Câu 1 [1088934]: “Trôi dạt vào hòn đảo, Uy-lít-xơ lần tìm vào giữa nơi có tiếng hát véo von và làn khói nhẹ lượn lờ trên những lùm cây xanh ngắt, và chàng đã đặt chân đến động của tiên nữ Ca-líp-xô có những búp tóc quăn xinh đẹp và nói được tiếng người. Ca-líp-xô đãi người anh hùng Uy-lít-xơ rất chân thành và nồng hậu. Nàng chiều chuộng người anh hùng, chăm sóc chàng hết sức chu đáo. Duy chỉ có mỗi một điều nàng không thể chiều lòng chàng, làm theo ý chàng được là: giúp đỡ chàng trở về quê hương I-ta-ke. Bởi vì nàng đã đem lòng yêu mến chàng. Nàng muốn chàng ở lại hòn đảo này, kết duyên với nàng. Nàng hứa sẽ làm cho chàng trở thành bất tử, và hai người sẽ sống bên nhau trong hạnh phúc của tuổi xuân vĩnh viễn.”
(Sử thi Hy Lạp, Ô-đi-xê, theo Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)

Vì sao Ca-líp-xô không muốn giúp Uy-lít-xơ trở về quê hương?
A, Vì chính Uy-lít-xơ cũng không muốn trở về.
B, Vì nàng đã đem lòng yêu mến chàng.
C, Vì hành trình trở về của Uy-lít-xơ sẽ vô cùng gian nan.
D, Vì khoảng cách từ nơi Ca-líp-xô ở đến quê Uy-lít-xơ xa xôi quá.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào chi tiết: Duy chỉ có mỗi một điều nàng không thể chiều lòng chàng, làm theo ý chàng được là: giúp đỡ chàng trở về quê hương I-ta-ke. Bởi vì nàng đã đem lòng yêu mến chàng.
→ Ca-líp-xô không muốn giúp Uy-lít-xơ trở về quê hương vì nàng đã đem lòng yêu mến chàng.
Câu 2 [1088935]: “Bốn tháng nước rút

Bốn tháng nước xuôi

Nước chín đồi đổ về một biển

Nước mười đồi đổ về một sông

Nước làm khó làm dễ

Xới đất đen lên bằng miệng ang

Xới đất vàng lên bằng miệng thúng

Trôi đàn cua đá

Trôi đàn ba ba đi thăm suối

Trôi đàn cá chuối đi thăm vực

Trôi đàn nòng nọc đi thăm đầm

Trôi đàn cá cơm đi ra bể rộng”


(Sử thi dân tộc Mường, Đẻ đất đẻ nước, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
A, Miêu tả cảnh lụt lội.
B, Miêu tả cảnh lũ ở sông.
C, Tái hiện cảnh tượng nước từ thượng nguồn đổ về và cuốn trôi tất cả.
D, Miêu tả những đàn cá trôi ra biển theo con nước.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích miêu tả cảnh tượng nước lũ từ thượng nguồn ào ạt tuôn đổ, cuốn trôi mọi thứ trên đường đi, từ đất đai, cây cối đến các loài động vật (Nước chín đồi đổ về một biển/ Nước mười đồi đổ về một sông/ Trôi đàn cua đá/ Trôi đàn ba ba đi thăm suối…). Đáp án: C
Câu 3 [1088936]: “Một đàn thằng hỏng đứng mà trông,

Nó đỗ khoa này có sướng không!

Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt,

Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng.”

(Trần Tế Xương, Giễu người thi đỗ, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)

Nhận xét nào sau đây không đúng với hai câu kết của bài thơ?
A, Phép đối rất chỉnh: “trên ghế - dưới sân”, “bà đầm - ông cử”, “ngoi đít vịt - ngỏng đầu rồng”.
B, Chốn trường thi bị mất đi sự uy nghiêm vì sự xuất hiện của bà đầm.
C, Phép đối góp phần hạ bệ hình tượng ông cử, khiến đấng nam tử có chữ nghĩa trở nên thảm hại.
D, Phép đối (“ông cử - bà đầm”) góp phần nâng tầm vị thế sang trọng của ông cử.
Giải thích chi tiết:
Hai câu thơ sử dụng phép đối rất chỉnh, nhưng không nhằm nâng tầm vị thế của ông cử mà để giễu cợt, châm biếm và hạ thấp hình tượng này. “Bà đầm ngoi đít vịt” gợi hình ảnh kệch cỡm của bà đầm và sự xuất hiện không đúng nơi chốn của bà ta (thời xưa, chốn trường thi vốn là nơi vốn trang nghiêm, không phải nơi để đàn bà con gái xuất hiện) còn “ổng cử ngỏng đầu rồng” lại mang ý mỉa mai ông cử không có phong thái đĩnh đạc mà kém cỏi. (“Ông cử” - kẻ sĩ thời phong kiến bị đem đối với “bà đầm”, ghê gớm hơn “đầu rồng” đem đối với “đít vịt”, đó là cách Trần Tế Xương phơi bày sự xuống cấp của nền nếp, trật tự xã hội phong kiến đương thời.) Đáp án: D
Câu 4 [1088937]: “Thôn An Thái, xã Vân Cát là một làng nổi tiếng ở huyện Thiên Bản . Đất bằng phẳng, nước trong vắt, cây cối tươi tốt, phong tục chất phác. Trong làng ấy có Lê Thái Công chăm làm điều thiện. Thường ngày đêm đốt hương phụng thờ Trời Phật, dầu gặp khi bận việc, cũng không quên nhãng việc lễ bái. Tính Công lại ham làm phúc.”
(Đoàn Thị Điểm, Truyện nữ thần ở Vân Cát, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 6, NXB Khoa học Xã hội, 2000)

Chi tiết nào sau đây không giới thiệu nhân vật Lê Thái Công?
A, Ham làm phúc.
B, Đất bằng phẳng, nước trong vắt, cây cối tươi tốt, phong tục chất phác.
C, Ngày đêm đốt hương phụng thờ Trời Phật.
D, Chăm làm điều thiện.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Đất bằng phẳng, nước trong vắt, cây cối tươi tốt, phong tục chất phác” miêu tả về làng An Thái, nơi Lê Thái Công sinh sống, không phải giới thiệu về nhân vật Lê Thái Công. Đáp án: B
Câu 5 [1088938]: “Thông minh nhất nam tử,

Yếu vi thiên hạ kì .

Trót sinh ra thời phải có chi chi,

Chẳng lẽ tiêu lưng ba vạn sáu? ”

(Nguyễn Công Trứ, Chí nam nhi, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)

Nội dung chính của đoạn thơ là gì?
A, Thể hiện mơ ước ngao du sơn thuỷ, thoả chí tang bồng.
B, Bộc lộ lòng yêu nước, khát vọng tận trung với triều đại.
C, Nỗi tiếc nuối thời gian.
D, Bộc lộ chí làm trai (khát vọng làm nên sự nghiệp lớn) của nhân vật trữ tình.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ Chí nam nhi của Nguyễn Công Trứ thể hiện tư tưởng “chí làm trai”, một quan niệm phổ biến xã hội phong kiến nói chung và trong văn học trung đại nói riêng, khẳng định nam nhi phải làm nên sự nghiệp lớn, khẳng định giá trị bản thân để không uổng phí cuộc đời. Đáp án: D
Câu 6 [1088939]: “Cậu nhỏ cảm thấy phiền, bởi người cha diễn trò cất vó ngoài sông, bởi dì The hát ầu ơ cho tụi búp bê nằm võng vang cả phố trưa, cũng là diễn để cho du khách chạnh lòng quay lại chơi ở cái làng cổ. Chán chết được khi ngó người làng cả ngày hờ hững, kệ khách lại qua trước tiệm lụa nhà mình, nếu tay không ve vẫy quạt thì chẳng khác nào tượng đá. Ngay những đứa cùng trang lứa với nó như con Hương cũng tự buộc tuổi mười bốn vào khung dệt chiếu, chắp trân đố có mắc lỗi nào. Những trưa đi theo cái bóng của chính mình dọc theo đường chính của làng, không khí đọng vũng đến nỗi thằng nhỏ thở không ra hơi. Nó cảm thấy mình sắp chết tới nơi.”
(Nguyễn Ngọc Tư, Tiều tuỵ vòng quanh, theo Không ai qua sông, NXB Trẻ, 2016)

Chi tiết nào là cảnh diễn của con người để níu khách du lịch quay lại chơi với làng?
A, Nó cảm thấy mình sắp chết tới nơi.
B, Cậu nhỏ cảm thấy phiền.
C, Dì The hát ầu ơ cho tụi búp bê nằm võng vang cả phố trưa.
D, Thằng nhỏ thở không ra hơi.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào chi tiết: “Cậu nhỏ cảm thấy phiền, bởi người cha diễn trò cất vó ngoài sông, bởi dì The hát ầu ơ cho tụi búp bê nằm võng vang cả phố trưa, cũng là diễn để cho du khách chạnh lòng quay lại chơi ở cái làng cổ.”
→ Chi tiết “dì The hát ầu ơ cho tụi búp bê nằm võng vang cả phố trưa” là cảnh diễn của con người để níu khách du lịch quay lại chơi với làng. Đáp án: C
Câu 7 [1088940]: “Hôm nay dưới bến xuôi đò

Thương nhau qua cửa tò vò nhìn nhau

Anh đi đấy, anh về đâu?

Cánh buồm nâu, cánh buồm nâu, cánh buồm...”

(Nguyễn Bính, Không đề, theo Nguyễn Bính thơ và đời, NXB Văn học, 2003)

Bài thơ được viết theo đề tài nào?
A, Chiến tranh.
B, Gặp gỡ.
C, Chia li.
D, Quê hương.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ gợi lên khung cảnh tiễn biệt, bộc lộ cảm xúc buồn thương, tiếc nuối của hai người khi phải xa cách nhau. Đáp án: C
Câu 8 [1088941]: “Liên đứng dậy gọi Sen lấy thêm bát đũa, mời Mai và Huy cùng ngồi ăn. Hai chị em chỉ ăn cho xong bữa, chứ chẳng chuyện trò gì, vì hình như có một lần không khí lãnh đạm đương bao bọc lấy cái bàn, Mai ngắm ba chị em con ông Phán từ cử chỉ cho chí ngôn ngữ đối với mình không có chút thân mật, nên họ hỏi câu nào chị trả lời cho qua quýt mà thôi. Còn Huy thì bản tính vẫn vui đùa đấy, nhưng lần này trí nghĩ bận loay hoay đến vấn đề tiền ăn học nên cậu có vẻ tư lự phiền muộn.”
(Khái Hưng, Nửa chừng xuân, theo Tuyển tập Tự lực văn đoàn, tập 2, NXB Hội Nhà văn, 2004)

Xác định người kể chuyện trong đoạn trích.
A, Liên.
B, Mai.
C, Huy.
D, Người kể chuyện toàn tri.
Giải thích chi tiết:
Người kể chuyện trong đoạn trích không phải là một nhân vật trong truyện (Liên, Mai, Huy) mà là một người đứng ngoài quan sát, tường thuật lại diễn biến câu chuyện.
→ Người kể chuyện ngôi thứ ba, giấu mặt. Đáp án: D
Câu 9 [1088942]: “MẸ ĐỐP: - Rao thế nào ạ?

XÃ TRƯỞNG: - Chiềng làng, chiềng chạ

Thượng hạ, tây đông

Con gái phú ông

Tên là Mầu Thị

Tư tình ngoại ý

Mãn nguyệt có thai

Mời già trẻ, gái trai

Ra đình mà ăn khoán.”

(Chèo cổ, Quan Âm Thị Kính, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)

Theo lời rao, người nào bị bêu khắp làng?
A, Xã trưởng.
B, Thị Mầu.
C, Mẹ Đốp.
D, Phú ông.
Giải thích chi tiết:
Theo lời rao, người bị bêu khắp làng là Thị Mầu với những lời lẽ như “Con gái phú ông/ Tên là Mầu Thị/ Tư tình ngoại ý/ Mãn nguyệt có thai”. Đáp án: B
Câu 10 [1088943]: “Một vị thực dân Pháp khác có hai anh công nhân bản xứ giúp việc, tên là Amduni và Ben Benkhia, hai anh này hình như đã có lấy trộm vài chùm nho. Vị thực dân kia liền cho gọi hai người bản xứ đến, rồi dùng roi gân bò mà vụt họ lia lịa cho đến lúc họ chết ngất. Khi hai người này tỉnh lại, quan lớn bảo hộ của chúng ta liền sai trói giật cánh khuỷu lại và treo tay họ lên. Dù hai người khốn khổ kia đã bất tỉnh nhân sự, thế mà cuộc hành hạ bỉ ổi đó vẫn cứ kéo dài đến bốn tiếng đồng hồ, mãi đến khi có một người ở cạnh nhà phản đối mới thôi.”
(Nguyễn Ái Quốc, Vụ hành hạ Amđuni và Ben Benkhia, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)

Chi tiết nào phản ánh sự tàn độc trong cách ứng xử của con người?
A, Vị thực dân dùng roi gân bò mà vụt họ lia lịa cho đến lúc họ chết ngất.
B, Amduni và Ben Benkhia lấy trộm vài chùm nho.
C, Một người ở cạnh nhà phản đối mới thôi.
D, Một vị thực dân Pháp khác có hai anh công nhân bản xứ giúp việc.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “vị thực dân dùng roi gân bò mà vụt họ lia lịa cho đến lúc họ chết ngất” mô tả hành động bạo lực dã man của tên thực dân đối với hai công nhân bản xứ. Hành động đánh đập dã man, coi thường tính mạng của người khác cho thấy sự tàn bạo, vô nhân tính của bè lũ thực dân. Đáp án: A
Câu 11 [1088944]: “Chuyến tàu chở tù binh từ nhiều chiến trường gần 200 cán bộ chiến sĩ cập Côn Đảo trong đó có Nguyễn Viết Kiểm lần ấy, đau xót vì tổn thất thật nhưng số anh em tù binh bị giam từ trước ở Côn Đảo dường như thấy mình được tiếp thêm sức mạnh.

Mặc dù bị đàn áp tinh vi lẫn khốc liệt dưới sự chỉ huy của tên chúa đảo Jarky, nguyên là Tiểu đoàn trưởng bộ binh Thuộc địa, anh em tù nhân cũ mới đều tiếp tục nuôi nguyện vọng âm ỉ cháy bỏng là quyết tâm vượt ngục, thoát khỏi địa ngục trần gian này để về tiếp tục tham gia cuộc chiến đấu.”

(Xuân Ba, Côn Đảo muộn, theo tienphong.vn)

Chi tiết nào phản ánh hiện thực khốc liệt mà các chiến sĩ tù Côn Đảo phải hứng chịu?
A, Thấy mình được tiếp thêm sức mạnh.
B, Tiếp tục nuôi nguyện vọng âm ỉ cháy bỏng là quyết tâm vượt ngục, thoát khỏi địa ngục trần gian.
C, Bị đàn áp tinh vi lẫn khốc liệt.
D, Tiếp tục tham gia cuộc chiến đấu.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “bị đàn áp tinh vi lẫn khốc liệt” cho thấy mức độ dã man và tinh vi trong cách thức hành hạ tù nhân của kẻ thù. Đây chính là hiện thực khốc liệt mà các chiến sĩ tù Côn Đảo phải hứng chịu. Đáp án: C
Câu 12 [1088945]: Dòng nào sau đây nêu tên tác phẩm không có yếu tố kì ảo?
A, “Đăm Săn” (sử thi Ê-đê).
B, “Muối của rừng” (Nguyễn Huy Thiệp).
C, “Lão Hạc” (Nam Cao).
D, “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” (Nguyễn Dữ).
Giải thích chi tiết:
Lão Hạc của Nam Cao là truyện ngắn thuộc trào lưu văn học hiện thực phê phán, kể về cuộc đời bi kịch của Lão Hạc qua đó phản ánh hiện trạng cuộc sống khổ sở của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám nên không có yếu tố kì ảo trong tác phẩm. Đáp án: C
Câu 13 [1088946]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Trung gian, cửu chương, chiết lí.
B, Trung gian, cửu chương, triết lí.
C, Chung gian, cửu chương, triết lí.
D, Trung gian, cửu trương, triết lí.
Giải thích chi tiết:
Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Trung gian, cửu chương, triết lí. Đáp án: B
Câu 14 [1088947]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Nghe tôi nói, anh chàng cứ tủm tỉn cười.
B, Chúng tôi xuống rửa mặt và tay chân trước khi tiếp tục hành trình.
C, Người đàn ông này rất thảm thương và y hệt cái ông ăn xin tôi đã thấy khi tôi còn nhỏ.
D, Nắng lấp lóa như thêu gấm dệt hoa trên từng bước chân đi như chạy của cô bé.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Nghe tôi nói, anh chàng cứ tủm tỉn cười.” có từ “tủm tỉn” sai chính tả.
- Sửa lại: Nghe tôi nói, anh chàng cứ tủm tỉm cười. Đáp án: A
Câu 15 [1088948]: Chị đẹp, giỏi, giao tiếp tốt, trình độ cao, bằng cấp chính quy tuy nhiên không khó khăn gì một việc làm phù hợp ở mảnh đất chị từng mơ ước đến.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, chính quy.
B, phù hợp.
C, tuy nhiên.
D, khó khăn.
Giải thích chi tiết:
- Từ “tuy nhiên” sai về ngữ nghĩa. “Tuy nhiên” là từ dùng để biểu thị quan hệ đối lập, tương phản giữa hai vế câu nhưng hai vế trong câu có mối quan hệ nguyên nhân (Chị đẹp, giỏi, giao tiếp tốt, trình độ cao, bằng cấp chính quy) – kết quả (không khó khăn gì một việc làm phù hợp ở mảnh đất chị từng mơ ước đến), do đó sử dụng từ “tuy nhiên” là không chính xác.
- Sửa lại: Chị đẹp, giỏi, giao tiếp tốt, trình độ cao, bằng cấp chính quy nên không khó khăn gì một việc làm phù hợp ở mảnh đất chị từng mơ ước đến. Đáp án: C
Câu 16 [1088949]: Với cây bút thần kì, đã vẽ cả thế gian.

Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
Giải thích chi tiết:
- Câu sai ngữ pháp vì thiếu thành phần chủ ngữ.
- Sửa lại: Với cây bút thần kì, cậu bé đã vẽ cả thế gian. Đáp án: B
Câu 17 [1088950]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Mưa sùi sụt lâu ngày làm tôi phấn chấn, tươi vui hẳn lên.
B, Tôi không biết người nào đã làm cho chị ấy phải đau khổ như vậy?
C, Chúng tôi vẫn luôn tin vào những điều tốt đẹp tại nơi này.
D, Chị ấy đang mặc chiếc áo hoa phơi ngoài sân.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì câu sai logic. “Mưa sùi sụt” thường mang lại cảm giác buồn bã, ảm đạm, không phù hợp với trạng thái “phấn chấn, tươi vui”.
- Loại B vì sai dấu câu. Đây là câu trần thuật nên sử dụng dấu chấm hỏi là không chính xác.
- Loại D vì câu sai logic, không thể “đang mặc” chiếc áo “phơi ngoài sân”.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 18 [1088951]: Dọc con đường đồi heo hút chỉ gặp đôi ba người đạp xe vội vã mà có tới năm quán nước chè nhạt thếch với những quả dưa lê quắt queo, những lọ kẹo bột ướt rượt, những bà chủ quán vừa tỉnh cơn ngủ gật đã lại than thời giá.

Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Dọc con đường đồi heo hút tôi chỉ gặp đôi ba người đạp xe vội vã mà có tới năm quán nước chè nhạt thếch với những quả dưa lê quắt queo, những lọ kẹo bột ướt rượt, những bà chủ quán vừa tỉnh cơn ngủ gật đã lại than thời giá. Đáp án: B
Câu 19 [1088952]: Nỗ lực này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi thu hút các tập đoàn quốc tế tuy mở ra cơ hội phát triển sôi động cho ngành công nghiệp bán dẫn tại Việt Nam.

Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu sai logic ngữ nghĩa vì sử dụng sai quan hệ từ “tuy”. “Tuy” thường dùng để biểu thị mối quan hệ đối lập giữa hai vế câu, nhưng hai vế câu trong trường hợp này không phải quan hệ đối lập mà là quan hệ bổ sung.
- Sửa lại: Nỗ lực này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi thu hút các tập đoàn quốc tế mà còn mở ra cơ hội phát triển sôi động cho ngành công nghiệp bán dẫn tại Việt Nam. Đáp án: A
Câu 20 [1088953]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Rồi niềm mong mỏi của tôi cũng thành hiện thực, tuy phải chờ đợi khá lâu.
B, Rồi niềm mong mỏi của tôi cũng thành hiện thực, dù phải chờ đợi khá lâu.
C, Rồi niềm mong mỏi của tôi cũng thành hiện thực, mặc dù phải chờ đợi khá lâu.
D, Rồi niềm mong mỏi của tôi cũng thành hiện thực nên phải chờ đợi khá lâu.
Giải thích chi tiết:
Câu “Rồi niềm mong mỏi của tôi cũng thành hiện thực nên phải chờ đợi khá lâu.” sử dụng sai quan hệ từ “nên”. “Nên” thường dùng để biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả nhưng trong câu này “thành hiện thực” không phải là nguyên nhân dẫn đến “phải chờ đợi khá lâu”. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Thời gian qua, nhiều trào lưu (trend) thể hiện lòng yêu nước của giới trẻ được lan tỏa rộng rãi trên các nền tảng mạng xã hội. Tiêu biểu như trào lưu “Đừng hỏi Tổ quốc đã làm gì cho ta” xuất hiện vào dịp nghỉ lễ 30/4 và 1/5/2024. Trong các clip, các bạn trẻ đã hóa thân thành nhiều hình tượng khác nhau như: bộ đội, công an, người mẹ Việt Nam Anh hùng, giáo viên, đoàn viên thanh niên... qua đó thể hiện niềm tự hào, lòng yêu nước và khát khao cống hiến. Các bạn trẻ cũng bày tỏ lòng biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh cho nền độc lập, tự do của Tổ quốc. Các video clip sử dụng lời nhạc vui tươi và giàu cảm xúc của bài hát “Khát vọng tuổi trẻ” (nhạc sĩ Vũ Hoàng). Với trend “Tôi yêu Tổ quốc tôi” cùng hát “Quốc ca Việt Nam”, hay trend “Quốc kì rực sáng trong ánh mắt” xuất hiện vào dịp Quốc khánh 2/9, đặc tả những đôi mắt sáng rực mầu cờ đỏ sao vàng... khiến bất cứ ai lướt qua cũng cảm thấy xúc động, tự hào. Với những cách thể hiện sáng tạo, trong sáng, đúng mực, đây đều là những trào lưu có ý nghĩa sâu sắc, lan tỏa mạnh mẽ thông điệp về tình yêu nước và lòng biết ơn của tuổi trẻ đối với thế hệ cha ông đã cống hiến, hi sinh hết mình vì đất nước, vì dân tộc.”
(Minh Anh, Thể hiện lòng yêu nước, tự hào dân tộc đúng đắn, phù hợp, theo nhandan.vn)
Câu 21 [1088954]: Đoạn trích viết về nội dung gì?
A, Trào lưu sử dụng mạng xã hội của giới trẻ.
B, Trào lưu thời trang của giới trẻ.
C, Trào lưu âm nhạc của giới trẻ.
D, Trào lưu thể hiện lòng yêu nước của giới trẻ.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích bàn về các trào lưu thể hiện lòng yêu nước của giới trẻ trên mạng xã hội hiện này qua các hình thức như hóa thân vào hình tượng lịch sử, hát Quốc ca, thể hiện niềm tự hào về lá cờ Tổ quốc…
→ Đoạn trích viết về trào lưu thể hiện lòng yêu nước của giới trẻ. Đáp án: D
Câu 22 [1088955]: “Trong các clip, các bạn trẻ đã hóa thân thành nhiều hình tượng khác nhau như: bộ đội, công an, người mẹ Việt Nam Anh hùng, giáo viên, đoàn viên thanh niên... qua đó thể hiện niềm tự hào, lòng yêu nước và khát khao cống hiến.”

Câu văn trên biểu đạt nội dung gì?
A, Những hình tượng mà người trẻ đã hoá thân trong các clip.
B, Ý nghĩa của sự hoá thân vào các hình tượng bộ đội, công an, mẹ Việt Nam Anh hùng,...
C, Những hình tượng mà người trẻ hoá thân trong các clip và ý nghĩa của sự hoá thân đó.
D, Ý nghĩa của các clip.
Giải thích chi tiết:
Câu văn vừa liệt kê các hình tượng hóa thân (bộ đội, công an,…), vừa giải thích mục đích của việc hóa thân đó (thể hiện niềm tự hào, lòng yêu nước và khát khao cống hiến).
→ Câu văn biểu đạt nội dung: Những hình tượng mà người trẻ hoá thân trong các clip và ý nghĩa của sự hoá thân đó. Đáp án: C
Câu 23 [1088956]: Theo đoạn trích, phương án nào không phải là tên một trào lưu bộc lộ lòng yêu nước của người trẻ?
A, “Quốc ca Việt Nam”.
B, “Đừng hỏi Tổ quốc đã làm gì cho ta”.
C, “Tôi yêu Tổ quốc tôi”.
D, “Quốc kì rực sáng trong ánh mắt”.
Giải thích chi tiết:
“Quốc ca Việt Nam” không phải tên một trào lưu mà chỉ là một bài hát được sử dụng trong các trào lưu bộc lộ lòng yêu nước của người trẻ. Đáp án: A
Câu 24 [1088957]: “Các bạn trẻ cũng bày tỏ lòng biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh cho nền độc lập, tự do của Tổ quốc.”

Từ nào trong câu trên có ý nghĩa tiếp nối mạch ý được triển khai ở câu trước đó?
A, “bày tỏ”.
B, “cũng”.
C, “hi sinh”.
D, “cha ông”.
Giải thích chi tiết:
Từ “cũng” chỉ sự tiếp nối, cho thấy “bày tỏ lòng biết ơn” là một hành động bổ sung, tiếp nối cho những hành động thể hiện lòng yêu nước đã được đề cập trước đó. Đáp án: B
Câu 25 [1088958]: “Với những cách thể hiện sáng tạo, trong sáng, đúng mực, đây đều là những trào lưu có ý nghĩa sâu sắc, lan tỏa mạnh mẽ thông điệp về tình yêu nước và lòng biết ơn của tuổi trẻ đối với thế hệ cha ông đã cống hiến, hi sinh hết mình vì đất nước, vì dân tộc.”

Diễn đạt “Với những cách thể hiện sáng tạo, trong sáng, đúng mực” là thành phần nào của câu?
A, Trạng ngữ.
B, Chủ ngữ.
C, Vị ngữ.
D, Nòng cốt câu.
Giải thích chi tiết:
Diễn đạt “Với những cách thể hiện sáng tạo, trong sáng, đúng mực” là thành phần trạng ngữ, bổ sung thông tin về cách thức thực hiện hành động. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
“Đó là một ngôi trường có vị trí rất đẹp, nhìn ra hướng Đông, phía trước là quốc lộ 1 qua khoảng cách của một lối vào in bóng hàng dừa, tránh được tiếng ồn của xe cộ. Trường cách thị trấn Đồng Cát chỉ hơn một cây số, tên là Trường tiểu học Đức Vinh, ngày nay đổi thành Trường tiểu học thị trấn Mộ Đức (tỉnh Quảng Ngãi). Khi lên Trung học đệ nhất cấp (tức Trung học cơ sở), tôi đã lưu lại tên trường đó với hình ảnh hư cấu về một cô giáo dành tình thương yêu cho học trò trong truyện ngắn đầu tay đăng trên bán nguyệt san “Tuổi Hoa” năm 1970.
Lên lớp Tư (tức lớp Hai ngày nay), chúng tôi được học với một thầy giáo đẹp trai, lịch lãm, dáng người thanh mảnh, khuôn mặt có nét Tây phương. Năm trước học với cô Minh Nguyệt hiền dịu, nên buổi đầu tiên học với thầy, cả lớp hơi lo lắng. May mắn cho chúng tôi, thầy cũng hiền không kém, luôn nở nụ cười, cả năm không hề rầy la học trò. Nếu có dịp đọc những dòng này, chắc nhiều bạn lớp tôi đến nay cũng không thể quên thầy, còn vì một lí do nữa: thầy có cái tên rất độc đáo.
Nhà thầy ở thị trấn Sông Vệ, bên bờ bắc của con sông cùng tên làm ranh giới giữa hai quận Mộ Đức và Tư Nghĩa. Hồi đó, nửa đầu những năm 1960, chiến tranh chưa lan rộng và khốc liệt, đoạn đường hơn 10 cây số từ nhà thầy đến trường tôi còn bình yên, chứ không như sau này luôn xảy ra những trận đánh làm nhiều người dân thường chết và bị thương. Mỗi sáng thầy đi xe máy đến trường, buổi chiều lại về nhà.
(Lược một đoạn: Thầy giáo có tên là Lương Bá Bả. Thầy có một hiệu sách trên phố. Một lần theo mẹ lên phố, “tôi” và mẹ đã gặp thầy ở hiệu sách. Thầy mời mẹ của “tôi” ngồi và hỏi chuyện gia đình.)
Ngại ngồi lâu làm phiền thầy và không kịp mua hàng, mẹ tôi đứng lên chào thầy. Thầy nhìn tôi, bảo: “Em chờ thầy một chút”. Rồi thầy đến kệ sách lấy xuống một cuốn truyện và một cuốn sổ tay bìa xanh, bỏ vào bao ni-lông trao cho tôi. Thầy nói: “Thầy tặng em cuốn sổ này để em viết những gì cần ghi nhớ, còn đây là cuốn truyện “Dế mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài, hay lắm, em đọc sẽ thích”. Tôi lí nhí cảm ơn thầy. Thầy còn nói thêm: “Cửa hàng chỉ còn hai tập truyện này, em đọc xong, cho bạn mượn đọc để cùng biết. À, mà tuần tới lớp mình liên hoan tất niên, thầy sẽ nói mỗi bạn đem đến lớp một món quà rồi trao đổi với nhau bằng cách bốc thăm để bạn nào cũng có quà tết. Em đọc xong cuốn truyện thì đem tới lớp góp vào làm quà nhé.”. Tôi cầm gói quà của thầy, cúi đầu tỏ ý vâng lời, lòng dâng lên một nỗi vui khó tả.”
(Huỳnh Như Phương, Món quà Tết ở sông Vệ, theo vanvn.vn)
Câu 26 [1088959]: Ấn tượng về ngôi trường tiểu học được nhân vật “tôi” lưu lại trong một truyện ngắn với hình ảnh hư cấu nào?
A, Một cô giáo dành tình thương yêu cho học trò.
B, Ngôi trường đẹp, yên tĩnh.
C, Một thầy giáo hiền hậu.
D, Chiếc trống trường.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Khi lên Trung học đệ nhất cấp (tức Trung học cơ sở), tôi đã lưu lại tên trường đó với hình ảnh hư cấu về một cô giáo dành tình thương yêu cho học trò trong truyện ngắn đầu tay đăng trên bán nguyệt san “Tuổi Hoa” năm 1970.”
→ Ấn tượng về ngôi trường tiểu học được nhân vật “tôi” lưu lại trong một truyện ngắn với hình ảnh hư cấu về một cô giáo dành tình thương yêu cho học trò. Đáp án: A
Câu 27 [1088960]: Chi tiết nào sau đây tái hiện vẻ đẹp ngoại hình người thầy giáo của “tôi”?
A, Rất hiền, luôn nở nụ cười.
B, Thầy có cái tên rất độc đáo.
C, Đẹp trai, lịch lãm, dáng người thanh mảnh, khuôn mặt có nét Tây phương.
D, Thầy đi xe máy đến trường.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “đẹp trai, lịch lãm, dáng người thanh mảnh, khuôn mặt có nét Tây phương” miêu tả vẻ đẹp ngoại hình của người thầy giáo mà nhân vật “tôi” nhớ đến. Đáp án: C
Câu 28 [1088961]: Thầy giáo tặng “tôi” cuốn truyện nào?
A, “Búp sen xanh” của Sơn Tùng.
B, “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” của Nguyễn Huy Tưởng.
C, “Những tấm lòng cao cả” của Edmondo De Amicis.
D, “Dế mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào chi tiết: Thầy nói: “Thầy tặng em cuốn sổ này để em viết những gì cần ghi nhớ, còn đây là cuốn truyện “Dế mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài, hay lắm, em đọc sẽ thích”.
→ Thầy giáo tặng “tôi” cuốn truyện “Dế mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài. Đáp án: D
Câu 29 [1088962]: “Cửa hàng chỉ còn hai tập truyện này, em đọc xong, cho bạn mượn đọc để cùng biết. À, mà tuần tới lớp mình liên hoan tất niên, thầy sẽ nói mỗi bạn đem đến lớp một món quà rồi trao đổi với nhau bằng cách bốc thăm để bạn nào cũng có quà tết. Em đọc xong cuốn truyện thì đem tới lớp góp vào làm quà nhé.”

Câu nói của người thầy có ý nghĩa giáo dục về thái độ ứng xử nào giữa người với người?
A, Biết hi sinh.
B, Biết yêu thương, sẻ chia.
C, Biết giúp đỡ.
D, Biết tôn trọng.
Giải thích chi tiết:
Câu nói của người thầy cho thấy thầy muốn học trò của mình biết chia sẻ niềm vui đọc sách với bạn bè và cùng nhau đón Tết trong không khí ấm áp.
→ Câu nói của người thầy có ý nghĩa giáo dục về thái độ ứng xử giữa người với người là biết cách yêu thương và sẻ chia những gì mình có với mọi người xung quanh. Đáp án: B
Câu 30 [1088963]: “Tôi cầm gói quà của thầy, cúi đầu tỏ ý vâng lời, lòng dâng lên một nỗi vui khó tả.”

Câu trên thuộc kiểu câu nào sau đây?
A, Câu đơn.
B, Câu ghép đẳng lập.
C, Câu ghép chính phụ.
D, Câu mở rộng thành phần vị ngữ.
Giải thích chi tiết:
Câu “Tôi cầm gói quà của thầy, cúi đầu tỏ ý vâng lời, lòng dâng lên một nỗi vui khó tả.” thuộc kiểu câu ghép đẳng lập, gồm hai vế câu ngang hàng với nhau về mặt ngữ nghĩa.
- Vế thứ nhất: Tôi cầm gói quà của thầy, cúi đầu tỏ ý vâng lời
- Vế thứ hai: lòng dâng lên một nỗi vui khó tả Đáp án: B
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [289175]: I'm really looking forward to __________ from you.
A, hear
B, hearing
C, see
D, seeing
Kiến thức về cụm từ (Word patterns)
- Cấu trúc:
+ look forward to Ving: trông đợi điều gì
+ hear from sb: nghe thông tin/tin tức về ai
Tạm dịch: Tôi thật sự mong ngóng tin tức về bạn. Đáp án: B
Câu 32 [289232]: Daphen is _____ the family tradition by becoming a lawyer.
A, carrying out
B, carrying over
C, carrying on
D, carrying back
Kiến thức về Cụm động từ (Phrasal verbs)
- carry out: tiến hành
- carry over: kéo dài sang đoạn thời gian hoặc địa điểm khác
- carry on: tiếp tục, tiếp nối
- carry back: mang trở lại, gợi nhớ lại
Tạm dịch: Daphen đang tiếp nối truyền thống gia đình bằng cách trở thành luật sư. Đáp án: C
Câu 33 [743501]: We also agree with the authors that what subjects ________about a task can be of central importance, even when deception is not involved.
A, are told
B, is told
C, told
D, to be told
*Kiến thức về Mệnh đề danh từ:
+) Xác định mệnh đề danh từ trong câu: "what subjects _____ about a task" 
+) Dựa vào nghĩa của câu, ta chia động từ của câu ở dạng bị động.
+) “subjects” là danh từ số nhiều ⇒ dùng “are told”.
Tạm dịch: Chúng tôi cũng đồng ý với các tác giả rằng những gì đối tượng được thông báo về một nhiệm vụ có thể có tầm quan trọng cốt lõi, ngay cả khi không có sự lừa dối nào xảy ra.
Đáp án: A
Câu 34 [289295]: It seems that the more you do for these people, _____.
A, the more they expect from you
B, the less they expect from you
C, they want more from you
D, they expect less from you
So sánh đồng tiến (so sánh càng...càng): The + (so sánh hơn) (+N) + S1 + V1, the + (so sánh hơn) + S2 + V2
Tạm dịch: Có vẻ như bạn càng làm nhiều cho những người này thì họ càng mong đợi ở bạn nhiều hơn. Đáp án: A
Câu 35 [289173]: The festival last night _____ in one of the most crowded cities in our country.
A, took up
B, took away
C, took place
D, took in
Kiến thức về Cụm động từ (Phrasal verbs)
- took up: bắt đầu một sở thích, thói quen
- took away: mang đi
- took place: diễn ra
- took in: hiểu, hấp thụ
Tạm dịch: Lễ hội tối qua diễn ra tại một trong những thành phố đông đúc nhất nước ta. Đáp án: C
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [743463]: The teacher gave two examples of how to solve the problem, and most of the students understood the later one.
A, examples
B, how
C, the
D, later
Kiến thức về từ Dễ gây nhầm lẫn:
+) later (adv): muộn hơn ⇒ từ này ở dạng so sánh hơn
+) the latter: cái thứ hai, cái được nhắc đến sau đó
Sửa lỗi: latter
Tạm dịch: Giáo viên đưa ra hai ví dụ về cách giải bài toán và hầu hết học sinh đều hiểu ví dụ sau.
Đáp án: D
Câu 37 [743464]: The company to which we invested has shown promising results over the last few years.
A, to
B, has shown
C, promising
D, few
Kiến thức về cụm từ và mệnh đề quan hệ:
+) "Invest in" là cụm động từ: đầu tư vào~ vì vậy cần dùng "in which" thay vì "to which".
+) the company in which we invested = the company we invested in
Sửa lỗi: to -> in
Tạm dịch: Công ty mà chúng tôi đầu tư đã cho thấy kết quả khả quan trong vài năm qua. Đáp án: A
Câu 38 [743467]: I need an advice about the situation I’m dealing with, which is quite complicated and requires careful consideration.
A, an
B, the
C, quite
D, requires
Kiến thức về Lượng từ:
+) Cụm động từ cần lưu ý: 
deal with something: giải quyết, xử lý việc gì
+) Từ “advice (lời khuyên)” là danh từ không đếm được, nên ta không dùng mạo từ “an” đứng trước
Sửa lỗi: some
Tạm dịch: Tớ cần lời khuyên về tình huống đang đối mặt, nó khá phức tạp và phải cân nhắc cẩn thận.
Đáp án: A
Câu 39 [740918]: I'm fascinated by your idea. Shall we discuss about it over lunch?
A, by
B, Shall
C, discuss about
D, over
Kiến thức về Giới từ đi với động từ/danh từ  
Một số cấu trúc cần lưu ý:
- Cấu trúc: be fascinated by sth: thích thú, quan tâm tới việc gì
- Cấu trúc với “discuss”:
+) a discussion about: cuộc thảo luận về...
+) discuss sth (v): thảo luận cái gì
⇒ Sửa lỗi: discuss it (bỏ giới từ “about”)
Tạm dịch: Tôi thấy hứng thú đến ý tưởng của bạn. Chúng ta sẽ thảo luận về nó trong bữa trưa nhé?
Đáp án: C
Câu 40 [740917]: Everyone should turn off all the electrical devices before leaving the room to saving energy.
A, turn off
B, the
C, leaving
D, to saving
Kiến thức về Danh động từ/ Động từ nguyên mẫu 
- Đáp án A đúng vì:
+) Kiến thức về động từ khuyết thiếu: should + V
- Đáp án B đúng vì:
+) Sử dụng mạo từ “the”
- Đáp án C đúng vì:
+) Kiến thức về danh động từ: before + V-ing (trước khi làm gì)
- Đáp án D sai vì:
+) Chỉ mục đích: … + to V
Sửa lỗi: to save
Tạm dịch: Mọi người nên tắt tất cả các thiết bị điện trước khi ra khỏi phòng để tiết kiệm năng lượng.
Đáp án: D
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [289408]: My mother exclaimed that I had composed such a romantic song.
A, “How romantic is a song was produced by you!”, said my mother.
B, “It’s good that you have composed a romantic song!” , said my mother.
C, “What a romantic song you have written!” , said my mother.
D, “What you have done is a such romantic song!” , said my mother.
Tạm dịch: Mẹ tôi thốt lên rằng tôi đã sáng tác một bài hát thật lãng mạn.
Xét các đáp án:
A. Sai vì câu đơn có 2 động từ chính
B. “Thật tốt vì con đã sáng tác được một bài hát lãng mạn!”, mẹ tôi nói.
=> Sai nghĩa
C. “Con vừa viết một bài hát thật lãng mạn làm sao!”, mẹ tôi nói.
=> Cấu trúc câu cảm thán: What + (a/an) + adj + N!
=> Đáp án đúng
D. Sai vì mạo từ “a” phải đứng sau “suchĐáp án: C
Câu 42 [290110]: I met a handsome man yesterday. His father is a doctor.
A, I met a handsome man whom father is a doctor.
B, I met a man yesterday. His father is a doctor and he is handsome.
C, The man I met yesterday works as a doctor. He is very handsome.
D, Yesterday, I met a handsome man whose father is a doctor.
Tạm dịch: Hôm qua tôi đã gặp một anh chàng đẹp trai. Bố anh ấy là một bác sĩ.
Xét các đáp án:
A. Tôi gặp một người đàn ông đẹp trai người mà bố là bác sĩ.
=> Dùng đại từ quan hệ “whom” để thay thế cho danh từ trước nó đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Tuy nhiên “a handsome man” ở đây không đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề “His father is a doctor.”
B. Hôm qua tôi đã gặp một người đàn ông. Bố anh ấy là bác sĩ và anh ấy rất đẹp trai.
=> Sai nghĩa
C. Người đàn ông tôi gặp hôm qua làm bác sĩ. Anh ấy rất đẹp trai.
=> Sai nghĩa
D. Hôm qua, tôi gặp một người đàn ông đẹp trai có bố là bác sĩ.
=> Dùng đại từ quan hệ “whose” để chỉ sự sở hữu của danh từ trước nó trong mệnh đề quan hệ.
- N chỉ người + whose + N
- N chỉ vật + whose + N

=> Đáp án đúng Đáp án: D
Câu 43 [289411]: Kelly seems to be more intelligent than all the other children in her class.
A, Kelly is as intelligent as all the children in her class.
B, All the other children in Kelly’s class are certainly not as intelligent as her.
C, Other children are intelligent, but Kelly is more intelligent than most of them.
D, It is likely that Kelly is the most intelligent of all the children in her group.
Tạm dịch: Kelly có vẻ thông minh hơn tất cả những đứa trẻ khác trong lớp.
Xét các đáp án:
A. Kelly thông minh như tất cả học sinh trong lớp của cô ấy.
=> Sai nghĩa
B. Tất cả những đứa trẻ khác trong lớp của Kelly chắc chắn không thông minh bằng cô ấy.
=> Sai nghĩa
C. Những đứa trẻ khác đều thông minh nhưng Kelly thông minh hơn hầu hết chúng.
=> Chưa sát nghĩa vì không đề cập đến việc những đứa trẻ khác có thông minh hay không.
D. Có vẻ như Kelly là đứa trẻ thông minh nhất trong nhóm của cô ấy.
=> Cấu trúc: It’s likely to V: có vẻ, có lẽ...
=> Đáp án đúng Đáp án: D
Câu 44 [289412]: Greater use of electric vehicles would reduce the amount of exhaust fumes from cars.
A, Were more people to use electric vehicles, the amount of exhaust fumes released by cars would be reduced.
B, If more people use electric vehicles, it will reduce the amount of car exhaust emissions.
C, If electric vehicles had been widely used, the exhaust fumes released from cars would have been reduced.
D, If more people used electric vehicles, there would be less exhaust fumes from cars.
Tạm dịch: Việc sử dụng nhiều xe điện hơn sẽ làm giảm lượng khí thải từ ô tô.

ĐTKT "would" trong câu gốc có thể hiểu theo 2 cách:

+) TH1: "would" là quá khứ của "will"

Với trường hợp này, câu đề bài cho là một thực tế (fact) đã diễn ra trong quá khứ (dùng nhiều xe điện đã giúp giảm lượng khí thải từ ô tô)

=> Dùng câu điều kiện loại 3 - giả thuyết cho một tình huống không có thật ở quá khứ (nếu không dùng nhiều xe điện thì sẽ không giúp giảm lượng khí thải từ ô tô)

=> Chỉ có đáp án C dùng điều kiện loại 3, nhưng là một giả thuyết không có thật ở quá khứ nên phải đổi thể khẳng định từ câu gốc thành thể phủ định => Loại C
 
+) TH2: "would" dùng ở hiện tại, chỉ khả năng một tình huống có thể xảy ra
Với trường hợp này, câu đề bài cho là một thực tế (fact) có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

=> Nếu dùng câu điều kiện loại 1 - giả thuyết cho một tình huống có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, do vậy ta không cần lùi thì và đổi thể khẳng định thành phủ định => Chọn B.

=> Nếu dùng câu điều kiện loại 2 - giả thuyết cho một tình huống không có thật ở hiện tại, ta cũng cần phải đổi thể khẳng định từ câu gốc thành thể phủ định
=> Đáp án A, D đều đúng về cấu trúc câu ĐK loại 2 nhưng sai tương tự đáp án C.


Đáp án: B
Câu 45 [743504]: The park features all types of recreational facilities except a swimming pool.
A, The only thing the park doesn’t feature is a swimming pool.
B, The park features everything, including a swimming pool.
C, The park features not only all recreational facilities but also a swimming pool.
D, A swimming pool is the only recreational facility featured in the park.
Tạm dịch: Công viên có tất cả các loại cơ sở giải trí ngoại trừ hồ bơi.
A. Công viên không có hồ bơi. 
⇒ Đúng nghĩa
B. Công viên có mọi thứ, bao gồm cả hồ bơi.
⇒ Sai nghĩa
C. Công viên không chỉ có tất cả các cơ sở giải trí mà còn có hồ bơi.
⇒ Sai nghĩa
D. Hồ bơi là cơ sở giải trí duy nhất có trong công viên
⇒ Sai nghĩa
Đáp án: A
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. We're always advised to wash fruits and vegetables thoroughly before consuming them, especially since modern agriculture often relies heavily on pesticides to maintain fresh produce. But even with careful washing, how can we really be sure that our produce is safe and free from these invisible chemicals? It's a question that has puzzled many- and one that a young scientist has set out to solve with an innovative device that detects pesticide residue.

2. Fourteen-year-old Sirish Subash from Snellville, Georgia, took first place in the nation's premier middle school science competition, the 3M and Discovery Education Challenge, held in St. Paul, Minnesota. For his invention, Sirish has been recognized as America's Top Young Scientist. Citing data from the Food and Drug Administration (FDA), Sirish demonstrated how 70.6% of produce items contain pesticide residues. These remnants, if consumed by living beings, can lead to serious diseases such as brain cancer, leukemia, Alzheimer's, and Parkinson's disease.

3. Unconvinced that washing alone could remove pesticide residues, Sirish developed PestiSCAND, a device designed to detect lingering pesticides even after produce is washed. PestiSCAND uses a noninvasive technique known as spectrophotometry, which involves shining light onto produce and then analyzing the reflected light with AI to detect any pesticides present.

4. According to reports, Sirish invested nearly 11 months in creating this innovative technology. To evaluate PestiSCAND's effectiveness, he tested the AI-powered handheld detector on spinach and tomatoes, achieving an accuracy rate of over 85%. This level of precision met the project's goals for both speed and effectiveness, as confirmed by 3M. The device could be highly beneficial as farmers increasingly rely on chemicals to boost crop production to meet demand.

5. To use it, users will need to download a phone app, point PestiSCAND at the fruit or vegetable, and tap the scan button. If the scanner detects pesticides, the fruit or vegetable needs more rinsing. The device earned him the 25,000 USD grand prize this year's 3M Young Scientist Challenge, surpassing nine other finalists. While the technology is still in its early stages, Subash eventually hopes to create a version that can detect hundreds of different pesticides and measure the amount remaining after an initial wash, helping users decide if additional rinsing is needed.

Source: Times of India (https://timesofindia.indiatimes.com
)
Câu 46 [1086245]: The main purpose of the passage is to _____.
A, highlight the achievements of a young scientist and his innovative invention
B, explain the dangers of pesticide residues on fruits and vegetables
C, describe how spectrophotometry is used in pesticide detection
D, discuss the process of agricultural pesticide usage and its effects
Câu hỏi: Mục đích chính của đoạn văn là _____.
A. nêu bật thành tựu của một nhà khoa học trẻ và phát minh sáng tạo của cậu ấy
B. giải thích các mối nguy hiểm của dư lượng thuốc trừ sâu trên trái cây và rau củ
C. mô tả cách quang phổ kế được sử dụng để phát hiện thuốc trừ sâu
D. thảo luận về quy trình sử dụng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp và tác động của nó

Căn cứ vào những thông tin sau:
+) "Fourteen-year-old Sirish Subash ... took first place in the nation's premier middle school science competition."
(Sirish Subash, 14 tuổi đến từ Snellville, Georgia, đã giành giải nhất trong cuộc thi khoa học cấp trung học cơ sở hàng đầu toàn quốc)

+) "Sirish developed PestiSCAND, a device designed to detect lingering pesticides even after produce is washed."
(Sirish đã phát triển PestiS CAND, một thiết bị được thiết kế để phát hiện thuốc trừ sâu còn sót lại ngay cả sau khi sản phẩm đã được rửa sạch.)

+) "The device earned him the $25,000 grand prize..."
(Thiết bị này đã mang về cho anh giải thưởng lớn trị giá 25.000 đô la…) Đáp án: A
Câu 47 [1086246]: In paragraph 2, it is NOT mentioned that _____.
A, Sirish Subash won a national science competition
B, Sirish cited FDA data about pesticide residues in produce
C, 70.6% of produce items have been reported to contain pesticide residues
D, Sirish's device was able to completely remove pesticide residues
Đoạn 2 KHÔNG đề cập đến điều gì?
A. Sirish Subash đã chiến thắng một cuộc thi khoa học cấp quốc gia.
B. Sirish đã trích dẫn dữ liệu từ FDA về dư lượng thuốc trừ sâu trong thực phẩm.
C. 70,6% các loại sản phẩm nông nghiệp đã được báo cáo có chứa dư lượng thuốc trừ sâu.
D. Thiết bị của Sirish có thể loại bỏ hoàn toàn dư lượng thuốc trừ sâu.

Căn cứ vào những thông tin sau:
⇒ Phương án A: “Fourteen-year-old Sirish Subash from Snellville, Georgia, took first place in the nation's premier middle school science competition, the 3M and Discovery Education Challenge…”
(Thiết bị này đã mang về cho cậu giải thưởng “Sirish Subash, 14 tuổi đến từ Snellville, Georgia, đã giành giải nhất trong cuộc thi khoa học dành cho học sinh trung học cơ sở hàng đầu quốc gia, 3M và Discovery Education Challenge…” giải thưởng lớn trị giá 25.000 đô la…)

⇒ Phương án B, C: “Citing data from the Food and Drug Administration (FDA), Sirish demonstrated how 70.6% of produce items contain pesticide residues.”
(Dẫn chứng dữ liệu từ Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA), Sirish chứng minh 70,6% sản phẩm nông sản có chứa dư lượng thuốc trừ sâu.) Đáp án: A
Câu 48 [1086247]: In paragraph 3, the word lingering could best be replaced by ______.
A, persistent
B, negligible
C, immediate
D, accidental
Câu hỏi: Trong đoạn 3, từ "lingering" có thể được thay thế tốt nhất bằng ______.
A. persistent /pərˈsɪstənt/ (adj): dai dẳng, vẫn tồn tại
B. negligible /ˈneɡlɪdʒəbl/ (adj): không đáng kể
C. immediate /ɪˈmiːdiət/ (adj): ngay lập tức
D. accidental /ˌæksɪˈdentl/ (adj): tình cờ
⇒ Từ đồng nghĩa: lingering (adj): kéo dài, còn tồn đọng ~ persistent

Tạm dịch
: “Unconvinced that washing alone could remove pesticide residues, Sirish developed PestiSCAND, a device designed to detect lingering pesticides even after produce is washed.” (Không tin rằng chỉ rửa là có thể loại bỏ được dư lượng thuốc trừ sâu, Sirish đã phát triển PestiS CAND, một thiết bị được thiết kế để phát hiện thuốc trừ sâu còn sót lại ngay cả sau khi sản phẩm đã được rửa sạch.)
Đáp án: A
Câu 49 [1086248]: Which of the following statements is true about Sirish Subash's invention, based on paragraph 3?
A, It works by using a chemical solution to remove pesticides.
B, It uses a light-reflection technique combined with AI for pesticide detection.
C, It involves a complex process that takes a long time to complete.
D, It requires users to apply pesticides before testing the product.
Dựa trên đoạn 3, phát biểu nào dưới đây là ĐÚNG về phát minh của Sirish Subash?
A. Phát minh hoạt động bằng cách sử dụng dung dịch hóa học để loại bỏ thuốc trừ sâu.
B. Phát minh sử dụng một kỹ thuật phản xạ ánh sáng kết hợp với AI để phát hiện thuốc trừ sâu.
C. Phát minh liên quan đến một quy trình phức tạp và mất nhiều thời gian để hoàn thành.
D. Phát minh yêu cầu người dùng phải bôi thuốc trừ sâu trước khi kiểm tra sản phẩm.

Căn cứ vào thông tin sau:
“PestiSCAND uses a noninvasive technique known as spectrophotometry... analyzing the reflected light with AI to detect any pesticides present.”
(PestiS CAND sử dụng một kỹ thuật không xâm lấn được gọi là quang phổ... phân tích ánh sáng phản xạ bằng AI để phát hiện bất kỳ loại thuốc trừ sâu nào hiện diện.)

⇒ Đoạn 3 mô tả cách hoạt động của PestiS CAND: sử dụng kỹ thuật quang phổ kế (spectrophotometer), chiếu sáng lên sản phẩm và dùng AI để phân tích ánh sáng phản xạ nhằm phát hiện dư lượng thuốc trừ sâu.

⇒ Phương án A sai, vì thiết bị không sử dụng dung dịch hóa học để loại bỏ thuốc trừ sâu.
⇒ Phương án C sai, vì quá trình sử dụng thiết bị này nhanh chóng, không phức tạp.
⇒ Phương án D sai, vì thiết bị kiểm tra dư lượng thuốc trừ sâu, không yêu cầu sử dụng thuốc trừ sâu trước. Đáp án: B
Câu 50 [1086249]: What can be inferred about PestiSCAND from paragraph 4?
A, It is highly accurate in detecting pesticides, but only for certain fruits.
B, It required a long time to analyze the pesticide residues in produce.
C, It achieved its objectives for both rapidity and efficiency.
D, It has yet to be tested on many types of produce.
Có thể được suy ra điều gì về PestiSCAND từ đoạn 4?
A. Thiết bị này có độ chính xác cao trong việc phát hiện thuốc trừ sâu, nhưng chỉ đối với một số loại trái cây.
B. Thiết bị cần nhiều thời gian để phân tích dư lượng thuốc trừ sâu trong nông sản.
C. Thiết bị đã đạt được các mục tiêu về cả tốc độ và hiệu quả.
D. Thiết bị chưa được thử nghiệm trên nhiều loại nông sản.

Căn cứ vào thông tin sau:
“This level of precision met the project’s goals for both speed and effectiveness, as confirmed by 3M.”
(Mức độ chính xác này đáp ứng được mục tiêu của dự án về cả tốc độ và hiệu quả, như đã được 3M xác nhận.)

⇒ Phương án A sai, vì trong đoạn 4, thông tin cho biết Sirish đã thử nghiệm PestiSCAND trên rau bina (spinach) và cà chua (tomatoes), đạt độ chính xác hơn 85%. Tuy nhiên, đoạn văn không đề cập rằng thiết bị chỉ hoạt động hiệu quả với một số loại trái cây nhất định.
⇒ Phương án B sai, vì đoạn 4 nhấn mạnh thiết bị đạt mục tiêu về tốc độ (speed) và hiệu quả (effectiveness), được đánh giá cao vì tính nhanh chóng.
⇒ Phương án D sai, vì mặc dù đoạn 4 có đề cập thiết bị được thử nghiệm trên rau bina và cà chua, nhưng không nói rõ liệu nó chưa được thử nghiệm trên nhiều loại nông sản khác. Đáp án: C
Câu 51 [1086250]: According to paragraph 5, what is mentioned about the future development of PestiSCAND?
A, It will include features to remove pesticides completely from produce.
B, It will detect hundreds of pesticides and assess residue levels after washing.
C, It will have an automated washing system built into it.
D, It will focus on scanning fruits only.
Theo đoạn 5, điều gì được đề cập về sự phát triển trong tương lai của PestiS CAND?
A. Nó sẽ bao gồm các tính năng để loại bỏ hoàn toàn thuốc trừ sâu khỏi sản phẩm.
B. Nó sẽ phát hiện hàng trăm loại thuốc trừ sâu và đánh giá mức dư lượng sau khi rửa.
C. Nó sẽ có một hệ thống rửa tự động được tích hợp sẵn.
D. Nó sẽ tập trung vào việc quét trái cây mà thôi.

Căn cứ vào thông tin sau:
“Subash eventually hopes to create a version that can detect hundreds of different pesticides and measure the amount remaining after an initial wash."
(Subash cuối cùng hy vọng có thể tạo ra một phiên bản có thể phát hiện hàng trăm loại thuốc trừ sâu khác nhau và đo lượng thuốc còn lại sau lần rửa đầu tiên.)
⇒ Phương án A sai, vì thiết bị không có tính năng loại bỏ thuốc trừ sâu mà chỉ hướng dẫn người dùng.
⇒ Phương án C sai, vì đoạn văn không đề cập tính năng này.
⇒ Phương án D sai, vì PestiSCAND quét cả rau và trái cây, không chỉ ở trái cây. Đáp án: B
Câu 52 [1086251]: The word its in paragraph 5 refers to ________.
A, the phone app
B, the device
C, PestiSCAND
D, the technology
Từ "its" trong đoạn 5 ám chỉ đến ________.
A. Ứng dụng điện thoại
B. Thiết bị
C. PestiSCAND
D. Công nghệ

Căn cứ:
“While the technology is still in its early stages, Subash eventually hopes to create a version that can detect hundreds of different pesticides and measure the amount remaining after an initial wash, helping users decide if additional rinsing is needed.”
(Mặc dù công nghệ này vẫn đang trong giai đoạn đầu, Subash hy vọng cuối cùng sẽ tạo ra một phiên bản có thể phát hiện hàng trăm loại thuốc trừ sâu khác nhau và đo lượng còn lại sau lần rửa đầu tiên, giúp người dùng quyết định xem có cần rửa lại hay không.) Đáp án: D
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. Wildlife conservation has become a critical global priority in recent years, as human activity increasingly encroaches upon the natural habitats of various species. Conservation efforts are focused on preserving biodiversity, protecting endangered species, and maintaining ecosystems that support both wildlife and human populations.
2. One of the primary strategies for wildlife conservation is the establishment of protected areas, such as national parks, wildlife reserves, and marine sanctuaries. These zones are designed to offer a safe haven for wildlife, shielding them from poaching, habitat destruction, and other threats. For example, Yellowstone National Park in the United States and the Serengeti in Tanzania are well-known protected areas that host a wide variety of species. Similarly, marine sanctuaries like the Great Barrier Reef Marine Park in Australia aim to preserve marine biodiversity.
3. Another important aspect of conservation is the restoration of damaged habitats. Deforestation, pollution, and urbanization have led to the destruction of vital ecosystems. Conservationists are working to replant forests, clean up polluted rivers, and restore wetlands to create environments where wildlife can thrive. In Costa Rica, for instance, reforestation projects have not only helped to increase forest cover but have also provided new habitats for species such as jaguars, monkeys, and tropical birds.
4. In addition to habitat protection and restoration, the fight against illegal wildlife trade is essential. Poaching and the illegal sale of wildlife products, such as ivory and rhino horn, have driven some species to the brink of extinction. International agreements, like the Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora (CITES), aim to curb this practice by regulating the global trade of wildlife and their products. Additionally, many countries have established strict laws and penalties to deter poaching and trafficking.
5. One of the more recent approaches to conservation is the use of technology. Drones, camera traps, and satellite tracking systems are being deployed to monitor wildlife populations and poaching activity in real time. For instance, drones are being used in African savannas to monitor herds of elephants and spot potential poaching threats. Camera traps allow scientists to observe elusive species in remote areas, providing valuable data on their behavior and population sizes.
(Adapted from The real Ielts)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 53 [1086252]: The best title of the passage could be _______.
A, Modern Solutions for Biodiversity Loss
B, Strategies for Global Wildlife Conservation
C, Technology's Role in Preserving Wildlife
D, Habitat Restoration: A New Frontier in Conservation
Tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc là ______.
A. Các giải pháp hiện đại để giảm thiểu sự mất đa dạng sinh học
B. Các chiến lược bảo tồn động vật hoang dã trên toàn thế giới
C. Vai trò của công nghệ trong bảo tồn động vật hoang dã
D. Khôi phục môi trường sống: Một biên giới mới trong bảo tồn
⇒ Đây là tiêu đề phù hợp nhất vì đoạn văn tập trung mô tả các chiến lược đa dạng trong bảo tồn động vật hoang dã. Đáp án: B
Câu 54 [1086253]: What does the phrase safe haven in paragraph 2 mean ________.
A, natural habitat
B, protective zone
C, marine sanctuary
D, environmental network
Cụm từ "safe haven" trong đoạn 2 có nghĩa là ________.
A. môi trường sống tự nhiên
B. khu vực bảo vệ
C. khu bảo tồn biển
D. mạng lưới môi trường

Căn cứ:
"These zones are designed to offer a safe haven for wildlife, shielding them from poaching, habitat destruction, and other threats."
(Những khu vực này được thiết kế để cung cấp nơi trú ẩn an toàn cho động vật hoang dã, bảo vệ chúng khỏi nạn săn trộm, phá hủy môi trường sống và các mối đe dọa khác.) Đáp án: B
Câu 55 [1086254]: In paragraph 2, it is stated that the principal purpose of instituting protected areas is to ________.
A, facilitate tourism in biodiverse regions
B, monitor and track animal populations in real - time
C, protect wildlife from a range of potential dangers
D, enhance the reproductive success of various species
Trong đoạn 2, mục đích chính của việc thiết lập các khu vực bảo vệ là để ________.
A. tạo điều kiện cho du lịch tại các khu vực đa dạng sinh học
B. giám sát và theo dõi quần thể động vật theo thời gian thực
C. bảo vệ động vật hoang dã khỏi một loạt các nguy hiểm tiềm ẩn
D. tăng cường khả năng sinh sản của các loài động vật

Căn cứ vào thông tin sau:
"These zones are designed to offer a safe haven for wildlife, shielding them from poaching, habitat destruction, and other threats."
(Những khu vực này được thiết kế để cung cấp nơi trú ẩn an toàn cho động vật hoang dã, bảo vệ chúng khỏi nạn săn trộm, phá hủy môi trường sống và các mối đe dọa khác.) Đáp án: C
Câu 56 [1086255]: The word deter in paragraph 4 is closest in meaning to ________.
A, allow
B, discourage
C, support
D, punish
Từ “deter” trong đoạn 4 có nghĩa gần nhất với ________.
A. allow /əˈlaʊ/ (v): cho phép
B. discourage /dɪsˈkʌr.ɪdʒ/ (v): ngăn cản, làm nản lòng
C. support /səˈpɔːt/ (v): ủng hộ
D. punish /ˈpʌn.ɪʃ/ (v): trừng phạt

Căn cứ thông tin:
“Additionally, many countries have established strict laws and penalties to deter poaching and trafficking.”
(Ngoài ra, nhiều quốc gia đã ban hành các luật lệ và hình phạt nghiêm khắc để ngăn chặn nạn săn trộm và buôn bán động vật hoang dã.)

Ta có:
deter /dɪˈtɜːr/ (v) = discourage /dɪsˈkʌr.ɪdʒ/ (v): ngăn chặn, răn đe. Đáp án: B
Câu 57 [1086256]: It is NOT mentioned in paragraph 4 that ________.
A, global agreements aim to diminish illegal trade
B, numerous nations have implemented stringent regulations and sanctions
C, the demand for wildlife commodities like ivory endangers certain species
D, anti-poaching regulations are effectively enforced on a global scale
Câu nào KHÔNG được đề cập trong đoạn văn 4?
A. các thỏa thuận toàn cầu nhằm giảm thiểu buôn bán động vật hoang dã trái phép
B. nhiều quốc gia đã thực thi các quy định nghiêm ngặt và hình phạt
C. nhu cầu đối với các sản phẩm động vật hoang dã như ngà voi gây nguy hiểm cho một số loài động vật
D. các quy định chống săn bắt trái phép được thi hành hiệu quả trên toàn cầu

Căn cứ vào những thông tin sau:
⇒ Phương án A: "International agreements, like the Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora (CITES), aim to curb this practice by regulating the global trade of wildlife and their products."
(Các thỏa thuận quốc tế, như Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES), nhằm mục đích hạn chế hoạt động này bằng cách quản lý hoạt động buôn bán động vật hoang dã và các sản phẩm của chúng trên toàn cầu.)

⇒ Phương án B: "Additionally, many countries have established strict laws and penalties to deter poaching and trafficking."
(Ngoài ra, nhiều quốc gia đã ban hành luật pháp và hình phạt nghiêm khắc để ngăn chặn nạn săn trộm và buôn bán động vật hoang dã.)

⇒ Phương án C: "Poaching and the illegal sale of wildlife products, such as ivory and rhino horn, have driven some species to the brink of extinction."
(Nạn săn trộm và buôn bán trái phép các sản phẩm động vật hoang dã, như ngà voi và sừng tê giác, đã đẩy một số loài đến bờ vực tuyệt chủng.) Đáp án: D
Câu 58 [1086257]: The use of drones in African savannas primarily helps to ________.
A, track elusive species in isolated regions
B, observe animal groups and identify potential poaching risks
C, implement global treaties for conservation efforts
D, collect information about the behavior of wildlife populations
Việc sử dụng máy bay không người lái ở các hoang mạc của châu Phi chủ yếu giúp ________.
A. theo dõi các loài động vật khó tiếp cận ở những vùng xa xôi
B. quan sát các nhóm động vật và xác định các mối nguy tiềm tàng về săn trộm
C. thực hiện các hiệp ước toàn cầu về bảo tồn.
D. thu thập thông tin về hành vi của các quần thể động vật hoang dã

Căn cứ vào thông tin sau:
"For instance, drones are being used in African savannas to monitor herds of elephants and spot potential poaching threats."
(Ví dụ, máy bay không người lái đang được sử dụng ở các thảo nguyên châu Phi để theo dõi đàn voi và phát hiện các mối đe dọa săn trộm tiềm ẩn.)

⇒ Phương án A sai, vì đoạn văn đề cập đến máy bay không người lái chủ yếu được dùng để giám sát các đàn voi và phát hiện các mối nguy tiềm tàng về săn trộm.
⇒ Phương án C sai, vì không có thông tin nào trong bài đề cập đến việc máy bay không người lái tham gia vào việc thực hiện các hiệp ước bảo tồn.
⇒ Phương án D sai, vì máy bay không người lái không được sử dụng để thu thập thông tin về hành vi của các quần thể động vật hoang dã. Đáp án: B
Câu 59 [1086258]: Which of the following is true according to the passage?
A, The Great Barrier Reef focuses solely on land conservation.
B, Wildlife trade has been eliminated due to strict global agreements.
C, Technology plays a significant role in wildlife conservation.
D, Habitat restoration is less effective than creating protected areas.
Theo bài đọc, phương án nào sau đây là ĐÚNG?
A. Khu bảo tồn Great Barrier Reef chỉ tập trung vào việc bảo tồn đất liền
B. Việc buôn bán động vật hoang dã đã bị loại bỏ do các thỏa thuận toàn cầu nghiêm ngặt.
C. Công nghệ đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo tồn động vật hoang dã.
D. Việc phục hồi môi trường sống kém hiệu quả hơn so với việc tạo ra các khu bảo tồn.

Căn cứ vào những thông tin sau:
"... drones, camera traps, and satellite tracking systems are being deployed to monitor wildlife populations and poaching activity in real time"
(... máy bay không người lái, bẫy camera, và hệ thống theo dõi vệ tinh đang được sử dụng để giám sát các quần thể động vật hoang dã và hoạt động săn bắn trái phép trong thời gian thực)

⇒ Phương án A sai, vì bài đọc nêu rõ Great Barrier Reef Marine Park là một khu bảo tồn biển, không phải chỉ bảo tồn đất liền.
⇒ Phương án B sai, vì bài đọc chỉ ra các thỏa thuận này "aim to curb this practice by regulating the global trade of wildlife and their products" (nhắm tới việc kiềm chế hành vi này thông qua việc điều chỉnh thương mại toàn cầu về động vật hoang dã và sản phẩm của chúng), không phải là đã loại bỏ.
⇒ Phương án D sai, vì không có thông tin trong bài. Đáp án: C
Câu 60 [1086259]: It can be inferred from the passage that ________.
A, conservationists rely entirely on technology for habitat protection
B, global biodiversity can’t be improved without stricter wildlife laws
C, reforestation directly supports local human populations
D, efforts to restore wetlands are rare in modern conservation
Có thể rút ra từ bài đọc rằng ______.
A. các nhà bảo tồn hoàn toàn dựa vào công nghệ để bảo vệ môi trường sống
B. không thể cải thiện đa dạng sinh học toàn cầu nếu không có các luật bảo vệ động vật hoang dã nghiêm ngặt hơn
C. tái trồng rừng hỗ trợ trực tiếp cho các cộng đồng dân cư địa phương
D. các nỗ lực phục hồi đất ngập nước là hiếm hoi trong bảo tồn động vật hoang dã hiện đại

Căn cứ vào những thông tin sau:
⇒ Phương án A sai, vì mặc dù công nghệ (drones, camera traps, và hệ thống theo dõi vệ tinh) được sử dụng để giám sát động vật và hoạt động săn bắn trái phép, nhưng phương án này không phản ánh đầy đủ các chiến lược bảo tồn khác.
⇒ Phương án C sai, vì các dự án tái trồng rừng ở Costa Rica không chỉ giúp tăng diện tích rừng mà còn cung cấp môi trường sống mới cho động vật hoang dã, nhưng không đề cập đến việc hỗ trợ trực tiếp cho cộng đồng dân cư địa phương.
⇒ Phương án D sai, vì việc phục hồi các môi trường sống bị tàn phá như đất ngập nước, rừng và sông suối bị ô nhiễm là một phần quan trọng trong công tác bảo tồn, chứ không hiếm hoi. Đáp án: B
Câu 61 [255949]: Cho Khẳng định nào dưới đây đúng?
A,
B,

C,
D,
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 62 [237547]: Mỗi học sinh lớp 10B đều chơi bóng đá hoặc bóng chuyền. Biết rằng có bạn chơi bóng đá, bạn chơi bóng chuyền và bạn chơi cả hai môn. Hỏi lớp 10B có bao nhiêu học sinh?
A, .
B, .
C, .
D, .
Phương pháp: Áp dụng công thức:
Từ giả thiết bài cho, ta suy ra số học sinh lớp 10B bằng tổng số học sinh chơi bóng chuyền + số học sinh chơi bóng đá.
Đặt “Hs chơi bóng đá”.
“Hs chơi bóng chuyền”
“Hs chơi bóng đá hoặc bóng chuyền”
“Hs chơi cả hai môn”.
Khi đó,
Minh họa hai tập A, B như biểu đồ Ven sau.

Suy ra số phần tử của là: .
Vậy số học sinh của lớp 10B là học sinh.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 63 [601917]: Từ các chữ số có thể lập được bao nhiêu chữ số tự nhiên có chữ số khác nhau?
A, 36.
B, 24.
C, 20.
D, 14.
Gọi số cần tìm có dạng với
Vì số cần tìm có chữ số khác nhau nên:
được chọn từ tập (có phần tử) nên có cách chọn.
được chọn từ tập (có phần tử) nên có cách chọn.
được chọn từ tập (có phần tử) nên có cách chọn.
được chọn từ tập (có phần tử) nên có cách chọn.
Như vậy, ta có số cần tìm. Chọn B. Đáp án: B
Câu 64 [1084038]: Một chất điểm chuyển động trên trục Ox có phương trình chuyển động là (đơn vị: centimet), với (đơn vị: giây). Trong 5 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động, chất điểm đi qua gốc toạ độ O bao nhiêu lần?
A, 10.
B, 5.
C, 6.
D, 4.
Chọn A.
Chất điểm đi qua gốc toạ độ khi

Xét trong khoảng thời gian 5 giây đầu nên
Với có 5 giá trị thoả mãn.
Với có 5 giá trị thoả mãn.
Vậy có tổng cộng 10 lần chất điểm đi qua gốc toạ độ trong 5 giây đầu. Đáp án: A
Câu 65 [25663]: Số tiếp tuyến của song song với ?
A, 3.
B, 2.
C, 0.
D, 1.
Gọi là tiếp điểm.
Do tiếp tuyến song song với đường thẳng
Khi đó,
Suy ra phương trình tiếp tuyến là
Vậy số tiếp tuyến thoả mãn YCBT là 1. Đáp án: D
Câu 66 [1058528]: Cho hàm số liên tục trên Biết là một nguyên hàm của trên thoả mãn Khi đó bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Ta có Đáp án: A
Câu 67 [601908]: cặp vợ chồng đi dự tiệc. Tổng số cách chọn một người đàn ông và một người đàn bà trong bữa tiệc phát biểu ý kiến sao cho hai người đó không là vợ chồng?
A, 100.
B, 91.
C, 10.
D, 90.
Để chọn một người đàn ông và một người đàn bà không là vợ chồng, ta có
cách chọn người đàn ông.
cách chọn người đàn bà.
Vậy theo qui tắc nhân ta có cách. Chọn D. Đáp án: D
Câu 68 [577604]: Cho khai triển . Tính giá trị của biểu thức.
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn A.
Thay ta được

Vậy . Đáp án: A
Câu 69 [1083261]: Có hai chuồng thỏ. Chuồng thứ nhất có 5 con thỏ đen và 10 con thỏ trắng. Chuồng thứ hai có 3 thỏ trắng và 7 thỏ đen. Từ chuồng thứ hai ta bắt ngẫu nhiên một con thỏ cho vào chuồng thứ nhất và sau đó lại bắt ngẫu nhiên một con thỏ ở chuồng thứ nhất ra thì được một chú thỏ trắng. Xác suất để con thỏ trắng này là của chuồng thứ nhất bằng bao nhiêu? Viết kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
A, 0,72.
B, 0,34.
C, 0,66.
D, 0,97.
Chọn D.
Gọi A là biến cố: “Bắt được thỏ trắng từ chuồng hai”.
Gọi B là biến cố: “Bắt được thỏ trắng từ chuồng một”.
Gọi C là biến cố: “Con thỏ trắng được bắt ra ban đầu ở chuồng hai”.
Xác suất cần tính là với
Trước tiên cần tính xác suất con thỏ lấy ra là thỏ trắng với
Chuồng hai có 3 thỏ trắng và 7 thỏ đen nên
Suy ra
Nếu thỏ bắt được từ chuồng hai là thỏ trắng thì khi đó chuồng một có 5 thỏ đen và 11 thỏ trắng, ta được
Nếu thỏ bắt được từ chuồng hai là thỏ đen thì khi đó chuồng một có 6 thỏ đen và 10 thỏ trắng, ta được
Do đó xác suất để con thỏ lấy ra là thỏ trắng là:
Biến cố C xảy ra khi con thỏ lấy ra từ chuồng hai là con thỏ trắng và chỉ có 1 khả năng có thể xảy ra khi lấy thỏ từ chuồng một, ta được
Vậy xác suất để con thỏ lấy ra thuộc chuồng một là:
Đáp án: D
Câu 70 [983039]: Cho khối hộp chữ nhật có đáy là hình vuông, góc giữa hai mặt phẳng bằng Thể tích khối hộp chữ nhật đã cho bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn D
22.png
Gọi
Diện tích hình vuông
Ta có: .
Xét tam giác vuông tại ta có: .
Thể tích khối hộp chữ nhật đã cho là Đáp án: D
Câu 71 [362255]: Cho hình phẳng được giới hạn bởi đường cong ( là tham số khác 0) và trục hoành. Khi quay xung quanh trục hoành được khối tròn xoay có thể tích Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để
A,
B,
C,
D,
Phương trình hoành độ giao điểm của đường cong và trục hoành là:
Thể tích vật thể tròn xoay cần tính là:
Ta có:
Vậy với có 18 giá trị nguyên của thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 72 [1084042]: Một tháp thu phát sóng viễn thông cao 43 m được dựng thẳng đứng trên một sườn dốc 35° so với phương ngang. Từ đỉnh của tháp, người ta neo một sợi dây cáp xuống một điểm trên sườn dốc (về phía đỉnh dốc) cách chân tháp 33 m (như hình vẽ minh hoạ). Tính chiều dài của sợi dây cáp đó (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
A, 34 m.
B, 36 m.
C, 35 m.
D, 32 m.

Chọn B.

Kéo dài cắt mặt đất tại điểm suy ra tam giác vuông tại
Do đó
Xét tam giác có:


Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 74:
Cho hàm số với là tham số thực.
Câu 73 [1092554]: Với hàm số đạt cực đại tại điểm
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Với ta được phương trình
Ta có bảng biến thiên của hàm số là:

Vậy hàm số đạt cực đại tại điểm Đáp án: A
Câu 74 [1092555]: Hàm số nghịch biến trên khoảng khi và chỉ khi
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Ta có
Phương trình có tổng các hệ số bằng nên có 2 nghiệm là
Trường hợp 1:
Ta có bảng biến thiên của hàm số là:

Để làm số nghịch biến trên khoảng thì
Kết hợp với điều kiện suy ra
Trường hợp 2:
Ta có bảng biến thiên của hàm số là:

Từ bảng biến thiên suy ra, nếu thì hàm số không thể nghịch biến trên khoảng
Vậy Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 76:
Một loại thuốc được dùng cho một bệnh nhân và nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân được giám sát bởi bác sĩ. Biết rằng nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân sau khi tiêm vào cơ thể trong giờ được cho bởi công thức .
Câu 75 [741346]: Sau khi tiêm thuốc 2 giờ thì nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân bằng
A, (mg/l).
B, (mg/l).
C, (mg/l).
D, (mg/l).
Chọn đáp án A.
Thay ta có Đáp án: A
Câu 76 [741348]: Sau khi tiêm thuốc bao nhiêu giờ thì nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân cao nhất?
A, giờ.
B, giờ.
C, giờ.
D, giờ.
Chọn đáp án C.
Cách 1: Sử dụng bất đẳng thức Cauchy như video của thầy.
Cách 2: Khảo sát hàm số
Ta xét hàm số trên khoảng
Ta có

Bảng biến thiên của hàm số

Vậy nồng độ thuốc trong máu cao nhất là sau 1 giờ khi tiêm. Đáp án: C
Câu 77 [806437]: Ba số phân biệt có tổng là 217 có thể coi là các số hạng liên tiếp của một cấp số nhân, cũng có thể coi là số hạng thứ 2, thứ 9, thứ 44 của một cấp số cộng. Hỏi phải lấy bao nhiêu số hạng đầu của cấp số cộng này để tổng của chúng bằng 820?
A, 20.
B, 42.
C, 21.
D, 17.
Gọi ba số đó là
Do ba số là các số hạng thứ thứ và thứ của một cấp số cộng nên ta có: ; ; (với là công sai của cấp số cộng).
Theo giả thiết, ta có:
Mặt khác, do là các số hạng liên tiếp của một cấp số nhân nên:

Với ta có: Suy ra
Với ta có: Suy ra
Do đó,
Vậy Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80:
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2;2;0), B(2;0;−2) và mặt phẳng ( P) : x + 2y − z −1= 0.
Câu 78 [1084039]: Mặt phẳng đi qua và song song với có phương trình là
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Mặt phẳng song song với nên có dạng
Do nên Đáp án: A
Câu 79 [1084040]: Gọi là điểm thuộc mặt phẳng sao cho Khi đó thuộc đường thẳng nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Do nên nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng
Đường trung trực này đi qua trung điểm của với và có vectơ pháp tuyến là do đó có phương trình là:

Khi đó toạ độ của điểm thoả mãn
Đặt suy ra Đáp án: A
Câu 80 [1084041]: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, khoảng cách giữa hai mặt phẳng
A,
B, 1.
C,
D,
Chọn C.
Ta có
Suy ra hai mặt phẳng song song với nhau do
Lấy điểm khi đó khoảng cách giữa hai mặt phẳng bằng khoảng cách từ điểm đến và bằng Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 83:
Đầu tiết học, cô giáo kiểm tra bài cũ bằng cách gọi lần lượt từng người từ đầu danh sách lớp lên bảng trả lời câu hỏi. Biết rằng 4 học sinh đầu tiên trong danh sách lớp là An, Bình, Cường, Dung với xác suất thuộc bài lần lượt là 0,9; 0,7; 0,8 và 0,6. Cô giáo sẽ dừng kiểm tra sau khi đã có 2 học sinh thuộc bài.
Câu 81 [747730]: Tính xác suất cô giáo chỉ kiểm tra bài cũ đúng 2 bạn An và Bình là
A, 63%.
B, 21,6%.
C, 56%.
D, 30%.
Chọn đáp án A.
Để xác suất cô giáo chỉ kiểm tra bài cũ đúng 2 bạn An và Bình thì An và Bình phải thuộc bài.
Đáp án: A
Câu 82 [747734]: Tính xác suất cô giáo chỉ kiểm tra bài cũ đúng 3 bạn.
A,
B,
C,
D,
Trường hợp 1. An thuộc bài, Bình không thuộc bài, Cường thuộc bài ta có xác suất:

Trường hợp 2. An không thuộc bài, Bình thuộc bài, Cường thuộc bài ta có xác suất:

Vậy xác suất cần tìm là Đáp án: D
Câu 83 [747736]: Biết An thuộc bài. Tính xác suất cô giáo chỉ kiểm tra bài cũ đúng 4 bạn trên.
A,
B,
C,
D,
Gọi là biến cố “An thuộc bài” thì
Gọi là biến cố: “Giáo viên dừng ở bạn Dung”
Ta có: Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 84 đến 85:
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hai điểm A(2;−1;0) và B(2;6;1).
Câu 84 [741260]: Mặt phẳng đi qua điểm và vuông góc với đường thẳng có phương trình là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Ta có :
Mặt phẳng đi qua điểm và có vectơ pháp tuyến Đáp án: A
Câu 85 [741262]: Gọi là mặt cầu có tâm thuộc đường thẳng và đi qua hai điểm Tung độ của điểm
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Chuyển phương trình đường thẳng từ chính tắc thành dạng tham số, ta được:
nên tọa độ điểm
Vì mặt cầu đi qua hai điểm nên ta có với







Vậy tung độ của điểm là 2. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 86 đến 87:
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và các điểm A(0;0;0), B(4;0;0), D(0;3;0), S(0;0;6). Gọi E là trung điểm của CD.
Câu 86 [741898]: Góc giữa hai đường thẳng bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo đơn vị độ).
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.

Ta có:

Với



Đáp án: B
Câu 87 [741899]: Điểm thuộc mặt phẳng thì giá trị nhỏ nhất của biểu thức bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Với

Phương trình mặt phẳng chính là
Gọi






Suy ra đạt giá trị nhỏ nhất tại
Khi đó, Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Cho một lục giác đều có 6 đỉnh được xếp từ các thẻ bài. Viết các chữ cái A, B, C, D, E, F vào 6 thẻ bài đó. Lấy ngẫu nhiên 2 thẻ bài.
Câu 88 [1064433]: Xác suất để đoạn thẳng mà các đầu mút là các điểm được ghi trên 2 thẻ bài đó là một cạnh của lục giác đều là
A,
B,
C,
D,
Chọn D.
Số đoạn thẳng được tạo thành từ 6 đỉnh của lục giác đều là
Có 6 đoạn thẳng thoả mãn điều kiện là cạnh của lục giác, vậy xác suất cần tính là Đáp án: D
Câu 89 [1064434]: Xác suất để đoạn thẳng mà các đầu mút là các điểm được ghi trên 2 thẻ bài đó là một đường chéo của lục giác đều là
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Xác suất để đoạn thẳng mà các đầu mút là các điểm được ghi trên 2 thẻ bài đó là một đường chéo của lục giác đều là Đáp án: C
Câu 90 [1064435]: Xác suất để đoạn thẳng mà các đầu mút là các điểm được ghi trên 2 thẻ bài đó là một đường chéo nối 2 đỉnh đối diện của lục giác đều là
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Có 3 đường chéo thoả mãn điều kiện 2 đầu mút là 2 đỉnh đối diện, vậy xác suất cần tính là Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94:
Có tám người bạn A, B, C, D, E, F, G và H, mỗi người chơi một môn thể thao, trong đó có 3 người trong số họ chơi cầu lông và 3 người bóng bàn và 2 người chơi bóng đá. Mỗi người có chiều cao khác nhau.
(i) Người cao nhất không chơi bóng đá và người thấp nhất không chơi cầu lông.
(ii) F cao hơn A và D nhưng thấp hơn H và B.
(iii) E không chơi cầu lông, cao hơn B và đứng thứ hai sau người cao nhất.
(iv) G thấp hơn D nhưng cao hơn A.
(v) H là người cao thứ tư và chơi bóng bàn với D.
(vi) G không chơi cầu lông và bóng đá. B không chơi bóng đá.
Câu 91 [1073582]: Ai là người cao nhất?
A, B.
B, H.
C, C.
D, E.
Chọn đáp án C.
Dựa vào dữ kiện:

• G thấp hơn D nhưng cao hơn A Sắp xếp theo chiều cao: D > G > A.
• F cao hơn A và D nhưng thấp hơn H và B Sắp xếp theo chiều cao: H, B > F > D > G > A.
Kết hợp với dữ kiện:
• E cao hơn B và đứng thứ hai sau người cao nhất, H là người cao thứ tư B cao thứ 3
Sắp xếp theo chiều cao: E > B > H > F > D > G > A.
C > E > B > H > F > D > G > A.
Như vậy C là người cao nhất. Đáp án: C
Câu 92 [1073583]: Ai là người thấp nhất?
A, G.
B, D.
C, A.
D, F.
Chọn đáp án C.
Dựa vào sắp xếp chiều cao:
C > E > B > H > F > D > G > A.
Suy ra A là người thấp nhất. Đáp án: C
Câu 93 [1073584]: Cặp bạn nào sau đây chơi bóng đá?
A, E – A.
B, E – H.
C, H – F.
D, D – G.
Chọn đáp án A.
Dựa vào dữ kiện:

• G không chơi cầu lông và bóng đá G chơi bóng bàn.
chỉ có H, D, G chơi bóng bàn.
• B không chơi bóng đá B chơi cầu lông.
• E không chơi cầu lông E chơi bóng đá.
• Người cao nhất không chơi bóng đá và người thấp nhất không chơi cầu lông C chơi cầu lông và A chơi bóng đá.
A và E chơi bóng đá. Đáp án: A
Câu 94 [1073585]: G cao thứ mấy?
A, 5.
B, 6.
C, 7.
D, 8.
Chọn đáp án C.
Dựa vào sắp xếp chiều cao:
C > E > B > H > F > D > G > A.
Suy ra G cao thứ 7. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98:
Có 12 viên phấn kí hiệu A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L được đặt ở các vị trí chia giờ khác nhau của một chiếc đồng hồ treo tường. B ở giờ thứ 7, E đối diện với K. L ở vị trí cách A một góc 60°. K ở ngay bên trái của H. H ở vị trí cách C một góc 90° và cách D một góc 30°. F ở giờ thứ 11 ngay bên cạnh với K và J. G ở vị trí cách I một góc 30°.
Câu 95 [290018]: Góc giữa E và H là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Dựa vào các dữ kiện:
Có 12 viên phấn ký hiệu A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L được đặt ở các vị trí chia giờ khác nhau của một chiếc đồng hồ treo tường
Kết hợp với các dữ kiện cố định đề bài cho:
• B ở giờ thứ 7.
• F ở giờ thứ 11.
Với các dữ kiện:
• F ngay bên cạnh với K và J.
• K ở ngay bên trái của H . K ở ngay bên phải của F (giờ thứ 10) và J ở ngay bên trái của F (giờ thứ 12); H ở giờ thứ 9.
• E đối diện với K E ở giờ thứ 4.
• H vị trí cách C một góc C ở giờ thứ 6.
• H cách D một góc D ở giờ thứ 8.
• L ở vị trí cách A một góc
• G ở vị trí cách I một góc
Ta có hình minh họa như sau:
84hh.png
Góc giữa E và H là Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 96 [290019]: Nếu A ở vị trí 5 giờ thì viên phấn nào ở vị trí 3 giờ của đồng hồ?
A, L.
B, G.
C, I.
D, Không xác định được.
Dựa vào hình minh họa phân tích giả thiết:
84hh.png
Kết hợp với dữ kiện câu hỏi: “A ở vị trí 5 giờ”.
Viên phấn L ở vị trí 3 giờ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 97 [290020]: Viên phấn nào đối diện với G?
A, C.
B, D.
C, B.
D, Không xác định được.
Dựa vào hình minh họa phân tích giả thiết:
84hh.png
Viên phấn B hoặc D đối diện với G Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 98 [290021]: Có bao nhiêu trường hợp thỏa mãn yêu cầu đề bài?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Dựa vào hình minh họa phân tích giả thiết:
84hh.png
Có 4 trường hợp thỏa mãn Chọn đáp án D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102:
Biểu đồ tròn dưới đây thể hiện phần trăm phân chia cơ cấu nhân sự đang làm việc ở công ty M.

Bảng số liệu dưới đây cung cấp tỉ lệ nam và nữ trong tổng số nhân viên trong công ty. Biết rằng tổng số nhân viên ở công ty là 1800 nhân sự.
Câu 99 [380947]: Số lượng nam giới làm việc ở bộ phận marketing là
A, 132.
B, 174.
C, 126.
D, 189.
Số lượng nam giới làm việc ở bộ phận marketing là
⇒ Đáp án D Đáp án: D
Câu 100 [380948]: Số lượng nữ giới làm việc trong bộ phận IT của công ty chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng số nhân viên trong công ty?
A, 10%.
B, 5%.
C, 19%.
D, 15%.
Số lượng nữ giới làm việc trong bộ phận IT của công ty chiếm so với tổng số nhân viên công ty là:
⇒ Đáp án A Đáp án: A
Câu 101 [380949]: Tỉ lệ tương ứng giữa số lượng nữ làm việc trong bộ phận nhân sự và tổng số nhân viên trong bộ phận đó là
A, 3:4.
B, 2:5.
C, 2:9.
D, 3:7.
Tỷ lệ tương ứng giữa số lượng nữ làm việc trong bộ phận nhân sự và tổng số nhân viên trong bộ phận đó là
⇒ Đáp án A Đáp án: A
Câu 102 [380950]: Số nam giới làm việc ở bộ phận sản xuất của công ty chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số nhân sự làm việc ở bộ phận đó? (Làm tròn đến hai chữ số sau số thập phân).
A, 89,76%.
B, 91,67%.
C, 88,56%.
D, 94,29%.
Số nam giới làm việc ở bộ phận sản xuất của công ty chiếm số phần trăm tổng số nhân sự làm việc ở bộ phận đó là:
⇒ Đáp án B Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Một mẫu muối X chứa chromium, chlorine, và nước có công thức dạng CrCln(H2O)m. Tiến hành điện phân dung dịch muối X trong 1310 s với dòng điện 1,24 A thì thu được 0,292 gam kim loại Cr.
Mặt khác để xác định số phân tử H2O có trong mẫu X, đưa 3,000 gam muối chromium X đun nóng cẩn thận ở nhiệt độ 600 °C để đuổi hết nước trong muối, cho đến khi mẫu đạt được khối lượng không đổi 1,783 gam thì dừng lại.
Trên thực tế, hợp chất X tồn tại ở dạng phức chất [CrA6]B. Trong đó A được gọi là các phối tử, phức chất X chứa tối đa được 6 phối tử. Phần nằm trong ngoặc vuông […] được gọi là cầu nội, nằm ngoài ngoặc vuông được gọi là cầu ngoại. Khi thực hiện phản ứng, phần nằm ở cầu ngoại (phần B) sẽ dễ dàng bị thay thế hơn so với phần nằm ở cầu nội (phần A).
Hòa tan 0,300 gam mẫu muối X trong 10 mL nước. Chuẩn độ nhanh dung dịch bằng dung dịch silver nitrate AgNO3 0,400 M; thấy có 2,810 mL dung dịch AgNO3 tham gia phản ứng.
Câu 103 [382673]: Giá trị của n trong muối là bao nhiêu?
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
Số mol của Cr là: nCr = 0,292 ÷ 52 = 0,005615 mol
Số mol electron trao đổi là: ne = It / F = 1,24 × 1310 : 96500 = 0,01683 mol
Số electron trao đổi là: 0,01683 ÷ 0,005615 ≈ 3
Trong muối trên Cr tồn tại dạng Cr3+
Dạng tồn tại của Cl là Cl-
Số nguyên tử Cl trong muối là n = 3

⇒ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 104 [382674]: Giá trị của m trong muối là bao nhiêu?
A, 2.
B, 4.
C, 6.
D, 8.
Số mol của Cr là: nCr = 0,292 ÷ 52 = 0,005615 mol
Số mol electron trao đổi là: ne = It / F = 1,24 × 1310 : 96500 = 0,01683 mol
Số electron trao đổi là: 0,01683 ÷ 0,005615 ≈ 3
Trong muối trên Cr tồn tại dạng Cr3+
Dạng tồn tại của Cl là Cl-
Số nguyên tử Cl trong muối là n = 3
→ Công thức của muối khan là là CrCl3
Khối lượng nước trong muối mất đi là: mH2O = 3 – 1,783 = 1,217 gam
Số phân tử nước trong muối X là: m = nH2O / nCrCl3 = (1,217 ÷ 18) / (1,783 ÷ 158,5) ≈ 6.
→ Công thức của muối là CrCl2(OH)6

⇒ Chọn đáp án C  Đáp án: C
Câu 105 [382675]: Dạng tồn tại tốt nhất của muối X là
A, [CrCl2(H2O)4]Cl(H2O)2.
B, [CrCl3(H2O)3](H2O)3.
C, [CrCl(H2O)5]Cl2(H2O).
D, [CrCl2(H2O)2]Cl(H2O)2.
Công thức của muối là CrCl2(OH)6
Số mol AgNO3 phản ứng là: nAgNO3 = 2,81.10-3.0,4 = 1,124.10-3 mol
Bảo toàn nguyên tố Cr: nCr = nCrCl3
Ta có: nCr/nAgNO3 = (1,783 ÷ 158,5)/1,124.10-3 ≈ 1
→ Phản ứng giữa muối X và AgNO3 xảy ra theo tỉ lệ 1:1 → Chỉ có 1 ion Cl- bị thế
Trong thực tế dạng tồn tại của muối X là [CrA6]B
→ Dạng tồn tại tốt nhất của muối X là [CrCl2(H2O)4]Cl(H2O)2

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Ống tia âm cực (CRT) là một thiết bị thường được thấy trong dao động kí điện tử cũng như màn hình ti vi, máy tính, máy hiện sóng… Trong một CRT các electron trước hết được gia tốc và sau đó bị làm lệch hướng. Các electron được phát ra từ một dây nung đốt nóng và được gia tốc bởi một điện trường ngang do các bản tích điện trong súng phóng electron tạo nên. Các electron đi ra từ lỗ của tấm anot tạo nên chùm tia, giống như các viên đạn phát ra từ súng máy. Sau đó chùm electron được đi qua vùng có điện trường đều thẳng góc với phương của chùm tia. Điện trường làm lệch đó được tạo nên bởi các tấm kim loại tích điện gọi là tấm làm lệch (bản lái tia). Điện trường làm lệch chính hướng cho chùm electron đi đến điểm đã định trên một màn huỳnh quang tạo ra một chấm sáng. Ở một số loại CRT để làm lệch chùm electron người ta dùng từ trường thay cho điện trường.
Câu 106 [1086388]: Cho các phát biểu sau:
(I) Lực làm lệch phương chùm electron trong ống tia âm cực loại nhắc đến trong bài đọc là điện trường.
(II) Hiệu điện thế UX và UY có tác dụng tăng tốc cho electron.
(III) Electron đập vào màn huỳnh quang tạo tạo nên chấm sáng.
(IV) Các electron được phát ra từ dây nung đốt nóng.
Theo bài đọc, các phát biểu đúng là
A, (I), (II), (IV).
B, (I), (III), (IV).
C, (II), (III).
D, (I), (IV).
(I) Đúng. Lực làm lệch phương chùm electron trong ống tia âm cực loại nhắc đến trong bài đọc là điện trường.
(II) Sai. Hiệu điện thế UX và UY có tác dụng làm lệch hướng của electron không phải tăng tốc
(III) Đúng. Electron đập vào màn huỳnh quang tạo tạo nên chấm sáng.
(IV) Đúng. Các electron được phát ra từ dây nung đốt nóng.
Theo bài đọc, các phát biểu đúng là (I), (III), (IV).
Chọn B
Đáp án: B
Câu 107 [1086389]: Muốn thay đổi đường đi êlectron đến màn huỳnh quang để êlectron đập vào các vị trí khác nhau thì phải
A, thay đổi điện áp bản lái tia theo phương x, giữ nguyên điện áp bản lái tia theo phương y.
B, thay đổi điện áp bản lái tia theo phương y, giữ nguyên điện áp bản lái tia theo phương x.
C, thay đổi điện áp các bản lái tia.
D, thay đổi điện áp ở súng phóng êlectron, giữ nguyên điện áp các bản lái tia.
Muốn thay đổi đường đi êlectron đến màn huỳnh quang để êlectron đập vào các vị trí khác nhau thì phải thay đổi điện áp các bản lái tia.
Chọn C Đáp án: C
Câu 108 [1086390]: Một súng phóng êlectron trong một ống tia âm cực gia tốc các êlectron qua một khoảng cách 4,1 mm trong một điện trường có độ lớn 5900 V/m. Khối lượng êlectron là 9,1.10–31 kg. Bỏ qua tốc độ ban đầu của êlectron. Tốc độ êlectron được bắn ra khỏi súng phóng êlectron là
A, 2,92.106 m/s.
B, 1,69.106 m/s.
C, 3,25.106 m/s.
D, 2,38.106 m/s.
Áp dụng định lý động năng ta có công của lực điện trường bằng độ biến thiên động năng của eletron:
( tốc độ ban đầu của electron bằng 0).

Chọn A Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Để xác định con đường vận chuyển nội bào của ba loại protein X, Y, Z, bốn mẫu tế bào được nuôi cấy giống hệt nhau đã được đánh dấu bằng 3H- amino acid trong 5 phút. Một mẫu nuôi cấy được xác định ngay sau khi gắn nhãn. Ba mẫu nuôi cấy còn lại được rửa sạch và sau đó được đưa vào môi trường có lượng amino acid không được gắn nhãn trong 10 phút, 20 phút và 30 phút. Sau đó, các tế bào được đặt trên băng lạnh và các phân đoạn tế bào thu được bằng cách ly tâm. Các phần tế bào được thu hoạch bao gồm: ty thể, lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi, màng sinh chất, ribosome tự do và bào tương. Trong mỗi phân đoạn này, lượng protein có kích thước tổng hớp mới được xác định. Kết quả được thể hiện ở bảng dưới đây:
Câu 109 [741024]: Protein Z nằm ở bào quan nào?
A, Ty thể.
B, Lưới nội chất hạt.
C, Ribosome.
D, Màng sinh chất.
Đáp án: A
Lời giải chi tiết

Ở thời điểm 20 phút và 30 phút, tỉ lệ protein Z tăng từ 50 đến 100 ở ty thể \rightarrow Có thể đây là một protein chức năng hoạt động ở ty thể. Đáp án: A
Câu 110 [741026]: Protein X và Z thu được ở thời điểm 5 phút tại ribosome nhưng tại sao lại có sự khác nhau ở giai đoạn 20 phút và 30 phút?
A, Protein X được tổng hợp hoàn toàn trong bào tương, trong khi protein Z đi qua các bào quan khác để đến đích cuối cùng.
B, Protein X có tín hiệu hướng đến ty thể, còn protein Z có tín hiệu đi qua lưới nội chất và bộ máy Golgi để đến màng sinh chất.
C, Protein X có chức năng ngoại bào nên di chuyển ra ngoài màng sinh chất, trong khi protein Z là protein ty thể.
D, Protein X đi trực tiếp đến màng sinh chất, trong khi protein Z tích tụ tại bào tương để thực hiện chức năng.
Đáp án: A
Lời giải chi tiết

Protein X và Z đều được tổng hợp ở ribosome ở thời điểm 5 phút, nhưng ở thời điểm 10 phút protein X đã di chuyển vào bào tương. Ở thời điểm 20 phút, protein X ở bào tương là 100, trong khi đó protein Z bắt đầu có mặt ở ty thể (50) chứng tỏ protein Z được tổng hợp ở ribosome và được vận chuyển đến ty thể để thực hiện chức năng (100). Đáp án: A
Câu 111 [741027]: Một loại thuốc có khả năng ngăn cản sự liên kết của protein với bộ máy Golgi được thêm vào môi trường nuôi cấy của tế bào có biểu hiện các protein X, Y và Z. Kết quả nào dưới đây đúng nhất khi theo dõi sự phân bố của 3 loại protein này với dự đoán sau khi sử dụng thuốc?
A, Protein X và Z xuất hiện ở màng sinh chất, protein Y xuất hiện ở bào tương.
B, Cả 3 protein có mặt ở bào tương.
C, Protein Y bị tích tụ tại lưới nội chất hạt, protein X ở bào tương, protein Z xuất hiện ở ty thể.
D, Protein X và Y xuất hiện ở bào tương, protein Z xuất hiện ở ty thể.
Đáp án: C
Lời giải chi tiết

Protein X: được tổng hợp trên ribosome và vẫn ở lại trong bào tương, có thể là một protein chức năng của bào tương.
Protein Y: có con đường vận chuyển qua lưới nội chất, đến bộ máy Golgi và cuối cùng đến màng sinh chất.
Protein Z: dường như được tổng hợp trên ribosome và sau đó di chuyển vào ty thể.
Một loại thuốc có khả năng ngăn cản sự liên kết của protein với bộ máy Golgi \rightarrow Thuốc X ảnh hưởng đến protein Y \rightarrow Protein không được vận chuyển từ Golgi đến ty thể. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Trên thực tế, biển đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của các nước ASEAN. Dân số ven biển không ngừng gia tăng cùng với sự phát triển của khu vực đã đặt ra nhu cầu lớn về tài nguyên biển. Theo thống kê, trong số 15 quốc gia chế biến thủy sản đánh bắt lớn nhất thế giới thì có đến 5 quốc gia ở khu vực Đông Nam Á, bao gồm: Inđônêxia, Việt Nam, Philíppin, Malaixia và Thái Lan. Tuy nhiên, trong số 10 thành viên ASEAN thì có tới 4 quốc gia nằm trong số những nước gây ô nhiễm biển nhiều nhất (Inđônêxia, Philíppin, Việt Nam và Thái Lan). Do sự gần gũi về vị trí địa lý giữa các quốc gia thành viên ASEAN, các sự cố phát sinh từ hoạt động vận tải biển, khai thác tài nguyên biển hoặc các hoạt động trên đất liền… dẫn đến tình trạng ô nhiễm biển trong khu vực có tính “xuyên biên giới” và không quốc gia nào có thể đơn phương giải quyết vấn đề này. Ô nhiễm biển không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và nguồn cung cấp lương thực mà còn tác động đến ngành công nghiệp và du lịch. Vì vậy, cùng với khai thác, sử dụng biển, vấn đề ô nhiễm môi trường biển đã trở thành mối quan tâm toàn cầu nói chung và khu vực ASEAN nói riêng.
(Nguồn: TS LÊ THỊ ANH ĐÀO Trường Đại học Luật Hà Nội, TS VŨ HẢI ĐĂNG - Học viện Ngoại giao, PGS, TS NGUYỄN THỊ XUÂN SƠN Đại học Quốc gia Hà Nội)
Câu 112 [1086541]: Theo đoạn văn, những quốc gia ASEAN nào thuộc nhóm 15 nước chế biến thủy sản lớn nhất thế giới?
A, Việt Nam, Lào, Thái Lan, Campuchia, Malaysia.
B, Inđônêxia, Việt Nam, Philíppin, Malaixia, Thái Lan.
C, Singapore, Việt Nam, Thái Lan, Myanmar, Indonesia.
D, Brunei, Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Campuchia.
Đáp án: B
Câu 113 [1086542]: Theo nội dung đoạn văn, vì sao ô nhiễm biển trong khu vực ASEAN có tính “xuyên biên giới”?
A, Vì hải lưu và gió mang chất ô nhiễm từ nước này sang nước khác, biển không thể chia cắt được.
B, Vì các quốc gia ASEAN đều sử dụng cùng một nguồn nhiên liệu.
C, Vì các hoạt động khai thác biển chỉ diễn ra tại một vài quốc gia.
D, Vì ASEAN không có đường bờ biển chung.
Do các quốc gia ASEAN liền kề nhau về vị trí địa lý, ô nhiễm biển dễ lan rộng qua dòng hải lưu, vận tải, dòng sông, gió mùa, nên có tính “xuyên biên giới”. Đáp án: A
Câu 114 [1086543]: Từ nội dung đoạn văn, giải pháp nào sau đây được coi là cần thiết và phù hợp nhất để giải quyết ô nhiễm biển trong khu vực ASEAN?
A, Mỗi quốc gia tự ban hành quy định bảo vệ môi trường riêng, không cần hợp tác.
B, Tăng cường hợp tác khu vực về kiểm soát ô nhiễm và chia sẻ công nghệ môi trường biển.
C, Giảm sản lượng thủy sản để tránh gây ô nhiễm.
D, Chỉ tập trung xử lý ô nhiễm ở vùng nước sâu ngoài khơi.
Vì ô nhiễm biển có tính “xuyên biên giới”, nên chỉ có hợp tác giữa các nước ASEAN (chính sách chung, công nghệ xử lý, giám sát vùng biển chung) mới đem lại hiệu quả bền vững. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
“Sinh ra và lớn lên trong bối cảnh đất nước đã trở thành thuộc địa, nhân dân phải chịu cuộc sống lầm than, tiếp thu truyền thống yêu nước của dân tộc, gia đình và quê hương, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chí đánh đuổi thực dân, giải phóng đồng bào. Tuy rất khâm phục tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, nhưng Người không tán thành những con đường của họ mà quyết tâm ra đi tìm một con đường cứu nước mới. Nguyễn Tất Thành hướng tới phương Tây,… để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào”.
(Vũ Quang Hiển (Chủ biên), Tuyên ngôn Độc lập: Những khát vọng về quyền dân tộc và quyền con người, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013, tr.108)
Câu 115 [758822]: Nội dung nào sau đây thuộc về “lịch sử được con người nhận thức” đối với sự kiện Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911)?
A, Bối cảnh đất nước tác động tới quyết định của Nguyễn Tất Thành.
B, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chí đánh đuổi thực dân đế quốc.
C, Mục đích và hướng đi có sự khác biệt so với các bậc tiền bối.
D, Hành trình cứu nước của Nguyễn Tất Thành bắt đầu từ năm 1911.
Đáp án: C
Câu 116 [758823]: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thông tin của đoạn trích?
A, Chứng kiến cảnh đất nước bị mất độc lập, được kế thừa những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quê hương và gia đình, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chí cứu nước, giải phóng dân tộc.
B, Kế thừa tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, giữa năm 1911, Nguyễn Tất Thành rời Bến cảng Nhà Rồng, hướng sang phương Đông để bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước.
C, Điểm mới và độc đáo trong quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911) là việc xác định mục đích và lựa chọn hướng đi.
D, Việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911) chưa phải là sự kiện giải quyết được bước đầu khủng hoảng về con đường cứu nước.
Đáp án: B
Câu 117 [758824]: Thực tiễn lịch sử Việt Nam ghi nhận mốc thời gian nào sau đây đánh dấu kết thúc cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành – Nguyễn Ái Quốc?
A, Năm 1920.
B, Năm 1930.
C, Năm 1941.
D, Năm 1945.
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Từ tháng 4 - 2023 đến nay, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) đã triển khai rầm rộ việc đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi. Hãng taxi điện "phủ sóng" tại các thành phố lớn, khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi ... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm, thân thiện với môi trường.
(Nguồn: Báo người lao động)
Câu 118 [757615]: Dựa vào thông tin trên, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh xuất phát từ yếu tố nào sau đây?
A, Do sự tồn tại nhiều hãng taxi khác nhau.
B, Do nhu cầu của khách hành tăng cao.
C, Do chính sách can thiệp, điều tiết của nhà nước.
D, Do nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đáp án A. Do sự tồn tại nhiều hãng taxi khác nhau.
Giải thích: Cạnh tranh nảy sinh khi có nhiều doanh nghiệp cùng tham gia vào một thị trường với sản phẩm/dịch vụ tương tự. Trong trường hợp này, các hãng taxi (truyền thống và điện) cạnh tranh để thu hút khách hàng. Đáp án: A
Câu 119 [757619]: Các hãng xe điện đã nhận được sự phản hồi từ khách hàng ở nội dung nào sau đây?
A, Hãng taxi điện "phủ sóng" tại các thành phố lớn, khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động.
B, Giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm, thân thiện với môi trường.
C, Tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển bền vững.
D, Sau 5 tháng hoạt động, số lượng xe taxi điện tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua.
Đáp án B. Giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm, thân thiện với môi trường.
Giải thích: Điểm nổi bật của taxi điện nằm ở sự kết hợp giữa chi phí hợp lý và các yếu tố thân thiện với môi trường, điều này đáp ứng được xu hướng hiện đại và nhu cầu của người tiêu dùng. Đáp án: B
Câu 120 [757620]: Việc các hãng xe điện được người tiêu dùng đánh giá cao hơn các hãng xe chạy bằng xăng là thể hiện ưu điểm nào sau đây của cơ chế thị trường đối với chủ thể sản xuất?
A, Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước để tăng năng suất lao động.
B, Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội.
C, Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế, thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và tăng năng suất lao động.
D, Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh gây thiệt hại cho người sản xuất và tiêu dùng.
Đáp án C. Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế, thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và tăng năng suất lao động.
Giải thích: Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường yêu cầu các chủ thể kinh tế phải năng động, sáng tạo, đổi mới sản xuất để phù hợp với xã hội. Điều này thể hiện ưu điểm của cơ chế thị trường. Đáp án: C