Quay lại
Đáp án
1B
2C
3B
4B
5C
6D
7B
8D
9A
10C
11C
12B
13A
14C
15B
16A
17B
18D
19B
20C
21D
22C
23A
24B
25C
26B
27A
28D
29C
30D
31C
32B
33B
34B
35D
36C
37B
38B
39B
40A
41A
42A
43C
44C
45D
46B
47C
48A
49C
50C
51B
52D
53B
54A
55D
56A
57A
58B
59B
60A
61D
62B
63D
64C
65C
66C
67D
68C
69B
70A
71C
72B
73A
74B
75C
76B
77A
78D
79D
80A
81A
82B
83B
84A
85C
86A
87D
88B
89D
90D
91B
92B
93C
94C
95D
96D
97C
98A
99D
100D
101C
102A
103D
104B
105C
106C
107B
108A
109A
110A
111B
112C
113B
114A
115C
116D
117A
118A
119C
120B
Câu 1 [1088697]: “Nạn lụt xảy ra, người anh cả ngồi trong một chiếc trống bằng sắt, người em thứ ngồi trong một chiếc trống bằng đồng, cả hai cũng bị chết chìm. Người em út cùng chị ngồi trong một chiếc trống gỗ, mang theo một quả trứng, như lời ông già đã dặn, đợi khi nào gà nở lên tiếng kêu thì hãy mở trống ra. Trống gỗ chở hai người theo nước rút xuống mắc ở trên cành một cây si mọc ở lưng chừng sườn núi, hai người phải nhờ đến một cây tre cứu thoát cho. Khi xuống được mặt đất rồi, người con trai mới nói với cây tre rằng: “Tôi không có tổ tiên, vậy tôi sẽ thờ tre làm tổ”.
Từ đó người Lô Lô thờ tre làm vật tổ.”
Từ đó người Lô Lô thờ tre làm vật tổ.”
(Thần thoại Lô Lô, Hồng thuỷ, theo NXB Sáng tạo, 1970)
Đoạn trích viết về nội dung nào sau đây? A, Nguồn gốc xuất hiện người Lô Lô.
B, Lí do người Lô Lô thờ tre làm vật tổ.
C, Nguồn gốc chiếc trống gỗ.
D, Một trận đại hồng thuỷ.
Đoạn trích kể về câu chuyện người em út và chị sống sót sau trận đại hồng thủy nhờ chiếc trống gỗ và cây tre. Sau khi xuống được mặt đất, người em út đã nói rằng sẽ thờ tre làm tổ tiên vì đã cứu sống họ. Từ đó, người Lô Lô thờ tre làm vật tổ.
→ Đoạn trích viết về lí do người Lô Lô thờ tre làm vật tổ. Đáp án: B
→ Đoạn trích viết về lí do người Lô Lô thờ tre làm vật tổ. Đáp án: B
Câu 2 [1088698]: “Nóng quá
Đất xác xơ
Đất cằn cỗi hanh khô
Dây sắn úa hết lá
Cây cau úa hết tàu
Rừng vàu không mọc măng
Con chim mò xuống đất
Con thú mò xuống nước
Chó thè lưỡi
Rái cá chạy lên đồi”
Đất xác xơ
Đất cằn cỗi hanh khô
Dây sắn úa hết lá
Cây cau úa hết tàu
Rừng vàu không mọc măng
Con chim mò xuống đất
Con thú mò xuống nước
Chó thè lưỡi
Rái cá chạy lên đồi”
(Sử thi dân tộc Mường, Đẻ đất đẻ nước, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Hiện tượng thiên nhiên nào được tái hiện trong đoạn trích?A, Lũ lụt.
B, Động đất.
C, Hạn hán.
D, Sạt lở núi đồi.
Đoạn trích miêu tả tình trạng thời tiết nóng bức, đất cằn cỗi, cỏ cây héo úa, các loài vật tìm kiếm nguồn nước và nơi trú ẩn để tránh nóng.
→ Hiện tượng thiên nhiên được tái hiện trong đoạn trích là hạn hán. Đáp án: C
→ Hiện tượng thiên nhiên được tái hiện trong đoạn trích là hạn hán. Đáp án: C
Câu 3 [1088699]: “Nhà nước ba năm mở một khoa ,
Trường Nam thi lẫn với trường Hà .
Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ ,
Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.
Lọng cắm rợp trời quan sứ đến ,
Váy lê quét đất mụ đầm ra .
Nhân tài đất Bắc nào ai đó,
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.”
Trường Nam thi lẫn với trường Hà .
Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ ,
Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.
Lọng cắm rợp trời quan sứ đến ,
Váy lê quét đất mụ đầm ra .
Nhân tài đất Bắc nào ai đó,
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.”
(Trần Tế Xương, Vịnh khoa thi Hương, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Khung cảnh nhốn nháo, nhộn nhạo chốn trường thi được khắc hoạ qua cặp câu thơ nào? A, Đề.
B, Thực.
C, Luận.
D, Kết.
Hình ảnh những sĩ tử với dáng vẻ lôi thôi, nhếch nhác, vai đeo lọ mực và hình ảnh quan trường với những tiếng thét loa ậm oẹ, thể hiện sự hống hách, quan liêu, gây náo loạn trường thi trong hai câu thực đã đã khắc họa rõ nét khung cảnh nhốn nháo, nhộn nhạo chốn trường thi. Đáp án: B
Câu 4 [1088700]: “Vua nghe lời, hẹn hai người về sửa lễ. Vương về, ngay đêm hôm ấy sửa soạn các thứ vàng, bạc, ngọc quý, tê, voi cùng các giống chim muông lạ, mỗi thứ có tới hàng trăm, sớm hôm sau đem hiến dâng vua.
Hùng Vương mừng, gả luôn Mỵ Nương cho Vương đón về ở Lôi Sơn. Đến buổi chiều, Thủy Tinh cũng sắm đủ các thứ như trân châu, đồi mồi, san hô và các giống cá lạ, mỗi thứ cũng tới hàng trăm. Nhưng đến nơi thì Sơn Tinh đã lấy được Mỵ Nương đem về rồi. Thủy Tinh nổi giận bèn đem quân đuổi theo, định phá tan Lôi Sơn. Nhưng bấy giờ Vương đã dời về ở trên núi Tản. Thủy Tinh không làm gì nổi, từ đó căm thù mãi, mỗi năm vào mùa thu lại dâng nước lên đánh núi Tản Viên. Dân ở vùng ấy cùng nhau kết gỗ thành hàng rào để làm viện trợ, giữ chân núi, Thủy Tinh không phạm tới được.”
Hùng Vương mừng, gả luôn Mỵ Nương cho Vương đón về ở Lôi Sơn. Đến buổi chiều, Thủy Tinh cũng sắm đủ các thứ như trân châu, đồi mồi, san hô và các giống cá lạ, mỗi thứ cũng tới hàng trăm. Nhưng đến nơi thì Sơn Tinh đã lấy được Mỵ Nương đem về rồi. Thủy Tinh nổi giận bèn đem quân đuổi theo, định phá tan Lôi Sơn. Nhưng bấy giờ Vương đã dời về ở trên núi Tản. Thủy Tinh không làm gì nổi, từ đó căm thù mãi, mỗi năm vào mùa thu lại dâng nước lên đánh núi Tản Viên. Dân ở vùng ấy cùng nhau kết gỗ thành hàng rào để làm viện trợ, giữ chân núi, Thủy Tinh không phạm tới được.”
(Lý Tế Xuyên, Tản Viên Hựu thánh Khuông quốc Hiển ứng Vương, theo Việt điện u linh tập, NXB Văn học, 2008)
Vì sao Thuỷ Tinh không lấy được Mỵ Nương?A, Vì đồ lễ hỏi cưới của Thuỷ Tinh không hợp ý vua Hùng.
B, Vì Thuỷ Tinh mang lễ vật đến muộn.
C, Vì Mỵ Nương không có tình cảm với Thuỷ Tinh.
D, Vì Sơn Tinh được người dân ủng hộ.
Theo đoạn trích, Sơn Tinh đã mang lễ vật đến trước và được Hùng Vương gả Mỵ Nương. Khi Thủy Tinh đến thì Mỵ Nương đã theo Sơn Tinh về núi Tản Viên.
→ Thuỷ Tinh không lấy được Mỵ Nương vì Thuỷ Tinh mang lễ vật đến muộn. Đáp án: B
→ Thuỷ Tinh không lấy được Mỵ Nương vì Thuỷ Tinh mang lễ vật đến muộn. Đáp án: B
Câu 5 [1088701]: “Đâu xiết kể trăm sầu nghìn não,
Từ nữ công phụ xảo ở đều nguôi.
Biếng cầm kim, biếng đưa thoi,
Oanh đôi thẹn dệt, bướm đôi ngại thùa.
Mặt biếng tô, miệng càng biếng nói,
Sớm lại chiều dòi dõi nương song.
Nương song luống ngẩn ngơ lòng,
Vắng chàng điểm phấn, trang hồng với ai?”
Từ nữ công phụ xảo ở đều nguôi.
Biếng cầm kim, biếng đưa thoi,
Oanh đôi thẹn dệt, bướm đôi ngại thùa.
Mặt biếng tô, miệng càng biếng nói,
Sớm lại chiều dòi dõi nương song.
Nương song luống ngẩn ngơ lòng,
Vắng chàng điểm phấn, trang hồng với ai?”
(Đặng Trần Côn nguyên tác Hán văn - Phan Huy Ích diễn Nôm, Chinh phụ ngâm khúc, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 13, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Câu thơ nào cho thấy chinh phụ không thiết soi gương, trang điểm khi vắng chồng? A, “Nương song luống ngẩn ngơ lòng”.
B, “Đâu xiết kể trăm sầu nghìn não”.
C, “Vắng chàng điểm phấn, trang hồng với ai?”.
D, “Biếng cầm kim, biếng đưa thoi”.
Câu thơ “Vắng chàng điểm phấn, trang hồng với ai?” thể hiện rõ ràng sự chán nản, không còn hứng thú trang điểm của người chinh phụ khi chồng đi xa. “Điểm phấn, trang hồng” để làm đẹp cho bản thân, nhưng vì vắng chồng nên người chinh phụ không còn thiết tha để làm những việc đó nữa. Đáp án: C
Câu 6 [1088702]: “Hóa ra điều khó khăn nhất của cuộc sống lại là ở chỗ phải đối mặt với những người xung quanh mình. Buồn thay, đó cũng lại là cái bí ẩn, không thể biết của cuộc sống. Phúng chểnh mảng dần việc dạy học. Tiếp đó, thay cho những chủ nhật đi bắt cá săn chim, giây phút xuất thần, sống ngoài trần thế hiếm hoi là những ngày Phúng trằn mình trong lao động khổ sai: chặt gỗ, hái củi, đánh gianh, nhặt trám, lấy măng đem bán ở chợ huyện.”
(Ma Văn Kháng, Cây bồ kếp lá vàng, theo daibieunhandan.vn)
Câu văn in đậm trong đoạn văn trên mang giọng điệu gì? A, Sầu não, thảm thương.
B, Đau buồn, tủi hổ.
C, Buồn thương, chua chát.
D, Chiêm nghiệm, triết lí.
Câu văn in đậm thể hiện sự suy ngẫm của người viết về bản chất của cuộc sống sau những trải nghiệm của bản thân: điều khó khăn nhất của cuộc sống là đối mặt với những người xung quanh.
→ Câu văn mang giọng điệu chiêm nghiệm, triết lí. Đáp án: D
→ Câu văn mang giọng điệu chiêm nghiệm, triết lí. Đáp án: D
Câu 7 [1088703]: “Đầu làng đang giục trống chèo
Cuối làng đang vút lên nhiều dây đu
Trai làng cờ đám, cờ vua
Già làng sửa lễ lên chùa dâng hương”
Cuối làng đang vút lên nhiều dây đu
Trai làng cờ đám, cờ vua
Già làng sửa lễ lên chùa dâng hương”
(Phạm Công Trứ, Tháng giêng, theo nhandan.vn)
Đoạn thơ khắc hoạ khung cảnh nào sau đây? A, Hội chèo.
B, Cảnh lễ hội làng ngày xuân.
C, Cảnh đánh cờ người.
D, Cảnh lễ chùa.
Đoạn thơ gợi tả khung cảnh của một lễ hội làng ngày xuân với nhiều hoạt động truyền thống: hát chèo, đánh đu, đánh cờ người, sắm sửa lễ chùa dâng hương. Đáp án: B
Câu 8 [1088704]: “Lát sau, cô gái chạy ra vườn hoa.
Đi dọc những lối nhỏ rải sỏi, cô hái đầy tay những đóa hoa thủy tiên thanh mảnh trắng ngần. Một chùm tử đinh hương tím sà trên cây xuống, đu đưa, tỏa hương man mác. Những đóa thủy tiên trắng trong, thơm thơm, chứa đầy sương lạnh, những mắt hoa vàng sau hàng mi đỏ, nom như đẫm lệ.
Cô thiếu nữ nghiêng những đài hoa trắng ngần vào môi và uống những giọt lệ ấy, miệng nở một nụ cười tinh nghịch.
Tuổi thanh xuân tươi trẻ và những ánh rạng đông đầu tiên của vầng thái dương hòa nhau thành một khúc nhạc hạnh phúc lớn lao, ùa vào lòng cô như cầu vồng muôn hồng nghìn tía.”
Đi dọc những lối nhỏ rải sỏi, cô hái đầy tay những đóa hoa thủy tiên thanh mảnh trắng ngần. Một chùm tử đinh hương tím sà trên cây xuống, đu đưa, tỏa hương man mác. Những đóa thủy tiên trắng trong, thơm thơm, chứa đầy sương lạnh, những mắt hoa vàng sau hàng mi đỏ, nom như đẫm lệ.
Cô thiếu nữ nghiêng những đài hoa trắng ngần vào môi và uống những giọt lệ ấy, miệng nở một nụ cười tinh nghịch.
Tuổi thanh xuân tươi trẻ và những ánh rạng đông đầu tiên của vầng thái dương hòa nhau thành một khúc nhạc hạnh phúc lớn lao, ùa vào lòng cô như cầu vồng muôn hồng nghìn tía.”
(Helena Mniszek, Con hủi, NXB Văn học, 2004)
Đoạn văn khắc hoạ vẻ đẹp nào trong tâm hồn cô gái? A, Ngây thơ, mơ mộng.
B, Nhạy cảm, giàu cảm xúc.
C, Thanh cao, giàu đức vị tha.
D, Hồn nhiên, trong trẻo.
Đoạn văn khắc hoạ vẻ đẹp hồn nhiên, trong trẻo trong tâm hồn cô gái thông qua qua hình ảnh cô hoà mình với thiên nhiên cảnh vật. Hành động “uống những giọt lệ ấy” cùng “nụ cười tinh nghịch” khắc hoạ cô gái với vẻ đẹp trong trẻ, vô tư, hồn nhiên ở độ tuổi đẹp nhất của cuộc đời. Đáp án: D
Câu 9 [1088705]: “THỊ PHƯƠNG (nói sử):
Trình lạy mẹ,
Cửa nhà tan tác,
Làng nước sạch không,
Mẹ con ta li biệt đông,
Mẹ hỡi mẹ, tâm trung thảm thiết!
Mẹ ơi, có loạn tới đây,
Con xin dắt mẹ vào ngay trong này.
Kẻo con nay còn chút má hồng,
Nữa có gian hùng đạo tao khang .
Trước là thất tiết cùng,
Sau con để mẹ giữa đàng ai nuôi?”
Trình lạy mẹ,
Cửa nhà tan tác,
Làng nước sạch không,
Mẹ con ta li biệt đông,
Mẹ hỡi mẹ, tâm trung thảm thiết!
Mẹ ơi, có loạn tới đây,
Con xin dắt mẹ vào ngay trong này.
Kẻo con nay còn chút má hồng,
Nữa có gian hùng đạo tao khang .
Trước là thất tiết cùng,
Sau con để mẹ giữa đàng ai nuôi?”
(Chèo cổ, Trương Viên, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Phẩm chất nào của Thị Phương được bộc lộ trong đoạn trích?A, Hiếu thảo, thuỷ chung.
B, Cương trực, ngay thẳng.
C, Dịu dàng, nết na.
D, Kiên cường, cứng cỏi.
Những phẩm chất của Thị Phương được bộc lộ trong đoạn trích là:
- Hiếu thảo: lo lắng cho sự an nguy của mẹ khi loạn lạc xảy ra, sợ mẹ phải khổ sở, không ai chăm sóc nếu mình gặp chuyện không may.
- Thủy chung: lo sợ bị kẻ gian hùng hãm hại, mất đi sự trong trắng. Đáp án: A
- Hiếu thảo: lo lắng cho sự an nguy của mẹ khi loạn lạc xảy ra, sợ mẹ phải khổ sở, không ai chăm sóc nếu mình gặp chuyện không may.
- Thủy chung: lo sợ bị kẻ gian hùng hãm hại, mất đi sự trong trắng. Đáp án: A
Câu 10 [1088706]: “Thụ sao xảo hoạ Trương Phi tượng,
Xích nhật trường minh Quan Vũ tâm;
Tổ quốc chung niên vô tín tức,
Cố hương mỗi nhật vọng hồi âm.”
Ngọn cây khéo vẽ hình Trương Phi,
Mặt trời hồng sáng mãi lòng Quan Vũ;
Tròn năm không được tin tức gì về đất nước,
Mong thư trả lời của quê nhà hàng ngày.
Xích nhật trường minh Quan Vũ tâm;
Tổ quốc chung niên vô tín tức,
Cố hương mỗi nhật vọng hồi âm.”
(Hồ Chí Minh, Tức cảnh)
Dịch nghĩa:Ngọn cây khéo vẽ hình Trương Phi,
Mặt trời hồng sáng mãi lòng Quan Vũ;
Tròn năm không được tin tức gì về đất nước,
Mong thư trả lời của quê nhà hàng ngày.
(Hồ Chí Minh, Tức cảnh, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Tâm trạng nào của người tù cộng sản không được thể hiện trong bài thơ? A, Lo lắng, sốt ruột tình hình cách mạng của dân tộc.
B, Mong tin tức của quê nhà hằng ngày.
C, Tha thiết với vẻ đẹp của thiên nhiên.
D, Nhớ nước thương nhà.
Bài thơ thể hiện nỗi lòng của người tù cộng sản luôn lo lắng cho tình hình cách mạng của dân tộc. Đồng thời, người tù cũng mong mỏi tin tức từ quê hương từng ngày. Toàn bài thơ thấm đượm tâm trạng nhớ nước thương nhà, khắc khoải hướng về Tổ quốc thân yêu
→ Sự tha thiết với vẻ đẹp của thiên nhiên không được thể hiện trong bài thơ. Đáp án: C
→ Sự tha thiết với vẻ đẹp của thiên nhiên không được thể hiện trong bài thơ. Đáp án: C
Câu 11 [1088707]: “Ăn để mà sống, nhưng sống mà ăn không ngon thì khó sống dai, vì con người đâu phải là cái máy để ăn, vả lại cái máy nếu chạy với xăng xấu thì khó chạy bền... Ăn phải ngon, và cái ngon ấy nên mua với giá vừa phải. Ăn còn là vấn đề “văn hóa dân tộc”, nói như vậy không quá đáng. Mỗi dân tộc thích những món riêng, ăn mãi dễ chán, nhưng lâu ngày không ăn đến nó thì nhớ nhà, nhớ ông bà ông vải, nhất là vào dịp Tết hoặc khi tuổi đã cao. Lắm của nhiều tiền nhưng vẫn nhớ đến món bình dân, ăn với bạn bè, trong không khí riêng, vừa túi tiền, không gây độc hại.”
(Sơn Nam, Lai rai ba món bình dân ở Sài Gòn, theo Sơn Nam đi và ghi nhớ, NXB Hồng Đức, 2014)
Quan niệm về ẩm thực của tác giả không được thể hiện ở điều gì sau đây?A, Đồ ăn phải ngon, không gây độc hại.
B, Đồ ăn vừa túi tiền, giá bình dân.
C, Đồ ăn phải toàn cao lương mĩ vị.
D, Ăn còn là vấn đề văn hoá dân tộc.
Đoạn trích thể hiện quan niệm về ẩm thực của Sơn Nam, tác giả cho rằng ăn không chỉ để sống mà còn phải ăn ngon, nhưng cái ngon ấy nên vừa túi tiền, không cần cao lương mỹ vị.
→ Quan niệm về ẩm thực của tác giả không được thể hiện ở đồ ăn phải toàn cao lương mĩ vị. Đáp án: C
→ Quan niệm về ẩm thực của tác giả không được thể hiện ở đồ ăn phải toàn cao lương mĩ vị. Đáp án: C
Câu 12 [1088708]: Dòng nào sau đây nêu tên tác phẩm không do tác gia Nguyễn Du viết?
A, “Truyện Kiều”.
B, “Bạch Vân quốc ngữ thi”.
C, “Nam Trung tạp ngâm”.
D, “Bắc hành tạp lục”.
Bạch Vân quốc ngữ thi là tuyển tập thơ viết bằng chữ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm, được sáng tác chủ yếu trong thời gian ở ẩn tại làng Trung Am, huyện Vĩnh Lại. Đáp án: B
Câu 13 [1088709]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Cuống quýt, kệch cỡm, kềnh càng.
B, Cuống qýt, kệch cỡm, kềnh càng.
C, Cuống quýt, kệch cỡm, cềnh càng.
D, Cuống quýt, kệch kỡm, kềnh càng.
Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Cuống quýt, kệch cỡm, kềnh càng. Đáp án: A
Câu 14 [1088710]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Ngày tháng trôi vèo như chiếc lá rơi ngoài hiên.
B, Nhiều vùng đất để hoang, cỏ mọc um tùm.
C, Dưới hầm kín, cô gái vẫn lơm lớp lo sợ.
D, Dù có ngôi nhà tầng, nhưng ngôi nhà đá vẫn được họ giữ lại.
- Câu “Dưới hầm kín, cô gái vẫn lơm lớp lo sợ.” có từ “lơm lớp” sai chính tả.
- Sửa lại: Dưới hầm kín, cô gái vẫn nơm nớp lo sợ. Đáp án: C
- Sửa lại: Dưới hầm kín, cô gái vẫn nơm nớp lo sợ. Đáp án: C
Câu 15 [1088711]: “Những chiếc lều, quán được dựng kiên cố trên nền đất, hàng hóa được bày hẳn trên cỏ hay trên mặt đất nhưng được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng.”
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, ngăn nắp.
B, kiên cố.
C, mặt đất.
D, gọn gàng.
- Từ “kiên cố” sai về logic ngữ nghĩa. “Kiên cố” thường dùng để chỉ những công trình được xây dựng chắc chắn, vững chãi, có khả năng chống chịu tốt, không phù hợp để những công trình tạm bợ như “lều, quán”.
- Sửa lại: Những chiếc lều, quán được dựng tạm bợ trên nền đất, hàng hóa được bày hẳn trên cỏ hay trên mặt đất nhưng được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng. Đáp án: B
- Sửa lại: Những chiếc lều, quán được dựng tạm bợ trên nền đất, hàng hóa được bày hẳn trên cỏ hay trên mặt đất nhưng được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng. Đáp án: B
Câu 16 [1088712]: Hạt giống đem gieo là những hạt đẹp và chắc, được lựa chọn kĩ thuật từ mùa trước, phơi khô gói kĩ rồi đem hong trên chái bếp suốt một năm trời.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
- Câu mắc lỗi sai về dùng từ. Cụm từ “lựa chọn kĩ thuật” không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Sửa lại: Hạt giống đem gieo là những hạt đẹp và chắc, được lựa chọn kĩ càng từ mùa trước, phơi khô gói kĩ rồi đem hong trên chái bếp suốt một năm trời. Đáp án: A
- Sửa lại: Hạt giống đem gieo là những hạt đẹp và chắc, được lựa chọn kĩ càng từ mùa trước, phơi khô gói kĩ rồi đem hong trên chái bếp suốt một năm trời. Đáp án: A
Câu 17 [1088713]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Tuy thất bại nên chúng tôi chùn bước.
B, Hàng cây xôn xao trong gió sớm.
C, Ai cũng lín thở chờ đợi.
D, Cuốn sách này vô cùng hấp dẫn chúng tôi đến trang cuối cùng.
- Loại A vì câu sử dụng sai cặp quan hệ từ “tuy/nên”.
- Loại C vì từ “lín” sai chính tả, từ đúng là ‘nín”.
- Loại D vì câu sai ngữ nghĩa.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
- Loại C vì từ “lín” sai chính tả, từ đúng là ‘nín”.
- Loại D vì câu sai ngữ nghĩa.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 18 [1088714]: “Một sớm mai, khi trời còn đầy sương mù.”
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
- Câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu nòng cốt câu.
- Sửa lại: Một sớm mai, khi trời còn đầy sương mù, tôi thức dậy. Đáp án: D
- Sửa lại: Một sớm mai, khi trời còn đầy sương mù, tôi thức dậy. Đáp án: D
Câu 19 [1088715]: Chúng tôi động viên suốt nhưng bà cụ vẫn canh cách bên lòng sự việc của thằng con nuôi.
Nhận định nào về câu trên là đúng?
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
- Câu mắc lỗi dùng từ do từ “canh cách” sai chính tả.
- Sửa lại: Chúng tôi động viên suốt nhưng bà cụ vẫn canh cách bên lòng sự việc của thằng con nuôi. Đáp án: B
- Sửa lại: Chúng tôi động viên suốt nhưng bà cụ vẫn canh cách bên lòng sự việc của thằng con nuôi. Đáp án: B
Câu 20 [1088716]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Cậu ta càng nói, tôi càng tin.
B, Cậu ta càng nói, tôi càng không tin.
C, Cậu ta càng nói, tôi lại tin.
D, Cậu ta nói, tôi càng tin.
Câu “Cậu ta càng nói, tôi lại tin.” sai về logic ngữ nghĩa. Cấu trúc “càng... càng...” diễn tả sự tăng tiến đồng thời giữa hai vế, trong câu văn này từ “lại” làm phá vỡ cấu trúc “càng … càng…” khiến câu không chính xác. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Gần đây, thông tin bịa đặt xuất hiện trên nhiều lĩnh vực, từ giáo dục, y tế cho đến giao thông và thể thao. Đơn cử vừa qua có clip cắt ghép cổ động viên bóng đá chửi trọng tài sau trận chung kết lượt đi giữa Việt Nam và Thái Lan tại sân Việt Trì đã gây bức xúc trong cộng đồng.
Những trường hợp như vậy không chỉ làm hoen ố hình ảnh quốc gia, mà còn tác động xấu đến tinh thần đoàn kết xã hội, cần được xử lí nghiêm khắc, từ người phát tán ban đầu cho đến những người chia sẻ thiếu kiểm chứng.
Cần khẳng định, chủ trương khuyến khích người dân tham gia tố giác vi phạm giao thông là một giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu tình trạng tai nạn và đào tạo văn hóa giao thông.
Tuy nhiên, tố giác vi phạm giao thông, nên hiểu và nhìn nhận ở góc độ đóng góp cho xã hội chứ không phải là “nghề mới” để kiếm tiền kiểu “làm giàu không khó”.
Để có được tinh thần và nhận thức này, việc phát huy vai trò của người dân trong phòng chống vi phạm giao thông cần được kèm theo những giải pháp căn cơ như tuyên truyền, giáo dục, và lắp đặt thêm camera giám sát trên các tuyến đường chính để hỗ trợ phát hiện vi phạm.
Để xây dựng một môi trường giao thông an toàn và văn minh, không chỉ cần những chủ trương đúng đắn mà còn phải có sự đồng lòng của toàn xã hội.
Việc tố giác vi phạm giao thông là một trong những cách thể hiện tinh thần trách nhiệm của công dân. Tuy nhiên, điều này cần được thực hiện với ý thức đóng góp vì lợi ích cộng đồng, chứ không phải vì lợi ích cá nhân.”
Những trường hợp như vậy không chỉ làm hoen ố hình ảnh quốc gia, mà còn tác động xấu đến tinh thần đoàn kết xã hội, cần được xử lí nghiêm khắc, từ người phát tán ban đầu cho đến những người chia sẻ thiếu kiểm chứng.
Cần khẳng định, chủ trương khuyến khích người dân tham gia tố giác vi phạm giao thông là một giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu tình trạng tai nạn và đào tạo văn hóa giao thông.
Tuy nhiên, tố giác vi phạm giao thông, nên hiểu và nhìn nhận ở góc độ đóng góp cho xã hội chứ không phải là “nghề mới” để kiếm tiền kiểu “làm giàu không khó”.
Để có được tinh thần và nhận thức này, việc phát huy vai trò của người dân trong phòng chống vi phạm giao thông cần được kèm theo những giải pháp căn cơ như tuyên truyền, giáo dục, và lắp đặt thêm camera giám sát trên các tuyến đường chính để hỗ trợ phát hiện vi phạm.
Để xây dựng một môi trường giao thông an toàn và văn minh, không chỉ cần những chủ trương đúng đắn mà còn phải có sự đồng lòng của toàn xã hội.
Việc tố giác vi phạm giao thông là một trong những cách thể hiện tinh thần trách nhiệm của công dân. Tuy nhiên, điều này cần được thực hiện với ý thức đóng góp vì lợi ích cộng đồng, chứ không phải vì lợi ích cá nhân.”
(Hoàng Văn Minh, Tố giác vi phạm giao thông không phải là “nghề” để kiếm tiền, theo laodong.vn)
Câu 21 [1088717]: “Đơn cử vừa qua có clip cắt ghép cổ động viên bóng đá chửi trọng tài sau trận chung kết lượt đi giữa Việt Nam và Thái Lan tại sân Việt Trì đã gây bức xúc trong cộng đồng.”
Bằng chứng trên được sử dụng để minh hoạ cho hiện tượng việc bịa đặt thông tin ở lĩnh vực nào?
Bằng chứng trên được sử dụng để minh hoạ cho hiện tượng việc bịa đặt thông tin ở lĩnh vực nào?
A, Giáo dục.
B, Y tế.
C, Giao thông.
D, Thể thao.
Bằng chứng về clip cắt ghép liên quan đến cổ động viên bóng đá và trận đấu bóng đá giữa Việt Nam và Thái Lan được sử dụng để minh hoạ cho hiện tượng việc bịa đặt thông tin ở lĩnh vực thể thao. Đáp án: D
Câu 22 [1088718]: Phương án nào không phải là giải pháp để xây dựng một môi trường giao thông an toàn và văn minh?
A, Tuyên truyền, giáo dục ý thức tham gia giao thông của người dân.
B, Sự đồng lòng của toàn xã hội.
C, Xây dựng kế hoạch đào tạo văn hóa giao thông.
D, Lắp đặt thêm camera giám sát trên các tuyến đường chính.
Các giải pháp để xây dựng một môi trường giao thông an toàn và văn minh là: tuyên truyền, giáo dục ý thức tham gia giao thông, lắp đặt thêm camera giám sát trên các tuyến đường chính và sự đồng lòng của toàn xã hội.
→ Xây dựng kế hoạch đào tạo văn hóa giao thông không phải là giải pháp để xây dựng một môi trường giao thông an toàn và văn minh. Đáp án: C
→ Xây dựng kế hoạch đào tạo văn hóa giao thông không phải là giải pháp để xây dựng một môi trường giao thông an toàn và văn minh. Đáp án: C
Câu 23 [1088719]: Người viết bộc lộ thái độ nào đối với hành vi tố giác vi phạm giao thông để kiếm tiền?
A, Bất bình, phê phán.
B, Căm phẫn, tố cáo.
C, Đồng tình, ủng hộ.
D, Trân trọng, biết ơn.
Người viết thể hiện thái độ không đồng tình với hành vi lợi dụng việc tố giác vi phạm giao thông để kiếm tiền. Các cụm từ như không phải là “nghề mới” để kiếm tiền, kiểu “làm giàu không khó” cho thấy sự bất bình và phê phán của người viết. Đáp án: A
Câu 24 [1088720]: “Việc tố giác vi phạm giao thông là một trong những cách thể hiện tinh thần trách nhiệm của công dân.”Xác định thành phần vị ngữ trong câu văn trên.
A, “một trong những cách”.
B, “là một trong những cách thể hiện tinh thần trách nhiệm của công dân.”.
C, “tinh thần trách nhiệm của công dân”.
D, “Việc tố giác vi phạm giao thông”.
Cụm “là một trong những cách thể hiện tinh thần trách nhiệm của công dân.” là vị ngữ của câu. Đáp án: B
Câu 25 [1088721]: Vấn đề chính được bàn đến trong đoạn trích là gì?
A, Văn hoá tham gia giao thông.
B, Việc phát tán thông tin bịa đặt.
C, Việc tố giác vi phạm giao thông.
D, Ý thức tham gia giao thông của mọi người.
Đoạn trích bàn về việc tố giác vi phạm giao thông, chỉ ra những vấn đề tiêu cực và đưa ra giải pháp cho vấn đề này.
→ Vấn đề chính được bàn đến trong đoạn trích là việc tố giác vi phạm giao thông. Đáp án: C
→ Vấn đề chính được bàn đến trong đoạn trích là việc tố giác vi phạm giao thông. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
“Đường tít tắp không gian như bể
Anh chờ em cho em vịn bàn tay
Trong tay anh, tay của em đây
Biết lặng lẽ vun trồng gìn giữ
Trời mưa lạnh tay em khép cửa
Em phơi mền vá áo cho anh
Tay cắm hoa, tay để treo tranh
Tay thắp sáng ngọn đèn đêm anh đọc
Năm tháng đi qua mái đầu cực nhọc
Tay em dừng trên vầng trán lo âu
Em nhẹ nhàng xoa dịu nỗi đau
Và góp nhặt niềm vui từ mọi ngả
Khi anh vắng bàn tay em biết nhớ
Lấy thời gian đan thành áo mong chờ
Lấy thời gian em viết những dòng thơ
Để thấy được chúng mình không cách trở...
Bàn tay em gia tài bé nhỏ
Em trao anh cùng với cuộc đời em.”
Anh chờ em cho em vịn bàn tay
Trong tay anh, tay của em đây
Biết lặng lẽ vun trồng gìn giữ
Trời mưa lạnh tay em khép cửa
Em phơi mền vá áo cho anh
Tay cắm hoa, tay để treo tranh
Tay thắp sáng ngọn đèn đêm anh đọc
Năm tháng đi qua mái đầu cực nhọc
Tay em dừng trên vầng trán lo âu
Em nhẹ nhàng xoa dịu nỗi đau
Và góp nhặt niềm vui từ mọi ngả
Khi anh vắng bàn tay em biết nhớ
Lấy thời gian đan thành áo mong chờ
Lấy thời gian em viết những dòng thơ
Để thấy được chúng mình không cách trở...
Bàn tay em gia tài bé nhỏ
Em trao anh cùng với cuộc đời em.”
(Xuân Quỳnh, Bàn tay em, theo Xuân Quỳnh thơ và đời, NXB Văn hoá, 1993)
Câu 26 [1088722]: Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là ai?
A, “Anh”.
B, “Em”.
C, “Cuộc đời em”.
D, Lứa đôi.
Nhân vật trữ tình trong bài thơ xưng “em”, là người bộc lộ tình cảm của mình với “anh”. Đáp án: B
Câu 27 [1088723]: Xác định đề tài của đoạn trích.
A, Tình yêu.
B, Thiếu nhi.
C, Gia đình.
D, Lao động.
Đoạn thơ thể hiện tình yêu sâu sắc, gắn bó, thủy chung của người phụ nữ dành cho người mình yêu.
→ Đề tài của đoạn trích là tình yêu. Đáp án: A
→ Đề tài của đoạn trích là tình yêu. Đáp án: A
Câu 28 [1088724]: Hình ảnh bàn tay trong dòng thơ nào sau đây gợi cảm nhận về hình ảnh người phụ nữ yếu đuối, khao khát được yêu thương, chở che?
A, “Tay cắm hoa, tay để treo tranh”.
B, “Trời mưa lạnh tay em khép cửa”.
C, “Lấy thời gian đan thành áo mong chờ”.
D, “Anh chờ em cho em vịn bàn tay”.
Câu thơ “Anh chờ em cho em vịn bàn tay” gợi lên hình ảnh người phụ nữ yếu đuối, cần sự che chở, nâng đỡ từ người đàn ông. Cụm từ “vịn bàn tay” thể hiện mong muốn được yêu thương, khao khát được chở che. Đáp án: D
Câu 29 [1088725]: “Trời mưa lạnh tay em khép cửa
Em phơi mền vá áo cho anh
Tay cắm hoa, tay để treo tranh
Tay thắp sáng ngọn đèn đêm anh đọc”
Nhận xét nào sau đây không đúng về đoạn thơ trên?
Em phơi mền vá áo cho anh
Tay cắm hoa, tay để treo tranh
Tay thắp sáng ngọn đèn đêm anh đọc”
Nhận xét nào sau đây không đúng về đoạn thơ trên?
A, Bàn tay của người phụ nữ đảm đang, tháo vát, biết lo toan, vun vén cho cuộc sống gia đình.
B, Hình ảnh bàn tay gắn liền với những công việc nhỏ nhặt thường ngày của người phụ nữ.
C, Đoạn thơ khắc hoạ hình ảnh người phụ nữ lam lũ, cực nhọc, tất bật với công việc gia đình.
D, Đoạn thơ rất thành công trong việc sử dụng phép liệt kê kết hợp với phép điệp (điệp từ tay); giọng điệu tự nhiên, chân thành.
Đoạn thơ khắc hoạ hình ảnh người phụ nữ với vẻ đẹp dịu dàng, đảm đang, khéo léo, luôn tận tụy lo toan, vun vén cho cuộc sống gia đình qua những công việc đời thường như phơi mền, vá áo, cắm hoa, treo tranh. Với việc sử dụng phép liệt kê, điệp từ cùng giọng điệu chân thành, tự nhiên, người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của một người phụ nữ chu đáo, tinh tế, luôn lặng thầm giữ lửa hạnh phúc.
→ Đoạn thơ không khắc hoạ hình ảnh người phụ nữ lam lũ, cực nhọc, tất bật với công việc gia đình. Đáp án: C
→ Đoạn thơ không khắc hoạ hình ảnh người phụ nữ lam lũ, cực nhọc, tất bật với công việc gia đình. Đáp án: C
Câu 30 [1088726]: “Bàn tay em gia tài bé nhỏ
Em trao anh cùng với cuộc đời em.”
Hai dòng thơ biểu đạt tâm trạng nào trong nhân vật trữ tình?
Em trao anh cùng với cuộc đời em.”
Hai dòng thơ biểu đạt tâm trạng nào trong nhân vật trữ tình?
A, Nhận thức về hạnh phúc giản dị, đời thường.
B, Niềm hi vọng vào sự bền chặt của tình yêu.
C, Tâm trạng hạnh phúc của người phụ nữ.
D, Khao khát dâng hiến yêu thương và khát vọng gắn bó thuỷ chung trọn vẹn.
Hình ảnh “bàn tay” tượng trưng cho những gì quý giá nhất mà người phụ nữ có. Việc trao bàn tay cùng với cuộc đời em cho anh đã bộc lộ khát vọng dâng hiến trọn vẹn, khao khát gắn bó thủy chung của người phụ nữ trong tình yêu. Đó không chỉ đơn giản là trao gửi tình cảm mà còn là gửi gắm cả cuộc đời, hạnh phúc và niềm tin vào người mình yêu. Đáp án: D
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [290372]: Three weeks ______ fast when you are on your holiday.
A, go
B, went
C, goes
D, gone
Kiến thức về Sự hòa hợp S-V:
Các trường hợp sau động từ chia ở số it;
- Cụm danh từ chỉ kích thước, đo lường
- Cụm danh từ chỉ khoảng cách
- Cụm danh từ chỉ thời gian
- Cụm danh từ chỉ số tiền
⇒ Cụm “Three weeks” tuy có dạng số nhiều nhưng động từ sau nó sẽ được chia theo dạng số ít.
⇒ Do thì trong câu ở hiện tại nên động từ cần điền cũng chia ở thì hiện tại.
Tạm dịch: Ba tuần trôi qua nhanh chóng khi bạn đang trong kỳ nghỉ. Đáp án: C
Các trường hợp sau động từ chia ở số it;
- Cụm danh từ chỉ kích thước, đo lường
- Cụm danh từ chỉ khoảng cách
- Cụm danh từ chỉ thời gian
- Cụm danh từ chỉ số tiền
⇒ Cụm “Three weeks” tuy có dạng số nhiều nhưng động từ sau nó sẽ được chia theo dạng số ít.
⇒ Do thì trong câu ở hiện tại nên động từ cần điền cũng chia ở thì hiện tại.
Tạm dịch: Ba tuần trôi qua nhanh chóng khi bạn đang trong kỳ nghỉ. Đáp án: C
Câu 32 [290393]: Yesterday's math test turned _____ to be a lot harder than we expected.
A, up
B, out
C, on
D, down
Kiến thức về Cụm động từ (phrasal verb):
- turn up: xuất hiện, tăng âm lượng
- turn out: trở nên, trở thành, hóa ra là
- turn on: bật
- turn down: giảm âm lượng, từ chối
Tạm dịch: Bài kiểm tra toán ngày hôm qua trở nên khó hơn rất nhiều so với chúng tôi mong đợi. Đáp án: B
- turn up: xuất hiện, tăng âm lượng
- turn out: trở nên, trở thành, hóa ra là
- turn on: bật
- turn down: giảm âm lượng, từ chối
Tạm dịch: Bài kiểm tra toán ngày hôm qua trở nên khó hơn rất nhiều so với chúng tôi mong đợi. Đáp án: B
Câu 33 [290678]: The next model which the company produced was well engineered and finely built, _____, it never became popular and sales were poor.
A, on the contrary
B, even so
C, by contrast
D, in accordance with
Kiến thức về Liên từ
A. on the contrary: trái lại
⇒ nhấn mạnh sự trái ngược về mặt ý nghĩa của câu đó với câu đằng trước
B. even so: tuy thế, dù vậy.
⇒ đưa thêm thông tin tương phản, bất ngờ không thể lường trước từ ý nghĩa của vế ban đầu.
C. by contrast: thể hiện sự trái ngược, tương phản của 2 sự vật, sự việc khác nhau
D. in accordance with: phù hợp với cái gì, đúng với cái gì
Tạm dịch: Mẫu xe tiếp theo mà công ty sản xuất được thiết kế tốt và tinh xảo, dù vậy, nó không bao giờ trở nên phổ biến và doanh số bán hàng rất kém. Đáp án: B
A. on the contrary: trái lại
⇒ nhấn mạnh sự trái ngược về mặt ý nghĩa của câu đó với câu đằng trước
B. even so: tuy thế, dù vậy.
⇒ đưa thêm thông tin tương phản, bất ngờ không thể lường trước từ ý nghĩa của vế ban đầu.
C. by contrast: thể hiện sự trái ngược, tương phản của 2 sự vật, sự việc khác nhau
D. in accordance with: phù hợp với cái gì, đúng với cái gì
Tạm dịch: Mẫu xe tiếp theo mà công ty sản xuất được thiết kế tốt và tinh xảo, dù vậy, nó không bao giờ trở nên phổ biến và doanh số bán hàng rất kém. Đáp án: B
Câu 34 [290675]: I hope it _____ not rain tomorrow because the match has been carefully planned for months.
A, won’t
B, does
C, wouldn’t
D, might
Kiến thức Sự phối thì
Sự phối thì với “hope”: S + hope (that) + S + V(s/es) hoặc S + hope (that) + S + will + V
⇒ Hy vọng cho tương lai
=> Đáp án B
Tạm dịch: Tôi hy vọng ngày mai trời không mưa vì trận đấu đã được lên kế hoạch cẩn thận trong nhiều tháng. Đáp án: B
Sự phối thì với “hope”: S + hope (that) + S + V(s/es) hoặc S + hope (that) + S + will + V
⇒ Hy vọng cho tương lai
=> Đáp án B
Tạm dịch: Tôi hy vọng ngày mai trời không mưa vì trận đấu đã được lên kế hoạch cẩn thận trong nhiều tháng. Đáp án: B
Câu 35 [290477]: What a beautiful dress you are wearing, ______?
A, are you
B, aren't you
C, is it
D, isn’t it
Kiến thức câu hỏi đuôi
Nếu mệnh đề chính của câu hỏi đuôi là một câu cảm thán, phần đuôi của câu này sẽ được cấu tạo bởi đại từ dựa vào danh từ của mệnh đề chính và động từ chia theo dạng am/is/are phù hợp.
Tạm dịch: Chiếc váy bạn đang mặc thật đẹp phải không? Đáp án: D
Nếu mệnh đề chính của câu hỏi đuôi là một câu cảm thán, phần đuôi của câu này sẽ được cấu tạo bởi đại từ dựa vào danh từ của mệnh đề chính và động từ chia theo dạng am/is/are phù hợp.
Tạm dịch: Chiếc váy bạn đang mặc thật đẹp phải không? Đáp án: D
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [290680]: Mr. Smith, accompanied by several members of the committee, have proposed some changes to the rules.
A, accompanied by
B, members
C, have
D, changes
Kiến thức về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Các danh từ nối nhau bằng: as well as, with, together with, along with, accompanied by thì chia động từ theo danh từ phía trước.
⇒ Chia theo Mr. Smith ⇒ số ít
Sửa lỗi: have ⇒ has
Tạm dịch: Ông Smith cùng với một số thành viên của ủy ban đã đề xuất một số thay đổi về quy định. Đáp án: C
Các danh từ nối nhau bằng: as well as, with, together with, along with, accompanied by thì chia động từ theo danh từ phía trước.
⇒ Chia theo Mr. Smith ⇒ số ít
Sửa lỗi: have ⇒ has
Tạm dịch: Ông Smith cùng với một số thành viên của ủy ban đã đề xuất một số thay đổi về quy định. Đáp án: C
Câu 37 [746115]: The explorers ventured into the dessert without enough water, which made their journey extremely perilous.
A, into
B, dessert
C, which
D, extremely
Kiến thức Từ dễ gây nhầm lẫn
Ta có: dessert /dɪˈzɜːrt/ (n) món tráng miệng => Dựa vào ngữ cảnh câu: các nhà thám hiểm đã mạo hiểm vào món tráng miệng => Từ dessert không phù hợp
=> Đáp án B
=> Sửa dessert thành desert /ˈdezərt/ (n) sa mạc
Tạm dịch: Những nhà thám hiểm đã mạo hiểm vào sa mạc mà không có đủ nước, điều này làm cho chuyến đi của họ trở nên cực kỳ nguy hiểm
Đáp án: B
Ta có: dessert /dɪˈzɜːrt/ (n) món tráng miệng => Dựa vào ngữ cảnh câu: các nhà thám hiểm đã mạo hiểm vào món tráng miệng => Từ dessert không phù hợp
=> Đáp án B
=> Sửa dessert thành desert /ˈdezərt/ (n) sa mạc
Tạm dịch: Những nhà thám hiểm đã mạo hiểm vào sa mạc mà không có đủ nước, điều này làm cho chuyến đi của họ trở nên cực kỳ nguy hiểm
Đáp án: B
Câu 38 [290380]: My son joined a Maths club in his school, most of them are passionate about pursuing their career in mathematics in the future.
A, a Maths club
B, most of them
C, passionate about
D, mathematics
Kiến thức về Đại từ:
Cụm từ chỉ số lượng đứng trước đại từ. Chỉ dùng whom, which, whose
Đại từ dùng để xưng hô hay dùng để thay thế các danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu, với mục đích tránh lặp lại các từ ngữ nhiều lần.
⇒ Trong bài, “a Maths club” là danh từ số ít nên đại từ thích hợp thay thế cho nó là “it”.
⇒ Ta lại có: Most of + the/ my, your, our, his, her, their/ its... + N: hầu hết …. ⇒ khi nói về thành viên của câu lạc bộ Toán đó, ta dùng “most of its members”
⇒ Sửa lỗi: most of them → most of its members
Tạm dịch: Con trai tôi tham gia câu lạc bộ Toán ở trường, hầu hết các em đều đam mê theo đuổi sự nghiệp toán học trong tương lai. Đáp án: B
Cụm từ chỉ số lượng đứng trước đại từ. Chỉ dùng whom, which, whose
Đại từ dùng để xưng hô hay dùng để thay thế các danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu, với mục đích tránh lặp lại các từ ngữ nhiều lần.
⇒ Trong bài, “a Maths club” là danh từ số ít nên đại từ thích hợp thay thế cho nó là “it”.
⇒ Ta lại có: Most of + the/ my, your, our, his, her, their/ its... + N: hầu hết …. ⇒ khi nói về thành viên của câu lạc bộ Toán đó, ta dùng “most of its members”
⇒ Sửa lỗi: most of them → most of its members
Tạm dịch: Con trai tôi tham gia câu lạc bộ Toán ở trường, hầu hết các em đều đam mê theo đuổi sự nghiệp toán học trong tương lai. Đáp án: B
Câu 39 [290684]: It is situated in a narrow mountain valley 1,800m over sea level and is one of the highest deserts in the world.
A, is situated
B, over
C, one of the
D, deserts
Kiến thức về Giới từ
Phân biệt “over” và “above”
- Khi đo lường về nhiệt độ và chiều cao, ta chỉ dùng “above”
- Khi miêu tả sự di chuyển, ta chỉ dùng “over”
Sửa lỗi: over ⇒ above
Tạm dịch: Nó nằm trong một thung lũng núi hẹp cao 1.800m so với mực nước biển và là một trong những sa mạc cao nhất thế giới. Đáp án: B
Phân biệt “over” và “above”
- Khi đo lường về nhiệt độ và chiều cao, ta chỉ dùng “above”
- Khi miêu tả sự di chuyển, ta chỉ dùng “over”
Sửa lỗi: over ⇒ above
Tạm dịch: Nó nằm trong một thung lũng núi hẹp cao 1.800m so với mực nước biển và là một trong những sa mạc cao nhất thế giới. Đáp án: B
Câu 40 [746113]: They can’t bear to live in such a noisy neighborhood, so they’re planning to move to a quieter area soon.
A, to live
B, such
C, to move
D, quieter
Kiến thức về động từ đi kèm to V hoặc V-ing
Cả "bear to V" và "bear V-ing" đều có thể dùng để diễn tả sự chịu đựng một hành động nào đó, nhưng có sự khác biệt nhẹ về sắc thái ý nghĩa và cách sử dụng.
- bear + to V:
+ Nói về một hành động cụ thể, một trải nghiệm cá nhân mà ai đó cảm thấy khó chịu khi làm hoặc chứng kiến.
+ Có thể nói về một quyết định, lựa chọn trong tương lai.
- bear + V-ing:
+ Nói về một tình huống kéo dài hoặc đang diễn ra mà ai đó cảm thấy khó chịu hoặc không thể chịu đựng được.
+ Thường sử dụng với cảm xúc, thói quen hoặc những điều đã và đang xảy ra.
Tạm dịch: Họ không thể chịu được việc sống trong một khu phố ồn ào như vậy, vì thế họ dự định sẽ sớm chuyển đến một khu vực yên tĩnh hơn.
=> Việc họ sống ở một khu phố ồn ào là một trạng thái kéo dài (họ đã sống ở đó một thời gian và không chịu nổi nữa). Như vậy, V-ing sẽ hợp lý hơn trong trường hợp này.
=> Chọn A. to live => living Đáp án: A
Cả "bear to V" và "bear V-ing" đều có thể dùng để diễn tả sự chịu đựng một hành động nào đó, nhưng có sự khác biệt nhẹ về sắc thái ý nghĩa và cách sử dụng.
- bear + to V:
+ Nói về một hành động cụ thể, một trải nghiệm cá nhân mà ai đó cảm thấy khó chịu khi làm hoặc chứng kiến.
+ Có thể nói về một quyết định, lựa chọn trong tương lai.
- bear + V-ing:
+ Nói về một tình huống kéo dài hoặc đang diễn ra mà ai đó cảm thấy khó chịu hoặc không thể chịu đựng được.
+ Thường sử dụng với cảm xúc, thói quen hoặc những điều đã và đang xảy ra.
Tạm dịch: Họ không thể chịu được việc sống trong một khu phố ồn ào như vậy, vì thế họ dự định sẽ sớm chuyển đến một khu vực yên tĩnh hơn.
=> Việc họ sống ở một khu phố ồn ào là một trạng thái kéo dài (họ đã sống ở đó một thời gian và không chịu nổi nữa). Như vậy, V-ing sẽ hợp lý hơn trong trường hợp này.
=> Chọn A. to live => living Đáp án: A
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [290383]: Please don’t interrupt me when I’m studying.
A, I’d rather you did not interrupt me when I’m studying.
B, You have better not interrupt me when I’m studying.
C, I would not rather you interrupt me when I’m studying.
D, When I’m studying, I should haven’t been interrupted.
Tạm dịch: Xin đừng làm phiền tôi khi tôi đang học.
Xét các đáp án:
A. Tôi muốn bạn đừng làm phiền tôi khi tôi đang học.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc would rather ở thì hiện tại hoặc tương lai với hai chủ ngữ: S1 + would rather (that) + S2 + V-ed.
→ Sử dụng để giả định điều gì đó đối lập với hiện tại hoặc để thể hiện mong muốn của ai đó làm gì ở hiện tại hoặc tương lai.
B. Tốt nhất là bạn đừng làm phiền tôi khi tôi đang học.
⇒ Sai ngữ pháp ở từ “have better”. Ta có: S+ Had better + Verb (infinitive): Ai đó tốt hơn hết là nên làm gì.
C. Tôi không muốn bạn làm phiền tôi khi tôi đang học.
⇒ Sai cấu trúc ngữ pháp.
D. Khi tôi đang học, lẽ ra tôi không nên bị gián đoạn.
⇒ Sai. Không có cách diễn đạt như vậy. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Tôi muốn bạn đừng làm phiền tôi khi tôi đang học.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc would rather ở thì hiện tại hoặc tương lai với hai chủ ngữ: S1 + would rather (that) + S2 + V-ed.
→ Sử dụng để giả định điều gì đó đối lập với hiện tại hoặc để thể hiện mong muốn của ai đó làm gì ở hiện tại hoặc tương lai.
B. Tốt nhất là bạn đừng làm phiền tôi khi tôi đang học.
⇒ Sai ngữ pháp ở từ “have better”. Ta có: S+ Had better + Verb (infinitive): Ai đó tốt hơn hết là nên làm gì.
C. Tôi không muốn bạn làm phiền tôi khi tôi đang học.
⇒ Sai cấu trúc ngữ pháp.
D. Khi tôi đang học, lẽ ra tôi không nên bị gián đoạn.
⇒ Sai. Không có cách diễn đạt như vậy. Đáp án: A
Câu 42 [746117]: In spite of her great experience in the field, she was not selected for the position.
A, She did not land the job though she had vast experience.
B, Though she was very experienced, she did not apply for the position.
C, Her experience in the field was not enough to secure the position for her.
D, She was not selected for the position as she lacked relevant experience.
Câu gốc: Mặc dù có kinh nghiệm lớn trong lĩnh vực này, cô ấy không được chọn cho vị trí này
A. Cô ấy đã không có được công việc dù có kinh nghiệm phong phú => Đúng
B. Mặc dù cô ấy rất có kinh nghiệm, cô ấy đã không nộp đơn xin vị trí đó => Sai vì câu gốc nói cô ấy không được chọn chứ không phải không nộp đơn
C. Kinh nghiệm của cô ấy trong lĩnh vực này không đủ để đảm bảo cô ấy có được vị trí đó => Sai vì câu gốc không đề cập đến kinh nghiệm của cô ấy
D. Cô ấy đã không được chọn cho vị trí đó vì cô ấy thiếu kinh nghiệm liên quan => Sai vì câu gốc không đề cập đến kinh nghiệm của cô ấy
=> Đáp án A Đáp án: A
A. Cô ấy đã không có được công việc dù có kinh nghiệm phong phú => Đúng
B. Mặc dù cô ấy rất có kinh nghiệm, cô ấy đã không nộp đơn xin vị trí đó => Sai vì câu gốc nói cô ấy không được chọn chứ không phải không nộp đơn
C. Kinh nghiệm của cô ấy trong lĩnh vực này không đủ để đảm bảo cô ấy có được vị trí đó => Sai vì câu gốc không đề cập đến kinh nghiệm của cô ấy
D. Cô ấy đã không được chọn cho vị trí đó vì cô ấy thiếu kinh nghiệm liên quan => Sai vì câu gốc không đề cập đến kinh nghiệm của cô ấy
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 43 [290686]: Stella said, “I’ve just got a new job, so I can’t ask for day off this week.”
A, Stella told me about her new job, but I couldn’t get a day off that week to go out with her.
B, Stella said that when she got a new job, she was not allowed to ask for a day off a week.
C, Stella told me that she could not ask for a day off that week because she had just got a new job.
D, Stella was glad that she had got a new job, but sadly, she could not have a day off a week.
Tạm dịch: Stella nói: “Tôi vừa có công việc mới nên tuần này không thể xin nghỉ được”.
Xét các đáp án
A. Stella kể cho tôi nghe về công việc mới của cô ấy, nhưng tuần đó tôi không thể nghỉ một ngày nào để đi chơi với cô ấy.
⇒ Sai về nghĩa
B. Stella cho biết khi nhận công việc mới, cô không được phép xin nghỉ một ngày trong tuần.
⇒ Sai về nghĩa. Stella vừa mới nhận việc nên việc nghỉ là không tốt, không phải vì yêu cầu công việc là không được nghỉ.
C. Stella nói với tôi rằng cô ấy không thể xin nghỉ một ngày trong tuần đó vì cô ấy vừa có công việc mới.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc câu tường thuật: S + say(s)/said hoặc tell/told + (that) + S + V(lùi thì)
D. Stella rất vui vì đã có được công việc mới, nhưng thật đáng buồn là cô không thể có một ngày nghỉ trong tuần.
⇒ Sai về nghĩa Đáp án: C
Xét các đáp án
A. Stella kể cho tôi nghe về công việc mới của cô ấy, nhưng tuần đó tôi không thể nghỉ một ngày nào để đi chơi với cô ấy.
⇒ Sai về nghĩa
B. Stella cho biết khi nhận công việc mới, cô không được phép xin nghỉ một ngày trong tuần.
⇒ Sai về nghĩa. Stella vừa mới nhận việc nên việc nghỉ là không tốt, không phải vì yêu cầu công việc là không được nghỉ.
C. Stella nói với tôi rằng cô ấy không thể xin nghỉ một ngày trong tuần đó vì cô ấy vừa có công việc mới.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc câu tường thuật: S + say(s)/said hoặc tell/told + (that) + S + V(lùi thì)
D. Stella rất vui vì đã có được công việc mới, nhưng thật đáng buồn là cô không thể có một ngày nghỉ trong tuần.
⇒ Sai về nghĩa Đáp án: C
Câu 44 [290407]: I will not go on holiday to relax if I do not have enough time to study.
A, I have no intention to go on holiday to relax despite having enough time for study.
B, I won’t go on holiday to relax for fear of not having enough time for study.
C, I won’t go on a holiday to relax in case of not having enough time to study.
D, Not any time given to me can stop me from going on holiday to relax regardless of study.
Tạm dịch: Tôi sẽ không đi nghỉ mát để thư giãn nếu tôi không có đủ thời gian để học.
=> Câu này sử dụng câu điều kiện loại 1 để diễn ra sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai và kểt quả của nó
Xét các đáp án:
A. Tôi không có ý định đi nghỉ để thư giãn mặc dù có đủ thời gian cho việc học.
=> Sai nghĩa
B. Tôi sẽ không đi nghỉ để thư giãn vì sợ không có đủ thời gian cho việc học.
=> Sai vì ý của câu đề bài cho là vẫn có thể đi nếu có đủ thời gian cho việc học
C. Tôi sẽ không đi nghỉ để thư giãn trong trường hợp không có đủ thời gian để học.
=> Cấu trúc: in case of st/doing st: trong trường hợp..,
=> Đáp án đúng
D. Không có lúc nào có thể ngăn cản tôi đi nghỉ để thư giãn bất kể việc học.
=> Sai nghĩa Đáp án: C
=> Câu này sử dụng câu điều kiện loại 1 để diễn ra sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai và kểt quả của nó
Xét các đáp án:
A. Tôi không có ý định đi nghỉ để thư giãn mặc dù có đủ thời gian cho việc học.
=> Sai nghĩa
B. Tôi sẽ không đi nghỉ để thư giãn vì sợ không có đủ thời gian cho việc học.
=> Sai vì ý của câu đề bài cho là vẫn có thể đi nếu có đủ thời gian cho việc học
C. Tôi sẽ không đi nghỉ để thư giãn trong trường hợp không có đủ thời gian để học.
=> Cấu trúc: in case of st/doing st: trong trường hợp..,
=> Đáp án đúng
D. Không có lúc nào có thể ngăn cản tôi đi nghỉ để thư giãn bất kể việc học.
=> Sai nghĩa Đáp án: C
Câu 45 [290687]: No one in our class can speak English as fluently as Lan.
A, No one has a higher level of fluency in English speaking than Lan in our class.
B, Lan can be the best English speaker in our class.
C, Lan speaks English as fluently as other people in our class.
D, Lan speaks English the most fluently in our class.
Tạm dịch: Không ai trong lớp chúng tôi có thể nói tiếng Anh lưu loát như Lan.
Xét các đáp án
A. Không ai có trình độ nói tiếng Anh lưu loát hơn Lan trong lớp chúng tôi.
⇒ Sai về nghĩa. Theo như ý A, vẫn sẽ có người nói giỏi như Lan
B. Lan có thể là người nói tiếng Anh giỏi nhất lớp chúng tôi.
⇒ Sai về nghĩa.
C. Lan nói tiếng Anh trôi chảy như những người khác trong lớp chúng tôi.
⇒ Sai về nghĩa. Lan nói trôi chảy hơn
Cấu trúc so sánh bằng: S + V + as + adj/adv + as + N/Pronoun/Clause
D. Lan nói tiếng Anh trôi chảy nhất trong lớp chúng tôi.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc so sánh hơn: S + V + Adj/Adv + -er + than Đáp án: D
Xét các đáp án
A. Không ai có trình độ nói tiếng Anh lưu loát hơn Lan trong lớp chúng tôi.
⇒ Sai về nghĩa. Theo như ý A, vẫn sẽ có người nói giỏi như Lan
B. Lan có thể là người nói tiếng Anh giỏi nhất lớp chúng tôi.
⇒ Sai về nghĩa.
C. Lan nói tiếng Anh trôi chảy như những người khác trong lớp chúng tôi.
⇒ Sai về nghĩa. Lan nói trôi chảy hơn
Cấu trúc so sánh bằng: S + V + as + adj/adv + as + N/Pronoun/Clause
D. Lan nói tiếng Anh trôi chảy nhất trong lớp chúng tôi.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc so sánh hơn: S + V + Adj/Adv + -er + than Đáp án: D
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. Policies to accelerate the process towards economic gender equality and to promote women’s empowerment are at the centre of the debate in many countries around the world. Gender equality is a top priority, not only because equality between men and women is itself an important development goal, but also because women’s economic participation is “a part of the growth and stability equation”. As women represent over half of the population, and have talent, human capital and productivity equal to men, the global economy would benefit from boosting women’s participation in the labour force.
2. In developing countries, gender equality and development are intertwined: more gender equality creates the conditions to boost economic development and contributes to economic growth, while more development leads to more gender equality. In developed countries, women are typically more educated than men, they represent a crucial positive value for the economy and they contribute substantially to economic growth. More women in the labour market translates into a substantial increase in GDP. Moreover, a virtuous circle may begin when more women work: the demand for services causes consumption to increase, leading to the creation of more jobs, for both men and women. Finally, women’s participation in the labour market may play a positive role with regard to fertility and household well-being.
3. When we move from labour market participation to women’s representation in decision-making positions, the gender gaps are exacerbated. Even in countries in which women participate in the labour market in high numbers, only a minority make it to the highest positions.
4. However, the beneficial effects of gender equality and diversity are even clearer when we concentrate on decision-making positions. Having both men and women involved in decision-making broadens the perspectives, increases creativity and innovation, diversifies the pool of talents and competences, and may better represent the firm’s various shareholders. Moreover, a better corporate image emerges when the leadership is gender balanced. The female leadership style also contributes to the benefits of diversity: women are better able to deal with difficult personal relationships, they pay closer attention to people’s needs, they are inclined towards the prevention and solution of conflicts and they monitor and give feedback more intensively.
2. In developing countries, gender equality and development are intertwined: more gender equality creates the conditions to boost economic development and contributes to economic growth, while more development leads to more gender equality. In developed countries, women are typically more educated than men, they represent a crucial positive value for the economy and they contribute substantially to economic growth. More women in the labour market translates into a substantial increase in GDP. Moreover, a virtuous circle may begin when more women work: the demand for services causes consumption to increase, leading to the creation of more jobs, for both men and women. Finally, women’s participation in the labour market may play a positive role with regard to fertility and household well-being.
3. When we move from labour market participation to women’s representation in decision-making positions, the gender gaps are exacerbated. Even in countries in which women participate in the labour market in high numbers, only a minority make it to the highest positions.
4. However, the beneficial effects of gender equality and diversity are even clearer when we concentrate on decision-making positions. Having both men and women involved in decision-making broadens the perspectives, increases creativity and innovation, diversifies the pool of talents and competences, and may better represent the firm’s various shareholders. Moreover, a better corporate image emerges when the leadership is gender balanced. The female leadership style also contributes to the benefits of diversity: women are better able to deal with difficult personal relationships, they pay closer attention to people’s needs, they are inclined towards the prevention and solution of conflicts and they monitor and give feedback more intensively.
(Source: https://www.intereconomics.eu/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 46 [1086147]: The passage primarily discusses ______.
A, the negative impacts of inequality on economic growth
B, the benefits of increasing women's participation in the workforce and leadership roles
C, the reasons for the lack of women in decision-making positions
D, the influence of women’s leadership style on workplace relationships
Đoạn văn chủ yếu nói về __________.
A. Những tác động tiêu cực của sự bất bình đẳng đối với tăng trưởng kinh tế. => Sai. Đoạn văn không tập trung vào các tác động tiêu cực của sự bất bình đẳng, mà nhấn mạnh về lợi ích của việc tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào lực lượng lao động và các vai trò lãnh đạo, từ đó thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
B. Lợi ích của việc tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào lực lượng lao động và các vai trò lãnh đạo. => Đúng
C. Lý do sự thiếu hụt phụ nữ trong các vị trí ra quyết định. => Sai. Mặc dù đoạn văn có nhắc đến vấn đề thiếu phụ nữ trong các vị trí cao, nhưng đây chỉ là 1 phần nhỏ của đoạn văn
D. Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo của phụ nữ đối với các mối quan hệ tại nơi làm việc. => Sai vì chỉ được đề cập ở đoạn 4 chứ không phải cả bài
Đáp án: B
A. Những tác động tiêu cực của sự bất bình đẳng đối với tăng trưởng kinh tế. => Sai. Đoạn văn không tập trung vào các tác động tiêu cực của sự bất bình đẳng, mà nhấn mạnh về lợi ích của việc tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào lực lượng lao động và các vai trò lãnh đạo, từ đó thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
B. Lợi ích của việc tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào lực lượng lao động và các vai trò lãnh đạo. => Đúng
C. Lý do sự thiếu hụt phụ nữ trong các vị trí ra quyết định. => Sai. Mặc dù đoạn văn có nhắc đến vấn đề thiếu phụ nữ trong các vị trí cao, nhưng đây chỉ là 1 phần nhỏ của đoạn văn
D. Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo của phụ nữ đối với các mối quan hệ tại nơi làm việc. => Sai vì chỉ được đề cập ở đoạn 4 chứ không phải cả bài
Đáp án: B
Câu 47 [1086148]: According to paragraph 1, why is gender equality a priority?
A, It creates equal job opportunities for men and women.
B, It is solely a moral development goal.
C, It promotes both economic growth and stability.
D, It helps men improve their productivity.
Theo đoạn 1, tại sao bình đẳng giới lại là một ưu tiên?
A. Nó tạo ra cơ hội việc làm bình đẳng cho nam và nữ.
B. Nó chỉ là một mục tiêu phát triển đạo đức.
C. Nó thúc đẩy cả tăng trưởng kinh tế và ổn định.
D. Nó giúp nam giới cải thiện năng suất của họ.
Căn cứ vào thông tin đoạn
Gender equality is a top priority, not only because equality between men and women is itself an important development goal, but also because women’s economic participation is ‘a part of the growth and stability equation
(Bình đẳng giới là một ưu tiên hàng đầu, không chỉ vì bình đẳng giữa nam và nữ là một mục tiêu phát triển quan trọng mà còn vì sự tham gia của phụ nữ vào nền kinh tế là “một phần của phương trình tăng trưởng và ổn định”)
=> bình đẳng giới thúc đẩy tăng trưởng và ổn định kinh tế
Đáp án: C
A. Nó tạo ra cơ hội việc làm bình đẳng cho nam và nữ.
B. Nó chỉ là một mục tiêu phát triển đạo đức.
C. Nó thúc đẩy cả tăng trưởng kinh tế và ổn định.
D. Nó giúp nam giới cải thiện năng suất của họ.
Căn cứ vào thông tin đoạn
Gender equality is a top priority, not only because equality between men and women is itself an important development goal, but also because women’s economic participation is ‘a part of the growth and stability equation
(Bình đẳng giới là một ưu tiên hàng đầu, không chỉ vì bình đẳng giữa nam và nữ là một mục tiêu phát triển quan trọng mà còn vì sự tham gia của phụ nữ vào nền kinh tế là “một phần của phương trình tăng trưởng và ổn định”)
=> bình đẳng giới thúc đẩy tăng trưởng và ổn định kinh tế
Đáp án: C
Câu 48 [1086149]: What does the word intertwined in paragraph 2 most likely mean?
A, closely connected
B, seldom related
C, hardly linked
D, completely separate
Từ "intertwined" trong đoạn 2 có thể có nghĩa là gì?
A. closely connected: liên kết chặt chẽ
B. seldom related: ít liên quan
C. hardly linked: hầu như không liên quan
D. completely separate: hoàn toàn tách biệt
Dựa vào ngữ cảnh của câu
In developing countries, gender equality and development are intertwined (Ở các quốc gia đang phát triển, bình đẳng giới và phát triển có sự liên kết chặt chẽ)
=> intertwined có nghĩa là các yếu tố liên kết chặt chẽ
Đáp án: A
A. closely connected: liên kết chặt chẽ
B. seldom related: ít liên quan
C. hardly linked: hầu như không liên quan
D. completely separate: hoàn toàn tách biệt
Dựa vào ngữ cảnh của câu
In developing countries, gender equality and development are intertwined (Ở các quốc gia đang phát triển, bình đẳng giới và phát triển có sự liên kết chặt chẽ)
=> intertwined có nghĩa là các yếu tố liên kết chặt chẽ
Đáp án: A
Câu 49 [1086150]: What does the word they in paragraph 2 refer to?
A, men
B, developed countries
C, women
D, economies
Từ “they” trong đoạn 2 ám chỉ ai?
A. Nam giới
B. Các quốc gia phát triển
C. Phụ nữ
D. Nền kinh tế
Dựa vào ngữ cảnh câu:
In developed countries, women are typically more educated than men, they represent a crucial positive value for the economy and they contribute substantially to economic growth
(Ở các quốc gia phát triển, phụ nữ thường có trình độ học vấn cao hơn nam giới, họ đại diện cho một giá trị tích cực quan trọng đối với nền kinh tế và đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế)
=> "they" ám chỉ "phụ nữ"
Đáp án: C
A. Nam giới
B. Các quốc gia phát triển
C. Phụ nữ
D. Nền kinh tế
Dựa vào ngữ cảnh câu:
In developed countries, women are typically more educated than men, they represent a crucial positive value for the economy and they contribute substantially to economic growth
(Ở các quốc gia phát triển, phụ nữ thường có trình độ học vấn cao hơn nam giới, họ đại diện cho một giá trị tích cực quan trọng đối với nền kinh tế và đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế)
=> "they" ám chỉ "phụ nữ"
Đáp án: C
Câu 50 [1086151]: What does the passage suggest about women’s advancement in countries with high labour market involvement?
A, The majority of women occupy leadership positions.
B, Many women advance to senior decision-making roles.
C, Only a small proportion of women attain top-tier positions.
D, Women tend to avoid pursuing high-level roles.
Đoạn văn gợi ý gì về sự thăng tiến của phụ nữ ở các quốc gia có mức độ tham gia cao vào thị trường lao động?
A. Phần lớn phụ nữ chiếm các vị trí lãnh đạo.
B. Nhiều phụ nữ thăng tiến vào các vai trò ra quyết định cấp cao.
C. Chỉ một tỷ lệ nhỏ phụ nữ đạt các vị trí hàng đầu.
D. Phụ nữ có xu hướng tránh theo đuổi các vai trò cấp cao.
Căn cứ vào thông tin đoạn:
Even in countries in which women participate in the labour market in high numbers, only a minority make it to the highest positions.
(Ngay cả ở những quốc gia mà phụ nữ tham gia vào thị trường lao động với tỷ lệ cao, chỉ một thiểu số đạt được các vị trí cao nhất.)
Đáp án: C
A. Phần lớn phụ nữ chiếm các vị trí lãnh đạo.
B. Nhiều phụ nữ thăng tiến vào các vai trò ra quyết định cấp cao.
C. Chỉ một tỷ lệ nhỏ phụ nữ đạt các vị trí hàng đầu.
D. Phụ nữ có xu hướng tránh theo đuổi các vai trò cấp cao.
Căn cứ vào thông tin đoạn:
Even in countries in which women participate in the labour market in high numbers, only a minority make it to the highest positions.
(Ngay cả ở những quốc gia mà phụ nữ tham gia vào thị trường lao động với tỷ lệ cao, chỉ một thiểu số đạt được các vị trí cao nhất.)
Đáp án: C
Câu 51 [1086152]: In paragraph 4, what can be inferred about the benefits of women’s participation in decision-making positions?
A, Women in leadership are less focused on resolving conflicts.
B, Women bring a more empathetic approach and tactful solutions to address conflicts.
C, Women's leadership styles are more likely to create interpersonal challenges.
D, Women avoid giving feedback and prefer to let conflicts resolve on their own.
Trong đoạn 4, có thể suy ra điều gì về lợi ích của việc phụ nữ tham gia vào các vị trí ra quyết định?
A. Phụ nữ trong lãnh đạo ít tập trung vào việc giải quyết xung đột. => Sai. Vì trong đoạn 4 có thông tin "they are inclined towards the prevention and solution of conflicts" (họ có xu hướng phòng ngừa và giải quyết xung đột)
B. Phụ nữ mang đến phương pháp cảm thông hơn và giải pháp khéo léo để giải quyết xung đột => Đúng
C. Phong cách lãnh đạo của phụ nữ dễ tạo ra các thách thức trong quan hệ cá nhân => Sai. Vì trong đoạn 4 có thông tin "women are better able to deal with difficult personal relationships" (phụ nữ có khả năng xử lý các mối quan hệ cá nhân khó khăn tốt hơn)
D. Phụ nữ tránh đưa ra phản hồi và thích để xung đột tự giải quyết => Sai. Vì đoạn 4 có thông tin "they monitor and give feedback more intensively." (họ theo dõi và cung cấp phản hồi một cách chặt chẽ hơn.)
Đáp án: B
A. Phụ nữ trong lãnh đạo ít tập trung vào việc giải quyết xung đột. => Sai. Vì trong đoạn 4 có thông tin "they are inclined towards the prevention and solution of conflicts" (họ có xu hướng phòng ngừa và giải quyết xung đột)
B. Phụ nữ mang đến phương pháp cảm thông hơn và giải pháp khéo léo để giải quyết xung đột => Đúng
C. Phong cách lãnh đạo của phụ nữ dễ tạo ra các thách thức trong quan hệ cá nhân => Sai. Vì trong đoạn 4 có thông tin "women are better able to deal with difficult personal relationships" (phụ nữ có khả năng xử lý các mối quan hệ cá nhân khó khăn tốt hơn)
D. Phụ nữ tránh đưa ra phản hồi và thích để xung đột tự giải quyết => Sai. Vì đoạn 4 có thông tin "they monitor and give feedback more intensively." (họ theo dõi và cung cấp phản hồi một cách chặt chẽ hơn.)
Đáp án: B
Câu 52 [1086153]: According to paragraph 4, which of the following is NOT mentioned as a characteristic of female leadership?
A, Preventing and addressing interpersonal disputes.
B, Paying attention to the needs and welfare of individuals.
C, Monitoring and providing feedback intensively.
D, Guaranteeing faster promotions for employees.
Theo đoạn 4, điều nào sau đây KHÔNG được nhắc đến như một đặc điểm của phong cách lãnh đạo nữ?
A. Phòng ngừa và giải quyết các tranh chấp trong quan hệ cá nhân.
B. Chú ý đến nhu cầu và phúc lợi của cá nhân.
C. Theo dõi và cung cấp phản hồi một cách chặt chẽ.
D. Đảm bảo việc thăng tiến nhanh chóng cho nhân viên.
Căn cứ vào các thông tin:
- they are inclined towards the prevention and solution of conflicts… (họ có xu hướng phòng ngừa và giải quyết xung đột)
- they pay closer attention to people’s needs… (họ chú ý nhiều hơn đến nhu cầu của mọi người)
- they monitor and give feedback more intensively (họ theo dõi và cung cấp phản hồi một cách chặt chẽ hơn)
=> A, B, C đều được nhắc đến
Đáp án: D
A. Phòng ngừa và giải quyết các tranh chấp trong quan hệ cá nhân.
B. Chú ý đến nhu cầu và phúc lợi của cá nhân.
C. Theo dõi và cung cấp phản hồi một cách chặt chẽ.
D. Đảm bảo việc thăng tiến nhanh chóng cho nhân viên.
Căn cứ vào các thông tin:
- they are inclined towards the prevention and solution of conflicts… (họ có xu hướng phòng ngừa và giải quyết xung đột)
- they pay closer attention to people’s needs… (họ chú ý nhiều hơn đến nhu cầu của mọi người)
- they monitor and give feedback more intensively (họ theo dõi và cung cấp phản hồi một cách chặt chẽ hơn)
=> A, B, C đều được nhắc đến
Đáp án: D
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. The process of economic globalization has been a driving force in reshaping local cultures around the world. As national economies become increasingly interconnected through trade, investment, and the movement of labor, cultural norms and practices are inevitably influenced. This economic integration has brought about both opportunities and challenges for local communities, often leading to significant cultural transformations.
2. One of the most profound impacts of economic globalization on local cultures is the changing nature of work and lifestyle. Multinational corporations have established operations in diverse locations, bringing with them not only jobs but also corporate cultures that can differ significantly from local traditions. This has led to the adoption of new work practices, dress codes, and even social norms in many communities.
3. The influx of foreign goods and services has also played a crucial role in altering local consumption patterns and cultural preferences. Traditional markets are increasingly replaced by supermarkets and shopping malls, offering a wide array of international products. This availability of global brands and products has influenced everything from dietary habits to fashion choices, often at the expense of local alternatives.
4. However, economic globalization has also created opportunities for local cultures to reach global markets. Artisanal crafts, traditional textiles, and indigenous art forms have found new audiences and markets through e-commerce platforms and international trade fairs. This global exposure has, in some cases, led to a renewed appreciation and revival of local cultural practices and products.
5. The tourism industry, a significant aspect of economic globalization, has had a particularly complex impact on local cultures. While it has brought economic benefits to many communities, it has also led to the commodification of cultural practices and traditions. Festivals, rituals, and traditional performances are often adapted or staged for tourist consumption, raising questions about authenticity and cultural preservation.
6. Another significant cultural implication of economic globalization is the increasing mobility of people. Labor migration, both within and across national borders, has led to the formation of diverse, multicultural communities in many parts of the world. This mixing of cultures has resulted in new hybrid cultural forms and practices, challenging traditional notions of cultural identity and belonging.
7. As economic globalization continues to shape our world, it is crucial to consider its cultural implications carefully. While it has undoubtedly brought many benefits, including increased cultural exchange and economic opportunities, it also poses challenges to cultural diversity and local traditions. Finding ways to harness the positive aspects of globalization while mitigating its negative impacts on local cultures remains an important global challenge.
2. One of the most profound impacts of economic globalization on local cultures is the changing nature of work and lifestyle. Multinational corporations have established operations in diverse locations, bringing with them not only jobs but also corporate cultures that can differ significantly from local traditions. This has led to the adoption of new work practices, dress codes, and even social norms in many communities.
3. The influx of foreign goods and services has also played a crucial role in altering local consumption patterns and cultural preferences. Traditional markets are increasingly replaced by supermarkets and shopping malls, offering a wide array of international products. This availability of global brands and products has influenced everything from dietary habits to fashion choices, often at the expense of local alternatives.
4. However, economic globalization has also created opportunities for local cultures to reach global markets. Artisanal crafts, traditional textiles, and indigenous art forms have found new audiences and markets through e-commerce platforms and international trade fairs. This global exposure has, in some cases, led to a renewed appreciation and revival of local cultural practices and products.
5. The tourism industry, a significant aspect of economic globalization, has had a particularly complex impact on local cultures. While it has brought economic benefits to many communities, it has also led to the commodification of cultural practices and traditions. Festivals, rituals, and traditional performances are often adapted or staged for tourist consumption, raising questions about authenticity and cultural preservation.
6. Another significant cultural implication of economic globalization is the increasing mobility of people. Labor migration, both within and across national borders, has led to the formation of diverse, multicultural communities in many parts of the world. This mixing of cultures has resulted in new hybrid cultural forms and practices, challenging traditional notions of cultural identity and belonging.
7. As economic globalization continues to shape our world, it is crucial to consider its cultural implications carefully. While it has undoubtedly brought many benefits, including increased cultural exchange and economic opportunities, it also poses challenges to cultural diversity and local traditions. Finding ways to harness the positive aspects of globalization while mitigating its negative impacts on local cultures remains an important global challenge.
(Source: https://www.ielts.net)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 53 [1086154]: The best title of the passage can be ________.
A, The Economic and Cultural Dimensions of Globalization
B, Economic Globalization and Its Cultural Implications
C, The Role of Trade in Preserving Local Traditions
D, Cultural Identity in a Globalized World
Tiêu đề hay nhất của đoạn văn có thể là ________.
A. Toàn cầu hóa định hình cả nền kinh tế và văn hóa trên toàn thế giới như thế nào
B. Toàn cầu hóa kinh tế và những tác động văn hóa của nó
C. Tác động của thương mại toàn cầu đối với việc duy trì các tập quán truyền thống
D. Toàn cầu hóa thách thức và biến đổi bản sắc văn hóa như thế nào
Căn cứ vào nội dung chính của từng đoạn:
Đoạn 1: Toàn cầu hóa kinh tế khiến các nền kinh tế liên kết chặt chẽ, ảnh hưởng đến văn hóa địa phương.
Đoạn 2: Các tập đoàn đa quốc gia mang văn hóa làm việc và phong cách mới vào địa phương.
Đoạn 3: Hàng hóa quốc tế thay đổi thói quen tiêu dùng, dần thay thế chợ truyền thống.
Đoạn 4: Toàn cầu hóa giúp văn hóa địa phương tiếp cận thị trường thế giới, phục hồi các giá trị truyền thống.
Đoạn 5: Du lịch mang lại lợi ích kinh tế nhưng làm văn hóa bị thương mại hóa, mất tính nguyên bản.
Đoạn 6: Di cư lao động tạo ra cộng đồng đa văn hóa, thay đổi bản sắc truyền thống.
Đoạn 7: Toàn cầu hóa có cả lợi ích và thách thức cho văn hóa, cần cân bằng để bảo tồn đa dạng văn hóa.
⇒ bài nói về toàn cầu hóa kinh tế và tác động của nó đến văn hóa địa phương
Đáp án: B
A. Toàn cầu hóa định hình cả nền kinh tế và văn hóa trên toàn thế giới như thế nào
B. Toàn cầu hóa kinh tế và những tác động văn hóa của nó
C. Tác động của thương mại toàn cầu đối với việc duy trì các tập quán truyền thống
D. Toàn cầu hóa thách thức và biến đổi bản sắc văn hóa như thế nào
Căn cứ vào nội dung chính của từng đoạn:
Đoạn 1: Toàn cầu hóa kinh tế khiến các nền kinh tế liên kết chặt chẽ, ảnh hưởng đến văn hóa địa phương.
Đoạn 2: Các tập đoàn đa quốc gia mang văn hóa làm việc và phong cách mới vào địa phương.
Đoạn 3: Hàng hóa quốc tế thay đổi thói quen tiêu dùng, dần thay thế chợ truyền thống.
Đoạn 4: Toàn cầu hóa giúp văn hóa địa phương tiếp cận thị trường thế giới, phục hồi các giá trị truyền thống.
Đoạn 5: Du lịch mang lại lợi ích kinh tế nhưng làm văn hóa bị thương mại hóa, mất tính nguyên bản.
Đoạn 6: Di cư lao động tạo ra cộng đồng đa văn hóa, thay đổi bản sắc truyền thống.
Đoạn 7: Toàn cầu hóa có cả lợi ích và thách thức cho văn hóa, cần cân bằng để bảo tồn đa dạng văn hóa.
⇒ bài nói về toàn cầu hóa kinh tế và tác động của nó đến văn hóa địa phương
Đáp án: B
Câu 54 [1086155]: The phrase multinational corporations in paragraph 2 means________.
A, enterprises that disseminate global occupational standards and cultural paradigms across varied regions
B, local enterprises aligning themselves with the operational frameworks and norms established by global corporations
C, organizations dedicated exclusively to safeguarding and promoting indigenous cultural traditions in their host nations
D, small-scale enterprises functioning within a confined territorial scope
Trong đoạn 2, các tập đoàn đa quốc gia ________.
A. phổ biến các tiêu chuẩn nghề nghiệp và chuẩn mực văn hóa toàn cầu trên khắp các khu vực khác nhau.
B. cố gắng thích ứng với các mô hình kinh doanh và chuẩn mực văn hóa do các công ty quốc tế đưa ra.
C. chỉ tập trung vào việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa bản địa trong phạm vi quốc gia của họ.
D. có quy mô hạn chế, hoạt động chủ yếu tại địa phương và chỉ hợp tác với một số công ty nước ngoài nhất định.
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 2:
Multinational corporations have established operations in diverse locations, bringing with them not only jobs but also corporate cultures that can differ significantly from local traditions.
(Các tập đoàn đa quốc gia đã thiết lập hoạt động tại nhiều địa điểm khác nhau, mang theo không chỉ việc làm mà còn cả văn hóa doanh nghiệp, vốn có thể khác biệt đáng kể so với truyền thống địa phương.)
⇒ Điều này cho thấy các tập đoàn này không chỉ hoạt động đa quốc gia mà còn truyền bá văn hóa nghề nghiệp toàn cầu.
⇒ Chọn A
Đáp án: A
A. phổ biến các tiêu chuẩn nghề nghiệp và chuẩn mực văn hóa toàn cầu trên khắp các khu vực khác nhau.
B. cố gắng thích ứng với các mô hình kinh doanh và chuẩn mực văn hóa do các công ty quốc tế đưa ra.
C. chỉ tập trung vào việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa bản địa trong phạm vi quốc gia của họ.
D. có quy mô hạn chế, hoạt động chủ yếu tại địa phương và chỉ hợp tác với một số công ty nước ngoài nhất định.
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 2:
Multinational corporations have established operations in diverse locations, bringing with them not only jobs but also corporate cultures that can differ significantly from local traditions.
(Các tập đoàn đa quốc gia đã thiết lập hoạt động tại nhiều địa điểm khác nhau, mang theo không chỉ việc làm mà còn cả văn hóa doanh nghiệp, vốn có thể khác biệt đáng kể so với truyền thống địa phương.)
⇒ Điều này cho thấy các tập đoàn này không chỉ hoạt động đa quốc gia mà còn truyền bá văn hóa nghề nghiệp toàn cầu.
⇒ Chọn A
Đáp án: A
Câu 55 [1086156]: In paragraph 3, which of the following is NOT indicated as an outcome of the penetration of overseas goods and services?
A, Transformation of eating patterns
B, Diminishing prominence of traditional marketplaces
C, Embracing global fashion trends
D, Escalation in the pricing of indigenous products
Trong đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG được chỉ ra là kết quả của sự thâm nhập hàng hóa và dịch vụ nước ngoài?
A. Những thay đổi trong hành vi tiêu dùng thực phẩm
B. Sự suy giảm dần tầm quan trọng của thị trường địa phương
C. Sự kết hợp các ảnh hưởng của thời trang toàn cầu vào thói quen ăn mặc của người dân địa phương
D. Sự leo thang trong giá cả của các sản phẩm nội địa
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 3:
The influx of foreign goods and services has also played a crucial role in altering local consumption patterns and cultural preferences. (B) Traditional markets are increasingly replaced by supermarkets and shopping malls, offering a wide array of international products. This availability of global brands and products has influenced everything from (A) dietary habits to (C) fashion choices, often at the expense of local alternatives.
(Sự du nhập của hàng hóa và dịch vụ nước ngoài cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc thay đổi mô hình tiêu dùng và sở thích văn hóa địa phương. Các chợ truyền thống ngày càng bị thay thế bởi các siêu thị và trung tâm mua sắm, cung cấp một loạt các sản phẩm quốc tế. Sự sẵn có của các thương hiệu và sản phẩm toàn cầu đã ảnh hưởng đến mọi thứ, từ thói quen ăn uống đến lựa chọn thời trang, thường gây bất lợi cho các lựa chọn thay thế địa phương.)
⇒ Chỉ có thông tin D là không được đề cập
⇒ Chọn D
Đáp án: D
A. Những thay đổi trong hành vi tiêu dùng thực phẩm
B. Sự suy giảm dần tầm quan trọng của thị trường địa phương
C. Sự kết hợp các ảnh hưởng của thời trang toàn cầu vào thói quen ăn mặc của người dân địa phương
D. Sự leo thang trong giá cả của các sản phẩm nội địa
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 3:
The influx of foreign goods and services has also played a crucial role in altering local consumption patterns and cultural preferences. (B) Traditional markets are increasingly replaced by supermarkets and shopping malls, offering a wide array of international products. This availability of global brands and products has influenced everything from (A) dietary habits to (C) fashion choices, often at the expense of local alternatives.
(Sự du nhập của hàng hóa và dịch vụ nước ngoài cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc thay đổi mô hình tiêu dùng và sở thích văn hóa địa phương. Các chợ truyền thống ngày càng bị thay thế bởi các siêu thị và trung tâm mua sắm, cung cấp một loạt các sản phẩm quốc tế. Sự sẵn có của các thương hiệu và sản phẩm toàn cầu đã ảnh hưởng đến mọi thứ, từ thói quen ăn uống đến lựa chọn thời trang, thường gây bất lợi cho các lựa chọn thay thế địa phương.)
⇒ Chỉ có thông tin D là không được đề cập
⇒ Chọn D
Đáp án: D
Câu 56 [1086157]: In paragraph 4, the word revival can be replaced by ________.
A, renewal
B, rejection
C, continuation
D, elimination
Trong đoạn 4, từ "revival" có thể thay thế bằng __________.
A. Tái sinh
B. Từ chối
C. Tiếp tục
D. Loại bỏ
Dựa vào ngữ cảnh của câu:
This global exposure has, in some cases, led to a renewed appreciation and revival of local cultural practices and products.
(Sự phơi bày toàn cầu này đã, trong một số trường hợp, dẫn đến sự phục hồi và hồi sinh các thực hành và sản phẩm văn hóa địa phương.) Đáp án: A
A. Tái sinh
B. Từ chối
C. Tiếp tục
D. Loại bỏ
Dựa vào ngữ cảnh của câu:
This global exposure has, in some cases, led to a renewed appreciation and revival of local cultural practices and products.
(Sự phơi bày toàn cầu này đã, trong một số trường hợp, dẫn đến sự phục hồi và hồi sinh các thực hành và sản phẩm văn hóa địa phương.) Đáp án: A
Câu 57 [1086158]: The word it in paragraph 5 refers to __________.
A, tourism industry
B, economic globalization
C, complex impact
D, local culture
Từ "it" trong đoạn 5 ám chỉ đến:
A. Ngành du lịch
B. Toàn cầu hóa kinh tế
C. Tác động phức tạp
D. Văn hóa địa phương
Căn cứ vào ngữ cảnh câu:
The tourism industry, a significant aspect of economic globalization, has had a particularly complex impact on local cultures. While it has brought economic benefits to many communities
(Ngành du lịch, một phần quan trọng của toàn cầu hóa kinh tế, đã có một tác động đặc biệt phức tạp đối với các nền văn hóa địa phương. Mặc dù ngành này mang lại lợi ích kinh tế cho nhiều cộng đồng)
=> "It" trong đoạn văn ám chỉ đến ngành du lịch. Đáp án: A
A. Ngành du lịch
B. Toàn cầu hóa kinh tế
C. Tác động phức tạp
D. Văn hóa địa phương
Căn cứ vào ngữ cảnh câu:
The tourism industry, a significant aspect of economic globalization, has had a particularly complex impact on local cultures. While it has brought economic benefits to many communities
(Ngành du lịch, một phần quan trọng của toàn cầu hóa kinh tế, đã có một tác động đặc biệt phức tạp đối với các nền văn hóa địa phương. Mặc dù ngành này mang lại lợi ích kinh tế cho nhiều cộng đồng)
=> "It" trong đoạn văn ám chỉ đến ngành du lịch. Đáp án: A
Câu 58 [1086159]: In paragraph 6, the author implies that labor migration ________.
A, has culminated in worldwide cultural homogenization
B, nurtures the emergence of diverse, multicultural communities
C, undermines the cohesion of global economic integration
D, eradicates traditional cultural identities
Trong đoạn 6, di cư lao động ________.
A. đã dẫn đến sự đồng nhất hóa văn hóa toàn cầu
B. góp phần tạo nên các cộng đồng đa văn hóa trên toàn thế giới.
C. làm suy yếu sự gắn kết của hội nhập kinh tế toàn cầu
D. dẫn đến sự mất đi bản sắc văn hóa truyền thống ở nhiều xã hội.
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 6:
Labor migration, both within and across national borders, has led to the formation of diverse, multicultural communities in many parts of the world. This mixing of cultures has resulted in new hybrid cultural forms and practices, challenging traditional notions of cultural identity and belonging.
(Di cư lao động, cả trong và ngoài biên giới quốc gia, đã dẫn đến sự hình thành các cộng đồng đa dạng, đa văn hóa ở nhiều nơi trên thế giới. Sự pha trộn các nền văn hóa này đã dẫn đến các hình thức và hoạt động văn hóa lai ghép mới, thách thức các quan niệm truyền thống về bản sắc văn hóa và sự gắn bó.)
→ A sai vì đoạn văn không nói đến việc văn hóa trở nên giống hệt nhau toàn cầu, mà là tạo ra các dạng văn hóa lai, đa dạng hơn chứ không phải đồng nhất.
→ B đúng
→ C sai vì đoạn không đề cập đến tác động của di cư lao động lên sự hội nhập kinh tế, chỉ tập trung vào văn hóa.
→ D sai vì đoạn nói rằng sự pha trộn tạo ra các dạng văn hóa lai mới, thách thức quan niệm truyền thống, chứ không nói trực tiếp về việc mất hoàn toàn bản sắc văn hóa truyền thống.
⇒ Chọn B
Đáp án: B
A. đã dẫn đến sự đồng nhất hóa văn hóa toàn cầu
B. góp phần tạo nên các cộng đồng đa văn hóa trên toàn thế giới.
C. làm suy yếu sự gắn kết của hội nhập kinh tế toàn cầu
D. dẫn đến sự mất đi bản sắc văn hóa truyền thống ở nhiều xã hội.
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 6:
Labor migration, both within and across national borders, has led to the formation of diverse, multicultural communities in many parts of the world. This mixing of cultures has resulted in new hybrid cultural forms and practices, challenging traditional notions of cultural identity and belonging.
(Di cư lao động, cả trong và ngoài biên giới quốc gia, đã dẫn đến sự hình thành các cộng đồng đa dạng, đa văn hóa ở nhiều nơi trên thế giới. Sự pha trộn các nền văn hóa này đã dẫn đến các hình thức và hoạt động văn hóa lai ghép mới, thách thức các quan niệm truyền thống về bản sắc văn hóa và sự gắn bó.)
→ A sai vì đoạn văn không nói đến việc văn hóa trở nên giống hệt nhau toàn cầu, mà là tạo ra các dạng văn hóa lai, đa dạng hơn chứ không phải đồng nhất.
→ B đúng
→ C sai vì đoạn không đề cập đến tác động của di cư lao động lên sự hội nhập kinh tế, chỉ tập trung vào văn hóa.
→ D sai vì đoạn nói rằng sự pha trộn tạo ra các dạng văn hóa lai mới, thách thức quan niệm truyền thống, chứ không nói trực tiếp về việc mất hoàn toàn bản sắc văn hóa truyền thống.
⇒ Chọn B
Đáp án: B
Câu 59 [1086160]: It can be inferred from paragraph 7 that ________.
A, globalization poses a threat to the preservation of cultural diversity
B, globalization’s cultural impacts can be managed with proper strategies
C, the detrimental consequences of globalization outweigh its favorable outcomes
D, the gains of economic globalization are monopolized by transnational enterprises
Có thể suy luận từ đoạn 7 rằng __________.
A. Toàn cầu hóa là một mối đe dọa đối với sự bảo tồn sự đa dạng văn hóa
=> Sai. Toàn cầu hóa không chỉ là mối đe dọa mà còn mang lại nhiều lợi ích
B. Các tác động văn hóa của toàn cầu hóa có thể được quản lý với các chiến lược phù hợp
=> Đúng
C. Những hậu quả tiêu cực của toàn cầu hóa vượt xa các kết quả tích cực của nó
=> Sai. Đoạn văn không nói rằng hậu quả tiêu cực vượt xa kết quả tích cực mà chỉ nhấn mạnh việc cần thiết phải quản lý cả hai mặt này
D. Lợi ích của toàn cầu hóa kinh tế được kiểm soát bởi các tập đoàn xuyên quốc gia
=> Sai. Toàn cầu hóa không chỉ mang lại lợi ích cho các tập đoàn xuyên quốc gia mà còn cho các cộng đồng và nền kinh tế địa phương
Căn cứ vào thông tin:
Finding ways to harness the positive aspects of globalization while mitigating its negative impacts on local cultures remains an important global challenge
(Việc tìm cách khai thác các mặt tích cực của toàn cầu hóa trong khi giảm thiểu tác động tiêu cực của nó đối với các nền văn hóa địa phương vẫn là một thách thức toàn cầu quan trọng.)
=> Mặc dù toàn cầu hóa có cả tác động tích cực và tiêu cực, nhưng các chiến lược phù hợp có thể giúp quản lý và tận dụng các tác động tích cực Đáp án: B
A. Toàn cầu hóa là một mối đe dọa đối với sự bảo tồn sự đa dạng văn hóa
=> Sai. Toàn cầu hóa không chỉ là mối đe dọa mà còn mang lại nhiều lợi ích
B. Các tác động văn hóa của toàn cầu hóa có thể được quản lý với các chiến lược phù hợp
=> Đúng
C. Những hậu quả tiêu cực của toàn cầu hóa vượt xa các kết quả tích cực của nó
=> Sai. Đoạn văn không nói rằng hậu quả tiêu cực vượt xa kết quả tích cực mà chỉ nhấn mạnh việc cần thiết phải quản lý cả hai mặt này
D. Lợi ích của toàn cầu hóa kinh tế được kiểm soát bởi các tập đoàn xuyên quốc gia
=> Sai. Toàn cầu hóa không chỉ mang lại lợi ích cho các tập đoàn xuyên quốc gia mà còn cho các cộng đồng và nền kinh tế địa phương
Căn cứ vào thông tin:
Finding ways to harness the positive aspects of globalization while mitigating its negative impacts on local cultures remains an important global challenge
(Việc tìm cách khai thác các mặt tích cực của toàn cầu hóa trong khi giảm thiểu tác động tiêu cực của nó đối với các nền văn hóa địa phương vẫn là một thách thức toàn cầu quan trọng.)
=> Mặc dù toàn cầu hóa có cả tác động tích cực và tiêu cực, nhưng các chiến lược phù hợp có thể giúp quản lý và tận dụng các tác động tích cực Đáp án: B
Câu 60 [1086161]: It can be seen from the passage that ____________.
A, economic globalization has both positive and negative effects on local cultures
B, local cultural practices are completely protected from the influences of economic globalization
C, multinational corporations aim to preserve local traditions while operating globally
D, the impact of economic globalization on cultural diversity is negligible
Có thể thấy từ đoạn văn rằng:
A. Toàn cầu hóa kinh tế có cả tác động tích cực và tiêu cực đối với các nền văn hóa địa phương.
B. Các thực hành văn hóa địa phương hoàn toàn được bảo vệ khỏi ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế.
C. Các tập đoàn đa quốc gia nhằm bảo vệ các truyền thống địa phương trong khi hoạt động toàn cầu.
D. Tác động của toàn cầu hóa kinh tế đối với sự đa dạng văn hóa là không đáng kể.
Căn cứ vào thông tin:
This economic integration has brought about both opportunities and challenges for local communities.
(Sự tích hợp kinh tế này mang đến cả cơ hội và thách thức cho các cộng đồng địa phương.) Đáp án: A
A. Toàn cầu hóa kinh tế có cả tác động tích cực và tiêu cực đối với các nền văn hóa địa phương.
B. Các thực hành văn hóa địa phương hoàn toàn được bảo vệ khỏi ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế.
C. Các tập đoàn đa quốc gia nhằm bảo vệ các truyền thống địa phương trong khi hoạt động toàn cầu.
D. Tác động của toàn cầu hóa kinh tế đối với sự đa dạng văn hóa là không đáng kể.
Căn cứ vào thông tin:
This economic integration has brought about both opportunities and challenges for local communities.
(Sự tích hợp kinh tế này mang đến cả cơ hội và thách thức cho các cộng đồng địa phương.) Đáp án: A
Câu 61 [601655]: Từ tỉnh A tới tỉnh B có thể đi bằng ô tô, tàu hỏa, tàu thủy hoặc máy bay. Từ tỉnh B tới tỉnh C có thể đi bằng ô tô hoặc tàu hỏa. Muốn đi từ tỉnh A đến tỉnh C bắt buộc phải đi qua B. Số cách đi từ tỉnh A đến tỉnh C là:
A, 

B, 

C, 

D,
HD: Để đi từ tỉnh A đến tỉnh B có 4 cách chọn phương tiện di chuyển.
Để đi từ tỉnh B đến tỉnh C có 2 cách chọn phương tiện di chuyển.
Do đó theo quy tắc nhân có
cách di chuyển từ A đến C. Chọn D. Đáp án: D
Để đi từ tỉnh B đến tỉnh C có 2 cách chọn phương tiện di chuyển.
Do đó theo quy tắc nhân có
cách di chuyển từ A đến C. Chọn D. Đáp án: D
Câu 62 [1061931]: Số nghiệm của phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nhắc lại: Phương trình
tương đương với hệ điều kiện:
Từ đề bài, ta có:
Điều kiện:
là chặt hơn:
Giải phương trình:
( Thỏa điều kiện )
Chọn đáp án B. Đáp án: B
tương đương với hệ điều kiện:
Từ đề bài, ta có:
Điều kiện:
là chặt hơn:
Giải phương trình:

( Thỏa điều kiện )
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 63 [805313]: (Yên Định 1 - Thanh Hóa - 2018-2019) Cho tập hợp
có
phần tử. Số tập con gồm
phần tử của
là
có
phần tử. Số tập con gồm
phần tử của
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn D
Số tập con gồm
phần tử của
chính là số tổ hợp chập
của
phần tử, nghĩa là bằng
. Đáp án: D
Số tập con gồm
phần tử của
chính là số tổ hợp chập
của
phần tử, nghĩa là bằng
. Đáp án: D
Câu 64 [238078]: Cho hàm số
. Tập nào sau đây là tập xác định của hàm số
?
. Tập nào sau đây là tập xác định của hàm số
? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn C. Tập xác định là
. Đáp án: C
. Đáp án: C
Câu 65 [807463]: (HKI_L11-NGUYỄNGIATHIỀU-HÀNỘI1718) Tổng
bằng
bằng A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn C
Xét tổng
Thay
ta được:
Đáp án: C
Xét tổng

Thay
ta được:
Đáp án: C
Câu 66 [792306]: Một hộp đựng 15 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 15. Chọn ngẫu nhiên 6 tấm thẻ trong hộp. Xác suất để tổng các số ghi trên 6 tấm thẻ được chọn là một số lẻ bằng.
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn C
Số phần tử của không gian mẫu của phép thử:
Chia 15 tấm thẻ thành 2 tập hợp nhỏ gồm:
+ Tập các tấm ghi số lẻ:
số
+ Tập các tấm ghi số chẵn:
số
Các trường hợp thuận lợi cho biến cố:
TH1. 1 tấm số lẻ: 5 tấm số chẵn
- Số phần tử:
TH2. 3 tấm số lẻ: 3 tấm số chẵn
- Số phần tử:
TH3. 5 tấm số lẻ: 1 tấm số chẵn
- Số phần tử:
Tổng số phần tử thuận lợi của biến cố là:
Vậy xác suất của biến cố là:
. Đáp án: C
Số phần tử của không gian mẫu của phép thử:
Chia 15 tấm thẻ thành 2 tập hợp nhỏ gồm:
+ Tập các tấm ghi số lẻ:
số+ Tập các tấm ghi số chẵn:
sốCác trường hợp thuận lợi cho biến cố:
TH1. 1 tấm số lẻ: 5 tấm số chẵn
- Số phần tử:

TH2. 3 tấm số lẻ: 3 tấm số chẵn
- Số phần tử:

TH3. 5 tấm số lẻ: 1 tấm số chẵn
- Số phần tử:

Tổng số phần tử thuận lợi của biến cố là:

Vậy xác suất của biến cố là:
. Đáp án: C
Câu 67 [747707]: Cho
và
khác 1 thỏa mãn
Tính tổng
và
khác 1 thỏa mãn
Tính tổng
A, 16.
B, 12.
C, 10.
D, 18.
HD: Chọn D
Ta có
Đáp án: D
Ta có
Đáp án: D
Câu 68 [295569]: Cho hệ phương trình
(
là tham số) có nghiệm duy nhất là
Giá trị của biểu thức
bằng
(
là tham số) có nghiệm duy nhất là
Giá trị của biểu thức
bằng A, 7.
B, 1.
C, 8.
D, 0.
Thay
vào hệ phương trình ta được:




Chọn đáp án C Đáp án: C
vào hệ phương trình ta được:



Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 69 [238467]: Hai chiếc tàu thuỷ cùng xuất phát từ vị trí
, đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc
. Tàu thứ nhất chạy với tốc độ
, tàu thứ hai chạy với tốc độ
. Hỏi sau
giờ hai tàu cách nhau bao nhiêu
?
, đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc
. Tàu thứ nhất chạy với tốc độ
, tàu thứ hai chạy với tốc độ
. Hỏi sau
giờ hai tàu cách nhau bao nhiêu
? A, 

B, 

C, 

D, 

Gợi ý: Sử dụng định lí Cosin.
Ta có: Sau 2 giờ, quãng đường tàu thứ nhất chạy được là:
Sau 2 giờ, quãng đường tàu thứ hai chạy được là:
Ta minh họa quãng đường chạy của hai tàu từ vị trí A sau 2 giờ như hình sau:
Từ hình vẽ, suy ra khoảng cách hai tàu sau 2 giờ bằng độ dài đoạn
Áp dụng định lí Cosin, ta có sau 2 giờ hai tàu cách nhau là:


Chọn đáp án B. Đáp án: B
Ta có: Sau 2 giờ, quãng đường tàu thứ nhất chạy được là:
Sau 2 giờ, quãng đường tàu thứ hai chạy được là:
Ta minh họa quãng đường chạy của hai tàu từ vị trí A sau 2 giờ như hình sau:
Từ hình vẽ, suy ra khoảng cách hai tàu sau 2 giờ bằng độ dài đoạn
Áp dụng định lí Cosin, ta có sau 2 giờ hai tàu cách nhau là:


Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 70 [1062525]: Gọi
là nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình
Khẳng định nào sau đây đúng?
là nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình
Khẳng định nào sau đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Ta có
Vậy nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là
Đáp án: A
Ta có
Vậy nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là
Đáp án: A
Câu 71 [365702]: Tìm số các giá trị nguyên của tham số
sao cho
là nghiệm của bất phương trình
sao cho
là nghiệm của bất phương trình
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
là nghiệm của bất phương trình
nên
Mà
nên
Do
nên
Số các giá trị nguyên của tham số
thỏa mãn đề là
(số)
Chọn đáp án C. Đáp án: C
là nghiệm của bất phương trình
nên
Mà
nên
Do
nên
Số các giá trị nguyên của tham số
thỏa mãn đề là
(số)
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 72 [806130]: Một chiếc ôtô với hai động cơ độc lập đang gặp trục trặc kĩ thuật. Xác suất để động cơ 1 gặp trục trặc là 0,5. Xác suất để động cơ 2 gặp trục trặc là 0,4. Biết rằng xe chỉ không thể chạy được khi cả hai động cơ bị hỏng. Tính xác suất để xe đi được.
A, 

B, 

C, 

D, 

Gọi
là biến cố “động cơ 1 bị hỏng”, gọi
là biến cố “động cơ 2 bị hỏng”.
Suy ra
là biến cố “cả hai động cơ bị hỏng”
“ xe không chạy được nữa”.
Lại thấy hai động cơ hoạt động độc lập nên
và
là hai biến cố độc lập.
Áp dụng quy tắc nhân xác suất ta được xác suất để xe phải dừng lại giữa đường là 
Vậy xác suất để xe đi được là
Đáp án: B
là biến cố “động cơ 1 bị hỏng”, gọi
là biến cố “động cơ 2 bị hỏng”. Suy ra
là biến cố “cả hai động cơ bị hỏng”
“ xe không chạy được nữa”. Lại thấy hai động cơ hoạt động độc lập nên
và
là hai biến cố độc lập.
Áp dụng quy tắc nhân xác suất ta được xác suất để xe phải dừng lại giữa đường là 
Vậy xác suất để xe đi được là
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 74:
Cho cấp số nhân (un) luôn dương thỏa mãn 4u2u4 = u1u3 và u5 =1.
Câu 73 [745933]: Giá trị của
bằng bao nhiêu?
bằng bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Công thức tổng quát của CSN có số hạng đầu là
và công bội q là
Ta có


Ta có:
Đáp án: A
Công thức tổng quát của CSN có số hạng đầu là
và công bội q là
Ta có


Ta có:
Đáp án: A
Câu 74 [745934]: Gọi
là tổng của dãy số trên. Tính giới hạn
là tổng của dãy số trên. Tính giới hạn
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Từ câu 70 ID [745933], ta tính được
Tổng
số hạng đầu tiên của cấp số nhân được xác định bởi công thức:
Thay
vào công thức, ta được


( Vì
)
Đáp án: B
Từ câu 70 ID [745933], ta tính được
Tổng
số hạng đầu tiên của cấp số nhân được xác định bởi công thức:
Thay
vào công thức, ta được


( Vì
)
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 76:
Cho hàm số 

Câu 75 [1063071]: Tập xác định của hàm số
chứa bao nhiêu số nguyên?
chứa bao nhiêu số nguyên? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C.
ĐKXĐ:
Vậy tập xác định có 7 giá trị nguyên. Đáp án: C
ĐKXĐ:
Vậy tập xác định có 7 giá trị nguyên. Đáp án: C
Câu 76 [1063072]: Có bao nhiêu giá trị nguyên
thoả mãn bất phương trình
?
thoả mãn bất phương trình
? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B.
Ta có
Suy ra
Vậy
Đáp án: B
Ta có
Suy ra
Vậy
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 77 đến 78:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có A(1;1), B(2;3) và C(5;−1).
Câu 77 [1062242]: Gọi điểm
là chân đường phân giác trong kẻ từ đỉnh
của tam giác
Giá trị của
bằng
là chân đường phân giác trong kẻ từ đỉnh
của tam giác
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Ta có
nên phương trình đường thẳng
là:
Lại có
nên phương trình đường thẳng
là:
Phương trình các đường phân giác tạo bởi 2 đường thẳng
và
là:


Xét vị trí của 2 điểm
với đường phân giác
ta có
nên 2 điểm
nằm khác phía với
Suy ra
là đường phân giác trong kẻ từ đỉnh
của tam giác
Toạ độ điểm
thoả mãn
Đáp án: A
Ta có
nên phương trình đường thẳng
là:
Lại có
nên phương trình đường thẳng
là:
Phương trình các đường phân giác tạo bởi 2 đường thẳng
và
là:


Xét vị trí của 2 điểm
với đường phân giác
ta có
nên 2 điểm
nằm khác phía với
Suy ra
là đường phân giác trong kẻ từ đỉnh
của tam giác
Toạ độ điểm
thoả mãn
Đáp án: A
Câu 78 [1062243]: Tìm toạ độ điểm
thuộc đường thẳng
sao cho tam giác
vuông tại
thuộc đường thẳng
sao cho tam giác
vuông tại
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn D.
Điểm
thuộc đường thẳng
nên có toạ độ
Tam giác
vuông tại
nên 

Đáp án: D
Điểm
thuộc đường thẳng
nên có toạ độ
Tam giác
vuông tại
nên 

Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 79 đến 81:
Cho hàm số
với
là tham số.
với
là tham số.
Câu 79 [745929]: Với
hàm số
đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
hàm số
đồng biến trên khoảng nào dưới đây? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Thay
TXĐ:
Ta có:
. Vậy
khi
và
Bảng biến thiên:
Vậy hàm số
đồng biến trên khoảng
Đáp án: D
Thay

TXĐ:
Ta có:
. Vậy
khi
và
Bảng biến thiên:
Vậy hàm số
đồng biến trên khoảng
Đáp án: D
Câu 80 [745930]: Tiếp tuyến của đồ thị hàm số
có hệ số góc nhỏ nhất bằng
có hệ số góc nhỏ nhất bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số có dạng:
Note: Tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất là tiếp tuyến tại điểm uốn của đồ thị hàm số
Theo công thức tính nhanh tọa độ của điểm uốn
là
hay
Suy ra hệ số góc bé nhất là
Vậy tiếp tuyến của đồ thị hàm số
có hệ số góc nhỏ nhất bằng -1.
Đáp án: A
Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số có dạng:
Note: Tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất là tiếp tuyến tại điểm uốn của đồ thị hàm số
Theo công thức tính nhanh tọa độ của điểm uốn
là
hay
Suy ra hệ số góc bé nhất là
Vậy tiếp tuyến của đồ thị hàm số
có hệ số góc nhỏ nhất bằng -1.
Đáp án: A
Câu 81 [745931]: Có bao nhiêu giá trị
để hàm số
đạt cực đại tại điểm
đạt cực tiểu tại điểm
sao cho
?
để hàm số
đạt cực đại tại điểm
đạt cực tiểu tại điểm
sao cho
? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Vì hàm số đã cho có hệ số bậc cao nhất dương và vì
là điểm cực đại,
là điểm cực tiểu nên
Hàm số có cực đại và cực tiểu
có 2 nghiệm phân biệt
luôn đúng
.
Suy ra
Theo giả thiết, ta có



Vậy có 2 giá trị của
.
Đáp án: A
Vì hàm số đã cho có hệ số bậc cao nhất dương và vì
là điểm cực đại,
là điểm cực tiểu nên
Hàm số có cực đại và cực tiểu
có 2 nghiệm phân biệt
luôn đúng
.
Suy ra
Theo giả thiết, ta có




Vậy có 2 giá trị của
.
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 82 đến 83:
Cho hai điểm A(1;3); B(3;1) và đường thẳng đường thẳng d : 2x − y + 7 = 0.
Câu 82 [739935]: Đường thẳng
cắt đường thẳng
tại điểm có tung độ bằng
cắt đường thẳng
tại điểm có tung độ bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Để tìm được giao điểm của 2 đường thẳng trên thì ta cần viết được phương trình đường thẳng
Cách 1: Viết phương trình tham số của đường thẳng
rồi thay vào phương trình đường thẳng
để xác định giao điểm.
Cách 2: Giả sử đường thẳng
có dạng
biết đường thẳng
đi qua điểm
thay vào phương trình
ta có hệ phương trình sau 

hay 
Suy ra giao điểm của đường thẳng
và đường thẳng
là nghiệm của hệ 
Vậy tung độ của giao điểm của 2 đường thẳng trên là 5. Đáp án: B
Để tìm được giao điểm của 2 đường thẳng trên thì ta cần viết được phương trình đường thẳng

Cách 1: Viết phương trình tham số của đường thẳng
rồi thay vào phương trình đường thẳng
để xác định giao điểm.Cách 2: Giả sử đường thẳng
có dạng
biết đường thẳng
đi qua điểm
thay vào phương trình
ta có hệ phương trình sau 

hay 
Suy ra giao điểm của đường thẳng
và đường thẳng
là nghiệm của hệ 
Vậy tung độ của giao điểm của 2 đường thẳng trên là 5. Đáp án: B
Câu 83 [739937]: Đường tròn
đi qua
và có tâm nằm trên đường thẳng
có phương trình là
đi qua
và có tâm nằm trên đường thẳng
có phương trình là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B
Gọi
là tâm đường tròn
Vì
đi qua
nên:

Suy ra
Do đó
có phương trình:
Đáp án: B
Gọi
là tâm đường tròn
Vì
đi qua
nên:

Suy ra

Do đó
có phương trình:
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 84 đến 85:
Cho hàm số
với
là tham số.
với
là tham số.
Câu 84 [1063386]: Khi
hàm số
có hai điểm cực trị là
Tính
hàm số
có hai điểm cực trị là
Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

Khi
hàm số trở thành
Tập xác định
Ta có đạo hàm:

Để tìm cực trị, giải phương trình
Phương trình bậc hai này có
nên luôn có hai nghiệm phân biệt
Theo định lý Vi-ét, tổng hai điểm cực trị là:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
hàm số trở thành
Tập xác định
Ta có đạo hàm:

Để tìm cực trị, giải phương trình

Phương trình bậc hai này có

nên luôn có hai nghiệm phân biệt
Theo định lý Vi-ét, tổng hai điểm cực trị là:

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 85 [1063387]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
thuộc đoạn
sao cho ứng với mỗi
hàm số
đồng biến trên khoảng
?
thuộc đoạn
sao cho ứng với mỗi
hàm số
đồng biến trên khoảng
? A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Hàm số đồng biến trên khoảng
khi đạo hàm
với mọi
và nghiệm của mẫu số không thuộc 
2. Cách giải: Điều kiện xác định:

Để hàm số xác định trên khoảng
thì 


Ta có đạo hàm:

Để hàm số đồng biến trên
thì 

(do
nên 
Xét hàm số
trên
ta có
hàm số luôn tăng.
Điều kiện bài toán tương đương:

Kết hợp với điều kiện xác định ban đầu, ta có:
Vì
và
nên:
TH1:
(có 3 giá trị).
TH2:
(có
giá trị).
Tổng cộng có
giá trị nguyên của
thỏa mãn.
3. Kết luận: Chọn đáp án C. Đáp án: C
khi đạo hàm
với mọi
và nghiệm của mẫu số không thuộc 
2. Cách giải: Điều kiện xác định:


Để hàm số xác định trên khoảng
thì 


Ta có đạo hàm:


Để hàm số đồng biến trên
thì 

(do
nên 
Xét hàm số
trên
ta có
hàm số luôn tăng.Điều kiện bài toán tương đương:


Kết hợp với điều kiện xác định ban đầu, ta có:

Vì
và
nên:TH1:
(có 3 giá trị).TH2:
(có
giá trị).Tổng cộng có
giá trị nguyên của
thỏa mãn.3. Kết luận: Chọn đáp án C. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 86 đến 87:
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a và O là tâm của đáy. Biết số đo góc nhị diện [S,CD, A] bằng 60°.
Câu 86 [741382]: Gọi
là giao tuyến của hai mặt phẳng
và
Số đo góc nhị diện
bằng
là giao tuyến của hai mặt phẳng
và
Số đo góc nhị diện
bằng A, 

B, 

C, 

D, 


Gọi
là trung điểm của cạnh
ta có:

Lại có:

Vậy,
Đáp án: A
Câu 87 [741383]: Gọi
là trung điểm của cạnh
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng
là trung điểm của cạnh
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 


Gọi
là trung điểm của đoạn 

Kẻ
tại

Gọi
là góc giữa
và
Vì

Mà


Ta có:

Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Cho hàm số
với
là tham số.
với
là tham số.
Câu 88 [745781]: Với
giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
bằng
giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Thay
vào hàm số, ta được
Xét hàm số
trên đoạn
ta có 
Khi đó
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn
là -1.
Đáp án: B
Thay
vào hàm số, ta được
Xét hàm số
trên đoạn
ta có 
Khi đó
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn
là -1.
Đáp án: B
Câu 89 [745783]: Số giá trị nguyên của hàm số
để đồ thị hàm số
cắt đường thẳng
tại ba điểm phân biệt là
để đồ thị hàm số
cắt đường thẳng
tại ba điểm phân biệt là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Phương trình hoành độ giao điểm là


Để
cắt đường thẳng
tại ba điểm phân biệt thì phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt khác 0.
Phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt
Kết hợp điều kiện
Vậy có 12 giá trị nguyên của
thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án: D
Phương trình hoành độ giao điểm là


Để
cắt đường thẳng
tại ba điểm phân biệt thì phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt khác 0.
Phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt

Kết hợp điều kiện

Vậy có 12 giá trị nguyên của
thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án: D
Câu 90 [745787]: Gọi
là hai điểm cực trị của hàm số
Gọi
là tập hợp các giá trị thực của
để
Tính tổng bình phương các phần tử của tập hợp
là hai điểm cực trị của hàm số
Gọi
là tập hợp các giá trị thực của
để
Tính tổng bình phương các phần tử của tập hợp
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Xét hàm
có
nên hàm số luôn có 2 điểm cực trị
Áp dụng hệ thức Vi-ét:
mà


Tổng bình phương các phần tử của tập hợp
là
Đáp án: D
Xét hàm
có
nên hàm số luôn có 2 điểm cực trị
Áp dụng hệ thức Vi-ét:
mà


Tổng bình phương các phần tử của tập hợp
là
Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93:
Một khối lập phương lớn được sơn cả sáu mặt và được cắt thành 27 khối lập phương nhỏ hơn giống hệt nhau.
Câu 91 [583692]: Có bao nhiêu khối lập phương nhỏ không có mặt nào được sơn?
A, 0.
B, 1.
C, 3.
D, 4.
Chọn đáp án B.
Khối lập phương nhỏ duy nhất không có mặt
nào được sơn là khối lập phương không có mặt nào thuộc mặt lớn của khối lập
phương lớn.
Câu 92 [583693]: Có bao nhiêu khối lập phương nhỏ hơn có đúng một mặt được sơn?
A, 3.
B, 6.
C, 12.
D, 15.
Chọn đáp án B.
Những khối lập phương nhỏ có đúng một mặt được sơn là những khối không nằm ở cạnh của khối lập phương lớn. Đồng thời, chúng phải có một mặt thuộc mặt lớn của khối lập phương lớn.
Số khối lập phương nhỏ có đúng một mặt được sơn là:
(khối).
Đáp án: B
Những khối lập phương nhỏ có đúng một mặt được sơn là những khối không nằm ở cạnh của khối lập phương lớn. Đồng thời, chúng phải có một mặt thuộc mặt lớn của khối lập phương lớn.
Số khối lập phương nhỏ có đúng một mặt được sơn là:
(khối).
Đáp án: B
Câu 93 [583694]: Có bao nhiêu khối lập phương nhỏ hơn có đúng hai mặt được sơn?
A, 36.
B, 6.
C, 12.
D, 15.
Chọn đáp án C.
Những khối lập phương nhỏ có đúng hai mặt được sơn là những khối nằm ở cạnh của khối lập phương lớn.
Đồng thời, chúng không chứa góc của khối lập phương lớn.
Số khối lập phương nhỏ có đúng hai mặt được sơn là:
(khối).
Đáp án: C
Những khối lập phương nhỏ có đúng hai mặt được sơn là những khối nằm ở cạnh của khối lập phương lớn.
Đồng thời, chúng không chứa góc của khối lập phương lớn.
Số khối lập phương nhỏ có đúng hai mặt được sơn là:
(khối).
Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96:
Tám người bạn ngồi thành một vòng tròn hướng vào trung tâm là An, Bình, Cường, Dũng, Yến, Phùng, Giang và Hùng. Bình ngồi ngay cạnh Giang và Dũng. Hùng ngồi thứ ba bên trái của Bình và thứ hai bên phải của An. Cường ngồi ngay cạnh An và Giang. Bình và Yến không ngồi đối diện nhau.
Câu 94 [1071220]: Ai là người ngồi vị trí thứ ba bên trái của Dũng?
A, An.
B, Yến.
C, Phùng.
D, Chưa đủ dữ kiện.
Chọn đáp án C.
Dữ kiện Bình ngồi ngay cạnh Giang và Dũng suy ra Bình ngồi giữa 2 người này:
Dữ kiện Hùng ngồi thứ 3 bên trái Bình và thứ 2 bên phải An:

Dựa vào dữ kiện: Cường ngồi ngay cạnh An và Giang
An, Cường, Giang phải liền cạnh nhau theo đúng thứ tự:

• Bình và Yến không thể ngồi đối diện nhau
Bình chỉ có thể ngồi đối diện Phùng:
Vậy Phùng ngồi thứ 3 bên trái Dũng. Đáp án: C
Dữ kiện Bình ngồi ngay cạnh Giang và Dũng suy ra Bình ngồi giữa 2 người này:
Dữ kiện Hùng ngồi thứ 3 bên trái Bình và thứ 2 bên phải An:

Dựa vào dữ kiện: Cường ngồi ngay cạnh An và Giang
An, Cường, Giang phải liền cạnh nhau theo đúng thứ tự:
• Bình và Yến không thể ngồi đối diện nhau
Bình chỉ có thể ngồi đối diện Phùng:
Vậy Phùng ngồi thứ 3 bên trái Dũng. Đáp án: C
Câu 95 [1071221]: Khẳng định nào sau đây không đúng?
A, Cường ngồi thứ ba bên phải của Dũng.
B, An ngồi chính giữa Cường và Phùng.
C, Dũng và An ngồi đối diện nhau.
D, Yến ngồi chính giữa Phùng và Dũng.
Chọn đáp án D.
Dựa vào minh họa giả thiết:
Như Yến ngồi chính giữa Phùng và Dũng là sai. Đáp án: D
Dựa vào minh họa giả thiết:
Như Yến ngồi chính giữa Phùng và Dũng là sai. Đáp án: D
Câu 96 [1071222]: Nếu Yến và Cường đổi chỗ cho nhau thì ai ngồi cạnh Cương 2 vị trí về phía bên trái?
A, An.
B, Phùng.
C, Dũng.
D, An.
Chọn đáp án D.
Dựa vào minh họa giả thiết:

Nếu Yến và Cường đổi chỗ cho nhau thì vị trí mới của Cường là vị trí cũ của Yến, suy ra người cách Cường 2 vị trí về bên trái là An. Đáp án: D
Dựa vào minh họa giả thiết:

Nếu Yến và Cường đổi chỗ cho nhau thì vị trí mới của Cường là vị trí cũ của Yến, suy ra người cách Cường 2 vị trí về bên trái là An. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99:
Biểu đồ sau thể hiện tỉ trọng sản lượng điện được sản xuất vào năm 2005 và năm 2015.

Biết tổng sản lượng điện từ các nguồn trên năm 2005 và năm 2015 lần lượt là 40,7 tỉ kWh và 143,3 tỉ kWh.

Biết tổng sản lượng điện từ các nguồn trên năm 2005 và năm 2015 lần lượt là 40,7 tỉ kWh và 143,3 tỉ kWh.
Câu 97 [839042]: Trong giai đoạn năm 2005 – 2015, sản lượng điện thuỷ điện năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với năm 2005?
A, 125,67%.
B, 120,54%.
C, 307,87%.
D, 105,23%.
✍️ Lời giải chi tiết:
Sản lượng thủy điện năm 2015 là
tỷ kWh.
Sản lượng thủy điện năm 2005 là
tỷ kWh.
Sản lượng thủy điện năm 2015 tăng thêm
so với năm 2005.
✅ Kết luận: Chọn đáp án C. Đáp án: C
Sản lượng thủy điện năm 2015 là
tỷ kWh.Sản lượng thủy điện năm 2005 là
tỷ kWh.Sản lượng thủy điện năm 2015 tăng thêm
so với năm 2005.✅ Kết luận: Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 98 [839043]: Từ năm 2005 đến năm 2015, sản lượng nguồn điện nào tăng nhiều nhất so với tổng sản lượng năm 2005?
A, Thuỷ điện.
B, Khí đốt.
C, Than đá.
D, Chưa kết luận được.
✍️ Lời giải chi tiết:
Ta có bảng sản lượng sau:
Phần trăm tăng so với tổng sản lượng năm 2005 của từng ngành là
Thủy điện:
Khí đốt:
Than đá:
Ngành thủy điện có phần trăm tăng cao nhất.
✅ Kết luận: Chọn đáp án A. Đáp án: A
Ta có bảng sản lượng sau:
Phần trăm tăng so với tổng sản lượng năm 2005 của từng ngành là
Thủy điện:

Khí đốt:

Than đá:

Ngành thủy điện có phần trăm tăng cao nhất.✅ Kết luận: Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 99 [839045]: Tổng sản lượng điện năm 2015 tăng 11,44% nhưng sản lượng thuỷ điện giảm 4,80% so với năm 2014. Tìm tỉ trọng sản lượng thuỷ điện so với tổng sản lượng điện vào năm 2014.
A, 61,01%.
B, 48,23%.
C, 39,38%.
D, 42,88%.
✍️ Lời giải chi tiết:
Sản lượng thủy điện năm 2014 là
tỷ kWh
Tổng sản lượng điện năm 2014 là
tỷ kWh
Tỷ trọng sản lượng thủy so với tổng sản lượng năm 2014 là

✅ Kết luận: Chọn đáp án D. Đáp án: D
Sản lượng thủy điện năm 2014 là
tỷ kWhTổng sản lượng điện năm 2014 là
tỷ kWhTỷ trọng sản lượng thủy so với tổng sản lượng năm 2014 là

✅ Kết luận: Chọn đáp án D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102:
Bảng số liệu dưới đây cho biết số lượng sinh viên ra trường và tỉ lệ phần trăm sinh viên ra trường làm đúng ngành học từ hai trường Đại học A và B trong những năm khác nhau.


Câu 100 [1070827]: Trong số các sinh viên làm đúng ngành học từ trường Đại học A vào năm 2022, tỉ lệ sinh viên nam so với sinh viên nữ là 7 : 5 và chênh lệch giữa số sinh viên nam và sinh viên nữ là 102 sinh viên. Tổng số sinh viên ra trường từ trường Đại học A vào năm 2022 là
A, 900.
B, 850.
C, 770.
D, 1020.
Chọn đáp án D.
Số sinh viên làm đúng ngành học từ trường Đại học A vào năm 2022 là:
Đáp án: D
Số sinh viên làm đúng ngành học từ trường Đại học A vào năm 2022 là:
Đáp án: D
Câu 101 [1070828]: Số lượng sinh viên ra trường làm đúng ngành học từ trường Đại học A trong năm 2020 nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu phần trăm so với số lượng sinh viên ra trường làm đúng ngành học từ trường Đại học B trong năm 2023?
A, 70,67%.
B, 66,67%.
C, 92,86%.
D, 88,6%.
Chọn đáp án C.
Trường A: năm 2020 đúng ngành = 900×0,6=540 sinh viên.
Trường B: năm 2023 đúng ngành = 400×0,7=280 sinh viên.
Số sinh viên trường A nhiều hơn so với B năm 2023 là 540-280=260. Tính theo phần trăm so với B năm 2023:
Đáp án: C
Trường A: năm 2020 đúng ngành = 900×0,6=540 sinh viên.
Trường B: năm 2023 đúng ngành = 400×0,7=280 sinh viên.
Số sinh viên trường A nhiều hơn so với B năm 2023 là 540-280=260. Tính theo phần trăm so với B năm 2023:
Đáp án: C
Câu 102 [1070829]: Nếu tổng số sinh viên ra trường làm đúng ngành từ trường Đại học A trong năm 2023 và 2024 là 1356 sinh viên, thì có bao nhiêu phần trăm sinh viên ra trường không làm đúng ngành từ trường Đại học A trong năm 2024?
A, 10%.
B, 5%.
C, 8%.
D, 15%.
Chọn đáp án A.
Theo bảng:
• Tổng sinh viên ra trường năm 2023 ở Đại học A là 960.
• Tỷ lệ làm đúng ngành học là 70%.
Số sinh viên làm đúng ngành năm 2023
sinh viên.
Đề cho biết tổng số sinh viên làm đúng ngành học của hai năm 2023 và 2024 là 1.356 sinh viên.
Suy ra số sinh viên làm đúng ngành năm 2024
sinh viên.
Từ bảng, ta biết:
• Tổng số sinh viên ra trường của Đại học A năm 2024 là 760.
• Trong đó, 684 sinh viên làm đúng ngành.
Vậy số không làm đúng ngành học là: 760 – 684 = 76 sinh viên.
Tỷ lệ phần trăm sinh viên không làm đúng ngành học là:
Đáp án: A
Theo bảng:
• Tổng sinh viên ra trường năm 2023 ở Đại học A là 960.
• Tỷ lệ làm đúng ngành học là 70%.
Số sinh viên làm đúng ngành năm 2023
sinh viên. Đề cho biết tổng số sinh viên làm đúng ngành học của hai năm 2023 và 2024 là 1.356 sinh viên.
Suy ra số sinh viên làm đúng ngành năm 2024
sinh viên.Từ bảng, ta biết:
• Tổng số sinh viên ra trường của Đại học A năm 2024 là 760.
• Trong đó, 684 sinh viên làm đúng ngành.
Vậy số không làm đúng ngành học là: 760 – 684 = 76 sinh viên.
Tỷ lệ phần trăm sinh viên không làm đúng ngành học là:
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Một học sinh được cấp một pin điện tiêu chuẩn trình bày ở hình a. Điện cực Cu nhúng trong dung dịch Cu(NO3)2 1 M và điện cực Sn nhúng trong dung dịch Sn(NO3)2 1 M. Khi dòng điện chạy qua tế bào, học sinh xác định rằng khối lượng điện cực Cu tăng và điện cực Sn giảm khối lượng.

Trong khung mở rộng của phần trung tâm cầu muối được hiển thị trong sơ đồ hình b, quan sát thấy có các hạt A và B di chuyển ngược phía nhau về các điện cực khi pin bắt đầu hoạt động. Chú ý bỏ qua các phân tử dung môi.

Trong khung mở rộng của phần trung tâm cầu muối được hiển thị trong sơ đồ hình b, quan sát thấy có các hạt A và B di chuyển ngược phía nhau về các điện cực khi pin bắt đầu hoạt động. Chú ý bỏ qua các phân tử dung môi.
Câu 103 [746435]: Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa khử như sau:
và
Sức điện động của pin tiêu chuẩn trên là
và
Sức điện động của pin tiêu chuẩn trên là A, –0,14 V.
B, 0,2 V.
C, 0,34 V.
D, 0,48 V.
Ta có:
Trong pin điện hóa trên Cu đóng vai trò là cathode và Sn đóng vai trò là anode.
Phản ứng trong pin: Cu2+ + Sn ⟶ Cu + Sn2+
Cathode (+): Cu2+ + 2e ⟶ Cu
Anode (–): Sn ⟶ Sn2+ + 2e
→ Epin = E(+) – E(–) = 0,34 – (–0,14) = 0,48 V
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Trong pin điện hóa trên Cu đóng vai trò là cathode và Sn đóng vai trò là anode.
Phản ứng trong pin: Cu2+ + Sn ⟶ Cu + Sn2+
Cathode (+): Cu2+ + 2e ⟶ Cu
Anode (–): Sn ⟶ Sn2+ + 2e
→ Epin = E(+) – E(–) = 0,34 – (–0,14) = 0,48 V
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 104 [382761]: Cho nguyên tử khối của Cu và Sn lần lượt là 64.00 g/mol và 119.00 g/mol. Nếu khối lượng điện cực Cu tăng lên 9.60 gam thì khối lượng điện cực Sn giảm
A, 35.70 gam.
B, 17.85 gam.
C, 8.93 gam.
D, 9.60 gam.
Số mol Cu phản ứng là: nCu = 9,6 ÷ 64 = 0,15 mol
Cu2+ + Sn ⟶ Cu + Sn2+
Từ phương trình hóa học: nSn = nCu = 0,15 mol
Khối lượng Sn mất đi là: mSn = 0,15 × 119 = 17,85 gam
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Cu2+ + Sn ⟶ Cu + Sn2+
Từ phương trình hóa học: nSn = nCu = 0,15 mol
Khối lượng Sn mất đi là: mSn = 0,15 × 119 = 17,85 gam
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 105 [382762]: Khi pin hoạt động, các hạt có sự di chuyển trong cầu muối. Trong các nhận định sau:
(i) Hạt A là hạt ion K+.
(ii) Hạt B là hạt ion NO3- .
(iii) Các electron di chuyển qua cầu muối.
(iv) Khối lượng điện cực Cu tăng lên bằng khối lượng điện cực Sn giảm đi.
(v) Khi điện cực Cu ngừng thì điện cực Sn cũng ngừng hoạt động.
(i) Hạt A là hạt ion K+.
(ii) Hạt B là hạt ion NO3- .
(iii) Các electron di chuyển qua cầu muối.
(iv) Khối lượng điện cực Cu tăng lên bằng khối lượng điện cực Sn giảm đi.
(v) Khi điện cực Cu ngừng thì điện cực Sn cũng ngừng hoạt động.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Để duy trì được dòng điện trong quá trình hoạt động của pin điện hóa, người ta dùng cầu muối.
Vai trò của cầu muối là trung hòa điện tích của 2 dung dịch: các ion dương Na+ hoặc K+ và Zn2+ di chuyển qua cầu muối đến cốc đựng dung dịch CuSO4. Ngược lại, các ion âm SO42- hoặc NO3- di chuyển qua cầu muối đến dung dịch ZnSO4.
Phân tích các nhận định:
✔️ (i) – Đúng. Tại điện cực Cathode mất đi cation Cu2+ nên bổ sung bằng 1 cation khác nên hạt A là hạt ion K+.
✔️ (ii) – Đúng. Tại điện cực Anode tạo ra thêm anion Sn2+ nên bổ sung bằng anion khác nên hạt B là hạt ion NO3-.
❌ (iii) – Sai. Các electron di chuyển qua dây dẫn.
❌ (iv) – Sai. Khối lượng điện cực Cu tăng lên khác khối lượng điện cực Sn giảm đi nguyên do có sự chênh lệch nguyên tử khối với tăng lên 1 mol Cu ứng với 64 gam thì sẽ giảm đi 1 mol Sn ứng với 119 gam.
✔️ (v) – Đúng. Khi điện cực Cu ngừng thì điện cực Sn cũng ngừng hoạt động.
Các phát biểu đúng là (i) (ii) (v).
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Vai trò của cầu muối là trung hòa điện tích của 2 dung dịch: các ion dương Na+ hoặc K+ và Zn2+ di chuyển qua cầu muối đến cốc đựng dung dịch CuSO4. Ngược lại, các ion âm SO42- hoặc NO3- di chuyển qua cầu muối đến dung dịch ZnSO4.
Phân tích các nhận định:
✔️ (i) – Đúng. Tại điện cực Cathode mất đi cation Cu2+ nên bổ sung bằng 1 cation khác nên hạt A là hạt ion K+.
✔️ (ii) – Đúng. Tại điện cực Anode tạo ra thêm anion Sn2+ nên bổ sung bằng anion khác nên hạt B là hạt ion NO3-.
❌ (iii) – Sai. Các electron di chuyển qua dây dẫn.
❌ (iv) – Sai. Khối lượng điện cực Cu tăng lên khác khối lượng điện cực Sn giảm đi nguyên do có sự chênh lệch nguyên tử khối với tăng lên 1 mol Cu ứng với 64 gam thì sẽ giảm đi 1 mol Sn ứng với 119 gam.
✔️ (v) – Đúng. Khi điện cực Cu ngừng thì điện cực Sn cũng ngừng hoạt động.
Các phát biểu đúng là (i) (ii) (v).
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Các kim loại ở thể rắn có cấu trúc tinh thể. Trong tinh thể kim loại, ở các nút mạng là các ion dương, xung quanh ion dương là các electron tự do. Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do di chuyển có hướng ngược chiều điện trường.
Sự mất trật tự của mạng tinh thể cản trở chuyển động có hướng của các electron tự do, là nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại. Nhiệt độ kim loại càng cao, các ion kim loại dao động càng mạnh , độ mất trật tự của mạng tinh thể càng tăng , càng làm cản trở chuyển động của các electron tự do. Vì vậy khi nhiệt độ tăng điện trở của kim loại càng tăng.
Các electron tự do trong dây dẫn khi di chuyển sẽ va chạm với các ion kim loại. Mỗi lần va chạm, một phần năng lượng của electron sẽ chuyển hóa thành nhiệt năng làm nóng dây dẫn. Đây chính là nguyên nhân gây ra hiệu ứng tỏa nhiệt khi dòng điện chạy qua một vật dẫn kim loại.
Sự mất trật tự của mạng tinh thể cản trở chuyển động có hướng của các electron tự do, là nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại. Nhiệt độ kim loại càng cao, các ion kim loại dao động càng mạnh , độ mất trật tự của mạng tinh thể càng tăng , càng làm cản trở chuyển động của các electron tự do. Vì vậy khi nhiệt độ tăng điện trở của kim loại càng tăng.
Các electron tự do trong dây dẫn khi di chuyển sẽ va chạm với các ion kim loại. Mỗi lần va chạm, một phần năng lượng của electron sẽ chuyển hóa thành nhiệt năng làm nóng dây dẫn. Đây chính là nguyên nhân gây ra hiệu ứng tỏa nhiệt khi dòng điện chạy qua một vật dẫn kim loại.
Câu 106 [752171]: Cho các phát biểu sau:
(I) Trong tinh thể kim loại các nút mạng là các ion dương và electron tự do.
(II) Sự mất trật tự của mạng tinh thể gây ra điện trở cho kim loại.
(III) Nhiệt độ càng cao độ mất trật tự của mạng tinh thể càng cao.
(IV) Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn kim loại thì vật dẫn sẽ nóng lên.
Theo bài đọc, số phát biểu đúng là
(I) Trong tinh thể kim loại các nút mạng là các ion dương và electron tự do.
(II) Sự mất trật tự của mạng tinh thể gây ra điện trở cho kim loại.
(III) Nhiệt độ càng cao độ mất trật tự của mạng tinh thể càng cao.
(IV) Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn kim loại thì vật dẫn sẽ nóng lên.
Theo bài đọc, số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
(I) Sai: Trong tinh thể kim loại các nút mạng là các ion dương. Xung quanh các ion dương là các electron tự do.
(II) Đúng: Sự mất trật tự của mạng tinh thể cản trở chuyển động có hướng của các electron tự do, gây ra điện trở cho kim loại.
(III) Đúng: Nhiệt độ kim loại càng cao, các ion kim loại dao động càng mạnh, độ mất trật tự của mạng tinh thể càng cao.
(IV) Đúng: Các electron tự do trong dây dẫn khi di chuyển sẽ va chạm với các ion kim loại. Mỗi lần va chạm, một phần năng lượng của electron tự do sẽ chuyển thành nhiệt năng, vật dẫn sẽ nóng lên.
Chọn C Đáp án: C
(II) Đúng: Sự mất trật tự của mạng tinh thể cản trở chuyển động có hướng của các electron tự do, gây ra điện trở cho kim loại.
(III) Đúng: Nhiệt độ kim loại càng cao, các ion kim loại dao động càng mạnh, độ mất trật tự của mạng tinh thể càng cao.
(IV) Đúng: Các electron tự do trong dây dẫn khi di chuyển sẽ va chạm với các ion kim loại. Mỗi lần va chạm, một phần năng lượng của electron tự do sẽ chuyển thành nhiệt năng, vật dẫn sẽ nóng lên.
Chọn C Đáp án: C
Câu 107 [752172]: Hạt tải điện của dòng điện trong kim loại là
A, ion dương và electron tự do.
B, electron tự do.
C, ion dương.
D, ion âm, ion dương và electron tự do.
Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do di chuyển có hướng. Hạt tải điện của dòng điện trong kim loại là electron tự do.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 108 [752174]: Điện trở suất là một đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của mỗi chất. Điện trở suất ρ của một kim loại phụ thuộc nhiệt độ theo công thức ρ = ρo[1 + α(t - to)] trong đó ρo là điện trở suất ở nhiệt độ to (oC) thường lấy 20 oC; α là hệ số nhiệt điện trở, có đơn vị K-1. Bảng dưới đây có ghi giá trị ρo (điện trở suất ở 20 oC) và α của một số kim loại:

Xác định giá trị điện trở suất của đồng ở nhiệt độ 200 oC.

Xác định giá trị điện trở suất của đồng ở nhiệt độ 200 oC.
A, 3.10-8 Ωm.
B, 4.10-8 Ωm.
C, 3,5.10-8 Ωm.
D, 2,5.10-8 Ωm.
Giá trị điện trở suất của đồng ở nhiệt độ 200 oC là 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Một loài chuột Peromyscus polionotus được tìm thấy ở Florida, Hoa Kỳ, có một số màu lông khác nhau. Màu lông ở chuột được kiểm soát bởi nhiều gene. Lông màu tối được sản xuất khi các tế bào sản xuất lông tiết ra một sắc tố gọi là eumelanin. Một mức độ eumelanin cao được sản xuất khi một protein xuyên màng gọi là MC1R được kích thích bởi một hormone
Biểu đồ dưới đây cho thấy một phần chuỗi amino acid của MC1R, một phần chuỗi nucleotide trong gene MC1R và cách nó có thể thay đổi để tạo ra lông màu sáng.

Sự thay đổi này trong gene MC1R có nghĩa là có hai allele, R và C. Bản đồ dưới đây cho thấy sự phân bố của các con chuột có màu khác nhau và tần suất tương đối của các allele R và C trong mỗi quần thể.

Sử dụng biểu đồ để gợi ý cách mà màu lông liên quan đến điều kiện môi trường.
Trong hoàn cảnh nào sự khác biệt giữa tần suất allele ở quần thể 2 và 3 có thể được giải thích bằng sự trôi dạt di truyền, mặc dù cả hai quần thể đều sống trên các bãi biển?
Giải thích cách mà chọn lọc tự nhiên có thể đã gây ra tần suất tương đối của allele được thể hiện trong quần thể 3.
Biểu đồ dưới đây cho thấy một phần chuỗi amino acid của MC1R, một phần chuỗi nucleotide trong gene MC1R và cách nó có thể thay đổi để tạo ra lông màu sáng.

Sự thay đổi này trong gene MC1R có nghĩa là có hai allele, R và C. Bản đồ dưới đây cho thấy sự phân bố của các con chuột có màu khác nhau và tần suất tương đối của các allele R và C trong mỗi quần thể.

Sử dụng biểu đồ để gợi ý cách mà màu lông liên quan đến điều kiện môi trường.
Trong hoàn cảnh nào sự khác biệt giữa tần suất allele ở quần thể 2 và 3 có thể được giải thích bằng sự trôi dạt di truyền, mặc dù cả hai quần thể đều sống trên các bãi biển?
Giải thích cách mà chọn lọc tự nhiên có thể đã gây ra tần suất tương đối của allele được thể hiện trong quần thể 3.
Câu 109 [741049]: Nhân tố tiến hoá nào được đề cập trong bài trên về sự hình thành các loài chuột khác màu lông?
A, Chọn lọc tự nhiên.
B, Đột biến gene.
C, Yếu tố ngẫu nhiên.
D, Di - nhập gene.
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Màu lông khác nhau giúp chuột hòa trộn tốt hơn với môi trường sống của chúng, dẫn đến sự sống sót và sinh sản cao hơn cho những cá thể có màu lông phù hợp. Đây là cơ chế chính giải thích sự phân bố và tần suất của các màu lông khác nhau trong quần thể chuột. Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Màu lông khác nhau giúp chuột hòa trộn tốt hơn với môi trường sống của chúng, dẫn đến sự sống sót và sinh sản cao hơn cho những cá thể có màu lông phù hợp. Đây là cơ chế chính giải thích sự phân bố và tần suất của các màu lông khác nhau trong quần thể chuột. Đáp án: A
Câu 110 [741053]: Giải thích cách mà chọn lọc tự nhiên có thể đã gây ra tần suất tương đối của allele được thể hiện trong quần thể 3.
A, Những cá thể màu lông sáng hơn có xu hướng sống sót do khả năng hòa trộn với môi trường.
B, Những cá thể màu lông sáng tăng khả năng sinh sản hơn khi ở môi trường biển.
C, Những cá thể màu lông sáng có thể làm tăng khả năng hấp dẫn bạn tình, do đó cải thiện khả năng sinh sản.
D, Những cá thể lông màu trắng di cư đến vùng biển mới chưa có quần thể cạnh tranh nên số lượng cá thể của loài lớn, quần thể dần trở nên ổn định.
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Chọn lọc tự nhiên thúc đẩy tần suất allele màu trắng trong quần thể chuột ven biển vì những cá thể này có lợi thế trong việc tránh bị săn mồi nhờ khả năng hòa trộn tốt hơn với môi trường xung quanh. Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Chọn lọc tự nhiên thúc đẩy tần suất allele màu trắng trong quần thể chuột ven biển vì những cá thể này có lợi thế trong việc tránh bị săn mồi nhờ khả năng hòa trộn tốt hơn với môi trường xung quanh. Đáp án: A
Câu 111 [741054]: Giả sử quần thể chuột lông trắng (Quần thể 3) bị chim cắt liên tục phát hiện và săn bắt trong một thời gian dài dẫn tới số lượng cá thể của quần thể suy giảm nghiêm trọng, điều này sẽ dẫn đến chiều hướng tiến hóa nào cho quần thể này theo thời gian?
A, Gia tăng sự gặp gỡ và sinh sản để phục hồi số lượng cá thể.
B, Gia tăng số lượng cá thể có khả năng lẩn trốn chim cắt tốt hơn.
C, Hình thành một loài mới có màu lông tối hơn.
D, Quần thể di cư đến vùng sống khác.
Đáp án: B
Lời giải chi tiết
Chọn lọc tự nhiên: Khi số lượng cá thể chuột lông trắng suy giảm do bị chim cắt săn bắt, những cá thể có khả năng lẩn trốn tốt hơn (có thể là do màu lông phù hợp hơn với môi trường và di chuyển nhanh hơn) sẽ có cơ hội sống sót và sinh sản cao hơn. Do đó, theo thời gian, tần suất allele liên quan đến đặc điểm này sẽ gia tăng trong quần thể. Đáp án: B
Lời giải chi tiết
Chọn lọc tự nhiên: Khi số lượng cá thể chuột lông trắng suy giảm do bị chim cắt săn bắt, những cá thể có khả năng lẩn trốn tốt hơn (có thể là do màu lông phù hợp hơn với môi trường và di chuyển nhanh hơn) sẽ có cơ hội sống sót và sinh sản cao hơn. Do đó, theo thời gian, tần suất allele liên quan đến đặc điểm này sẽ gia tăng trong quần thể. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm
ở nước ta năm 2022
(Đơn vị: 0C)

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023)
Câu 112 [1086520]: Địa điểm nào có sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng 7 lớn nhất?
A, Huế.
B, Cà Mau.
C, Hà Nội.
D, Đà Nẵng.
30,6 − 18,6 = 12,0°C, cao nhất bảng. Đáp án: C
Câu 113 [1086521]: Biên độ nhiệt trung bình năm (chênh giữa tháng 7 và tháng 1) của Huế là
A, 6,8°C
B, 7,5°C
C, 8,0°C
D, 9,1°C
29,1 − 21,6 = 7,5°C. Đáp án: B
Câu 114 [1086522]: Cà Mau có biên độ nhiệt rất nhỏ, thể hiện rõ đặc điểm khí hậu
A, nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, quanh năm nóng và ít biến động nhiệt độ.
B, ôn đới lục địa, có mùa đông lạnh.
C, cận nhiệt đới ẩm.
D, nhiệt độ phân hóa mạnh theo mùa.
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
“Việt Nam sử lược là cuốn sách lịch sử Việt Nam đầu tiên viết bằng chữ quốc ngữ, hệ thống lại toàn bộ lịch sử nước Việt (cho đến thời Pháp thuộc). Song, nếu chỉ khái quát đơn giản như vậy, e rằng chưa phản ánh được hết tấm lòng của nhà viết sử. Tại sao Trần Trọng Kim lại muốn viết sử? Ông muốn “làm thế nào cho những thiếu niên nước ta ngày nay ai cũng có thể biết đôi chút sự tích nước nhà [ ... ]". Tại sao ông gọi cuốn sách của mình là “sử lược"? Bởi nó “chỉ cốt ghi chép những chuyện trọng yếu", để người đọc nó có được cải nhìn tổng thể, xuyên suốt chiều dài lịch sử dân tộc. Nhưng cứ liệu tác giả dựa vào để viết sách đâu có giản lược. Từ những tư liệu về bộ viết bằng Hán văn, Trần Trọng Kim đã sắp xếp lại cho thành một cuốn sử, có đầu có đuôi, rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với trình độ đương thời của chúng".
(Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, trích trong: Lời nói đầu, NXB Văn học, Hà Noi, 2022, tr.6)
Câu 115 [758771]: “Việt Nam sử lược” là cuốn sách lịch sử Việt Nam đầu tiên được viết bằng
A, Pháp ngữ.
B, Hán ngữ.
C, chữ quốc ngữ.
D, chữ Nôm.
Đáp án: C
Câu 116 [758772]: Tác giả đặt tên cho cuốn sách là “Việt Nam sử lược” xuất phát từ mục đích nào sau đây?
A, Sắp xếp lịch sử dân tộc theo lịch đại, bảo đảm chi tiết và tỉ mỉ.
B, Muốn người đọc thấy được cái nhìn tổng thể, chi tiết và tỉ mỉ.
C, Khai thác những cứ liệu sơ lược bằng Hán văn và Pháp văn.
D, Tập trung vào ghi chép những sự việc quan trọng của dân tộc.
Đáp án: D
Câu 117 [758773]: Về lịch đại, “Việt Nam sử lược” đã hệ thống lại toàn bộ những sự kiện trọng yếu của lịch sử Việt Nam trong khoảng thời gian nào sau đây?
A, Từ thời Hồng Bàng dựng nước đến thời thuộc Pháp.
B, Từ thời độc lập tự chủ dài lâu đến hết thời thuộc Pháp.
C, Từ thời Bắc thuộc đến đến hết triều Nguyễn tự chủ.
D, Từ thời Hồng Bàng dựng nước đến hết thời chống Mỹ.
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Theo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, năm 2024, các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong các khu công nghiệp của tỉnh tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá. Nhiều doanh nghiệp FDI đang tiếp tục đầu tư mở rộng và có nhu cầu tuyển lao động, quý I năm nay có 13 doanh nghiệp thông báo tuyển dụng hơn 13 nghìn người lao động (gồm cả lao động có trình độ và tay nghề cao), người lao động khi được nhận vào làm việc sẽ được hưởng thu nhập (theo thỏa thuận và vị trí việc làm của từng doanh nghiệp); được ký hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm ngay trong tháng thử việc ;... ngoài lương cơ bản nhiều doanh nghiệp còn hỗ trợ công nhân tiền ăn, nhà ở, đi lại, tiền thưởng chuyên cần và phụ cấp thâm niên. Qua kiểm tra của cơ quan chức năng trên địa bàn có doanh nghiệp H do ông V làm chủ đã xảy ra sai phạm là sau khi kết thúc 2 tháng thử việc, ông V liên tục đưa ra nhiều lí do khác nhau để trì hoãn việc kí hợp đồng và đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định của pháp luật. Đồng thời, ông V cũng không đầu tư trang bị bảo hộ lao động cho các công nhân làm việc trong xưởng sản xuất để đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho họ.
(Nguồn: Báo pháp luật)
Câu 118 [757582]: Các doanh nghiệp trong thông tin trên đã thực hiện quyền nào sau đây?
A, Các doanh nghiệp đã thực hiện quyền kinh doanh theo quy định của pháp luật.
B, Các doanh nghiệp đã thực hiện quyền tạo việc làm cho người lao động.
C, Các doanh nghiệp đã thực hiện quyền đảm đảm an toàn cho người lao động.
D, Các doanh nghiệp đã thực hiện quyền đóng bảo hiểm cho người lao động.
Đáp án A. Các doanh nghiệp đã thực hiện quyền kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Giải thích: Thông tin đề cập đến các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp FDI, đang thực hiện các hoạt động kinh doanh, tuyển dụng lao động và mở rộng sản xuất theo quy định pháp luật, thể hiện quyền kinh doanh. Đáp án: A
Giải thích: Thông tin đề cập đến các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp FDI, đang thực hiện các hoạt động kinh doanh, tuyển dụng lao động và mở rộng sản xuất theo quy định pháp luật, thể hiện quyền kinh doanh. Đáp án: A
Câu 119 [757583]: Doanh nghiệp H trì hoãn việc không kí hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm cho người lao động là vi phạm trách nhiệm xã hội trong kinh doanh ở hình thức nào sau đây?
A, Trách nhiệm kinh tế.
B, Trách nhiệm nhân văn.
C, Trách nhiệm pháp lí.
D, Trách nhiệm đạo đức.
Đáp án C. Trách nhiệm pháp lý.
Giải thích: Doanh nghiệp H trì hoãn ký hợp đồng lao động và không đóng bảo hiểm cho người lao động, vi phạm các quy định pháp luật về lao động và bảo hiểm, thuộc trách nhiệm pháp lý trong kinh doanh. Đáp án: C
Giải thích: Doanh nghiệp H trì hoãn ký hợp đồng lao động và không đóng bảo hiểm cho người lao động, vi phạm các quy định pháp luật về lao động và bảo hiểm, thuộc trách nhiệm pháp lý trong kinh doanh. Đáp án: C
Câu 120 [757584]: Doanh nghiệp H trong thông tin trên đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân ở nội dung nào sau đây?
A, Vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân đối với tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.
B, Vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an sinh xã hội.
C, Vi phạm quyền và nghĩa vụ đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
D, Vi phạm quyền và nghĩa vụ về nộp thuế đúng quy định cho nhà nước.
Đáp án B. Vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an sinh xã hội.
Giải thích: Việc không đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và không trang bị bảo hộ lao động đã xâm phạm quyền và nghĩa vụ liên quan đến bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và an sinh xã hội của người lao động. Đáp án: B
Giải thích: Việc không đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và không trang bị bảo hộ lao động đã xâm phạm quyền và nghĩa vụ liên quan đến bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và an sinh xã hội của người lao động. Đáp án: B