Quay lại
Đáp án
1C
2B
3D
4B
5C
6D
7B
8D
9B
10A
11C
12B
13C
14B
15A
16D
17B
18D
19B
20B
21A
22D
23B
24C
25B
26B
27D
28C
29A
30B
31A
32B
33A
34C
35C
36A
37D
38A
39B
40B
41C
42A
43B
44C
45C
46A
47B
48D
49D
50B
51A
52C
53A
54B
55C
56A
57D
58C
59C
60B
61C
62D
63B
64C
65A
66
67A
68C
69C
70C
71A
72B
73C
74D
75D
76B
77D
78A
79A
80A
81B
82A
83D
84A
85A
86D
87C
88C
89D
90B
91B
92D
93A
94B
95B
96D
97D
98C
99B
100D
101C
102D
103D
104C
105C
106C
107C
108C
109B
110B
111A
112C
113B
114C
115A
116A
117B
118C
119B
120A
121B
Câu 1 [1088994]: “Con gà gáy trên đèo xao xác
Con ác kêu trên núi oang oang
Mặt Trời lên, sáng rừng sáng bãi
Sáng cả chín trời, mười phương
Làm mùa không ra cơm
Lưới chài không ra cá
Nóng quá
Đất xác xơ
Đất cằn cỗi hanh khô
Dây sắn úa hết lá
Cây cau úa hết tàu
Rừng vàu không mọc măng”
Đoạn trích vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt nào?
Con ác kêu trên núi oang oang
Mặt Trời lên, sáng rừng sáng bãi
Sáng cả chín trời, mười phương
Làm mùa không ra cơm
Lưới chài không ra cá
Nóng quá
Đất xác xơ
Đất cằn cỗi hanh khô
Dây sắn úa hết lá
Cây cau úa hết tàu
Rừng vàu không mọc măng”
(Sử thi dân tộc Mường, Đẻ đất đẻ nước, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Đoạn trích vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt nào?
A, Miêu tả, nghị luận.
B, Tự sự, thuyết minh.
C, Tự sự, miêu tả.
D, Thuyết minh, nghị luận.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt:
Tự sự: Đoạn trích kể về tình trạng hạn hán trên mặt đất (“mùa không ra cơm”, “lưới chài không ra cá”, “đất xác xơ”, “cằn cỗi hanh khô”, “dây sắn ủa hết lá”, “cau ủa hết tàu”, “vàu không mọc măng”).
- Miêu tả: Đoạn trích miêu tả cảnh vật thiên nhiên như “con gà gáy trên đèo xao xác”, “con ác kêu trên núi oang oang”.... Đáp án: C
Đoạn trích vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt:
Tự sự: Đoạn trích kể về tình trạng hạn hán trên mặt đất (“mùa không ra cơm”, “lưới chài không ra cá”, “đất xác xơ”, “cằn cỗi hanh khô”, “dây sắn ủa hết lá”, “cau ủa hết tàu”, “vàu không mọc măng”).
- Miêu tả: Đoạn trích miêu tả cảnh vật thiên nhiên như “con gà gáy trên đèo xao xác”, “con ác kêu trên núi oang oang”.... Đáp án: C
Câu 2 [1088995]: “Trôi dạt vào hòn đảo, Uy-lít-xơ lần tìm vào giữa nơi có tiếng hát véo von và làn khói nhẹ lượn lờ trên những lùm cây xanh ngắt, và chàng đã đặt chân đến động của nữ Ca-líp-xô có những búp tóc quăn xinh đẹp và nói được tiếng người. Ca-líp-xô đãi người anh hùng Uy-lít-xơ rất chân thành và nồng hậu. Nàng chiều chuộng người anh hùng, chăm sóc chàng hết sức chu đáo. Duy chỉ có mỗi một điều nàng không thể chiều lòng chàng, làm theo ý chàng được là: giúp đỡ chàng trở về quê hương I-ta-ke. Bởi vì nàng đã đem lòng yêu mến chàng. Nàng muốn chàng ở lại hòn đảo này, kết duyên với nàng. Nàng hứa sẽ làm cho chàng trở thành bất tử, và hai người sẽ sống bên nhau trong hạnh phúc của tuổi xuân vĩnh viễn.”
Điều duy nhất Ca-líp-xô không làm cho Uy-lít-xơ là gì?
(Sử thi Hy Lạp, Ô-đi-xê, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Điều duy nhất Ca-líp-xô không làm cho Uy-lít-xơ là gì?
A, Tiếp đãi người anh hùng Uy-lít-xơ rất chân thành và nồng hậu.
B, Giúp chàng trở về quê hương I-ta-ke.
C, Chiều chuộng người anh hùng, chăm sóc chàng hết sức chu đáo.
D, Hứa sẽ làm cho chàng trở thành bất tử nếu Uy-lít-xơ kết duyên cùng chàng..
Giải thích chi tiết:
Dựa vào chi tiết: Duy chỉ có mỗi một điều nàng không thể chiều lòng chàng, làm theo ý chàng được là: giúp đỡ chàng trở về quê hương I-ta-ke.
→ Điều duy nhất Ca-líp-xô không làm cho Uy-lít-xơ là gì giúp chàng trở về quê hương l-ta-ke. Đáp án: B
Dựa vào chi tiết: Duy chỉ có mỗi một điều nàng không thể chiều lòng chàng, làm theo ý chàng được là: giúp đỡ chàng trở về quê hương I-ta-ke.
→ Điều duy nhất Ca-líp-xô không làm cho Uy-lít-xơ là gì giúp chàng trở về quê hương l-ta-ke. Đáp án: B
Câu 3 [1088996]: “Cắp nắp làm chi hỡi thế gian,
Có thì ăn mặc chớ lo toan.
Đông hiềm giá lạnh chằm mền kép,
Hạ lệ mồ hôi kết áo đơn.
Nằm có chiếu chăn, cho ấm áp,
Ăn thì canh cá, chớ khô khan.
Phúc dầu hay đến trăm tuổi,
Mình thác thì nên mọi của tan.”
Dòng thơ nào mang ý vị triết lí trong bài thơ?
Có thì ăn mặc chớ lo toan.
Đông hiềm giá lạnh chằm mền kép,
Hạ lệ mồ hôi kết áo đơn.
Nằm có chiếu chăn, cho ấm áp,
Ăn thì canh cá, chớ khô khan.
Phúc dầu hay đến trăm tuổi,
Mình thác thì nên mọi của tan.”
(Nguyễn Trãi, Bảo kính cảnh giới, bài 7, theo Nguyễn Trãi thơ và đời, NXB Văn học, 2016)
Dòng thơ nào mang ý vị triết lí trong bài thơ?
A, “Có thì ăn mặc chớ lo toan.”.
B, “Nằm có chiếu chăn, cho ấm áp,”.
C, “Ăn thì canh cá, chớ khô khan.”.
D, “Mình thác thì nên mọi của tan.”.
Giải thích chi tiết:
Dòng thơ “Mình thác thì nên mọi của tan.” nói về sự vô thường của cuộc đời rằng mọi tài sản, của cải vật chất đều trở nên vô nghĩa khi con người qua đời. Đây là một triết lý nhân sinh sâu sắc, nhấn mạnh sự tạm bợ của những thứ vật chất và nhắc nhở con người không nên quá coi trọng của cải, tài sản ở đời. Đáp án: D
Dòng thơ “Mình thác thì nên mọi của tan.” nói về sự vô thường của cuộc đời rằng mọi tài sản, của cải vật chất đều trở nên vô nghĩa khi con người qua đời. Đây là một triết lý nhân sinh sâu sắc, nhấn mạnh sự tạm bợ của những thứ vật chất và nhắc nhở con người không nên quá coi trọng của cải, tài sản ở đời. Đáp án: D
Câu 4 [1088997]: “Từ khi xuống trần, cóc vẫn giữ được bản lĩnh trời sinh: mặc áo vải thô, ở nơi kín đáo. Ghét đàn kiến đốt người ta, thì lè lưỡi đớp liền. Thấy giống giun uống nước mạch, thì há miệng nuốt ngay. Khi không làm những việc ấy, cóc ngậm miệng ngồi yên, không thích chi cả. Cóc phun nọc xanh để chống lại lũ gà vịt đến trêu ghẹo. Nọc đấy nhiễm vào chỗ nào thì da chỗ ấy phồng lên, rồi nứt vỡ ra. Vì vậy, các loài vật không tốt đều không đám đến gần cóc.”
Chi tiết nào khắc hoạ tính cách ghét chuyện tai ác, xấu xa của cóc?
(Lê Thánh Tông, Bài kí dòng dõi cóc tía, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 4, NXB Khoa học xã hội, 2000)
Chi tiết nào khắc hoạ tính cách ghét chuyện tai ác, xấu xa của cóc?
A, Cóc phun nọc xanh để chống lại lũ gà vịt đến trêu ghẹo.
B, Ghét đàn kiến đốt người ta, thì lè lưỡi đớp liền.
C, Mặc áo vải thô, ở nơi kín đáo.
D, Các loài vật không tốt đều không đám đến gần cóc.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “ghét đàn kiến đốt người ta, thì lè lưỡi đớp liền” thể hiện thái độ của cóc đối với điều xấu xa. Hành động “lè lưỡi đớp liền” cho thấy cóc ghét chuyện tai ác và ngay lập tức có hành động loại trừ điều ác, điều xấu đó (đàn kiến đốt người). Đáp án: B
Chi tiết “ghét đàn kiến đốt người ta, thì lè lưỡi đớp liền” thể hiện thái độ của cóc đối với điều xấu xa. Hành động “lè lưỡi đớp liền” cho thấy cóc ghét chuyện tai ác và ngay lập tức có hành động loại trừ điều ác, điều xấu đó (đàn kiến đốt người). Đáp án: B
Câu 5 [1088998]: “Tạc tiêu Tây Hà dịch,
Cung cụ hà trương hoàng!
Lộc cân tạp ngư xí,
Mãn trác trần trư dương.
Trưởng quan bất hạ trợ,
Tiểu môn chỉ lược thường.
Bát khí vô cố tích,
Lân cẩu yếm cao lương.
Bất tri quan đạo thượng,
Hữu thử cùng nhi nương.
Thùy nhân tả thử đồ,
Trì dĩ phụng quân vương.”
Dịch nghĩa:
“Đêm qua ở nhà trạm Tây Hà,
Tiệc tùng bày biện quá phô trương.
Gân hươu cùng vây cá,
Đầy bàn là các món thịt dê, thịt lợn.
Các quan lớn chẳng buồn đụng đũa,
Bọn tùy tùng cũng chỉ nếm qua.
Đổ bỏ chẳng hề tiếc,
Chó hàng xóm cũng ngán món ngon.
Đâu biết trên đường cái quan,
Có mẹ con nhà kia cùng quẫn thảm thương!
Ai sẽ vẽ bức tranh này,
Để dâng lên đấng quân vương!”
Nhận xét nào sau đây không đúng với đoạn thơ trên?
Cung cụ hà trương hoàng!
Lộc cân tạp ngư xí,
Mãn trác trần trư dương.
Trưởng quan bất hạ trợ,
Tiểu môn chỉ lược thường.
Bát khí vô cố tích,
Lân cẩu yếm cao lương.
Bất tri quan đạo thượng,
Hữu thử cùng nhi nương.
Thùy nhân tả thử đồ,
Trì dĩ phụng quân vương.”
Dịch nghĩa:
“Đêm qua ở nhà trạm Tây Hà,
Tiệc tùng bày biện quá phô trương.
Gân hươu cùng vây cá,
Đầy bàn là các món thịt dê, thịt lợn.
Các quan lớn chẳng buồn đụng đũa,
Bọn tùy tùng cũng chỉ nếm qua.
Đổ bỏ chẳng hề tiếc,
Chó hàng xóm cũng ngán món ngon.
Đâu biết trên đường cái quan,
Có mẹ con nhà kia cùng quẫn thảm thương!
Ai sẽ vẽ bức tranh này,
Để dâng lên đấng quân vương!”
(Nguyễn Du, Sở kiến hành, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Nhận xét nào sau đây không đúng với đoạn thơ trên?
A, Đoạn thơ phác hoạ bữa tiệc linh đình ở trạm Tây Hà; các món cao lương mĩ vị thừa mứa ê hề, bị đổ bỏ; chó hàng xóm cũng ngán.
B, Tác giả sử dụng thành công bút pháp tương phản, đối lập.
C, Lời thơ lãng mạn, bay bổng, thể hiện xúc cảm xót thương của người viết tới mẹ con người ăn xin.
D, Đối lập với bữa tiệc xa hoa, lãng phí là hình ảnh mẹ con nhà kia đói rách bên đường.
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ sử dụng bút pháp hiện thực, phơi bày sự đối lập gay gắt giữa cảnh sống xa hoa, lãng phí của quan lại với cảnh đời khốn khổ, cùng quần của người dân. Do đó lời thơ không lãng mạn, bay bổng mà mang tính phê phán, tố cáo thực trạng bất công trong xã hội hiện thời. Đáp án: C
Đoạn thơ sử dụng bút pháp hiện thực, phơi bày sự đối lập gay gắt giữa cảnh sống xa hoa, lãng phí của quan lại với cảnh đời khốn khổ, cùng quần của người dân. Do đó lời thơ không lãng mạn, bay bổng mà mang tính phê phán, tố cáo thực trạng bất công trong xã hội hiện thời. Đáp án: C
Câu 6 [1088999]: “Khi bắt đầu xưng chị, gọi tôi bằng em, giọng nói của chị bán thuốc lá ngọt ngào hơn, gây xao xuyến mạnh hơn vào bẩm sinh nhạy cảm của tôi. Nhưng lạ thay, cái thói mơ mộng vặt thường ngày của tôi lại bay bổng đi đâu mất. Tôi không nghe lời nói của chị vang vọng mơ hồ từ một giấc chiêm bao buồn. Tôi nghe đó là lời răn dạy rất nghiêm có giá trị thức tỉnh cao của một hiện thực đau buồn nhắc nhở người cầm bút đừng bao giờ đánh mất cái điểm tựa đáng tin cậy của mình là nỗi đau khổ lớn của số đông thầm lặng.”
Nhận thức về công việc viết văn được người viết thể hiện qua chi tiết nào?
(Trang Thế Hy, Tiếng khóc và tiếng hát, theo Vết thương thứ 13, NXB Trẻ, 2011)
Nhận thức về công việc viết văn được người viết thể hiện qua chi tiết nào?
A, Giọng nói của chị bán thuốc lá ngọt ngào hơn, gây xao xuyến mạnh hơn vào bẩm sinh nhạy cảm của tôi.
B, Cái thói mơ mộng vặt thường ngày của tôi lại bay bổng đi đâu mất.
C, Tôi không nghe lời nói của chị vang vọng mơ hồ từ một giấc chiêm bao buồn.
D, Người cầm bút đừng bao giờ đánh mất cái điểm tựa đáng tin cậy của mình là nỗi đau khổ lớn của số đông thầm lặng.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Người cầm bút đừng bao giờ đánh mất cái điểm tựa đáng tin cậy của mình là nỗi đau khổ lớn của số đông thầm lặng.” thể hiện nhận thức sâu sắc của người viết về trách nhiệm của người cầm bút. Nhà văn không nên chìm đắm trong mơ mộng hão huyền, mà phải gắn bó với hiện thực đời sống, với nỗi đau khổ của những con người nhỏ bé trong xã hội. Đáp án: D
Chi tiết “Người cầm bút đừng bao giờ đánh mất cái điểm tựa đáng tin cậy của mình là nỗi đau khổ lớn của số đông thầm lặng.” thể hiện nhận thức sâu sắc của người viết về trách nhiệm của người cầm bút. Nhà văn không nên chìm đắm trong mơ mộng hão huyền, mà phải gắn bó với hiện thực đời sống, với nỗi đau khổ của những con người nhỏ bé trong xã hội. Đáp án: D
Câu 7 [1089000]: “Những ngư dân trên đất nước tôi
Nguyện làm “cột mốc sống”
Ngàn vạn “cột mốc sống”
Cả triệu “cột mốc sống”
Trên biển sóng
Trên đá ngầm
Trên đảo chìm đảo nổi
Trên tự do lãnh hải Việt Nam tôi”
Nội dung bao trùm của đoạn thơ trên là gì?
Nguyện làm “cột mốc sống”
Ngàn vạn “cột mốc sống”
Cả triệu “cột mốc sống”
Trên biển sóng
Trên đá ngầm
Trên đảo chìm đảo nổi
Trên tự do lãnh hải Việt Nam tôi”
(Nguyễn Trọng Tạo, Biển mặn, theo dantri.com.vn)
Nội dung bao trùm của đoạn thơ trên là gì?
A, Nhân hoá, ẩn dụ.
B, Phép điệp, liệt kê, ẩn dụ.
C, Nhân hoá, so sánh, liệt kê.
D, Phép điệp, so sánh.
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ sử dụng các biện pháp tu từ:
Phép điệp: Cụm từ “cột mốc sống” và từ “trên” được lặp lại nhiều lần, tô đậm ấn tượng về chủ quyền biển đảo quê hương.
Liệt kê: Kể tên những địa điểm (biển sóng, đá ngầm, đảo chìm đảo nổi, tự do lãnh hải Việt Nam) để làm nổi bật phạm vi rộng lớn mà ngư dân hiện diện.
Ẩn dụ: Hình ảnh “cột mốc sống” ẩn dụ cho những người ngư dân kiên cường, bám biển, khẳng định chủ quyền lãnh thổ. Đáp án: B
Đoạn thơ sử dụng các biện pháp tu từ:
Phép điệp: Cụm từ “cột mốc sống” và từ “trên” được lặp lại nhiều lần, tô đậm ấn tượng về chủ quyền biển đảo quê hương.
Liệt kê: Kể tên những địa điểm (biển sóng, đá ngầm, đảo chìm đảo nổi, tự do lãnh hải Việt Nam) để làm nổi bật phạm vi rộng lớn mà ngư dân hiện diện.
Ẩn dụ: Hình ảnh “cột mốc sống” ẩn dụ cho những người ngư dân kiên cường, bám biển, khẳng định chủ quyền lãnh thổ. Đáp án: B
Câu 8 [1089001]: “Hoặc đúng hơn là cả người hắn là một khối nhăn. Một cái đầu to tướng lởm chởm tóc đỏ quạch; giữa đôi vai là cái bướu kếch xù làm đằng trước ngực như nhô ra; hệ thống đùi và chân vòng kiềng bẻ quẹo rất kì quái, chỉ có thể chạm nhau ở đầu gối, và nhìn thẳng đằng trước, trông giống như hai lưỡi hái kề nhau ở chỗ tay cầm; hai bàn chân to bè, hai bàn tay lớn khủng khiếp; và cùng với cả hình thù quái dị này, còn là một dáng đi đáng sợ, rất mạnh mẽ, nhanh nhẹn và quả cảm, một ngoại lệ kì lạ khác với luật lệ muôn thủa cho rằng sức mạnh cũng như vẻ đẹp là kết quả của hài hòa.”
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
(Victor Hugo, Nhà thờ Đức Bà Paris, NXB Văn học, 2002)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
A, Nghị luận.
B, Tự sự.
C, Biểu cảm.
D, Miêu tả.
Giải thích chi tiết: Đoạn trích tập trung khắc hoạ nhân vật thông qua ngoại hình những chi tiết cụ thể, sinh động như: “đầu to tướng lởm chởm tóc đỏ quạch”, “bướu kếch xù”, “chân vòng kiềng bẻ quẹo”, “bàn chân to bè”, “bàn tay lớn khủng khiếp”... → Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là miêu tả. Đáp án: D
Câu 9 [1089002]: “ĐỀ LẠI: Vâng, hôm nay chẳng thấy ai kiện cáo gì cả. Còn vụ Thị Hến, Nguyễn Sò, quan đã định dứt khoát thế nào chưa?
TRI HUYỆN: Vụ ấy à? Ý thầy thế nào? (không đợi Đề lại trả lời, nói luôn) Tôi thì tôi nghĩ cứ để đu đưa như vậy đã. Thằng Sò này giàu lắm, chúng mình có thể “ấy” được...
ĐỀ LẠI: Vâng, ta cứ bảo là để tra cứu đã. Thưa, còn thằng Ốc, thằng Nghêu, Lí trưởng, Thị Hến thì liệu xử cho xong, bọn này toàn đầu trọc cả.
TRI HUYỆN: Phải, nắm đứa có tóc, chứ ai nắm kẻ trọc đầu (cười khoái trá). Xử Ốc năm năm tù, Nghêu phạt đòn năm chục trượng, Lí trưởng đòi ăn lót phạt trừng giới năm mươi quan tiền.”
“Thằng Sò này giàu lắm, chúng mình có thể “ấy” được...”
Cụm từ “có thể “ấy” được...” nghĩa là gì?
TRI HUYỆN: Vụ ấy à? Ý thầy thế nào? (không đợi Đề lại trả lời, nói luôn) Tôi thì tôi nghĩ cứ để đu đưa như vậy đã. Thằng Sò này giàu lắm, chúng mình có thể “ấy” được...
ĐỀ LẠI: Vâng, ta cứ bảo là để tra cứu đã. Thưa, còn thằng Ốc, thằng Nghêu, Lí trưởng, Thị Hến thì liệu xử cho xong, bọn này toàn đầu trọc cả.
TRI HUYỆN: Phải, nắm đứa có tóc, chứ ai nắm kẻ trọc đầu (cười khoái trá). Xử Ốc năm năm tù, Nghêu phạt đòn năm chục trượng, Lí trưởng đòi ăn lót phạt trừng giới năm mươi quan tiền.”
(Tuồng cổ, Nghêu, Sò, Ốc, Hến, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
“Thằng Sò này giàu lắm, chúng mình có thể “ấy” được...”
Cụm từ “có thể “ấy” được...” nghĩa là gì?
A, Có thể vay mượn tiền nhà Sò.
B, Có thể lợi dụng chức quyền để moi tiền nhà Sò.
C, Có thể doạ dẫm Sò.
D, Có thể kết thân với Sò để lợi dụng.
Giải thích chi tiết:
Cụm từ “có thể “ấy” được...” ám chỉ việc vòi vĩnh, moi tiền từ nhà Sò. Trong ngữ cảnh này, Tri huyện đang bàn với Đề lại cách thức để kiếm lợi từ vụ kiện của nhà Sò - một gia đình giàu có. Đây chính là hành vi lợi dụng chứ quyền để trục lợi của quan Tri huyện và Đề lại.
→ Cụm từ “có thể “ấy” được...” nghĩa là có thể lợi dụng chức quyền để moi tiền nhà Sò. Đáp án: B
Cụm từ “có thể “ấy” được...” ám chỉ việc vòi vĩnh, moi tiền từ nhà Sò. Trong ngữ cảnh này, Tri huyện đang bàn với Đề lại cách thức để kiếm lợi từ vụ kiện của nhà Sò - một gia đình giàu có. Đây chính là hành vi lợi dụng chứ quyền để trục lợi của quan Tri huyện và Đề lại.
→ Cụm từ “có thể “ấy” được...” nghĩa là có thể lợi dụng chức quyền để moi tiền nhà Sò. Đáp án: B
Câu 10 [1089003]: “Hồi tháng năm, chiếc tàu Ligiê chở 600 lính người Mangátsơ từ Pháp sang Mađagátxca. Các hạ sĩ quan người bản xứ thì chen chúc dưới hầm tàu, còn đồng nghiệp của họ, những hạ sĩ quan da trắng, thì được đường hoàng nằm trong các buồng dành riêng. Hẳn những người anh em khác màu da chúng ta, nóng sôi lên vì cái nồi súp de nếu không phải vì lí tưởng, và tỉnh dậy vì tiếng động ầm ầm của chân vịt quay hay vì tiếng gọi của lương tri, có thể suy nghĩ và hiểu rằng cái chủ nghĩa tư bản tốt đẹp kia vẫn coi họ và bao giờ cũng sẽ chỉ coi họ như những kẻ olo maloto mà thôi.”
Chi tiết nào cho thấy sự phân biệt đối xử giữa người da đen và người da trắng?
(Hồ Chí Minh, Bình đẳng, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Chi tiết nào cho thấy sự phân biệt đối xử giữa người da đen và người da trắng?
A, Các hạ sĩ quan người bản xứ thì chen chúc dưới hầm tàu, còn những hạ sĩ quan da trắng, thì được đường hoàng nằm trong các buồng dành riêng.
B, Tàuu Ligiê chở 600 lính người Mangátsơ từ Pháp sang Mađagátxca.
C, Các hạ sĩ quan người bản xứ nóng sôi lên vì cái nồi súp de.
D, Chủ nghĩa tư bản chỉ coi người da màu như những kẻ olo maloto.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Các hạ sĩ quan người bản xứ thì chen chúc dưới hầm tàu, còn những hạ sĩ quan da trắng, thì được đường hoàng nằm trong các buồng dành riêng.” thể hiện rõ sự phân biệt đối xử về điều kiện sinh hoạt giữa người da đen và người da trắng trên cùng một con tàu. Người da trắng được hưởng những điều kiện tốt (nằm trong các buồng dành riêng), trong khi người da đen phải ở nơi chật chội, khổ cực (chen chúc dưới hầm tàu). Đáp án: A
Chi tiết “Các hạ sĩ quan người bản xứ thì chen chúc dưới hầm tàu, còn những hạ sĩ quan da trắng, thì được đường hoàng nằm trong các buồng dành riêng.” thể hiện rõ sự phân biệt đối xử về điều kiện sinh hoạt giữa người da đen và người da trắng trên cùng một con tàu. Người da trắng được hưởng những điều kiện tốt (nằm trong các buồng dành riêng), trong khi người da đen phải ở nơi chật chội, khổ cực (chen chúc dưới hầm tàu). Đáp án: A
Câu 11 [1089004]: “Bà mẹ kể hồi xưa dì Chín nghèo nhứt gánh mình. Áng chừng còn ba tháng nữa tới đám giỗ bên nhà ngoại, Chín đi mua chục vịt con về nuôi. Vịt của Chín lớn lên không nhờ hột lúa nào (thứ đó dành cho bốn miệng người trong nhà còn không đủ), dì nuôi chúng bằng cám trộn bèo, cuối chiều có thêm mớ ốc bươu vàng tách vỏ bằm nhỏ. Đúng giỗ dì bắt cặp vịt xách về, cúng ông ngoại cái món ông ưa nhứt hồi còn sống: vịt luộc chấm mắm gừng. Có năm vịt còi vì ăn không đủ sức, lườn bén lẹm tóp khô. Có năm gió độc làm cả bầy lăn ra chết hết, Chín đi câu cá lóc mang về cúng. Và những gì Chín đem qua làm giỗ, ai cũng nâng niu cảm động. Con cá lóc với cái măng tre ấy cũng có giá trị ngang bằng với con heo quay cậu Hai chở từ ngoài chợ vô.”
Chi tiết nào cho thấy lòng hiếu thảo của dì Chín?
(Nguyễn Ngọc Tư, Đong tấm lòng, NXB Trẻ, 2020)
Chi tiết nào cho thấy lòng hiếu thảo của dì Chín?
A, Dì Chín nghèo nhất gánh.
B, Những gì Chín đem qua làm giỗ, ai cũng nâng niu cảm động.
C, Đúng giỗ ông, dì bắt cặp vịt xách về, cúng ông ngoại cái món ông ưa nhứt hồi còn sống.
D, Vịt của dì Chín lớn lên nhờ cám trộn bèo, mớ ốc bươu vàng tách vỏ bằm nhỏ.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Đúng giỗ dì bắt cặp vịt xách về, cúng ông ngoại cái món ông ưa nhứt hồi còn sống” cho thấy lòng hiếu thảo của dì Chín khi dù nghèo khó, dì vẫn cố gắng chuẩn bị món ăn mà ông ngoại yêu thích nhất để cúng giỗ. Đáp án: C
Chi tiết “Đúng giỗ dì bắt cặp vịt xách về, cúng ông ngoại cái món ông ưa nhứt hồi còn sống” cho thấy lòng hiếu thảo của dì Chín khi dù nghèo khó, dì vẫn cố gắng chuẩn bị món ăn mà ông ngoại yêu thích nhất để cúng giỗ. Đáp án: C
Câu 12 [1089005]: Dòng nào sau đây nêu tên các tác giả của thời kì văn học trung đại?
A, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh.
B, Nguyễn Công Trứ, Cao Bá Quát, Thân Nhân Trung.
C, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Đình Chiểu, Tố Hữu.
D, Xuân Diệu, Nguyễn Tuân, Nam Cao.
Giải thích chi tiết:
Các tác giả Nguyễn Công Trứ, Cao Bá Quát, Thân Nhân Trung thuộc thời kỳ văn học trung đại Việt Nam.
Nguyễn Công Trứ (1778-1858) là nhà chính trị, nhà quân sự và nhà thơ nổi tiếng thời nhà Nguyễn.
Cao Bá Quát (1808-1855) là nhà thơ có tài năng và bản lĩnh giữa thế kỷ 19 của Việt Nam, được người đương thời tôn là Thánh Quát.
- Thân Nhân Trung (1419-1499) là một danh sĩ Việt Nam, làm quan nhà Hậu Lê, là người mở đầu cho một gia tộc khoa bảng, ba đời liên tiếp với 4 vị đỗ tiến sĩ và đều làm quan dưới thời vua Lê Thánh Tông. Đáp án: B
Các tác giả Nguyễn Công Trứ, Cao Bá Quát, Thân Nhân Trung thuộc thời kỳ văn học trung đại Việt Nam.
Nguyễn Công Trứ (1778-1858) là nhà chính trị, nhà quân sự và nhà thơ nổi tiếng thời nhà Nguyễn.
Cao Bá Quát (1808-1855) là nhà thơ có tài năng và bản lĩnh giữa thế kỷ 19 của Việt Nam, được người đương thời tôn là Thánh Quát.
- Thân Nhân Trung (1419-1499) là một danh sĩ Việt Nam, làm quan nhà Hậu Lê, là người mở đầu cho một gia tộc khoa bảng, ba đời liên tiếp với 4 vị đỗ tiến sĩ và đều làm quan dưới thời vua Lê Thánh Tông. Đáp án: B
Câu 13 [1089006]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Lếch thếch, lãi suất, khoảng khắc.
B, Lếch thếch, lãi xuất, khoảnh khắc.
C, Lếch thếch, lãi suất, khoảnh khắc.
D, Lếch thuếch, lãi suất, khoảnh khắc.
Giải thích chi tiết:
Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Lếch thếch, lãi suất, khoảnh khắc. Đáp án: C
Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Lếch thếch, lãi suất, khoảnh khắc. Đáp án: C
Câu 14 [1089007]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Cô bạn nhỏ đang nghĩ về rừng như một khoảng xanh trong mát có cỏ cây, hoa lá, suối khe, chim chóc.
B, Nỗi nhớ người yêu luôn thường chực trong trái tim cô gái.
C, Tôi thao thức suốt đêm, hình dung con trâu mới của mình.
D, Một mùi thơm lan tỏa khắp không gian ban đầu đã đánh thức khứu giác của tôi.
Giải thích chi tiết:
Câu “Nỗi nhớ người yêu luôn thường chực trong trái tim cô gái.” có từ “thường chực” sai chính tả.
Sửa lại: Nỗi nhớ người yêu luôn thường trực trong trái tim cô gái. Đáp án: B
Câu “Nỗi nhớ người yêu luôn thường chực trong trái tim cô gái.” có từ “thường chực” sai chính tả.
Sửa lại: Nỗi nhớ người yêu luôn thường trực trong trái tim cô gái. Đáp án: B
Câu 15 [1089008]: Tiếng bìm bịp thánh thót dắt tôi vào giấc ngủ bình yên, ở đó tôi thấy tất cả những người bạn thân thiết của tôi.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, thánh thót.
B, bìm bịp.
C, thân thiết.
D, bình yên.
Giải thích chi tiết:
Từ “thánh thót” sai về ngữ nghĩa. “Thánh thót” thường được dùng để miêu tả âm thanh trong trẻo, cao vút nhưng bìm bịp là loài chim có tiếng kêu đặc trưng, trầm, khàn và không trong trẻo, cao vút. Vì vậy dùng từ “thánh thót” để miêu tả tiếng kêu của chim bìm bịp là không phù hợp.
Sửa lại: “Tiếng bìm bịp văng vẳng dắt tôi vào giấc ngủ bình yên, ở đó tôi thấy tất cả những người bạn thân thiết của tôi.” Đáp án: A
Từ “thánh thót” sai về ngữ nghĩa. “Thánh thót” thường được dùng để miêu tả âm thanh trong trẻo, cao vút nhưng bìm bịp là loài chim có tiếng kêu đặc trưng, trầm, khàn và không trong trẻo, cao vút. Vì vậy dùng từ “thánh thót” để miêu tả tiếng kêu của chim bìm bịp là không phù hợp.
Sửa lại: “Tiếng bìm bịp văng vẳng dắt tôi vào giấc ngủ bình yên, ở đó tôi thấy tất cả những người bạn thân thiết của tôi.” Đáp án: A
Câu 16 [1089009]: Sau khi nâng ly, chúng tôi rót rượu chúc mừng sinh nhật người bạn yêu quý của mình.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
Giải thích chi tiết:
Câu mắc lỗi sai logic. Hành động “nâng ly” phải diễn ra sau khi “rót rượu”. Tuy nhiên trong câu này, trình tự hành động bị ngược logic thông thường.
Sửa lại: Sau khi rót rượu, chúng tôi nâng ly chúc mừng sinh nhật người bạn yêu quý của mình. Đáp án: D
Câu mắc lỗi sai logic. Hành động “nâng ly” phải diễn ra sau khi “rót rượu”. Tuy nhiên trong câu này, trình tự hành động bị ngược logic thông thường.
Sửa lại: Sau khi rót rượu, chúng tôi nâng ly chúc mừng sinh nhật người bạn yêu quý của mình. Đáp án: D
Câu 17 [1089010]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Các dòng sông của nước Việt Nam ta đều chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc.
B, Mùa đông, tiết trời hanh khô.
C, Tôi mến chị ấy vì cái tính sởi lởi.
D, Cô ấy quay lại phía bên phải tôi cắp cái rổ toàn rau.
Giải thích chi tiết:
-Loại A vì câu sai logic, thực tế hệ thống sông ngòi Việt Nam có nhiều hướng chảy khác nhau, phổ biến là Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung.
- Loại C vì từ “sởi lởi” sai chính tả, từ đúng là “xởi lởi”.
Loại D vì câu sai logic ngữ nghĩa, hai vế trong câu (quay lại phía bên phải tôi/ cắp cái rổ toàn rau) không liên quan đến nhau.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
-Loại A vì câu sai logic, thực tế hệ thống sông ngòi Việt Nam có nhiều hướng chảy khác nhau, phổ biến là Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung.
- Loại C vì từ “sởi lởi” sai chính tả, từ đúng là “xởi lởi”.
Loại D vì câu sai logic ngữ nghĩa, hai vế trong câu (quay lại phía bên phải tôi/ cắp cái rổ toàn rau) không liên quan đến nhau.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 18 [1089011]: Dưới ánh trăng chếch qua cửa sổ.
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
Giải thích chi tiết:
Câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu nòng cốt câu.
Sửa lại: Dưới ánh trăng chếch qua cửa sổ, mọi thứ trở nên lung linh huyền ảo. Đáp án: D
Câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu nòng cốt câu.
Sửa lại: Dưới ánh trăng chếch qua cửa sổ, mọi thứ trở nên lung linh huyền ảo. Đáp án: D
Câu 19 [1089012]: Chính dân gian đã giao phó cho chúng ta nhiệm vụ này và nhiệm vụ của chúng ta là thực hiện tốt công việc đó, vì lợi ích và sự phát triển của cộng đồng.
Nhận định nào về câu trên là đúng?
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi dùng từ. Từ “dân gian” là một khái niệm chung, không phù hợp để chỉ những đối tượng có khả năng thực hiện hành động như “giao phó”.
Sửa lại: Chính nhân dân đã giao phó cho chúng ta nhiệm vụ này và nhiệm vụ của chúng ta là thực hiện tốt công việc đó, vì lợi ích và sự phát triển của cộng đồng. Đáp án: B
- Câu mắc lỗi dùng từ. Từ “dân gian” là một khái niệm chung, không phù hợp để chỉ những đối tượng có khả năng thực hiện hành động như “giao phó”.
Sửa lại: Chính nhân dân đã giao phó cho chúng ta nhiệm vụ này và nhiệm vụ của chúng ta là thực hiện tốt công việc đó, vì lợi ích và sự phát triển của cộng đồng. Đáp án: B
Câu 20 [1089013]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Khách hàng từ chối mua sau khi đã thử là chuyện bình thường.
B, Khách hàng từ chối mua trước khi đã thử là chuyện bình thường.
C, Khách hàng từ chối mua sau khi thử là chuyện bình thường.
D, Khách hàng từ chối mua sau khi được thử là chuyện bình thường.
Giải thích chi tiết:
Câu “Khách hàng từ chối mua trước khi đã thử là chuyện bình thường.” sai về logic. “Trước khi” diễn tả một hành động xảy ra trước một mốc thời gian nào đó còn “đã thử” lại chỉ hành động đã hoàn thành trong quá khứ khiến câu mâu thuẫn về mặt thời gian. Đáp án: B
Câu “Khách hàng từ chối mua trước khi đã thử là chuyện bình thường.” sai về logic. “Trước khi” diễn tả một hành động xảy ra trước một mốc thời gian nào đó còn “đã thử” lại chỉ hành động đã hoàn thành trong quá khứ khiến câu mâu thuẫn về mặt thời gian. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Một công bố mới đây của nhà khí hậu học Alexandra Jahn ở Đại học Colorado Boulder và Céline Heuzé ở Đại học Gothenburg ở Thụy Điển đã sử dụng các mô hình máy tính để dự đoán mùa hè đầu tiên Bắc Băng Dương có thể không có băng.
Thật khó tưởng tượng đến một ngày Bắc Băng Dương không có băng, vì điều này có thể tác động lớn đến hệ sinh thái và khí hậu toàn cầu. Dù “ngày đầu tiên không có băng ở Bắc cực sẽ không làm thay đổi mọi thứ ngay”, Alexandra Jahn, phó giáo sư tại Khoa Khoa học Khí quyển và đại dương và là nghiên cứu viên tại Viện Nghiên cứu Bắc cực và núi cao Đại học Colorado Boulder cho biết. “Nhưng điều đó sẽ cho thấy rằng, chúng ta đã thay đổi cơ bản một trong những tính chất đặc trưng của môi trường tự nhiên ở Bắc Băng Dương - vốn là nơi băng tuyết phủ kín quanh năm, do phát thải khí nhà kính”. Phát hiện này đã được công bố trên tạp chí Nature Communications.
Trước công bố này, cũng đã có những nghiên cứu khác về mùa hè băng ở Bắc Băng Dương tan, xung quanh mốc thời gian 2030. Hệ quả của tan băng ở Bắc cực đến môi trường sống của con người vẫn đang là chủ đề được giới nghiên cứu khí hậu trên toàn thế giới quan tâm.
Khi Trái đất nóng lên do lượng khí nhà kính ngày càng tăng, băng biển ở Bắc Băng Dương đã tan với tốc độ chưa từng có, hơn 12% mỗi thập niên. Vào tháng 9 năm ngoái, Trung tâm Dữ liệu băng và tuyết quốc gia Mỹ đã báo cáo lượng băng biển Bắc Băng Dương thấp ở mức tối thiểu trong năm nay - ngày có lượng nước biển đóng băng ít nhất ở Bắc Cực - là một trong những mức thấp nhất được ghi nhận kể từ năm 1978. Lớp băng còn lại vào cuối mùa hè được gọi là băng biển nhiều năm và dày hơn đáng kể so với lớp băng theo mùa. Chỉ trong vòng khoảng 40 năm, lớp băng biển dày nhiều năm ở Bắc Băng Dương đã giảm chỉ còn khoảng hơn 4,28 triệu km2, tức là giảm một phần ba so với khoảng 6,85 triệu km2 duy trì từ 1979 đến 1992. So sánh dễ hình dung, diện tích băng bị mất đi này tương đương với diện tích của đất nước Ấn Độ.
Các nhà khoa học định nghĩa, khi Bắc Băng Dương có dưới 1 triệu km2 băng là tình trạng Bắc Băng Dương không có băng. Ngưỡng dưới 1 triệu km2 này chỉ tương đương chưa đến một phần sáu lượng băng vào những năm 1980, đánh dấu một trạng thái hoàn toàn mới của hệ sinh thái Bắc Cực, sẽ dẫn tới nhiều hậu quả về khí hậu và môi trường, thay đổi cơ bản trong hoạt động sinh học của đại dương mà đến nay chưa thể đánh giá hết tác động. Trước tiên, các loài sống ở Bắc Cực sẽ ảnh hưởng, sau đó các loài tôm cá từ các vùng biển ấm cũng di cư dần lên đây. Băng biển tan cũng sẽ gây sóng biển lớn hơn, xói lở bờ biển, ảnh hưởng đến các cộng đồng ven biển.”
Thật khó tưởng tượng đến một ngày Bắc Băng Dương không có băng, vì điều này có thể tác động lớn đến hệ sinh thái và khí hậu toàn cầu. Dù “ngày đầu tiên không có băng ở Bắc cực sẽ không làm thay đổi mọi thứ ngay”, Alexandra Jahn, phó giáo sư tại Khoa Khoa học Khí quyển và đại dương và là nghiên cứu viên tại Viện Nghiên cứu Bắc cực và núi cao Đại học Colorado Boulder cho biết. “Nhưng điều đó sẽ cho thấy rằng, chúng ta đã thay đổi cơ bản một trong những tính chất đặc trưng của môi trường tự nhiên ở Bắc Băng Dương - vốn là nơi băng tuyết phủ kín quanh năm, do phát thải khí nhà kính”. Phát hiện này đã được công bố trên tạp chí Nature Communications.
Trước công bố này, cũng đã có những nghiên cứu khác về mùa hè băng ở Bắc Băng Dương tan, xung quanh mốc thời gian 2030. Hệ quả của tan băng ở Bắc cực đến môi trường sống của con người vẫn đang là chủ đề được giới nghiên cứu khí hậu trên toàn thế giới quan tâm.
Khi Trái đất nóng lên do lượng khí nhà kính ngày càng tăng, băng biển ở Bắc Băng Dương đã tan với tốc độ chưa từng có, hơn 12% mỗi thập niên. Vào tháng 9 năm ngoái, Trung tâm Dữ liệu băng và tuyết quốc gia Mỹ đã báo cáo lượng băng biển Bắc Băng Dương thấp ở mức tối thiểu trong năm nay - ngày có lượng nước biển đóng băng ít nhất ở Bắc Cực - là một trong những mức thấp nhất được ghi nhận kể từ năm 1978. Lớp băng còn lại vào cuối mùa hè được gọi là băng biển nhiều năm và dày hơn đáng kể so với lớp băng theo mùa. Chỉ trong vòng khoảng 40 năm, lớp băng biển dày nhiều năm ở Bắc Băng Dương đã giảm chỉ còn khoảng hơn 4,28 triệu km2, tức là giảm một phần ba so với khoảng 6,85 triệu km2 duy trì từ 1979 đến 1992. So sánh dễ hình dung, diện tích băng bị mất đi này tương đương với diện tích của đất nước Ấn Độ.
Các nhà khoa học định nghĩa, khi Bắc Băng Dương có dưới 1 triệu km2 băng là tình trạng Bắc Băng Dương không có băng. Ngưỡng dưới 1 triệu km2 này chỉ tương đương chưa đến một phần sáu lượng băng vào những năm 1980, đánh dấu một trạng thái hoàn toàn mới của hệ sinh thái Bắc Cực, sẽ dẫn tới nhiều hậu quả về khí hậu và môi trường, thay đổi cơ bản trong hoạt động sinh học của đại dương mà đến nay chưa thể đánh giá hết tác động. Trước tiên, các loài sống ở Bắc Cực sẽ ảnh hưởng, sau đó các loài tôm cá từ các vùng biển ấm cũng di cư dần lên đây. Băng biển tan cũng sẽ gây sóng biển lớn hơn, xói lở bờ biển, ảnh hưởng đến các cộng đồng ven biển.”
(Bảo Như dịch, Mùa hè đầu tiên Bắc Băng Dương hầu như không còn băng: Có thể vào 2027, theo tiasang.com.vn)
Câu 21 [1089014]: Theo công bố mới đây của các nhà khí hậu học, mùa hè đầu tiên Bắc Băng Dương có thể không có băng có thể là năm nào?
A, 2027.
B, 2028.
C, 2029.
D, 2030.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong phần trích dẫn nguồn của văn bản: “Mùa hè đầu tiên Bắc Băng Dương hầu như không còn băng: Có thể vào 2027”
→ Theo công bố mới đây của các nhà khí hậu học, mùa hè đầu tiên Bắc Băng Dương có thể không có băng có thể là năm 2027. Đáp án: A
Dựa vào thông tin trong phần trích dẫn nguồn của văn bản: “Mùa hè đầu tiên Bắc Băng Dương hầu như không còn băng: Có thể vào 2027”
→ Theo công bố mới đây của các nhà khí hậu học, mùa hè đầu tiên Bắc Băng Dương có thể không có băng có thể là năm 2027. Đáp án: A
Câu 22 [1089015]: Theo Alexandra Jahn, lí do nào làm thay đổi cơ bản một trong những tính chất đặc trưng của môi trường tự nhiên ở Bắc Băng Dương?
A, Ứng xử của con người với thiên nhiên.
B, Ô nhiễm môi trường.
C, Trái đất nóng lên.
D, Phát thải khí nhà kính.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Nhưng điều đó sẽ cho thấy rằng, chúng ta đã thay đổi cơ bản một trong những tính chất đặc trưng của môi trường tự nhiên ở Bắc Băng Dương - vốn là nơi băng tuyết phủ kín quanh năm, do phát thải khí nhà kính”.
→ Theo Alexandra Jahn, làm thay đổi cơ bản một trong những tính chất đặc trưng của môi trường tự nhiên ở Bắc Băng Dương là phát thải khí nhà kính. Đáp án: D
Dựa vào thông tin trong câu: “Nhưng điều đó sẽ cho thấy rằng, chúng ta đã thay đổi cơ bản một trong những tính chất đặc trưng của môi trường tự nhiên ở Bắc Băng Dương - vốn là nơi băng tuyết phủ kín quanh năm, do phát thải khí nhà kính”.
→ Theo Alexandra Jahn, làm thay đổi cơ bản một trong những tính chất đặc trưng của môi trường tự nhiên ở Bắc Băng Dương là phát thải khí nhà kính. Đáp án: D
Câu 23 [1089016]: Theo đoạn trích, diện tích băng bị mất đi này tương đương với diện tích của đất nước nào?
A, Canada.
B, Ấn Độ.
C, Nga.
D, Mông Cổ.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “So sánh dễ hình dung, diện tích băng bị mất đi này tương đương với diện tích của đất nước Ấn Độ.”
→ Theo đoạn trích, diện tích băng bị mất đi này tương đương với diện tích của đất nước Ấn Độ. Đáp án: B
Dựa vào thông tin trong câu: “So sánh dễ hình dung, diện tích băng bị mất đi này tương đương với diện tích của đất nước Ấn Độ.”
→ Theo đoạn trích, diện tích băng bị mất đi này tương đương với diện tích của đất nước Ấn Độ. Đáp án: B
Câu 24 [1089017]: “Các nhà khoa học định nghĩa, khi Bắc Băng Dương có dưới 1 triệu km2 băng là tình trạng Bắc Băng Dương không có băng.”
Câu trên thuộc kiểu câu nào?
Câu trên thuộc kiểu câu nào?
A, Câu đơn.
B, Câu mở rộng thành phần chủ ngữ.
C, Câu mở rộng thành phần vị ngữ.
D, Câu ghép.
Giải thích chi tiết:
Câu văn “Các nhà khoa học định nghĩa, khi Bắc Băng Dương có dưới 1 triệu km2 băng là tình trạng Bắc Băng Dương không có băng.” thuộc kiểu câu mở rộng thành phần vị ngữ:
- Chủ ngữ: Các nhà khoa học
Vị ngữ: định nghĩa, khi Bắc Băng Dương có dưới 1 triệu km² băng là tình trạng Bắc Băng Dương không có băng. Đáp án: C
Câu văn “Các nhà khoa học định nghĩa, khi Bắc Băng Dương có dưới 1 triệu km2 băng là tình trạng Bắc Băng Dương không có băng.” thuộc kiểu câu mở rộng thành phần vị ngữ:
- Chủ ngữ: Các nhà khoa học
Vị ngữ: định nghĩa, khi Bắc Băng Dương có dưới 1 triệu km² băng là tình trạng Bắc Băng Dương không có băng. Đáp án: C
Câu 25 [1089018]: “Trước tiên, các loài sống ở Bắc Cực sẽ ảnh hưởng, sau đó các loài tôm cá từ các vùng biển ấm cũng di cư dần lên đây.”
Cặp từ ngữ nào trong câu văn có ý nghĩa kết nối các vế trong câu?
Cặp từ ngữ nào trong câu văn có ý nghĩa kết nối các vế trong câu?
A, “các loài - các loài tôm cá”.
B, “Trước tiên - sau đó”.
C, “Bắc Cực - dần lên đây”.
D, “sẽ - “cũng”.
Giải thích chi tiết:
Cặp từ ngữ “Trước tiên - sau đó” trong câu văn có ý nghĩa kết nối các vế trong câu, thể hiện trình tự thời gian (trước – sau) của hai sự việc. Đáp án: B
Cặp từ ngữ “Trước tiên - sau đó” trong câu văn có ý nghĩa kết nối các vế trong câu, thể hiện trình tự thời gian (trước – sau) của hai sự việc. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
“LA PHLE-SƠ: Ông có tiền giấu à?
ÁC-PA-GÔNG: Không, thằng ba que, tao không nói thế. (Nói riêng). Tôi phát điên lên. (Nói to). Tao hỏi xem mày có ác khẩu phao tin là tao có tiền không chứ.
LA PHLE-SƠ: Hừ! Thì liên quan gì đến chúng tôi cái chuyện ông có hoặc ông không có; đối với chúng tôi, có hay không có cũng thế thôi.
ÁC-PA-GÔNG: Mày giở lí sự. Tao sẽ bạt tai mày về cái lí sự ấy. (Giơ tay tát). Một lần nữa, cút khỏi đây.
LA PHLE-SO: Thì tôi đi.
ÁC-PA-GÔNG: Chờ đấy. Mày có mang gì theo không?
LA PHLE-SO: Tôi có thể mang gì của ông?
ÁC-PA-GÔNG: Lại đây tao xem. Chìa các bàn tay ra.
LA PHLE-SO: Thì đây.
ÁC-PA-GÔNG: Những bàn tay khác.
LA PHLE-SƠ: Những bàn tay khác?
ÁC-PA-GÔNG: Phải.
LA PHLE-SƠ: Thì đây.
ÁC-PA-GÔNG (chỉ vào hai ống quần đùi của La Phle-sơ): Mày có cho gì vào trong này không?
LA PHLE-SƠ: Ông cứ xem đi.
ÁC-PA-GÔNG (nắn hai ống quần dưới): Những ống quần đùi rộng thế này mà dùng chứa đồ ăn cắp, thì thật tốt. Tao muốn giá đem thằng nào ra mà treo cổ.
LA PHLE-SƠ (nói riêng): Hừ! Một con người như thế, thật đáng bị cái mà hắn sợ; tôi mà ăn cắp được của hắn ta, rõ là sướng đời!”
ÁC-PA-GÔNG: Không, thằng ba que, tao không nói thế. (Nói riêng). Tôi phát điên lên. (Nói to). Tao hỏi xem mày có ác khẩu phao tin là tao có tiền không chứ.
LA PHLE-SƠ: Hừ! Thì liên quan gì đến chúng tôi cái chuyện ông có hoặc ông không có; đối với chúng tôi, có hay không có cũng thế thôi.
ÁC-PA-GÔNG: Mày giở lí sự. Tao sẽ bạt tai mày về cái lí sự ấy. (Giơ tay tát). Một lần nữa, cút khỏi đây.
LA PHLE-SO: Thì tôi đi.
ÁC-PA-GÔNG: Chờ đấy. Mày có mang gì theo không?
LA PHLE-SO: Tôi có thể mang gì của ông?
ÁC-PA-GÔNG: Lại đây tao xem. Chìa các bàn tay ra.
LA PHLE-SO: Thì đây.
ÁC-PA-GÔNG: Những bàn tay khác.
LA PHLE-SƠ: Những bàn tay khác?
ÁC-PA-GÔNG: Phải.
LA PHLE-SƠ: Thì đây.
ÁC-PA-GÔNG (chỉ vào hai ống quần đùi của La Phle-sơ): Mày có cho gì vào trong này không?
LA PHLE-SƠ: Ông cứ xem đi.
ÁC-PA-GÔNG (nắn hai ống quần dưới): Những ống quần đùi rộng thế này mà dùng chứa đồ ăn cắp, thì thật tốt. Tao muốn giá đem thằng nào ra mà treo cổ.
LA PHLE-SƠ (nói riêng): Hừ! Một con người như thế, thật đáng bị cái mà hắn sợ; tôi mà ăn cắp được của hắn ta, rõ là sướng đời!”
(Mô-li-e, Lão hà tiện, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 12, NXB Đại học Huế, 2024)
Câu 26 [1089019]: Đoạn trích trên thuộc thể loại nào?
A, Bi kịch.
B, Hài kịch.
C, Chính kịch.
D, Tuồng.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích nằm trong vở hài kịch “Lão hà tiện” của Mô-li-e, khắc họa tính keo kiệt, hoang tưởng của Ác-pa-gông một cách hài hước và châm biếm.
→ Đoạn trích trên thuộc thể loại hài kịch. Đáp án: B
Đoạn trích nằm trong vở hài kịch “Lão hà tiện” của Mô-li-e, khắc họa tính keo kiệt, hoang tưởng của Ác-pa-gông một cách hài hước và châm biếm.
→ Đoạn trích trên thuộc thể loại hài kịch. Đáp án: B
Câu 27 [1089020]: Nhân vật Ác-pa-gông được khắc hoạ bởi phương diện nào?
A, Tâm trạng.
B, Ngoại hình.
C, Cử chỉ, hành động.
D, Lời nói, hành động.
Giải thích chi tiết:
Nhân vật Ác-pa-gông được khắc họa rõ nét qua lời nói (“Lại đây tao xem. Chìa các bàn tay ra.”) và hành động kiểm tra, lục soát người khác một cách quá mức. Đáp án: D
Nhân vật Ác-pa-gông được khắc họa rõ nét qua lời nói (“Lại đây tao xem. Chìa các bàn tay ra.”) và hành động kiểm tra, lục soát người khác một cách quá mức. Đáp án: D
Câu 28 [1089021]: Nhận xét nào sau đây không đúng với vai trò của chỉ dẫn sân khấu “chỉ vào hai ống quần đùi của La Phle-sơ”?
A, Mô tả hành động của nhân vật Ác-pa-gông.
B, Nhấn mạnh hành động lố bịch đến đê tiện của Ác-pa-gông.
C, Hướng sự chú ý của người xem vào chiếc quần đùi La Phle-sơ đang mặc.
D, Định hướng diễn xuất của diễn viên nhập vai Ác-pa-gông trên sân khấu.
Giải thích chi tiết:
Chỉ dẫn sân khấu “chỉ vào hai ống quần đùi của La Phle-sơ” giúp mô tả hành động, làm nổi bật tính cách Ác-pa-gông, đồng thời hướng dẫn diễn xuất cho diễn viên đóng vai nhân vật này trên sân khẩu.
→ Chỉ dẫn sân khấu “chỉ vào hai ống quần đùi của La Phle-sơ” không nhằm mục đích hướng sự chú ý của người xem vào chiếc quần đùi La Phle-sơ đang mặc. Đáp án: C
Chỉ dẫn sân khấu “chỉ vào hai ống quần đùi của La Phle-sơ” giúp mô tả hành động, làm nổi bật tính cách Ác-pa-gông, đồng thời hướng dẫn diễn xuất cho diễn viên đóng vai nhân vật này trên sân khẩu.
→ Chỉ dẫn sân khấu “chỉ vào hai ống quần đùi của La Phle-sơ” không nhằm mục đích hướng sự chú ý của người xem vào chiếc quần đùi La Phle-sơ đang mặc. Đáp án: C
Câu 29 [1089022]: Lời nói riêng của La Phle-sơ (“Hừ! Một con người như thế, thật đáng bị cái mà hắn sợ; tôi mà ăn cắp được của hắn ta, rõ là sướng đời!”) thể hiện thái độ nào của nhân vật với Ác-pa-gông?
A, Coi thường, khinh bỉ.
B, Nể trọng.
C, Kính quý.
D, Căm phẫn.
Giải thích chi tiết:
Lời nói riêng thể hiện sự coi thường, khinh bỉ của nhân vật La
Phle-sơ đối với tính cách keo kiệt, đáng sợ của Ác-pa-gông. Đáp án: A
Lời nói riêng thể hiện sự coi thường, khinh bỉ của nhân vật La
Phle-sơ đối với tính cách keo kiệt, đáng sợ của Ác-pa-gông. Đáp án: A
Câu 30 [1089023]: Tiếng cười trong đoạn trích được thể hiện qua thủ pháp nghệ thuật nào sau đây?
A, Dùng thủ pháp chơi chữ.
B, Dùng lời nói riêng.
C, Tạo tình huống kịch.
D, Dùng điệu bộ gây cười.
Giải thích chi tiết:
Lời nói riêng của La Phle-sơ (“Hừ! Một con người như thế, thật đáng bị cái mà hắn sợ; tôi mà ăn cắp được của hắn ta, rõ là sướng đời!”) tạo tiếng cười vì nó tố cáo sự lố bịch, hoang tưởng của Ác-pa-gông.
→ Tiếng cười trong đoạn trích được thể hiện qua thủ pháp nghệ thuật dùng lời nói riêng. Đáp án: B
Lời nói riêng của La Phle-sơ (“Hừ! Một con người như thế, thật đáng bị cái mà hắn sợ; tôi mà ăn cắp được của hắn ta, rõ là sướng đời!”) tạo tiếng cười vì nó tố cáo sự lố bịch, hoang tưởng của Ác-pa-gông.
→ Tiếng cười trong đoạn trích được thể hiện qua thủ pháp nghệ thuật dùng lời nói riêng. Đáp án: B
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [288931]: I _____ football in the playground when it started raining.
A, was playing
B, played
C, were playing
D, play
Kiến thức về sự phối thì:
Sự phối thì với “when”: S + V (QKTD) + when + S + V (QKĐ)
=> Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào
+ Hành động đang xảy ra chia thì Quá khứ tiếp diễn
+ Hành động xen vào chia thì Quá khứ đơn
Tạm dịch: Tôi đang chơi bóng đá ngoài sân thì trời mưa. Đáp án: A
Sự phối thì với “when”: S + V (QKTD) + when + S + V (QKĐ)
=> Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào
+ Hành động đang xảy ra chia thì Quá khứ tiếp diễn
+ Hành động xen vào chia thì Quá khứ đơn
Tạm dịch: Tôi đang chơi bóng đá ngoài sân thì trời mưa. Đáp án: A
Câu 32 [288932]: I know Hoa very well. She is a good friend of _____.
A, my
B, mine
C, me
D, I
Kiến thức về đại từ:
a good friend of mine = a good friend of my friends
=> dùng đại từ sở hữu để thay thế cho danh từ có chứa tính từ sở hữu (Đại từ sở hữu = Tính từ sở hữu + Danh từ), tránh sự lặp lại, lủng củng trong câu
Tạm dịch: Tôi biết Hoa rất rõ. Cô ấy là một người bạn tốt trong số những người bạn của tôi. Đáp án: B
a good friend of mine = a good friend of my friends
=> dùng đại từ sở hữu để thay thế cho danh từ có chứa tính từ sở hữu (Đại từ sở hữu = Tính từ sở hữu + Danh từ), tránh sự lặp lại, lủng củng trong câu
Tạm dịch: Tôi biết Hoa rất rõ. Cô ấy là một người bạn tốt trong số những người bạn của tôi. Đáp án: B
Câu 33 [289174]: Listen! Someone _____ knocking at the door.
A, is
B, are
C, can
D, were
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
- “Listen!” (Nghe này!)
=> Dấu hiệu thì Hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + Ving
- Chủ ngữ là đại từ bất định “Someone” => V chia số ít => đi với to be “is”
Tạm dịch: Nghe này! Có ai đó đang gõ cửa. Đáp án: A
- “Listen!” (Nghe này!)
=> Dấu hiệu thì Hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + Ving
- Chủ ngữ là đại từ bất định “Someone” => V chia số ít => đi với to be “is”
Tạm dịch: Nghe này! Có ai đó đang gõ cửa. Đáp án: A
Câu 34 [288933]: His father is in _____ army and his mother is _____ doctor.
A, a/a
B, the/the
C, the/a
D, an/the
Kiến thức về mạo từ:
- Chỗ trống (1):
+ Dùng mạo từ “the” trước những danh từ chỉ tập hợp: the army (quân đội), the police (cảnh sát),...
- Chỗ trống (2):
+ “doctor” là danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng một phụ âm và chưa được nhắc tới trước đó => dùng mạo từ “a”
Tạm dịch: Bố anh ấy làm trong quân đội còn mẹ anh ấy là một bác sĩ. Đáp án: C
- Chỗ trống (1):
+ Dùng mạo từ “the” trước những danh từ chỉ tập hợp: the army (quân đội), the police (cảnh sát),...
- Chỗ trống (2):
+ “doctor” là danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng một phụ âm và chưa được nhắc tới trước đó => dùng mạo từ “a”
Tạm dịch: Bố anh ấy làm trong quân đội còn mẹ anh ấy là một bác sĩ. Đáp án: C
Câu 35 [740914]: She’s only eight years old and she has learned to dance both ________.
A, modern and classic ballet
B, modern ballet and classic
C, classical and modern ballet
D, ballet classical and modern
Kiến thức về Vị trí của từ loại:
+) classical /ˈklæsɪkl/ (adj): cổ điển, truyền thống
+) classic /ˈklæsɪk/ (adj): kinh điển, hay ho
+) modern /ˈmɑːdərn/ (adj): hiện đại, tân thời
+) ballet /bæˈleɪ/ (n): múa ba lê
⇒ Vị trí của từ loại: adj + N
⇒ Ta dùng “classical” và “modern”
Tạm dịch: Cô bé chỉ mới tám tuổi và đã học nhảy cả ballet cổ điển và ballet hiện đại.
Đáp án: C Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [289178]: Carolina was firstplayer to score a hat-trick in a World Cup match, on 17th November 1991.
A, first
B, to
C, a World Cup match
D, on
Kiến thức về Mạo từ
Một số cấu trúc cần lưu ý:
- Be the first/second/third... + to V: là...đầu tiên/thứ hai/thứ ba làm gì
- On + date (ngày, tháng, năm): vào ngày tháng năm nào
=> Sửa lỗi: first => the first
Tạm dịch: Carolina là cầu thủ đầu tiên lập hat-trick trong một trận đấu ở World Cup vào ngày 17 tháng 11 năm 1991. Đáp án: A
Một số cấu trúc cần lưu ý:
- Be the first/second/third... + to V: là...đầu tiên/thứ hai/thứ ba làm gì
- On + date (ngày, tháng, năm): vào ngày tháng năm nào
=> Sửa lỗi: first => the first
Tạm dịch: Carolina là cầu thủ đầu tiên lập hat-trick trong một trận đấu ở World Cup vào ngày 17 tháng 11 năm 1991. Đáp án: A
Câu 37 [289239]: All efforts to address the academic issues in general education should bedescribed in the students’s records.
A, address
B, should
C, described
D, students’s
Kiến thức về Sở hữu cách:
- N’s + N
- Ns/es’ + N
=> Sửa lỗi: students’s => students’
(Không dùng với trường hợp 1 vì câu muốn nói về các học sinh nói chung chứ không cụ thể 1 học sinh nào)
Tạm dịch: Mọi nỗ lực nhằm giải quyết các vấn đề học tập trong giáo dục phổ thông phải được mô tả trong sổ liên lạc. Đáp án: D
- N’s + N
- Ns/es’ + N
=> Sửa lỗi: students’s => students’
(Không dùng với trường hợp 1 vì câu muốn nói về các học sinh nói chung chứ không cụ thể 1 học sinh nào)
Tạm dịch: Mọi nỗ lực nhằm giải quyết các vấn đề học tập trong giáo dục phổ thông phải được mô tả trong sổ liên lạc. Đáp án: D
Câu 38 [740923]: My classmate Henry told to me that his parents had left him without any money.
A, told
B, his
C, had left
D, any
Kiến thức về Động từ tường thuật
Cấu trúc: told sb = said to sb: nói, kể với ai
⇒ Sửa lỗi: said
Tạm dịch: Bạn cùng lớp tớ, Henry kể rằng bố mẹ cô ấy bỏ cô lại mà không để lại một đồng nào cả.
Đáp án: A
Câu 39 [290105]: She saw the beautiful beach and knew on once that she’d have a great holiday.
A, saw
B, on
C, she’d
D, a
Kiến thức về Cụm từ cố định
at once = immediately = suddenly: ngay lập tức
=> know at once that: biết ngay rằng
=> chuyển “on” thành “at”
Tạm dịch: Cô ấy đã nhìn thấy bãi biển xinh đẹp và biết ngay rằng mình sẽ có một kỳ nghỉ tuyệt vời. Đáp án: B
at once = immediately = suddenly: ngay lập tức
=> know at once that: biết ngay rằng
=> chuyển “on” thành “at”
Tạm dịch: Cô ấy đã nhìn thấy bãi biển xinh đẹp và biết ngay rằng mình sẽ có một kỳ nghỉ tuyệt vời. Đáp án: B
Câu 40 [290106]: I don’t like this place due to its annoying noise. Is there other café around here we could go to?
A, annoying
B, other café
C, around
D, could
Kiến thức về Other/another
Một số kiến thức cần lưu ý:
- Đứng trước và bổ nghĩa cho danh từ cần tính từ => đáp án A đúng
- “could” (có thể, có thể): diễn tả một khả năng trong quá khứ và cũng dùng để dự đoán khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai => đáp án D đúng
- other + N (s/es) hoặc N (không đếm được): ...khác
another + N (đếm được số ít): một...khác
=> cafe’ (quán cà phê) là danh từ đếm được số ít
=> chuyển “other” thành “another”
Tạm dịch: Tôi không thích nơi này vì tiếng ồn khó chịu của nó. Có quán cà phê nào khác xung quanh mà chúng ta có thể đến không?
Đáp án: B
Một số kiến thức cần lưu ý:
- Đứng trước và bổ nghĩa cho danh từ cần tính từ => đáp án A đúng
- “could” (có thể, có thể): diễn tả một khả năng trong quá khứ và cũng dùng để dự đoán khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai => đáp án D đúng
- other + N (s/es) hoặc N (không đếm được): ...khác
another + N (đếm được số ít): một...khác
=> cafe’ (quán cà phê) là danh từ đếm được số ít
=> chuyển “other” thành “another”
Tạm dịch: Tôi không thích nơi này vì tiếng ồn khó chịu của nó. Có quán cà phê nào khác xung quanh mà chúng ta có thể đến không?
Đáp án: B
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [290107]: Keep silent or you will wake the baby up.
A, If you keep silent, the baby will wake up.
B, If the baby wakes up, you have to keep silent.
C, Unless you keep silent, the baby will wake up.
D, The baby would wake up if you didn’t keep silent.
Tạm dịch: Giữ trật tự nếu không bạn sẽ đánh thức em bé dậy.
Xét các đáp án:
A. Nếu bạn giữ im lặng, em bé sẽ thức dậy.
=> Sai nghĩa
B. Nếu bé thức dậy, bạn phải giữ im lặng.
=> Sai nghĩa
C. Nếu bạn không giữ trật tự thì em bé sẽ thức dậy
=> Câu điều kiện loại 1: If + S + V (Hiện tại đơn),S + V (Tương lai đơn)
=> Unless = If...not: nếu không...
=> Diễn tả những sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó
=> Đáp án đúng
D. Em bé sẽ thức dậy nếu bạn không giữ im lặng.
=> Đúng về mặt nghĩa tuy nhiên sai ngữ pháp vì câu gốc muốn diễn tả một khả năng có thể xảy ra trong tương lai mà câu này dùng câu điều kiện 2 dùng để diễn tả tình huống không có thật ở hiện tại. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. Nếu bạn giữ im lặng, em bé sẽ thức dậy.
=> Sai nghĩa
B. Nếu bé thức dậy, bạn phải giữ im lặng.
=> Sai nghĩa
C. Nếu bạn không giữ trật tự thì em bé sẽ thức dậy
=> Câu điều kiện loại 1: If + S + V (Hiện tại đơn),S + V (Tương lai đơn)
=> Unless = If...not: nếu không...
=> Diễn tả những sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó
=> Đáp án đúng
D. Em bé sẽ thức dậy nếu bạn không giữ im lặng.
=> Đúng về mặt nghĩa tuy nhiên sai ngữ pháp vì câu gốc muốn diễn tả một khả năng có thể xảy ra trong tương lai mà câu này dùng câu điều kiện 2 dùng để diễn tả tình huống không có thật ở hiện tại. Đáp án: C
Câu 42 [740926]: The bookstore is struggling to attract customers, which might be due to its limited selection of books.
A, The limited variety of books may be the reason why the bookstore isn't attracting many customers.
B, The bookstore’s inability to attract customers could stem from the content of its books.
C, It is unlikely that the bookstore's poor selection of books is deterring customers.
D, Customers may avoid the bookstore because it lacks professional customer service.
Tạm dịch: Hiệu sách đang gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng, có thể là do sự hạn chế về lượng sách.
A. Sự hạn chế về số lượng sách có thể là lý do khiến hiệu sách không thu hút được nhiều khách hàng.
⇒ Đúng nghĩa
B. Sự không thu hút được khách hàng của hiệu sách có thể xuất phát từ nội dung sách.
⇒ Sai nghĩa, vì lý do là số lượng, không phải nội dung sách
C. Sự hạn chế về số lượng sách của hiệu sách không phải là lý do khiến khách hàng nản lòng.
⇒ Sai nghĩa
D. Khách hàng có thể tránh xa hiệu sách vì thiếu dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp.
⇒ Sai nghĩa, vì câu không đề cập đến dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Đáp án: A
Câu 43 [290109]: Jane didn’t drink water because it was too hot.
A, Jane couldn’t drink the water because she was hot.
B, The water was so hot that Jane couldn’t drink it.
C, The water might be too hot for Jane to drink.
D, Water couldn’t be drank by Jane due to being too hot.
Tạm dịch: Jane đã không uống nước vì nó quá nóng.
Xét các đáp án:
A. Jane không thể uống nước vì cô ấy nóng.
=> Sai nghĩa
B. Nước nóng đến nỗi Jane không thể uống được.
=> Cấu trúc: so...that: S + V + so + adj/adv + that + S + V: quá...đến nỗi mà...
=> Đáp án đúng
C. Nước có thể quá nóng để Jane uống.
=> might + Vinf: có thể, có lẽ...
=> thực tế thì nước quá nóng chứ không phải sự phỏng đoán nữa
=> Đáp án sai
D. Jane không thể uống nước do quá nóng.
=> Xét về nghĩa không sai, tuy nhiên sai ngữ pháp
=> Cấu trúc bị động: be Vp2, dạng phân từ của “drink” là “drunk” chứ không phải “drank”
=> Đáp án sai Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. Jane không thể uống nước vì cô ấy nóng.
=> Sai nghĩa
B. Nước nóng đến nỗi Jane không thể uống được.
=> Cấu trúc: so...that: S + V + so + adj/adv + that + S + V: quá...đến nỗi mà...
=> Đáp án đúng
C. Nước có thể quá nóng để Jane uống.
=> might + Vinf: có thể, có lẽ...
=> thực tế thì nước quá nóng chứ không phải sự phỏng đoán nữa
=> Đáp án sai
D. Jane không thể uống nước do quá nóng.
=> Xét về nghĩa không sai, tuy nhiên sai ngữ pháp
=> Cấu trúc bị động: be Vp2, dạng phân từ của “drink” là “drunk” chứ không phải “drank”
=> Đáp án sai Đáp án: B
Câu 44 [743471]: It wasn’t required for Michael to bring his laptop to the meeting because the presentation was already set up.
A, Michael had no choice but to bring his laptop to the meeting since the presentation was not ready yet.
B, Michael didn't bring his laptop to the meeting, even though it could have been useful.
C, Michael needn’t have brought his laptop to the meeting because the presentation was already set up.
D, Michael needn’t bring his laptop to the meeting because the presentation was already set up
Tạm dịch: Michael không cần phải mang theo máy tính xách tay đến cuộc họp vì bài thuyết trình đã được cài đặt sẵn rồi.
A. Michael không có lựa chọn nào khác ngoài việc mang theo máy tính xách tay đến cuộc họp vì bài thuyết trình vẫn chưa sẵn sàng.
⇒ Sai nghĩa
B. Michael không mang theo máy tính xách tay đến cuộc họp, mặc dù nó có thể hữu ích.
⇒ Không sát nghĩa vì thông tin trong bài không nhắc đến máy tính xách tay có hữu ích hay không
C. Michael không cần phải mang theo máy tính xách tay đến cuộc họp vì bài thuyết trình đã được thiết lập.
⇒ Đúng nghĩa
D. Michael không cần phải mang theo máy tính xách tay đến cuộc họp vì bài thuyết trình đã được thiết lập.
⇒ Câu này đúng nghĩa nhưng chia sai thì (ngữ cảnh ở quá khứ)
Đáp án: C
Câu 45 [290111]: My birthday party didn’t end until 12 AM.
A, My birthday party didn’t end at 12 AM.
B, My birthday party didn’t end after 12 AM.
C, It was not until 12 AM that my birthday party ended.
D, My birthday party ended before 12 AM.
Tạm dịch: Bữa tiệc sinh nhật của tôi mãi đến 12 giờ đêm mới kết thúc.
A. Bữa tiệc sinh nhật của tôi không kết thúc lúc 12 giờ đêm.
=> Sai nghĩa. Thực tế là bữa tiệc kết thúc lúc 12h.
B. Bữa tiệc sinh nhật của tôi không kết thúc sau 12 giờ đêm.
=> Sai nghĩa
C. Mãi đến 12 giờ đêm, bữa tiệc sinh nhật của tôi mới kết thúc.
=> Cấu trúc: It’s not until...that...: mãi cho đến tận khi...thì...
=> Đáp án đúng
D. Bữa tiệc sinh nhật của tôi kết thúc trước 12 giờ đêm.
=> Sai nghĩa Đáp án: C
A. Bữa tiệc sinh nhật của tôi không kết thúc lúc 12 giờ đêm.
=> Sai nghĩa. Thực tế là bữa tiệc kết thúc lúc 12h.
B. Bữa tiệc sinh nhật của tôi không kết thúc sau 12 giờ đêm.
=> Sai nghĩa
C. Mãi đến 12 giờ đêm, bữa tiệc sinh nhật của tôi mới kết thúc.
=> Cấu trúc: It’s not until...that...: mãi cho đến tận khi...thì...
=> Đáp án đúng
D. Bữa tiệc sinh nhật của tôi kết thúc trước 12 giờ đêm.
=> Sai nghĩa Đáp án: C
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. Building trust and connection is not an easy thing for students, but when they develop a strong relationship with their teachers, it automatically comes easy. Nowadays, educational pressures are high, and students often become victims of anxiety and loneliness. With a good relationship between teachers and students, the effects are extremely positive on the psyche of the latter. There are numerous benefits of such a relationship for a student.
2. If the relationship between teacher and their students is strong, it builds a foundation of trust that goes a long way, especially in this era of modern education. It encourages students to open up to their teachers and rely on them to give advice that is in the interest of their welfare. When a teacher listens to their students, they give out the message that their students can come to them with any doubts or problems that they are facing, and they will be heard. It makes the students confident about expressing themselves.
3. A strong relationship where the teacher listens to their students’ grievances without passing judgement or making them feel insecure is the way to create a safe environment for them. Such an environment is extremely important for fostering the personal and academic growth of the students.
4. A good word or two every time a student does something good can be a very good way of boosting their morale. Words of encouragement are something that should be spoken out loud. When students hear their teachers praise them, it urges them to consistently do better and stay worthy of that approval. It is certainly a great way of helping them improve academically.
5. A safe and supportive environment in school fosters the growth of a student in a holistic manner. A good teacher-student relationship is one way to create such an environment. It leads to improvement in the academic performance of a student. When they trust their teacher and feel heard and understood, it motivates them to work harder and better.
6. Challenges are a part of life, and knowing how to face them is a lesson that can only be taught by a teacher when they have a good relationship with their students. A supporting and caring teacher is incredible to have because they teach each student something that helps them specifically. This type of caring and understanding can be invaluable in helping students overcome obstacles and achieve their goals.
2. If the relationship between teacher and their students is strong, it builds a foundation of trust that goes a long way, especially in this era of modern education. It encourages students to open up to their teachers and rely on them to give advice that is in the interest of their welfare. When a teacher listens to their students, they give out the message that their students can come to them with any doubts or problems that they are facing, and they will be heard. It makes the students confident about expressing themselves.
3. A strong relationship where the teacher listens to their students’ grievances without passing judgement or making them feel insecure is the way to create a safe environment for them. Such an environment is extremely important for fostering the personal and academic growth of the students.
4. A good word or two every time a student does something good can be a very good way of boosting their morale. Words of encouragement are something that should be spoken out loud. When students hear their teachers praise them, it urges them to consistently do better and stay worthy of that approval. It is certainly a great way of helping them improve academically.
5. A safe and supportive environment in school fosters the growth of a student in a holistic manner. A good teacher-student relationship is one way to create such an environment. It leads to improvement in the academic performance of a student. When they trust their teacher and feel heard and understood, it motivates them to work harder and better.
6. Challenges are a part of life, and knowing how to face them is a lesson that can only be taught by a teacher when they have a good relationship with their students. A supporting and caring teacher is incredible to have because they teach each student something that helps them specifically. This type of caring and understanding can be invaluable in helping students overcome obstacles and achieve their goals.
(Source: https://tisagra.com/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 46 [1086275]: What is the passage mainly about?
A, How positive teacher-student interactions support students’ growth
B, How teachers should evaluate and grade students’ daily work
C, How students can independently improve their learning skills
D, How school facilities affect the overall student performance
Nội dung chính của bài đọc là gì?
A. Cách những tương tác tích cực giữa giáo viên và học sinh thúc đẩy sự phát triển của học sinh
B. Cách giáo viên nên đánh giá và chấm điểm công việc hàng ngày của học sinh
C. Cách học sinh có thể tự cải thiện kỹ năng học tập của mình
D. Cách cơ sở vật chất của trường học ảnh hưởng đến kết quả học tập tổng thể của học sinh
=> Bài đọc nhấn mạnh vai trò của mối quan hệ tích cực giữa giáo viên và học sinh trong việc xây dựng niềm tin, tạo môi trường an toàn và khuyến khích học sinh phát triển toàn diện. Các đoạn đầu nói về tầm quan trọng của sự tin tưởng và giao tiếp cởi mở giữa thầy và trò. Những đoạn sau trình bày tác động của lời khen, sự thấu hiểu và hỗ trợ của giáo viên đối với động lực, tinh thần và khả năng vượt qua thử thách của học sinh. Bài viết cho thấy mối quan hệ thầy trò tốt đẹp là nền tảng vững chắc giúp học sinh phát triển cá nhân và học tập hiệu quả. Đáp án: A
A. Cách những tương tác tích cực giữa giáo viên và học sinh thúc đẩy sự phát triển của học sinh
B. Cách giáo viên nên đánh giá và chấm điểm công việc hàng ngày của học sinh
C. Cách học sinh có thể tự cải thiện kỹ năng học tập của mình
D. Cách cơ sở vật chất của trường học ảnh hưởng đến kết quả học tập tổng thể của học sinh
=> Bài đọc nhấn mạnh vai trò của mối quan hệ tích cực giữa giáo viên và học sinh trong việc xây dựng niềm tin, tạo môi trường an toàn và khuyến khích học sinh phát triển toàn diện. Các đoạn đầu nói về tầm quan trọng của sự tin tưởng và giao tiếp cởi mở giữa thầy và trò. Những đoạn sau trình bày tác động của lời khen, sự thấu hiểu và hỗ trợ của giáo viên đối với động lực, tinh thần và khả năng vượt qua thử thách của học sinh. Bài viết cho thấy mối quan hệ thầy trò tốt đẹp là nền tảng vững chắc giúp học sinh phát triển cá nhân và học tập hiệu quả. Đáp án: A
Câu 47 [1086276]: According to paragraph 2, what does mutual trust help students do?
A, Avoid academic pressure
B, Open up and ask for help
C, Judge other students
D, Become more competitive
Theo đoạn 2, sự tin tưởng lẫn nhau giúp học sinh làm được điều gì?
A. Tránh khỏi áp lực học tập
B. Cởi mở và tìm kiếm sự giúp đỡ
C. Phán xét các bạn học khác
D. Trở nên cạnh tranh hơn
Căn cứ thông tin:
“It encourages students to open up to their teachers and rely on them to give advice that is in the interest of their welfare.”
(Nó khuyến khích học sinh cởi mở với giáo viên và tin tưởng vào những lời khuyên vì lợi ích của các em.) Đáp án: B
A. Tránh khỏi áp lực học tập
B. Cởi mở và tìm kiếm sự giúp đỡ
C. Phán xét các bạn học khác
D. Trở nên cạnh tranh hơn
Căn cứ thông tin:
“It encourages students to open up to their teachers and rely on them to give advice that is in the interest of their welfare.”
(Nó khuyến khích học sinh cởi mở với giáo viên và tin tưởng vào những lời khuyên vì lợi ích của các em.) Đáp án: B
Câu 48 [1086277]: In paragraph 3, which of the following is mentioned as a benefit of listening to students’ concerns?=
A, Making students feel insecure
B, Ignoring students’ opinions
C, Promoting respect toward others
D, Supporting students’ personal growth
Theo đoạn 3, lợi ích nào sau đây được đề cập khi giáo viên lắng nghe những lo lắng của học sinh?
A. Khiến học sinh cảm thấy bất an
B. Phớt lờ ý kiến của học sinh
C. Thúc đẩy sự tôn trọng giữa các học sinh với nhau
D. Hỗ trợ sự phát triển cá nhân của học sinh
Căn cứ thông tin:
“Such an environment is extremely important for fostering the personal and academic growth of the students.”
(Môi trường như vậy vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển cá nhân và học tập của học sinh.) Đáp án: D
A. Khiến học sinh cảm thấy bất an
B. Phớt lờ ý kiến của học sinh
C. Thúc đẩy sự tôn trọng giữa các học sinh với nhau
D. Hỗ trợ sự phát triển cá nhân của học sinh
Căn cứ thông tin:
“Such an environment is extremely important for fostering the personal and academic growth of the students.”
(Môi trường như vậy vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển cá nhân và học tập của học sinh.) Đáp án: D
Câu 49 [1086278]: According to paragraph 5, what is the effect of a safe and supportive school environment?
A, It improves students’ athletic ability
B, It guarantees high grades for all students
C, It reduces the number of teachers needed
D, It enhances students’ academic performance
Theo đoạn 5, môi trường học đường an toàn và hỗ trợ mang lại tác động gì?
A. Cải thiện khả năng thể thao của học sinh
B. Đảm bảo điểm số cao cho tất cả học sinh
C. Giảm số lượng giáo viên cần thiết
D. Nâng cao thành tích học tập của học sinh
Căn cứ thông tin:
“A safe and supportive environment in school fosters the growth of a student in a holistic manner. A good teacher-student relationship is one way to create such an environment. It leads to improvement in the academic performance of a student.”
(Một môi trường học đường an toàn và hỗ trợ giúp học sinh phát triển toàn diện. Mối quan hệ tốt giữa thầy và trò là một trong những cách tạo ra môi trường đó. Nó dẫn đến sự cải thiện trong thành tích học tập của học sinh.) Đáp án: D
A. Cải thiện khả năng thể thao của học sinh
B. Đảm bảo điểm số cao cho tất cả học sinh
C. Giảm số lượng giáo viên cần thiết
D. Nâng cao thành tích học tập của học sinh
Căn cứ thông tin:
“A safe and supportive environment in school fosters the growth of a student in a holistic manner. A good teacher-student relationship is one way to create such an environment. It leads to improvement in the academic performance of a student.”
(Một môi trường học đường an toàn và hỗ trợ giúp học sinh phát triển toàn diện. Mối quan hệ tốt giữa thầy và trò là một trong những cách tạo ra môi trường đó. Nó dẫn đến sự cải thiện trong thành tích học tập của học sinh.) Đáp án: D
Câu 50 [1086279]: It can be seen in paragraphs 2, 3, and 4 that teachers should__________.
A, concentrate exclusively on delivering lessons while disregarding students’ emotional and personal needs
B, engage actively with students, listen to their concerns, offer encouragement, and cultivate a nurturing and supportive learning environment
C, impose strict disciplinary measures regularly and focus mainly on rule enforcement rather than personal guidance
D, minimize any form of interaction outside formal lessons to maintain professional distance and authority
Có thể thấy trong các đoạn 2, 3 và 4 rằng giáo viên nên ________.
A. Chỉ tập trung giảng bài mà bỏ qua nhu cầu cảm xúc và cá nhân của học sinh
B. Chủ động tương tác với học sinh, lắng nghe những lo lắng của các em, đưa ra lời động viên và tạo dựng một môi trường học tập tích cực, quan tâm và hỗ trợ
C. Thường xuyên áp dụng các biện pháp kỷ luật nghiêm khắc và chú trọng vào việc thực thi nội quy hơn là hướng dẫn cá nhân
D. Hạn chế mọi hình thức tương tác ngoài giờ học chính thức để duy trì khoảng cách và quyền uy nghề nghiệp
Căn cứ thông tin:
“When a teacher listens to their students, they give out the message that their students can come to them with any doubts or problems that they are facing, and they will be heard. It makes the students confident about expressing themselves.”
(Khi giáo viên lắng nghe học sinh, họ gửi đi thông điệp rằng học sinh có thể tìm đến mình với bất kỳ khúc mắc hay khó khăn nào, và chắc chắn sẽ được thấu hiểu. Điều đó giúp các em tự tin hơn trong việc bày tỏ suy nghĩ và cảm xúc của mình.)
“A strong relationship where the teacher listens to their students’ grievances without passing judgement or making them feel insecure is the way to create a safe environment for them.”
(Một mối quan hệ vững chắc, nơi giáo viên lắng nghe những lo lắng của học sinh mà không phán xét hay khiến các em cảm thấy bất an, là cách để tạo ra một môi trường an toàn cho các em.)
“Words of encouragement are something that should be spoken out loud. When students hear their teachers praise them, it urges them to consistently do better and stay worthy of that approval.”
(Lời động viên nên được nói ra. Khi học sinh nghe thấy giáo viên khen ngợi mình, điều đó thúc đẩy các em không ngừng cố gắng để xứng đáng với sự công nhận ấy.)
=> Giáo viên nên tích cực kết nối, lắng nghe và khuyến khích học sinh, đồng thời tạo ra môi trường học tập ấm áp và hỗ trợ. Đáp án: B
A. Chỉ tập trung giảng bài mà bỏ qua nhu cầu cảm xúc và cá nhân của học sinh
B. Chủ động tương tác với học sinh, lắng nghe những lo lắng của các em, đưa ra lời động viên và tạo dựng một môi trường học tập tích cực, quan tâm và hỗ trợ
C. Thường xuyên áp dụng các biện pháp kỷ luật nghiêm khắc và chú trọng vào việc thực thi nội quy hơn là hướng dẫn cá nhân
D. Hạn chế mọi hình thức tương tác ngoài giờ học chính thức để duy trì khoảng cách và quyền uy nghề nghiệp
Căn cứ thông tin:
“When a teacher listens to their students, they give out the message that their students can come to them with any doubts or problems that they are facing, and they will be heard. It makes the students confident about expressing themselves.”
(Khi giáo viên lắng nghe học sinh, họ gửi đi thông điệp rằng học sinh có thể tìm đến mình với bất kỳ khúc mắc hay khó khăn nào, và chắc chắn sẽ được thấu hiểu. Điều đó giúp các em tự tin hơn trong việc bày tỏ suy nghĩ và cảm xúc của mình.)
“A strong relationship where the teacher listens to their students’ grievances without passing judgement or making them feel insecure is the way to create a safe environment for them.”
(Một mối quan hệ vững chắc, nơi giáo viên lắng nghe những lo lắng của học sinh mà không phán xét hay khiến các em cảm thấy bất an, là cách để tạo ra một môi trường an toàn cho các em.)
“Words of encouragement are something that should be spoken out loud. When students hear their teachers praise them, it urges them to consistently do better and stay worthy of that approval.”
(Lời động viên nên được nói ra. Khi học sinh nghe thấy giáo viên khen ngợi mình, điều đó thúc đẩy các em không ngừng cố gắng để xứng đáng với sự công nhận ấy.)
=> Giáo viên nên tích cực kết nối, lắng nghe và khuyến khích học sinh, đồng thời tạo ra môi trường học tập ấm áp và hỗ trợ. Đáp án: B
Câu 51 [1086280]: According to paragraph 6, what can a caring and understanding teacher help students do?
A, Assist students in navigating life challenges and successfully accomplishing their goals
B, Help students complete routine assignments more quickly without facing difficulties
C, Encourage students to evade challenging experiences rather than confronting them
D, Guide students to rely exclusively on textbooks for their learning and knowledge acquisition
Theo đoạn 6, một giáo viên biết quan tâm và thấu hiểu có thể giúp học sinh làm được điều gì?
A. Giúp học sinh đối mặt với những thử thách trong cuộc sống và đạt được mục tiêu của mình
B. Giúp học sinh hoàn thành các bài tập hàng ngày nhanh hơn mà không gặp khó khăn
C. Khuyến khích học sinh né tránh những trải nghiệm đầy thách thức thay vì đối diện với chúng
D. Hướng dẫn học sinh chỉ dựa vào sách giáo khoa để học và tiếp thu kiến thức
Căn cứ thông tin:
“A supporting and caring teacher is incredible to have because they teach each student something that helps them specifically. This type of caring and understanding can be invaluable in helping students overcome obstacles and achieve their goals.”
(Một người thầy tận tâm và biết quan tâm đến từng học sinh là điều vô cùng quý giá, bởi sự quan tâm và thấu hiểu như vậy là vô giá trong việc giúp học sinh vượt qua trở ngại và đạt được mục tiêu của mình.)
=> Giáo viên biết quan tâm và thấu hiểu có thể giúp học sinh vượt qua khó khăn và đạt được thành công trong học tập cũng như cuộc sống. Đáp án: A
A. Giúp học sinh đối mặt với những thử thách trong cuộc sống và đạt được mục tiêu của mình
B. Giúp học sinh hoàn thành các bài tập hàng ngày nhanh hơn mà không gặp khó khăn
C. Khuyến khích học sinh né tránh những trải nghiệm đầy thách thức thay vì đối diện với chúng
D. Hướng dẫn học sinh chỉ dựa vào sách giáo khoa để học và tiếp thu kiến thức
Căn cứ thông tin:
“A supporting and caring teacher is incredible to have because they teach each student something that helps them specifically. This type of caring and understanding can be invaluable in helping students overcome obstacles and achieve their goals.”
(Một người thầy tận tâm và biết quan tâm đến từng học sinh là điều vô cùng quý giá, bởi sự quan tâm và thấu hiểu như vậy là vô giá trong việc giúp học sinh vượt qua trở ngại và đạt được mục tiêu của mình.)
=> Giáo viên biết quan tâm và thấu hiểu có thể giúp học sinh vượt qua khó khăn và đạt được thành công trong học tập cũng như cuộc sống. Đáp án: A
Câu 52 [1086281]: The word obstacles in paragraph 6 is closest in meaning to _________.
A, achievements
B, decisions
C, barriers
D, opportunities
Từ “obstacles” trong đoạn 6 có nghĩa gần nhất với ________.
A. achievements /əˈtʃiːv.mənts/ (n): thành tựu
B. barriers /ˈbær.i.ərz/ (n): rào cản
C. decisions /dɪˈsɪʒ.ənz/ (n): quyết định
D. opportunities /ˌɒp.əˈtjuː.nə.tiz/ (n): cơ hội
Căn cứ thông tin:
“This type of caring and understanding can be invaluable in helping students overcome obstacles and achieve their goals.”
(Loại sự quan tâm và thấu hiểu này vô cùng quý giá trong việc giúp học sinh vượt qua những trở ngại và đạt được mục tiêu của mình.)
Ta có:
obstacles /ˈɒb.stə.kəlz/ (n) = barriers /ˈbær.i.ərz/ (n): rào cản. Đáp án: C
A. achievements /əˈtʃiːv.mənts/ (n): thành tựu
B. barriers /ˈbær.i.ərz/ (n): rào cản
C. decisions /dɪˈsɪʒ.ənz/ (n): quyết định
D. opportunities /ˌɒp.əˈtjuː.nə.tiz/ (n): cơ hội
Căn cứ thông tin:
“This type of caring and understanding can be invaluable in helping students overcome obstacles and achieve their goals.”
(Loại sự quan tâm và thấu hiểu này vô cùng quý giá trong việc giúp học sinh vượt qua những trở ngại và đạt được mục tiêu của mình.)
Ta có:
obstacles /ˈɒb.stə.kəlz/ (n) = barriers /ˈbær.i.ərz/ (n): rào cản. Đáp án: C
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. Young Beckham showed his own promise as a footballer, winning the coveted Bobby Charlton Soccer Schools National Skills competition at 11 years old. His talent soon caught the notice of Manchester United team officials, who asked him to try out for the club’s youth league. By age 16, Beckham had left home and was playing for United’s training division. Two years later, he made the club, and by 1995, he was a full-time starter.
2. Beckham wasted little time in making a splash on the English soccer landscape. The talented goal scorer was named the Professional Footballers’ Association Young Player of the Year in 1997. A year later, he was one of the leading faces of England’s World Cup team. In 1998, Beckham, who’d already signed a deal with Adidas, netted 13 million USD in endorsement deals.
3. In 1999, he led Manchester United to the Premier League title, the FA Cup championship, and the Champions League title. Thanks to a last-minute free kick against Greece in 2001, England qualified for the 2002 World Cup. That same year, Beckham signed a three-year 22 million USD contract to remain with Manchester United.
4. But Beckham’s time with United proved to be shorter than anyone thought. In 2003, he was acquired by Real Madrid in a stunning deal that brought to light Beckham’s growing rift with Manchester’s then-manager Alex Ferguson. Spanish soccer fans were thrilled to have their archrival join their team. Americans, meanwhile, were just getting to know him with the release of the 2002 movie Bend It Like Beckham, which follows a young girl who bucks her family’s traditional ways in order to play soccer.
5. America’s fascination with Beckham and his decade of dominance culminated in 2007 when the soccer great moved across the Atlantic on a reported five-year, 250 million USD deal with the L.A. Galaxy. The relocation was as much about giving his wife - Victoria Beckham a career boost (she helped drive the decision to move to the States) as it was to give America’s MLS a shot in the arm. Within 48 hours of the signing, the Galaxy sold more than 5,000 season tickets.
6. Beckham’s career after moving to the United States, however, was a rocky one. He was beset by injuries, spraining a knee ligament his first season in Los Angeles, and later missed out on a chance to play in the 2010 World Cup because of an Achilles tendon injury.
2. Beckham wasted little time in making a splash on the English soccer landscape. The talented goal scorer was named the Professional Footballers’ Association Young Player of the Year in 1997. A year later, he was one of the leading faces of England’s World Cup team. In 1998, Beckham, who’d already signed a deal with Adidas, netted 13 million USD in endorsement deals.
3. In 1999, he led Manchester United to the Premier League title, the FA Cup championship, and the Champions League title. Thanks to a last-minute free kick against Greece in 2001, England qualified for the 2002 World Cup. That same year, Beckham signed a three-year 22 million USD contract to remain with Manchester United.
4. But Beckham’s time with United proved to be shorter than anyone thought. In 2003, he was acquired by Real Madrid in a stunning deal that brought to light Beckham’s growing rift with Manchester’s then-manager Alex Ferguson. Spanish soccer fans were thrilled to have their archrival join their team. Americans, meanwhile, were just getting to know him with the release of the 2002 movie Bend It Like Beckham, which follows a young girl who bucks her family’s traditional ways in order to play soccer.
5. America’s fascination with Beckham and his decade of dominance culminated in 2007 when the soccer great moved across the Atlantic on a reported five-year, 250 million USD deal with the L.A. Galaxy. The relocation was as much about giving his wife - Victoria Beckham a career boost (she helped drive the decision to move to the States) as it was to give America’s MLS a shot in the arm. Within 48 hours of the signing, the Galaxy sold more than 5,000 season tickets.
6. Beckham’s career after moving to the United States, however, was a rocky one. He was beset by injuries, spraining a knee ligament his first season in Los Angeles, and later missed out on a chance to play in the 2010 World Cup because of an Achilles tendon injury.
(Source: https://www.biography.com)
Câu 53 [1086282]: The best title for the passage can be _________.
A, The Rise and Challenges of David Beckham’s Career
B, Manchester United’s Greatest Star
C, The Legacy of Beckham's World Cup Achievements
D, Beckham’s Life Beyond Soccer
Tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc là _____.
A. Sự thăng tiến và những thách thức trong sự nghiệp của David Beckham.
B. Ngôi sao vĩ đại nhất của Manchester United
C. Di sản của những thành tích tại World Cup của Beckham
D. Cuộc sống của Beckham ngoài bóng đá
⇒ Bài đọc nói về quá trình phát triển sự nghiệp của David Beckham: từ khi bắt đầu chơi bóng, gặt hái nhiều thành công và phải đối mặt với các thử thách như chấn thương, xung đột với huấn luyện viên và việc chuyển câu lạc bộ. Đáp án: A
A. Sự thăng tiến và những thách thức trong sự nghiệp của David Beckham.
B. Ngôi sao vĩ đại nhất của Manchester United
C. Di sản của những thành tích tại World Cup của Beckham
D. Cuộc sống của Beckham ngoài bóng đá
⇒ Bài đọc nói về quá trình phát triển sự nghiệp của David Beckham: từ khi bắt đầu chơi bóng, gặt hái nhiều thành công và phải đối mặt với các thử thách như chấn thương, xung đột với huấn luyện viên và việc chuyển câu lạc bộ. Đáp án: A
Câu 54 [1086283]: The word promise in paragraph 1 is closest in meaning to ________.
A, dedication
B, potential
C, training
D, influence
Câu hỏi: Từ "promise" trong đoạn 1 đồng nghĩa với từ _____.
A. dedication /ˌdedɪˈkeɪʃn/ (n): sự tận tụy, cống hiến
B. potential /pəˈtenʃl/ (n): tiềm năng
C. training /ˈtreɪnɪŋ/ (n): việc huấn luyện, đào tạo
D. influence /ˈɪnfluəns/ (n): ảnh hưởng
⇒ Từ đồng nghĩa: promise /ˈprɑːmɪs/ (n): triển vọng, tiềm năng ~ potential
Căn cứ:
“Young Beckham showed his own promise as a footballer, winning the coveted Bobby Charlton Soccer Schools National Skills competition at 11 years old.”
(Beckham trẻ đã thể hiện tiềm năng của mình như một cầu thủ bóng đá, giành chiến thắng trong cuộc thi Kỹ năng Quốc gia của Trường Bóng đá Bobby Charlton danh giá khi mới 11 tuổi.) Đáp án: B
A. dedication /ˌdedɪˈkeɪʃn/ (n): sự tận tụy, cống hiến
B. potential /pəˈtenʃl/ (n): tiềm năng
C. training /ˈtreɪnɪŋ/ (n): việc huấn luyện, đào tạo
D. influence /ˈɪnfluəns/ (n): ảnh hưởng
⇒ Từ đồng nghĩa: promise /ˈprɑːmɪs/ (n): triển vọng, tiềm năng ~ potential
Căn cứ:
“Young Beckham showed his own promise as a footballer, winning the coveted Bobby Charlton Soccer Schools National Skills competition at 11 years old.”
(Beckham trẻ đã thể hiện tiềm năng của mình như một cầu thủ bóng đá, giành chiến thắng trong cuộc thi Kỹ năng Quốc gia của Trường Bóng đá Bobby Charlton danh giá khi mới 11 tuổi.) Đáp án: B
Câu 55 [1086284]: In paragraph 2, Beckham’s early career was marked by ________.
A, a series of injuries
B, a move to the U.S
C, rapid success and recognition
D, conflicts with his manager
Trong đoạn 2, sự nghiệp ban đầu của Beckham được đánh dấu bằng ________.
A. một loạt chấn thương
B. chuyển đến Mỹ
C. thành công và được công nhận nhanh chóng
D. xung đột với người quản lý (huấn luyện viên)
Căn cứ vào thông tin:
“The talented goal scorer was named the Professional Footballers’ Association Young Player of the Year in 1997. A year later, he was one of the leading faces of England’s World Cup team. In 1998, Beckham, who’d already signed a deal with Adidas, netted $13 million in endorsement deals.”
(Cầu thủ ghi bàn tài năng này được vinh danh là Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của Hiệp hội Cầu thủ Chuyên nghiệp vào năm 1997. Một năm sau, ông trở thành một trong những gương mặt dẫn đầu của đội tuyển Anh tại World Cup. Năm 1998, Beckham, người đã ký hợp đồng với Adidas, kiếm được 13 triệu USD từ các hợp đồng quảng cáo.)
⇒ Phương án A sai, vì đoạn 2 không đề cập đến bất kỳ chấn thương nào trong giai đoạn đầu sự nghiệp của Beckham.
⇒ Phương án B sai, vì Beckham không chuyển đến Hoa Kỳ trong giai đoạn này.
⇒ Phương án C đúng, vì đoạn 2 nhấn mạnh Beckham nhanh chóng nổi bật trong làng bóng đá Anh với việc được vinh danh là Cầu thủ trẻ của năm và trở thành gương mặt tiêu biểu của đội tuyển Anh tại World Cup 1998; và ông cũng kiếm được hợp đồng tài trợ lớn.
⇒ Phương án D sai, vì mâu thuẫn giữa Beckham và huấn luyện viên Alex Ferguson không được đề cập trong đoạn này. Đáp án: C
A. một loạt chấn thương
B. chuyển đến Mỹ
C. thành công và được công nhận nhanh chóng
D. xung đột với người quản lý (huấn luyện viên)
Căn cứ vào thông tin:
“The talented goal scorer was named the Professional Footballers’ Association Young Player of the Year in 1997. A year later, he was one of the leading faces of England’s World Cup team. In 1998, Beckham, who’d already signed a deal with Adidas, netted $13 million in endorsement deals.”
(Cầu thủ ghi bàn tài năng này được vinh danh là Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của Hiệp hội Cầu thủ Chuyên nghiệp vào năm 1997. Một năm sau, ông trở thành một trong những gương mặt dẫn đầu của đội tuyển Anh tại World Cup. Năm 1998, Beckham, người đã ký hợp đồng với Adidas, kiếm được 13 triệu USD từ các hợp đồng quảng cáo.)
⇒ Phương án A sai, vì đoạn 2 không đề cập đến bất kỳ chấn thương nào trong giai đoạn đầu sự nghiệp của Beckham.
⇒ Phương án B sai, vì Beckham không chuyển đến Hoa Kỳ trong giai đoạn này.
⇒ Phương án C đúng, vì đoạn 2 nhấn mạnh Beckham nhanh chóng nổi bật trong làng bóng đá Anh với việc được vinh danh là Cầu thủ trẻ của năm và trở thành gương mặt tiêu biểu của đội tuyển Anh tại World Cup 1998; và ông cũng kiếm được hợp đồng tài trợ lớn.
⇒ Phương án D sai, vì mâu thuẫn giữa Beckham và huấn luyện viên Alex Ferguson không được đề cập trong đoạn này. Đáp án: C
Câu 56 [1086285]: It can be inferred from paragraphs 5 that _____.
A, Beckham's transfer to the L.A. Galaxy advanced Victoria’s professional paths
B, his early career at Manchester United was marked by numerous setbacks
C, his transition to Real Madrid was seamless and without conflict
D, the movie Bend It Like Beckham led to a decline in his popularity
Có thể suy ra từ đoạn 5 rằng _____.
A. Beckham chuyển đến L.A. Galaxy giúp Victoria phát triển sự nghiệp.
B. sự nghiệp ban đầu của ông ấy ở Manchester United bị cản trở bởi nhiều thất bại.
C. việc chuyển đến Real Madrid diễn ra suôn sẻ và không có xung đột.
D. bộ phim “Bend It Like Beckham” khiến ông ấy giảm sự nổi tiếng.
Căn cứ vào thông tin sau:
“The relocation was as much about giving his wife - Victoria Beckham a career boost (she helped drive the decision to move to the States) as it was to give America’s MLS a shot in the arm. Within 48 hours of the signing, the Galaxy sold more than 5,000 season tickets.”
(Việc chuyển đến Mỹ không chỉ nhằm thúc đẩy sự nghiệp của Victoria Beckham - vợ ông (người đã góp phần vào quyết định này), mà còn giúp giải bóng đá MLS của Mỹ thu hút sự chú ý. Trong vòng 48 giờ sau khi ký hợp đồng, L.A. Galaxy đã bán được hơn 5.000 vé mùa.)
⇒ Phương án A đúng, vì đoạn 5 đề cập rằng Victoria Beckham đóng vai trò quan trọng trong quyết định chuyển đến Mỹ của Beckham để thúc đẩy sự nghiệp của bà.
⇒ Phương án B sai, vì đoạn 5 không đề cập đến sự nghiệp đầu của Beckham tại Manchester United gặp khó khăn.
⇒ Phương án C sai, vì đoạn 5 không đề cập đến việc chuyển đến Real Madrid của Beckham và xảy ra do sự rạn nứt giữa ông và huấn luyện viên Alex Ferguson của Manchester United.
⇒ Phương án D sai, vì không có thông tin nào cho thấy bộ phim làm giảm sự nổi tiếng của ông. Đáp án: A
A. Beckham chuyển đến L.A. Galaxy giúp Victoria phát triển sự nghiệp.
B. sự nghiệp ban đầu của ông ấy ở Manchester United bị cản trở bởi nhiều thất bại.
C. việc chuyển đến Real Madrid diễn ra suôn sẻ và không có xung đột.
D. bộ phim “Bend It Like Beckham” khiến ông ấy giảm sự nổi tiếng.
Căn cứ vào thông tin sau:
“The relocation was as much about giving his wife - Victoria Beckham a career boost (she helped drive the decision to move to the States) as it was to give America’s MLS a shot in the arm. Within 48 hours of the signing, the Galaxy sold more than 5,000 season tickets.”
(Việc chuyển đến Mỹ không chỉ nhằm thúc đẩy sự nghiệp của Victoria Beckham - vợ ông (người đã góp phần vào quyết định này), mà còn giúp giải bóng đá MLS của Mỹ thu hút sự chú ý. Trong vòng 48 giờ sau khi ký hợp đồng, L.A. Galaxy đã bán được hơn 5.000 vé mùa.)
⇒ Phương án A đúng, vì đoạn 5 đề cập rằng Victoria Beckham đóng vai trò quan trọng trong quyết định chuyển đến Mỹ của Beckham để thúc đẩy sự nghiệp của bà.
⇒ Phương án B sai, vì đoạn 5 không đề cập đến sự nghiệp đầu của Beckham tại Manchester United gặp khó khăn.
⇒ Phương án C sai, vì đoạn 5 không đề cập đến việc chuyển đến Real Madrid của Beckham và xảy ra do sự rạn nứt giữa ông và huấn luyện viên Alex Ferguson của Manchester United.
⇒ Phương án D sai, vì không có thông tin nào cho thấy bộ phim làm giảm sự nổi tiếng của ông. Đáp án: A
Câu 57 [1086286]: It is NOT mentioned in the passage that _____.
A, Beckham's move to the L.A. Galaxy increased ticket sales
B, his move to Real Madrid highlighted issues with his former manager
C, Beckham’s endorsement deal with Adidas was signed before 1998
D, Beckham missed the 2010 World Cup due to a knee injury
Đoạn văn KHÔNG đề cập đến _____.
A. việc Beckham chuyển đến L.A. Galaxy làm tăng doanh số bán vé
B. việc ông chuyển đến Real Madrid đã làm bật lên mâu thuẫn với huấn luyện viên cũ
C. hợp đồng quảng cáo của Beckham với Adidas được ký trước năm 1998
D. Beckham bỏ lỡ World Cup 2010 do chấn thương đầu gối
Căn cứ vào những thông tin sau:
⇒ Phương án A: “... Within 48 hours of the signing, the Galaxy sold more than 5,000 season tickets.” (... Trong vòng 48 giờ sau khi ký hợp đồng, L.A. Galaxy đã bán được hơn 5.000 vé mùa.)
⇒ Phương án B: “In 2003, he was acquired by Real Madrid in a stunning deal that brought to light Beckham’s growing rift with Manchester’s then-manager Alex Ferguson.” (Năm 2003, anh được Real Madrid chiêu mộ trong một thương vụ bất ngờ, làm lộ rõ mâu thuẫn ngày càng tăng giữa ông và huấn luyện viên Alex Ferguson của Manchester.)
⇒ Phương án C: “In 1998, Beckham, who’d already signed a deal with Adidas, netted $13 million in endorsement deals.” (Năm 1998, Beckham, người đã ký hợp đồng với Adidas, kiếm được 13 triệu USD từ các hợp đồng quảng cáo.)
⇒ Phương án D: “Beckham’s career after moving to the United States, however, was a rocky one. He was beset by injuries, spraining a knee ligament his first season in Los Angeles, and later missed out on a chance to play in the 2010 World Cup because of an Achilles tendon injury.”
(Tuy nhiên, sự nghiệp của Beckham sau khi chuyển đến Mỹ gặp nhiều khó khăn. Ông liên tục gặp chấn thương, bong gân dây chằng đầu gối ngay trong mùa giải đầu tiên ở Los Angeles, và sau đó lỡ cơ hội thi đấu tại World Cup 2010 do chấn thương gân Achilles.)
⇒ Sai vì Beckham lỡ cơ hội thi đấu tại World Cup vì chấn thương gân Achilles. Đáp án: D
A. việc Beckham chuyển đến L.A. Galaxy làm tăng doanh số bán vé
B. việc ông chuyển đến Real Madrid đã làm bật lên mâu thuẫn với huấn luyện viên cũ
C. hợp đồng quảng cáo của Beckham với Adidas được ký trước năm 1998
D. Beckham bỏ lỡ World Cup 2010 do chấn thương đầu gối
Căn cứ vào những thông tin sau:
⇒ Phương án A: “... Within 48 hours of the signing, the Galaxy sold more than 5,000 season tickets.” (... Trong vòng 48 giờ sau khi ký hợp đồng, L.A. Galaxy đã bán được hơn 5.000 vé mùa.)
⇒ Phương án B: “In 2003, he was acquired by Real Madrid in a stunning deal that brought to light Beckham’s growing rift with Manchester’s then-manager Alex Ferguson.” (Năm 2003, anh được Real Madrid chiêu mộ trong một thương vụ bất ngờ, làm lộ rõ mâu thuẫn ngày càng tăng giữa ông và huấn luyện viên Alex Ferguson của Manchester.)
⇒ Phương án C: “In 1998, Beckham, who’d already signed a deal with Adidas, netted $13 million in endorsement deals.” (Năm 1998, Beckham, người đã ký hợp đồng với Adidas, kiếm được 13 triệu USD từ các hợp đồng quảng cáo.)
⇒ Phương án D: “Beckham’s career after moving to the United States, however, was a rocky one. He was beset by injuries, spraining a knee ligament his first season in Los Angeles, and later missed out on a chance to play in the 2010 World Cup because of an Achilles tendon injury.”
(Tuy nhiên, sự nghiệp của Beckham sau khi chuyển đến Mỹ gặp nhiều khó khăn. Ông liên tục gặp chấn thương, bong gân dây chằng đầu gối ngay trong mùa giải đầu tiên ở Los Angeles, và sau đó lỡ cơ hội thi đấu tại World Cup 2010 do chấn thương gân Achilles.)
⇒ Sai vì Beckham lỡ cơ hội thi đấu tại World Cup vì chấn thương gân Achilles. Đáp án: D
Câu 58 [1086287]: The word it in paragraph 5 refers to ____.
A, fascination
B, career
C, relocation
D, signing
Từ “it” trong đoạn 5 đề cập đến ____.
A. sự say mê
B. sự nghiệp
C. việc chuyển đến nơi khác
D. việc ký kết hợp đồng
Căn cứ vào thông tin:
“The relocation was as much about giving his wife - Victoria Beckham a career boost (she helped drive the decision to move to the States) as it was to give America’s MLS…”
(Việc chuyển đến Mỹ không chỉ nhằm thúc đẩy sự nghiệp của Victoria Beckham - vợ ông (người đã góp phần vào quyết định này), mà còn giúp giải bóng đá MLS của Mỹ…) Đáp án: C
A. sự say mê
B. sự nghiệp
C. việc chuyển đến nơi khác
D. việc ký kết hợp đồng
Căn cứ vào thông tin:
“The relocation was as much about giving his wife - Victoria Beckham a career boost (she helped drive the decision to move to the States) as it was to give America’s MLS…”
(Việc chuyển đến Mỹ không chỉ nhằm thúc đẩy sự nghiệp của Victoria Beckham - vợ ông (người đã góp phần vào quyết định này), mà còn giúp giải bóng đá MLS của Mỹ…) Đáp án: C
Câu 59 [1086288]: The phrase shot in the arm in paragraph 5 implies _____.
A, a financial burden
B, a source of injury
C, a much-needed boost
D, a long-term setback
Cụm từ "shot in the arm" trong đoạn 5 ngụ ý _____.
A. gánh nặng tài chính
B. nguyên nhân gây chấn thương
C. sự thúc đẩy cần thiết
D. sự cản trở lâu dài
Căn cứ vào thông tin sau:
“The relocation was as much about giving his wife - Victoria Beckham a career boost (she helped drive the decision to move to the States) as it was to give America’s MLS a shot in the arm. Within 48 hours of the signing, the Galaxy sold more than 5,000 season tickets.”
(Việc chuyển đến Mỹ không chỉ nhằm thúc đẩy sự nghiệp của Victoria Beckham - vợ ông (người đã góp phần vào quyết định này), mà còn giúp giải bóng đá MLS của Mỹ thu hút sự chú ý. Trong vòng 48 giờ sau khi ký hợp đồng, L.A. Galaxy đã bán được hơn 5.000 vé mùa.)
⇒ Bối cảnh ở đây đề cập đến việc Beckham giúp giải MLS tăng sức hút. Đáp án: C
A. gánh nặng tài chính
B. nguyên nhân gây chấn thương
C. sự thúc đẩy cần thiết
D. sự cản trở lâu dài
Căn cứ vào thông tin sau:
“The relocation was as much about giving his wife - Victoria Beckham a career boost (she helped drive the decision to move to the States) as it was to give America’s MLS a shot in the arm. Within 48 hours of the signing, the Galaxy sold more than 5,000 season tickets.”
(Việc chuyển đến Mỹ không chỉ nhằm thúc đẩy sự nghiệp của Victoria Beckham - vợ ông (người đã góp phần vào quyết định này), mà còn giúp giải bóng đá MLS của Mỹ thu hút sự chú ý. Trong vòng 48 giờ sau khi ký hợp đồng, L.A. Galaxy đã bán được hơn 5.000 vé mùa.)
⇒ Bối cảnh ở đây đề cập đến việc Beckham giúp giải MLS tăng sức hút. Đáp án: C
Câu 60 [1086289]: From the information in paragraph 6, it can be inferred that _____.
A, Beckham had a flawless career in the U.S
B, injuries hindered Beckham’s opportunities
C, Beckham retired after joining the L.A. Galaxy
D, Beckham never returned to playing after 2010
Từ thông tin ở đoạn 6, có thể suy ra rằng _____.
A. Beckham có sự nghiệp hoàn hảo ở Mỹ.
B. Các chấn thương cản trở cơ hội của Beckham.
C. Beckham giải nghệ sau khi gia nhập L.A. Galaxy.
D. Beckham không bao giờ trở lại thi đấu sau năm 2010.
Căn cứ:
“Beckham’s career after moving to the United States, however, was a rocky one. He was beset by injuries, spraining a knee ligament his first season in Los Angeles, and later missed out on a chance to play in the 2010 World Cup because of an Achilles tendon injury.”
(Tuy nhiên, sự nghiệp của Beckham sau khi chuyển đến Mỹ gặp nhiều khó khăn. Anh liên tục gặp chấn thương, bong gân dây chằng đầu gối ngay trong mùa giải đầu tiên ở Los Angeles, và sau đó lỡ cơ hội thi đấu tại World Cup 2010 do chấn thương gân Achilles.)
⇒ Phương án A sai, vì đoạn 6 nêu rõ Beckham gặp nhiều chấn thương trong sự nghiệp tại Mỹ, như chấn thương dây chằng đầu gối và gân Achilles, khiến ông không thể tham dự World Cup 2010.
⇒ Phương án B đúng, vì đoạn 6 chỉ ra Beckham gặp chấn thương dây chằng đầu gối trong mùa đầu tiên tại L.A. Galaxy, và sau đó chấn thương gân Achilles khiến ông không thể tham gia World Cup 2010. Đây là bằng chứng rõ ràng cho việc các chấn thương đã cản trở cơ hội của ông.
⇒ Phương án C sai, vì đoạn 6 không đề cập đến việc Beckham “giải nghệ” sau khi gia nhập L.A. Galaxy.
⇒ Phương án D sai, vì đoạn 6 không nói đến Beckham ngừng thi đấu hoàn toàn sau năm 2010. Đáp án: B
A. Beckham có sự nghiệp hoàn hảo ở Mỹ.
B. Các chấn thương cản trở cơ hội của Beckham.
C. Beckham giải nghệ sau khi gia nhập L.A. Galaxy.
D. Beckham không bao giờ trở lại thi đấu sau năm 2010.
Căn cứ:
“Beckham’s career after moving to the United States, however, was a rocky one. He was beset by injuries, spraining a knee ligament his first season in Los Angeles, and later missed out on a chance to play in the 2010 World Cup because of an Achilles tendon injury.”
(Tuy nhiên, sự nghiệp của Beckham sau khi chuyển đến Mỹ gặp nhiều khó khăn. Anh liên tục gặp chấn thương, bong gân dây chằng đầu gối ngay trong mùa giải đầu tiên ở Los Angeles, và sau đó lỡ cơ hội thi đấu tại World Cup 2010 do chấn thương gân Achilles.)
⇒ Phương án A sai, vì đoạn 6 nêu rõ Beckham gặp nhiều chấn thương trong sự nghiệp tại Mỹ, như chấn thương dây chằng đầu gối và gân Achilles, khiến ông không thể tham dự World Cup 2010.
⇒ Phương án B đúng, vì đoạn 6 chỉ ra Beckham gặp chấn thương dây chằng đầu gối trong mùa đầu tiên tại L.A. Galaxy, và sau đó chấn thương gân Achilles khiến ông không thể tham gia World Cup 2010. Đây là bằng chứng rõ ràng cho việc các chấn thương đã cản trở cơ hội của ông.
⇒ Phương án C sai, vì đoạn 6 không đề cập đến việc Beckham “giải nghệ” sau khi gia nhập L.A. Galaxy.
⇒ Phương án D sai, vì đoạn 6 không nói đến Beckham ngừng thi đấu hoàn toàn sau năm 2010. Đáp án: B
Câu 61 [238059]: Tập xác định của hàm số
là
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn C. Điều kiện:
TXĐ:
Đáp án: C
TXĐ:
Đáp án: C
Câu 62 [343992]: Giải phương trình
ta được
ta được A, 

B, 

C,
D, 

Phương trình 


Chọn D. Đáp án: D



Chọn D. Đáp án: D
Câu 63 [1062721]: Ở giải bóng đá Ngoại hạng Anh mùa giải
đội Arsenal đã thi đấu
trận mà không thua trận nào và giành chức vô địch với
điểm. Biết rằng với mỗi trận đấu, đội thắng được
điểm, đội thua không có điểm và nếu hai đội hoà nhau thì mỗi đội được
điểm. Mùa giải đó đội Arsenal đã giành được bao nhiêu trận thắng?
đội Arsenal đã thi đấu
trận mà không thua trận nào và giành chức vô địch với
điểm. Biết rằng với mỗi trận đấu, đội thắng được
điểm, đội thua không có điểm và nếu hai đội hoà nhau thì mỗi đội được
điểm. Mùa giải đó đội Arsenal đã giành được bao nhiêu trận thắng? A, 24 trận.
B, 26 trận.
C, 25 trận.
D, 23 trận.
Gọi số trận thắng của đội Arsenal ở giải bóng đá Ngoại hạng Anh mùa giải 2003 – 2004 là
(trận) 
Số trận hòa của đội Arsenal ở giải bóng đá Ngoại hạng Anh mùa giải 2003 – 2004 là
(trận) 
Vì đội Arsenal đã thi đấu 38 trận trong mùa giải đó nên ta có phương trình
(1)
Vì đội Arsenal giành chức vô địch với 90 điểm nên ta có phương trình
(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
suy ra 
Vậy ở giải bóng đá Ngoại hạng Anh mùa giải 2003 – 2004, đội Arsenal đã thắng 26 trận và hòa 12 trận. Đáp án: B
(trận) 
Số trận hòa của đội Arsenal ở giải bóng đá Ngoại hạng Anh mùa giải 2003 – 2004 là
(trận) 
Vì đội Arsenal đã thi đấu 38 trận trong mùa giải đó nên ta có phương trình
(1)Vì đội Arsenal giành chức vô địch với 90 điểm nên ta có phương trình
(2)Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
suy ra 
Vậy ở giải bóng đá Ngoại hạng Anh mùa giải 2003 – 2004, đội Arsenal đã thắng 26 trận và hòa 12 trận. Đáp án: B
Câu 64 [581399]: Một người làm việc cho một công ty. Theo hợp đồng trong năm đầu tiên, tháng lương thứ nhất là 6 triệu đồng và lương tháng sau cao hơn tháng trước là 200 ngàn đồng. Hỏi hợp đồng tháng thứ 7 người đó nhận được lương là bao nhiêu?
A, 7,0 triệu.
B, 7,3 triệu.
C, 7,2 triệu.
D, 7,4 triệu.
Tháng thứ 2 người đó nhận được số tiền là:
đồng.
Tháng thứ 3 người đó nhận được số tiền là:
đồng.
…..
Tháng thứ
người đó nhận được số tiền là:
đồng.
Tháng thứ 7 người đó nhận được số tiền là:
đồng.
Chọn C. Đáp án: C
đồng.
Tháng thứ 3 người đó nhận được số tiền là:
đồng.
…..
Tháng thứ
người đó nhận được số tiền là:
đồng.
Tháng thứ 7 người đó nhận được số tiền là:
đồng.
Chọn C. Đáp án: C
Câu 65 [382480]: Khoảng cách từ gốc toạ độ
đến tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
bằng
đến tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

ĐKXĐ:
Ta có:
Suy ra
Nên
là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Vậy khoảng cách từ gốc tọa độ
đến tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là
.
Đáp án: A
Ta có:
Suy ra
Nên
là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Vậy khoảng cách từ gốc tọa độ
đến tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là
.
Đáp án: A
Câu 66 [136575]: (Đề thi THPTQG 2017 Mã đề 102) Một vật chuyển động trong 3 giờ với vận tốc
phụ thuộc thời gian
có đồ thị là một phần của đường parabol có đỉnh
và trục đối xứng song song với trục tung như hình bên. Tính quãng đường
mà vật di chuyển được trong 3 giờ đó.
phụ thuộc thời gian
có đồ thị là một phần của đường parabol có đỉnh
và trục đối xứng song song với trục tung như hình bên. Tính quãng đường
mà vật di chuyển được trong 3 giờ đó.
Gọi phương trình parabol là
.
Vì
có đỉnh
và đi qua
nên
.
Do đó, phương trình parabol là
.
Vậy quãng đường mà vật di chuyển là
.Vì
có đỉnh
và đi qua
nên
.Do đó, phương trình parabol là
.Vậy quãng đường mà vật di chuyển là

Câu 67 [1062567]: Cho hai số thực
và
thỏa mãn
Khi đó giá trị của biểu thức
bằng bao nhiêu?
và
thỏa mãn
Khi đó giá trị của biểu thức
bằng bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Ta có
Vậy
Đáp án: A
Ta có
Vậy
Đáp án: A
Câu 68 [31332]: Cho hàm số
. Tìm
để đồ thị hàm số
không có tiệm cận đứng.
. Tìm
để đồ thị hàm số
không có tiệm cận đứng. A, 

B, 

C, 

D, 

HD: Phương trình
vô nghiệm
Chọn C Đáp án: C
vô nghiệm
Chọn C Đáp án: C
Câu 69 [28611]: Tìm tất cả các giá trị của tham số
để đường cong
cắt đường thẳng
tại ba điểm phân biệt
thỏa mãn điểm
nằm giữa
và
đồng thời đoạn thẳng
có độ dài
để đường cong
cắt đường thẳng
tại ba điểm phân biệt
thỏa mãn điểm
nằm giữa
và
đồng thời đoạn thẳng
có độ dài
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có 

Để đường cong cắt đường thẳng đã cho tại ba điểm phân biệt thì phương trình
phải có hai nghiệm phân biệt khác 0

Gọi
là hai nghiệm của phương trình 


và
cũng là hoành độ của hai điểm
Vì
nằm giữa
nên 
Ta có


Chọn đáp án C. Đáp án: C


Để đường cong cắt đường thẳng đã cho tại ba điểm phân biệt thì phương trình
phải có hai nghiệm phân biệt khác 0 
Gọi
là hai nghiệm của phương trình 


và
cũng là hoành độ của hai điểm
Vì
nằm giữa
nên 
Ta có



Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 70 [50346]: Cho các số thực
thỏa mãn
Đặt
Khẳng định nào sau đây đúng?
thỏa mãn
Đặt
Khẳng định nào sau đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
và
suy ra
và 
Khi đó




Vậy
Chọn C. Đáp án: C
và
suy ra
và 
Khi đó





Vậy
Chọn C. Đáp án: C
Câu 71 [79313]: Cho phương trình
Biết rằng
là giá trị thực lớn nhất của tham số
để phương trình trên có hai nghiệm thực phân biệt
thỏa
Giá trị của
thuộc khoảng nào sau đây?
Biết rằng
là giá trị thực lớn nhất của tham số
để phương trình trên có hai nghiệm thực phân biệt
thỏa
Giá trị của
thuộc khoảng nào sau đây? A, 

B, 

C, 

D, 

Đáp án: A
Câu 72 [1083238]: Cho hình vuông cạnh bằng 1 (đơn vị độ dài). Chia hình vuông đó thành 4 hình vuông nhỏ bằng nhau, sau đó tô màu hình vuông nhỏ góc dưới bên trái như hình vẽ. Lặp lại các thao tác này với hình vuông nhỏ góc trên bên phải. Giả sử quá trình trên tiếp diễn vô hạn lần. Gọi
lần lượt là độ dài cạnh của các hình vuông được tô màu.

Giá trị của
với
bằng bao nhiêu?
lần lượt là độ dài cạnh của các hình vuông được tô màu.
Giá trị của
với
bằng bao nhiêu? A, 2.
B, 1.
C, 4.
D, 3.
Chọn B.
Hình vuông đầu tiên được tô màu có độ dài cạnh là
Hình vuông thứ hai được tô màu có độ dài cạnh là
Hình vuông thứ ba được tô màu có độ dài cạnh là
…
Độ dài cạnh của các hình vuông được tô màu tạo thành một cấp số nhân với
và công bội
Vậy
Đáp án: B
Hình vuông đầu tiên được tô màu có độ dài cạnh là
Hình vuông thứ hai được tô màu có độ dài cạnh là
Hình vuông thứ ba được tô màu có độ dài cạnh là
…
Độ dài cạnh của các hình vuông được tô màu tạo thành một cấp số nhân với
và công bội
Vậy
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 75:
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1;0;1), B(1;3;0), C (0;2;1).
Câu 73 [1083241]: Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C.
Vectơ pháp tuyến của
vuông góc đồng thời vời hai vectơ
và
nên:
Đáp án: C
Vectơ pháp tuyến của
vuông góc đồng thời vời hai vectơ
và
nên:
Đáp án: C
Câu 74 [1083242]: Điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn D.
Mặt phẳng
đi qua điểm
và có
nên có phương trình là:
Xét điểm
Xét điểm
Xét điểm
Xét điểm
Đáp án: D
Mặt phẳng
đi qua điểm
và có
nên có phương trình là:
Xét điểm
Xét điểm
Xét điểm
Xét điểm
Đáp án: D
Câu 75 [1083243]: Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng
đi qua điểm nào sau đây?
đi qua điểm nào sau đây? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn D.
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng trung trực
của đoạn thẳng
vuông góc đồng thời với
và
nên:
Có
là trung điểm của đoạn thẳng
nên
Phương trình mặt phẳng đường trung trực của đoạn thẳng
là:
Xét điểm
Xét điểm
Xét điểm
Xét điểm
Đáp án: D
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng trung trực
của đoạn thẳng
vuông góc đồng thời với
và
nên:
Có
là trung điểm của đoạn thẳng
nên
Phương trình mặt phẳng đường trung trực của đoạn thẳng
là:
Xét điểm
Xét điểm
Xét điểm
Xét điểm
Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 78:
Năm bạn Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí và Tín xếp hàng một cách ngẫu nhiên thành một hàng ngang để chụp ảnh.
Câu 76 [741242]: Số cách xếp là
A, 

B, 

C, 

D, 

Số phần tử của không gian mẫu là:
Đáp án: B
Đáp án: B
Câu 77 [741243]: Xác suất của biến cố: “Nhân và Tín không đứng cạnh nhau” bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Gọi A là biến cố “Nhân và Tín đứng cạnh nhau”.
Coi Nhân và Tín là một nhóm thì có 2! cách sắp xếp hai bạn này trong nhóm. Xếp nhóm Nhân và Tín với 3 người còn lại thì có 4! cách sắp xếp.
Số các kết quả thuận lợi cho
là: 
Xác suất của biến cố
là: 
Xác suất của biến cố “Nhân và Tín không đứng cạnh nhau” là:
Đáp án: D
Coi Nhân và Tín là một nhóm thì có 2! cách sắp xếp hai bạn này trong nhóm. Xếp nhóm Nhân và Tín với 3 người còn lại thì có 4! cách sắp xếp.
Số các kết quả thuận lợi cho
là: 
Xác suất của biến cố
là: 
Xác suất của biến cố “Nhân và Tín không đứng cạnh nhau” là:
Đáp án: D
Câu 78 [741244]: Xác suất của biến cố: "Trí không đứng ở đầu hàng" bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Gọi B là biến cố “Trí đứng ở đầu hàng”.
Khi đó, có 1 cách sắp xếp Trí và 4 ! cách sắp xếp 4 người còn lại
!
Xác suất của biến cố “Trí không đứng ở đầu hàng” là:
Đáp án: A
Khi đó, có 1 cách sắp xếp Trí và 4 ! cách sắp xếp 4 người còn lại
!
Xác suất của biến cố “Trí không đứng ở đầu hàng” là:
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 79 đến 80:
Trong không gian với hệ tọa độ
, cho điểm
và đường thẳng 
, cho điểm
và đường thẳng 
Câu 79 [1092556]: Mặt phẳng
đi qua
song song với đường thẳng
và vuông góc với mặt phẳng
có phương trình là
đi qua
song song với đường thẳng
và vuông góc với mặt phẳng
có phương trình là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Ta có
Mặt phẳng
song song với đường thẳng
và vuông góc với mặt phẳng
nên
vuông góc đồng thời với
Suy ra
Vậy phương trình mặt phẳng
là:
Đáp án: A
Ta có
Mặt phẳng
song song với đường thẳng
và vuông góc với mặt phẳng
nên
vuông góc đồng thời với
Suy ra
Vậy phương trình mặt phẳng
là:
Đáp án: A
Câu 80 [1092557]: Đường thẳng đi qua
vuông góc với
và cắt trục
có phương trình là
vuông góc với
và cắt trục
có phương trình là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Gọi giao điểm của đường thẳng
và trục
là 
Khi đó
đi qua
và
nên có vectơ chỉ phương là 
Mặt khác



Suy ra
hay 
Vậy phương trình đường thẳng
có vectơ chỉ phương
và đi qua điểm
là
Đáp án: A
Gọi giao điểm của đường thẳng
và trục
là 
Khi đó
đi qua
và
nên có vectơ chỉ phương là 
Mặt khác



Suy ra
hay 
Vậy phương trình đường thẳng
có vectơ chỉ phương
và đi qua điểm
là
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82:
Ông Vinh có một mảnh đất hình tứ giác ABCD với AB = 4, 4 m; BC =16,3 m; CD = 7,2 m; AD = 6, 2 m. Để tính diện tích mảnh đất, ông Vinh lấy các điểm M, N lần lượt trên các cạnh AB, AD sao cho AM =1 m, AN =1 m. Ông Vinh đo được MN =1,8 m (tham khảo hình vẽ).


Câu 81 [1083239]: Độ dài BD bằng bao nhiêu km? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
A, 9,58.
B, 9,57.
C, 6,23.
D, 8,67.
Chọn B.
Xét tam giác
có:
Xét tam giác
có:
Suy ra
Đáp án: B
Xét tam giác
có:
Xét tam giác
có:
Suy ra
Đáp án: B
Câu 82 [1083240]: Diện tích mảnh đất đó bằng bao nhiêu
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị. A, 26,63.
B, 22,81.
C, 17,45.
D, 23,57.
Chọn A.
Áp dụng công thức tính diện tích tam giác khi biết độ dài các cạnh của tam giác đó:
với
Xét tam giác
có
khi đó diện tích tam giác
là:
Xét tam giác
có
khi đó diện tích tam giác
là:
Vậy diện tích mảnh đất đó là
(kết quả có sự chênh lệch nhỏ so sai số trong quá trình làm tròn)
Đáp án: A
Áp dụng công thức tính diện tích tam giác khi biết độ dài các cạnh của tam giác đó:
với
Xét tam giác
có
khi đó diện tích tam giác
là:
Xét tam giác
có
khi đó diện tích tam giác
là:
Vậy diện tích mảnh đất đó là
(kết quả có sự chênh lệch nhỏ so sai số trong quá trình làm tròn)
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84:
Hộp thứ nhất có 3 viên bi xanh và 6 viên vi đỏ. Hộp thứ hai có 3 viên vi xanh và 7 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thức và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên từ hộp thứ hai.
Gọi A là biến cố “Lấy ra một bi một màu xanh ở hộp thứ nhất”.
Gọi B là biến cố: “Hai bi lấy ra từ hộp thứ hai là màu đỏ”.
Câu 83 [715094]: Xác suất có điều kiện
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
A là biến cố “Lấy ra bi màu xanh ở hộp thứ nhất”
Khi đó số bi trong hộp 2 là: 4 bi xanh và 7 bi đỏ
Đáp án: D
A là biến cố “Lấy ra bi màu xanh ở hộp thứ nhất”
Khi đó số bi trong hộp 2 là: 4 bi xanh và 7 bi đỏ
Đáp án: D
Câu 84 [715095]: Xác suất
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Khi lấy 1 viên đỏ từ hộp 1 chuyển sang hộp 2 thì hộp 2 có 3 bi xanh và 8 bi đỏ
Xác xuất chọn 2 viên đỏ trong trường hợp này là:
Ta có:
Đáp án: A
Khi lấy 1 viên đỏ từ hộp 1 chuyển sang hộp 2 thì hộp 2 có 3 bi xanh và 8 bi đỏ
Xác xuất chọn 2 viên đỏ trong trường hợp này là:
Ta có:
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87:
Có một đề xuất nhằm cung cấp một hệ thống giao thông công cộng nội đô nhanh hơn, hiệu quả hơn và “thân thiện” hơn với môi trường bằng cách sử dụng taxi điện. Đề xuất này đòi hỏi phải lắp đặt các nguồn điện tại nhiều địa điểm khác nhau vì taxi chỉ có thể hoạt động trong một khoảng thời gian giới hạn trước khi sạc lại. Một tài xế đang đi trên đường thì xe cảnh báo sắp hết điện. Đồ thị bên đây cho thấy tốc độ v (m/s) mà taxi sẽ duy trì cho đến khi được sạc lại. Đường cong trên tiếp xúc với trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 900. Gọi
với (
) là quãng đường mà tài xế di chuyển sau
(giây) kể từ thời điểm xe báo sắp hết điện.

với (
) là quãng đường mà tài xế di chuyển sau
(giây) kể từ thời điểm xe báo sắp hết điện.
Câu 85 [1083244]: Giá trị của
là
là A, 9720.
B, 9620.
C, 9520.
D, 9420.
Chọn A.
Hàm số tốc độ của xe điện là:
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tốc độ có dạng là:
với
Đường cong tốc độ tiếp xúc với trục hoành
tại điểm
nên:
Có điểm
thuộc đường cong
nên:
Suy ra
Vậy
Đáp án: A
Hàm số tốc độ của xe điện là:
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tốc độ có dạng là:
với
Đường cong tốc độ tiếp xúc với trục hoành
tại điểm
nên:
Có điểm
thuộc đường cong
nên:
Suy ra
Vậy
Đáp án: A
Câu 86 [1083245]: Giá trị của
là
là A, 100.
B, 108.
C, –100.
D, –108.
Chọn D.
Ta có
Đáp án: D
Ta có
Đáp án: D
Câu 87 [1083246]: Quãng đường mà tài xế đi thêm được từ lúc cảnh báo cho đến khi dừng hẳn là bao nhiêu mét?
A, 2500.
B, 5000.
C, 7500.
D, 10 000.
Chọn C.
Cần xác định thời gian xe dừng lại: xe dừng lại khi
Khi đó quãng đường xe di chuyển được thêm là:
Đáp án: C
Cần xác định thời gian xe dừng lại: xe dừng lại khi
Khi đó quãng đường xe di chuyển được thêm là:
Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với đáy ( ABCD) và SA = 2a.
Câu 88 [739759]: Thể tích khối chóp
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

HD: Chọn đáp án C.

Ta có
(tính chất của 2 mặt phẳng vuông góc)
Suy ra
là chiều cao của hình chóp 
Suy ra thể tích của hình chóp
là 
Đáp án: C

Ta có
(tính chất của 2 mặt phẳng vuông góc)Suy ra
là chiều cao của hình chóp 
Suy ra thể tích của hình chóp
là 
Đáp án: C
Câu 89 [739760]: Cosin của góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
và mặt phẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

HD: Chọn đáp án D.


Do hình chiếu của
lên mặt phẳng
là
nên góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
là góc giữa hai đường thẳng
và
và bằng 
Trong tam giác vuông
ta có 

Suy ra

Vậy cosin của góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
là
Đáp án: D


Do hình chiếu của
lên mặt phẳng
là
nên góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
là góc giữa hai đường thẳng
và
và bằng 
Trong tam giác vuông
ta có 

Suy ra


Vậy cosin của góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
là
Đáp án: D
Câu 90 [739762]: Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng
và
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Trong mặt phẳng đáy, kẻ
Suy ra
Kẻ

Ta có
Lại có
Để tính được
ta cần tính được
Thực hiện như sau:
Gọi
Vì ta kẻ
nên dễ dàng thấy được
là hình bình hành.
Ta có
(gt) và
(tính chất của hình vuông) mà
là hình chữ nhật hay
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông
ta có




Đáp án: B
Trong mặt phẳng đáy, kẻ

Suy ra

Kẻ


Ta có

Lại có
Để tính được
ta cần tính được
Thực hiện như sau:
Gọi
Vì ta kẻ
nên dễ dàng thấy được
là hình bình hành.
Ta có
(gt) và
(tính chất của hình vuông) mà
là hình chữ nhật hay
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông
ta có




Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94:
Sáu nhân viên là P, Q, R, S, T và U đang so sánh thu nhập và chi tiêu của họ. Thông tin sau đây được biết về họ.
(i) Thu nhập của P cao hơn thu nhập của U và chi tiêu của anh ta cao hơn T.
(ii) Thu nhập của Q cao hơn thu nhập của S nhưng chi tiêu của anh ta thấp hơn R.
(iii) Thu nhập của U thấp hơn thu nhập của R nhưng chi tiêu của anh ta cao hơn R.
(iv) Không có hai người nào có thu nhập và chi tiêu bằng nhau.
(v) Người có thu nhập cao thứ hai có chi tiêu thấp thứ hai nhưng không phải là Q.
(vi) Người có chi tiêu cao nhất có thu nhập thấp thứ hai nhưng không phải là S.
(vii) Chi tiêu của T cao thứ ba và thu nhập của anh ta thấp hơn U.
(viii) Người có chi tiêu thấp nhất có thu nhập cao thứ ba.
(i) Thu nhập của P cao hơn thu nhập của U và chi tiêu của anh ta cao hơn T.
(ii) Thu nhập của Q cao hơn thu nhập của S nhưng chi tiêu của anh ta thấp hơn R.
(iii) Thu nhập của U thấp hơn thu nhập của R nhưng chi tiêu của anh ta cao hơn R.
(iv) Không có hai người nào có thu nhập và chi tiêu bằng nhau.
(v) Người có thu nhập cao thứ hai có chi tiêu thấp thứ hai nhưng không phải là Q.
(vi) Người có chi tiêu cao nhất có thu nhập thấp thứ hai nhưng không phải là S.
(vii) Chi tiêu của T cao thứ ba và thu nhập của anh ta thấp hơn U.
(viii) Người có chi tiêu thấp nhất có thu nhập cao thứ ba.
Câu 91 [583579]: Thu nhập của ai thấp hơn S nhưng chi tiêu lớn hơn T?
A, P.
B, U.
C, Q.
D, R.
Chọn đáp án B.
Dựa vào các dữ kiện:
• Người có thu nhập cao thứ hai có chi tiêu thấp thứ hai nhưng không phải là Q.
• Người có chi tiêu cao nhất có thu nhập thấp thứ hai nhưng không phải là S.
• Chi tiêu của T cao thứ ba.
Ta có bảng minh họa thứ tự thu nhập và chi phí từ cao đến thấp:
Kết hợp dữ kiện:
• Chi tiêu của P cao hơn T.
• Chi tiêu của Q thấp hơn R.
• Chi tiêu của U cao hơn R.
P
T, U
R
Q
Q phải là người có chi tiêu thấp nhất, P có chi tiêu cao nhất hoặc nhì.
Nhận xét: Nếu P có chi tiêu cao nhất thì P sẽ có thu nhập thấp thứ hai, không thỏa mãn (i) và (vii).
P có chi tiêu cao thứ hai.

• Thu nhập của P cao hơn thu nhập của U.
• Thu nhập của Q cao hơn thu nhập của S.
• Thu nhập của U thấp hơn thu nhập của R.
• Thu nhập của T thấp hơn U.
• Người có chi tiêu thấp nhất có thu nhập cao thứ ba => Đó là Q.
Thu nhập: P, R
U
T, Q
S.

Người có thu nhập thấp hơn S nhưng chi tiêu lớn hơn T là U. Đáp án: B
Dựa vào các dữ kiện:
• Người có thu nhập cao thứ hai có chi tiêu thấp thứ hai nhưng không phải là Q.
• Người có chi tiêu cao nhất có thu nhập thấp thứ hai nhưng không phải là S.
• Chi tiêu của T cao thứ ba.
Ta có bảng minh họa thứ tự thu nhập và chi phí từ cao đến thấp:
Kết hợp dữ kiện:
• Chi tiêu của P cao hơn T.
• Chi tiêu của Q thấp hơn R.
• Chi tiêu của U cao hơn R.
P
T, U
R
Q
Q phải là người có chi tiêu thấp nhất, P có chi tiêu cao nhất hoặc nhì.
Nhận xét: Nếu P có chi tiêu cao nhất thì P sẽ có thu nhập thấp thứ hai, không thỏa mãn (i) và (vii).
P có chi tiêu cao thứ hai.
• Thu nhập của P cao hơn thu nhập của U.
• Thu nhập của Q cao hơn thu nhập của S.
• Thu nhập của U thấp hơn thu nhập của R.
• Thu nhập của T thấp hơn U.
• Người có chi tiêu thấp nhất có thu nhập cao thứ ba => Đó là Q.
Thu nhập: P, R
U
T, Q
S.
Người có thu nhập thấp hơn S nhưng chi tiêu lớn hơn T là U. Đáp án: B
Câu 92 [583580]: Ai có thu nhập thấp nhất?
A, P.
B, Q.
C, S.
D, T.
Chọn đáp án D.
Dựa vào bảng thu nhập
Người có thu nhập thấp nhất là T.
Đáp án: D
Dựa vào bảng thu nhập
Người có thu nhập thấp nhất là T.
Đáp án: D
Câu 93 [583581]: Có bao nhiêu người có chi tiêu thấp hơn R?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, Không xác định được.
Chọn đáp án A.
Dựa vào bảng thu nhập
Số người có chi tiêu thấp hơn R là 1. Đáp án: A
Dựa vào bảng thu nhập
Số người có chi tiêu thấp hơn R là 1. Đáp án: A
Câu 94 [583582]: Có bao nhiêu người có thu nhập cao hơn S nhưng chi tiêu thấp hơn T?
A, 1.
B, 2.
C, 0.
D, 3.
Chọn đáp án B.
Dựa vào bảng thu nhập
Số người có thu nhập cao hơn S nhưng chi tiêu thấp hơn T là 2.
Đáp án: B
Dựa vào bảng thu nhập
Số người có thu nhập cao hơn S nhưng chi tiêu thấp hơn T là 2.
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98:
Có sáu tiết mục A, B, C, D, E và F được biểu diễn trong một chương trình. Lịch biểu diễn phải tuân theo các điều kiện sau:
(i) Tiết mục A được biểu diễn trước tiếc mục E, giữa hai tiết mục này có 1 tiết mục khác.
(ii) Tiết mục C không biểu diễn thứ 2.
(iii) Tiết mục B được biểu diễn sau tiết mục F.
(iv) Tiết mục D được biểu diễn thứ 5 và không biểu diễn ngay trước tiết mục B.
(v) Tiết mục E không phải tiết mục cuối cùng.
(i) Tiết mục A được biểu diễn trước tiếc mục E, giữa hai tiết mục này có 1 tiết mục khác.
(ii) Tiết mục C không biểu diễn thứ 2.
(iii) Tiết mục B được biểu diễn sau tiết mục F.
(iv) Tiết mục D được biểu diễn thứ 5 và không biểu diễn ngay trước tiết mục B.
(v) Tiết mục E không phải tiết mục cuối cùng.
Câu 95 [1071163]: Trong số các tiết mục sau, tiết mục nào biển diễn ngay sau tiết mục D?
A, A.
B, C.
C, D.
D, E.
Chọn đáp án B.
Thứ tự của 6 tiết mục được sắp xếp theo thứ tự như sau:
Dữ kiện Tiết mục D được biểu diễn thứ 5:
Dựa vào dữ kiện:
Tiết mục A được biểu diễn trước tiếc mục E, giữa hai tiết mục này có 1 tiết mục khác và tiết mục E không phải tiết mục cuối cùng nên ta có 2 cách sắp xếp các tiết mục này như sau:
Kết hợp với dữ kiện:
F biểu diễn trước B mà B không diễn ngay sau D (B không diễn vào thứ 6) nên tiết mục C phải diễn vào thứ 6.
Như vậy tiết mục biểu diễn ngay sau D là tiết mục C. Đáp án: B
Thứ tự của 6 tiết mục được sắp xếp theo thứ tự như sau:
Dữ kiện Tiết mục D được biểu diễn thứ 5:
Dựa vào dữ kiện:
Tiết mục A được biểu diễn trước tiếc mục E, giữa hai tiết mục này có 1 tiết mục khác và tiết mục E không phải tiết mục cuối cùng nên ta có 2 cách sắp xếp các tiết mục này như sau:
Kết hợp với dữ kiện:
F biểu diễn trước B mà B không diễn ngay sau D (B không diễn vào thứ 6) nên tiết mục C phải diễn vào thứ 6.
Như vậy tiết mục biểu diễn ngay sau D là tiết mục C. Đáp án: B
Câu 96 [1071164]: Tiết mục B chắc chắn biểu diễn giữa hai tiết mục nào sau đây?
A, E và F.
B, C và E.
C, C và D.
D, A và D.
Chọn đáp án D.
Từ diễn kiện đề cho:
Suy ra tiết mục B chắc chắn biểu diễn giữa A và D. Đáp án: D
Từ diễn kiện đề cho:
Suy ra tiết mục B chắc chắn biểu diễn giữa A và D. Đáp án: D
Câu 97 [1071165]: Đáp án nào sau đây thể hiện đúng thứ tự biểu diễn các tiết mục?
A, F, A, C, E, D, B.
B, A, F, B, E, D, C.
C, A, F, E, C, D, B.
D, Cả 3 đáp án trên đều sai.
Chọn đáp án D.
Từ diễn kiện đề cho:
Đáp án: D
Từ diễn kiện đề cho:
Đáp án: D
Câu 98 [1071166]: Có 3 cặp trong các cặp sau đây có vị trí ngồi theo một quy luật nào đó. Tìm cặp không tuân theo quy luật đó?
A, A và F.
B, B và E.
C, C và E.
D, D và C.
Chọn đáp án C.
Từ diễn kiện đề cho:
Suy ra quy luật là đều đứng cạnh nhau. Đáp án: C
Từ diễn kiện đề cho:
Suy ra quy luật là đều đứng cạnh nhau. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102:
Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây cho thấy số lượng học sinh đăng kí tham gia hai kì thi A và B trong những năm khác nhau.


Câu 99 [1070990]: Tỉ số giữa tổng số học sinh đăng kí tham gia kì thi A trong các năm 2013, 2015 và 2016 với tổng số học sinh đăng kí tham gia kì thi B trong các năm 2012, 2013 và 2017 là
A, 35 : 41.
B, 27 : 20.
C, 22 : 34.
D, 51 : 32.
Chọn đáp án B.
Tổng số học sinh đăng kí kì thi A trong các năm 2013, 2015 và 2016 là:
Tổng số học sinh đăng kí kì thi B trong các năm 2012, 2013 và 2017 là:
Suy ra tỷ lệ:
Đáp án: B
Tổng số học sinh đăng kí kì thi A trong các năm 2013, 2015 và 2016 là:
Tổng số học sinh đăng kí kì thi B trong các năm 2012, 2013 và 2017 là:
Suy ra tỷ lệ:
Đáp án: B
Câu 100 [1070991]: Số học sinh đăng kí tham gia kì thi A năm 2011 ít hơn
so với năm 2012. Khi đó, số học sinh đăng kí tham gia kì thi A năm 2011 bằng bao nhiêu phần trăm số học sinh đăng kí tham gia kì thi B năm 2015?
so với năm 2012. Khi đó, số học sinh đăng kí tham gia kì thi A năm 2011 bằng bao nhiêu phần trăm số học sinh đăng kí tham gia kì thi B năm 2015? A, 30%.
B, 25%.
C, 35%.
D, 40%.
Chọn đáp án D.
Số học sinh tham gia kì thi A năm 2011 là:
(nghìn học sinh).
Suy ra số học sinh đăng kí tham gia kì thi A năm 2011 bằng
số học sinh đăng kí tham gia kì thi B năm 2015. Đáp án: D
Số học sinh tham gia kì thi A năm 2011 là:
(nghìn học sinh).Suy ra số học sinh đăng kí tham gia kì thi A năm 2011 bằng
số học sinh đăng kí tham gia kì thi B năm 2015. Đáp án: D
Câu 101 [1070992]: Chênh lệch giữa trung bình số học sinh đăng kí tham gia kì thi A qua tất cả các năm và trung bình số học sinh tham gia kì thi B qua tất cả các năm là khoảng bao nhiêu học sinh?
A, 3500.
B, 4000.
C, 3000.
D, 2500.
Chọn đáp án C.
Trung bình số học sinh đăng kí tham gia kì thi A qua tất cả năm học là:
(nghìn học sinh).
Trung bình số học sinh tham gia kì thi B qua tất cả các năm học là:
(nghìn học sinh).
Suy ra chênh lệch:
(nghìn học sinh)
học sinh. Đáp án: C
Trung bình số học sinh đăng kí tham gia kì thi A qua tất cả năm học là:
(nghìn học sinh).Trung bình số học sinh tham gia kì thi B qua tất cả các năm học là:
(nghìn học sinh).Suy ra chênh lệch:
(nghìn học sinh)
học sinh. Đáp án: C
Câu 102 [1070993]: Năm 2015, 45% số học sinh đăng kí tham gia kì thi A là nữ. Ngoài ra, tỉ lệ nữ sinh đăng kí tham gia kì thi A năm 2015 và nữ sinh đăng kí tham gia kì thi B năm 2017 là 4 : 5. Vậy số nam sinh đăng kí tham gia kì thi B năm 2017 là
A, 8000 học sinh.
B, 7000 học sinh.
C, 9500 học sinh.
D, 3750 học sinh.
Chọn đáp án D.
Số học sinh nữ tham gia kì thi A năm 2015 là:
(nghìn học sinh).
Số học sinh nữ tham gia kì thi B năm 2017 là:
(nghìn học sinh).
Số học sinh nữ tham gia kì thi B năm 2017 là:
(nghìn học sinh).
Vậy số nam sinh đăng kí tham gia kì thi B năm 2017 là 3750 học sinh. Đáp án: D
Số học sinh nữ tham gia kì thi A năm 2015 là:
(nghìn học sinh).
Số học sinh nữ tham gia kì thi B năm 2017 là:
(nghìn học sinh).
Số học sinh nữ tham gia kì thi B năm 2017 là:
(nghìn học sinh).Vậy số nam sinh đăng kí tham gia kì thi B năm 2017 là 3750 học sinh. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Adrenaline là một loại hormone tự nhiên, có tác dụng trên thần kinh giao cảm, được sản xuất bởi cơ thể khi bạn sợ hãi, tức giận hay thích thú.

Adrenaline có thể được tổng hợp nhân tạo từ catechol theo quy trình bên dưới đây:


Adrenaline có thể được tổng hợp nhân tạo từ catechol theo quy trình bên dưới đây:

Câu 103 [1086413]: Adrenaline không chứa nhóm chức nào sau đây?
A, Alcohol.
B, Phenol.
C, Amine.
D, Amide.
Phân tích đáp án:
• Phenol: Có vòng benzene gắn trực tiếp với 2 nhóm
.
• Alcohol: Có nhóm
gắn vào carbon no ở mạch nhánh.
• Amine: Có nhóm
(amine bậc hai) ở cuối mạch nhánh.
• Amide: Nhóm chức này có dạng
.
=> Quan sát cấu trúc Adrenaline, ta thấy chỉ có nhóm amine, không có nhóm carbonyl (
) liên kết trực tiếp với nitrogen.
Đáp án đúng là: D. Amide. Đáp án: D
• Phenol: Có vòng benzene gắn trực tiếp với 2 nhóm
.• Alcohol: Có nhóm
gắn vào carbon no ở mạch nhánh.• Amine: Có nhóm
(amine bậc hai) ở cuối mạch nhánh.• Amide: Nhóm chức này có dạng
. => Quan sát cấu trúc Adrenaline, ta thấy chỉ có nhóm amine, không có nhóm carbonyl (
) liên kết trực tiếp với nitrogen.Đáp án đúng là: D. Amide. Đáp án: D
Câu 104 [1086414]: Trong giai đoạn tổng hợp adrenaline nhân tạo, cho các phát biểu sau:
(a) Catechol sử dụng ở bước 1 thuộc họ hợp chất phenol.
(b) Trong bước 2, phản ứng giúp tăng bậc của CH3NH2 thêm 2 bậc.
(c) Tác nhân X được sử dụng trong bước 3 có thể là H2/Ni.
(d) Tỉ lệ tạo thành adrenaline từ catechol qua 3 bước là 1 : 1.
Các phát biểu đúng là
(a) Catechol sử dụng ở bước 1 thuộc họ hợp chất phenol.
(b) Trong bước 2, phản ứng giúp tăng bậc của CH3NH2 thêm 2 bậc.
(c) Tác nhân X được sử dụng trong bước 3 có thể là H2/Ni.
(d) Tỉ lệ tạo thành adrenaline từ catechol qua 3 bước là 1 : 1.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (c).
B, (c), (d).
C, (a), (c), (d).
D, (a), (b), (d).
Phân tích từng phát biểu dựa trên sơ đồ 3 bước tổng hợp:
✔️(a) Catechol sử dụng ở bước 1 thuộc họ hợp chất phenol: ĐÚNG. Catechol có 2 nhóm
gắn trực tiếp vào vòng benzene, nên nó là một hợp chất phenol điển hình.
❌(b) Trong bước 2, phản ứng giúp tăng bậc của
thêm 2 bậc: SAI.
là amine bậc 1. Sau khi phản ứng thế nguyên tử
ở bước 2, nó tạo thành nhóm
gắn với 2 gốc carbon, tức là amine bậc 2. Vậy nó chỉ tăng thêm 1 bậc.
✔️(c) Tác nhân X được sử dụng trong bước 3 có thể là
: ĐÚNG. Bước 3 là quá trình khử nhóm ketone (
) thành nhóm alcohol (
).
với xúc tác
là một tác nhân khử phổ biến cho phản ứng này.
✔️(d) Tỉ lệ tạo thành adrenaline từ catechol qua 3 bước là 1 : 1: ĐÚNG. Theo sơ đồ, các phản ứng đều diễn ra theo tỉ lệ mol 1:1 giữa các hợp chất hữu cơ chính ở mỗi bước (tính theo lý thuyết trên phương trình).
=> Các phát biểu đúng là: (a), (c), (d).
Đáp án đúng là : C Đáp án: C
✔️(a) Catechol sử dụng ở bước 1 thuộc họ hợp chất phenol: ĐÚNG. Catechol có 2 nhóm
gắn trực tiếp vào vòng benzene, nên nó là một hợp chất phenol điển hình.❌(b) Trong bước 2, phản ứng giúp tăng bậc của
thêm 2 bậc: SAI.
là amine bậc 1. Sau khi phản ứng thế nguyên tử
ở bước 2, nó tạo thành nhóm
gắn với 2 gốc carbon, tức là amine bậc 2. Vậy nó chỉ tăng thêm 1 bậc.✔️(c) Tác nhân X được sử dụng trong bước 3 có thể là
: ĐÚNG. Bước 3 là quá trình khử nhóm ketone (
) thành nhóm alcohol (
).
với xúc tác
là một tác nhân khử phổ biến cho phản ứng này.✔️(d) Tỉ lệ tạo thành adrenaline từ catechol qua 3 bước là 1 : 1: ĐÚNG. Theo sơ đồ, các phản ứng đều diễn ra theo tỉ lệ mol 1:1 giữa các hợp chất hữu cơ chính ở mỗi bước (tính theo lý thuyết trên phương trình).
=> Các phát biểu đúng là: (a), (c), (d).
Đáp án đúng là : C Đáp án: C
Câu 105 [1086415]: Adrenaline là thuốc cứu mạng quan trọng trong các trường hợp dị ứng nghiêm trọng, đặc biệt là sốc phản vệ. Một liều thuốc adrenaline dùng cho phản ứng dị ứng/sốc phản vệ là 0,3 mg tiêm vào bắp tay. Nếu bắt đầu với 5,00 g catechol và hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là 30% thì có thể sản xuất được bao nhiêu liều?
A, 5163.
B, 6417.
C, 8318.
D, 10145.
Số mol catechol ban đầu là: 
Số mol Adrenaline thu được theo lý thuyết là:
Khối lượng Adrenaline thực tế thu được là:

Số liều thuốc sản xuất được là:
Đáp án đúng là: C. 8318. Đáp án: C

Số mol Adrenaline thu được theo lý thuyết là:

Khối lượng Adrenaline thực tế thu được là:


Số liều thuốc sản xuất được là:

Đáp án đúng là: C. 8318. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Bức xạ là năng lượng phát ra từ nguyên tử hoặc các chất phóng xạ, có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau như tia X, tia gamma, hạt alpha, hạt beta, v.v. Việc tiếp xúc với bức xạ có thể gây ra những ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe con người, từ các tổn thương nhỏ đến những bệnh lý nghiêm trọng, thậm chí gây tử vong. Vì vậy, việc hiểu rõ và tuân thủ các quy tắc an toàn phóng xạ là vô cùng quan trọng.
Để đo lượng năng lượng phóng xạ thực tế được hấp thụ bởi một đơn vị khối lượng vật chất người ta sử dụng khái niệm liều hấp thụ phóng xạ. Đơn vị của liều hấp thụ là Gray (Gy). 1 Gy tương đương với 1 Joule/kg.
Trong quá trình tiếp xúc với nguồn phóng xạ, các quy tắc an toàn tuân theo mục tiêu là giảm thiểu liều bức xạ nhận được đến mức thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo hiệu quả công việc. Ba nguyên tắc cơ bản là hạn chế thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách đến nguồn phóng xạ. Sử dụng che chắn phóng xạ. Thời gian tiếp xúc với nguồn bức xạ càng ngắn thì liều bức xạ nhận được càng nhỏ. Do đó, cần lên kế hoạch công việc cẩn thận để hoàn thành nhiệm vụ một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất, giảm thiểu thời gian ở gần nguồn phóng xạ. Bức xạ giảm cường độ rất nhanh khi khoảng cách từ nguồn bức xạ tăng lên. Càng xa nguồn bức xạ, liều nhận được càng thấp. Ví dụ, khi khoảng cách tăng gấp đôi, cường độ bức xạ giảm đi 4 lần. Sử dụng các vật liệu chắn bức xạ phù hợp để giảm cường độ bức xạ truyền qua. Các vật liệu che chắn phổ biến bao gồm chì, bê tông, nước, hoặc các vật liệu có mật độ cao khác. Độ dày và loại vật liệu che chắn phụ thuộc vào loại và năng lượng của bức xạ.
Để đo lượng năng lượng phóng xạ thực tế được hấp thụ bởi một đơn vị khối lượng vật chất người ta sử dụng khái niệm liều hấp thụ phóng xạ. Đơn vị của liều hấp thụ là Gray (Gy). 1 Gy tương đương với 1 Joule/kg.
Trong quá trình tiếp xúc với nguồn phóng xạ, các quy tắc an toàn tuân theo mục tiêu là giảm thiểu liều bức xạ nhận được đến mức thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo hiệu quả công việc. Ba nguyên tắc cơ bản là hạn chế thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách đến nguồn phóng xạ. Sử dụng che chắn phóng xạ. Thời gian tiếp xúc với nguồn bức xạ càng ngắn thì liều bức xạ nhận được càng nhỏ. Do đó, cần lên kế hoạch công việc cẩn thận để hoàn thành nhiệm vụ một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất, giảm thiểu thời gian ở gần nguồn phóng xạ. Bức xạ giảm cường độ rất nhanh khi khoảng cách từ nguồn bức xạ tăng lên. Càng xa nguồn bức xạ, liều nhận được càng thấp. Ví dụ, khi khoảng cách tăng gấp đôi, cường độ bức xạ giảm đi 4 lần. Sử dụng các vật liệu chắn bức xạ phù hợp để giảm cường độ bức xạ truyền qua. Các vật liệu che chắn phổ biến bao gồm chì, bê tông, nước, hoặc các vật liệu có mật độ cao khác. Độ dày và loại vật liệu che chắn phụ thuộc vào loại và năng lượng của bức xạ.
Câu 106 [0]:
Đáp án: C
Câu 107 [1086394]: Cho các phát biểu sau:
(I) Việc tiếp xúc với bức xạ phát ra từ nguồn phóng xạ có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
(II) 1 Gy tương đương với năng lượng là 1 Joule.
(III) Trong quá trình tiếp xúc với nguồn phóng xạ ta phải hạn chế thời gian tiếp xúc.
(IV) Khoảng cách đến nguồn phóng xạ càng xa lượng bức xạ cơ thể nhận được càng nhỏ.
Theo bài đọc, các phát biểu đúng là
(I) Việc tiếp xúc với bức xạ phát ra từ nguồn phóng xạ có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
(II) 1 Gy tương đương với năng lượng là 1 Joule.
(III) Trong quá trình tiếp xúc với nguồn phóng xạ ta phải hạn chế thời gian tiếp xúc.
(IV) Khoảng cách đến nguồn phóng xạ càng xa lượng bức xạ cơ thể nhận được càng nhỏ.
Theo bài đọc, các phát biểu đúng là
A, (I), (II), (IV).
B, (I), (II), (III).
C, (I) (III), (IV).
D, (I), (IV).
(I) Đúng. Việc tiếp xúc với bức xạ phát ra từ nguồn phóng xạ có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
(II) Sai. 1 Gy tương đương với 1 Joule/kg.
(III) Đúng. Ba nguyên tắc cơ bản là hạn chế thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách đến nguồn phóng xạ. Sử dụng che chắn phóng xạ.Trong quá trình tiếp xúc với nguồn phóng xạ ta phải hạn chế thời gian tiếp xúc.
(IV) Đúng. Khoảng cách đến nguồn phóng xạ càng xa lượng bức xạ cơ thể nhận được càng nhỏ.
Theo bài đọc, các phát biểu đúng là (I), (III), (IV).
Chọn C Đáp án: C
(II) Sai. 1 Gy tương đương với 1 Joule/kg.
(III) Đúng. Ba nguyên tắc cơ bản là hạn chế thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách đến nguồn phóng xạ. Sử dụng che chắn phóng xạ.Trong quá trình tiếp xúc với nguồn phóng xạ ta phải hạn chế thời gian tiếp xúc.
(IV) Đúng. Khoảng cách đến nguồn phóng xạ càng xa lượng bức xạ cơ thể nhận được càng nhỏ.
Theo bài đọc, các phát biểu đúng là (I), (III), (IV).
Chọn C Đáp án: C
Câu 108 [1086395]: Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một trong các quy tắc cơ bản của tuân thủ an toàn phóng xạ
A, khoảng cách.
B, thời gian.
C, nhiệt độ.
D, che chắn.
Ba nguyên tắc cơ bản là hạn chế thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách đến nguồn phóng xạ. Sử dụng che chắn phóng xạ.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 109 [1086396]: Liều bức xạ cơ thể tiếp nhận từ nguồn phóng xạ tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách đến nguồn phóng xạ. Một nhân viên làm việc cách nguồn phóng xạ 4 m nhận liều bức xạ 4,5 μGy. Hỏi nếu làm việc ở khoảng cách 6 m so với nguồn phóng xạ thì liều bức xạ mà người này tiếp nhận là bao nhiêu?
A, 3 μGy.
B, 2 μGy.
C, 1,5 μGy.
D, 2,5 μGy.
Ta có: 
Chọn B
Đáp án: B

Chọn B
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Nghiên cứu sự mẫn cảm của vi khuẩn Bacillus stearothermophilus đối với kháng sinh penicillin, người ta dùng phương pháp pha loãng trong môi trường lỏng chứa chất dinh dưỡng của vi khuẩn, cấy cùng một lượng tế bào vào một dãy ống nghiệm có nồng độ kháng sinh tăng dần. Sau 24h nuôi trong tủ ấm, các kết quả được thể hiện trong hình dưới đây:


Câu 110 [741096]: Nồng độ kháng sinh tối thiểu để ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn là bao nhiêu?
A, 0.
B, 0,25.
C, 0,5.
D, 1.
Đáp án: B
Lời giải chi tiết
Nồng độ kháng sinh càng tăng (từ 0,25 mg/l trở đi) thì tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn càng giảm (từ ống 1 là ống đối chứng đến ống số 2, 3 số lượng vi khuẩn giảm rõ rệt, ống 4 trở đi không còn thấy sự sinh trưởng của vi khuẩn) → Penicillin có tác dụng ức chế sinh trưởng vi khuẩn Bacilluc stearothermophilus.
Từ ống 4 trở đi không còn thấy sự sinh trưởng của vi khuẩn \rightarrow Nồng độ kháng sinh tối thiểu là 1 mg/l. Đáp án: B
Lời giải chi tiết
Nồng độ kháng sinh càng tăng (từ 0,25 mg/l trở đi) thì tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn càng giảm (từ ống 1 là ống đối chứng đến ống số 2, 3 số lượng vi khuẩn giảm rõ rệt, ống 4 trở đi không còn thấy sự sinh trưởng của vi khuẩn) → Penicillin có tác dụng ức chế sinh trưởng vi khuẩn Bacilluc stearothermophilus.
Từ ống 4 trở đi không còn thấy sự sinh trưởng của vi khuẩn \rightarrow Nồng độ kháng sinh tối thiểu là 1 mg/l. Đáp án: B
Câu 111 [741098]: Nếu Bacillus stearothermophilus không bị ảnh hưởng bởi penicillin, kết quả của thí nghiệm sẽ như thế nào?
A, Vi khuẩn sẽ phát triển tốt ở tất cả các nồng độ kháng sinh.
B, Vi khuẩn sẽ không phát triển ở tất cả các ống nghiệm.
C, Vi khuẩn sẽ chỉ phát triển ở ống nghiệm có nồng độ kháng sinh cao nhất.
D, Vi khuẩn sẽ chỉ phát triển ở ống nghiệm có nồng độ kháng sinh thấp nhất.
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
A đúng vì nếu Bacillus stearothermophilus không nhạy cảm với penicillin, chúng sẽ phát triển tốt ở tất cả các nồng độ kháng sinh.
B không đúng vì nếu vi khuẩn không bị ảnh hưởng bởi penicillin, chúng sẽ phát triển.C và D không đúng vì vi khuẩn sẽ phát triển ở tất cả các nồng độ chứ không chỉ ở mức thấp nhất hoặc cao nhất. Đáp án: A
Lời giải chi tiết
A đúng vì nếu Bacillus stearothermophilus không nhạy cảm với penicillin, chúng sẽ phát triển tốt ở tất cả các nồng độ kháng sinh.
B không đúng vì nếu vi khuẩn không bị ảnh hưởng bởi penicillin, chúng sẽ phát triển.C và D không đúng vì vi khuẩn sẽ phát triển ở tất cả các nồng độ chứ không chỉ ở mức thấp nhất hoặc cao nhất. Đáp án: A
Câu 112 [741101]: Có thể sử dụng vi khuẩn này để kiểm tra sự dư thừa kháng sinh penicillin trong sữa bò được không? Hãy đề xuất 1 phương pháp để kiểm tra.
A, Có, nhưng cần phải sử dụng phương pháp sắc kí để xác định nồng độ penicillin trong sữa bò.
B, Không, Bacillus stearothermophilus không nhạy cảm với penicillin nên không thể sử dụng để kiểm tra sự dư thừa kháng sinh này.
C, Có, có thể sử dụng để kiểm tra sự dư thừa penicillin trong sữa bò bằng phương pháp cấy vi khuẩn trong môi trường lỏng chứa sữa.
D, Không, vì penicillin sẽ không có tác động đến sự phát triển của Bacillus stearothermophilus.
Đáp án: C
Lời giải chi tiết
Có thể sử dụng vi khuẩn này để kiểm tra sự dư thừa kháng sinh penicillin trong sữa bò.
Phương pháp:
- Đưa vi khuẩn này nuôi cây trên môi trường dinh dưỡng có thạch (20g/l) ở đĩa petri.
- Các khoanh giấy được tẩm sữa đối chứng không chứa penicillin và có penicillin, các mẫu sữa khác nhau được lấy từ sữa bò cần kiểm tra có bổ sung và không bổ sung penicillinase được đặt lên mặt thạch của hộp petri và đưa vào tủ ấm 35oC. Sau 24h, nếu mẫu sữa cần kiểm nghiệm có chứa penicillin sẽ có kết quả như sau:
Đáp án: C
Lời giải chi tiết
Có thể sử dụng vi khuẩn này để kiểm tra sự dư thừa kháng sinh penicillin trong sữa bò.
Phương pháp:
- Đưa vi khuẩn này nuôi cây trên môi trường dinh dưỡng có thạch (20g/l) ở đĩa petri.
- Các khoanh giấy được tẩm sữa đối chứng không chứa penicillin và có penicillin, các mẫu sữa khác nhau được lấy từ sữa bò cần kiểm tra có bổ sung và không bổ sung penicillinase được đặt lên mặt thạch của hộp petri và đưa vào tủ ấm 35oC. Sau 24h, nếu mẫu sữa cần kiểm nghiệm có chứa penicillin sẽ có kết quả như sau:
Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên đất liền. Nước ta có khoảng 2360 con sông có chiều dài trên 10 km. Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta khoảng 839 tỉ m3/năm. Tổng lượng phù sa của các hệ thống sông khoảng 200 triệu tấn/năm.
Câu 113 [1086547]: Đặc điểm nổi bật của mạng lưới sông ngòi nước ta là
A, Ít sông nhưng sông dài và sâu.
B, Nhiều sông, mạng lưới dày đặc.
C, Chủ yếu là các sông ngắn, dốc ở miền Trung.
D, Sông đều có nguồn gốc từ nước ngoài.
Đáp án: B
Câu 114 [1086548]: Vì sao có thể nói sông ngòi Việt Nam là nguồn tài nguyên quý giá nhưng dễ bị tổn thương?
A, Do sông ngắn, ít nước, không có giá trị sử dụng.
B, Do chỉ có giá trị trong mùa mưa.
C, Do chịu tác động mạnh của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, dễ gây lũ lụt, xói mòn và ô nhiễm.
D, Do nước sông không sử dụng được cho sản xuất.
Đáp án: C
Câu 115 [1086549]: Vùng nào có trữ năng thuỷ điện từ sông ngòi lớn nhất nước ta?
A, Trung du miền núi phía Bắc.
B, Bắc Trung Bộ.
C, Đông Nam Bộ.
D, Đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
“Khởi nghĩa thắng lợi không phải chỉ ở chỗ chuẩn bị chu đáo, mà còn ở chỗ nổ ra đúng lúc phải nổ. Cuộc Cách mạng tháng Tám, như ta đã thấy, nổ ra rất kịp thời.
Nếu ngày 9 – 3 – 1945, Nhật vừa đánh đổ Pháp mà cuộc tổng khởi nghĩa đã nổ ra ngay thì cách mạng có thể tổn thất lớn và chính quyền cách mạng chưa thể thành lập trong toàn quốc, vì lực lượng Nhật lúc đó còn khá vững, có thể tiêu diệt quân cách mạng ở những nơi ta không có thể giữ. Cho nên, lúc đó chỉ khởi nghĩa cục bộ, giành chính quyền địa phương. Nhưng nếu sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh, mà nhân dân ta bị động trông chờ quân Đồng minh vào “giải phóng” cho, không tức thời nổi dậy giành chính quyền toàn quốc thì sẽ ra sao? Hai trường hợp có thể xảy ra được: hoặc bọn bù nhìn tay sai của Nhật đứng ra vỗ ngực “thoát li ảnh hưởng của Nhật” và tự xưng là “độc lập”, “dân chủ” để đầu hàng Anh – Mỹ, chứ không phải để giải phóng dân tộc. Hoặc thực dân Pháp sẽ ngóc đầu dậy, thu thập sức tàn ở Đông Dương…”.
Nếu ngày 9 – 3 – 1945, Nhật vừa đánh đổ Pháp mà cuộc tổng khởi nghĩa đã nổ ra ngay thì cách mạng có thể tổn thất lớn và chính quyền cách mạng chưa thể thành lập trong toàn quốc, vì lực lượng Nhật lúc đó còn khá vững, có thể tiêu diệt quân cách mạng ở những nơi ta không có thể giữ. Cho nên, lúc đó chỉ khởi nghĩa cục bộ, giành chính quyền địa phương. Nhưng nếu sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh, mà nhân dân ta bị động trông chờ quân Đồng minh vào “giải phóng” cho, không tức thời nổi dậy giành chính quyền toàn quốc thì sẽ ra sao? Hai trường hợp có thể xảy ra được: hoặc bọn bù nhìn tay sai của Nhật đứng ra vỗ ngực “thoát li ảnh hưởng của Nhật” và tự xưng là “độc lập”, “dân chủ” để đầu hàng Anh – Mỹ, chứ không phải để giải phóng dân tộc. Hoặc thực dân Pháp sẽ ngóc đầu dậy, thu thập sức tàn ở Đông Dương…”.
(Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam, Tác phẩm chọn lọc, Tập I, NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr.370)
Câu 116 [758227]: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân quyết định đưa tới sự thắng lợi nhanh chóng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A, Đảng và nhân dân có sự chuẩn bị chu đáo, kết hợp chớp thời cơ đúng lúc.
B, Sự ủng hộ to lớn của Liên Xô và các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.
C, Thắng lợi của quân Đồng minh trong việc tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản.
D, Cuộc đối đầu Xô – Mỹ cùng các nước phương Tây làm cho Pháp suy yếu.
Đáp án: A
Câu 117 [758229]: Một trong những đặc điểm nổi bật của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là có sự kết hợp giữa
A, chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ.
B, sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
C, vai trò hậu phương và vai trò tiền tuyến.
D, nhiệm vụ xây dựng với bảo vệ chính quyền.
Đáp án: B
Câu 118 [758230]: Nội dung nào sau đây nhận xét không đúng về tính chất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Việt Nam?
A, Là sự điển hình về nghệ thuật chớp thời cơ.
B, Cách mạng dùng bạo lực nhưng đậm tính nhân.
C, Lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định.
D, Là cuộc chiến tranh giải phóng điển hình.
Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Báo cáo rà soát tình hình thực hiện chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020 cho rằng bình đẳng giới đã mang lại những thay đổi tích cực ở các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục, chăm sóc sức khỏe. Trong giai đoạn này "Lần đầu tiên có 3 nữ ủy viên Bộ Chính trị, nữ Chủ tịch Quốc hội. Phụ nữ tham gia ngày càng nhiều hơn vào các hoạt động kinh tế và có nhiều cơ hội để có những việc làm tốt, mang lại thu nhập cao hơn. Về giáo dục, tỉ lệ nhập học của trẻ em trai và trẻ em gái ở bậc tiểu học và trung học đều cao và cân đối”. Trong lĩnh vực y tế thì: “Ngành y tế chỉ đạo các cơ sở y tế, các đơn vị trực thuộc phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai đồng bộ, có hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ và nam giới” và “Nhiều bệnh viện ở trung ương và địa phương đã hình thành khoa nam học và tăng cường đào tạo bác sĩ chuyên khoa nam học để mở rộng mạng lưới tư vấn về sức khỏe sinh sản cho nam giới".
(Nguồn: https://vietnam.vn)
Câu 119 [757626]: Các hoạt động trong thông tin trên góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực nào dưới đây?
A, Lĩnh vực chính trị quân sự, văn hóa và giáo dục.
B, Lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục, chăm sóc sức khỏe.
C, Lĩnh vực kinh tế, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và an ninh quốc phòng.
D, Lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, chính trị và y tế.
Đáp án B. Lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục, chăm sóc sức khỏe.
Giải thích: Thông tin trên nhấn mạnh đến các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục và chăm sóc sức khỏe. Đáp án: B
Giải thích: Thông tin trên nhấn mạnh đến các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục và chăm sóc sức khỏe. Đáp án: B
Câu 120 [757628]: Dựa vào thông tin trên, thực hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A, Lần đầu tiên có 3 nữ ủy viên Bộ Chính trị, nữ Chủ tịch Quốc hội.
B, Phụ nữ tham gia ngày càng nhiều hơn vào các hoạt động kinh tế, xã hội.
C, Tỉ lệ nhập học của trẻ em trai và trẻ em gái ở bậc tiểu học và trung học đều cao và cân đối.
D, Chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ và nam giới ở các cơ sở.
Đáp án A. Lần đầu tiên có 3 nữ ủy viên Bộ Chính trị, nữ Chủ tịch Quốc hội.
Giải thích: Đây là minh chứng rõ ràng cho việc bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị. Đáp án: A
Giải thích: Đây là minh chứng rõ ràng cho việc bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị. Đáp án: A
Câu 121 [757634]: Dựa vào thông tin trên, thực hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A, Các cơ sở y tế phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai đồng bộ, có hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ và nam giới.
B, Tỉ lệ nhập học của trẻ em trai và trẻ em gái ở bậc tiểu học và trung học đều cao và cân đối.
C, Phụ nữ tham gia ngày càng nhiều hơn vào các hoạt động kinh tế và có nhiều cơ hội để có những việc làm tốt.
D, Trong giai đoạn này có 3 nữ ủy viên Bộ Chính trị, nữ Chủ tịch Quốc hội.
Đáp án B. Tỉ lệ nhập học của trẻ em trai và trẻ em gái ở bậc tiểu học và trung học đều cao và cân đối.
Giải thích: Thông tin này phản ánh sự thực hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục. Đáp án: B
Giải thích: Thông tin này phản ánh sự thực hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục. Đáp án: B