82 [741337]: Gọi là đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị Khoảng cách từ điểm đến bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Cách 1: Xem video bài giải của thầy Duy.
Cách 2: Phương pháp giải: Tìm phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số bẳng cách thực hiện phép chia cho ta được Khi đó là phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số.

Thực hiện phép chia cho ta được
Suy ra hay là phương trình của đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số đã cho.
Áp dụng công thức khoảng cách, ta có Đáp án: A
Câu 83 [741338]: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số để đường thẳng cắt đồ thị tại ba điểm phân biệt sao cho
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Phương trình hoành độ giao điểm

Ta có:
Phương trình có 3 nghiệm phân biệt khi phương trình có 2 điểm cực trị hay có 2 nghiệm phân biệt.


Vậy Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 84 đến 85:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba điểm A(−2;5), B(−5;2) và C(2;1).
Câu 84 [1062244]: Gọi là điểm nằm trên trục hoành sao cho là hình thang có hai đáy Diện tích hình thang bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Điểm thuộc trục hoành nên Ta có
Tứ giác có hai đáy là nên hai vectơ cùng phương, suy ra:
Phương trình đường thẳng
Độ dài đường cao của hình thang bằng khoảng cách từ điểm đến đường thẳng và bằng
Độ dài cạnh bằng
Độ dài cạnh bằng
Diện tích hình thang Đáp án: C
Câu 85 [1083346]: Tìm tung độ của điểm biết thuộc trục tung sao cho nhỏ nhất.
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Gọi là điểm thoả mãn khi đó
Do đó để nhỏ nhất thì là hình chiếu của trên trục tung.
Ta có
Suy ra Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 86 đến 87:
Cho lăng trụ ABC.A′B′C′ có đáy ABC là tam giác vuông tại A, AB =1, AC = 2. Hình chiếu của A′ lên mặt phẳng (ABC) trùng với trung điểm của cạnh BC. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng CC′ và A′B là
Câu 86 [741254]: Thể tích khối lăng trụ bằng
A,
B,
C,
D,

Do nên
Gọi lần lượt là trung điểm của cạnh , dễ thấy
+)
Kẻ
+) Ta có
Tam giác vuông đường cao nên tam giác vuông cân tại
Suy ra Khối lăng trụ thể tích. Đáp án: D
Câu 87 [741257]: Góc giữa cạnh bên và mặt đáy xấp xỉ bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Ta có:
Xét tam giác vuông
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Cho hàm số
Câu 88 [1092548]: Mệnh đề nào sau đây đúng?
A, Hàm số đã cho đồng biến trên
B, Hàm số đã cho nghịch biến trên
C, Hàm số đã cho đồng biến trên
D, Hàm số đã cho nghịch biến trên
Chọn A.
ĐKXĐ:
Ta có
Vậy hàm số đồng biến trên Đáp án: A
Câu 89 [1092549]: Gọi là giao điểm của tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số với hai trục toạ độ. Khi đó độ dài bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Hàm số có đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng nên
Vậy độ dài đoạn thẳng Đáp án: A
Câu 90 [1092550]: Trên đồ thị hàm số có bao nhiêu điểm có hoành độ và tung độ đều là các số nguyên?
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
Chọn C.
Ta có
Để thì phải chia hết cho
Vậy trên đồ thị hàm số có 4 điểm có hoành độ và tung độ đều là số nguyên. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94:
Bảy học sinh P, Q, R, S, T, U và V làm bài kiểm tra Toán một tiết và điểm số của họ được xếp theo điểm số giảm dần. Dưới đây là một vài thông tin về họ:
(i) Không có hai học sinh nào có điểm số bằng nhau.
(ii) V đạt điểm cao hơn P.
(iii) P đạt điểm cao hơn Q.
(iv) Hoặc là R đạt điểm cao nhất và T đạt điểm thấp nhất, hoặc là S đạt điểm cao nhất và U hoặc Q đạt điểm thấp nhất.
Câu 91 [1073567]: Nếu S xếp thứ sáu và Q xếp thứ năm, điều nào sau đây có thể đúng?
A, V xếp thứ thứ tư.
B, R xếp thứ hai.
C, P xếp thứ năm.
D, U xếp thứ ba.
Chọn đáp án B.
Từ dữ kiện giả thiết:

S không đạt điểm cao nhất nên R phải đạt điểm cao nhất và T là điểm thấp nhất.

Kết hợp với giả thiết: Do V điểm cao hơn P mà P điểm cao hơn Q nên V > P > Q.

Do vậy U có thể xếp thứ 3. Đáp án: B
Câu 92 [1073568]: Nếu R đạt điểm cao nhất thì V chắc chắn không thấp hơn vị trí thứ mấy?
A, Thứ hai.
B, Thứ ba.
C, Thứ tư.
D, Thứ năm.
Chọn đáp án C.
R đạt điểm cao nhất thì T đạt điểm thấp nhất.
Từ dữ kiện giả thiết:

Khi này V > P > Q nên V phải ở vị trí số 2, 3 hoặc 4.
Như vậy V chắc chắn không thấp hơn vị trí thứ Tư. Đáp án: C
Câu 93 [1073569]: Nếu R xếp thứ hai và Q xếp thứ năm, điều nào sau đây phải đúng?
A, S xếp thứ ba.
B, T xếp thứ sáu.
C, P xếp thứ năm.
D, V xếp thứ tư.
Chọn đáp án B.
R xếp thứ hai và Q xếp thứ năm.
Từ dữ kiện giả thiết:

Do R không đạt điểm cao nhất và Q không đạt điểm thấp nhất nên S đạt điểm cao nhất và U đạt điểm thấp nhất.

Do V > P > Q nên V thứ 3 và thứ 4 T xếp thứ 6.
Đáp án: B
Câu 94 [1073570]: Nếu S xếp thứ hai, điều nào sau đây có thể đúng?
A, U được điểm cao hơn V.
B, V được điểm cao hơn S.
C, P được điểm cao hơn R.
D, P được điểm cao hơn V.
Chọn đáp án B.
S xếp thứ 2.
Từ dữ kiện giả thiết:

S không đạt điểm cao nhất nên R phải đạt điểm cao nhất và T đạt điểm thấp nhất.

Mà V > P > Q nên V có thể ở vị trí thứ 3 hoặc 4.

Như vậy U có thể được điểm cao hơn V (TH4.2) Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98:
Trong ba ngày liên tiếp thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư, mỗi ngày phải có đúng hai nhân viên trực ở quầy lễ tân của công ty. Có ba nhân viên X, Y, Z sẽ đảm nhận công việc này với các điều kiện sau:
▪ Y và Z mỗi người phải trực ít nhất một ngày.
▪ X phải trực ít nhất hai ngày.
▪ Hai nhân viên giống nhau không cùng trực trong hai ngày liên tiếp.
▪ Nếu Z trực vào thứ Hai thì người còn lại trong hôm đó phải là Y.
Câu 95 [568031]: Liệt kê nào sau đây có thể là lịch trực của các nhân viên ở quầy lễ tân?
A, Thứ Hai: X, Y; thứ Ba: X, Y; thứ Tư: X, Z.
B, Thứ Hai: X, Z; thứ Ba: X, Y; thứ Tư: Y, Z.
C, Thứ Hai: Y, Z; thứ Ba: X, Y; thứ Tư: Y, Z.
D, Thứ Hai: X, Y; thứ Ba: X, Z; thứ Tư: Y, Z.
Chọn đáp án D.
Đáp án A là đáp án sai. Vì vi phạm dữ kiện: “Hai nhân viên giống nhau không cùng trực trong hai ngày liên tiếp”.
Đáp án B là đáp án sai. Vì vi phạm dữ kiện: “Nếu Z trực vào thứ Hai thì người còn lại trong hôm đó phải là Y”.
Đáp án C là đáp án sai. Vì vi phạm dữ kiện: “X phải trực ít nhất hai ngày”.
Đáp án D là đáp án đúng. Vì thỏa mãn tất cả các dữ kiện. Đáp án: D
Câu 96 [568032]: Nếu Y trực vào các ngày thứ Hai và thứ Ba thì điều nào sau đây phải đúng?
A, Z trực vào thứ Ba.
B, X trực vào thứ Hai.
C, Z trực vào thứ Hai.
D, X trực vào thứ Tư.
Chọn đáp án D.
Dựa vào các dữ kiện:

• Y trực vào các ngày thứ Hai và thứ Ba.
• X phải trực ít nhất hai ngày.
• Hai nhân viên giống nhau không cùng trực trong hai ngày liên tiếp.
X không thể trực ngày thứ Hai và thứ Ba mà phải trực vào các ngày thứ Ba và thứ Tư hoặc thứ Hai và thứ Tư. Ta có bảng sau:

Đáp án: D

Câu 97 [568033]: Nếu Z trực vào ngày thứ Hai và thứ Tư thì điều nào sau đây phải đúng?
A, X và Z trực vào thứ Ba.
B, X và Y trực vào thứ Ba.
C, X và Z trực vào thứ Hai.
D, Y và Z trực vào thứ Ba.
Chọn đáp án B.
Dựa vào các dữ kiện:

• Z trực vào ngày thứ Hai và thứ Tư.
• Nếu Z trực vào thứ Hai thì người còn lại trong hôm đó phải là Y.
Y trực ngày thứ Hai.
• X phải trực ít nhất hai ngày.
X trực hai ngày thứ Ba và thứ Tư. Ta có bảng sau:


Kết hợp dữ kiện: Hai nhân viên giống nhau không cùng trực trong hai ngày liên tiếp.

Đáp án: B

Câu 98 [568034]: Nếu Z chỉ trực một ngày thì điều nào sau đây có thể đúng?
A, Y và Z trực vào thứ Ba.
B, Y và Z trực vào thứ Hai.
C, X và Z trực vào thứ Tư.
D, X và Z trực vào thứ Hai.
Chọn đáp án A.
Dựa vào các dữ kiện:

• Z chỉ trực một ngày.
• Nếu Z trực vào thứ Hai thì người còn lại trong hôm đó phải là Y.
Ta có 3 trường hợp:

Kết hợp dữ kiện: Hai nhân viên giống nhau không cùng trực trong hai ngày liên tiếp.
Chỉ trường hợp 2 thỏa mãn.
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102:
Dưới đây là hai biểu đồ tròn: biểu đồ bên trái thể hiện tỉ lệ phần trăm dân số của 5 thành phố trong năm 2016; biểu đồ bên phải thể hiện tỉ lệ phần trăm dân số nam của 5 thành phố này trong năm 2016.
Câu 99 [1070772]: Tỉ lệ giữa dân số nam ở thành phố B và D so với dân số nữ ở thành phố A và B là
A, 11 : 7.
B, 7 : 11.
C, 11 : 14.
D, 19 : 11.
Chọn đáp án D.
Nam giới ở thành phố B và D là: người
Dân số nữ ở thành phố A là: người
Dân số nữ thành phố B là: người
Suy ra tỉ lệ: Đáp án: D
Câu 100 [1070773]: Nếu trong năm 2017, dân số của thành phố D và C tăng lần lượt 10% và 15%, và dân số nam cũng tăng lần lượt 15% và 20% so với năm trước thì tỉ lệ dân số nữ ở thành phố D so với thành phố C trong năm 2017 là
A, 191 : 75.
B, 75 : 194.
C, 194 : 75.
D, 75 : 191.
Chọn đáp án C.
Dân số nữ thành phố D trong năm 2017 là: người.
Dân số nữ thành phố C trong năm 2017 là: người.
Suy ra tỉ lệ: Đáp án: C
Câu 101 [1070774]: Dân số của thành phố C vào năm 2014 là bao nhiêu người, nếu dân số tăng đều 20% mỗi năm?
A, 62 000.
B, 62 500.
C, 63 000.
D, 64 000.
Chọn đáp án B.
Dân số năm 2014 là: người.
Suy ra dân số thành phố C nắm 2014 là: người. Đáp án: B
Câu 102 [1070775]: Dân số nữ ở thành phố C nhiều hơn hay ít hơn khoảng bao nhiêu phần trăm so với dân số nam ở thành phố D?
A, Ít hơn 19%.
B, Ít hơn 16%.
C, Ít hơn 81%.
D, Nhiều hơn 19%.
Chọn đáp án C.
Số dân số nữ ở thành phố C là: người.
Số dân số nam ở thành phố D là: người.
Suy ra dân số nữ thành phố C ít hơn so với dân số nam thành phố D. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Một thí nghiệm điện di được tiến hành ở độ pH là 6,0 để tách hỗn hợp gồm ba amino acid A, B, C. Biết tại giá trị pH này, điện tích của các dạng tồn tại tương ứng với ba amino acid như sau:

Tiến hành quá trình điện di, amino acid tích điện khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Sau quá trình điện di, kết quả thu được như sau:
Câu 103 [1073396]: Điện tích dạng tồn tại của các amino acid không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A, Giá trị pH.
B, Phân tử khối.
C, Số lượng nhóm COOH.
D, Số lượng nhóm NH2.
Đáp án: B. Phân tử khối.

Dạng tồn tại (điện tích tổng) của amino acid trong dung dịch phụ thuộc vào sự proton hóa hay khử proton của các nhóm –COOH và –NH₂, tức là phụ thuộc vào pH môi trường. Đáp án: B
Câu 104 [1073397]: Cho các nhận định sau về quá trình điện di:
(a) Chất B gần như không di chuyển trong điện trường.
(b) Chất A mang điện tích dương di chuyển về phía cực âm.
(c) Nếu đảo chiều điện cực thì vị trí của A và C cũng sẽ bị đảo tương ứng.
(d) Giá trị điện tích càng lớn (càng âm hoặc càng dương) thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng tốt.
Các nhận định đúng là
A, (a), (b).
B, (a), (c).
C, (a), (b), (c).
D, (a), (c), (d).
Nhận định (a) – Đúng. Chất B có tổng điện tích bằng 0 nên gần như không di chuyển trong điện trường.

Nhận định (b) – Sai. Chất A mang điện tích âm di chuyển về phía cực dương.

Nhận định (c) – Đúng. nếu đảo chiều điện cực trong một thí nghiệm điện phân hoặc pin điện hóa, thì vị trí của cực dương (Anode) và cực âm (Cathode) cũng sẽ bị đảo ngược tương ứng. Vị trí của các sản phẩm thu được tại A và C (nếu A và C là các điện cực) cũng sẽ bị đảo chiều.

Nhận định (d) – Đúng. Giá trị điện tích càng lớn (càng âm hoặc càng dương) thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng tốt.

=> Đáp án đúng là D Đáp án: D
Câu 105 [308729]: Một hỗn hợp của ba chất sau đây được đưa vào môi trường điện di:

Kết quả điện di nào sau đây có thể biểu thị sự phân tách của ba hợp chất?
A,
B,
C,
D,
- Glycine có tổng điện tích bằng 0 do tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên gần như không bị ảnh hưởng bởi điện trường, hầu như không di chuyển.
- Glutamic acid tồn tại ở dạng anion do có tổng điện tích bằng -1 và bị hút về cực dương.
- Lysine tồn tại ở dạng cation do có tổng điện tích bằng +1 và bị hút về cực âm.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Laser là tên viết tắt của Light Amplification Stimulated Emision Radiation. Nó là một thiết bị tạo ra chùm ánh sáng kết hợp hẹp và phân kỳ thấp. Nguyên lý hoạt động của laser dựa trên hiện tượng phát xạ cảm ứng. Nếu một nguyên tử đang ở trạng thái kích thích, sẵn sàng phát ra một photon có năng lượng ε = hf, bắt gặp một photon có năng lượng ε’ đúng bằng hf, bay lướt qua thì ngay lập tức nguyên tử phát ra phôtôn ε. Photon ε có cùng năng lượng và bay cùng phương với photon ε’. Ngoài ra, sóng điện từ ứng với photon ε hoàn toàn cùng pha và dao động trong một mặt phẳng song song với mặt phẳng dao động của sóng điện từ.
Laser là chùm sáng có các đặc điểm như cường độ lớn, tính kết hợp cao, có tính định hướng cao, có tính đơn sắc cao. Dựa vào cấu tạo của Laser có thể phân thành ba loại: laser rắn, laser khí và laser bán dẫn. Trong cuộc sống, laser có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong y học, truyền thông tin liên lạc, trong công nghiệp, trong trắc địa ….
Câu 106 [752151]: Cho các phát biểu bên dưới:
(I) Nguyên lý hoạt động của Laser dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
(II) Laser là chùm ánh sáng mắt người không quan sát được.
(III) Laser luôn là một chùm sáng có công suất lớn.
(IV) Laser được dùng trong khoan cắt kim loại trong công nghiệp.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
(I) Sai: Nguyên lý hoạt động của Laser dựa trên hiện tượng phát xạ cảm ứng
(II) Sai: Laser là chùm ánh sáng mắt người quan sát được
(III) Sai: Laser không phải là một chùm sáng có công suất lớn
(IV) Đúng: Laser được dùng trong khoan cắt kim loại trong công nghiệp
Chọn A Đáp án: A
Câu 107 [752153]: Trong một cuộc tập trận của Hoa Kỳ người ta đã ghi lại được hình ảnh quả bom dẫn đường bằng laser hủy diệt chiếc ca nô chính xác đến từng milimét, cho thấy khả năng tuyệt vời của loại bom này. Đặc điểm quan trọng nào của laser được ứng dụng cho vũ khí nói trên?
A, Tính đơn sắc cao.
B, Cường độ lớn.
C, Kết hợp cao.
D, Định hướng cao.
Đặc điểm quan trọng của laser được ứng dụng cho vũ khí nói trên là tính định hướng cao.
Chọn D Đáp án: D
Câu 108 [752154]: Laser là dòng các hạt photon có cùng năng lượng, mỗi photon có năng lượng ε = hf trong đó h = 6,625.10-34 J.s là hằng số Planck, f là tần số ánh sáng có đơn vị Hz. Một đèn Laser có công suất phát sáng là 0,5 W phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số 6.1014 Hz. Số photon của nó phát ra trong 10 giây xấp xỉ
A, 1,26.1019.
B, 1,26.1018.
C, 1,62.1019.
D, 1,62.1018.
Năng lượng Laze phát ra trong 10s là
Số photon của nó phát ra trong 10 giây xấp xỉ là
Chọn A Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Lớp tế bào biểu mô ruột gấp nếp thành các đỉnh gọi là nhung mao và những rãnh tương ứng xung quanh gọi là các xoang. Những tế bào trong vùng rãnh tiết ra một loại protein gọi là Netrin – 1, làm nồng độ của chúng tương đối cao trong các rãnh. Netrin – 1 là phối tử (ligland) của một protein thụ thể được tìm thấy trên bề mặt của tất cả các tế bào biểu mô ruột, giúp khởi phát một con đường truyền tin nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng tế bào. Tế bào biểu mô ruột sẽ trải qua apotosis (sự chết theo chương trình) trong trường hợp không được phối tử Netrin -1 liên kết.
Câu 109 [741086]: Ví dụ này đặc trưng cho kiểu truyền tin nào?
A, Nội tiết.
B, Cận tiết.
C, Tự tiết.
D, Cận tiết và tự tiết.
Đáp án: D
Lời giải chi tiết

Vì tát cả các tế bào biểu mô ruột đều có protein thụ thể của Netrin – 1, do đó Netrin – 1 có thể tác động lên tất cả tế bào xoang ruột (tế bào tạo ra chúng) và các tế bào lân cận. Đáp án: D
Câu 110 [741087]: Dự đoán nào là đúng về vị trí tế bào tăng trưởng và chết nhiều nhất trong biểu mô?
A, Tế bào tăng trưởng nhiều nhất ở đỉnh nhung mao, chết nhiều nhất ở vùng xoang rãnh.
B, Tế bào tăng trưởng nhiều nhất ở vùng rãnh, chết nhiều nhất ở đỉnh nhung mao.
C, Tế bào tăng trưởng nhiều nhất ở đỉnh nhung mao, chết nhiều nhất ở đỉnh nhung mao.
D, Tế bào tăng trưởng và chết nhiều nhất ở vùng rãnh.
Đáp án: B
Lời giải chi tiết

Sự gắn của netrin – 1 vào thụ thể của chúng tạo ra tín hiệu cho tế bào tăng trưởng. Tín hiệu này sẽ mạnh nhất ở vị trí của mô mà có nồng độ protein Netrin – 1 cao nhất, hay nói cách khác là ở các xoang rãnh.
Vì chỉ có tế bào biểu mô xoang ruột tiết netrin – 1 nên sẽ tồn tại một gradient nồng độ của protein này làm giảm dần nồng độ từ thấp lên cao. Mức netrin – 1 sẽ thấp nhất ở đỉnh của lông nhung, nơi tế bào chết nhiều nhất. Đáp án: B
Câu 111 [741089]: Sự thiếu hụt thụ thể Netrin -1 thường liên kết với một số bệnh ung thư ruột kết. Giải thích mối liên hệ giữa con đường truyền tín hiệu này và sự hình thành khối u.
A, Sự thiếu hụt thụ thể Netrin-1 làm cho các tế bào ngừng tăng trưởng, dẫn đến ung thư ruột kết.
B, Sự thiếu hụt thụ thể Netrin-1 làm tế bào không thể phân chia, dẫn đến ung thư ruột kết.
C, Sự thiếu hụt thụ thể Netrin-1 làm tế bào trở nên kháng lại apoptosis, dẫn đến sự hình thành khối u.
D, Sự thiếu hụt thụ thể Netrin-1 gây ra sự chết nhanh chóng của tế bào biểu mô, gây ra ung thư ruột kết.
Đáp án: C
Lời giải chi tiết

Khối u xuất hiện khi tế bào tăng trưởng không kiểm soát. Bình thường khi không có Netrin – 1, thụ thể netrin – 1 có thể khởi phát một con đường truyền tin làm tế bào tự chết, giúp điều hoà số lượng tế bào tạo nên mô.
Thụ thể Netrin-1 đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng giữa tăng trưởng và chết theo chương trình (apoptosis) của tế bào biểu mô ruột. Nếu thụ thể này bị thiếu hụt hoặc không hoạt động, các tế bào biểu mô sẽ không thể nhận được tín hiệu Netrin-1, và thay vì trải qua apoptosis khi cần, chúng có thể trở nên kháng lại sự chết tế bào. Trong trường hợp này, sự thiếu hụt thụ thể Netrin-1 dẫn đến sự mất kiểm soát quá trình chết tế bào, một yếu tố quan trọng trong việc phát triển các loại ung thư, bao gồm ung thư ruột kết. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Tuy nhiên, với hơn 3.200 km bờ biển, nhiều thành phố có địa hình trũng thấp và các vùng đồng bằng ven sông, Việt Nam là một trong những quốc gia dễ bị tổn thương nhất trên thế giới trước biến đổi khí hậu. Các tác động của biến đổi khí hậu - chủ yếu là nhiệt độ và mực nước biển dâng cao hơn và biến động lớn hơn - đã và đang làm gián đoạn hoạt động kinh tế và suy yếu tăng trưởng. Các tính toán ban đầu cho thấy Việt Nam mất 10 tỷ USD vào năm 2020, tương đương 3,2% GDP do tác động của biến đổi khí hậu.
Nếu không có các biện pháp thích ứng và giảm thiểu phù hợp, ước tính biến đổi khí hậu sẽ khiến Việt Nam mất khoảng 12% đến 14,5% GDP mỗi năm vào năm 2050 và có thể khiến tới một triệu người vào tình trạng nghèo cùng cực vào năm 2030. Để giúp Việt Nam xây dựng chiến lược ứng phó với biến đổi khí hậu trong tương lai, báo cáo CCDR đưa ra các giải pháp và phương án cho cả khu vực nhà nước và tư nhân để nâng cao khả năng thích ứng với khí hậu, hoàn thành cam kết về mức phát thải khí nhà kính ròng bằng “0” vào năm 2050 và thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội, đồng thời đảm bảo một “quá trình chuyển dịch công bằng” để hỗ trợ các hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế carbon thấp và chống chịu với khí hậu.
Câu 112 [1086517]: Theo đoạn văn, Việt Nam đã thiệt hại bao nhiêu vào năm 2020 do tác động của biến đổi khí hậu?
A, 12 tỷ USD, tương đương 4,5 % GDP.
B, 10 tỷ USD, tương đương 3,2 % GDP.
C, 14,5 tỷ USD, tương đương 5 % GDP.
D, 1 tỷ USD, tương đương 1 % GDP.
Đáp án: B
Câu 113 [1086518]: Theo đoạn văn, mục tiêu dài hạn của Việt Nam khi xây dựng chiến lược ứng phó biến đổi khí hậu là gì?
A, Duy trì tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá, bất chấp yếu tố môi trường.
B, Đạt mức phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050, thúc đẩy phát triển bền vững và chuyển dịch công bằng.
C, Tăng sản lượng công nghiệp nặng để thích ứng với biến đổi khí hậu.
D, Tập trung vào xuất khẩu nhiên liệu hóa thạch để tạo nguồn thu ổn định.
Đoạn cuối nêu rõ mục tiêu phát thải ròng bằng 0 vào 2050, phát triển kinh tế-xã hội bền vững, và “chuyển dịch công bằng” để hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng. Đáp án: B
Câu 114 [1086519]: Từ nội dung đoạn văn, giả sử Việt Nam không thực hiện các biện pháp giảm phát thải và thích ứng khí hậu, điều nào sau đây có khả năng xảy ra nhất trong giai đoạn 2030–2050?
A, Nền kinh tế vẫn có thể duy trì tốc độ tăng trưởng cao nhờ mở rộng công nghiệp hóa.
B, Thiệt hại kinh tế tăng nhanh, bất bình đẳng xã hội sâu sắc hơn do người nghèo chịu tác động nặng nề nhất.
C, Mức sống người dân được cải thiện nhờ giá năng lượng hóa thạch giảm mạnh.
D, Ngành du lịch biển phát triển mạnh do nước biển dâng tạo thêm bãi tắm và đảo mới.
Đoạn văn khẳng định biến đổi khí hậu có thể khiến Việt Nam mất 12–14,5 % GDP/năm vào 2050 và một triệu người rơi vào nghèo cùng cực → hậu quả kinh tế và xã hội nghiêm trọng, đặc biệt với nhóm yếu thế → chọn B.
Các phương án A, C, D đều trái logic hoặc phi thực tế. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
“Nhận thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh, một biểu tượng xuất sắc về sự tự khẳng định dân tộc, đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Nhận thấy những đóng góp quan trọng và nhiều mặt của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, nghệ thuật chính là sự kết tinh của truyền thống văn hóa hàng nghìn năm của dân tộc Việt Nam, và những tư tưởng của Người là hiện thân của những khát vọng của các dân tộc mong muốn được khẳng định bản sắc văn hóa của mình và mong muốn tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc”.

(Tập biên bản của Đại hội đồng UNESCO họp ngày 20 – 10 đến 20 – 11 – 1987, trích trong: UNESCO với sự kiện tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2014, tr. 72-73)
Câu 115 [758619]: Nội dung nào sau đây không phải đóng góp của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với dân tộc Việt Nam và thế giới?
A, Tìm đường cứu nước và giải phóng dân tộc.
B, Góp phần vào xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
C, Chỉ đạo sự nghiệp giải phóng miền Nam (1975).
D, Sáng lập chính đảng vô sản của Việt Nam (1930).
Đáp án: C
Câu 116 [758620]: Nội dung nào sau đây là mục tiêu xuyên suốt của cách mạng Việt Nam gắn liền với tư tưởng Hồ Chí Minh?
A, Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
B, Dân quyền tự do và xã hội tiến bộ.
C, Độc lập gắn với người cày có ruộng.
D, Làm tư sản dân quyền cách mạng.
Đáp án: A
Câu 117 [758622]: Chủ tịch Hồ Chí Minh được UNESCO và nhân dân thế giới đánh giá cao và vinh danh vì đã
A, thiết lập quan hệ đối ngoại với tất cả các quốc gia trên thế giới.
B, có đóng góp quan trọng cho nhân loại trên nhiều phương diện.
C, trực tiếp tham gia cuộc vận động giải phóng dân tộc ở châu Phi.
D, góp phần vào quá trình thành lập và mở rộng Quốc tế Cộng sản.
Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của mình bằng cách tham gia ứng cử đại biểu Quốc hội hoặc ứng cử vào Hội đồng nhân dân các cấp. Khi trúng cử, trở thành đại biểu Quốc hội hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân, công dân có thể trực tiếp tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội thông qua việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình. Tùy theo năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, công dân có thể được tuyển dụng vào cơ quan nhà nước. Khi trở thành công chức của nhà nước, tùy theo vị trí việc làm, cấp bậc quản lý mà công dân có thể có điều kiện và khả năng thuận lợi để trực tiếp tham gia quản lý, ra quyết định, tạo ra những tác động quan trọng cho xã hội. Công dân có thể tham gia thảo luận, cho ý kiến trực tiếp đối với các vấn đề ở tầm quốc gia khi Nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý dựa trên quy định của Luật Trưng cầu ý dân. Với chính sách dân chủ, mở rộng sự tham gia, Nhà nước kỳ vọng người dân thực hiện quyền và trách nhiệm xã hội ở mức cao, mỗi công dân sẽ trực tiếp đóng góp ý kiến, trí tuệ vào các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
(Nguồn: Tạp chí Tổ chức Nhà nước)
Câu 118 [757579]: Dựa vào thông tin trên công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng việc làm cụ thể nào sau đây?
A, Tham gia ứng cử đại biểu Quốc hội hoặc ứng cử vào Hội đồng nhân dân các cấp.
B, Khi trúng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp thì công dân mới được thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
C, Mọi công dân đều có quyền trực tiếp tham gia quản lý, ra quyết định, tạo ra những tác động quan trọng cho xã hội.
D, Mọi công dân Việt Nam được tham gia thảo luận, cho ý kiến trực tiếp đối với các vấn đề ở tầm quốc gia khi Nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý.
Đáp án A. Tham gia ứng cử đại biểu Quốc hội hoặc ứng cử vào Hội đồng nhân dân các cấp.
Giải thích: Dựa trên thông tin trong đoạn văn, việc tham gia ứng cử là một trong những cách cụ thể để công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. Đáp án: A
Câu 119 [757580]: Nội dung nào sau đây không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
A, Biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
B, Ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.
C, Tự do ngôn luận, tiếp cận thông tin, hội họp.
D, Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.
Đáp án D. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.
Giải thích: Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội không bao gồm nội dung tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, vì đây là trách nhiệm và nghĩa vụ chung của công dân, không phải quyền. Đáp án: D
Câu 120 [757581]: Với chính sách dân chủ, mở rộng sự tham gia, Nhà nước kỳ vọng người dân thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước bằng những việc làm nào sau đây?
A, Mọi công dân đều thực hiện tham gia bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.
B, Công dân sẽ trực tiếp đóng góp ý kiến, trí tuệ vào các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
C, Mọi công dân sẽ thực hiện tham gia ứng cử đại biểu quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp.
D, Công dân sẽ thực hiện quyền dân chủ của mình ở quyền lực tối thượng.
Đáp án B. Công dân sẽ trực tiếp đóng góp ý kiến, trí tuệ vào các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Giải thích: Theo đoạn trích, Nhà nước kỳ vọng công dân tham gia bằng cách đóng góp ý kiến, trí tuệ vào các chủ trương, chính sách và pháp luật. Đáp án: B