Câu 1 [1088821]: “Con ác thú sống trong một cái hang có hai lối: một lối ra, một lối vào. Ngày ngày, nó xuống đồng cỏ bắt gia súc, phá hoại mùa màng của nhân dân. Sư tử Nê-mê còn khác sư tử Xi-tê-rông ở chỗ không cung tên, gươm giáo nào đâm thủng, bắn thủng da nó được. Hê-ra-clét làm thế nào để trị được con quái vật này? Các vị thần luôn luôn theo dõi, giúp đỡ người anh hùng. Thần A-pôn-lông cho chàng một cây cung và một ống tên. Thần Héc-mét cho chàng mượn thanh gươm dài và cong. Thần Hê-phai-xtốt rèn cho chàng một bộ áo giáp vàng. Còn Nữ thần A-tê-na ban cho chàng một bộ quần áo do tự tay nàng dệt lấy vải may thành áo, thành quần rất đẹp. Hê-ra-clét còn có một thứ vũ khí nữa là cây chuỳ. Đây là cây chuỳ gỗ tự tay chàng làm lấy trước khi đi diệt trừ ác thú ở Xi-tê-rông.”
(Thần thoại Hy Lạp, Hê-ra-clét đi giết con sư tử ở Nê-mê, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Chi tiết nào trong đoạn trích khắc họa sự nham hiểm, quỷ quyệt của con ác thú ở Nê-mê?
A, Ngày ngày, nó xuống đồng cỏ bắt gia súc, phá hoại mùa màng của nhân dân.
B, Con ác thú sống trong một cái hang có hai lối ra vào.
C, Không cung tên, gươm giáo nào đâm thủng, bắn thủng da nó được.
D, Thần linh phải hợp sức mới trị được con ác thú.
Chi tiết “Con ác thú sống trong một cái hang có hai lối ra vào” cho thấy con ác thú có chỗ ẩn nấp thuận lợi để tấn công rồi rút lui, dễ đánh lạc hướng đối phương, tránh bị dồn vào đường cùng. Đây là đặc điểm thể hiện sự mưu mô, gian xảo của con ác thú ở Nê-mê.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 2 [1088823]: “Nắng cả đất hết cỏ
Trâu ăn đất cóng
Người uống nước sương
Gà rừng kiếm nước ở mắt lóng bương
Ông Pồng Pêu (thần Nước)
Ngồi đan lưới, đan chài ở cửa sổ
Trông lên trên trời
Ông Pồng Pêu ao ước
Ước ơi là ước
Ước sao được một trận mưa”

(Sử thi dân tộc Mường, Đẻ đất đẻ nước, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Hiện tượng thiên nhiên nào được phản ánh trong đoạn trích?
A, Lũ lụt.
B, Núi lở.
C, Hạn hán.
D, Mưa dầm.
Hiện tượng thiên nhiên được phản ánh trong đoạn trích là hạn hán. Các hình ảnh “Nắng cả đất hết cỏ”, “Trâu ăn đất cóng”, “Người uống nước sương”, “Gà rừng kiếm nước ở mắt lóng bương” đều cho thấy cảnh đất đai khô cằn, thiếu nước trầm trọng. Đến Thần Nước cũng bất lực trước tình trạng hạn hán, chỉ biết ngồi ước mong có mưa. Đáp án: C
Câu 3 [1088825]: “Công danh đã được hợp về nhàn
Lành dữ âu chi thế nghị khen
Ao cạn vớt bèo cấy muống
Đìa thanh phát cỏ ương sen
Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc
Thuyền chở yên hà nặng vạy then
Bui có một lòng trung lẫn hiếu
Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen.”

(Nguyễn Trãi, Thuật hứng, bài 24, theo Nguyễn Trãi thơ và đời, NXB Văn học, 2016)
Cặp câu thơ nào bộc lộ tấm lòng trung hậu của nhân vật trữ tình?
A, Đề.
B, Thực.
C, Luận.
D, Kết.
Cặp câu kết Bui có một lòng trung lẫn hiếu/ Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen khẳng định tấm lòng trung thành với vua và lòng hiếu thảo của nhân vật trữ tình, dù trải qua bao thử thách cũng không thay đổi. Đáp án: D
Câu 4 [1088827]: “Đời Tống Nhân Tông , vua nhà Lý nước An Nam tự mang quân thuyền đi đánh Chiêm Thành . Khi tới cửa biển Thần Đầu , sóng gió nổi lên hết ngày nay sang ngày khác, không thể vượt biển được. Vua nghe nói ở núi gần đấy có người đạo sĩ, một mình sống trong am, bèn cho vời đến để khấn cầu. Đạo sĩ nói:
- Vua tự có phúc lực, thần cam đoan muôn một không có gì đáng lo. Ngày mai cứ việc lên đường chớ sinh lòng nghi ngại!
Nửa đêm trời dừng gió. Sáng sớm khi ra tới ngoài biển, nhìn xa thấy sóng cao như núi, nhưng đoàn thuyền đi đến đâu thì sóng gió yên lặng đến đó.”

(Hồ Nguyên Trừng, Áp Lãng chân nhân, theo Nam Ông mộng lục, NXB Văn học, 2008)
Yếu tố kì ảo trong đoạn trích được thể hiện qua chi tiết nào?
A, Sóng gió ở cửa biển Thần Đầu nổi lên dữ dội.
B, Đạo sĩ sống một mình trong am.
C, Vua nhà Lý mang quân đi đánh Chiêm Thành.
D, Ra tới ngoài biển, sóng cao như núi, nhưng đoàn thuyền đi đến đâu thì sóng gió yên lặng đến đó.
Chi tiết “Khi ra tới ngoài biển, nhìn xa thấy sóng cao như núi, nhưng đoàn thuyền đi đến đâu thì sóng gió yên lặng đến đó” là yếu tố kì ảo. Việc sóng gió đang dữ dội bỗng nhiên yên lặng khi đoàn thuyền đi qua là điều phi thực tế, không thể giải thích bằng quy luật tự nhiên. Nó cho thấy sự can thiệp của một thế lực siêu nhiên để bảo vệ nhà vua. Đáp án: D
Câu 5 [1088829]: “Con gái nhà dòng , lấy chồng kẻ chợ ,
Tiếng có miếng không, gặp chăng hay chớ.
Mặt nhẵn nhụi, chân tay trắng trẻo, ai dám chê rằng béo rằng gầy,
Người ung dung, tính hạnh khoan hoà, chỉ một nỗi hay gàn hay dở.
Đầu sông bãi bến, đua tài buôn chín bán mười,
Trong họ ngoài làng, vụng lẽ chào dơi nói thợ .”

(Trần Tế Xương, Văn tế sống vợ, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Chi tiết nào miêu tả đức hạnh của nhân vật người vợ trong đoạn văn trên?
A, Con gái nhà dòng.
B, Đua tài buôn chín bán mười.
C, Tính hạnh khoan hoà.
D, Mặt nhẵn nhụi, chân tay trắng trẻo.
Chi tiết “tính hạnh khoan hoà” miêu tả đức hạnh, tính cách tốt đẹp, hiền lành, dễ chịu của người vợ. Đáp án: C
Câu 6 [1088831]: “Quan sát Mực hằng ngày, Đoan mới vỡ lẽ vì sao con người cần nuôi con gì đó trong nhà, vì sao dân thành phố quý chó (hoặc mèo) và hay nhân cách hóa nó hơn dân nông thôn. Ngoài việc có ích, nó còn kéo con người ra khỏi nỗi bận rộn khô khốc của công việc để đưa vào sự bận rộn khác, thú vị như là cuộc giải trí bổ dưỡng tâm hồn. Trên những lợi ích đó, nó là thiên nhiên giữa môi trường ô trọc của nó. Một dây trầu bà bên cửa sổ, một nhánh trường sinh trong bình, một vài cái bông bất tử trên bàn, một con mèo, một con chó... là sự có mặt của thiên nhiên hiền dịu, đưa con người trở về gần với cái nôi của mình. Theo Đoan, nó còn là một thứ giáo cụ sinh học, khám phá nó là để hiểu thêm: nó là cái cây, là con vật mà còn vậy, huống chi! Khám phá chúng để hiểu thêm con người, tự hào hơn và... có khi cũng phải xấu hổ với chúng.”
(Dạ Ngân, Con chó và vụ li hôn, theo baovannghe.vn)
Đoạn trích tô đậm nhận thức của nhân vật Đoan về vai trò của đối tượng nào sau đây với tâm hồn con người?
A, Con chó.
B, Con mèo.
C, Thiên nhiên.
D, Cái cây.
Đoạn trích tập trung vào quan sát và nhận thức của nhân vật Đoan về con chó Mực. Chính việc quan sát và gắn bó với Mực đã giúp Đoan vỡ lẽ ra nhiều điều về sự gắn kết giữa con người với vật nuôi và thế giới tự nhiên. Đáp án: C
Câu 7 [1088832]: “Không có trái bom nào rơi trúng mái nhà mẹ,
Không có viên đạn nào bắn thủng mái nhà mẹ
Chỉ có đứa con trai đi xa
Chỉ có sự chờ đợi nặng nề giọt xuống
Đã xuyên thủng mái nhà thành những lỗ to lỗ nhỏ
khác nhau
Nắng mưa lọt vào sau
Xuyên
Xối.
Những sợi nắng, những sợi mưa nếu có thể nối
cũng chỉ dài bằng một phần sự mong đợi
Và những hạt nắng, những hạt mưa
nếu đem xếp lại, có thể cao hơn mọi trái núi.”

(Phùng Khắc Bắc, Ngày hoà bình đầu tiên, theo nguoihanoi.vn)
Theo đoạn thơ, điều gì còn ghê gớm hơn cả bom đạn chiến tranh?
A, Lỗ thủng trên mái nhà.
B, Những hạt mưa.
C, Những hạt nắng.
D, Sự chờ đợi (con trở về) nặng nề của người mẹ.
Theo đoạn thơ, điều ghê gớm hơn cả bom đạn chiến tranh là sự chờ đợi (con trở về) mỏi mòn, nặng nề của người mẹ. Không phải bom đạn mà chính sự chờ đợi dai dẳng ấy mới là thứ “xuyên thủng” mái nhà, làm nó rách nát, để nắng mưa lọt vào. Đáp án: D
Câu 8 [1088833]: “Y sẻ một ít cơm vào cái đĩa chẳng còn hơi một chút mắm muối nào, vờ trộn lại. San khoái trá vì cái trò cay độc ấy, đập đôi đũa xuống đùi, cười bắn cả ra cơm. Lũ trẻ cũng cười, chỉ có Oanh là buông xuôi mặt chẳng nói năng gì. Y và vội hết bát cơm rồi quăng bát đũa, đứng lên. San và Thứ ăn nốt chỗ cơm dở cũng đứng lên. Nhưng họ sai Mô đi mua chục bánh chưng. Rồi họ lên giường nằm nghỉ trưa. Thỉnh thoảng San vẫn còn rúc rích cười. Nhưng Thứ thì đã bắt đầu thấy như ân hận. Cái cử chỉ của y vừa rồi tàn nhẫn đã đành. Nhưng nó chả thô tục bay sao? Thô tục mà lại đê tiện nữa. Nó tỏ ra là một người quá để ý đến miếng ăn. Xưa nay y có phải là hạng người như thế đâu? Y có thể kèn cựa, tèm nhèm nhỏ nhặt đến thế ư? Y lấy làm nhục cho y lắm. Cả buổi chiều hôm ấy, y luẩn quẩn với những ý buồn bã về nhân cách của y.”
(Nam Cao, Sống mòn, NXB Hội Nhà văn, 2006)
Từ ngữ nào không miêu tả tâm trạng của Thứ khi nhớ lại cử chỉ trong bữa cơm trưa?
A, Ân hận.
B, Buồn bã.
C, Thô tục.
D, Lấy làm nhục.
Chi tiết: “Thô tục mà lại đê tiện nữa.” là nhận xét, đánh giá về hành động, không phải cảm xúc của nhân vật Thứ.
→ Từ “thô tục” không miêu tả tâm trạng của Thứ khi nhớ lại cử chỉ trong bữa cơm trưa. Đáp án: C
Câu 9 [1088835]: “ANTÔNIÔ - Hãy nghe tôi nói đã nào, bác Sailôc hiền hậu.
SAILÔC - Tôi muốn anh làm đúng theo khế ước; đừng có nói gì trái với khế ước. Tôi đã có lời thề là phải đòi thanh toán cho được cái khế ước của tôi. Anh đã gọi tôi là chó, trước khi anh có một lí do để gọi tôi như vậy, nhưng, tôi đã là chó, thì anh hãy coi chừng hàm răng nhọn của tôi. Ngài Đại thống lĩnh sẽ xử cho tôi được. Tên giám ngục ác hại, ta lấy làm lạ rằng mi đã dại dột nghe lời hắn xin mà dẫn hắn ra phố.”

(William Shakespeare, Người lái buôn thành Vơnidơ, theo Tuyển tập tác phẩm - William Shakespeare, NXB Sân khấu, 2006)
Chi tiết nào trong lời nói của Sailôc hàm ý đe doạ Antôniô?
A, “tôi đã là chó, anh hãy coi chừng hàm răng nhọn của tôi”.
B, “Ngài Đại thống lĩnh sẽ xử cho tôi được.”.
C, “Tôi muốn anh làm đúng theo khế ước”.
D, “Tôi đã có lời thề là phải đòi thanh toán cho được cái khế ước của tôi.”.
Chi tiết “tôi đã là chó, anh hãy coi chừng hàm răng nhọn của tôi” cho thấy Sailốc đang tự so sánh bản thân với một con chó có “hàm răng nhọn” với hàm ý rằng Sailốc sẽ dùng “hàm răng nhọn” (sức mạnh, sự tàn nhẫn) của mình để “cắn xé” Antôniô, trả thù cho những gì Antôniô đã gây ra cho mình. Đây là một lời đe dọa đầy hung hăng của Sailốc. Đáp án: A
Câu 10 [1088837]: “Một ngày nọ, nói đúng hơn là một đêm nọ, các bác ngửi thấy có cái mùi khét lẹt tràn vào chỗ náu trong lòng đất. Mùi khét nặng lên nhanh và trở thành không chịu nổi. Gì thế? Chẳng ai biết... Trẻ nhỏ thì khóc, đàn bà thì la, đàn ông thì chửi. Hoảng loạn! Chạy đi ư? Nhưng chạy đâu chứ? Khủng khiếp quá! Tiếng răng lập cập, tiếng thét xé tai, tiếng nấc, tiếng thân người đổ xuống, tiếng khóc điên rồ, làm cho cái xó tối ám khói đó hệt như là một địa ngục.”
(Nguyễn Ái Quốc, Con người biết mùi hun khói, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
“Mùi khét lẹt” được nhắc đến trong đoạn văn là mùi gì?
A, Mùi chuột bị hun khói.
B, Mùi nhà cháy.
C, Mùi con người bị hun cháy.
D, Mùi nhựa cháy.
Đoạn trích kể lại cảnh hoảng loạn khi mọi người ngửi thấy mùi khét trong hầm trú ẩn vào một đêm nọ. Văn bản Con người biết mùi hun khói tố cáo tội ác của thực dân: chúng hun khói vào hầm trú ẩn có người bên trong, khiến con người ngạt thở, cháy xém. Các chi tiết tiếp theo như hoảng loạn, tiếng khóc điên rồ, tiếng thân người đổ xuống, cái xó tối ám khói hệt như là một địa ngục cho thấy đối tượng bị hun khói chính là con người.
→ “Mùi khét lẹt” được nhắc đến trong đoạn văn là mùi con người bị hun cháy. Đáp án: C
Câu 11 [1088839]: “Mình đang rất nhớ...
Nhớ dòng sông hai bên bờ mọc đầy dừa nước và ken chặt những bụi ô rô. Đêm miền Tây thanh khiết lắm. Nằm trong ngôi nhà lá ven sông nghe xạc xào tiếng dừa nước đong đưa, mái chèo ai khua động làn nước, rồi thổn thức cảnh “dân ven sông đêm nằm nghe đất lở”. Đương không lại thao thức bởi chuyện lở, bồi của hai bờ sóng nước, của cuộc đời vốn lận đận, đa đoan.”

(Nguyễn Thị Việt Hà, Ở giữa Cà Mau mà lại nhớ Cà Mau, theo vanvn.vn)
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm tâm hồn nhân vật trữ tình?
A, Tâm hồn nhạy cảm, giàu cảm xúc.
B, Yêu thiên nhiên tha thiết.
C, Tâm hồn mộng mơ.
D, Tâm hồn trong trẻo.
Nhân vật trữ tình thể hiện nỗi nhớ cảnh vật miền Tây với hình ảnh của dòng sông, dừa nước, ô rô, tiếng mái chèo… Từ hiện tượng tự nhiên (lở, bồi của dòng sông) mà liên tưởng đến những trắc trở, đa đoan của đời người. Điều này cho thấy sự rung cảm tinh tế, sâu sắc và tâm hồn nhạy cảm, dễ rung động trước những điều nhỏ bé xung quanh của nhân vật trữ tình.
→ A là đáp án đúng Đáp án: A
Câu 12 [1088841]: Dòng nào sau đây nêu tên tác phẩm không thuộc thể loại truyện ngắn hiện đại?
A, “Giang” (Bảo Ninh).
B, “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân).
C, “Chí Phèo” (Nam Cao).
D, “Truyền kì mạn lục” (Nguyễn Dữ).
Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ được viết bằng chữ Hán, ra đời vào khoảng thế kỷ XVI. Tác phẩm thuộc thể loại truyện truyền kì – thể văn xuôi tự sự thời trung đại. Đáp án: D
Câu 13 [1088843]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Lích cích, lụp xụp, loắt choắt.
B, Lích kích, lụp xụp, loắt choắt.
C, Lích kích, lụp sụp, loắt choắt.
D, Lích kích, lụp xụp, loắt troắt.
Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Lích kích, lụp xụp, loắt choắt. Đáp án: B
Câu 14 [1088845]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Thằng bé càng khóc, càng dãy dụa không ngừng.
B, Trăng non đã tắt, để lại một bầu trời màu xanh nhạt, đầy sao.
C, Người đàn bà đeo gùi hơi sững lại, rồi cúi đầu bước đi như chẳng có chuyện gì.
D, Căn nhà gỗ hai gian của Nụ vừa mới đấy là vui, mà giờ chỉ một tượng gỗ đang khóc làm cho đầy ắp nỗi buồn.
- Câu “Thằng bé càng khóc, càng dãy dụa không ngừng.” có từ “dãy dụa” sai chính tả.
- Sửa lại: Thằng bé càng khóc, càng giãy giụa không ngừng. Đáp án: A
Câu 15 [1088847]: “Chị có đôi tay hào hoa với khả năng khắc chữ, tạo hình trên hoa quả khiến bạn bè, người thân ngưỡng mộ.”
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, tạo hình.
B, ngưỡng mộ.
C, hào hoa.
D, đôi tay.
- Từ “hào hoa” dùng sai về ngữ nghĩa. “Hào hoa” chỉ sự rộng rãi và lịch sự trong cách cư xử, giao thiệp, không phù hợp để miêu tả một khả năng đặc biệt.
- Sửa lại: Chị có đôi tay tài hoa với khả năng khắc chữ, tạo hình trên hoa quả khiến bạn bè, người thân ngưỡng mộ.” Đáp án: C
Câu 16 [1088849]: “Làng tôi trên núi, tôm cá lúc nào cũng sẵn quanh năm.”
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
- Câu mắc lỗi sai logic vì làng trên núi thì không thể có tôm cá sẵn quanh năm như ở vùng sông nước hay ven biển.
- Sửa lại: Làng tôi ở ven biển, tôm cá lúc nào cũng sẵn quanh năm. Đáp án: D
Câu 17 [1088851]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Trên bàn, một chiếc cốc.
B, Bạn Nam không chỉ học giỏi môn Vật lí mà còn rất giỏi các môn học tự nhiên.
C, Hàng cây ven đường bắt đầu nhú những mầm lá non.
D, Cuộc cách mạng công nghệ hiện đại mang lại nhiều cơ hội cùng nguy cơ.
- Loại A vì câu thiếu vị ngữ.
- Loại B vì câu sai về logic vì “môn học tự nhiên” đã bao gồm môn Vật lí, nên đặt “môn Vật lí” và “các môn học tự nhiên” trong cùng một câu là dư thừa và mâu thuẫn về mặt logic.
- Loại D vì từ “cùng” sai ngữ nghĩa. “Cùng” thường dùng để chỉ người hay sự vật sắp nêu ra có mối quan hệ đồng nhất (về hoạt động, tính chất hoặc chức năng) với người hay sự vật vừa được nói đến. Tuy nhiên “cơ hội” và “nguy cơ” không có quan hệ đồng nhất mà đối lập nhau, vì thế sử dụng từ “cùng” là không hợp lí.
→ C là đáp án đúng Đáp án: C
Câu 18 [1088852]: “Sau chiến tranh, về thăm quê và quyết định trở lại vùng đồi này.”
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
- Câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: “Sau chiến tranh, tôi về thăm quê và quyết định trở lại vùng đồi này.” Đáp án: B
Câu 19 [1088854]: Bằng tình yêu bao la dành cho nhân dân.
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
- Câu sai cấu tạo ngữ pháp do chỉ có trạng ngữ, thiếu chủ ngữ và vị ngữ.
- Sửa lại: Bằng tình yêu bao la dành cho nhân dân, Bác đã cống hiến trọn cuộc đời mình cho dân tộc. Đáp án: C
Câu 20 [1088855]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Công tác trong ngành y, tôi biết bệnh tình của bố đã vào giai đoạn cuối.
B, Công tác trong ngành y dù tôi biết bệnh tình của bố đã vào giai đoạn cuối.
C, Bởi công tác trong ngành y, tôi biết bệnh tình của bố đã vào giai đoạn cuối.
D, Công tác trong ngành y nên tôi biết bệnh tình của bố đã vào giai đoạn cuối.
Câu “Công tác trong ngành y dù tôi biết bệnh tình của bố đã vào giai đoạn cuối.” sai ngữ pháp. “Dù” thường sử dụng để nối hai mệnh đề có quan hệ tương phản. Tuy nhiên, trong câu này, mệnh đề “công tác trong ngành y” không có quan hệ tương phản với mệnh đề “tôi biết bệnh tình của bố đã vào giai đoạn cuối”. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“[...] Trong khi những sự kiện này dường như khó có thể dự đoán, các mô hình vật lí có thể giúp chúng ta hiểu được cách các vụ giẫm đạp hình thành như thế nào, theo Max Bi, phó giáo sư vật lí ở trường đại học Northeastern. “Vật lí đem lại những công cụ giá trị để mô hình hóa động lực giẫm đạp và phân tích hành xử của đám đông, đề xuất những chiến lược hành động để cải thiện sự an toàn của công chúng”, Bi nói.
Một số vụ chen lấn đám đông gây chết chóc nhất ở thời hiện đại đã xuất hiện trong lễ hajj, cuộc hành hương đến Mecca, Saudi Arabia của người theo đạo Islamic hằng năm. Vào năm 1990, một thảm họa đường hầm dành cho người đi bộ làm 1.426 người chết, trong khi một thảm họa giẫm đạp vào năm 2015 dẫn đến việc cướp đi mạng sống của hơn 2.400 người.
[...]
Làm thế nào để sống sót khỏi một cuộc giẫm đạp?
Những cách tối đa cơ hội sống sót của một người trong một cuộc giẫm đạp là:
- Hãy bình tĩnh: sự căng thẳng khuếch đại áp lực đám đông và làm mất đi khả năng kiểm soát cá nhân.
- Bảo vệ ngực bạn: dùng tay để tạo một không gian an toàn phía trước để ngăn việc bị ép ngực.
- Chuyển động với dòng người: đừng cố ngược lại với hướng chuyển động của đám đông; thay vì cách đó, chuyển động theo đường chéo để hướng tới các vùng rìa.
- Tránh các bức tường và rào chắn: các địa điểm đó thường trở thành các vùng áp lực cao, nơi con người thường bị ghim chặt.
Có thể phòng ngừa được những gì?
Nếu bị ngã, Bi nói, hãy bảo vệ đầu và cuộn tròn theo tư thế bào thai để giảm thiểu khả năng bị chấn thương. Cố gắng đứng dậy càng sớm càng tốt bằng việc nắm vững lấy một vật thể hoặc người.
Trong khi mỗi người có thể có được những phòng ngừa cho riêng mình, Bi nói, các nhà thiết kế địa điểm, những người tổ chức sự kiện và cả chính quyền đều đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn những nguy cơ.
Các nhà tổ chức phải đảm bảo các lối thoát hiệu quả và loại trừ các điểm nghẽn. Các lối thoát rộng rãi sẽ giúp phân phối áp lực và có các biển báo rõ ràng để có thể khuyến khích sự di chuyển bình tĩnh, ổn định. Những người được tập huấn có thể quản lí chuyển động của đám đông trong khi các chướng ngại vật được sắp xếp một cách chiến lược có thể phân tán mật độ và hướng dẫn đám đông hướng tới những lối thoát hiểm.
Thêm vào đó, việc điều phối sự tiếp cận những khu vực có mật độ cao có thể ngăn ngừa khả năng thúc đẩy các tình huống trở nên nguy hiểm, qua đó giam thiểu nguy cơ giẫm đạp.”
(Vũ Nhàn dịch từ Northeastern Unieversity, Mô hình vật lí có thể ngăn ngừa thảm hoạ chết chóc tại các đám đông như thế nào?, theo tiasang.com.vn)
Câu 21 [1088857]: Trong đoạn trích, thảm hoạ chết chóc tại các đám đông được tiếp cận ở góc nhìn nào?
A, Toán học.
B, Địa lí.
C, Vật lí.
D, Tâm lí.
Dựa vào thông tin trong câu: “Vật lí đem lại những công cụ giá trị để mô hình hóa động lực giẫm đạp và phân tích hành xử của đám đông, đề xuất những chiến lược hành động để cải thiện sự an toàn của công chúng”, Bi nói.
→ Trong đoạn trích, thảm hoạ chết chóc tại các đám đông được tiếp cận ở góc nhìn vật lí. Đáp án: C
Câu 22 [1088858]: Thông tin nào không có trong văn bản?
A, Cái chết thảm khốc của ít nhất 56 người tại một cuộc giẫm đạp ở sân vận động bóng đá tại Nzérékoré, Guinea.
B, Năm 1990, một thảm họa đường hầm dành cho người đi bộ làm 1.426 người chết.
C, Năm 2015, một thảm hoạ giẫm đạp dẫn đến việc cướp đi mạng sống của hơn 2.400 người.
D, Một số vụ chen lấn đám đông gây chết chóc nhất ở thời hiện đại đã xuất hiện trong lễ hajj, cuộc hành hương đến Mecca, Saudi Arabia của người theo đạo Islamic hằng năm.
Thông tin “Cái chết thảm khốc của ít nhất 56 người tại một cuộc giẫm đạp ở sân vận động bóng đá tại Nzérékoré, Guinea.” không được đề cập trong văn bản. Đáp án: A
Câu 23 [1088860]: Theo đoạn trích, đâu là cách phòng ngừa thảm hoạ chết chóc tại các đám đông?
A, Bình tĩnh.
B, Bảo vệ ngực.
C, Các nhà tổ chức đảm bảo các lối thoát hiệu quả và loại trừ các điểm nghẽn.
D, Tránh các bức tường và rào chắn.
Dựa vào thông tin trong đoạn: “Trong khi mỗi người có thể có được những phòng ngừa cho riêng mình, Bi nói, các nhà thiết kế địa điểm, những người tổ chức sự kiện và cả chính quyền đều đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn những nguy cơ. Các nhà tổ chức phải đảm bảo các lối thoát hiệu quả và loại trừ các điểm nghẽn.”
→ Theo đoạn trích, cách phòng ngừa thảm họa chết chóc tại các đám đông là các nhà tổ chức phải đảm bảo các lối thoát hiệu quả và loại trừ các điểm nghẽn. Đáp án: C
Câu 24 [1088862]: “Nếu bị ngã, Bi nói, hãy bảo vệ đầu và cuộn tròn theo tư thế bào thai để giảm thiểu khả năng bị chấn thương.”
“Bi nói” là thành phần nào trong câu?
A, Phụ chú.
B, Chủ ngữ.
C, Vị ngữ.
D, Khởi ngữ.
“Bi nói” là thành phần phụ chú, được thêm vào để chú thích thông tin về người nói. Đáp án: A
Câu 25 [1088864]: “Thêm vào đó, việc điều phối sự tiếp cận những khu vực có mật độ cao có thể ngăn ngừa khả năng thúc đẩy các tình huống trở nên nguy hiểm, qua đó giam thiểu nguy cơ giẫm đạp.”
Cụm từ “thêm vào đó” mang ý nghĩa nào sau đây?
A, Nhấn mạnh sự tương đồng.
B, Nhấn mạnh sự khác biệt.
C, Loại trừ.
D, Bổ sung.
Cụm từ “thêm vào đó” được sử dụng để bổ sung thêm một biện pháp phòng ngừa, ngoài những biện pháp đã được đề cập trước đó.
→ Cụm từ “thêm vào đó” mang ý nghĩa bổ sung. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
“ Ở từng thời kì, từng giai đoạn văn học, đề tài chiến tranh lại được khai thác, tiếp cận và phản ánh theo những góc độ và cảm hứng khác nhau. Văn xuôi Việt Nam trước năm 1975 mang âm hưởng sử thi với cảm hứng chủ đạo là ngợi ca, nên những gì thuộc về thân phận con người dường như chưa được đề cập đến hoặc nếu có cũng chỉ lướt qua và khá mờ nhạt. Ngược lại, sau năm 1975, những tác phẩm viết về chiến tranh được phản ánh một cách đa chiều và toàn diện hơn. Ví dụ, trong truyện ngắn “Mảnh trăng cuối rừng”, Nguyễn Minh Châu đã xây dựng hình tượng người lính trong khói bom lửa đạn vẫn luôn giữ được sự hào sảng, lạc quan và khí thế quật cường, nhà văn ca ngợi những chiến công anh dũng của những con người bất khuất, sẵn sàng hi sinh để bảo vệ Tổ quốc; còn trong truyện ngắn “Người sót lại của rừng cười”, Võ Thị Hảo không khai thác vinh quang mà lại cho chúng ta thấy bi kịch của những người lính sau cánh rừng Trường Sơn, đặc biệt là người lính nữ, khiến độc giả không khỏi rùng mình, ớn lạnh trước những điều khủng khiếp mà chiến tranh gây ra: Nó chà đạp và tước đi quyền sống của con người.
Cùng là phụ nữ trong chiến tranh, Nguyệt và Thảo có những nét tương đồng, nhưng lại có số phận khác nhau. Họ đều là những cô gái xinh đẹp, mang trong mình nhiệt huyết tuổi trẻ và quyết tâm chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc. Nguyễn Minh Châu đã lãng mạn hóa và khắc họa cái đẹp phi thường, nâng vẻ đẹp của Nguyệt thành hoàn mĩ. Mặc cho bom đạn tàn phá, Nguyệt vẫn tự bộc lộ vẻ đẹp ngời sáng trong tâm hồn. Cô mang “vẻ đẹp giản dị và mát mẻ như sương núi”. Cô dũng cảm, dù bị thương cũng không hề nao núng, vẫn gan góc chiến đấu để hoàn thành nhiệm vụ. Chính vì thế, chúng ta cảm mến và ngưỡng mộ Nguyệt. Còn Thảo, khi đọc “Người sót lại của rừng cười”, ta cảm thấy có chút gì tưng tức ở trong tim, cảm thấy chua chát và buồn thấu tận tâm can, tưởng như nước mắt cứ chực tuôn trào, khóc thương cho số phận éo le và đầy bi kịch của cô. Thảo rất cao thượng, cô sẵn sàng buông bỏ và lựa chọn cách ra đi để người mình yêu hạnh phúc, để Thành mãi là chàng hoàng tử hào hiệp của cô và các đồng đội, để giữ trọn lời hứa với chị Thắm, rằng không để đàn ông thương hại. Thảo đã viết trong lá thư tự gửi cho chính mình: “Em là người sót lại của rừng cười, nhưng hạnh phúc chẳng còn sót lại nơi em”. Câu nói ấy mới cay đắng và xót xa làm sao!”
(Hà Thy Linh, “Người sót lại của rừng cười” và thân phận người lính nữ trong chiến tranh, theo baovannghe.vn)
Câu 26 [1088866]: Vấn đề nghị luận của đoạn trích là gì?
A, Đề tài chiến tranh.
B, Đề tài chiến tranh và hình tượng người phụ nữ trong chiến tranh qua văn học.
C, Hình tượng người phụ nữ trong chiến tranh.
D, Sự khốc liệt của chiến tranh.
Đoạn trích tập trung vào việc phân tích sự thay đổi trong cách phản ánh đề tài chiến tranh trong văn học Việt Nam sau năm 1975, đồng thời so sánh hai hình tượng người phụ nữ trong chiến tranh là Nguyệt (trong “Mảnh trăng cuối rừng”) và Thảo (trong “Người sót lại của rừng cười”). Đáp án: B
Câu 27 [1088868]: Đoạn trích kết hợp vận dụng các thao tác lập luận nào?
A, So sánh, chứng minh, bình luận.
B, Phân tích, chứng minh, bác bỏ.
C, So sánh, chứng minh, bác bỏ.
D, Bác bỏ, so sánh, phân tích.
Đoạn trích kết hợp vận dụng các thao tác lập luận:
- So sánh: So sánh Nguyệt và Thảo – hai hình tượng người phụ nữ trong hai tác phẩm văn học viết về đề tài chiến tranh.
- Chứng minh: Đưa ra các dẫn chứng từ hai tác phẩm “Mảnh trăng cuối rừng” và “Người sót lại của rừng cười” để làm rõ vấn đề.
- Bình luận: Đưa ra nhận xét, đánh giá của người viết về giá trị của các tác phẩm. Đáp án: A
Câu 28 [1088870]: Phương án nào sau đây là ý kiến trong lập luận của đoạn trích?
A, “Thảo đã viết trong lá thư tự gửi cho chính mình: “Em là người sót lại của rừng cười, nhưng hạnh phúc chẳng còn sót lại nơi em”.
B, “Thảo rất cao thượng, cô sẵn sàng buông bỏ và lựa chọn cách ra đi để người mình yêu hạnh phúc, để Thành mãi là chàng hoàng tử hào hiệp của cô và các đồng đội, để giữ trọn lời hứa với chị Thắm, rằng không để đàn ông thương hại.”
C, “Họ đều là những cô gái xinh đẹp, mang trong mình nhiệt huyết tuổi trẻ và quyết tâm chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc.”.
D, Nguyệt mang “vẻ đẹp giản dị và mát mẻ như sương núi”.
Phương án “Họ đều là những cô gái xinh đẹp, mang trong mình nhiệt huyết tuổi trẻ và quyết tâm chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc.” bày tỏ quan điểm, nhận định chủ quan của người viết về Nguyệt và Thảo – những người phụ nữ trong chiến tranh. Đáp án: C
Câu 29 [1088872]: “Câu nói ấy mới cay đắng và xót xa làm sao!”
Câu văn trên thuộc kiểu câu nào sau đây?
A, Nghi vấn.
B, Trần thuật.
C, Cầu khiến.
D, Cảm thán.
Câu “Câu nói ấy mới cay đắng và xót xa làm sao!” là câu cảm thán, câu bộc lộ cảm xúc đau đớn, xót xa của người viết. Đáp án: D
Câu 30 [1088873]: “Thảo đã viết trong lá thư tự gửi cho chính mình: “Em là người sót lại của rừng cười, nhưng hạnh phúc chẳng còn sót lại nơi em”.”Xác định chủ ngữ của câu trên.
A, “Thảo”.
B, “đã viết trong lá thư tự gửi cho chính mình”.
C, “Em”.
D, “hạnh phúc”.
Chủ ngữ của câu văn là: “Thảo” Đáp án: A
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [743585]: When the teacher _______ the classroom, the students were chatting loudly.
A, had entered
B, entered
C, was entering
D, had been entering
Kiến thức Thì của động từ
Ta có cấu trúc: When + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ tiếp diễn) diễn tả 1 hành động đang diễn ra (chia thì quá khứ tiếp diễn) thì 1 hành động khác xen vào (chia quá khứ đơn)

Xét ngữ cảnh câu ta thấy hành động "the students were chatting loudly" (học sinh nói chuyện ồn ào) đang diễn ra => chia quá khứ tiếp diễn. Hành động cô giáo bước vào lớp là hành động xen vào => chia quá khứ đơn
=> Đáp án B
Tạm dịch: Khi giáo viên bước vào lớp, các học sinh đang nói chuyện ồn ào Đáp án: B
Câu 32 [289235]: The anti-smoking campaign had quite an impact _____ young people.
A, in
B, on
C, at
D, by
Kiến thức về Cách kết hợp từ (Collocations)
Cấu trúc: have an impact on: có tác động tới/lên...
Tạm dịch: Chiến dịch chống hút thuốc đã có tác động khá lớn đến giới trẻ. Đáp án: B
Câu 33 [290598]: The doctors hurried to _____ hospital to save the patient with serious injury.
A, a
B, an
C, the
D,
Kiến thức về Mạo từ

Khi đi với các danh từ như hospital, church, school, prison:

+ Ta không dùng the khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính

Vd: Students go to school everyday.

+ Ta dùng the khi nó mang nghĩa đặc biệt

Vd: Her parents go to the school to meet her teacher.

⇒ Các bác sĩ đến bệnh viện để làm việc, không phải để khám

Tạm dịch
: Các bác sĩ vội vã đến bệnh viện để cứu bệnh nhân bị thương nặng.
Đáp án: C
Câu 34 [743547]: The company decided to call ________ the meeting because most of the key participants were unavailable.
A, for
B, in
C, off
D, by
Kiến thức về Cụm động từ
A. call for: yêu cầu, đòi hỏi

B. call in: gọi vào, mời vào

C. call off: hủy bỏ

D. call by: không tồn tại cụm động từ này
=> Đáp án C
Tạm dịch: Công ty quyết định hủy cuộc họp vì hầu hết những người tham gia chính đều không thể tham dự Đáp án: C
Câu 35 [290253]: I heard a good programme _____ the radio last night, so I intend to introduce it to my friends and colleagues.
A, in
B, on
C, at
D, by
Kiến thức về Giới từ
Khi nói đến các hệ thống thông tin đại chúng và các phương tiện truyền thông như television, radio… ta dùng giới từ on.
Tạm dịch: Tối qua tôi nghe được một chương trình hay trên đài nên tôi định giới thiệu nó với bạn bè và đồng nghiệp. Đáp án: B
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [290318]: England, where isthe largest and southernmost part of Great Britain, is home to many historic buildings.
A, where
B, southernmost
C, home to
D, historic
Kiến thức về Đại từ quan hệ
- Which: là đại từ quan hệ chỉ vật, sự vật, sự việc làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ.
- Where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/on/in + which, there.
⇒ Như vậy theo sau “where” phải là một mệnh đề nên ta không dùng “where” đứng trước động từ tobe.
Sửa lỗi: Where ⇒ Which
Tạm dịch: Nước Anh, quốc gia lớn nhất và ở cực nam của Vương quốc Anh, là nơi có nhiều tòa nhà lịch sử. Đáp án: A
Câu 37 [743503]: She appreciated his thoughtful complement about her presentation, which highlighted not only her clarity but also her excellent research skills.
A, appreciated
B, complement
C, highlighted
D, also
*Kiến thức về Từ dễ gây nhầm lẫn:
+) complement /ˈkɑːmplɪment/ (v, n): bổ sung, làm cho hoàn thiện
+) compliment /ˈkɑːmplɪmənt/ (v, n): lời khen ngợi, khen ai đó
⇒ Sửa lỗi: compliment 
Tạm dịch: Cô đánh giá cao lời khen chu đáo của anh về bài thuyết trình của cô, điều này không chỉ làm nổi bật sự rõ ràng mà còn cả kỹ năng nghiên cứu tuyệt vời của cô.
Đáp án: B
Câu 38 [290377]: If you want new ideas foryour presentation, ask Jessica for some helpful advices.
A, want
B, for
C, ask
D, advices
Kiến thức về Danh từ đếm được/ không đếm được:
Một số khái niệm trừu tượng là danh từ không đếm được: Advice (lời khuyên), Love (tình yêu), Patience (sự kiên nhẫn), Information (thông tin),....
⇒ Ta không thêm đuôi “s” vào cuối danh từ “advice”
⇒ Sửa lỗi: advices → advice
Tạm dịch: Nếu bạn muốn có ý tưởng mới cho bài thuyết trình của mình, hãy hỏi Jessica để có một số lời khuyên hữu ích. Đáp án: D
Câu 39 [290398]: Every candidate is required to develop solutions for tough questions to ensure they are qualified for the job.
A, is required
B, for
C, to ensure
D, are qualified
Kiến thức về Collocations (cách kết hợp từ):
Cụm từ: solution to st: cách giải quyết, giải pháp cho vấn đề gì
=> Sửa lỗi: for => to
Tạm dịch: Mỗi ứng viên được yêu cầu phát triển giải pháp cho những câu hỏi khó để đảm bảo họ đủ tiêu chuẩn cho công việc. Đáp án: B
Câu 40 [290218]: The police officer said that they were arresting him in suspicion of illegally possessing drugs.
A, The
B, were arresting
C, in
D, illegally
Kiến thức về Giới từ trong cụm từ cố định
Cấu trúc: on suspicion of: nghi ngờ, ngờ vực
=> Sửa lại: in => on
Tạm dịch: Viên cảnh sát cho biết họ đang bắt giữ anh ta vì nghi ngờ tàng trữ trái phép ma túy. Đáp án: C
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [290243]: People say that at least twenty students have been selected for the competition.
A, People say that fewer than twenty students have been chosen so far.
B, I have heard that only twenty students have been chosen to take part in the competition.
C, It is said that over twenty students are interested in participating in the competition.
D, It is said that no fewer than twenty students have been taking part in the competition.
Tạm dịch: Mọi người nói rằng ít nhất có hai mươi sinh viên đã được chọn tham gia cuộc thi.
Xét các đáp án:
A. Mọi người nói rằng cho đến nay chưa đến hai mươi sinh viên được chọn.
⇒ Sai thông tin “chưa đến hai mươi sinh viên”.
B. Tôi nghe nói chỉ có 20 sinh viên được chọn tham gia cuộc thi.
⇒ Sai thông tin “chỉ có hai mươi sinh viên”.
C. Người ta nói rằng hơn hai mươi sinh viên quan tâm đến việc tham gia cuộc thi.
⇒ Sai về nghĩa. Do những “sinh viên quan tâm đến việc tham gia cuộc thi” chưa chắc đã là người “được chọn tham gia cuộc thi”.
D. Người ta nói rằng có không dưới hai mươi sinh viên đã tham gia cuộc thi.
⇒ Đáp án đúng Đáp án: D
Câu 42 [290223]: My brothers were late for the football match because of the heavy rain.
A, If it didn't rain heavily, my brothers wouldn't be late for the football match.
B, But for the heavy rain, my brothers wouldn't have been late for the football match.
C, If it weren’t for heavy rain, my brothers wouldn't have been late for the football match.
D, Had it not rained heavily, my brothers would have not been late for the football match.
Tạm dịch: Các anh tôi đã đến trễ trận bóng đá vì trời mưa to.
=> Dùng câu điều kiện loại 3 để giả định tình huống không có thật ở quá khứ và kết quả của nó: If + S + V (QKHT), S + would + have Vp2
Xét các đáp án:
A. Sai vì đây là câu điều kiện loại 2
B. Nếu không phải vì trời mưa to thì các anh tôi đã không bị trễ trận bóng đá.
=> Cấu trúc: But for + N/Ving: nếu không
=> Đáp án đúng
C. Sai vì đây là câu điều kiện hỗn hợp
D. Sai vì “not” phải đứng trước “haveĐáp án: B
Câu 43 [290244]: There is no doubt that Sandra is the most intelligent student in my class.
A, Without question, Sandra is the most intelligent student in my class.
B, Sandra is by all means the most intelligent student in my class.
C, Quite by chance, Sandra is the most intelligent student in my class.
D, In all likelihood, Sandra is the most intelligent student in my class.
Tạm dịch: Không còn nghi ngờ gì nữa, Sandra là học sinh thông minh nhất lớp tôi.
Xét các đáp án:
A. Không nghi ngờ gì nữa, Sandra là học sinh thông minh nhất lớp tôi.
⇒ Đáp án đúng
B. Sandra chắc chắn là học sinh thông minh nhất trong lớp tôi.
⇒ Sai. Không dùng “by all mean” với ý nghĩa chắc chắn, nhất định theo cách này. By all mean mang nghĩa chắc chắn, nhất định được sử dụng khi cho phép, đồng ý ai đó làm gì.
C. Thật tình cờ, Sandra lại là học sinh thông minh nhất lớp tôi.
⇒ Sai về nghĩa. Trong câu gốc không đề cập tới việc Sandra thông minh nhất là tình cờ.
D. Rất có thể Sandra là học sinh thông minh nhất lớp tôi.
⇒ Sai về nghĩa. Việc Sandra là học sinh thông minh nhất lớp là điều chắc chắn, không phải chỉ “có thể”. Đáp án: A
Câu 44 [290222]: "Good morning, Linda! How are you?", Peter said.
A, Peter said good morning and asked Linda how she is.
B, Peter greeted Linda and asked how is she.
C, Peter said good morning Linda and asked how was she.
D, Peter greeted Linda and asked how she was.
Tạm dịch: "Chào buổi sáng, Linda! Bạn khỏe không?", Peter nói.
Xét các đáp án:
A. Sai vì chưa lùi thì
B. Sai vì đây là câu tường thuật nên mệnh đề ở dạng khẳng định, tuy nhiên câu này đảo to be lên trên => câu hỏi là sai
C. Sai vì lỗi tương tự câu B
D. Peter chào Linda và hỏi cô ấy có khỏe không.
=> Cấu trúc câu tường thuật dạng Wh-question: S + asked (+O)/wanted to know/wondered + Wh-word + S + V (lùi thì)
=> Đáp án đúng Đáp án: D
Câu 45 [290226]: She is very funny. She can make people laugh when talking with her.
A, She is very funny that she can make people laugh when talking with her.
B, A funny girl is she that she can make people laugh when talking with her.
C, So funny is she that she can make people laugh when talking with her.
D, Such a very funny girl is she that she can make people laugh when talking with her.
Tạm dịch: Cô ấy rất vui tính. Cô ấy có thể khiến mọi người cười khi nói chuyện với mình.
A. Sai cấu trúc: very...that => so...that: quá...đến nỗi mà
B. Không có cấu trúc này
C. Cô ấy vui tính đến nỗi mà cô ấy có thể khiến mọi người cười khi nói chuyện với mình.
=> Đảo ngữ với so...that: So + adj/adv + S + V + that + S + V
D. Sai cấu trúc đảo ngữ với such...that: Such + (a/an) + adj + N + that + S + V
=> thừa “veryĐáp án: C
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. A new report by the Pew Research Center has provided more documentation on the growing popularity of audiobooks. In a survey of 1,502 American adults conducted from January 8 to February 7 this year, Pew found that 20% of adults listened to an audiobook in the 12 months prior to the period in which the survey was conducted. In 2011, only 11% of them said they listened to an audiobook.

2.
The strongest gains have come since 2016—the dawning of the digital audiobooks age. The percentage of adults listening to audiobooks rose six percentage points between 2016 and the 2019 survey, after rising only three percentage points between 2011 and 2016. According to Pew, since 2018, college students and adults with household incomes over
Câu 46 [290247]: Which best serves as the main idea of the passage?
A, An increasing number of adults listening to audiobooks in America.
B, The impressive achievements of audiobooks compared to e-books.
C, The recent comparison between the popularity of audiobooks and e-books.
D, The habit of reading books is at risk of being forgotten.
Câu nào sau đây thích hợp nhất làm tiêu đề cho đoạn văn?
A. Ngày càng có nhiều người lớn nghe sách nói ở Mỹ. => Đúng.

B. Những thành tích ấn tượng của sách nói so với sách điện tử. => Sai. Sách điện tử có đề cập nhưng chỉ là phần nhỏ trong đoạn 2

C. So sánh gần đây giữa mức độ phổ biến của sách nói và sách điện tử. => Sai. Sách điện tử có đề cập nhưng chỉ là phần nhỏ trong đoạn 2

D. Thói quen đọc sách có nguy cơ bị lãng quên. => Sai. Đoạn cuối chỉ đề cập đến thói quen đọc sách nói chung đang giảm
Căn cứ vào nội dung của các đoạn
- Đoạn 1: Giới thiệu số liệu khảo sát năm 2019 của Pew Research Center cho thấy số người nghe sách nói tăng lên từ 11% (năm 2011) lên 20% (năm 2019)
- Đoạn 2: Thảo luận về sự tăng trưởng mạnh mẽ của sách nói kể từ năm 2016, khi mà công nghệ sách nói số ra đời. Đoạn này cũng đề cập đến việc sách điện tử (e-book) đã giảm phổ biến trong khi sách nói tăng lên
- Đoạn 3: Đề cập đến sự giảm tổng thể trong thói quen đọc sách, sách in là định dạng phổ biến nhất
=> Như vậy, đáp án ngày càng có nhiều người lớn đọc sách nói hơn là nội dung bao quát nhất trong bài
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 47 [290248]: The word “documentation” in paragraph 1 is closest in meaning to ______.
A, newspaper
B, record
C, quotation
D, essay
Từ “documentation” trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với?
A. tờ báo
B. hồ sơ, sổ sách ghi chép
C. bảng báo giá, sự trích dẫn
D. bài tiểu luận
Căn cứ vào văn cảnh của câu chứa từ:
A new report by the Pew Research Center has provided more documentation on the growing popularity of audiobooks. (Một báo cáo mới của trung tâm nghiên cứu Pew đã cung cấp thêm tài liệu về sự phát triển sự phổ biến của sách nói.)
⇒ Từ đồng nghĩa documentation (tài liệu) = record Đáp án: B
Câu 48 [290249]: The word “they” in paragraph 1 refers to _______.
A, Americans
B, readers
C, listeners
D, adults
Từ “they” trong đoạn 1 đề cập đến __________.
A. người Mỹ
B. độc giả
C. người nghe
D. người lớn
Từ “they” ở đây dùng để thay thế cho danh từ người lớn được nhắc tới trước đó.
In a survey of 1,502 American adults conducted from January 8 to February 7 this year, Pew found that 20% of adults listened to an audiobook in the 12 months prior to the period in which the survey was conducted. In 2011, only 11% of them said they listened to an audiobook. (Trong một cuộc khảo sát với 1.502 người Mỹ trưởng thành được thực hiện từ ngày 8 tháng 1 đến ngày 7 tháng 2 năm nay, Pew phát hiện ra rằng 20% người lớn đã nghe audiobook trong 12 tháng trước giai đoạn khảo sát được thực hiện. Năm 2011, chỉ có 11% trong số họ nói rằng họ đã nghe một cuốn sách nói.) Đáp án: D
Câu 49 [1086205]: Why does the author mention the 2011, 2016 and 2019 surveys in paragraph 2?
A, To emphasize the growth in audiobook consumption
B, To show that e-books are becoming more popular than audiobooks
C, To highlight the decline in print books
D, To discuss the effects of income on audiobook listening
Lý do tác giả nhắc đến khảo sát các năm 2011, 2016, 2019 trong đoạn 2 là gì?

Xét các đáp án

A. Để nhấn mạnh sự gia tăng trong việc sử dụng sách nói.
=> Đúng

B. Để cho thấy sách điện tử đang trở nên phổ biến hơn sách nói
=> Sai vì không có thông tin nào nói rằng sách điện tử đang trở nên phổ biến hơn sách nói

C. Để làm nổi bật sự suy giảm của sách in
=> Sai vì không tập trung vào sách in khi nói đến các năm này

D. Để thảo luận về ảnh hưởng của thu nhập đến việc nghe sách nói
=> Sai vì dữ liệu các năm không được dùng để nói về thu nhập

Thông tin nằm ở đoạn:

The percentage of adults listening to audiobooks rose six percentage points between 2016 and the 2019 survey...
(Tỷ lệ người lớn nghe sách nói đã tăng 6% từ năm 2016 đến cuộc khảo sát năm 2019...) Đáp án: A
Câu 50 [1086206]: According to paragraph 2, which group has shown the fastest adoption of audiobooks?
A, Adults with household incomes under $50,000
B, Students and high-income households
C, Retirees
D, People with no internet access
Theo đoạn 2, nhóm nào tiếp nhận sách nói nhanh nhất?
A. Người trưởng thành có thu nhập hộ gia đình dưới 50.000 USD.
B. Sinh viên và những hộ gia đình có thu nhập cao.
C. Người đã nghỉ hưu.
D. Người không có kết nối Internet.

- Dựa vào thông tin đoạn 2: 
Since 2018, college students and adults with household incomes over $75,000 are the two groups who have adopted listening to audiobooks the quickest
(Kể từ năm 2018, sinh viên đại học và người lớn có thu nhập hộ gia đình trên 75.000 USD là hai nhóm tiếp nhận sách nói nhanh nhất.)

Đáp án: B
Câu 51 [1086207]: According to paragraph 2, which of the following statements is NOT true about audiobook and e-book trends?
A, Audiobook listening grew faster between 2016 and 2019 than between 2011 and 2016.
B, College students and high-income adults have been the quickest to adopt audiobooks since 2018.
C, By the most recent survey, e-books were twice as popular as audiobooks.
D, The popularity of reading e-books has declined since 2016.
Theo đoạn 2, câu nào không đúng về xu hướng sách nói và sách điện tử?
A. Việc nghe sách nói tăng nhanh hơn trong giai đoạn 2016 - 2019 so với giai đoạn 2011 - 2016
=> Đúng

B. Sinh viên đại học và người trưởng thành có thu nhập cao là những người tiếp nhận sách nói nhanh nhất kể từ năm 2018.
=> Đúng

C. Theo khảo sát gần nhất, sách điện tử phổ biến gấp đôi sách nói.
=> Sai. Thông tin nằm ở câu: By the most recent survey, ebooks had only a 5% edge over audiobook usage (Theo khảo sát mới nhất, sách điện tử chỉ hơn sách nói 5%.)

D. Mức độ phổ biến của việc đọc sách điện tử đã giảm kể từ năm 2016.
=> Đúng

Tạm dịch:
Mức tăng mạnh nhất diễn ra kể từ năm 2016 – khi sách nói kỹ thuật số bắt đầu phát triển. Tỷ lệ người trưởng thành nghe sách nói đã tăng 6 điểm phần trăm trong khoảng 2016 - 2019, sau khi chỉ tăng 3 điểm phần trăm trong giai đoạn 2011 - 2016. Theo Pew, kể từ năm 2018, sinh viên đại học và người lớn có thu nhập hộ gia đình trên 75.000 USD là hai nhóm tiếp nhận sách nói nhanh nhất.
Khảo sát của Pew cũng phát hiện rằng, trong khi việc nghe sách nói tăng đều đặn từ năm 2016, thì việc đọc sách điện tử lại giảm. Năm 2016, 28% người trưởng thành báo cáo rằng họ đã đọc một cuốn sách điện tử – gấp đôi số người nghe sách nói trong năm đó. Tuy nhiên, theo khảo sát gần nhất, sách điện tử chỉ còn cao hơn sách nói 5% về mức độ sử dụng.
Đáp án: C
Câu 52 [1086208]: Which of the following can be inferred from the last paragraph?
A, Print books remain the most popular format despite a decrease in readership since 2011.
B, The percentage of adults reading books in any format increased between 2011 and 2019.
C, E-books have completely replaced print books as the most popular reading format.
D, Audiobooks are now more popular than print books among American adults.
Điều nào sau đây có thể suy ra từ đoạn cuối?

Xét các đáp án

A. Sách in vẫn là định dạng phổ biến nhất mặc dù số lượng người đọc đã giảm kể từ năm 2011
=> Đúng. Thông tin nằm ở câu: Print remained by far the book format of choice...The percentage of adults who read a book in any format fell from 79% in 2011 to 72% in 2019
(Sách in vẫn là định dạng được ưa chuộng nhất,...Tỷ lệ người trưởng thành đọc sách ở bất kỳ định dạng nào giảm từ 79% vào năm 2011 xuống 72% vào năm 2019)

B. Tỷ lệ người trưởng thành đọc sách ở bất kỳ định dạng nào đã tăng từ năm 2011 đến 2019
=> Sai vì tỷ lệ người đọc sách giảm từ 79% (2011) xuống 72% (2019)

C. Sách điện tử đã hoàn toàn thay thế sách in trở thành định dạng đọc phổ biến nhất
=> Sai vì sách điện tử không thay thế hoàn toàn sách in

D. Sách nói hiện nay phổ biến hơn sách in đối với người trưởng thành Mỹ.
=> Sai vì sách nói vẫn chưa phổ biến hơn sách in

Tạm dịch:
Nhìn chung, khảo sát của Pew phát hiện rằng có sự suy giảm dần trong tỷ lệ người Mỹ đọc sách. Năm 2011, 79% số người được khảo sát cho biết họ đã đọc ít nhất một cuốn sách trong 12 tháng trước đó, con số này giảm xuống còn 72% vào đầu năm 2019. Sách in vẫn là định dạng sách được ưa chuộng nhất, với 65% người trưởng thành được khảo sát nói rằng họ đã đọc một cuốn sách in trong năm qua, giảm so với 71% vào năm 2011. Tỷ lệ người trưởng thành đọc sách dưới bất kỳ hình thức nào cũng giảm từ 79% năm 2011 xuống còn 72% năm 2019. Đáp án: A
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. This has been the decade of Al, with one astonishing feat after another. A chess-playing Al that can defeat not only all human chess players but also all previous human-programmed chess machines after learning the game in just four hours? That's yesterday's news, what's next? True, these prodigious accomplishments are all in so-called narrow Al, where machines perform highly specialized tasks. But many experts believe this restriction is very temporary. By mid-century, we may have artificial general intelligence (AGI)—machines that can achieve human-level performance on the full range of tasks that we ourselves can tackle.
2. If so, there's little reason to think it will stop there. Machines will be free of many of the physical constraints on human intelligence. Our brains run at slow biochemical processing speeds on the power of a light bulb, and their size is restricted by the dimensions of the human birth canal. It is remarkable what they accomplish, given these handicaps. But they may be as far from the physical limits of thought as our eyes are from the incredibly powerful Webb Space Telescope.
3. Once machines are better than us at designing even smarter machines, progress towards these limits could accelerate. What would this mean for us? Could we ensure a safe and worthwhile coexistence with such machines? On the plus side, Al is already useful and profitable for many things, and super Al might be expected to be super useful and super profitable. But the more powerful AI becomes, the more important it will be to specify its goals with great care. Folklore is full of tales of people who ask for the wrong thing, with disastrous consequences—King Midas, for example, might have wished that everything he touched turned to gold, but didn’t really intend this to apply to his breakfast.
4. So we need to create powerful AI machines that are ‘human-friendly’—that have goals reliably aligned with our own values. One thing that makes this task difficult is that we are far from reliably human-friendly ourselves. We do many terrible things to each other and to many other creatures with whom we share the planet. If superintelligent machines don't do a lot better than us, we'll be in deep trouble. We'll have powerful new intelligence amplifying the dark sides of our own fallible natures.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 53 [1086209]: The best title of the passage can be ________.
A, The Promises and Perils of Artificial Intelligence
B, AI as a Solution to Human Weaknesses
C, Human Intelligence vs. Machine Intelligence
D, A Brief History of AI Development
Tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc là gì?
A. Những hứa hẹn và mối nguy hiểm của trí tuệ nhân tạo.
=> Đúng vì bài viết đề cập cả lợi ích và rủi ro của AI

B. AI như một giải pháp cho những điểm yếu của con người.
=> Sai vì bài viết không nói AI là giải pháp hoàn hảo cho điểm yếu của con người, mà nhấn mạnh vào những nguy cơ khi AI quá mạnh.

C. Trí tuệ con người so với trí tuệ máy móc.
=> Sai vì bài không tập trung so sánh trực tiếp trí tuệ con người với máy móc.

D. Lịch sử phát triển ngắn gọn của AI.
=> Sai vì bài không phải là lịch sử phát triển của AI, mà là về những cơ hội và nguy cơ của nó. Đáp án: A
Câu 54 [1086210]: The phrase narrow AI in paragraph 1 means ________.
A, artificial intelligence operating at a level equivalent to human cognition
B, machine intelligence tailored to accomplish specific functions
C, systems designed to replicate the mechanisms of human thought
D, intelligence inherently bound by physical limitations
Cụm từ "narrow AI" trong đoạn 1 có nghĩa là gì?
A. Trí tuệ nhân tạo hoạt động ở mức tương đương với nhận thức của con người.
=> Sai vì narrow AI không đạt đến trí tuệ tổng quát như con người

B. Trí tuệ máy móc được thiết kế để thực hiện các chức năng cụ thể.
=> Đúng

C. Hệ thống được thiết kế để sao chép cơ chế tư duy của con người.
=> Sai vì narrow AI không sao chép cơ chế tư duy của con người mà chỉ làm tốt một nhiệm vụ nhất định.

D. Trí tuệ vốn bị ràng buộc bởi các giới hạn vật lý.
=> Sai vì AI không bị ràng buộc bởi giới hạn vật lý của con người

- Dựa vào ngữ cảnh của câu:
True, these prodigious accomplishments are all in so-called narrow AI, where machines perform highly specialized tasks.
(Đúng là những thành tựu phi thường này đều thuộc lĩnh vực trí tuệ nhân tạo hẹp, nơi máy móc thực hiện các nhiệm vụ chuyên biệt)
=> mô tả narrow AI là AI thực hiện các nhiệm vụ chuyên biệt. Đáp án: B
Câu 55 [1086211]: According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a limitation of human intelligence?
A, The slow speed of biochemical processing in the human brain
B, The minimal energy consumption of the human brain
C, The small number of neurons in the human brain
D, The physical constraints imposed by the dimensions of the human birth canal
Theo đoạn 2, giới hạn nào của trí tuệ con người KHÔNG được đề cập?
A. Tốc độ xử lý sinh hóa chậm trong não người.
=> Có đề cập

B. Lượng năng lượng tối thiểu mà não người tiêu thụ.
=> Có đề cập

C. Số lượng neuron nhỏ trong não người
=> Không đề cập

D. Các giới hạn vật lý do kích thước của ống sinh của con người
=> Có đề cập

- Dựa vào thông tin đoạn:
Machines will be free of many of the physical constraints on human intelligence. Our brains run at slow biochemical processing speeds on the power of a light bulb, and their size is restricted by the dimensions of the human birth canal.
(Máy móc sẽ không bị giới hạn bởi nhiều ràng buộc vật lý mà trí tuệ con người đang phải đối mặt. Não bộ của chúng ta hoạt động với tốc độ xử lý sinh hóa chậm, chỉ tiêu thụ năng lượng bằng một bóng đèn nhỏ, và kích thước của nó bị giới hạn bởi đường sinh sản của con người.) Đáp án: C
Câu 56 [1086212]: In paragraph 3, the word accelerate can be replaced by ________.
A, slow down
B, cut up
C, speed up
D, break down
Nghĩa của "accelerate" trong đoạn 3 có thể được thay thế bới?
- Ta có "accelerate" có nghĩa là tăng tốc => đồng nghĩa với "speed up"

Các đáp án khác
A. slow down: làm chậm lại
B. cut up: cắt nhỏ ra
C. break down: hỏng Đáp án: C
Câu 57 [1086213]: In paragraph 3, it is NOT mentioned that ________.
A, AI advancements may accelerate once machines can design superior versions of themselves.
B, defining AI's objectives carefully is crucial to avoid unintended consequences.
C, AI is anticipated to be even more advantageous and profitable.
D, the profitability of AI is guaranteed to exceed all current expectations.
Điều nào KHÔNG được đề cập trong đoạn 3?
A. Sự phát triển của AI có thể tăng tốc khi máy móc có thể tự thiết kế các phiên bản thông minh hơn của chính nó.
=> Đúng. Thông tin nằm ở "Once machines are better than us at designing even smarter machines, progress towards these limits could accelerate"
(Một khi máy móc giỏi hơn chúng ta trong việc thiết kế ra những cỗ máy thông minh hơn, tiến trình hướng tới những giới hạn này có thể sẽ tăng tốc.)

B. Xác định mục tiêu của AI cẩn thận là điều quan trọng để tránh hậu quả không mong muốn.
=> Đúng. Thông tin nằm ở: But the more powerful AI becomes, the more important it will be to specify its goals with great care
(Nhưng AI càng trở nên mạnh mẽ, thì việc xác định mục tiêu của nó một cách cẩn thận càng trở nên quan trọng)

C. AI được kỳ vọng sẽ còn có lợi hơn và mang lại nhiều lợi nhuận hơn.
=> Đúng. Thông tin nằm ở: On the plus side, AI is already useful and profitable for many things, and super AI might be expected to be super useful and super profitable
(Về mặt tích cực, AI đã hữu ích và mang lại lợi nhuận trong nhiều lĩnh vực, và siêu AI có thể được kỳ vọng sẽ siêu hữu ích và siêu lợi nhuận).

D. Lợi nhuận của AI được đảm bảo sẽ vượt quá mọi kỳ vọng hiện tại.
=> Sai vì bài không khẳng định rằng AI chắc chắn sẽ vượt xa mọi kỳ vọng lợi nhuận. Đáp án: D
Câu 58 [1086214]: In paragraph 4, the author implies that superintelligent machines _________.
A, are expected to mimic human behavior
B, are required to go beyond human moral principles
C, are currently in harmony with human aspirations
D, may intensify human imperfections
Trong đoạn 4, tác giả ngụ ý rằng những cỗ máy siêu trí tuệ __________.
A. Được kỳ vọng sẽ bắt chước hành vi của con người.
=> Sai vì bài không nói rằng AI bắt chước hành vi con người mà chỉ nói về tác động của AI lên con người

B. Cần phải vượt qua các nguyên tắc đạo đức của con người.
=> Sai vì bài không đề cập việc AI phải vượt qua nguyên tắc đạo đức con người

C. Hiện đang hài hòa với mong muốn của con người.
=> Sai vì bài nói rằng AI có thể nguy hiểm nếu không kiểm soát tốt, chứ không khẳng định nó đã hài hòa với mong muốn của con người

D. Có thể làm trầm trọng thêm những khiếm khuyết của con người.
=> Đúng.

Thông tin nằm ở đoạn:
If superintelligent machines don't do a lot better than us, we'll be in deep trouble. We'll have powerful new intelligence amplifying the dark sides of our own fallible natures
(Nếu những cỗ máy siêu trí tuệ không làm tốt hơn chúng ta, chúng ta sẽ gặp rắc rối lớn. Chúng ta sẽ có một trí tuệ siêu việt khuếch đại những mặt tối trong bản chất vốn đầy thiếu sót của con người)  Đáp án: D
Câu 59 [1086215]: It can be inferred from paragraph 4 that _________.
A, superintelligent machines may expose humanity's ethical contradictions
B, humanity has already established foolproof measures to ensure safe AI integration
C, superintelligent AI will only affect technological progress, not moral aspects
D, AI systems are designed to function without ethical considerations
Có thể suy ra điều gì từ đoạn 4?
A. Những cỗ máy siêu trí tuệ có thể làm lộ ra những mâu thuẫn đạo đức của con người
=> Đúng. Đoạn 4 đề cập rằng con người không hoàn toàn "thân thiện" với chính mình, vì chúng ta vẫn gây hại cho nhau và các sinh vật khác. Nếu AI học theo những đặc điểm xấu của con người, nó có thể khuếch đại hoặc làm lộ ra những mâu thuẫn đạo đức trong hành vi của loài người

B. Loài người đã thiết lập các biện pháp hoàn hảo để đảm bảo tích hợp AI an toàn
=> Sai vì bài không nói rằng loài người đã có biện pháp hoàn hảo để đảm bảo AI an toàn

C. AI siêu trí tuệ chỉ ảnh hưởng đến tiến bộ công nghệ, không ảnh hưởng đến khía cạnh đạo đức
=> Sai vì bài viết nhấn mạnh cả ảnh hưởng công nghệ và đạo đức của AI

D. Hệ thống AI được thiết kế để hoạt động mà không cần quan tâm đến đạo đức
=> Sai vì bài nói rằng cần thiết lập mục tiêu đạo đức rõ ràng cho AI, chứ không phải AI không cần quan tâm đến đạo đức Đáp án: A
Câu 60 [1086216]: It can be seen in paragraphs 2, 3, and 4 that _________.
A, the progress of AI may result in unforeseen consequences.
B, machines are constrained by physical boundaries that prevent them from exceeding human capabilities.
C, human intelligence and AI should be kept distinct from each other.
D, the advantages of AI are greater than its potential dangers.
Có thể thấy điều gì trong đoạn 2, 3, và 4?
A. Sự phát triển của AI có thể dẫn đến những hậu quả không lường trước.
=> Đúng vì đoạn 3 và 4 nhấn mạnh rằng AI có thể mang lại lợi ích lớn nhưng cũng có nguy cơ tiềm ẩn, đặc biệt là nếu AI tăng cường những mặt tiêu cực của con người

B. Máy móc bị giới hạn bởi các ràng buộc vật lý, khiến chúng không thể vượt quá khả năng của con người.
=> Sai vì đoạn 2 cho thấy AI không bị giới hạn bởi các ràng buộc vật lý của con người

C. Trí tuệ con người và AI nên được giữ tách biệt khỏi nhau.
=> Sai vì bài viết không đề cập rằng AI và con người cần phải tách biệt hoàn toàn

D. Lợi ích của AI lớn hơn các nguy cơ tiềm ẩn của nó.
=> Sai vì bài viết không nói rõ ràng rằng lợi ích của AI lớn hơn rủi ro, mà chỉ cảnh báo rằng AI có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng nếu không kiểm soát tốt Đáp án: A
Câu 61 [280787]: Cho tập hợp phần tử. Số tập con gồm hai phần tử của bằng
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn D
Số tập hợp con của . Đáp án: D
Câu 62 [240837]: Miền nghiệm của hệ bất phương trình chứa điểm nào sau đây?
A, .
B, .
C, .
D,
Chọn C.

Trước hết, ta vẽ hai đường thẳng:


Ta thấy là nghiệm của hai bất phương trình. Điều đó có nghĩa điểm thuộc cả hai miền nghiệm của hai bất phương trình. Sau khi gạch bỏ các miền không thích hợp, miền không bị gạch là miền nghiệm của hệ. Đáp án: C
Câu 63 [1061936]: Tích tất cả các nghiệm của phương trình
A,
B,
C,
D,
Điều kiện : (luôn đúng với mọi ).
Ta có:




Tích các nghiệm là:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 64 [1061906]: Tập xác định của hàm số
A,
B,
C,
D,
Ta có:
TXĐ:
Vậy tập xác định của hàm số là :
Chọn đáp án C. Đáp án: A
Câu 65 [803598]: Trong khoảng , phương trình có tất cả nghiệm. Tìm .
A, .
B, .
C, .
D, .
Phương trình

Vậy trên khoảng , phương trình đã cho có nghiệm là , , Đáp án: B
Câu 66 [295526]: Tìm để nghiệm của hệ phương trình cũng là nghiệm của phương trình
A,
B,
C,
D,





Thay vào phương trình ta được:


Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 67 [601905]: Một người vào cửa hàng ăn, người đó chọn thực đơn gồm một món ăn trong năm món, một loại quả tráng miệng trong năm loại quả tráng miệng và một nước uống trong ba loại nước uống. Có bao nhiêu cách chọn thực đơn.
A, 25.
B, 75.
C, 100.
D, 15.
Để chọn thực đơn, ta có:
cách chọn món ăn.
cách chọn quả tráng miệng.
cách chọn nước uống.
Vậy theo qui tắc nhân ta có cách. Chọn B. Đáp án: B
Câu 68 [25753]: Đặt hãy biểu diễn theo .
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Ta có: Đáp án: B
Câu 69 [805596]: Hệ số lớn nhất trong khai triển
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn D
Ta có

Vậy hệ số lớn nhất trong khai triển là . Đáp án: D
Câu 70 [792322]: Đội thanh niên tình nguyện của một trường THPT gồm 15 HS, trong đó có 4 HS khối 12, 5 HS khối 11 và 6 HS khối 10. Chọn ngẫu nhiên 6 HS đi thực hiện nhiệm vụ. Tính xác suất để 6 HS được chọn có đủ 3 khối.
A,
B,
C,
D,
Chọn D
Số phần tử của không gian mẫu .
Gọi A là biến cố: “6 HS được chọn có đủ 3 khối”.
Xét các trường hợp của biến cố
+ Số cách chọn được 6 HS bao gồm cả khối 10 và 11:
+ Số cách chọn được 6 HS bao gồm cả khối 10 và 12:
+ Số cách chọn được 6 HS bao gồm cả khối 11 và 12:
+ Số cách chọn được 6 HS khối 10:
Vậy
Vậy xác suất cần tìm là: Đáp án: D
Câu 71 [284587]: Mảnh vườn hình tam giác của gia đình nhà bạn An có chiều dài các cạnh là Hỏi diện tích mảnh vườn của gia đình bạn An là bao nhiêu mét vuông(làm tròn đến hàng phần mười)?
A,
B,
C,
D,
Cách 1:
Nửa chu vi
Diên tích tam giác
Cách 2: Xét tam giác có ba cạnh
Theo định lý hàm cos trong tam giác ta có:



Đáp án: A
Câu 72 [792232]: Trong một đợt kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm của ngành y tế tại chợ, ban quản lý chợ lấy ra mẫu thịt lợn trong đó có 4 mẫu ở quầy , 5 mẫu ở quầy , 6 mẫu ở quầy . Đoàn kiểm tra lấy ngẫu nhiên 4 mẫu để phân tích xem trong thịt lợn có chứa hóa chất tạo nạc hay không. Xác suất để mẫu thịt của cả 3 quầy đều được chọn bằng
A,
B,
C,
D,
Số cách lấy ngẫu nhiên 4 mẫu là:
Số cách để lấy 2 mẫu ở quầy 1 mẫu ở quầy và 1 mẫu ở quầy là:
Số cách để lấy 1 mẫu ở quầy 2 mẫu ở quầy và 1 mẫu ở quầy là:
Số cách để lấy 1 mẫu ở quầy 1 mẫu ở quầy và 2 mẫu ở quầy là:
Xác suất mẫu thịt của cả 3 quầy đều được chọn là:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 74:
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường thẳng d : 3x − 4y −1 = 0 và điểm I (1;− 2). Gọi (C) là đường tròn có tâm I và cắt đường thẳng d tại hai điểm A và B sao cho tam giác IAB có diện tích bằng 4.
Câu 73 [741886]: Trung điểm của có hoành độ bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Gọi đường thẳng chứa và vuông góc
nên

Đường thẳng có và đi qua có phương trình là:
Trung điểm chính là hình chiếu vuông góc của lên và cũng là giao của gọi giao điểm là
Phương trình hoành độ giao điểm là
Đáp án: D
Câu 74 [741889]: Phương trình đường tròn
A,
B,
C,
D,

Ta có: . Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 76:
Cho hàm số với .
Câu 75 [1083612]: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để với mọi
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Ta có
Áp dụng kiến thức về dấu của tam thức bậc hai: khi và chỉ khi
Đáp án: A
Câu 76 [1083614]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình có hai nghiệm phân biệt thoả mãn
A, 4.
B, 3.
C, 5.
D, 8.
Chọn D.
Ta có
Điều kiện để phương trình có 2 nghiệm phân biệt là:

Theo định lý Vi-et ta có:
Khi đó
Mặt khác
Kết hợp (1) và (2) suy ra
Vậy có 8 giá trị nguyên của thoả mãn. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 77 đến 78:
Cho hàm số (với là các số thực) có đồ thị . Biết đồ thị có một điểm cực trị là
Câu 77 [1063398]: Hàm số nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Sử dụng điều kiện điểm cực trị của đồ thị hàm số là để tìm các tham số Sau đó thay lại vào hàm số, tính đạo hàm và giải bất phương trình để tìm khoảng nghịch biến.
2. Cách giải: Tập xác định
Ta có đạo hàm:
Vì đồ thị hàm số có điểm cực trị là nên ta có hệ phương trình:
Khi đó hàm số trở thành và đạo hàm
Để hàm số nghịch biến thì
Vậy hàm số nghịch biến trên các khoảng
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 78 [1063399]: Cho điểm và điểm thay đổi trên đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị Độ dài ngắn nhất bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có đạo hàm
Vì đồ thị có điểm cực trị nên ta có hệ phương trình:
Khi đó hàm số là
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là:
chạy trên nên độ dài ngắn nhất khi tức là
Với ta có:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 79 đến 80:
Cho cấp số cộng thỏa mãn
Câu 79 [746197]: Tính số hạng thứ 100 của cấp số cộng trên
A,
B,
C,
D,

Số hạng thứ 100 là Đáp án: B
Câu 80 [746201]: Giá trị của tham số để
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Ta có:
Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 83:
Cho hàm số với là tham số.
Câu 81 [745184]: Với giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Thay ta được
Xét
Ta có
Suy ra hàm số đồng biến trên đoạn nên nó sẽ đạt giá trị lớn nhất tại Đáp án: C
Câu 82 [745185]: Có bao nhiêu giá trị dương của để đồ thị hàm số có điểm cực đại thuộc trục hoành?
A, 0.
B, 2.
C, 3.
D, 1.
Chọn đáp án C.
Xét (*)
Để hàm số có điểm cực trị thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm phân biệt

Phương trình có 2 điểm cực trị

Hai nghiệm của
Ta có:

Để là cực đại thì hay
là cực đại thì hay
Ta đang xét các giá trị dương của nên là cực đại
Ta lại thấy luôn có 1 nghiệm là
Xét
Nên điểm cực đại cũng chính là
Điểm cực đại phải là và để nó thuộc trục hoành thì
Vậy có 1 giá trị dương để đồ thị hàm số có điểm cực đại thuộc trục hoành. Đáp án: D
Câu 83 [745186]: Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của để hàm số đồng biến trên khoảng ?
A, 3.
B, 0.
C, 1.
D, 2.
Chọn đáp án D. Xét
Để hàm số đồng biến trên khoảng thì





Xét hàm số

Suy ra đồ thị hàm số đồng biến trên khoảng
Để thì
Vậy có 2 giá trị nguyên dương của để hàm đồng biến trên khoảng Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 84 đến 85:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho ba điểm A(−2;−1), B(1;2), C(3;−2).
Câu 84 [1062240]: Gọi là trực tâm của tam giác Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Ta có nên phương trình đường cao của tam giác là:
Lại có nên phương trình đường cao của tam giác là:
Trực tâm là giao điểm của hai đường cao nên: Đáp án: A
Câu 85 [1062241]: Biết tập hợp các điểm thoả mãn là một đường tròn có bán kính bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Gọi toạ độ điểm Khi đó
Ta có Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 86 đến 87:
Cho lă̌ng trụ có đáy là tam giác đều cạnh , hình chiếu vuông góc của điểm lên mặt phẳng trùng với trọng tâm của tam giác . Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng bằng
Câu 86 [745269]: Góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Gọi là trung điểm của
Ta có: .
Dựng , .
Ta có là đoạn vuông góc chung của .


là chân đường vuông góc từ điểm

Suy ra Đáp án: A
Câu 87 [745270]: Thể tích khối chóp bằng
A,
B,
C,
D,

Gọi là trung điểm của
Ta có:
Dựng ,
Ta có là đoạn vuông góc chung của

Ta có:

Vậy thể tích khối chóp : Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Cho hàm số với là tham số.
Câu 88 [1063368]: Khi tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có tung độ bằng có hệ số góc là
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Tìm hoành độ tiếp điểm từ phương trình sau đó tính hệ số góc bằng đạo hàm tại điểm đó:
2. Cách giải: Khi hàm số trở thành
Theo giả thiết tung độ tiếp điểm bằng ta có:
Ta có đạo hàm:
Hệ số góc của tiếp tuyến tại là:
3. Kết luận: Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 89 [1063369]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng ?
A,
B, Vô số.
C,
D,
1. Phương pháp: Hàm số nghịch biến trên khoảng khi và nghiệm mẫu ngoài khoảng
2. Cách giải: Điều kiện xác định:
Ta có đạo hàm:
Để hàm số nghịch biến trên khoảng thì cần thỏa mãn 2 điều kiện:
là số nguyên nên
Vậy có 3 giá trị nguyên của tham số thỏa mãn.
3. Kết luận: Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 90 [1063370]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số thuộc đoạn để hàm số có hai điểm cực trị?
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Đưa hàm số về dạng hàm số có 2 điểm cực trị khi tử số của đạo hàm có 2 nghiệm phân biệt khác nghiệm của mẫu số.
2. Cách giải: Ta có hàm số:
Đạo hàm:
Để hàm số có 2 cực trị thì phương trình tử số phải có 2 nghiệm phân biệt khác

nên (chỉ loại
Vậy có 10 giá trị nguyên thỏa mãn.
3. Kết luận: Chọn đáp án D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93:
Trong số bảy người, có A, B, C là nữ và D, E, F, G là nam. Họ đang ngồi quanh một chiếc bàn tròn và đều nhìn vào trung tâm (không nhất thiết phải theo thứ tự đó). Biết rằng, không có hai bạn nữ nào ngồi cạnh nhau; E không ngồi cạnh D hoặc G. C ngồi vị trí thứ ba tính từ phía bên trái của G và ngồi ngay bên phải D. A không ngồi cạnh F.
Câu 91 [583502]: Ai đang ngồi vị trí thứ ba bên phải G?
A, B.
B, A.
C, D.
D, E.
Chọn đáp án A.

Dựa vào các dữ kiện:

• C ngồi vị trí thứ ba tính từ phía bên trái của G và ngồi ngay bên phải D.

Ta có hình minh họa:



Kết hợp dữ kiện:

• E không ngồi cạnh cả D và G.



• A không ngồi cạnh F.



B hoặc F ngồi vị trí thứ hai bên phải G.

Đáp án: A
Câu 92 [583503]: Ai sau đây đang ngồi cạnh C?
A, F.
B, G.
C, B.
D, E.
Chọn đáp án D.

Dựa vào hình minh họa Người đang ngồi cạnh C là E. Đáp án: D
Câu 93 [583504]: Theo một hướng và khoảng nào đó, C đang ngồi ở một vị trí có liên quan đến B. Vậy F đang ngồi ở vị trí liên quan đến ai theo cùng một hướng và khoảng cách tương tự?
A, D.
B, E.
C, A.
D, G.

Chọn đáp án C.
Dựa vào minh họa giả thiết:


TH1: C cách B 1 người về bên trái A cách F cũng 1 người về bên trái.
TH2: C cách B 2 người về bên trái A cách F cũng 2 người về bên trái. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96:
Ông Sinh có sáu người cháu là Phương, Việt, Sơn, Tùng, Quang và Huy; mỗi người cháu sinh vào một năm khác nhau trong 6 năm liên tiếp. Biết rằng:
(i) Phương lớn tuổi hơn Sơn.
(ii) Việt lớn tuổi hơn cả Tùng và Quang.
(iii) Huy lớn hơn Tùng hai tuổi.
(iv) Phương sinh vào năm 2002 hoặc 2003.
(v) Người cháu lớn tuổi nhất sinh năm 2000.
Câu 94 [1073578]: Danh sách nào sau đây có thể đúng theo thứ tự từ trẻ nhất đến lớn tuổi nhất?
A, Sơn, Phương, Việt, Tùng, Quang, Huy.
B, Sơn, Quang, Phương, Tùng, Huy, Việt.
C, Sơn, Quang, Tùng, Huy, Phương, Việt.
D, Sơn, Quang, Tùng, Phương, Huy, Việt.
Chọn đáp án D.
Đáp án A sai: Việt (2003) không lớn hơn Tùng (2002) và Quang (2001).
Đáp án B sai: Huy (2001) chỉ hơn Tùng (2002) 1 năm, không phải 2 năm.
Đáp án C sai: Phương sinh 2001 (không phải 2002 – 2003) và Huy chỉ hơn Tùng 1 năm.
Đáp án D đúng: Thỏa tất cả điều kiện. Đáp án: D
Câu 95 [1073579]: Nếu Phương sinh năm 2002, thì phát biểu nào sau đây chắc chắn đúng?
A, Việt sinh năm 2000.
B, Huy sinh năm 2001.
C, Sơn sinh năm 2003.
D, Quang sinh năm 2004.
Chọn đáp án A.
Ta có sắp xếp vị trí như sau:

Dựa vào dữ kiện: Huy lớn hơn Tùng hai tuổi Huy có thể sinh năm 2001 hoặc 2003 và Tùng sinh năm tương ứng là 2003 hoặc 2005.

Dựa vào dữ kiện: Huy lớn hơn Tùng hai tuổi Huy có thể sinh năm 2001 hoặc 2003 và Tùng sinh năm tương ứng là 2003 hoặc 2005.

Như vậy Việt luôn sinh năm 2000. Đáp án: A
Câu 96 [1073580]: Nếu Huy lớn tuổi nhất, thì phát biểu nào sau đây chắc chắn đúng?
A, Việt sinh năm 2001.
B, Tùng sinh năm 2001.
C, Sơn sinh năm 2004.
D, Phương sinh năm 2004.
Chọn đáp án A.
Ta có sắp xếp vị trí như sau:

Dựa vào dữ kiện: Huy lớn hơn Tùng 2 tuổi Tùng sinh năm 2002.

Phương sinh vào năm 2002 hoặc 2003 mà Tùng sinh năm 2002 Phương sinh năm 2003.

Việt lớn tuổi hơn cả Tùng và Quang Việt sinh năm 2001, còn lại là Sơn hoặc Quang.
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99:
Năm 2021 nước ta có 156.588 cán bộ hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Biểu đồ sau thể hiện cơ cấu cán bộ phân theo trình độ chuyên môn:
Câu 97 [292569]: Số lượng cán bộ có trình độ tiến sĩ năm 2021 là
A, 24.459 người.
B, 65.736 người.
C, 32.868 người.
D, 8.597 người.
Chọn đáp án A.
Số lượng cán bộ có trình độ tiến sĩ năm 2021 là Đáp án: A
Câu 98 [292570]: Số lượng cán bộ có trình độ thạc sĩ và tiến sĩ nhiều hơn số lượng cán bộ có trình độ cao đẳng và đại học là bao nhiêu?
A, 13.871 người.
B, 21.686 người.
C, 15.210 người.
D, 23.817 người.
Chọn đáp án D.
Số lượng cán bộ có trình độ thạc sĩ và tiến sĩ nhiều hơn số lượng cán bộ có trình độ cao đẳng và đại học là Đáp án: D
Câu 99 [292571]: Giả sử năm 2022, lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được bổ sung 2314 cán bộ có trình độ đại học và 10% cán bộ có trình độ đại học năm 2021 thi đỗ thạc sĩ, số lượng cán bộ còn lại không có gì thay đổi. Cơ cấu cán bộ có trình độ đại học khi đó chiếm bao nhiêu phần trăm?
A, 34,18%.
B, 32,73%.
C, 33,21%.
D, 34,68%.
Chọn đáp án A.
Dựa và dữ kiện:
Cán bộ trình độ đại học năm 2022 là
Cơ cấu cán bộ có trình độ đại học khi đó chiếm là: Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102:
Biểu đồ cột sau đây cho thấy sự phân chia phần trăm thu nhập của anh Thịnh từ năm 2020 đến năm 2024.
Câu 100 [1070882]: Nếu tỉ lệ tiết kiệm trong năm 2021 và 2024 là 3:5, thì tỉ lệ chi tiêu cá nhân của anh Thịnh trong năm 2021 và 2024 là
A, 56 : 5.
B, 8 : 15.
C, 56 : 15.
D, Chưa đủ dữ kiện.
Chọn đáp án C.
Gọi tỉ lệ tiết kiệm trong năm 2021 là tỷ lệ tiết kiệm trong năm 2024 là
Tỷ lệ chi tiêu cá nhân của anh Thịnh năm 2021 là:
Tỷ lệ chi tiêu cá nhân của anh Thịnh năm 2021 là:
Suy ra tỉ lệ: Đáp án: C
Câu 101 [1070883]: Nếu số tiền tiết kiệm trong năm 2020 bằng 80% số tiền tiết kiệm trong năm 2022, thì tổng chi tiêu cho thực phẩm trong năm 2020 là (Biết rằng, tổng chi tiêu trong năm 2022 là 185 000 đô la)
A, 40 400 đô la.
B, 44 400 đô la.
C, 21 100 đô la.
D, 45 100 đô la.
Chọn đáp án B.
Số tiền tiết kiệm năm 2022 là đô la.
Suy ra số tiền tiết kiệm trong năm 2020 là đô la.
Tổng chi tiêu cho thực phẩm trong năm 2020 là đô la. Đáp án: B
Câu 102 [1070884]: Nếu tổng thu nhập của anh Thịnh năm 2023 là 300 000 đô la và tăng 18% vào năm 2024, thì chi phí đi lại và chi phí cá nhân của anh ấy trong năm 2024 là bao nhiêu đô la?
A, 153 740.
B, 140 330.
C, 150 740.
D, 88 500.
Chọn đáp án D.
Tổng thu nhập của anh Thịnh năm 2024 là đô la.
Chi phí đi lại và chi phí cá nhân của anh ấy trong năm 2024 là đô la. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Nồng độ tổng cộng của Ca2+ và Mg2+ trong mẫu nước cứng được xác định bằng cách chuẩn độ 1 lít mẫu nước bằng dung dịch EDTA4– (EDTA4– có khả năng tạo phức với hai cation):
Mg2+ + EDTA4– → [Mg(EDTA)]2–
Ca2+ + EDTA4– → [Ca(EDTA)]2–
Cần 31,5 mL dung dịch EDTA4– 0,0104 M để đạt đến điểm cuối trong quá trình chuẩn độ. Sau đó, mẫu 1 lít thứ hai được xử lý bằng ion sulfate để kết tủa Ca2+ dưới dạng calcium sulfate kết tủa, loại bỏ kết tủa. Sau đó, chuẩn độ Mg2+ bằng 18,7 mL dung dịch EDTA4– 0,0104 M.
Câu 103 [1086409]: Một mẫu nước cứng có nồng độ các ion Na+; Ca2+; Mg2+, Cl; SO42– và HCO3. Cách nào sau đây không thể làm mất tính cứng của loại nước?
A, Sử dụng Na3PO4.
B, Đun sôi.
C, Trao đổi ion.
D, Sử dụng Na2CO3.
Mẫu nước cứng này chứa các ion: , , , , .
A, C, D: Sử dụng , vừa đủ hoặc đều có thể tạo kết tủa với , giúp loại bỏ độ cứng.

B. Đun sôi: Đun sôi chỉ loại bỏ được độ cứng tạm thời (do muối gây ra). Vì trong nước có mặt ion , nước này còn có độ cứng vĩnh cửu, vốn không thể bị loại bỏ bằng cách đun sôi thông thường.

Đáp án đúng là: B. Đun sôi. Đáp án: B
Câu 104 [704303]: Nguyên tử kim loại trung tâm trong cả hai phức chất [Mg(EDTA)]2– và [Ca(EDTA)]2– đều có số oxi hóa là
A, -2.
B, 0.
C, +1.
D, +2.
- Nguyên tử kim loại trung tâm trong cả hai phức chất [Mg(EDTA)]2– và [Ca(EDTA)]2– đều là Mg và Ca, thuộc nhóm kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn.
- Vì EDTA là một phối tử không thay đổi điện tích tổng, nên số oxi hóa của kim loại trong cả hai phức chất này chính là điện tích của ion kim loại trước khi tạo phức, cụ thể là:
+ Mg có số oxi hóa là +2.
+ Ca cũng có số oxi hóa là +2.
Vậy số oxi hóa của nguyên tử kim loại trung tâm trong cả hai phức chất đều là +2.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 105 [704304]: Nồng độ của Mg2+ và Ca2+ trong nước cứng theo mg/L lần lượt là
A, 1,9448×10–4 và 1,3312×10–4.
B, 4,6675 và 5,3248.
C, 8,6258×10–3 và 4,2458×10–3.
D, 1,2458 và 2,4871.
Đổi 31,5 mL = 0,0315 L; 18,7 mL = 0,0187 L
(1) Mg2+ + EDTA4- → [Mg(EDTA)]2-
(2) Ca2+ + EDTA4- → [Ca(EDTA)]2-
+ Xử lí lần 1 thông qua mol của EDTA4- xác định tổng mol của 2 ion Ca2+ và Mg2+
Từ PTHH số mol của tổng mol của 2 ion Ca2+ và Mg2+ là:

+ Xử lí lần 2: việc tạo kết tủa của ion Ca2+ thành CaSO4 nên thông qua mol của EDTA4- xác định mol của Mg2+
Số mol của Mg2+ là:
Số mol của Ca2+ trong nước cứng là:

Nồng độ của Mg2+ và Ca2+ trong mẫu nước cứng theo mg/L lần lượt là 4,6675 và 5,3248 mg/L
Nồng độ Mg2+:
Nồng độ Ca2+:

⇒ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Lồng Faraday là một thiết bị được tạo ra từ một lớp vật liệu dẫn điện, thường là kim loại, nhằm mục đích ngăn chặn các trường điện từ xâm nhập vào bên trong. Nó hoạt động dựa trên nguyên lý khi một trường điện từ tác động vào lồng, các điện tích tự do trong vật liệu dẫn điện sẽ phân bố lại sao cho triệt tiêu hoàn toàn trường điện từ bên trong lồng.
Lồng Faraday có một số ứng dụng sau:
Phòng thí nghiệm: Tạo ra môi trường điện từ sạch để thực hiện các thí nghiệm đo lường chính xác.
Y tế: Sử dụng trong các phòng chụp cộng hưởng từ (MRI) để ngăn chặn nhiễu từ bên ngoài ảnh hưởng đến hình ảnh.
Ô tô: Một số dòng xe cao cấp sử dụng lồng Faraday để bảo vệ các hệ thống điện tử quan trọng.
Máy bay: Máy bay thương mại cũng được thiết kế để hoạt động như một lồng Faraday, bảo vệ hành khách khỏi các tác động của sét và nhiễu điện từ.
Bảo vệ dữ liệu: Ngăn chặn việc đánh cắp dữ liệu từ các thiết bị lưu trữ bằng cách sử dụng các túi Faraday.
Câu 106 [753003]:
Cho các hiện tượng thực tế sau:
(I) Sét đánh trúng máy bay nhưng người ngồi trong máy bay vẫn an toàn.
(II) Khi đi vào trong thang máy thì điện thoại bị mất sóng.
(III) Khi đóng kín các cửa của ô tô thì người ngồi trong ô tô không nghe được âm thanh ở bên ngoài.
Hiện tượng nào liên quan đến lồng Faraday.
A, (I) và (II).
B, (I) và (III).
C, (II) và (III).
D, (I), (II) và (III).
Hiện tượng liên quan đến lồng Faraday là hiện tượng (I) và (II).
(III) sai vì đây là ứng dụng của cách âm
Chọn A Đáp án: A
Câu 107 [753005]: Vật liệu nào sau đây có thể được sử dụng để làm lồng Faraday?
A, Nhựa.
B, Thủy tinh.
C, Đồng.
D, Gỗ.
Vật liệu có thể được sử dụng để làm lồng Faraday là đồng vì là kim loại dẫn điện
Chọn C Đáp án: C
Câu 108 [753007]: Khi có tia sét chạy qua lồng Faraday thì cường độ điện trường bên trong lồng sẽ
A, rất lớn.
B, tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua lồng.
C, bằng 0.
D, tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua lồng.
Khi có tia sét chạy qua lồng Faraday thì cường độ điện trường bên trong lồng sẽ bằng 0 vì khi tia sét tác động lên lồng Faraday, các điện tích trên bề mặt của lồng sẽ phân bố lại sao cho điện trường bên trong lồng bị triệt tiêu hoàn toàn.
Chọn C Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Trong một thí nghiệm, một nhà khoa học đã tách và nuôi một tế bào thần kinh (neuron) trong một môi trường nuôi tiêu chuẩn. Ông ấy đã đo điện thế nghỉ của sợi trục, sau đó kích thích sợi trục và đo điện tế hoạt động của nó (Kết quả 1).
Tiếp theo, ông ấy đã làm lại thí nghiệm một số lần, mỗi lần với một môi trường nuôi tiêu chuẩn có thay đổi một số thành phần khác nhau và ghi lại được các kết quẳ 2, 3, 4 và 5.
Kết quả của các thí nghiệm được thể hiện ở bảng sau:
Câu 109 [741001]: Yếu tố nào chủ yếu ảnh hưởng đến sự hình thành điện thế nghỉ?
A, Nồng độ ion Na+ hai bên màng tế bào.
B, Nồng độ ion K+ hai bên màng tế bào.
C, Sự phân bố của ion Na+ và K+ hai bên màng tế bào.
D, Sự biện diện của neurotransmitter trong synapse.
Đáp án: C
Lời giải chi tiết

Màng tế bào neuron có nhiều kênh ion khác nhau cho phép các ion đi qua, bao gồm kênh Na⁺ (Natri) và kênh K⁺ (Kalium). Trong trạng thái nghỉ, kênh K⁺ thường mở hơn, cho phép K⁺ di chuyển ra ngoài tế bào. Do đó, nồng độ K⁺ bên trong tế bào giảm, làm cho điện thế bên trong tế bào trở nên âm hơn.
Điện thế nghỉ chủ yếu phụ thuộc vào sự phân bố của các ion Na⁺ và K⁺ qua màng tế bào, bởi vì sự chênh lệch nồng độ của các ion này sẽ ảnh hưởng đến điện thế màng. Khi có sự thay đổi trong nồng độ hoặc hoạt động của các ion này, điện thế nghỉ có thể bị thay đổi, ảnh hưởng đến khả năng kích thích của neuron. Đáp án: C
Câu 110 [741004]: Nếu môi trường tiêu chuẩn có nồng độ ion Na+ thấp hơn bình thường thì điện thế neuron được ghi ở kết quả nào?
A, Kết quả 2.
B, Kết quả 3.
C, Kết quả 4.
D, Kết quả 5.
Đáp án: C
Lời giải chi tiết

Nếu trong môi trường tiêu chuẩn có nồng độ Na+ thấp hơn bình thường, khi có kích thích thì lượng ion Na+ đi vào phía trong màng ít hơn bình thường, gây khử cực ít hơn bình thường, do đó giá trị điện thế hoạt động thấp hơn bình thường ( +30 mV so với + 40 mV).
Kết quả 2: Tăng tính thấm của màng đối với ion K+.
Kết quả 3: Nếu môi trường tiêu chuẩn có nồng độ K+ cao hơn bình thường.
Kết quả 5: Nếu môi trường chứa chất tăng tính thấm của màng như Cl-. Đáp án: C
Câu 111 [741007]: Trong điều trị bệnh liên quan đến tổn thương neuron, phương pháp can thiệp điện (electrical stimulation therapy) thường được sử dụng để cải thiện chức năng thần kinh. Đâu là tác động có thể xảy ra khi sử dụng phương pháp này.
A, Kích thích điện kích thích kênh ion Na⁺ mở ra, cho phép Na⁺ đi vào tế bào và tạo ra điện thế hoạt động.
B, Kích thích điện làm tăng nồng độ ion K⁺ bên trong neuron, giúp duy trì điện thế nghỉ âm hơn.
C, Kích thích điện làm giảm tính thấm của màng neuron đối với Na⁺, làm giảm khả năng kích thích điện.
D, Kích thích điện có thể làm cho điện thế hoạt động trở nên dương hơn mà không ảnh hưởng đến điện thế nghỉ.
Đáp án: A
Lời giải chi tiết

A: Sai, kích thích điện không làm tăng nồng độ ion K⁺ bên trong neuron; ngược lại, nó có thể làm cho K⁺ ra ngoài hơn.
B: Đúng, kích thích điện mở kênh ion Na⁺, cho phép Na⁺ vào tế bào, dẫn đến sự thay đổi điện thế và tạo ra điện thế hoạt động.
C: Sai, kích thích điện thực ra làm tăng tính thấm của màng neuron đối với Na⁺, không làm giảm khả năng kích thích.
D: Sai, kích thích điện không làm cho điện thế hoạt động trở nên dương hơn mà không ảnh hưởng đến điện thế nghỉ; hai yếu tố này có sự liên hệ mật thiết. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Tỷ số giới tính của dân số là 99,2 nam/100 nữ. Trong đó, tỷ số giới tính khu vực thành thị là 96,7 nam/100 nữ, khu vực nông thôn là 100,7 nam/100 nữ. Tỷ số giới tính có sự khác biệt theo các nhóm tuổi, cao nhất ở nhóm 0-10 tuổi (110,2 nam/100 nữ) và thấp nhất ở nhóm từ 80 tuổi trở lên (53,8 nam/100 nữ). Tỷ số giới tính gần như cân bằng ở nhóm 40-49 tuổi (100,8 nam/100 nữ) và bắt đầu giảm xuống dưới 100 ở nhóm 50-59 tuổi (97,3 nam/100 nữ).
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu tư)
Câu 112 [1086532]: Tỷ số giới tính chung của dân số Việt Nam năm 2024 là
A, 96,7 nam/100 nữ.
B, 99,2 nam/100 nữ.
C, 100,7 nam/100 nữ.
D, 110,2 nam/100 nữ.
Đáp án: B
Câu 113 [1086533]: Nhận định nào dưới đây đúng nhất về sự khác biệt giới tính giữa thành thị và nông thôn?
A, Tỷ lệ nam ở nông thôn cao hơn thành thị.
B, Tỷ lệ nam ở thành thị cao hơn nông thôn.
C, Tỷ số giới tính giữa hai khu vực tương đương nhau.
D, Thành thị có tỷ lệ nam và nữ bằng nhau.
● Nông thôn: 100,7 nam/100 nữ → nam nhiều hơn.
● Thành thị: 96,7 nam/100 nữ → nữ nhiều hơn. Đáp án: A
Câu 114 [1086534]: Vì sao tỷ số giới tính ở nhóm tuổi 0–10 cao hơn đáng kể (110,2 nam/100 nữ) so với mức chung của cả nước?
A, Do tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh vẫn tồn tại ở một số địa phương.
B, Do trẻ em nam có tỷ lệ tử vong cao hơn trẻ em nữ.
C, Do phụ nữ sinh con muộn hơn, ảnh hưởng đến tỷ lệ giới tính.
D, Do nam giới nhập cư nhiều vào nhóm tuổi nhỏ.
Tỷ số giới tính > 105 nam/100 nữ ở nhóm trẻ em → biểu hiện mất cân bằng khi sinh, nguyên nhân chủ yếu do tư tưởng trọng nam và chọn lọc giới tính trước sinh ở một số vùng. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
“Vua Quang Trung nhà Tây Sơn là ông vua anh dũng, lấy võ lược mà dựng nghiệp, nhưng ngài có độ lượng, rất am hiểu việc trị nước, biết trọng những người hiền tài văn học. Khi ngài lấy Bắc Hà [Đàng Ngoài – vùng lãnh thổ phía bắc sông Gianh vào thế kỷ 17 và thế kỷ 18 do chúa Trịnh kiểm soát], những người như Ngô Thì Nhậm, Phan Huy Ích đều được trọng dụng và nhất là đối với một người xử sĩ [người có học nhưng chỉ ở nhà, không chịu ra làm quan] như Nguyễn Thiếp thì thật là khác thường.
Ông Nguyễn Thiếp
[…] người ta gọi là Lục Niên tiên sinh, hay là La Sơn phu tử. Vua Quang Trung từ khi đem quân ra đánh Bắc Hà, biết tiếng Nguyễn Thiếp, đã mấy lần cho người đem lễ vật mời ông ra giúp, ông không nhận lễ và cũng từ chối không ra. Đến khi ngài đã đăng cực [lên ngôi hoàng đế] lại mấy lần cho người đến mời ông, ông có đến bái yết [yết kiến theo nghi lễ, thể hiện sự cung kính] và khuyên vua nên lấy nhân nghĩa mà trị dân trị nước, rồi lại xin vê. Vua Quang Trung tuy không dùng được ông, nhưng bao giờ cũng tôn kính ông như bậc thầy, và việc chính trị trong nước thường theo ý nghĩa của ông đã trình bày”.
(Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, NXB Văn học, Hà Nội, 2022, tr. 422 – 423)
Câu 115 [758805]: Nội dung nào sau đây không được nhắc tới trong đoạn trích trên?
A, Chính sách trọng dụng hiền tài của vua Quang Trung.
B, Việc trị quốc của vua Quang Trung vào thời Tây Sơn.
C, Vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung trong lịch sử.
D, Vua Quang Trung đại phá quân Xiêm và quân Thanh.
Đáp án: D
Câu 116 [758808]: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về thông tin của đoạn trích trên?
A, Vua Quang Trung đề cao người có học thức.
B, Chính sách đối ngoại của Vương triều Tây Sơn.
C, Tình hình lịch sử Việt Nam cuối thế kỉ XVIII.
D, Việc trọng dụng nhân tài của vua Quang Trung.
Đáp án: B
Câu 117 [758809]: Theo đoạn trích, vua Quang Trung được nhà sử học Trần Trọng Kim đánh giá là nhân vật có đặc điểm nào sau đây?
A, Vị vua anh dũng đã lấy võ mà dựng nên sự nghiệp.
B, Là người có học thức cao, nên am hiểu việc trị nước.
C, Là người văn võ song toàn, luôn coi trọng hiền tài.
D, Ông vua có học thức sâu rộng và rất giỏi võ nghệ.
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, có thu nhập trung bình thấp, có tốc độ già hoa dân số tăng nhanh, tuổi thọ người dân được nâng lên, tỉ suất sinh giảm, ... Điều này khiến cho tỉ lệ lao động trên số người hưởng lương hưu thấp đã và đang đặt ra những yêu cầu khách quan, cấp bách của việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, trong đó có chính sách bảo hiểm xã hội. Đến nay, ở Việt Nam đã hình thành hệ thống chính sách bảo hiểm xã hội tương đối đồng bộ gồm bảo hiểm hưu trí - tử tuất, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm ốm đau, thai sản và bảo hiểm tai nạn lao động, cơ bản bao quát các chế độ bảo hiểm xã hội theo thông lệ quốc tế về bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện trong các ngành, thành phần kinh tế với các loại hình lao động khác nhau. Quỹ bảo hiểm xã hội trở thành quỹ an sinh lớn nhất, hoạt động theo nguyên tắc đóng - hưởng và chia sẻ giữa những người lao động cùng thế hệ và giữa các thế hệ tham gia bảo hiểm xã hội. Diện bao phủ bảo hiểm xã hội theo quy định và quy mô tham gia bảo hiểm xã hội được mở rộng, số người tham gia, số người được hưởng bảo hiểm xã hội tăng lên.
(Nguồn: Báo Người lao động)
Câu 118 [757602]: Chính sách bảo hiểm xã hội ở nước ta được chia thành những loại bảo hiểm nào sau đây?
A, Bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội thương mại.
B, Bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
C, Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thương mại.
D, Bảo hiểm thất nghiệp và và hiểm thương mại.
Đáp án B. Bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Giải thích: Hệ thống chính sách bảo hiểm xã hội ở Việt Nam bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc (áp dụng với một số đối tượng theo quy định) và bảo hiểm xã hội tự nguyện (dành cho các đối tượng khác ngoài diện bắt buộc). Đáp án: B
Câu 119 [757603]: Khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì người tham gia được hưởng chế độ nào sau đây?
A, Chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.
B, Chế độ bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.
C, Chế độ thất nghiệp, y tế, hưu trí và tử tuất.
D, Chế độ chính sách do bảo hiểm xã hội chi trả.
Đáp án đúng là A. Chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.
Giải thích: Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng các chế độ như thai sản, ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất, đúng với quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội. Đáp án: A
Câu 120 [757605]: Nguyên tắc đóng – hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội được thể hiện như nào?
A, Mức hưởng bảo hiểm xã hội dựa trên sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
B, Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.
C, Mức hưởng bảo hiểm xã hội dựa trên sự phát triển của cơ quan, đơn vị mà người lao động tham gia bảo hiểm.
D, Khi tham gia bảo hiểm xã hội dựa trên nguyên tắc số đông bù số ít để giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
Đáp án B. Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.
Giải thích: Nguyên tắc đóng – hưởng của bảo hiểm xã hội hoạt động dựa trên mức đóng bảo hiểm, tức là người lao động đóng bao nhiêu thì hưởng quyền lợi tương ứng theo quy định. Đáp án: B