Câu 1 [1088787]: “Gê-ri-ông phóng lao liên tiếp vào Hê-ra-clét, cứ mỗi lần là ba ngọn lao dài, nhọn hoắt. Nhưng Nữ thần A-tê-na luôn luôn có mặt bên người con trai của thần Dớt để bảo hộ cho chàng. Không một ngọn lao nào làm xây xát da thịt của người anh hùng. Hê-ra-clét dùng những mũi tên tẩm thuốc độc bắn vào Gê-ri-ông khiến cho hắn mù mắt và đau đớn như điên đại. Sau đó, chàng nhảy tới dùng chùy nện tan xác hắn.”
(Thần thoại Hy Lạp, Hê-ra-clét đi đoạt đàn bò của Gê-ri-ông, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Nhân vật Hê-ra-clét trong đoạn trích trên chủ yếu được khắc họa ở phương diện nào?
A, Ngoại hình.
B, Hành động.
C, Ý nghĩ.
D, Lời nói.
Đoạn trích tập trung khắc hoạ nhân vật Hê-ra-clét thông qua các hành động chiến đấu: dùng những mũi tên tẩm thuốc độc bắn vào Gê-ri-ông; nhảy tới dùng chùy nện tan xác hắn.
→ B là đáp án chính xác. Đáp án: B
Câu 2 [1088788]: “Khi đó dưới đất không còn rời rạc
Dưới nước không còn bùng nhùng
Trời không mung lung
Trông lên ngó xuống đã có nơi có chốn
Đã có
Lối đi xuống
Luồng muốn dậy đã có ngãnh
Cau muốn dậy đã có mo ne
Dây củ mài muốn dây leo vắt vẻo
Dây sắn muốn dây néo buộc
Đã có nơi néo buộc
Con thác muốn dậy đã có con sao
Con sao muốn dậy, đã có trời sáng
Con nhà người muốn dậy, đã có em có anh”

(Sử thi dân tộc Mường, Đẻ đất đẻ nước, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Nêu tác dụng của phép điệp (không còn, đã có).
A, Phủ định, khẳng định sự tồn tại của đối tượng.
B, Nhấn mạnh vào sự phát triển hoàn chỉnh, hoàn thiện của vạn vật trong vũ trụ.
C, Tô đậm mối quan hệ giữa các sự vật trong vũ trụ.
D, Thể hiện sự chuyển vần của vũ trụ từ trạng thái cũ sang trạng thái mới.
Giải thích chi tiết:
- Điệp ngữ “không còn” nhấn mạnh trạng thái hỗn mang, chưa hoàn thiện của vũ trụ thuở sơ khai.
- Điệp ngữ “đã có” nhấn mạnh sự xuất hiện và hoàn thiện của vạn vật, đánh dấu sự chuyển mình của vũ trụ sang một trạng thái mới, hoàn chỉnh hơn
→ Phép điệp góp phần diễn tả quá trình phát triển của vũ trụ từ trạng thái hỗn mang, chưa hoàn thiện sang trạng thái hoàn chỉnh và nhấn mạnh vào sự phát triển hoàn chỉnh, hoàn thiện của vạn vật trong vũ trụ.
Đáp án: B
Câu 3 [1088789]: “Đường thông thuở gióng một cày,
Sự thế bao nhiêu vẫn đã khuây.
Bả cái trúc hòng phân suối,
Quét con am để chứa mây.
Đìa tham nguyệt hiện chăng buông cá,
Rừng tiếc chim về ngại phát cây.
Dầu bụt - dầu tiên ai kẻ hỏi,
Ông này đã có thú ông này.”

(Nguyễn Trãi, Mạn thuật, bài 6, Nguyễn Trãi thơ và đời, NXB Văn học, 2016)
Nhận xét nào không đúng về vần của bài thơ trên?
A, Bài thơ gieo vần bằng.
B, Bài thơ gieo vần chân.
C, Bài thơ gieo vần trắc.
D, Các vần được gieo ở tiếng cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8.
Bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, gieo vần bằng và vần chân (cày – khuây – mây – cây – này) ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8.
→ Nhận xét bài thơ gieo vần trắc là không chính xác. Đáp án: C
Câu 4 [1088790]: “Ở nước An Nam vào thời nhà Lý, có người Thanh Hóa tên là Lê Phụng Hiểu , dáng mạo lạ thường, ăn uống gấp mười kẻ khác. Mới mười hai mười ba tuổi, thân hình đã cao bảy xích . Chợt có bọn giặc bên ngoài đến xâm phạm bờ cõi, bắt người cướp của rất nhiều, người trong xóm làng hoảng hốt không biết làm sao đối phó. Phụng Hiểu nói với cha mẹ không nên theo người ta chạy sấp chạy ngửa, chỉ cần nấu thật nhiều cơm cho con ăn một bữa no nê, thì việc giết giặc cứu dân hôm nay dễ như trở bàn tay.”
(Hồ Nguyên Trừng, Dũng lực phi thường, theo Nam Ông mộng lục, NXB Văn học, 2008)
Nhân vật Lê Phụng Hiểu trong đoạn truyện giống nhân vật nào trong văn học dân gian?
A, Thạch Sanh trong truyện cổ tích “Thạch Sanh”.
B, Sơn Tinh trong truyền thuyết “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”.
C, Thánh Gióng trong truyền thuyết “Thánh Gióng”.
D, Anh Khoai trong truyện cổ tích “Cây tre trăm đốt”.
Nhân vật Lê Phụng Hiểu trong đoạn truyện được khắc họa với những đặc điểm: tướng mạo khác thường, ăn khỏe, sức lực phi thường, có tinh thần đánh giặc cứu nước. Những đặc điểm này tương đồng với nhân vật Thánh Gióng trong truyền thuyết cùng tên. Đáp án: C
Câu 5 [1088791]: “Nào lối dạo vườn hoa năm ngoái,
Đóa hồng đào hái buổi còn xanh.
Trên gác phượng, dưới lầu oanh,
Gối du tiên ở hãy rành rành song song.
Bây giờ đã ra lòng rẻ rúng,
Để thân này cỏ úng tơ mành
Đông quân sao khéo bất tình ,
Cành hoa tàn nguyệt bực mình hoài xuân .

(Nguyễn Gia Thiều, Cung oán ngâm khúc, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 13, NXB
Khoa học Xã hội, 2000)
Chỉ ra quan hệ ý nghĩa giữa bốn dòng trước và bốn dòng sau.
A, Tương đồng.
B, Tăng tiến.
C, Nhân - quả.
D, Tương phản.
- Bốn dòng thơ đầu miêu tả những kỉ niệm đẹp đẽ, hạnh phúc của nhân vật trữ tình. Đó là những ngày tháng tươi đẹp khi được dạo chơi trong vườn hoa, cuộc sống êm đềm trên gác phượng, lầu oanh cùng tình yêu mặn hồng, ái ân.
- Bốn dòng thơ sau miêu tả khung cảnh hiện tại với nỗi cô đơn, buồn tủi và đắng cay. Người cung nữ bị rẻ rúng, thân xác héo mòn vì bị lãng quên. Đó chính là hiện thực đầy phũ phàng, đau khổ của người cung nữ đã bị ruồng bỏ.
→ Mối quan hệ ý nghĩa giữa bốn dòng thơ trước và bốn dòng thơ sau là tương phản, đối lập. Đáp án: D
Câu 6 [1088792]: “Rồi người ta giữ chặt lấy nó. Nhưng nó cố cúi đầu xuống, để cắn cho mau. Người ta giằng ra. Còn những một góc củ nữa.
Người ta móc mồm nó, gang họng nó, quào chảy máu cả má nó. Nó cứ cố ghì, nhất định không nhả. Nó ngã lăn ra. Mẩu khoai bị nắm chặt, nát bét trong tay nó.
Vẫn chửi. Vẫn kêu. Vẫn đấm. Vẫn đá. Vẫn thụi. Vẫn bịch. Vẫn cẳng chân. Vẫn cẳng tay. Vẫn đòn càn. Vẫn đòn gánh. Đáng kiếp!”

(Nguyễn Công Hoan, Một bữa no đòn, theo Nguyễn Công Hoan Truyện ngắn chọn lọc 1, NXB Hội Nhà văn, 2005)
Câu nào sau đây phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường?
A, “Đáng kiếp”.
B, “Nó ngã lăn ra.”.
C, “Nhưng nó cố cúi đầu xuống, để cắn cho mau.”.
D, “Người ta móc mồm nó, gang họng nó, quào chảy máu cả má nó.”.
Câu “Đáng kiếp!” phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường vì đây là câu đặc biệt có cấu tạo là một từ, không có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ như câu thông thường. Đáp án: A
Câu 7 [1088793]: “Rừng xanh thả mây đào man mác,
Sơn Tinh ngồi bạch hổ đi đầu
Mình phủ áo bào hồng ngọc dát,
Tay ghì cương hổ, tay cầm lau.
Theo sau năm chục con voi xám
Hục hặc, lưng cong phủ gấm điều,
Tải bạc, kim cương, vàng lấp loáng,
Sừng tê, ngà voi và sừng hươu.
Hùng Vương trên mặt thành liễu rủ,
Hớn hở thần trông, thoáng nụ cười.
Thần suốt đêm sao dài không ngủ,
Mày ngài, mắt phượng vẫn còn tươi.

(Nguyễn Nhược Pháp, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, theo nguoihanoi.vn)
Chi tiết nào miêu tả thần thái tươi tắn, đẹp đẽ của Sơn Tinh khi đem lễ vật đến cầu hôn con gái vua Hùng?
A, “Sơn Tinh ngồi bạch hổ đi đầu”.
B, “Tay ghì cương hổ, tay cầm lau.”
C, “Hùng Vương trên mặt thành liễu rủ”.
D, “Mày ngài, mắt phượng vẫn còn tươi.”.
Chi tiết “Mày ngài, mắt phượng vẫn còn tươi.” trực tiếp miêu tả thần thái tươi tắn, đẹp đẽ của Sơn Tinh khi đem lễ vật đến cầu hôn con gái vua Hùng. Đáp án: D
Câu 8 [1088794]: “Sự yên lặng gần như tuyệt đối bao trùm vùng đất tẻ ngắt, cô quạnh và lạnh lẽo đến mức làm cho đầu óc con người gần như bế tắc (1). Nơi đây ta cảm thấy muốn cười, cười một cách ghê sợ hơn cả nỗi thất vọng, cười mà không vui như nụ cười của con nhân sư lãnh đạm chứa đựng một nỗi cam phận không cách nào vượt qua (2). Có thể nói rằng cái cõi vô biên hết sức mãnh liệt và tràn đầy thông thái, không chia sẻ được đã tỏ ra nhạo báng sự phù phiếm của sinh tồn và cuộc đấu tranh của nó (3). Đó là vùng đất phương Bắc, hoang dã, tàn nhẫn, lạnh buốt thấu tim (4).”
(Jack London, Nanh trắng, NXB Văn học, 2006)
Câu văn nào là câu chủ đề của đoạn?
A, Câu (1).
B, Câu (2).
C, Câu (3).
D, Câu (4).
Câu (4) là câu chủ đề của đoạn văn, vì nó khái quát nội dung chính của toàn bộ đoạn văn: miêu tả vùng đất phương Bắc hoang dã, tàn nhẫn và lạnh lẽo. Các câu còn lại là các câu triển khai, làm rõ hơn cho câu chủ đề. Đáp án: D
Câu 9 [1088795]: “NỘI GIÁM: - Hoàng thượng sắp đến đây. Ngài đang xem đài. Ngài vui vẻ và khen đẹp không tiếc nhời. Nên ngài có sai tôi đem đến ban cho ông một lạng vàng, hai mươi thước lụa. (Lấy ra trao cho Vũ Như Tô).
VŨ NHƯ TÔ: - Bái lĩnh. (Nói với nội giám). Cảm ơn ông. (Nội giám ra. Nói với các bạn). Tôi thì có công lao gì mà lĩnh thưởng, các chú chịu nhiều phần khó nhọc, mới đáng lĩnh, tôi xin chia cùng các chú.
PHÓ CÕI: - Sao bác lại gàn thế? Ân vua...
VŨ NHƯ TÔ: - Có chú gàn. Anh em chúng ta cùng nhau cố kết xây đài, vui cùng nhau chung, nhục cùng chịu. Chú coi tôi ra cái gì mà không chịu hưởng chung với tôi. Tôi có tách bạch ra đâu?”

(Nguyễn Huy Tưởng, Vũ Như Tô, theo vnu.edu.vn)
Tính cách nào của Vũ Như Tô được thể hiện qua đoạn trích?
A, Ích kỉ, hẹp hòi.
B, Tốt bụng, rộng rãi.
C, Khoan dung, độ lượng.
D, Ngốc nghếch, ngờ nghệch.
Đoạn trích thể hiện sự tốt bụng, rộng rãi của Vũ Như Tô qua hành động chia sẻ phần thưởng của mình cho những người thợ khác. Ông cho rằng mọi người đều có công sức đóng góp vào việc xây dựng đài nên xứng đáng được hưởng chung thành quả. Đáp án: B
Câu 10 [1088796]: “Giờ thì mi lại sắp làm tệ hại hơn nữa. Mi sắp ca ngợi công đức của những đứa bóc lột và hiếp đáp dân mi. Mi sắp phô trương sự thịnh vượng của đất nước mi, cái thịnh vượng được sắp đặt đâu ra đấy trong trí tưởng tượng quá giàu của bọn bóc lột. Mi sắp tâng bốc công ơn vô ngần và tưởng tượng của nền văn minh đã thâm nhập sơn hà xã tắc của mi bằng mũi nhọn của lưỡi lê và bằng họng súng ca nông.”
(Nguyễn Ái Quốc, Lời than vãn của bà Trưng Trắc, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Giọng điệu chính của đoạn văn trên là gì?
A, Bực bội, cáu kỉnh.
B, Đau đớn, tủi cực.
C, Giận dữ, trách mắng.
D, Thấu hiểu, sẻ chia.
Đoạn văn sử dụng những từ ngữ mạnh mẽ, mang tính tố cáo cao độ như “tệ hại hơn nữa”, “bóc lột và hiếp đáp”, “phô trương sự thịnh vượng... trong trí tưởng tượng quá giàu”, “tâng bốc công ơn... bằng mũi nhọn của lưỡi lê và bằng họng súng ca nông”. Những từ ngữ này thể hiện rõ sự giận dữ và thái độ lên án gay gắt của tác giả đối với những kẻ bóc lột và hiếp đáp dân chúng. Đáp án: C
Câu 11 [1088797]: “Trận đánh ngày 26 - 5 - 1965 có lẽ phải ghi đậm trong sử làng lẫn sử nước. Hai trung đội dân quân trai và gái làng Nam Ngạn đều được huy động vào trận đánh ác liệt này. Hàng trăm lượt chiếc máy bay đủ loại thay nhau bổ nhào đánh cầu từ sáng sớm đến chiều tối.
Đạn dưới đất bắn lên, bom tên lửa trên trời giáng xuống ùng oàng mịt mù một vùng. Cứ ngỡ như bọn Mỹ hạ quyết tâm, trong ngày hôm ấy phải thanh toán dứt điểm cây cầu huyền thoại Hàm Rồng. Hai tàu hải quân ở mạn hạ lưu, một tàu thương vong nặng.”

(Xuân Ba, Hàm Rồng bi tráng, kì I, theo tienphong.vn)
Chi tiết nào không thuộc nhóm yếu tố phi cấu trong đoạn trích?
A, Ngày 26 - 5 - 1965.
B, Đạn dưới đất bắn lên, bom tên lửa trên trời giáng xuống ùng oàng mịt mù một vùng.
C, Trai và gái làng Nam Ngạn.
D, Cầu Hàm Rồng.
Chi tiết “Đạn dưới đất bắn lên, bom tên lửa trên trời giáng xuống ùng oàng mịt mù một vùng.” gợi cảnh tượng dữ dội, khốc liệt của chiến tranh nhưng sử dụng các từ ngữ từ ngữ như “giáng xuống”, “ùng oàng”, “mịt mù một vùng” mang tính gợi tả, cường điệu gây ấn tượng mạnh cho người đọc.
→ Đây là chi tiết hư cấu. Đáp án: B
Câu 12 [1088798]: Dòng nào sau đây nêu tên tác phẩm không thuộc thể loại truyện thơ?
A, “Chinh phụ ngâm khúc”.
B, “Tiễn dặn người yêu”.
C, “Truyện Lục Vân Tiên”.
D, “Truyện Kiều”.
Chinh phụ ngâm khúc thuộc thể loại ngâm khúc, được viết bằng chữ Hán do Đặng Trần Côn sáng tác vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII. Đáp án: A
Câu 13 [1088799]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Gian dối, sảo trá, chẩn đoán.
B, Gian dối, xảo trá, chẩn đoán.
C, Dan dối, xảo trá, chẩn đoán.
D, Gian dối, xảo trá, chuẩn đoán.
Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Gian dối, xảo trá, chẩn đoán. Đáp án: B
Câu 14 [1088800]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Hai gò má hốc hác nhô lên khiến cho khuôn mặt cô nhỏ quắt lại.
B, Chị đẹp, nét đẹp vừa hoang dã vừa ngờ nghệch, tự nhiên như cây cỏ.
C, Đẹp lại giỏi nên khi tốt nghiệp đại học, nó không quá khó khăn để xin được chỗ làm.
D, Bố mẹ luôn khuến khích chúng tôi chăm chỉ học tập.
- Câu “Bố mẹ luôn khuến khích chúng tôi chăm chỉ học tập.” có từ “khuến khích” sai chính tả.
- Sửa lại: Bố mẹ luôn khuyến khích chúng tôi chăm chỉ học tập. Đáp án: D
Câu 15 [1088801]: Dữ liệu của trẻ có thể đã bị mua bán trái phép hoặc bị dò dỉ do các đơn vị nắm giữ không ý thức được tầm quan trọng của bảo mật thông tin cá nhân.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, mua bán.
B, ý thức.
C, dò dỉ.
D, bảo mật.
- Từ “dò dì” sai chính tả.
- Sửa lại: Dữ liệu của trẻ có thể đã bị mua bán trái phép hoặc bị rò rỉ do các đơn vị nắm giữ không ý thức được tầm quan trọng của bảo mật thông tin cá nhân. Đáp án: C
Câu 16 [1088802]: Cái giếng sâu lêu nghêu, hút tầm mắt của lũ chúng tôi.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
- Câu mắc lỗi sai về dùng từ. Từ “lêu nghêu” thường để chỉ chiều cao hoặc chiều dài quá cỡ, không cân đối, không phù hợp để chỉ độ sâu của cái giếng.
- Sửa lại: Cái giếng sâu hoắm, hút tầm mắt của lũ chúng tôi. Đáp án: A
Câu 17 [1088803]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Hoa hồng đẹp nhưng rất nhiều gai.
B, Mai này chúng tôi sẽ xây một ngôi nhà nhỏ bên bờ sông.
C, Trên cây hoa hồng đỏ rực.
D, Trận bão đã làm thiệt hại nhiều tài sản và người.
- Loại A vì câu sai logic ngữ nghĩa, không phải cây hoa hồng nào cũng có gai.
- Loại C vì câu thiếu thành phần nòng cốt.
- Loại D vì câu sai logic ngữ nghĩa, tính mạng con người luôn quan trọng hơn tài sản vì thế từ “người” đứng sau từ “tài sản” là không hợp lí.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 18 [1088804]: Khi hoàng hôn xuống những đồi thông.
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
- Câu mắc lỗi thiếu nòng cốt câu vì không có cả chủ ngữ và vị ngữ.
- Sửa lại: Khi hoàng hôn xuống những đồi thông, gió bắt đầu nổi lên. Đáp án: D
Câu 19 [1088805]: Khả năng thích nghi là một trong những kĩ năng cốt tuỷ mà chúng ta cần có.
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
- Câu mắc lỗi dùng từ do từ “cốt tuỷ” chỉ phần tuỷ xương; ví phần cốt yếu bên trong, hoặc được sử dụng theo nghĩa ẩn dụ để nói về bản chất bên trong của một sự vật, vấn đề. Trong khi đó, ngữ cảnh của câu đang nói đến mức độ quan trọng của một kĩ năng nên sử dụng từ “cốt tuỷ” là không chính xác.
- Sửa lại: Khả năng thích nghi là một trong những kĩ năng cốt lõi mà chúng ta cần có. Đáp án: B
Câu 20 [1088806]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Những bông hoa mận tinh khôi trên cành khẽ rung rinh trong gió.
B, Những bông hoa mận trắng muốt trên cành khẽ rung rinh trong gió.
C, Những bông hoa mận tinh khôi khẽ rung rinh trong gió.
D, Những bông hoa mận tinh khôi trên cành khẽ đu đưa trong gió.
Câu “Những bông hoa mận tinh khôi trên cành khẽ đu đưa trong gió.” Sai logic ngữ nghĩa. “Đu đưa” thường được dùng để chỉ sự chuyển động qua lại một cách nhịp nhàng, có biên độ tương đối lớn, không phù hợp với sự rung động khe khẽ, nhẹ nhàng của hoa mận trong gió. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Thời chiến tranh, Anh Ngọc là một chiến sĩ thông tin cũng là một nhà thơ được bạn đọc biết đến bởi từ “những lượng thông tin của sự vật mà phát hiện những phản ánh và sáng tạo kì diệu trong tâm hồn người” (Xuân Diệu). Đấy là cái thời trong trẻo, lành lặn, đẹp đẽ của những câu thơ lãng mạn:
Người qua rồi bóng dáng cứ theo sau
Anh lính trẻ bỗng quay đầu tủm tỉm
Cây đã hé những mắt tròn chúm chím
Đang thập thò nghịch ngợm nhìn theo

(Cây xấu hổ)
Chiến tranh. Bom đạn đầy trời. Thơ tụng xưng vẻ đẹp, sức sống của cỏ cây hoa lá. Trong thơ Anh Ngọc, hình ảnh cỏ cây hoa lá xuất hiện khá nhiều và mang nét đẹp tươi non, thuần khiết của thiên nhiên. Theo tôi, đó cũng là nét đặc sắc của thơ chống Mỹ. Phản ánh cái đối lập với sự tàn phá của bom đạn giặc là khẳng định sức sống mãnh liệt không gì vùi dập được của thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam. Trong thơ của Anh Ngọc có hình ảnh cây mía đưa nôi, nhành phong lan tặng bạn, lá dong bờ suối xanh màu Tết, những bông hoa trứng gà rơi hay ngọn lang rừng leo quanh cọc phụ... Tâm hồn anh đón nhạn, hoà đồng vào cuộc sống chiến đấu của nhân dân, của đồng đội, đầy thơ mộng, tin cậy. Người lính thông tin nhìn đường dây điện thoại bằng con mắt của thi sĩ: Mỗi bước dây lên phía trước/ lát đầy những cánh hoa rơi. Một cách nhìn thật trẻ và đẹp, đầy sự mẫn cảm, yêu dấu cuộc sống quanh mình. Âm hưởng thời đại, âm hưởng thi ca rõ ràng đã tác động vào anh tạo nên giọng thơ hăm hở, say mê và có phần hào sảng.
(Nguyễn Hữu Quý, Với nhà thơ Anh Ngọc - thế gian đẹp và buồn, theo vannghequandoi.com.vn)
Câu 21 [1088807]: Theo đoạn trích, trong thơ Anh Ngọc, hình ảnh cỏ cây hoa lá có đặc điểm gì?
A, Tràn đầy sức sống.
B, Tươi non, thuần khiết.
C, Xơ xác, héo úa.
D, Dập nát, gãy gập.
Dựa vào câu văn: “Trong thơ Anh Ngọc, hình ảnh cỏ cây hoa lá xuất hiện khá nhiều và mang nét đẹp tươi non, thuần khiết của thiên nhiên.”
→ Theo đoạn trích, trong thơ Anh Ngọc, hình ảnh cỏ cây hoa lá có đặc điểm tươi non, thuần khiết. Đáp án: B
Câu 22 [1088808]: “Trong thơ của Anh Ngọc có hình ảnh cây mía đưa nôi, nhành phong lan tặng bạn, lá dong bờ suối xanh màu Tết, những bông hoa trứng gà rơi hay ngọn lang rừng leo quanh cọc phụ...”
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn trên?
A, Nhân hoá.
B, So sánh.
C, Liệt kê.
D, Ẩn dụ.
Câu văn sử dụng biện pháp liệt kê, nêu ra hàng loạt những ảnh cỏ cây hoa lá trong thơ Anh Ngọc. Đáp án: C
Câu 23 [1088809]: Theo đoạn trích, thơ Anh Ngọc mang giọng thơ như thế nào?
A, Thơ mộng, tin cậy.
B, Trong trẻo, lãng mạn.
C, Mãnh liệt.
D, Hăm hở, say mê và có phần hào sảng.
Dựa vào câu văn: “Âm hưởng thời đại, âm hưởng thi ca rõ ràng đã tác động vào anh tạo nên giọng thơ hăm hở, say mê và có phần hào sảng.”
→ Theo đoạn trích, thơ Anh Ngọc mang giọng thơ hăm hở, say mê và có phần hào sảng. Đáp án: D
Câu 24 [1088810]: “Theo tôi, đó cũng là nét đặc sắc của thơ chống Mỹ.”
Câu văn trên là thành phần nào của lập luận?
A, Ý kiến.
B, Dẫn chứng.
C, Lí lẽ.
D, Luận điểm.
Câu văn “Theo tôi, đó cũng là nét đặc sắc của thơ chống Mỹ.” là ý kiến, đưa ra nhận xét chủ quan của người viết. Đáp án: A
Câu 25 [1088811]: “Chiến tranh.”
Câu văn trên thuộc kiểu câu nào?
A, Câu mở rộng thành phần chủ ngữ.
B, Câu đơn.
C, Câu ghép.
D, Câu đặc biệt.
Câu “Chiến tranh.” chỉ có một từ, không cấu tạo đầy đủ theo mô hình chủ-vị nên thuộc kiểu câu đặc biệt. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
Mùa xuân xanh
(Nguyễn Bính)

Mùa xuân là cả một mùa xanh
Giời ở trên cao, lá ở cành
Lúa ở đồng tôi và lúa ở
Đồng nàng và lúa ở đồng anh.

Cỏ nằm trên mộ đợi thanh minh
Tôi đợi người yêu đến tự tình
Khỏi luỹ tre làng tôi nhận thấy
Bắt đầu là cái thắt lưng xanh.
(Theo Nguyễn Bính thơ và đời, NXB Văn học, 2003)
Câu 26 [1088812]: Bài thơ viết về đề tài nào?
A, Mùa xuân.
B, Nông thôn.
C, Quê hương đất nước.
D, Tình yêu.
Bài thơ Mùa xuân xanh tuy mở ra bằng bức tranh mùa xuân ở làng quê với trời, lá, lúa, đồng ruộng, lũy tre…, nhưng cảm xúc của bài thơ lại hướng về tình yêu đôi lứa. Cảnh sắc thiên nhiên chủ yếu đóng vai trò làm nền, làm phông để bộc lộ tâm trạng của cái tôi trữ tình đang đợi chờ người yêu: “Tôi đợi người yêu đến tự tình”. Như vậy, mùa xuân và làng quê chỉ là bối cảnh, còn tình yêu mới là mạch cảm xúc xuyên suốt và nổi bật nhất của bài thơ.
→ Bài thơ viết về đề tài tình yêu. Đáp án: D
Câu 27 [1088813]: Không gian được gợi tả trong bài thơ có đặc điểm gì nổi bật?
A, Ngập tràn sắc xanh.
B, Yên bình, tĩnh lặng.
C, Thơ mộng, lãng mạn.
D, Không gian chốn thị thành.
Màu xanh là màu sắc chủ đạo được nhắc đến xuyên suốt bài thơ, từ bầu trời, lá cây, lúa đồng, cỏ, rặng tre đến thắt lưng của người yêu.
→ Không gian được gợi tả trong bài thơ có đặc điểm nổi bật là ngập tràn sắc xanh. Đáp án: A
Câu 28 [1088814]: Biện pháp tu từ nào được sử dụng chủ yếu trong khổ thơ thứ nhất?
A, Nói quá.
B, Liệt kê.
C, Nói giảm nói tránh.
D, Nghịch ngữ.
Biện pháp tu từ được sử dụng chủ yếu trong khổ thơ thứ nhất là liệt kê. Tác giả kể tên hàng loạt các sự vật có màu xanh của mùa xuân: giời, lá, lúa, đồng. Đáp án: B
Câu 29 [1088815]: Trong khổ thơ thứ hai, sắc xanh chỉ không xuất hiện trong dòng thơ nào?
A, “Cỏ nằm trên mộ đợi thanh minh”.
B, “Tôi đợi người yêu đến tự tình”.
C, “Khỏi luỹ tre làng tôi nhận thấy”.
D, “Bắt đầu là cái thắt lưng xanh.”.
Dòng thơ “Tôi đợi người yêu đến tự tình” không nhắc đến màu xanh mà nói về trạng thái chờ đợi của nhân vật trữ tình “tôi”. Đáp án: B
Câu 30 [1088816]: Giọng điệu chủ đạo trong bài thơ là gì?
A, Lãng mạn, bay bổng.
B, Buồn thương man mác.
C, Phấn chấn, hân hoan.
D, Nhớ thương da diết.
Bài thơ mang giọng điệu lãng mạn, bay bổng, thể hiện tình yêu thiên nhiên và tình yêu đôi lứa (xuân sắc, xuân tình) trong cảnh sắc mùa xuân. Đáp án: C
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [290252]: I suppose when I come back in three years' time, he _____ a new house.
A, will build
B, builds
C, will have built
D, has built
Kiến thức về Sự phối thì
Sự phối thì với “when”: WHEN + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai hoàn thành)
⇒ Diễn tả hành động xảy ra xong rồi mới tới hành động khác trong tương lai.
Tạm dịch: Tôi nghĩ rằng khi tôi quay lại sau ba năm nữa, anh ấy sẽ xây một ngôi nhà mới. Đáp án: C
Câu 32 [290332]: “Your phone is ringing, Dad. I ______ it for you.” – “Oh, thanks! I’m a bit busy.”
A, will answer
B, am going to answer
C, answer
D, answered
Kiến thức về Thì động từ
Công thức: S + will + V (nguyên dạng)
→ Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nói
→ Diễn đạt dự đoán không có căn cứ
→ Diễn tả lời hứa
⇒ Ta có việc chuông điện thoại reo là không có dự tính trước nên việc nghe máy là một quyết định được đưa ra tại thời điểm nói.
Tạm dịch: “Điện thoại của bố đang đổ chuông đấy bố. Con nghe máy nhé. - "Ồ cảm ơn con! Bố đang hơi bận.” Đáp án: A
Câu 33 [290233]: The better the weather is, _____ people come to this festival.
A, the better
B, the more
C, the less
D, the most
Kiến thức về câu so sánh
Ta có cấu trúc so sánh kép the + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V (càng…., càng….)
⇒ Dựa vào ý nghĩa vế đầu của câu “The better the weather is” (thời tiết càng đẹp), ta suy ra sẽ càng có nhiều người đến lễ hội.
⇒ chọn “the more”.
Tạm dịch: Thời tiết càng đẹp thì càng có nhiều người tới lễ hội. Đáp án: B
Câu 34 [743623]: Many families cannot afford _______ their children to private schools due to the high tuition fees.
A, to be sent
B, sending
C, to sending
D, to send
Kiến thức về Từ vựng
Ta có cấu trúc: afford + to V: có khả năng chi trả
=> Đáp án D
Tạm dịch: Nhiều gia đình không có khả năng chi trả để gửi con cái của họ vào các trường tư vì học phí quá cao

Đáp án: D
Câu 35 [743626]: The ________ bench in the park was the perfect place for people to sit and enjoy the view of the pond.
A, brown Japanese wooden
B, wooden Japanese brown
C, Japanese wooden brown
D, Japanese brown wooden
Kiến thức về Trật tự tính từ
Ta có trật tự tính từ được sắp xếp theo quy tắc OSASCOMP (Opinion (Ý kiến) → Size (Kích thước) → Age (Độ tuổi) → Shape (Hình dạng) → Color (Màu sắc) → Origin (Xuất xứ) → Material (Chất liệu) → Purpose (Mục đích)
Xét đáp án:
- brown => chỉ màu sắc
- Japanese => chỉ quốc tịch
- wooden => chỉ chất liệu
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chiếc ghế màu nâu của Nhật Bản bằng gỗ trong công viên là nơi lý tưởng để mọi người ngồi và thưởng thức cảnh hồ. Đáp án: A
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [290220]: Like hunting,fishing originated as a mean of providing food forsurvival.
A, hunting
B, originated
C, mean
D, providing
Kiến thức về Cụm từ cố định
- mean (v): có nghĩa là, có ý định là
Tuy nhiên trong trường hợp này, người ta muốn nói đến từ “means” (phương tiện, cách thức). Từ này dạng số ít và số nhiều đều là “means
=> Sửa lại: mean => means
Tạm dịch: Giống như săn bắn, đánh cá có nguồn gốc là một phương tiện cung cấp thực phẩm để sinh tồn. Đáp án: C
Câu 37 [290221]: VietnamInternational Half Marathon hold by Vietnam Athletics Federation was the first running race in the year 2023.
A, Half
B, hold
C, Athletics
D, in the year
Kiến thức về Rút gọn mệnh đề quan hệ:
- “Vietnam International Half Marathon which was held by Vietnam Athletics Federation” => bị động => Vp2 => “Vietnam International Half Marathon held by Vietnam Athletics Federation”
=> Sửa lại: hold => held
Tạm dịch:
Giải Marathon Quốc tế Việt Nam do Điền kinh Việt Nam tổ chức Liên đoàn là giải chạy đầu tiên vào năm 2023. Đáp án: B
Câu 38 [743822]: This market sells a variety of good from local vendors, including fruits, vegetables, and other produce.
A, sells
B, good
C, other
D, produce
Kiến thức về lượng từ:
Ta có: a variety of + danh từ số nhiều: có nghĩa là rất nhiều
⇒ Ta đổi “good” thành “goods” (trong trường hợp này goods là danh từ số nhiều và mang nghĩa là hàng hoá.
Tạm dịch: Chợ này bán nhiều loại hàng hóa từ những người bán hàng địa phương, bao gồm trái cây, rau và các sản phẩm nông sản khác.
Đáp án: B
Câu 39 [743657]: How long does it take for Maria to finish reading that novel?
A, How long
B, take for
C, to finish
D, reading
Kiến thức về Từ vựng
Ta có cấu trúc: How long does/ did/ will + it take + (sb) to V?: Ai đó mất bao lâu để làm gì
=> Đáp án B
=> Sửa: bỏ "for"
Tạm dịch: Maria mất bao lâu để đọc xong cuốn tiểu thuyết đó? Đáp án: B
Câu 40 [290360]: Much 60 million was needed to construct this building last year.
A, Much
B, was
C, to construct
D, last year.
Kiến thức về Lượng từ
Xét các đáp án:

A: không có dạng cấu trúc này → sai ở “Much”.
B: các đơn vị đo lường, thời gian, tiền tệ sẽ hòa hợp với động từ số ít.
C: cấu trúc “to V”: để làm gì → chỉ mục đích của hành động trước.
D: dấu hiệu thời gian trong quá khứ.
⇒ Sửa lỗi: bỏ “much”/ much => some
Ta dùng “some” trước một con số để chỉ sự tương đối, mang nghĩa “khoảng” (~ approximately).
Tạm dịch: Cần (khoảng) 60 triệu USD để xây dựng tòa nhà này vào năm ngoái. Đáp án: A
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [290344]: Get up now or you’ll be late for school.
A, If you don’t get up now, you will be late for school.
B, If you get up now, you will be late for school.
C, Unless you get up now, you won’t be late for school.
D, Should you not get up now, you won’t be late for school.
Tạm dịch: Hãy dậy ngay bây giờ nếu không bạn sẽ bị muộn học.
Xét các đáp án:
A. Nếu bạn không dậy bây giờ, bạn sẽ bị muộn học.
⇒ Đáp án đúng. Công thức câu điều kiện loại 1:
If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V → Diễn tả về tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
B. Nếu bạn thức dậy bây giờ, bạn sẽ bị muộn học.
⇒ Sai về nghĩa.
C. Nếu bạn không dậy bây giờ, bạn sẽ không bị trễ học.
⇒ Sai về nghĩa. Ta có: Unless = If... not (trừ khi)"Unless" luôn đi với mệnh đề khẳng định = "if" + mệnh đề phủ định
D. Nếu bạn không dậy bây giờ, bạn sẽ không bị trễ học
⇒ Sai về nghĩa. Để câu nói thêm trang trọng ta dùng đảo ngữ (thay "if" bằng "should".): Should + S + V(bare), s + will/can/may... + V Đáp án: A
Câu 42 [743724]: “What a fantastic idea for the Year End Party you’ve got!” said the leader to Hoa.
A, The leader exclaimed that it was a fantastic idea of her team for the Year End Party.
B, Hoa came up with the fantastic idea for the Year End Party.
C, The leader complimented Hoa’s fantastic idea for the Year End Party.
D, The leader shouted that Hoa’s idea for the Year End Party was fantastic.
Câu gốc: Thật là một ý tưởng tuyệt vời cho buổi tiệc cuối năm mà bạn có! - người lãnh đạo nói với Hoa.
A. Người lãnh đạo thốt lên rằng đó là một ý tưởng tuyệt vời của đội cô ấy cho buổi tiệc cuối năm. => Sai vì không có thông tin trong câu gốc để xác nhận rằng đây là ý tưởng của đội Hoa, mà chỉ là ý tưởng của Hoa

B. Hoa đã nghĩ ra ý tưởng tuyệt vời cho buổi tiệc cuối năm => Sai vì câu gốc chỉ mang ý nghĩa là lời khen ngợi

C. Người lãnh đạo khen ngợi ý tưởng tuyệt vời của Hoa cho buổi tiệc cuối năm => Đúng

D. Người lãnh đạo la hét rằng ý tưởng của Hoa cho buổi tiệc cuối năm là tuyệt vời => Sai. Câu gốc không có yếu tố la hét, chỉ là một câu cảm thán
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 43 [290346]: It is more difficult to learn to speak Chinese than to learn to write it.
A, To speak Chinese is more difficult than to write Chinese.
B, Learning to speak Chinese is as difficult as learning to write it.
C, Learning to speak Chinese is more difficult than learning to write it.
D, Learning to speak Chinese is not so difficult as learning to write it.
Tạm dịch: Học nói tiếng Trung khó hơn học viết.
Xét các đáp án:
A. Nói tiếng Trung khó hơn viết tiếng Trung.
⇒ Sai về nghĩa. Câu gốc so sánh việc “học” hai kỹ năng này chứ không so sánh hai kỹ năng này với nhau.
B. Học nói tiếng Trung cũng khó như học viết.
⇒ Sai về nghĩa. So sánh ngang bằng với tính từ và trạng từ: S + V + as + adj/adv + as +… Dạng phủ định: S + V + not + as/so + adj/adv + as +....
C. Học nói tiếng Trung khó hơn học viết.
⇒ Đáp án đúng. So sánh hơn với tính từ và trạng từ dài: S + V + more + adj/ adv + than
D. Học nói tiếng Trung không khó bằng học viết.
⇒ Sai về nghĩa. Đáp án: C
Câu 44 [290282]: She couldn’t go swimming because of the bad weather conditions.
A, Her going swimming was preventable due to the bad weather conditions.
B, The bad weather conditions made it uncapable of going swimming.
C, The bad weather conditions made her impossible to go swimming.
D, The bad weather conditions discouraged her from going swimming.
Tạm dịch: Cô ấy không thể đi bơi vì điều kiện thời tiết xấu.
Xét các đáp án:
A. Việc đi bơi của cô ấy có thể tránh được do điều kiện thời tiết xấu.
⇒ Sai về nghĩa. Ở đây không phải “có thể tránh được” mà là “không thể thực hiện được”.
B. Điều kiện thời tiết xấu khiến nó không thể đi bơi được.
⇒ Sai. Không rõ đối tượng chịu ảnh hưởng của thời tiết xấu.
C. Điều kiện thời tiết xấu khiến cô không thể đi bơi được.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: Impossible /ɪmˈpɒsəbl/ (adj): Bất khả thi, không thể.
D. Điều kiện thời tiết xấu khiến cô không muốn đi bơi.
⇒ Sai. Điều kiện thời tiết khiến cô không thể đi bơi dù có muốn hay không. Đáp án: C
Câu 45 [743824]: "How about participating in a volunteer programme this summer?" said Lucy.
A, Lucy suggested me to participate in a volunteer programme this summer.
B, Lucy asked me why not participate in a volunteer programme this summer.
C, Lucy suggested my participation in a volunteer programme this summer.
D, Lucy made me participate in a volunteer programme this summer.
Kiến thức viết lại câu - Câu tường thuật
Xét 4 đáp án: 
A. Lucy suggested me to participate in a volunteer programme this summer.
(Lucy gợi ý tôi tham gia một chương trình tình nguyện vào mùa hè này.)
⇒Sai vì cấu trúc "S + suggest sb to infinitive" không đúng trong tiếng Anh. Cấu trúc đúng là: S + suggest doing something
B.  Lucy asked me why not participate in a volunteer programme this summer.
(Lucy hỏi tôi tại sao không tham gia chương trình tình nguyện vào mùa hè này.)
⇒Sai vì "How about" không được chuyển thành câu hỏi "why not." Ngoài ra, "asked" không phù hợp với nghĩa gợi ý của câu gốc.
C. Lucy suggested my participation in a volunteer programme this summer.
(Lucy gợi ý tôi tham gia một chương trình tình nguyện vào mùa hè này.)
⇒ Đúng vì cấu trúc “S + suggest + noun/noun phrase” cũng được dùng để đưa ra lời gợi ý. 
D.  Lucy made me participate in a volunteer programme this summer.
(Lucy đã bắt tôi tham gia một chương trình tình nguyện vào mùa hè này.)
⇒ Sai vì câu này mang tính chất bắt buộc, không mang tính chất gợi ý. Ta có cấu trúc: S + make + sb/sth + V (infinitive): khiến hoặc bắt buộc ai đó/điều gì đó làm cái gì
Đáp án: C
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. There is an insidious irony to climate change. When it gets hotter, more and more people are using their air conditioners, which in turn contributes to global warming. Air conditioner sales are surging worldwide, especially in emerging economies such as China, India and Indonesia, where rising incomes make air conditioners more affordable and a warmer, more humid climate makes them a necessity.
2. Keeping buildings cool contributes to global warming in two ways. Air conditioners not only run on electricity, but they can release chemicals with a strong heat-trapping effect as well. Air conditioners account for 16 percent of total electricity used in residential and commercial buildings around the world. This is significantly less than emissions caused by heating buildings - heaters run on natural gas, oil or electricity. Globally, there are over two billion air conditioner units in use today. The units precisely control the temperature and humidity in shops, laboratories or server rooms. They ensure that people feel as comfortable on a transatlantic flight as they do at home. But all that comes at a cost. Unless we switch to fully renewable electricity, the boom in air conditioning will generate more emissions and contribute to global warming, making hot summers even hotter.
3. With every new air conditioner installed, the risk of a leak increases. The technology behind modern air conditioners hasn't changed significantly since 1902 when the air conditioner unit sent air through coils filled with cold water, and cooled the air while removing moisture from the room. All air conditioners use refrigerant, a cold substance that absorbs the heat inside a building. The leakage of so-called fluorinated gases was particularly high by 2014. It accounted for about three percent of all greenhouse gas emissions in Europe, so the European Union adopted a law to cap the amounts of gases sold.
(Adapted from https://www.wired.co.uk/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 46 [290610]: Which is the best title of this passage?
A, Primary reasons for global warming
B, Staying cool leads to global warming
C, Air-conditioners: the main factor of global warming
D, Effects of overusing air-conditioners
Tiêu đề phù hợp nhất của đoạn văn này là gì?
A. Những nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng nóng lên toàn cầu
B. Việc giữ mát dẫn đến hiện tượng nóng lên toàn cầu
C. Máy điều hòa: nhân tố chính gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu
D. Tác hại của việc lạm dụng điều hòa
Căn cứ vào thông tin đoạn 1 và 2
When it gets hotter, more and more people are using their air conditioners, which in turn contributes to global warming.(Khi thời tiết trở nên nóng hơn, ngày càng có nhiều người sử dụng máy điều hòa, điều này góp phần làm trái đất nóng lên.)Keeping buildings cool contributes to global warming in two ways.(Giữ cho các tòa nhà luôn mát mẻ góp phần vào sự nóng lên toàn cầu theo hai cách.)
Ta thấy tuy bài đề cập đến điều hòa, nhưng cái điều hòa không là nguyên nhân gây nóng lên toàn cầu. Nguyên nhân chính là nhu cầu làm mát của con người. Đáp án: B
Câu 47 [1086191]: What factors have driven the increase in air conditioner sales in nations such as China, India, and Indonesia, as mentioned in paragraph 1?
A, Higher incomes and warmer climates
B, Subsidies for energy-efficient cooling systems
C, A global drop in air conditioner prices
D, Better availability of renewable energy options
Những yếu tố nào đã thúc đẩy sự gia tăng doanh số bán điều hòa không khí ở các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ và Indonesia, như đã đề cập trong đoạn văn 1?
A. Thu nhập cao hơn và khí hậu ấm hơn
B. Chính sách trợ giá cho các hệ thống làm mát tiết kiệm năng lượng
C. Sự giảm giá toàn cầu của điều hòa không khí
D. Sự sẵn có tốt hơn của các lựa chọn năng lượng tái tạo

Căn cứ vào thông tin:
Air conditioner sales are surging worldwide, especially in emerging economies such as China, India and Indonesia, where rising incomes make air conditioners more affordable and a warmer, more humid climate makes them a necessity.
(Doanh số bán điều hòa không khí đang tăng mạnh trên toàn thế giới, đặc biệt là ở các nền kinh tế mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ và Indonesia, nơi thu nhập tăng lên khiến điều hòa không khí trở nên dễ mua hơn và khí hậu ấm hơn, ẩm ướt hơn khiến chúng trở thành một nhu cầu thiết yếu.) Đáp án: A
Câu 48 [1086192]: The word affordable in paragraph 1 is closest in meaning to _____.
A, expensive
B, pricey
C, reasonable
D, costly
Từ “affordable” trong đoạn văn 1 gần nghĩa nhất với ________.
A. đắt đỏ
B. giá cao
C. hợp lý
D. tốn kém

Căn cứ vào ngữ cảnh đoạn 1:
rising incomes make air conditioners more affordable
(thu nhập tăng lên khiến điều hòa không khí trở nên dễ mua hơn)

=> Affordable /əˈfɔːrdəbl/ (adj) có giá cả phải chăng, hợp lý Đáp án: C
Câu 49 [1086193]: In paragraph 2, how do air conditioners impact global warming?
A, By boosting the use of renewable energy sources
B, By using electricity and emitting chemicals that trap heat
C, By cooling homes during hot summer months
D, By removing moisture from the air
Trong đoạn văn 2, điều hòa không khí tác động đến sự nóng lên toàn cầu như thế nào?
A. Bằng cách thúc đẩy việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo
B. Bằng cách sử dụng điện và phát ra các hóa chất giữ nhiệt
C. Bằng cách làm mát các ngôi nhà trong mùa hè nóng bức
D. Bằng cách loại bỏ độ ẩm khỏi không khí

Căn cứ vào thông tin:
Keeping buildings cool contributes to global warming in two ways. Air conditioners not only run on electricity, but they can release chemicals with a strong heat-trapping effect as well
(Việc giữ cho các tòa nhà mát mẻ đóng góp vào sự nóng lên toàn cầu theo hai cách. Điều hòa không khí không chỉ sử dụng điện mà còn có thể phát ra các hóa chất có tác dụng giữ nhiệt mạnh mẽ.) Đáp án: B
Câu 50 [1086194]: The word This in the passage 2 refers to ____________.
A, the figure for electricity consumed by air conditioners
B, the emission of air conditioners
C, the percentage of heat-trapping effect released by air conditioners
D, the demand for air conditioning and refrigeration systems
Từ "This" trong đoạn văn 2 ám chỉ __________.
A. con số về lượng điện tiêu thụ bởi điều hòa không khí
B. lượng khí thải từ điều hòa không khí
C. tỷ lệ của hiệu ứng giữ nhiệt phát ra từ điều hòa không khí
D. nhu cầu về hệ thống điều hòa và làm lạnh

Căn cứ vào ngữ cảnh:
Air conditioners account for 16 percent of total electricity used in residential and commercial buildings around the world. This is significantly less than emissions caused by heating buildings
(Điều hòa không khí chiếm 16% tổng lượng điện tiêu thụ trong các tòa nhà dân cư và thương mại trên toàn cầu. Đây là con số ít hơn nhiều so với lượng khí thải gây ra từ việc làm nóng các tòa nhà.)
=> "This" ở đây chỉ về con số 16% được đề cập trước đó. Đáp án: A
Câu 51 [1086195]: According to paragraph 2 and 3, which of the following is NOT mentioned about air conditioners?
A, They may generate heat-trapping effects.
B, Their technology has experienced few innovations.
C, They use a cold substance absorbing the heat inside a building.
D, Their sales used to be limited to Europe.
Theo đoạn văn 2 và 3, điều gì sau đây KHÔNG được đề cập về điều hòa không khí?
A. Chúng có thể tạo ra hiệu ứng giữ nhiệt.
B. Công nghệ của chúng không có nhiều sự đổi mới.
C. Chúng sử dụng một chất lạnh hấp thụ nhiệt bên trong tòa nhà.
D. Doanh số bán của chúng trước đây bị giới hạn ở Châu Âu.

Căn cứ vào các thông tin:

- They can release chemicals with a strong heat-trapping effect (Điều hòa không khí có thể phát ra các hóa chất có tác dụng giữ nhiệt mạnh mẽ)
- The technology behind modern air conditioners hasn't changed significantly since 1902 (Công nghệ của các điều hòa không khí hiện đại chưa thay đổi nhiều kể từ năm 1902)
- All air conditioners use refrigerant, a cold substance that absorbs the heat inside a building (Tất cả các điều hòa không khí đều sử dụng chất làm lạnh, một chất lạnh hấp thụ nhiệt bên trong tòa nhà)
=> Ý A, B, C đều được đề cập Đáp án: D
Câu 52 [1086196]: It can be implied from the passage that __________.
A, using renewable electricity could be one solution to slow global warming
B, there are two ways to keep buildings cool
C, air conditioners make people feel much more comfortable
D, the number of air-conditioners has become more and more increasing nowadays
Có thể suy ra từ đoạn văn rằng __________.
A. sử dụng điện tái tạo có thể là một giải pháp để làm chậm sự nóng lên toàn cầu
B. có hai cách để giữ mát cho các tòa nhà
C. điều hòa không khí làm cho mọi người cảm thấy thoải mái hơn rất nhiều
D. số lượng điều hòa không khí ngày càng tăng lên hiện nay

Căn cứ vào thông tin đoạn:
Unless we switch to fully renewable electricity, the boom in air conditioning will generate more emissions and contribute to global warming
(Trừ khi chúng ta chuyển sang sử dụng hoàn toàn điện tái tạo, sự bùng nổ của điều hòa sẽ tạo ra nhiều khí thải hơn và góp phần vào sự nóng lên toàn cầu.)
=> Điện tái tạo có thể làm giảm sự nóng lên toàn cầu Đáp án: A
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. Mass media, encompassing television, radio, newspapers, and the internet, has profoundly influenced the entertainment industry in various ways. With the advent of digital technology and the rise of the internet, the way people consume entertainment has dramatically changed, reshaping both content and delivery methods.
2. One significant impact of mass media on entertainment is the democratization of content creation. In the past, major studios and networks held a monopoly over what audiences could access. Today, platforms like YouTube, TikTok, and various streaming services allow individuals to create and distribute their content. This shift has not only diversified the types of entertainment available but also enabled marginalized voices to share their stories and perspectives.
3. Additionally, mass media has facilitated the globalization of entertainment. Films, music, and television shows from different cultures can now reach audiences around the world almost instantaneously. This cross-cultural exchange has led to the blending of genres and styles, creating new forms of entertainment that reflect a more interconnected world. For example, the popularity of K-pop globally illustrates how mass media can introduce local entertainment phenomena to international markets, influencing trends and preferences across borders.
4. Moreover, the role of social media in shaping entertainment cannot be understated. Platforms like Instagram and Twitter allow fans to engage with their favorite celebrities and creators directly, fostering a sense of community and involvement. Viral trends often dictate what content becomes popular, impacting how entertainment is produced and marketed. This immediate feedback loop between creators and audiences has transformed traditional marketing strategies, making them more interactive and responsive to viewer preferences.
5. However, the influence of mass media on entertainment is not without its drawbacks. The pressure to produce content that goes viral can lead to a focus on sensationalism over quality. This trend may result in the proliferation of shallow content that prioritizes clickbait over substance, potentially diminishing the overall quality of entertainment available to audiences.
6. In conclusion, mass media has had a profound impact on the entertainment industry, changing how content is created, consumed, and marketed. While it has opened up opportunities for diverse voices and global exchanges, it has also introduced challenges that creators must navigate. As technology continues to evolve, the relationship between mass media and entertainment will likely grow even more complex.
(Adapted from the Real Ielts)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 53 [1086197]: The best title for the passage can be ________.
A, The Globalization of Entertainment
B, The Evolution of Mass Media in Entertainment
C, The Rise of Social Media in Content Creation
D, How the Internet Has Revolutionized Television
Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn là gì?

A. Toàn cầu hóa ngành giải trí
=> Sai, vì bài không chỉ nói về toàn cầu hóa mà còn đề cập đến nhiều khía cạnh khác như tạo nội dung, mạng xã hội, và tiếp thị

B. Sự phát triển của truyền thông đại chúng trong giải trí
=> Đúng, vì bài viết chủ yếu tập trung vào cách truyền thông đại chúng thay đổi ngành giải trí theo nhiều khía cạnh khác nhau

C. Sự phát triển của mạng xã hội trong việc tạo nội dung
=> Sai, vì bài không chỉ nói về mạng xã hội mà còn có nhiều yếu tố khác như phim ảnh, truyền hình, và sự toàn cầu hóa

D. Cách Internet đã cách mạng hóa truyền hình
=> Sai, vì bài không chỉ tập trung vào truyền hình mà nói về toàn bộ ngành giải trí Đáp án: B
Câu 54 [1086198]: In paragraph 2, the phrase democratization of content creation is used to describe ________.
A, networks having the capability to produce content more conveniently
B, the control of content by a few major platforms
C, a shift towards creating content that is more diverse and independently managed
D, restricting content access to only well-established or mainstream outlets
Trong đoạn 2, cụm từ "Democratization of content creation" được dùng để mô tả điều gì?
A. Các mạng truyền hình có khả năng sản xuất nội dung thuận tiện hơn
=> Sai, vì đoạn 2 nói về cá nhân tạo nội dung, không phải mạng truyền hình

B.
Việc kiểm soát nội dung bởi một số nền tảng lớn
=> Sai, vì đoạn 2 nói về việc mất độc quyền, không phải kiểm soát

C.
Sự chuyển đổi sang việc tạo nội dung đa dạng hơn và được quản lý độc lập
=> Đúng, vì đoạn 2 nhấn mạnh rằng cá nhân có thể tạo nội dung riêng thay vì phụ thuộc vào các hãng phim lớn

D.
Hạn chế nội dung chỉ dành cho các đơn vị truyền thống hoặc nổi tiếng
=> Sai, vì đoạn 2 nói về sự mở rộng chứ không phải hạn chế

Tạm dịch:
Một tác động đáng kể của phương tiện truyền thông đại chúng đối với giải trí là sự dân chủ hóa trong việc tạo nội dung. Trước đây, các hãng phim và mạng truyền hình lớn độc quyền kiểm soát những gì khán giả có thể tiếp cận. Ngày nay, các nền tảng như YouTube, TikTok và các dịch vụ phát trực tuyến khác cho phép cá nhân tạo và phân phối nội dung của riêng họ. Sự thay đổi này không chỉ đa dạng hóa các loại hình giải trí mà còn giúp những tiếng nói yếu thế có cơ hội chia sẻ câu chuyện và quan điểm của mình Đáp án: C
Câu 55 [1086199]: According to paragraph 3, mass media has helped in________.
A, the reduction in communication between different cultures
B, the promotion of global cultural homogenization
C, the spread of local entertainment to global viewers
D, the decreasing impact of various music styles
Theo đoạn 3, phương tiện truyền thông đại chúng đã giúp vào điều gì?

A. Giảm sự giao tiếp giữa các nền văn hóa
=> Sai, vì trong đoạn 3, phương tiện truyền thông đại chúng đã thúc đẩy sự trao đổi văn hóa giữa các nền văn hóa khác nhau. Thông tin nằm ở đoạn "This cross-cultural exchange has led to the blending of genres and styles, creating new forms of entertainment that reflect a more interconnected world"
(Sự trao đổi văn hóa này đã dẫn đến sự pha trộn giữa các thể loại và phong cách, tạo ra những hình thức giải trí mới phản ánh một thế giới kết nối hơn.)

B. Thúc đẩy sự đồng nhất hóa văn hóa toàn cầu
=> Sai, vì bài không nói đến sự đồng nhất hóa mà là sự pha trộn, kết hợp các thể loại văn hóa

C. Sự lan truyền của giải trí địa phương ra khán giả toàn cầu
=> Đúng, đoạn 3 nêu rõ phương tiện truyền thông đại chúng đã giúp giải trí địa phương (như K-pop) đến được với khán giả toàn cầu. Thông tin nằm ở "For example, the popularity of K-pop globally illustrates how mass media can introduce local entertainment phenomena to international markets..."
(Ví dụ, sự phổ biến của K-pop trên toàn cầu cho thấy cách phương tiện truyền thông đại chúng có thể đưa các hiện tượng giải trí địa phương ra thị trường quốc tế.)

D. Sự suy giảm ảnh hưởng của các thể loại âm nhạc khác nhau
=> Sai, đoạn 3 không nói về sự suy giảm của âm nhạc mà là sự kết hợp và phát triển của các thể loại âm nhạc Đáp án: C
Câu 56 [1086200]: In paragraph 4, the word sensationalism can be replaced by________.
A, simplicity
B, authenticity
C, exaggeration
D, inflation
Trong đoạn 4, từ "sensationalism" có thể được thay thế bằng từ nào?
- Dựa vào ngữ cảnh của câu "The pressure to produce content that goes viral can lead to a focus on sensationalism over quality"
( Áp lực phải tạo ra nội dung có tính lan truyền cao có thể dẫn đến việc ưu tiên sự giật gân hơn là chất lượng.)
=> sensationalism có nghĩa là sự phóng đại, làm tăng sự hấp dẫn của thông tin để thu hút người xem => Đồng nghĩa với Exaggeration (Sự phóng đại)

Xét các đáp án còn lại:
A. simplicity (n) sự đơn giản
B. authenticity (n) tính chân thực
D. inflation (n) sự lạm phát Đáp án: C
Câu 57 [1086201]: In paragraph 4, it is NOT mentioned that ________.
A, social media allows fans to interact with celebrities directly
B, viral trends influence entertainment production and marketing strategies.
C, social media platforms are as influential than traditional media
D, social media creates a feedback loop between creators and audiences
Trong đoạn 4, không có thông tin nào nói rằng __________.
A. Mạng xã hội cho phép người hâm mộ tương tác trực tiếp với các ngôi sao
=> Đúng, vì trong đoạn 4, tác giả có nhắc đến việc mạng xã hội giúp người hâm mộ kết nối trực tiếp với các ngôi sao. Thông tin nằm ở "Platforms like Instagram and Twitter allow fans to engage with their favorite celebrities and creators directly..."
(Các nền tảng như Instagram và Twitter cho phép người hâm mộ tương tác trực tiếp với những người nổi tiếng và nhà sáng tạo nội dung yêu thích của họ.)

B. Các xu hướng lan truyền ảnh hưởng đến việc sản xuất và chiến lược tiếp thị giải trí
=> Đúng, bài có nói rằng các xu hướng viral ảnh hưởng đến sản xuất và tiếp thị giải trí. Thông tin nằm ở "Viral trends often dictate what content becomes popular, impacting how entertainment is produced and marketed"
(Các xu hướng lan truyền nhanh thường quyết định nội dung nào trở nên phổ biến, ảnh hưởng đến cách sản phẩm giải trí được sản xuất và tiếp thị.)

C. Các nền tảng mạng xã hội có ảnh hưởng ngang bằng với phương tiện truyền thông truyền thống
=> Sai, trong bài không có đoạn nói về sự so sánh mức độ ảnh hưởng giữa mạng xã hội và truyền thông truyền thống

D. Mạng xã hội tạo ra vòng phản hồi giữa người sáng tạo và khán giả
=> Đúng, bài có đề cập về vòng phản hồi này giữa người sáng tạo và khán giả. Thông tin nằm ở "This immediate feedback loop between creators and audiences has transformed traditional marketing strategies..."
(Vòng phản hồi trực tiếp này giữa người sáng tạo và khán giả đã thay đổi hoàn toàn chiến lược tiếp thị truyền thống.) Đáp án: C
Câu 58 [1086202]: In paragraph 5, the author suggests that mass media's influence could lead to ________.
A, increased focus on high-quality content
B, the creation of content that is more meaningful
C, a focus on viral content at the expense of quality
D, the restriction of content to avoid viral trends
Trong đoạn 5, tác giả gợi ý rằng ảnh hưởng của phương tiện truyền thông đại chúng có thể dẫn đến __________.
A. Tăng cường chú trọng vào nội dung chất lượng cao
=> Sai, vì tác giả cho rằng sẽ có sự giảm chất lượng nội dung chứ không phải tăng

B. Việc tạo ra nội dung có ý nghĩa hơn
=> Sai, vì bài không nói đến việc tạo ra nội dung có ý nghĩa hơn mà tập trung vào việc tạo nội dung giật gân

C. Chú trọng vào nội dung viral, bỏ qua chất lượng
=> Đúng, bài viết nhấn mạnh rằng việc sản xuất nội dung viral có thể khiến chất lượng bị giảm sút.

D. Hạn chế nội dung để tránh các xu hướng viral
=> Sai, vì bài không đề cập đến việc hạn chế nội dung, chỉ nói về sự chú trọng quá mức vào nội dung viral

Tạm dịch:
Tuy nhiên, ảnh hưởng của phương tiện truyền thông đại chúng đối với ngành giải trí không phải lúc nào cũng tích cực. Áp lực phải tạo ra nội dung có tính lan truyền cao có thể dẫn đến việc ưu tiên sự giật gân hơn là chất lượng. Xu hướng này có thể dẫn đến sự lan tràn của nội dung hời hợt, đặt tiêu chí "câu view" lên trên tính giá trị thực sự, điều này có thể làm giảm chất lượng tổng thể của ngành giải trí. Đáp án: C
Câu 59 [1086203]: It can be inferred from paragraph 5 that the author is concerned about ________.
A, the adverse effects of sensationalized content
B, the rise of new platforms like TikTok and YouTube
C, the loss of traditional forms of media
D, the decrease in entertainment consumption due to mass media
Có thể suy ra từ đoạn 5 rằng tác giả đang lo ngại về __________.
A. Ảnh hưởng tiêu cực của nội dung giật gân
=> Đúng, tác giả thể hiện sự lo ngại về việc sản xuất nội dung giật gân với mục đích thu hút sự chú ý, thay vì tạo ra nội dung chất lượng. Thông tin nằm ở câu "This trend may result in the proliferation of shallow content that prioritizes clickbait over substance..."
(Xu hướng này có thể dẫn đến sự lan tràn của nội dung hời hợt, đặt tiêu chí "câu view" lên trên tính giá trị thực sự.)

B. Sự phát triển của các nền tảng mới như TikTok và YouTube
=> Sai, tác giả không lo ngại về sự phát triển của các nền tảng mới mà về cách các nền tảng này thúc đẩy việc tạo nội dung giật gân

C. Mất mát các hình thức truyền thông truyền thống
=> Sai, bài không đề cập đến việc mất mát phương tiện truyền thông truyền thống, mà chỉ nói về sự thay đổi do ảnh hưởng của truyền thông đại chúng

D. Giảm tiêu thụ giải trí do ảnh hưởng của truyền thông đại chúng
=> Sai, bài không nói đến việc giảm tiêu thụ giải trí, mà chỉ nói về ảnh hưởng của phương tiện truyền thông lên nội dung giải trí Đáp án: A
Câu 60 [1086204]: It can be seen in paragraphs 2, 3, and 4 that ________.
A, the positive effects of mass media outweigh its negative aspects.
B, social media does not play a major part in shaping the entertainment industry.
C, mass media significantly contributes to democratizing content creation and global integration.
D, the influence of mass media on entertainment is limited to the digital era.
Có thể thấy từ đoạn 2, 3 và 4 rằng __________.
A. Ảnh hưởng tích cực của truyền thông đại chúng lớn hơn những mặt tiêu cực của nó
=> Sai, mặc dù trong ba đoạn này, tác giả chủ yếu nói về những ảnh hưởng tích cực như sự dân chủ hóa nội dung, toàn cầu hóa ngành giải trí, và sự kết nối qua mạng xã hội. Tuy nhiên, không có đoạn nào khẳng định "ảnh hưởng tích cực lớn hơn" mà chỉ là "ảnh hưởng tích cực rõ ràng"

B. Mạng xã hội không đóng vai trò lớn trong việc định hình ngành giải trí
=> Sai, vì đoạn 4 cho thấy vai trò rất lớn của mạng xã hội trong việc hình thành xu hướng giải trí

C. Truyền thông đại chúng đóng góp lớn vào việc dân chủ hóa việc tạo nội dung và hội nhập toàn cầu => Đúng, bài nói rõ về cách mà truyền thông đại chúng giúp mọi người có thể tạo và chia sẻ nội dung, đồng thời thúc đẩy toàn cầu hóa ngành giải trí

D.
Ảnh hưởng của phương tiện truyền thông đại chúng đối với ngành giải trí chỉ giới hạn trong thời đại kỹ thuật số
=> Sai, vì bài không chỉ nói về ảnh hưởng trong thời đại kỹ thuật số mà còn nhắc đến ảnh hưởng của các phương tiện truyền thông truyền thống Đáp án: C
Câu 61 [238057]: Tập xác định của hàm số
A,
B,
C,
D,
Chọn C. Điều kiện xác định:
Vậy tập xác định của hàm số Đáp án: C
Câu 62 [343986]: Giải phương trình ta được
A,
B,
C,
D,
Phương trình
Chọn D. Đáp án: D
Câu 63 [358590]: Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đi qua điểm nào trong các điểm sau đây:
A,
B,
C,
D,
HD: PT đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là:
Do đó đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đi qua điểm Chọn D. Đáp án: D
Câu 64 [1062568]: Biết rằng Tính
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Ta có




Vậy Đáp án: C
Câu 65 [806179]: Người ta trồng 3240 cây theo một hình tam giác như sau: hàng thứ nhất trồng 1 cây, kể từ hàng thứ hai trở đi số cây trồng mỗi hàng nhiều hơn 1 cây so với hàng liền trước nó. Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng cây?
A, 81.
B, 82.
C, 80.
D, 79.
Chọn C
Giả sử trồng được hàng cây
Số cây ở mỗi hàng lập thành cấp số cộng có và công sai
Theo giả thiết:

So với điều kiện, suy ra:
Vậy có tất cả hàng cây. Đáp án: C
Câu 66 [693333]: Đường cong trong hình bên có tên gọi là đường Lemmiscate. Trong mặt phẳng phương trình của đường Lemmiscate đã cho là Thể tích vật thể tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đường cong đó quay quanh trục bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Hoành độ giao điểm của đồ thị với trục hoành là
Dễ thấy thể tích vật thể xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đường cong đó quay quanh trục bao gồm 4 phần bằng nhau
Có:

Đáp án: B
Câu 67 [1062205]: Để chuẩn bị cho năm học mới, bạn Quốc đến cửa hàng mua một chiếc ba lô và một chiếc máy tính cầm tay với tổng giá tiền niêm yết là 885 nghìn đồng. Hiện tại, cửa hàng đó đang triển khai chương trình giảm giá cho học sinh, sinh viên nên giá tiền của một chiếc ba lô giảm 20% và giá tiền của một chiếc máy tính cầm tay giảm 25% so với giá tiền niêm yết. Vì vậy, bạn Quốc chỉ phải trả 682 nghìn đồng khi mua hai sản phẩm này. Hỏi giá tiền niêm yết của một chiếc bao lô là bao nhiêu?
A, 520 nghìn đồng.
B, 470 nghìn đồng.
C, 365 nghìn đồng.
D, 415 nghìn đồng.
Gọi giá tiền niêm yết của chiếc ba lô là (nghìn đồng) và giá tiền niêm yết của chiếc máy tính cầm tay là (nghìn đồng).
Theo đề bài, tổng giá tiền niêm yết của hai sản phẩm là 885 nghìn đồng, ta có phương trình:
Giá tiền của chiếc ba lô sau khi giảm
Giá tiền của chiếc máy tính cầm tay sau khi giảm
Tổng số tiền bạn Quốc phải trả là 682 nghìn đồng, ta có phương trình:
Ta có hệ phương trình:

Từ phương trình ta có
Thay vào phương trình thứ hai:



Vậy giá tiền niêm yết của một chiếc ba lô là 365 nghìn đồng.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 68 [714692]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của để phương trình có ba nghiệm phân biệt?
A,
B,
C,
D,
Đặt
Chú ý: một nghiệm sẽ cho một nghiệm
Do đó phương trình trở thành:


Xét hàm số trên

Lập bảng biến thiên của hàm số trên
Để có ba nghiệm khi và chỉ khi:
suy ra
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 69 [79220]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của để phương trình có nghiệm dương?
A,
B,
C,
D, Vô số.
Chia cả hai vế của phương trình cho ta được
PT
Đặt
với
Khi đó phương trình trở thành
Xét hàm số với
Ta có
Do đó hàm số đồng biến trên khoảng
Mặt khác
Suy ra phương trình đã cho có nghiệm dương khi và chỉ khi
Kết hợp Vậy có 3 giá trị nguyên của thoả mãn ycbt.
Chọn C. Đáp án: C
Câu 70 [1063389]: Biết đồ thị hàm số nhận trục hoành và trục tung làm hai tiệm cận thì giá trị bằng
A, –10.
B, 2.
C, 10.
D, 15.
Để đồ thị nhận trục hoành làm tiệm cận ngang thì hệ số của trên tử phải bằng 0 (để bậc tử < bậc mẫu):
Để đồ thị nhận trục tung làm tiệm cận đứng thì phải là nghiệm của mẫu số:
Thay vào phương trình trên ta được:
Vậy giá trị cần tìm là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 71 [1062785]: Cho phương trình biết phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn Giá trị bằng
A, 16.
B, 119.
C, 120.
D, 159.
Chọn D.
Đặt phương trình trở thành
Ta có


Suy ra phương trình có hai nghiệm là
Do đó phương trình ban đầu có hai nghiệm là
Ta có
Đặt phương trình trở thành
Suy ra
Vậy Đáp án: D
Câu 72 [1083264]: Với hình vuông như hình vẽ bên, cách tô màu như phần gạch sọc được gọi là cách tô màu “đẹp”. Một nhà thiết kế tiến hành tô màu cho một hình vuông như hình bên, theo quy trình sau:

Bước 1: Tô màu “đẹp” cho hình vuông

Bước 2: Tô màu “đẹp” cho hình vuông là hình vuông ở chính giữa khi chia hình vuông thành 9 phần bằng nhau như hình vẽ.

Bước 3: Tô màu “đẹp” cho hình vuông là hình vuông ở chính giữa khi chia hình vuông thành 9 phần bằng nhau. Cứ tiếp tục như vậy.


Hỏi cần ít nhất bao nhiêu bước để tổng diện tích phần được tô màu chiếm
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
Chọn C.
Giả sử diện tích của hình vuông
Diện tích phần tô màu đẹp trong
Diện tích hình vuông
Diện tích phần tô màu đẹp trong
Diện tích hình vuông
Diện tích phần tô màu đẹp trong
….
Diện tích của phần tô màu đẹp trong các hình vuông lần lượt là lập thành một cấp số nhân với số hạng đầu là và công bội
Do đó tổng của số hạng trong dãy là
Để thì
Vậy cần thực hiện ít nhất 4 bước để diện tích phần tô màu chiếm 49,99% diện tích ban đầu. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 74:
Từ một phần của miếng tôn hình tròn người ta cắt ra được một hình tam giác ,
Câu 73 [1083219]: Bán kính của miếng tôn ban đầu là bao nhiêu cm? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
A, 10.
B, 12.
C, 16.
D, 14.
Chọn D.

Góc là góc nội tiếp của đường tròn, áp dụng kiến thức: góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn ta được số đo cung lớn bằng suy ra số đo cung nhỏ bằng

Áp dụng kiến thức: góc ở tâm bằng số đo của cung bị chắn, suy ra
Mặt khác nên tam giác là tam giác đều cạnh
Xét tam giác


Đáp án: D
Câu 74 [1083220]: Diện tích tam giác ABC là bao nhiêu cm2.
A, 12.
B, 16.
C, 18.
D, 24.
Chọn A.
Diện tích tam giác Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 76:
Trong không gian , cho hai đường thẳng
Câu 75 [1064231]: Mặt phẳng đi qua điểm và vuông góc với đường thẳng
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Mặt phẳng vuông góc với đường thẳng nên
Vậy phương trình mặt phẳng là:
Đáp án: A
Câu 76 [1064232]: Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng chứa hai đường thẳng bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Mặt phẳng chứa 2 đường thẳng nên vectơ pháp tuyến vuông góc với hai vectơ chỉ phương
Suy ra

Vậy phương trình mặt phẳng là:

Khoảng cách từ điểm đến là: Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 77 đến 78:
Một công ty cần tuyển 2 nhân viên, có 6 người nộp đơn trong đó có 2 nam và 4 nữ. Biết rằng khả năng được tuyển của mỗi người là như nhau.
Câu 77 [745187]: Xác suất để cả hai người được chọn là nữ là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Gọi là biến cố “Cả 2 người được chọn là nữ”
Ta có: Đáp án: D
Câu 78 [745188]: Xác suất để cả hai người được chọn là nữ nếu biết rằng có ít nhất một nữ đã được chọn là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Gọi là biến cố “Có ít nhất 1 người được chọn là nữ”
Khi đó là biến cố “Không có người nào là nữ được chọn”
Ta có:
Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 79 đến 81:
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) : x − 2y − z −12 = 0 và điểm A(a;−4;−4).
Câu 79 [1083221]: Khi thì phương trình mặt phẳng đi qua và song song với có phương trình là
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Mặt phẳng song song với mặt phẳng nên phương trình có dạng
Do nên
Vậy Đáp án: A
Câu 80 [1083222]: Điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng
A,
B,
C,
D,
Chọn B.
Xét điểm
Xét điểm
Xét điểm
Xét điểm Đáp án: B
Câu 81 [1083223]: Biết khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng Khi đó giá trị của
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Khoảng cách từ điểm đến là:
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 82 đến 84:
Trong lớp 10A có 25 bạn nam và 21 bạn nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 3 bạn trong lớp để làm cán bộ lớp.
Câu 82 [1092551]: Xác suất của biến cố: “Ba bạn được chọn đều là nam” bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Ta chọn ba bạn nam trong 25 bạn, xác suất của biến cố: “Ba bạn được chọn đều là nam” bằng Đáp án: A
Câu 83 [1092552]: Xác suất của biến cố: “Ba bạn được chọn đều là nữ” bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Ta chọn ba bạn nữ trong 21 bạn, xác suất của biến cố: “Ba bạn được chọn đều là nữ” bằng Đáp án: A
Câu 84 [1092553]: Xác suất của biến cố: “Trong ba học sinh được chọn có hai bạn nam và một bạn nữ” bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Ta chọn hai bạn nam trong 25 bạn và một bạn nữ trong 21 bạn, xác suất của biến cố: “Trong ba học sinh được chọn có hai bạn nam và một bạn nữ” bằng Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87:
Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ có đáy là tam giác đều cạnh a (tham khảo hình vẽ). Gọi M là trung điểm của AB, tam giác A′MC đều và thuộc mặt phẳng vuông góc với mặt đáy (ABC).
Câu 85 [748283]: Thể tích khối lăng trụ bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Tam giác đều và thuộc mặt phẳng vuông góc với mặt đáy nên đường cao tam giác kẻ từ đỉnh chính là đường thẳng vuông góc với đáy.
Kẻ
Ta có:
đều suy ra
Ta lại có:
Đáp án: D
Câu 86 [748284]: Góc giữa cạnh bên và mặt đáy của khối lăng trụ xấp xỉ bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
nên
Ta có:
Xét vuông tại có:

Đáp án: A
Câu 87 [748288]: Khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng
A,
B,
C,
D,

Gọi là trung điểm của thì
Tam giác đều nên
Do
áp dụng công thức 1-c-k-h tính khoảng cách từ đến mặt phẳng trong khối chóp
Ta có: trong đó
Do
Chọn C. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Sau khi một loại thuốc được tiêm vào bệnh nhân, nồng độ của thuốc trong máu được theo dõi lại. Tại thời điểm (tính bằng giờ kể từ khi tiêm), nồng độ của thuốc (tính bằng ) được cho bởi một hàm số . Gọi là nồng độ thuốc cực đại có trong máu bệnh nhân.
Câu 88 [1083224]: Nồng độ thuốc trong máu đạt đỉnh sau bao nhiêu giờ kể từ lúc tiêm?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Chọn A.
Ta có

Suy ra
Ta có bảng biến thiên của hàm số là:

Vậy nồng độ trong máu đạt đỉnh sau 1 giờ kể từ lúc tiêm.

Đáp án: A
Câu 89 [1083225]: Nồng độ thuốc cực đại có trong máu bệnh nhân là
A, 5.
B, 2,5.
C, 2.
D, 1,5.
Chọn B.
Theo bảng biến thiên, nồng độ thuốc cực đại có trong máu bệnh nhân là Đáp án: B
Câu 90 [1083226]: Nồng độ thuốc trong máu còn lại sau bao nhiêu giây kể từ lúc nồng độ trong máu đạt đỉnh? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị
A, 9835.
B, 9735.
C, 9635.
D, 9535.
Chọn A.
Do thời gian cần tìm sau khi nồng độ máu đạt đỉnh (1 giờ) nên
Ta có
Vậy khoảng thời gian cần tìm là Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94:
Một toà cao ốc văn phòng có đúng 6 tầng, đánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6 từ dưới lên trên. Có đúng 6 công ty – F, G, I, J, K và M – cần được sắp xếp vào các tầng, mỗi công ty chiếm trọn một tầng. Việc sắp xếp cần tuân thủ các điều kiện sau:
▪ K phải được sắp ở tầng 4.
▪ F cần được xếp dưới G.
▪ J không được xếp ở tầng ngay trên M hoặc ngay dưới M.
▪ I hoặc được xếp ở tầng ngay trên M hoặc ở tầng ngay dưới M.
Câu 91 [1071151]: Sắp xếp nào dưới đây là chấp nhận được, trong đó các công ty được liệt kê theo thứ tự các tầng được xếp, từ 1 đến 6?
A, F, I, G, K, J, M.
B, G, I, M, K, F, J.
C, J, F, G, K, I, M.
D, J, M, I, K, F, G.
Chọn đáp án C.
• Đáp án A sai do I và M phải liền kề nhau.
• Đáp án B sai do F cần được xếp dưới G.
• Đáp án D sai do J không được xếp ngay cạnh M.
• Đáp án C thỏa mãn. Đáp án: C
Câu 92 [1071152]: Nếu M ở tầng 2, tất cả các điều dưới đây đều có thể đúng, ngoại trừ:
A, F ở tầng 3.
B, F ở tầng 5.
C, I ở tầng 1.
D, J ở tầng 5.
Chọn đáp án B.
Thứ tự của 6 công ty được sắp xếp như sau:

Dữ kiện giả thiết: J không được xếp ngay trên hoặc dưới M J phải xếp ở tầng 5 hoặc 6.
Kết hợp với dữ kiện: F phải ở dưới G không thể xếp F ở tầng 5 (do nếu F tằng 5 thì G phải ở tầng 6 và không có vị trí cho J). Đáp án: B
Câu 93 [1071153]: Nếu J ở tầng 3, cặp công ty nào dưới đây buộc phải được xếp ở hai tầng kề nhau?
A, F và G.
B, F và K.
C, G và J.
D, I và J.

Chọn đáp án A.

Nếu J ở tầng 3 thì thứ tự của 6 công ty được sắp xếp như sau:

A black and white grid with black letters

AI-generated content may be incorrect.

Theo dữ kiện J không ở cạnh M nên M ở vị trí tầng số 5 hoặc 6 hoặc 1.

A white grid with black letters and numbers

AI-generated content may be incorrect.

Do G phải ở trên F nên:

A white grid with black letters and numbers

AI-generated content may be incorrect.

Suy ra G và F ở kề nhau.

Đáp án: A
Câu 94 [1071154]: Mỗi một cặp công ty dưới đây đều có thể được xếp ở hai tầng kề nhau, ngoại trừ:
A, F và I.
B, F và M.
C, G và I.
D, I và K.
Chọn đáp án C.
Nếu G và I liền nhau thì M, I, G liền nhau ở vị trí tầng 1, 2, 3 và F sẽ ở tầng 5 hoặc 6. Khi đó F sẽ ở trên G (vi phạm giả thiết). Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98:
Việt đố Kiên tìm được mật mã của một chiếc Vali gồm 4 chữ số (được cấu tạo từ các chữ số từ 1 đến 6) qua 3 lần thử. Bảng dưới đây thể hiện số lần thử của Kiên:
• Nếu mật mã mà Kiên đưa ra có bao nhiêu chữ số trùng và đúng vị trí với mật mã gốc sẽ được thể hiện ở cột “R”.
• Nếu mật mã mà Kiên đưa ra có bao nhiêu chữ số không trùng với mật mã gốc sẽ được thể hiện ở cột “W”.

Biết rằng, qua 3 lần thử Kiên đã tìm ra mật khẩu chính xác mật khẩu của chiếc Vali.
Câu 95 [583589]: Nếu 6 là chữ số đầu tiên từ bên trái thì chữ số nào sau đây là chữ số thứ hai từ bên phải trong mật mã gốc ?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Chọn đáp án B.
Nhận xét:
• Lần thử 1 và 2 khác nhau ở số thứ 2 bên trái mà lần thử 1 lại có thêm 1 R chữ số 4 đúng và đúng vị trí.
• Lần thử 1 và 3 khác nhau ở số đầu tiên bên phải và khác nhau ở 1 W số 6 đúng nhưng sai vị trí và không có chữ số 5 nào.
• Mà lần thử 1 có 2 chữ số đúng và đúng vị trí suy ra chữ số 3 hoặc 2 đúng và đúng vị trí.
Như vậy nếu 6 là chữ số đầu tiên bên trái thì chữ số 3 sai, chữ số 2 đúng và đúng vị trí 2 là chữ số thứ hai từ bên phải trong mật mã gốc. Đáp án: B
Câu 96 [583590]: Nếu 6 là chữ số thứ hai từ bên phải thì chữ số nào sau đây là chữ số đầu tiên từ bên trái trong mật mã gốc?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Chọn đáp án C.
Nhận xét:

• Lần thử 1 và 2 khác nhau ở số thứ 2 bên trái mà lần thử 1 lại có thêm 1 R chữ số 4 đúng và đúng vị trí.
• Lần thử 1 và 3 khác nhau ở số đầu tiên bên phải và khác nhau ở 1 W số 6 đúng nhưng sai vị trí và không có chữ số 5 nào.
• Mà lần thử 1 có 2 chữ số đúng và đúng vị trí suy ra chữ số 3 hoặc 2 đúng và đúng vị trí.
Như vậy nếu 6 là chữ số thứ hai bên phải thì chữ số 2 sai, chữ số 3 đúng và đúng vị trí 3 là chữ số đầu tiên từ bên trái trong mật mã gốc. Đáp án: C
Câu 97 [583591]: Chữ số nào sau đây không có trong mật mã gốc?
A, 2.
B, 3.
C, 5.
D, 4.
Chọn đáp án C.
Nhận xét:

• Lần thử 1 và 3 khác nhau ở số đầu tiên bên phải và khác nhau ở 1 W số 6 đúng nhưng sai vị trí và không có chữ số 5 nào.
Như vậy trong mật mã gốc không có chữ số 5 nào. Đáp án: C
Câu 98 [583592]: Chữ số nào sau đây không thể là mật mã gốc?
A, 6421.
B, 3416.
C, 3461.
D, 6421 và 3461.
Chọn đáp án B.
Nhận xét:

• Lần thử 1 và 2 khác nhau ở số thứ 2 bên trái mà lần thử 1 lại có thêm 1 R chữ số 4 đúng và đúng vị trí.
• Lần thử 1 và 3 khác nhau ở số đầu tiên bên phải và khác nhau ở 1 W số 6 đúng nhưng sai vị trí và không có chữ số 5 nào.
• Mà lần thử 1 có 2 chữ số đúng và đúng vị trí suy ra chữ số 3 hoặc 2 đúng và đúng vị trí.
Suy ra đáp án B sai do chữ số 6 đứng cuối là sai vị trí. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102:
Bảng dưới đây cung cấp dữ liệu không đầy đủ liên quan đến thu nhập và chi tiêu hàng tháng của 5 người bạn. Tìm giá trị còn thiếu nếu cần để trả lời các câu hỏi.

Thu nhập = Chi tiêu + Tiết kiệm.
Câu 99 [1070815]: Thu nhập hằng năm của Sinh là
A, 2640 đô la.
B, 26 500 đô la.
C, 2650 đô la.
D, 26 400 đô la.
Chọn đáp án C.
Tỷ lệ “Khác” của Sinh là:
Suy ra tổng chi tiêu: (đô la)
Tổng thu nhập: (đô la)
Suy ra thu nhập hằng năm: (đô la). Đáp án: C
Câu 100 [1070816]: Sự chênh lệch trong số tiền tiết kiệm hàng tháng của Sang và Minh là
A, 120 đô la.
B, 220 đô la.
C, 200 đô la.
D, 180 đô la.
Chọn đáp án C.
Sang có:
Phần trăm “Thuê nhà” với “Ăn uống” của Sang là:
Số tiền chi tiêu: (đô la)
Tiết kiệm: (đô la)
Minh có:
Phần trăm “Khác” của Minh là:
Số tiền chi tiêu: (đô la)
Tiết kiệm: (đô la)
Suy ra chênh lệch: đô la. Đáp án: C
Câu 101 [1070817]: Chi tiêu của Hưng cho tiền thuê nhà bằng bao nhiêu phần trăm chi tiêu của Minh cho ăn uống?
A, 32%.
B, 132%.
C, 88%.
D, 120%.
Chọn đáp án B.
Hưng có:

Phần trăm chi tiêu của Hưng cho thuê nhà là:
Số tiền Hưng chi tiêu là: (đô la)
Suy ra số tiền Hưng chi tiêu cho ăn uống là: (đô la).
Minh có:
Số tiền Minh cho cho ăn uống là: (đô la).
Suy ra: Chi tiêu của Hưng cho tiền thuê nhà bằng chi tiêu của Minh cho ăn uống. Đáp án: B
Câu 102 [1070818]: Số tiền tiết kiệm của Hưng nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu phần trăm so với số tiền tiết kiệm của Thịnh?
A, 32%.
B, 37,5%.
C, 40%.
D, Tất cả các đáp án trên đều sai.
Chọn đáp án B.
Số tiền tiết kiệm của Hưng: (đô la).
Số tiền tiết kiệm của Thịnh: (đô la).
Suy ra số tiền tiết kiệm của Hưng ít hơn so với số tiền tiết kiệm của Thịnh. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Nghiên cứu thành phần của hai mẫu soda (Na2CO3) kết tinh hydrate là A và B như sau:
Thí nghiệm 1: Cho một mẫu (A) nặng 1,287 g phản ứng với lượng dư hydrochloric acid thì có 111,555 mL khí giải phóng (đo ở điều kiện chuẩn).
Thí nghiệm 2: Phân hủy một mẫu (B) khác nặng 0,715 g bởi 50 mL sulfuric acid 0,2 M. Sau khi phân hủy hoàn toàn, cần 150 mL dung dịch sodium hydroxide 0,1 M để trung hòa acid dư.
Câu 103 [1086406]: Ở thí nghiệm 1, phản ứng của Na2CO3 với HCl tạo ra khí nào?
A, H2.
B, CO.
C, CO2.
D, Cl2.
Trong thí nghiệm 1, mẫu (A) là soda () tác dụng với dung dịch hydrochloric acid ().
• Phương trình phản ứng:

=> Sản phẩm khí sinh ra từ phản ứng giữa muối carbonate và acid mạnh luôn là carbon dioxide ().

Đáp án đúng là: C. .
Đáp án: C
Câu 104 [1086407]: Mục đích của hai thí nghiệm này là
A, xác định nồng độ H2SO4 dư.
B, xác định nồng độ dung dịch Na2CO3.
C, xác định lượng nước kết tinh trong hai mẫu.
D, so sánh hoạt tính của hai loại acid HCl và H2SO4.
Thí nghiệm 1: Cho khối lượng mẫu (A) và đo thể tích khí thoát ra ( mL). Từ thể tích khí, ta tính được số mol , từ đó tìm được tỉ lệ giữa và nước () trong tinh thể.

Thí nghiệm 2: Cho khối lượng mẫu (B) phản ứng với acid dư, sau đó chuẩn độ lượng acid dư bằng . Phương pháp này cũng giúp tính toán ngược lại số mol đã phản ứng, từ đó xác định thành phần nước kết tinh.

=> Cả hai thí nghiệm đều tập trung vào việc định lượng thành phần có trong một khối lượng mẫu xác định để từ đó suy ra hàm lượng nước.

Đáp án đúng: C. xác định lượng nước kết tinh trong hai mẫu. Đáp án: C
Câu 105 [1086408]: Xác định thành phần của hai mẫu soda (Na2CO3) kết tinh hydrate A và B.
A, Mẫu hydrate A: Na2CO3.5H2O; Mẫu hydrate B: Na2CO3.8H2O.
B, Mẫu hydrate A: Na2CO3.7H2O; Mẫu hydrate B: Na2CO3.3H2O.
C, Mẫu hydrate A: Na2CO3.4H2O; Mẫu hydrate B: Na2CO3.8H2O.
D, Mẫu hydrate A: Na2CO3.10H2O; Mẫu hydrate B: Na2CO3.10H2O.
1. Phân tích mẫu hydrate A (Thí nghiệm 1)
• Phản ứng:
o Số mol khí : .
o Theo phương trình: .
o Khối lượng mol của mẫu A: .
o Ta có phương trình: .
=> Công thức mẫu A: .
________________________________________

2. Phân tích mẫu hydrate B (Thí nghiệm 2)
• Phản ứng:
1.
2.
o Tổng số mol ban đầu: .
o Số mol dùng trung hòa: .
o Số mol dư: .
o Số mol phản ứng với mẫu B: .
o Theo phương trình (1): .
o Khối lượng mol của mẫu B: .
o Ta có: .
=> Công thức mẫu B: .
________________________________________

=> Kết luận: Cả hai mẫu A và B đều có cùng công thức tinh thể ngậm nước là .

Đáp án đúng là: D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi ba thông số trạng thái là áp suất p, nhiệt độ tuyệt đối T và thể tích V. Chất khí có thể thực hiện các quá trình biến đổi trạng thái. Trong các quá trình biến đổi trạng thái, quá trình có một thông số trạng thái không đổi người ta gọi là đẳng quá trình. Khi biến đổi trạng thái của một khối khí xác định thì:

Phương trình trên được gọi là phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
Câu 106 [753009]:
Cho các phát biểu bên dưới:
(I) Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi ba thông số trạng thái là áp suất p, nhiệt độ tuyệt đối T và khối lượng m.
(II) Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ tuyệt đối T không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt.
(III) Trong quá trình biến đổi trạng thái với thể tích không đổi, áp suất sẽ tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
(IV) Trong quá trình biến đổi trạng thái với áp suất không đổi, thể tích sẽ tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
(I) Sai: Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi ba thông số trạng thái là áp suất p, nhiệt độ tuyệt đối T và thể tích V.
(II) Đúng
(III) Đúng
(IV) Sai: Trong quá trình biến đổi trạng thái với áp suất không đổi, thể tích sẽ tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Chọn B Đáp án: B
Câu 107 [753010]: Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt (giữ cố định nhiệt độ) của một lượng khí xác định là
A,
B,
C, pV = const.
D,
Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt (giữ cố định nhiệt độ) của một lượng khí xác định là pV = const.
Chọn C Đáp án: C
Câu 108 [753012]: Một lượng khí đựng trong một cylinder có piston dịch chuyển được. Các thông số trạng thái của lượng khí này là: 2 atm; 15 lít và 300 K. Khi piston nén khí, áp suất của khí tăng lên đến 3,5 atm, thể tích giảm còn 12 lít thì nhiệt độ của khí nén bằng
A, 420 K.
B, 600 K.
C, 450 K.
D, 200 K.
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng:
Chọn A Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
"Grand Banks là một khu vực biển nằm ngoài khơi Newfoundland, Canada. Đây từng là một trong những ngư trường sản xuất cá tuyết Đại Tây Dương năng suất nhất thế giới. Cá tuyết đã bị đánh bắt mạnh mẽ trong khoảng 50 năm. Khoảng 60% tổng số cá tuyết trưởng thành có khả năng sinh sản đã bị khai thác hàng năm. Việc đánh bắt cá tuyết ở Grand Banks đã bị đóng cửa vào năm 1992, nhưng vào thời điểm đó, dân số cá tuyết chỉ còn chưa tới 1% so với trước đây. Cá tuyết phát triển đồng đều trong suốt cuộc đời của chúng. Những Cá tuyết còn lại khi hoạt động đánh bắt cuối cùng bị dừng lại có kích thước nhỏ hơn nhiều và phát triển chậm hơn so với cá tuyết từng sống ở Grand Banks vài thập kỷ trước."

Biểu đồ để hiển thị độ tuổi trung bình của cá tuyết ở độ trưởng thành sinh dục tại cùng một địa điểm trong thời gian đánh bắt nặng nhất."
Câu 109 [741045]: Nhân tố nào đã tác động đến sự thay đổi đến quần thể cá tuyết?
A, Đột biến gene.
B, Đột biến nhiễm sắc thể.
C, Chọn lọc tự nhiên.
D, Yếu tố ngẫu nhiên.
Đáp án: C
Lời giải chi tiết

Việc đánh bắt quá mức đã tạo ra áp lực chọn lọc tự nhiên đối với quần thể cá tuyết. Những con cá lớn hơn, trưởng thành hơn có khả năng sinh sản thường bị bắt trước, trong khi những con cá nhỏ hơn có thể tránh được việc bị bắt. Điều này dẫn đến sự thay đổi trong đặc điểm di truyền của quần thể, làm cho những con cá tuyết còn lại phát triển chậm hơn và có kích thước nhỏ hơn. Đáp án: C
Câu 110 [741047]: Các ngư trường cá tuyết đã bị đóng cửa gần 20 năm, nhưng không có nhiều sự thay đổi trong kiểu hình và không có sự phục hồi quần thể. Tại sao không có nhiều sự thay đổi trong kiểu hình và không có sự phục hồi quần thể?
A, Các cá thể cá tuyết còn lại chủ yếu là những cá thể nhỏ hơn và phát triển chậm, dẫn đến kiểu hình không thay đổi.
B, Môi trường sống của cá tuyết đã bị hủy hoại, không còn điều kiện thuận lợi để phục hồi.
C, Sự cạnh tranh từ các loài cá khác trong khu vực đã làm giảm khả năng phục hồi của cá tuyết.
D, Cá tuyết không có khả năng sinh sản tốt trong môi trường nuôi nhốt, dẫn đến không có nhiều thế hệ mới.
Đáp án: A
Lời giải chi tiết

Các cá thể cá tuyết còn lại chủ yếu là những cá thể nhỏ hơn và phát triển chậm, điều này làm cho kiểu hình của quần thể không thay đổi nhiều. Bên cạnh đó, sự suy giảm số lượng nghiêm trọng và không có cá thể lớn để sinh sản đã ảnh hưởng đến khả năng phục hồi của quần thể cá tuyết tại ngư trường này. Đáp án: A
Câu 111 [741048]: Giả sử có một đột biến tạo ra một chủng cá tuyết mới cho phép chúng sinh trưởng nhanh và có khả năng sinh sản cao hơn. Quá trình phát triển của quần thể cá tuyết này sẽ diễn ra như thế nào trong điều kiện môi trường hiện tại ở Grand Banks?
A, Quần thể cá tuyết sẽ không thay đổi nhiều do áp lực môi trường vẫn còn mạnh mẽ, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng.
B, Sự phát triển của quần thể sẽ diễn ra chậm và có thể dẫn đến việc các cá thể này dễ bị khai thác hơn.
C, Quần thể cá tuyết sẽ nhanh chóng tăng trưởng và phục hồi, dẫn đến sự cạnh tranh với các loài cá khác trong khu vực.
D, Quần thể cá tuyết sẽ phát triển nhanh chóng nhưng có thể dẫn đến hiện tượng tự tiêu diệt do quá trình chọn lọc tự nhiên.
Đáp án: C
Lời giải chi tiết

Nếu đột biến tạo ra một chủng cá tuyết mới có sức sống tốt hơn, quần thể này sẽ có khả năng sinh trưởng nhanh và phục hồi. Với khả năng sinh sản cao hơn, chúng có thể gia tăng số lượng cá thể, dẫn đến sự cạnh tranh với các loài cá khác và có thể tạo ra sự phục hồi cho quần thể cá tuyết tại Grand Banks, miễn là không có áp lực khai thác lại. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Theo kết quả Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ năm 2024, dân số Việt Nam thời điểm ngày 01/4/2024 là 101.112.656 người. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á. Sau 5 năm, kể từ năm 2019 đến nay, quy mô dân số Việt Nam tăng thêm 4,9 triệu người. Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2019-2024 là 0,99%/năm, giảm 0,23 điểm phần trăm so với giai đoạn 2014-2019 (1,22%/năm).
Trong tổng dân số cả nước, dân số nam là 50.346.030 người, chiếm 49,8%; dân số nữ là 50.766.626 người, chiếm 50,2%; dân số thành thị là 38.599.637 người, chiếm 38,2%; dân số nông thôn là 62.513.019 người, chiếm 61,8%. Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực thành thị giai đoạn 2019-2024 là 3,06%/năm, gấp 1,5 lần tỷ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực thành thị của cả nước giai đoạn 2014-2019 (2,02%).
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu tư)
Câu 112 [1086529]: Dân số Việt Nam tại thời điểm 01/4/2024 là
A, 97 triệu người.
B, 99 triệu người.
C, 101,1 triệu người.
D, 104 triệu người.
Đáp án: C
Câu 113 [1086530]: Tốc độ tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2019–2024 so với giai đoạn 2014–2019 có xu hướng
A, Giữ nguyên
B, Tăng 0,23 điểm phần trăm
C, Giảm 0,23 điểm phần trăm
D, Giảm 1,5 lần
Đáp án: C
Câu 114 [1086531]: Dựa vào số liệu, xu hướng nào sau đây phản ánh đúng nhất về sự thay đổi cơ cấu dân cư Việt Nam giai đoạn 2019–2024?
A, Dân số nông thôn tăng nhanh hơn dân số thành thị, phản ánh quá trình đô thị hóa chậm lại.
B, Dân số thành thị tăng nhanh gấp 1,5 lần tốc độ giai đoạn trước, cho thấy quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
C, Dân số nữ tăng nhanh hơn nam, dẫn đến mất cân bằng giới tính nghiêm trọng.
D, Dân số Việt Nam đang giảm mạnh do tỷ lệ sinh thấp.
Tốc độ tăng dân số thành thị 3,06%/năm (cao hơn 2,02% trước đó) → đô thị hóa tăng nhanh; tổng dân số vẫn tăng → loại D. Dân số nam tăng nhanh hơn nữ → loại C. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
“Đi đôi với đấu tranh quân sự và chính trị ở miền Nam, ta [nhân dân Việt Nam] cần tiến công địch về mặt ngoại giao, phối hợp với hai mặt trận đấu tranh đó để giành thắng lợi to lớn hơn nữa. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta hiện nay, đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị ở miền Nam là nhân tố chủ yếu quyết định thắng lợi trên chiến trường, làm cơ sở cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao. Chúng ta chỉ có thể giành được trên bàn hội nghị những cái mà chúng ta đã giành được trên chiến trường.
Tuy nhiên, đấu tranh ngoại giao không chỉ đơn thuần phản ánh cuộc đấu tranh trên chiến trường, mà trong tình hình quốc tế hiện nay với tính chất cuộc chiến tranh giữa ta và địch, đấu tranh ngoại giao giữ một vai trò quan trọng, tích cực và chủ động. Chúng ta tiến công địch về ngoại giao bây giờ là đúng lúc, vì ta đã và đang thắng địch, thế của ta là thế mạnh. Trong đấu tranh ngoại giao, chúng ta cần năm vững mấy phương châm dưới đây:
- Phát huy thế mạnh, thế thắng của ta;
- Chủ động tiến công địch;
Giữ vững tính độc lập, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các nước xã hội chủ nghĩa anh em”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 28, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003, tr.174 – 175)
Câu 115 [758801]: Theo đoạn trích, nhân tố nào sau đây là chủ yếu và quyết định thắng lợi trên chiến trường, làm cơ sở cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao?
A, Kinh tế.
B, Văn hóa.
C, Quân sự.
D, Chính trị.
Đáp án: C
Câu 116 [758802]: Trong hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 – 1975) của Việt Nam, đấu tranh ngoại giao có ý nghĩa nào sau đây?
A, Có tính độc lập tương đối, góp phần vào kết thúc cuộc kháng chiến.
B, Có tính độc lập hoàn toàn và quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
C, Đi tiên – mở đường cho các cuộc đấu tranh về chính trị và quân sự.
D, Có sự biến thiên vị trí giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự.
Đáp án: A
Câu 117 [758803]: Thực tiễn việc kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây?
A, Huy động sức cao nhất sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
B, Có sự kết hợp nghệ thuật “vừa đánh vừa đàm” trong nhiều năm.
C, Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh quân sự và ngoại giao.
D, Không ngừng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Theo thống kê năm 2023 nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề sức khỏe tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần được trợ giúp đột xuất hàng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ giúp của Nhà nước và xã hội.
(Nguồn: baochinhphu.vn)
Câu 118 [757596]: Việc hỗ trợ cho các đối tượng yếu thế gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người có vấn đề sức khỏe tâm thần... là thể hiện chính sách nào sau đây ở nước ta?
A, Chính sách an sinh xã hội.
B, Chính sách bảo hiểm xã hội.
C, Chính sách tương thân tương ái.
D, Chính sách vì người nghèo.
Đáp án A. Chính sách an sinh xã hội.
Giải thích: Việc hỗ trợ cho các đối tượng yếu thế (người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt,...) là một phần của chính sách an sinh xã hội nhằm đảm bảo phúc lợi và quyền lợi cơ bản cho mọi người dân. Đáp án: A
Câu 119 [757597]: Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc hỗ trợ, trợ giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội nước ta?
A, Hỗ trợ về y tế và bảo hiểm.
B, Hỗ trợ xuất khẩu lao động, tạo việc làm.
C, Xây dựng các trung tâm bảo trợ xã hội.
D, Trợ cấp kinh phí hàng tháng.
Đáp án B. Hỗ trợ xuất khẩu lao động, tạo việc làm.
Giải thích: Hỗ trợ xuất khẩu lao động không phải là nội dung chính trong việc hỗ trợ các lực lượng yếu thế theo hệ thống chính sách an sinh xã hội. Thay vào đó, chính sách này chủ yếu tập trung vào việc hỗ trợ y tế, bảo hiểm, trợ cấp, và xây dựng các trung tâm bảo trợ xã hội. Đáp án: B
Câu 120 [757601]: Để giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội, nhà nước cần đẩy mạnh thực hiện chính sách xã hội ở nội dung nào dưới đây?
A, Chính sách trợ giúp xã hội.
B, Chính sách việc làm và thu nhập.
C, Chính sách giáo dục, đào tạo.
D, Chính sách xóa đói giảm nghèo.
Đáp án A. Chính sách trợ giúp xã hội.
Giải thích: Chính sách trợ giúp xã hội là trọng tâm trong việc hỗ trợ các đối tượng yếu thế, bao gồm việc cung cấp trợ cấp, dịch vụ chăm sóc, và hỗ trợ sinh hoạt cơ bản cho những người gặp khó khăn trong xã hội. Đáp án: A