Quay lại
Đáp án
1A
2B
3D
4C
5B
6C
7B
8B
9C
10D
11C
12C
13D
14B
15C
16B
17A
18C
19D
20C
21A
22B
23C
24D
25C
26B
27C
28B
29B
30D
31D
32D
33D
34C
35C
36D
37D
38B
39A
40B
41B
42C
43C
44D
45B
46D
47A
48B
49B
50B
51D
52B
53B
54B
55A
56C
57C
58C
59C
60B
61D
62B
63C
64A
65A
66D
67B
68B
69B
70B
71A
72B
73A
74A
75A
76C
77C
78D
79A
80C
81D
82B
83C
84A
85A
86A
87B
88B
89A
90A
91B
92B
93D
94D
95A
96B
97C
98B
99A
100A
101C
102C
103C
104B
105A
106C
107B
108C
109B
110C
111B
112B
113C
114B
115C
116D
117A
118C
119B
120A
Câu 1 [1088727]: “Cả đoàn người lũ lượt kéo tới ruộng lầy có chuối mọc, đến thác Đang hoa nở, từ bờ sông lớn, gốc cây xoài ngả nghiêng. Họ kéo tới vùng bà Hơ-bút, bà Hơ-tang đang dệt vải, nhìn thấy mái nhà mẹ Đung, mẹ Đai , thấy cây kơ-pa cao, cây kơ-lơng ngọn đụng tới Mặt Trời. Xing Nhã đo gốc cây vừa tròn một thoi chỉ. Gốc cây kơ-lơng lớn đến nỗi phải đi vòng một năm mới giáp gốc, năm tháng mới mút cành, lá dài hơn một dặm cánh chim bay.”
(Sử thi Gia Rai, Xing Nhã, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Chi tiết nào không phải là chi tiết kì ảo trong đoạn trích? A, Đoàn người kéo tới ruộng lầy có chuối mọc.
B, Cây kơ-pa cao, cây kơ-lơng ngọn đụng tới Mặt Trời.
C, Gốc cây kơ-lơng vừa tròn một thoi chỉ.
D, Đoàn người tới vùng bà Hơ-bút, bà Hơ-tang đang dệt vải.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Đoàn người kéo tới ruộng lầy có chuối mọc.” là chỉ mô tả hình ảnh đoàn người kéo đến một địa điểm nhất định, không chứa yếu tố kì ảo. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Đoàn người kéo tới ruộng lầy có chuối mọc.” là chỉ mô tả hình ảnh đoàn người kéo đến một địa điểm nhất định, không chứa yếu tố kì ảo. Đáp án: A
Câu 2 [1088728]: “Thuở hỗn mang chưa có gì được tạo lập chỉ mới có hai đấng cùng thành hình một lượt là Nhiêu Vương (tức Ngọc Hoàng) và Bàn Cổ. Nhiêu Vương có ba trăm sáu con mắt, Bàn Cổ có ba trăm sáu thân hình.
Con mắt bên trái của Nhiêu Vương sinh ra mặt trời (dương), con mắt bên phải sinh ra mặt trăng (âm), đầu làm thành trời, chân làm thành đất. Còn loài người thì do tâm của Bàn Cổ mà sinh ra, trong đó có Bàn Vũ.”
Con mắt bên trái của Nhiêu Vương sinh ra mặt trời (dương), con mắt bên phải sinh ra mặt trăng (âm), đầu làm thành trời, chân làm thành đất. Còn loài người thì do tâm của Bàn Cổ mà sinh ra, trong đó có Bàn Vũ.”
(Thần thoại Mán, Tạo lập vũ trụ, NXB Sáng tạo, 1970)
Theo đoạn trích, loài người sinh ra từ đâu?A, Từ con mắt bên trái của Nhiêu Vương.
B, Từ tâm của Bàn Cổ.
C, Từ con mắt bên phải của Nhiêu Vương.
D, Từ đầu của Nhiêu Vương.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Còn loài người thì do tâm của Bàn Cổ mà sinh ra, trong đó có Bàn Vũ.”
→ Theo đoạn trích, loài người sinh ra từ tâm của Bàn Cổ. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Còn loài người thì do tâm của Bàn Cổ mà sinh ra, trong đó có Bàn Vũ.”
→ Theo đoạn trích, loài người sinh ra từ tâm của Bàn Cổ. Đáp án: B
Câu 3 [1088729]: “Ở bầu thì dáng ắt nên tròn,
Xấu tốt đều thì rắp khuôn.
Lân cận nhà giàu no bữa cám,
Bạn bè kẻ trộm phải đau đòn.
Chơi cùng đứa dại nên bầy dại,
Kết mấy người khôn học nết khôn.
Ở đấng thấp thì nên đấng thấp,
Đen gần mực, đỏ gần son.”
Xấu tốt đều thì rắp khuôn.
Lân cận nhà giàu no bữa cám,
Bạn bè kẻ trộm phải đau đòn.
Chơi cùng đứa dại nên bầy dại,
Kết mấy người khôn học nết khôn.
Ở đấng thấp thì nên đấng thấp,
Đen gần mực, đỏ gần son.”
(Nguyễn Trãi, Bảo kính cảnh giới, bài 21, theo Nguyễn Trãi thơ và đời, NXB Văn học, 2016)
Nhận xét nào sau đây không đúng về ngôn ngữ của bài thơ? A, Lời thơ đậm màu sắc suy tư, chiêm nghiệm.
B, Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân.
C, Vận dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ dân gian để đưa vào lời thơ.
D, Ngôn ngữ trang trọng, cổ điển.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Bài thơ không sử dụng ngôn ngữ trang trọng, cổ điển mà sử dụng nhiều từ ngữ quen thuộc, dễ hiểu và những hình ảnh gần gũi với đời sống dân gian. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Bài thơ không sử dụng ngôn ngữ trang trọng, cổ điển mà sử dụng nhiều từ ngữ quen thuộc, dễ hiểu và những hình ảnh gần gũi với đời sống dân gian. Đáp án: D
Câu 4 [1088730]: “Tô Ngọc hiền mà đa trí, giỏi việc cửa nhà, lại càng giỏi việc nông tang, cho nên gia sản ngày một nhiều, môn hạ ngày một đông, trước sinh hai trai, sau sinh hai gái. Con trưởng là Báo Sơn, con thứ là Kỳ Sơn, đều có trang mạo kì vĩ, đến khi lớn lên, văn mô vũ toán, không gì là không đầy đủ. Mai Đế mừng vì trong nhà có điềm vui, việc trong việc ngoài không có gì là không quan tâm.”
(Lý Tế Xuyên, Hương Lãm Mai Đế kí, theo Việt điện u linh tập, NXB Văn học, 2008)
Nàng Tô Ngọc không có đặc điểm nào sau đây? A, Giỏi việc nông tang.
B, Hiền mà đa trí.
C, Trang mạo kì vĩ.
D, Giỏi việc cửa nhà.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Tô Ngọc hiền mà đa trí, giỏi việc cửa nhà, lại càng giỏi việc nông tang, cho nên gia sản ngày một nhiều, môn hạ ngày một đông, trước sinh hai trai, sau sinh hai gái.”
→ Nhân vật nàng Tô Ngọc không có đặc điểm: trang mạo kì vĩ. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Tô Ngọc hiền mà đa trí, giỏi việc cửa nhà, lại càng giỏi việc nông tang, cho nên gia sản ngày một nhiều, môn hạ ngày một đông, trước sinh hai trai, sau sinh hai gái.”
→ Nhân vật nàng Tô Ngọc không có đặc điểm: trang mạo kì vĩ. Đáp án: C
Câu 5 [1088731]: “Lắc bầu rượu dốc nghiêng non nước lại, chén tiếu đàm mời mọc Trích Tiên ,
Hóng túi thơ nong hết gió trăng vào, cơn xướng hoạ thì thầm Lão Đỗ ,
Tươi nét mặt thư sinh lồ lộ, bưng mắt trần toan đập cửa phù đồ
Rửa buồng gan du tử nhơn nhơn, giương tay Tạo rắp xoay cơn khí số ”
Hóng túi thơ nong hết gió trăng vào, cơn xướng hoạ thì thầm Lão Đỗ ,
Tươi nét mặt thư sinh lồ lộ, bưng mắt trần toan đập cửa phù đồ
Rửa buồng gan du tử nhơn nhơn, giương tay Tạo rắp xoay cơn khí số ”
(Cao Bá Quát, Tài tử đa cùng phú, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Hoài bão của nhân vật trữ tình được thể hiện qua chi tiết nào?A, Lắc bầu rượu dốc nghiêng non nước.
B, Giương tay Tạo rắp xoay cơn khí số.
C, Bưng mắt trần toan đập cửa phù đồ.
D, Hóng túi thơ nong hết gió trăng vào.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Giương tay Tạo rắp xoay cơn khí số.” thể hiện rõ nhất hoài bão của nhân vật trữ tình. “Tạo” ở đây là Tạo hóa, là trời đất còn “xoay cơn khí số” thể hiện tham vọng thay đổi vận mệnh, xoay chuyển càn khôn của nhân vật trữ tình. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Giương tay Tạo rắp xoay cơn khí số.” thể hiện rõ nhất hoài bão của nhân vật trữ tình. “Tạo” ở đây là Tạo hóa, là trời đất còn “xoay cơn khí số” thể hiện tham vọng thay đổi vận mệnh, xoay chuyển càn khôn của nhân vật trữ tình. Đáp án: B
Câu 6 [1088732]: “Chiến trường ngày càng găng. Mấy tháng tôi mới mò mẫm về thăm được vài giờ rồi đi. Mỗi lần đi tôi lại mang về ít đồ ăn cho anh em, và không bao giờ quên cái hơi âm ấm và cảm giác ngưa ngứa trên da mặt. À, hình như tôi chưa bao giờ thấy vợ tôi khóc. Trước mặt tôi chỉ toàn là động viên, cười tươi như hoa coi bộ cứng cỏi lắm, nhưng nhìn trong mắt, tôi biết cô ta còn để dành nước mắt. Lát nữa tôi đi, tha hồ úp mặt xuống giường. Những đau khổ trong lòng cũng như ngoài thể xác chẳng bao giờ người đàn bà tốt nết lại dễ dàng thổ lộ với chồng anh ạ.”
(Nguyễn Thi, Im lặng, theo vannghequandoi.com.vn)
Đoạn văn bộc lộ tình cảm, cảm xúc nào của người chồng dành cho người vợ?
A, Xót xa, thương cảm.
B, Dửng dưng, vô tâm.
C, Thấu hiểu, đồng cảm, yêu thương.
D, Ngợi ca, trân trọng.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn thể hiện sự thấu hiểu và tình cảm yêu thương của người chồng dành cho vợ. Anh nhận ra vợ luôn tỏ ra cứng cỏi, vui vẻ để động viên chồng, nhưng ẩn sâu bên trong là những nỗi đau, những giọt nước mắt kìm nén. Anh nhận ra từng biểu hiện nhỏ của vợ, hiểu được những hy sinh thầm lặng của vợ. Điều này cho thấy sự yêu thương, trân trọng mà người chồng dành cho người vợ tảo tần, giàu tình cảm và đức hy sinh của mình. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn thể hiện sự thấu hiểu và tình cảm yêu thương của người chồng dành cho vợ. Anh nhận ra vợ luôn tỏ ra cứng cỏi, vui vẻ để động viên chồng, nhưng ẩn sâu bên trong là những nỗi đau, những giọt nước mắt kìm nén. Anh nhận ra từng biểu hiện nhỏ của vợ, hiểu được những hy sinh thầm lặng của vợ. Điều này cho thấy sự yêu thương, trân trọng mà người chồng dành cho người vợ tảo tần, giàu tình cảm và đức hy sinh của mình. Đáp án: C
Câu 7 [1088733]: “Có lẽ nào anh lại mê em
Một cô gái không nhìn rõ mặt
Ðại đội thanh niên đi lấp hố bom
Áo em hình như trắng nhất
Người tinh nghịch là anh dễ thân
Bởi vì thế có em đứng gần
Em ở Thạch Kim sao lại lừa anh nói là “Thạch Nhọn”
Ðêm ranh mãnh ngăn cái nhìn đưa đón
Em đóng cọc rào quanh hố bom
Cái miệng em ngoa cho bạn cười giòn
Tiếng Hà Tĩnh nghe buồn cười đáo để
Anh lặng người như trôi trong tiếng ru.
Một cô gái không nhìn rõ mặt
Ðại đội thanh niên đi lấp hố bom
Áo em hình như trắng nhất
Người tinh nghịch là anh dễ thân
Bởi vì thế có em đứng gần
Em ở Thạch Kim sao lại lừa anh nói là “Thạch Nhọn”
Ðêm ranh mãnh ngăn cái nhìn đưa đón
Em đóng cọc rào quanh hố bom
Cái miệng em ngoa cho bạn cười giòn
Tiếng Hà Tĩnh nghe buồn cười đáo để
Anh lặng người như trôi trong tiếng ru.
(Phạm Tiến Duật, Gửi em cô gái thanh niên xung phong, theo dantri.com.vn)
Đặc điểm nào sau đây không thuộc về cô gái thanh niên xung phong?A, Áo trắng nhất.
B, Ranh mãnh.
C, Tinh nghịch.
D, Cái miệng ngoa.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Câu thơ “Ðêm ranh mãnh ngăn cái nhìn đưa đón” cho thấy “ranh mãnh” là đặc điểm của đêm tối, không thuộc về cô gái thanh niên xung phong. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Câu thơ “Ðêm ranh mãnh ngăn cái nhìn đưa đón” cho thấy “ranh mãnh” là đặc điểm của đêm tối, không thuộc về cô gái thanh niên xung phong. Đáp án: B
Câu 8 [1088734]: “Lúc Vương tử Cán đầy tuổi tôi, cốt cách tướng mạo khôi ngô, đẫy đà khác hẳn người thường. Đến khi biết nói, Vương tử Cán đối đáp gãy gọn, cử chỉ không khác gì người lớn. Mỗi khi các quan văn võ vào thăm, vương tử tiếp đón với dáng điệu nghiêm chỉnh. Có người cách hàng năm mới gặp, Vương tử cũng nhớ rất rõ họ, tên kể lại chuyện cũ vanh vách. Chúa sai quan từ hàn làm bài tụng 16 chữ, để viên a bảo dạy truyền miệng cho vương tử. Vương tử chỉ nghe qua một lượt là đọc thuộc liền. Thấy vậy chúa càng quý Vương tử Cán bội phần. Cũng do đó, Thị Huệ mới ngầm có ý muốn cướp ngôi Thế tử.”
(Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí, NXB Văn học, 2005)
Chi tiết nào sau đây không miêu tả đặc điểm của Vương tử Cán? A, Tướng mạo khôi ngô, đẫy đà.
B, Ngầm có ý muốn cướp ngôi Thế tử.
C, Đối đáp gãy gọn.
D, Dáng điệu nghiêm chỉnh.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích, Vương tử Cán được miêu tả là người có cốt cách tướng mạo khôi ngô, đẫy đà, đối đáp gãy gọn, dáng điệu nghiêm chỉnh.
→ Vương tử Cán không ngầm có ý muốn cướp ngôi Thế tử. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích, Vương tử Cán được miêu tả là người có cốt cách tướng mạo khôi ngô, đẫy đà, đối đáp gãy gọn, dáng điệu nghiêm chỉnh.
→ Vương tử Cán không ngầm có ý muốn cướp ngôi Thế tử. Đáp án: B
Câu 9 [1088735]: “BAXANIÔ - Đó là quý ngài Antôniô.
SAILÔC (nói riêng) - Trông rõ ra vẻ một tên tài phú giảo quyệt! Ta ghét hắn vì hắn theo đạo Cơ đốc, nhưng ta còn ghét hắn nhiều hơn nữa vì hắn ngu dại đê hèn, cho vay tiền không lấy lãi, làm cho lợi suất của tiền bạc ở Vơnidơ này sụt xuống. Một ngày nào đó, ta mà tóm được hắn hở cơ, phải biết là ta sẽ trả mỗi hận thù lâu đời của ta đối với hắn cho thỏa thuê! Hắn thù ghét dân tộc thần thánh của bọn ta, và ngay ở những nơi các lái buôn tụ tập đông nhất, hắn thóa mạ ta, thóa mạ các công việc giao dịch của ta, những lời lãi chính đáng của ta, mà hắn gọi là lãi nặng. Ta mà tha cho hắn, thì cứ xin cho nòi giống của ta bị nguyền rủa!”
SAILÔC (nói riêng) - Trông rõ ra vẻ một tên tài phú giảo quyệt! Ta ghét hắn vì hắn theo đạo Cơ đốc, nhưng ta còn ghét hắn nhiều hơn nữa vì hắn ngu dại đê hèn, cho vay tiền không lấy lãi, làm cho lợi suất của tiền bạc ở Vơnidơ này sụt xuống. Một ngày nào đó, ta mà tóm được hắn hở cơ, phải biết là ta sẽ trả mỗi hận thù lâu đời của ta đối với hắn cho thỏa thuê! Hắn thù ghét dân tộc thần thánh của bọn ta, và ngay ở những nơi các lái buôn tụ tập đông nhất, hắn thóa mạ ta, thóa mạ các công việc giao dịch của ta, những lời lãi chính đáng của ta, mà hắn gọi là lãi nặng. Ta mà tha cho hắn, thì cứ xin cho nòi giống của ta bị nguyền rủa!”
(William Shakespeare, Người lái buôn thành Vơnidơ, theo Tuyển tập tác phẩm - William Shakespeare, NXB Sân khấu, 2006)
Lời thoại của Sailốc bộc lộ thái độ nào đối Antôniô? A, Dửng dưng, lạnh lùng.
B, Thấu hiểu, đồng cảm.
C, Căm giận, tức tối.
D, Khoan dung, độ lượng.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Lời thoại của Sailốc chứa đựng những từ ngữ thể hiện rõ sự căm ghét và tức tối đối với Antôniô: ta ghét hắn, ta sẽ trả mỗi hận thù lâu đời của ta đối với hắn cho thỏa thuê, ta mà tha cho hắn, thì cứ xin cho nòi giống của ta bị nguyền rủa… Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Lời thoại của Sailốc chứa đựng những từ ngữ thể hiện rõ sự căm ghét và tức tối đối với Antôniô: ta ghét hắn, ta sẽ trả mỗi hận thù lâu đời của ta đối với hắn cho thỏa thuê, ta mà tha cho hắn, thì cứ xin cho nòi giống của ta bị nguyền rủa… Đáp án: C
Câu 10 [1088736]:
“Tổ ong lủng lẳng trên cành,
Trong đầy mật nhộng, ngon lành lắm thay!
Cáo già nhè nhẹ lên cây,
Định rằng lấy được ăn ngay cho giòn.
Ong thấy cáo muốn cướp con,
Kéo nhau xúm lại vây tròn cáo ta.
Châm đầu, châm mắt cáo già,
Cáo già đau quá phải sa xuống rồi.
Ong kia yêu giống, yêu nòi,
Đồng tâm, hợp lực đuổi loài cáo đi.”
(Hồ Chí Minh, Con cáo và tổ ong, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Nhận xét nào sau đây không đúng với đoạn thơ trên?A, Thể thơ lục bát; ngôn ngữ giản dị, mộc mạc; hình ảnh giàu ý nghĩa biểu trưng.
B, Đoạn thơ có sự kết hợp yếu tố trữ tình với tự sự.
C, Đoạn thơ chứa đựng thông điệp: Lòng yêu giống nòi và tinh thần đoàn kết là sức mạnh để đánh đuổi bè lũ xâm lăng.
D, Cốt truyện biến hoá phức tạp.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Cốt truyện trong đoạn thơ không biến hoá phức tạp mà rất đơn giản, chỉ kể về cuộc đối đầu giữa đàn ong và cáo già, cáo định cướp tổ ong, ong đoàn kết chống lại và đuổi được cáo. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Cốt truyện trong đoạn thơ không biến hoá phức tạp mà rất đơn giản, chỉ kể về cuộc đối đầu giữa đàn ong và cáo già, cáo định cướp tổ ong, ong đoàn kết chống lại và đuổi được cáo. Đáp án: D
Câu 11 [1088737]: “Vào khoảng giữa buổi sáng vẫn thường có một bầy sẻ năm bảy con ở đâu bay đến kiếm ăn nơi hành lang trước cửa sổ nhà tôi, ở đó tôi đã vãi một nhúm gạo nhỏ dành sẵn cho chúng; lân la quen dần đến nỗi chúng vào hẳn trong nhà, quanh quẩn ngay chỗ tôi ngồi làm việc. Thế rồi một hôm đang mải viết thình lình tôi nghe một tiếng “đoàng” vang lên nơi vòm lá cây long não trước hành lang, bầy chim sẻ đang nhặt gạo gần đấy cất cánh bay vù đi như những bóng nắng. Nhìn xuống đường, tôi thấy một gã du đãng đang vác súng bắn chim lững thững bỏ đi. Lũ trẻ con nhặt mang lên cho tôi xem chiến lợi phẩm của gã để lại dưới gốc cây long não, một con chim én lạc lõng nào đã bị bắn chết, mấy giọt máu rỉ ra trên cái ức đen xanh của nó. Điều đáng buồn là từ hôm có tiếng súng nổ, bầy chim sẻ đã không trở lại trước cửa sổ phòng tôi nữa, chuyện vừa mới xảy ra trong mùa xuân vừa qua. Mong sao lũ chim nhỏ đáng yêu của tôi đừng giữ một kỉ niệm xấu về tôi, rằng chính tôi đã giăng sẵn một cái bẫy để định giết chúng.”
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Thành phố và chim, theo tapchisonghuong.com.vn)
Chi tiết nào minh chứng cho lối ứng xử tàn bạo của con người với thiên nhiên? A, “Tôi” vãi một nhúm gạo nhỏ dành sẵn cho bầy chim sẻ.
B, Từ hôm có tiếng súng nổ, bầy chim sẻ đã không trở lại trước cửa sổ.
C, Một gã du đãng bắn vào lũ chim sẻ trên vòm cây long não.
D, Bầy sẻ năm bảy con ở đâu bay đến kiếm ăn nơi hành lang trước cửa sổ.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Một gã du đãng bắn vào lũ chim sẻ trên vòm cây long não.” là minh chứng cho lối ứng xử tàn bạo của con người với thiên nhiên. Gã du đãng đã giết hại chim sẻ một cách tàn bạo, không thương tiếc. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Một gã du đãng bắn vào lũ chim sẻ trên vòm cây long não.” là minh chứng cho lối ứng xử tàn bạo của con người với thiên nhiên. Gã du đãng đã giết hại chim sẻ một cách tàn bạo, không thương tiếc. Đáp án: C
Câu 12 [1088738]: Dòng nào sau đây nêu tên tác phẩm không do tác gia Nguyễn Trãi viết?
A, “Ức Trai thi tập”.
B, “Quốc âm thi tập”.
C, “Bạch Vân am thi tập”.
D, “Quân trung từ mệnh tập”.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Bạch Vân am thi tập là tuyển tập thơ viết bằng chữ Hán của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Bạch Vân am thi tập là tuyển tập thơ viết bằng chữ Hán của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Đáp án: C
Câu 13 [1088739]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Dí rỏm, ghê gớm, chao chát.
B, Dí dỏm, ghê gớm, trao trát.
C, Dí dỏm, gê gớm, chao chát.
D, Dí dỏm, ghê gớm, chao chát.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Dí dỏm, ghê gớm, chao chát. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Dí dỏm, ghê gớm, chao chát. Đáp án: D
Câu 14 [1088740]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Vì nước luôn luôn được thay đổi nên cá dưới ao nhanh lớn.
B, Tôi múc tham quá, thành ra bát nước cứ xóng xánh chực đổ.
C, Con đường vào trại hơi khó đi, rộng chỉ vừa đủ chiếc xe lôi chở hàng, nằm lẫn khuất trong những mảng xanh của cây trái, hoa màu.
D, Tôi sống rụt rè, khép kín, hơi mặc cảm vì hình thức bên ngoài của mình.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu “Tôi múc tham quá, thành ra bát nước cứ xóng xánh chực đổ.” có từ “xóng xánh” sai chính tả.
- Sửa lại: Tôi múc tham quá, thành ra bát nước cứ sóng sánh chực đổ. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu “Tôi múc tham quá, thành ra bát nước cứ xóng xánh chực đổ.” có từ “xóng xánh” sai chính tả.
- Sửa lại: Tôi múc tham quá, thành ra bát nước cứ sóng sánh chực đổ. Đáp án: B
Câu 15 [1088741]: Thế hệ những người cầm bút ngày nay có quyền mộng mơ và có trách nhiệm phải góp phần xây dựng thêm những cột mốc như thế.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, trách nhiệm.
B, cột mốc.
C, mộng mơ.
D, xây dựng.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Từ “mộng mơ” sai về ngữ nghĩa. “Mộng mơ” là từ dùng để diễn tả trạng thái mơ mộng, bay bổng, thiếu thực tế, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Sửa lại: Thế hệ những người cầm bút ngày nay có quyền mơ ước và có trách nhiệm phải góp phần xây dựng thêm những cột mốc như thế. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Từ “mộng mơ” sai về ngữ nghĩa. “Mộng mơ” là từ dùng để diễn tả trạng thái mơ mộng, bay bổng, thiếu thực tế, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Sửa lại: Thế hệ những người cầm bút ngày nay có quyền mơ ước và có trách nhiệm phải góp phần xây dựng thêm những cột mốc như thế. Đáp án: C
Câu 16 [1088742]: Đằng sau lối xe vừa qua, trên lớp cát trắng mịn.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi sai ngữ pháp vì thiếu thành phần nòng cốt.
- Sửa lại: Đằng sau lối xe vừa qua, hai hàng dấu chân ngựa in dài trên lớp cát trắng mịn. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi sai ngữ pháp vì thiếu thành phần nòng cốt.
- Sửa lại: Đằng sau lối xe vừa qua, hai hàng dấu chân ngựa in dài trên lớp cát trắng mịn. Đáp án: B
Câu 17 [1088743]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Đàn gà con lông vàng óng lích tích trên sân.
B, Mùa xuân, lá vàng bắt đầu trút rụng.
C, Tôi không biết khi nào mới đến nơi nữa?
D, Chúng tôi không ai biết khi nào từng gặp lại nhau.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Loại B vì câu sai logic, lá vàng thường rụng vào mùa thu không phải mùa xuân.
- Loại C vì câu mắc lỗi sai dấu câu, đây là câu trần thuật nên dùng dấu chấm hỏi là không chính xác.
- Loại D vì câu sai ngữ pháp, cụm từ “khi nào từng gặp lại nhau” diễn đạt lủng củng, mơ hồ về nghĩa.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Loại B vì câu sai logic, lá vàng thường rụng vào mùa thu không phải mùa xuân.
- Loại C vì câu mắc lỗi sai dấu câu, đây là câu trần thuật nên dùng dấu chấm hỏi là không chính xác.
- Loại D vì câu sai ngữ pháp, cụm từ “khi nào từng gặp lại nhau” diễn đạt lủng củng, mơ hồ về nghĩa.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 18 [1088744]: Đúng vào kì lúa đỏ đuôi, vòm trời.
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu vị ngữ.
- Sửa lại: Đúng vào kì lúa đỏ đuôi, vòm trời xanh thăm thẳm. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu vị ngữ.
- Sửa lại: Đúng vào kì lúa đỏ đuôi, vòm trời xanh thăm thẳm. Đáp án: C
Câu 19 [1088745]: Tôi có đủ bộ tiểu thuyết “Tam quốc diễn nghĩa” trứ danh của La Quán Trung!
Nhận định nào về câu trên là đúng?
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi dấu câu. Đây là câu trần thuật vì thế sử dụng dấu chấm than là không chính xác.
- Sửa lại: Tôi có đủ bộ tiểu thuyết “Tam quốc diễn nghĩa” trứ danh của La Quán Trung. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi dấu câu. Đây là câu trần thuật vì thế sử dụng dấu chấm than là không chính xác.
- Sửa lại: Tôi có đủ bộ tiểu thuyết “Tam quốc diễn nghĩa” trứ danh của La Quán Trung. Đáp án: D
Câu 20 [1088746]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Không những đảm việc nhà, cô ấy còn vô cùng giỏi việc cơ quan.
B, Không những đảm việc nhà, cô ấy còn rất giỏi việc cơ quan.
C, Không những đảm việc nhà, cô ấy còn rất dở việc cơ quan.
D, Không chỉ đảm việc nhà, cô ấy còn rất giỏi việc cơ quan.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Câu “Không những đảm việc nhà, cô ấy còn rất dở việc cơ quan.” sai logic. Cặp quan hệ từ “Không những... còn...” thường dùng để liệt kê hai đặc điểm cùng chiều hướng, tuy nhiên hai vế câu trái ngược nhau nên dùng cặp quan hệ từ này là không chính xác. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Câu “Không những đảm việc nhà, cô ấy còn rất dở việc cơ quan.” sai logic. Cặp quan hệ từ “Không những... còn...” thường dùng để liệt kê hai đặc điểm cùng chiều hướng, tuy nhiên hai vế câu trái ngược nhau nên dùng cặp quan hệ từ này là không chính xác. Đáp án: C
“Vi nhựa hiện diện ở hầu hết mọi nơi trên Trái đất, hình thành từ sự phân rã của lốp xe, quần áo, và bao bì nhựa. Một nguồn vi nhựa quan trọng khác là các hạt được thêm vào một số sản phẩm tẩy rửa, mỹ phẩm và sản phẩm làm đẹp khác.
Các nhà nghiên cứu tại Viện Công nghệ Massachusetts MIT (Mỹ) đã phát triển một loại vật liệu phân hủy sinh học có thể thay thế hạt vi nhựa trong các sản phẩm làm đẹp. Các polymer này có thể phân hủy thành đường và axit amin vô hại.
Năm 2019, Ana Jaklenec, trưởng nhóm nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu Ung thư Tích hợp Koch của MIT và các cộng sự đã tìm ra một vật liệu polymer, được gọi là BMC, có thể dùng để bọc vitamin A và các chất dinh dưỡng thiết yếu khác. Họ cũng phát hiện ra những người ăn bánh mì làm từ bột mì được bổ sung sắt bọc trong polymer có lượng sắt trong cơ thể tăng lên.
Tuy nhiên, BMC lại không phân hủy được. Để thiết kế một vật liệu thay thế thân thiện hơn với môi trường, nhóm chuyển sang một loại polymer khác là poly (beta-amino esters) có khả năng phân hủy sinh học thành đường và axit amin.
Bằng cách thay đổi thành phần của các khối xây dựng vật liệu polymer, các nhà nghiên cứu có thể điều chỉnh các đặc tính như tính kị nước, độ bền cơ học và độ nhạy pH. Sau khi tạo ra năm phiên bản vật liệu khác nhau, nhóm đã thử nghiệm và xác định một loại có thành phần tối ưu cho các ứng dụng vi nhựa, bao gồm khả năng hòa tan khi tiếp xúc với môi trường axit như trong dạ dày.
Nhóm đã chứng minh các hạt này có thể bọc vitamin A, vitamin D, vitamin E, vitamin C, kẽm và sắt - những chất dinh dưỡng nhạy cảm với tác động của nhiệt và ánh sáng, nhưng khi được bọc trong các hạt, chúng có thể chịu được nhiệt độ sôi trong hai giờ.
Họ cũng chỉ ra rằng, ngay cả khi được lưu trữ trong sáu tháng ở nhiệt độ và độ ẩm cao, hơn một nửa lượng vitamin được bọc vẫn không bị phá hủy. Các nhà nghiên cứu còn kiểm tra tính an toàn của các hạt bằng cách cho tiếp xúc với các tế bào ruột người và đo tác động của chúng lên tế bào. Ở liều lượng được dùng để bổ sung cho thực phẩm, họ không nhận thấy bất kì tổn thương nào đối với các tế bào.
Để đánh giá khả năng thay thế hạt vi nhựa trong các sản phẩm làm sạch, các nhà nghiên cứu đã trộn các hạt này với chất tạo bọt xà phòng. Kết quả, hỗn hợp mới có thể xóa mực từ bút lông dầu và bút kẻ mắt không thấm nước khỏi da hiệu quả hơn xà phòng thông thường.
Họ cũng phát hiện xà phòng trộn với vi nhựa hiệu quả hơn một loại chất tẩy rửa chứa vi hạt polyethylene. Hơn nữa, các hạt phân hủy sinh học mới hấp thụ tốt hơn các nguyên tố độc hại tiềm tàng như kim loại nặng.
Các nhà nghiên cứu đang tiếp tục thử nghiệm các vi hạt này như một chất tẩy rửa và các ứng dụng tiềm năng khác, đồng thời lên kế hoạch thực hiện một thử nghiệm quy mô nhỏ trên người trong năm nay. Họ cũng đang thu thập dữ liệu an toàn để nộp đơn xin phân loại GRAS (được coi là an toàn) từ Cơ quan Quản lí Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ và lên kế hoạch cho một thử nghiệm lâm sàng về thực phẩm bổ sung các hạt này.
Nhóm nghiên cứu hi vọng khám phá của họ sẽ giúp giảm đáng kể lượng vi nhựa thải ra môi trường từ các sản phẩm sức khỏe và làm đẹp.”
Các nhà nghiên cứu tại Viện Công nghệ Massachusetts MIT (Mỹ) đã phát triển một loại vật liệu phân hủy sinh học có thể thay thế hạt vi nhựa trong các sản phẩm làm đẹp. Các polymer này có thể phân hủy thành đường và axit amin vô hại.
Năm 2019, Ana Jaklenec, trưởng nhóm nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu Ung thư Tích hợp Koch của MIT và các cộng sự đã tìm ra một vật liệu polymer, được gọi là BMC, có thể dùng để bọc vitamin A và các chất dinh dưỡng thiết yếu khác. Họ cũng phát hiện ra những người ăn bánh mì làm từ bột mì được bổ sung sắt bọc trong polymer có lượng sắt trong cơ thể tăng lên.
Tuy nhiên, BMC lại không phân hủy được. Để thiết kế một vật liệu thay thế thân thiện hơn với môi trường, nhóm chuyển sang một loại polymer khác là poly (beta-amino esters) có khả năng phân hủy sinh học thành đường và axit amin.
Bằng cách thay đổi thành phần của các khối xây dựng vật liệu polymer, các nhà nghiên cứu có thể điều chỉnh các đặc tính như tính kị nước, độ bền cơ học và độ nhạy pH. Sau khi tạo ra năm phiên bản vật liệu khác nhau, nhóm đã thử nghiệm và xác định một loại có thành phần tối ưu cho các ứng dụng vi nhựa, bao gồm khả năng hòa tan khi tiếp xúc với môi trường axit như trong dạ dày.
Nhóm đã chứng minh các hạt này có thể bọc vitamin A, vitamin D, vitamin E, vitamin C, kẽm và sắt - những chất dinh dưỡng nhạy cảm với tác động của nhiệt và ánh sáng, nhưng khi được bọc trong các hạt, chúng có thể chịu được nhiệt độ sôi trong hai giờ.
Họ cũng chỉ ra rằng, ngay cả khi được lưu trữ trong sáu tháng ở nhiệt độ và độ ẩm cao, hơn một nửa lượng vitamin được bọc vẫn không bị phá hủy. Các nhà nghiên cứu còn kiểm tra tính an toàn của các hạt bằng cách cho tiếp xúc với các tế bào ruột người và đo tác động của chúng lên tế bào. Ở liều lượng được dùng để bổ sung cho thực phẩm, họ không nhận thấy bất kì tổn thương nào đối với các tế bào.
Để đánh giá khả năng thay thế hạt vi nhựa trong các sản phẩm làm sạch, các nhà nghiên cứu đã trộn các hạt này với chất tạo bọt xà phòng. Kết quả, hỗn hợp mới có thể xóa mực từ bút lông dầu và bút kẻ mắt không thấm nước khỏi da hiệu quả hơn xà phòng thông thường.
Họ cũng phát hiện xà phòng trộn với vi nhựa hiệu quả hơn một loại chất tẩy rửa chứa vi hạt polyethylene. Hơn nữa, các hạt phân hủy sinh học mới hấp thụ tốt hơn các nguyên tố độc hại tiềm tàng như kim loại nặng.
Các nhà nghiên cứu đang tiếp tục thử nghiệm các vi hạt này như một chất tẩy rửa và các ứng dụng tiềm năng khác, đồng thời lên kế hoạch thực hiện một thử nghiệm quy mô nhỏ trên người trong năm nay. Họ cũng đang thu thập dữ liệu an toàn để nộp đơn xin phân loại GRAS (được coi là an toàn) từ Cơ quan Quản lí Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ và lên kế hoạch cho một thử nghiệm lâm sàng về thực phẩm bổ sung các hạt này.
Nhóm nghiên cứu hi vọng khám phá của họ sẽ giúp giảm đáng kể lượng vi nhựa thải ra môi trường từ các sản phẩm sức khỏe và làm đẹp.”
(Nguyễn Nam, Phát triển vật liệu thân thiện với môi trường để thay thế các hạt vi nhựa, theo tiasang.com.vn)
Câu 21 [1088747]: Thông tin nào không có trong đoạn trích.
A, Vi nhựa có trong nước, thức ăn.
B, Vi nhựa hình thành từ sự phân rã của lốp xe, quần áo, và bao bì nhựa.
C, Các hạt vi nhựa trộn với chất tạo bọt xà phòng có thể xóa mực từ bút lông dầu và bút kẻ mắt không thấm nước khỏi da hiệu quả hơn xà phòng thông thường.
D, Vi nhựa là các hạt được thêm vào một số sản phẩm tẩy rửa, mỹ phẩm và sản phẩm làm đẹp khác.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích không đề cập đến thông tin “vi nhựa có trong nước, thức ăn” mà chỉ khẳng định “vi nhựa hiện diện ở hầu hết mọi nơi trên Trái đất”. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích không đề cập đến thông tin “vi nhựa có trong nước, thức ăn” mà chỉ khẳng định “vi nhựa hiện diện ở hầu hết mọi nơi trên Trái đất”. Đáp án: A
Câu 22 [1088748]: Đặc tính nào sau đây không thuộc về vật liệu poly (beta-amino esters)?
A, Có thể dùng để bọc vitamin A và các chất dinh dưỡng thiết yếu khác.
B, Không phân huỷ được.
C, Có thể điều chỉnh các đặc tính như tính kị nước, độ bền cơ học và độ nhạy pH.
D, Khả năng hòa tan khi tiếp xúc với môi trường axit như trong dạ dày.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Tuy nhiên, BMC lại không phân hủy được.”
→ Đặc tính “không phân huỷ được” là của BMC, không phải của vật liệu poly (beta-amino esters). Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Tuy nhiên, BMC lại không phân hủy được.”
→ Đặc tính “không phân huỷ được” là của BMC, không phải của vật liệu poly (beta-amino esters). Đáp án: B
Câu 23 [1088749]: Thông tin nào sau đây khẳng định tác động tích cực từ hạt vi nhựa poly (beta-amino esters) trong công nghệ sản xuất mĩ phẩm?
A, Xà phòng trộn với vi nhựa hiệu quả hơn một loại chất tẩy rửa chứa vi hạt polyethylene.
B, Khi được lưu trữ trong sáu tháng ở nhiệt độ và độ ẩm cao, hơn một nửa lượng vitamin được bọc vẫn không bị phá hủy.
C, Giảm đáng kể lượng vi nhựa thải ra môi trường từ các sản phẩm sức khỏe và làm đẹp.
D, Khi cho tiếp xúc với các tế bào ruột người và đo tác động của chúng lên tế bào, không thấy bất kì tổn thương nào đối với các tế bào.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Thông tin “giảm đáng kể lượng vi nhựa thải ra môi trường từ các sản phẩm sức khỏe và làm đẹp” đã khẳng định tác động tích cực từ hạt vi nhựa poly (beta-amino esters) trong công nghệ sản xuất mĩ phẩm, giúp tạo ra các loại mĩ phẩm thân thiện với môi trường. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Thông tin “giảm đáng kể lượng vi nhựa thải ra môi trường từ các sản phẩm sức khỏe và làm đẹp” đã khẳng định tác động tích cực từ hạt vi nhựa poly (beta-amino esters) trong công nghệ sản xuất mĩ phẩm, giúp tạo ra các loại mĩ phẩm thân thiện với môi trường. Đáp án: C
Câu 24 [1088750]: “Tuy nhiên, BMC lại không phân hủy được.”
Từ nào sau đây có thể thay thế cho từ “tuy nhiên” mà không làm biến đổi nghĩa của câu trên?
Từ nào sau đây có thể thay thế cho từ “tuy nhiên” mà không làm biến đổi nghĩa của câu trên?
A, Bởi vậy.
B, Do đó.
C, Thêm nữa.
D, Song.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Từ “song” tương tự với từ “tuy nhiên, cùng biểu thị mối quan hệ tương phản đối lập. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Từ “song” tương tự với từ “tuy nhiên, cùng biểu thị mối quan hệ tương phản đối lập. Đáp án: D
Câu 25 [1088751]: “Bằng cách thay đổi thành phần của các khối xây dựng vật liệu polymer, các nhà nghiên cứu có thể điều chỉnh các đặc tính như tính kị nước, độ bền cơ học và độ nhạy pH.”
Xác định thành phần trạng ngữ của câu.
Xác định thành phần trạng ngữ của câu.
A, “các nhà nghiên cứu”.
B, “có thể điều chỉnh”.
C, “Bằng cách thay đổi thành phần của các khối xây dựng vật liệu polymer”.
D, “các đặc tính như tính kị nước, độ bền cơ học và độ nhạy pH”.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Cụm từ “Bằng cách thay đổi thành phần của các khối xây dựng vật liệu polymer” là trạng ngữ của câu, bổ sung thông tin về cách thức thực hiện hành động. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Cụm từ “Bằng cách thay đổi thành phần của các khối xây dựng vật liệu polymer” là trạng ngữ của câu, bổ sung thông tin về cách thức thực hiện hành động. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
“Còn một chữ cũng đập cho tan
Dù một chữ cũng không để sót!
Vùng quê nào còn dân ca dân vũ
Vùng quê nào còn thờ cúng Hùng Vương
Vùng quê nào còn lưu truyền ca dao tục ngữ
Vùng quê nào còn kể chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Thánh Gióng
Hãy cho quân triệt hạ
Dù vùng thấp vùng cao
Kinh thành hay xóm bản
Phá thuyền không để ván
Đốt diều không để dây
Đổ trầu không để khay
Nhổ cỏ không để rễ!
Tám mươi vạn quân Minh phủ bóng mây đen
Treo cái chết trước từng cổng ngõ
Cái chết đến bằng lũ khát máu hai chân
Cái chết đến bằng mũi gươm, mũi giáo
Cái chết đến từ dây thừng dây chão
Cái chết đến từ cái ô, cái mũ
Chúng thèm khát đất đai
Thèm bạc vàng châu báu
Ngẩng đầu lên chỉ thấy mây đen
Mây đen ùa vào từng cánh cửa
Phủ lên từng ánh mắt
Phủ lên trên giọng nói tiếng cười
Phủ con đường xuống sông gánh nước
Phủ con đường gánh ban mai ra chợ”
Dù một chữ cũng không để sót!
Vùng quê nào còn dân ca dân vũ
Vùng quê nào còn thờ cúng Hùng Vương
Vùng quê nào còn lưu truyền ca dao tục ngữ
Vùng quê nào còn kể chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Thánh Gióng
Hãy cho quân triệt hạ
Dù vùng thấp vùng cao
Kinh thành hay xóm bản
Phá thuyền không để ván
Đốt diều không để dây
Đổ trầu không để khay
Nhổ cỏ không để rễ!
Tám mươi vạn quân Minh phủ bóng mây đen
Treo cái chết trước từng cổng ngõ
Cái chết đến bằng lũ khát máu hai chân
Cái chết đến bằng mũi gươm, mũi giáo
Cái chết đến từ dây thừng dây chão
Cái chết đến từ cái ô, cái mũ
Chúng thèm khát đất đai
Thèm bạc vàng châu báu
Ngẩng đầu lên chỉ thấy mây đen
Mây đen ùa vào từng cánh cửa
Phủ lên từng ánh mắt
Phủ lên trên giọng nói tiếng cười
Phủ con đường xuống sông gánh nước
Phủ con đường gánh ban mai ra chợ”
(Nguyễn Minh Khiêm, Lê Lợi mài gươm, theo vanvn.vn)
Câu 26 [1088752]: Nội dung bao trùm của đoạn thơ là gì?
A, Tội ác của giặc Minh.
B, Tội ác của giặc Minh và tình cảnh tang tóc, đen tối của đất nước, nhân dân.
C, Khung cảnh thê lương, thảm đạm của đất nước, nhân dân khi giặc Minh xâm lược.
D, Quá trình đấu tranh chống lại giặc Minh của nhân dân ta.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ không chỉ khắc họa tội ác của giặc Minh qua những hành động tàn bạo mà còn miêu tả cảnh tượng tang tóc, đen tối và đầy bi thương mà chúng gây ra cho đất nước và nhân dân ta.
→ Nội dung bao trùm của đoạn thơ là tội ác của giặc Minh và cảnh tượng tang tóc, đen tối của đất nước, nhân dân. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ không chỉ khắc họa tội ác của giặc Minh qua những hành động tàn bạo mà còn miêu tả cảnh tượng tang tóc, đen tối và đầy bi thương mà chúng gây ra cho đất nước và nhân dân ta.
→ Nội dung bao trùm của đoạn thơ là tội ác của giặc Minh và cảnh tượng tang tóc, đen tối của đất nước, nhân dân. Đáp án: B
Câu 27 [1088753]: “Phá thuyền không để ván
Đốt diều không để dây
Đổ trầu không để khay
Nhổ cỏ không để rễ!”
Chỉ ra tác dụng của điệp ngữ “không để” trong đoạn thơ.
Đốt diều không để dây
Đổ trầu không để khay
Nhổ cỏ không để rễ!”
Chỉ ra tác dụng của điệp ngữ “không để” trong đoạn thơ.
A, Miêu tả tội ác của giặc Minh.
B, Bộc lộ thái độ phẫn nộ của nhân vật trữ tình.
C, Tô đậm hành vi tàn phá, triệt hại, huy hoại tận cùng đất nước ta của giặc Minh.
D, Tái kiện kế sách “vườn không nhà trống” của nhân dân ta trong công cuộc đánh đuổi giặc Minh.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Điệp ngữ “không để” được lặp lại liên tiếp, nhấn mạnh sự hủy diệt đến tận cùng, triệt để, không chừa bất cứ thứ gì, kể cả những vật dụng nhỏ bé, bình thường của giặc Minh với đất nước ta. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Điệp ngữ “không để” được lặp lại liên tiếp, nhấn mạnh sự hủy diệt đến tận cùng, triệt để, không chừa bất cứ thứ gì, kể cả những vật dụng nhỏ bé, bình thường của giặc Minh với đất nước ta. Đáp án: C
Câu 28 [1088754]: “Chúng thèm khát đất đai
Thèm bạc vàng châu báu”
Tội ác nào của quân xâm lược được khắc hoạ trong hai dòng thơ trên?
Thèm bạc vàng châu báu”
Tội ác nào của quân xâm lược được khắc hoạ trong hai dòng thơ trên?
A, Diệt chủng.
B, Tham lam vơ vét, cướp bóc.
C, Huỷ hoại môi trường sống.
D, Giết hại trẻ con, hiếp đáp phụ nữ.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Hai dòng thơ Chúng thèm khát đất đai/Thèm bạc vàng châu báu thể hiện lòng tham không đáy của bọn giặc Minh, chúng vơ vét, cướp bóc tài sản và đất đai của nhân dân ta. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Hai dòng thơ Chúng thèm khát đất đai/Thèm bạc vàng châu báu thể hiện lòng tham không đáy của bọn giặc Minh, chúng vơ vét, cướp bóc tài sản và đất đai của nhân dân ta. Đáp án: B
Câu 29 [1088755]: Giọng điệu chủ đạo đoạn thơ là gì?
A, Xót xa, nuối tiếc.
B, Căm phẫn, đau đớn.
C, Lên án, tố cáo.
D, Bi ai, rên xiết.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ vừa bộc lộ nỗi đau đớn của tác giả trước cảnh tượng bi thương của đất nước, vừa dâng trào sự phẫn nộ, căm thù trước tội ác tàn bạo của giặc Minh. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ vừa bộc lộ nỗi đau đớn của tác giả trước cảnh tượng bi thương của đất nước, vừa dâng trào sự phẫn nộ, căm thù trước tội ác tàn bạo của giặc Minh. Đáp án: B
Câu 30 [1088756]: “Mây đen ùa vào từng cánh cửa
Phủ lên từng ánh mắt
Phủ lên trên giọng nói tiếng cười
Phủ con đường xuống sông gánh nước
Phủ con đường gánh ban mai ra chợ”
Đoạn thơ kết hợp sử dụng các biện pháp tu từ nào?
Phủ lên từng ánh mắt
Phủ lên trên giọng nói tiếng cười
Phủ con đường xuống sông gánh nước
Phủ con đường gánh ban mai ra chợ”
Đoạn thơ kết hợp sử dụng các biện pháp tu từ nào?
A, Đối lập, nhân hoá, hoán dụ, nói mỉa.
B, Điệp từ, ẩn dụ, so sánh, nói quá.
C, Nghịch ngữ, nói giảm nói tránh.
D, Phép điệp, ẩn dụ, nhân hoá, liệt kê.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ kết hợp sử dụng các biện pháp tu từ:
- Phép điệp: “phủ lên”, “phủ con đường” được nhắc lại nhiều lần nhấn mạnh sự bao trùm của bóng tối, tang tóc, u ám mà giặc Minh gây ra cho đất nước ta.
- Ẩn dụ: “mây đen” ám chỉ thời kì đen tối, tang thương của đấy nước do tội ác của giặc Minh gây nên.
- Nhân hoá: gán cho “mây đen” những hành động của con người (ùa vào từng cánh cửa, phủ lên từng ánh mắt,…).
- Liệt kê: các đối tượng được liệt kê ra như “cánh cửa”, “ánh mắt”, “giọng nói”, “tiếng cười”,… Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ kết hợp sử dụng các biện pháp tu từ:
- Phép điệp: “phủ lên”, “phủ con đường” được nhắc lại nhiều lần nhấn mạnh sự bao trùm của bóng tối, tang tóc, u ám mà giặc Minh gây ra cho đất nước ta.
- Ẩn dụ: “mây đen” ám chỉ thời kì đen tối, tang thương của đấy nước do tội ác của giặc Minh gây nên.
- Nhân hoá: gán cho “mây đen” những hành động của con người (ùa vào từng cánh cửa, phủ lên từng ánh mắt,…).
- Liệt kê: các đối tượng được liệt kê ra như “cánh cửa”, “ánh mắt”, “giọng nói”, “tiếng cười”,… Đáp án: D
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [290334]: I saw Jack yesterday. He doesn’t look ________.
A, happily
B, being happy
C, to happy
D, happy
Kiến thức về Từ loại
Theo sau các động từ như: sound, smell, look, feel, taste là tính từ để chỉ tình trạng của sự vật, sự việc và con người.
⇒ Để chỉ trạng thái của Jack, sau “look” ta sẽ điền một tính từ.
Tạm dịch: Tôi đã gặp Jack ngày hôm qua. Anh ấy trông không vui chút nào. Đáp án: D
Theo sau các động từ như: sound, smell, look, feel, taste là tính từ để chỉ tình trạng của sự vật, sự việc và con người.
⇒ Để chỉ trạng thái của Jack, sau “look” ta sẽ điền một tính từ.
Tạm dịch: Tôi đã gặp Jack ngày hôm qua. Anh ấy trông không vui chút nào. Đáp án: D
Câu 32 [290272]: How long _____ French before he traveled to Paris?
A, was he learning
B, did he learn
C, has he learnt
D, had he been learning
Kiến thức về Sự phối thì
Phối thì với “before”: S + had + been + V-ing before S + V(QKĐ)
⇒ Cấu trúc before ở quá khứ dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ.
⇒ Nếu trước before là mệnh đề ở thì quá khứ hoàn thành thì mệnh đề sau before sẽ ở dạng quá khứ đơn.
Tạm dịch: Anh ấy đã học tiếng Pháp được bao lâu trước khi đến Paris? Đáp án: D
Phối thì với “before”: S + had + been + V-ing before S + V(QKĐ)
⇒ Cấu trúc before ở quá khứ dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ.
⇒ Nếu trước before là mệnh đề ở thì quá khứ hoàn thành thì mệnh đề sau before sẽ ở dạng quá khứ đơn.
Tạm dịch: Anh ấy đã học tiếng Pháp được bao lâu trước khi đến Paris? Đáp án: D
Câu 33 [290292]: At this time yesterday, my sister _____ TV while I _____ my homework.
A, watched / did
B, was watching / were doing
C, watched / was doing
D, was watching / was doing
Kiến thức về Thì động từ
→ Dấu hiệu at this time + thời gian trong quá khứ
→ Trong câu có “while” diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ vào một thời điểm nhất định.
→ Cấu trúc: While + S1+ was/ were + V-ing, S2+ was/ were + V-ing
⇒ Loại A, C
⇒ Cả “my sister” và “I” đều có động từ tobe trong quá khứ là “was” → Loại B
Tạm dịch: Vào thời điểm này ngày hôm qua, chị tôi đang xem TV trong khi tôi đang làm bài tập về nhà. Đáp án: D
→ Dấu hiệu at this time + thời gian trong quá khứ
→ Trong câu có “while” diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ vào một thời điểm nhất định.
→ Cấu trúc: While + S1+ was/ were + V-ing, S2+ was/ were + V-ing
⇒ Loại A, C
⇒ Cả “my sister” và “I” đều có động từ tobe trong quá khứ là “was” → Loại B
Tạm dịch: Vào thời điểm này ngày hôm qua, chị tôi đang xem TV trong khi tôi đang làm bài tập về nhà. Đáp án: D
Câu 34 [743652]: The pandemic ________ a strain on global supply chains, which led to shortages in various industries.
A, take
B, make
C, put
D, pay
Kiến thức về Từ vựng
Ta có cụm "put a strain on" có nghĩa là gây căng thẳng, áp lực lên một cái gì đó
=> Đáp án C
Tạm dịch: Đại dịch đã gây áp lực lên các chuỗi cung ứng toàn cầu, dẫn đến tình trạng thiếu hụt trong nhiều ngành công nghiệp
Đáp án: C
Ta có cụm "put a strain on" có nghĩa là gây căng thẳng, áp lực lên một cái gì đó
=> Đáp án C
Tạm dịch: Đại dịch đã gây áp lực lên các chuỗi cung ứng toàn cầu, dẫn đến tình trạng thiếu hụt trong nhiều ngành công nghiệp
Đáp án: C
Câu 35 [290274]: When _____ about their favorite book, many children say that they like comic books most.
A, having asked
B, asking
C, asked
D, are asked
Kiến thức về Mệnh đề trạng ngữ
Quy tắc để rút gọn mệnh đề trạng ngữ có động từ trong mệnh đề trạng ngữ là động từ "to be" hoặc động từ nối (linking verb):
- 2 mệnh đề phải có cùng chủ ngữ.
- Trong mệnh đề trạng ngữ:
+ lược bỏ chủ ngữ,
+ bỏ động từ "to be', chỉ giữ lại phần phía sau "to be”
⇒ Trong đề, động từ chính trong mệnh đề trạng ngữ “when” là động từ “to be” do câu được chia bị động “children were asked about their favorite book” nên ta lược chủ ngữ và động từ “to be” đi.
Tạm dịch: Khi được hỏi về cuốn sách yêu thích nhất, nhiều em nói rằng các em thích truyện tranh nhất. Đáp án: C
Quy tắc để rút gọn mệnh đề trạng ngữ có động từ trong mệnh đề trạng ngữ là động từ "to be" hoặc động từ nối (linking verb):
- 2 mệnh đề phải có cùng chủ ngữ.
- Trong mệnh đề trạng ngữ:
+ lược bỏ chủ ngữ,
+ bỏ động từ "to be', chỉ giữ lại phần phía sau "to be”
⇒ Trong đề, động từ chính trong mệnh đề trạng ngữ “when” là động từ “to be” do câu được chia bị động “children were asked about their favorite book” nên ta lược chủ ngữ và động từ “to be” đi.
Tạm dịch: Khi được hỏi về cuốn sách yêu thích nhất, nhiều em nói rằng các em thích truyện tranh nhất. Đáp án: C
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [290337]: Thesun rises in the East, remember. It’s behind us so we travelWest.
A, rises
B, the
C, so
D, travel
Kiến thức về Thì động từ
Công thức thì HTTD: S + am/is/are + V-ing
→ Dùng để diễn tả những hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
→ Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần.
→ Diễn tả sự thay đổi của thói quen
⇒ Ta thấy vế đầu diễn tả sự thật hiển nhiên (Mặt trời mọc ở đằng Đông) nên ta chia động từ ở thì HTĐ. Mà Mặt trời đang ở phía sau lưng chúng ta nên chúng ta phải đang đi về hướng Tây, vậy động từ “travel” cần chia ở thì HTTD - diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
Sửa lỗi: travel => are travelling
Tạm dịch: Hãy nhớ rằng Mặt trời mọc ở đằng Đông. Nó đang ở phía sau chúng ta vậy nên chúng ta đang đi về hướng Tây. Đáp án: D
Công thức thì HTTD: S + am/is/are + V-ing
→ Dùng để diễn tả những hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
→ Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần.
→ Diễn tả sự thay đổi của thói quen
⇒ Ta thấy vế đầu diễn tả sự thật hiển nhiên (Mặt trời mọc ở đằng Đông) nên ta chia động từ ở thì HTĐ. Mà Mặt trời đang ở phía sau lưng chúng ta nên chúng ta phải đang đi về hướng Tây, vậy động từ “travel” cần chia ở thì HTTD - diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
Sửa lỗi: travel => are travelling
Tạm dịch: Hãy nhớ rằng Mặt trời mọc ở đằng Đông. Nó đang ở phía sau chúng ta vậy nên chúng ta đang đi về hướng Tây. Đáp án: D
Câu 37 [290257]: My sister went tobed early; otherwise she would feel extremely tired.
A, went
B, early
C, otherwise
D, would feel
Kiến thức về Câu điều kiện
Cách sử dụng otherwise trong câu điều kiện:
- Otherwise được dùng như một liên từ trong câu với nghĩa là: Nếu không thì, dẫu sao thì, ngoài ra thì”
- Với câu điều kiện không có thực (câu điều kiện loại 2, loại 3) thì mệnh đề sau otherwise phải lùi một thì.
Sửa lỗi: would feel ⇒ would have felt
Tạm dịch: Chị tôi đi ngủ sớm; nếu không cô ấy sẽ cảm thấy vô cùng mệt mỏi. Đáp án: D
Cách sử dụng otherwise trong câu điều kiện:
- Otherwise được dùng như một liên từ trong câu với nghĩa là: Nếu không thì, dẫu sao thì, ngoài ra thì”
- Với câu điều kiện không có thực (câu điều kiện loại 2, loại 3) thì mệnh đề sau otherwise phải lùi một thì.
Sửa lỗi: would feel ⇒ would have felt
Tạm dịch: Chị tôi đi ngủ sớm; nếu không cô ấy sẽ cảm thấy vô cùng mệt mỏi. Đáp án: D
Câu 38 [743628]: It’s taken them so a long time to send the travel brochures.
A, It’s taken
B, so
C, to send
D, travel
Kiến thức về "So, such"
Ta có:
- So: được dùng để nhấn mạnh tính từ hoặc trạng từ
- Such: được dùng để nhấn mạnh danh từ hoặc cụm danh từ
Xét thấy cụm "a long time" không phải tính từ/ trạng từ => Không dùng "so"
=> Đáp án B
=> Sửa: "so" thành "such"
Tạm dịch: Họ đã mất một khoảng thời gian rất dài để gửi các tờ rơi du lịch Đáp án: B
Ta có:
- So: được dùng để nhấn mạnh tính từ hoặc trạng từ
- Such: được dùng để nhấn mạnh danh từ hoặc cụm danh từ
Xét thấy cụm "a long time" không phải tính từ/ trạng từ => Không dùng "so"
=> Đáp án B
=> Sửa: "so" thành "such"
Tạm dịch: Họ đã mất một khoảng thời gian rất dài để gửi các tờ rơi du lịch Đáp án: B
Câu 39 [743633]: Throughout history, many minority groups have been prosecuted for their beliefs, enduring oppression and injustice in various forms.
A, prosecuted
B, beliefs
C, enduring
D, forms
Kiến thức về Từ vựng
- Prosecute (v) truy tố vì vi phạm pháp luật
=> Không phù hợp với ngữ cảnh của câu
=> Đáp án A
=> Sửa: "prosecuted" thành "persecuted" (bị ngược đãi, hành hạ)
Tạm dịch: Trong suốt lịch sử, nhiều nhóm người thiểu số đã bị ngược đãi vì tín ngưỡng của họ, phải chịu đựng sự áp bức và bất công dưới nhiều hình thức Đáp án: A
- Prosecute (v) truy tố vì vi phạm pháp luật
=> Không phù hợp với ngữ cảnh của câu
=> Đáp án A
=> Sửa: "prosecuted" thành "persecuted" (bị ngược đãi, hành hạ)
Tạm dịch: Trong suốt lịch sử, nhiều nhóm người thiểu số đã bị ngược đãi vì tín ngưỡng của họ, phải chịu đựng sự áp bức và bất công dưới nhiều hình thức Đáp án: A
Câu 40 [743660]: Over the years, the company has involved from a small startup into a leading tech innovator with a global presence.
A, Over
B, involved
C, innovator
D, a
Kiến thức về Từ vựng
Dựa vào ngữ cảnh, câu này muốn nói rằng công ty đã phát triển từ một startup nhỏ thành một nhà đổi mới công nghệ hàng đầu => không dùng involved
=> Đáp án B
=> Sửa: "involved" thành "evolved" (phát triển, tiến triển)
Tạm dịch: Trong suốt những năm qua, công ty đã phát triển từ một startup nhỏ thành một nhà đổi mới công nghệ hàng đầu với sự hiện diện toàn cầu. Đáp án: B
Dựa vào ngữ cảnh, câu này muốn nói rằng công ty đã phát triển từ một startup nhỏ thành một nhà đổi mới công nghệ hàng đầu => không dùng involved
=> Đáp án B
=> Sửa: "involved" thành "evolved" (phát triển, tiến triển)
Tạm dịch: Trong suốt những năm qua, công ty đã phát triển từ một startup nhỏ thành một nhà đổi mới công nghệ hàng đầu với sự hiện diện toàn cầu. Đáp án: B
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [290262]: Maddy is more careful than all the other students in that school.
A, No other people in that school are as careful as Maddy.
B, Of all students in that school, Maddy is the most careful student.
C, All other student in that school are not as careful as Maddy.
D, Among the students in that school, only Maddy is the most careful of all.
Tạm dịch: Maddy cẩn thận hơn tất cả các học sinh khác trong trường đó.
Xét các đáp án:
A. Không có người nào khác trong trường đó cẩn thận như Maddy.
⇒ Sai. Do “người khác” ở đây bao gồm cả giáo viên và các nhân viên khác trong trường.
B. Trong số tất cả học sinh ở trường đó, Maddy là học sinh cẩn thận nhất.
⇒ Đáp án đúng. Công thức so sánh nhất với tính từ/ trạng từ dài: S + V + the + most + adj + N
C. Tất cả học sinh khác trong trường đó đều không cẩn thận như Maddy.
⇒ Sai. Vì Other + danh từ số nhiều
D. Trong số học sinh ở trường đó, chỉ có Maddy là người cẩn thận nhất.
⇒ Sai. Đã có “among” thì ta không thêm “of all” ở cuối câu. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. Không có người nào khác trong trường đó cẩn thận như Maddy.
⇒ Sai. Do “người khác” ở đây bao gồm cả giáo viên và các nhân viên khác trong trường.
B. Trong số tất cả học sinh ở trường đó, Maddy là học sinh cẩn thận nhất.
⇒ Đáp án đúng. Công thức so sánh nhất với tính từ/ trạng từ dài: S + V + the + most + adj + N
C. Tất cả học sinh khác trong trường đó đều không cẩn thận như Maddy.
⇒ Sai. Vì Other + danh từ số nhiều
D. Trong số học sinh ở trường đó, chỉ có Maddy là người cẩn thận nhất.
⇒ Sai. Đã có “among” thì ta không thêm “of all” ở cuối câu. Đáp án: B
Câu 42 [290264]: Hikers managed to get to the top of the Fansipan mountain after climbing for several days.
A, In spite of climbing for several days, hikers couldn't get to the top of the Fansipan mountain.
B, Spending several days climbing, hikers could get to the top of the Fansipan mountain.
C, After climbing for several days, hikers were able to get to the top of the Fansipan mountain.
D, Taking several days climbing, hikers succeeded in getting to the top of the Fansipan mountain.
Tạm dịch: Những người đi bộ đã lên được đỉnh núi Fanxipan sau vài ngày leo núi.
Xét các đáp án:
A. Dù leo núi nhiều ngày nhưng người đi bộ vẫn không thể lên tới đỉnh núi Fanxipan.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc: In spite of + N/N phrase/V-ing, S + V + … : mặc dù, tuy nhiên…
B. Mất vài ngày leo núi, người đi bộ mới có thể lên tới đỉnh núi Fanxipan.
⇒ Sai về nghĩa.
C. Sau vài ngày leo núi, những người đi bộ đường dài đã có thể lên tới đỉnh núi Fanxipan.
⇒ Đáp án đúng.
Ta có: managed to V= was/were able to: chỉ khả năng có thể làm được gì đó trong một số trường hợp đặc biệt, đòi hỏi nỗ lực, cố gắng
D. Mất vài ngày leo núi, những người đi bộ đường dài đã thành công lên đến đỉnh núi Fanxipan.
⇒ Sai cấu trúc với “take”. Cấu trúc đúng: It takes/took (sb) + time + to do something: Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. Dù leo núi nhiều ngày nhưng người đi bộ vẫn không thể lên tới đỉnh núi Fanxipan.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc: In spite of + N/N phrase/V-ing, S + V + … : mặc dù, tuy nhiên…
B. Mất vài ngày leo núi, người đi bộ mới có thể lên tới đỉnh núi Fanxipan.
⇒ Sai về nghĩa.
C. Sau vài ngày leo núi, những người đi bộ đường dài đã có thể lên tới đỉnh núi Fanxipan.
⇒ Đáp án đúng.
Ta có: managed to V= was/were able to: chỉ khả năng có thể làm được gì đó trong một số trường hợp đặc biệt, đòi hỏi nỗ lực, cố gắng
D. Mất vài ngày leo núi, những người đi bộ đường dài đã thành công lên đến đỉnh núi Fanxipan.
⇒ Sai cấu trúc với “take”. Cấu trúc đúng: It takes/took (sb) + time + to do something: Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì. Đáp án: C
Câu 43 [290322]: You could hardly have decided on a less secure career than that of a novelist.
A, There are probably better ways of securing your future than becoming a novelist.
B, You should try being a novelist to have a more secure career.
C, Becoming a novelist must be the most secure option to choose for your career.
D, In your decision to be a novelist, you have probably chosen to pursue a career securely.
Tạm dịch: Bạn gần như không thể quyết định chọn một nghề kém an toàn hơn nghề tiểu thuyết gia.
Xét các đáp án:
A. Có lẽ có nhiều cách tốt hơn để đảm bảo tương lai của bạn hơn là trở thành một tiểu thuyết gia.
⇒ Sai về nghĩa.
B. Bạn nên thử làm tiểu thuyết gia để có một sự nghiệp ổn định hơn.
⇒ Sai về nghĩa.
C. Trở thành một tiểu thuyết gia phải là lựa chọn an toàn nhất cho sự nghiệp của bạn.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc: Must be + N/ adj/ Ving: hẳn là, chắc là → sử dụng để đưa ra suy luận được rút ra dựa trên những căn cứ hiện tại, những gì đang hoặc đã diễn ra.
D. Khi quyết định trở thành một tiểu thuyết gia, có lẽ bạn đã chọn theo đuổi sự nghiệp một cách an toàn.
⇒ Sai về nghĩa, không thể hiện được mức độ an toàn mà câu gốc đưa ra. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. Có lẽ có nhiều cách tốt hơn để đảm bảo tương lai của bạn hơn là trở thành một tiểu thuyết gia.
⇒ Sai về nghĩa.
B. Bạn nên thử làm tiểu thuyết gia để có một sự nghiệp ổn định hơn.
⇒ Sai về nghĩa.
C. Trở thành một tiểu thuyết gia phải là lựa chọn an toàn nhất cho sự nghiệp của bạn.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc: Must be + N/ adj/ Ving: hẳn là, chắc là → sử dụng để đưa ra suy luận được rút ra dựa trên những căn cứ hiện tại, những gì đang hoặc đã diễn ra.
D. Khi quyết định trở thành một tiểu thuyết gia, có lẽ bạn đã chọn theo đuổi sự nghiệp một cách an toàn.
⇒ Sai về nghĩa, không thể hiện được mức độ an toàn mà câu gốc đưa ra. Đáp án: C
Câu 44 [743785]: The Browns may put their savings in gold as a way of dowry for their daughter.
A, To save for their daughter's dowry, the Browns are advised to put their savings in gold.
B, It is possible that the Browns will save for their daughter's dowry after investing gold.
C, After the Browns have saved for their daughter's dowry, they will invest in gold.
D, To save for their daughter's dowry, the Browns are likely to invest in gold.
Kiến thức về diễn đạt câu - câu đồng nghĩa
Tạm dịch câu gốc: Gia đình Browns có thể đầu tư tiết kiệm của họ vào vàng như một cách để dành của hồi môn cho con gái.
- Xét 4 đáp án:
A. To save for their daughter's dowry, the Browns are advised to put their savings in gold.
(Để tiết kiệm cho của hồi môn của con gái, gia đình Browns được khuyên nên để tiết kiệm của họ vào vàng.)
⇒ Sai nghĩa, ta có cấu trúc: S + to be advised to do sth (được khuyên làm gì đó)
B. It is possible that the Browns will save for their daughter's dowry after investing gold.
(Có thể gia đình Browns sẽ tiết kiệm cho của hồi môn của con gái sau khi đầu tư vào vàng)
⇒ Sai nghĩa, ta có cấu trúc: It is possible that S + V (diễn tả khả năng xảy ra của một tình huống)
(được khuyên làm gì đó)
C. After the Browns have saved for their daughter's dowry, they will invest in gold.
(Sau khi gia đình Browns tiết kiệm đủ tiền hồi môn cho con gái, họ sẽ đầu tư vào vàng)
⇒ Không sát nghĩa với câu gốc
D. To save for their daughter's dowry, the Browns are likely to invest in gold.
(Để tiết kiệm của hồi môn cho con gái, gia đình Brown có thể sẽ đầu tư vào vàng.)
⇒ D là đáp án phù hợp, ta có cấu trúc: S + to be likely to V: có khả năng sẽ làm gì đó Đáp án: D
Tạm dịch câu gốc: Gia đình Browns có thể đầu tư tiết kiệm của họ vào vàng như một cách để dành của hồi môn cho con gái.
- Xét 4 đáp án:
A. To save for their daughter's dowry, the Browns are advised to put their savings in gold.
(Để tiết kiệm cho của hồi môn của con gái, gia đình Browns được khuyên nên để tiết kiệm của họ vào vàng.)
⇒ Sai nghĩa, ta có cấu trúc: S + to be advised to do sth (được khuyên làm gì đó)
B. It is possible that the Browns will save for their daughter's dowry after investing gold.
(Có thể gia đình Browns sẽ tiết kiệm cho của hồi môn của con gái sau khi đầu tư vào vàng)
⇒ Sai nghĩa, ta có cấu trúc: It is possible that S + V (diễn tả khả năng xảy ra của một tình huống)
(được khuyên làm gì đó)
C. After the Browns have saved for their daughter's dowry, they will invest in gold.
(Sau khi gia đình Browns tiết kiệm đủ tiền hồi môn cho con gái, họ sẽ đầu tư vào vàng)
⇒ Không sát nghĩa với câu gốc
D. To save for their daughter's dowry, the Browns are likely to invest in gold.
(Để tiết kiệm của hồi môn cho con gái, gia đình Brown có thể sẽ đầu tư vào vàng.)
⇒ D là đáp án phù hợp, ta có cấu trúc: S + to be likely to V: có khả năng sẽ làm gì đó Đáp án: D
Câu 45 [290263]: "I’m intolerant of working in such harsh conditions," Mr.Watson said.
A, Mr.Watson said that he couldn't stand in such harsh conditions.
B, Mr.Watson said that he couldn't bear working in such harsh conditions.
C, Mr.Watson said that he couldn’t help working in such harsh conditions.
D, Mr.Watson said that he could work in less harsh conditions.
Tạm dịch: Ông Watson nói: “Tôi không thể chịu đựng làm việc trong những điều kiện khắc nghiệt như vậy”.
Xét các đáp án:
A. Ông Watson cho biết ông không thể chịu đựng được trong điều kiện khắc nghiệt như vậy.
⇒ Sai về cách dùng cấu trúc “can’t stand”. Ta có: can’t stand + đại từ/danh từ/ Ving: không thể chịu nổi ai/điều gì/ việc gì
B. Ông Watson nói rằng ông không thể chịu đựng làm việc trong điều kiện khắc nghiệt như vậy.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: Can’t stand = can’t bear + V-ing: không thể chịu được, cực không thích
C. Ông Watson cho biết ông không thể không làm việc trong điều kiện khắc nghiệt như vậy.
⇒ Sai về nghĩa. Ta có: Can’t help + V-ing: không thể không làm gì (rất muốn làm gì)
D. Ông Watson cho biết ông có thể làm việc trong điều kiện ít khắc nghiệt hơn.
⇒ Sai về nghĩa. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. Ông Watson cho biết ông không thể chịu đựng được trong điều kiện khắc nghiệt như vậy.
⇒ Sai về cách dùng cấu trúc “can’t stand”. Ta có: can’t stand + đại từ/danh từ/ Ving: không thể chịu nổi ai/điều gì/ việc gì
B. Ông Watson nói rằng ông không thể chịu đựng làm việc trong điều kiện khắc nghiệt như vậy.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: Can’t stand = can’t bear + V-ing: không thể chịu được, cực không thích
C. Ông Watson cho biết ông không thể không làm việc trong điều kiện khắc nghiệt như vậy.
⇒ Sai về nghĩa. Ta có: Can’t help + V-ing: không thể không làm gì (rất muốn làm gì)
D. Ông Watson cho biết ông có thể làm việc trong điều kiện ít khắc nghiệt hơn.
⇒ Sai về nghĩa. Đáp án: B
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. When it comes to ambition, no two people are alike. Every class has its outstanding students, every company has its wonderful employees, and every family has its successful members. Then there is someone who is happy with whatever life brings. So, what makes us different?
2. A person's desire to succeed depends on so many factors. He or she may have goals, but without the ambition to get started, they never take the first steps to achieve them. Similarly, those with an ambition but no clear goals tend to begin many projects, but do not ever follow them till the end.
3. Although there are not any strict rules about how to 'teach' ambition or what decides it, many successful people do share some things. Most scientists agree that it helps to have parents who encourage their children to try new experiences, praise their successes, and accept their failures. In those families, kids often have much higher confidence levels. They know how to set goals and keep trying until they achieve them. Money also plays an important role. Those who are not very rich often want to earn money. It forces them to work hard all the time to improve their life.
4. However, the desire for success can create its own stress. Working too hard to achieve success can lead to illnesses. These days, even teens and young adults are feeling the stress. Trying to get into good colleges and find good jobs has forced high school students to study harder than ever. For many, it is difficult to find the balance. One solution may be to get together with family and friends, and do the things we enjoy. Most would agree that those values are far more important than any wealth or success.
2. A person's desire to succeed depends on so many factors. He or she may have goals, but without the ambition to get started, they never take the first steps to achieve them. Similarly, those with an ambition but no clear goals tend to begin many projects, but do not ever follow them till the end.
3. Although there are not any strict rules about how to 'teach' ambition or what decides it, many successful people do share some things. Most scientists agree that it helps to have parents who encourage their children to try new experiences, praise their successes, and accept their failures. In those families, kids often have much higher confidence levels. They know how to set goals and keep trying until they achieve them. Money also plays an important role. Those who are not very rich often want to earn money. It forces them to work hard all the time to improve their life.
4. However, the desire for success can create its own stress. Working too hard to achieve success can lead to illnesses. These days, even teens and young adults are feeling the stress. Trying to get into good colleges and find good jobs has forced high school students to study harder than ever. For many, it is difficult to find the balance. One solution may be to get together with family and friends, and do the things we enjoy. Most would agree that those values are far more important than any wealth or success.
(Adapted from Skillful Reading & Writing by Bixby and Scanlon)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 46 [1086162]: Which of the following is the best title for the passage?
A, The struggle for success
B, From failure to achievement
C, Differences between ambition and goal
D, The desire for success
Tiêu đề nào dưới đây phù hợp nhất cho đoạn văn?
A. Cuộc đấu tranh để thành công
=> Sai vì vì bài viết không chỉ nói về sự đấu tranh mà còn là về tham vọng và cách nó ảnh hưởng đến con người
B. Từ thất bại đến thành tựu
=> Sai vì bài viết đề cập đến tham vọng và mục tiêu
C. Sự khác biệt giữa tham vọng và mục tiêu
=> Sai vì bài viết không chỉ tập trung vào sự khác biệt này mà còn nói về các yếu tố tác động khác
D. Mong muốn thành công
=> Đúng Đáp án: D
A. Cuộc đấu tranh để thành công
=> Sai vì vì bài viết không chỉ nói về sự đấu tranh mà còn là về tham vọng và cách nó ảnh hưởng đến con người
B. Từ thất bại đến thành tựu
=> Sai vì bài viết đề cập đến tham vọng và mục tiêu
C. Sự khác biệt giữa tham vọng và mục tiêu
=> Sai vì bài viết không chỉ tập trung vào sự khác biệt này mà còn nói về các yếu tố tác động khác
D. Mong muốn thành công
=> Đúng Đáp án: D
Câu 47 [290308]: The word “outstanding" in paragraph 1 is closest in meaning to ________.
A, exceptional
B, unusual
C, good
D, normal
Từ “outstanding” trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ____:
A exceptional
B unusual
C good
D normal
Căn cứ vào ngữ cảnh đoạn 1:
Every class has its outstanding students, every company has its wonderful employees, and every family has its successful members.
(Mỗi lớp học đều có những học sinh xuất sắc, mỗi công ty đều có những nhân viên tuyệt vời và mỗi gia đình đều có những thành viên thành đạt.)
⇒ outstanding /,aʊt'stændiŋ/ (adj): xuất sắc
Xét các đáp án:
A exceptional /ɪkˈsep.ʃən.əl/ (adj): đặc biệt, xuất sắc
B unusual /ʌnˈjuːʒuəl/ (adj): bất thường
C good /ɡʊd/ (adj): tốt
D normal /ˈnɔːr.məl/ (adj): bình thường
⇒ Outstanding = exceptional Đáp án: A
A exceptional
B unusual
C good
D normal
Căn cứ vào ngữ cảnh đoạn 1:
Every class has its outstanding students, every company has its wonderful employees, and every family has its successful members.
(Mỗi lớp học đều có những học sinh xuất sắc, mỗi công ty đều có những nhân viên tuyệt vời và mỗi gia đình đều có những thành viên thành đạt.)
⇒ outstanding /,aʊt'stændiŋ/ (adj): xuất sắc
Xét các đáp án:
A exceptional /ɪkˈsep.ʃən.əl/ (adj): đặc biệt, xuất sắc
B unusual /ʌnˈjuːʒuəl/ (adj): bất thường
C good /ɡʊd/ (adj): tốt
D normal /ˈnɔːr.məl/ (adj): bình thường
⇒ Outstanding = exceptional Đáp án: A
Câu 48 [1086163]: According to paragraph 2, what is the relationship between ambition and goals?
A, Goals are more important than ambition.
B, Ambition without clear goals often leads to incomplete projects.
C, People with goals but no ambition achieve success eventually.
D, Ambition and goals are unrelated factors in achieving success.
Theo đoạn 2, mối quan hệ giữa tham vọng và mục tiêu là gì?
A. Mục tiêu quan trọng hơn tham vọng
B. Tham vọng mà không có mục tiêu rõ ràng thường dẫn đến các dự án chưa hoàn thành
C. Những người có mục tiêu nhưng không có tham vọng sẽ đạt được thành công cuối cùng
D. Tham vọng và mục tiêu là các yếu tố không liên quan đến nhau trong việc đạt được thành công
Căn cứ vào thông tin:
Those with an ambition but no clear goals tend to begin many projects, but do not ever follow them till the end
(Những người có tham vọng nhưng không có mục tiêu rõ ràng thường bắt đầu nhiều dự án nhưng không bao giờ theo đuổi chúng đến cùng.) Đáp án: B
A. Mục tiêu quan trọng hơn tham vọng
B. Tham vọng mà không có mục tiêu rõ ràng thường dẫn đến các dự án chưa hoàn thành
C. Những người có mục tiêu nhưng không có tham vọng sẽ đạt được thành công cuối cùng
D. Tham vọng và mục tiêu là các yếu tố không liên quan đến nhau trong việc đạt được thành công
Căn cứ vào thông tin:
Those with an ambition but no clear goals tend to begin many projects, but do not ever follow them till the end
(Những người có tham vọng nhưng không có mục tiêu rõ ràng thường bắt đầu nhiều dự án nhưng không bao giờ theo đuổi chúng đến cùng.) Đáp án: B
Câu 49 [1086164]: In paragraph 3, what role does family play in shaping a child's ambition?
A, Parents who discourage failure tend to raise more ambitious children.
B, Supportive parents help their children build confidence.
C, Families who set strict rules ensure success for their children.
D, Ambition is not influenced by family upbringing.
Trong đoạn 3, gia đình đóng vai trò gì trong việc hình thành tham vọng của trẻ?
A. Cha mẹ những người ngăn cản thất bại có xu hướng nuôi dưỡng những đứa trẻ tham vọng hơn
B. Cha mẹ hỗ trợ giúp trẻ xây dựng sự tự tin
C. Những gia đình đặt ra các quy tắc nghiêm ngặt đảm bảo thành công cho trẻ
D. Tham vọng không bị ảnh hưởng bởi sự nuôi dưỡng trong gia đình
Căn cứ vào thông tin:
Most scientists agree that it helps to have parents who encourage their children to try new experiences, praise their successes, and accept their failures.
(Hầu hết các nhà khoa học đồng ý rằng việc có cha mẹ khuyến khích con cái thử những trải nghiệm mới, khen ngợi thành công và chấp nhận thất bại sẽ giúp ích.) Đáp án: B
A. Cha mẹ những người ngăn cản thất bại có xu hướng nuôi dưỡng những đứa trẻ tham vọng hơn
B. Cha mẹ hỗ trợ giúp trẻ xây dựng sự tự tin
C. Những gia đình đặt ra các quy tắc nghiêm ngặt đảm bảo thành công cho trẻ
D. Tham vọng không bị ảnh hưởng bởi sự nuôi dưỡng trong gia đình
Căn cứ vào thông tin:
Most scientists agree that it helps to have parents who encourage their children to try new experiences, praise their successes, and accept their failures.
(Hầu hết các nhà khoa học đồng ý rằng việc có cha mẹ khuyến khích con cái thử những trải nghiệm mới, khen ngợi thành công và chấp nhận thất bại sẽ giúp ích.) Đáp án: B
Câu 50 [1086165]: The word them in paragraph 3 refers to_______.
A, experiences
B, goals
C, confidence
D, common things
Từ "them" trong đoạn 3 ám chỉ điều gì?
A. trải nghiệm.
B. mục tiêu.
C. sự tự tin.
D. những điều bình thường.
Dựa vào ngữ cảnh của câu
They know how to set goals and keep trying until they achieve them.
(Chúng biết cách đặt mục tiêu và kiên trì cho đến khi đạt được mục tiêu đó.) Đáp án: B
A. trải nghiệm.
B. mục tiêu.
C. sự tự tin.
D. những điều bình thường.
Dựa vào ngữ cảnh của câu
They know how to set goals and keep trying until they achieve them.
(Chúng biết cách đặt mục tiêu và kiên trì cho đến khi đạt được mục tiêu đó.) Đáp án: B
Câu 51 [1086166]: Which of the following is NOT true according to the passage?
A, The desire to succeed can adversely affect human health.
B, Ambition alone is not enough to succeed.
C, Money is one of the factors affecting success.
D, Everyone wants to be more successful in life.
Điều nào dưới đây KHÔNG đúng theo đoạn văn?
A. Mong muốn thành công có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người
=> Đúng. Thông tin nằm ở "The desire for success can create its own stress. Working too hard to achieve success can lead to illnesses"
(Mong muốn thành công có thể tạo ra căng thẳng riêng. Làm việc quá sức để đạt được thành công có thể dẫn đến các bệnh tật.)
B. Chỉ có tham vọng không đủ để thành công
=> Đúng. Thông tin nằm ở đoạn "He or she may have goals, but without the ambition to get started, they never take the first steps to achieve them"
(Người đó có thể có mục tiêu, nhưng nếu không có tham vọng để bắt đầu, họ sẽ không bao giờ thực hiện những bước đầu tiên để đạt được chúng)
C. Tiền là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến thành công
=> Đúng. Thông tin nằm ở "Money also plays an important role"
(Tiền bạc cũng đóng một vai trò quan trọng.)
D. Mọi người đều muốn thành công hơn trong cuộc sống
=> Sai Đáp án: D
A. Mong muốn thành công có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người
=> Đúng. Thông tin nằm ở "The desire for success can create its own stress. Working too hard to achieve success can lead to illnesses"
(Mong muốn thành công có thể tạo ra căng thẳng riêng. Làm việc quá sức để đạt được thành công có thể dẫn đến các bệnh tật.)
B. Chỉ có tham vọng không đủ để thành công
=> Đúng. Thông tin nằm ở đoạn "He or she may have goals, but without the ambition to get started, they never take the first steps to achieve them"
(Người đó có thể có mục tiêu, nhưng nếu không có tham vọng để bắt đầu, họ sẽ không bao giờ thực hiện những bước đầu tiên để đạt được chúng)
C. Tiền là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến thành công
=> Đúng. Thông tin nằm ở "Money also plays an important role"
(Tiền bạc cũng đóng một vai trò quan trọng.)
D. Mọi người đều muốn thành công hơn trong cuộc sống
=> Sai Đáp án: D
Câu 52 [1086167]: According to the last paragraph, what can be inferred about the suggested solution to reduce stress?
A, Building wealth is the ultimate way to find happiness.
B, Prioritizing relationships and enjoyable activities can improve well-being.
C, Success depends on sacrificing personal time for family and friends.
D, Most people prioritize wealth over spending time with loved ones.
Theo đoạn văn cuối, có thể suy ra điều gì về giải pháp được đề xuất để giảm căng thẳng?
A. Xây dựng sự giàu có là cách cuối cùng để tìm kiếm hạnh phúc
=> Sai vì đoạn văn cuối không nói rằng sự giàu có là yếu tố quan trọng nhất, mà là các mối quan hệ và hoạt động thú vị
B. Ưu tiên các mối quan hệ và hoạt động thú vị có thể cải thiện sức khỏe tinh thần
=> Đúng
C. Thành công phụ thuộc vào việc hy sinh thời gian cá nhân cho gia đình và bạn bè
=> Sai vì đoạn văn không nói rằng thành công phụ thuộc vào sự hy sinh này, mà là khuyến khích sự cân bằng
D. Hầu hết mọi người ưu tiên sự giàu có hơn là dành thời gian cho người thân
=> Sai vì đoạn văn nhấn mạnh rằng các giá trị như gia đình và bạn bè quan trọng hơn tiền bạc Đáp án: B
A. Xây dựng sự giàu có là cách cuối cùng để tìm kiếm hạnh phúc
=> Sai vì đoạn văn cuối không nói rằng sự giàu có là yếu tố quan trọng nhất, mà là các mối quan hệ và hoạt động thú vị
B. Ưu tiên các mối quan hệ và hoạt động thú vị có thể cải thiện sức khỏe tinh thần
=> Đúng
C. Thành công phụ thuộc vào việc hy sinh thời gian cá nhân cho gia đình và bạn bè
=> Sai vì đoạn văn không nói rằng thành công phụ thuộc vào sự hy sinh này, mà là khuyến khích sự cân bằng
D. Hầu hết mọi người ưu tiên sự giàu có hơn là dành thời gian cho người thân
=> Sai vì đoạn văn nhấn mạnh rằng các giá trị như gia đình và bạn bè quan trọng hơn tiền bạc Đáp án: B
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. Urbanization, the process by which an increasing proportion of a population lives in cities and urban areas, has been a defining trend of the 21st century. While it has been associated with economic growth, improved infrastructure, and better access to services, the rapid and often unplanned expansion of cities has also led to significant public health challenges. These challenges are multifaceted, affecting both physical and mental health, and are driven by a complex interplay of factors such as environmental pollution, lifestyle changes, and social inequalities.
2. One of the most direct effects of urbanization on health is the increased exposure to environmental pollutants. Cities, especially those in developing countries, often struggle with high levels of air and water pollution. Industrial activities, vehicular emissions, and the burning of fossil fuels contribute to poor air quality, which is a major risk factor for respiratory diseases such as asthma, bronchitis, and chronic obstructive pulmonary disease (COPD). Furthermore, water pollution resulting from inadequate waste management systems can lead to the spread of waterborne diseases such as cholera, dysentery, and typhoid. The concentration of pollutants in urban areas, coupled with the high population density, exacerbates the spread of these diseases, putting a significant strain on public health systems.
3. The urban environment also contributes to lifestyle changes that can negatively impact health. The sedentary lifestyle that is common in cities, driven by the widespread use of motor vehicles and the prevalence of desk-bound jobs, is linked to a rise in non-communicable diseases (NCDs) such as obesity, diabetes, and cardiovascular diseases. Urbanization often brings about changes in dietary patterns as well, with a shift towards the consumption of processed foods that are high in fat, sugar, and salt. These dietary changes, combined with reduced physical activity, create a perfect storm for the development of NCDs, which are now the leading cause of death globally.
4. In addition to physical health, urbanization has profound effects on mental health. The fast-paced and often stressful nature of city life, along with social isolation and the breakdown of traditional community structures, can lead to a rise in mental health disorders such as depression, anxiety, and substance abuse. The lack of green spaces and recreational areas in many urban environments further exacerbates these issues, as they limit opportunities for physical activity and relaxation, which are crucial for maintaining mental well-being. Moreover, the social inequalities that are often starkly visible in urban areas can contribute to feelings of frustration and hopelessness, particularly among disadvantaged populations.
2. One of the most direct effects of urbanization on health is the increased exposure to environmental pollutants. Cities, especially those in developing countries, often struggle with high levels of air and water pollution. Industrial activities, vehicular emissions, and the burning of fossil fuels contribute to poor air quality, which is a major risk factor for respiratory diseases such as asthma, bronchitis, and chronic obstructive pulmonary disease (COPD). Furthermore, water pollution resulting from inadequate waste management systems can lead to the spread of waterborne diseases such as cholera, dysentery, and typhoid. The concentration of pollutants in urban areas, coupled with the high population density, exacerbates the spread of these diseases, putting a significant strain on public health systems.
3. The urban environment also contributes to lifestyle changes that can negatively impact health. The sedentary lifestyle that is common in cities, driven by the widespread use of motor vehicles and the prevalence of desk-bound jobs, is linked to a rise in non-communicable diseases (NCDs) such as obesity, diabetes, and cardiovascular diseases. Urbanization often brings about changes in dietary patterns as well, with a shift towards the consumption of processed foods that are high in fat, sugar, and salt. These dietary changes, combined with reduced physical activity, create a perfect storm for the development of NCDs, which are now the leading cause of death globally.
4. In addition to physical health, urbanization has profound effects on mental health. The fast-paced and often stressful nature of city life, along with social isolation and the breakdown of traditional community structures, can lead to a rise in mental health disorders such as depression, anxiety, and substance abuse. The lack of green spaces and recreational areas in many urban environments further exacerbates these issues, as they limit opportunities for physical activity and relaxation, which are crucial for maintaining mental well-being. Moreover, the social inequalities that are often starkly visible in urban areas can contribute to feelings of frustration and hopelessness, particularly among disadvantaged populations.
(Adapted from The Real Ielts)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 53 [1086168]: The best title for the passage would be ________.
A, The Growth of Urban Areas and Its Benefits
B, Urbanization and Its Effects on Health
C, The Positive and Negative Effects of Urbanization
D, How Cities Are Becoming More Modern
Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn này sẽ là __________.
A. Sự phát triển của các khu vực đô thị và lợi ích của nó. => Sai vì bài viết không chỉ nói về sự phát triển và lợi ích của đô thị hóa mà còn đề cập đến những thách thức về sức khỏe
B. Đô thị hóa và tác động của nó đối với sức khỏe. => Đúng
C. Các tác động tích cực và tiêu cực của đô thị hóa. => Sai vì bài viết không chỉ ra những "tác động tích cực" rõ ràng mà chỉ tập trung vào các vấn đề tiêu cực, đặc biệt là về sức khỏe
D. Các thành phố đang trở nên hiện đại hơn như thế nào. => Sai vì bài viết còn đề cập đến các vấn đề khác như sức khỏe,... Đáp án: B
A. Sự phát triển của các khu vực đô thị và lợi ích của nó. => Sai vì bài viết không chỉ nói về sự phát triển và lợi ích của đô thị hóa mà còn đề cập đến những thách thức về sức khỏe
B. Đô thị hóa và tác động của nó đối với sức khỏe. => Đúng
C. Các tác động tích cực và tiêu cực của đô thị hóa. => Sai vì bài viết không chỉ ra những "tác động tích cực" rõ ràng mà chỉ tập trung vào các vấn đề tiêu cực, đặc biệt là về sức khỏe
D. Các thành phố đang trở nên hiện đại hơn như thế nào. => Sai vì bài viết còn đề cập đến các vấn đề khác như sức khỏe,... Đáp án: B
Câu 54 [1086169]: What is a key characteristic of urbanization mentioned in paragraph 1?
A, It leads to a decline in population growth
B, It involves a growing number of people living in urban areas
C, It primarily occurs in rural communities
D, It eliminates public health challenges in cities
Một đặc điểm chính của đô thị hóa được nhắc đến trong đoạn 1 là gì?
A. Nó dẫn đến sự suy giảm trong tăng trưởng dân số.
B. Nó liên quan đến sự gia tăng số lượng người sống ở các khu vực đô thị.
C. Nó chủ yếu xảy ra ở các cộng đồng nông thôn.
D. Nó loại bỏ các thách thức về sức khỏe cộng đồng ở các thành phố.
Căn cứ vào thông tin đoạn 1
Urbanization, the process by which an increasing proportion of a population lives in cities and urban areas
(Đô thị hóa, quá trình mà một tỷ lệ ngày càng tăng của dân số sống ở các thành phố và khu vực đô thị) Đáp án: B
A. Nó dẫn đến sự suy giảm trong tăng trưởng dân số.
B. Nó liên quan đến sự gia tăng số lượng người sống ở các khu vực đô thị.
C. Nó chủ yếu xảy ra ở các cộng đồng nông thôn.
D. Nó loại bỏ các thách thức về sức khỏe cộng đồng ở các thành phố.
Căn cứ vào thông tin đoạn 1
Urbanization, the process by which an increasing proportion of a population lives in cities and urban areas
(Đô thị hóa, quá trình mà một tỷ lệ ngày càng tăng của dân số sống ở các thành phố và khu vực đô thị) Đáp án: B
Câu 55 [1086170]: In paragraph 2, the word inadequate could be replaced by ________.
A, insufficient
B, immobile
C, energetic
D, dynamic
Trong đoạn 2, từ "inadequate" có thể thay thế bằng từ nào dưới đây?
A. insufficient (adj) không đầy đủ
B. immobile (adj) không di chuyển
C. energetic (adj) tràn đầy năng lượng
D. dynamic (adj) năng động, năng nổ
Dựa vào ngữ cảnh của câu
Water pollution resulting from inadequate waste management systems (Ô nhiễm nước do hệ thống quản lý chất thải không đầy đủ) Đáp án: A
A. insufficient (adj) không đầy đủ
B. immobile (adj) không di chuyển
C. energetic (adj) tràn đầy năng lượng
D. dynamic (adj) năng động, năng nổ
Dựa vào ngữ cảnh của câu
Water pollution resulting from inadequate waste management systems (Ô nhiễm nước do hệ thống quản lý chất thải không đầy đủ) Đáp án: A
Câu 56 [1086171]: The statement the sedentary lifestyle that is common in cities in paragraph 3 implies ________.
A, the frequency of physical exertion and fitness routines
B, a diminution in the concentration of urban inhabitants
C, the shortage of physical engagement
D, a shift towards a lifestyle characterized by vigor and outdoor pursuits
Câu "the sedentary lifestyle that is common in cities" trong đoạn 3 ám chỉ __________.
A. Tần suất vận động thể chất và các bài tập thể dục.
B. Sự giảm bớt trong sự tập trung của cư dân đô thị.
C. Thiếu sự tham gia thể chất.
D. Sự chuyển hướng sang một lối sống đầy năng lượng và các hoạt động ngoài trời.
Dựa vào ngữ cảnh của câu "The sedentary lifestyle that is common in cities, driven by the widespread use of motor vehicles and the prevalence of desk-bound jobs" (Lối sống ít vận động phổ biến ở các thành phố, do sự phổ biến của các phương tiện giao thông và các công việc đòi hỏi ngồi nhiều) Đáp án: C
A. Tần suất vận động thể chất và các bài tập thể dục.
B. Sự giảm bớt trong sự tập trung của cư dân đô thị.
C. Thiếu sự tham gia thể chất.
D. Sự chuyển hướng sang một lối sống đầy năng lượng và các hoạt động ngoài trời.
Dựa vào ngữ cảnh của câu "The sedentary lifestyle that is common in cities, driven by the widespread use of motor vehicles and the prevalence of desk-bound jobs" (Lối sống ít vận động phổ biến ở các thành phố, do sự phổ biến của các phương tiện giao thông và các công việc đòi hỏi ngồi nhiều) Đáp án: C
Câu 57 [1086172]: Which of the following is NOT mentioned as a reason for poor health outcomes in urban areas?
A, high population density
B, a shift toward less active lifestyles
C, lack of access to healthcare facilities
D, increased exposure to air and water pollution
Điều nào dưới đây KHÔNG được nhắc đến như là một lý do cho các kết quả sức khỏe kém ở các khu vực đô thị?
A. mật độ dân số cao. => Đúng. Thông tin nằm ở "The concentration of pollutants in urban areas, coupled with the high population density, exacerbates the spread of these diseases" (Sự tập trung của các chất ô nhiễm trong các khu vực đô thị, kết hợp với mật độ dân số cao, làm tăng sự lây lan của các bệnh này)
B. sự chuyển hướng sang lối sống ít hoạt động. => Đúng. Thông tin nằm ở "The sedentary lifestyle that is common in cities, driven by the widespread use of motor vehicles" (Lối sống ít vận động phổ biến ở các thành phố, do sự phổ biến của các phương tiện giao thông )
C. thiếu sự tiếp cận với các cơ sở y tế. => Sai
D. sự gia tăng tiếp xúc với ô nhiễm không khí và nước. => Đúng. Thông tin nằm ở "Increased exposure to environmental pollutants... contribute to poor air quality..." (Sự gia tăng tiếp xúc với các chất ô nhiễm môi trường...góp phần làm giảm chất lượng không khí...) Đáp án: C
A. mật độ dân số cao. => Đúng. Thông tin nằm ở "The concentration of pollutants in urban areas, coupled with the high population density, exacerbates the spread of these diseases" (Sự tập trung của các chất ô nhiễm trong các khu vực đô thị, kết hợp với mật độ dân số cao, làm tăng sự lây lan của các bệnh này)
B. sự chuyển hướng sang lối sống ít hoạt động. => Đúng. Thông tin nằm ở "The sedentary lifestyle that is common in cities, driven by the widespread use of motor vehicles" (Lối sống ít vận động phổ biến ở các thành phố, do sự phổ biến của các phương tiện giao thông )
C. thiếu sự tiếp cận với các cơ sở y tế. => Sai
D. sự gia tăng tiếp xúc với ô nhiễm không khí và nước. => Đúng. Thông tin nằm ở "Increased exposure to environmental pollutants... contribute to poor air quality..." (Sự gia tăng tiếp xúc với các chất ô nhiễm môi trường...góp phần làm giảm chất lượng không khí...) Đáp án: C
Câu 58 [1086173]: What factor contributes to the spread of waterborne diseases in urban areas, according to the passage?
A, High population density and poor air quality
B, The use of processed foods in urban diets
C, Inadequate waste management systems causing water pollution
D, Lack of green spaces and recreational areas
Theo đoạn văn, yếu tố nào góp phần vào sự lây lan của các bệnh truyền qua nước ở các khu vực đô thị?
A. Mật độ dân số cao và chất lượng không khí kém.
B. Việc sử dụng thực phẩm chế biến sẵn trong chế độ ăn uống đô thị.
C. Hệ thống quản lý chất thải không đầy đủ gây ô nhiễm nước.
D. Thiếu không gian xanh và khu vực giải trí.
Căn cứ vào thông tin
Water pollution resulting from inadequate waste management systems can lead to the spread of waterborne diseases
(Ô nhiễm nước do hệ thống quản lý chất thải không đầy đủ có thể dẫn đến sự lây lan của các bệnh truyền qua nước) Đáp án: C
A. Mật độ dân số cao và chất lượng không khí kém.
B. Việc sử dụng thực phẩm chế biến sẵn trong chế độ ăn uống đô thị.
C. Hệ thống quản lý chất thải không đầy đủ gây ô nhiễm nước.
D. Thiếu không gian xanh và khu vực giải trí.
Căn cứ vào thông tin
Water pollution resulting from inadequate waste management systems can lead to the spread of waterborne diseases
(Ô nhiễm nước do hệ thống quản lý chất thải không đầy đủ có thể dẫn đến sự lây lan của các bệnh truyền qua nước) Đáp án: C
Câu 59 [1086174]: It can be inferred from paragraph 4 that ________.
A, mental health disorders in urban areas are mostly due to economic disparities
B, the presence of green spaces is not related to mental health
C, a lack of community cohesion may contribute to feelings of isolation
D, mental health is not influenced by lifestyle changes
Có thể suy ra từ đoạn 4 rằng __________.
A. Các rối loạn sức khỏe tinh thần ở các khu vực đô thị chủ yếu do sự bất bình đẳng kinh tế.
B. Sự hiện diện của không gian xanh không liên quan đến sức khỏe tinh thần.
C. Thiếu sự gắn kết cộng đồng có thể góp phần vào cảm giác cô đơn.
D. Sức khỏe tinh thần không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi lối sống.
Căn cứ vào thông tin
The fast-paced and often stressful nature of city life, along with social isolation and the breakdown of traditional community structures, can lead to a rise in mental health disorders
(Tính chất nhanh chóng và thường xuyên căng thẳng của cuộc sống thành phố, cùng với sự cô lập xã hội và sự suy giảm các cấu trúc cộng đồng truyền thống, có thể dẫn đến sự gia tăng các rối loạn sức khỏe tinh thần) Đáp án: C
A. Các rối loạn sức khỏe tinh thần ở các khu vực đô thị chủ yếu do sự bất bình đẳng kinh tế.
B. Sự hiện diện của không gian xanh không liên quan đến sức khỏe tinh thần.
C. Thiếu sự gắn kết cộng đồng có thể góp phần vào cảm giác cô đơn.
D. Sức khỏe tinh thần không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi lối sống.
Căn cứ vào thông tin
The fast-paced and often stressful nature of city life, along with social isolation and the breakdown of traditional community structures, can lead to a rise in mental health disorders
(Tính chất nhanh chóng và thường xuyên căng thẳng của cuộc sống thành phố, cùng với sự cô lập xã hội và sự suy giảm các cấu trúc cộng đồng truyền thống, có thể dẫn đến sự gia tăng các rối loạn sức khỏe tinh thần) Đáp án: C
Câu 60 [1086175]: In paragraphs 2, 3, and 4, the author highlights ________.
A, the economic growth that results from urbanization
B, the consequences of urbanization on human well-being
C, how urban areas have developed environmentally friendly practices
D, the complete lack of challenges faced by urban residents
Trong các đoạn 2, 3 và 4, tác giả nhấn mạnh __________.
A. Sự tăng trưởng kinh tế kết quả từ đô thị hóa. => Sai vì bài viết không nói về sự tăng trưởng kinh tế mà chủ yếu tập trung vào các vấn đề sức khỏe do đô thị hóa gây ra
B. Các hậu quả của đô thị hóa đối với sức khỏe con người. => Đúng
C. Các khu vực đô thị đã phát triển những thực hành thân thiện với môi trường như thế nào. => Sai vì bài viết không đề cập đến các thực hành thân thiện với môi trường của các khu vực đô thị
D. Sự thiếu vắng hoàn toàn các thử thách mà cư dân đô thị phải đối mặt. => Sai vì bài viết nêu ra rất nhiều thử thách mà cư dân đô thị phải đối mặt, như ô nhiễm và các vấn đề sức khỏe tinh thần Đáp án: B
A. Sự tăng trưởng kinh tế kết quả từ đô thị hóa. => Sai vì bài viết không nói về sự tăng trưởng kinh tế mà chủ yếu tập trung vào các vấn đề sức khỏe do đô thị hóa gây ra
B. Các hậu quả của đô thị hóa đối với sức khỏe con người. => Đúng
C. Các khu vực đô thị đã phát triển những thực hành thân thiện với môi trường như thế nào. => Sai vì bài viết không đề cập đến các thực hành thân thiện với môi trường của các khu vực đô thị
D. Sự thiếu vắng hoàn toàn các thử thách mà cư dân đô thị phải đối mặt. => Sai vì bài viết nêu ra rất nhiều thử thách mà cư dân đô thị phải đối mặt, như ô nhiễm và các vấn đề sức khỏe tinh thần Đáp án: B
Câu 61 [238056]: Tập xác định của hàm số
là
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn D. Hàm số là hàm đa thức nên xác định với mọi số thực
. Đáp án: D
. Đáp án: D
Câu 62 [709619]: Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Điều kiện 
+) TCĐ:
là TCĐ
+) Bậc tử < bậc mẫu nên có TCN
Chọn đáp án B Đáp án: B

+) TCĐ:

là TCĐ+) Bậc tử < bậc mẫu nên có TCN

Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 63 [1062847]: Chu vi của một đa giác là
, số đo các cạnh của nó hợp thành một cấp số cộng công sai
và cạnh lớn nhất bằng
. Tính số cạnh của đa giác đó?
, số đo các cạnh của nó hợp thành một cấp số cộng công sai
và cạnh lớn nhất bằng
. Tính số cạnh của đa giác đó? A, 4.
B, 5.
C, 6.
D, 7.
Chọn C.
Ta có:





Vậy số cạnh của đa giác là 6.
Đáp án: C
Ta có:






Vậy số cạnh của đa giác là 6.Đáp án: C
Câu 64 [1062985]: Cho
là số nguyên và
Tính
là số nguyên và
Tính
A, 18.
B, 1.
C, 15.
D, 5.
Vì
hữu hạn nên
phải là nghiệm của phương trình
suy ra
Khi đó


nên
Suy ra:
Đáp án: A
hữu hạn nên
phải là nghiệm của phương trình
suy ra
Khi đó



nên
Suy ra:
Đáp án: A
Câu 65 [46681]: Tìm đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
.
. A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có 


là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
Chọn đáp án A. Đáp án: A



là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 66 [1062206]: Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích
Nếu tăng chiều rộng
và giảm chiều dài
thì diện tích mảnh đất không đổi. Chu vi mảnh đất là bao nhiêu mét?
Nếu tăng chiều rộng
và giảm chiều dài
thì diện tích mảnh đất không đổi. Chu vi mảnh đất là bao nhiêu mét? A, 

B, 

C, 

D, 

Gọi chiều dài và chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật lần lượt là
và
(đơn vị: mét,
Theo đề bài, diện tích mảnh đất là
, ta có phương trình:
Khi tăng chiều rộng thêm 2 m và giảm chiều dài đi 6 m thì diện tích không đổi, ta có phương trình:
Giải hệ phương trình:
Từ phương trình (2), ta khai triển:
Thay
(từ phương trình (1)) vào phương trình trên:
Thay
vào phương trình (1):
Thay
vào
Vậy chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
và
(đơn vị: mét,
Theo đề bài, diện tích mảnh đất là
, ta có phương trình:
Khi tăng chiều rộng thêm 2 m và giảm chiều dài đi 6 m thì diện tích không đổi, ta có phương trình:
Giải hệ phương trình:
Từ phương trình (2), ta khai triển:
Thay
(từ phương trình (1)) vào phương trình trên:
Thay
vào phương trình (1):
Thay
vào
Vậy chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là:

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 67 [79082]: [Đề thi thử Chuyên ĐH Vinh năm 2017] Tìm tất cả giá trị thực của tham số
để phương trình
có hai nghiệm thực phân biệt.
để phương trình
có hai nghiệm thực phân biệt. A, 

B, 

C, Không tồn tại 

D, 

Điều kiện xác định 

Xét hàm số
trên khoảng
Ta có
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra phương trình
có 2 nghiệm khi và chỉ khi
Chọn B. Đáp án: B


Xét hàm số
trên khoảng
Ta có
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra phương trình
có 2 nghiệm khi và chỉ khi
Chọn B. Đáp án: B
Câu 68 [1062520]: Nghiệm của phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B.
Ta có
Đáp án: B
Ta có
Đáp án: B
Câu 69 [714652]: Một bác thợ gốm làm một cái lọ có dạng khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường
(đồ thị như hình vẽ bên) và trục
quay quanh trục hoành. Biết đáy lọ và miệng lọ có đường kính lần lượt là
và
Tính thể tích
của lọ.
(đồ thị như hình vẽ bên) và trục
quay quanh trục hoành. Biết đáy lọ và miệng lọ có đường kính lần lượt là
và
Tính thể tích
của lọ.
A, 

B, 

C, 

D, 

Từ giả thiết, suy ra bán kính hai đáy lần lượt là 1 dm và 2 dm.

Suy ra
và
Vậy thể tích của lọ là
Chọn đáp án B Đáp án: B

Suy ra
và
Vậy thể tích của lọ là
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 70 [1062616]: Tìm tập hợp tất cả các giá trị của tham số thực
để phương trình
có nghiệm thuộc khoảng
để phương trình
có nghiệm thuộc khoảng
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B.
Đặt
phương trình trở thành
(do hàm số
đồng biến trên tập xác định nên
Để phương trình (*) có nghiệm thì
(luôn đúng)
Khi đó phương trình có nghiệm
Do
nên
Đáp án: B
Đặt
phương trình trở thành
(do hàm số
đồng biến trên tập xác định nên
Để phương trình (*) có nghiệm thì
(luôn đúng)
Khi đó phương trình có nghiệm
Do
nên
Đáp án: B
Câu 71 [1064476]: Cho phương trình
với
là số thực dương. Biết tích các nghiệm của phương trình là
Khẳng định nào sau đây đúng?
với
là số thực dương. Biết tích các nghiệm của phương trình là
Khẳng định nào sau đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Lấy logarit cơ số 2024 ở cả 2 vế của phương trình được:
Đặt
khi đó
Theo định lý Vi – et suy ra
Mặt khác phương trình ban đầu có tích các nghiệm bằng 32, tức
Suy ra
Đáp án: A
Lấy logarit cơ số 2024 ở cả 2 vế của phương trình được:
Đặt
khi đó
Theo định lý Vi – et suy ra

Mặt khác phương trình ban đầu có tích các nghiệm bằng 32, tức
Suy ra
Đáp án: A
Câu 72 [806420]: Cho dãy số
xác định bởi:
và
Tổng
bằng
xác định bởi:
và
Tổng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Theo đề ta có: 
mà
hay
Nên ta có
;
; … ;
Hay dãy
là một cấp số nhân có số hạng đầu
công bội
Khi đó
=
=

Đáp án: B

mà
hay
Nên ta có
;
; … ;
Hay dãy
là một cấp số nhân có số hạng đầu
công bội
Khi đó
= 
=


Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 74:
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(−2;4;2), B(1;0;2) và C(3;−4;−2).
Câu 73 [1064227]: Phương trình đường trung tuyến
của tam giác
là
của tam giác
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
là trung điểm của
nên
Đường trung tuyến
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
do đó phương trình đường thẳng
là:
Đáp án: A
là trung điểm của
nên
Đường trung tuyến
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
do đó phương trình đường thẳng
là:
Đáp án: A
Câu 74 [1064228]: Gọi
là mặt phẳng đi qua
và vuông góc với
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng
là mặt phẳng đi qua
và vuông góc với
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Mặt phẳng
vuông góc với
nên nhận
làm vectơ pháp tuyến, suy ra phương trình mặt phẳng
là:
Vậy khoảng cách từ
đến
bằng
Đáp án: A
Mặt phẳng
vuông góc với
nên nhận
làm vectơ pháp tuyến, suy ra phương trình mặt phẳng
là:
Vậy khoảng cách từ
đến
bằng
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 76:
Một nhà máy thực hiện khảo sát toàn bộ công nhân về sự hài lòng của họ về điều kiện làm việc tại phân xưởng. Kết quả khảo sát như sau:

Gặp ngẫu nhiên một công nhân của nhà máy. Gọi A là biến cố “Công nhân đó làm việc tại phân xưởng I” và là B biến cố “Công nhân đó hài lòng với điều kiện làm việc tại phân xưởng”.

Gặp ngẫu nhiên một công nhân của nhà máy. Gọi A là biến cố “Công nhân đó làm việc tại phân xưởng I” và là B biến cố “Công nhân đó hài lòng với điều kiện làm việc tại phân xưởng”.
Câu 75 [868603]: Xác suất của biến cố
với điều kiện
là
với điều kiện
là A, 

B, 

C, 

D, 


Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 76 [868604]: Xác suất của biến cố
với điều kiện
không xảy ra là
với điều kiện
không xảy ra là A, 

B, 

C, 

D, 


Chọn đáp án C. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 77 đến 79:
Cho lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, góc giữa A′C với mặt đáy ( ABC) bằng 45° và AA′ = 4. Gọi M là trung điểm của CC′.
Câu 77 [743313]: Thể tích khối lăng trụ đã cho là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Ta có:
Nên
vuông cân tại
Vậy
Đáp án: C
Ta có:
Nên
vuông cân tại
Vậy
Đáp án: C
Câu 78 [743314]: Số đo góc nhị diện
xấp xỉ bằng
xấp xỉ bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Gọi
là trung điểm
, do
vuông cân tại
nên
.
Lại có
và do
nên
Suy ra góc nhị diện
là
Ta có:
(bằng nửa cạnh huyền)
Đáp án: D
Gọi
là trung điểm
, do
vuông cân tại
nên
.
Lại có
và do
nên
Suy ra góc nhị diện
là
Ta có:
(bằng nửa cạnh huyền)
Đáp án: D
Câu 79 [743315]: Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
bằng
đến mặt phẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 


Ta có:

Gọi
Ta có:

Gọi
là trung điểm
, do
vuông cân tại
nên 
Lại có
(do
nên 
Suy ra
theo giao tuyến 
Trong
kẻ
tại
tại

Ta có

Vậy
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 80 đến 81:
Để tránh một cái hồ lớn, đường giao thông hiện tại phải đi vòng như mô hình trong hình vẽ.


Câu 80 [1083211]: Nếu bắc một chiếc cầu dân sinh thẳng từ B đến D thì độ dài chiếc cầu bằng bao nhiêu km? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
A, 10.
B, 12.
C, 16.
D, 14.
Chọn C.
Xét tam giác
có
và
nên:
Đáp án: C
Xét tam giác
có
và
nên:
Đáp án: C
Câu 81 [1083212]: Nếu bắc một chiếc cầu lớn thẳng từ B đến E thì độ dài cầu ngắn hơn đường cũ bao nhiêu km? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
A, 4.
B, 6.
C, 8.
D, 10.
Chọn D.
Xét tam giác
có
và
nên:
Suy ra
Xét tam giác
có
và
nên:
Độ dài con đường cũ là
vậy đoạn
ngắn hơn đường cũ một khoảng là
km.
Đáp án: D
Xét tam giác
có
và
nên:
Suy ra
Xét tam giác
có
và
nên:
Độ dài con đường cũ là
vậy đoạn
ngắn hơn đường cũ một khoảng là
km.
Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 82 đến 84:
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(5;−4;2), B(1;2;4), C(1;2;1). Mặt phẳng (P) đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng AB.
Câu 82 [1083213]: Phương trình mặt phẳng
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B.
Mặt phẳng
vuông góc với
nên nhận
làm vectơ pháp tuyến, suy ra phương trình mặt phẳng
là:
Đáp án: B
Mặt phẳng
vuông góc với
nên nhận
làm vectơ pháp tuyến, suy ra phương trình mặt phẳng
là:
Đáp án: B
Câu 83 [1083214]: Điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C.
Xét điểm
Xét điểm
Xét điểm
Xét điểm
Đáp án: C
Xét điểm
Xét điểm
Xét điểm
Xét điểm
Đáp án: C
Câu 84 [1083215]: Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là
đến mặt phẳng
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Khoảng cách từ điểm
đến
là:
Đáp án: A
Khoảng cách từ điểm
đến
là:
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87:
Ở Canada, mã bưu chính có 6 kí tự gồm: 3 chữ cái in hoa (trong số 26 chữ cái tiếng Anh) và 3 chữ số. Mỗi mã bưu chính bắt đầu bằng 1 chữ cái và xen kẽ bằng 1 chữ số.
Câu 85 [1064405]: Có thể tạo được bao nhiêu mã bưu chính theo quy tắc trên?
A, 17 576 000.
B, 45 697 600.
C, 6 760 000.
D, 12 812 904.
Chọn A.
Số cách chọn ra 3 chữ cái trong 26 chữ cái là
Số cách chọn ra 3 chữ số trong 10 chữ số là
Do mã bưu chính bắt đầu bằng chữ cái và xen kẽ bằng chữ số nên chỉ có duy nhất 1 cách sắp xếp xen kẽ chúng. Vậy có thể tạo ra
mã bưu chính.
Đáp án: A
Số cách chọn ra 3 chữ cái trong 26 chữ cái là
Số cách chọn ra 3 chữ số trong 10 chữ số là
Do mã bưu chính bắt đầu bằng chữ cái và xen kẽ bằng chữ số nên chỉ có duy nhất 1 cách sắp xếp xen kẽ chúng. Vậy có thể tạo ra
mã bưu chính.
Đáp án: A
Câu 86 [1064406]: Xác suất để mã được tạo ra bắt đầu bằng chữ S là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Mã bắt đầu bằng chứ S nên chỉ cần chọn thêm 2 chữ cái nữa, có
cách chọn.
Vậy xác suất là
Đáp án: A
Mã bắt đầu bằng chứ S nên chỉ cần chọn thêm 2 chữ cái nữa, có
cách chọn.
Vậy xác suất là
Đáp án: A
Câu 87 [1064407]: Xác suất để mã được tạo ra bắt đầu bằng chữ S và kết thúc bằng chữ số 9 là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B.
Đã có chữ số kết thúc là 9 nên chỉ cần chọn thêm 2 chữ số nữa, có
cách chọn.
Vậy xác suất là
Đáp án: B
Đã có chữ số kết thúc là 9 nên chỉ cần chọn thêm 2 chữ số nữa, có
cách chọn.
Vậy xác suất là
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Sau khi đặt thực phẩm (ở nhiệt độ phòng) vào ngăn mát tủ lạnh, thời gian để thực phẩm nguội phụ thuộc vào lượng thực phẩm, sự lưu thông không khí trong tủ lạnh, nhiệt độ ban đầu của thực phẩm và nhiệt độ của tủ lạnh. Một mô hình khảo sát nhiệt độ
của thực phẩm sau
giờ đặt trong ngăn mát tủ lạnh như sau:
với
. Biết rằng thực phẩm trước khi đưa vào tủ lạnh thì nhiệt độ của nó bằng
, sau 5 giờ thì giảm còn
. Nhiệt độ thực phẩm trong tủ lạnh không thể thấp hơn
.

của thực phẩm sau
giờ đặt trong ngăn mát tủ lạnh như sau:
với
. Biết rằng thực phẩm trước khi đưa vào tủ lạnh thì nhiệt độ của nó bằng
, sau 5 giờ thì giảm còn
. Nhiệt độ thực phẩm trong tủ lạnh không thể thấp hơn
.
Câu 88 [1083216]: Tổng
bằng bao nhiêu?
bằng bao nhiêu? A, 120.
B, 140.
C, 124.
D, 136.
Chọn B.
Ta có
Nhiệt độ trước khi đưa vào tủ lạnh
bằng
nên
Tại
nhiệt độ còn
nên
Nhiệt độ thực phẩm trong tủ lạnh không thể thấp hơn
nên
Vậy
Đáp án: B
Ta có
Nhiệt độ trước khi đưa vào tủ lạnh
bằng
nên
Tại
nhiệt độ còn
nên
Nhiệt độ thực phẩm trong tủ lạnh không thể thấp hơn
nên
Vậy
Đáp án: B
Câu 89 [1083217]: Nhiệt độ của thực phẩm (°C) sau 3,5 giờ để trong tủ lạnh là
A, 7,2.
B, 6,6.
C, 6,4.
D, 7.
Chọn A.
Ta có
Với
thì
Đáp án: A
Ta có
Với
thì
Đáp án: A
Câu 90 [1083218]: Kể từ lúc cho thực phẩm vào tủ lạnh, nhiệt độ của nó giảm còn 4,5°C sau bao nhiêu giờ? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
A, 12,1.
B, 13,1.
C, 14,1.
D, 15,1.
Chọn A.
Ta có
Đáp án: A
Ta có
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94:
Sáu học sinh A, B, C, D, E, F tham gia bài kiểm tra giữa kì môn Toán học và Vật lý. Dưới đây là một vài thông tin về họ:
(i) A có điểm môn Toán học cao hơn C, và điểm môn Vật lý cao hơn F.
(ii) B có điểm cao hơn C trong môn Vật lý, nhưng thấp hơn D trong môn Toán học.
(iii) Điểm của F cao hơn D và E trong môn Vật lý, nhưng thấp hơn D trong môn Toán học.
(iv) Không có ai có số điểm ở giữa C và D trong môn Toán, cũng như giữa C và A trong môn Vật lý.
(i) A có điểm môn Toán học cao hơn C, và điểm môn Vật lý cao hơn F.
(ii) B có điểm cao hơn C trong môn Vật lý, nhưng thấp hơn D trong môn Toán học.
(iii) Điểm của F cao hơn D và E trong môn Vật lý, nhưng thấp hơn D trong môn Toán học.
(iv) Không có ai có số điểm ở giữa C và D trong môn Toán, cũng như giữa C và A trong môn Vật lý.
Câu 91 [1073574]: Ai có điểm cao nhất trong môn Vật lí?
A, A.
B, B.
C, C.
D, Chưa đủ dữ kiện.
Chọn đáp án B.
Dựa vào dữ kiện:
• A có điểm môn Vật lí cao hơn F
A > F.
• B có điểm cao hơn C trong môn Vật lí
B > C.
• Điểm của F cao hơn D và E trong môn Vật lí
F > D, E
A > F > D, E
Kết hợp với dữ kiện: Không có ai có số điểm ở giữa C và A trong môn Vật lí
C ngay liền với A
TH1: B > C > A > F > D, E hoặc TH2: B > A > C > F > D, E.
Như vậy B có số điểm cao nhất trong môn Vật lí. Đáp án: B
Dựa vào dữ kiện:
• A có điểm môn Vật lí cao hơn F
A > F.
• B có điểm cao hơn C trong môn Vật lí
B > C.
• Điểm của F cao hơn D và E trong môn Vật lí
F > D, E
A > F > D, E
Kết hợp với dữ kiện: Không có ai có số điểm ở giữa C và A trong môn Vật lí
C ngay liền với A
TH1: B > C > A > F > D, E hoặc TH2: B > A > C > F > D, E.
Như vậy B có số điểm cao nhất trong môn Vật lí. Đáp án: B
Câu 92 [1073575]: Học sinh nào có điểm thấp nhất trong môn Vật lí?
A, F.
B, C.
C, D hoặc E.
D, A.
Chọn đáp án B.
Dựa vào dữ kiện bài cho về thứ tự điểm trong môn Vật lí nên ta có:
TH1: B > C > A > F > D, E.
TH2: B > A > C > F > D, E.
Suy ra học sinh thấp điểm nhất môn Vật lí là D hoặc E. Đáp án: B
Dựa vào dữ kiện bài cho về thứ tự điểm trong môn Vật lí nên ta có:
TH1: B > C > A > F > D, E.
TH2: B > A > C > F > D, E.
Suy ra học sinh thấp điểm nhất môn Vật lí là D hoặc E. Đáp án: B
Câu 93 [1073576]: Ai có số điểm thấp ngay sau D trong môn Toán học?
A, B.
B, F.
C, C.
D, Chưa đủ dữ kiện.
Chọn đáp án D.
Dựa vào dữ kiện, ta có sắp xếp điểm toán như sau:
• A có điểm môn Toán học cao hơn C
A > C
• B có điểm thấp hơn D trong môn toán học
B < D
• Điểm của F thấp hơn D trong môn toán học
B, F < D
Kết hợp với dữ kiện: Không có ai có số điểm ở giữa C và D trong môn Toán
Ta có 2 trường hợp có thể xảy ra:
TH1: A > C > D > F, B.
TH2: A > D > C > F, B.
Như vậy chưa đủ dữ kiện để nói chính xác về người có số điểm thấp ngay sau D. Đáp án: D
Dựa vào dữ kiện, ta có sắp xếp điểm toán như sau:
• A có điểm môn Toán học cao hơn C
A > C
• B có điểm thấp hơn D trong môn toán học
B < D
• Điểm của F thấp hơn D trong môn toán học
B, F < D
Kết hợp với dữ kiện: Không có ai có số điểm ở giữa C và D trong môn Toán
Ta có 2 trường hợp có thể xảy ra:
TH1: A > C > D > F, B.
TH2: A > D > C > F, B.
Như vậy chưa đủ dữ kiện để nói chính xác về người có số điểm thấp ngay sau D. Đáp án: D
Câu 94 [1073577]: Dữ kiện nào sau đây không cần thiết để trả lời các câu hỏi trên?
A, B có điểm cao hơn C trong môn Vật lí, nhưng thấp hơn D trong môn Toán học.
B, Điểm của F cao hơn D và E trong môn Vật lí, nhưng thấp hơn D trong môn Toán học.
C, Không có ai có số điểm ở giữa C và D trong môn Toán, cũng như giữa C và A trong môn Vật lí.
D, Tất cả đều cần thiết.
Chọn đáp án D.
Tất cả dữ kiện đều cần thiết.
Loại A do không thể xác định được vị trí của B trong môn Vật lí nên có thể không có đáp án phù hợp.
Loại B do không thể xác định được vị trí của D và E trong môn Vật lí nên có thể không có đáp án phù hợp.
Loại C do không thể xác định được vị trí của C và B trong môn Vật lí nên có thể không có đáp án phù hợp. Đáp án: D
Tất cả dữ kiện đều cần thiết.
Loại A do không thể xác định được vị trí của B trong môn Vật lí nên có thể không có đáp án phù hợp.
Loại B do không thể xác định được vị trí của D và E trong môn Vật lí nên có thể không có đáp án phù hợp.
Loại C do không thể xác định được vị trí của C và B trong môn Vật lí nên có thể không có đáp án phù hợp. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98:
Trong một hội nghị báo cáo khoa học có 7 bài báo của 6 giáo sư A, B, C, X, Y, Z. Và thứ tự các bài báo được tuân theo điều kiện sau:
(i) B phải phát biểu trước X.
(ii) Z phát biểu sau A.
(iii) A phát biểu ngay trước hoặc sau B.
(iv) Có hai bài báo được phát biểu giữa C và X.
(v) Y báo cáo đầu tiên và có 2 bài báo.
(i) B phải phát biểu trước X.
(ii) Z phát biểu sau A.
(iii) A phát biểu ngay trước hoặc sau B.
(iv) Có hai bài báo được phát biểu giữa C và X.
(v) Y báo cáo đầu tiên và có 2 bài báo.
Câu 95 [1071143]: Phương án nào sau đây có thể là thứ tự báo cáo của các giáo sư trong hội nghị trên?
A, Y, C, B, A, X, Y, Z.
B, Y, Z, C, A, B, X, Y.
C, Y, A, Z, C, Y, B, X.
D, Y, X, B, A, C, Z, Y.
Chọn đáp án A.
Đối chiếu từng đáp án:
• Đáp án A không vi phạm giả thiết nào.
• Đáp án B có Z phát biểu trước A nên Loại.
• Đáp án C không có A phát biểu ngay trước hoặc sau B nên Loại.
• Đáp án D có X phát biểu trước B nên Loại. Đáp án: A
Đối chiếu từng đáp án:
• Đáp án A không vi phạm giả thiết nào.
• Đáp án B có Z phát biểu trước A nên Loại.
• Đáp án C không có A phát biểu ngay trước hoặc sau B nên Loại.
• Đáp án D có X phát biểu trước B nên Loại. Đáp án: A
Câu 96 [1071144]: Điều nào sau đây phải đúng?
A, Y không bao giờ phát biểu thứ ba hoặc thứ năm.
B, A hoặc B phát biểu thứ 3 hoặc thứ 4.
C, C phát biểu thứ hai hoặc thứ ba.
D, X không bao giờ phát biểu trước Z.
Chọn đáp án B.
Thứ tự của 7 bài được sắp xếp như sau:

Dựa vào dữ kiện:
A phát biểu ngay trước hoặc sau B suy ra A và B phát biểu liền nhau. B phải phát biểu trước X và Z phát biểu sau A nên X và Z phải phát biểu sau cả A và B. Suy ra nếu có 2 bài báo phát biểu giữa X và C thì đó phải là A và B hoặc Z và Y.
Giả sử giữa X và C là A và B

Giả sử X và C là Y và Z
Đáp án: B
Thứ tự của 7 bài được sắp xếp như sau:

Dựa vào dữ kiện:
A phát biểu ngay trước hoặc sau B suy ra A và B phát biểu liền nhau. B phải phát biểu trước X và Z phát biểu sau A nên X và Z phải phát biểu sau cả A và B. Suy ra nếu có 2 bài báo phát biểu giữa X và C thì đó phải là A và B hoặc Z và Y.
Giả sử giữa X và C là A và B

Giả sử X và C là Y và Z
Đáp án: B
Câu 97 [1071145]: Z có thể phát biểu sớm nhất thứ mấy?
A, 3.
B, 4.
C, 5.
D, 6.
Chọn đáp án C.
Từ dữ liệu phần trên suy ra TH Z phát biểu sớm nhất:
Đáp án: C
Từ dữ liệu phần trên suy ra TH Z phát biểu sớm nhất:
Đáp án: C
Câu 98 [1071146]: Thứ tự các bài phát biểu sẽ được xác định chính xác nếu điều nào sau đây là đúng?
A, A thứ ba và B thứ tư.
B, A thứ tư và B thứ năm.
C, A thứ tư và B thứ ba.
D, Y đầu tiên và thứ bảy.
Chọn đáp án B.
Xét trường hợp A thứ tư và B thứ năm chỉ ra 1 khả năng
Đáp án: B
Xét trường hợp A thứ tư và B thứ năm chỉ ra 1 khả năng
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102:
Dưới đây là biểu đồ hiển thị số người đi từ thành phố 1 đến thành phố 2 bằng xe buýt A và xe buýt B trong sáu ngày khác nhau.


Câu 99 [1070986]: Số người đi bằng xe buýt B vào Chủ nhật trong tuần nhiều hơn 20% so với số người đi xe buýt đó vào Thứ Bảy. Hỏi tỉ lệ số người đi vào Chủ nhật so với số người đi vào Thứ Ba bằng xe buýt B là bao nhiêu?
A, 24 : 31.
B, 23 : 32.
C, 33 : 41.
D, 11 : 19.
Chọn đáp án A.
Số người đi bằng xe buýt B vào Chủ nhật trong tuần là:
Suy ra tỉ lệ số người đi vào Chủ nhật so với số người đi vào Thứ Ba bằng xe buýt B là:
Đáp án: A
Số người đi bằng xe buýt B vào Chủ nhật trong tuần là:
Suy ra tỉ lệ số người đi vào Chủ nhật so với số người đi vào Thứ Ba bằng xe buýt B là:
Đáp án: A
Câu 100 [1070987]: Chênh lệch giữa tổng số người đi vào Thứ Hai và Thứ Ba bằng xe buýt A với tổng số người đi vào Thứ Sáu và Thứ Bảy bằng xe buýt B là
A, 250.
B, 300.
C, 350.
D, 200.
Chọn đáp án A.
Tổng số người đi vào Thứ Hai và Thứ Ba bằng xe buýt A là:
Tổng số người đi vào Thứ Sáu và Thứ Bảy bằng xe buýt B là:
Suy ra chênh lệch:
Đáp án: A
Tổng số người đi vào Thứ Hai và Thứ Ba bằng xe buýt A là:
Tổng số người đi vào Thứ Sáu và Thứ Bảy bằng xe buýt B là:
Suy ra chênh lệch:
Đáp án: A
Câu 101 [1070988]: Nếu vào Chủ Nhật, số người đi bằng xe buýt A và xe buýt B lần lượt tăng 10% và 12,5% so với Thứ Bảy, thì tổng số người đi vào Chủ Nhật với cả hai xe buýt chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số người đi vào Thứ Hai với cả hai xe buýt?
A, 37,06%.
B, 72,10%.
C, 71,34%.
D, 48,07%.
Chọn đáp án C.
Số người đi xe buýt A vào Chủ Nhật là:
Số người đi xe buýt B vào Chủ Nhật là:
Suy ra chiếm:
Đáp án: C
Số người đi xe buýt A vào Chủ Nhật là:
Số người đi xe buýt B vào Chủ Nhật là:
Suy ra chiếm:
Đáp án: C
Câu 102 [1070989]: Nếu giá vé mỗi người đi xe buýt B bằng 90% giá vé mỗi người đi xe buýt A trong tất cả các ngày và chênh lệch tổng doanh thu của xe buýt A và B vào Thứ hai là 1240 đô la, thì tổng doanh thu của cả hai xe buýt vào Thứ sáu là
A, 2025 đô la.
B, 5550 đô la.
C, 4960 đô la.
D, 5354 đô la.
Chọn đáp án C.
Gọi giá vé đi xe buýt A là
đô la
giá vé đi xe buýt B là
đô la.
Tổng doanh thu xe buýt A vào Thứ Hai là:
đô la.
Tổng doanh thu xe buýt B vào Thứ Hai là:
đô la.
Mà theo bài ra:
(đô la).
Suy ra tổng doanh thu của cả hai xe buýt vào Thứ sáu là:
đô la.
Đáp án: C
Gọi giá vé đi xe buýt A là
đô la
giá vé đi xe buýt B là
đô la.
Tổng doanh thu xe buýt A vào Thứ Hai là:
đô la.
Tổng doanh thu xe buýt B vào Thứ Hai là:
đô la.
Mà theo bài ra:

(đô la).
Suy ra tổng doanh thu của cả hai xe buýt vào Thứ sáu là:
đô la.
Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Ở nhiều quốc gia, những khu đất từng là nơi đặt các nhà máy hóa chất, nhà máy khí đốt hay cơ sở sản xuất phân bón cũ thường không thể được xây dựng hay canh tác trở lại. Nguyên nhân là do đất đã bị ô nhiễm bởi các ion kim loại nặng như cadmium (Cd2+), copper (Cu2+) hoặc các ion độc hại khác như cyanide (CN⁻). Các ion này có thể bám chặt lên bề mặt các hạt đất (mang điện tích âm) thông qua liên kết ion. Khi đó, chúng không dễ dàng bị rửa trôi bằng nước mưa và có thể tồn tại hàng chục năm trong đất, gây nguy hiểm cho sinh vật và nguồn nước ngầm.
Một trong những phương pháp xử lý hiệu quả là làm sạch bằng điện hóa, trong đó người ta cắm hai điện cực vào đất ẩm và cho dòng điện một chiều chạy qua. Dưới tác dụng của điện trường, các ion kim loại dương như Cd2+ hoặc Cu2+ di chuyển về cực âm (cathode), còn các ion âm như CN⁻ di chuyển về cực dương (anode). Tại các điện cực, có thể xảy ra phản ứng điện phân, biến đổi các ion độc hại thành chất ít độc hơn hoặc làm chúng kết tủa để dễ tách ra khỏi đất. Sơ đồ điện phân được miêu tả như sau:

Bên cạnh đó, một phần H2O bị điện phần thành ion OH− tại cực âm và ion H+ tại cực dương. Các ion OH− và ion H+ từ phản ứng này đi qua nước giữa các hạt đất đến các điện cực đối diện.
∎ Một số ion H+ thay thế các cation kim loại như Cd2+ trên bề mặt các hạt đất và một số ion OH− thay thế các anion như CN−.
Như vậy một phần cũng sẽ giúp các ion Cd2+ và CN− được giải phóng khỏi bề mặt của các hạt đất, hòa tan vào dung dịch và dễ dàng di chuyển về các điện cực hơn.
Một trong những phương pháp xử lý hiệu quả là làm sạch bằng điện hóa, trong đó người ta cắm hai điện cực vào đất ẩm và cho dòng điện một chiều chạy qua. Dưới tác dụng của điện trường, các ion kim loại dương như Cd2+ hoặc Cu2+ di chuyển về cực âm (cathode), còn các ion âm như CN⁻ di chuyển về cực dương (anode). Tại các điện cực, có thể xảy ra phản ứng điện phân, biến đổi các ion độc hại thành chất ít độc hơn hoặc làm chúng kết tủa để dễ tách ra khỏi đất. Sơ đồ điện phân được miêu tả như sau:

Bên cạnh đó, một phần H2O bị điện phần thành ion OH− tại cực âm và ion H+ tại cực dương. Các ion OH− và ion H+ từ phản ứng này đi qua nước giữa các hạt đất đến các điện cực đối diện.
∎ Một số ion H+ thay thế các cation kim loại như Cd2+ trên bề mặt các hạt đất và một số ion OH− thay thế các anion như CN−.
Như vậy một phần cũng sẽ giúp các ion Cd2+ và CN− được giải phóng khỏi bề mặt của các hạt đất, hòa tan vào dung dịch và dễ dàng di chuyển về các điện cực hơn.
Câu 103 [1086400]: Vì sao các ion Cd2+ và CN- có thể bị giữ lại trong đất?
A, Vì chúng phản ứng với O2 trong không khí.
B, Vì chúng liên kết cộng hoá trị với hạt đất.
C, Vì chúng bị giữ bởi liên kết ion với các hạt đất tích điện.
D, Vì chúng kết tủa dưới dạng muối không tan.
Dựa vào dữ kiện đề bài ta có:
• Đặc điểm hạt đất: Các hạt đất được mô tả là mang điện tích âm.
• Cơ chế liên kết: Các ion (
,
,
) có thể bám chặt lên bề mặt các hạt đất thông qua liên kết ion.
• Hệ quả: Do lực hút tĩnh điện này, chúng không dễ dàng bị rửa trôi bởi nước mưa và có thể tồn tại hàng chục năm trong đất.
Phân tích các đáp án:
❌A. Sai: Văn bản không đề cập đến phản ứng với
để giữ các ion lại.
❌B. Sai: Liên kết ở đây được xác định cụ thể là liên kết ion giữa các hạt tích điện, không phải liên kết cộng hóa trị.
✔️C. Đúng: Phù hợp hoàn toàn với dữ kiện "bám chặt lên bề mặt các hạt đất... thông qua liên kết ion".
❌D. Sai: Mặc dù một số chất có thể kết tủa, nhưng lý do chính được nêu để giải thích việc chúng bám chặt và tồn tại lâu là do liên kết ion với hạt đất tích điện.
=> Đáp án đúng là C. Vì chúng bị giữ bởi liên kết ion với các hạt đất tích điện. Đáp án: C
• Đặc điểm hạt đất: Các hạt đất được mô tả là mang điện tích âm.
• Cơ chế liên kết: Các ion (
,
,
) có thể bám chặt lên bề mặt các hạt đất thông qua liên kết ion.• Hệ quả: Do lực hút tĩnh điện này, chúng không dễ dàng bị rửa trôi bởi nước mưa và có thể tồn tại hàng chục năm trong đất.
Phân tích các đáp án:
❌A. Sai: Văn bản không đề cập đến phản ứng với
để giữ các ion lại.❌B. Sai: Liên kết ở đây được xác định cụ thể là liên kết ion giữa các hạt tích điện, không phải liên kết cộng hóa trị.
✔️C. Đúng: Phù hợp hoàn toàn với dữ kiện "bám chặt lên bề mặt các hạt đất... thông qua liên kết ion".
❌D. Sai: Mặc dù một số chất có thể kết tủa, nhưng lý do chính được nêu để giải thích việc chúng bám chặt và tồn tại lâu là do liên kết ion với hạt đất tích điện.
=> Đáp án đúng là C. Vì chúng bị giữ bởi liên kết ion với các hạt đất tích điện. Đáp án: C
Câu 104 [1086401]: Cho các phát biểu sau:
(i) Các ion Cd²⁺ di chuyển về cực âm (anode).
(ii) Quá trình điện phân là quá trình tự diễn biến.
(iii) Ở cực âm, phản ứng điện phân nước tạo ra ion OH⁻ và khí H2.
(iv) Hai ion H⁺ có thể thay thế được một ion Cd2+ bám trên hạt đất.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
(i) Các ion Cd²⁺ di chuyển về cực âm (anode).
(ii) Quá trình điện phân là quá trình tự diễn biến.
(iii) Ở cực âm, phản ứng điện phân nước tạo ra ion OH⁻ và khí H2.
(iv) Hai ion H⁺ có thể thay thế được một ion Cd2+ bám trên hạt đất.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích từng phát biểu:
❌(i) Các ion
di chuyển về cực âm (anode): Sai.
o Trong bình điện phân, các ion dương (cation) như
sẽ bị hút về cực âm, nhưng cực âm của bình điện phân được gọi là cathode (không phải anode). Anode là tên gọi của cực dương trong quá trình điện phân.
❌(ii) Quá trình điện phân là quá trình tự diễn biến: Sai.
o Điện phân là quá trình sử dụng năng lượng điện để cưỡng bức các phản ứng hóa học xảy ra. Do đó, đây là quá trình không tự diễn biến (ngược lại với pin điện hóa là quá trình tự diễn biến để tạo ra dòng điện).
✔️(iii) Ở cực âm, phản ứng điện phân nước tạo ra ion
và khí
: Đúng.
o Tại cực âm (cathode), nước bị khử theo phương trình:
. Điều này tạo ra môi trường kiềm bao quanh các hạt đất gần cực âm.
✔️(iv) Hai ion
có thể thay thế được một ion
bám trên hạt đất: Đúng.
o Theo nguyên tắc trao đổi ion, để giải phóng một ion
(mang điện tích 2+) khỏi bề mặt hạt đất mang điện tích âm, cần có các ion dương khác thay thế để đảm bảo cân bằng điện tích. Cụ thể, 2 ion
(mỗi ion mang điện tích 1+) sẽ thay thế cho 1 ion
. Đoạn văn bản cũng nêu rõ: "Một số ion
thay thế các cation kim loại như
trên bề mặt các hạt đất".
=> Có 2 phát biểu đúng là (iii) và (iv).
Đáp án đúng là: B. 2. Đáp án: B
❌(i) Các ion
di chuyển về cực âm (anode): Sai.o Trong bình điện phân, các ion dương (cation) như
sẽ bị hút về cực âm, nhưng cực âm của bình điện phân được gọi là cathode (không phải anode). Anode là tên gọi của cực dương trong quá trình điện phân.❌(ii) Quá trình điện phân là quá trình tự diễn biến: Sai.
o Điện phân là quá trình sử dụng năng lượng điện để cưỡng bức các phản ứng hóa học xảy ra. Do đó, đây là quá trình không tự diễn biến (ngược lại với pin điện hóa là quá trình tự diễn biến để tạo ra dòng điện).
✔️(iii) Ở cực âm, phản ứng điện phân nước tạo ra ion
và khí
: Đúng.o Tại cực âm (cathode), nước bị khử theo phương trình:
. Điều này tạo ra môi trường kiềm bao quanh các hạt đất gần cực âm.✔️(iv) Hai ion
có thể thay thế được một ion
bám trên hạt đất: Đúng.o Theo nguyên tắc trao đổi ion, để giải phóng một ion
(mang điện tích 2+) khỏi bề mặt hạt đất mang điện tích âm, cần có các ion dương khác thay thế để đảm bảo cân bằng điện tích. Cụ thể, 2 ion
(mỗi ion mang điện tích 1+) sẽ thay thế cho 1 ion
. Đoạn văn bản cũng nêu rõ: "Một số ion
thay thế các cation kim loại như
trên bề mặt các hạt đất".=> Có 2 phát biểu đúng là (iii) và (iv).
Đáp án đúng là: B. 2. Đáp án: B
Câu 105 [1086402]: Một hệ xử lý tách ion Cd2+ ra khỏi đất. Tại cathode người ta chạy dòng điện I = 1,0 A liên tục trong 4 giờ. Giả sử chỉ 50,0% điện tích cung cấp được dùng hiệu quả để tạo OH⁻ giúp kết tủa ion Cd2+ thành Cd(OH)2. Biết F = 96 500 C/mol; MCd = 112,4 g/mol; MO = 16,0 g/mol; MH = 1,0 g/mol. Khối lượng kết tủa Cd(OH)2 tách ra khỏi đất là bao nhiêu gam?
A, 5,46.
B, 6,74.
C, 7,48.
D, 9,52.
Có: I.t = n.F => 
Mà: chỉ 50,0% điện tích cung cấp được dùng hiệu quả để tạo OH⁻ giúp kết tủa ion Cd2+ thành Cd(OH)2.
Tại cathode:
=> 

=> Số mol của Cd(OH)2 là:
=> Khối lượng của Cd(OH)2 là :
Đáp án đúng là A.5,46 Đáp án: A

Mà: chỉ 50,0% điện tích cung cấp được dùng hiệu quả để tạo OH⁻ giúp kết tủa ion Cd2+ thành Cd(OH)2.
Tại cathode:
=> 

=> Số mol của Cd(OH)2 là:

=> Khối lượng của Cd(OH)2 là :
Đáp án đúng là A.5,46 Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Từ mô hình động học phân tử và các kết quả thực nghiệm liên quan đến chất khí, các nhà khoa học đã rút ra những đặc điểm chung nhất về chất khí, gọi là thuyết động học phân tử chất khí, gồm những nội dung chính sau:
▪ Chất khí gồm tập hợp rất nhiều các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giữa chúng.
Hình ảnh. Mô hình động học phân tử chất khí
▪ Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn, không ngừng. Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
▪ Trong quá trình chuyển động, các phân tử khí va chạm với thành bình chứa, gây ra áp suất lên thành bình.
Chất khí lí tưởng là chất khí mà các phân tử khí có kích thước rất nhỏ và chúng chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
▪ Chất khí gồm tập hợp rất nhiều các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giữa chúng.
Hình ảnh. Mô hình động học phân tử chất khí
▪ Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn, không ngừng. Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
▪ Trong quá trình chuyển động, các phân tử khí va chạm với thành bình chứa, gây ra áp suất lên thành bình.
Chất khí lí tưởng là chất khí mà các phân tử khí có kích thước rất nhỏ và chúng chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Câu 106 [748463]: Cho các phát biểu bên dưới:
(I) Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
(II) Nhiệt độ càng cao thì các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
(III) Các phân tử khí va chạm với thành bình và gây áp suất lên thành bình.
(IV) Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Số phát biểu đúng là
(I) Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
(II) Nhiệt độ càng cao thì các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
(III) Các phân tử khí va chạm với thành bình và gây áp suất lên thành bình.
(IV) Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phát biểu (I), (II) và (III) là đúng. Đáp án: C
Câu 107 [748465]: Xét một lượng khí xác định chứa trong một bình kín. Bây giờ nếu tăng nhiệt độ của lượng khí này lên thì kết luận nào sau đây là đúng?
A, Tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử chất khí sẽ giảm.
B, Áp suất của chất khí sẽ tăng.
C, Thể tích của lượng khí trong bình sẽ tăng.
D, Khối lượng khí trong bình sẽ tăng.
Áp suất của lượng khí trong bình tăng lên. Đáp án: B
Câu 108 [748466]: Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử chất khí ở nhiệt độ tuyệt đối T được xác định bởi
với k = 1,38.10-23 J/K là hằng số Boltzmann. Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử helium ở nhiệt độ 27 oC bằng
với k = 1,38.10-23 J/K là hằng số Boltzmann. Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử helium ở nhiệt độ 27 oC bằng A, 1,22.10-21 J.
B, 2,21.10-21 J.
C, 6,21.10-21 J.
D, 6,34.10-21 J.
Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử helium ở nhiệt độ 27 oC bằng 
Chọn C Đáp án: C

Chọn C Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Một quần thể có các tế bào đang phân chia được nhuộm với 1 loại thuốc nhuộm phát huỳnh quang liên kết đặc hiệu với DNA. Hàm lượng DNA của mỗi tế bào riêng rẽ sau đó được xác định và biểu diễn với đơn vị tương quan với mức đơn bội của tế bào (kĩ thuật FACS). Và tỉ lệ của các tế bào có hàm lượng DNA khác nhau được tìm thấy trong quần thể được biểu diễn như hình dưới đây.


Câu 109 [741041]: Nhóm tế bào B đang ở pha nào của chu kì tế bào?
A, Pha G1.
B, Pha S.
C, Pha G2.
D, Pha M.
Đáp án: B
Lời giải chi tiết
Hàm lượng DNA của nhóm đang tăng và ở giữa mức 1 và mức 2 nên nhóm tế bào B đang ở pha S.
Hàm lượng DNA của nhóm A đang ở mức 1, tương ứng với sự chưa nhân đôi → Đang ở pha G1 là pha dài nhất trong các pha của chu kì tế bào. Đáp án: B
Lời giải chi tiết
Hàm lượng DNA của nhóm đang tăng và ở giữa mức 1 và mức 2 nên nhóm tế bào B đang ở pha S.
Hàm lượng DNA của nhóm A đang ở mức 1, tương ứng với sự chưa nhân đôi → Đang ở pha G1 là pha dài nhất trong các pha của chu kì tế bào. Đáp án: B
Câu 110 [741042]: Trong thí nghiệm này, cơ chế đánh dấu huỳnh quang (FACS) được sử dụng để xác định điều gì?
A, Xác định mức độ hoạt động của enzyme trong các tế bào.
B, Quan sát hình thái tế bào qua kính hiển vi huỳnh quang.
C, Phân loại tế bào dựa trên hàm lượng DNA để xác định các pha khác nhau trong chu kỳ tế bào.
D, Đo kích thước tế bào để xác định chu kỳ tế bào.
Đáp án: C
Lời giải chi tiết
Kỹ thuật FACS được sử dụng trong thí nghiệm này để phân loại tế bào dựa trên hàm lượng DNA, từ đó xác định các pha của chu kỳ tế bào. Thuốc nhuộm huỳnh quang đặc hiệu với DNA sẽ phát sáng khi gắn vào DNA, cho phép FACS phân loại các tế bào với hàm lượng DNA tương ứng với các pha G1, S, và G2/M. Đáp án: C
Lời giải chi tiết
Kỹ thuật FACS được sử dụng trong thí nghiệm này để phân loại tế bào dựa trên hàm lượng DNA, từ đó xác định các pha của chu kỳ tế bào. Thuốc nhuộm huỳnh quang đặc hiệu với DNA sẽ phát sáng khi gắn vào DNA, cho phép FACS phân loại các tế bào với hàm lượng DNA tương ứng với các pha G1, S, và G2/M. Đáp án: C
Câu 111 [741044]: Một kĩ thuật khác cũng được phát hiện dựa trên đánh dấu huỳnh quang là kỹ thuật PCR real-time. Kỹ thuật PCR real-time (hay RT-PCR real-time) là một phương pháp sinh học phân tử dùng để khuếch đại và phát hiện DNA hoặc RNA mục tiêu trong thời gian thực. Kỹ thuật này được sử dụng trong chẩn đoán người nhiễm virus SARS-CoV-2 dựa trên cơ chế nào?
A, Nhân bản và phát hiện trực tiếp RNA của virus SARS-CoV-2 trong mẫu bệnh phẩm.
B, Nhân bản RNA của virus SARS-CoV-2 và đo tín hiệu huỳnh quang để xác định sự có mặt của virus.
C, Phân lập và đó tín hiệu huỳnh quang virus SARS-CoV-2 từ mẫu bệnh phẩm để quan sát dưới kính hiển vi điện tử.
D, Nhân bản và phát hiện DNA của người bệnh để xác định tình trạng miễn dịch.
Đáp án: B
Lời giải chi tiết
PCR real-time (RT-PCR) sử dụng quá trình sao chép RNA của virus SARS-CoV-2 thành DNA bổ sung (cDNA), sau đó nhân bản và đo tín hiệu huỳnh quang của cDNA này trong thời gian thực để xác định sự hiện diện của virus trong mẫu bệnh phẩm. Đáp án: B
Lời giải chi tiết
PCR real-time (RT-PCR) sử dụng quá trình sao chép RNA của virus SARS-CoV-2 thành DNA bổ sung (cDNA), sau đó nhân bản và đo tín hiệu huỳnh quang của cDNA này trong thời gian thực để xác định sự hiện diện của virus trong mẫu bệnh phẩm. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Về thị trường xuất, nhập khẩu hàng hóa quý 1/2025, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 31,4 tỷ USD. Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 38,1 tỷ USD.
Trong quý 1/2025, xuất siêu sang Hoa Kỳ đạt 27,3 tỷ USD tăng 22,1% so với cùng kỳ năm trước; xuất siêu sang EU 9,9 tỷ USD, tăng 15,7%; xuất siêu sang Nhật Bản 0,6 tỷ USD, gấp hơn 5 lần so với cùng kỳ năm 2024; nhập siêu từ Trung Quốc 24,9 tỷ USD, tăng 43,3%; nhập siêu từ Hàn Quốc 7,1 tỷ USD, tăng 14,4%; nhập siêu từ ASEAN 3,8 tỷ USD, tăng 83,2%.
Trong quý 1/2025, xuất siêu sang Hoa Kỳ đạt 27,3 tỷ USD tăng 22,1% so với cùng kỳ năm trước; xuất siêu sang EU 9,9 tỷ USD, tăng 15,7%; xuất siêu sang Nhật Bản 0,6 tỷ USD, gấp hơn 5 lần so với cùng kỳ năm 2024; nhập siêu từ Trung Quốc 24,9 tỷ USD, tăng 43,3%; nhập siêu từ Hàn Quốc 7,1 tỷ USD, tăng 14,4%; nhập siêu từ ASEAN 3,8 tỷ USD, tăng 83,2%.
(Nguồn: vneconomy.vn)
Câu 112 [1086523]: Trong quý I/2025, thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam là
A, Trung Quốc
B, Hoa Kỳ
C, Nhật Bản
D, Liên minh châu Âu (EU)
Đáp án: B
Câu 113 [1086524]: Quốc gia hoặc khu vực nào có mức tăng tỷ lệ nhập siêu cao nhất so với cùng kỳ năm trước?
A, Trung Quốc.
B, Hàn Quốc.
C, ASEAN.
D, Nhật Bản.
Đáp án: C
Câu 114 [1086525]: Từ các số liệu trên, có thể rút ra nhận xét đúng nhất về quan hệ thương mại của Việt Nam với các đối tác lớn trong quý I/2025
A, Việt Nam đang dần cân bằng cán cân thương mại với các đối tác châu Á.
B, Việt Nam chủ yếu xuất siêu sang các nền kinh tế phát triển và nhập siêu từ các nước châu Á.
C, Việt Nam nhập siêu từ hầu hết các thị trường, trừ Trung Quốc.
D, Việt Nam có cán cân thương mại âm với Hoa Kỳ và EU.
● Xuất siêu sang Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản → các nền kinh tế phát triển.
● Nhập siêu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, ASEAN → các đối tác châu Á.
● → Nhận định B là chính xác nhất. Đáp án: B
● Nhập siêu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, ASEAN → các đối tác châu Á.
● → Nhận định B là chính xác nhất. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
“Hỡi đồng bào Nam Bộ!
Nước ta vừa tranh quyền độc lập [kết thúc cuộc chiến tranh giành độc lập], thì đã gặp nạn ngoại xâm. Khi còn chiến tranh với Nhật, thì bọn thực dân Pháp hoặc đầu hàng hoặc chạy trốn. Nay vừa hết chiến tranh hoặc bí mật hoặc công khai mò lại. Trong 4 năm, họ đã bán nước ta hai lần. Nay họ lại muốn thống trị dân ta lần nữa.
Tôi [Chủ tịch Hồ Chí Minh] chắc và đồng bào cả nước đều chắc vào lòng kiên quyết ái quốc của đồng bào Nam Bộ. Chúng ta nên nhớ lời nói oanh liệt của nhà đại cách mạng Pháp: Thà chết tự do còn hơn sống nô lệ".
Tôi chắc và đồng bào Nam Bộ cũng chắc rằng Chính phủ và toàn quốc đồng bào sẽ hết sức giúp các chiến sĩ và nhân dân hiện đang hi sinh tranh đấu để giữ vững nền độc lập của nước nhà.
Tôi chắc và tất cả đồng bào đều chắc rằng những người và những dân tộc yêu chuộng bình đẳng tự do trên thế giới đều đồng tình với chúng ta.
Chúng ta nhất định thắng lợi vì chúng ta có lực lượng đoàn kết của cả quốc dân.
Chúng ta nhất định thắng lợi vì cuộc chiến đấu của chúng ta chính đáng.
[ ... ]
Nước Việt Nam độc lập muôn năm
Đồng bào Nam Bộ muôn năm".
Nước ta vừa tranh quyền độc lập [kết thúc cuộc chiến tranh giành độc lập], thì đã gặp nạn ngoại xâm. Khi còn chiến tranh với Nhật, thì bọn thực dân Pháp hoặc đầu hàng hoặc chạy trốn. Nay vừa hết chiến tranh hoặc bí mật hoặc công khai mò lại. Trong 4 năm, họ đã bán nước ta hai lần. Nay họ lại muốn thống trị dân ta lần nữa.
Tôi [Chủ tịch Hồ Chí Minh] chắc và đồng bào cả nước đều chắc vào lòng kiên quyết ái quốc của đồng bào Nam Bộ. Chúng ta nên nhớ lời nói oanh liệt của nhà đại cách mạng Pháp: Thà chết tự do còn hơn sống nô lệ".
Tôi chắc và đồng bào Nam Bộ cũng chắc rằng Chính phủ và toàn quốc đồng bào sẽ hết sức giúp các chiến sĩ và nhân dân hiện đang hi sinh tranh đấu để giữ vững nền độc lập của nước nhà.
Tôi chắc và tất cả đồng bào đều chắc rằng những người và những dân tộc yêu chuộng bình đẳng tự do trên thế giới đều đồng tình với chúng ta.
Chúng ta nhất định thắng lợi vì chúng ta có lực lượng đoàn kết của cả quốc dân.
Chúng ta nhất định thắng lợi vì cuộc chiến đấu của chúng ta chính đáng.
[ ... ]
Nước Việt Nam độc lập muôn năm
Đồng bào Nam Bộ muôn năm".
(Thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi đồng bào Nam Bộ, đăng trên báo Cứu quốc, số 54, ra ngày 29 - 9 - 1945)
Câu 115 [758779]: Theo đoạn trích, thế lực ngoại xâm nào sau đây đã cản trở sự nghiệp xây dựng đất nước Việt Nam sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A, Liên quân Anh – Mỹ.
B, Quân đội các nước Đồng minh.
C, Thực dân Pháp.
D, Quân Trung Hoa Dân quốc.
Đáp án: C
Câu 116 [758782]: Cụm từ “Tôi chắc và đồng bào/tất cả đồng bào đều chắc/cũng chắc…” được Chủ tịch Hồ Chí Minh nhắc lại nhiều lần trong đoạn trích trên muốn cốt là để
A, đoàn kết toàn dân trong đấu tranh giành chính quyền ở Nam Bộ.
B, kêu gọi đồng bào ủng hộ Chính phủ cuộc Tổng tuyển cử tự do.
C, kêu gọi cả nước đứng lên chống Pháp mở rộng xâm lược ra Bắc.
D, củng cố niềm tin và tinh thần quyết thắng trước quân xâm lược.
Đáp án: D
Câu 117 [758783]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A, Thực dân Pháp đang tiến hành xâm lược trở lại Việt Nam.
B, Thực dân Pháp đã đưa quân ra miền Bắc xâm lược trở lại.
C, Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp đã lan rộng.
D, Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư, ra Lời kêu gọi toàn quốc.
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Tây Ban Nha và Brazin, Ả Rập xê út đều là các thành viên của tổ chức Thương mại thế giới WTO, Tây Ban Nha ban hành luật mới quy định thuế nhập khẩu với các mức thuế quan khác nhau đối với bốn loại cà phê hạt là cà phê Ả Rập xê út, cà phê Robusta, cà phê Colombia và cà phê nhẹ. Theo luật mới hai loại cà phê Colombia và cà phê nhẹ được miễn thuế nhập khẩu, hai loại cà phê còn lại là cà phê Ả Rập xê út và cà phê Robusta chịu mức thuế suất là 8%. Brazin cho rằng mình bị Tây Ban Nha phân biệt đối xử so với các nước khác, vì Brazin chủ yếu xuất khẩu cà phê hạt Ả Rập và cà phê hạt Robusta. Đồng thời, luật mới của Tây Ban Nha về thuế nhập khẩu cũng không được nước này gửi đến các cơ quan của WTO.
(Nguồn: Tư liệu văn kiện Đảng cộng sản)
Câu 118 [757585]: Việc Tây Ban Nha áp dụng hai biểu thuế xuất khác nhau đối với hai nước khác nhau và đều là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới là vi phạm nguyên tắc nào dưới đây?
A, Không tôn trọng lẫn nhau.
B, Tự do hóa thương mại.
C, Không phân biệt đối xử.
D, Công khai minh bạch.
Đáp án C. Không phân biệt đối xử.
Giải thích: Tây Ban Nha áp dụng mức thuế nhập khẩu khác nhau đối với các loại cà phê, gây ra sự phân biệt đối xử giữa các quốc gia thành viên WTO. Đây là vi phạm nguyên tắc không phân biệt đối xử, một trong những nguyên tắc cơ bản của WTO. Đáp án: C
Giải thích: Tây Ban Nha áp dụng mức thuế nhập khẩu khác nhau đối với các loại cà phê, gây ra sự phân biệt đối xử giữa các quốc gia thành viên WTO. Đây là vi phạm nguyên tắc không phân biệt đối xử, một trong những nguyên tắc cơ bản của WTO. Đáp án: C
Câu 119 [757586]: Nội dung nào trong thông tin trên chưa phù hợp với chế độ đối xử quốc gia đã được WTO quy định giữa các thành viên với nhau?
A, Áp dụng mức thu thuế khác nhau giữa các nước.
B, Áp dụng biểu thuế khác nhau với một hàng hóa nhập khẩu.
C, Không báo cáo việc thu thuế lên cơ quan WTO.
D, Công khai biểu thuế xuất mới với các nước.
Đáp án B. Áp dụng biểu thuế khác nhau với một hàng hóa nhập khẩu.
Giải thích:Theo nguyên tắc của WTO, các quốc gia thành viên không được áp dụng mức thuế khác nhau cho cùng một sản phẩm nhập khẩu từ các quốc gia khác nhau. Việc Tây Ban Nha áp dụng mức thuế khác nhau cho cà phê của Brazil so với các nước khác vi phạm chế độ đối xử quốc gia của WTO. Đáp án: B
Giải thích:Theo nguyên tắc của WTO, các quốc gia thành viên không được áp dụng mức thuế khác nhau cho cùng một sản phẩm nhập khẩu từ các quốc gia khác nhau. Việc Tây Ban Nha áp dụng mức thuế khác nhau cho cà phê của Brazil so với các nước khác vi phạm chế độ đối xử quốc gia của WTO. Đáp án: B
Câu 120 [757587]: Tây Ban Nha ban hành luật mới quy định thuế nhập khẩu nhưng không gửi báo cáo lên cơ quan chức năng của WTO là vi phạm nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?
A, Công khai minh bạch.
B, Không phân biệt đối xử.
C, Công khai kinh tế.
D, Tự do hóa thương mại.
Đáp án A. Công khai minh bạch.
Giải thích: WTO yêu cầu các quốc gia thành viên phải minh bạch trong chính sách thương mại, bao gồm thông báo và báo cáo các thay đổi về thuế quan. Tây Ban Nha không gửi báo cáo về luật mới lên WTO, vi phạm nguyên tắc công khai minh bạch. Đáp án: A
Giải thích: WTO yêu cầu các quốc gia thành viên phải minh bạch trong chính sách thương mại, bao gồm thông báo và báo cáo các thay đổi về thuế quan. Tây Ban Nha không gửi báo cáo về luật mới lên WTO, vi phạm nguyên tắc công khai minh bạch. Đáp án: A