Quay lại
Đáp án
1
2
3D
4A
5D
6B
7D
8C
9C
10B
11C
12A
13D
14D
15D
16C
17D
18A
19C
20C
21D
22D
23A
24D
25B
26A
27C
28C
29B
30D
31D
32A
33D
34D
35D
36C
37B
38A
39B
40A
41B
42A
43D
44A
45A
46B
47D
48A
49B
50B
51D
52C
53D
54A
55B
56B
57A
58A
59D
60B
61C
62D
63B
64D
65D
66B
67A
68A
69A
70B
71D
72D
73D
74A
75C
76A
77D
78A
79C
80B
81C
82A
83A
84A
85C
86B
87D
88A
89A
90B
91D
92D
93C
94D
95B
96D
97C
98A
99D
100C
101A
102D
103A
104C
105C
106B
107A
108C
109C
110A
111B
112A
113A
114C
115B
116B
117C
118D
119A
120D
121B
122D
Câu 1 [0]:
Câu 2 [0]:
Câu 3 [1086580]: “Mấy ngày sau, cây kơ-lơng mới đổ. Xing Nhã tiếp tục chặt cành. Một tháng, hai tháng, ba tháng, Xing Nhã mới làm xong chiếc khiên. Hàng trăm, hàng nghìn dân làng nhấc khiên không nổi. Xing Nhã bước tới, một tay nâng khiên, một tay giơ lên đầu, đội về buôn. Về tới nhà, ở một ngày, nghỉ một tháng, Xing Nhã suy tính chuyện đi đòi công bằng cho cha mẹ.”
(Sử thi Gia Rai, Xing Nhã, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Chi tiết nào miêu tả sức khoẻ phi thường của Xing Nhã? A, Xing Nhã tiếp tục chặt cành.
B, Xing Nhã mới làm xong chiếc khiên.
C, Xing Nhã suy tính chuyện đi đòi công bằng cho cha mẹ.
D, Xing Nhã bước tới, một tay nâng khiên, một tay giơ lên đầu, đội về buôn.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Xing Nhã bước tới, một tay nâng khiên, một tay giơ lên đầu, đội về buôn” miêu tả sức khỏe phi thường của Xing Nhã. Hành động này cho thấy sức mạnh vượt trội của Xing Nhã, khi có thể nâng và mang chiếc khiên nặng như vậy một mình. Đáp án: D
Chi tiết “Xing Nhã bước tới, một tay nâng khiên, một tay giơ lên đầu, đội về buôn” miêu tả sức khỏe phi thường của Xing Nhã. Hành động này cho thấy sức mạnh vượt trội của Xing Nhã, khi có thể nâng và mang chiếc khiên nặng như vậy một mình. Đáp án: D
Câu 4 [1086581]: “Sáng hôm sau, nhân dân quanh vùng cũng như quân đội vua Hùng đều thấy một sự lạ chưa từng có. Bão đã tạnh từ lâu, nhưng thành quách của công chúa, kể cả cung điện, nhà cửa, quân gia, súc vật, đồ dùng đều bay đâu mất cả không còn sót một tí gì. Giữa đó là một cái đầm rộng mênh mông, đầy nước trắng xóa. Duy chỉ có cái nền cung của hai vợ chồng công chúa thì vẫn còn. Người ta gọi cái đầm ấy là đầm Một Đêm (Nhất Dạ) và cái nền ấy là bãi Tự Nhiên. Về sau trên cái nền ấy, người ta có lập miếu thờ hai vợ chồng Chử Đồng Tử.”
(Nguyễn Đổng Chi, Sự tích đầm Nhất Dạ và bãi Tự Nhiên, theo Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, 2000)
Trong đoạn văn trên, chi tiết nào sau đây là “sự lạ chưa từng có”? A, Thành quách của công chúa, kể cả cung điện, nhà cửa, quân gia, súc vật, đồ dùng đều bay đâu mất.
B, Cái nền cung của hai vợ chồng công chúa vẫn còn.
C, Người ta lập miếu thờ hai vợ chồng Chử Đồng Tử.
D, Đầm được gọi là đầm Một Đêm (Nhất Dạ) và cái nền ấy là bãi Tự Nhiên.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn văn, chi tiết “Thành quách của công chúa, kể cả cung điện, nhà cửa, quân gia, súc vật, đồ dùng đều bay đâu mất” thể hiện “sự lạ chưa từng có”. Chi tiết này mô tả sự biến mất đột ngột của cả cung điện, thành quách, quân đội, súc vật, đồ dùng... chỉ sau một đêm, điều này thể hiện sự kỳ ảo và tính chất huyền bí của sự việc. Đáp án: A
Trong đoạn văn, chi tiết “Thành quách của công chúa, kể cả cung điện, nhà cửa, quân gia, súc vật, đồ dùng đều bay đâu mất” thể hiện “sự lạ chưa từng có”. Chi tiết này mô tả sự biến mất đột ngột của cả cung điện, thành quách, quân đội, súc vật, đồ dùng... chỉ sau một đêm, điều này thể hiện sự kỳ ảo và tính chất huyền bí của sự việc. Đáp án: A
Câu 5 [1086582]: “Tạo hoá gây chi cuộc hí trường,
Đến nay thấm thoắt mấy tinh sương.
Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo,
Nền cũ lâu đài bóng tịch dương.
Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt,
Nước còn chau mặt với tang thương.
Nghìn năm gương cũ soi kim cổ,
Cảnh đấy người đây luống đoạn trường.”
Đến nay thấm thoắt mấy tinh sương.
Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo,
Nền cũ lâu đài bóng tịch dương.
Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt,
Nước còn chau mặt với tang thương.
Nghìn năm gương cũ soi kim cổ,
Cảnh đấy người đây luống đoạn trường.”
(Bà Huyện Thanh Quan, Thăng Long thành hoài cổ, theo Các nhà thơ nữ Việt Nam sáng tác và phê bình, NXB Giáo dục, 2001)
Từ nào trong bài thơ không phải từ Hán Việt? A, “tịch dương”.
B, “đoạn trường”.
C, “thu thảo”.
D, “nghìn năm”.
Giải thích chi tiết:
Trong bài thơ “Thăng Long thành hoài cổ” của Bà Huyện Thanh Quan, Từ “nghìn năm” là từ thuần Việt.
Các từ “tịch dương”, “đoạn trường”, “thu thảo” là từ Hán Việt. Đáp án: D
Trong bài thơ “Thăng Long thành hoài cổ” của Bà Huyện Thanh Quan, Từ “nghìn năm” là từ thuần Việt.
Các từ “tịch dương”, “đoạn trường”, “thu thảo” là từ Hán Việt. Đáp án: D
Câu 6 [1086583]: “Cuối đời Trùng Quang nhà Trần, người chết chóc nhiều, những oan hồn không chỗ tựa nương, thường họp thành từng đàn từng lũ, hoặc gõ cửa hàng cơm để kiếm miếng ăn, hoặc đón cô gái chơi để kết duyên tạm, ai va chạm thì bệnh nguy khốn, ai cầu cúng thì thấy hết phép hay, hoành hành ở đồng nội không biết kiêng sợ gì cả.”
(Nguyễn Dữ, Chuyện tướng Dạ Xoa, theo Truyền kì mạn lục, NXB Văn học, 2008)
Chỉ ra yếu tố lịch sử trong đoạn văn trên. A, Cầu cúng thì thấy phép hay.
B, Cuối đời Trùng Quang nhà Trần.
C, Oan hồn gõ cửa hàng cơm để kiếm miếng ăn.
D, Oan hồn không chỗ tựa nương.
Giải thích chi tiết:
Trùng Quang là niên hiệu của vua Trùng Quang Đế (1409-1413), vị vua cuối cùng của nhà Hậu Trần. Chi tiết “cuối đời Trùng Quang nhà Trần” là yếu tố lịch sử xác định thời kỳ xảy ra sự kiện trong đoạn văn.
Các đáp án A, C, D đều là những chi tiết mang tính chất kỳ ảo, phản ánh niềm tin dân gian về hồn ma và thế giới tâm linh. Đáp án: B
Trùng Quang là niên hiệu của vua Trùng Quang Đế (1409-1413), vị vua cuối cùng của nhà Hậu Trần. Chi tiết “cuối đời Trùng Quang nhà Trần” là yếu tố lịch sử xác định thời kỳ xảy ra sự kiện trong đoạn văn.
Các đáp án A, C, D đều là những chi tiết mang tính chất kỳ ảo, phản ánh niềm tin dân gian về hồn ma và thế giới tâm linh. Đáp án: B
Câu 7 [1086584]: “Nương tử ơi!
Chướng căn ấy hỏi vì đâu? Oan thác ấy bởi vì đâu? Cho đến nỗi xuân tàn hoa nụ, thu lẩn trăng rằm .
Lại có điều đau đớn thế! Nhà huyên ví có năm có bảy mà riêng một mình nàng đeo phận bạc, thì lửa nguội nước vơi còn có lẽ.
Thương hại thay, hoa có một cành, tuyết có một điểm, nguyệt có một vầng, mây có một đóa, thân là thân hiếm hoi chừng ấy, nỡ nào lấy đôi mươi năm làm một kiếp, mà ngơm ngớm chốn non Bồng nước Nhược đỉnh gì không đoái cõi phù sinh?”
Chướng căn ấy hỏi vì đâu? Oan thác ấy bởi vì đâu? Cho đến nỗi xuân tàn hoa nụ, thu lẩn trăng rằm .
Lại có điều đau đớn thế! Nhà huyên ví có năm có bảy mà riêng một mình nàng đeo phận bạc, thì lửa nguội nước vơi còn có lẽ.
Thương hại thay, hoa có một cành, tuyết có một điểm, nguyệt có một vầng, mây có một đóa, thân là thân hiếm hoi chừng ấy, nỡ nào lấy đôi mươi năm làm một kiếp, mà ngơm ngớm chốn non Bồng nước Nhược đỉnh gì không đoái cõi phù sinh?”
(Phạm Thái, Văn tế Trương Quỳnh Như, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Phương án nào không nêu đúng giọng điệu của đoạn trích? A, Đau đớn, xót xa.
B, Nuối tiếc, oan trái.
C, Thương xót, đau lòng.
D, Bất bình, phẫn nộ.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn trích từ Văn tế Trương Quỳnh Như của Phạm Thái thể hiện tâm trạng bi thương, đau đớn và tiếc nuối của người còn sống khi thương nhớ người đã khuất. Các từ ngữ như “chướng căn”, “oan thác”, “đau đớn”, “phận bạc”, “thương hại” thể hiện sự đau xót, thương cảm của tác giả trước số phận ngắn ngủi của Trương Quỳnh Như.
→ Đoạn trích không mang giọng điệu bất bình hay phẫn nộ. Đáp án: D
Đoạn văn trích từ Văn tế Trương Quỳnh Như của Phạm Thái thể hiện tâm trạng bi thương, đau đớn và tiếc nuối của người còn sống khi thương nhớ người đã khuất. Các từ ngữ như “chướng căn”, “oan thác”, “đau đớn”, “phận bạc”, “thương hại” thể hiện sự đau xót, thương cảm của tác giả trước số phận ngắn ngủi của Trương Quỳnh Như.
→ Đoạn trích không mang giọng điệu bất bình hay phẫn nộ. Đáp án: D
Câu 8 [1086585]: “Hơn một năm gần đây, một hôm tôi đã lại gặp anh. Tôi thấy anh không thay đổi chút nào. Vẫn cái tầm vóc to béo, vẫn cái mặt đỏ gay như quả lựu rám nắng hồng, da căng thẳng và bóng loáng, trong đó hai con mắt xếch và một mí long lanh đưa đi đưa lại rất nhanh và cái miệng rộng luôn luôn mở ra hoặc để nói hay để cười. Tất cả cái hình ảnh rất quen, rất thân mật thời xưa còn giữ được nguyên vẹn. Nguyên vẹn, cả cử chỉ và ngôn ngữ.”
(Khái Hưng, Hai người bạn, theo vanvn.vn)
Từ ngữ nào trong đoạn văn trên có nghĩa là “như xưa, không thay đổi”? A, “rất thân mật”.
B, “rất quen”.
C, “nguyên vẹn”.
D, “luôn luôn”.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn văn, “nguyên vẹn” được dùng với nghĩa giữ y như cũ, không thay đổi để chỉ dáng vẻ, cử chỉ và lời nói của “anh” vẫn còn y như trước, không hề thay đổi trong mắt “tôi”. Đáp án: C
Trong đoạn văn, “nguyên vẹn” được dùng với nghĩa giữ y như cũ, không thay đổi để chỉ dáng vẻ, cử chỉ và lời nói của “anh” vẫn còn y như trước, không hề thay đổi trong mắt “tôi”. Đáp án: C
Câu 9 [1086586]: “Nông dân Nam Bộ gối đất nằm sương
Mồ hôi vã bãi lau thành đồng lúa
Thành những tên đọc lên nước mắt đều muốn ứa
Những Hà Tiên, Gia Định, Long Châu
Những Gò Công, Gò Vấp, Đồng Tháp, Cà Mau
Những mặt đất
Cha ông ta nhắm mắt
Truyền cháu con không bao giờ chia cắt.”
Mồ hôi vã bãi lau thành đồng lúa
Thành những tên đọc lên nước mắt đều muốn ứa
Những Hà Tiên, Gia Định, Long Châu
Những Gò Công, Gò Vấp, Đồng Tháp, Cà Mau
Những mặt đất
Cha ông ta nhắm mắt
Truyền cháu con không bao giờ chia cắt.”
(Nguyên Hồng, Cửu Long giang ta ơi, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Dòng thơ nào trong đoạn trên khắc hoạ nỗi vất vả, nhọc nhằn của người nông dân Nam Bộ? A, “Cha ông ta nhắm mắt”.
B, “Truyền cháu con không bao giờ chia cắt”.
C, “Mồ hôi vã bãi lau thành đồng lúa”.
D, “Những tên đọc lên nước mắt đều muốn ứa”.
Giải thích chi tiết:
Câu thơ “Mồ hôi vã bãi lau thành đồng lúa” khắc hoạ nỗi vất vả, nhọc nhằn của người nông dân Nam Bộ. Chi tiết này diễn tả quá trình lao động cực nhọc, đổ mồ hôi sôi nước mắt của người nông dân để khai khẩn đất hoang, tạo ra những cánh đồng lúa trù phú. Đáp án: C
Câu thơ “Mồ hôi vã bãi lau thành đồng lúa” khắc hoạ nỗi vất vả, nhọc nhằn của người nông dân Nam Bộ. Chi tiết này diễn tả quá trình lao động cực nhọc, đổ mồ hôi sôi nước mắt của người nông dân để khai khẩn đất hoang, tạo ra những cánh đồng lúa trù phú. Đáp án: C
Câu 10 [1086587]: “Đặc sản nhất, mà có lẽ Lý muốn bộc lộ khiếu năng, cùng tấm lòng mình nhiều nhất ở đó, là các món vịt tần, vây và mọc, nhất là món mọc. Chị đã rất tỉ mỉ và kĩ tính hết sức khi chế biến món này. Miếng thăn được chọn lựa, giã thật nhuyễn nhừ thay cho giò sống được chính tay chị trộn với mộc nhĩ, nấm hương, rồi nặn thành từng viên tròn trĩnh. Nồi nước dùng đảm bảo phải trong veo. Và chính tay chị vớt, chia đều ra từng bát nhỏ.”
(Ma Văn Kháng, Mùa lá rụng trong vườn, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 12, NXB Đại học Huế, 2024)
Đặc điểm nào của nhân vật Lý được khắc hoạ trong đoạn văn trên? A, Trẻ trung, xinh đẹp.
B, Khéo léo, tinh tế.
C, Hiền hoà, lễ độ.
D, Dịu dàng, nết na.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn miêu tả nhân vật Lý thông qua việc chế biến món ăn, đặc biệt là món mọc. Các chi tiết “rất tỉ mỉ và kĩ tính hết sức”, “miếng thăn được chọn lựa, giã thật nhuyễn nhừ”, “chính tay chị trộn với mộc nhĩ, nấm hương”, ‘nồi nước dùng đảm bảo phải trong veo”… cho thấy Lý là một người phụ nữ đảm đang, khéo léo và tinh tế trong việc bếp núc. Đáp án: B
Đoạn văn miêu tả nhân vật Lý thông qua việc chế biến món ăn, đặc biệt là món mọc. Các chi tiết “rất tỉ mỉ và kĩ tính hết sức”, “miếng thăn được chọn lựa, giã thật nhuyễn nhừ”, “chính tay chị trộn với mộc nhĩ, nấm hương”, ‘nồi nước dùng đảm bảo phải trong veo”… cho thấy Lý là một người phụ nữ đảm đang, khéo léo và tinh tế trong việc bếp núc. Đáp án: B
Câu 11 [1086588]: “Vợ người hàng thịt: Bà không cho ông ấy sang, thì bà giữ lấy hồn chồng bà, trả thân chồng tôi cho tôi mang về!
Hồn Trương Ba: Khổ lắm! (Với Vợ Trương Ba) Tôi van bà! (Với vợ người hàng thịt) Còn bà nữa, bà về cho tôi nhờ! Vâng, rồi tôi xin sang...
(Vợ người hàng thịt hầm hầm ra về).
Vợ Trương Ba: Ông quen cái thói của lão hàng thịt, ông lú lẫn vì món tiết canh, hay là ông đã ăn phải bùa của con mụ lẳng lơ đó rồi?
Hồn Trương Ba: Lại cái giọng ấy! Tôi đến điên đầu lên mất thôi! (Ôm đầu ngồi phịch xuống chõng. Bà Vợ Trương Ba vùng vằng đi ra ngoài.)
Hồn Trương Ba: Khổ lắm! (Với Vợ Trương Ba) Tôi van bà! (Với vợ người hàng thịt) Còn bà nữa, bà về cho tôi nhờ! Vâng, rồi tôi xin sang...
(Vợ người hàng thịt hầm hầm ra về).
Vợ Trương Ba: Ông quen cái thói của lão hàng thịt, ông lú lẫn vì món tiết canh, hay là ông đã ăn phải bùa của con mụ lẳng lơ đó rồi?
Hồn Trương Ba: Lại cái giọng ấy! Tôi đến điên đầu lên mất thôi! (Ôm đầu ngồi phịch xuống chõng. Bà Vợ Trương Ba vùng vằng đi ra ngoài.)
(Lưu Quang Vũ, Hồn Trương Ba, da hàng thịt, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 12, NXB Đại học Huế, 2024)
Lời nói nào trong đoạn trích phản ánh nỗi hờn ghen của Vợ Trương Ba đối với chồng (Hồn Trương Ba)? A, “Ông quen cái thói của lão hàng thịt”.
B, “ông lú lẫn vì món tiết canh”.
C, “ông đã ăn phải bùa của con mụ lẳng lơ đó”.
D, “Tôi đến điên đầu lên mất thôi!”.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích, chi tiết lời nói phản ánh rõ nhất nỗi hờn ghen của Vợ Trương Ba đối với chồng (Hồn Trương Ba) là “ông đã ăn phải bùa của con mụ lẳng lơ đó”. Lời thoại này thể hiện sự nghi ngờ và ghen tuông của bà vợ khi cho rằng chồng mình đã bị “con mụ lẳng lơ” (tức vợ người hàng thịt) bỏ bùa mê hoặc, khiến ông thay đổi và có những hành động khác thường. Đáp án: C
Trong đoạn trích, chi tiết lời nói phản ánh rõ nhất nỗi hờn ghen của Vợ Trương Ba đối với chồng (Hồn Trương Ba) là “ông đã ăn phải bùa của con mụ lẳng lơ đó”. Lời thoại này thể hiện sự nghi ngờ và ghen tuông của bà vợ khi cho rằng chồng mình đã bị “con mụ lẳng lơ” (tức vợ người hàng thịt) bỏ bùa mê hoặc, khiến ông thay đổi và có những hành động khác thường. Đáp án: C
Câu 12 [1086589]: “Nhị điểm khai lung hoán không khí,
Nhân nhân ngưỡng khán tự do thiên.
Tự do thiên thượng thần tiên khách,
Tri phủ lung trung dã hữu tiên?”
“Hai giờ nhà lao mở cửa, đổi thay không khí,
Mọi người ngẩng lên ngắm trời tự do.
Khách thần tiên trên trời tự do,
Có biết chăng trong lao này cũng có khách tiên?”
Nhân nhân ngưỡng khán tự do thiên.
Tự do thiên thượng thần tiên khách,
Tri phủ lung trung dã hữu tiên?”
(Hồ Chí Minh, Ngọ hậu)
Dịch nghĩa:“Hai giờ nhà lao mở cửa, đổi thay không khí,
Mọi người ngẩng lên ngắm trời tự do.
Khách thần tiên trên trời tự do,
Có biết chăng trong lao này cũng có khách tiên?”
(Hồ Chí Minh, Quá trưa, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai? A, Người tù cộng sản.
B, Khách thần tiên.
C, Quản ngục.
D, Lính canh nhà tù.
Giải thích chi tiết:
Nhân vật trữ tình trong bài thơ “Ngọ hậu” (Quá trưa) là người tù cộng sản Hồ Chí Minh. Bài thơ được viết trong hoàn cảnh Bác bị giam cầm, cho thấy tinh thần ung dung, tự tại của Bác ngay cả khi ở trong nhà tù. Đáp án: A
Nhân vật trữ tình trong bài thơ “Ngọ hậu” (Quá trưa) là người tù cộng sản Hồ Chí Minh. Bài thơ được viết trong hoàn cảnh Bác bị giam cầm, cho thấy tinh thần ung dung, tự tại của Bác ngay cả khi ở trong nhà tù. Đáp án: A
Câu 13 [1086590]: “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.”
Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.”
Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.”
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, theo Ngữ văn 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Ý nghĩa nào dưới đây không phải là tác dụng của phép điệp cấu trúc “Sự thật là...”? A, Vạch trần luận điệu về công lao bảo hộ của thực dân Pháp.
B, Tăng thêm âm hưởng hùng biện của bản tuyên ngôn: Sức mạnh của chính nghĩa bao giờ cũng đồng thời là sức mạnh của sự thật. Không có lí lẽ nào có sức thuyết phục cao hơn là lí lẽ của sự thật.
C, Đập tan luận điệu xảo trá của kẻ thù trước dư luận thế giới. Hãy để “sự thật” lên tiếng bóc trần bộ mặt trơ tráo của kẻ đầu hàng, của kẻ quay lưng lại với Đồng minh trong cuộc tấn công chống phe phát xít; thuyết phục phe Đồng minh, nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới ủng hộ nền độc lập của Việt Nam.
D, Vạch trần luận điệu giả nhân giả nghĩa của thực dân Pháp.
Giải thích chi tiết:
Phép điệp cấu trúc “Sự thật là...” trong đoạn trích có tác dụng:
- Vạch trần luận điệu về công lao bảo hộ của thực dân Pháp: Chỉ ra sự thật lịch sử không thể phủ nhận - từ năm 1940, Việt Nam là thuộc địa của Nhật, không phải của Pháp và khi Nhật đầu hàng, nhân dân Việt Nam tự đứng lên giành chính quyền.
- Tăng thêm âm hưởng hùng biện của bản tuyên ngôn: Sức mạnh của chính nghĩa bao giờ cũng đồng thời là sức mạnh của sự thật. Không có lí lẽ nào có sức thuyết phục cao hơn là lí lẽ của sự thật.
- Đập tan luận điệu xảo trá của kẻ thù trước dư luận thế giới. Hãy để “sự thật” lên tiếng bóc trần bộ mặt trơ tráo của kẻ đầu hàng, của kẻ quay lưng lại với Đồng minh trong cuộc tấn công chống phe phát xít; thuyết phục phe Đồng minh, nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới ủng hộ nền độc lập của Việt Nam.
→ Phép điệp cấu trúc “Sự thật là...” không vạch trần luận điệu giả nhân giả nghĩa của thực dân Pháp mà nhấn mạnh sự thật nền độc lập của dân tộc Việt Nam. Đáp án: D
Phép điệp cấu trúc “Sự thật là...” trong đoạn trích có tác dụng:
- Vạch trần luận điệu về công lao bảo hộ của thực dân Pháp: Chỉ ra sự thật lịch sử không thể phủ nhận - từ năm 1940, Việt Nam là thuộc địa của Nhật, không phải của Pháp và khi Nhật đầu hàng, nhân dân Việt Nam tự đứng lên giành chính quyền.
- Tăng thêm âm hưởng hùng biện của bản tuyên ngôn: Sức mạnh của chính nghĩa bao giờ cũng đồng thời là sức mạnh của sự thật. Không có lí lẽ nào có sức thuyết phục cao hơn là lí lẽ của sự thật.
- Đập tan luận điệu xảo trá của kẻ thù trước dư luận thế giới. Hãy để “sự thật” lên tiếng bóc trần bộ mặt trơ tráo của kẻ đầu hàng, của kẻ quay lưng lại với Đồng minh trong cuộc tấn công chống phe phát xít; thuyết phục phe Đồng minh, nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới ủng hộ nền độc lập của Việt Nam.
→ Phép điệp cấu trúc “Sự thật là...” không vạch trần luận điệu giả nhân giả nghĩa của thực dân Pháp mà nhấn mạnh sự thật nền độc lập của dân tộc Việt Nam. Đáp án: D
Câu 14 [1086591]: Dòng nào sau đây nêu tên những tác phẩm cùng thể loại sử thi dân gian?
A, Đẻ đất đẻ nước, Khinh Dú, Tiễn dặn người yêu.
B, I-li-át, Xinh Nhã, Thánh Gióng.
C, Ma-ha-bra-ha-ta, Đăm Noi, Tấm Cám.
D, Ra-ma-ya-na, Ô-đi-xê, Đăm Săn.
Giải thích chi tiết:
“Đẻ đất đẻ nước”, “Khinh Dú”, “I-li-át”, Xinh Nhã”, “Ma-ha-bra-ha-ta”, “Đăm Noi”, “Ra-ma-ya-na”, “Ô-đi-xê”, “Đăm Săn” là các tác phẩm thuộc thể loại sử thi dân gian.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
“Đẻ đất đẻ nước”, “Khinh Dú”, “I-li-át”, Xinh Nhã”, “Ma-ha-bra-ha-ta”, “Đăm Noi”, “Ra-ma-ya-na”, “Ô-đi-xê”, “Đăm Săn” là các tác phẩm thuộc thể loại sử thi dân gian.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 15 [1086592]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Sộc sệch, xoàn xoạt, xun xoe.
B, Sòn sòn, dè xẻn, sí sớn.
C, Xoen xoét, sằng xặc, sung xướng.
D, Son sắt, sâu sắc, xông xênh.
Giải thích chi tiết:
- Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Son sắt, sâu sắc, xông xênh
- Những từ sai chính tả: sộc sệch, xoàn xoạt, dè xẻn, sí sớn, sằng xặc, sung xướng
- Sửa lại: xộc xệch, soàn soạt, dè sẻn, xí xớn, sằng sặc, sung sướng Đáp án: D
- Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Son sắt, sâu sắc, xông xênh
- Những từ sai chính tả: sộc sệch, xoàn xoạt, dè xẻn, sí sớn, sằng xặc, sung xướng
- Sửa lại: xộc xệch, soàn soạt, dè sẻn, xí xớn, sằng sặc, sung sướng Đáp án: D
Câu 16 [1086593]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Mùa khô, đám trẻ con rủ nhau đi đốt sậy hai bên đường.
B, Con đường vào xóm lông chông đá, lổn nhổn những ổ gà.
C, Từ hồi chập chửng vào đời, con bé đả mang sẳn mặc cảm tự ti của đứa trẻ bị bỏ rơi.
D, Cô gái chua xót nhớ lại những lần bị lừa dối, phản trắc.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Từ hồi chập chửng vào đời, con bé đả mang sẳn mặc cảm tự ti của đứa trẻ bị bỏ rơi.” chứa các từ “chập chửng”, “đả”, “sẳn” sai chính tả.
- Sửa lại: Từ hồi chập chững vào đời, con bé đã mang sẵn mặc cảm tự ti của đứa trẻ bị bỏ rơi. Đáp án: C
- Câu “Từ hồi chập chửng vào đời, con bé đả mang sẳn mặc cảm tự ti của đứa trẻ bị bỏ rơi.” chứa các từ “chập chửng”, “đả”, “sẳn” sai chính tả.
- Sửa lại: Từ hồi chập chững vào đời, con bé đã mang sẵn mặc cảm tự ti của đứa trẻ bị bỏ rơi. Đáp án: C
Câu 17 [1086594]: Giữa yên ắng, ở gian bên cạnh vang lên tiếng búa chim nện thình thịch trên nền gỗ.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, bên cạnh.
B, yên ắng.
C, nền gỗ.
D, thình thịch.
Giải thích chi tiết:
- “Thình thịch” là từ tượng thanh chỉ nhịp đập mạnh, dồn dập, thường gắn với tiếng tim đập, bước chân chạy nặng, không phù hợp để miêu tả tiếng búa chim (một loại búa nhỏ) nện vào gỗ.
- Sửa lại: Giữa yên ắng, ở gian bên cạnh vang lên tiếng búa chim nện chan chát trên nền gỗ. Đáp án: D
- “Thình thịch” là từ tượng thanh chỉ nhịp đập mạnh, dồn dập, thường gắn với tiếng tim đập, bước chân chạy nặng, không phù hợp để miêu tả tiếng búa chim (một loại búa nhỏ) nện vào gỗ.
- Sửa lại: Giữa yên ắng, ở gian bên cạnh vang lên tiếng búa chim nện chan chát trên nền gỗ. Đáp án: D
Câu 18 [1086595]: Cô gái nghiêng nghiêng vành nón, lồ lộ gương mặt trái xoan ưa nhìn.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi sai về dùng từ vì từ “lồ lộ” mang nghĩa lộ ra, phô bày ra rất rõ, thường dùng để chỉ sự phô bày một cách thô thiển, thiếu lịch sự. Trong ngữ cảnh câu văn, cô cô gái được miêu tả duyên dáng, ưa nhìn, vì vậy từ “lồ lộ” sử dụng trong câu này là không chính xác.
- Sửa lại: Cô gái nghiêng nghiêng vành nón, lộ ra gương mặt trái xoan ưa nhìn. Đáp án: A
- Câu mắc lỗi sai về dùng từ vì từ “lồ lộ” mang nghĩa lộ ra, phô bày ra rất rõ, thường dùng để chỉ sự phô bày một cách thô thiển, thiếu lịch sự. Trong ngữ cảnh câu văn, cô cô gái được miêu tả duyên dáng, ưa nhìn, vì vậy từ “lồ lộ” sử dụng trong câu này là không chính xác.
- Sửa lại: Cô gái nghiêng nghiêng vành nón, lộ ra gương mặt trái xoan ưa nhìn. Đáp án: A
Câu 19 [1086596]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Người già vốn lo xa, nhưng điều nội tôi lo lắng cũng có xa ngái gì.
B, Gia đình tôi sống trong căn hộ ở tầng sát mái một trung cư tập thể.
C, Con người càng ứng xử thô bạo với thiên nhiên, thiên nhiên càng giận dữ.
D, Nhân dân thường tập trung về ngôi đền để xin lễ rất linh nghiệm.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì từ “xa ngái” sai về ngữ nghĩa.
- Loại B vì câu chứa từ “trung cư” sai chính tả.
- Loại D vì câu mắc lỗi sai mơ hồ, khiến câu có thể hiểu theo hai nghĩa:
+ Ngôi đền rất linh nghiệm.
+ Hành động “xin lễ” linh nghiệm.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
- Loại A vì từ “xa ngái” sai về ngữ nghĩa.
- Loại B vì câu chứa từ “trung cư” sai chính tả.
- Loại D vì câu mắc lỗi sai mơ hồ, khiến câu có thể hiểu theo hai nghĩa:
+ Ngôi đền rất linh nghiệm.
+ Hành động “xin lễ” linh nghiệm.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 20 [1086597]: Ngoài vườn, những bông hoa màu hồng phấn.
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Ngoài vườn, những bông hoa màu hồng phấn” câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu vị ngữ.
- Sửa lại: Ngoài vườn, những bông hoa màu hồng phấn đang nở rộ. Đáp án: C
- Câu “Ngoài vườn, những bông hoa màu hồng phấn” câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu vị ngữ.
- Sửa lại: Ngoài vườn, những bông hoa màu hồng phấn đang nở rộ. Đáp án: C
Câu 21 [1086598]: “Tôi hỏi anh có biết họ rời đi từ khi nào không?”
Nhận định nào về câu trên là đúng?
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Tôi hỏi anh có biết họ rời đi từ khi nào không?” mắc lỗi dấu câu. Đây là một câu trần thuật nên cuối câu không thể dùng dấu chấm hỏi.
- Sửa lại: Tôi hỏi anh có biết họ rời đi từ khi nào không. Đáp án: D
- Câu “Tôi hỏi anh có biết họ rời đi từ khi nào không?” mắc lỗi dấu câu. Đây là một câu trần thuật nên cuối câu không thể dùng dấu chấm hỏi.
- Sửa lại: Tôi hỏi anh có biết họ rời đi từ khi nào không. Đáp án: D
Câu 22 [1086599]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Dưới bóng ngô đồng, lời ru buồn lại nương theo gió thoảng.
B, Mười đầu ngón tay của con bé sơn màu sặc sỡ, lớp phấn son trên mặt còn chưa kịp tẩy trang.
C, Cơm sôi, tôi nhấc nồi, chắt nước cơm sền sệt trắng đục ra bát.
D, Một đĩa cơm, khúc cá kho, bát canh và một li trà đá.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Một đĩa cơm, khúc cá kho, bát canh và một li trà đá.” sai ngữ pháp. Đây không phải một câu hoàn chỉnh vì thiếu vị ngữ, câu chỉ liệt kê các món ăn và đồ uống.
- Sửa lại: Một đĩa cơm, khúc cá kho, bát canh và một li trà đá được bày lên bàn. Đáp án: D
- Câu “Một đĩa cơm, khúc cá kho, bát canh và một li trà đá.” sai ngữ pháp. Đây không phải một câu hoàn chỉnh vì thiếu vị ngữ, câu chỉ liệt kê các món ăn và đồ uống.
- Sửa lại: Một đĩa cơm, khúc cá kho, bát canh và một li trà đá được bày lên bàn. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Chúng ta đều từng quen câu nói của văn hào Nga Macxim Gorki: “Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn”. Quả vậy! Chi tiết trong văn xuôi chỉ là một thứ nhỏ, rất nhỏ so với cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật,…
Nhưng nếu ở thơ có nhãn tự (chữ mắt), có cảnh cú (câu hay) thì trong văn xuôi không thể thiếu chi tiết. Chi tiết đắt làm cho câu chuyện được nhấn mạnh, nâng cấp và “đóng đinh” vào trí nhớ người đọc. Bởi thế mà nhà văn khi sáng tạo tác phẩm, ngoài tên gọi tác phẩm (nhan đề), tên nhân vật, tình huống truyện, thường mất nhiều công phu cho sáng tạo và sử dụng chi tiết.
Trong văn học, “chi tiết” theo định nghĩa của nhóm tác giả Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi: “Các tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng” gọi chung là chi tiết nghệ thuật. Tùy theo sự thể hiện cụ thể, chi tiết nghệ thuật có khả năng thể hiện, giải thích, làm minh xác cấu tứ nghệ thuật của nhà văn, trở thành tiêu điểm, điểm hội tụ của tư tưởng tác giả trong tác phẩm. Chi tiết nghệ thuật gắn với “quan niệm nghệ thuật” về thế giới con người, với truyền thống văn hóa nghệ thuật nhất định.” (“Từ điển thuật ngữ văn học”, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 1997).
Như vậy, chi tiết nghệ thuật được xem như linh hồn của một văn bản nghệ thuật. Khái niệm chi tiết được đặt ra nhằm phân biệt với tổng thể nhưng nó không tách rời tổng thể.
Trong truyện, nhờ chi tiết mà cốt truyện được triển khai và phát triển. Thông qua chi tiết mà tình huống, tính cách, tâm trạng, số phận của nhân vật được khắc họa và bộc lộ đầy đủ. Nhiều chi tiết trở thành những điểm sáng thẩm mĩ của tác phẩm, có vị trí không thể thiếu trong sự phát triển của cốt truyện, gắn liền với những bước ngoặt trong cuộc đời, số phận nhân vật. Ở góc độ người dạy văn trong nhà trường mà xét, những chi tiết đắt giá của tác phẩm chính là mảnh đất màu mỡ cho các thầy cô thả sức “dụng văn”, nhờ thế mà giờ dạy sinh động, cuốn hút học sinh.”
Nhưng nếu ở thơ có nhãn tự (chữ mắt), có cảnh cú (câu hay) thì trong văn xuôi không thể thiếu chi tiết. Chi tiết đắt làm cho câu chuyện được nhấn mạnh, nâng cấp và “đóng đinh” vào trí nhớ người đọc. Bởi thế mà nhà văn khi sáng tạo tác phẩm, ngoài tên gọi tác phẩm (nhan đề), tên nhân vật, tình huống truyện, thường mất nhiều công phu cho sáng tạo và sử dụng chi tiết.
Trong văn học, “chi tiết” theo định nghĩa của nhóm tác giả Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi: “Các tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng” gọi chung là chi tiết nghệ thuật. Tùy theo sự thể hiện cụ thể, chi tiết nghệ thuật có khả năng thể hiện, giải thích, làm minh xác cấu tứ nghệ thuật của nhà văn, trở thành tiêu điểm, điểm hội tụ của tư tưởng tác giả trong tác phẩm. Chi tiết nghệ thuật gắn với “quan niệm nghệ thuật” về thế giới con người, với truyền thống văn hóa nghệ thuật nhất định.” (“Từ điển thuật ngữ văn học”, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 1997).
Như vậy, chi tiết nghệ thuật được xem như linh hồn của một văn bản nghệ thuật. Khái niệm chi tiết được đặt ra nhằm phân biệt với tổng thể nhưng nó không tách rời tổng thể.
Trong truyện, nhờ chi tiết mà cốt truyện được triển khai và phát triển. Thông qua chi tiết mà tình huống, tính cách, tâm trạng, số phận của nhân vật được khắc họa và bộc lộ đầy đủ. Nhiều chi tiết trở thành những điểm sáng thẩm mĩ của tác phẩm, có vị trí không thể thiếu trong sự phát triển của cốt truyện, gắn liền với những bước ngoặt trong cuộc đời, số phận nhân vật. Ở góc độ người dạy văn trong nhà trường mà xét, những chi tiết đắt giá của tác phẩm chính là mảnh đất màu mỡ cho các thầy cô thả sức “dụng văn”, nhờ thế mà giờ dạy sinh động, cuốn hút học sinh.”
(Vũ Nho, Chi tiết trong sáng tạo của nhà văn, theo vanvn.vn)
Câu 23 [1086600]: Câu nói nào sau đây là của Macxim Gorki?
A, Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn.
B, Thông qua chi tiết mà tình huống, tính cách, tâm trạng, số phận của nhân vật được khắc họa và bộc lộ đầy đủ.
C, Chi tiết nghệ thuật gắn với “quan niệm nghệ thuật” về thế giới con người, với truyền thống văn hóa nghệ thuật nhất định.
D, Các tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng” gọi chung là chi tiết nghệ thuật.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Chúng ta đều từng quen câu nói của văn hào Nga Macxim Gorki: “Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn”.
Vậy, câu nói của Macxim Gorki là: “Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn”. Đáp án: A
Dựa vào thông tin trong câu: “Chúng ta đều từng quen câu nói của văn hào Nga Macxim Gorki: “Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn”.
Vậy, câu nói của Macxim Gorki là: “Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn”. Đáp án: A
Câu 24 [1086601]: Nhận định nào sau đây không nhằm khẳng định vai trò của chi tiết trong văn xuôi?
A, Chi tiết đắt làm cho câu chuyện được nhấn mạnh, nâng cấp và “đóng đinh” vào trí nhớ người đọc.
B, Thông qua chi tiết mà tình huống, tính cách, tâm trạng, số phận của nhân vật được khắc họa và bộc lộ đầy đủ.
C, Trong truyện, nhờ chi tiết mà cốt truyện được triển khai và phát triển.
D, Ở góc độ người dạy văn trong nhà trường mà xét, những chi tiết đắt giá của tác phẩm chính là mảnh đất màu mỡ cho các thầy cô thả sức “dụng văn”, nhờ thế mà giờ dạy sinh động, cuốn hút học sinh.
Giải thích chi tiết:
Nhận định: “Ở góc độ người dạy văn trong nhà trường mà xét, những chi tiết đắt giá của tác phẩm chính là mảnh đất màu mỡ cho các thầy cô thả sức “dụng văn”, nhờ thế mà giờ dạy sinh động, cuốn hút học sinh.” đề cập đến góc độ giảng dạy, không trực tiếp khẳng định vai trò của chi tiết trong bản thân tác phẩm văn học. Đáp án: D
Nhận định: “Ở góc độ người dạy văn trong nhà trường mà xét, những chi tiết đắt giá của tác phẩm chính là mảnh đất màu mỡ cho các thầy cô thả sức “dụng văn”, nhờ thế mà giờ dạy sinh động, cuốn hút học sinh.” đề cập đến góc độ giảng dạy, không trực tiếp khẳng định vai trò của chi tiết trong bản thân tác phẩm văn học. Đáp án: D
Câu 25 [1086602]: “Chi tiết nghệ thuật được xem như linh hồn của một văn bản nghệ thuật.”
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn trên?
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn trên?
A, Hoán dụ.
B, So sánh.
C, Ẩn dụ.
D, Nói quá.
Giải thích chi tiết:
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn là so sánh. “Chi tiết nghệ thuật” được ví với “linh hồn” nhằm nhấn mạnh vai trò quan trọng của chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm văn xuôi, giống như linh hồn đối với con người. Đáp án: B
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn là so sánh. “Chi tiết nghệ thuật” được ví với “linh hồn” nhằm nhấn mạnh vai trò quan trọng của chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm văn xuôi, giống như linh hồn đối với con người. Đáp án: B
Câu 26 [1086603]: “Ở góc độ người dạy văn trong nhà trường mà xét, những chi tiết đắt giá của tác phẩm chính là mảnh đất màu mỡ cho các thầy cô thả sức “dụng văn”, nhờ thế mà giờ dạy sinh động, cuốn hút học sinh.”
Cụm từ “những chi tiết đắt giá của tác phẩm” trong câu trên là thành phần gì của câu?
Cụm từ “những chi tiết đắt giá của tác phẩm” trong câu trên là thành phần gì của câu?
A, Chủ ngữ.
B, Vị ngữ.
C, Trạng ngữ.
D, Khởi ngữ.
Giải thích chi tiết:
Cụm từ “những chi tiết đắt giá của tác phẩm” trong câu trên là chủ ngữ. Đây chính là đối tượng được nói đến trong câu. Đáp án: A
Cụm từ “những chi tiết đắt giá của tác phẩm” trong câu trên là chủ ngữ. Đây chính là đối tượng được nói đến trong câu. Đáp án: A
Câu 27 [1086604]: Chủ đề của đoạn trích là gì?
A, So sánh chi tiết với nhãn tự trong thơ.
B, Bàn về tầm quan trọng của việc khai thác chi tiết trong văn xuôi.
C, Bàn về vai trò của chi tiết trong tác phẩm văn xuôi.
D, So sánh chi tiết trong tương quan với cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật,...
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích phân tích, làm rõ vai trò của chi tiết trong việc khắc họa nhân vật, triển khai cốt truyện và thể hiện tư tưởng tác giả.
→ Chủ đề của đoạn trích là: Bàn về vai trò của chi tiết trong tác phẩm văn xuôi. Đáp án: C
Đoạn trích phân tích, làm rõ vai trò của chi tiết trong việc khắc họa nhân vật, triển khai cốt truyện và thể hiện tư tưởng tác giả.
→ Chủ đề của đoạn trích là: Bàn về vai trò của chi tiết trong tác phẩm văn xuôi. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
“Sau một chuyến đi dài ngày, Chiến về lại nhà. Tắm táp xong, anh lao vào giường nằm chờ giấc ngủ nhưng không chợp mắt được. Bình thường, trong những trường hợp như thế, anh với tay lên đầu giường, kéo xuống một tập gì đó và đọc. Nhưng hôm nay, những hợp đồng kinh tế, những biên bản hội họp, những báo cáo dài dằng dặc, khiến anh chán chữ nghĩa. Mặc cho chúng nhắm mở tuỳ thích! - Anh tự nhủ. Nhưng khi nhìn lên trần mùng , mắt anh bắt gặp một vật lạ. Cái gì thế nhỉ? Một chiếc lá khô lơ lửng giữa mùng màn trắng xoá. Anh chớp mắt. Một chiếc lá khô từ vườn chui qua hai lớp cửa len vào mùng ta? Không bao giờ! Anh cuộn mình ngồi dậy, lần tới. Không phải lá, một con nhện rằn to tướng với những chân dài và những khoanh bụng ánh bạc. Nhìn kĩ, nhện ta đang an nhiên toạ thị giữa cái mạng tơ nõn mỏng manh. Đồ ngu! - Ngắm nghía một lúc, anh rủa thầm, nằm trở lại - Rõ ràng chú mày bủa lưới săn mồi. Nhưng có gì trong cái mùng này mà săn! Chợt nhớ một bức biếm hoạ vẽ một người câu cá giữa sa mạc, anh thích chí cười ha hả.
Tối đến, sau khi xem xong chương trình truyền hình, Chiến vào giường. Vừa ngã người nhìn lên, anh lại bắt gặp con nhện với cái mạng tơ bùng nhùng. Vậy là chú mày dám ngang nhiên chung chạ với ta, áp tận đến nơi nghỉ ngơi. Ngứa mắt, anh muốn bắt giết ngay con nhện. Nhưng chợt nghĩ lại, sá gì một con vật nhỏ nhoi thế kia mà mình phải nhọc sức. Lại nữa, phải cho nó chết đói dần mòn mới xứng với cái ngu có một không hai! Đợi đấy! Số mày đã tận, nhưng ta thề chẳng bao giờ động thủ. Anh nằm im và khởi sự chờ đợi con nhện chết. Và mỗi ngày hai bận, anh chờ đợi như thế suốt cả tuần nay. Nhưng nhện ta vẫn ngang nhiên tồn tại.”
Tối đến, sau khi xem xong chương trình truyền hình, Chiến vào giường. Vừa ngã người nhìn lên, anh lại bắt gặp con nhện với cái mạng tơ bùng nhùng. Vậy là chú mày dám ngang nhiên chung chạ với ta, áp tận đến nơi nghỉ ngơi. Ngứa mắt, anh muốn bắt giết ngay con nhện. Nhưng chợt nghĩ lại, sá gì một con vật nhỏ nhoi thế kia mà mình phải nhọc sức. Lại nữa, phải cho nó chết đói dần mòn mới xứng với cái ngu có một không hai! Đợi đấy! Số mày đã tận, nhưng ta thề chẳng bao giờ động thủ. Anh nằm im và khởi sự chờ đợi con nhện chết. Và mỗi ngày hai bận, anh chờ đợi như thế suốt cả tuần nay. Nhưng nhện ta vẫn ngang nhiên tồn tại.”
(Trần Duy Phiên, Nhện và người, theo tapchisonghuong.com.vn)
Câu 28 [1086605]: Từ ngữ nào sau đây miêu tả con nhện trong đoạn trích?
A, “trắng xoá”.
B, “khô lơ lửng”.
C, “to tướng”.
D, “tơ nõn mỏng manh”.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Không phải lá, một con nhện rằn to tướng với những chân dài và những khoanh bụng ánh bạc.”
→ Từ ngữ miêu tả con nhện trong đoạn trích là “to tướng”. Đáp án: C
Dựa vào câu văn: “Không phải lá, một con nhện rằn to tướng với những chân dài và những khoanh bụng ánh bạc.”
→ Từ ngữ miêu tả con nhện trong đoạn trích là “to tướng”. Đáp án: C
Câu 29 [1086606]: Điều gì khiến Chiến thích chí cười ha hả khi quan sát con nhện trên trần màn?
A, Những hợp đồng kinh tế, những biên bản hội họp, những báo cáo.
B, Hình ảnh con nhện bủa lưới săn mồi trên trần màn khiến Chiến nghĩ đến bức tranh biếm hoạ vẽ một người câu cá giữa sa mạc.
C, Con nhện rằn to tướng với những chân dài và những khoanh bụng ánh bạc.
D, Một chiếc lá khô lơ lửng giữa mùng màn trắng xoá.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Chợt nhớ một bức biếm hoạ vẽ một người câu cá giữa sa mạc, anh thích chí cười ha hả.
→ Hình ảnh con nhện bủa lưới săn mồi trên trần màn khiến Chiến nghĩ đến bức tranh biếm hoạ vẽ một người câu cá giữa sa mạc và thích chí cười ha hả. Đáp án: B
Dựa vào câu văn: “Chợt nhớ một bức biếm hoạ vẽ một người câu cá giữa sa mạc, anh thích chí cười ha hả.
→ Hình ảnh con nhện bủa lưới săn mồi trên trần màn khiến Chiến nghĩ đến bức tranh biếm hoạ vẽ một người câu cá giữa sa mạc và thích chí cười ha hả. Đáp án: B
Câu 30 [1086607]: Vì sao Chiến nghĩ con nhện là “Đồ ngu!”?
A, Vì con nhện vốn là con vật vô tri vô giác.
B, Vì con nhện có vẻ bề ngoài toát lên điều đó.
C, Vì Chiến nghĩ sự sống chết của con nhện nằm trong tay Chiến.
D, Vì giăng tơ trong màn, con nhện làm sao kiếm được mồi.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Nhìn kĩ, nhện ta đang an nhiên toạ thị giữa cái mạng tơ nõn mỏng manh. Đồ ngu! - Ngắm nghía một lúc, anh rủa thầm, nằm trở lại - Rõ ràng chú mày bủa lưới săn mồi. Nhưng có gì trong cái mùng này mà săn!”
→ Chiến nghĩ con nhện là “Đồ ngu!” vì giăng tơ trong màn, con nhện không thể kiếm được mồi. Đáp án: D
Dựa vào câu văn: “Nhìn kĩ, nhện ta đang an nhiên toạ thị giữa cái mạng tơ nõn mỏng manh. Đồ ngu! - Ngắm nghía một lúc, anh rủa thầm, nằm trở lại - Rõ ràng chú mày bủa lưới săn mồi. Nhưng có gì trong cái mùng này mà săn!”
→ Chiến nghĩ con nhện là “Đồ ngu!” vì giăng tơ trong màn, con nhện không thể kiếm được mồi. Đáp án: D
Câu 31 [1086608]: “Đợi đấy! Số mày đã tận, nhưng ta thề chẳng bao giờ động thủ.”
Những câu văn trên là lời của ai?
Những câu văn trên là lời của ai?
A, Con nhện.
B, Người kể chuyện.
C, Tác giả.
D, Chiến.
Giải thích chi tiết:
Những câu văn “Đợi đấy! Số mày đã tận, nhưng ta thề chẳng bao giờ động thủ.” là lời của Chiến, thể hiện suy nghĩ của anh về con nhện. Đáp án: D
Những câu văn “Đợi đấy! Số mày đã tận, nhưng ta thề chẳng bao giờ động thủ.” là lời của Chiến, thể hiện suy nghĩ của anh về con nhện. Đáp án: D
Câu 32 [1086609]: Câu nào sau đây vi phạm quy tắc ngôn ngữ thông thường của tiếng Việt?
A, “Không bao giờ!”
B, “Anh chớp mắt.”
C, “Anh nằm im và khởi sự chờ đợi con nhện chết.”
D, “Tắm táp xong, anh lao vào giường nằm chờ giấc ngủ nhưng không chợp mắt được.”
Giải thích chi tiết:
Câu “Không bao giờ!” là phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường của tiếng Việt vì câu đặc biệt, không có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ. Đáp án: A
Câu “Không bao giờ!” là phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường của tiếng Việt vì câu đặc biệt, không có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ. Đáp án: A
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 33 [290595]: This morning he _____ me about his mother’s accident when someone knocked on the door.
A, has told
B, told
C, is telling
D, was telling
Kiến thức về Sự phối thì
Sự phối thì với When: When + S + V(QKĐ), S + V(QKTD)
⇒ Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào.
+ Hành động đang xảy ra thì chia thì quá khứ tiếp diễn
+ Hành động xen vào thì chia thì quá khứ đơn
Tạm dịch: Sáng nay anh ấy đang kể cho tôi nghe về vụ tai nạn của mẹ anh ấy thì có người gõ cửa. Đáp án: D
Sự phối thì với When: When + S + V(QKĐ), S + V(QKTD)
⇒ Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào.
+ Hành động đang xảy ra thì chia thì quá khứ tiếp diễn
+ Hành động xen vào thì chia thì quá khứ đơn
Tạm dịch: Sáng nay anh ấy đang kể cho tôi nghe về vụ tai nạn của mẹ anh ấy thì có người gõ cửa. Đáp án: D
Câu 34 [290176]: Lack of sleep can have a bad _____ your performance at school.
A, affect in
B, effect in
C, affect on
D, effect on
Kiến thức về từ loại và giới từ
Ta có:
- effect /ɪˈfekt/ (n): sự ảnh hưởng
- affect /əˈfekt/ (v): ảnh hưởng
⇒ Vị trí cần điền là 1 danh từ
→ Loại A và C
Cấu trúc: effect on sth: ảnh hưởng lên cái gì
⇒ Chọn D
Tạm dịch: Thiếu ngủ có thể ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập của bạn ở trường. Đáp án: D
Ta có:
- effect /ɪˈfekt/ (n): sự ảnh hưởng
- affect /əˈfekt/ (v): ảnh hưởng
⇒ Vị trí cần điền là 1 danh từ
→ Loại A và C
Cấu trúc: effect on sth: ảnh hưởng lên cái gì
⇒ Chọn D
Tạm dịch: Thiếu ngủ có thể ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập của bạn ở trường. Đáp án: D
Câu 35 [290436]: __________ doing exercise strengthens bones and muscles, a new study suggests that this may not be true.
A, Even though many believe in
B, Although many people believe
C, As believed by most people that
D, Though it is believed that
Kiến thức về Liên từ
- Loại A, B vì ta phải sử dụng mệnh đề “Many people believe that” trước một mệnh đề trong câu.
- doing exercise strengthens bones and muscles: tập thể dục giúp tăng cường cơ bắp và xương
- a new study suggests that this may not true: một nghiên cứu mới cho rằng điều này có thể không đúng
=> Dùng liên từ “though” để nhấn mạnh tự tương phản.
Tạm dịch: Mặc dù tập thể dục giúp cho xương và cơ bắp chắc khỏe nhưng một nghiên cứu chỉ ra rằng điều này chưa chắc đã đúng. Đáp án: D
- Loại A, B vì ta phải sử dụng mệnh đề “Many people believe that” trước một mệnh đề trong câu.
- doing exercise strengthens bones and muscles: tập thể dục giúp tăng cường cơ bắp và xương
- a new study suggests that this may not true: một nghiên cứu mới cho rằng điều này có thể không đúng
=> Dùng liên từ “though” để nhấn mạnh tự tương phản.
Tạm dịch: Mặc dù tập thể dục giúp cho xương và cơ bắp chắc khỏe nhưng một nghiên cứu chỉ ra rằng điều này chưa chắc đã đúng. Đáp án: D
Câu 36 [746044]: The company is planning to _______ new employees to meet the growing demand for their services.
A, take off
B, take after
C, take on
D, take up
Kiến thức về Cụm động từ
Đề bài: Công ty đang có kế hoạch __________ nhân viên mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đối với dịch vụ của họ
A. Take off: cất cánh (máy bay), thành công nhanh chóng, cởi bỏ
B. Take after: giống ai đó (thường là trong gia đình, về ngoại hình hoặc tính cách)
C. Take on: tuyển dụng, thuê nhân viên mới
D. Take up: bắt đầu một sở thích, công việc hoặc chiếm không gian/thời gian
=> Đáp án C Đáp án: C
Đề bài: Công ty đang có kế hoạch __________ nhân viên mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đối với dịch vụ của họ
A. Take off: cất cánh (máy bay), thành công nhanh chóng, cởi bỏ
B. Take after: giống ai đó (thường là trong gia đình, về ngoại hình hoặc tính cách)
C. Take on: tuyển dụng, thuê nhân viên mới
D. Take up: bắt đầu một sở thích, công việc hoặc chiếm không gian/thời gian
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 37 [290596]: There _____ a number of prisoners that have been released on the occasion of Independence Day.
A, is
B, are
C, has been
D, were
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Trong cấu trúc với There, ta chia động từ theo danh từ phía sau.
⇒ a number of prisoners là danh từ số nhiều nên động từ chia ở dạng số nhiều → loại A và C
⇒ Vế số 2 là hiện tại hoàn thành nên ta chia vế 1 theo hiện tại đơn.
Tạm dịch: Có một số tù nhân đã được thả nhân dịp Lễ Độc Lập. Đáp án: B
Trong cấu trúc với There, ta chia động từ theo danh từ phía sau.
⇒ a number of prisoners là danh từ số nhiều nên động từ chia ở dạng số nhiều → loại A và C
⇒ Vế số 2 là hiện tại hoàn thành nên ta chia vế 1 theo hiện tại đơn.
Tạm dịch: Có một số tù nhân đã được thả nhân dịp Lễ Độc Lập. Đáp án: B
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 38 [746045]: The lose sand at the beach made walking challenging, as it slipped beneath her feet with every step.
A, lose sand
B, challenging
C, beneath
D, feet
Kiến thức Từ dễ gây nhầm lẫn
Ta có:
- Lose /luːz/ (v) mất, thua
- Ta có "sand" là 1 danh từ => không dùng động từ "lose" trước danh từ mà cần 1 tính từ
=> Đáp án A
=> Sửa: lose thành loose /luːs/ (adj) lỏng lẻo, rời rạc
Tạm dịch: Cát rời ở bãi biển khiến việc đi bộ trở nên khó khăn, vì nó trượt dưới chân cô ấy với mỗi bước đi Đáp án: A
Ta có:
- Lose /luːz/ (v) mất, thua
- Ta có "sand" là 1 danh từ => không dùng động từ "lose" trước danh từ mà cần 1 tính từ
=> Đáp án A
=> Sửa: lose thành loose /luːs/ (adj) lỏng lẻo, rời rạc
Tạm dịch: Cát rời ở bãi biển khiến việc đi bộ trở nên khó khăn, vì nó trượt dưới chân cô ấy với mỗi bước đi Đáp án: A
Câu 39 [1085911]: Because he got poor scores in the exam, what he had studied so hard for, he felt very bored.
A, Because
B, what
C, so hard
D, bored
Phân tích ngữ cảnh: Mệnh đề “he had studied so hard for” bổ sung thông tin cho “the exam”. Cần điền một đại từ quan hệ thay thế cho vật, trong khi đó, “what” không phải đại từ quan hệ.
Sửa lỗi: what /wɒt/: điều mà → which /wɪtʃ/: cái mà (đại từ quan hệ thay thế cho vật).
Tạm dịch: Vì anh ấy đạt điểm kém trong kỳ thi, điều mà anh ấy đã học hành chăm chỉ cho nó khiến anh ấy cảm thấy rất chán nản. Đáp án: B
Sửa lỗi: what /wɒt/: điều mà → which /wɪtʃ/: cái mà (đại từ quan hệ thay thế cho vật).
Tạm dịch: Vì anh ấy đạt điểm kém trong kỳ thi, điều mà anh ấy đã học hành chăm chỉ cho nó khiến anh ấy cảm thấy rất chán nản. Đáp án: B
Câu 40 [290601]: The fruits for which need keeping in cool temperatures are sweeter than those that don’t.
A, for which
B, keeping
C, are
D, don’t
Kiến thức Mệnh đề quan hệ
Khi dùng đại từ quan hệ “which” làm chủ ngữ, ta không thêm giới từ đằng trước: N (thing) + Which + V + O
*Ghi chú: for which = why: chỉ lý do
⇒ Sửa lỗi: for which ⇒ which
Tạm dịch: Những loại trái cây cần bảo quản ở nhiệt độ mát sẽ ngọt hơn những loại không cần bảo quản. Đáp án: A
Khi dùng đại từ quan hệ “which” làm chủ ngữ, ta không thêm giới từ đằng trước: N (thing) + Which + V + O
*Ghi chú: for which = why: chỉ lý do
⇒ Sửa lỗi: for which ⇒ which
Tạm dịch: Những loại trái cây cần bảo quản ở nhiệt độ mát sẽ ngọt hơn những loại không cần bảo quản. Đáp án: A
Câu 41 [290460]: According to the statistics, only 10% of the volunteers is physically fit to participate in the next experiment.
A, statistics
B, is
C, participate in
D, experiment
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Hai danh từ nối nhau bằng "of": nếu danh từ phía trước là "some, all, most, majority, enough, minority, half, phân số, phần trăm".... thì chia theo danh từ phía sau.
⇒ “the volunteers” là danh từ số nhiều
⇒ V số nhiều
Sửa lỗi: is ⇒ are
Tạm dịch: Theo thống kê, chỉ có 10% tình nguyện viên có đủ sức khỏe để tham gia thí nghiệm tiếp theo. Đáp án: B
Hai danh từ nối nhau bằng "of": nếu danh từ phía trước là "some, all, most, majority, enough, minority, half, phân số, phần trăm".... thì chia theo danh từ phía sau.
⇒ “the volunteers” là danh từ số nhiều
⇒ V số nhiều
Sửa lỗi: is ⇒ are
Tạm dịch: Theo thống kê, chỉ có 10% tình nguyện viên có đủ sức khỏe để tham gia thí nghiệm tiếp theo. Đáp án: B
Câu 42 [1085912]: Paul did a lot of money when he worked in a bar last summer, so he could buy a new phone.
A, did
B, worked
C, so
D, buy
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc Paul kiếm được nhiều tiền. “Do money” không phải cụm từ đúng, phải là “make money”.
Sửa lỗi: did /dɪd/: làm → made /meɪd/: kiếm được.
Tạm dịch: Paul đã kiếm được khá nhiều tiền khi làm việc ở quán bar mùa hè năm ngoái, nên anh ấy có thể mua một chiếc điện thoại mới. Đáp án: A
Sửa lỗi: did /dɪd/: làm → made /meɪd/: kiếm được.
Tạm dịch: Paul đã kiếm được khá nhiều tiền khi làm việc ở quán bar mùa hè năm ngoái, nên anh ấy có thể mua một chiếc điện thoại mới. Đáp án: A
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 43 [1085913]: It’s possible that our school will visit the Vietnam Museum of Ethnology next month.
A, Our school must visit the Vietnam Museum of Ethnology next month.
B, Our school needs to visit the Vietnam Museum of Ethnology next month.
C, Our school should visit the Vietnam Museum of Ethnology next month.
D, Our school might visit the Vietnam Museum of Ethnology next month.
Tạm dịch: Có khả năng trường chúng tôi sẽ đến thăm Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam vào tháng sau.
Xét các đáp án:
A. Our school must visit the Vietnam Museum of Ethnology next month.
(Trường chúng tôi phải đến thăm Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam vào tháng sau.)
=> Sai. “Must” diễn tả nghĩa vụ, trong khi câu gốc chỉ nói về khả năng có thể xảy ra.
B. Our school needs to visit the Vietnam Museum of Ethnology next month.
(Trường chúng tôi cần đến thăm Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam vào tháng sau.)
=> Sai. “Needs to” mang nghĩa cần thiết phải làm, khác với khả năng có thể xảy ra.
C. Our school should visit the Vietnam Museum of Ethnology next month.
(Trường chúng tôi nên đến thăm Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam vào tháng sau.)
=> Sai. “Should” diễn tả lời khuyên hoặc sự đề xuất, không phải khả năng.
D. Our school might visit the Vietnam Museum of Ethnology next month.
(Trường chúng tôi có thể sẽ đến thăm Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam vào tháng sau.)
=> Đúng. “Might” biểu thị khả năng có thể xảy ra trong tương lai. Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. Our school must visit the Vietnam Museum of Ethnology next month.
(Trường chúng tôi phải đến thăm Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam vào tháng sau.)
=> Sai. “Must” diễn tả nghĩa vụ, trong khi câu gốc chỉ nói về khả năng có thể xảy ra.
B. Our school needs to visit the Vietnam Museum of Ethnology next month.
(Trường chúng tôi cần đến thăm Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam vào tháng sau.)
=> Sai. “Needs to” mang nghĩa cần thiết phải làm, khác với khả năng có thể xảy ra.
C. Our school should visit the Vietnam Museum of Ethnology next month.
(Trường chúng tôi nên đến thăm Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam vào tháng sau.)
=> Sai. “Should” diễn tả lời khuyên hoặc sự đề xuất, không phải khả năng.
D. Our school might visit the Vietnam Museum of Ethnology next month.
(Trường chúng tôi có thể sẽ đến thăm Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam vào tháng sau.)
=> Đúng. “Might” biểu thị khả năng có thể xảy ra trong tương lai. Đáp án: D
Câu 44 [1085914]: She would travel around the world if she had more free time.
A, She doesn’t have much free time, so she can’t travel around the world.
B, She traveled around the world because she had free time.
C, She always travels around the world even when she is busy.
D, She wishes she’ll have more free time to travel around the world.
Tạm dịch: Cô ấy sẽ đi vòng quanh thế giới nếu có nhiều thời gian rảnh hơn.
Xét các đáp án:
A. She doesn’t have much free time, so she can’t travel around the world.
(Cô ấy không có nhiều thời gian rảnh, nên không thể đi vòng quanh thế giới.)
=> Đúng.
B. She traveled around the world because she had free time.
(Cô ấy đã đi vòng quanh thế giới vì có thời gian rảnh.)
=> Sai. Câu gốc là giả định, còn đây là diễn tả quá khứ có thật.
C. She always travels around the world even when she is busy.
(Cô ấy luôn đi vòng quanh thế giới ngay cả khi bận rộn.)
=> Sai. Câu gốc nói cô ấy không thể đi vì thiếu thời gian, câu này nói cô ấy luôn đi.
D. She wishes she’ll have more free time to travel around the world.
(Cô ấy ước sẽ có nhiều thời gian rảnh hơn để đi vòng quanh thế giới.)
=> Sai. Trong câu ước về điều không có thật, không dùng “will”, phải là “had more free time”. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. She doesn’t have much free time, so she can’t travel around the world.
(Cô ấy không có nhiều thời gian rảnh, nên không thể đi vòng quanh thế giới.)
=> Đúng.
B. She traveled around the world because she had free time.
(Cô ấy đã đi vòng quanh thế giới vì có thời gian rảnh.)
=> Sai. Câu gốc là giả định, còn đây là diễn tả quá khứ có thật.
C. She always travels around the world even when she is busy.
(Cô ấy luôn đi vòng quanh thế giới ngay cả khi bận rộn.)
=> Sai. Câu gốc nói cô ấy không thể đi vì thiếu thời gian, câu này nói cô ấy luôn đi.
D. She wishes she’ll have more free time to travel around the world.
(Cô ấy ước sẽ có nhiều thời gian rảnh hơn để đi vòng quanh thế giới.)
=> Sai. Trong câu ước về điều không có thật, không dùng “will”, phải là “had more free time”. Đáp án: A
Câu 45 [290727]: The meeting was put off because of the limited time.
A, There was not enough time to hold the meeting.
B, The meeting was cancelled because people wanted to get away.
C, The meeting was planned to start in a short time.
D, The meeting lasted much longer than usual.
Tạm dịch: Cuộc họp đã bị hoãn lại vì thời gian có hạn.
Xét các đáp án
A. Không có đủ thời gian để tổ chức cuộc họp.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc: S + V + enough + Noun + (for sb) + to V: Có đủ gì để làm gì
B. Cuộc họp bị hủy vì mọi người muốn đi xa.
⇒ Sai về nghĩa. Lý do hủy cuộc họp là vì vấn đề thời gian.
C. Cuộc họp dự kiến sẽ bắt đầu trong thời gian ngắn.
⇒ Sai về nghĩa
D. Cuộc họp kéo dài hơn bình thường rất nhiều.
⇒ Sai về nghĩa. Cuộc họp chưa được diễn ra. Đáp án: A
Xét các đáp án
A. Không có đủ thời gian để tổ chức cuộc họp.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc: S + V + enough + Noun + (for sb) + to V: Có đủ gì để làm gì
B. Cuộc họp bị hủy vì mọi người muốn đi xa.
⇒ Sai về nghĩa. Lý do hủy cuộc họp là vì vấn đề thời gian.
C. Cuộc họp dự kiến sẽ bắt đầu trong thời gian ngắn.
⇒ Sai về nghĩa
D. Cuộc họp kéo dài hơn bình thường rất nhiều.
⇒ Sai về nghĩa. Cuộc họp chưa được diễn ra. Đáp án: A
Câu 46 [743999]: “I am satisfied with what we have achieved in Q2 of the year.” She said to her team members.
A, She asked her team members what they had achieved in Q2 of the year and was satisfied to know it.
B, She expressed her satisfaction with things they had achieved in Q2 of the year.
C, She complimented her team members for the achievements in Q2 of the year.
D, She wanted her team members to tell her what things they had achieved in Q2 of the year.
Câu gốc: Tôi hài lòng với những gì chúng ta đã đạt được trong Quý 2 của năm." Cô ấy nói với các thành viên trong nhóm
A. Cô ấy đã hỏi các thành viên trong nhóm về những gì họ đã đạt được trong Quý 2 của năm và cảm thấy hài lòng khi biết được điều đó. => Sai vì câu gốc không phải là câu yêu cầu hay hỏi mà chỉ là sự thể hiện sự hài lòng
B. Cô ấy thể hiện sự hài lòng với những gì họ đã đạt được trong Quý 2 của năm. => Đúng
C. Cô ấy khen ngợi các thành viên trong nhóm vì những thành tích đã đạt được trong Quý 2 của năm. => Sai. Câu gốc không có ý khen ngợi mà chỉ nói rằng cô ấy cảm thấy hài lòng
D. Cô ấy muốn các thành viên trong nhóm cho cô biết những gì họ đã đạt được trong Quý 2 của năm. => Sai. Câu gốc không có yếu tố yêu cầu hoặc mong muốn thông tin từ các thành viên trong nhóm
=> Đáp án B Đáp án: B
A. Cô ấy đã hỏi các thành viên trong nhóm về những gì họ đã đạt được trong Quý 2 của năm và cảm thấy hài lòng khi biết được điều đó. => Sai vì câu gốc không phải là câu yêu cầu hay hỏi mà chỉ là sự thể hiện sự hài lòng
B. Cô ấy thể hiện sự hài lòng với những gì họ đã đạt được trong Quý 2 của năm. => Đúng
C. Cô ấy khen ngợi các thành viên trong nhóm vì những thành tích đã đạt được trong Quý 2 của năm. => Sai. Câu gốc không có ý khen ngợi mà chỉ nói rằng cô ấy cảm thấy hài lòng
D. Cô ấy muốn các thành viên trong nhóm cho cô biết những gì họ đã đạt được trong Quý 2 của năm. => Sai. Câu gốc không có yếu tố yêu cầu hoặc mong muốn thông tin từ các thành viên trong nhóm
=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 47 [290145]: The teacher was so angry that none of the students dared to say a word.
A, So angry the teacher was that none of the students dared to say a word.
B, Such angry was the teacher that none of the students dared to say a word.
C, So anger was the teacher that none of the students dared to say a word.
D, Such was the teacher's anger that none of the students dared to say a word.
Tạm dịch: Thầy giáo tức giận đến nỗi không học sinh nào dám nói lời nào.
Xét các đáp án:
A. Sai cấu trúc đảo với “so...that”: So + adj/adv + S + V + that + S + V: quá...đến nỗi mà...
B. Sai vì sau “such” không dùng với tính từ
C. Sai vì sau “so” không dùng với danh từ
D. Thầy giáo tức giận đến mức không có học sinh nào dám nói một lời.
=> Cấu trúc đảo với “such...that”: Such + to be + adj + N + that + S +V: quá...đến nỗi mà... Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. Sai cấu trúc đảo với “so...that”: So + adj/adv + S + V + that + S + V: quá...đến nỗi mà...
B. Sai vì sau “such” không dùng với tính từ
C. Sai vì sau “so” không dùng với danh từ
D. Thầy giáo tức giận đến mức không có học sinh nào dám nói một lời.
=> Cấu trúc đảo với “such...that”: Such + to be + adj + N + that + S +V: quá...đến nỗi mà... Đáp án: D
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. The world’s forests are under threat. As well as being logged for timber and cleared to make way for agriculture, rising global temperatures are causing more intense wildfires. This year is set to be the hottest on record and has been the worst on record in terms of fires in boreal forests worldwide.
2. Reforestation is essential in the fight against climate change and to protect biodiversity, but planting saplings by hand can be slow and labor-intensive. In recent years, drones have begun to be used to drop seeds onto land deforested by wildfires; a company called Mast Reforestation, formerly DroneSeed, has applied this method in the western United States and beyond, and World Wildlife Fund has used specialized drones to restore rural bushland in Australia. But for a reforest to regrow, dropped seeds have to get into the soil and germinate, and that can be a challenge.
3. Researchers from Morphing Matter Lab at Carnegie Mellon University, in Pennsylvania, might have an answer. Inspired by nature’s own design, the lab has created an “E-seed” carrier that is intended to be dropped by drones and drilled into the soil. But remarkably, the carrier doesn’t need an energy source to drill into the ground – it’s made from a material that “self-drills” in response to rain.
4. Lab director Lining Yao and her colleagues looked at erodium seeds for inspiration. The seeds of this genus of plants have a coil-like “drill” that changes shape when wet, using a “tail” to prop itself up and push more effectively into the ground. The team created a seed carrier based on the same principle, made from white oak wood that naturally responds to changes in humidity. They chemically treated the wood to make it more flexible when wet, as well as softer and denser so it expands more effectively. Erodium has a single tail, but the seed carrier has three, making it easier to drill into soil.
5. According to research Yao published in the journal Nature, the carrier has an “80% drilling success rate on flat land,” making it more effective than erodium seeds in the same conditions. After the carrier burrows, the seed is protected from animals and the natural elements, improving its chances of germination.
2. Reforestation is essential in the fight against climate change and to protect biodiversity, but planting saplings by hand can be slow and labor-intensive. In recent years, drones have begun to be used to drop seeds onto land deforested by wildfires; a company called Mast Reforestation, formerly DroneSeed, has applied this method in the western United States and beyond, and World Wildlife Fund has used specialized drones to restore rural bushland in Australia. But for a reforest to regrow, dropped seeds have to get into the soil and germinate, and that can be a challenge.
3. Researchers from Morphing Matter Lab at Carnegie Mellon University, in Pennsylvania, might have an answer. Inspired by nature’s own design, the lab has created an “E-seed” carrier that is intended to be dropped by drones and drilled into the soil. But remarkably, the carrier doesn’t need an energy source to drill into the ground – it’s made from a material that “self-drills” in response to rain.
4. Lab director Lining Yao and her colleagues looked at erodium seeds for inspiration. The seeds of this genus of plants have a coil-like “drill” that changes shape when wet, using a “tail” to prop itself up and push more effectively into the ground. The team created a seed carrier based on the same principle, made from white oak wood that naturally responds to changes in humidity. They chemically treated the wood to make it more flexible when wet, as well as softer and denser so it expands more effectively. Erodium has a single tail, but the seed carrier has three, making it easier to drill into soil.
5. According to research Yao published in the journal Nature, the carrier has an “80% drilling success rate on flat land,” making it more effective than erodium seeds in the same conditions. After the carrier burrows, the seed is protected from animals and the natural elements, improving its chances of germination.
(Source: CNN)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 48 [1085915]: The best title of the passage can be ________.
A, Innovations in drone technology for agriculture
B, The impact of agriculture on biodiversity loss
C, Protecting forests from wildfires using new techniques
D, Chemical treatment of seeds to improve growth
Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn có thể là ________.
A. Những đổi mới trong công nghệ máy bay không người lái phục vụ nông nghiệp
=> Đúng
B. Ảnh hưởng của nông nghiệp đối với sự suy giảm đa dạng sinh học
=> Bài tập trung vào phương pháp tái trồng rừng và công nghệ, không phân tích tác động tiêu cực của nông nghiệp lên đa dạng sinh học.
C. Bảo vệ rừng khỏi cháy rừng bằng các kỹ thuật mới
=> Không tập trung miêu tả các kỹ thuật để bảo vệ khỏi cháy rừng
D. Xử lý hạt giống bằng hóa chất để cải thiện khả năng sinh trưởng
=> Bài nói về xử lý hóa học gỗ để thay đổi tính chất vật liệu của carrier, không phải “xử lý hóa học hạt giống để cải thiện tăng trưởng”.
Giải thích:
Đoạn 1: Nêu vấn đề — rừng trên thế giới đang bị đe dọa do khai thác gỗ, nông nghiệp, và cháy rừng.
Đoạn 2: Giới thiệu công nghệ dùng máy bay không người lái (drone) để thả hạt giống nhằm tái tạo rừng nhanh hơn, nhưng cũng chỉ ra hạn chế là hạt giống khó nảy mầm nếu không vào được đất.
Đoạn 3: Giới thiệu sáng chế của Morphing Matter Lab – thiết bị “E-seed” có thể tự khoan xuống đất nhờ mưa, không cần năng lượng ngoài.
Đoạn 4: Giải thích nguyên lý hoạt động của E-seed, lấy cảm hứng từ hạt giống tự khoan trong tự nhiên (erodium) và dùng gỗ sồi trắng được xử lý hóa học.
Đoạn 5: Trình bày hiệu quả thực nghiệm: E-seed có tỷ lệ khoan xuống đất 80%, giúp hạt giống được bảo vệ khỏi động vật và thiên nhiên, tăng khả năng nảy mầm.
=> Toàn bài nói về một phát minh công nghệ mới – “E-seed” – được thả bằng máy bay không người lái (drone) để tái trồng rừng hiệu quả hơn, nên tiêu đề phù hợp nhất là A. Đáp án: A
A. Những đổi mới trong công nghệ máy bay không người lái phục vụ nông nghiệp
=> Đúng
B. Ảnh hưởng của nông nghiệp đối với sự suy giảm đa dạng sinh học
=> Bài tập trung vào phương pháp tái trồng rừng và công nghệ, không phân tích tác động tiêu cực của nông nghiệp lên đa dạng sinh học.
C. Bảo vệ rừng khỏi cháy rừng bằng các kỹ thuật mới
=> Không tập trung miêu tả các kỹ thuật để bảo vệ khỏi cháy rừng
D. Xử lý hạt giống bằng hóa chất để cải thiện khả năng sinh trưởng
=> Bài nói về xử lý hóa học gỗ để thay đổi tính chất vật liệu của carrier, không phải “xử lý hóa học hạt giống để cải thiện tăng trưởng”.
Giải thích:
Đoạn 1: Nêu vấn đề — rừng trên thế giới đang bị đe dọa do khai thác gỗ, nông nghiệp, và cháy rừng.
Đoạn 2: Giới thiệu công nghệ dùng máy bay không người lái (drone) để thả hạt giống nhằm tái tạo rừng nhanh hơn, nhưng cũng chỉ ra hạn chế là hạt giống khó nảy mầm nếu không vào được đất.
Đoạn 3: Giới thiệu sáng chế của Morphing Matter Lab – thiết bị “E-seed” có thể tự khoan xuống đất nhờ mưa, không cần năng lượng ngoài.
Đoạn 4: Giải thích nguyên lý hoạt động của E-seed, lấy cảm hứng từ hạt giống tự khoan trong tự nhiên (erodium) và dùng gỗ sồi trắng được xử lý hóa học.
Đoạn 5: Trình bày hiệu quả thực nghiệm: E-seed có tỷ lệ khoan xuống đất 80%, giúp hạt giống được bảo vệ khỏi động vật và thiên nhiên, tăng khả năng nảy mầm.
=> Toàn bài nói về một phát minh công nghệ mới – “E-seed” – được thả bằng máy bay không người lái (drone) để tái trồng rừng hiệu quả hơn, nên tiêu đề phù hợp nhất là A. Đáp án: A
Câu 49 [1085916]: In paragraph 2, why is the traditional reforestation method considered challenging?
A, It costs a lot to buy and transport saplings.
B, It demands considerable time and physical effort.
C, It is labor-intensive but often ineffective in harsh soils.
D, It requires drones to be effective.
Trong đoạn 2, tại sao phương pháp trồng rừng truyền thống được coi là khó khăn?
A. Vì tốn nhiều chi phí để mua và vận chuyển cây giống.
=> Đoạn 2 không nhắc tới chi phí mua/chuyển cây non.
B. Vì đòi hỏi nhiều thời gian và công sức thể chất.
=> Đúng
Căn cứ: “planting saplings by hand can be slow and labor-intensive.” (Trồng cây non bằng tay có thể chậm và tốn nhiều công sức.)
C. Vì cần nhiều lao động nhưng thường không hiệu quả trên đất khắc nghiệt.
=> Sai vì đoạn chỉ nêu “chậm và tốn công”, không nêu vấn đề hiệu quả trên đất khắc nghiệt.
D. Vì cần có máy bay không người lái mới đạt hiệu quả.
=> Không đề cập Đáp án: B
A. Vì tốn nhiều chi phí để mua và vận chuyển cây giống.
=> Đoạn 2 không nhắc tới chi phí mua/chuyển cây non.
B. Vì đòi hỏi nhiều thời gian và công sức thể chất.
=> Đúng
Căn cứ: “planting saplings by hand can be slow and labor-intensive.” (Trồng cây non bằng tay có thể chậm và tốn nhiều công sức.)
C. Vì cần nhiều lao động nhưng thường không hiệu quả trên đất khắc nghiệt.
=> Sai vì đoạn chỉ nêu “chậm và tốn công”, không nêu vấn đề hiệu quả trên đất khắc nghiệt.
D. Vì cần có máy bay không người lái mới đạt hiệu quả.
=> Không đề cập Đáp án: B
Câu 50 [1085917]: What makes the “E-seed” carriers an efficient method for reforesting areas?
A, They release nutrients into the soil as they decompose.
B, They self-drill into the ground using rain as an energy source.
C, They rely on drones to track animals in areas where trees have been cut down.
D, They are constructed from metal that resists chemical corrosion.
Điều gì khiến thiết bị mang hạt giống “E-seed” trở thành một phương pháp hiệu quả để trồng lại rừng?
A. Chúng giải phóng chất dinh dưỡng vào đất khi phân hủy.
=> Không đề cập
B. Chúng tự khoan xuống đất bằng cách sử dụng nước mưa làm nguồn năng lượng.
=> Đúng
Căn cứ đoạn 3: “But remarkably, the carrier doesn’t need an energy source to drill into the ground – it’s made from a material that “self-drills” in response to rain.”
(Nhưng điều đáng kinh ngạc là thiết bị này không cần nguồn năng lượng bên ngoài để khoan xuống đất – nó được làm từ một loại vật liệu có khả năng “tự khoan” khi gặp mưa.)
C. Chúng dựa vào máy bay không người lái để theo dõi động vật ở những khu vực bị chặt phá rừng.
=> Không đề cập
D. Chúng được làm từ kim loại có khả năng chống ăn mòn hóa học.
=> Sai. Thiết bị làm từ gỗ sồi trắng được xử lý hóa học, không phải kim loại chống ăn mòn hóa học.
Căn cứ đoạn 4: “The team created a seed carrier based on the same principle, made from white oak wood that naturally responds to changes in humidity. They chemically treated the wood to make it more flexible when wet...”
(Dựa trên nguyên lý đó, nhóm đã tạo ra một thiết bị mang hạt làm từ gỗ sồi trắng, vốn tự nhiên có khả năng phản ứng với độ ẩm. Họ đã xử lý hóa học để gỗ trở nên mềm dẻo hơn khi ướt…) Đáp án: B
A. Chúng giải phóng chất dinh dưỡng vào đất khi phân hủy.
=> Không đề cập
B. Chúng tự khoan xuống đất bằng cách sử dụng nước mưa làm nguồn năng lượng.
=> Đúng
Căn cứ đoạn 3: “But remarkably, the carrier doesn’t need an energy source to drill into the ground – it’s made from a material that “self-drills” in response to rain.”
(Nhưng điều đáng kinh ngạc là thiết bị này không cần nguồn năng lượng bên ngoài để khoan xuống đất – nó được làm từ một loại vật liệu có khả năng “tự khoan” khi gặp mưa.)
C. Chúng dựa vào máy bay không người lái để theo dõi động vật ở những khu vực bị chặt phá rừng.
=> Không đề cập
D. Chúng được làm từ kim loại có khả năng chống ăn mòn hóa học.
=> Sai. Thiết bị làm từ gỗ sồi trắng được xử lý hóa học, không phải kim loại chống ăn mòn hóa học.
Căn cứ đoạn 4: “The team created a seed carrier based on the same principle, made from white oak wood that naturally responds to changes in humidity. They chemically treated the wood to make it more flexible when wet...”
(Dựa trên nguyên lý đó, nhóm đã tạo ra một thiết bị mang hạt làm từ gỗ sồi trắng, vốn tự nhiên có khả năng phản ứng với độ ẩm. Họ đã xử lý hóa học để gỗ trở nên mềm dẻo hơn khi ướt…) Đáp án: B
Câu 51 [1085918]: The word remarkably in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to________.
A, explicitly
B, inevitably
C, unexpectedly
D, astonishingly
Từ remarkably trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với ________.
A. explicitly /ɪkˈsplɪsɪtli/ (adv) một cách rõ ràng
B. inevitably /ɪnˈevɪtəbli/ (adv) một cách tất yếu, không thể tránh khỏi
C. unexpectedly /ˌʌnɪkˈspektɪdli/ (adv) một cách bất ngờ
D. astonishingly /əˈstɒnɪʃɪŋli/ (adv) một cách đáng kinh ngạc, đáng chú ý
Ta có:
• Căn cứ thông tin: "But remarkably, the carrier doesn’t need an energy source to drill into the ground – it’s made from a material that “self-drills” in response to rain."
(Nhưng điều đáng kinh ngạc là thiết bị này không cần nguồn năng lượng bên ngoài để khoan xuống đất – nó được làm từ một loại vật liệu có khả năng “tự khoan” khi gặp mưa.)
• remarkably /rɪˈmɑːrkəbli/ (adv) một cách đáng chú ý, kinh ngạc = astonishing
Câu 52 [1085919]: Which of the following is NOT true about the “E-seed” carrier according to paragraph 3, 4 and 5?
A, It is made from chemically treated white oak.
B, It has three tails for better soil penetration.
C, It requires an external energy source to function.
D, It protects seeds from natural threats after drilling.
Điều nào sau đây không đúng về hạt giống “E-seed” theo đoạn 3, 4 và 5?
A. Nó được làm từ gỗ sồi trắng đã qua xử lý hóa học.
=> Đúng
Căn cứ đoạn 4: “The team created a seed carrier based on the same principle, made from white oak wood that naturally responds to changes in humidity. They chemically treated the wood to make it more flexible when wet...”
(Dựa trên nguyên lý đó, nhóm đã tạo ra một thiết bị mang hạt làm từ gỗ sồi trắng, vốn tự nhiên có khả năng phản ứng với độ ẩm. Họ đã xử lý hóa học để gỗ trở nên mềm dẻo hơn khi ướt…)
B. Nó có ba đuôi giúp thâm nhập đất tốt hơn.
=> Đúng
Căn cứ đoạn 4: “Erodium has a single tail, but the seed carrier has three, making it easier to drill into soil.”
(Hạt erodium chỉ có một đuôi, nhưng thiết bị E-seed có ba đuôi, giúp nó khoan vào đất dễ hơn.)
C. Nó cần một nguồn năng lượng bên ngoài để hoạt động.
=> Sai, ngược với bài
Căn cứ đoạn 3: “But remarkably, the carrier doesn’t need an energy source to drill into the ground – it’s made from a material that “self-drills” in response to rain.”
(Nhưng điều đáng kinh ngạc là thiết bị này không cần nguồn năng lượng bên ngoài để khoan xuống đất – nó được làm từ một loại vật liệu có khả năng “tự khoan” khi gặp mưa.)
D. Nó bảo vệ hạt giống khỏi các mối đe dọa tự nhiên sau khi khoan xuống đất.
=> Đúng
Căn cứ đoạn 5: “After the carrier burrows, the seed is protected from animals and the natural elements, improving its chances of germination.”
(Sau khi khoan xuống đất, hạt giống được bảo vệ khỏi động vật và tác động tự nhiên, từ đó tăng khả năng nảy mầm.) Đáp án: C
A. Nó được làm từ gỗ sồi trắng đã qua xử lý hóa học.
=> Đúng
Căn cứ đoạn 4: “The team created a seed carrier based on the same principle, made from white oak wood that naturally responds to changes in humidity. They chemically treated the wood to make it more flexible when wet...”
(Dựa trên nguyên lý đó, nhóm đã tạo ra một thiết bị mang hạt làm từ gỗ sồi trắng, vốn tự nhiên có khả năng phản ứng với độ ẩm. Họ đã xử lý hóa học để gỗ trở nên mềm dẻo hơn khi ướt…)
B. Nó có ba đuôi giúp thâm nhập đất tốt hơn.
=> Đúng
Căn cứ đoạn 4: “Erodium has a single tail, but the seed carrier has three, making it easier to drill into soil.”
(Hạt erodium chỉ có một đuôi, nhưng thiết bị E-seed có ba đuôi, giúp nó khoan vào đất dễ hơn.)
C. Nó cần một nguồn năng lượng bên ngoài để hoạt động.
=> Sai, ngược với bài
Căn cứ đoạn 3: “But remarkably, the carrier doesn’t need an energy source to drill into the ground – it’s made from a material that “self-drills” in response to rain.”
(Nhưng điều đáng kinh ngạc là thiết bị này không cần nguồn năng lượng bên ngoài để khoan xuống đất – nó được làm từ một loại vật liệu có khả năng “tự khoan” khi gặp mưa.)
D. Nó bảo vệ hạt giống khỏi các mối đe dọa tự nhiên sau khi khoan xuống đất.
=> Đúng
Căn cứ đoạn 5: “After the carrier burrows, the seed is protected from animals and the natural elements, improving its chances of germination.”
(Sau khi khoan xuống đất, hạt giống được bảo vệ khỏi động vật và tác động tự nhiên, từ đó tăng khả năng nảy mầm.) Đáp án: C
Câu 53 [1085920]: The word They in paragraph 4 refers to _______.
A, Erodium seeds
B, White oak trees
C, The tails of the seed carrier
D, Lab director Lining Yao and her colleagues
Từ They trong đoạn 4 ám chỉ ________.
A. Hạt giống Erodium
B. Cây sồi trắng
C. Những chiếc “đuôi” của hạt giống E-seed
D. Giám đốc phòng thí nghiệm Lining Yao và các đồng nghiệp của cô
Tạm dịch: “Lab director Lining Yao and her colleagues looked at erodium seeds for inspiration… They chemically treated the wood to make it more flexible when wet...”
(Giám đốc phòng thí nghiệm Lining Yao và các đồng nghiệp đã lấy cảm hứng từ hạt giống của cây erodium …. Họ đã xử lý hóa học để gỗ trở nên mềm dẻo hơn khi ướt…)
=> “they” thay cho “Lab director Lining Yao and her colleagues” Đáp án: D
A. Hạt giống Erodium
B. Cây sồi trắng
C. Những chiếc “đuôi” của hạt giống E-seed
D. Giám đốc phòng thí nghiệm Lining Yao và các đồng nghiệp của cô
Tạm dịch: “Lab director Lining Yao and her colleagues looked at erodium seeds for inspiration… They chemically treated the wood to make it more flexible when wet...”
(Giám đốc phòng thí nghiệm Lining Yao và các đồng nghiệp đã lấy cảm hứng từ hạt giống của cây erodium …. Họ đã xử lý hóa học để gỗ trở nên mềm dẻo hơn khi ướt…)
=> “they” thay cho “Lab director Lining Yao and her colleagues” Đáp án: D
Câu 54 [1085921]: What can be seen as the main advantage of the “E-seed” carrier compared with traditional reforestation methods?
A, It helps seeds enter the soil and germinate efficiently while reducing manual labor.
B, It allows seeds to be planted without using drones or human intervention at all.
C, It ensures that trees grow faster than seeds planted using conventional methods.
D, It prevents environmental threats such as wildfires in reforested areas.
Lợi thế chính của thiết bị mang hạt giống “E-seed” so với phương pháp trồng rừng truyền thống là gì?
A. Nó giúp hạt giống đi vào đất và nảy mầm hiệu quả hơn đồng thời giảm công lao động thủ công.
=> Đúng
B. Nó cho phép trồng hạt giống hoàn toàn không cần máy bay không người lái hay con người.
=> Sai, vì vẫn cần.
Đoạn 3 nói: “the lab has created an “E-seed” carrier that is intended to be dropped by drones” (nhóm đã tạo ra một thiết bị mang hạt giống “E-seed” được thiết kế để thả bởi máy bay không người lái và tự khoan xuống đất.)
C. Nó đảm bảo cây phát triển nhanh hơn so với hạt được trồng theo cách thông thường.
=> Sai vì không khẳng định sẽ phát triển nhanh hơn. Bài nêu tỷ lệ khoan thành công 80% trên mặt phẳng và tăng cơ hội nảy mầm (đoạn 5).
D. Nó ngăn chặn các mối đe dọa môi trường như cháy rừng ở khu vực trồng lại rừng.
=> Sai vì không đề cập
Căn cứ:
Đoạn 2: “planting saplings by hand can be slow and labor-intensive.”
(Trồng cây non bằng tay có thể chậm và tốn nhiều công sức.) -> nêu vấn đề phương pháp truyền thống tốn công.
Đoạn 3: “the carrier doesn’t need an energy source to drill into the ground – it’s made from a material that ‘self-drills’ in response to rain.”
(Thiết bị mang này không cần nguồn năng lượng để khoan xuống đất — nó được làm từ vật liệu có thể “tự khoan” khi gặp mưa.) -> nêu cơ chế giúp hạt tự vào đất mà không cần công sức thủ công.
Đoạn 5: “After the carrier burrows, the seed is protected from animals and the natural elements, improving its chances of germination.”
(Sau khi thiết bị khoan xuống đất, hạt giống được bảo vệ khỏi động vật và tác động tự nhiên, tăng khả năng nảy mầm.) -> nêu lợi ích trực tiếp cho việc nảy mầm. Đáp án: A
A. Nó giúp hạt giống đi vào đất và nảy mầm hiệu quả hơn đồng thời giảm công lao động thủ công.
=> Đúng
B. Nó cho phép trồng hạt giống hoàn toàn không cần máy bay không người lái hay con người.
=> Sai, vì vẫn cần.
Đoạn 3 nói: “the lab has created an “E-seed” carrier that is intended to be dropped by drones” (nhóm đã tạo ra một thiết bị mang hạt giống “E-seed” được thiết kế để thả bởi máy bay không người lái và tự khoan xuống đất.)
C. Nó đảm bảo cây phát triển nhanh hơn so với hạt được trồng theo cách thông thường.
=> Sai vì không khẳng định sẽ phát triển nhanh hơn. Bài nêu tỷ lệ khoan thành công 80% trên mặt phẳng và tăng cơ hội nảy mầm (đoạn 5).
D. Nó ngăn chặn các mối đe dọa môi trường như cháy rừng ở khu vực trồng lại rừng.
=> Sai vì không đề cập
Căn cứ:
Đoạn 2: “planting saplings by hand can be slow and labor-intensive.”
(Trồng cây non bằng tay có thể chậm và tốn nhiều công sức.) -> nêu vấn đề phương pháp truyền thống tốn công.
Đoạn 3: “the carrier doesn’t need an energy source to drill into the ground – it’s made from a material that ‘self-drills’ in response to rain.”
(Thiết bị mang này không cần nguồn năng lượng để khoan xuống đất — nó được làm từ vật liệu có thể “tự khoan” khi gặp mưa.) -> nêu cơ chế giúp hạt tự vào đất mà không cần công sức thủ công.
Đoạn 5: “After the carrier burrows, the seed is protected from animals and the natural elements, improving its chances of germination.”
(Sau khi thiết bị khoan xuống đất, hạt giống được bảo vệ khỏi động vật và tác động tự nhiên, tăng khả năng nảy mầm.) -> nêu lợi ích trực tiếp cho việc nảy mầm. Đáp án: A
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. Crime-fighting technology is getting more sophisticated and rightly so. The police need to be equipped for the 21st century. In Britain we’ve already got the world’s biggest DNA database. By next year the state will have access to the genetic data of 4.25m people: one British-based person in 14. Hundreds of thousands of those on the database will never have been charged with a crime.
2. Professor Mike Press, who has spent the past decade studying how design can contribute to crime reduction, said that, in order for CCTV to have any effect, it must be used in a targeted way. For example, a scheme in Manchester records every licence plate at the entrance of a shopping complex and alerts police when one is found to belong to an untaxed or stolen car. This is an effective example of monitoring, he said. CCTV can also have the opposite effect of that intended, by giving citizens a false sense of security and encouraging them to be careless with property and personal safety. Professor Press believes that much of the increase is driven by the marketing efforts of security companies who promote the crime-reducing benefits of their products. He described it as a ‘lazy approach to crime prevention’ and said that authorities should instead be focusing on how to alter the environment to reduce crime.
3. But in reality, this is not what is happening. Instead, police are considering using more technology. Police forces have recently begun experimenting with cameras in their helmets. The footage will be stored on police computers, along with the footage from thousands of CCTV cameras and millions of pictures from number plate recognition cameras used increasingly to check up on motorists.
4. And now another type of technology is being introduced. It’s called the Microdrone and it’s a toy-sized remote-control craft that hovers above streets or crowds to film what’s going on beneath. The Microdrone has already been used to monitor rock festivals, but its supplier has also been in discussions to supply it to the Metropolitan Police, and Soca, the Serious Organised Crime Agency. The drones are small enough to be unnoticed by people on the ground when they are flying at 350 ft. They contain high-resolution video surveillance equipment and an infrared night vision capability, so even in darkness they give their operators a bird’s-eye view of locations while remaining virtually undetectable.
2. Professor Mike Press, who has spent the past decade studying how design can contribute to crime reduction, said that, in order for CCTV to have any effect, it must be used in a targeted way. For example, a scheme in Manchester records every licence plate at the entrance of a shopping complex and alerts police when one is found to belong to an untaxed or stolen car. This is an effective example of monitoring, he said. CCTV can also have the opposite effect of that intended, by giving citizens a false sense of security and encouraging them to be careless with property and personal safety. Professor Press believes that much of the increase is driven by the marketing efforts of security companies who promote the crime-reducing benefits of their products. He described it as a ‘lazy approach to crime prevention’ and said that authorities should instead be focusing on how to alter the environment to reduce crime.
3. But in reality, this is not what is happening. Instead, police are considering using more technology. Police forces have recently begun experimenting with cameras in their helmets. The footage will be stored on police computers, along with the footage from thousands of CCTV cameras and millions of pictures from number plate recognition cameras used increasingly to check up on motorists.
4. And now another type of technology is being introduced. It’s called the Microdrone and it’s a toy-sized remote-control craft that hovers above streets or crowds to film what’s going on beneath. The Microdrone has already been used to monitor rock festivals, but its supplier has also been in discussions to supply it to the Metropolitan Police, and Soca, the Serious Organised Crime Agency. The drones are small enough to be unnoticed by people on the ground when they are flying at 350 ft. They contain high-resolution video surveillance equipment and an infrared night vision capability, so even in darkness they give their operators a bird’s-eye view of locations while remaining virtually undetectable.
(Source: https://ieltsmaterial.com/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 55 [1085922]: The best title of the passage can be _____.
A, The Ethical Concerns of High-tech Crime Fighting Tools
B, Advances in Crime-Fighting Technology
C, Microdrone: The Future of Policing
D, The Role of CCTV in Crime Reduction
Tiêu đề hay nhất cho đoạn văn là gì?
A. Những lo ngại về đạo đức của các công cụ chống tội phạm công nghệ cao => Sai. Đoạn văn không tập trung vào các lo ngại đạo đức về các công cụ này, mà chủ yếu bàn về công nghệ và cách chúng được sử dụng trong phòng chống tội phạm
B. Những tiến bộ trong công nghệ chống tội phạm => Đúng
C. Microdrone: Tương lai của lực lượng cảnh sát => Sai. Tiêu đề này tập trung quá nhiều vào microdrones, trong khi đoạn văn còn đề cập đến nhiều công nghệ khác như DNA, CCTV, và camera mũ bảo hiểm
D. Vai trò của CCTV trong việc giảm tội phạm => Sai. Tiêu đề này chỉ tập trung vào vai trò của CCTV trong việc giảm tội phạm, nhưng đoạn văn còn đề cập đến nhiều công nghệ khác ngoài CCTV. Đáp án: B
A. Những lo ngại về đạo đức của các công cụ chống tội phạm công nghệ cao => Sai. Đoạn văn không tập trung vào các lo ngại đạo đức về các công cụ này, mà chủ yếu bàn về công nghệ và cách chúng được sử dụng trong phòng chống tội phạm
B. Những tiến bộ trong công nghệ chống tội phạm => Đúng
C. Microdrone: Tương lai của lực lượng cảnh sát => Sai. Tiêu đề này tập trung quá nhiều vào microdrones, trong khi đoạn văn còn đề cập đến nhiều công nghệ khác như DNA, CCTV, và camera mũ bảo hiểm
D. Vai trò của CCTV trong việc giảm tội phạm => Sai. Tiêu đề này chỉ tập trung vào vai trò của CCTV trong việc giảm tội phạm, nhưng đoạn văn còn đề cập đến nhiều công nghệ khác ngoài CCTV. Đáp án: B
Câu 56 [1085923]: In paragraph 1, Britain has already got _____.
A, 4.25 million CCTV cameras.
B, more data about DNA than any other countries
C, the most sophisticated crime-fighting technology
D, access to the genetic data of one in fourteen people living in Britain
Trong đoạn 1, nước Anh đã có __________.
A. 4,25 triệu camera CCTV.
B. nhiều dữ liệu về ADN hơn bất kỳ quốc gia nào khác.
C. công nghệ chống tội phạm tinh vi nhất.
D. quyền truy cập vào dữ liệu di truyền của một trong mười bốn người sống ở Anh.
Căn cứ vào thông tin
In Britain we’ve already got the world’s biggest DNA database
(Ở Anh, chúng ta đã có cơ sở dữ liệu ADN lớn nhất thế giới). Đáp án: B
A. 4,25 triệu camera CCTV.
B. nhiều dữ liệu về ADN hơn bất kỳ quốc gia nào khác.
C. công nghệ chống tội phạm tinh vi nhất.
D. quyền truy cập vào dữ liệu di truyền của một trong mười bốn người sống ở Anh.
Căn cứ vào thông tin
In Britain we’ve already got the world’s biggest DNA database
(Ở Anh, chúng ta đã có cơ sở dữ liệu ADN lớn nhất thế giới). Đáp án: B
Câu 57 [1085924]: In paragraph 2, the author mentioned the scheme of recording every license plate in Manchester to _____.
A, illustrate how targeted monitoring can be effective in crime prevention
B, highlight the flaws in using CCTV for general surveillance
C, emphasize the use of technology in all public areas
D, prove that untaxed and stolen cars are the main focus of CCTV systems
Trong đoạn 2, tác giả đề cập đến kế hoạch ghi lại mọi biển số xe ở Manchester để __________.
A. minh họa cách giám sát có mục tiêu có thể hiệu quả trong việc ngăn chặn tội phạm.
B. làm nổi bật những sai sót khi sử dụng CCTV để giám sát chung.
C. nhấn mạnh việc sử dụng công nghệ ở tất cả các khu vực công cộng.
D. chứng minh rằng xe không đóng thuế và xe bị đánh cắp là trọng tâm chính của hệ thống CCTV.
Căn cứ vào thông tin
For example, a scheme in Manchester records every licence plate at the entrance of a shopping complex and alerts police when one is found to belong to an untaxed or stolen car. This is an effective example of monitoring
(Ví dụ, một hệ thống ở Manchester ghi lại mọi biển số xe khi chúng đi vào một khu mua sắm và cảnh báo cảnh sát nếu xe đó thuộc về một người chưa nộp thuế hoặc là xe bị đánh cắp. Đây là một ví dụ về giám sát hiệu quả). Đáp án: A
A. minh họa cách giám sát có mục tiêu có thể hiệu quả trong việc ngăn chặn tội phạm.
B. làm nổi bật những sai sót khi sử dụng CCTV để giám sát chung.
C. nhấn mạnh việc sử dụng công nghệ ở tất cả các khu vực công cộng.
D. chứng minh rằng xe không đóng thuế và xe bị đánh cắp là trọng tâm chính của hệ thống CCTV.
Căn cứ vào thông tin
For example, a scheme in Manchester records every licence plate at the entrance of a shopping complex and alerts police when one is found to belong to an untaxed or stolen car. This is an effective example of monitoring
(Ví dụ, một hệ thống ở Manchester ghi lại mọi biển số xe khi chúng đi vào một khu mua sắm và cảnh báo cảnh sát nếu xe đó thuộc về một người chưa nộp thuế hoặc là xe bị đánh cắp. Đây là một ví dụ về giám sát hiệu quả). Đáp án: A
Câu 58 [1118535]: In paragraph 2, the word alter can be replaced by _____.
A, modify
B, observe
C, preserve
D, examine
Đáp án: A
Câu 59 [1085925]: According to paragraph 3, besides footage from helmet cameras, what is another one that will be stored on police computers?
A, Video calls and emails
B, Footage from police body cams and drones
C, Personal mobile phones of motorists
D, Footage from thousands of CCTV cameras
Theo đoạn 3, ngoài cảnh quay từ camera gắn trên mũ bảo hiểm, cảnh quay nào khác sẽ được lưu trữ trên máy tính của cảnh sát?
A. Các cuộc gọi video và email.
B. Cảnh quay từ camera gắn trên người cảnh sát và máy bay không người lái.
C. Điện thoại di động cá nhân của các tài xế.
D. Cảnh quay từ hàng nghìn camera CCTV.
Căn cứ vào thông tin
The footage will be stored on police computers, along with the footage from thousands of CCTV cameras and millions of pictures from number plate recognition cameras
(Cảnh quay từ những camera này sẽ được lưu trữ trên máy tính cảnh sát, cùng với hàng nghìn đoạn phim từ CCTV và hàng triệu hình ảnh từ hệ thống nhận diện biển số xe). Đáp án: D
A. Các cuộc gọi video và email.
B. Cảnh quay từ camera gắn trên người cảnh sát và máy bay không người lái.
C. Điện thoại di động cá nhân của các tài xế.
D. Cảnh quay từ hàng nghìn camera CCTV.
Căn cứ vào thông tin
The footage will be stored on police computers, along with the footage from thousands of CCTV cameras and millions of pictures from number plate recognition cameras
(Cảnh quay từ những camera này sẽ được lưu trữ trên máy tính cảnh sát, cùng với hàng nghìn đoạn phim từ CCTV và hàng triệu hình ảnh từ hệ thống nhận diện biển số xe). Đáp án: D
Câu 60 [1085926]: It can be seen in paragraphs 3 and 4 that ______.
A, police are hesitant to adopt new technologies for surveillance
B, police are increasingly evaluating and adopting advanced surveillance technologies
C, the use of microdrones is restricted to monitoring rock festivals
D, surveillance technology has completely replaced traditional policing methods
Có thể thấy trong đoạn 3 và 4 rằng __________.
A. Cảnh sát do dự trong việc áp dụng các công nghệ giám sát mới.
B. Cảnh sát ngày càng đánh giá và áp dụng các công nghệ giám sát tiên tiến.
C. Việc sử dụng microdrone bị hạn chế trong việc giám sát các lễ hội âm nhạc rock.
D. Công nghệ giám sát đã hoàn toàn thay thế các phương pháp cảnh sát truyền thống.
Căn cứ vào các thông tin
- Police forces have recently begun experimenting with cameras in their helmets (Các lực lượng cảnh sát gần đây đã bắt đầu thử nghiệm camera gắn trên mũ bảo hiểm)
- The Microdrone has already been used to monitor rock festivals (Microdrone đã được sử dụng để giám sát các lễ hội âm nhạc rock)
=> Cảnh sát đang thử nghiệm với camera mũ bảo hiểm và sử dụng microdrones, cho thấy họ đang ngày càng áp dụng các công nghệ giám sát tiên tiến. Đáp án: B
A. Cảnh sát do dự trong việc áp dụng các công nghệ giám sát mới.
B. Cảnh sát ngày càng đánh giá và áp dụng các công nghệ giám sát tiên tiến.
C. Việc sử dụng microdrone bị hạn chế trong việc giám sát các lễ hội âm nhạc rock.
D. Công nghệ giám sát đã hoàn toàn thay thế các phương pháp cảnh sát truyền thống.
Căn cứ vào các thông tin
- Police forces have recently begun experimenting with cameras in their helmets (Các lực lượng cảnh sát gần đây đã bắt đầu thử nghiệm camera gắn trên mũ bảo hiểm)
- The Microdrone has already been used to monitor rock festivals (Microdrone đã được sử dụng để giám sát các lễ hội âm nhạc rock)
=> Cảnh sát đang thử nghiệm với camera mũ bảo hiểm và sử dụng microdrones, cho thấy họ đang ngày càng áp dụng các công nghệ giám sát tiên tiến. Đáp án: B
Câu 61 [1085927]: The word They in paragraph 4 refers to_____.
A, Streets and crowds
B, The operators
C, The drones
D, The suppliers
Từ “they” trong đoạn 4 đề cập đến __________.
A. đường phố và đám đông
B. những người điều khiển
C. máy bay không người lái (drones)
D. các nhà cung cấp
Căn cứ vào ngữ cảnh
The drones are small enough to be unnoticed by people on the ground when they are flying at 350 ft. They contain high-resolution video surveillance equipment and an infrared night vision capability
(Những chiếc máy bay này nhỏ đến mức người dưới mặt đất gần như không thể phát hiện khi chúng bay ở độ cao 350 feet (khoảng 107 mét). Chúng được trang bị camera giám sát có độ phân giải cao và khả năng nhìn ban đêm bằng hồng ngoại)
=> They ám chỉ máy bay không người lái. Đáp án: C
A. đường phố và đám đông
B. những người điều khiển
C. máy bay không người lái (drones)
D. các nhà cung cấp
Căn cứ vào ngữ cảnh
The drones are small enough to be unnoticed by people on the ground when they are flying at 350 ft. They contain high-resolution video surveillance equipment and an infrared night vision capability
(Những chiếc máy bay này nhỏ đến mức người dưới mặt đất gần như không thể phát hiện khi chúng bay ở độ cao 350 feet (khoảng 107 mét). Chúng được trang bị camera giám sát có độ phân giải cao và khả năng nhìn ban đêm bằng hồng ngoại)
=> They ám chỉ máy bay không người lái. Đáp án: C
Câu 62 [1085929]: Which of the following statements is NOT mentioned in the passage?
A, CCTV must be utilized in a specific and focused manner to be effective.
B, The Microdrone is supplied to the Metropolitan Police and Soca.
C, The world's biggest DNA database is in Britain.
D, Helmet cameras have been used to monitor shopping complexes.
Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn?
A. CCTV phải được sử dụng theo cách cụ thể và có trọng tâm để có hiệu quả.
B. Microdrone được cung cấp cho Cảnh sát Thủ đô và Soca.
C. Cơ sở dữ liệu ADN lớn nhất thế giới nằm ở Anh.
D. Camera gắn trên mũ bảo hiểm đã được sử dụng để giám sát các trung tâm mua sắm.
Căn cứ vào các thông tin
- Professor Mike Press... said that, in order for CCTV to have any effect, it must be used in a targeted way (Giáo sư Mike Press...cho rằng để CCTV có hiệu quả, nó phải được sử dụng có mục tiêu)
- The Microdrone...supplier has also been in discussions to supply it to the Metropolitan Police, and Soca, the Serious Organised Crime Agency (Microdrone... nhà cung cấp của nó cũng đã thảo luận về việc cung cấp thiết bị này cho Cảnh sát Thủ đô London và Cơ quan Tội phạm có Tổ chức Nghiêm trọng (Soca))
- In Britain we’ve already got the world’s biggest DNA database (Ở Anh, chúng ta đã có cơ sở dữ liệu ADN lớn nhất thế giới)
=> A, B, C đều được đề cập. Đáp án: D
A. CCTV phải được sử dụng theo cách cụ thể và có trọng tâm để có hiệu quả.
B. Microdrone được cung cấp cho Cảnh sát Thủ đô và Soca.
C. Cơ sở dữ liệu ADN lớn nhất thế giới nằm ở Anh.
D. Camera gắn trên mũ bảo hiểm đã được sử dụng để giám sát các trung tâm mua sắm.
Căn cứ vào các thông tin
- Professor Mike Press... said that, in order for CCTV to have any effect, it must be used in a targeted way (Giáo sư Mike Press...cho rằng để CCTV có hiệu quả, nó phải được sử dụng có mục tiêu)
- The Microdrone...supplier has also been in discussions to supply it to the Metropolitan Police, and Soca, the Serious Organised Crime Agency (Microdrone... nhà cung cấp của nó cũng đã thảo luận về việc cung cấp thiết bị này cho Cảnh sát Thủ đô London và Cơ quan Tội phạm có Tổ chức Nghiêm trọng (Soca))
- In Britain we’ve already got the world’s biggest DNA database (Ở Anh, chúng ta đã có cơ sở dữ liệu ADN lớn nhất thế giới)
=> A, B, C đều được đề cập. Đáp án: D
Câu 63 [349047]: Đồ thị hàm số nào dưới đây có đúng ba đường tiệm cận?
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
A Sai. Vì hàm số chỉ có 2 đường tiệm cận: 1 TCĐ
và 1 TCN 
B Đúng. Vì hàm số có 3 đường tiệm cận: 2 TCĐ
1 TCN 
C. Sai. Vì hàm số chỉ có duy nhất 1 TCN
và không có tiệm cận đứng do mẫu vô nghiệm.
D Sai. Vì hàm số chỉ có 2 đường tiệm cận: 1 TCĐ
và 1 TCN
Đáp án: B
A Sai. Vì hàm số chỉ có 2 đường tiệm cận: 1 TCĐ
và 1 TCN 
B Đúng. Vì hàm số có 3 đường tiệm cận: 2 TCĐ
1 TCN 
C. Sai. Vì hàm số chỉ có duy nhất 1 TCN
và không có tiệm cận đứng do mẫu vô nghiệm.D Sai. Vì hàm số chỉ có 2 đường tiệm cận: 1 TCĐ
và 1 TCN
Đáp án: B
Câu 64 [1061933]: Tập nghiệm của phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nhắc lại: Phương trình
tương đương với hệ điều kiện:
Giải phương trình:
Kiểm tra
: Thay vào biểu thức bên vế phải
nên
không thỏa mãn điều kiện
Kiểm tra với
: Thay vào biểu thức bên vế phải
:
nên
không thỏa mãn điều kiện
Tập nghiệm của phương trình là
.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
tương đương với hệ điều kiện:
Giải phương trình:
Kiểm tra
: Thay vào biểu thức bên vế phải
nên
không thỏa mãn điều kiện
Kiểm tra với
: Thay vào biểu thức bên vế phải
:
nên
không thỏa mãn điều kiện
Tập nghiệm của phương trình là
.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 65 [838974]: Cho
có góc
bằng
góc
bằng
Tính
có góc
bằng
góc
bằng
Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn D.
Số đo góc
bằng
Ta có
Đáp án: D
Số đo góc
bằng
Ta có
Đáp án: D
Câu 66 [838991]: Cho
và
Kết luận nào đúng?
và
Kết luận nào đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B.
Vậy
Đáp án: B
Vậy
Đáp án: B
Câu 67 [838985]: Phương trình
có bao nhiêu nghiệm thuộc
có bao nhiêu nghiệm thuộc
A, 4.
B, 2.
C, 6.
D, 3.
Chọn A.
Ta có
(hai góc phụ nhau)
Các nghiệm của phương trình trong đoạn
là
Vậy phương trình có 4 nghiệm. Đáp án: A
Ta có
(hai góc phụ nhau)
Các nghiệm của phương trình trong đoạn
là
Vậy phương trình có 4 nghiệm. Đáp án: A
Câu 68 [838963]: Một cửa hàng bán táo, cam và chuối. Trong một ngày, cửa hàng ghi nhận tổng số tiền bán táo, cam và chuối là 1.200.000 đồng. Trong đó, tổng số tiền bán táo và cam là 850.000 đồng, tổng số tiền bán táo và chuối là 900.000 đồng. Số tiền bán táo là
A, 550.000 đồng
B, 350.000 đồng
C, 700.000 đồng
D, 300.000 đồng
Chọn A.
Gọi số tiền bán táo, cam và chuối lần lượt là
Ta có
Vậy số tiền bán táo là
đồng.
Đáp án: A
Gọi số tiền bán táo, cam và chuối lần lượt là
Ta có
Vậy số tiền bán táo là
đồng.
Đáp án: A
Câu 69 [1077321]: Cho
Phương trình nào dưới đây vô nghiệm?
Phương trình nào dưới đây vô nghiệm? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Trường hợp 1:
Khi đó
, tất cả các phương trình đều vô nghiệm.
Trường hợp 2:
Khi đó
Xét đáp án A:
phương trình vô nghiệm.
Xét đáp án B:
phương trình vô nghiệm.
Xét đáp án C:
phương trình vô nghiệm.
Xét đáp án D:
phương trình có thể có nghiệm.
Trường hợp 2:
Khi đó
Xét đáp án A:
phương trình vô nghiệm.
Xét đáp án B:
phương trình có thể có nghiệm.
Xét đáp án C:
phương trình có thể có nghiệm.
Xét đáp án D:
phương trình vô nghiệm.
Vậy phương trình A vô nghiệm. Đáp án: A
Trường hợp 1:
Khi đó
, tất cả các phương trình đều vô nghiệm.
Trường hợp 2:
Khi đó
Xét đáp án A:
phương trình vô nghiệm.
Xét đáp án B:
phương trình vô nghiệm.
Xét đáp án C:
phương trình vô nghiệm.
Xét đáp án D:
phương trình có thể có nghiệm.
Trường hợp 2:
Khi đó
Xét đáp án A:
phương trình vô nghiệm.
Xét đáp án B:
phương trình có thể có nghiệm.
Xét đáp án C:
phương trình có thể có nghiệm.
Xét đáp án D:
phương trình vô nghiệm.
Vậy phương trình A vô nghiệm. Đáp án: A
Câu 70 [1063852]: Điều kiện để phương trình
có nghiệm là
. Khi đó
bằng
có nghiệm là
. Khi đó
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B.
ĐKXĐ:
Đặt
Suy ra
Xét
và
Suy ra
Do đó để phương trình
có nghiệm thì
Vậy
và
Đáp án: B
ĐKXĐ:
Đặt
Suy ra
Xét
và
Suy ra
Do đó để phương trình
có nghiệm thì
Vậy
và
Đáp án: B
Câu 71 [1077320]: Cho a, b thoã mãn
Gọi
Chọn khẳng định đúng.
Gọi
Chọn khẳng định đúng. A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn D.
Đặt
Suy ra
Ta có
(chia cả 2 vế cho
)
Đặt
khi đó phương trình trở thành
Vậy
Đáp án: D
Đặt
Suy ra
Ta có
(chia cả 2 vế cho
)
Đặt
khi đó phương trình trở thành
Vậy
Đáp án: D
Câu 72 [25785]: Tìm tập xác định của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

HD: Hàm số xác định
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 73 [257518]: Tổng số đường tiệm cận của đồ thị hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Xét hàm số
có tập xác định là
.
Ta có
nên ĐTHS có 1 đường TCN là 
Lại có

Và

Suy ra đồ thị hàm số có 1 đường TCĐ là
.
Vậy đồ thị hàm số có tổng cộng 2 đường tiệm cận. Chọn đáp án D. Đáp án: D
có tập xác định là
.Ta có
nên ĐTHS có 1 đường TCN là 
Lại có


Và


Suy ra đồ thị hàm số có 1 đường TCĐ là
.Vậy đồ thị hàm số có tổng cộng 2 đường tiệm cận. Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 74 [838979]: Cho
có
Tính
có
Tính
A, 2.
B, 8.
C, 4.
D, 20.
Chọn A.
Ta có
Xét tam giác
có
Đáp án: A
Ta có
Xét tam giác
có
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 74:
Cho cấp số cộng un thoả mãn
Câu 75 [742129]: Công sai của cấp số cộng
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Ta có:


Đáp án: C
Ta có:



Đáp án: C
Câu 76 [742134]: Gọi
là tập hợp các tham số nguyên
thỏa mãn
Tổng các phần tử của
bằng bao nhiêu?
là tập hợp các tham số nguyên
thỏa mãn
Tổng các phần tử của
bằng bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

HD: Chọn A
Ta có:



Theo giả thiết:

Vậy
Đáp án: A
Ta có:




Theo giả thiết:

Vậy
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 76:
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua điểm M (2;−1;2), song song với trục Oy và vuông góc với mặt phẳng (α) : 2x − y + 3z + 4 = 0.
Câu 77 [1064217]: Phương trình mặt phẳng
có dạng
thì giá trị của biểu thức
bằng
có dạng
thì giá trị của biểu thức
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn D.
Ta có
và
Mặt phẳng
song song với trục
và vuông góc với mặt phẳng
nên có vectơ pháp tuyến vuông góc đồng thời với
và
:
Phương trình mặt phẳng
là
Vậy
và
Đáp án: D
Ta có
và
Mặt phẳng
song song với trục
và vuông góc với mặt phẳng
nên có vectơ pháp tuyến vuông góc đồng thời với
và
:
Phương trình mặt phẳng
là
Vậy
và
Đáp án: D
Câu 78 [1064218]: Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng
đến mặt phẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là:
Đáp án: A
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là:
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 77 đến 78:
Một công ty cần thuê xe chở ít nhất 140 người và 9 tấn hàng. Tại bãi thuê có 2 loại xe A, B. Xe loại A có 10 chiếc, xe loại B có 9 chiếc. Giá thuê lần lượt xe loại A, B là 4 triệu đồng và 3 triệu đồng. Biết xe loại A chở tối đa 20 người và 0,6 tấn hàng, xe loại B chở tối đa 10 người
và 1,5 tấn hàng. Gọi x, y lần lượt là số xe loại A, B mà công ty này cần thuê.
Câu 79 [839004]: Tổng chi phí thuê xe được xác định bởi biểu thức
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C.
Giá thuê xe loại A là 4 triệu đồng và loại B là 3 triệu đồng nên tổng chi phí thuê xe là
(triệu đồng).
Đáp án: C
Giá thuê xe loại A là 4 triệu đồng và loại B là 3 triệu đồng nên tổng chi phí thuê xe là
(triệu đồng).
Đáp án: C
Câu 80 [839006]: Số xe cần phải thuê để chở ít nhất 140 người, 9 tấn hàng và có chi phí thuê ít nhất là
A, 4 xe loại A, 5 xe loại B.
B, 5 xe loại A, 4 xe loại B.
C, 10 xe loại A, 2 xe loại B.
D, 10 xe loại A, 9 xe loại B.
Chọn B.
Từ dữ kiện đề bài, ta có được các bất phương trình sau:
Vì có 10 xe loại A nên ta có điều kiện của
là 
Vì có 9 xe loại B nên ta có điều kiện của
là 
Số người ít nhất cần chở là 140 người do đó

Số hàng ít nhất cần chở là 9 tấn do đó
Từ (1), (2), (3), (4) ta có hệ bất phương trình
Từ hệ bất phương trình trên, ta được hình vẽ biểu diễn miền nghiệm như sau:

Miền nghiệm của bất phương trình là phần không được tô màu trong hình trên (bao gồm cả bờ).
(Khi đó để tìm giá trị nhỏ nhất/lớn nhất của
ta chỉ cần thay lần lượt toạ độ các điểm
vào
và so sánh. Khi đó giá trị nhỏ nhất tìm được sẽ là chi phí thuê xe nhỏ nhất và giá trị
sẽ tương ứng với hoành độ và tung độ của điểm đó.)
Ta có giá trị của
tại các điểm:
Tại điểm
triệu đồng;
Tại điểm
triệu đồng;
Tại điểm
triệu đồng;
Tại điểm
triệu đồng;
Vậy chi phí thấp nhất để thuê xe là 18 triệu đồng khi
Đáp án: B
Từ dữ kiện đề bài, ta có được các bất phương trình sau:
Vì có 10 xe loại A nên ta có điều kiện của
là 
Vì có 9 xe loại B nên ta có điều kiện của
là 
Số người ít nhất cần chở là 140 người do đó


Số hàng ít nhất cần chở là 9 tấn do đó
Từ (1), (2), (3), (4) ta có hệ bất phương trình
Từ hệ bất phương trình trên, ta được hình vẽ biểu diễn miền nghiệm như sau:

Miền nghiệm của bất phương trình là phần không được tô màu trong hình trên (bao gồm cả bờ).
(Khi đó để tìm giá trị nhỏ nhất/lớn nhất của
ta chỉ cần thay lần lượt toạ độ các điểm
vào
và so sánh. Khi đó giá trị nhỏ nhất tìm được sẽ là chi phí thuê xe nhỏ nhất và giá trị
sẽ tương ứng với hoành độ và tung độ của điểm đó.)Ta có giá trị của
tại các điểm:Tại điểm
triệu đồng;Tại điểm
triệu đồng;Tại điểm
triệu đồng;Tại điểm
triệu đồng;Vậy chi phí thấp nhất để thuê xe là 18 triệu đồng khi
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 79 đến 81:
Trong hệ trục toạ độ Oxy, cho ∆ABC có A(0;5). Phương trình đường trung tuyến CM : 2x − y = 1 và phương trình đường trung tuyến BN : x + y = 2.
Câu 81 [839007]: Toạ độ trọng tâm
của
là
của
là A, (0; 2).
B, (0; 0).
C, (1; 1).
D, (2; 3).
Chọn C.
Trọng tâm
là giao điểm của hai đường trung tuyến
và
nên:
Đáp án: C
Trọng tâm
là giao điểm của hai đường trung tuyến
và
nên:
Đáp án: C
Câu 82 [839010]: Tổng khoảng cách từ
đến
xấp xỉ với
đến
xấp xỉ với A, 4,8.
B, 5,1.
C, 3,7.
D, 4,2.
Chọn A.
Khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng
là:
Khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng
là:
Vậy tổng khoảng cách từ
đến
là
Đáp án: A
Khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng
là:
Khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng
là:
Vậy tổng khoảng cách từ
đến
là
Đáp án: A
Câu 83 [839011]: Gọi
tính
tính
A, 2.
B, –3.
C, 4.
D, –1.
Chọn A.
nên toạ độ điểm
có dạng
nên toạ độ điểm
có dạng
Điểm
là trọng tâm của tam giác
nên:
Vậy
Đáp án: A
nên toạ độ điểm
có dạng
nên toạ độ điểm
có dạng
Điểm
là trọng tâm của tam giác
nên:
Vậy
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 82 đến 84:
Trong một đợt kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm của ngành y tế tại chợ X, ban quản lý chợ lấy ra 15 mẫu thịt lợn trong đó có 4 mẫu ở quầy A, 5 mẫu ở quầy B, 6 mẫu ở quầy C. Đoàn kiểm tra lấy ngẫu nhiên 4 mẫu để phân tích xem trong thịt lợn có chứa hóa chất tạo nạc hay không.
Câu 84 [742156]: Số cách lấy ngẫu nhiên 4 mẫu từ 15 mẫu thịt lợn của ba quầy trên để phân tích là
A, 

B, 

C, 120.
D, 

Chọn đáp án A.
Số cách lấy ngẫu nhiên 4 mẫu từ 15 mẫu thịt lợn là
(cách). Đáp án: A
Số cách lấy ngẫu nhiên 4 mẫu từ 15 mẫu thịt lợn là
(cách). Đáp án: A
Câu 85 [742157]: Xác suất để mẫu thịt của cả
quầy
đều được chọn bằng
quầy
đều được chọn bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
TH1: 2 mẫu quầy A, 1 mẫu quầy B, 1 mẫu quầy C; có
cách.
TH2: 1 mẫu quầy A, 2 mẫu quầy B, 1 mẫu quầy C; có
cách.
TH3: 1 mẫu quầy A, 1 mẫu quầy B, 2 mẫu quầy C; có
cách.
Vậy tổng số cách chọn được 4 mẫu thịt có cả
quầy là
cách.
Do đó xác xuất là
Đáp án: C
TH1: 2 mẫu quầy A, 1 mẫu quầy B, 1 mẫu quầy C; có
cách.
TH2: 1 mẫu quầy A, 2 mẫu quầy B, 1 mẫu quầy C; có
cách.
TH3: 1 mẫu quầy A, 1 mẫu quầy B, 2 mẫu quầy C; có
cách.
Vậy tổng số cách chọn được 4 mẫu thịt có cả
quầy là
cách.
Do đó xác xuất là
Đáp án: C
Câu 86 [742167]: Xác suất để quầy
có ít nhất một mẫu được chọn để phân tích là
có ít nhất một mẫu được chọn để phân tích là A, 73,6%.
B, 90,8%.
C, 91,2%.
D, 98,9%.
Chọn đáp án B.
Gọi biến cố
“ Chọn 4 mẫu thịt trong đó có ít nhất một mẫu của quầy C được chọn”.
Suy ra
“Chọn 4 mẫu thịt trong đó không có mẫu nào của quầy C”.
Đáp án: B
Gọi biến cố
“ Chọn 4 mẫu thịt trong đó có ít nhất một mẫu của quầy C được chọn”.
Suy ra
“Chọn 4 mẫu thịt trong đó không có mẫu nào của quầy C”.
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87:
Cho tứ diện OABC có OA ⊥ OB, OB ⊥ OC, OC ⊥ OA. Độ dài cạnh
và OB = OC = a.
và OB = OC = a.
Câu 87 [1077355]: Chu vi tam giác ABC là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn D.

Xét tam giác
vuông tại
có

Xét tam giác
vuông tại
có

Xét tam giác
vuông tại
có

Vậy chu vi tam giác
là

Đáp án: D

Xét tam giác
vuông tại
có

Xét tam giác
vuông tại
có

Xét tam giác
vuông tại
có

Vậy chu vi tam giác
là

Đáp án: D
Câu 88 [1077356]: Góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (OBC) là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.

Gọi
là trung điểm của

Xét tam giác
có
nên
cân tại
suy ra:
và

Xét tam giác
có
nên
cân tại
suy ra: 
Xét hai mặt phẳng
và
có giao tuyến
và
suy ra góc giữa
và
là 
Xét tam giác
vuông tại
nên

Đáp án: A

Gọi
là trung điểm của

Xét tam giác
có
nên
cân tại
suy ra:
và

Xét tam giác
có
nên
cân tại
suy ra: 
Xét hai mặt phẳng
và
có giao tuyến
và
suy ra góc giữa
và
là 
Xét tam giác
vuông tại
nên

Đáp án: A
Câu 89 [1077357]: Gọi H là hình chiếu vuông góc của O lên (ABC). Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.

Xét tam giác
vuông tại
và có đường cao
nên

Lại có tam giác
cân tại
suy ra

Do đó
Suy ra


Đáp án: A

Xét tam giác
vuông tại
và có đường cao
nên

Lại có tam giác
cân tại
suy ra

Do đó

Suy ra


Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Cho hàm số y = 2x3 − 3(m +1)x2 + 6mx với m là tham số thực.
Câu 90 [742933]: Với
giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
là
giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Với


Ta có:


Ta xét


Vậy giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
là 8. Đáp án: B
Với



Ta có:



Ta xét



Vậy giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
là 8. Đáp án: B
Câu 91 [742934]: Hàm số
nghịch biến trên khoảng
khi và chỉ khi
nghịch biến trên khoảng
khi và chỉ khi A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
TXĐ:
Ta có
Xét

Ta có
- Với
ta có 
Khi đó hàm số đồng biến trên
(loại).
- Với
suy ra phương trình
có 2 nghiệm phân biệt 
Ta có bảng xét dấu:
Để hàm số nghịch biến trên
thì


Vậy
Đáp án: D
TXĐ:

Ta có

Xét

Ta có

- Với
ta có 
Khi đó hàm số đồng biến trên
(loại).- Với
suy ra phương trình
có 2 nghiệm phân biệt 
Ta có bảng xét dấu:
Để hàm số nghịch biến trên
thì


Vậy
Đáp án: D
Câu 92 [742941]: Có bao nhiêu giá trị thực của
để đồ thị hàm số
có hai điểm cực trị
và
sao cho đường thẳng
vuông góc với đường thẳng
?
để đồ thị hàm số
có hai điểm cực trị
và
sao cho đường thẳng
vuông góc với đường thẳng
? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Ta có:
Do
nên


Điều kiện để hàm số có 2 điểm cực trị là
Ta có:

Hệ số góc đường thẳng
là 
Đường thẳng
vuông góc với đường thẳng
khi và chỉ khi

Vậy có 2 giá trị của
thỏa mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: D
Ta có:

Do
nên

Điều kiện để hàm số có 2 điểm cực trị là

Ta có:

Hệ số góc đường thẳng
là 
Đường thẳng
vuông góc với đường thẳng
khi và chỉ khi

Vậy có 2 giá trị của
thỏa mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94:
Tám người bạn Ánh, Bình, Chung, Duy, Hiếu, Khánh, Linh và Phúc đang ngồi quanh một bàn tròn và nhìn vào trung tâm. Dưới đây là một vài thông tin về vị trí ngồi của họ:
(i) Duy ngồi ngay cạnh Ánh nhưng không ngồi ngay cạnh Phúc.
(ii) Bình ngồi ngay cạnh Khánh và ngồi đối diện Duy.
(iii) Hiếu ngồi ngay cạnh Phúc và ngồi vị trí thứ 3 bên phải Khánh.
(iv) Chung không ngồi ngay cạnh Ánh cũng không ngồi ngay cạnh Linh.
(i) Duy ngồi ngay cạnh Ánh nhưng không ngồi ngay cạnh Phúc.
(ii) Bình ngồi ngay cạnh Khánh và ngồi đối diện Duy.
(iii) Hiếu ngồi ngay cạnh Phúc và ngồi vị trí thứ 3 bên phải Khánh.
(iv) Chung không ngồi ngay cạnh Ánh cũng không ngồi ngay cạnh Linh.
Câu 93 [1071239]: Khẳng định nào sau đây là sai?
A, Bình ngồi ngay bên trái Phúc.
B, Hiếu và Linh ngồi đối diện nhau.
C, Duy ngồi vị trí thứ 4 bên phải Khánh.
D, Phúc ngồi ngay bên trái Hiếu.
Chọn đáp án C.
Dữ kiện Bình ngồi ngay cạnh Khánh và ngồi đối diện Duy suy ra:
Dựa vào dữ kiện:
• Hiếu ngồi vị trí thứ 3 bên phải Khánh
Khánh phải ngồi ngay bên trái Bình (nếu ngồi bên phải Bình thì vị trí thứ 3 bên phải Khánh sẽ trùng Duy).
• Duy không ngồi cạnh Phúc nhưng Hiếu lại ngồi cạnh Phúc
Phúc ngồi ngay bên trái Hiếu.

Còn 3 vị trí trống cho Chung, Ánh, Linh. Ở 3 vị trí này để Chung không ngồi cạnh Ánh và Linh thì Chung phải ngồi giữa Duy và Hiếu.

Dữ kiện Duy ngồi cạnh Ánh, suy ra vị trí còn lại của Ánh và Linh:

Suy ra Duy ngồi vị trí thứ 4 bên trái Khánh, do vậy đáp án C là sai. Đáp án: C
Dữ kiện Bình ngồi ngay cạnh Khánh và ngồi đối diện Duy suy ra:
Dựa vào dữ kiện:
• Hiếu ngồi vị trí thứ 3 bên phải Khánh
Khánh phải ngồi ngay bên trái Bình (nếu ngồi bên phải Bình thì vị trí thứ 3 bên phải Khánh sẽ trùng Duy).
• Duy không ngồi cạnh Phúc nhưng Hiếu lại ngồi cạnh Phúc
Phúc ngồi ngay bên trái Hiếu.
Còn 3 vị trí trống cho Chung, Ánh, Linh. Ở 3 vị trí này để Chung không ngồi cạnh Ánh và Linh thì Chung phải ngồi giữa Duy và Hiếu.

Dữ kiện Duy ngồi cạnh Ánh, suy ra vị trí còn lại của Ánh và Linh:

Suy ra Duy ngồi vị trí thứ 4 bên trái Khánh, do vậy đáp án C là sai. Đáp án: C
Câu 94 [1071240]: Cặp nào sau đây có người thứ 1 ngồi ngay bên phải người thứ 2?
A, Bình – Phúc.
B, Khánh – Bình.
C, Hiếu – Linh.
D, Ánh – Duy.
Chọn đáp án D.
Dựa vào minh họa giả thiết:
Như vậy Ánh ngồi ngay bên phải Duy. Đáp án: D
Dựa vào minh họa giả thiết:
Như vậy Ánh ngồi ngay bên phải Duy. Đáp án: D
Câu 95 [1071241]: Nhóm nào sau đây là 3 người ngồi cạnh nhau?
A, Ánh – Khánh – Chung.
B, Linh – Ánh – Duy.
C, Bình – Hiếu – Phúc.
D, Phúc – Khánh – Bình.
Chọn đáp án B.
Dựa vào minh họa giả thiết:
Như vậy Linh – Ánh – Duy ngồi ngay cạnh nhau. Đáp án: B
Dựa vào minh họa giả thiết:
Như vậy Linh – Ánh – Duy ngồi ngay cạnh nhau. Đáp án: B
Câu 96 [1071242]: Nếu Chung và Linh đổi chỗ cho nhau thì đâu sẽ là vị trí của Ánh?
A, Ngồi ngay bên phải Linh.
B, Ngồi vị trí thứ 4 bên phải Chung.
C, Ngồi vị trí thứ 2 bên trái Linh.
D, Ngồi ngay bên trái Chung.
Chọn đáp án D.
Dựa vào minh họa giả thiết:
Nếu Linh và Chung đổi chỗ cho nhau thì Ánh ngồi ngay bên trái Chung (vị trí cũ của Linh). Đáp án: D
Dựa vào minh họa giả thiết:
Nếu Linh và Chung đổi chỗ cho nhau thì Ánh ngồi ngay bên trái Chung (vị trí cũ của Linh). Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98:
A, B, C, D, E và F là sáu học sinh trong một lớp. Dưới đây là một vài thông tin về họ:
(i) B và C thấp hơn F nhưng nặng hơn A.
(ii) D nặng hơn B.
(iii) E thấp hơn D và cao hơn F.
(iv) F nặng hơn D.
(v) A thấp hơn E và cao hơn F.
(i) B và C thấp hơn F nhưng nặng hơn A.
(ii) D nặng hơn B.
(iii) E thấp hơn D và cao hơn F.
(iv) F nặng hơn D.
(v) A thấp hơn E và cao hơn F.
Câu 97 [1073551]: Ai trong số họ là người cao nhất?
A, A.
B, B.
C, D.
D, E.
Chọn đáp án C.
Dựa vào dữ kiện:
• B và C thấp hơn F
Sắp xếp chiều cao: F > B, C.
• A thấp hơn E và cao hơn F
E > A > F > B, C.
• E thấp hơn D và cao hơn F
D > E > A > F > B, C.
Như vậy D là người cao nhất. Đáp án: C
Dựa vào dữ kiện:
• B và C thấp hơn F
Sắp xếp chiều cao: F > B, C.
• A thấp hơn E và cao hơn F
E > A > F > B, C.
• E thấp hơn D và cao hơn F
D > E > A > F > B, C.
Như vậy D là người cao nhất. Đáp án: C
Câu 98 [1073552]: Nếu sáu học sinh xếp theo thứ tự chiều cao giảm dần thì ai xếp vị trí thứ ba?
A, A.
B, B.
C, C.
D, E.
Chọn đáp án A.
Dựa vào dữ kiện bài ra, ta có sắp xếp chiều cao như sau: D > E > A > F > B, C.
Như vậy người xếp thứ 3 là A. Đáp án: A
Dựa vào dữ kiện bài ra, ta có sắp xếp chiều cao như sau: D > E > A > F > B, C.
Như vậy người xếp thứ 3 là A. Đáp án: A
Câu 99 [1073553]: Nhóm bạn nào sau đây thấp hơn A?
A, B, C.
B, D, B, C.
C, E, B, C.
D, F, B, C.
Chọn đáp án D.
Dựa vào dữ kiện bài ra, ta có sắp xếp chiều cao như sau: D > E > A > F > B, C.
Như vậy người xếp sau A là F, B, C. Đáp án: D
Dựa vào dữ kiện bài ra, ta có sắp xếp chiều cao như sau: D > E > A > F > B, C.
Như vậy người xếp sau A là F, B, C. Đáp án: D
Câu 100 [1073554]: Phát biểu nào sau đây đúng với F về chiều cao và cân nặng?
A, Bạn ấy nhẹ hơn E và cao hơn E.
B, Bạn ấy nặng hơn B và cao hơn E.
C, Bạn ấy nặng hơn B và C nhưng thấp hơn D.
D, Bạn ấy nhẹ hơn B và cũng thấp hơn E.
Chọn đáp án C.
Dựa vào dữ kiện:
• B nặng hơn A
Sắp xếp cân nặng: B > A.
• D nặng hơn B
Sắp xếp cân nặng: D > B > A.
• F nặng hơn D
Sắp xếp cân nặng: F > D > B > A.
Dựa vào dữ kiện bài ra, ta có sắp xếp chiều cao như sau: D > E > A > F > B, C.
Suy ra F nặng hơn B và thấp hơn D. Đáp án: C
Dựa vào dữ kiện:
• B nặng hơn A
Sắp xếp cân nặng: B > A.
• D nặng hơn B
Sắp xếp cân nặng: D > B > A.
• F nặng hơn D
Sắp xếp cân nặng: F > D > B > A.
Dựa vào dữ kiện bài ra, ta có sắp xếp chiều cao như sau: D > E > A > F > B, C.
Suy ra F nặng hơn B và thấp hơn D. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102:
Biểu đồ cột dưới đây thể hiện doanh số bán sách (tính bằng triệu đồng) của 6 nhà sách thuộc công ty xuất bản Moon.vn trong năm 2022 và năm 2023.


Câu 101 [380633]: Tổng doanh thu của nhà sách 3 so với tổng doanh thu của nhà sách 6 trong hai năm bằng
A, 41 : 30.
B, 3 : 5.
C, 13 : 17.
D, 29 : 31.
Chọn đáp án A.
Tổng doanh thu của nhà sách 3 so với tổng doanh thu của nhà sách 6 trong hai năm là
Đáp án: A
Tổng doanh thu của nhà sách 3 so với tổng doanh thu của nhà sách 6 trong hai năm là
Đáp án: A
Câu 102 [380634]: Tổng doanh thu của nhà sách 5 bằng bao nhiêu phần trăm tổng doanh thu của nhà sách 2 trong hai năm?
A, 110%.
B, 115%.
C, 135%.
D, 121%.
Chọn đáp án D.
Tổng doanh thu của nhà sách 5 bằng
tổng doanh thu của nhà sách 2 trong hai năm. Đáp án: D
Tổng doanh thu của nhà sách 5 bằng
tổng doanh thu của nhà sách 2 trong hai năm. Đáp án: D
Câu 103 [380635]: Doanh thu trung bình của nhà sách 1, nhà sách 3 và nhà sách 6 năm 2023 bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu trung bình của nhà sách 1, nhà sách 2 và nhà sách 3 năm 2022?
A, 118%.
B, 95%.
C, 110%.
D, 120%.
Chọn đáp án A.
Tỷ lệ phần trăm cần tìm là
Đáp án: A
Tỷ lệ phần trăm cần tìm là
Đáp án: A
Câu 104 [380636]: Doanh thu trung bình của tất cả các nhà sách trong năm 2023 là bao nhiêu triệu đồng?
A, 82 triệu đồng.
B, 87 triệu đồng.
C, 92 triệu đồng.
D, 97 triệu đồng.
Chọn đáp án C.
Doanh thu trung bình của tất cả các nhà sách trong năm 2023 là
Đáp án: C
Doanh thu trung bình của tất cả các nhà sách trong năm 2023 là
Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Biến thiên entropy tiêu chuẩn (ΔrSo) của một phản ứng là đại lượng đặc trưng cho mức độ hỗn loạn của hệ.
∎ ΔrSo > 0: Mức độ hỗn loạn của hệ tăng.
∎ ΔrSo < 0: Mức độ hỗn loạn của hệ giảm.
Để nghiên cứu sự biến đổi giá trị entropy tiêu chuẩn (ΔrSo) của một phản ứng, tiến hành thí nghiệm như sau: Nung một mẫu khí SiH4 ở nhiệt độ cao, lúc này SiH4 bị phân hủy tạo thành Si rắn và khí H2:
SiH4(g) ⇌ Si(s) + 2H2(g) (*)
Bảng dưới đây cho biết giá trị entropy tiêu chuẩn của các chất.

∎ ΔrSo > 0: Mức độ hỗn loạn của hệ tăng.
∎ ΔrSo < 0: Mức độ hỗn loạn của hệ giảm.
Để nghiên cứu sự biến đổi giá trị entropy tiêu chuẩn (ΔrSo) của một phản ứng, tiến hành thí nghiệm như sau: Nung một mẫu khí SiH4 ở nhiệt độ cao, lúc này SiH4 bị phân hủy tạo thành Si rắn và khí H2:
SiH4(g) ⇌ Si(s) + 2H2(g) (*)
Bảng dưới đây cho biết giá trị entropy tiêu chuẩn của các chất.

Câu 105 [746410]: Chất tồn tại ở trạng thái nào sau đây có sự gia tăng mức độ hỗn loạn là lớn nhất?
A, Rắn – solid (s).
B, Lỏng – liquid (l).
C, Khí – gas (g).
D, Cả ba trạng thái giống nhau.
Entropy là một khái niệm khoa học, cũng như một thuộc tính vật lý có thể đo lường được, dùng để chỉ trạng thái mất trật tự, ngẫu nhiên hoặc không chắc chắn.
- Trạng thái rắn – solid (s): Trong chất rắn, các hạt cấu thành (ion, nguyên tử hoặc phân tử) được đóng gói chặt chẽ với nhau.
- Trạng thái lỏng – liqid (l): Chất lỏng là một chất lưu gần như không nén có hình dạng phù hợp với những hình dạng của vật chứa nó nhưng vẫn giữ một thể tích xác định nếu nhiệt độ và áp suất không đổi.
- Trạng thái khí – gas (g): Một chất khí là một chất lưu có thể nén, không những có hình dạng của vật chứa của nó mà còn có thể phân tán để lấp đầy vật chứa. Khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn. Các phân tử khí có rất yếu hoặc không có liên kết nào cả. Các phân tử trong "khí" có thể di chuyển tự do và nhanh chóng.
→ Trạng thái khí có sự gia tăng độ hỗn loạn là lớn nhất.
Chọn đáp án C Đáp án: C
- Trạng thái rắn – solid (s): Trong chất rắn, các hạt cấu thành (ion, nguyên tử hoặc phân tử) được đóng gói chặt chẽ với nhau.
- Trạng thái lỏng – liqid (l): Chất lỏng là một chất lưu gần như không nén có hình dạng phù hợp với những hình dạng của vật chứa nó nhưng vẫn giữ một thể tích xác định nếu nhiệt độ và áp suất không đổi.
- Trạng thái khí – gas (g): Một chất khí là một chất lưu có thể nén, không những có hình dạng của vật chứa của nó mà còn có thể phân tán để lấp đầy vật chứa. Khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn. Các phân tử khí có rất yếu hoặc không có liên kết nào cả. Các phân tử trong "khí" có thể di chuyển tự do và nhanh chóng.
→ Trạng thái khí có sự gia tăng độ hỗn loạn là lớn nhất.
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 106 [746411]: Biến thiên entropy tiêu chuẩn (ΔrSo) của một phản ứng được tính bằng biểu thức:

Trong đó:
là biến thiên entropy tiêu chuẩn của một phản ứng.
là tổng entropy tiêu chuẩn của các chất sản phẩm.
là tổng entropy tiêu chuẩn của các chất tham gia.
Phản ứng SiH4 bị phân hủy tạo thành Si rắn và khí H2 có biến thiên entropy tiêu chuẩn là

Trong đó:
là biến thiên entropy tiêu chuẩn của một phản ứng.
là tổng entropy tiêu chuẩn của các chất sản phẩm.
là tổng entropy tiêu chuẩn của các chất tham gia.Phản ứng SiH4 bị phân hủy tạo thành Si rắn và khí H2 có biến thiên entropy tiêu chuẩn là
A, 43 J/K.
B, 75 J/K.
C, 110 J/K.
D, 154 J/K.
Biến thiên entropy của phản ứng trên là
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 107 [746413]: Trong các phát biểu sau:
(a) SiH4 là hợp chất cộng hoá trị nên bền với nhiệt hơn hợp chất ion.
(b) H2 tồn tại ở thể khí nên có mức độ hỗn loạn nhỏ hơn Si tồn tại ở thể rắn.
(c) Hệ có càng nhiều số mol chất khí thì mức độ hỗn loạn của hệ càng tăng.
(d) Theo chiều thuận, dựa vào giá trị biến thiên entropy của phản ứng (*) có thể biết mức độ hỗn loạn của hệ giảm.
Số phát biểu đúng là
(a) SiH4 là hợp chất cộng hoá trị nên bền với nhiệt hơn hợp chất ion.
(b) H2 tồn tại ở thể khí nên có mức độ hỗn loạn nhỏ hơn Si tồn tại ở thể rắn.
(c) Hệ có càng nhiều số mol chất khí thì mức độ hỗn loạn của hệ càng tăng.
(d) Theo chiều thuận, dựa vào giá trị biến thiên entropy của phản ứng (*) có thể biết mức độ hỗn loạn của hệ giảm.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các phát biểu:
(a) – Sai. SiH4 là hợp chất cộng hoá trị nên kém bền với nhiệt hơn hợp chất ion. Hợp chất cộng hóa trị không có lực hút tĩnh điện mạnh như hợp chất ion nên chúng có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
(b) – Sai. H2 tồn tại ở thể khí nên có mức độ hỗn loạn lớn hơn Si tồn tại ở thể rắn So (H2(g)) = 131 J/mol.K lớn hơn So (Si(s)) = 18 J/mol.K
(c) – Đúng. Hệ có càng nhiều số mol chất khí thì mức độ hỗn loạn của hệ càng tăng nguyên do trạng thái khí các phân tử không sắp xếp theo trật tự nhất định nên có giá trị entropy cao nhất dẫn đến mức độ hỗn loạn của hệ tăng.
(d) – Sai. Theo chiều thuận, dựa vào giá trị biến thiên entropy của phản ứng (*) có thể biết mức độ hỗn loạn của hệ tăng.
Với biến thiên entropy của phản ứng (*) là 75 J/K > 0 → Mức độ hỗn loạn của hệ tăng.
Chỉ có phát biểu (c) đúng.
Chọn đáp án A Đáp án: A
(a) – Sai. SiH4 là hợp chất cộng hoá trị nên kém bền với nhiệt hơn hợp chất ion. Hợp chất cộng hóa trị không có lực hút tĩnh điện mạnh như hợp chất ion nên chúng có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
(b) – Sai. H2 tồn tại ở thể khí nên có mức độ hỗn loạn lớn hơn Si tồn tại ở thể rắn So (H2(g)) = 131 J/mol.K lớn hơn So (Si(s)) = 18 J/mol.K
(c) – Đúng. Hệ có càng nhiều số mol chất khí thì mức độ hỗn loạn của hệ càng tăng nguyên do trạng thái khí các phân tử không sắp xếp theo trật tự nhất định nên có giá trị entropy cao nhất dẫn đến mức độ hỗn loạn của hệ tăng.
(d) – Sai. Theo chiều thuận, dựa vào giá trị biến thiên entropy của phản ứng (*) có thể biết mức độ hỗn loạn của hệ tăng.
Với biến thiên entropy của phản ứng (*) là 75 J/K > 0 → Mức độ hỗn loạn của hệ tăng.
Chỉ có phát biểu (c) đúng.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Độ từ thẩm, ký hiệu là μ, là một đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng của một vật liệu cho phép các đường sức từ đi qua nó. Nói cách khác, độ từ thẩm cho biết vật liệu đó dễ dàng "dẫn" từ trường đến mức độ nào.
Độ từ thẩm thường được biểu diễn bằng công thức: μ = μr × μo
Trong đó: μ độ từ thẩm tuyệt đối của vật liệu (đơn vị: Henry trên mét - H/m). μr độ từ thẩm tương đối của vật liệu (không có đơn vị). Nó cho biết độ từ thẩm của vật liệu đó lớn hơn bao nhiêu lần so với độ từ thẩm của chân không. μo độ từ thẩm của chân không, là một hằng số vật lý có giá trị xấp xỉ 4 ×π×10-7 H/m.
Dựa vào giá trị của μr, người ta có thể phân loại các vật liệu như sau:
• Vật liệu nghịch từ : Có μr hơi nhỏ hơn 1 (ví dụ: nước, đồng, bạc, vàng, bismuth). Các vật liệu này hơi bị đẩy ra khỏi từ trường mạnh.
• Vật liệu thuận từ : Có μr hơi lớn hơn 1 (ví dụ: nhôm, bạch kim, oxy). Các vật liệu này hơi bị hút vào từ trường mạnh.
• Vật liệu sắt từ: Có μr rất lớn, có thể lên tới hàng ngàn hoặc hàng chục ngàn (ví dụ: sắt, niken, coban và các hợp kim của chúng). Đây là những vật liệu bị từ hóa mạnh khi đặt trong từ trường và giữ lại từ tính sau khi từ trường ngoài biến mất (từ dư). Chúng được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng như nam châm vĩnh cửu, lõi biến áp, cuộn cảm.
• Vật liệu phản sắt từ: Đây là các loại vật liệu có cấu trúc từ tính phức tạp hơn, với μr có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiệt độ và điều kiện cụ thể.
Độ từ thẩm thường được biểu diễn bằng công thức: μ = μr × μo
Trong đó: μ độ từ thẩm tuyệt đối của vật liệu (đơn vị: Henry trên mét - H/m). μr độ từ thẩm tương đối của vật liệu (không có đơn vị). Nó cho biết độ từ thẩm của vật liệu đó lớn hơn bao nhiêu lần so với độ từ thẩm của chân không. μo độ từ thẩm của chân không, là một hằng số vật lý có giá trị xấp xỉ 4 ×π×10-7 H/m.
Dựa vào giá trị của μr, người ta có thể phân loại các vật liệu như sau:
• Vật liệu nghịch từ : Có μr hơi nhỏ hơn 1 (ví dụ: nước, đồng, bạc, vàng, bismuth). Các vật liệu này hơi bị đẩy ra khỏi từ trường mạnh.
• Vật liệu thuận từ : Có μr hơi lớn hơn 1 (ví dụ: nhôm, bạch kim, oxy). Các vật liệu này hơi bị hút vào từ trường mạnh.
• Vật liệu sắt từ: Có μr rất lớn, có thể lên tới hàng ngàn hoặc hàng chục ngàn (ví dụ: sắt, niken, coban và các hợp kim của chúng). Đây là những vật liệu bị từ hóa mạnh khi đặt trong từ trường và giữ lại từ tính sau khi từ trường ngoài biến mất (từ dư). Chúng được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng như nam châm vĩnh cửu, lõi biến áp, cuộn cảm.
• Vật liệu phản sắt từ: Đây là các loại vật liệu có cấu trúc từ tính phức tạp hơn, với μr có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiệt độ và điều kiện cụ thể.
Câu 108 [1086370]: Cho các phát biểu sau:
(I) Vật liệu có độ từ thẩm càng nhỏ thì dẫn từ trường càng tốt.
(II) Độ từ thẩm tương đối của vật liệu có đơn vị là H/m.
(III) Vật liệu nghịch từ có độ từ thẩm tương đối nhỏ hơn 1.
(IV) Lõi của nam châm điện được chế tạo bởi các vật liệu sắt từ.
Theo bài đọc, các phát biểu đúng là
(I) Vật liệu có độ từ thẩm càng nhỏ thì dẫn từ trường càng tốt.
(II) Độ từ thẩm tương đối của vật liệu có đơn vị là H/m.
(III) Vật liệu nghịch từ có độ từ thẩm tương đối nhỏ hơn 1.
(IV) Lõi của nam châm điện được chế tạo bởi các vật liệu sắt từ.
Theo bài đọc, các phát biểu đúng là
A, (I), (II), (IV).
B, (II), (III).
C, (III), (IV).
D, (II), (III), (IV).
(I). Sai. Độ từ thẩm, ký hiệu là μ, là một đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng của một vật liệu cho phép các đường sức từ đi qua nó. Vật liệu có độ từ thẩm càng nhỏ thì khả năng dẫn từ trường càng kém
(II). Sai. μ độ từ thẩm tuyệt đối của vật liệu (đơn vị: Henry trên mét - H/m).
độ từ thẩm tương đối của vật liệu (không có đơn vị).
(III). Đúng. Vật liệu nghịch từ : Có
hơi nhỏ hơn 1 (ví dụ: nước, đồng, bạc, vàng, bismuth). Các vật liệu này hơi bị đẩy ra khỏi từ trường mạnh.
(IV). Đúng. Vật liệu sắt từ: Có
rất lớn, có thể lên tới hàng ngàn hoặc hàng chục ngàn (ví dụ: sắt, niken, coban và các hợp kim của chúng). Đây là những vật liệu bị từ hóa mạnh khi đặt trong từ trường và giữ lại từ tính sau khi từ trường ngoài biến mất (từ dư). Chúng được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng như nam châm vĩnh cửu, lõi biến áp, cuộn cảm.
Theo bài đọc số phát biểu đúng là (III), (IV).
Chọn C Đáp án: C
(II). Sai. μ độ từ thẩm tuyệt đối của vật liệu (đơn vị: Henry trên mét - H/m).
độ từ thẩm tương đối của vật liệu (không có đơn vị).(III). Đúng. Vật liệu nghịch từ : Có
hơi nhỏ hơn 1 (ví dụ: nước, đồng, bạc, vàng, bismuth). Các vật liệu này hơi bị đẩy ra khỏi từ trường mạnh.(IV). Đúng. Vật liệu sắt từ: Có
rất lớn, có thể lên tới hàng ngàn hoặc hàng chục ngàn (ví dụ: sắt, niken, coban và các hợp kim của chúng). Đây là những vật liệu bị từ hóa mạnh khi đặt trong từ trường và giữ lại từ tính sau khi từ trường ngoài biến mất (từ dư). Chúng được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng như nam châm vĩnh cửu, lõi biến áp, cuộn cảm.Theo bài đọc số phát biểu đúng là (III), (IV).
Chọn C Đáp án: C
Câu 109 [1086371]: Vật liệu nào sau đây có độ từ thẩm tương đối μr lớn hơn rất nhiều so với 1?
A, Nước.
B, Đồng (Copper).
C, Sắt (Iron).
D, Nhôm (Aluminum).
• Vật liệu nghịch từ : Có
hơi nhỏ hơn 1 (ví dụ: nước, đồng, bạc, vàng, bismuth). Các vật liệu này hơi bị đẩy ra khỏi từ trường mạnh.
• Vật liệu thuận từ : Có
hơi lớn hơn 1 (ví dụ: nhôm, bạch kim, oxy). Các vật liệu này hơi bị hút vào từ trường mạnh.
• Vật liệu sắt từ: Có
rất lớn, có thể lên tới hàng ngàn hoặc hàng chục ngàn (ví dụ: sắt, niken, coban và các hợp kim của chúng).
Nước và đồng là vật liệu nghịch từ; nhôm là vật liệu thuận từ, sắt là vật liệu sắt từ.
Chọn C Đáp án: C
hơi nhỏ hơn 1 (ví dụ: nước, đồng, bạc, vàng, bismuth). Các vật liệu này hơi bị đẩy ra khỏi từ trường mạnh.• Vật liệu thuận từ : Có
hơi lớn hơn 1 (ví dụ: nhôm, bạch kim, oxy). Các vật liệu này hơi bị hút vào từ trường mạnh.• Vật liệu sắt từ: Có
rất lớn, có thể lên tới hàng ngàn hoặc hàng chục ngàn (ví dụ: sắt, niken, coban và các hợp kim của chúng).Nước và đồng là vật liệu nghịch từ; nhôm là vật liệu thuận từ, sắt là vật liệu sắt từ.
Chọn C Đáp án: C
Câu 110 [1086372]: Công thức tính cảm ứng từ B (Tesla) trong một ống dây cuốn quanh một lõi thép được xác định bằng công thức
trong đó N là số vòng dây của ống, I là cường độ dòng điện qua ống (A), L là chiều dài ống dây (m),
là độ từ thẩm tuyệt đối của thép. Tính cảm ứng từ trong một ống dây có các thông số sau:
trong đó N là số vòng dây của ống, I là cường độ dòng điện qua ống (A), L là chiều dài ống dây (m),
là độ từ thẩm tuyệt đối của thép. Tính cảm ứng từ trong một ống dây có các thông số sau:
A, 0,0157 T.
B, 0,0293 T.
C, 0,136 T.
D, 0,0321 T.
Áp dụng công thức tính cảm ứng từ trong ống dây:
Đáp án: A
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Một bình môi trường vô trùng được cấy một số lượng nhỏ tế bào vi khuẩn. Số lượng vi khuẩn trên mỗi cm3 môi trường nuôi cấy được theo dõi định kỳ bằng cách sử dụng phương pháp đếm khuẩn lạc trên đĩa thạch và đếm vi khuẩn bằng buồng đếm tế bào. Kết quả được vẽ như trong đồ thị bên dưới.


Câu 111 [1084593]: Đặc điểm của khuẩn lạc trong giai đoạn B là
A, vi khuẩn vừa thích ứng với môi trường vừa sinh sản.
B, số lượng tế bào vi khuẩn tăng lên theo cấp số nhân.
C, số lượng tế bào tăng lên theo cấp số cộng.
D, số lượng tế bào vi khuẩn sinh ra nhiều hơn gấp đôi lượng tế bào vi khuẩn chết đi.
Giai đoạn B (pha tăng sinh): tế bào tập trung thực hiện quá trình nhân đôi (sinh sản) tăng lên theo cấp số nhân. Đáp án: B
Câu 112 [1084594]: Vì sao ở giai đoạn A số lượng tế bào vi khuẩn không có sự thay đổi?
A, Vi khuẩn tập trung chuyển hóa vật chất và năng lượng từ môi trường.
B, Vi khuẩn chưa quen với môi trường mới.
C, Số lượng vi khuẩn mới được sinh ra bằng số lượng vi khuẩn chết đi.
D, Tế bào vi khuẩn đang ở giai đoạn phát triển.
Giai đoạn A (pha tiềm phát): tế bào tập trung chuyển hóa vật chất, năng lượng từ môi trường, chuẩn bị cho giai đoạn nhân đôi. Đáp án: A
Câu 113 [1084595]: Nêu nguyên nhân sự khác biệt trong kết quả của giai đoạn D khi được ghi nhận bằng phương pháp đếm tế bào bằng buồng đếm so với đếm khuẩn lạc bằng đĩa thạch.
A, Phương pháp đếm tế bào bằng buồng đếm ghi nhận tổng số lượng tế bào.
B, Số lượng tế bào trong buồng đếm cao hơn so với đếm trên đĩa thạch.
C, Tế bào vi khuẩn trên đĩa thạch bị thất thoát ra ngoài môi trường.
D, Phương pháp đếm khuẩn lạc bằng đĩa thạch tốn thời gian hơn nên vi khuẩn bị chết.
Phương pháp đếm tế bào bằng buồng đếm ghi nhận tổng số lượng tế bào (tế bào sống và tế bào chết), trong khi phương pháp đếm khuẩn lạc bằng đĩa thạch chỉ ghi nhận số lượng tế bào sống. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Trong khu vực dịch vụ, nhu cầu tiêu dùng vào dịp Tết Nguyên đán và số lượng khách quốc tế đến Việt Nam tăng cao góp phần cho tăng trưởng của ngành thương mại và dịch vụ đạt mức tăng khá cao. Đóng góp của một số ngành dịch vụ vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế quý I năm nay như sau: Ngành vận tải kho bãi tăng 9,90% so với cùng kỳ năm trước, đóng góp 0,67 điểm phần trăm; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 9,31%, đóng góp 0,27 điểm phần trăm; ngành bán buôn và bán lẻ tăng 7,47%, đóng góp 0,83 điểm phần trăm; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 6,83%, đóng góp 0,41 điểm phần trăm; ngành thông tin và truyền thông tăng 6,66%, đóng góp 0,45 điểm phần trăm.
Câu 114 [1086478]: Ngành nào trong khu vực dịch vụ có mức tăng trưởng cao nhất trong quý I năm nay?
A, Dịch vụ lưu trú và ăn uống.
B, Bán buôn và bán lẻ.
C, Vận tải kho bãi.
D, Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm.
Vận tải – kho bãi tăng 9,90%, cao nhất trong các ngành dịch vụ được nêu. Đáp án: C
Câu 115 [1086479]: Theo đoạn văn, yếu tố nào tác động trực tiếp nhất đến sự tăng trưởng mạnh của khu vực dịch vụ trong quý I?
A, Chính sách giảm thuế dịch vụ.
B, Nhu cầu tiêu dùng tăng dịp Tết và lượng khách quốc tế tăng.
C, Sự tăng giá hàng hóa nhập khẩu.
D, Sự suy giảm của khu vực công nghiệp.
Đoạn mở đầu nêu rõ nguyên nhân: “Nhu cầu tiêu dùng dịp Tết Nguyên đán và số lượng khách quốc tế đến Việt Nam tăng cao góp phần cho tăng trưởng của ngành thương mại và dịch vụ.” Đáp án: B
Câu 116 [1086480]: Nếu xu hướng tăng trưởng dịch vụ thương mại và du lịch tiếp tục, sự chuyển dịch cơ cấu GDP của Việt Nam trong năm 2025 có khả năng diễn ra theo hướng nào?
A, Tỷ trọng khu vực nông, lâm, thủy sản tăng lên.
B, Tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng, công nghiệp và nông nghiệp giảm dần.
C, Tỷ trọng khu vực công nghiệp tăng mạnh, dịch vụ giảm.
D, Tỷ trọng nông nghiệp giữ nguyên, dịch vụ giảm.
A - sai: Tỷ trọng khu vực nông, lâm, thủy sản đang và sẽ tiếp tục giảm đi.
C, D - sai: Tỉ trọng dịch vụ tăng.
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
Tổng kết về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), Viện Lịch sử Quân sự sự Việt Nam đánh giá: “Chiến thắng Điện Biên Phủ là đỉnh cao của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược chiến tranh xâm lược của đế quốc thực dân ở Đông Dương. Với phương châm tác chiến đánh chắc, tiến chắc, Quân đội Nhân dân Việt Nam đã đập tan cứ điểm phòng ngự mạnh nhất của Pháp, buộc chúng phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ, công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam”.
(Lịch sử quân sự Việt Nam, Tập 9, Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), NXB Quân đội Nhân dân, 2004, tr.115)
Câu 117 [755109]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thông tin cơ bản trong đoạn trích trên?
A, Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
B, Bài học kinh nghiệm đúc kết từ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
C, Chiến thắng Điện Biên Phủ tác động đến việc kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp.
D, Sự kết hợp giữa mặt trận quân sự và mặt trận ngoại giao trong suốt cuộc kháng chiến.
Đáp án: C
Câu 118 [755110]: Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết (1954) đã ghi nhận miền Bắc Việt Nam
A, trở lại hòa bình, không còn chiến tranh chống thực dân đế quốc.
B, bước đầu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C, hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D, căn bản hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Đáp án: D
Câu 119 [755111]: Đỉnh cao của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là thắng lợi của chiến dịch quân sự nào sau đây?
A, Điện Biên Phủ.
B, Biên giới thu – đông.
C, Tây Bắc.
D, Việt Bắc thu – đông.
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 – 2020. Đến năm 2020
nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần
qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID–19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.
(Nguồn: Báo công thương)
Câu 120 [749766]: Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?
A, Dịch chuyển dòng ngoại tệ giữa các quốc gia trên thế giới.
B, Đẩy mạnh nhập khẩu hàng hóa với các quốc gia phát triển.
C, Tăng cường giao lưu văn hóa, chính trị với các nước.
D, Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang các nước khác trên thế giới.
Đáp án: D. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang các nước khác trên thế giới.
Giải thích: Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện để Việt Nam mở rộng xuất khẩu hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và cải thiện cán cân thương mại. Đáp án: D
Giải thích: Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện để Việt Nam mở rộng xuất khẩu hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và cải thiện cán cân thương mại. Đáp án: D
Câu 121 [749769]: Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?
A, Hội nhập khu vực.
B, Hội nhập toàn cầu.
C, Hội nhập song phương.
D, Hội nhập toàn diện.
Đáp án: B. Hội nhập toàn cầu.
Giải thích:WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới) là một tổ chức kinh tế toàn cầu, nên việc gia nhập WTO là biểu hiện của hội nhập toàn cầu. Đáp án: B
Giải thích:WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới) là một tổ chức kinh tế toàn cầu, nên việc gia nhập WTO là biểu hiện của hội nhập toàn cầu. Đáp án: B
Câu 122 [749779]: Khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, Việt Nam có điều kiện tham gia sâu vào hoạt động nào dưới đây cùng với các nước trên thế giới?
A, Giữ gìn hòa bình.
B, Hệ thống thanh toán tiền tệ.
C, Củng cố quốc phòng.
D, Chuỗi giá trị và sản xuất.
Đáp án: D. Chuỗi giá trị và sản xuất.
Giải thích: Tham gia WTO giúp Việt Nam trở thành một phần của chuỗi giá trị và sản xuất toàn cầu, thúc đẩy hợp tác kinh tế và tận dụng lợi thế cạnh tranh. Đáp án: D
Giải thích: Tham gia WTO giúp Việt Nam trở thành một phần của chuỗi giá trị và sản xuất toàn cầu, thúc đẩy hợp tác kinh tế và tận dụng lợi thế cạnh tranh. Đáp án: D