Câu 1 [1088757]: “Cau muốn dậy nhưng chưa có mo ne
Dây củ mài muốn dậy leo vắt leo vờ
Nhưng chưa nên leo vắt leo vờ
Dây sắn muốn dậy néo vò
Nhưng chưa nên néo vò
Dây sọ muốn dậy leo đất leo nước
Nhưng chưa nên leo đất leo nước”

(Sử thi dân tộc Mường, Đẻ đất đẻ nước, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Cấu trúc “... muốn ... nhưng ...” được lặp đi lặp lại có ý nghĩa gì?
A, Miêu tả sự sống ban đầu dào dạt của các sinh vật trên vũ trụ.
B, Gợi ý niệm về sự thiếu vắng các sinh vật trên mặt đất.
C, Tô đậm cho bức tranh trái đất thuở sơ khai, nhiều sinh vật đã xuất hiện nhưng chưa hoàn thiện.
D, Miêu tả sự sống yếu ớt của các sinh vật trên trái đất.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:

Cấu trúc “muốn... nhưng...” lặp đi lặp lại trong đoạn trích diễn tả khát vọng trỗi dậy, phát triển của sự sống dù còn non nớt, chưa hoàn thiện. Điều này tô đậm bức tranh về trái đất thuở sơ khai, nơi sự sống bắt đầu nhưng chưa phát triển đầy đủ. Đáp án: C
Câu 2 [1088758]: “Nghe Ca-líp-xô nói vậy, Uy-lít-xơ đáp lại:
“Hỡi Ca-líp-xô, vị nữ thần uy nghiêm và xinh đẹp! Xin nàng chớ giận. Ta biết rõ về thân hình và sắc đẹp của nàng. Vợ ta, nàng Pê-nê-lốp khôn ngoan không thể nào sánh được với nàng. Vợ ta chỉ là một người phụ nữ trần tục, còn nàng, nàng là một vị thần bất tử, muôn đời tươi trẻ. Tuy vậy, ta vẫn ngày đêm khát khao mong mỏi được trở về với quê hương, với gia đình thân thiết. Nếu một vị thần nào đó còn giáng tai hoạ, đoạ đày ta trên mặt biến mênh mông sóng dữ ta cũng cam lòng. Ta đã trải qua bao gian nguy, thử thách trên biển cả và ở chiến trường. Ta đã dày dạn nhiều phen và quen chịu đựng. Bây giờ dù có phải chịu đựng những gian nguy, thử thách nữa ta cũng sẵn sàng chấp nhận.”.

(Sử thi Hy Lạp, Ô-đi-xê, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Đặc điểm nào không phải là tính cách của Uy-lít-xơ trong đoạn trích trên?
A, Dũng cảm.
B, Thuỷ chung.
C, Yêu gia đình, quê hương.
D, Trượng nghĩa.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:

Đoạn trích khắc hoạ hình tượng Uy-lít-xơ với lòng dũng cảm khi sẵn sàng đối mặt với tai hoạ, gian nguy và thuỷ chung, yêu gia đình, quê hương qua lời bày tỏ luôn khát khao trở về với quê hương, gia đình, dù đứng trước nữ thần Ca-líp-xô quyến rũ và xinh đẹp.
→ Đoạn trích không bộc lộ sự si tình của Uy-lít-xơ. Đáp án: D
Câu 3 [1088759]: “Tóc đã thưa, răng đã mòn,
Việc nhà đã phó mặc dâu con.
Bàn cờ, cuộc rượu, vầy hoa trúc,
Bó củi, cần câu, trốn nước non ,
Nhàn được thú vui hay nấn ná ,
Bữa nhiều muối bể chứa tươi ngon
Chín mươi thì kể xuân đà muộn ,
Xuân ấy qua thì xuân khác còn.”

(Nguyễn Bỉnh Khiêm, Bạch Vân quốc ngữ thi tập, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 5,
NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Nhận xét nào sau đây không đúng về bài thơ?
A, Bài thơ thể hiện tình yêu, mối giao cảm sâu sắc với thiên nhiên của nhân vật trữ tình.
B, Bài thơ bộc lộ lòng yêu cuộc sống giản dị, thanh nhàn.
C, Giọng điệu tươi tắn, hóm hỉnh.
D, Nhân vật trữ tình hiện lên với đời sống vật chất thanh đạm nhưng nhẹ nhõm, an nhiên trong tâm hồn.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:

Bài thơ chủ yếu khắc họa cuộc sống nhàn tảng, ung dung của nhân vật trữ tình khi về già. Bằng giọng điệu hóm hỉnh, Nguyễn Bỉnh Khiêm đã kể về những sinh hoạt đời thường giản dị như uống rượu, đánh cờ, đốn củi, câu cá. Qua đó ta thấy được tâm hồn an yên và lòng yêu cuộc sống thanh nhàn của nhân vật trữ tình.
→ Bài thơ không thể hiện tình yêu, mối giao cảm sâu sắc với thiên nhiên của nhân vật trữ tình. Đáp án: A
Câu 4 [1088760]: “Nhân Tông gặp loạn Nghi Dân. Ta mới lên ngôi, nghĩ đến việc trước mà luôn luôn phải phòng ngừa. Thường dẫn sáu quân thân hành đi kiểm soát. Một hôm gặp mưa to, đóng lại trên bờ hồ Trúc Bạch ở Mỏ Phượng. Trong cơn mưa u ám, phảng phất có tiếng khóc than thảm thiết. Khi ta truyền mọi người lắng nghe thì không thấy gì, nhưng đến khi gió lớn mưa to thì lại nghe thấy như trước.”
(Lê Thánh Tông, Bài kí một giấc mộng, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 4, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Xác định yếu tố kì ảo trong đoạn văn?
A, Vua đóng quân bên hồ Trúc Bạch.
B, Vua thường dẫn quân đi kiểm soát.
C, Trong cơn mưa, phảng phất có tiếng khóc thảm thiết.
D, Vua lo việc loạn nên hết sức phòng ngừa.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:

Trong đoạn văn, chi tiết “trong cơn mưa u ám, phảng phất có tiếng khóc than thảm thiết”, lúc nghe thấy lúc không, phụ thuộc vào gió mưa là yếu tố kì ảo mang màu sắc huyền bí, không xảy ra trong đời sống thực tế. Đáp án: C
Câu 5 [1088761]: “Đỡ mồ hôi: võng lác quạt mo,
Chống hơi đất: dép da, guốc gỗ.
Miếng ăn sẵn, cà non mướp luộc, ngon khéo là ngon!
Đồ chơi nhiều, quạt sậy điếu tre, của đâu những của!”

(Nguyễn Công Trứ, Hàn nho phong vị phú, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Nhận xét nào đúng với đặc điểm các hình ảnh trong đoạn trích?
A, Trang nhã, cổ điển, quy phạm.
B, Ước lệ, tượng trưng.
C, Có nguồn gốc từ thi liệu, văn liệu Hán văn.
D, Gần gũi, mộc mạc, giản dị, đời thường, quê kiểng.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:

Các hình ảnh “võng lác quạt mo”, “dép da guốc gỗ”, “cà non mướp luộc”, “quạt sậy điếu tre” đều là những vật dụng, món ăn quen thuộc, gần gũi với đời sống sinh hoạt hàng ngày của người dân lao động. Chúng mang đậm nét mộc mạc, giản dị, không cầu kỳ, hoa mỹ, phản ánh chân thực cuộc sống đời thường.
→ Các hình ảnh trong đoạn trích gần gũi, mộc mạc, giản dị, đời thường, quê kiểng. Đáp án: D
Câu 6 [1088762]: “Mười một giờ. Đồng hồ nhà hàng xóm đong đưa thả nhịp. Con gái vẫn chưa về. Thì ra lâu nay nó đã đi và thường xuyên về muộn. Tôi lại không hề biết vì tôi cũng thường về muộn sau nó. Lòng tôi nóng như lửa đốt. Chẳng có một lí do gì để nó có thể về khuya đến như vậy được. Sinh nhật từ chiều cơ mà. Xung quanh hàng xóm ngủ im thin thít. Đường vắng hoe hoắt. Tôi quay vào nhà. Đến gần bàn học của con gái, định ngồi xuống nhưng tự nhiên cảm thấy hãi hãi trước những gì con ghi trong sổ. Thôi, thà không đọc nữa còn hơn là phải biết những gì khủng khiếp đang xảy ra với con mình. Tôi hồi hộp đợi nó về gần như hồi hộp chờ người tình giờ hò hẹn.”
(Nguyễn Thị Thu Huệ, Hậu thiên đường, theo vanvn.vn)
Chi tiết nào trong đoạn trích tô đậm sự vô tâm của người mẹ?
A, Người mẹ không biết con thường xuyên về muộn vì chị còn về muộn hơn con.
B, Người mẹ hồi hộp đợi con về như chờ người tình hò hẹn.
C, Người mẹ không biết lí do con về khuya.
D, Lòng người mẹ như lửa đốt.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:

Chi tiết “Người mẹ không biết con thường xuyên về muộn vì chị còn về muộn hơn con.” cho thấy sự vô tâm của người mẹ. Vì quá bận rộn với công việc và cuộc sống riêng nên người mẹ không để ý đến con gái. Đáp án: A
Câu 7 [1088763]: “Hôm nay đi Chùa Hương,
Hoa cỏ mờ hơi sương.
Cùng thầy me em dậy,
Em vấn đầu soi gương.

Khăn nhỏ, đuôi gà cao,
Em đeo dải yếm đào;
Quần lĩnh, áo the mới,
Tay cầm nón quai thao.”

(Nguyễn Nhược Pháp, Chùa Hương, theo nhandan.vn)
Chi tiết nào gợi tả bối cảnh không gian trong đoạn thơ?
A, “Em vấn đầu soi gương.”.
B, “Em đeo dải yếm đào”.
C, “Tay cầm nón quai thao.”.
D, “Hoa cỏ mờ hơi sương”.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:

Chi tiết “Hoa cỏ mờ hơi sương” gợi tả khung cảnh thiên nhiên buổi sớm với không gian mờ ảo phủ đầy sương. Đây cũng là bối cảnh không gian đặc trưng của vùng núi chùa Hương. Đáp án: D
Câu 8 [1088764]: “Bảo Ngọc vội đi vào nhà trong, thấy cửa treo một bức rèm the đỏ hơi cũ. Bảo Ngọc vén rèm vào, thấy Bảo Thoa đương ngồi trên giường thêu kim tuyến, đầu vén, tóc đen nhánh, mặc áo bông màu gụ, khăn khoác vai màu tím nhạt viền kim ngân tuyến, quần lụa bông lót màu vàng, nhìn không có vẻ xa hoa mà lại nhũn nhặn, môi không tô mà đỏ, mày không kẻ mà vẫn xanh, mắt sáng long lanh, điềm đạm ít lời, có người cho là giả khờ dại, tùy thời đối xử, mình chỉ biết phận mình.”
(Tào Tuyết Cần, Hồng lâu mộng, NXB Văn học, 1998)
Nhận xét nào sau đây không đúng với hình tượng nhân vật Bảo Thoa trong đoạn trích?
A, Bảo Thoa hiện lên qua lăng kính của Bảo Ngọc.
B, Bảo Thoa có vẻ bề ngoài giản dị, kín đáo.
C, Bảo Thoa thâm trầm, sắc sảo, khó đoán.
D, Bảo Thoa được khắc hoạ qua các chi tiết về ngoại hình, hành động.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:

- Bảo Thoa hiện lên qua lăng kính của Bảo Ngọc: trong đoạn trích, Bảo Ngọc là người vén rèm bước vào, tận mắt nhìn thấy Bảo Thoa và quan sát nhan sắc, trang phục cũng như phong thái của nàng.
- Bảo Thoa có vẻ bề ngoài giản dị, kín đáo: “mặc áo bông màu gụ, khăn khoác vai màu tím nhạt viền kim ngân tuyến, quần lụa bông lót màu vàng, nhìn không có vẻ xa hoa mà lại nhũn nhặn”
- Bảo Thoa được khắc hoạ qua các chi tiết về ngoại hình, hành động: Bảo Thoa được mô ta qua cách ăn mặc, dung mạo xinh đẹp và hành động “thêu kim tuyến”.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 9 [1088765]: “BÀ TRƯỞNG PHÒNG TÀI VỤ - Nhưng thưa đồng chí Giám đốc, các nguyên tắc ấy dựa trên văn bản nào vậy?
HOÀNG VIỆT - Văn bản do tôi và các đồng chí thảo ra.
BÀ TRƯỞNG PHÒNG TÀI VỤ - Thật ra chưa hề có các nguyên tắc như thế, chưa hề có.
HOÀNG VIỆT - Thì bây giờ chúng ta sẽ đặt ra, có sao đâu! Miễn là nó giúp chúng ta làm thêm được nhiều sản phẩm. Tất cả phải tạo mọi thuận lợi cho người trực tiếp sản xuất. Số cán bộ nhân viên gián tiếp phải giảm tới mức tối thiểu.”

(Lưu Quang Vũ, Tôi và chúng ta, theo Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013)
Lời đối thoại của Hoàng Việt cho thấy đặc điểm nào trong phong cách làm việc của nhân vật?
A, Máy móc, rập khuôn theo nguyên tắc.
B, Bảo thủ, trì trệ.
C, Linh hoạt, đề cao hiệu quả công việc.
D, Tự tung tự tác, phách lối.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:

Lời đối thoại của Hoàng Việt thể hiện sự linh hoạt khi sẵn sàng đặt ra các nguyên tắc mới để phù hợp với tình hình thực tế, miễn là nó mang lại hiệu quả công việc cao hơn. Đáp án: C
Câu 10 [1088766]:
“Mẹ tôi là một đoá hoa,
Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông.
Xưa tôi yếu ớt vô cùng,
Ai vò cũng đứt, ai rung cũng rời.
Khi tôi đã thành chỉ rồi,
Cũng còn yếu lắm, ăn ngồi không an.
[...]
Nhờ tôi có lắm đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều. [...]”
(Hồ Chí Minh, Ca sợi chỉ, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Nhân vật “tôi” là hoá thân của sự vật nào sau đây?
A, Đoá hoa.
B, Cái bông.
C, Sợi chỉ.
D, Sợi dọc, sợi ngang.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:

Dựa vào câu thơ: “Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông.”
→ Nhân vật “tôi” là hoá thân của cái bông. Đáp án: B
Câu 11 [1088767]: “Khác với các loại sóng trên mặt biển, sóng lừng là một sát thủ cô độc, thầm lặng, bất ngờ, ra tay chớp nhoáng và biến mất không để lại dấu vết. Cho đến nay, người ta vẫn chưa xác định chính xác lai lịch, hành tung, bởi hầu như không thể theo dõi, dự báo hay điều tra trước, trong và sau khi nó xuất hiện. Tiếng lục bục dưới thân tàu này, có thể là một con sóng con đang đi tìm mẹ, hợp bầy làm nên sóng lừng. Cũng có thể, đó chỉ là tiếng thở nhẹ trong âm u trên hành trình vạn dặm của gã sát thủ biển sâu.”
(Nguyễn Thanh Tâm, Thép giữa trùng khơi, theo vannghequandoi.com.vn)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn in đậm?
A, Ẩn dụ.
B, Nói quá.
C, Nhân hoá.
D, Hoán dụ.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:

Câu văn in đậm sử dụng biện pháp nhân hóa, gán cho sóng những đặc điểm và hành động của con người (con sóng con, đi tìm mẹ, hợp bầy). Điều này làm cho sóng trở nên sống động như một thực thể có suy nghĩ, hành động của con người. Đáp án: C
Câu 12 [1088768]: Dòng nào sau đây nêu tên tác phẩm không thuộc thể loại văn nghị luận?
A, “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” (Thân Nhân Trung).
B, “Quân trung từ mệnh tập” (Nguyễn Trãi).
C, “Tuyên ngôn Độc lập” (Hồ Chí Minh).
D, “Văn tế thập loại chúng sinh” (Nguyễn Du).
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:

Văn tế thập loại chúng sinh còn được gọi là Văn chiêu hồn hay Văn tế chiêu hồn là một bài văn tế bằng chữ Nôm soạn vào đầu thế kỷ 19, là một tác phẩm xuất sắc của đại thi hào Nguyễn Du. Các tác phẩm còn lại đều thuộc thể văn nghị luận. Đáp án: D
Câu 13 [1088769]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Khuếch khoác, trống trải, tràn trề.
B, Khếch khoác, trống trải, tràn trề.
C, Khuếch khác, trống trải, tràn trề.
D, Khuếch khoác, trống trải, chàn chề.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:

Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Khuếch khoác, trống trải, tràn trề. Đáp án: A
Câu 14 [1088770]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Nó vớt nếp cho ráo nước, xếp lá, sắp dây, lột vỏ chuối chờ mấy chị em lại gói bánh.
B, Vài cánh mai đã lác đác nở vàng dưới tán lá xác xơ của những cây dừa đang oằn mình giữ trái.
C, Tôi biết là cô ấy luối tiếc những điều đẹp đẽ của chúng tôi.
D, Gia cảnh mợ Tư đang khó khăn đủ bề, nhất là từ sau ngày cậu Tư đổ bệnh, qua đời.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:

- Câu “Tôi biết là cô ấy luối tiếc những điều đẹp đẽ của chúng tôi.” có từ “luối tiếc” sai chính tả.
- Sửa lại: Tôi biết là cô ấy nuối tiếc những điều đẹp đẽ của chúng tôi. Đáp án: C
Câu 15 [1088771]: Ngôn ngữ trần thuật linh động, đan xen ngôn ngữ trần thuật và ngôn ngữ nhân vật đem đến người đọc cùng lúc nhiều thông điệp và điểm nhìn đa chiều của cuộc sống.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, linh động.
B, đa chiều.
C, thông điệp.
D, đan xen.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:

- Từ “linh động” sai về ngữ nghĩa. Từ “linh động” dùng để chỉ cách xử lí mềm dẻo, không máy móc, cứng nhắc, mà có sự thay đổi chút ít cho phù hợp với yêu cầu, điều kiện thực tế, không phù hợp để nói về ngôn ngữ trần thuật.
- Sửa lại: Ngôn ngữ trần thuật linh hoạt, đan xen ngôn ngữ trần thuật và ngôn ngữ nhân vật đem đến người đọc cùng lúc nhiều thông điệp và điểm nhìn đa chiều của cuộc sống.” Đáp án: A
Câu 16 [1088772]: Từ chỗ xe ngựa đậu lên chỗ cái nhà ngói nóc đỏ của lão Tư Hưng.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:

- Câu sai ngữ pháp vì thiếu thành phần nòng cốt câu.
- Sửa lại: Từ chỗ xe ngựa đậu lên chỗ cái nhà ngói nóc đỏ của lão Tư Hưng có một con đường đất. Đáp án: B
Câu 17 [1088773]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Mặc dù điều kiện rất thuận lợi nên chúng tôi vẫn tin tưởng dự án sẽ thành công.
B, Đám trẻ xưa giờ đã ngấp ngé mười tám đôi mươi.
C, Ai ai cũng hỏi chúng tôi khi nào đưa bà về!
D, Từ đầu năm, chúng tôi hẹn nhau trở lại.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:

- Loại A vì quan hệ từ “mặc dù” (thể hiện sự đối lập) không thể kết hợp với quan hệ từ “nên” (thể hiện kết quả).
- Loại B vì từ “ngấp ngé” sai chính tả, từ đúng là “ngấp nghé”.
- Loại C vì sử dụng sai dấu câu, đây là câu trần thuật vì thế sử dụng dấu chấm than là không chính xác.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 18 [1088774]: Sau khi giải thích cho xã viên như vậy, đội trưởng hùng hồn.
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:

- Câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu vị ngữ.
- Sửa lại: Sau khi giải thích cho xã viên như vậy, đội trưởng hùng hồn nói: “Tất cả mọi người phải có mặt đầy đủ vào ngày mai!”. Đáp án: C
Câu 19 [1088775]: Vì tôi chăm chỉ tập thể dục nên dạo này sức khoẻ tôi đi xuống trầm trọng.
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:

- Câu sai logic ngữ nghĩa do câu sử dụng cặp quan hệ từ “vì - nên” để biểu thị mối quan hệ nguyên nhân - kết quả nhưng theo logic thông thường, việc “tập thể dục chăm chỉ” thường dẫn đến sức khoẻ tốt lên chứ không phải đi xuống trầm trọng. Điều này khiến câu mâu thuân về logic.
- Sửa lại: Vì tôi không chăm chỉ tập thể dục nên dạo này sức khoẻ tôi đi xuống trầm trọng. Đáp án: A
Câu 20 [1088776]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Kết quả thử nghiệm này xui khiến tôi càng chắc chắn vào thành công sắp tới.
B, Với kết quả thử nghiệm này, tôi càng chắc chắn vào thành công sắp tới.
C, Kết quả thử nghiệm này khiến tôi chắc chắn vào thành công sắp tới.
D, Kết quả thử nghiệm này làm tôi càng chắc chắn vào thành công sắp tới.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:

Câu “Kết quả thử nghiệm này xui khiến tôi càng chắc chắn vào thành công sắp tới.” sai về ngữ nghĩa. Từ “xui khiến” nghĩa là làm cho tự nhiên đưa đến, tự nhiên xảy ra, không phù hợp để chỉ việc thí nghiệm chắc chắn thành công. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Theo một nghiên cứu mới của các nhà khoa học ở Phòng thí nghiệm Lực đẩy phản lực (JPL) thuộc NASA, ở Nam California, ba phần tư khu vực ven biển trên toàn thế giới sẽ bị nhiễm mặn vào năm 2100. Ngoài việc khiến một số tầng chứa nước ven biển không thể dùng để uống hay tưới tiêu, điều này còn gây hại cho hệ sinh thái và ăn mòn cơ sở hạ tầng.
Sự xâm nhập mặn sẽ xảy ra bên dưới bờ biển, nơi hai khối nước giằng co lẫn nhau. Lượng mưa trên đất liền bổ sung nước ngọt cho các tầng chứa nước ven biển (đá và đất ngầm chứa nước), chảy dưới lòng đất hướng về đại dương. Trong khi đó, dưới áp suất của đại dương, nước biển có xu hướng đẩy vào đất liền. Dù có sự pha trộn trong vùng chuyển tiếp nơi hai bên gặp nhau, nhưng sự cân bằng của các lực đối lập giữ nước ngọt và nước mặn ở hai phía tách biệt.
Giờ đây, tác động của biến đổi khí hậu đang nghiêng cán cân về phía nước mặn. Khi Trái đất nóng lên, mực nước biển dâng cao khiến bờ biển lùi dần vào nội địa, đồng thời khiến nước mặn tiến sâu hơn vào đất liền. Bên cạnh đó, quá trình bổ sung nước ngầm chậm hơn - do lượng mưa ít hơn và thời tiết ấm hơn - đang làm suy giảm lực đẩy của nước ngầm ở một số khu vực.
Nhóm nghiên cứu đã công bố kết quả trên tạp chí Geophysical Research Letters vào tháng 11. Họ đã nghiên cứu hơn 60.000 lưu vực ven biển trên khắp thế giới, lập bản đồ về tác động của sự suy giảm nước ngầm và nước biển dâng đến quá trình xâm nhập mặn, đồng thời đánh giá ảnh hưởng của chúng.
Thông qua việc xem xét các yếu tố này, nhóm nghiên cứu nhận thấy đến năm 2100, tình trạng nước biển dâng làm gia tăng xâm nhập mặn trong đất liền sẽ xảy ra ở 82% lưu vực được nghiên cứu. Vùng chuyển tiếp ở những nơi đó sẽ dịch chuyển không quá 200m so với vị trí hiện tại. Các khu vực dễ bị tổn thương bao gồm các vùng đất thấp như Đông Nam Á, bờ biển quanh Vịnh Mexico và phần lớn bờ Đông nước Mỹ.
Trong khi đó, quá trình bổ sung nước ngầm chậm hơn dẫn đến xâm nhập mặn ở 45% khu vực ven biển trong nghiên cứu. Ở những khu vực này, vùng chuyển tiếp sẽ di chuyển sâu hơn vào đất liền so với mực nước biển dâng - khoảng 1200m ở một số nơi. Các khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất bao gồm bán đảo Ả Rập, Tây Úc và bán đảo Baja California của Mexico. Bên cạnh đó, quá trình bổ sung nước ngầm tăng lên ở 42% các lưu ven biển, đẩy lùi vùng chuyển tiếp về phía đại dương, và ở một số khu vực sẽ khắc phục được tác động của xâm nhập mặn do nước biển dâng.
Nhìn chung, nghiên cứu cho thấy tình trạng xâm nhập mặn sẽ xảy ra ở 77% lưu vực ven biển vào cuối thế kỉ này do tác động kết hợp của những thay đổi về mực nước biển và lượng nước ngầm bổ sung.
Trong đó, tốc độ bổ sung nước ngầm chậm hơn sẽ thúc đẩy mức độ xâm nhập mặn vào đất liền, còn mực nước biển dâng sẽ tác động đến sự lan rộng của tình trạng xâm nhập mặn trên toàn cầu. “Những giải pháp đối phó với tình trạng này sẽ phụ thuộc vào nơi chúng ta ở, và yếu tố nào (nước biển dâng và suy giảm nước ngầm) đang chiếm ưu thế”, Kyra Adams, một nhà khoa học về nước ngầm tại JPL và là tác giả chính của bài báo cho biết.”
(Thanh An lược dịch, Phần lớn nước ngầm ven biển sẽ bị nhiễm mặn vào năm 2100, theo tiasang.com.vn)
Câu 21 [1088777]: Các nhà khoa học ở Phòng thí nghiệm Lực đẩy phản lực (JPL) thuộc NASA cảnh báo hiện tượng nào trong tương lai?
A, Trái đất nóng lên, mực nước biển dâng cao.
B, Biến đổi khí hậu đang ngày càng gia tăng.
C, Ba phần tư khu vực ven biển trên toàn thế giới sẽ bị nhiễm mặn vào năm 2100.
D, Nước biển dâng và biến đổi khí hậu.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:

Dựa vào thông tin trong câu: “Theo một nghiên cứu mới của các nhà khoa học ở Phòng thí nghiệm Lực đẩy phản lực (JPL) thuộc NASA, ở Nam California, ba phần tư khu vực ven biển trên toàn thế giới sẽ bị nhiễm mặn vào năm 2100.”
→ Các nhà khoa học ở Phòng thí nghiệm Lực đẩy phản lực (JPL) thuộc NASA cảnh báo hiện tượng ba phần tư khu vực ven biển trên toàn thế giới sẽ bị nhiễm mặn vào năm 2100. Đáp án: C
Câu 22 [1088778]: Hiện tượng xâm mặn không dẫn tới hậu quả nào?
A, Một số tầng chứa nước ven biển không thể dùng để uống hay tưới tiêu.
B, Gây hại cho hệ sinh thái.
C, Ăn mòn cơ sở hạ tầng.
D, Gây nên biến đổi khí hậu.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:

Theo đoạn trích, hiện tượng xâm mặn được là hậu quả của biến đổi khí hậu, chứ không phải là nguyên nhân gây nên biến đổi khí hậu. Đáp án: D
Câu 23 [1088779]: Theo đoạn trích, tác động kết hợp của những thay đổi về mực nước biển và lượng nước ngầm bổ sung sẽ khiến tình trạng xâm nhập mặn xảy ra khoảng bao nhiêu phần trăm lưu vực ven biển vào cuối thế kỉ này?
A, 42%.
B, 77%.
C, 45%.
D, 82%.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:

Dựa vào thông tin trong câu: “Nhìn chung, nghiên cứu cho thấy tình trạng xâm nhập mặn sẽ xảy ra ở 77% lưu vực ven biển vào cuối thế kỉ này do tác động kết hợp của những thay đổi về mực nước biển và lượng nước ngầm bổ sung.”
→ Theo đoạn trích, tác động kết hợp của những thay đổi về mực nước biển và lượng nước ngầm bổ sung sẽ khiến tình trạng xâm nhập mặn xảy ra khoảng 77% lưu vực ven biển vào cuối thế kỉ này. Đáp án: B
Câu 24 [1088780]: “Các khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất bao gồm bán đảo Ả Rập, Tây Úc và bán đảo Baja California của Mexico.”Xác định chủ ngữ của câu trên.
A, “bán đảo Ả Rập, Tây Úc”.
B, bán đảo Baja California của Mexico.”.
C, “bao gồm”.
D, “Các khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất”.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:

“Các khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất” là chủ ngữ của câu. Đáp án: D
Câu 25 [1088781]: “Dù có sự pha trộn trong vùng chuyển tiếp nơi hai bên gặp nhau, nhưng sự cân bằng của các lực đối lập giữ nước ngọt và nước mặn ở hai phía tách biệt.”
Từ “dù” trong câu trên có thể thay thế bằng từ nào mà không làm cho nghĩa của câu bị biến đổi?
A, “Song”.
B, “Vì”.
C, “Tuy”.
D, “Do”.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:

Từ “dù” và từ “tuy” đều được dùng để diễn tả mối quan hệ tương phản giữa hai vế câu. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
Nhớ
(Nguyễn Bính)
Ví chăng nhớ có như tơ nhỉ
Em thử quay xem được mấy vòng
Ví chăng nhớ có như vừng nhỉ
Em thử lào xem được mấy thưng!

Anh ơi! Em nhớ em không nói
Nhớ cứ đầy lên cứ rối lên
Từ đấy về đây xa quá đỗi
Đường đi bằng ngựa hay bằng thuyền?

Gieo thoi gieo thoi lại gieo thoi
Nhớ nhớ mong mong mãi mãi rồi
Thoi ạ làm sao thoi lại cứ
Đi về giăng mắc để trêu tôi?

Hôm qua chim khách đậu trên cành
Kêu mãi làm em cứ tưởng anh
Nội nhật hôm qua về tới bến
Ai ngờ chim khách cũng không linh!

Anh bốn mùa hoa em một bề
Anh muôn quán trọ, em thâm khuê
May còn hơn được ai sương phụ
Là nhớ người đi có thể về.
1936
(Theo Nguyễn Bính thơ và đời, NXB Văn học, 2003)
Câu 26 [1088782]: Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ là gì?
A, Nỗi nhớ.
B, Niềm tiếc nuối.
C, Nỗi xót xa.
D, Nỗi cay đắng.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:

Bài thơ bộc lộ nỗi nhớ nhung da diết, khắc khoải của người con gái dành cho người mình yêu.
→ Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ là nỗi nhớ. Đáp án: A
Câu 27 [1088783]: “Từ đấy về đây xa quá đỗi
Đường đi bằng ngựa hay bằng thuyền?”
Hai dòng thơ miêu tả tâm trạng nào của nhân vật trữ tình?
A, Băn khoăn, tính toán.
B, Phân vân, chờ đợi.
C, Âu lo, thấp thỏm.
D, Mong ngóng, chờ trông, có phần sốt ruột.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:

Hai dòng thơ thể hiện sự mong ngóng, chờ đợi tin tức của người yêu. Câu hỏi “Đường đi bằng ngựa hay bằng thuyền?” cho thấy sự sốt ruột, muốn biết rõ thông tin về người mình yêu của nhân vật trữ tình. Đáp án: D
Câu 28 [1088784]: “Thoi ạ làm sao thoi lại cứ
Đi về giăng mắc để trêu tôi?”
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai dòng thơ?
A, Nói giảm nói tránh.
B, Ẩn dụ, so sánh.
C, Câu hỏi tu từ, nhân hoá.
D, Hoán dụ, đối lập.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:

Hai dòng thơ sử dụng các biện pháp tu từ:
- Nhân hoá: Hình ảnh con thoi được nhân hoá như có hành động “giăng mắc để trêu tôi”, làm cho nỗi nhớ trở nên sinh động.
- Câu hỏi tu từ: Hai dòng thơ là câu hỏi tu từ nhằm diễn tả tâm trạng bức bối, tự than trách của người con gái. Đáp án: C
Câu 29 [1088785]: “Hôm qua chim khách đậu trên cành
Kêu mãi làm em cứ tưởng anh
Nội nhật hôm qua về tới bến
Ai ngờ chim khách cũng không linh!”
Diễn biến tâm trạng nào của nhân vật trữ tình được bộc lộ trong đoạn thơ?
A, Đợi chờ - vô vọng.
B, Khắc khoải - âu lo.
C, Hi vọng - tuyệt vọng.
D, Mong chờ - hụt hẫng.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:

Ban đầu, khi nghe chim khách kêu, nhân vật trữ tình mong chờ, hy vọng người thương sẽ trở về. Nhưng sự thật không như mong đợi, người thương không hề xuất hiện khiến nhân vật trữ tình hụt hẫng và thất vọng vô cùng. Đáp án: D
Câu 30 [1088786]: Dòng thơ nào là lời tự an ủi của nhân vật trữ tình?
A, “Hôm qua chim khách đậu trên cành/ Kêu mãi làm em cứ tưởng anh”.
B, “Gieo thoi gieo thoi lại gieo thoi/ Nhớ nhớ mong mong mãi mãi rồi”.
C, “Anh ơi! Em nhớ em không nói/ Nhớ cứ đầy lên cứ rối lên”.
D, “May còn hơn được ai sương phụ/ Là nhớ người đi có thể về”.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:

Hai câu thơ “May còn hơn được ai sương phụ/ Là nhớ người đi có thể về” cho thấy nhân vật tự xoa dịu chính mình bằng suy nghĩ tích cực: dẫu phải nhớ nhung, mong đợi thì vẫn còn may mắn hơn những người “sương phụ” – tức những người đàn bà goá chồng. Đáp án: D
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [290276]: Lily is one of the politest _____ in my class. That is the reason why she always maintains good relationships with others.
A, children
B, student
C, pupil
D, person
Kiến thức về Danh từ số ít/số nhiều
Cấu trúc one of + danh/đại từ số nhiều: chỉ một ai/cái gì đó trong một nhóm/nhiều cái khác.
⇒ Trong các đáp án có duy nhất “children” là danh từ số nhiều (số ít “child”).
Tạm dịch: Lily là một trong những đứa trẻ lịch sự nhất lớp tôi. Đó là lý do tại sao cô bé luôn duy trì mối quan hệ tốt đẹp với người khác. Đáp án: A
Câu 32 [743682]: ________ often require careful planning to avoid jet lag and stay comfortable during the journey.
A, Haul - long flights
B, Long-haul flights
C, Flights long - haul
D, Long-haul flight
Kiến thức về Từ vựng
Ta có "long-haul" (adj): đường dài => đứng trước danh từ "flights"
=> Đáp án B
Xét các đáp án còn lại, ta thấy đáp án A sắp xếp từ sai, đáp án C sai về mặt ngữ pháp, đáp án D là chủ ngữ số ít trong khi đề bài cần chủ ngữ số nhiều (do động từ "require" chia ở dạng số nhiều)

Tạm dịch: Các chuyến bay dài thường yêu cầu kế hoạch cẩn thận để tránh jet lag và giữ sự thoải mái trong suốt chuyến đi Đáp án: B
Câu 33 [290296]: She was _____ redundant a year ago and hasn't found any work since.
A, seen
B, left
C, let
D, made
Kiến thức về cụm cố định
Ta có: Redundant /rɪˈdʌn.dənt/ (adj): bị sa thải, mất việc vì người chủ không cần bạn nữa.
⇒ Cụm cố định: make sb redundant: sa thải, làm ai mất việc vì người chủ không cần bạn nữa.
Tạm dịch: Cô ấy đã bị sa thải cách đây một năm và chưa tìm được việc làm nào kể từ đó. Đáp án: D
Câu 34 [290677]: _____ 1866 to 1883, the deer population in North America was reduced from an _____ 13 million to a few hundred.
A, From – estimation
B, In – estimated
C, In – estimation
D, From – estimated
Kiến thức Giới từ và cấu tạo từ
- Ta có cụm giới từ “From …to…”: từ bao giờ đến bao giờ.
⇒ Chọn A hoặc D
- Khi bổ sung đặc điểm, tính chất cho danh từ, ta dùng tính từ.
Dạng tính từ của “estimate” là “estimated”.
Tạm dịch: Từ năm 1866 đến năm 1883, số lượng hươu ở Bắc Mỹ giảm từ khoảng 13 triệu xuống còn vài trăm con. Đáp án: D
Câu 35 [290235]: Try and smile! You don't want to give people the wrong _____.
A, appearance
B, belief
C, impression
D, opinion
Kiến thức về Cụm từ cố định
Xét các đáp án:
A. appearance /əˈpɪrəns/ (n): ngoại hình
B. belief /bɪˈliːf/ (n): niềm tin, tín ngưỡng
C. impression /ɪmˈpreʃn/ (n): cảm giác, ấn tượng
D. opinion /əˈpɪnjən/ (n): ý kiến
⇒ Ta có kết hợp từ với “give” give (somebody) an impression/a sense/an idea: làm cho cho (ai đó) ấn tượng/ cảm giác/ có ý tưởng gì đó.
=> Đáp án C

Tạm dịch: Hãy cố gắng và mỉm cười. Bạn sẽ không muốn làm cho mọi người có ấn tượng sai lầm về bạn chứ. Đáp án: C
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [290420]: If I had knew the time when the football match started, I would have told you.
A, If
B, had knew
C, when
D, would have told
Kiến thức về câu điều kiện loại 3
Cấu trúc: If + S + had Vp2, S + would/could/... + have Vp2
=> Dạng Vp2 của “know” là “known”
=> Sửa lỗi: knew => known
Tạm dịch: Nếu tôi biết thời gian trận đấu bóng đá bắt đầu thì tôi đã nói với bạn rồi. Đáp án: B
Câu 37 [290240]: Scott doesn’t know her phone number. If he had known, he would have called her last night.
A, her
B, had known
C, would
D, have called
Kiến thức về Câu điều kiện
Khi giả thiết về một hành động, sự việc sẽ xảy ra trong quá khứ (gọi cô ấy) nếu điều kiện nói tới có thật (biết số điện thoại), ta dùng câu điều kiện hỗn hợp loại 2 với mệnh đề if sử dụng vế đầu câu điều kiện loại 2, vế sau là câu điều kiện loại 3.
Sửa lỗi: had knownknew
Tạm dịch: Scott không biết số điện thoại của cô ấy. Nếu biết thì tối qua anh đã gọi cho cô rồi. Đáp án: B
Câu 38 [290422]: Everything went according to plan although there weresome problems, didn’t they?
A, Everything
B, according to plan
C, were
D, didn’t they
Kiến thức về câu hỏi đuôi
Cấu trúc câu hỏi đuôi: S + V, trợ động từ/động từ khuyết thiếu + (not) + S?
- Chủ ngữ của câu là đại từ bất định “Everything” => Chủ ngữ ở câu hỏi đuôi là “it
- Động từ trong mệnh đề chính “went” là động từ thường ở quá khứ đơn và ở dạng khẳng định => dùng trợ động từ “didn’t
=> Sửa lại: didn’t they => didn’t it
Tạm dịch: Mọi việc diễn ra theo đúng kế hoạch mặc dù có một số vấn đề phải không? Đáp án: D
Câu 39 [743588]: The inventor’s ingenuous design for a portable solar-powered charger quickly became popular among outdoor enthusiasts for its practicality and innovation.
A, ingenuous
B, solar-powered
C, became
D, its
Kiến thức về Từ vựng
Ta có:
- Ingenuous (adj): ngây thơ, chân thật (nói về tính cách của con người)
=> Xét ngữ cảnh của câu đang muốn nói đến thiết kế của nhà phát minh => Không dùng "ingenuous" được
=> Đáp án A
=> Sửa: "ingenuous" thành "ingenious" (thông minh, sáng tạo)

Tạm dịch: Thiết kế tài tình của nhà phát minh dành cho một bộ sạc năng lượng mặt trời di động nhanh chóng trở nên phổ biến trong giới đam mê hoạt động ngoài trời nhờ vào tính thực tế và sự đổi mới của nó. Đáp án: A
Câu 40 [290239]: It seems that Lisa is the tallest female student at high school, doesn’t it?
A, seems that
B, female student
C, at
D, doesn’t it
Kiến thức về Câu hỏi đuôi
Với câu có dạng It seems that + mệnh đề, ta lấy mệnh đề làm câu hỏi đuôi.
Sửa lỗi: doesn’t itisn’t she
Tạm dịch: Có vẻ như Lisa là nữ sinh cao nhất trường trung học phải không? Đáp án: D
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [290685]: Because I had nothing to do, I decided to lie on my bed and surf Facebook.
A, For I must do nothing, I made decision to lie on my bed to surf Facebook.
B, As having nothing to do, I chose to lie on my bed and surf Facebook.
C, On account of having nothing to do, I ended up lying on my bed and surfing Facebook.
D, Since having to do nothing, I prefer lying on my bed and surf Facebook.
Tạm dịch: Vì không có việc gì làm nên tôi quyết định nằm trên giường lướt Facebook.
Xét các đáp án
A. Vì không được làm gì nên tôi quyết định nằm trên giường lướt Facebook.
⇒ Sai về nghĩa và cách dùng “For”. “For” chỉ đưa một thông tin phụ giúp cho việc giải thích mệnh đề chính.
B. Vì không có việc gì làm nên tôi chọn cách nằm trên giường lướt Facebook.
⇒ Sai về cách dùng “as”. Cấu trúc: As + S + V, S + V: vì lý do gì nên
C. Vì không có việc gì làm nên cuối cùng tôi nằm trên giường và lướt Facebook.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc: On account of + Ving: do, bởi vì
D. Vì không phải làm gì nên tôi thích nằm trên giường và lướt Facebook hơn.
⇒ Sai về cách dùng “since”. Cấu trúc: Since + S + V, S + V: vì lý do gì nên Đáp án: C
Câu 42 [290283]: Without her father’s support, she would not have got the job.
A, Thanks to her father’s support, she would have got the job.
B, But for her father’s support, she would not have got the job.
C, Had it not been for her father’s support, she would have got the job.
D, She wouldn’t have got the job if she hadn't her father’s support.
Tạm dịch: Nếu không có sự hỗ trợ của cha, cô sẽ không có được công việc đó.
Xét các đáp án:
A. Nhờ sự hỗ trợ của cha cô, cô đã có thể có được công việc đó.
⇒ Sai. Do cô đã có được công việc đó rồi.
B. Nếu không có sự hỗ trợ của cha cô, cô sẽ không có được công việc đó.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc câu điều kiện đảo loại 3:
But for/without + N, S + would/could/might + have + Vp2
C. Nếu không có sự hỗ trợ của cha cô thì cô đã có được công việc đó.
⇒ Sai về nghĩa.
D. Cô ấy sẽ không có được công việc nếu không có sự hỗ trợ của cha cô ấy.
⇒ Sai cấu trúc điều kiện loại 3. Cấu trúc đúng: If + S + had + P2, S + would/should/could/… + have + P2 Đáp án: B
Câu 43 [290487]: There were some very dark days but they are behind us and there is no use in dwelling on them.
A, It’s no use keeping thinking about our very dark days behind us.
B, It’s no good dwelling on the darkest days when they happened.
C, It’s useless living on some very dark days because they were in our back.
D, It’s meaningless to care about our some dark days because they were unavoidable.
Tạm dịch: Có một số ngày rất đen tối nhưng chúng ở phía sau chúng ta và việc đắm chìm trong chúng cũng chẳng ích gì.
Xét các đáp án
A. Sẽ chẳng ích gì nếu cứ mãi nghĩ về những ngày đen tối phía sau chúng ta.
⇒ Đáp án đúng
Cấu trúc: It’s no use / no good / useless + Ving: thật vô ích khi làm gì
B. Thật chẳng ích gì khi cứ mãi chìm đắm trong những ngày đen tối nhất khi chúng xảy ra.
⇒ Sai về nghĩa. Những ngày đen tối, không phải đen tối nhất.
C. Thật vô ích khi sống dựa vào những ngày đen tối vì chúng ở sau lưng chúng ta.
⇒ Sai về cách dùng từ. Ta có “live on sth”: sống bằng cái gì; tiếp tục tồn tại
D. Thật vô nghĩa khi quan tâm đến những ngày đen tối của chúng ta vì chúng là điều không thể tránh khỏi.
⇒ Sai về nghĩa. Đề bài không có thông tin không thể tránh khỏi. Đáp án: A
Câu 44 [290688]: Study harder or you will fail the entrance exam.
A, You will fail the entrance exam unless you don’t study harder.
B, It is possible that you will pass the entrance exam.
C, In case you study harder, you will fail the entrance exam.
D, Unless you study harder, you will fail the entrance exam.
Tạm dịch: Bạn phải học tập chăm chỉ hơn nếu không bạn sẽ trượt kỳ thi tuyển sinh.
Xét các đáp án
A. Bạn sẽ trượt kỳ thi tuyển sinh trừ khi bạn không học chăm chỉ hơn.
⇒ Sai về nghĩa
B. Có khả năng bạn sẽ vượt qua kỳ thi tuyển sinh.
⇒ Sai về nghĩa. Đề bài là một câu dạng nếu-thì chứ không phải câu suy đoán.
C. Trong trường hợp bạn học chăm chỉ hơn, bạn sẽ trượt kỳ thi đầu vào.
⇒ Sai về nghĩa
D. Nếu bạn không học chăm chỉ hơn, bạn sẽ trượt kỳ thi đầu vào.
⇒ Đáp án đúng. Ta có cấu trúc với unless: Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V: trừ khi bạn / nếu bạn không…., bạn sẽ bị ….
⇒ diễn tả một sự việc có thể xảy ra trong tương lai Đáp án: D
Câu 45 [290286]: The bus should be at this bus stop any minute now.
A, The bus has not arrived at this bus stop yet.
B, The bus is supposed to be at this bus stop in a minute.
C, We know that the bus is always at this bus stop any time now.
D, The bus is expected to arrive at this bus stop soon.
Tạm dịch: Xe buýt sẽ đến trạm xe buýt này sớm.
Xét các đáp án:
A. Xe buýt vẫn chưa đến điểm dừng xe này.
⇒ Sai. Ở đây không thể hiện được ý về việc chiếc xe sắp tới.
B. Xe buýt dự kiến sẽ đến trạm xe buýt này trong một phút nữa.
⇒ Sai. Thông tin cụ thể “trong một phút nữa” là không căn cứ.
C. Chúng tôi biết rằng xe buýt luôn ở trạm xe buýt này bất cứ lúc nào.
⇒ Sai về nghĩa.
D. Dự kiến xe buýt sẽ sớm đến bến xe buýt này.
⇒ Đáp án đúng. Ta có “should be = be expected to” Đáp án: D
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. Air pollution is contamination of the indoor or outdoor environment by any chemical, physical or biological agent that modifies the natural characteristics of the atmosphere.
2. Household combustion devices, motor vehicles, industrial facilities and forest fires are common sources of air pollution. Pollutants of major public health concern include particulate matter, carbon monoxide, ozone, nitrogen dioxide and sulfur dioxide. Outdoor and indoor air pollution cause respiratory and other diseases and are important sources of morbidity and mortality.
3. WHO data show that almost all of the global population (99%) breathe air that exceeds WHO guideline limits and contains high levels of pollutants, with low- and middle-income countries suffering from the highest exposures.
4. Air quality is closely linked to the earth’s climate and ecosystems globally. Many of the drivers of air pollution (i.e. combustion of fossil fuels) are also sources of greenhouse gas emissions. Policies to reduce air pollution, therefore, offer a win-win strategy for both climate and health, lowering the burden of disease attributable to air pollution, as well as contributing to the near- and long-term mitigation of climate change.
5. From smog hanging over cities to smoke inside the home, air pollution poses a major threat to health and climate. Ambient (outdoor) air pollution in both cities and rural areas is causing fine particulate matter which result in strokes, heart diseases, lung cancer, acute and chronic respiratory diseases.
6. Additionally, around 2.4 billion people are exposed to dangerous levels of household air pollution, while using polluting open fires or simple stoves for cooking fuelled by kerosene, biomass (wood, animal dung and crop waste) and coal.
7. The combined effects of ambient air pollution and household air pollution is associated with 7 million premature deaths annually. Sources of air pollution are multiple and context specific. The major outdoor pollution sources include residential energy for cooking and heating, vehicles, power generation, agriculture/waste incineration, and industry. Policies and investments that support sustainable land use, cleaner household energy and transport, energy-efficient housing, power generation, industry, and better municipal waste management can effectively reduce key sources of ambient air pollution.
(Adapted from: https://www.who.int/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 46 [1086176]: The best title of the passage can be ________.
A, The global impact of air pollution on health and climate
B, Major sources of air pollution and their effects on ecosystems
C, Air quality policies for reducing household and ambient pollution
D, Combating the risks of indoor and outdoor air pollution globally
Tiêu đề hay nhất cho đoạn văn có thể là ________.
A. Tác động toàn cầu của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe và khí hậu
=> Đúng

B. Các nguồn ô nhiễm không khí chính và ảnh hưởng của chúng đối với hệ sinh thái
=> Sai vì bài viết không tập trung vào hệ sinh thái mà chủ yếu nói về sức khỏe và biến đổi khí hậu

C. Các chính sách về chất lượng không khí để giảm ô nhiễm trong nhà và môi trường
=> Sai vì bài viết chỉ đề cập đến chính sách ở cuối bài, không phải trọng tâm chính

D. Đối phó với rủi ro ô nhiễm không khí trong nhà và ngoài trời trên toàn cầu
=> Sai vì bài viết không chỉ nói về "đối phó" mà còn đề cập đến tác động và nguyên nhân của ô nhiễm không khí

=> Đoạn 2, 5 và 7 đề cập đến các bệnh hô hấp, tim mạch, ung thư phổi và 7 triệu ca tử vong sớm hàng năm do ô nhiễm không khí... Đoạn 4 nhấn mạnh tác động đến khí hậu.
=> Bài đọc đề cập đến cả sức khỏe và khí hậu. Đáp án: A
Câu 47 [1086177]: The word that in paragraph 1 refers to ______.
A, air pollution
B, indoor or outdoor environment
C, chemical, physical, or biological agent
D, contamination
Từ “that” trong đoạn 1 đề cập đến ________.
A. Ô nhiễm không khí
B. Môi trường trong nhà hoặc ngoài trời
C. Tác nhân hóa học, vật lý hoặc sinh học
D. Sự nhiễm bẩn

Căn cứ vào ngữ cảnh:
Air pollution is contamination of the indoor or outdoor environment by any chemical, physical or biological agent that modifies the natural characteristics of the atmosphere
(Ô nhiễm không khí là sự nhiễm bẩn của môi trường trong nhà hoặc ngoài trời bởi bất kỳ tác nhân hóa học, vật lý hoặc sinh học nào, thứ làm thay đổi các đặc tính tự nhiên của khí quyển.)
=> Từ "that" thay thế cho danh từ ngay trước đó, là "chemical, physical, or biological agent" (tác nhân hóa học, vật lý hoặc sinh học) Đáp án: C
Câu 48 [1086178]: In paragraph 2, what does the passage suggest about the effects of air pollution?
A, It leads to economic hardship and job loss.
B, It is a significant cause of illness and death.
C, It results in the decline in biodiversity.
D, It is mainly associated with respiratory diseases.
Trong đoạn 2, bài đọc gợi ý điều gì về tác động của ô nhiễm không khí?
A. Nó dẫn đến khó khăn kinh tế và mất việc làm.
B. Nó là nguyên nhân chính gây bệnh tật và tử vong.
C. Nó dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học.
D. Nó chủ yếu liên quan đến các bệnh về hô hấp.

Căn cứ vào thông tin:
Outdoor and indoor air pollution cause respiratory and other diseases and are important sources of morbidity and mortality
(Ô nhiễm không khí ngoài trời và trong nhà gây ra các bệnh về hô hấp và những bệnh khác, đồng thời là nguồn quan trọng gây ra tỷ lệ mắc bệnh và tử vong.)

=> Ô nhiễm không khí không chỉ gây bệnh mà còn dẫn đến tử vong sớm. Đáp án: B
Câu 49 [1086179]: In paragraph 3, what does the WHO data suggest about air pollution worldwide?
A, It is only a problem in industrialized countries.
B, Most of the population is exposed to unhealthy levels of air pollution.
C, Only a small portion of the global population is affected.
D, Air pollution is not a significant issue for public health.
Trong đoạn 3, dữ liệu của WHO cho thấy điều gì về ô nhiễm không khí trên toàn thế giới?
A. Chỉ là vấn đề của các quốc gia công nghiệp hóa.
B. Phần lớn dân số bị phơi nhiễm với mức độ ô nhiễm không khí không an toàn.
C. Chỉ một phần nhỏ dân số toàn cầu bị ảnh hưởng.
D. Ô nhiễm không khí không phải là vấn đề nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng.

Căn cứ vào thông tin:
WHO data show that almost all of the global population (99%) breathe air that exceeds WHO guideline limits and contains high levels of pollutants.
(Dữ liệu của WHO cho thấy gần như toàn bộ dân số thế giới (99%) hít thở bầu không khí có mức độ ô nhiễm vượt quá giới hạn hướng dẫn của WHO.)
=> Ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến đa số mọi người. Đáp án: B
Câu 50 [1086180]: The word multiple in paragraph 7 is closest in meaning to _______.
A, striking
B, numerous
C, intricate
D, several
Mục đích của tác giả khi nêu rằng "Nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm không khí (ví dụ: đốt nhiên liệu hóa thạch) cũng là nguồn phát thải khí nhà kính" là gì?
A. Nhấn mạnh rằng ô nhiễm không khí và biến đổi khí hậu là những vấn đề quan trọng.
B. Chỉ ra mối liên hệ giữa ô nhiễm không khí và biến đổi khí hậu.
C. Giải thích tác động của nhiên liệu hóa thạch đối với môi trường.
D. Lập luận rằng các chính sách giảm ô nhiễm không khí sẽ không ảnh hưởng đến biến đổi khí hậu.

Căn cứ vào ngữ cảnh đoạn 4:
Sau khi nêu ra nguồn phát thải khí nhà kính là nguyên nhân gây ra ô nhiễm, tác giả kết luận rặng "Policies to reduce air pollution, therefore, offer a win-win strategy for both climate and health" (Do đó, các chính sách giảm thiểu ô nhiễm không khí mang lại lợi ích kép cho cả khí hậu và sức khỏe)
=> Ô nhiễm không khí và biến đổi khí hậu có chung một nguyên nhân, đó là đốt nhiên liệu hóa thạch Đáp án: B
Câu 51 [1086181]: What is the author's purpose in stating that "Many of the drivers of air pollution (i.e. combustion of fossil fuels) are also sources of greenhouse gas emissions"?
A, To emphasize that air pollution and climate change are vital issues
B, To show the connection between air pollution and climate change
C, To explain the effects of fossil fuels on the environment
D, To argue that policies for reducing air pollution would not affect climate change
Theo đoạn 6, điều nào sau đây được xác định là yếu tố góp phần gây ô nhiễm không khí trong nhà?
A. Sử dụng dầu hỏa làm nguồn sáng.
B. Sử dụng bếp lửa mở để nấu ăn.
C. Sản xuất sinh khối ở vùng nông thôn.
D. Đốt rác gần các hộ gia đình đô thị.

Căn cứ vào thông tin:
Around 2.4 billion people are exposed to dangerous levels of household air pollution, while using polluting open fires or simple stoves for cooking.
(khoảng 2,4 tỷ người đang tiếp xúc với mức độ ô nhiễm không khí trong nhà nguy hiểm khi sử dụng bếp lửa đơn giản hoặc bếp mở để nấu ăn.) Đáp án: B
Câu 52 [1086182]: According to paragraph 6, which of the following is identified as a contributor to household air pollution?
A, The use of kerosene as a lighting source
B, The reliance on open fires for cooking purposes
C, The production of biomass in rural areas
D, Waste incineration near urban households
Từ “multiple” trong đoạn 7 có nghĩa gần nhất với ________.
A. Nổi bật
B. Nhiều
C. Phức tạp
D. Một số

Căn cứ vào ngữ cảnh của câu:
Sources of air pollution are multiple and context specific.
(Các nguồn gây ô nhiễm không khí rất đa dạng và phụ thuộc vào từng bối cảnh cụ thể.) Đáp án: B
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. Social justice, a fundamental principle within modern societies, advocates for fairness, equality, and equity across social, economic, and political spheres. Social justice addresses inequalities within areas such as income distribution, access to education and healthcare, housing, and the criminal justice system. The goal is to ensure that everyone, regardless of their background, has equal opportunities and rights.
2. One key component of social justice is economic equality. Economic inequalities often arise from systemic issues, including wage gaps, wealth disparities, and a lack of access to quality jobs. These economic imbalances can hinder individuals and communities from achieving financial stability. For instance, the wage gap between men and women persists in many societies, with women typically earning less than men for the same work. Similarly, racial disparities can affect income levels, as some minority groups face greater obstacles in securing high-paying positions.
3. Another aspect of social justice is access to quality education. Education is widely recognized as a pathway to personal and professional advancement. However, not all individuals have equal access to quality education. In many cases, children from low-income families or rural communities may attend underfunded schools, limiting their educational opportunities. This educational inequality can create long-term disadvantages, affecting students’ abilities to pursue higher education or secure well-paying jobs.
4. Healthcare access also plays a significant role in social justice. Many people around the world lack adequate healthcare due to the high costs of medical services or an absence of facilities in their areas. This often results in health disparities, with marginalized groups experiencing higher rates of illness and reduced life expectancy. For example, in countries without universal healthcare, low-income individuals may delay or forgo medical treatments because they cannot afford them.
5. Social justice issues extend to the housing sector as well. Safe, affordable housing is a basic need, but homelessness and housing instability remain significant problems worldwide. Rising real estate prices and inadequate housing policies have led to shortages of affordable homes in major cities. These issues disproportionately affect low-income families, often forcing them to live in substandard conditions or unsafe areas.
6. The criminal justice system also plays a central role in the pursuit of social justice. Many activists argue that marginalized groups are more likely to face harsh penalties and incarceration rates compared to others, even when committing similar offenses. Studies have shown that systemic biases within law enforcement and the judiciary can result in unequal treatment of individuals from certain racial or socioeconomic backgrounds. This can perpetuate cycles of disadvantage and hinder individuals’ abilities to reintegrate into society after serving their sentences.
(Adapted from the real ielts)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 53 [1086183]: The best title of the passage can be ________.
A, Barriers to Equality and Social Justice
B, How Social Justice Shapes Our Future
C, The Fight Against Inequality in Modern Societies
D, The Importance of Equal Rights and Opportunities
Tiêu đề tốt nhất của đoạn văn có thể là __________.
A. Các rào cản đối với bình đẳng và công lý xã hội
=> Đúng. Đoạn văn tập trung vào những vấn đề công lý xã hội, bao gồm bất bình đẳng kinh tế, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và nhà ở, và cách những vấn đề này ảnh hưởng đến xã hội.

B. Công lý xã hội hình thành tương lai của chúng ta
=> Sai vì bài đọc không tập trung vào tác động của công bằng xã hội đối với tương lai, mà chủ yếu mô tả các vấn đề hiện tại

C. Cuộc chiến chống lại sự bất bình đẳng trong các xã hội hiện đại
=> Sai vì bài đọc không nhấn mạnh vào các nỗ lực đấu tranh chống bất bình đẳng, mà chỉ mô tả các hình thức bất bình đẳng hiện có

D. Tầm quan trọng của quyền và cơ hội bình đẳng
=> Sai. Đây chỉ là một phần của bài viết. Bài viết nói về nhiều khía cạnh khác nhau của công lý xã hội, không chỉ là quyền và cơ hội bình đẳng Đáp án: A
Câu 54 [1086184]: In paragraph 1, social justice is primarily concerned with ________.
A, economic reforms and international trade
B, ensuring fairness and equal opportunities across various sectors
C, promoting the rights of specific social groups
D, supporting only economically disadvantaged individuals
Trong đoạn 1, công lý xã hội chủ yếu quan tâm đến __________.
A. Cải cách kinh tế và thương mại quốc tế
B. Đảm bảo công bằng và cơ hội bình đẳng trong các lĩnh vực khác nhau
C. Thúc đẩy quyền lợi của các nhóm xã hội cụ thể
D. Chỉ hỗ trợ những cá nhân có hoàn cảnh kinh tế khó khăn

Căn cứ vào thông tin:
Social justice, a fundamental principle within modern societies, advocates for fairness, equality, and equity...The goal is to ensure that everyone, regardless of their background, has equal opportunities and rights
(Công lý xã hội, một nguyên lý cơ bản trong các xã hội hiện đại, đề cao sự công bằng, bình đẳng và công bằng ...Mục tiêu là đảm bảo rằng mọi người, không phân biệt hoàn cảnh xuất thân, đều có cơ hội và quyền lợi bình đẳng)
=> Công lý xã hội được mô tả là đảm bảo sự công bằng, bình đẳng và cơ hội cho tất cả mọi người trong các lĩnh vực. Đáp án: B
Câu 55 [1086185]: The phrase fundamental in the first paragraph most likely means ________.
A, financial
B, obvious
C, incidental
D, essential
Cụm từ “fundamental” trong đoạn 1 có thể có nghĩa là __________.
A. Tài chính
B. Hiển nhiên
C. Không quan trọng
D. Cần thiết

Căn cứ vào ngữ cảnh của câu:
Social justice, a fundamental principle within modern societies, advocates for fairness, equality, and equity across social, economic, and political spheres
(Công lý xã hội, một nguyên lý cơ bản trong các xã hội hiện đại, đề cao sự công bằng, bình đẳng và công bằng trong các lĩnh vực xã hội, kinh tế và chính trị.)
=> "fundamental" được sử dụng để nhấn mạnh rằng công bằng xã hội là một nguyên tắc cơ bản, thiết yếu Đáp án: D
Câu 56 [1086186]: According to the information in paragraph 2, which of these is NOT considered a cause of economic inequality?
A, The wage gap between genders
B, Disparities in financial resources
C, The prohibitive cost of higher education
D, Barriers preventing access to high-quality jobs
Theo thông tin trong đoạn 2, yếu tố nào dưới đây KHÔNG được coi là nguyên nhân của sự bất bình đẳng kinh tế?
A. Khoảng cách tiền lương giữa các giới
B. Sự phân chia tài nguyên tài chính
C. Chi phí cao của giáo dục đại học
D. Rào cản ngăn cản việc tiếp cận công việc chất lượng cao

Căn cứ vào các thông tin:
Economic inequalities often arise from systemic issues, including wage gaps, wealth disparities, and a lack of access to quality jobs
(Một yếu tố quan trọng của công lý xã hội là bình đẳng kinh tế. Bất bình đẳng kinh tế thường phát sinh từ các vấn đề hệ thống, bao gồm sự chênh lệch về mức lương, sự phân hóa tài sảnthiếu cơ hội tiếp cận công việc chất lượng.)

=> A, B, D đều được đề cập Đáp án: C
Câu 57 [1086187]: The word they in paragraph 4 refers to __________.
A, facilities
B, medical treatments
C, low-income individuals
D, healthcare
Từ “they” trong đoạn 4 ám chỉ __________.
A. Các cơ sở y tế
B. Các dịch vụ điều trị y tế
C. Những người có thu nhập thấp
D. Chăm sóc sức khỏe

Căn cứ vào ngữ cảnh câu:
in countries without universal healthcare, low-income individuals may delay or forgo medical treatments because they cannot afford them
(ở những quốc gia không có hệ thống chăm sóc sức khỏe toàn cầu, những người có thu nhập thấp có thể trì hoãn hoặc bỏ qua điều trị y tế vì họ không đủ khả năng chi trả.)
=> “they” trong đoạn 4 ám chỉ những người có thu nhập thấp. Đáp án: C
Câu 58 [1086188]: From paragraph 5, it can be inferred that ________.
A, urbanization has universally enhanced residential living standards, ensuring equitable housing conditions.
B, economically disadvantaged households frequently face limited choices regarding residential accommodation.
C, housing seldom features prominently within the discourse on social equity and justice.
D, comprehensive and universally implemented policies for affordable housing are already established globally.
Từ đoạn 5, có thể suy ra rằng __________.
A. Quá trình đô thị hóa đã nâng cao tiêu chuẩn sống và đảm bảo điều kiện nhà ở công bằng ở mọi nơi.
B. Các hộ gia đình có thu nhập thấp thường gặp phải sự hạn chế về sự lựa chọn nơi ở.
C. Nhà ở ít khi được đề cập trong các cuộc thảo luận về công bằng và công lý xã hội.
D. Các chính sách toàn diện và được áp dụng toàn cầu về nhà ở giá rẻ đã được thiết lập.

Căn cứ vào thông tin:
Homelessness and housing instability remain significant problems worldwide... These issues disproportionately affect low-income families, often forcing them to live in substandard conditions or unsafe areas.
(tình trạng vô gia cư và bất ổn trong nhà ở vẫn là vấn đề lớn trên toàn cầu... Những vấn đề này ảnh hưởng nhiều đến các gia đình có thu nhập thấp, thường buộc họ phải sống trong các điều kiện kém hoặc những khu vực không an toàn.)
=> Các gia đình thu nhập thấp có ít lựa chọn về nhà ở. Đáp án: B
Câu 59 [1086189]: The phrase to reintegrate into society in paragraph 6 most likely means ________.
A, to become more involved in the criminal justice system
B, to return to a normal life after incarceration
C, to integrate into an unfamiliar or newly formed community
D, to ascend to a role of authority or leadership
Cụm từ "to reintegrate into society" trong đoạn 6 có nghĩa là __________.
A. Trở nên tham gia nhiều hơn vào hệ thống tư pháp hình sự
B. Trở lại cuộc sống bình thường sau khi bị giam giữ
C. Hòa nhập vào một cộng đồng mới hoặc chưa quen thuộc
D. Lên một vị trí quyền lực hoặc lãnh đạo

Căn cứ vào ngữ cảnh của câu:
This can perpetuate cycles of disadvantage and hinder individuals’ abilities to reintegrate into society after serving their sentences
(Điều này có thể duy trì vòng xoáy bất lợi và cản trở khả năng tái hòa nhập của các cá nhân vào xã hội sau khi thụ án.)
=> "reintegrate into society" đề cập đến việc trở lại cuộc sống bình thường trong xã hội sau khi đã chấp hành xong bản án Đáp án: B
Câu 60 [1086190]: In paragraphs 2, 3, and 4, it is evident that ________.
A, social justice is solely concerned with political rights
B, disparities in economic, educational, and healthcare opportunities impact overall societal well-being
C, all societal issues can be resolved without addressing systemic biases
D, education and healthcare are unrelated to economic stability
Từ đoạn 2, 3 và 4, có thể thấy rằng __________.
A. Công lý xã hội chỉ quan tâm đến quyền chính trị
=> Sai vì ba đoạn này cho thấy công bằng xã hội liên quan đến nhiều lĩnh vực khác ngoài quyền chính trị, bao gồm kinh tế, giáo dục và y tế

B. Sự bất bình đẳng trong cơ hội kinh tế, giáo dục và chăm sóc sức khỏe ảnh hưởng đến sự phát triển chung của xã hội
=> Đúng. Các đoạn 2, 3, và 4 chỉ ra rằng bất bình đẳng trong kinh tế, giáo dục và y tế sẽ tác động trực tiếp đến phúc lợi xã hội, gây ra sự phân hóa và bất công trong cộng đồng

C. Tất cả các vấn đề xã hội có thể giải quyết mà không cần phải giải quyết các thiên kiến hệ thống
=> Sai vì các đoạn này nhấn mạnh rằng nhiều vấn đề bất bình đẳng bắt nguồn từ "systemic issues" (vấn đề mang tính hệ thống)

D. Giáo dục và chăm sóc sức khỏe không liên quan đến sự ổn định kinh tế
=> Sai, bài viết chỉ ra mối liên hệ giữa các lĩnh vực này. Đáp án: B
Câu 61 [348883]: Nếu thì bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Ta có
Lại có

Do đó Đáp án: D
Câu 62 [237752]: Cho tập hợp Hỏi tập có bao nhiêu phần tử?
A, 4.
B, 1.
C, 2.
D, 3.
nên thuộc vào tập
Vậy cặp thỏa mãn Có 3 cặp hay có 3 phần tử.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 63 [329171]: Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ
A,
B,
C,
D,
Đáp án B
Ta có .
Khi đó .
Đáp án: B
Câu 64 [741216]: Biết Tính giá của biểu thức
A,
B,
C,
D,
HD: Chọn B

Để giới hạn này tồn tại, hệ số của phải bằng 0, nên ta xét 2 trường hợp:
TH1:


TH2:

Vậy Đáp án: B
Câu 65 [1053244]: Một chất điểm chuyển động có quãng đường được cho bởi phương trình , trong đó với tính bằng giây (s) và tính bằng mét Hỏi tại thời điểm gia tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất thì vận tốc của vật bằng bao nhiêu?
A, 13.
B, 11.
C, 10.
D, 12.
Đáp án A
Vận tốc của chuyển động là:
Gia tốc của chuyển động là
Dễ thấy: với mọi Dấu "=" xảy ra khi
Khi đó, vận tốc của chuyển động là Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 66 đến 67:
Trong mặt phẳng có 18 điểm phân biệt trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng.
Câu 66 [1083257]: Số tam giác mà các đỉnh của nó thuộc tập hợp các điểm đã cho là
A,
B,
C, 6.
D,
Chọn B.
Số cách chọn ra 3 đỉnh để tạo thành tam giác là Đáp án: B
Câu 67 [1083258]: Số vectơ có điểm đầu và điểm cuối thuộc tập điểm đã cho là
A,
B,
C, 36.
D,
Chọn A.
Số cách chọn ra 2 điểm để tạo thành vectơ là Đáp án: A
Câu 68 [522420]: Nghiệm của phương trình
A, .
B, .
C, .
D, .
Ta có:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 69 [745883]: Hệ số của số hạng chứa trong khai triển nhị thức
A,
B,
C,
D,
Số hạng tổng quát của khai triển là
Số hạng chứa thỏa mãn
Vậy hệ số của số hạng chứa Đáp án: C
Câu 70 [256630]: Cho là một nguyên hàm của hàm số thỏa mãn Tìm
A,
B,
C,
D,
Ta có
Lại có Vậy Chọn đáp án A. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 71 đến 72:
Cho hàm số .
Câu 71 [740030]: Với hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Với hàm số đã cho trở thành
Áp dụng công thức đạo hàm:
Ta có
Ta có trục xét dấu của như sau:
Từ trục xét dấu trên, suy ra hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng Đáp án: A
Câu 72 [740032]: Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng khi và chỉ khi
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Tập xác định:
Áp dụng công thức đạo hàm:
Ta có
Với Hàm số đồng biến trên khoảng
Với thì hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (vì mẫu số là nên ta chỉ cần xét đến tử số)
Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 74:
Cho dãy số xác định bởi .
Câu 73 [1062553]: Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Ta có
Khi đó

(ĐKXĐ: )
Đặt phương trình trở thành

Vậy Đáp án: C
Câu 74 [1085880]: Giá trị nhỏ nhất của để bằng
A, 2017.
B, 2018.
C, 2019.
D, 2010.

Từ

Từ Giải hệ được
Dãy là cấp số nhân với có SHTQ: với

Vậy giá trị nhỏ nhất thỏa mãn là Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 77:
Trong không gian với hệ toạ độ , cho đường thẳng và mặt phẳng . Gọi là mặt phằng chứa và vuông góc với mặt phẳng .
Câu 75 [1084034]: Khoảng cách từ điểm đến bằng
A, 2.
B,
C,
D,
Chọn D.
Ta có
Mặt phẳng chứa và vuông góc với nên vectơ pháp tuyến vuông góc đồng thời với
Phương trình mặt phẳng đi qua là:

Khoảng cách từ điểm đến là: Đáp án: D
Câu 76 [1084035]: Giao tuyến của hai mặt phẳng đi qua điểm nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Giao tuyến của hai mặt phẳng là nghiệm của hệ phương trình
Đặt suy ra
Giao tuyến có phương trình tham số là
Xét điểm
Xét điểm
Xét điểm
Xét điểm Đáp án: C
Câu 77 [1084036]: Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng Tính khoảng cách d từ điểm đến mặt phẳng
A,
B,
C,
D,
Chọn D.
Khoảng cách từ điểm đến là: Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80:
Có 2 thùng đựng táo. Thùng thứ nhất có 10 quả táo (6 quả tốt và 4 quả hỏng). Thùng thứ 2 có 8 quả táo (5 quả tốt và 3 quả hỏng). Lấy ra ngẫu nhiên mỗi thùng 1 quả.
Câu 78 [740099]: Số cách lấy ra ngẫu nhiên mỗi thùng một quả táo là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Số cách lấy ra ngẫu nhiên mỗi thùng một quả táo là Đáp án: C
Câu 79 [740100]: Xác suất để 2 quả lấy ra đều là quả tốt là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Gọi là biến cố: “Lấy ra ngẫu nhiên mỗi thùng 1 quả thì 2 quả lấy ra đều là quả tốt”.
Không gian mẫu là số cách lấy ra ngẫu nhiên mỗi thùng một quả táo là
Ta có
Suy ra xác suất để 2 quả lấy ra đều là quả tốt là Đáp án: D
Câu 80 [740101]: Xác xuất để 2 quả lấy được có ít nhất 1 quả tốt là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Không gian mẫu là số cách lấy ra ngẫu nhiên mỗi thùng một quả táo là
Gọi là biến cố “2 quả lấy được có ít nhất 1 quả tốt”
là biến cố “2 quả lấy được không có 1 quả tốt nào”
Khi đó
Suy ra
Ta có công thức Đáp án: B
Câu 81 [8580]: Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng và mặt bên tạo với đáy một góc Thể tích khối chóp đó bằng
A,
B,
C,
D,
1.png Đáp án: A
Câu 82 [792276]: Có 6 chiếc ghế được kê thành một hàng ngang. Xếp ngẫu nhiên 6 học sinh, gồm 3 học sinh lớp , 2 học sinh lớp và 1 học sinh lớp ngồi vào hàng ghế đó, sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh. Xác suất để học sinh lớp chỉ ngồi cạnh học sinh lớp bằng
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn D
Xếp ngẫu nhiên 6 học sinh thành hàng ngang, không gian mẫu có số phần tử là: .
Gọi là biến cố “học sinh lớp chỉ ngồi cạnh học sinh lớp ”.
Xét các trường hợp:
Trường hợp 1. Học sinh lớp ngồi đầu dãy
+ Chọn vị trí cho học sinh lớp có 2 cách.
+ Chọn 1 học sinh lớp ngồi cạnh học sinh lớp có 2 cách.
+ Hoán vị các học sinh còn lại cho nhau có cách.
Trường hợp này thu được: cách.
Trường hợp 2. Học sinh lớp ngồi giữa hai học sinh lớp , ta gộp thành 1 nhóm, khi đó:
+ Hoán vị 4 phần tử gồm 3 học sinh lớp và nhóm gồm học sinh lớp và lớp có: cách.
+ Hoán vị hai học sinh lớp cho nhau có: cách.
Trường hợp này thu được: cách.
Như vậy số phần tử của biến cố là: .
Xác suất của biến cố . Đáp án: D
Câu 83 [1053249]: Cho hàm số Khi hàm số có đạo hàm tại Hãy tính
A,
B,
C,
D,
Đáp án C
Ta có:


Để hàm số có đạo hàm tại thì hàm số phải liên tục tại nên
Suy ra
Khi đó


Hàm số có đạo hàm tại thì
Vậy với thì hàm số có đạo hàm tại khi đó Đáp án: C
Câu 84 [1061698]: Một chiếc thuyền dự định đi trực tiếp từ đến Tuy nhiên, nó đã đi thẳng đến trước khi thuyền trưởng nhận ra rằng ông ta đã đi lệch khỏi hải trình. Chiếc thuyền đã đổi hướng một góc rồi đi thêm 10 km để đến Hành trình lẽ ra đã ngắn hơn 4 km nếu thuyền đi thẳng từ đến Hỏi thuyền đã đi được bao xa?
A,
B,
C,
D,
Áp dụng định lý cosin trong tam giác


Theo đề bài, hành trình thẳng từ A đến B ngắn hơn 4 km so với hành trình thực tế

Thế AB vào



Tổng quãng đường thuyền đã đi là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 86:
Trong không gian với hệ toạ độ , cho đường thẳng và mặt phẳng .
Câu 85 [739910]: Gọi là giao điểm của Độ dài đoạn thẳng bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Để tính được độ dài đoạn thẳng ta cần tìm được điểm
Từ phương trình chính tắc của đường thẳng ta suy ra phương trình tham số của đường thẳng
nên ta tham số hoá toạ độ điểm


Suy ra Đáp án: D
Câu 86 [739911]: Gọi là mặt phẳng chứa đường thẳng và vuông góc với mặt phẳng Khoảng cách từ điểm đến bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Để tính được khoảng cách từ điểm đến ta cần biết phương trình mặt phẳng
Lấy điểm
Gọi là vectơ pháp tuyến của mp
Dựa vào giả thiết, ta có
Mặt phẳng đi qua điểm và có vectơ pháp tuyến có phương trình là
Suy ra khoảng cách từ đến bằng Đáp án: D
Câu 87 [1082743]: Một cái trống trường có bán kính các đáy là cm. Thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy là hình tròn có bán kính chiều dài của trống là Biết rằng mặt phẳng chứa trục cắt mặt xung quanh của trống là các đường Parabol. Hỏi thể tích của cái trống là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
A, 425.
B, 426.
C, 311.
D, 312.
Ta có chọn hệ trục như hình vẽ.

Thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy là hình tròn.có bán kính
Ta có: Parabol có đỉnh và qua .
Nên có phương trình .
Thể tích của trống là: Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Một bệnh nhân uống nhầm một trong hai loại thuốc A hoặc B. Các lọ thuốc bề ngoài trông thật giống nhau, lại để chung trong một ngăn kéo. Cả hai loại đều có hại đối với bệnh nhân này. Có 6 lọ loại A và 9 lọ loại B để trong một ngăn kéo. Bệnh nhân vô tình lấy một lọ ra dùng. Dùng phải A hay B đều có khả năng bị hạ huyết áp. Khả năng đó là 75% nếu dùng A, 20% nếu dùng B.
Câu 88 [748267]: Xác suất bệnh nhân lấy nhầm thuốc A là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Số cách lấy 1 loại thuốc là
Số cách lấy nhầm thuốc A là
Đáp án: D
Câu 89 [748268]: Xác suất bệnh nhân bị hạ huyết áp là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Gọi C là biến cố “ Bệnh nhân bị hạ huyết”
Xác suất bệnh nhân bị hạ huyết áp nếu lấy nhầm thuốc A là
Xác suất bệnh nhân bị hạ huyết áp nếu lấy nhầm thuốc B là
Xác suất bệnh nhân bị hạ huyết là Đáp án: B
Câu 90 [748270]: Trong trường hợp bệnh nhân này bị hạ huyết áp sau khi dùng thuốc. Xác suất bệnh nhân lấy nhầm thuốc B là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Ta có:
Áp dụng công thức Bayes:
Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93:
P, Q, R, S, T và U là sáu giáo viên tại một trường học, mỗi người phụ trách dạy một môn khác nhau trong số Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý và Lịch sử (không nhất thiết phải theo thứ tự đó). Dưới đây là thông tin chi tiết:
(i) Có 4 giáo viên nữ.
(ii) Q dạy Lịch sử.
(iii) Không giáo viên nữ nào dạy Sinh học hoặc Toán học.
(iv) S dạy Hóa học và là người lớn tuổi nhất.
(v) P lớn tuổi hơn R và dạy Vật lý.
(vi) Giáo viên trẻ nhất dạy Sinh học.
(vii) T dạy Toán học và lớn tuổi hơn P nhưng nhỏ hơn Q và U.
Câu 91 [1071391]: U phụ trách dạy môn gì?
A, Địa lí.
B, Hóa học.
C, Sinh học.
D, Chưa đủ dữ kiện.

Chọn đáp án A.
Từ dữ kiện bài ra, ta có bảng sau:



P lớn tuổi hơn R, T dạy Toán học và lớn tuổi hơn P nhưng nhỏ hơn Q và U, S là người lớn tuổi nhất xếp tuổi: S > Q, U > T > P > R.
Suy ra R nhỏ tuổi nhất R dạy Sinh U dạy địa.


Đáp án: A
Câu 92 [1071392]: Nhóm nào sau đây là các giáo viên nữ?
A, R, P, S, U.
B, R, S, T, Q.
C, P, Q, T, U.
D, P, Q, S, U.
Chọn đáp án D.
Dựa vào minh họa giả thiết:



Do không giảng viên nữ nào nhận Sinh hoặc Toán, mà chỉ có 4 giảng viên nữ nên giảng viên nam sẽ dạy Toán và Sinh. Như vậy giảng viên nữ gồm: P, S, Q, U. Đáp án: D
Câu 93 [1071393]: Ai là người trẻ nhất trong sáu giáo viên?
A, Q.
B, T.
C, P.
D, R.

Chọn đáp án D.

Dựa vào minh họa giả thiết:


R là người trẻ nhất trong các giảng viên.

Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96:
Thực đơn ăn trưa một nhà hàng gồm 7 loại, 4 loại thức ăn A, B, C, D và 3 loại đồ uống M, N, P. 3 khách hàng X, Y, Z chọn món như sau: X chọn 2 loại, Y và Z chọn 3 loại, X chỉ chọn món Y và Z không chọn, Y phải chọn M, không người nào chỉ dùng đồ uống, nếu X chọn A thì X không chọn đồ uống, nếu Z chọn N thì Z sẽ chọn D.
Câu 94 [839028]: Nếu X chọn A, Z chọn C, D thì Y có thể chọn
A, M, C, P.
B, A, M, P.
C, M, N, P.
D, B, N, D.
Chọn đáp án A.
Vì Z chọn N thì Z chọn D nên Z sẽ chọn C, D, N.
Vì X chọn A thì X không chọn đồ uống và X chỉ chọn món Y và Z không chọn nên X sẽ chọn A, B.
Y có thể chọn M, C, P. Đáp án: A
Câu 95 [839031]: Nếu Z không chọn nước thì X có thể chọn
A, C, P.
B, M, D.
C, A, P.
D, B, D.
Chọn đáp án A.
Nếu Z không chọn nước thì Z sẽ chọn 3 trong 4 loại thức ăn A, B, C, D.
TH1: Z chọn A, B, C X có thể chọn D, P hoặc D, N.
TH2: Z chọn A, B, D X có thể chọn C, P.
TH3: Z chọn A, C, D X có thể chọn B, N hoặc B, P.
TH4: Z chọn B, C, D (khi đó X sẽ phải chọn A mà X nếu chọn A thì sẽ không chọn đồ uống mà chọn 1 trong 3 loại B, C, D). Đáp án: A
Câu 96 [839034]: Nếu Y chọn M, D, P thì Z có thể chọn
A, A, N, D.
B, A, N, C.
C, B, M, N.
D, B, M, C.
Chọn đáp án A.
Nếu Y chọn M, D, P:
+) Nếu Z chọn A, N, D X có thể chọn B, C.
+) Nếu Z chọn A, N, C (loại vì nếu Z chọn N thì Z sẽ chọn D).
+) Nếu Z chọn B, M, N (loại vì nếu Z chọn N thì Z sẽ chọn D).
+) Nếu Z chọn B, M, C X sẽ chọn A, N (vô lý vì X chọn A thì X sẽ không chọn đồ uống). Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99:
Tỉ lệ tăng trưởng (%) doanh thu bán hàng của năm công ty trong 4 năm như sau.
Câu 97 [690212]: Trong số các công ty sau đây, công ty nào có tỷ lệ tăng trưởng doanh thu bán hàng cao nhất từ năm 1997 đến năm 2000?
A, A.
B, B.
C, D.
D, E.
Chọn đáp án D.
Dựa vào dữ kiện:
Tỷ lệ tăng tưởng doanh thu của từng công ty từ năm 1997 đến năm 2000 là
Công ty A:
Công ty B:
Công ty D:
Công ty E:
Công ty E thỏa mãn yêu cầu đề bài. Đáp án: D
Câu 98 [690213]: Công ty D đã kiếm được lợi nhuận là 41 triệu USD, chiếm 25% tổng doanh số bán hàng năm 2000. Doanh số bán hàng năm 1997 của công ty là bao nhiêu triệu USD?
A, 64.
B, 88.
C, 164.
D, 100.
Chọn đáp án D.
Dựa vào dữ kiện:
Tổng doanh số bán hàng năm 200 của công ty D là
Doanh số bán hàng năm 1997 của công ty là Đáp án: D
Câu 99 [690214]: Năm 1999, doanh số của công ty B và công ty D lần lượt là 100 triệu USD và 130 triệu USD. Tỷ lệ doanh số của họ vào năm 1997 là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Tỉ lệ doanh số của họ vào năm 1997 là Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102:
MỨC TIÊU THỤ ĐIỆN
Câu 100 [380921]: Mức tiêu thụ điện trong nông nghiệp đã tăng bao nhiêu phần trăm trong giai đoạn 2022-2023 nếu so với giai đoạn 2017-2018?
A, 66%.
B, 33%.
C, 133%.
D, Chưa đủ dữ kiện.
Vì ta không có số liệu cụ thể về tổng lượng mức tiêu thụ điện của từng giai đoạn nên không thể so sánh được giữa 2 giai đoạn
⇒ Đáp án D Đáp án: D
Câu 101 [380922]: Nếu tổng lượng điện tiêu thụ trong giai đoạn 2022-2023 bằng 1,2 lần tổng lượng điện tiêu thụ trong giai đoạn 2017-2018 thì có bao nhiêu ngành chắc chắn đã tăng hơn 50% trong cùng thời kỳ?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Gọi tổng lượng điện tiêu thụ năm 2017-2018 là x => tổng lượng điện tiêu thụ năm 2022-2023 là 1,2x
Xét sự tăng trưởng của từng ngành ta có:
Công nghiệp: => không tăng => loại
Nông nghiệp: => thỏa mãn > 50%
Cẩu – Kéo: => không tăng => loại
Hộ gia đình: => thỏa mãn > 50%
Thương mại: và ngành Khác đều có % giữa 2 giai đoạn là giống nhau => đều chỉ tăng 20% => không thỏa mãn
⇒ Chỉ có 2 ngành thỏa mãn
⇒ Đáp án B Đáp án: B
Câu 102 [380923]: Nếu tổng lượng điện tiêu thụ năm 2022-2023 bằng 1,5 lần tổng lượng điện tiêu thụ năm 2017-2018 thì mức tăng tiêu thụ điện của ngành nông nghiệp trong thời kỳ 2022-2023 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2017-2018?
A, 50%.
B, 100%.
C, 150%.
D, Đáp án khác.
Gọi tổng lượng điện tiêu thụ năm 2017-2018 là x => tổng lượng điện tiêu thụ năm 2022-2023 là 1,5x
⇒ Mức tăng tiêu thụ điện của ngành nông nghiệp trong thời kỳ 2022-2023 tăng so với năm 2017-2018 là:
⇒ Đáp án C Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Trong thành phần của thép cũng có thể chứa manganese. Hàm lượng manganese trong thép có thể được xác định bằng cách chuyển manganese thành dung dịch permanganate màu tím MnO4. Nồng độ permanganate có thể được đo bằng phương pháp so màu, hoạt động trên nguyên tắc đo lượng ánh sáng nhìn thấy được hấp thụ bởi một mẫu chất.
Câu 103 [1086403]: Để chuyển manganese trong thép thành permanganate thì cần sử dụng chất có tính
A, acid.
B, base.
C, oxi hoá.
D, khử.
Manganese được chuyển thành ion permanganate ().
=> Quá trình biến đổi:
Kết luận:
• Vì số oxi hóa của Manganese tăng từ lên , nên Manganese đóng vai trò là chất khử (bị oxi hóa).
• Để thực hiện quá trình này, ta cần một tác nhân có khả năng nhận electron để đưa Manganese lên mức oxi hóa cao nhất. Tác nhân đó phải là một chất có tính oxi hóa mạnh (ví dụ như , , hoặc trong môi trường acid).

Đáp án đúng là: C. oxi hoá. Đáp án: C
Câu 104 [1086404]: Một mẫu dung dịch permanganate có độ hấp thụ là 0,4 thì dung dịch này có nồng độ là bao nhiêu M?
A, 1,0 × 10–4.
B, 1,5 × 10–4.
C, 2,0 × 10–4.
D, 2,5 × 10–4.
Dựa vào đồ thị ta có: Khi mẫu dung dịch permanganate có độ hấp thụ là 0,4, nồng độ của nó tương ứng trên đồ thị là M.

Đáp án đúng là: C. . Đáp án: C
Câu 105 [1086405]: Manganese trong 0,285 g mẫu thép được chuyển thành permanganate và pha loãng thành dung dịch có thể tích 500 mL. Dung dịch này có độ hấp thụ là 0,28. Tính phần trăm khối lượng manganese trong thép.
A, 0,42.
B, 0,76.
C, 0,98.
D, 1,35.
Số mol trong 500 mL (0,5 L) dung dịch:

Bảo toàn nguyên tố Mn: Toàn bộ manganese trong thép đã được chuyển thành , do đó:

Khối lượng Manganese ( g/mol):

Khối lượng mẫu thép ban đầu là 0,285 g.
Phần trăm khối lượng Manganese trong thép là:


Đáp án đúng là: D. 1,35. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. Khi có phản xạ toàn phần thì không có tia khúc xạ. Ta gọi là toàn phần để phân biệt với phản xạ một phần luôn xảy ra đi kèm với sự khúc xạ.
Để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần thì phải đồng thời thỏa mãn hai điều kiện:
• Ánh sáng phải truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ.
• Góc tới lớn hơn hoặc bằng một giá trị giới hạn i ≥ igh với sin(igh) = n2/n1, trong đó: n1 là chiết suất của môi trường thứ nhất (môi trường chứa tia tới); n2 là chiết suất của môi trường thứ 2.
Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng phản xạ toàn phần là dùng chế tạo cáp quang. Cáp quang là dây dẫn sáng được dùng để truyền tín hiệu trong thông tin và để nội soi trong y học…
Câu 106 [752946]: Có ba môi trường trong suốt và đồng tính có chiết suất lần lượt là n1, n2 và n3 trong đó n1 > n2 > n3. Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi ánh sáng truyền trong cặp môi trường nào sau đây?
A, từ môi trường chiết suất n3 sang môi trường chiết suất n2.
B, từ môi trường chiết suất n3 sang môi trường chiết suất n1.
C, từ môi trường chiết suất n2 sang môi trường chiết suất n1.
D, từ môi trường chiết suất n1 sang môi trường chiết suất n3.
Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi ánh sáng truyền trong cặp môi trường: từ môi trường chiết suất n1 sang môi trường chiết suất n3.
Chọn D Đáp án: D
Câu 107 [752949]: Chiếu một tia sáng từ thủy tinh (chiết suất bằng 1,5) đến mặt phân cách giữa thủy tinh và không khí (chiết suất bằng 1). Góc giới hạn phản xạ toàn phần ở giữa hai môi trường trên có giá trị xấp xỉ bằng
A, 42o.
B, 44o.
C, 46o.
D, 48o.
Góc giới hạn phản xạ toàn phần ở giữa hai môi trường trên có giá trị xấp xỉ thỏa mãn:
Chọn A Đáp án: A
Câu 108 [752950]: Cáp quang là một bó sợi quang. Mỗi sợi quang là một dây trong suốt có tính dẫn sáng nhờ phản xạ toàn phần. Sợi quang gồm hai phần chính là lõi và vỏ. Phần lõi trong suốt bằng thủy tinh siêu sạch có chiết suất n1, phần vỏ bọc cũng trong suốt bằng thủy tinh có chiết suất n2. Phản xạ toàn phần xảy ra ở mặt phân cách giữa lõi và vỏ làm cho ánh sáng truyền được trong lõi sợi quang. Ngoài ra còn một số lớp vỏ bọc bằng nhựa dẻo tạo độ bền và độ dai cơ học. Khi chế tạo sợi quang cần phải điều nào sau đây là đúng?
A, Chiết suất phần lõi n1 lớn hơn chiết suất phần vỏ n2.
B, Chiết suất phần lõi n1 nhỏ hơn chiết suất phần vỏ n2.
C, Chiết suất phần lõi n1 bằng đúng chiết suất phần vỏ n2.
D, Chiết suất hai phần tùy ý, chỉ cần khác nhau.
Khi chế tạo sợi quang cần làm cho chiết suất phần lõi n1 lớn hơn chiết suất phần vỏ n2.
Chọn A Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người (HIV) thuộc nhóm retrovirus có hệ gene gồm hai bản sao RNA với kích thước khoảng 10 kb. Sau khi xâm nhập vào tế bào chủ, HIV sử dụng enzyme phiên mã ngược để tạo nên DNA mạch kép từ chính hệ gene của nó. Phân tử DNA này sẽ chèn vào DNA của tế bào chủ và tiến hành phiên mã tạo thành hệ gene RNA virus. Hệ gene RNA này sẽ được đóng gói vào trong hạt virus rồi giải phóng ra khỏi tế bào chủ bằng protease của virus. Một trong những liệu pháp nhằm ức chế sự nhân lên của HIV là sử dụng các nucleotide giả (đã loại bỏ gốc phosphat) để ức chế enzyme phiên mã ngược nhưng không ảnh hưởng đến DNA polymerase của tế bào chủ. Một liệu pháp khác là sử dụng các chất ức chế protease nhằm ngăn chặn sự phóng thích các hạt virus mới.
Doukhan và Delwart (2001) đã nghiên cứu tần số các nhóm allele của gene mã hóa protease của hai quần thể virus HIV (kí hiệu quần thể 1 và 2 tương ứng ở hai bệnh nhân 1 và 2) sau khi họ được dùng thuốc ức chế protease. Kết quả của nghiên cứu được biểu thị trong hai đồ thị dưới đây.

Câu 109 [741059]: Nhận xét về sự thay đổi tần số các nhóm allele của gene mã hóa protease của HIV khi bệnh nhân dùng thuốc ức chế protease?
A, Các allele có tần số cao ban đầu vẫn chiếm tỉ lệ cao sau khi dùng thuốc.
B, Các allele có tần số thấp ban đầu tăng lên, chiếm tỉ lệ cao trong quần thể sau khi dùng thuốc.
C, Các allele mới không xuất hiện trong quần thể sau khi dùng thuốc.
D, Tất cả các allele đều bị loại bỏ hoàn toàn sau khi dùng thuốc.
Đáp án: B
Lời giải chi tiết

Trước khi dùng thuốc: tần số các allele 1-7 chiếm tỉ lệ rất cao, trong khi các allele 8-15 và 16-21 (BN1) và allele 8-15, 16-22 (BN2) chiếm tỉ lệ rất thấp trong quần thể.
Sau khi dùng thuốc: các allele chiếm tỉ lệ thấp nói trên nhanh chóng chiếm tỷ lệ cao trong quần thể virus → Các allele này có liên quan đến tính kháng thuốc của virus HIV. Đáp án: B
Câu 110 [741061]: Ba yếu tố quan trọng có thể tác động làm thay đổi nhanh tần số các nhóm allele của gene mã hóa protease của HIV như dữ liệu mô tả là những yếu tố nào?
A, Thời gian thế hệ, tốc độ đột biến, chọn lọc tự nhiên.
B, Tốc độ đột biến, di nhập genee, chọn lọc tự nhiên.
C, Chọn lọc tự nhiên, thời gian thế hệ, giao phối không ngẫu nhiên.
D, Di nhập gene, đột biến genee, thời gian thế hệ.
Đáp án: A
Lời giải chi tiết

Ba yếu tố quan trọng bao gồm :
- Thời gian thế hệ ngắn.
- Tốc độ đột biến cao.
- Áp lực chọn lọc (nồng độ của thuốc ức chế protease). Đáp án: A
Câu 111 [741064]: Xu hướng thay đổi tần số các nhóm allele nếu bệnh nhân ngừng sử dụng thuốc ức chế protease sau đợt điều trị trên sẽ như thế nào?
A, Các allele kháng thuốc sẽ tiếp tục chiếm ưu thế trong quần thể.
B, Tần số các allele nhạy cảm với thuốc sẽ tăng lên, trong khi nhóm allele khác giảm dần.
C, Tần số của tất cả các allele sẽ giữ nguyên như khi đang điều trị.
D, Các allele mới được tạo ra do đột biện và chiếm ưu thế.
Đáp án: C
Lời giải chi tiết

Nếu bệnh nhân ngừng sử dụng thuốc thì áp lực chọn lọc không còn, có thể làm tỷ lệ các allele 1-7 tăng nhanh trở lại và các nhóm allele khác giảm.
Giải thích: Trong môi trường không có thuốc ức chế protease, các allele 1-7 thể hiện khả năng sinh trưởng vượt trội so với các allele còn lại (có thể là các allele đột biến chỉ có lợi đối với virus HIV khi môi trường có thuốc ức chế protease). Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Ngoài tính đa dạng, khí hậu Việt Nam còn rất thất thường, có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão khiến cho sự theo dõi thời tiết hàng năm để điều khiển thời vụ gieo trồng và việc chọn giống cây trồng chịu được thiên tai như rét, hạn, úng là một đòi hỏi thực tiễn. Như thế, khí hậu nước ta thất thường cả trong chế độ nhiệt, cả trong chế độ mưa.
Câu 112 [1086526]: Tính chất thất thường của khí hậu Việt Nam thể hiện rõ ở
A, Sự phân hóa khí hậu theo độ cao.
B, Sự thay đổi khí hậu theo mùa.
C, Sự biến động lớn của nhiệt độ, mưa giữa các năm.
D, Sự khác biệt giữa khí hậu Bắc và Nam.
Đáp án: C
Câu 113 [1086527]: Tính thất thường của khí hậu ảnh hưởng trực tiếp nhất đến hoạt động kinh tế nào?
A, Giao thông vận tải.
B, Sản xuất nông nghiệp.
C, Khai thác khoáng sản.
D, Du lịch biển.
Thời vụ gieo trồng và chọn giống cây trồng phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết. Đáp án: B
Câu 114 [1086528]: Nếu một năm có hiện tượng rét đậm rét hại kéo dài ở miền Bắchạn hán nghiêm trọng ở miền Trung, điều này phản ánh
A, Tác động của gió mùa Đông Bắc yếu.
B, Tính thất thường cao của khí hậu theo không gian và thời gian.
C, Việt Nam chỉ chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
D, Sự suy giảm độ ẩm không khí.
Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
“Dấu ấn đậm nét của thắng lợi ngoại giao trong giai đoạn này [thời gian đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945] là đối sách và ứng xử tài tình cùng một lúc với 5 nước lớn, đối phó với 4 đạo quân nước ngoài trên 30 vạn binh lính có mặt ở Việt Nam, mặc dù quan hệ giữa nước lớn này với nhau và giữa họ với Việt Nam thể hiện đặc trưng cổ điển của nền chính trị nước lớn: giữa họ luôn có xung đột và mâu thuẫn về lợi ích, nhưng khi cần họ sẵn sàng thỏa hiệp mua bán với nhau bất chấp quyền lợi nhân dân Việt Nam, tìm cách áp đặt giải pháp đối với Việt Nam và Đông Dương.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khéo léo lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước này với nhau và có sách lược phù hợp với từng đối tượng: giữ Mỹ đứng trung lập, kiên nhẫn tránh mọi xung đột với lực lượng của Tưởng
[quân Trung Hoa Dân quốc], kiên quyết kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở miền Nam, đồng thời tìm giải pháp hòa bình khi Tưởng và Pháp thỏa hiệp cho phép quân đội Pháp ra miền Bắc.
Tư duy sắc bén và bản lĩnh ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh và lãnh đạo Đảng Cộng sản Đông Dương còn thể hiện đặc biệt nổi bật trong việc áp dụng các sách lược ngoại giao khôn khéo, linh hoạt, trên cơ sở nguyên tắc “dĩ bất biến, ứng vạn biến””.

(Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2015, tr.91 - 93)
Câu 115 [758786]: Đoạn trích phản ánh thắng lợi về đấu tranh ngoại giao của Việt Nam trong giai đoạn lịch sử nào sau đây?
A, 1950 – 1953.
B, 1945 – 1946.
C, 1941 – 1945.
D, 1947 – 1950.
Đáp án: B
Câu 116 [758788]: Cụm từ “5 nước lớn” liên quan đến ngoại giao Việt Nam được nhắc tới trong đoạn trích gồm những quốc gia nào sau đây?
A, Anh, Pháp, Liên Xô, Trung Quốc và Nhật Bản.
B, Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Hoa Dân quốc và Canađa.
C, Mỹ, Đức, Pháp, Trung Hoa Dân quốc và Ấn Độ.
D, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Hoa Dân quốc và Nhật Bản.
Đáp án: D
Câu 117 [758790]: Trong bối cảnh vào thời gian đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nguyên tắc “Dĩ bất biến, ứng vạn biến” của ngoại giao Việt Nam đã thực hiện thành công là
A, nhân nhượng có nguyên tắc, chủ quyền dân tộc là tối thượng.
B, kiên quyết mềm dẻo về nguyên tắc và cứng rắn về sách lược.
C, chỉ thương lượng với đối phương sau khi đã thiết lập quan hệ.
D, trong mọi trường hợp, tránh việc dùng bạo lực với quân Pháp.
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành chuyển biến tích cực; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo và ứng dụng công nghệ cao tăng lên. Cơ cấu lao động chuyển dịch từ khu vực năng suất lao động thấp sang khu vực năng suất lao động cao hơn. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%; ngành dịch vụ từ 29,7% lên khoảng 35,7% trong cùng giai đoạn ;... Đời sống người dân không ngừng được cải thiện; tạo sinh kế và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,5 triệu đồng năm 2019. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Mạng lưới cơ sở y tế phát triển rộng khắp, năng lực, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng lên; y tế cơ sở được chú trọng. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020.
(Nguồn: Thời báo tài chính Việt Nam)
Câu 118 [757593]: Thu nhập bình quân đầu người tăng là nói đến chỉ tiêu nào sau đây?
A, Phát triển kinh tế.
B, Tăng trưởng bền vững.
C, Tăng trưởng kinh tế.
D, Phát triển bền vững.
Đáp án C. Tăng trưởng kinh tế.
Giải thích: Thu nhập bình quân đầu người là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh mức độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia. Đáp án: C
Câu 119 [757594]: Một nền kinh tế được coi là phát triển khi cơ cấu lao động sẽ chuyển dịch như thế nào?
A, Tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp giảm, tỉ trọng lao động trong công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng.
B, Tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ giảm, tỉ trọng lao động trong công nghiệp, xây dựng tăng.
C, Tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ tăng, tỉ trọng lao động trong công nghiệp, xây dựng giảm.
D, Tỉ trọng lao động trong công nghiệp, xây dựng, dịch vụ giảm, tỉ trọng lao động trong nông, lâm, ngư nghiệp tăng.
Đáp án A. Tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp giảm, tỉ trọng lao động trong công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng.
Giải thích: Một nền kinh tế được coi là phát triển khi cơ cấu lao động chuyển từ các ngành có năng suất lao động thấp (như nông, lâm, ngư nghiệp) sang các ngành có năng suất lao động cao hơn (như công nghiệp, xây dựng và dịch vụ). Đáp án: A
Câu 120 [757595]: Giải quyết tốt vấn đề nào dưới đây sẽ góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) ở nước ta hiện nay?
A, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B, Gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ.
C, Phát triển nông nghiệp hữu cơ.
D, Giải quyết việc làm và thu nhập.
Đáp án D. Giải quyết việc làm và thu nhập.
Giải thích: Chỉ số phát triển con người (HDI) phụ thuộc vào ba yếu tố chính: tuổi thọ, giáo dục và thu nhập. Việc giải quyết tốt vấn đề việc làm và thu nhập sẽ trực tiếp cải thiện mức sống của người dân, từ đó góp phần nâng cao HDI. Đáp án: D