Câu 1 [1088874]: “Thần Bếp, cũng gọi là Táo Quân, có nhiệm vụ ghi chép những hành vi và lời lẽ của mọi người ở trong gia đình thần trông nom. Mỗi năm đến ngày hai mươi ba tháng Chạp, thần lên trời để tâu mọi việc với Ngọc Hoàng và cũng do lời trong sớ của thần mà gia đình thần ở trong năm tới sẽ gặp sự lành hay dữ.”
(Thần thoại Việt Nam, Thần Bếp, NXB Sáng tạo, 1970)

Thần Bếp không thực thi nhiệm vụ nào sau đây?
A, Phê duyệt sớ tấu của các gia đình.
B, Ghi chép hành vi của mọi người trong gia đình thần trông nom.
C, Ghi chép lời nói của mọi người trong gia đình thần trông nom.
D, Hai mươi ba tháng Chạp hằng năm lên trời tâu với Ngọc Hoàng mọi việc do mình cai quản.
Giải thích chi tiết:
Theo đoạn trích, thần Bếp có nhiệm vụ ghi chép những hành vi và lời lẽ của mọi người ở trong gia đình thần trông nom, đến ngày hai mươi ba tháng Chạp hàng năm, thần lên trời để tâu mọi việc với Ngọc Hoàng.
→ Thần Bếp không thực thi nhiệm vụ phê duyệt sớ tấu của các gia đình. Đáp án: A
Câu 2 [1088875]: “Đêm hôm ấy, Xing Nhã trằn trọc mãi, ngồi không được, ngủ không nổi, đứng cũng không yên. Ngoài bờ suối, con chim pu-pút điểm canh từng hồi dài. Xing Nhã ra ngoài hè, bước lên lại bước xuống cầu thang. Lòng thương mẹ nhớ cha đã giục Xing Nhã đến nhà Bơ-ra Tang giữa đêm khuya khoắt.”
(Sử thi Gia Rai, Xing Nhã, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)

Theo đoạn trích, điều gì thôi thúc Xing Nhã đến nhà Bơ-ra Tang giữa đêm khuya khoắt?
A, Con chim pu-pút.
B, Vì không ngủ được.
C, Lòng thương mẹ nhớ cha.
D, Xing Nhã có hẹn từ trước với Bơ-ra Tang.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Lòng thương mẹ nhớ cha đã giục Xing Nhã đến nhà Bơ-ra Tang giữa đêm khuya khoắt.”
→ Theo đoạn trích, lòng thương mẹ nhớ cha đã thôi thúc Xing Nhã đến nhà Bơ-ra Tang giữa đêm khuya khoắt. Đáp án: C
Câu 3 [1088876]: “Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Nước biếc trông như tầng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,
Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào .”

(Nguyễn Khuyến, Thu vịnh, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Trong bài thơ, điểm nhìn nghệ thuật gắn liền với khung cảnh thiên nhiên được di chuyển theo chiều hướng nào?
A, Từ thấp gần lên cao xa rồi lại xuống thấp gần.
B, Từ cao xa xuống thấp gần rồi lại lên cao xa.
C, Linh hoạt, không theo một chiều hướng nào.
D, Từ trái qua phải.
Giải thích chi tiết:
Trong bài thơ, điểm nhìn nghệ thuật gắn liền với khung cảnh thiên nhiên được di chuyển theo chiều hướng:
+ Từ cao xa: Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao → Tầm nhìn hướng lên trời.
+ Xuống thấp gần: Cần trúc lơ phơ, nước biếc, song thưa → Cảnh vật gần gũi quanh nhà.
+ Rồi lại lên cao xa: Một tiếng trên không ngỗng nước nào? → Am thanh vọng từ không trung, tầm nhìn lại hướng lên cao. Đáp án: B
Câu 4 [1088877]: “Sinh đi theo họ vào, vòng quanh một bức tường gấm, vào trong một khung cửa son, thấy những tòa cung điện bằng bạc đứng sững, có những tấm biển đề “Điện Quỳnh Hư”, “Gác Dao Quang”. Trên gác có bà tiên áo trắng, ngồi trên một cái giường thất bảo bên cạnh đặt một cái giường nhỏ bằng gỗ đàn hương.”
(Nguyễn Dữ, Chuyện Từ Thức lấy vợ tiên, theo Truyền kì mạn lục, NXB Văn học, 2008)

Không gian kì ảo trong đoạn trích được thể hiện qua chi tiết nào?
A, Một cái giường thất bảo.
B, Một khung cửa son.
C, Một cái giường nhỏ bằng gỗ đàn hương.
D, Những tòa cung điện bằng bạc.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Những tòa cung điện bằng bạc” mang đậm yếu tố kỳ ảo vì cung điện bằng bạc là hình ảnh không có thực, chỉ có thể xuất hiện trong thế giới thần tiên. Đáp án: D
Câu 5 [1088878]: “Y! Tử thả hưu lệ,

Nhất quỹ dữ tử hoan.

Du du nghịch lữ trung,

Bách niên thùy tự khoan.

Mạn dã mạc sậu yết,

Bạ doanh phi tráng nhan.”


Dịch nghĩa:

“Ôi! Thôi, bác đừng khóc nữa,

Có bữa ăn đây, ta cùng vui.

Đời người như quán trọ,

Mấy ai được thảnh thơi,

Nhẩn nha thôi, chớ vội nuốt,

Đang đói mà quá no ngay là không tốt!”

(Cao Bá Quát, Đạo phùng ngã phu , theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)

Giọng điệu triết lí được thể hiện rõ nét trong những dòng thơ nào?
A, “Ôi! Thôi, bác đừng khóc nữa,/ Có bữa ăn đây, ta cùng vui.”.
B, “Đời người như quán trọ,/ Mấy ai được thảnh thơi”.
C, “Nhẩn nha thôi, chớ vội nuốt”.
D, “Đang đói mà quá no ngay là không tốt!”.
Giải thích chi tiết:
Giọng điệu triết lí được thể hiện rõ nét trong những dòng thơ “Đời người như quán trọ,/ Mấy ai được thảnh thơi”. Hình ảnh “đời người như quán trọ” gợi suy ngẫm về sự vô thường của kiếp người, cuộc đời chỉ như một chốn dừng chân tạm bợ. Câu thơ “Mấy ai được thảnh thơi” thể hiện sự chiêm nghiệm sâu sắc về những khó khăn, vất vả mà con người phải trải qua trong cuộc sống. Đáp án: B
Câu 6 [1088879]: “Cha luôn nằm mé ngoài cùng phía tay phải. Thường thì là cha, rồi đến mẹ, đến em trai, em gái và sau cùng là nó. Cũng có những bận thay đổi, mẹ không nằm cạnh cha mà đến bên nằm cạnh nó hoặc là giữa nó và em gái. Khi ấy em trai sẽ nằm vào lòng cha. Cha vòng tay qua mông thằng bé. Nó và em gái chưa bao giờ được nằm trong lòng cha.”
(Y Ban, Trên đỉnh giời, theo vanvn.vn)

Chi tiết nào cho thấy sự thiên vị, thái độ “trọng nam khinh nữ” ở người cha?
A, Cha luôn nằm mé ngoài cùng phía tay phải.
B, Cha vòng tay qua mông thằng bé.
C, Nó và em gái chưa bao giờ được nằm trong lòng cha.
D, Mẹ không nằm cạnh cha mà đến bên nằm cạnh nó hoặc là giữa nó và em gái.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Nó và em gái chưa bao giờ được nằm trong lòng cha” cho thấy sự thiên vị của người cha. Trong khi em trai được cha yêu thương ôm vào lòng, thì hai chị em gái lại không bao giờ có được sự quan tâm, gần gũi ấy. Điều này cho thấy sự bất bình đẳng trong cách đối xử của người cha, thể hiện rõ thái độ “trọng nam khinh nữ”. Đáp án: C
Câu 7 [1088880]: “Mẹ tôi em có gặp đâu không
Bao xác già nua ngập cánh đồng
Tôi nhớ một thằng em bé nhỏ
Bao nhiêu rồi xác trẻ trôi sông”

(Quang Dũng, Mắt người Sơn Tây, theo qdnd.vn)
Nhận xét nào sau đây không đúng về đoạn thơ trên?
A, Đoạn thơ kết hợp thành công các câu hỏi tu từ và phép điệp.
B, Đoạn thơ phản ánh tình cảnh tang tóc, đau thương của quê hương đất nước khi giặc xâm lăng.
C, Đoạn thơ bộc lộ nỗi nhớ, niềm âu lo của nhân vật trữ tình khi nghĩ đến những người thân của mình nơi quê nhà.
D, Đoạn thơ chất chứa giọng điệu căm hận, uất ức, phẫn nộ.
Đáp án: D
Câu 8 [1088881]: “Sáng sớm hôm sau, Bình lại sai quan đem một tờ tâu vào triều, xin cho làm lễ nghênh hôn. Một mặt Bình khiến quân lính đứng sắp hàng ở hai bên đường, từ cửa điện đến cửa phủ. Trai gái trong Kinh nghe tin rủ nhau đi xem đông như ngày hội. Ai cũng cho là việc hiếm có xưa nay. Khi xe của công chúa tới cửa phủ, Bình ngồi kiệu rồng vàng ra đón, hết thảy mọi thứ lễ nghi đều theo đúng như lệ thường ở các nhà. Sau khi công chúa vào cung, Bình sai đặt tiệc ở bên ngoài để thết các vị hoàng thân, hoàng phi, công chúa và các quan văn võ đi đưa dâu. Trong tiệc mọi người đều theo thứ bậc mà ngồi. Tiệc tan Bình sắp riêng hai trăm lạng bạc, sai quan ngỏ lời kính tặng các vị nhà gái, và đưa tiễn ra tận cửa phủ. Các quan ra về, lại họp ở nhà công đường bộ Lễ, ai nấy đều khen nhà vua kén được rể tốt, và bảo nhau:

- Thế là từ nay nước An Nam ta đã có một nước dâu gia.

(Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí, NXB Văn học, 2005)

Nhân vật Bình được khắc hoạ theo cách nào trong những câu văn in đậm?
A, Qua lời nói.
B, Qua cử chỉ.
C, Qua tâm lí.
D, Qua lăng kính của các nhân vật khác.
Giải thích chi tiết:
Trong những câu văn in đậm, nhân vật Bình (Nguyễn Huệ) được khắc họa thông qua lời khen ngợi và đánh giá của các quan trong triều.
→ Nhân vật Bình được khắc hoạ qua lăng kính của các nhân vật khác trong những câu văn in đậm. Đáp án: D
Câu 9 [1088882]: “RÔMÊÔ - Juliet em ơi, nếu lòng em cũng tràn ngập niềm vui như lòng anh, và nếu em diễn tả được niềm vui ấy khéo hơn anh, thì em hãy để không khí quanh đây ngát hương thơm hơi thở của em, hãy để điệu nhạc của tiếng nói em ca tụng hạnh phúc hằng mơ ước, mà chúng ta trao cho nhau trong buổi gặp gỡ quý báu này.
JULIET - Ước mơ đẹp tự nó đã giàu, có cần gì đến lời nói; nó hãnh diện về thực chất chứ không về những cái tô điểm bên ngoài. Những kẻ còn đếm được của cải của mình thật hãy còn quá nghèo nàn. Mối tình chân thật của em lớn đến nỗi giá muốn đếm một nửa kho tàng của em, em cũng không đếm nổi.”

(William Shakespeare, Rômêô và Juliet, theo Tuyển tập tác phẩm - William Shakespeare, NXB Sân khấu, 2006)

Lời nói nào bộc lộ tình yêu vô hạn Juliet dành cho Rômêô?
A, “Ước mơ đẹp tự nó đã giàu, có cần gì đến lời nói; nó hãnh diện về thực chất chứ không về những cái tô điểm bên ngoài.”.
B, “em hãy để không khí quanh đây ngát hương thơm hơi thở của em, hãy để điệu nhạc của tiếng nói em ca tụng hạnh phúc hằng mơ ước, mà chúng ta trao cho nhau trong buổi gặp gỡ quý báu này.”.
C, “Mối tình chân thật của em lớn đến nỗi giá muốn đếm một nửa kho tàng của em, em cũng không đếm nổi.”.
D, “Những kẻ còn đếm được của cải của mình thật hãy còn quá nghèo nàn.”
Giải thích chi tiết:
Lời nói “Mối tình chân thật của em lớn đến nỗi giá muốn đếm một nửa kho tàng của em, em cũng không đếm nổi.” bộc lộ tình yêu vô hạn Juliet dành cho Rômêô. Juliet ví tình yêu của nàng như một kho tàng vô tận, đến mức dù chỉ muốn đếm một nửa cũng không thể, cho thấy tình yêu của nàng dành cho Rômêô là vô bờ bến, không thể đo lường được. Đáp án: C
Câu 10 [1088883]: “Dưới quyền cai trị của Ngài, dân tộc Việt Nam đã được hưởng phồn vinh thật sự và hạnh phúc thật sự, hạnh phúc được thấy nhan nhản khắp trong nước, đâu đâu cũng có những ty rượu và ty thuốc phiện song song với những sự bắn giết hàng loạt và nhà tù, nền dân chủ và tất cả bộ máy tinh vi của nền văn minh hiện đại, đã làm cho người Việt Nam tiến bộ nhất châu Á và sung sướng nhất trần đời.”
(Nguyễn Ái Quốc, Lá thư ngỏ gửi ông Anbe Xarô, Bộ trưởng Bộ Thuộc địa, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn văn trên?
A, Nói quá, ẩn dụ.
B, Nói mỉa, nghịch ngữ.
C, Nói giảm nói tránh, câu hỏi tu từ.
D, Phép điệp, phép đối.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn sử dụng biện pháp tu từ:
- Nói mỉa: Đoạn văn sử dụng giọng điệu mỉa mai, châm biếm để tố cáo sự giả dối của chế độ thực dân. Những cụm từ như “phồn vinh thật sự và hạnh phúc thật sự”, “hạnh phúc được thấy nhan nhản khắp trong nước”, “tiến bộ nhất châu Á và sung sướng nhất trần đời” được sử dụng để chế giễu sự tuyên truyền dối trá của chính quyền thực dân.
- Nghịch ngữ: Hình ảnh “ty rượu và ty thuốc phiện song song với những sự bắn giết hàng loạt và nhà tù” tạo ra sự tương phản, “ty rượu và ty thuốc phiện” thường gắn với sự hưởng thụ đối nghịch với “bắn giết hàng loạt và nhà tù” nói đến sự tàn bạo, bất nhân của chế độ thực dân. Đáp án: B
Câu 11 [1088884]: “Là vì theo tục thôn quê, nghề gì cũng có tiên sư, tiên sư của nghề làm ruộng là ông Thần nông. Muốn đền cái ơn dậy dân cấy gặt và muốn cầu cho suốt năm mưa thuận, gió hòa, hàng năm, đến mùa lúa chín, người ta phải tế ông ấy bằng ba mâm xôi gạo nếp mới, ý nghĩa của lễ xôi mới là vậy.”
(Ngô Tất Tố, Hạt gạo xôi mới, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 30, NXB Khoa học Xã hội, 2000)

Ý nghĩa của lễ xôi mới là gì?
A, Coi trọng phong tục thôn quê.
B, Cầu mưa thuận, gió hoà.
C, Dân đền ơn ông Thần nông dạy dân cấy gặt.
D, Dân đền ơn ông Thần nông dạy mình cấy gặt và cầu mưa thuận gió hoà.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Muốn đền cái ơn dậy dân cấy gặt và muốn cầu cho suốt năm mưa thuận, gió hòa, hàng năm, đến mùa lúa chín, người ta phải tế ông ấy bằng ba mâm xôi gạo nếp mới, ý nghĩa của lễ xôi mới là vậy.”
→ Ý nghĩa của lễ xôi mới là dân đền ơn ông Thần nông dạy mình cấy gặt và cầu mưa thuận gió hoà. Đáp án: D
Câu 12 [1088885]: Dòng nào sau đây nêu tên tác phẩm thơ không viết về đề tài quê hương đất nước?
A, “Đất nước” (Nguyễn Đình Thi).
B, “Thuyền và biển” (Xuân Quỳnh).
C, “Mặt đường khát vọng” (Nguyễn Khoa Điềm).
D, “Việt Bắc” (Tố Hữu).
Giải thích chi tiết:
Bài thơ Thuyền và biển của Xuân Quỳnh viết về tình yêu đôi lứa và những cung bậc cảm xúc trong tình yêu, không thuộc đề tài quê hương, đất nước. Đáp án: B
Câu 13 [1088886]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Lưu truyền, tích trữ, ròng rõi.
B, Lưu truyền, tích chữ, dòng dõi.
C, Lưu truyền, tích trữ, dòng dõi.
D, Lưu chuyền, tích trữ, dòng dõi.
Giải thích chi tiết:
Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Lưu truyền, tích trữ, dòng dõi. Đáp án: C
Câu 14 [1088887]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Từ bé, chúng tôi đã được dạy bảo sử xự đàng hoàng.
B, Tôi líu ríu theo chân đứa em thím xuống bếp.
C, Nó giục tôi về ăn cơm rồi nghỉ sớm.
D, Bà lão chậm rãi ăn hết chiếc bánh.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Từ bé, chúng tôi đã được dạy bảo sử xự đàng hoàng.” có từ “sử xự” sai chính tả.
- Sửa lại: Từ bé, chúng tôi đã được dạy bảo xử sự đàng hoàng. Đáp án: A
Câu 15 [1088888]: Trong những câu chuyện từ thuở ấy chúng tôi đã thấy rõ một tương lai tươi tỉnh.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, tươi tỉnh.
B, câu chuyện.
C, tương lai.
D, thuở ấy.
Giải thích chi tiết:
- Từ “tươi tỉnh” sai về ngữ nghĩa. “Tươi tỉnh” thường để chỉ nét mặt, trạng thái tinh thần của con người, không phù hợp để miêu tả “tương lai”.
- Sửa lại: Trong những câu chuyện từ thuở ấy chúng tôi đã thấy rõ một tương lai tươi sáng.
Câu 16 [1088889]: Lão không thích săn con lợn lòi đang bị cọp vồ hụt.

Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi sau quy chiếu, có thể hiểu theo hai cách:
+ Con lợn lòi đang bị cọp vồ hụt.
+ Lão - người không thích săn con lợn lòi - đang bị cọp vồ hụt.
- Sửa lại: Lão không thích săn con lợn lòi, con vật đang bị cọp vồ hụt. Đáp án: C
Câu 17 [1088890]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Những bông hoa quỳnh luôn rực rỡ trong nắng mai.
B, Ngày mai trời sẽ rét hơn năm ngoái.
C, Mặc dù câu trả lời của chúng tôi sẽ cho họ thấy chúng tôi rất yêu quý họ.
D, Ai ai cũng háo hức chờ đón lễ hội.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì câu sai logic. Hoa quỳnh chỉ nở vào ban đêm và tàn ngay sau khi nở nên không thể “rực rỡ trong nắng mai”.
- Loại B vì câu sai logic khi so sánh hai khoảng thời gian không đồng nhất: “ngày mai” chỉ tương lai gần trong khi “năm ngoái” chỉ quá khứ, là quãng thời gian đã qua rất lâu.
- Loại C vì “mặc dù” thường đi với “nhưng” để tạo thành cặp quan hệ từ nối hai mệnh đề trái ngược nhau, ở câu văn này chỉ có một mệnh đề, không có mệnh đề thứ hai để tạo sự đối lập, khiến câu không hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 18 [1088891]: Rồi cố ông, cố bà, quan chú, quan anh.

Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu vị ngữ.
- Sửa lại: “Rồi cố ông, cố bà, quan chú, quan anh đều đi ra ngoài. Đáp án: C
Câu 19 [1088892]: Ai là tác giả của tiểu thuyết “Nỗi buồn chiến tranh”!

Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi dấu câu. Đây là câu nghi vấn vì thế sử dụng dấu chấm than là không chính xác.
- Sửa lại: Ai là tác giả của tiểu thuyết “Nỗi buồn chiến tranh”? Đáp án: D
Câu 20 [1088893]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Không kịp nghỉ ngơi, bố đưa tôi đi dọc bờ biển đến một đường hầm ngầm.
B, Không kịp nghỉ ngơi mặc dù bố đưa tôi đi dọc bờ biển đến một đường hầm ngầm.
C, Không kịp nghỉ ngơi, bố vội đưa tôi đi dọc bờ biển đến một đường hầm ngầm.
D, Nghỉ ngơi xong, bố đưa tôi đi dọc bờ biển đến một đường hầm ngầm.
Giải thích chi tiết:
Câu “Không kịp nghỉ ngơi mặc dù bố đưa tôi đi dọc bờ biển đến một đường hầm ngầm.” sử dụng sai quan hệ từ “mặc dù”. Quan hệ từ “mặc dù” thường dùng để nối hai mệnh đề có ý nghĩa trái ngược nhau, tuy nhiên “không kịp nghỉ ngơi” và “bố đưa tôi đi dọc bờ biển đến một đường hầm ngầm” không đối lập nhau vì thế sử dụng từ “mặc dù” ở đây là không chính xác. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Thu đã nồng. Những bức tĩnh vật khiến lòng người thêm nôn nao. Và nhớ. Những thức quả đặc trưng mùa thu là hồng, thị, ổi, chuối trứng cuốc như vừa được hái vào từ khu vườn kí ức, hương thơm vẫn phảng phất đâu đây từ những sắc màu kia. Hay đó là sự dậy hương của sắc màu? Chúng nằm đó tĩnh lặng nhưng vô cùng sinh động và kể cho chúng ta nghe về những mùa thu xa xôi, nhưng đồng thời, đó cũng là mùa thu thực tại trong tâm thức sáng tạo của họa sĩ. Những hoa trái mùa thu rơi xuống bề mặt toan một cách tự nhiên, ngẫu hứng nhưng là sự ngẫu hứng của ý tưởng nên ở góc nhìn lí trí hơn ta lại thấy ra cái sự bày biện đầy cảm xúc của bàn tay sáng tạo. Đỉnh cao của sáng tạo chẳng phải là tạo ra sự tự nhiên đó sao. Khi thì lộn xộn, rải rác trên mặt bàn, lúc lại chỉn chu sắp đặt, cùng với lọ hoa, các loài hoa, cốc, bình tạo nên bức tranh thu đầy hoài niệm, gợi nhắc. Không gian đặt tĩnh vật vốn là không gian hẹp, nhưng cách tạo ra khung cửa mở, trái cây bổ dở, giá sách, một vài cảnh sắc tối giản hiện diện xung quanh làm cho bức tranh tĩnh vật trở nên sống động. Đặc biệt, tranh tĩnh vật của Nguyễn Lê Anh cho ta cảm giác như hình khối được tạo ra bằng những gam màu, chúng tiếp nối nhau, nâng đỡ nhau tạo nên sự liên kết chặt chẽ, hài hoà của bố cục. Và khi hoạ sĩ có sự vững vàng trong cách tạo ra bố cục là khi bức tranh đạt được sự tinh tế đến độ vi tế.”
(Kim Nhung, Mùa thu trong tranh của hoạ sĩ Nguyễn Lê Anh, theo vannghequandoi.com.vn)
Câu 21 [1088894]: Theo đoạn trích, đề tài mùa thu trong tranh của hoạ sĩ Nguyễn Lê Anh được thể hiện qua các hình ảnh nào?
A, Hồng, thị, ổi, chuối trứng cuốc.
B, Những chiếc lá vàng rụng.
C, Những khóm hoa cúc.
D, Cây ngô đồng.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Những thức quả đặc trưng mùa thu là hồng, thị, ổi, chuối trứng cuốc như vừa được hái vào từ khu vườn kí ức, hương thơm vẫn phảng phất đâu đây từ những sắc màu kia.”
→ Theo đoạn trích, đề tài mùa thu trong tranh của hoạ sĩ Nguyễn Lê Anh được thể hiện qua các hình ảnh hồng, thị, ổi, chuối trứng cuốc. Đáp án: A
Câu 22 [1088895]: Điều gì khiến những bức tranh tĩnh vật của Nguyễn Lê Anh trở nên sống động?
A, Cách tạo bố cục.
B, Cách bố trí lọ hoa, các loài hoa, cốc, bình lộn xộn trên bàn trong tranh.
C, Cách tạo ra khung cửa mở, trái cây bổ dở, giá sách, một vài cảnh sắc tối giản hiện diện xung quanh.
D, Những gam màu, chúng tiếp nối nhau, nâng đỡ nhau.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Không gian đặt tĩnh vật vốn là không gian hẹp, nhưng cách tạo ra khung cửa mở, trái cây bổ dở, giá sách, một vài cảnh sắc tối giản hiện diện xung quanh làm cho bức tranh tĩnh vật trở nên sống động.”
→ Điều khiến những bức tranh tĩnh vật của Nguyễn Lê Anh trở nên sống động là cách tạo ra khung cửa mở, trái cây bổ dở, giá sách, một vài cảnh sắc tối giản hiện diện xung quanh. Đáp án: C
Câu 23 [1088896]: “Đỉnh cao của sáng tạo chẳng phải là tạo ra sự tự nhiên đó sao.”

Xác định giọng điệu của câu văn.
A, Giễu cợt.
B, Khen ngợi.
C, Trào phúng.
D, Chê trách.
Giải thích chi tiết:
Câu văn “Đỉnh cao của sáng tạo chẳng phải là tạo ra sự tự nhiên đó sao.” thể hiện sự đánh giá cao về tài năng sáng tạo của họa sĩ, nhấn mạnh rằng đỉnh cao của nghệ thuật chính là tạo ra sự tự nhiên.
→ Câu văn mang giọng điệu khen ngợi. Đáp án: B
Câu 24 [1088897]: Từ ngữ nào sau đây không thuộc chuyên ngành hội hoạ?
A, Bức tĩnh vật.
B, Toan.
C, Sắc màu.
D, Tĩnh lặng.
Giải thích chi tiết:
Các từ “bức tĩnh vật”, “toan”, “sắc màu” đều thuộc chuyên ngành hội hoạ. Riêng từ “tĩnh lặng” là từ chỉ sự yên ắng, không có tiếng động, không thuộc chuyên ngành hội hoạ. Đáp án: D
Câu 25 [1088898]: “Và nhớ.”
Câu trên được viết theo kiểu câu nào sau đây?
A, Câu đơn.
B, Câu đặc biệt.
C, Câu ghép.
D, Câu mở rộng thành phần vị ngữ.
Giải thích chi tiết:
Câu “Và nhớ.” là câu đặc biệt, chỉ gồm một cụm từ, không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ như các câu thông thường. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
19 - 3 - 48. Vẫn mưa. Đêm qua càng mưa dữ dội hơn. Bị nước lọt qua màn rỏ vào mặt, tôi thức giấc, quay đầu lại phía chân. Cố thu hẹp người lại để tránh nước từ trên mái nhà dột xuống. Rất lâu không ngủ được. Mưa đến từng đợt như đợt sóng. Ào ào rồi ngớt, rồi lại ào ào, rồi lại ngớt. Nước không gõ trống trên lá nữa. Nước chảy thành thác trên lá rậm. Tiếng dòng suối dưới gầm sàn như một cái nhọt vỡ mủ, ăn loang đêm tối.
Ôi chao! Cái giống bọ vô hình ở cái chăn bông rách bò ra, ngứa ran trên mặt, trên cổ. Không sao ngủ được. Cố nhiên là lại nhớ đến Liên, nhớ các con. Những lần mưa trong đời mình. Đời mình như toàn mưa cả. Mưa vào những dịp quan trọng. Mưa vào những ngày bước ra đi. Mưa! Mưa! Cái đêm mưa trên thuyền mía. Những đêm mưa nhà dột trong cái lều nhà bà cụ Xoan...
Nhưng mỗi lúc ngớt mưa, lại nghe tiếng súng nổ ran: Tiếng súng đã nổ ran suốt ngày hôm qua; mặc dầu mưa. Trong cái đêm mưa tầm tã này, súng vẫn nổ như thường. Súng không biết có giời mưa. Lòng súng không ỉu xịu bao giờ. Ôi súng! Ôi những cây súng thép. Ôi những anh vệ quốc quân! Tôi biết các anh nhiều khi phải nhịn cơm ăn cháo, đứng dưới mưa suốt ngày, suốt đêm mà đánh giặc. Lòng các anh cũng là nòng súng thép. Mưa có bao giờ làm ỉu xịu một tấm lòng bằng thép tôi già. Tôi xấu hổ cho tâm hồn ủy mị của tôi. Vẫn chưa mạnh hẳn ư? Các anh! Các anh chiến sĩ không tên! Các anh hãy dạy tôi biết hi sinh, biết chiến đấu, chiến đấu lặng lẽ, chiến đấu không nghĩ gì đến tên mình, không nghĩ gì cả đến thân mình nữa. Các anh hãy rọi vào lòng tôi ánh nắng rực rỡ trong đôi mắt và cõi lòng của các anh. Lòng tôi vẫn còn u ám lắm. Những đám mây đen xưa cũ vẫn còn lởn vởn. Các anh hãy quét sạch nó hộ tôi. Quét sạch! Để cho tâm hồn quang quẻ và mới hẳn!...”
(Nam Cao, Ở rừng, theo Nam Cao toàn tập, theo vnu.edu.vn)
Câu 26 [1088899]: Đoạn trích thuộc thể loại nào?
A, Nhật kí.
B, Hồi kí.
C, Truyện kí.
D, Tản văn.
Đáp án: A
Câu 27 [1088900]: Yếu tố phi hư cấu không được thể hiện ở phương án nào sau đây?
A, 19-3-48.
B, Liên, các con.
C, Lòng các anh cũng là nòng súng thép.
D, Bà cụ Xoan.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Lòng các anh cũng là nòng súng thép.” sử dụng phép so sánh để diễn tả phẩm cách cứng cỏi, kiên cường của người lính, không phải chi tiết phản ánh sự kiện hoặc nhân vật có thật (yếu tố phi hư cấu). Đáp án: C
Câu 28 [1088901]: Chi tiết nào tái hiện hiện thực đời sống gian khổ của nhân vật “tôi”?
A, Tôi biết các anh nhiều khi phải nhịn cơm ăn cháo, đứng dưới mưa suốt ngày, suốt đêm mà đánh giặc.
B, Cái giống bọ vô hình ở cái chăn bông rách bò ra, ngứa ran trên mặt, trên cổ.
C, Đời mình như toàn mưa cả.
D, Tiếng súng đã nổ ran suốt ngày hôm qua; mặc dầu mưa.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Cái giống bọ vô hình ở cái chăn bông rách bò ra, ngứa ran trên mặt, trên cổ.” miêu tả chân thực sự kham khổ của nhân vật “tôi” trong điều kiện sống thiếu thốn, chăn bông rách, bọ bò ngứa ngáy. Đáp án: B
Câu 29 [1088902]: “Lòng các anh cũng là nòng súng thép.”

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn trên.
A, So sánh.
B, Ẩn dụ.
C, Nói quá.
D, Nghịch ngữ.
Giải thích chi tiết:
Câu văn “Lòng các anh cũng là nòng súng thép.” sử dụng biện pháp tu từ so sánh. “Lòng các anh” (ý chí, tinh thần của những người chiến sĩ) được ví với hình ảnh “nòng súng thép” nhằm nhấn mạnh ý chí kiên cường, bất khuất của người lính. Đáp án: A
Câu 30 [1088903]: “Ôi những anh vệ quốc quân!”
Câu trên thuộc kiểu câu nào?
A, Câu phức.
B, Câu đặc biệt.
C, Câu ghép.
D, Câu đơn.
Giải thích chi tiết:
Câu “Ôi những anh vệ quốc quân!” là câu cảm thán vì có thán từ “Ôi” và dấu chấm than ở cuối câu để bộc lộ cảm xúc mãnh liệt, thể hiện sự khâm phục, ngưỡng mộ của nhân vật “tôi” trước những người lính. Đáp án: B
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [743546]: He decided to pursue a career in ________because he has a passion for art and technology.
A, graphic designing
B, design graphics
C, designed graphic
D, graphic design
Kiến thức về danh từ ghép
Ta thấy vị trí cần điền nằm sau giới từ "in" => cần Ving hoặc danh từ/ cụm danh từ

Xét các đáp án, ta thấy chỉ có đáp án D. Graphic design (thiết kế đồ họa) là danh từ ghép
=> Đáp án D
Tạm dịch: Anh ấy quyết định theo đuổi sự nghiệp thiết kế đồ họa vì có niềm đam mê với nghệ thuật và công nghệ Đáp án: D
Câu 32 [290213]: You _________ the package by the time your flight takes off.
A, will have received
B, will have been receiving
C, will receive
D, will be receiving
Kiến thức về Sự phối thì
- Sự phối thì với “by the time” ở tương lai: By the time + S + V (Hiện tại đơn), S + V (tương lai hoàn thành)

Tạm dịch: Bạn sẽ đã nhận gói hàng trước thời điểm chuyến bay của bạn cất cánh. Đáp án: A
Câu 33 [290216]: John has found that nobody _______ help him if he _______ his best to do it himself.
A, can/does not do
B, could/did not
C, couldn’t/had done
D, can’t/won’t do
Kiến thức về Câu điều kiện 
Diễn tả tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai (việc không ai có thể giúp anh ấy nếu anh ấy không cố gắng)
=> Câu điều kiện loại 1: If + S + V (Hiện tại đơn/Hiện tại hoàn thành, S + may/can/will... + V
Tạm dịch: John nhận ra rằng không ai có thể giúp anh nếu anh không cố gắng hết sức để tự mình làm việc đó.
*Note: Do one’s best to do st: cố gắng hết sức để làm gì Đáp án: A
Câu 34 [289292]: _____ the children in my village prefer watching football to participating in a football game.
A, Many
B, Mostly
C, Most of
D, Most
Kiến thức về Lượng từ
- many + N(s/es): nhiều... (sau many sẽ không dùng với mạo từ the)
= many + a + N (đếm được số ít)
- mostly (gần như, hầu hết) là trạng từ => bổ nghĩa cho động từ, tính từ và cụm trạng từ. Tuy nhiên nó có thể đi với danh từ (thường là danh từ số nhiều)
VD (Từ điển Cambridge): The band are mostly (= most of them are) teenagers. (Ban nhạc hầu hết và trẻ vị thành niên.). Tuy nhiên, không chọn đáp án này vì sau “mostly” không dùng với mạo từ “the
- most + of + (mạo từ/ sở hữu cách) + N: hầu hết...
=> đáp án đúng
- most + N(s/es): hầu hết (sau nó không dùng với mạo từ “the”
Tạm dịch: Hầu hết trẻ em ở làng tôi thích xem bóng đá hơn là tham gia một trận bóng đá. Đáp án: C
Câu 35 [290236]: I'm worried that his car has _____, or worse still, that he's had an accident.
A, broken up
B, broken away
C, broken down
D, broken off
Kiến thức về Cụm động từ
Xét các cụm động từ với “break”
A. break up: chia tay/ phân tán, phân rã thành nhiều phần
B. break away: rời khỏi, thoát khỏi
C. break down: không hoạt động, hỏng hóc
D. break off: kết thúc, chấm dứt cái gì đó
⇒ Đề đang cần cụm động từ nói lên tình trạng hỏng hóc của chiếc xe, do đó ta thấy “break down” là phù hợp nhất.
=> Đáp án

Tạm dịch: Tôi lo rằng xe của anh ấy bị hỏng, hoặc tệ hơn nữa là anh ấy đã gặp tai nạn. Đáp án: C
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [290260]: Thousand of people took part in the region's biggest-evercycle race.
A, Thousand of
B, took part in
C, biggest-ever
D, cycle
Kiến thức về Từ chỉ số lượng
thousand” khi đi với số đếm để chỉ số lượng cụ thể thì sẽ không thêm “s” còn khi không đi với số đếm với ý nghĩa “rất nhiều, lên tới hàng nghìn” thì phải thêm “s”.
Sửa lỗi: thousandthousands
Tạm dịch: Hàng nghìn người đã tham gia cuộc đua xe đạp lớn nhất từ trước đến nay trong khu vực. Đáp án: A
Câu 37 [743685]: Insects are an important source of food for birds during the winter’s months.
A, Insects
B, an
C, source
D, winter’s
Kiến thức về Sở hữu cách
Ta có "winter's" là dạng sở hữu của "winter", thường được dùng khi chỉ một thứ gì đó thuộc về mùa đông.
Nhưng trong trường hợp này, chúng ta không dùng sở hữu vì "months" chỉ là "những tháng mùa đông", không phải là một thứ gì đó sở hữu của mùa đông
=> Đáp án D
=> Sửa: "winter's" thành "winter"
Tạm dịch: Côn trùng là nguồn thức ăn quan trọng cho chim vào những tháng mùa đông

Đáp án: D
Câu 38 [290279]: A large number of vases which has been recovered had been buried with the dead in tombs.
A, which
B, has
C, with
D, tombs
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa Chủ ngữ và động từ
Phân biệt “A number of” và “The number of”
- A number of+ N (số nhiều) + V (số nhiều)
- The number of+ N (số nhiều) + V (số ít)

⇒ Which thay thế cho “A number of vases” nên động từ sau “which “ cần được chia ở dạng số nhiều.
⇒ Sửa lỗi: has ⇒ have
Tạm dịch: Một số lượng lớn bình hoa được tìm thấy đã được chôn cùng người chết trong các ngôi mộ. Đáp án: B
Câu 39 [289296]: Every student of this class were asked different questions by the form teacher.
A, student
B, were
C, different
D, form
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ:
- Every/Each + N (đếm được số ít) + V (chia số ít)
=> Sửa lỗi: were => was
(*Note: form teacher: giáo viên chủ nhiệm)
Tạm dịch: Mỗi học sinh của lớp này đều được giáo viên chủ nhiệm hỏi những câu hỏi khác nhau. Đáp án: B
Câu 40 [289299]: Lionel Sebastián Scaloni, who is the head coach of an Argentina national football team, is very young and talented.
A, head
B, an
C, national
D, talented
Kiến thức về Mạo từ
Argentina national football team (đội bóng quốc gia Ác-hen-ti-na) => là chủ thể đã xác định mà người nói và người nghe đều hiểu khi được đề cập đến
=> dùng mạo từ “the
=> Sửa lỗi: a => the
Tạm dịch: Lionel Sebastián Scaloni, huấn luyện viên trưởng của đội tuyển quốc gia Argentina Đội bóng đá thì rất trẻ và tài năng. Đáp án: B
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [290366]: They will ask Mia a lot of questions at the interview.
A, Mia will be asked a lot of questions at the interview.
B, Mia will be asked a lot of questions at the interview by them.
C, A lot of questions will be asked Mia at the interview by the manager.
D, A lot of questions will be asked by Mia at the interview by the manager.
Tạm dịch: Họ sẽ hỏi Mia rất nhiều câu hỏi tại cuộc phỏng vấn.
Xét các đáp án:
A. Mia sẽ được hỏi rất nhiều câu hỏi tại cuộc phỏng vấn.
⇒ Đáp án đúng. Dạng câu bị động ở thì TLĐ: S + will + be + Vp2.
Lưu ý: Nếu chủ ngữ trong câu chủ động là: I, you, we, they, he, she thì có thể bỏ đi trong câu bị động nếu ta không muốn đề cập tới chủ thể gây ra hành động.
B. Mia sẽ được họ hỏi rất nhiều câu hỏi trong buổi phỏng vấn.
⇒ Sai do thừa “by them”.
C. Rất nhiều câu hỏi sẽ được người quản lý đặt ra cho Mia tại buổi phỏng vấn.
⇒ Sai cấu trúc và thừa thông tin “bởi người quản lý”.
D. Rất nhiều câu hỏi sẽ được Mia đặt ra trong buổi phỏng vấn của người quản lý.
⇒ Sai về nghĩa. Mia không phải là người hỏi. Đáp án: A
Câu 42 [290224]: It isn’t mandatory to submit my report to the committee today.
A, I mustn’t write my report to the committee today.
B, My report shouldn’t be submitted to the committee today.
C, I needn’t submit my report to the committee today.
D, My report is required to be not submitted to the committee today.
Tạm dịch: Hôm nay tôi không bắt buộc phải nộp báo cáo của mình cho ủy ban.
Xét các đáp án:
A. Hôm nay tôi cấm được viết báo cáo cho ủy ban.
=> Sai nghĩa
B. Báo cáo của tôi không nên nộp cho ủy ban ngày hôm nay.
=> Sai nghĩa
C. Hôm nay tôi không cần phải nộp báo cáo của mình cho ủy ban.
=> Cấu trúc: need (not) + V: không cần phải làm gì
=> Đáp án đúng
D. Sai vì “not” phải đứng trước “to be” Đáp án: C
Câu 43 [290265]: Anna dropped out of university after her second year. Now she regrets it.
A, Anna is sorry that she hadn’t dropped out of university after her second year.
B, Anna wishes she didn’t drop out of university after her second year.
C, Anna regrets having dropped out of university after her second year.
D, Only if Anna hadn’t dropped out of university after her second year.
Tạm dịch: Anna bỏ học đại học sau năm thứ hai. Bây giờ cô hối hận.
Xét các đáp án:
A. Anna rất tiếc vì cô ấy đã không bỏ học đại học sau năm thứ hai.
⇒ Sai về nghĩa.
B. Anna ước cô ấy không bỏ học đại học sau năm thứ hai.
⇒ Sai. Cấu trúc câu ước quá khứ: S + wish(es) + (that) + S + had + V3
C. Anna hối hận vì đã bỏ học đại học sau năm thứ hai.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc: S + regret + Ving: nói về những điều hối hận đã làm trong quá khứ.
D. Chỉ khi Anna không bỏ học đại học sau năm thứ hai.
⇒ Sai do nhầm lẫn cấu trúc câu ước. Cấu trúc câu ước quá khứ: If only + (that) + S + had (not) + V3 Đáp án: C
Câu 44 [743592]: It was a mistake for the team to ignore the client's feedback before finalizing the design.
A, The team shouldn’t have ignored the client’s feedback before finalizing the design.
B, Had the team considered the client’s feedback, they wouldn’t have avoided this mistake.
C, The team might miss the opportunity to incorporate the client’s feedback in the design.
D, The team was expected to overlook the client’s feedback before finalizing the design.
Câu gốc: Việc đội nhóm phớt lờ phản hồi của khách hàng trước khi hoàn thiện thiết kế là một sai lầm
A. Đội nhóm lẽ ra không nên phớt lờ phản hồi của khách hàng trước khi hoàn thiện thiết kế => Đúng

B. Nếu đội nhóm đã cân nhắc phản hồi của khách hàng, họ đã không tránh được sai lầm này => Sai nghĩa

C. Đội nhóm có thể bỏ lỡ cơ hội tích hợp phản hồi của khách hàng vào thiết kế => Sai nghĩa

D. Đội nhóm được kỳ vọng sẽ bỏ qua phản hồi của khách hàng trước khi hoàn thiện thiết kế. => Sai nghĩa
=> Đáp án A
- should have PII: đáng lẽ nên làm gì nhưng đã không làm
- be expected to: được mong đợi sẽ làm gì


Đáp án: A
Câu 45 [290245]: It doesn't cost much to run a small business.
A, A small business is quite cheap to set up.
B, Running a small business costs nothing.
C, Running a small business is not costly.
D, A small business doesn’t cost so much to establish.
Tạm dịch: Sẽ không tốn nhiều chi phí để điều hành một doanh nghiệp nhỏ.
Xét các đáp án:
A. Chi phí thành lập một doanh nghiệp nhỏ khá rẻ.
⇒ Sai về nghĩa. Trong bài nói về chi phí dùng để điều hành chứ không nói về chi phí để thành lập doanh nghiệp.
B. Điều hành một doanh nghiệp nhỏ không tốn kém gì.
⇒ Sai về nghĩa. Do “không tốn nhiều chi phí” chứ không phải là “không tốn kém gì”.
C. Điều hành một doanh nghiệp nhỏ không tốn kém.
⇒ Đáp án đúng. Lưu ý:costly /ˈkɔːstli/ (adj): tốn kém, đắt đỏ
D. Một doanh nghiệp nhỏ không tốn quá nhiều chi phí để thành lập.
⇒ Sai về nghĩa. Trong bài nói về chi phí dùng để điều hành chứ không nói về chi phí để thành lập doanh nghiệp. Đáp án: C
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. For generations, the people of Viet Nam have been consuming wildlife meat and other wildlife products. The persistent demand for these products has led to a severe decline in the populations of wildlife in Viet Nam's natural habitats, including wild cattle and species of muntjac deer only found in the Central Annamites. A survey on wild meat consumption conducted by WWF-Viet Nam in 2021 reveals that 90% of wild animals hunted illegally end up mainly in urban restaurants, and the average consumption per consumer of wildlife meat is seven times per year.
2. These crucial findings highlight the urgency of better action plans to reduce wildlife consumption across sectors and at multiple levels. This entails significant investment in increasing public awareness through communication channels to actively curb both the illegal wildlife trade and the consumption of wildlife meat. Moreover, in the upcoming period, ongoing efforts are essential to strengthen the enforcement of biodiversity conservation laws, with a focus on integrating and implementing biodiversity conservation requirements into the national macro-policy planning process.
3. "While we work to support the improvement of law enforcement and conservation activities inside Vietnam’s forest protected areas, to give wildlife populations a chance to survive and recover from the decades of decline, it’s crucial to stop the illegal consumption of wildlife meat" said Nick Cox, Chief of Party, USAID Biodiversity Conservation project, WWF.
4. The campaign is promoting its messages through social media platforms and public engagement activities across the country. The campaign features the participation of Miss Universe Vietnam 2017 H’Hen Nie and dance talent Quang Dang as campaign messengers in a music video on wildlife protection.
(Source: https://vietnam.panda.org)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 46 [1086217]: What is the main purpose of the passage?
A, To promote traditional Vietnamese practices involving wildlife products
B, To highlight efforts to control the illegal wildlife trade and consumption
C, To showcase the role of Miss Universe Vietnam 2017 in wildlife conservation
D, To explain why urban restaurants rely on wildlife meat for their menus
Mục đích chính của bài viết là gì?

Xét các đáp án
A. Quảng bá các phong tục truyền thống của Việt Nam liên quan đến sản phẩm từ động vật hoang dã
=> Sai vì bài viết không đề cập đến việc quảng bá các phong tục truyền thống

B. Nhấn mạnh các nỗ lực kiểm soát buôn bán và tiêu thụ động vật hoang dã trái phép
=> Đúng

C. Trình bày vai trò của Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2017 trong bảo tồn động vật hoang dã
=> Sai vì bài viết chỉ đề cập đến sự tham gia của H’Hen Niê trong chiến dịch quảng bá bảo vệ động vật hoang dã, không phải là mục đích chính của bài viết

D. Giải thích lý do tại sao các nhà hàng thành phố dựa vào thịt động vật hoang dã trong thực đơn của họ
=> Sai vì bài viết đề cập đến việc thịt động vật hoang dã bị đưa vào các nhà hàng thành phố, nhưng không tập trung vào việc giải thích lý do vì sao các nhà hàng lại làm vậy Đáp án: B
Câu 47 [1086218]: According to paragraph 1, how many times a year does the average consumer eat wildlife meat?
A, Five times
B, Seven times
C, Nine times
D, Ten times
Theo đoạn 1, trung bình mỗi người tiêu thụ thịt động vật hoang dã bao nhiêu lần mỗi năm?

Giải thích:
Thông tin nằm ở câu cuối cùng của đoạn 1 "the average consumption per consumer of wildlife meat is seven times per year"
(trung bình mỗi người tiêu thụ thịt động vật hoang dã bảy lần mỗi năm) Đáp án: B
Câu 48 [1086219]: The word this in paragraph 2 refers to _____.
A, reducing wildlife consumption
B, increasing wildlife population
C, WWF’s 2021 survey’s finding
D, the action plan to reduce wildlife consumption
Từ "This" trong đoạn 2 ám chỉ __________?

Giải thích:
- Từ "This" ở đây ám chỉ kế hoạch hành động để giảm tiêu thụ động vật hoang dã, được nói đến ngay trước đó trong câu.

These crucial findings highlight the urgency of better action plans to reduce wildlife consumption across sectors and at multiple levels. This entails...
(Những phát hiện quan trọng này nhấn mạnh sự cấp thiết của các kế hoạch hành động hiệu quả hơn để giảm tiêu thụ động vật hoang dã trên nhiều lĩnh vực và ở nhiều cấp độ. Điều này đòi hỏi.) Đáp án: D
Câu 49 [1086220]: The word curb in paragraph 2 is closest in meaning to _____.
A, limit
B, promote
C, eliminate
D, support
Từ "curb" trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với____?

Giải thích:
"Curb" có nghĩa là kiềm chế, hạn chế. Trong các lựa chọn, "limit" là từ đồng nghĩa phù hợp nhất

Các đáp án còn lại
B. promote (v) khuyến khích, thúc đẩy
C. eliminate (v) loại bỏ
D. support (v) hỗ trợ, ủng hộ Đáp án: A
Câu 50 [1086221]: In paragraph 2, which of the following is NOT identified as a critical approach to address the issue of wildlife consumption?
A, Raising public awareness using various communication platforms
B, Enhancing the implementation of biodiversity conservation regulations
C, Embedding biodiversity conservation priorities into national policy frameworks
D, Broadening global collaboration for wildlife preservation
Trong đoạn 2, cái nào sau đây không được xác định là phương pháp quan trọng để giải quyết vấn đề tiêu thụ động vật hoang dã?

Xét các đáp án:
A. Nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua các nền tảng truyền thông khác nhau
=> Đúng vì trong đoạn 2 có đề cập đến việc "increasing public awareness through communication channels"
(tăng cường nhận thức cộng đồng qua các kênh truyền thông)

B. Tăng cường thực thi các quy định về bảo tồn đa dạng sinh học
=> Đúng vì trong đoạn 2, có nhắc đến việc "strengthen the enforcement of biodiversity conservation laws"
(tăng cường thực thi các luật bảo tồn đa dạng sinh học)

C. Lồng ghép các ưu tiên bảo tồn đa dạng sinh học vào khung chính sách quốc gia
=> Đúng vì đoạn 2 có thông tin nói đến việc "integrating and implementing biodiversity conservation requirements into the national macro-policy planning process"
(lồng ghép và triển khai các yêu cầu bảo tồn đa dạng sinh học vào quy trình hoạch định chính sách vĩ mô của quốc gia)

D. Mở rộng hợp tác toàn cầu để bảo tồn động vật hoang dã
=> Sai

Giải thích:
Dựa vào nội dung đoạn số 2, ta thấy nội dung chính tập trung vào việc nâng cao nhận thức cộng đồng và tăng cường thực thi luật bảo tồn đa dạng sinh học. Đoạn 2 không đề cập đến việc mở rộng hợp tác toàn cầu trong bảo tồn động vật hoang dã Đáp án: D
Câu 51 [1086222]: Why does the author mention Nick Cox’s statement in paragraph 3?
A, To emphasize the urgency of addressing wildlife consumption alongside conservation efforts.
B, To promote the USAID Biodiversity Conservation project as a key initiative in Asia.
C, To highlight how law enforcement alone can solve Viet Nam's wildlife population issues.
D, To suggest that only forest protection can restore wildlife in the Central Annamites.
Tại sao tác giả đề cập đến phát biểu của Nick Cox trong đoạn 3?

Xét các đáp án:

A. Nhấn mạnh tính cấp thiết của việc giải quyết tiêu thụ thịt động vật hoang dã song song với các nỗ lực bảo tồn
=> Đúng.
Thông tin nằm ở đoạn “While we work to support the improvement of law enforcement and conservation activities ...it’s crucial to stop the illegal consumption of wildlife meat.”
(Trong khi chúng tôi đang hỗ trợ cải thiện việc thực thi pháp luật và các hoạt động bảo tồn..., thì điều quan trọng nhất là phải chấm dứt việc tiêu thụ thịt động vật hoang dã trái phép.)

B.
Quảng bá dự án Bảo tồn Đa dạng sinh học USAID như một sáng kiến quan trọng ở châu Á
=> Sai vì không có thông tin nào trong phát biểu của Nick Cox quảng bá dự án USAID

C.
Nêu bật việc chỉ có thực thi pháp luật có thể giải quyết vấn đề quần thể động vật hoang dã ở Việt Nam
=> Sai vì không chỉ nói về việc thực thi pháp luật mà còn đề cập đến việc ngừng tiêu thụ thịt động vật hoang dã

D. Đề xuất rằng chỉ bảo vệ rừng mới có thể phục hồi động vật hoang dã ở khu vực Trường Sơn
=> Sai vì phát biểu còn liên quan đến việc ngừng tiêu thụ thịt động vật hoang dã để động vật hoang dã có thể phục hồi

Tạm dịch:
Trong khi chúng tôi đang hỗ trợ cải thiện việc thực thi pháp luật và các hoạt động bảo tồn trong các khu bảo vệ rừng của Việt Nam để giúp các quần thể động vật hoang dã có cơ hội sinh tồn và phục hồi sau nhiều thập kỷ suy giảm, thì điều quan trọng nhất là phải chấm dứt việc tiêu thụ thịt động vật hoang dã trái phép Đáp án: A
Câu 52 [1086223]: According to the passage, what can be inferred about the campaign mentioned in the passage?
A, It primarily targets rural areas where wildlife is consumed the most.
B, It relies on influential figures to raise awareness about wildlife protection.
C, It focuses exclusively on reducing illegal hunting practices.
D, It infrequently uses digital platforms for promoting conservation messages.
Theo bài viết, điều gì có thể được suy ra về chiến dịch được đề cập trong bài?

Xét các đáp án:
A. Chiến dịch chủ yếu nhắm vào các khu vực nông thôn, nơi tiêu thụ động vật hoang dã nhiều nhất
=> Sai vì chiến dịch không chỉ nhắm vào nông thôn mà còn sử dụng các nền tảng truyền thông và các hoạt động cộng đồng trên toàn quốc

B. Chiến dịch dựa vào các nhân vật có ảnh hưởng để nâng cao nhận thức về bảo vệ động vật hoang dã
=> Đúng. Thông tin nằm ở đoạn "The campaign features the participation of Miss Universe Vietnam 2017 H’Hen Nie and dance talent Quang Dang..."
(chiến dịch có sự tham gia của Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2017 H’Hen Niê và vũ công Quang Đăng)

C. Chiến dịch chỉ tập trung vào việc giảm thiểu các hành vi săn bắt động vật hoang dã trái phép
=> Sai vì mục tiêu chính của chiến dịch là nâng cao nhận thức về bảo vệ động vật hoang dã, không chỉ là việc giảm săn bắt trái phép

D. Chiến dịch hiếm khi sử dụng các nền tảng kỹ thuật số để quảng bá thông điệp bảo tồn
=> Sai vì bài viết nói rõ chiến dịch sử dụng nền tảng mạng xã hội để truyền tải thông điệp. Thông tin nằm ở "The campaign is promoting its messages through social media platforms..."
(Chiến dịch này đang quảng bá thông điệp của mình thông qua các nền tảng truyền thông xã hội...)  Đáp án: B
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. Natural polymers include such familiar substances as silk, rubber, and cotton. Plastics are artificial polymers. Plastics are used on a daily basis throughout the world. The word plastic is a common term that is used for many materials of a synthetic or semi-synthetic nature. The term was derived from the Greek plastikos, which means “fit for molding.” Plastics are a wide variety of combinations of properties when viewed as a whole. They are used for shellac, cellulose, rubber, and asphalt. We also synthetically manufacture items such as clothing, packaging, automobiles, electronics, aircraft, medical supplies, and recreational items. The list could go on and on and it is obvious that much of what we have today would not be possible without plastics.
2. In the early part of the twentieth century, a big boom occurred in polymer chemistry when polymer materials such as nylon and Kevlar came on the scene. Much of the work done with polymers focuses on improvement while using existing technologies, but chemists do have opportunities ahead. There is a need for the development of new applications for polymers, always looking for less expensive materials that can replace what is used now. Chemists have to be more aware of what the market yearns for, such as products with a green emphasis, polymers that break down or are environmentally friendly. Concerns such as these have brought new activity to the science arena and there are always new discoveries to be made.
3. The evolution of the chemistry behind plastics is mind-numbing, and the uses for plastics are endless. In the Middle Ages, when scientists first started to experiment, plastics were derived from organic natural sources, such as egg and blood proteins. It wasn’t until the 19th and 20th centuries that the plastics we know today were created. Many Americans will recognize the name Goodyear, it was Charles Goodyear who began the modern-day plastic revolution when he vulcanized rubber in 1839, paving the way for the tire. Prior to his discovery, products made with rubber did not hold up well in warm temperatures or climates. Rubber is only one source of plastic, however, and three key inventors followed Goodyear’s path and took plastic from a nearly unusable hard substance to the invaluable man-made resource it is today.
(Source: https://mini-ielts.com/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 53 [1086224]: The best title of the passage can be _____.
A, The Evolution of Rubber
B, The History of Plastic Invention
C, The Environmental Impact of Plastics
D, The Science Behind Polymer Chemistry
Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn có thể là

Xét các đáp án
A. Sự tiến hóa của cao su
=> Sai, vì đoạn văn chủ yếu nói về nhựa và quá trình phát triển của chúng, không chỉ là cao su

B. Lịch sử phát minh nhựa
=> Đúng vì bài chủ yếu mô tả sự phát triển và ứng dụng của nhựa từ quá khứ cho đến hiện tại, từ các vật liệu tự nhiên đến nhựa tổng hợp.

C. Tác động môi trường của nhựa
=> Sai vì đây chỉ là 1 phần nhỏ trong bài, không phải nội dung chính

D. Khoa học đằng sau hóa học polymer
=> Sai vì bài viết không đi sâu vào lý thuyết khoa học mà chủ yếu mô tả sự phát triển và ứng dụng của nhựa Đáp án: B
Câu 54 [1086225]: The term plastikos is used to describe ________.
A, a particular type of plastic material
B, the malleability of plastic material
C, an innovator from ancient Greece
D, a primitive version of rubber
Thuật ngữ "plastikos" được dùng để mô tả

Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu "The term was derived from the Greek plastikos, which means “fit for molding"
(Thuật ngữ này được bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp "plastikos," có nghĩa là "phù hợp để tạo hình)
=> ám chỉ tính chất dẻo của nhựa, khả năng dễ dàng uốn nắn và tạo hình Đáp án: B
Câu 55 [1086226]: In paragraph 2, what does the phrase a big boom mean?
A, a plunge in the production of plastic materials
B, swift progress in the field of polymer science
C, an increase in awareness about ecological issues
D, the creation of innovative substance such as nylon
Trong đoạn 2, cụm từ "a big boom" có nghĩa là gì?

Xét các đáp án
A. sự suy giảm trong sản xuất vật liệu nhựa
B. tiến bộ nhanh chóng trong lĩnh vực khoa học polymer
C. sự gia tăng nhận thức về các vấn đề sinh thái
D. sự tạo ra các chất liệu sáng tạo như nylon

- Dựa vào nghĩa của câu:
"In the early part of the twentieth century, a big boom occurred in polymer chemistry when polymer materials such as nylon and Kevlar came on the scene"
(Vào đầu thế kỷ 20, một sự bùng nổ lớn trong hóa học polyme đã xảy ra khi các vật liệu polyme như nylon và Kevlar xuất hiện.)
=> ám chỉ sự phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực hóa học polymer, đặc biệt là sự ra đời của nylon và Kevlar Đáp án: B
Câu 56 [1086227]: In paragraph 3, the word mind-numbing is closest in meaning to ________.
A, fascinating
B, overwhelming
C, straightforward
D, monotonous
Trong đoạn 3, từ "mind-numbing" gần nghĩa với __________.

Giải thích:
Ta có từ "mind-numbing" có nghĩa là choáng ngợp => đồng nghĩa với từ "overwhelming"

Các đáp án khác
A. fascinating (adj): hấp dẫn
C. straightforward (adj): dễ hiểu
D. monotonous (adj): đơn điệu Đáp án: B
Câu 57 [1086228]: According to paragraph 2, chemists are now focused on _______.
A, developing longer-lasting plastic materials
B, searching for cost-effective resources for producing polymers
C, substituting rubber with man-made plastics
D, preserving the current applications of plastic materials
Theo đoạn 2, các nhà hóa học hiện nay đang tập trung vào __________.

Xét các đáp án
A. phát triển các vật liệu nhựa bền lâu hơn
=> Sai vì không có thông tin về việc phát triển nhựa bền hơn, mà là tìm kiếm các nguồn tài nguyên thay thế rẻ hơn

B. tìm kiếm các nguồn tài nguyên tiết kiệm chi phí để sản xuất polymer
=> Đúng. Các nhà hóa học hiện nay đang tìm kiếm các vật liệu thay thế chi phí thấp hơn cho polymer hiện tại. Thông tin nằm ở đoạn: "There is a need for the development of new applications for polymers, always looking for less expensive materials that can replace what is used now."

C. thay thế cao su bằng nhựa nhân tạo
=> Sai vì không đề cập đến việc thay thế cao su mà là tìm các ứng dụng mới cho polymer

D. bảo tồn các ứng dụng hiện tại của vật liệu nhựa
=> Sai vì bài viết không nói về việc bảo tồn ứng dụng hiện tại mà về tìm kiếm các ứng dụng mới

Tạm dịch:
Vào đầu thế kỷ 20, một sự bùng nổ lớn trong hóa học polyme đã xảy ra khi các vật liệu polyme như nylon và Kevlar xuất hiện. Phần lớn công việc với polyme tập trung vào việc cải tiến trong khi sử dụng các công nghệ hiện có, nhưng các nhà hóa học vẫn có nhiều cơ hội phía trước. Có một nhu cầu phát triển các ứng dụng mới cho polyme, luôn tìm kiếm những vật liệu rẻ hơn có thể thay thế những gì đang được sử dụng hiện nay. Các nhà hóa học cần phải chú ý hơn đến những gì thị trường đang mong muốn, chẳng hạn như các sản phẩm có chú trọng đến tính xanh, các polyme phân hủy hoặc thân thiện với môi trường. Những mối quan tâm như vậy đã mang lại hoạt động mới cho lĩnh vực khoa học và luôn có những phát hiện mới cần được khám phá Đáp án: B
Câu 58 [1086229]: It is NOT mentioned in paragraph 3 that _____.
A, the initial production of plastics originated from natural organic materials.
B, Charles Goodyear initiated the contemporary plastic era.
C, plastics have been in use for nearly a hundred years.
D, The applications for plastics are infinite.
Không có đề cập nào trong đoạn 3 về __________.

Xét các đáp án
A. sản xuất ban đầu của nhựa bắt nguồn từ các nguyên liệu hữu cơ tự nhiên
=> Đúng vì đoạn 3 nói về việc nhựa ban đầu được sản xuất từ các nguồn tự nhiên như protein từ trứng và máu

B. Charles Goodyear đã khởi xướng thời kỳ nhựa hiện đại
=> Đúng. Đoạn 3 có nhắc đến Goodyear là người đã khởi xướng thời kỳ nhựa hiện đại.
Thông tin nằm ở đoạn: "It was Charles Goodyear who began the modern-day plastic revolution when he vulcanized rubber in 1839..."
(chính Charles Goodyear là người bắt đầu cuộc cách mạng nhựa hiện đại khi ông phát minh ra phương pháp lưu hóa cao su vào năm 1839.)

C. nhựa đã được sử dụng trong gần một trăm năm
=> Sai vì đoạn 3 không nói rằng nhựa đã được sử dụng trong gần một trăm năm

D. Ứng dụng của nhựa là vô hạn
=> Đúng vì đoạn 3 nói rằng ứng dụng của nhựa là vô hạn.

Tạm dịch:
Sự tiến hóa của hóa học đằng sau nhựa thật sự làm choáng ngợp, và các ứng dụng của nhựa là vô tận. Vào thời Trung Cổ, khi các nhà khoa học lần đầu tiên bắt đầu thử nghiệm, nhựa được chiết xuất từ các nguồn tự nhiên hữu cơ, chẳng hạn như protein từ trứng và máu. Mãi cho đến thế kỷ 19 và 20, nhựa mà chúng ta biết ngày nay mới được tạo ra. Nhiều người Mỹ sẽ nhận ra cái tên Goodyear, chính Charles Goodyear là người bắt đầu cuộc cách mạng nhựa hiện đại khi ông phát minh ra phương pháp lưu hóa cao su vào năm 1839, mở đường cho việc sản xuất lốp xe. Trước khi ông phát minh ra phương pháp này, các sản phẩm làm từ cao su không bền vững trong những nhiệt độ hoặc khí hậu nóng. Tuy nhiên, cao su chỉ là một nguồn nhựa, và ba nhà phát minh chủ chốt đã tiếp bước Goodyear, biến nhựa từ một chất rắn gần như không sử dụng được thành một tài nguyên quý giá do con người tạo ra như ngày nay. Đáp án: C
Câu 59 [1086230]: According to paragraphs 2 and 3, what is one challenge currently facing polymer chemists?
A, Developing more durable polymers for warmer climates
B, Creating new applications for polymers with environmental benefits
C, Competing with natural polymers in terms of functionality
D, Overcoming public skepticism about the use of synthetic materials
Theo đoạn 2 và 3, một thách thức mà các nhà hóa học polymer hiện nay đang phải đối mặt là __________.

Xét các đáp án
A. phát triển các polymer bền bỉ hơn cho các khí hậu nóng hơn
=> Sai vì không có đề cập đến việc phát triển polymer cho khí hậu nóng

B. tạo ra các ứng dụng mới cho polymer có lợi cho môi trường
=> Đúng. Một thách thức hiện tại là tạo ra các ứng dụng mới cho polymer với lợi ích môi trường.
Thông tin nằm ở đoạn: "Chemists have to be more aware of what the market yearns for, such as products with a green emphasis..."
(Các nhà hóa học cần phải chú ý hơn đến những gì thị trường đang mong muốn, chẳng hạn như các sản phẩm có chú trọng đến tính xanh)

C. cạnh tranh với polymer tự nhiên về mặt chức năng
=> Sai vì không có đề cập đến việc cạnh tranh với polymer tự nhiên

D. vượt qua sự hoài nghi của công chúng về việc sử dụng vật liệu tổng hợp
=> Sai vì không nhấn mạnh sự hoài nghi của công chúng về việc sử dụng vật liệu tổng hợp Đáp án: B
Câu 60 [1086231]: According to the text, the importance of Charles Goodyear’s discovery lies in _____.
A, its ability to make rubber withstand extreme temperatures
B, its role in the introduction of new synthetic materials
C, its contribution to the invention of Kevlar and nylon
D, its distinction as the first synthetic polymer ever made
Theo văn bản, tầm quan trọng của phát minh của Charles Goodyear nằm ở __________.

Xét các đáp án

A. khả năng làm cho cao su chịu được nhiệt độ cực đoan
=> Đúng. Phát minh của Goodyear làm cho cao su chịu được nhiệt độ cực đoan, là yếu tố quan trọng trong việc phát minh ra lốp xe.
Thông tin nằm ở đoạn: "It was Charles Goodyear who began the modern-day plastic revolution when he vulcanized rubber in 1839..."

B. vai trò của nó trong việc giới thiệu vật liệu tổng hợp mới
=> Sai vì Goodyear không phát minh vật liệu tổng hợp mới mà chỉ làm cho cao su có thể chịu được nhiệt độ cao

C. đóng góp của nó vào việc phát minh ra Kevlar và nylon
=> Sai vì Goodyear không phát minh ra Kevlar và nylon

D. sự khác biệt của nó như là polymer tổng hợp đầu tiên được tạo ra
=> Sai vì Goodyear không tạo ra polymer tổng hợp đầu tiên mà là cải thiện cao su Đáp án: A
Câu 61 [238061]: Tập xác định của hàm số
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn B. Hàm số đã cho xác định khi .
Vậy tập xác định của hàm số là . Đáp án: B
Câu 62 [382478]: Đồ thị hàm số nào dưới đây không có đường tiệm cận xiên:
A,
B,
C,
D,
Note: Hàm phân thức phải có bậc tử lớn hơn bậc mẫu một bậc thì hàm số có tiệm cận xiên.
Dễ thấy, đáp án D có bậc tử (bậc 1) bé hơn bậc mẫu (bậc 2) nên suy ra hàm số không có đường tiệm cận xiên.
Xét các đáp án còn lại:
A. có tiệm cận xiên là
B. có tiệm cận xiên là
C. Vì bậc tử (bậc 3) lớn hơn bậc ở mẫu (bậc 2) đúng 1 bậc nên hàm số chắc chắn có đường tiệm cận xiên.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 63 [1062772]: Số nghiệm của phương trình là bao nhiêu?
A, 2.
B, 5.
C, 4.
D, 3.

Vậy phương trình đã cho có 5 nghiệm. Đáp án: B
Câu 64 [981094]: Số nghiệm của phương trình
A, 0.
B, 1.
C, 2.
D, 3.
a981094.png Đáp án: C
Câu 65 [1050564]: Biết với là hai số thực. Giá trị của bằng
A, 1.
B, 2.
C, 4.
D, 5.
Ta có

Để giới hạn tồn tại hữu hạn, ta cần chia hết cho .
Thay vào tử số:

Khi đó
Suy ra
Vậy .
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 66 [1062722]: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì sau 12 giờ sẽ đầy bể. Nếu mở vòi I chảy trong 4 giờ rồi khóa lại và mở tiếp vòi II chảy trong 3 giờ thì được bể. Nếu chỉ mở vòi I thì sau bao lâu sẽ đầy bể?
A, 20 giờ.
B, 30 giờ.
C, 25 giờ.
D, 15 giờ.
Gọi thời gian vòi thứ nhất người thứ nhất, vòi thứ hai chảy một mình xong công việc lần lượt là (giờ). Điều kiện:
Trong giờ vòi thứ nhất chảy được , thứ hai chảy được (bể).
Sau 12 giờ vòi thứ nhất chảy được vòi thứ hai làm được (bể).
Do hai vòi chảy chung thì sau 12 giờ đầy bể nên ta có phương trình:
Trong 4 giờ vòi thứ nhất chảy được (bể)
Trong 3 giờ vòi thứ hai làm được (bể)
Do vòi thứ nhất chảy trong 4 giờ rồi khóa lại và vòi thứ hai chảy tiếp 3 giờ nữa thì được bể nên ta có phương trình:
Đặt nên ta có hệ phương trình
(TM)
Vậy vòi thứ nhất làm một mình trong 20 giờ thì đầy bể, vòi thứ hai làm một mình trong 30 giờ thì đầy bể.
Đáp án: B
Câu 67 [31251]: Tìm tất cả các giá trị của tham số để đồ thị hàm số có tiệm cận ngang.
A,
B,
C,
D, hoặc
Ta có:
Rõ ràng đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang vì không tồn tại
Với đồ thị hàm số luôn có tiệm cận ngang là Chọn B. Đáp án: B
Câu 68 [1061640]: Lấy đối xứng parabol có đỉnh qua đường thẳng ta được parabol có phương trình Giá trị của
A,
B,
C,
D,
Ta có: Parabol có đỉnh có tọa độ .
Parabol đối xứng ():đối xứng với qua đường thẳng
Phép đối xứng qua đường thẳng biến mỗi điểm trên thành điểm trên , sao cho là ảnh đối xứng của qua .
Suy ra:
Hoành độ không đổi: .
Tọa độ đối xứng: đối xứng qua
Công thức đối xứng:
Thay vào công thức đối xứng


Vậy, phương trình của parabol là:
So sánh với phương trình đã cho , ta suy ra các hệ số:




Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 69 [361957]: Một cơ sở khoan giếng đưa ra định mức giá như sau: Giá của mét khoản đầu tiên là 10000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 3000 đồng so với giá của mét khoan ngay trước đó. Một người muốn ký hợp đồng với cơ sở khoan giếng này để khoan một giếng sâu 100 mét lấy nước dùng cho sinh hoạt của gia đình. Hỏi sau khi hoàn thành việc khoan giếng, gia đình đó phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng số tiền bằng bao nhiêu?
A, 15 580 000 đồng.
B, 18 500 000 đồng.
C, 15 850 000 đồng.
D, 15 050 000 đồng.
Gọi giá của mét khoan đầu tiên là đồng
Khi đó, giá của mét khoan thứ hai là đồng
Tương tự như vậy, giá của mỗi mét khoan lập thành cấp số cộng với công sai
Vậy số tiền cần thanh toán là
đồng.
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 70 [1064137]: Mặt cắt ngang phần nóc của một nhà kho có dạng đường parabol Người ta dự định lắp kính cho phần trước của nhà kho là miền giới hạn bởi và trục hoành (như minh họa trên mặt phẳng Oxy). Tính diện tích phần kính cần lắp vào (bỏ qua các mối ghép), biết rằng phần cần lắp kính có chiều cao 21 m và chiều rộng là 70 m (đơn vị diện tích là ).
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Phần nóc nhà có dạng đường parabol
Đồ thị hàm số đi qua các điểm nên:

Diện tích phần kính cần lắp vào là diện tích phần hình phẳng giới hạn bởi và trục và bằng Đáp án: A
Câu 71 [1083572]: Tìm tập hợp các giá trị của tham số m để phương trình có hai nghiệm phân biệt
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Ta có
Đặt phương trình trở thành:
Để phương trình ban đầu có 2 nghiệm phân biệt thì phương trình (*) cần có 2 nghiệm phân biệt dương, suy ra:

Ta có
Do nên
Vậy Đáp án: A
Câu 72 [1083227]: Để trang trí cho quán trà sữa sắp mở cửa của mình, bạn Việt quyết định tô màu một mảng tường hình vuông cạnh bằng Phần tô màu dự kiến là các hình vuông nhỏ được đánh số lần lượt là (các hình vuông được tô màu đen), trong đó cạnh của hình vuông kế tiếp bằng một nửa cạnh hình vuông trước đó (hình vẽ). Giả sử quá trình tô màu của Việt có thể diễn ra nhiều giờ. Hỏi bạn Việt tô màu đến hình vuông thứ mấy thì diện tích của hình vuông được tô bắt đầu nhỏ hơn
A, 4.
B, 5.
C, 6.
D, 7.
Chọn B.
Hình vuông được tô màu thứ nhất có cạnh là nên có diện tích là
Hình vuông được tô màu thứ hai có cạnh là nên có diện tích là

Diện tích các hình vuông được tô màu tạo thành một cấp số nhân với số hạng đầu và công bội
Khi đó
(Hàm số là hàm nghịch biến)
Vậy bạn Việt tô màu đến hình vuông thứ 5 thì diện tích hình vuông được tô màu nhỏ hơn Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 74:
Trong không gian với hệ tọa độ , cho điểm , đường thẳng và mặt phẳng
Câu 73 [740119]: Khoảng cách từ gốc toạ độ đến mặt phẳng bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Áp dụng công thức khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng, ta có Đáp án: D
Câu 74 [740125]: Hình chiếu vuông góc của trên mặt phẳng có phương trình là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Gọi là hình chiếu vuông góc của trên mặt phẳng là mặt phẳng chứa đường thẳng và vuông góc với mặt phẳng Suy ra Ta thấy do đó đường thẳng sẽ cắt mặt phẳng Giả sử Khi đó

Đầu tiên, ta đi tìm toạ độ điểm
Ta có

Lại có suy ra
Suy ra
Dựa vào toạ độ ta dễ dàng loại được đáp án B và C.
Tiếp đến, ta cần xác định vectơ chỉ phương của đoạn thẳng
Dựa vào cách đặt ở trên, ta có
Với

Vậy suy ra một vectơ chỉ phương của đường thẳng
Từ đây ta suy ra được phương trình đường thẳng Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 76:
Bạn An có một túi kẹo, trong đó có 8 viên bi đen và 6 viên bi trắng. An lấy ngẫu nhiên 1 viên bi trong túi để cho Việt, rồi lại lấy ngẫu nhiên tiếp 1 viên bi nữa trong túi và cũng đưa cho Việt.
Câu 75 [1083230]: Xác suất để Việt nhận được 2 viên bi đen là
A,
B,
C,
D,
Chọn B.
Xác suất lấy được viên bi đen ở lần thứ nhất là
Sau khi lấy 1 viên bi thì số bi còn lại là 13, trong đó có 7 viên bi đen và 6 viên bi trắng. Xác suất lấy được viên bi đen ở lần thứ hai là
Vậy xác suất để Việt nhận được 2 viên bi đen là Đáp án: B
Câu 76 [1083231]: Xác suất để Việt nhận được viên bi đen ở lần thứ nhất và viên bi trắng ở lần thứ hai là
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Xác suất lấy được viên bi trắng ở lần thứ hai là
Xác suất để Việt nhận được viên bi đen ở lần thứ nhất và viên bi trắng ở lần thứ hai là Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 77 đến 78:
Một tháp nước được xây dựng trên một con dốc có độ nghiên là 6°. Để tháp đứng thẳng, người ta dùng hai sợi cáp cố định tháp như hình vẽ. Biết rằng tháp cao 100 ft và khoảng cách từ chân tháp ra đến chỗ cố định dây cáp là 75 ft.
Câu 77 [1083228]: Chiều dài sợi dây cáp bên trái bằng bao nhiêu ft? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
A, 123,7.
B, 131,1.
C, 118,6.
D, 124,2.
Chọn B.

Tam giác vuông tại nên:
Tam giác vuông tại nên



Đáp án: B
Câu 78 [1083229]: Chiều dài sợi dây cáp bên phải bằng bao nhiêu ft? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
A, 123,7.
B, 131,1.
C, 118,6.
D, 124,2.
Chọn C.

Từ kẻ đường vuông góc với tại suy ra
Tam giác vuông tại nên:
Tam giác vuông tại nên



Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 79 đến 81:
Lớp 12A có 30 học sinh trong đó có 17 bạn nữ, còn lại là nam. Có 3 bạn tên Linh trong đó có 1 bạn là nữ và 2 bạn là nam. Thầy giáo chủ nhiệm gọi ngẫu nhiên 1 bạn lên bảng để kiểm tra bài cũ.
Câu 79 [1064414]: Xác suất để bạn được thầy giáo gọi lên bảng là bạn nữ tên Linh là
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Gọi A là biến cố: “Học sinh được gọi tên Linh”.
B là biến cố: “Học sinh nữ được gọi”.
Xác suất cần tính là
Lớp có 17 bạn nữ nên
Tromg 3 bạn Linh, chỉ có 1 bạn là nữ nên
Vậy xác suất để bạn được thầy giáo gọi lên bảng là bạn nữ tên Linh là:
Đáp án: C
Câu 80 [1064415]: Xác suất để bạn được thầy giáo gọi lên bảng là bạn nam tên Linh là
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Xác suất cần tính là
Lớp có 13 bạn nam nên
Tromg 3 bạn Linh, có 2 bạn là nam nên
Vậy xác suất để bạn được thầy giáo gọi lên bảng là bạn nam tên Linh là:
Đáp án: C
Câu 81 [1064416]: Nếu thầy giáo gọi 1 bạn Linh lên bảng thì xác suất để bạn đó là bạn nữ là
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Xác suất cần tính là
Lớp có 3 bạn tên Linh nên
Vậy nếu thầy giáo gọi 1 bạn Linh lên bảng thì xác suất để bạn đó là bạn nữ là:
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 82 đến 84:
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho mặt phằng và mặt cầu
Câu 82 [1083232]: Số điểm chung của mặt phẳng và mặt cầu là
A, 1.
B, 2.
C, Vô số.
D, Không có điểm chung.
Chọn D.
Ta có

Mặt cầu có tâm và bán kính
Khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng là:

Do nên mặt phẳng không cắt mặt cầu Đáp án: D
Câu 83 [1083233]: Phương trình đường thẳng qua I và vuông góc với không đi qua điểm nào dưới đây?
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Gọi là đường thẳng qua và vuông góc với mặt phẳng
nên hay
Phương trình tham số của đường thẳng là:
Xét điểm
Xét điểm
Xét điểm
Xét điểm Đáp án: C
Câu 84 [1083234]: Lấy thuộc mặt cầu sao cho khoảng cách từ đến mặt phẳng là lớn nhất. Giá trị của biểu thức
A, 1.
B, 5.
C, –5.
D, –3.
Chọn C.
Khoảng cách từ đến mặt phẳng là lớn nhất khi
Do nên
Suy ra

Trường hợp 1:
Khoảng cách từ đến mặt phẳng là:
Trường hợp 2:
Khoảng cách từ đến mặt phẳng là:
Vậy suy ra Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87:
Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ cạnh a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC và B′C′ (tham khảo hình vẽ).
Câu 85 [745962]: Thể tích tứ diện bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Thể tích tứ diện
Đáp án: A
Câu 86 [745963]: Gọi là góc giữa đường thẳng và mặt phẳng Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Gọi là giao của

Ta có nên suy ra
Suy ra
Trong tam giác vuông ta có
Suy ra Đáp án: B
Câu 87 [745964]: Khoảng cách giữa hai đường thẳng bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.

Gọi là giao điểm giữa.
Gọi là trung điểm của

Dựng ,
trong đó Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Trong một tiết học, cô giáo yêu cầu bạn Đăng gấp một tờ giấy và tìm giá trị nhỏ nhất của nếp gấp với cách gấp như sau: Tờ giấy có dạng hình chữ nhật với chiều rộng bằng 20 cm , từ một điểm trên cạnh dài gấp tờ giấy lại và thu được miền diện tích được tô đậm như hình vẽ. Gọi là góc trên của nếp gấp (góc như hình). Bạn Đăng chứng minh được độ dài nếp gấp phụ thuộc vào góc theo phương trình với là các số nguyên, .
Câu 88 [1083235]: Giá trị của c là
A, 5.
B, 10.
C, 15.
D, 20.
Chọn D.
Xét tam giác vuông tại nên
Hai tam giác bằng nhau nên
Ta có
Xét tam giác vuông tại nên
Lại có



Vậy Đáp án: D
Câu 89 [1083236]: Giá trị của
A, 0.
B, 1.
C, 2.
D, 3.
Chọn A.
Từ câu 88 suy ra suy ra Đáp án: A
Câu 90 [1083237]: Độ dài nếp gấp nhỏ nhất khi góc bằng bao nhiêu độ? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
A, 35,3.
B, 36,3.
C, 37,3.
D, 38,3.
Chọn A.
có độ dài nhỏ nhất khi đạt giá trị lớn nhất.Chọn A.
có độ dài nhỏ nhất khi đạt giá trị lớn nhất.
Đặt (do ) phương trình trở thành
Ta có

Suy ra tại
Đặt (do ) phương trình trở thành
Ta có

Suy ra tại Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94:
Có 7 thầy giáo A, B, C, D, E, F và G phụ trách dạy 7 môn Lịch sử, Địa lý, Vật lý, Hóa học, Toán học, Sinh học và Tiếng Anh từ Thứ Hai đến Thứ Sáu tại một trường THPT. Biết rằng, mỗi thầy giáo dạy một môn học khác nhau và không quá hai môn được dạy trong bất kì ngày nào.
(i) Thầy giáo B dạy Hóa học vào Thứ Ba.
(ii) Thầy giáo D dạy vào Thứ Sáu nhưng không dạy Địa lý.
(iii) Thầy giáo F dạy Lịch sử nhưng không dạy vào Thứ Năm hay Thứ Sáu.
(iv) Thầy giáo A dạy Tiếng Anh vào ngày dạy Lịch sử.
(v) Thầy giáo C dạy Toán vào Thứ Hai.
(vi) Địa lý và Hóa học được dạy vào cùng một ngày.
(vii) Thầy giáo G dạy vào Thứ Năm.
Câu 91 [1071345]: Tiếng Anh được dạy vào ngày nào sau đây?
A, Thứ tư.
B, Thứ hai.
C, Thứ ba.
D, Không xác định được.
Chọn đáp án A.
Từ dữ kiện đề cho: Thầy C dạy Toán vào thứ Hai, B dạy Hóa vào thứ Ba, D dạy vào thứ Sáu, G dạy vào thứ Năm nên ta có bảng sắp xếp như sau:

Dựa vào dữ kiện:
• Thầy A dạy Tiếng Anh, F dạy Lịch sử, C dạy Toán học, B dạy Hóa học
• Thầy D không dạy Địa lí và Vật lí
Thầy D dạy Sinh học
• Thầy F dạy Lịch sử
• Thầy A dạy Tiếng Anh vào ngày dạy Lịch sử
F và A dạy cùng 1 ngày đó là ngày thứ Tư.

• Địa và Hóa dạy cùng vào một ngày môn Địa được dạy vào thứ Ba.
• Thầy G dạy vào thứ Năm thầy G không dạy Địa E dạy Địa và G dạy Lí.

Như vậy tiếng Anh được dạy vào thứ Tư. Đáp án: A
Câu 92 [1071346]: Môn nào sau đây do thầy giáo G dạy?
A, Sinh học.
B, Địa lí.
C, Vật lí.
D, Hóa học.
Chọn đáp án C.
Dựa vào minh họa giả thiết:


Suy ra thầy giáo G đang dạy môn Vật lí. Đáp án: C
Câu 93 [1071347]: Môn nào được dạy vào Thứ sáu?
A, Vật lí.
B, Lịch sử.
C, Địa lí.
D, Sinh học.
Chọn đáp án D.
Dựa vào minh họa giả thiết:


Suy ra môn Sinh học được dạy vào thứ Sáu. Đáp án: D
Câu 94 [1071348]: Cặp thầy giáo nào sau đây dạy vào Thứ ba?
A, B và D.
B, A và B.
C, B và F.
D, 3 đáp án trên đều sai.
Chọn đáp án D.
Dựa vào minh họa giả thiết:


Như vậy B E dạy vào thứ Ba. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98:
A, B, C, D, E, F và G là bảy thành viên trong một gia đình đang đứng thành một hàng ngang và nhìn về hướng Bắc (không nhất thiết phải theo thứ tự đó). Dưới đây là một vài thông tin về vị trí đứng của họ:
(i) Số người đứng giữa C và B bằng số người đứng giữa G và C.
(ii) D là người đứng vị trí thứ ba từ trái qua.
(iii) A và D đứng ngay cạnh nhau, F và C đứng ngay cạnh nhau.
Câu 95 [1071171]: Phát biểu nào sau đây có thể đúng?
A, A đứng ở vị trí thứ ba phía bên trái F.
B, F đứng ở vị trí thứ hai bên phải D.
C, D đứng ở vị trí thứ ba bên trái E.
D, B đứng ở vị trí thứ ba bên trái C.
Chọn đáp án D.
Chuẩn hóa thứ tự của 7 người từ trái qua phải như sau:

Dữ kiện đề bài D là người đứng vị trí thứ ba từ trái qua.

Dữ kiện A và D đứng ngay cạnh nhau nên A có thể đứng vị trí số 2 hoặc 4.

Do số người đứng giữa C và B bằng số người đứng giữa G và C nên C đứng chính giữa G và B. Kết hợp với F và C đứng ngay cạnh nhau suy ra giữa B và C cách nhau ít nhất 1 người.
Khi đó chỉ có TH1 mới sắp xếp được vị trí của B, C, F, G. Các vị trí được xếp như sau:

Suy ra vị trí của E là 6.

Chỉ có đáp án D là có thể đúng, các đáp án còn lại là chắc chắn đúng. Đáp án: D
Câu 96 [1071172]: Phát biểu nào sau đây đúng?
A, C và E đứng ngay cạnh nhau.
B, E đứng ngay bên trái F.
C, C đứng ngay bên trái của D.
D, A đứng ngay bên trái D.
Chọn đáp án D.
Dựa vào bảng minh họa giả thiết:

Suy ra A đứng ngay bên trái D. Đáp án: D
Câu 97 [1071173]: Ai đứng ở ngoài cùng bên phải?
A, G.
B, B.
C, E.
D, C.
Chọn đáp án B.
Dựa vào bảng minh họa giả thiết:

Đứng ngoài cùng bên phải có thể là B hoặc G. Đáp án: B
Câu 98 [1071174]: Đáp án nào sau đây gồm 2 cặp đứng ngay cạnh nhau?
A, A, C và D, C.
B, A, B và E, G.
C, D, C và E, F.
D, C, F và C, E.
Chọn đáp án C.
Dựa vào bảng minh họa giả thiết:

Hai cặp luôn đứng cạnh nhau là D, C và E, F. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102:
Biểu đồ cột dưới đây cho thấy số lượng gạo, lúa mì và đường (tính theo kg) được 5 người bán hàng tiêu thụ trong năm 2015.
Câu 99 [1070870]: Tổng số gạo bán ra của người bán hàng A và B nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu phần trăm so với tổng số lúa mì bán ra của người bán hàng C và E?
A, 22,6%.
B, 29,76%.
C, 21,74%.
D, 19,28%.
Chọn đáp án C.
Tổng số gạo bán ra của người bán hàng A và B là:
Tổng số lúa mì bán ra của người bán hàng C và E là:
Suy ra nhiều hơn: Đáp án: C
Câu 100 [1070871]: Tổng khối lượng mặt hàng nào là lớn nhất trong tổng khối lượng mặt hàng bán ra của cả 5 người bán hàng?
A, Lúa mì.
B, Gạo.
C, Đường.
D, Cả A và B.
Chọn đáp án A.
Tổng khối lượng lúa mì bán ra là:
Tổng khối lượng gạo bán ra là:
Tổng khối lượng đường bán ra là:
Như vậy tổng khối lượng của lúa mì bán ra là lớn nhất. Đáp án: A
Câu 101 [1070872]: Nếu tổng số lượng lúa mì và gạo được bán ra bởi tất cả các chủ cửa hàng trên tăng lần lượt là 25% và trong năm 2016, thì trong năm 2016, tổng số lượng lúa mì và gạo được bán ra bởi tất cả các chủ cửa hàng là
A, 1 tấn.
B, 0,1 tấn.
C, 7,5 tấn.
D, 5 tấn.
Chọn đáp án C.
Tổng khối lượng lúa mì bán ra là:
Tổng khối lượng gạo bán ra là:
Tổng số lượng lúa mì và gạo được bán ra bởi tất cả các chủ cửa hàng là: . Đáp án: C
Câu 102 [1070873]: Nếu giá bán mỗi kg lúa mì và gạo theo tỉ lệ 3:5 (tính bằng nghìn VND) vào năm 2015 đối với người bán hàng A và giá bán lúa mì tăng 25% vào năm tới thì A đã bán được bao nhiêu kg lúa mì vào năm 2016 nếu tổng số tiền thu được từ việc bán lúa mì vào năm 2016 của A là 11 250 000 VND và số tiền thu được từ việc bán gạo vào năm 2015 của A là 12 000 000 VND?
A, 750 kg.
B, 600 kg.
C, 500 kg.
D, 800 kg.
Chọn đáp án A.
Gọi giá bán lúa mì năm 2015 của A là giá bán gạo năm 2015 của A là .
giá bán gạo năm 2015 là: (VND/kg).

Giá bán lúa mì tăng 25% vào năm 2016 suy ra giá năm 2016 của lúa mì là: (VND/kg).
Số lượng lúa mì bán ra năm 2016 là: . Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Cấu trúc tinh thể của kim loại có thể được hình dung đơn giản hơn theo cách sau. Đầu tiên chúng ta sẽ có một ô mạng cơ sở là một hình lập phương, xung quanh hình ô mạng này sẽ còn rất nhiều các ô mạng khác nằm xung quanh. Tuy nhiên để khi nhìn đỡ bị rối thì thường sẽ chỉ biểu thị một ô mạng cơ sở.
Khi này, các nguyên tử kim loại sẽ được đưa vào các nút mạng (các đỉnh của hình lập phương). Chúng ta có 8 đỉnh nên sẽ có 8 nguyên tử kim loại tồn tại trên đó.
➥ Cấu trúc này gọi là cấu trúc tinh thể lập phương đơn giản (a).
Nếu chúng ta thêm một nguyên tử kim loại nữa vào chính giữa, trung tâm của cấu trúc (a) thì chúng ta sẽ thu được cấu trúc tinh thể lập phương tâm khối. “Tâm khối” có thể hiểu là có một nguyên tử ở trung tâm của khối lập phương.
Mặt khác, một khối lập phương sẽ có 6 mặt, nếu chúng ta thêm 6 nguyên tử kim loại vào tâm của 6 mặt trong cấu trúc (a) thì chúng ta sẽ thu được cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện. “Diện” có nghĩa là mặt, “tâm diện” có thể hiểu là có một nguyên tử ở trung tâm của mỗi mặt khối lập phương.
Tuy nhiên có một sự nhầm tưởng đáng tai hại mà chúng ta thường mắc phải là
∎ Cấu trúc tinh thể lập phương đơn giản chứa 4 nguyên tử.
∎ Cấu trúc tinh thể lập phương tâm khối chứa 5 nguyên tử.
∎ Cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện chứa 10 nguyên tử.
Điều này là hoàn toàn sai lầm vì khi quan sát kĩ, chỉ có một phần của nguyên tử tồn tại trong ô mạng chứ không phải nguyên tử nằm trọn vẹn trong đó.
∎ Đối với các nguyên tử ở đỉnh của hình lập phương thì chỉ có 1/8 nguyên tử tồn tại trong một ô mạng, phần còn lại của nguyên tử sẽ thuộc ô mạng khác.
∎ Đối với nguyên tử ở trung tâm hình lập phương thì nguyên tử này sẽ nằm trọn vẹn trong ô mạng.
∎ Đối với nguyên tử ở tâm các mặt thì chỉ có 1/2 nguyên tử tồn tại trong ô mạng.
Từ đây ta có thể tính chính xác số nguyên tử trong các cấu trúc tinh thể.
∎ Cấu trúc lập phương đơn giản chứa 1 nguyên tử vì
⇝ 8 (nguyên tử ở đỉnh) × 1/8 = 1 (nguyên tử).
∎ Cấu trúc lập phương tâm khối chứa 2 nguyên tử vì
⇝ 8 (nguyên tử ở đỉnh) × 1/8 + 1 (nguyên tử tâm khối) = 2 (nguyên tử).
Câu 103 [560639]: Các nguyên tử ở đỉnh chỉ đóng góp vào ô mạng bao nhiêu phần trăm của một nguyên tử?
A, 25,0 %.
B, 12,5 %.
C, 50,0 %.
D, 60,5 %.
Các nguyên tử ở đỉnh đóng góp 1/8 nguyên tử trong ô mạng


⇒ Chọn đáp án B

Đáp án: B
Câu 104 [560640]: Dựa vào bài đọc, xác định số nguyên tử tồn tại thực tế trong một cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện?
A, 1 nguyên tử.
B, 2 nguyên tử.
C, 3 nguyên tử.
D, 4 nguyên tử.
Cấu trúc lập phương tâm diện:
+ Đối với các nguyên tử ở đỉnh của hình lập phương thì chỉ có 1/8 nguyên tử tồn tại trong ô mạng ⇒ Với 8 đỉnh thì sẽ có nguyên tử.
+ Đối với nguyên tử ở mặt của hình lập phương chỉ có 1/2 nguyên tử trong ô mạng ⇒ với 6 mặt thì sẽ có nguyên tử.
⇒ Số nguyên tử tồn tại trong cấu trúc lập phương tâm diện là 1+ 3= 4 nguyên tử.

⇒ Chọn đáp án D

Đáp án: D
Câu 105 [560641]: Trong cấu trúc ô mạng cơ sở của một loại chất X được kết hợp bởi hai nguyên tố là Ni và Al, chúng ta có 8 nguyên tử Al ở 8 đỉnh và 6 nguyên tử Ni ở tâm các mặt.

Xác định công thức phân tử của chất X.
A, Ni6Al8.
B, Ni4Al3.
C, Ni3Al.
D, Ni3Al4.
Trong thực tế:
+ Mỗi nguyên tử Al ở đỉnh chỉ đóng góp 1/8 nguyên tử vào cấu trúc ô mạng ⇒ trong một ô mạng cơ sở có chứa nguyên tử Al.
+ Mỗi nguyên tử Ni ở tâm mặt chỉ đóng góp 1/2 nguyên tử vào cấu trúc ô mạng ⇒ trong một ô mạng cơ sở có chứa nguyên tử Ni.
⇒ Công thức phân tử của X là Ni3Al.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Tàu đệm từ là một loại tàu hỏa di chuyển bằng cách sử dụng lực điện từ để nâng toàn bộ con tàu lên khỏi đường ray và đẩy nó đi. Điều này loại bỏ ma sát giữa bánh xe và đường ray, cho phép tàu đạt được tốc độ cực cao và mang lại trải nghiệm di chuyển êm ái, yên tĩnh hơn nhiều so với tàu hỏa truyền thống.
Tàu đệm từ hoạt động dựa trên ba thành phần chính: hệ thống nâng, hệ thống đẩy và hệ thống dẫn hướng. Hệ thống nâng gồm các nam châm điện được gắn trên tàu và trên đường ray tương tác với nhau, tạo ra một trường điện từ đẩy tàu lên khỏi đường ray. Hệ thống đẩy gồm một rất nhiều các nam châm điện khác trên đường ray sẽ tạo ra một trường điện từ thay đổi, đẩy tàu về phía trước. Điều này tương tự như nguyên lý của động cơ tuyến tính. Hệ thống dẫn hướng cũng gồm các nam châm điện được sử dụng để giữ tàu ở vị trí trung tâm trên đường ray, ngăn không cho nó trật bánh.
Tàu đệm từ có rất nhiều ưu điểm. Tốc độ tàu đệm từ có thể lên tới 600 km/h hoặc hơn giúp rút ngắn đáng kể thời gian di chuyển. Tiết kiệm năng lượng hơn so với tàu truyền thống. Vận hành ít gây ra tiếng ồn và rung động. Ngoài ra nó còn có độ an toàn cao và ít phải bảo trì… Bên cạnh đó nó còn có một số nhược điểm như chi phí xây dựng cao, không tương thích với đường ray hiện có…
Câu 106 [1086382]: Cho các phát biểu sau:
(I) Tàu đệm từ sử dụng lực từ để nâng toàn bộ con tàu khỏi đường ray.
(II) Động cơ được sử dụng trong tàu đệm từ là động cơ quay.
(III) Các hệ thống của tàu đệm từ đều có cấu tạo chính gồm các nam châm vĩnh cửu.
(IV) Chi phí xây dựng tàu đệm từ cao hơn so với tàu hỏa thông thường.
Theo bài đọc, các phát biểu đúng là
A, (I), (II), (IV).
B, (I), (III), (IV).
C, (II), (IV).
D, (I), (IV).
(I) Đúng. Tàu đệm từ sử dụng lực từ để nâng toàn bộ con tàu khỏi đường ray.
(II) Sai. Động cơ được sử dụng trong tàu đệm từ là động cơ tuyến tính.
(III) Sai. Hệ thống dẫn hướng cũng gồm các nam châm điện được sử dụng để giữ tàu ở vị trí trung tâm trên đường ray, ngăn không cho nó trật bánh.
(IV) Đúng. Chi phí xây dựng tàu đệm từ cao hơn so với tàu hỏa thông thường.
Theo bài đọc, các phát biểu đúng là (I), (IV).
Chọn D. Đáp án: D
Câu 107 [1086383]: Hệ thống nào của tàu đệm từ chịu trách nhiệm giữ tàu ở vị trí trung tâm trên đường ray?
A, Hệ thống nâng.
B, Hệ thống đẩy.
C, Hệ thống dẫn hướng.
D, Hệ thống phanh.
Hệ thống hướng dẫn của tàu đệm từ chịu trách nhiệm giữ tàu ở vị trí trung tâm trên đường ray
.Chọn C
Câu 108 [1086384]: Biết độ lớn lực cản của không khí tác dụng lên tàu đệm được tính theo công thức Fc=k.v2. Khi tàu tăng tốc từ 400 km/h đến 600 km/h thì lực cản tác dụng lên tàu tăng lên bao nhiêu lần?
A, 1,5.
B, 2.
C, 2,25.
D, 2,5.
Ta có:
Chọn C Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Hai nhà khoa học thực hiện thí nghiệm sử dụng 2 loài cây A và B (một loài là thực vật C3, một loài là thực vật C4) với các cây được chọn giống nhau về độ tươi và khối lượng chất khô (tương quan với sinh khối khô). Các cây đều được trồng trong điều kiện canh tác tối ưu. Sau cùng một thời gian sinh trưởng, các giá trị trung bình về lượng nước hấp thụ và lượng sinh khối khô tăng thêm được thống kê sau 3 lần lặp lại thí nghiệm và thể hiện trong bảng dưới đây:

Một thí nghiệm khác được thiết kế để xem xét về cưởng độ quang hợp của thực vật C3 và thực vật C4 (2 cây được sử dụng ở thí nghiệm trên). Đặt 2 cây vào một nhà kính được chiếu sáng với cường độ thích hợp, được cung cấp đầy đủ CO2 và có thể điều chỉnh nồng độ O2 từ 0% đến 21%. Tiến hành theo dõi cường độ quang hợp và kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

Dựa vào thông tin được cung cấp ở trên trả lời các câu hỏi sau:
Câu 109 [740994]: Xác định ở hai loài trên loài nào là thực vật C3, loài nào là thực vật C4?
A, Loài A là thực vật C4, loài B là thực vật C3.
B, Loài A là thực vật C3, loài B là thực vật C4.
C, Loài A và loài B đều là thực vật C4.
D, Loài A và loài B đều là thực vật C3.
Lời giải chi tiết
Số liệu ở bảng cho thấy, tỷ lệ lượng nước hấp thụ/ sinh khối khô tích luỹ ở loài A xấp xỉ 250/1, còn ở loài B xấp xỉ 500/1. Điều này cho thấy loài A có nhu cầu nước thấp hơn nên A là loài thực vật C4, B là loài thực vật C3.
Mặt khác trong cùng 1 điều kiện thời gian, hiệu suất tích luỹ chất khô của các cây nhóm A cao hơn so với cây nhóm B. Đáp án: A
Câu 110 [740995]: Trong điều kiện ánh sáng mạnh và nồng độ CO2 thấp, sự khác biệt nào sau đây thường đúng khi so sánh lượng sinh khối khô của thực vật C3 và C4?
A, Sự tích luỹ sinh khối khô ở thực vật C3 hiệu quả hơn so với thực vật C4 trong điều kiện này.
B, Sự tích luỹ sinh khối khô ở thực vật C4 hiệu quả hơn so với thực vật C3 trong điều kiện này.
C, Cả thực vật C3 và thực vật C4 đều có hiệu quả tích luỹ sinh khối khô như nhau.
D, Cả thực vật C3 và thực vật C4 đều giảm hiệu quả tích luỹ sinh khối khô trong điều kiện này.
Lời giải chi tiết
Thực vật C4 có hệ thống cố định CO2 hiệu quả hơn trong điều kiện ánh sáng mạnh và nồng độ CO2 thấp nhờ chu trình cố định CO2 qua enzyme PEP carboxylase. Điều này giúp chúng tích lũy sinh khối khô tốt hơn so với thực vật C3 trong các điều kiện này. Đáp án: B
Câu 111 [740996]: Một nhà nghiên cứu muốn thiết kế một hệ thống nhà kính giúp tối ưu hóa cường độ quang hợp của thực vật C3 trong điều kiện nhiệt đới. Dựa trên dữ liệu từ thí nghiệm về ảnh hưởng của O2 đến cường độ quang hợp, nhà nghiên cứu nên điều chỉnh yếu tố nào sau đây để tăng hiệu quả quang hợp cho thực vật C3?
A, Giảm nồng độ O2 trong nhà kính để hạn chế hô hấp sáng, từ đó tăng cường cường độ quang hợp ở thực vật C3.
B, Tăng nồng độ O2 trong nhà kính để tăng cường quá trình hô hấp, từ đó cung cấp năng lượng cho quang hợp.
C, Tăng cường độ ánh sáng và nồng độ O2 để kích thích quang hợp ở thực vật C3 trong điều kiện nhiệt đới.
D, Tăng nồng độ CO2 và O2 để hỗ trợ quá trình cố định CO2 ở thực vật C3 và ngăn chặn hô hấp sáng.
Lời giải chi tiết
Hô hấp sáng xảy ra khi nồng độ O2 cao, gây cản trở cho quá trình cố định CO2 của thực vật C3. Giảm nồng độ O2 trong nhà kính sẽ hạn chế hô hấp sáng, giúp thực vật C3 tăng hiệu quả quang hợp, đặc biệt trong điều kiện nhiệt đới. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Sau năm 2025, tình trạng dư thừa nam giới hay thiếu hụt nữ giới trong độ tuổi kết hôn (20-39 tuổi) vẫn tiếp tục duy trì với xu hướng nặng hơn so với những năm trước. Sau năm 2034, tình trạng thừa nam, thiếu nữ trong độ tuổi kết hôn tăng mạnh. Đến giai đoạn 2045-2049, dân số Việt Nam sẽ chứng kiến tình trạng thiếu hụt phụ nữ trong độ tuổi kết hôn cao nhất. Trong 5 năm này, từ năm 2045 đến năm 2049, bình quân mỗi năm Việt Nam thiếu khoảng 1,2 triệu phụ nữ trong độ tuổi kết hôn (tương đương với 8,1% nam giới trong độ tuổi kết hôn). Sau năm 2049, tình trạng dư thừa nam giới trong độ tuổi kết hôn có dấu hiệu hạ nhiệt do tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh từ sau năm 2029 trở đi được giả thiết giảm dần. Sau năm 2049 cho đến cuối thời kỳ dự báo, bình quân mỗi năm dân số nam đến tuổi kết hôn nhiều hơn gần 1 triệu người so với dân số nữ cùng độ tuổi. Điều này cho thấy, hệ lụy của tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh trong những 30 năm đầu của thế kỷ 21 đã dẫn tới những thay đổi về cơ cấu giới tính của dân số cả 20 năm kế tiếp, gây ra những bất cập về mặt xã hội kéo dài trong những thập kỷ tiếp theo. Tình trạng này có thể khiến phụ nữ trong độ tuổi kết hôn ở nông thôn thường trong xã hội phải đối mặt với nguy cơ bị bạo lực, bóc lột tình dục và nạn buôn bán người nhiều hơn do sự cạnh tranh tìm kiếm bạn đời của nam giới ngày càng gay gắt hơn.
(Nguồn: https://vietnam.unfpa.org)
Câu 112 [1086535]: Theo dự báo, giai đoạn nào Việt Nam sẽ thiếu hụt phụ nữ trong độ tuổi kết hôn cao nhất?
A, 2025–2029.
B, 2034–2039.
C, 2045–2049.
D, 2050–2054.
Đáp án: C
Câu 113 [1086536]: Bình quân mỗi năm trong giai đoạn 2045–2049, Việt Nam thiếu khoảng bao nhiêu phụ nữ trong độ tuổi kết hôn?
A, 800 nghìn người.
B, 1 triệu người.
C, 1,2 triệu người.
D, 2 triệu người.
Đáp án: C
Câu 114 [1086537]: Hệ quả xã hội nào được dự báo là nghiêm trọng nhất nếu tình trạng thừa nam giới trong độ tuổi kết hôn tiếp tục kéo dài?
A, Tăng tỷ lệ ly hôn ở các đô thị lớn.
B, Gia tăng nguy cơ bạo lực, bóc lột và buôn bán phụ nữ do cạnh tranh tìm bạn đời.
C, Giảm tỉ lệ sinh con thứ hai ở nông thôn.
D, Thiếu lao động nam trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
Đoạn cuối nêu rõ hậu quả: “phụ nữ trong độ tuổi kết hôn ở nông thôn phải đối mặt với nguy cơ bị bạo lực, bóc lột tình dục và nạn buôn bán người…” — đây là tác động xã hội nghiêm trọng nhất. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
Tháng 9 - 1945, nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết thư gửi học sinh. Thư có đoạn: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em” (Thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”, ngày 15-9-1945).
Để đối phó với các thế lực ngoại xâm, Chủ tịch Hồ Chí Minh thi hành chính sách đối ngoại mềm dẻo, nhẫn nhịn nhưng rất kiên quyết và có nguyên tắc: Trước ngày quân Trung Hoa Dân quốc sang, Chủ tịch Hồ Chí Minh trao đổi với đồng chí Nguyễn Lương Bằng: “Bọn ấy sang thì chẳng tử tế gì đâu. Chúng sẽ ăn bám, báo hại, đưa bọn phản động về phá ta, làm nhiều điều chướng tai, gai mắt. Phải có gan nhẫn nhục, phải khôn khéo và luôn luôn tỉnh táo. Cái gì cho, cái gì không cho, phải có đối sách thích hợp […]. Chính sách của ta hiện nay phải là chính sách Câu Tiễn. Nhưng nhẫn nhục không phải là khuất phục...”.
(Nhiều tác giả (2004), Bác Hồ - hồi ký, Nhà xuất bản Văn học, Hà Nội, tr.105)
Câu 115 [758810]: Nội dung nào sau đây là một trong những vấn đề được Chủ tịch Hồ Chí Minh quan tâm sau khi chế độ mới – Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?
A, Giáo dục.
B, Công nghệ số.
C, Toán học.
D, Thể thao.
Đáp án: A
Câu 116 [758813]: Chính sách đối ngoại của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc đối phó với các thế lực ngoại xâm, bao gồm cả quân Trung Hoa Dân quốc những năm 1945 – 1946 là
A, không nhân nhượng, không nhẫn nhục.
B, mềm dẻo trong nguyên tắc và sách lược.
C, thực hiện “Dĩ bất biến, ứng vạn biến”.
D, tôn trọng các cường quốc Đồng minh.
Đáp án: C
Câu 117 [758814]: Nhận thức nào sau đây không đúng về cụm từ “Chính sách của ta hiện nay phải là chính sách Câu Tiễn” được nhắc tới trong đoạn trích trên?
A, Giữ thái độ cứng rắn với các thế lực ngoại xâm.
B, Mềm dẻo về sách lược và cứng rắn về nguyên tắc.
C, Tuyệt đối không nhượng với kẻ thù của dân tộc.
D, Tránh việc đối kháng với các thế lực ngoại xâm.
Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Cơ quan điều tra Bộ Công an đã ban hành kết luận điều tra bổ sung vụ án thao túng thị trường chứng khoán và lừa đảo chiếm đoạt tài sản liên quan của ông TVQ, cựu Chủ tịch Tập đoàn X. Theo kết luận điều tra bổ sung, từ 26/5/2017 - 10/01/2022, ông TVQ đã chỉ đạo đồng phạm thao túng thị trường chứng khoán, qua đó thu lợi bất chính hơn 723 tỉ đồng. Cơ quan Công an còn xác định, trong thời gian từ năm 2014 - 2016, thực tế các cổ đông chỉ góp 1 197 tỉ đồng vốn điều lệ vào Công ty Cổ phần Xây dựng Y nhưng ông TVQ chỉ đạo cấp dưới lập và kí khống hồ sơ, chứng từ góp vốn 3 102 tỉ đồng, làm tăng khống vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Xây dựng Y lên gần 4 300 tỉ đồng. Sau đó, các bị can đề nghị đăng kí niêm yết 430 triệu cổ phiếu của Công ty Cổ phần Xây dựng Y trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh để bán và chiếm đoạt hơn 3 620 tỉ đồng của các nhà đầu tư.
(Nguồn: Báo Công an nhân dân)
Câu 118 [757606]: Việc lập và kí khống hồ sơ, chứng từ góp vốn, làm tăng khống vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Xây dựng Y trong trường hợp trên vi phạm pháp luật như thế nào?
A, Vi phạm quyền tự do lựa chọn quy mô sản xuất kinh doanh.
B, Vi phạm trong lựa chọn hình thức, phương thức huy động vốn.
C, Kê khai không đúng hồ sơ làm cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
D, Kê khai không chính xác nội dung hồ sơ đăng kí doanh nghiệp.
Đáp án D. Kê khai không chính xác nội dung hồ sơ đăng kí doanh nghiệp.
Giải thích: Ông TVQ và các đồng phạm lập và ký khống hồ sơ góp vốn, làm tăng khống vốn chủ sở hữu của công ty. Đây là hành vi kê khai không chính xác nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, vi phạm quy định pháp luật. Đáp án: D
Câu 119 [757607]: Số cổ phiếu của ông TVQ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Y sẽ thuộc quyền sở hữu của ai sau khi ông đã nộp lại các khoản thu bất chính và phải chấp hành án phạt tù?
A, Ông TVQ.
B, Công ty Cổ phần Xây dựng Y.
C, Nhà đầu tư còn lại của công ty.
D, Đại diện gia đình ông TVQ.
Đáp án A. Ông TVQ.
Giải thích: Sau khi nộp lại các khoản thu bất chính và chấp hành án phạt tù, số cổ phiếu của ông TVQ vẫn thuộc quyền sở hữu của ông nếu không có quyết định pháp lý nào tước quyền sở hữu số cổ phiếu đó. Quyền sở hữu tài sản cá nhân, bao gồm cổ phiếu, chỉ bị tước bỏ hoặc chuyển giao khi có bản án hoặc quyết định của tòa án liên quan đến tài sản đó. Đáp án: A
Câu 120 [757609]: Hình thức đăng kí niêm yết trên sàn chứng khoán của các doanh nghiệp thể hiện quyền nào sau đây của công dân trong kinh doanh?
A, Tự do lựa chọn ngành, nghề kinh doanh.
B, Tự do lựa chọn hình thức huy động vốn.
C, Tự do lựa chọn thị trường kinh doanh.
D, Tự do lựa chọn quy mô kinh doanh.
Đáp án B. Tự do lựa chọn hình thức huy động vốn.
Giải thích: Việc niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán là một hình thức huy động vốn của doanh nghiệp, thể hiện quyền tự do trong việc lựa chọn cách huy động vốn theo quy định pháp luật. Đáp án: B