Câu 1 [1088904]: “Có lần chàng đi qua đất Li-guy-ri (miền Prô-văng-xơ, nước Pháp ngày nay) thì bị một toán cướp đông nghịt kéo đến bao vây. Hê-ra-clét phải chống đỡ vất vả lắm mới bảo vệ được đàn bò. Chàng dùng cung bắn chúng chết như rạ. Nhưng chúng đông như kiến cỏ, tên này chết tên khác lại lăn vào, đến nỗi Hê-ra-clét bắn đã gần hết tên, mỏi nhừ cả tay mà chúng vẫn cứ bâu tới. Không biết dùng cách gì đối phó, Hê-ra-clét liền khấn thần Dớt. Tức thì một trận mưa đá ào ào đổ xuống đầu lũ cướp, những hòn đá to như cái bình, cái vại của người Hy Lạp giáng xuống làm lũ cướp què chân, gãy tay, vỡ đầu, tan xương nát thịt, phút chốc tan rã hết. Dấu vết của trận mưa đá đó ngày nay còn lại trên cánh đồng Crơ bao quanh vùng Mác-xây nước Pháp. Chính những tảng đá lớn nhỏ ngổn ngang trên cánh đồng đó là xưa kia do trận mưa của Thần Dớt giáng xuống để giải nguy cho đứa con của mình.”
(Thần thoại Hy Lạp, Hê-ra-clét đi đoạt đàn bò của Gê-ri-ông, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)

Đoạn trích trên giải thích cho hiện tượng tự nhiên nào?
A, Trận mưa đá ào ào đổ xuống đầu lũ cướp ở vùng đất Li-guy-ri.
B, Vùng đất Li-guy-ri có toán tên cướp đông như kiến cỏ.
C, Thần Dớt tạo nên vùng đất Li-quy-ri với những tảng đá khổng lồ.
D, Những tảng đá ngổn ngang trên cánh đồng Crơ bao quang vùng Mác-xây nước Pháp ngày nay.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích kể về chiến công của Hê-ra-clét khi đi đoạt đàn bò của Gê-ri-ông, trong đó nổi bật là cuộc giao chiến giữa Hê-ra-clét với toán cướp ở đất Li-guy-ri và sự trợ giúp của thần Dớt (giáng mưa đá) để giúp chàng vượt qua nguy hiểm, đồng thời giải thích nguồn gốc những tảng đá ngổn ngang trên cánh đồng Crơ ngày nay.
→ Đoạn trích giải thích cho hiện tượng nbhững tảng đá ngổn ngang trên cánh đồng Crơ bao quang vùng Mác-xây nước Pháp ngày nay. Đáp án: D
Câu 2 [1088905]: “Tê-lê-mác chậm rãi đáp:

- Cha thân yêu, việc này xin để tuỳ cha định liệu, vì xưa nay cha vẫn là người nổi tiếng khôn ngoan, không một kẻ phàm trần nào sánh kịp. Về phần chúng con, chúng con sẽ hết lòng hăng hái phù tá cha, và xin cha tin rằng chỉ nói trong phạm vi sức lực của con, con cũng không phải là người kém gan dạ.”

(Sử thi Hy Lạp, Uy-lít-xơ trở về, theo Ngữ văn 10 Nâng cao, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)

Tính cách nào của Uy-lít-xơ hiện lên qua lời nói của Tê-lê-mác?
A, Phóng khoáng.
B, Cẩn trọng.
C, Gan dạ, dũng cảm.
D, Trí tuệ khôn ngoan.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào chi tiết: “Cha thân yêu, việc này xin để tuỳ cha định liệu, vì xưa nay cha vẫn là người nổi tiếng khôn ngoan, không một kẻ phàm trần nào sánh kịp.”
→ Qua lời nói của Tê-lê-mác, Uy-lít-xơ hiện lên với tính cách khôn ngoan, có trí tuệ xuất chúng, luôn suy tính cẩn thận trong mọi việc. Đáp án: D
Câu 3 [1088906]: “Quanh năm buôn bán ở mom sông ,

Nuôi đủ năm con với một chồng.

Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

Một duyên hai nợ âu đành phận

Năm nắng mười mưa dám quản công.

Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,

Có chồng hờ hững cũng như không.”

(Trần Tế Xương, Thương vợ, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)

Nhân vật trữ tình tự phủ nhận bản thân qua dòng thơ nào?
A, “Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,”.
B, “Nuôi đủ năm con với một chồng.”.
C, “Có chồng hờ hững cũng như không.”.
D, “Năm nắng mười mưa dám quản công.”.
Giải thích chi tiết:
Câu thơ “Có chồng hờ hững cũng như không.” chính là lời tự phủ nhận bản thân, thể hiện sự xấu hổ và tự ý thức của nhân vật trữ tình - người chồng - về sự vô dụng, không giúp đỡ gì cho vợ, để vợ phải gánh vác mọi chuyện trong gia đình. Đáp án: C
Câu 4 [1088907]: “Ta bèn sai đốt hương cầu khấn Phù Đổng Thiên Vương. Hương vừa mới thắp lên, thánh Phù Đổng ứng vào con đồng tâu với ta rằng:

- Đó là con chuột thành tinh, một con chuột già, lâu nay ăn nhiều tinh hoa của mọi vật mà thành yêu quái. Nước, lửa cũng không thể giết được nó, phù phép cũng không trừ được nó. Thật là một con tinh có tài biến hóa vào bậc nhất từ xưa đến nay. Thời Tống Nhân Tông, có lúc nó đã làm Nhân Tông giả. Bao Công xử án này cuối cùng cũng phải bó tay, phải cầu đến Ngọc Hoàng thượng đế mượn được con mèo mặt ngọc, lúc đó nó mới không tàng hình được nữa, lộ rõ chân tướng, bị mèo giết chết. Hiện nay ở kho sách Thiên đình quá nhiều, không thể mượn được mèo nhà trời. Thần xin vì bệ hạ mà đem khí gươm thiêng soi xuống để trừ yêu. Bèn lấy hương viết vào giấy hai đạo bùa, sai đem dán vào lưng hai người đó. Loài yêu quái có muốn chạy thoát cũng không được.”

(Lê Thánh Tông, Con chuột thành tinh, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 4, NXB Khoa học Xã hội, 2000)

Theo đoạn trích, thánh Phù Đổng đã giúp nhà vua trừ yêu như thế nào?
A, Mượn con mèo mặt ngọc của Ngọc Hoàng thượng đế.
B, Lấy hương viết vào giấy hai đạo bùa, sai đem dán vào lưng hai người.
C, Kiện đến Bao Công, nhờ Bao Công xử.
D, Phù phép.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào chi tiết: “Thần xin vì bệ hạ mà đem khí gươm thiêng soi xuống để trừ yêu. Bèn lấy hương viết vào giấy hai đạo bùa, sai đem dán vào lưng hai người đó. Loài yêu quái có muốn chạy thoát cũng không được.”
→ Theo đoạn trích, thánh Phù Đổng đã giúp nhà vua trừ yêu bằng cách lấy hương viết vào giấy hai đạo bùa, sai đem dán vào lưng hai người. Đáp án: B
Câu 5 [1088908]: “Thành quách do thị, nhân dân phi.

Trần ai cổn cổn ô nhân y.

Xuất giả khu xa, nhập cứ tọa,

Tọa đàm lập nghị giai Cao, Quỳ!

Bất lộ trảo nha dữ giác độc,

Giảo tước nhân nhục cam như di!

Quân bất kiến Hồ Nam sổ bách châu,

Chỉ hữu sấu tích, vô sung phì.”


Dịch nghĩa:

“Thành quách như xưa, nhân dân đã đổi khác.

Bụi bay mù mịt làm áo quần mình lem luốc,

Còn người ta đi ra thì xe ngựa nghênh ngang, vào thì ngồi chễm chệ, mặt vênh vác.

Đứng ngồi bàn luận như Cao, Quỳ

Không để lộ nanh vuốt sừng nhọn và ngòi độc,

Nhưng nhai thịt người cứ ngọt xớt.

Hồn chẳng thấy mấy trăm châu ở Hồ Nam,

Chỉ thấy người gày gò, chẳng thấy ai béo tốt!”

(Nguyễn Du, Phản Chiêu hồn, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)

Những dòng thơ nào tô đậm sự nham hiểm, tàn độc của đám người xe ngựa nghênh ngang?
A, “Chỉ hữu sấu tích, vô sung phì.” (Chỉ thấy người gày gò, chẳng thấy ai béo tốt!).
B, “Trần ai cổn cổn ô nhân y.” (Thành quách như xưa, nhân dân đã đổi khác.).
C, “Xuất giả khu xa, nhập cứ tọa,/ Tọa đàm lập nghị giai Cao, Quỳ!” (Còn người ta đi ra thì xe ngựa nghênh ngang, vào thì ngồi chễm chệ, mặt vênh vác./ Đứng ngồi bàn luận như Cao, Quỳ).
D, “Bất lộ trảo nha dữ giác độc,/ Giảo tước nhân nhục cam như di!” (Không để lộ nanh vuốt sừng nhọn và ngòi độc,/ Nhưng nhai thịt người cứ ngọt xớt.).
Giải thích chi tiết:
Hai dòng thơ “Bất lộ trảo nha dữ giác độc,/ Giảo tước nhân nhục cam như di!” (Không để lộ nanh vuốt sừng nhọn và ngòi độc,/ Nhưng nhai thịt người cứ ngọt xớt.) lột tả sự nham hiểm, tàn độc của đám người xe ngựa nghênh ngang. Những hình ảnh ẩn dụ “nanh vuốt”, “sừng nhọn”, “ngòi độc”, “nhai thịt người” cho thấy bản chất tàn ác, nham hiểm ẩn sau vẻ ngoài đạo mạo của đám người này. Họ không lộ ra vẻ tàn bạo bên ngoài, không dùng vũ lực thô bạo mà âm thầm, lặng lẽ bóc lột, vơ vét của cải của người dân, xem nỗi đau khổ của người khác như một thứ “mật ngọt” để tận hưởng. Đáp án: D
Câu 6 [1088909]: “[...] ngày xưa ông tôi cũng làm nghề chài lưới. Một hôm ông thả lưới vớt cái lọ vàng. Lời đồn đến tai quan. Quan đến đòi thu lại cái lọ. Ông tôi phải nộp cho quan. Quan cầm cái lọ dốc ngược để đổ chút nước sông còn đọng trong lọ ra. Từ trong lọ một con hến trắng rơi xuống cát. Ông tôi nhặt con hến trắng bỏ vào cái chậu sành. Đêm đêm, khi ông tôi đi ngủ thì con hến trắng từ từ mở miệng và hát. Ông tôi thuộc câu hát ấy, truyền lại cho bố tôi. Ai thuộc được câu hát thì trẻ mãi.”
(Nguyễn Quang Thiều, Dòng sông vẫn ngân nga khúc hát, theo vanvn.vn)

Xác định yếu tố kì ảo trong đoạn trích.
A, Ông tôi nhặt con hến trắng bỏ vào cái chậu sành.
B, Ông tôi cũng làm nghề chài lưới.
C, Quan đến đòi thu lại cái lọ vàng.
D, Đêm đêm, con hến trắng từ từ mở miệng và hát; ai thuộc được câu hát thì trẻ mãi.
Giải thích chi tiết:
Các chi tiết Đêm đêm, con hến trắng từ từ mở miệng và hát; ai thuộc được câu hát thì trẻ mãi là những yếu tố kì ảo, mang màu sắc huyền bí, không thể xảy ra trong đời thực. Đáp án: D
Câu 7 [1088910]: Hội Lim

(Vũ Đình Minh)


Tôi trót biết đời riêng em trắc trở,

Nên hội này em hát chẳng vô tư!

Nón thúng quai thao em thẹn thùng che má,

Hát đắm say cho đứt ruột gan người.

Hát như thể cuộc đời toàn nhàn hạ,

Chỉ để yêu, để nhớ, để thương thôi.

Xin gió lạnh đừng lật nghiêng vành nón,

Kẻo tôi nhìn thấy nước mắt em rơi...

(Theo sggp.org.vn)

Chi tiết nào trong bài thơ chứng tỏ “đời riêng em trắc trở”?
A, “Em” thẹn thùng che má.
B, “Em” hát đắm say.
C, Nước mắt “em” rơi ngay cả khi đang hát.
D, “Em” hát như thể cuộc đời toàn nhàn hạ.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết nước mắt “em” rơi ngay cả khi đang hát chứng tỏ nỗi buồn sâu kín trong lòng “em”, hé lộ cuộc đời riêng đầy trắc trở của “em”. Đáp án: C
Câu 8 [1088911]: “Ngoài nhà đã lên đèn. Nhung gượng nhẹ xếp đặt mấy cái cốc chung quanh ria bàn. Trên tay nàng, ánh đèn xanh chiếu xuống vành cốc thủy tinh trong làm lấp lánh những tia sáng. Nhung tránh sang một bên đứng lẩn trong bóng cái bình hoa đặt cạnh đèn để được tự do nhìn Nghĩa.

Thấy Nghĩa đương mải nói chuyện với Lịch, Nhung cất tiếng khen mấy bông hoa cắm trong bình: cốt ý của nàng là để cho Nghĩa nhìn đến mình.”

(Nhất Linh, Lạnh lùng, theo Tuyển tập Tự lực văn đoàn, tập 1, NXB Hội Nhà văn, 2004)

Chi tiết nào khắc hoạ tình cảm Nhung dành cho nghĩa?
A, Nhung cất tiếng khen mấy bông hoa cắm trong bình.
B, Nhung tránh sang một bên đứng lẩn trong bóng cái bình hoa đặt cạnh đèn để được tự do nhìn Nghĩa.
C, Nhung gượng nhẹ xếp đặt mấy cái cốc chung quanh ria bàn.
D, Ngoài nhà đã lên đèn.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Nhung tránh sang một bên đứng lẩn trong bóng cái bình hoa đặt cạnh đèn để được tự do nhìn Nghĩa” cho thấy Nhung đã tìm cách để được quan sát Nghĩa mà không bị phát hiện. Hành động này cho thấy tình cảm thầm kín của Nhung dành cho Nghĩa, cô mong được nhìn người mình thích nhưng lại ngại ngùng, không dám thể hiện trực tiếp. Đáp án: B
Câu 9 [1088912]: “HAMLET - Ôi tâm hồn tiên tri của ta! Chú ruột ta!

HỒN MA - Chính nó, chính thằng súc sinh loạn luân, gian dâm ấy đã đem tài cám dỗ, đem những tặng vật lừa dối - ôi, tài độc ác và tặng vật ghê gớm đã quyến rũ lòng người! - để lôi cuốn vào vòng dâm ô bỉ ổi hoàng hậu của ta, người mà xưa kia ai cũng tưởng là đức hạnh nhất trần đời. Hamlet ơi, thật là sa đọa! Mẹ con đã bỏ ta trong khi ta vẫn đường đường chính chính thương yêu mẹ con thủy chung như lời thề ngày hôn lễ, để ngả vào tay thằng khốn nạn ấy, bẩm sinh tài đức vốn chẳng thể sánh nổi với ta. Song niềm đức hạnh thì dù sự bất chính có khoác áo thần tiên mà ve vãn cũng không thể lay chuyển nổi, còn thói dâm ô thì dù có tắm trong ánh sáng huy hoàng của long sàng cũng chỉ có thể thỏa mãn trong ô uế mà thôi.”

(William Shakespeare, Hamlet, theo Tuyển tập tác phẩm - William Shakespeare, NXB Sân khấu, 2006)

Theo đoạn trích, ai là người đã giết hại Hồn Ma?
A, Hồn Ma ốm bệnh mà chết.
B, Hamlet.
C, Hoàng hậu.
D, Em trai ruột Hồn Ma, chú ruột Hamlet.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích, Hồn Ma tiết lộ với Hamlet - con trai mình - rằng người đã sát hại ông chính là em trai ruột của mình – tức là vua Claudius, đồng thời cũng là chú ruột của Hamlet. Đáp án: D
Câu 10 [1088913]: “Cách đây mười năm, ông Xarô có đưa thông qua một chương trình kiến thiết bao gồm việc xây dựng con đường sắt từ Vinh đến Đông Hà và bốn hệ thống đại thủy nông; tất cả những công trình đó đều đã ngừng từ hơn năm năm nay, lấy cớ là không có kinh phí. Nhưng cũng trong thời gian đó, xứ Đông Dương đã dành ra 65 triệu đồng, 450 triệu frăng để xây dựng đường cái và dinh thự. Mời ông Phagiê hãy suy nghĩ về những con số đó xem! Gần một nửa tỉ đã chi phí để xây dựng những đường ô tô chạy mà trên đó không hề lưu thông được lấy một tấn hàng hoá nào; để dựng những dinh thự và công sở cho hằng hà sa số công chức đang sinh sôi nảy nở như cây cối sum sê vùng nhiệt đới; trong khi ấy thì những công trình đã được thừa nhận là tối cần thiết và đã được Nghị viện thông qua rồi, lại bị bỏ rơi!”

(Nguyễn Ái Quốc, Sự thịnh vượng của Đông Dương dưới triều đại M. Lông, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)

Theo đoạn trích, xứ Đông Dương đã không dành tiền để xây dựng gì?
A, Đường sắt từ Vinh đến Đông Hà và bốn hệ thống đại thủy nông.
B, Đường cái và dinh thự.
C, Dinh thự và công sở cho công chức.
D, Những đường ô tô chạy mà trên đó không hề lưu thông được lấy một tấn hàng hoá.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào chi tiết: “Cách đây mười năm, ông Xarô có đưa thông qua một chương trình kiến thiết bao gồm việc xây dựng con đường sắt từ Vinh đến Đông Hà và bốn hệ thống đại thủy nông; tất cả những công trình đó đều đã ngừng từ hơn năm năm nay, lấy cớ là không có kinh phí.”
→ Theo đoạn trích, xứ Đông Dương đã không dành tiền để xây dựng đường sắt từ Vinh đến Đông Hà và bốn hệ thống đại thủy nông. Đáp án: A
Câu 11 [1088914]: “... Thầy tôi làm cai ngục. Mẹ tôi là con một nhà buôn bán rau đậu, trầu cau lần hồi ở các chợ và trên đường sông Nam Định - Hải Phòng. Tuổi thầy tôi hơn ba mươi, gấp đôi tuổi mẹ tôi. Hai thân tôi lấy nhau không phải vì quen biết nhau lâu mà thương yêu nhau. Chỉ vì hai bên cha mẹ, một bên hiếm hoi muộn cháu và có của; một bên sợ nguy hiểm giữ con gái đẹp đến thì ở trong nhà và muốn cho người con ấy có chỗ nương tựa chắc chắn, được cả một dòng họ trọng đãi nếu mắn con.”
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 33, NXB Khoa học Xã hội, 2000)

Chi tiết nào gợi tả nhan sắc của “mẹ” tôi?
A, Thầy tôi làm cai ngục.
B, Con một nhà buôn bán rau đậu, trầu cau lần hồi ở các chợ và trên đường sông Nam Định - Hải Phòng.
C, Khoảng mười lăm tuổi.
D, Một bên sợ nguy hiểm giữ con gái đẹp đến thì ở trong nhà.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Một bên sợ nguy hiểm giữ con gái đẹp đến thì ở trong nhà” gợi tả nhan sắc của mẹ tôi thông qua cụm từ “con gái đẹp đến thì”. Chi tiết này cho thấy mẹ của nhân vật “tôi” là một cô gái đẹp, đến tuổi trưởng thành và được gia đình bảo vệ kỹ lưỡng. Đáp án: D
Câu 12 [1088915]: Dòng nào sau đây nêu tên tác phẩm viết về đề tài tình yêu?
A, “Nhớ cơn mưa quê hương” (Lê Anh Xuân).
B, “Nhớ con sông quê hương” (Tế Hanh).
C, “Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn” (Trần Đăng Khoa).
D, “Sóng” (Xuân Quỳnh).
Giải thích chi tiết:
Bài thơ “Sóng” là một trong những bài thơ tình nổi tiếng nhất của Xuân Quỳnh, thể hiện những cung bậc cảm xúc phong phú trong tình yêu qua hình tượng “sóng” và “em”. Đáp án: D
Câu 13 [1088916]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Khuya khoắt, ghê ghớm, hát xướng.
B, Khua khoắt, ghê gớm, hát xướng.
C, Khuya khoắt, ghê gớm, hát xướng.
D, Khuya khoắt, ghê gớm, hát sướng.
Giải thích chi tiết:
Dòng nào có các từ viết đúng chính tả là: Khuya khoắt, ghê gớm, hát xướng. Đáp án: C
Câu 14 [1088917]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Dáng thầy nghiêng nghiêng, vai khẽ run.
B, Lão là một gã đàn ông da trưởng.
C, Họ mộc mạc đến thô lỗ và đôi khi cũng chân thành đến khó chịu.
D, Chữ cậu sắc, nét thẳng, vững chãi mà đẹp tựa rồng bay.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Lão là một gã đàn ông da trưởng.” có từ “da trưởng” sai chính tả.
- Sửa lại: Lão là một gã đàn ông gia trưởng. Đáp án: B
Câu 15 [1088918]: Cuộc sống ấy chắc sẽ khác nhiều với lẽ sống ở một xã nhỏ cách thị trấn nhỏ của một huyện không to đến gần sáu cây số.

Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, thị trấn.
B, cây số.
C, lẽ sống.
D, cuộc sống.
Giải thích chi tiết:
- Từ “lẽ sống” sai về ngữ nghĩa. “Lẽ sống” là quan niệm, mục đích sống cao đẹp của con người, thường mang ý nghĩa triết lý, tư tưởng sâu sắc, không phù hợp để nói về điều kiện sống, môi trường sống ở một xã nhỏ,
- Sửa lại: Cuộc sống ấy chắc sẽ khác nhiều với lối sống ở một xã nhỏ cách thị trấn nhỏ của một huyện không to đến gần sáu cây số. Đáp án: C
Câu 16 [1088919]: Cậu ta là người nổi tiếng thực thà, chất phát.

Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
Giải thích chi tiết:
- Câu sai về dùng từ. Từ “chất phát” sai chính tả.
- Sửa lại: Cậu ta là người nổi tiếng thực thà, chất phác. Đáp án: A
Câu 17 [1088920]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Con mướp nghoe nguẩy cái đuôi bên cô chủ nhỏ.
B, Mới một năm trôi qua nên chúng tôi đã trở nên xa lạ với họ.
C, Hoa hồng chỉ nở vào mùa đông.
D, Con đường này đã trở thành một phần kỉ niệm của chúng tôi.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì từ “nghoe nguẩy” sai chính tả, từ đúng là “ngoe nguẩy”.
- Loại B vì câ sử dụng sai từ “nên”. “Nên” diễn tả quan hệ nhân quả nhưng không phù hợp với logic của câu, “mới một năm trôi qua” chỉ là một khoảng thời gian, không phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự xa cách.
- Loại C vì câu sai logic, hoa hồng có thể nở quanh năm chứ không chỉ riêng mùa đông.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 18 [1088921]: Qua trận lụt, chỉ lo cấy trồng, dựng xây nhà cửa, không ai dám nghĩ đến dựng lại ngôi đền thiêng đó.

Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Qua trận lụt, mọi người chỉ lo cấy trồng, dựng xây nhà cửa, không ai dám nghĩ đến dựng lại ngôi đền thiêng đó. Đáp án: B
Câu 19 [1088922]: Tại cụm làng các dân tộc Lào, Thái, Khơ Mú, đồng bào giới thiệu tới du khách những nét văn hóa truyền thống của dân tộc mình, đặc biệt là những món ăn được chế biến công phu, độc đáo với nguyên liệu từ thiên nhiên như xôi màu; thịt lợn hấp; gà nướng; thịt trâu hun khói; măng rừng;...

Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi dấu câu vì sử dụng sai các dấu chấm phẩy. Dấu chấm phẩy thường dùng để phân tách các vế có quan hệ song song hoặc liệt kê các thành phần phức tạp. Tuy nhiên, câu văn chỉ đơn thuần liệt kê các món ăn nên sử dụng dấu chấm phẩy là không chính xác.
- Sửa lại: Tại cụm làng các dân tộc Lào, Thái, Khơ Mú, đồng bào giới thiệu tới du khách những nét văn hóa truyền thống của dân tộc mình, đặc biệt là những món ăn được chế biến công phu, độc đáo với nguyên liệu từ thiên nhiên như xôi màu, thịt lợn hấp, gà nướng, thịt trâu hun khói, măng rừng;... Đáp án: A
Câu 20 [1088923]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Gọi là nghỉ phép do chỉ đủ cho bố mẹ tổ chức xong đám cưới là lên đường.
B, Gọi là nghỉ phép nhưng chỉ đủ cho bố mẹ tổ chức xong đám cưới là lên đường.
C, Gọi là nghỉ phép song chỉ đủ cho bố mẹ tổ chức xong đám cưới là lên đường.
D, Gọi là nghỉ phép vậy nhưng chỉ đủ cho bố mẹ tổ chức xong đám cưới là lên đường.
Giải thích chi tiết:
Câu “Gọi là nghỉ phép do chỉ đủ cho bố mẹ tổ chức xong đám cưới là lên đường.” sử dụng sai quan hệ từ “do”. “Do” thường dùng để chỉ nguyên nhân, lý do tuy nhiên hai mệnh đề trong câu có mối quan hệ tương phản, đối lập chứ không phải quan hệ nhân quả nên sử dụng từ “do” là không chính xác. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Sông Cửu Long được nhận diện là một trong những nguồn đóng góp vào ô nhiễm nhựa biển, ước tính tải lượng 37.000 tấn/năm. Hệ quả của ô nhiễm nhựa trên sông Cửu Long có thể sẽ nghiêm trọng do ảnh hưởng đến hệ sinh thái Đồng bằng sông Cửu Long và sinh kế của hàng triệu người. Tuy nhiên từ trước đến nay, có rất ít nghiên cứu về mức độ vi nhựa ở sông Cửu Long ở phần chảy qua Campuchia và Việt Nam. Do đó, nhóm tác giả cho rằng cần phải có những quan sát về vận chuyển vi nhựa trên sông, chủ yếu trả lời hai câu hỏi: i) nồng độ vi nhựa cao nhất ở nơi nào? ii) đâu là điểm đại diện trong cột nước được lấy mẫu; cách tiếp cận lấy mẫu bề mặt có thể áp dụng cho các hệ thống sông lớn không?
Để thực hiện nghiên cứu, nhóm tác giả lấy mẫu 8 địa điểm từ Campuchia đến Việt Nam vào tháng 7/2019, bao gồm phần chảy qua thị trấn Kratie, thủ đô Phnom Penh, sông Tonle Sap, sông Ba Sặc, Cần Thơ.
Kết quả phân tích cho thấy, tất cả các mẫu đều chứa vi nhựa và có sự khác biệt đáng kể về nồng độ vi nhựa giữa các địa điểm, trong đó thấp nhất là Kampi, Kratie và cao nhất là Phnom Penh (40 vi nhựa/m3) và Cần Thơ (64 vi nhựa/m3). Nồng độ trung bình ở các địa điểm là 24 vi nhựa/m3. Các mức vi nhựa trên sông Cửu Long cũng tương tự như nhiều con sông lớn khác trên thế giới như sông Bắc Saskatchewan (Canada), sông Hằng (Ấn Độ), sông Amazon (Brazil) và thấp hơn so với nhiều con sông khác ở Việt Nam, đăc biệt là sông Tô Lịch (2.522 vi nhựa/m3).
Các nhà nghiên cứu cho biết, cần phải xác định được các nguồn chính của ô nhiễm vi nhựa để lấy đó làm cơ sở cho các quyết định quản lí và ngăn chặn chúng xâm nhập vào môi trường. Ngoài ra, họ cũng mong muốn xác định xem các nguồn này có nhất quán trên các khu vực địa lí khác nhau hay không. Khi nhìn vào các mẫu thu thập được, họ nhận thấy phần lớn vi nhựa đều ở dạng sợi (53%), tiếp theo là mảnh (44%) và màng mỏng (3%), tương tự như kết quả ở sông Amazon và các nhánh của nó. Sợi cũng là loại phổ biến nhất được tìm thấy ở các con sông trên toàn thế giới, cùng với các khu vực phía bắc của Đồng bằng sông Cửu Long.
Khi kiểm tra sự biến thiên của vi nhựa giữa các địa điểm lấy mẫu, nhóm nghiên cứu nhận thấy dạng sợi chiếm phần lớn nồng độ tổng thể tại Kampi, Kratie, sông Hậu, trong khi dạng sợi và dạng mảnh phổ biến tại sông Tonle Sap Phnom Penh, sông Cần Thơ, sông Hậu... Bên cạnh đó, về thành phần vi nhựa thì hầu hết đều là nhựa PET 35%, hoặc các loại nhựa khác chiếm 34%, bao gồm polyacrylonitrile (PAN) hoặc polyacrylate. Nhựa PET thường được sử dụng trong bao bì đựng thực phẩm, bao bì đựng đồ uống và có thể phân hủy thành các mảnh trong khi sợi PET hoặc polyester, PAN và polyacrylate thường được sử dụng trong quần áo và hàng dệt may.”
(Thanh Hương, Sông Cửu Long: Ô nhiễm vi nhựa chủ yếu từ nước thải sinh hoạt, theo tiasang.com.vn)
Câu 21 [1088924]: Theo đoạn trích, để thực hiện nghiên cứu về mức độ vi nhựa ở sông Cửu Long ở phần chảy qua Campuchia và Việt Nam, nhóm nghiên cứu đã lấy mẫu ở bao nhiêu địa điểm?
A, 6.
B, 7.
C, 8.
D, 9.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Để thực hiện nghiên cứu, nhóm tác giả lấy mẫu 8 địa điểm từ Campuchia đến Việt Nam vào tháng 7/2019, bao gồm phần chảy qua thị trấn Kratie, thủ đô Phnom Penh, sông Tonle Sap, sông Ba Sặc, Cần Thơ.”
→ Theo đoạn trích, để thực hiện nghiên cứu về mức độ vi nhựa ở sông Cửu Long ở phần chảy qua Campuchia và Việt Nam, nhóm nghiên cứu đã lấy mẫu ở 8 địa điểm. Đáp án: C
Câu 22 [1088925]: Kết quả phân tích cho thấy, nồng độ vi nhựa ở Cần Thơ là bao nhiêu?
A, 24 vi nhựa/m3.
B, 40 vi nhựa/m3.
C, 2.522 vi nhựa/m3.
D, 64 vi nhựa/m3.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Kết quả phân tích cho thấy, tất cả các mẫu đều chứa vi nhựa và có sự khác biệt đáng kể về nồng độ vi nhựa giữa các địa điểm, trong đó thấp nhất là Kampi, Kratie và cao nhất là Phnom Penh (40 vi nhựa/m3) và Cần Thơ (64 vi nhựa/m3).”
→ Kết quả phân tích cho thấy, nồng độ vi nhựa ở Cần Thơ là 64 vi nhựa/m3. Đáp án: D
Câu 23 [1088926]: Qua các mẫu thu thập được, vi nhựa tồn tại ở dạng sợi chiếm bao nhiêu phần trăm?
A, 3%.
B, 44%.
C, 53%.
D, 33%.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Khi nhìn vào các mẫu thu thập được, họ nhận thấy phần lớn vi nhựa đều ở dạng sợi (53%), tiếp theo là mảnh (44%) và màng mỏng (3%), tương tự như kết quả ở sông Amazon và các nhánh của nó. Sợi cũng là loại phổ biến nhất được tìm thấy ở các con sông trên toàn thế giới, cùng với các khu vực phía bắc của Đồng bằng sông Cửu Long.”
→ Qua các mẫu thu thập được, vi nhựa tồn tại ở dạng sợi chiếm 53%. Đáp án: C
Câu 24 [1088927]: “Các nhà nghiên cứu cho biết, cần phải xác định được các nguồn chính của ô nhiễm vi nhựa để lấy đó làm cơ sở cho các quyết định quản lí và ngăn chặn chúng xâm nhập vào môi trường.”

Xác định chủ ngữ của câu trên.
A, “Các nhà nghiên cứu”.
B, “nguồn chính của ô nhiễm vi nhựa”.
C, “cơ sở cho các quyết định”.
D, “Các nhà nghiên cứu cho biết, cần phải xác định được”.
Giải thích chi tiết:
Chủ ngữ của câu là “Các nhà nghiên cứu”. Đáp án: A
Câu 25 [1088928]: “Hệ quả của ô nhiễm nhựa trên sông Cửu Long có thể sẽ nghiêm trọng do ảnh hưởng đến hệ sinh thái Đồng bằng sông Cửu Long và sinh kế của hàng triệu người.”

Từ nào trong câu trên mang lại ý nghĩa phỏng đoán cho câu?
A, “ô nhiễm”.
B, “có thể”.
C, “nghiêm trọng”.
D, “ảnh hưởng”.
Giải thích chi tiết:
Từ “có thể” diễn tả sự phỏng đoán, không chắc chắn về mức độ nghiêm trọng của ô nhiễm. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
“Từ cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20, người Pháp bắt đầu cho xây dựng chợ Đồng Xuân. Một hình thái mua bán tập trung ngăn nắp có quy mô lớn. Chợ được xây dựng theo kết cấu vì kèo thép tán đinh như cầu Long Biên do chính bàn tay những người thợ làm cầu ở phố Lò Rèn thi công. Kết cấu vì kèo thép là kĩ thuật tiên tiến nhất thế giới lúc bấy giờ chứ không chỉ ở Việt Nam. Những gian chợ rộng rãi mênh mông và cao ráo. Lũ trẻ đến chợ thường mê mẩn ngước mắt lên nhìn những khung thép tán đinh rivê vô cùng phức tạp kì vĩ.
Chợ Đồng Xuân có phần kéo dài ra phía đê sông Hồng gọi là chợ Bắc Qua. Về sau người ta gọi gộp lại là chợ Đồng Xuân - Bắc Qua. Bên chợ Đồng Xuân bán hàng khô, quần áo vải vóc, hàng mĩ nghệ, kim khí gia dụng.
Khoảng giữa chợ Đồng Xuân và Bắc Qua là nơi lũ trẻ thích thú nhất. Ở đấy bày bán chim, cây, cá cảnh. Thú vật nuôi và hoang dã rất nhiều. Trẻ con Hà Nội coi đó như một vườn bách thú thu nhỏ ngay gần nhà mình. Gần như tuần nào cũng phải nhảy tàu điện lên thăm một lần. Mèo nhỏ, chó con, thỏ trắng, chuột lang tha hồ bế ẵm. Cá chọi giương vây óng ánh sắc màu, cá thần tiên thướt tha bộ râu dài đủng đỉnh trong bể kính. Con mã giáp rực rỡ đốm sao bảy sắc. Con hồng tử kì trong veo như miếng thạch hồng hoắng huýt bơi. Con cá kiếm chu sa mắt đỏ như hai hòn than nhỏ xíu... Cả một thế giới thủy cung thần tiên xem suốt ngày không chán mắt.
Hàng bán chim rộn rã tiếng họa mi, chích chòe, khướu. Những con chim khuyên lông vàng rượi như chuối bóc nhảy nhót không ngừng. Con yểng khề khà bắt chước giọng người rao bán lạc rang. Con sáo mỏ ngà cất giọng âm vang như từ trên vách đá vọng xuống. Con dẻ cùi lướt thướt chiếc đuôi dài sặc sỡ. Con vẹt xanh đeo chiếc xích bạc đứng im lìm trên cành gỗ lũa như pho tượng sống. Và chim yến, chim sơn ca cất giọng hót từng tràng dài bất tận.”
(Đỗ Phấn, Chợ Hà Nội tìm trong kí ức, theo vanvn.vn)
Câu 26 [1088929]: Người Pháp bắt đầu cho xây dựng chợ Đồng Xuân khi nào?
A, Từ cuối thế kỉ 18 đầu thế kỉ 19.
B, Đầu thế kỉ 19.
C, Cuối thế kỉ 20.
D, Từ cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Từ cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20, người Pháp bắt đầu cho xây dựng chợ Đồng Xuân.”
→ Người Pháp bắt đầu cho xây dựng chợ Đồng Xuân từ cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20. Đáp án: D
Câu 27 [1088930]: Khoảng giữa chợ Đồng Xuân và chợ Bắc Qua không bày bán những gì?
A, Quần áo, vải vóc.
B, Thú, vật nuôi hoang dã.
C, Cây.
D, Cá cảnh.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Khoảng giữa chợ Đồng Xuân và Bắc Qua là nơi lũ trẻ thích thú nhất. Ở đấy bày bán chim, cây, cá cảnh. Thú vật nuôi và hoang dã rất nhiều.”
→ Khoảng giữa chợ Đồng Xuân và chợ Bắc Qua không bày bán quần áo, vải vóc. Đáp án: A
Câu 28 [1088931]: Từ nào sau đây không phải là từ láy?
A, “rộng rãi”.
B, “kì vĩ”.
C, “sặc sỡ”.
D, “khề khà”.
Giải thích chi tiết:
“kì vĩ” là từ ghép, các từ còn lại là từ láy. Đáp án: B
Câu 29 [1088932]: Nhận xét nào sau đây không đúng về cái “tôi” của người viết được thể hiện trong đoạn trích?
A, Có tình yêu, niềm tự hào sâu sắc khi viết về chợ Đồng Xuân.
B, Từng có nhiều trải nghiệm, gắn bó với chợ Đồng Xuân.
C, Có hiểu biết sâu sắc về chợ Đồng Xuân.
D, Tiếc nuối vì nay chợ Đồng Xuân không còn nữa.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn là kí ức của tác giả về chợ Đồng Xuân, những kí ức đó rất sống động, cho thấy người viết có những trải nghiệm gắn bó với khu chợ. Qua đó thể hiện tình yêu, niềm tự hào của tác giả về chợ Đồng Xuân đồng thời bộc lộ sự am hiểu sâu sắc về lịch sử, kết cấu và những mặt hàng bày bán ngày ấy tại khu chợ này. Đáp án: D
Câu 30 [1088933]: Đoạn trích kết hợp các phương thức biểu đạt nào?
A, Thuyết minh, tự sự.
B, Tự sự, nghị luận.
C, Thuyết minh, miêu tả.
D, Miêu tả nghị luận.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích kết hợp các phương thức biểu đạt:
- Thuyết minh: Đoạn trích cung cấp thông tin về lịch sử, kiến trúc, mặt hàng của chợ Đồng Xuân.
- Miêu tả: Đoạn trích miêu tả hình ảnh, âm thanh, không gian của chợ. Đáp án: C
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [289293]: When the first settlers moved into the area, they _____ immense hardship.
A, faced
B, was faced
C, was facing
D, had faced
Kiến thức về Thì động từ
Tường thuật lại một việc đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ => dùng thì Quá khứ đơn: S + Vqk
Tạm dịch: Khi những người định cư đầu tiên chuyển đến khu vực này, họ phải đối mặt với vô số khó khăn. Đáp án: A
Câu 32 [743502]: The CEO announced that the company would _______ employees in order to focus on more profitable areas of business.
A, take on
B, take after
C, lay in
D, lay off
*Kiến thức về Cụm động từ:
+) take on: đảm nhiệm, tuyển dụng (nhân viên)
+) take after: giống ai đó (thường về ngoại hình, tính cách)
+) lay in: dự trữ hàng hóa, tích trữ
+) lay off: sa thải nhân viên (thường do công ty gặp khó khăn hoặc tái cấu trúc)
⇒ Dựa vào nghĩa của câu, ta chọn “lay off”.
Tạm dịch: Giám đốc điều hành tuyên bố rằng công ty sẽ sa thải nhân viên để tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh có lợi nhuận cao hơn.
Đáp án: D
Câu 33 [290214]: “Track and field” is the general name for a particular group of sports _____ includes running, jumping, and throwing.
A, of which
B, that
C, in which
D, where
Kiến thức về Mệnh đề quan hệ
Chỗ trống ở đây cần một đại từ quan hệ thay thế cho cả mệnh đề phía trước => dùng đại từ quan hệ “that
Tạm dịch: “Điền kinh” là tên gọi chung của một nhóm môn thể thao cụ thể bao gồm chạy, nhảy và ném. Đáp án: B
Câu 34 [288935]: My mom hates the fact that the rich can simply pay for better healthcare. ________ do I.
A, So
B, Too
C, Also
D, Either
Kiến thức về Đảo ngữ với “so/too”:
Mệnh đề đồng tình dạng khẳng định với “so/too”:
- S + trợ động từ/động từ khuyết thiếu + too
- So + trợ động từ/động từ khuyết thiếu + S
Tạm dịch: Mẹ tôi ghét việc người giàu có thể đơn giản trả tiền để được chăm sóc sức khỏe tốt hơn. Tôi cũng thế. Đáp án: A
Câu 35 [290719]: Few sociologists will admit that a city is distinct _________ a village merely by the number of its inhabitants.
A, of
B, from
C, to
D, in
Kiến thức Giới từ
Giới từ đi với tính từ “distinct”: be distinct from something: khác biệt với
Tạm dịch: Rất ít nhà xã hội học thừa nhận rằng một thành phố khác biệt với một ngôi làng chỉ ở số lượng cư dân. Đáp án: B
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [743549]: Anna with her siblings are preparing dinner in the kitchen.
A, siblings
B, are
C, dinner
D, the
Kiến thức về Sự hòa hợp chủ vị
Ta có quy tắc: Khi chủ ngữ được nối bởi các liên từ như as long as, as well as, with, together… thì động từ sẽ được chia theo chủ ngữ thứ nhất
=> Chủ ngữ chính là "Anna" => động từ phải chia theo ngôi thứ ba số ít
=> Đáp án B
=> Sửa: "are" thành "is"
Tạm dịch: Anna cùng với anh chị em của mình đang chuẩn bị bữa tối trong bếp Đáp án: B
Câu 37 [289407]: You must go to the doctor as soon as possible because your stomach ache is serious, must you?
A, to
B, as soon as
C, ache
D, must you?
Kiến thức về Câu hỏi đuôi
Câu hỏi đuôi với “must” dùng để chỉ sự cần thiết thì phần đuôi sẽ dùng với “needn’t.
=> Sửa lỗi: must you => needn’t you
Tạm dịch: Bạn phải tới gặp bác sĩ đi bởi vì cơn đau dạ dày của bạn đang nghiêm trọng lắm đúng không? Đáp án: D
Câu 38 [743551]: The government plans to rise taxes on luxury goods next year, aiming to fund large-scale infrastructure projects across the country.
A, plans
B, rise
C, goods
D, projects
Kiến thức về Từ vựng
Ta có, động từ "rise" (tăng lên, tự tăng) là một nội động từ, không cần tân ngữ theo sau. Tuy nhiên, trong trường hợp này, "chính phủ" chủ động tác động làm cho "thuế" tăng lên => không dùng động từ "rise"
=> Đáp án B
=> Sửa: "rise" thành "raise" (làm tăng lên, nâng lên)

Phân biệt rise và raise
Rise: Diễn tả sự tự tăng lên, không có tác động từ bên ngoài. Ví dụ: The sun rises (Mặt trời mọc).
Raise: Diễn tả hành động làm tăng lên, nâng lên bởi một tác nhân nào đó. Ví dụ: The government raises taxes (Chính phủ tăng thuế)
Tạm dịch: Chính phủ dự định tăng thuế đối với hàng hóa xa xỉ vào năm tới, nhằm mục đích tài trợ cho các dự án cơ sở hạ tầng quy mô lớn trên cả nước.
Đáp án: B
Câu 39 [743586]: It’s reported that over 1.1 million Americans have died for COVID-19 since the start of the pandemic.
A, It’s
B, Americans
C, for
D, since
Kiến thức về Từ vựng
Ta có: 
- die for: chết, hy sinh vì 1 lý tưởng, mục đích cao cả, thường liên quan đến chiến tranh hoặc lý tưởng nào đó
=> Trong câu đang muốn nói đến chết vì dịch bệnh COVID-19 => Dùng "die for" không phù hợp
=> Đáp án C
=> Sửa: "die for" thành "die of" (chết do bệnh tật, đói, dịch bệnh,...) Đáp án: C
Câu 40 [289298]: Pictures from the deep ocean adventuresare used to generating information that is needed for many projects.
A, from
B, adventures
C, generating
D, is needed
Kiến thức về Danh động từ/Động từ nguyên mẫu
Phân biệt 2 cấu trúc:
- be used to Ving: quen với việc gì
- be used to V (cấu trúc câu bị động): được sử dụng để làm gì
=> Sửa lỗi: generating => to generate
Tạm dịch: Những bức ảnh từ cuộc phiêu lưu dưới đại dương sâu thẳm được sử dụng để tạo ra thông tin là cần thiết cho nhiều dự án. Đáp án: C
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [289241]: Perhaps she will not go to school tomorrow.
A, She may not go to school tomorrow.
B, She is likely to go to school tomorrow.
C, She is able to go to school tomorrow.
D, She ought not to go to school tomorrow.
Tạm dịch: Có lẽ ngày mai cô ấy sẽ không đi học.
Xét các đáp án:
A. Cô ấy không có lẽ sẽ không tới trường vào ngày mai.
=> Cấu trúc: may (not) + Vinf: có lẽ (không) làm gì
=> Đáp án đúng
B. Có lẽ ngày mai cô ấy sẽ đi học.
=> Sai nghĩa
C. Cô ấy có thể đi học vào ngày mai.
=> Sai nghĩa
D. Cô ấy không nên đi học vào ngày mai.
=> Sai nghĩa Đáp án: A
Câu 42 [289409]: No matter how hard she tried to finish her homework on time, she didn’t succeed.
A, She tried very hard to finish her homework on time, and succeeded.
B, She did not even try hard to finish her homework on time, although she could.
C, It’s hard for her to finish her homework on time, because she never succeeded.
D, However hard she tried, she couldn’t finish her homework on time.
Tạm dịch: Dù cô ấy đã cố gắng hoàn thành bài tập về nhà đúng hạn đến mức nào nhưng cô ấy vẫn không thành công.
Xét các đáp án:
A. Cô ấy đã rất cố gắng để hoàn thành bài tập về nhà đúng thời hạn và đã thành công.
=> Sai nghĩa
B. Cô ấy thậm chí còn không cố gắng hết sức để hoàn thành bài tập về nhà đúng hạn, mặc dù cô ấy có thể.
=> Sai nghĩa
C. Thật khó để cô ấy hoàn thành bài tập về nhà đúng hạn vì cô ấy chưa bao giờ thành công.
=> Sai nghĩa
D. Dù cố gắng đến mấy, cô ấy vẫn không thể hoàn thành bài tập về nhà đúng hạn.
=> Cấu trúc: However + adj/adv + S + V...: Dù...như thế nào đi chăng nữa...
=> Đáp án đúng Đáp án: D
Câu 43 [289245]: She had done her homework before she watched TV.
A, After watching TV, she did her homework
B, After doing homework, she watched TV.
C, Before doing homework, she watched TV.
D, After she had watched TV, she did her homework.
Tạm dịch: Cô ấy đã làm bài tập về nhà trước khi xem TV.
Xét các đáp án:
A. Sau khi xem TV, cô ấy làm bài tập về nhà.
=> Sai nghĩa
B. Sau khi làm bài tập về nhà, cô ấy xem TV.
=> Before/After + Ving: sau khi làm gì
=> Đáp án đúng
C. Trước khi làm bài tập về nhà, cô ấy xem TV.
=> Sai nghĩa
D. Sau khi xem TV, cô ấy làm bài tập về nhà.
=> Sai nghĩa Đáp án: B
Câu 44 [289243]: Michael stayed at home to look after the kids. Laura could go shopping with her friends.
A, Michael had to stay at home to take care of the kids so that Laura could go shopping with her friends.
B, Michael couldn’t go shopping with her friends because she stayed at home to look after the kids.
C, Michael could have go shopping with her Laura instead of staying at home to look after the kids.
D, Michael stayed at home to take care the kids for Laura to go shopping with her friends.
Tạm dịch: Michael ở nhà chăm sóc bọn trẻ. Laura có thể đi mua sắm với bạn bè.
Xét các đáp án:
A. Michael phải ở nhà chăm sóc bọn trẻ để Laura có thể đi mua sắm cùng bạn bè.
=> Cấu trúc:
- have to + V: phải làm gì
- so that + S + V: để mà...
B. Michael không thể đi mua sắm với bạn bè vì cô ấy ở nhà chăm sóc bọn trẻ.
=> Sai nghĩa
C. Michael lẽ ra có thể đi mua sắm với Laura thay vì ở nhà chăm sóc bọn trẻ.
=> Sai nghĩa
=> Sai cấu trúc: could have Vp2: đáng ra có thể làm gì
D. Michael ở nhà chăm sóc bọn trẻ để Laura đi mua sắm cùng bạn bè.
=> Sai cấu trúc: take care of: trông nom, chăm sóc Đáp án: A
Câu 45 [289242]: “If I hit the sack with an empty stomach, I find it hard to sleep,” Trang says
A, Trang said that if she hit the sack with an empty stomach, she found it hard to sleep.
B, Trang says that if she goes to bed with an empty stomach, she finds it difficult to sleep.
C, Trang says that if her empty stomach were hit by the sack, she would find it hard to sleep.
D, Trang said that if she doesn't hit the sack with an empty stomach, she is easy to fall asleep.
Tạm dịch: “Nếu tôi đi ngủ với chiếc bụng đói, tôi sẽ bị khó ngủ”, Trang nói.
Xét các đáp án:
A. Trang nói rằng nếu cô ấy đi ngủ với chiếc bụng đói, cô ấy sẽ bị khó ngủ.
=> Động từ tường thuật “says” => Sang câu gián tiếp vẫn phải giữ nguyên nó và giữ nguyên thì động từ
=> Đáp án sai
B. Trang nói rằng nếu cô ấy đi ngủ với chiếc bụng đói, cô ấy sẽ bị khó ngủ.
=> Động từ tường thuật “says” => Sang câu gián tiếp vẫn phải giữ nguyên nó và giữ nguyên thì động từ
=> hit the sack = go to bed: đi ngủ
=> Đáp án đúng
C. Trang nói nếu bụng đói mà bị bao tải đập vào sẽ khó ngủ.
=> Sai nghĩa
D. Trang nói rằng nếu cô ấy không đi ngủ với chiếc bụng đói, cô ấy sẽ dễ buồn ngủ.
=> Sai nghĩa và chưa lùi thì Đáp án: B
Questions 46-52: Read the passage carefully.
Marriage is an ancient religious and legal practice celebrated around the world. However, wedding customs vary from country to country.
1. The Wedding Dress: In many countries, it is customary for the bride to wear a white dress as a symbol of purity. The tradition of wearing a special white dress only for the wedding ceremony started around 150 years ago. Before that, most women could not afford to buy a dress that they would only wear once. Now, bridal dresses can be bought in a variety of styles. In some Asian countries and in the Middle East, colors of joy and happiness like red or orange other than white are worn by the bride or used as part of the wedding ceremony.
2. The Wedding Rings: In many cultures, couples exchange rings, usually made of gold or silver and worn on the third finger of the left or right hand, during the marriage ceremony. The circular shape of the ring is symbolic of the couple's eternal union. In Brazil, it is traditional to have the rings engraved with the bride's name on the groom’s ring, and vice versa.
3. Flowers: Flowers play an important role in most weddings. Roses are said to be the flowers of love, and because they usually bloom in June, this has become the most popular month for weddings in many countries. After the wedding ceremony, in many countries the bride throws her bouquet into a crowd of well-wishers – usually her single female friends. The person who catches this bouquet will be the next one to marry.
4. Gifts: In Chinese cultures, wedding guests give gifts of money to the newly-weds in small red envelopes. Money is also an appropriate gift at Korean and Japanese wedding. In many Western countries, for example in the U.K, wedding guests give the bride and groom household items that they may need for their new home. In Russia, rather than receiving gifts, the bride and groom provide gifts to their guests instead.
5. With the continued internationalization of the modern world, wedding customs that originated in one part of the world are crossing national boundaries and have been incorporated into marriage ceremonies in other countries.
(Adapted from Active Skills for Reading 3)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 46 [289413]: Which of the following is the best title of the passage?
A, Wedding customs in Asian countries
B, Wedding customs by country
C, Wedding celebration in different countries
D, Wedding preparation across many cultures
Câu hỏi: Tiêu đề nào sau đây là tiêu đề hay nhất của đoạn văn?
A. Phong tục cưới hỏi ở các nước châu Á
B. Phong tục đám cưới theo quốc gia
C. Lễ cưới ở các nước khác nhau
D. Chuẩn bị đám cưới ở nhiều nền văn hóa
Căn cứ vào thông tin ở đoạn 1:
Marriage is an ancient religious and legal practice celebrated around the world. However, wedding customs vary from country to country. (Hôn nhân là một phong tục tập quán tôn giáo và pháp lý cổ xưa được tổ chức trên khắp thế giới. Tuy nhiên, phong tục đám cưới ở mỗi nước có sự khác nhau.) Đáp án: B
Câu 47 [1086232]: According to paragraph 2, all of the following are true except _____.
A, the tradition of wearing a white wedding dress started about 150 years ago
B, brides can now wear dresses in various styles
C, wedding dresses are always white in all countries
D, brides in some countries wear red or orange dresses instead of white
Theo đoạn 2, tất cả các câu sau đây đều đúng TRỪ _____.
A. Truyền thống mặc váy cưới màu trắng bắt đầu từ khoảng 150 năm trước
B. Cô dâu hiện nay có thể mặc váy theo nhiều kiểu dáng khác nhau
C. Váy cưới luôn có màu trắng ở mọi quốc gia
D. Cô dâu ở một số quốc gia mặc váy màu đỏ hoặc cam thay vì váy trắng

Căn cứ vào thông tin sau:
"In some Asian countries and in the Middle East, colors of joy and happiness like red or orange other than white are worn by the bride or used as part of the wedding ceremony."
(Ở một số nước châu Á và Trung Đông, những màu sắc mang ý nghĩa vui vẻ và hạnh phúc như đỏ hoặc cam, thay vì trắng, thường được cô dâu mặc hoặc sử dụng trong lễ cưới.)
⇒ Chứng minh rằng không phải tất cả váy cưới đều màu trắng. Vì vậy, phương án C không đúng với nội dung đoạn văn. Đáp án: C
Câu 48 [289415]: The word “engraved" in paragraph 3 is closest in meaning to ___________.
A, painted
B, printed
C, stuck
D, carved
Câu hỏi: Từ “engraved” ở đoạn 3 gần nghĩa nhất với ___________.
A. sơn
B. in
C. gắn
D. chạm khắc
engraved = carved: chạm khắc
Thông tin ở đoạn 3:
In Brazil, it is traditional to have the rings engraved with the bride's name on the groom’s ring, and vice versa. (Ở Brazil, theo truyền thống, nhẫn có khắc tên cô dâu trên nhẫn của chú rể và ngược lại.) Đáp án: D
Câu 49 [1086233]: According to paragraph 3, what is mentioned about roses in weddings?
A, Roses represent everlasting unity and innocence.
B, Roses are commonly presented as gifts during marriage ceremonies.
C, The blooming season of roses make June a favored month for weddings.
D, In Western traditions, roses are mainly incorporated as decorative elements at weddings.
Theo đoạn 3, điều gì được đề cập đến trong đám cưới về hoa hồng?
A. Hoa hồng tượng trưng cho sự thống nhất và ngây thơ vĩnh cửu.
B. Hoa hồng thường được tặng làm quà trong các buổi lễ cưới.
C. Mùa hoa hồng nở rộ khiến tháng 6 trở thành tháng được ưa chuộng cho các đám cưới.
D. Trong truyền thống phương Tây, hoa hồng chủ yếu được kết hợp làm yếu tố trang trí trong đám cưới.

Căn cứ vào thông tin sau:
“Roses are said to be the flowers of love, and because they usually bloom in June, this has become the most popular month for weddings in many countries."
(Hoa hồng được coi là loài hoa tượng trưng cho tình yêu, và vì chúng thường nở vào tháng Sáu, đây đã trở thành tháng tổ chức đám cưới phổ biến nhất ở nhiều quốc gia.)

⇒ Phương án A sai, vì đoạn văn không nhắc đến sự gắn kết vĩnh cửu (everlasting unity) hay sự trong trắng (innocence).
⇒ Phương án B sai, vì không có thông tin nào trong đoạn văn nói rằng hoa hồng được tặng như quà cưới.
⇒ Phương án D sai, vì đoạn văn không đề cập hoa hồng chủ yếu được dùng để trang trí trong đám cưới phương Tây. Đáp án: C
Câu 50 [1086234]: In paragraph 5, what does the author imply about wedding gifts in China?
A, Guests present newlyweds with monetary gifts in red envelopes.
B, Gifts are often items for the couple's new home.
C, The guests do not give gifts at all.
D, Guests give the couple flowers as gifts.
Trong đoạn 5, tác giả ngụ ý gì về quà cưới ở Trung Quốc?
A.
Khách tặng cô dâu chú rể những món quà bằng tiền trong phong bao đỏ.
B. Quà tặng thường là những món đồ cho ngôi nhà mới của cặp đôi
C. Khách không tặng quà gì cả
D. Khách tặng hoa cho cặp đôi làm quà

Căn cứ vào thông tin sau:
"In Chinese cultures, wedding guests give gifts of money to the newly-weds in small red envelopes."
(Trong văn hóa Trung Quốc, khách mời tặng tiền cho đôi vợ chồng mới cưới trong những phong bao lì xì đỏ.)

⇒ Phương án B sai, vì đây là phong tục ở nhiều nước phương Tây như Anh (UK), không phải ở Trung Quốc.
⇒ Phương án C sai, vì đoạn văn đề cập khách mời có tặng quà, cụ thể là tiền trong phong bao lì xì đỏ.
⇒ Phương án D sai, vì đoạn văn không đề cập đến việc tặng hoa làm quà cưới ở Trung Quốc. Đáp án: A
Câu 51 [1086235]: The word they in paragraph 5 refers to which of the following?
A, the bride's parents
B, married couples in general
C, the bride and groom
D, wedding guests
Từ "they" trong đoạn 4 ám chỉ đến những người nào sau đây?
A. cha mẹ cô dâu
B. các cặp đôi đã kết hôn nói chung
C. cô dâu và chú rể
D. khách dự tiệc cưới

Căn cứ:
“In many Western countries, for example in the U.K, wedding guests give the bride and groom household items that they may need for their new home.”
(Ở nhiều nước phương Tây, ví dụ như ở Anh, khách mời thường tặng cô dâu chú rể những món đồ gia dụng mà họ có thể cần cho tổ ấm mới.) Đáp án: C
Câu 52 [1086236]: Based on paragraph 6, how has the modern world influenced wedding traditions?
A, Customs from one culture are increasingly adopted by others.
B, The young generation has broken traditional practices regarding weddings.
C, Wedding ceremonies are becoming simpler and less formal.
D, The exchange of gifts has replaced other traditions globally.
Dựa trên đoạn 6, thế giới hiện đại đã ảnh hưởng đến các truyền thống đám cưới như thế nào?
A. Các phong tục từ một nền văn hóa ngày càng được các nền văn hóa khác áp dụng.
B. Thế hệ trẻ đã phá vỡ các tập tục truyền thống liên quan đến đám cưới.
C. Các nghi lễ cưới đang trở nên đơn giản hơn và ít trang trọng hơn.
D. Việc trao đổi quà tặng đã thay thế các truyền thống khác trên toàn cầu.

Căn cứ vào thông tin sau:
"With the continued internationalization of the modern world, wedding customs that originated in one part of the world are crossing national boundaries and have been incorporated into marriage ceremonies in other countries."
(Với sự hội nhập quốc tế ngày càng tăng của thế giới hiện đại, những phong tục cưới bắt nguồn từ một khu vực trên thế giới đang vượt qua ranh giới quốc gia và được kết hợp vào các nghi lễ cưới ở các nước khác.)

⇒ Phương án B sai, vì đoạn văn không đề cập đến thế hệ trẻ từ bỏ phong tục truyền thống mà chỉ nói về sự giao thoa giữa các phong tục cưới của các nền văn hóa khác nhau.
⇒ Phương án C sai, vì không có thông tin nào trong đoạn 6 nói rằng đám cưới ngày nay đơn giản hơn hay ít trang trọng hơn mà chỉ nhấn mạnh vào sự pha trộn các phong tục cưới giữa các quốc gia.
⇒ Phương án D sai, vì đoạn văn không nói rằng tặng quà đã thay thế tất cả các phong tục cưới khác trên toàn cầu. Đáp án: A
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. Children in developing countries are healthier and more likely to survive past the age of five when their mothers can read and write. Experts in public health accepted this idea decades ago, but until now, no one has been able to show that a woman's ability to read in itself improves her children's chances of survival.
2. In 1979, the government of Nicaragua established a number of social programmes, including a National Literacy Crusade. By 1985, about 300,000 illiterate adults from all over the country, many of whom had never attended primary school, had learnt how to read, write and use numbers. During this period, researchers interviewed nearly 3,000 women, some of whom had learnt to read as children, some during the literacy crusade and some who had never learnt at all. The women were asked how many children they had given birth to and how many of them had died in infancy.
3. In the late 1970s, the infant mortality rate for the children of illiterate mothers was around 110 deaths per thousand live births. At this point in their lives, those mothers who later went on to learn to read had a similar level of child mortality (105/1000). For women educated in primary school, however, the infant mortality rate was significantly lower, at 80 per thousand.
4. In 1985, after the National Literacy Crusade had ended, the infant mortality figures for those who remained illiterate and for those educated in primary school remained more or less unchanged. For those women who learnt to read through the campaign, the infant mortality rate was 84 per thousand, an impressive 21 points lower than for those women who were still illiterate.
5. The Nicaraguan study may have important implications for governments and aid agencies that need to know where to direct their resources. The results of the study lend support to the World Bank's recommendation that education budgets in developing countries should be increased, not just to help their economies, but also to improve child health. 'We've known for a long time that maternal education is important,' says John Cleland of the London School of Hygiene and Tropical Medicine. 'But we thought that even if we started educating girls today, we'd have to wait a generation for the pay-off. The Nicaraguan study suggests we may be able to bypass that.'
(Source: ieltstutor)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 53 [1086237]: The best title of the passage can be _______.
A, How Primary School Education Reduces Infant Mortality
B, Maternal Literacy and Child Survival: Evidence from Nicaragua
C, The History of the Nicaraguan National Literacy Crusade
D, Government Spending on Education in Developing Countries
Tiêu đề hay nhất cho đoạn văn có thể là _______.
A. Cách giáo dục tiểu học làm giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh
=> Sai vì đoạn văn không chỉ nói về giáo dục tiểu học, mà tập trung vào khả năng biết đọc của người mẹ

B. Trình độ biết chữ của mẹ và sự sống sót của trẻ em: Bằng chứng từ Nicaragua
=> Đúng vì đây là ý chính bao quát toàn bài. Bài viết nói về mối liên hệ giữa khả năng đọc của người mẹ và tỷ lệ sống sót của trẻ, dựa trên nghiên cứu tại Nicaragua.

C. Lịch sử của Cuộc vận động Xóa mù chữ Quốc gia ở Nicaragua
=> Sai vì bài không kể lại lịch sử chi tiết mà chỉ nhắc đến chiến dịch này như một phần của nghiên cứu.

D. Chi tiêu của chính phủ cho giáo dục ở các nước đang phát triển
=> Sai vì đây chỉ là hệ quả cuối bài chứ không phải trọng tâm.

Giải thích:
Đoạn 1–2: Giới thiệu tầm quan trọng của giáo dục mẹ trong việc giảm tử vong trẻ em.
Đoạn 3–4: Trình bày nghiên cứu tại Nicaragua, so sánh tỷ lệ tử vong trước và sau chiến dịch xóa mù chữ.
Đoạn 5: Khẳng định lợi ích rõ rệt của việc mẹ biết chữ và khuyến nghị chính phủ tăng đầu tư cho giáo dục.
=> Bài tập trung vào mối liên hệ giữa khả năng đọc của mẹ và tỷ lệ sống sót của trẻ, dựa trên bằng chứng từ Nicaragua. Đáp án: B
Câu 54 [1086238]: In paragraph 1, public health experts _______.
A, have never regarded maternal literacy as a factor influencing child wellbeing
B, have doubted the effect of maternal literacy on children until recently
C, have long accepted that children benefit when mothers can read and write
D, have assumed that maternal literacy alone cannot influence child survival
Trong đoạn 1, các chuyên gia y tế cộng đồng _______.

A. chưa bao giờ xem việc mẹ biết chữ là yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em
=> Sai vì đoạn 1 nói rõ trẻ em khỏe mạnh hơn khi mẹ chúng biết đọc và viết.
Căn cứ: “Children in developing countries are healthier and more likely to survive past the age of five when their mothers can read and write.”
(Trẻ em ở các quốc gia đang phát triển khỏe mạnh hơn và có nhiều khả năng sống sót qua độ tuổi năm hơn khi mẹ của chúng biết đọc và viết.)

B. nghi ngờ tác động của việc mẹ biết chữ đối với trẻ em cho đến gần đây
=> Sai vì họ không nghi ngờ, họ đã tin tưởng từ lâu.

C. từ lâu đã thừa nhận rằng trẻ em có lợi khi mẹ chúng biết đọc và viết
=> Đúng thông tin:
Căn cứ: “Children in developing countries are healthier and more likely to survive past the age of five when their mothers can read and write. Experts in public health accepted this idea decades ago.”
(Trẻ em ở các quốc gia đang phát triển khỏe mạnh hơn và có nhiều khả năng sống sót qua độ tuổi năm hơn khi mẹ của chúng biết đọc và viết. Các chuyên gia trong lĩnh vực y tế công cộng đã chấp nhận quan điểm này từ nhiều thập kỷ trước.)

D. cho rằng việc mẹ biết chữ một mình không thể ảnh hưởng đến sự sống sót của trẻ
=> Sai, vì họ không phủ nhận tác động, mà chưa có bằng chứng trực tiếp cho đến nay.
Căn cứ: “...until now, no one has been able to show that a woman's ability to read in itself improves her children's chances of survival.”
(...cho đến nay, chưa ai có thể chứng minh rằng chính khả năng đọc của người phụ nữ lại có thể cải thiện cơ hội sống sót của con cái họ.) Đáp án: C
Câu 55 [1086239]: What was the main objective of the National Literacy Crusade?
A, To reduce infant mortality rates across Nicaragua
B, To collect data for a nationwide study on women’s literacy and child health
C, To expand primary school enrollment for children
D, To provide basic literacy and numeracy skills to adults
Mục tiêu chính của Cuộc vận động Xóa mù chữ Quốc gia là gì?
A. Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh trên toàn Nicaragua
=> Sai vì chiến dịch được tạo ra để dạy đọc và viết, không nhằm giảm tử vong trẻ em

B. Thu thập dữ liệu cho một nghiên cứu toàn quốc về trình độ biết chữ của phụ nữ và sức khỏe trẻ em
=> Sai, vì chiến dịch có mục đích giáo dục, không phải nghiên cứu khoa học.

C. Mở rộng tuyển sinh tiểu học cho trẻ em
=> Sai, vì đối tượng của chiến dịch là người lớn mù chữ, không phải trẻ em tiểu học.

D. Cung cấp các kỹ năng đọc, viết và tính toán cơ bản cho người lớn
=> Đúng

Căn cứ thông tin:
“By 1985, about 300,000 illiterate adults from all over the country, many of whom had never attended primary school, had learnt how to read, write and use numbers.”
(Đến năm 1985, khoảng 300.000 người trưởng thành mù chữ trên khắp cả nước — nhiều người trong số họ chưa từng được học tiểu học — đã học được cách đọc, viết và sử dụng con số.) Đáp án: D
Câu 56 [1086240]: After the National Literacy Crusade ended, what happened to infant mortality rates?
A, They decreased for women who were still illiterate.
B, They decreased for women who became literate through the campaign.
C, They increased for women who had completed primary school.
D, They were lower for women who never learned to read than for those who joined the Crusade.
Sau khi Cuộc vận động Xóa mù chữ Quốc gia kết thúc, điều gì đã xảy ra với tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh?
A. Tỷ lệ này giảm ở những phụ nữ vẫn còn mù chữ.
=> Sai vì đoạn 4 nói không thay đổi nhiều
Căn cứ:
“In 1985, after the National Literacy Crusade had ended, the infant mortality figures for those who remained illiterate and for those educated in primary school remained more or less unchanged.”
(Đến năm 1985, sau khi Chiến dịch Xóa mù chữ Quốc gia kết thúc, tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh của những phụ nữ vẫn mù chữ và những người được giáo dục ở tiểu học vẫn gần như không thay đổi.)

B. Tỷ lệ này giảm ở những phụ nữ trở nên biết chữ nhờ chiến dịch.
=> Đúng
Căn cứ đoạn 4:
For those women who learnt to read through the campaign, the infant mortality rate was 84 per thousand, an impressive 21 points lower than for those women who were still illiterate.
(Đối với những phụ nữ học đọc qua chiến dịch này, tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh giảm xuống còn 84 trên 1.000, giảm 21 điểm rất đáng kể so với nhóm phụ nữ vẫn còn mù chữ.)

C. Tỷ lệ này tăng ở những phụ nữ đã hoàn thành chương trình tiểu học.
=> Sai, không tăng
Căn cứ:
“In 1985, after the National Literacy Crusade had ended, the infant mortality figures for those who remained illiterate and for those educated in primary school remained more or less unchanged.”
(Đến năm 1985, sau khi Chiến dịch Xóa mù chữ Quốc gia kết thúc, tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh của những phụ nữ vẫn mù chữ và những người được giáo dục ở tiểu học vẫn gần như không thay đổi.)

D. Tỷ lệ này thấp hơn ở những phụ nữ chưa bao giờ học đọc so với những người tham gia chiến dịch.
=> Sai, ngược lại: nhóm học đọc có tỷ lệ tử vong thấp hơn. Đáp án: B
Câu 57 [1086241]: In paragraph 4, what is the word impressive closest in meaning to?
A, ordinary
B, remarkable
C, unimportant
D, typical
Trong đoạn 4, từ impressive gần nghĩa nhất với từ nào sau đây?

Xét các đáp án:

A. ordinary /ˈɔːrdəneri/ (adj) bình thường
B. remarkable /rɪˈmɑːrkəbl/ (adj) đáng chú ý, nổi bật, đáng kể
C. unimportant /ˌʌnɪmˈpɔːrtnt/ (adj) không quan trọng
D. typical /ˈtɪpɪkl/ (adj) điển hình

Ta có:
impressive /ɪmˈpresɪv/ (adj) gây ấn tượng, đáng chú ý = remarkable

Căn cứ:
“For those women who learnt to read through the campaign, the infant mortality rate was 84 per thousand, an impressive 21 points lower than for those women who were still illiterate.”
(đối với những phụ nữ học đọc qua chiến dịch này, tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh giảm xuống còn 84 trên 1.000, giảm 21 điểm rất đáng kể so với nhóm phụ nữ vẫn còn mù chữ.) Đáp án: B
Câu 58 [1086242]: Which of the following statements is NOT mentioned according to the passage?
A, In the late 1970s, the children of illiterate mothers had the highest infant mortality rate.
B, The National Literacy Crusade was launched by the Nicaraguan government in 1979.
C, The World Bank provided financial support for the National Literacy Crusade.
D, Women educated in primary school had a much lower infant mortality rate than illiterate mothers.
Phát biểu nào sau đây không được đề cập trong đoạn văn?
A. Vào cuối những năm 1970, con của những bà mẹ mù chữ có tỷ lệ tử vong cao nhất.
=> Có đề cập
Căn cứ đoạn 3:
“In the late 1970s, the infant mortality rate for the children of illiterate mothers was around 110 deaths per thousand live births. At this point in their lives, those mothers who later went on to learn to read had a similar level of child mortality (105/1000). For women educated in primary school, however, the infant mortality rate was significantly lower, at 80 per thousand.”
(Vào cuối những năm 1970, tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh của những đứa trẻ có mẹ mù chữ là khoảng 110 trẻ tử vong trên mỗi 1.000 trẻ sinh sống. Ở thời điểm đó, những người mẹ sau này học được cách đọc có mức tử vong trẻ sơ sinh tương tự, khoảng 105/1.000. Tuy nhiên, đối với phụ nữ đã được học ở bậc tiểu học, tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh thấp hơn đáng kể, chỉ còn 80 trên 1.000.)
-> con của những bà mẹ mù chữ có tỷ lệ tử vong cao nhất với 110 trẻ tử vong trên mỗi 1.000 trẻ sinh sống.

B. Cuộc vận động Xóa mù chữ Quốc gia được chính phủ Nicaragua khởi xướng vào năm 1979.
=> Có đề cập
Căn cứ đoạn 2:
“In 1979, the government of Nicaragua established... a National Literacy Crusade.”
(Năm 1979, chính phủ Nicaragua đã thiết lập … Chiến dịch Xóa mù chữ Quốc gia.)

C. Ngân hàng Thế giới đã hỗ trợ tài chính cho Cuộc vận động Xóa mù chữ Quốc gia.
=> Không đề cập

D. Phụ nữ được học tiểu học có tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh thấp hơn nhiều so với những bà mẹ mù chữ.
=> Có đề cập
Căn cứ đoạn 3:
“In the late 1970s, the infant mortality rate for the children of illiterate mothers was around 110 deaths per thousand live births. At this point in their lives, those mothers who later went on to learn to read had a similar level of child mortality (105/1000).”
(Vào cuối những năm 1970, tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh của những đứa trẻ có mẹ mù chữ là khoảng 110 trẻ tử vong trên mỗi 1.000 trẻ sinh sống. Ở thời điểm đó, những người mẹ sau này học được cách đọc có mức tử vong trẻ sơ sinh tương tự, khoảng 105/1.000.)
=> Phụ nữ được học tiểu học có tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh là 105/1000, trong khi những bà mẹ mù chữ là 110/1000. Đáp án: C
Câu 59 [1086243]: According to paragraph 5, what does the word that refer to?
A, the long-standing belief that maternal education is important
B, the allocation of resources by governments and aid agencies
C, the World Bank’s recommendation to increase education budgets
D, the previous assumption that benefits of educating girls appear only after a generation
Theo đoạn 5, từ that ám chỉ điều gì?
A. Niềm tin lâu dài rằng giáo dục của mẹ là quan trọng
B. Việc phân bổ nguồn lực của các chính phủ và các tổ chức viện trợ
C. Khuyến nghị của Ngân hàng Thế giới về việc tăng ngân sách giáo dục
D. Giả định trước đây rằng lợi ích của việc giáo dục con gái chỉ xuất hiện sau một thế hệ

Căn cứ:
“But we thought that even if we started educating girls today, we’d have to wait a generation for the pay-off. The Nicaraguan study suggests we may be able to bypass that.”
(Nhưng chúng tôi từng nghĩ rằng, ngay cả khi bắt đầu giáo dục cho các bé gái từ hôm nay, chúng ta sẽ phải chờ một thế hệ mới thấy được kết quả. Nghiên cứu ở Nicaragua cho thấy có thể chúng ta có thể bỏ qua điều đó.)
=> “that” ở đây gọi lại toàn bộ ý trước đó, tức là “việc phải chờ một thế hệ mới thấy kết quả” (waiting a generation for the pay-off). Đáp án: D
Câu 60 [1086244]: Which of the following can be inferred from paragraph 5?
A, Maternal education can improve child health more quickly than previously expected.
B, Educating girls will eventually improve child health, but temporarily.
C, Educating girls guarantees immediate improvements in both child health and adult literacy.
D, Governments and aid agencies should increase resources for education to achieve better outcomes.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn 5?

A.
Giáo dục của mẹ có thể cải thiện sức khỏe trẻ em nhanh hơn so với dự đoán trước đây.|
=> Đúng
Căn cứ thông tin:
“We've known for a long time that maternal education is important,' says John Cleland of the London School of Hygiene and Tropical Medicine. 'But we thought that even if we started educating girls today, we'd have to wait a generation for the pay-off. The Nicaraguan study suggests we may be able to bypass that.”
(“Chúng tôi đã biết từ lâu rằng giáo dục cho mẹ là điều rất quan trọng,” John Cleland thuộc Trường Vệ sinh và Y học Nhiệt đới London cho biết. “Nhưng chúng tôi từng nghĩ rằng, ngay cả khi bắt đầu giáo dục cho các bé gái từ hôm nay, chúng ta sẽ phải chờ một thế hệ mới thấy được kết quả. Nghiên cứu ở Nicaragua cho thấy có thể chúng ta có thể bỏ qua điều đó.”)
=> Điều này ám chỉ rằng chúng ta không cần phải đợi cả 1 thế hệ mới thấy kết quả, tức là nhanh hơn so với dự đoán trước đây.|

B. Giáo dục con gái cuối cùng sẽ cải thiện sức khỏe trẻ em, nhưng chỉ tạm thời.
=> Không có bằng chứng nói rằng chỉ “tạm thời”.

C. Giáo dục con gái đảm bảo cải thiện ngay lập tức cả sức khỏe trẻ em và khả năng biết chữ của người lớn.
=> Sai vì không nói là “ngay lập tức” hay “bảo đảm”.

D. Chính phủ và các tổ chức viện trợ nên tăng nguồn lực cho giáo dục để đạt được kết quả tốt hơn.
=> Sai vì ây là điều khuyến nghị trực tiếp của WB, nhưng không phải là suy luận chính của đoạn 5. Đáp án: A
Câu 61 [237766]: Cho tập hợp A có 4 phần tử. Hỏi tập A có bao nhiêu tập con khác rỗng?
A, 16.
B, 15.
C, 12.
D, 7.
Ta có công thức nhanh: “Nếu một tập hợp phần tử thì số tập con của tập hợp
Số tập con của tập 4 phần tử là Số tập con khác rỗng là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 62 [349386]: Cho là một nguyên hàm của hàm số Khẳng định nào dưới đây đúng?
A,
B,
C,
D,
là một nguyên hàm của hàm số .
Ta có .
Chọn đáp án B Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 63 đến 64:
Cho tập hợp M ={0;1;2;3;4;5;6;7;8;9} có 10 phần tử.
Câu 63 [1083259]: Số tập hợp con gồm 2 phần tử của M và không chứa phần tử 1 là
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Do không chứa phần tử 1 nên sẽ chọn 2 phần tử từ 9 phần tử còn lại, số cách chọn là Đáp án: C
Câu 64 [1083260]: Từ tập M có thể lập được bao nhiêu số có 4 chữ số đôi một khác nhau?
A, 4536.
B, 9000.
C, 5270.
D, 5040.
Chọn A.
Chữ số đầu tiên có 9 cách chọn (khác 0).
Chữ số thứ hai có 9 cách chọn (khác chữ số đầu).
Chữ số thứ ba có 8 cách chọn.
Chữ số cuối có 7 cách chọn.
Vậy số các số có 4 chữ số đôi một khác nhau là Đáp án: A
Câu 65 [25703]: Biết rằng là các số thực thỏa mãn . Giá trị của bằng
Biến đổi
Câu 66 [1062530]: Phương trình có bao nhiêu nghiệm thuộc đoạn ?
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
ĐKXĐ:
Ta có







Vậy phương trình đã cho vô nghiệm. Đáp án: C
Câu 67 [528548]: Gọi là giao điểm của trục tung với đồ thị hàm số . Tiếp tuyến của tại có phương trình là
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn D
Do là giao điểm của trục tung với đồ thị hàm số nên .
Ta có: .
Hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị tại .
Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là . Đáp án: D
Câu 68 [805613]: Tìm hệ số của số hạng chứa trong khai triển của biểu thức .
A, .
B, .
C, .
D, .
Ta có
Số hạng chứa ứng với
Hệ số của số hạng chứa Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 69 đến 71:
Ông Tuấn đang đổ đầy nước từ vòi vào bình tưới nước. Nước chảy vào bình với tốc độ lít mỗi phút. Bình tưới nước của ông ta ban đầu đầu rỗng và có thể chứa được 16 lít nước. Thật không may, bình có một lỗ ở đáy nên nước bị rò ri với tốc độ lít mỗi phút, trong đó là thời gian tính bằng phút.
Câu 69 [745774]: Trong 30 giây đầu tiên, có bao nhiêu ml nước bị rò rỉ ra ngoài (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của ml)?
A, 655 ml.
B, 69 ml.
C, 1367 ml.
D, 356 ml.
Chọn đáp án A.
Lượng nước bị rò rỉ ra ngoài sau 0,5 phút là

Hay 655 ml. Đáp án: A
Câu 70 [745775]: Sau 1 phút, có bao nhiêu lít nước trong bình tưới (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
A, 2,4 l.
B, 14,6 l.
C, 1,37 l.
D, 5,03 l.
Chọn đáp án D.
Số lít nước trong bình tưới sau 1 phút được tính bằng công thức Đáp án: D
Câu 71 [745776]: Mất bao lâu bình tưới nước mới đầy (làm tròn đến hàng đơn vị của giây)?
A, 205 giây.
B, 199 giây.
C, 179 giây.
D, 201 giây.
Chọn đáp án B.
Gọi thời gian để tổng lượng nước đạt 16 lít là
Ta có:


Sử dụng máy tính, ta tìm được phút hay 199 giây. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73:
Giả sử chi phí cho xuất bản cuốn tạp chí (gồm: lương cán bộ, công nhân viên, giấy in,...) được cho bởi công thức , trong đó được tính theo đơn vị nghìn đồng. Chi phí phát hành cho mỗi cuốn là 4 nghìn đồng. Tỉ số được gọi là chi phí trung bình cho một cuốn tạp chí với là tổng chi phí (xuất bản và phát hành) cho cuốn tạp chí.
Câu 72 [741865]: Chi phí phát hành (đơn vị: nghìn đồng) cho cuốn tạp chí là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Vì chi phí phát hành cho mỗi cuốn là 4 nghìn đồng.
Nên chi phí phát hành cho cuốn tạp chí là (nghìn đồng) Đáp án: D
Câu 73 [741869]: Chi phí trung bình thấp nhất cho một cuốn tạp chí là bao nhiêu nghìn đồng, biết rằng nhu cầu hiện tại xuất bản không quá 30 000 cuốn?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Vì chi phí phát hành cho mỗi cuốn là 4 nghìn đồng.
Nên chi phí phát hành cho cuốn tạp chí là (nghìn đồng)
Ta có tổng chi phí bao gồm cả chi phí xuất bản và chi phí phát hành, nên tổng chi phí phát hành là
Suy ra chi phí trung bình cho một cuốn tạp chí là
Từ giả thiết nhu cầu hiện tại xuất bản không quá 30 000 cuốn tương đương với
Ta xét hàm số trên khoảng
Ta có

Bảng biến thiên của

Suy ra chi phí trung bình thấp nhất cho một cuốn tạp chí là nghìn đồng. Đáp án: B
Câu 74 [581401]: Một thiết bị trong năm 2021 được định giá 100 triệu đồng. Trong 5 năm tiếp theo, mỗi năm giá trị thiết bị giảm so với năm trước và từ năm thứ 6 trở đi , mỗi năm giá trị thiết bị giảm so với năm trước. Hỏi bắt đầu từ năm nào thì giá trị thiết bị nhỏ hơn 50 triệu đồng?
A, 2032.
B, 2029.
C, 2031.
D, 2030.
Giá trị thiết bị sau 5 năm là (triệu đồng)
Giả sử sau năm nữa (tính từ năm thứ 6) thì giá trị thiết bị nhỏ hơn 50 triệu đồng, ta có



Vậy từ năm thì giá trị thiết bị nhỏ hơn 50 triệu đồng.
Chọn D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 77:
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P) : x − 3y + 2z −1= 0, (Q) : x − z + 2 = 0.
Câu 75 [739757]: Mặt phẳng vuông góc với cả đồng thời cắt trục tại điểm có hoành độ bằng Phương trình của
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Giả sử vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Ta có lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Vì mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng nên ta có
Suy ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Mặt phẳng đi qua điểm có hoành độ bằng 3 tức đi qua điểm và có vectơ pháp tuyến là có phương trình là Đáp án: A
Câu 76 [739758]: Gọi là đường thẳng giao tuyến của Điểm nào sau đây thuộc ?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Cách 1: là đường thẳng giao tuyến của nên điểm thuộc đường thẳng sẽ thuộc vào mặt phẳng Do đó, ta có thể lần lượt thay toạ độ các điểm ở các đáp án vào phương trình mặt phẳng Và thu được đáp án đúng là đáp án D.
Cách 2: Viết phương trình đường thẳng
(ứng dụng của tích có hướng).
Để tìm được 1 điểm thuộc đường thẳng biết toạ độ điểm thoả mãn hệ phương trình để tìm được ta cho

Từ đó, suy ra phương trình đường thẳng
Thay lần lượt toạ độ điểm ở các đáp án, ta được đáp án D đúng. Đáp án: D
Câu 77 [322584]: Trong không gian khoảng cách giữa hai mặt phẳng bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Ta có:
Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80:
Một hộp chứa 15 quả cầu gồm 6 quả màu đỏ được đánh số từ 1 đến 6 và 9 quả màu xanh được đánh số từ 1 đến 9.
Câu 78 [741870]: Số cách lấy ngẫu nhiên hai quả cầu từ hộp là
A,
B,
C,
D,
Số cách lấy ngẫu nhiên hai quả cầu từ hộp là: cách Đáp án: B
Câu 79 [741874]: Lấy ngẫu nhiên hai quả từ hộp đó. Xác suất để lấy được hai quả cùng màu bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Không gian mẫu là
Gọi là biến cố “lấy được 2 viên cùng màu”
Ta có: Đáp án: B
Câu 80 [741875]: Lấy ngẫu nhiên hai quả từ hộp đó. Xác suất để lấy được hai quả khác màu đồng thời tổng hai số ghi trên chúng là số chẵn bằng
A,
B,
C,
D,
Để tổng hai số ghi trên hai quả cầu là số chẵn ta có TH sau:
TH1: Hai quả cầu khác màu cùng đánh số lẻ: cách
TH2: Hai quả cầu khác màu nhau cùng đánh số chẵn: cách
Vậy xác suất cần tính là: Đáp án: A
Câu 81 [1082744]: Tại một tỉnh miền núi. Để tránh núi, đường đi phải vòng qua núi như mô hình vẽ sau:

Biết Tính khoảng cách (tính theo kilômét) giữa hai vị trí và vị trí (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
A, 24.
B, 20.
C, 18.
D, 22.




Đáp án: B
Câu 82 [1063031]: Cho lăng trụ đứng với đáy là tam giác vuông cân tại Biết , góc giữa đường thẳng và mặt đáy lăng trụ bằng Tính thể tích của khối chóp
A,
B,
C,
D,
Chọn A.

Tam giác vuông cân tại nên
Do nên góc giữa đường thẳng và mặt đáy là góc giữa hai đường thẳng và bằng
Ta có
Vậy thể tích của khối chóp bằng
Đáp án: A
Câu 83 [792277]: Cho đa giác đều 12 đỉnh nội tiếp đường tròn tâm chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh của đa giác đó. Tính xác suất để 3 đỉnh được chọn tạo thành một tam giác không có cạnh nào là cạnh của đa giác đã cho.
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn C
Số tam giác được tạo thành là .
Số tam giác có chung 1 cạnh với đa giác là .
Số tam giác có chung 2 cạnh với đa giác là .
Vậy xác suất để được tam giác không có chung cạnh với đa giác là . Đáp án: C
Câu 84 [1053251]: Tìm a; b để hàm số có đạo hàm tại điểm
A,
B,
C,
D,
Đáp án A
Ta có
Hàm số liên tục tại nên
Đạo hàm phải
Đạo hàm trái
Hàm số có đạo hàm tại
Vậy với thì hàm số có đạo hàm tại Đáp án: A
Câu 85 [151693]: Gọi là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường quanh trục Đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại (hình vẽ bên). Gọi là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay tam giác quanh trục Biết rằng Khi đó giá trị bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 3.

Ta có .
Gọi là giao điểm của đường thắng và trục hoành.
Khi đó là thể tích tạo được khi xoay hai tam giác quanh trục với là hình chiếu của trên .
Ta có .
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 86 đến 87:
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hai điểm A(3;3;1), B(0;2;1) và mặt phẳng (α): x + y + z − 7 = 0.
Câu 86 [742178]: Côsin của góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Áp dụng công thức tính sin của góc giữa đường thẳng và mặt phẳng ta có:
Đáp án: A
Câu 87 [742179]: Đường thẳng nằm trong sao cho mọi điểm thuộc luôn cách đều hai điểm Đường thẳng cắt mặt phẳng tại điểm có cao độ bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Mọi điểm nằm trên đường thẳng đều cách đều hai điểm nên đường thẳng nằm trên mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng
Gọi là trung điểm của đoạn thẳng nên
Ta có:
Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng đi qua điểm và nhận làm VTPT, ta có:
Đường thẳng chính là giao tuyến của hai mặt phẳng nên ta có điểm thuộc đường thẳng có tọa độ thỏa mãn hệ phương trình:
Đặt khi đó
Hay đường thẳng có phương trình tham số là: .
Mặt phẳng có phương trình do đó giao điểm của và mặt phẳng này thỏa mãn
Vậy cao độ giao điểm cần tìm Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Chuồng I có 3 con gà trống và 7 con gà mái, chuồng II có 4 con gà trống và 5 con gà mái. Có 1 con gà từ chuồng I sang chuồng II. Sau đó, có 1 con gà từ chuồng II chạy ra ngoài.
Câu 88 [747538]: Tính xác suất con gà từ chuồng I sang chuồng II là gà mái
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Gọi là biến cố có con gà mái từ chuồng sang chuồng . Suy ra Đáp án: A
Câu 89 [747540]: Xác suất để con gà từ chuồng II chạy ra ngoài là gà trống bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Gọi là biến cố có con gà mái từ chuồng sang chuồng . Suy ra
Gọi là biến cố có con gà trống từ chuồng sang chuồng . Suy ra .
Gọi là biến cố một con gà từ chuồng chạy ra ngoài là gà trống.
Gọi là biến cố một con gà từ chuồng chạy ra ngoài là gà mái.
Ta có:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có
. Đáp án: D
Câu 90 [747544]: Biết con gà từ chuồng II chạy ra ngoài là gà mái, xác suất để con gà từ chuồng I sang chuồng II là gà trống là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Gọi là biến cố có con gà mái từ chuồng sang chuồng . Suy ra
Gọi là biến cố có con gà trống từ chuồng sang chuồng . Suy ra .
Gọi là biến cố một con gà từ chuồng chạy ra ngoài là gà trống.
Gọi là biến cố một con gà từ chuồng chạy ra ngoài là gà mái.
Ta có:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có
.
Suy ra
Áp dụng công thức xác suất có điều kiện, ta có Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93:
Một nhóm bạn gồm Tú, Nam, Phương, Minh, Chinh, Phú và Kiên dự định đi xuống một con sông bằng hai chiếc bè. Họ sẽ được chia lên hai bè theo các điều kiện sau:
• Tú phải được xếp cùng bè với Chinh.
• Phú không thể ở cùng bè với Phương trừ khi Minh cũng ở trên bè đó.
• Mỗi bè chứa tối đa 4 người.
• Nam và Phương không thể ở cùng bè với Kiên.
Câu 91 [1075660]: Nếu Phú được xếp cùng bè với Nam thì điều nào sau đây phải đúng?
A, Kiên được xếp lên bè còn lại.
B, Minh được xếp lên bè còn lại.
C, Phương được xếp lên bè còn lại.
D, Chinh được xếp cùng bè với Phú và Nam.
Chọn đáp án A.
Dựa vào dữ kiện:
Nam và Phương không thể ở cùng bè với Kiên Kiên không thể cùng bè với Nam Kiên phải được xếp trên bè còn lại. Đáp án: A
Câu 92 [1075661]: Nếu Chinh được xếp cùng bè với Phương thì điều nào sau đây phải đúng?
A, Kiên được xếp cùng bè với Chinh và Phương.
B, Nam được xếp cùng bè với Kiên.
C, Nam được xếp lên bè khác với bè có Phương.
D, Chinh và Phương được xếp lên chiếc bè chở bốn người.
Chọn đáp án D.
Dựa vào dữ kiện:

• Nam và Phương không thể ở cùng bè với Kiên Nam và Phương trên 1 bè và Kiên ở bè còn lại.
• Tú phải được xếp cùng bè với Chinh Trên bè của Chinh và Phương có cả Tú và Nam.
• Bè chỉ chứa tối đa 4 người nên 3 người còn lại ở bè còn lại.

Như vậy Chinh và Phương được xếp lên chiếc bè chở bốn người.

Đáp án: D
Câu 93 [1075662]: Nếu Kiên được xếp cùng bè với Minh thì điều nào sau đây phải đúng?
A, Phú được xếp cùng bè với Nam.
B, Phú được xếp cùng bè với Tú.
C, Nam được xếp cùng bè với Phương.
D, Nam được xếp cùng bè với Kiên và Minh.
Chọn đáp án C.
Dựa vào dữ kiện:
Nam và Phương không thể ở cùng bè với Kiên Kiên được xếp cùng bè với Minh thì Phương và Nam được xếp ở bè còn lại.
Phú không thể ở cùng bè với Phương trừ khi Minh cũng ở trên bè đó Phương và Minh khác bè nhau nên Phú không ở bè với Phương ở bè với Kiên và Minh bè này có 3 người.
Kết hợp với dữ kiện: Tú phải được xếp cùng bè với Chinh và mỗi bè chứa tối đa 4 người Tú và Chinh ở bè có Phương và Nam.

Đối chiếu đáp án, chọn đáp án C. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96:
Có năm vở kịch A, B, C, D và E sẽ được trình diễn từ Thứ hai đến Thứ sáu trong một tuần. Mỗi ngày chỉ có một vở được diễn. D hoặc E không được diễn vào ngày đầu tiên hoặc ngày cuối cùng. E phải được diễn ngay sau C. B phải được diễn ngay sau D. Giữa A và B phải có đúng một vở.
Câu 94 [1075645]: Vở kịch nào được diễn đầu tiên?
A, A.
B, B.
C, C.
D, Chưa đủ dữ kiện.
Chọn đáp án C.
Dựa vào dữ kiện:

• E phải được diễn ngay sau C.
• B phải được diễn ngay sau D.
• D hoặc E không được diễn vào ngày đầu tiên hoặc ngày cuối cùng.
D chỉ có thể biểu diễn vào Thứ tư hoặc Thứ năm (do D không thể biểu diễn vào Thứ hai hoặc sáu mà nếu biểu diễn vào thứ ba thì E lại biểu diễn thứ sáu vi phạm giả thiết).

Giữa A và B phải có đúng một vở.

Như vậy C diễn vở đầu tiên. Đáp án: C
Câu 95 [1075646]: Thứ tự biểu diễn tất cả các vở kịch lần lượt là
A, A D B C E.
B, A E C D B.
C, B D A E C.
D, Cả 3 đáp án trên đều sai.
Chọn đáp án D.
Dựa vào dữ kiện giả thiết ta có:

Suy ra không có đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 96 [1075647]: Vở kịch nào được diễn vào Thứ tư?
A, A.
B, B.
C, C.
D, D.
Chọn đáp án A.
Dựa vào dữ kiện giả thiết ta có:

Vở kịch diễn ra vào thứ tư là A. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99:
Biểu đồ dưới đây cho biết cơ cấu lao động của hai quận trong thành phố X năm 2023:
Câu 97 [292466]: Tổng số người có việc làm tại hai quận là
A, 14.050.
B, 14.060.
C, 10.950.
D, 16.550.
Chọn đáp án A.
Tổng số người có việc làm ở cả 2 quận là người. Đáp án: A
Câu 98 [292467]: Tỷ lệ giữa tổng dân số không hoạt động kinh tế và tổng dân số đang hoạt động kinh tế (gồm cả người thất nghiệp và người có việc làm) ở cả quận 1 và quận 2 là
A, 1 : 7.
B, 3 : 11.
C, 3 : 22.
D, 1 : 10.
Chọn đáp án D.
Tổng số dân không hoạt động kinh tế là người
Vậy tỷ lệ số người không hoạt động kinh tế vả số người hoạt động kinh tế ở cả 2 quận là Đáp án: D
Câu 99 [292468]: Có bao nhiêu phần trăm dân số không hoạt động kinh tế ở cả hai quận sống ở quận 2?
A, 18%.
B, 17%.
C, 19%.
D, 16%.
Chọn đáp án D.
Tổng số dân không hoạt động kinh tế sống ở quận 2 là người.
Tỷ lệ phần trăm dân số không hoạt động kinh tế ở cả hai quận sống ở quận 2 là Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102:
Cho biểu đồ sau thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển theo các loại hình vận tải nước ta năm 2000 – 2020:

(Nguồn: gso.gov.vn)
Câu 100 [292715]: Trong khoảng thời gian nửa thập kỷ nào sau đây thì tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển theo đường bộ là nhanh nhất?
A, 2005 – 2010.
B, 2015 – 2020.
C, 2010 – 2015.
D, 2000 – 2005.
Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển theo đường bộ của các khoảng thời gian là:
- Khoảng 2005 – 2010:
- Khoảng 2015 – 2020:
- Khoảng 2010 – 2015:
- Khoảng 2000 – 2005:
=> Giai đoạn 2000-2005 có tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển theo đường bộ là nhanh nhất
=> Đáp án D. Đáp án: D
Câu 101 [292716]: Khối lượng hàng hóa vận chuyển theo đường biển năm 2021 được dự đoán tăng thêm 30% so với năm 2020. Như vậy, so với năm 2000 thì khối lượng hàng hóa vận chuyển theo đường biển năm 2021 bằng bao nhiêu phần trăm?
A, 636,0%.
B, 619,2%.
C, 1152,8%.
D, 108,4%.
So với năm 2000 thì khối lượng hàng hóa vận chuyển theo đường biển năm 2021 bằng: ~
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 102 [292717]: Khối lượng hàng hóa vận chuyển năm 2020 theo đường bộ gấp bao nhiêu lần so với đường sắt?
A, 10,6 lần.
B, 1,8 lần.
C, 5,5 lần.
D, Không thể kết luận.
Khối lượng hàng hóa vận chuyển theo đường bộ và đường sắt thời điểm bắt đầu ( năm 2000) là không giống nhau => không thể kết luận được
=> Đáp án D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Một số loại phân bón cỏ có chứa hợp chất của sắt. Trong cơn mưa lớn, một loại phân bón bị cuốn trôi vào một con sông gần đó, khiến nước bị ô nhiễm bởi hỗn hợp các ion sắt(II) và sắt(III). Một học sinh muốn xác định nồng độ các ion sắt(II) và sắt(III) trong một mẫu nước sông bằng cách chuẩn độ bằng potassium permanganate theo hai quy trình dưới đây:
❶ Quy trình 1: Lấy 25,0 mL nước sông rồi acid hóa bằng sulfuric acid H2SO4 loãng. Mỗi phần đều được chuẩn độ bằng dung dịch potassium permanganate 0,00250 M cho đến khi thấy màu nước đổi.
MnO4(aq) + 8H+(aq) + 5Fe2+(aq) → Mn2+(aq) + 4H2O(l) + 5Fe3+(aq)
❷ Quy trình 2: Lấy 25,0 mL nước sông rồi thêm hydroxylamine vừa đủ, giúp khử toàn bộ ion sắt(III) về sắt(II). Acid hóa dung dịch bằng sulfuric acid H2SO4 loãng. Sau đó, chuẩn độ từng phần bằng potassium permanganate 0,00250 M cho đến khi thấy màu đổi.
Câu 103 [1086410]: Mục đích chuẩn độ của quy trình 1 và 2 là để xác định
A, Quy trình 1: nồng độ sắt(II); Quy trình 2: nồng độ sắt(III).
B, Quy trình 1: nồng độ sắt(II); Quy trình 2: tổng nồng độ sắt(II) và sắt(III).
C, Quy trình 1: nồng độ sắt(III); Quy trình 2: nồng độ KMnO4.
D, Quy trình 1: nồng độ KMnO4; Quy trình 2: tổng nồng độ sắt(II) và sắt(III).
Phân tích mục đích của các quy trình:
• Quy trình 1: * Mẫu nước sông chứa hỗn hợp các ion sắt(II) và sắt(III).

o Khi chuẩn độ trực tiếp bằng dung dịch trong môi trường acid, chỉ có ion sắt(II) tham gia phản ứng oxi hóa - khử theo phương trình: .
o Ion sắt(III) không phản ứng với trong điều kiện này.
=> Mục đích: Xác định nồng độ sắt(II) có trong mẫu.

Quy trình 2: * Thêm hydroxylamine vừa đủ vào mẫu nước sông. Hydroxylamine là một chất khử mạnh, giúp chuyển toàn bộ ion sắt(III) hiện có về dạng sắt(II).
o Sau bước này, mẫu nước chỉ còn lại ion sắt(II) (bao gồm lượng sắt(II) ban đầu và lượng sắt(II) vừa được tạo ra từ sắt(III)).
o Tiến hành chuẩn độ lượng sắt(II) này bằng .
=> Mục đích: Xác định tổng nồng độ sắt(II) và sắt(III) có trong mẫu ban đầu.

Kết luận:
• Quy trình 1: nồng độ sắt(II).
• Quy trình 2: tổng nồng độ sắt(II) và sắt(III).

Đáp án đúng là: B. Đáp án: B
Câu 104 [1086411]: Thể tích dung dịch KMnO4 0,00250 M sử dụng ở quy trình 2 như nào so với quy trình 1. Giả sử mẫu nước sông chứa đồng thời hai ion sắt(II) và sắt(III).
A, Lớn hơn.
B, Nhỏ hơn.
C, Bằng nhau.
D, Không xác định.
Quy trình 1: Dung dịch chỉ phản ứng trực tiếp với lượng ion sắt(II) có sẵn trong mẫu nước sông.

Quy trình 2: Đầu tiên, một lượng hydroxylamine được thêm vào để khử toàn bộ ion sắt(III) về sắt(II). Sau đó, dung dịch sẽ dùng để chuẩn độ cho tổng lượng sắt(II) (bao gồm lượng có sẵn ban đầu và lượng vừa được chuyển hóa từ sắt(III) sang).

=> Kết luận: Vì quy trình 2 chuẩn độ lượng sắt(II) nhiều hơn so với quy trình 1, nên thể tích dung dịch cần sử dụng ở quy trình 2 sẽ lớn hơn.

Đáp án đúng là: A. Lớn hơn. Đáp án: A
Câu 105 [1086412]: Kết quả của quy trình 1, thể tích dung dịch KMnO4 0,00250 M sau 3 lần chuẩn độ được hiển thị trong bảng dưới đây:

Từ giá trị thể tích trung bình dung dịch KMnO4, xác định nồng độ ion sắt(II) trong nước sông.
A, 1,3×10–3 M.
B, 3,2×10–3 M.
C, 5,8×10–3 M.
D, 6,4×10–3 M.
1. Tính thể tích trung bình tiêu tốn:
• Lần 1: mL.
• Lần 2: mL.
• Lần 3: mL.
• Thể tích trung bình (): mL.

2. Tính số mol đã phản ứng:
mol.

3. Tính số mol ion có trong 25,0 mL nước sông:
• Theo phương trình phản ứng: .
mol.

4. Tính nồng độ mol của ion :
M.
• Làm tròn kết quả ta được M.

Đáp án: D. M. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Tụ điện là một linh kiện điện tử thụ động có khả năng tích trữ năng lượng dưới dạng điện trường. Nó được sử dụng rộng rãi trong các mạch điện tử để thực hiện nhiều chức năng khác nhau như lọc nhiễu, san phẳng điện áp, ghép nối tín hiệu, định thời gian và tạo dao động.
Một tụ điện cơ bản bao gồm hai bản cực dẫn điện (thường là kim loại) được ngăn cách bởi một lớp vật liệu cách điện, gọi là chất điện môi. Khi một điện áp được đặt vào hai bản cực của tụ điện, các điện tích trái dấu sẽ tích tụ trên hai bản cực. Quá trình tích điện này sẽ tiếp tục cho đến khi hiệu điện thế giữa hai bản cực bằng với điện áp đặt vào. Khi ngắt nguồn điện, tụ điện vẫn giữ lại một lượng điện tích nhất định, tạo ra một điện trường giữa hai bản cực và lưu trữ năng lượng.
Có nhiều loại tụ điện khác nhau, mỗi loại có đặc tính và ứng dụng riêng như tụ điện gốm, tụ điện hóa, tụ điện phim…
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện, được đo bằng đơn vị Fara (F). Tuy nhiên, Fara là một đơn vị rất lớn, nên trong thực tế người ta thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như microfara (µF), nanofara (nF) và picofara (pF). Điện dung của tụ giống như một hệ số tỉ lệ giữa điện áp đặt vào hai đầu tụ và điện tích mà tụ tích được. Điều đó được thể hiện qua công thức: Q = C.U, trong đó Q là điện tích tích trự trên tụ điện (C), C là điện dung của tụ điện (F), U là hiệu điện thế giữa hai bản cực của tụ điện (V)
Câu 106 [1086385]: Cho các phát biểu sau:
(I) Tụ điện là linh kiện điện tử có khả năng dự trữ năng lượng dưới dạng điện trường.
(II) Tụ điện có hai bản được tích điện cùng dấu.
(III) Đơn vị điện dung của tụ là Fara (F).
(IV) Khi tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu tụ điện thì điện dung của tụ điện giảm
Theo bài đọc, các phát biểu đúng là
A, (I), (II), (IV).
B, (I), (III), (IV).
C, (II), (III).
D, (I), (IV).
Đáp án: C
Câu 107 [1086386]: Lớp vật liệu cách điện nằm giữa hai bản cực của tụ điện được gọi là gì?
A, Chất bán dẫn.
B, Cuộn cảm.
C, Chất điện môi.
D, Điện trở.
Đáp án: C
Câu 108 [1086387]: Một tụ điện có điện dung 20 μF, được tích điện dưới hiệu điện thế 40 V. Điện tích của tụ sẽ là bao nhiêu?
A, 8.102 C.
B, 8 C.
C, 8.10-2 C.
D, 8.10-4 C.
Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Vào những năm 1930, G.F. Gause đã nghiên cứu động lực quần thể của các loài sinh vật nguyên sinh thuộc chi Paramecium. Các sinh vật đơn bào này sống trong các ao hồ và chủ yếu ăn nấm men. Hai loài, P. aureliaP. caudatum, bơi tự do và kiếm ăn ở tất cả các phần của ao, trong khi một loài khác, P. bursaria, chủ yếu kiếm ăn ở đáy của môi trường sống.
Trong một loạt thí nghiệm, Gause đã nuôi các loài Paramecium khác nhau trong cùng một thùng chứa và trong các điều kiện giống nhau để điều tra sự cạnh tranh giữa các loài.
Các đồ thị dưới đây cho thấy kết quả từ hai thí nghiệm của ông.
Đồ thị 1 cho thấy sự thay đổi mật độ quần thể của P. caudatumP. aurelia khi được nuôi cùng nhau.

Đồ thị 2 cho thấy sự thay đổi mật độ quần thể của P. caudatumP. bursaria khi được nuôi cùng nhau.

Giải thích ý nghĩa của thuật ngữ "sức chứa sinh học"
Từ đồ thị 1 đối diện, ước tính sức chứa sinh học của P. aurelia trong thí nghiệm này.
Câu 109 [741029]: Mối quan hệ dinh dưỡng của P. caudatumP. Aurelia là gì?
A, Cạnh tranh khác loài.
B, Cạnh tranh cùng loài.
C, Sinh vật này ăn sinh vật khác.
D, Ức chế - cảm nhiễm.
Đáp án: A
Lời giải chi tiết

Các sinh vật đơn bào này sống trong các ao hồ và chủ yếu ăn nấm men. Hai loài, P. aureliaP. caudatum, bơi tự do và kiếm ăn ở tất cả các phần của ao. Đáp án: A
Câu 110 [741030]: Kết quả ở đồ thị 2 về sự thay đổi mật độ quần thể của P. caudatumP. Bursaria là do
A, P. bursaria có khả năng cạnh tranh thức ăn kém hơn P. caudatum.
B, P. Caudatum kiếm ăn ở mọi khu vực, trong khi P. bursaria chỉ kiếm ăn ở đáy môi trường.
C, P. bursaria bị ảnh hưởng bởi điều kiện ánh sáng trong môi trường.
D, P. caudatum không phụ thuộc vào lượng nấm men như P. bursaria.
Đáp án: B
Lời giải chi tiết:

P. caudatum có thể kiếm ăn trên toàn bộ ao trong khi P. bursaria chỉ kiếm ăn ở đáy ao. Điều này khiến P. bursaria có giới hạn không gian kiếm ăn và ít tài nguyên hơn, do đó kích thước quần thể nhỏ hơn so với P. caudatum. Đáp án: B
Câu 111 [741031]: Khái niệm “sức chứa sinh học” là số lượng tối đa các cá thể của một loài mà môi trường sống có thể hỗ trợ lâu dài mà không gây ra sự suy giảm nguồn tài nguyên hoặc làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái. Trong một khu bảo tồn thiên nhiên có giới hạn diện tích, hai loài hươu khác nhau sinh sống và có cùng nguồn thức ăn là các loại cỏ tự nhiên trong khu vực. Nếu số lượng hươu tăng tiếp tục tăng, điều gì có khả năng xảy ra nhất đối với hai loài hươu này?
A, Số lượng cá thể hai loài hươu tiếp tục tăng khi nguồn thức ăn còn dồi dào.
B, Cả hai loài sẽ tạo thành các cá thể ổn định và không gây ảnh hưởng lẫn nhau.
C, Một trong hai loài có thể bị giảm mạnh về số lượng cá thể, loài còn lại tăng sức chứa.
D, Một trong hai loài có thể bị giảm mạnh số lượng cá thể, loài còn lại không bị ảnh hưởng.
Đáp án: C
Lời giải chi tiết:

Khi số lượng quần thể vượt quá sức chứa sinh học, sự cạnh tranh về nguồn thức ăn gia tăng. Điều này có thể dẫn đến giảm số lượng của một loài do áp lực cạnh tranh, làm tăng sức chứa sinh học cho loài còn lại trong môi trường đó. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Theo thống kê, từ đầu năm 2024 đến nay, thiên tai làm 104 người chết và mất tích (phần lớn người chết và mất tích là do sạt lở đất hoặc bị lũ cuốn), thiệt hại 2.000 tỉ đồng. Riêng tháng 7 vừa qua, mưa lũ, sạt lở đất đã làm hơn 40 người chết và mất tích. Nguyên nhân của tình trạng này do đâu?
Mưa lớn dồn dập kéo dài nhiều ngày, tình trạng sạt lở đất, đá ở nhiều địa phương khu vực miền núi phía Bắc làm ách tắc giao thông, thiệt hại lớn về người và tài sản.
(Nguồn: Tạp chí điện tử Môi trường và cuộc sống)
Câu 112 [1086538]: Theo thống kê, từ đầu năm 2024 đến nay, thiên tai đã làm bao nhiêu người chết và mất tích?
A, 40 người.
B, 104 người.
C, 2.000 người.
D, 400 người.
Đáp án: B
Câu 113 [1086539]: Nguyên nhân tự nhiên trực tiếp dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng do thiên tai trong năm 2024 là gì?
A, Mưa lớn dồn dập kéo dài nhiều ngày gây sạt lở đất và lũ quét.
B, Mưa ít, khô hạn kéo dài gây cháy rừng và thiếu nước.
C, Nhiệt độ tăng cao làm tan băng ở vùng núi.
D, Nước biển dâng làm ngập lụt vùng đồng bằng.
Đoạn văn nêu rõ: “Mưa lớn dồn dập kéo dài nhiều ngày, tình trạng sạt lở đất, đá ở nhiều địa phương miền núi phía Bắc...” Đáp án: A
Câu 114 [1086540]: Bên cạnh nguyên nhân tự nhiên, yếu tố nhân sinh nào sau đây có thể khiến hậu quả của mưa lũ và sạt lở ở miền núi phía Bắc trở nên nghiêm trọng hơn?
A, Tốc độ đô thị hóa chậm, người dân di cư ít.
B, Nạn phá rừng, khai thác khoáng sản bừa bãi và xây dựng ở vùng dốc.
C, Lượng mưa trung bình năm giảm dần.
D, Chính quyền tăng đầu tư vào công trình phòng chống thiên tai.
Các hoạt động phá rừng, làm đường, khai khoáng, xây dựng trái quy hoạch ở vùng đồi núi làm mất lớp phủ thực vật, giảm khả năng giữ đất, khiến sạt lở và lũ quét nghiêm trọng hơn khi mưa lớn. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
“Chủ nghĩa yêu nước của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh có mặt tiếp thu truyền thống yêu nước chống xâm lược tốt đẹp của gia đình, của quê hương, của dân tộc, nhưng đã khác về chất với chủ nghĩa yêu nước của các sĩ phu lớp trước, từ các sĩ phu yêu nước trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX đến các sĩ phu tiến bộ của các cuộc vận động Duy tân miền Trung, của Đông Kinh Nghĩa thục ngoài Bắc.
Đặc điểm của chủ nghĩa yêu nước Hồ Chí Minh là mang dấu ấn sâu sắc của tính nhân dân, tính nhân văn, tính giai cấp. Đó là tình yêu thương vô cùng rộng lớn đối với nhân dân lao động, đối với những người cùng khổ, đối với công nhân, không chỉ giới hạn trong phạm vi nước mình, mà còn mở rộng ra cả nhân dân lao động, những người cùng khổ, giai cấp công nhân các nước trên thế giới. Chủ nghĩa yêu nước Hồ Chí Minh là sản phẩm Việt Nam, mà cũng là sản phẩm nhân loại”.

(Đinh Xuân Lâm, Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003, tr.322)
Câu 115 [758819]: Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố đặt cơ sở - nền móng cho sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh?
A, Chủ nghĩa quốc tế vô sản.
B, Truyền thống quê hương.
C, Những truyền thống dân tộc.
D, Truyền thống gia đình.
Đáp án: A
Câu 116 [758820]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cụm từ “đặc điểm của chủ nghĩa yêu nước Hồ Chí Minh là mang dấu ấn sâu sắc của tính nhân dân, tính nhân văn, tính giai cấp”?
A, Thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á – Đông.
B, Chuẩn bị và sáng lập chính đảng vô sản của nước Việt Nam.
C, Dành tình yêu thương rộng lớn đối với nhân dân lao động.
D, Kêu các dân tộc đoàn kết đánh đổ chủ nghĩa thực dân Pháp.
Đáp án: C
Câu 117 [758821]: Chủ nghĩa yêu nước của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh có đặc điểm nổi bật nào sau đây khác với chủ nghĩa yêu nước của các sĩ phu lớp trước?
A, Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc và coi trọng người có học.
B, Thể hiện tinh thần dân tộc, giai cấp và tính nhân văn sâu sắc.
C, Được hình thành từ những truyền thống quý báu của dân tộc.
D, Có sự kết hợp hài hòa yếu tố dân tộc với tinh hoa của thời đại.
Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Từ ngày 13 - 17/6/2022, tại Thủ đô Phnom Penh, Campuchia đã diễn ra Cuộc họp hai Chủ tịch Ủy ban liên hợp biên giới Việt Nam - Campuchia. Tại Cuộc họp, hai bên đã trao đổi một số nội dung liên quan đến việc bảo đảm sự ổn định của đường biên, mốc giới nhằm góp phần củng cố và xây dựng đường biên giới hòa bình, ổn định, hữu nghị và hợp tác cùng phát triển giữa hai nước như: kế hoạch xử lý các cột mốc cũ còn tồn tại trên thực địa tại các khu vực đã hoàn thành phân giới cắm mốc, xử lý, khắc phục một số mốc biên giới bị hư hỏng, sạt lở; khảo sát thực địa, cắm thêm một số cọc đánh dấu điểm đặc trưng làm rõ hướng đi của đường biên giới trên thực địa tại một số khu vực đã hoàn thành phân giới cắm mốc nhưng vẫn có khó khăn trong việc nhận biết. Hai bên khẳng định quyết tâm và nỗ lực tìm giải pháp công bằng, hợp lý mà hai bên cùng chấp nhận được để phân giới cắm mốc đối với 16% đường biên giới còn lại; đồng thời, nhất trí về sự cần thiết xây dựng Hiệp định về quy chế biên giới mới để thay thế cho Hiệp định về quy chế biên giới ký năm 1983 nhằm tạo thuận lợi cho công tác phối hợp quản lý biên giới chung.
Câu 118 [757610]: Xây dựng đường biên giới hòa bình, ổn định, hữu nghị và hợp tác cùng phát triển giữa hai nước Việt Nam – Campuchia là trách nhiệm của chủ thể nào dưới đây?
A, Trách nhiệm của Nhà nước hai quốc gia Việt Nam và Camphuchia.
B, Trách nhiệm của Nhà nước và nhân dân hai quốc gia Việt Nam và Campuchia.
C, Trách nhiệm của người đứng đầu của hai quốc gia Việt Nam và Campuchia.
D, Trách nhiệm của người dân sống ở vùng biên giới hai quốc gia Việt Nam và Campuchia.
Đáp án B. Trách nhiệm của Nhà nước và nhân dân hai quốc gia Việt Nam và Campuchia.
Giải thích: Xây dựng đường biên giới hòa bình, ổn định, hữu nghị và hợp tác cùng phát triển là trách nhiệm không chỉ của Nhà nước mà còn của nhân dân hai quốc gia. Đáp án: B
Câu 119 [757613]: Tại cuộc họp, hai nước Việt nam và Campuchia đã thông qua nội dung nào sau đây?
A, Củng cố và xây dựng đường biên giới hòa bình, ổn định, hữu nghị và hợp tác cùng phát triển giữa hai nước.
B, Củng cố và xây dựng hợp tác chiến lược toàn diện giữa hai nước trên nguyên tắc cùng có lợi.
C, Tăng cường mối quan hệ đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các quốc gia trong khu vực Đông nam á.
D, Thông qua hợp tác kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục giữa hai nước trong khu vực.
Đáp án A. Củng cố và xây dựng đường biên giới hòa bình, ổn định, hữu nghị và hợp tác cùng phát triển giữa hai nước.
Giải thích: Nội dung cuộc họp nhấn mạnh đến việc đảm bảo sự ổn định của đường biên và xây dựng quan hệ hòa bình, hợp tác giữa hai nước. Đáp án: A
Câu 120 [757614]: Mối quan hệ giữa Việt Nam và Campuchia thể hiện ở hình thức hội nhập nào sau đây?
A, Hội nhập đa phương.
B, Hội nhập khu vực.
C, Hội nhập song phương.
D, Hội nhập toàn cầu.
Đáp án C. Hội nhập song phương.
Giải thích: Mối quan hệ giữa Việt Nam và Campuchia thể hiện thông qua các thỏa thuận và hợp tác song phương Đáp án: C