Câu 1 [1088210]: “Sáng hôm sau, khi nàng Rạng đông có những ngón tay hồng xuất hiện thì hai người trở dậy. Nữ thần Ca-líp-xô ban cho Uy-lít-xơ những dụng cụ quý báu: một chiếc rìu đồng khá to và một chiếc búa chắc chắn. Nàng dẫn chàng vào rừng để chặt cây và chỉ dẫn cho chàng cách đóng bè. Sau đó, Ca-líp-xô trở về động sai gia nhân mang khoan đến cho Uy-lít-xơ. Uy-lít-xơ chặt cây, đẽo gọt, đóng bè, đẽo cột buồm, làm bánh lái, làm sàn bè, bện dây,... Chàng làm việc hăng say và khéo léo suốt bốn ngày trời. Nữ thần Ca-líp-xô không quên cho người mang vải tới để chàng làm buồm. Thế là mọi việc xong xuôi. Uy-lít-xơ dùng đòn bẩy đưa bè xuống mặt biển.”
(Sử thi Hy Lạp, Ô-đi-xê, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
A, Nữ thần Ca-líp-xô giúp Uy-lít-xơ đóng bè về quê.
B, Uy-lít-xơ đóng bè về quê hương.
C, Uy-lít-xơ đưa bè xuống mặt biển.
D, Nữ thần Ca-líp-xô đóng bè cho Uy-lít-xơ về quê.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung miêu tả quá trình nữ thần Ca-líp-xô hỗ trợ Uy-lít-xơ đóng bè để rời khỏi đảo của nàng và trở về quê hương.
→ Nội dung chính của đoạn trích là nữ thần Ca-líp-xô giúp Uy-lít-xơ đóng bè về quê. Đáp án: A
Câu 2 [1088211]: “Hùng Vương càng nghe, không ngăn được sự cảm động. Vua vạch lá trèo lên nhìn khắp mọi chỗ. Đoạn, vua sai một người trèo cây hái quả xuống nếm thử. Vị chát không có gì lạ. Nhưng khi nhai với lá cây dây thì một vị là lạ đến ở đầu lưỡi: nó vừa ngon ngọt, vừa thơm cay.
Tự nhiên có một viên quan hầu kêu lên: - “Trời ơi! Máu!”. Mọi người giãn ra kinh ngạc. Thì ra những bãi nhai quả và lá của hai thứ cây đó một khi nhổ xuống đá bỗng đỏ ối ra như máu. Vua sai lấy cả ba thứ nhai lẫn với nhau thì bỗng người thấy nóng bừng như có hơi men, môi đỏ tươi, sắc mặt hồng hào tươi đẹp. Vua bảo:
- Thật là linh dị! Đúng là họ rồi! Tình yêu thương của họ thật là nồng nàn thắm đỏ.”

(Nguyễn Đổng Chi, Sự tích trầu, cau và vôi, theo Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, 2000)
Chỉ ra yếu tố lịch sử trong đoạn trích trên.
A, Chi tiết nhai lẫn quả với lá cây dây thì một vị là lạ đến ở đầu lưỡi: vừa ngon ngọt, vừa thơm cay.
B, Chi tiết vua sai một người trèo cây hái quả xuống nếm thử.
C, Nhân vật vua Hùng.
D, Nhân vật viên quan hầu.
Giải thích chi tiết:
Hùng Vương là nhân vật có thật trong truyền thuyết về thời đại các vua Hùng dựng nước Văn Lang, gắn liền với lịch sử Việt Nam. Sự xuất hiện của Hùng Vương trong đoạn trích cho thấy câu chuyện này được xây dựng dựa trên bối cảnh lịch sử, gắn liền với một giai đoạn lịch sử cụ thể của dân tộc.
→ Nhân vật vua Hùng là yếu tố lịch sử trong đoạn trích. Đáp án: C
Câu 3 [1088212]: “Giàu cơm thịt, khó cơm rau,
Yên phận là tiên, lọ phải cầu.
Sớm uống chè mai hơi ngọt ngọt,
Hôm kề hiên nguỵệt tỏ làu làu.
Vun thông tưới cúc ba thằng mọn
Chở lửa, hâm trà một mụ hầu ”

(Nguyễn Bỉnh Khiêm, Bạch Vân quốc ngữ thi tập, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 5, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Nhận xét nào sau đây không đúng?
A, Đoạn thơ được viết theo thể thơ thất ngôn xen lục ngôn.
B, Nhân vật trữ tình là một tiên ông.
C, Đoạn thơ gieo vần bằng.
D, Đoạn thơ tái hiện cuộc sống giản dị mà phong lưu của nhân vật trữ tình.
Giải thích chi tiết:
- Đoạn thơ được viết theo thể thơ thất ngôn xen lục ngôn.
- Đoạn thơ gieo vần bằng: rau – cầu – làu – hầu.
- Đoạn thơ miêu tả cuộc sống giản dị nhưng phong lưu của nhân vật trữ tình: uống trà, ngắm trăng, chăm sóc cây cối, thể hiện tư tưởng triết lý an nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
→ Nhân vật trữ tình không phải là một vị thần tiên mà là hình ảnh một ẩn sĩ sống thanh bần, ung dung tự tại, ẩn dật giữa thiên nhiên. Đáp án: B
Câu 4 [1088213]: “Bà họ Triệu, tên húy là Trinh, lúc nhỏ có tên gọi là Nàng Âu, em gái Triệu Quốc Đạt, người đất Trung Sơn, quận Cửu Chân. Mặt hoa, tóc mây, mắt châu, môi đào, mũi hổ, trán rồng, đầu báo, hàm én, tay dài quá đầu gối, tiếng như chuông lớn, mình cao chín thước, vú dài ba thước, vòng lưng rộng mười ôm, chân đi một ngày năm trăm dặm, sức có thể khua gió bạt cây, tay đánh chân đá như thần, lại có sắc đẹp phải động lòng người.”
(Lý Tế Xuyên, Lệ Hải bà Vương kí, theo Việt điện u linh tập, NXB Văn học, 2008)
Chi tiết nào khắc hoạ sức mạnh phi thường của Bà Triệu?
A, Mặt hoa, tóc mây, mắt châu, môi đào.
B, Mình cao chín thước, vú dài ba thước.
C, Chân đi một ngày năm trăm dặm.
D, Sắc đẹp động lòng người.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết khắc họa sức mạnh phi thường của Bà Triệu là: “Chân đi một ngày năm trăm dặm”. Hình ảnh này trực tiếp miêu tả những khả năng di chuyển vượt xa khả năng người thường của Bà Triệu. Đáp án: C
Câu 5 [1088214]: “Hỡi ôi!
Tủi phận biên manh .
Căm loài dương tặc .
Ngoài sáu tỉnh hãy ngợi câu án đổ, dân nhờ vua đặng lẽ sống vui; Trong một phương sao mắc chữ lục trầm, người vì nước rủ nhau chết ngặt.”

(Nguyễn Đình Chiểu, Tế Lục Tỉnh sĩ dân trận vong văn, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 15, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Từ ngữ nào sau đây diễn tả lòng căm thù giặc sâu sắc của nhân dân lục tỉnh?
A, Tủi phận biên manh.
B, Căm loài dương tặc.
C, Dân nhờ vua đặng lẽ sống vui.
D, Ngợi câu án đổ.
Giải thích chi tiết:
“Dương tặc” là cách gọi mang tính căm thù đối với giặc xâm lược phương Tây. Cụm từ “căm loài dương tặc” thể hiện sự căm ghét, căm hờn sâu sắc đối với giặc ngoại xâm của nhân dân lục tỉnh. Đáp án: B
Câu 6 [1088215]: “Tôi dịch được 5 chục bài luận của tôi thành 50 cái truyện ngắn. Chưa gửi đi cái nào đăng báo vì vẫn còn chờ Khắc lên mang đi đăng hộ như lời hẹn khi chia tay. Thế rồi tôi mắc bệnh trọng, qua đời mà chẳng kịp trăng trối lại gì cho vợ con. Vợ tôi là con mẹ nhà quê, dốt nát vì có được đi học đâu. Mụ gom toàn bộ sách vở, bản thảo của tôi buộc thành đống. Tôi biết tôi chết được ít lâu thì Khắc lên thăm tôi. Khi biết tôi chết rồi hắn bôi mặt mũi để người nhà không nhận ra gánh đôi bồ đến nhà đi mua giấy vụn. Mụ vợ dốt nát đem bán hết sách vở và bản thảo của tôi. Hắn mang về xuôi soạn những bài luận tôi đã dịch sang chữ quốc ngữ kí tên hắn và mang đến tòa báo. Thế rồi hắn, hắn nổi tiếng là một nhà văn trẻ đầy tài năng.”
(Y Ban, Món nợ văn chương, theo tapchisonghuong.com.vn)
Từ ngữ nào miêu tả đúng tính cách của nhân vật Khắc trong đoạn trích trên?
A, Tham lam, ích kỉ.
B, Xảo quyệt, thủ đoạn.
C, Mưu mô, độc ác.
D, Lừa lọc, dối trá.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì nhân vật Khắc không chỉ tham lam mà còn có thủ đoạn chiếm đoạt thành quả của người khác.
- Loại C vì nhân vật Khắc tuy có mưu mô, nhưng chưa đến mức độc ác, vì hắn không gây tổn hại trực tiếp đến tính mạng người khác.
- Loại D vì nhân vật Khắc không chỉ lừa dối người nhà nhân vật “tôi” mà còn tính toán, che giấu hành vi chiếm đoạt thành quả của người khác một cách khéo léo để đạt mục đích.
→ B là đáp án đúng vì nhân vật Khắc vừa xảo quyệt vừa thủ đoạn:
+ Xảo quyệt: Khắc thể hiện sự thông minh ranh mãnh, lừa dối tinh vi. Hắn đã “bôi mặt mũi để người nhà không nhận ra” và đóng giả thành người "đi mua giấy vụn" để tiếp cận và lấy trộm bản thảo một cách kín đáo, tránh bị phát hiện.
+ Thủ đoạn: Hắn thực hiện hành động một cách có mục đích rõ ràng và có kế hoạch (chờ nhân vật “tôi” chết, hẹn trước, đóng giả, mua lại bản thảo). Sau đó, hắn “soạn những bài luận tôi đã dịch sang chữ quốc ngữ kí tên hắn” và mang đi đăng báo để chiếm đoạt thành quả lao động của người khác. Đáp án: B
Câu 7 [1088216]: “Cỏ và tôi
Cứ đan vào nhau như tổ chim
Khi tôi ngủ, cỏ lim dim
Khi tôi ăn, cỏ chờ ngoài cổng
Cỏ gấu suốt đời lêu lổng
Cỏ gà không biết gáy bao giờ
Cỏ mật hay nằm mơ
Để mùi hương thao thức.”

(Lê Thị Kim, Tôi và cỏ, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Dòng thơ nào thể hiện sự gắn kết giữa “cỏ” và “tôi”?
A, “Khi tôi ngủ, cỏ lim dim”.
B, “Khi tôi ăn, cỏ chờ ngoài cổng”.
C, “Cỏ mật hay nằm mơ”.
D, “Cứ đan vào nhau như tổ chim”.
Giải thích chi tiết:
Câu thơ “Cứ đan vào nhau như tổ chim” thể hiện sự gắn kết mật thiết giữa “cỏ" và “tôi”. Hình ảnh tổ chim mang ý nghĩa về sự quấn quýt, hòa quyện, không thể tách rời. Đáp án: D
Câu 8 [1088217]: “Mấy bữa trước, sau lần gặp chú Tư Nhơn, chị đã bàn với nhiều người về việc khắc phục những ấn tượng và quan niệm thiếu nhân đạo đối với gia đình nguỵ quân, nguỵ quyền cũ, đặc biệt đối với vợ con những tên ác ôn đã bị giết chết. Đó là những cuộc nói chuyện căng thẳng nhưng cần thiết. Có người ủng hộ chị. Có người phản đối. Chị đã nói quyết liệt rằng, trong giai đoạn này, huyện uỷ chủ trương những ai làm tốt nghĩa vụ công dân, dù xuất thân từ thành phần nào, có quá khứ thế nào đều đáng được khen ngợi. Riêng trẻ em, phải để chúng được bình đẳng như nhau, bởi chúng không hề tham dự vào tội ác của cha mẹ chúng và đừng đẩy chúng về phía tội ác mà lẽ ra chúng có thể xa lánh được...”
(Nguyễn Trí Huân, Chim én bay, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 12, NXB Đại học Huế, 2024)
Chi tiết nào trong đoạn văn không thể hiện tinh thần hoà giải, hoà hợp dân tộc?
A, Ai làm tốt nghĩa vụ công dân, đều đáng được khen ngợi.
B, Cũng có người phản đối chị.
C, Phải để trẻ em được bình đẳng.
D, Khắc phục những ấn tượng và quan niệm thiếu nhân đạo đối với gia đình nguỵ quân, nguỵ quyền cũ.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn tập trung vào việc chị - nhân vật trung tâm - và những người xung quanh bàn luận về việc đối xử với gia đình ngụy quân, ngụy quyền cũ. Tinh thần hòa giải, hòa hợp dân tộc thể hiện ở sự bao dung, gạt bỏ định kiến, đối xử công bằng với mọi người, đặc biệt là những người từng thuộc chế độ cũ và con cái họ. Tuy nhiên, chi tiết “Cũng có người phản đối chị” cho thấy vẫn còn những ý kiến trái chiều, không đồng tình với quan điểm của chị. Đáp án: B
Câu 9 [1088218]: “AM-MỐT PHI-Ô-ĐÔ-RÔ-VÍCH: Ông An-tôn An-tô-nô-vích, ông cho thế nào là tội lỗi! Cũng năm bảy đường tội lỗi chứ. Tôi không giấu ai là tôi cũng có nhận của hối lộ, nhưng của hối lộ đó là những vật gì? Chẳng qua là một vài con chó săn con mà thôi. Như thế khác chứ.
THỊ TRƯỞNG: Này, chó hay vật gì khác cũng đều là của hối lộ tất.
AM-MỐT PHI-Ô-ĐÔ-RÔ-VÍCH: Ấy, không phải, ông An-tôn An-tô-nô-vích ạ! Đây nhé, thí dụ có kẻ được biếu một cái áo khoác bằng lông thú đáng giá năm trăm rúp, thêm cái khăn san cho vợ hắn ta...”

(N. Gô-gôn, Quan thanh tra, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 12, NXB Đại học Huế, 2024)
Hai nhân vật trong đoạn trích đang tranh luận về vấn đề gì?
A, Việc nhận vài con chó săn.
B, Việc nhận áo khoác bằng lông thú.
C, Việc nhận hối lộ.
D, Việc nhận khăn san.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích xoay quanh việc các nhân vật tranh luận về định nghĩa và mức độ nghiêm trọng của việc nhận hối lộ. Am-mốt Phi-ô-đô-rô-vích cho rằng việc nhận một vài con chó săn không phải là vấn đề lớn, trong khi Thị trưởng lại khẳng định rằng bất cứ vật phẩm nào có giá trị vật chất cũng đều được coi là hối lộ.
→ Hai nhân vật trong đoạn trích đang bàn về vấn đề nhận hối lộ. Đáp án: C
Câu 10 [1088219]:
“Nước Tàu cậy thế đông người,
Kéo quân áp bức giống nòi Việt Nam.
Quân Tàu nhiều kẻ tham lam,
Dân ta há dễ chịu làm tôi ngươi?”
(Hồ Chí Minh, Lịch sử nước ta, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Từ ngữ nào không phơi bày tội trạng của “nước Tàu”?
A, “cậy thế”.
B, “tham lam”.
C, “áp bức”.
D, “làm tôi ngươi”.
Giải thích chi tiết:
Cụm từ “làm tôi ngươi” dùng để nói về việc nhân dân ta từ chối làm nô lệ cho nước Tàu, không trực tiếp phơi bày tội trạng của “nước Tàu”.
Các từ “cậy thế”, “tham lam”, “áp bức” đều phản ánh tội trạng, hành vi xấu của nước Tàu khi ỷ mạnh, hiếp yếu, dùng quyền lực, thế lực để bóc lột, tước hết mọi quyền tự do của nhân dân ta. Đáp án: D
Câu 11 [1088220]: “Càng sung sướng biết bao khi ra ngoài cổng trường, ngồi xúm quanh cái chảo mỡ nóng của bác hàng bánh tôm bốc hơi trên ngọn lửa... Rồi hồi hộp chờ đợi bác đong cái đĩa bột trắng, để lên trên hai ba con tôm khô, điểm thêm mấy nhát khoai thái nhỏ, và dúng vào mỡ xèo xèo... Ruột hơi se lại trước, chúng tôi nhìn cái bánh bột vàng dần, vàng dần, con tôm co lại, nhát khoai nở ra, và cái bánh hơi cong lên như nóng nảy muốn nằm ra đĩa. Một mùi thơm ngấy tỏa nhẹ lên không khí, mà chúng tôi hít một cách khoan khoái cùng với cơn gió lạnh phía Bắc về...”
(Thạch Lam, Vài thứ chuyên môn nữa, theo Hà Nội băm sáu phố phường, NXB Hội Nhà văn, 2014)
Từ ngữ nào không miêu tả trạng thái cảm xúc của các nhân vật trong đoạn trích trên?
A, “sung sướng”.
B, “khoan khoái”.
C, “xèo xèo”.
D, “hồi hộp”.
Giải thích chi tiết:
- xèo xèo: là từ tượng thanh, mô tả âm thanh khi bánh tôm được chiên trong chảo mỡ nóng.
- sung sướng/ khoan khoái/ hồi hộp: đều là từ ngữ miêu tả trạng thái cảm xúc của nhân vật khi chờ đợi và thưởng thức món bánh tôm. Đáp án: C
Câu 12 [1088221]: Dòng nào sau đây nêu tên những tác phẩm không cùng phong cách sáng tác của trường phái văn học lãng mạn?
A, “Thằng gù ở nhà thờ Đức bà Pa-ri” (V. Huy-gô), “Con đường sáng” (Hoàng Đạo), “Gánh hàng hoa” (Nhất Linh & Khái Hưng).
B, “Tấn trò đời” (Ban-dắc), “Những người khốn khổ” (V. Huy-gô), “Thơ thơ (Xuân Diệu).
C, “Đoạn tuyệt” (Nhất Linh), “Bướm trắng” (Nhất Linh), “Gia đình” (Khái Hưng).
D, “Tương tư” (Nguyễn Bính), “Tiếng sáo thiên thai” (Thế Lữ), “Chùa Hương” (Nguyễn Nhược Pháp).
Giải thích chi tiết:
“Tấn trò đời” (Ban-dắc) là tác phẩm mang phong cách sáng tác của trường phái văn học hiện thực.
Các tác phẩm còn lại đều cùng phong cách sáng tác của trường phái văn học lãng mạn.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 13 [1088222]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Dạt dào, rì rầm, giữ gìn.
B, Rung rinh, giòn tan, dào dào.
C, Dun dẩy, rành rẽ, giòn rụm.
D, Rành dọt, du dương, dao kéo.
Giải thích chi tiết:
- Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Dạt dào, rì rầm, giữ gìn.
- Những từ sai chính tả: dào dào, dun dẩy, rành dọt
- Sửa lại: rào rào, run rẩy, rành rọt Đáp án: A
Câu 14 [1088223]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Sương sa ướt đầm mái nhà lá.
B, Chưa bao giờ tôi thấy họ cầm cuốn sách trên tay, lúc nào tôi cũng thấy họ dính với chiếc điện thoại.
C, Con bé có đôi mắt to, đen, hàng mi cong rợp.
D, Từ lúc nhìn thấy cô ấy, anh trở nên lóng nghóng hẳn, đụng đâu cũng đổ.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Từ lúc nhìn thấy cô ấy, anh trở nên lóng nghóng hẳn, đụng đâu cũng đổ.” chứa từ “nghóng” viết sai chính tả.
- Sửa lại: Từ lúc nhìn thấy cô ấy, anh trở nên lóng ngóng hẳn, đụng đâu cũng đổ. Đáp án: D
Câu 15 [1088224]: Với lớp ngôn từ rất chi là trang trọng, cổ điển, bài thơ của Bà Huyện Thanh Quan đã mang đến người đọc một cảm nhận độc đáo, thú vị về mảnh đất Thăng Long ngàn xưa.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, ngàn xưa.
B, rất chi là.
C, cổ điển.
D, độc đáo.
Giải thích chi tiết:
- Cụm từ “rất chi là” sai phong cách. Đây là cụm từ sử dụng trong câu mang phong cách ngôn ngữ sinh hoạt đời thường, không phù hợp với phong cách trang trọng của câu văn.
- Sửa lại: Với lớp ngôn từ trang trọng, cổ điển, bài thơ của Bà Huyện Thanh Quan đã mang đến người đọc một cảm nhận độc đáo, thú vị về mảnh đất Thăng Long ngàn xưa. Đáp án: B
Câu 16 [1088225]: Xa xa, trên cánh đồng lúa mênh mông, tít tắp.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi sai ngữ pháp vì thiếu nòng cốt câu.
- Sửa lại: Xa xa, trên cánh đồng lúa mênh mông, tít tắp, những bông lúa đang đung đưa theo gió. Đáp án: B
Câu 17 [1088226]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Những toà nhà chọc trời càng ngày càng mọc lên nhiều hơn.
B, Tháng ba, cây gạo già vẫn gầy giơ xương, thêm nữa đầu cành đội ngàn hoa rực đỏ.
C, Tôi mê mải ngắm nhìn bản quán đang thay da đổi thịt.
D, Cô gái quyết định delete tất cả tin nhắn đã gửi.
Giải thích chi tiết:
- Loại B vì dùng sai từ nối. “Thêm nữa” là dùng để bổ sung thông tin cho mệnh đề đứng trước nó. Tuy nhiên, trong câu văn, vế trước mô tả trạng thái của cây gạo (“cây gạo già vẫn gầy giơ xương”), còn vế sau “đầu cành đội ngàn hoa rực đỏ” là một hình ảnh mang tính đối lập. Vì thế sử dụng từ nối “thêm nữa” là không chính xác.
- Loại C vì dùng sai từ “bản quán”. “Bản quán” là quê quán của bản thân, không tương thích với nét nghĩa của “thay da đổi thịt” chỉ sự biến đổi khác trước một cách rõ rệt và trở nên tốt đẹp hơn ở phía sau.
- Loại D vì chèn từ tiếng Anh “delete” là đang lạm dụng ngôn ngữ nước ngoài, làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 18 [1088227]: Năm nào cũng vậy, mỗi dịp Tết đến xuân về.
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Năm nào cũng vậy, mỗi dịp Tết đến xuân về” chỉ có trạng ngữ chỉ thời gian, thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.
- Sửa lại: Năm nào cũng vậy, mỗi dịp Tết đến xuân về, mọi người lại sum họp bên gia đình. Đáp án: D
Câu 19 [1088228]: “Về những bài thơ lãng mạn đã nói bên trên.”
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Về những bài thơ lãng mạn đã nói bên trên.” sai cấu tạo ngữ pháp vì thiếu thành phần nòng cốt của câu.
- Sửa lại: Về những bài thơ lãng mạn đã nói bên trên, chúng ta cần nghiên cứu kỹ hơn. Đáp án: C
Câu 20 [1088229]: Chỉ ra câu đúng trong các câu sau:
A, Một tai tiếng đổ lên đôi vai bé nhỏ của chị.
B, Ngọn đèn dầu hắt quầng sáng cầu vồng lên vách nứa.
C, Thời gian trôi theo chuyến tốc hành của đời người dâu bể.
D, Chiều xuống, bến sông lao xao tiếng gọi đò.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì câu sai logic. “Một tai tiếng” là cụm danh từ, không phải chủ thể có khả năng thực hiện hành động “đổ lên”. Câu đang gán hành động cho một khái niệm trừu tượng, khiến câu trở nên phi logic.
- Loại B vì câu sai logic. Quầng sáng từ đèn dầu không thể có màu cầu vồng.
- Loại C vì “dâu bể” được dùng để chỉ sự thăng trầm, sự thay đổi lớn của cuộc đời trong khi đó “chuyến tốc hành” để chỉ sự chảy trôi nhanh chóng của cuộc đời. Hai hình ảnh này khác nhau về trường nghĩa, khiến câu mắc lỗi sai logic.
→ D là câu đúng. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Một trong những điều bí ẩn nhất mà khoa học tìm kiếm là sự sống trên Trái đất đã bắt đầu từ đâu.
Dưới đáy đại dương, các miệng phun thủy nhiệt - những cấu trúc giống như miệng núi lửa trên đất liền - có thể bơm ra hỗn hợp chất hữu cơ và vô cơ, trong đó có sắt sulfide. Các nhà khoa học tin rằng khoáng chất này đã thúc đẩy các phản ứng hóa học ban đầu tạo ra sự sống.
Người ta đã tìm thấy những chất tương tự trong các suối nước nóng ngày nay, như suối Grand Prismatic ở vườn quốc gia Yellowstone (Mỹ). Suối nước nóng là các khối nước ngầm được làm nóng nhờ hoạt động của núi lửa dưới bề mặt Trái Đất.
Nghiên cứu mới “Iron sulfide-catalyzed gaseous CO2 reduction and prebiotic carbon fixation in terrestrial hot springs”, đăng trên tạp chí Nature Communications, đã bổ sung thêm bằng chứng cho thấy các suối nước nóng nguyên thủy có vai trò then chốt trong hình thành sự sống trên Trái đất và thu hẹp các giả thuyết về nơi sự sống bắt nguồn.
Từ địa hóa học đến sinh học
Cố định carbon là quá trình các sinh vật sống chuyển đổi khí cacbonic trong không khí hoặc nước thành phân tử hữu cơ.
Nhiều dạng sống, bao gồm thực vật, vi khuẩn và vi sinh vật (cổ khuẩn), thực hiện quá trình này qua những cách khác nhau, chẳng hạn như quang hợp. Mỗi cách đều cần đến một loạt enzym và protein làm xúc tác, trong đó có những loại có lõi sắt và lưu huỳnh.
Chúng ta có thể tìm thấy protein chứa liên kết sắt - sulfur ở mọi dạng thức sống. Thực tế, nhiều nhà khoa học đề xuất rằng các protein này có niên đại từ Tổ tiên chung phổ quát cuối cùng (Last Universal Common Ancestor) - một tế bào tổ tiên cổ đại được cho là nguồn gốc của sự sống như chúng ta có hiện nay.
Sắt sulfide là khoáng chất hình thành khi sắt hòa tan phản ứng với hydro sunfide - khí núi lửa khiến suối nước nóng có mùi trứng thối.
Nếu nhìn kĩ vào cấu trúc của sắt sulfide, bạn sẽ thấy một số phân tử trông rất giống với sắt sulfur.
Mối quan hệ giữa sắt sulfide và cố định carbon khiến một số nhà khoa học cho rằng các khoáng chất này đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển từ địa hóa học sơ khai sang sinh học của Trái đất.
Nghiên cứu mới được công bố đã đóng góp cho giả thuyết này qua khảo sát hoạt động hóa học của sắt sulfide trong các suối nước nóng cổ, có địa hóa học tương tự với các miệng phun thủy nhiệt.”
(Diễm Quỳnh lược dịch từ UNSW Sydney, Khoáng chất trong suối nước nóng tham gia vào phản ứng tạo nên sự sống, theo tiasang.com.vn)
Câu 21 [1088230]: “Các nhà khoa học tin rằng khoáng chất này đã thúc đẩy các phản ứng hóa học ban đầu tạo ra sự sống.”
Cụm từ “khoáng chất này” trong câu trên thay thế cho đối tượng nào được diễn đạt trước đó?
A, Thuỷ nhiệt.
B, Hỗn hợp chất hữu cơ và vô cơ.
C, Núi lửa.
D, Sắt sulfide.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong đoạn: “Dưới đáy đại dương, các miệng phun thủy nhiệt - những cấu trúc giống như miệng núi lửa trên đất liền - có thể bơm ra hỗn hợp chất hữu cơ và vô cơ, trong đó có sắt sulfide. Các nhà khoa học tin rằng khoáng chất này đã thúc đẩy các phản ứng hóa học ban đầu tạo ra sự sống.”
→ Cụm từ “khoáng chất này” trong câu thay thế cho sắt sulfide. Đáp án: D
Câu 22 [1088231]: Thông tin nào không có trong đoạn trích?
A, Các mẫu sắt sulfide tổng hợp đều tạo ra methanol - một sản phẩm sau quá trình cố định carbon.
B, Người ta đã tìm thấy những chất tương tự sắt sulfide trong các suối nước nóng ngày nay.
C, Nhiều dạng sống, bao gồm thực vật, vi khuẩn và vi sinh vật thực hiện quá trình cố định carbon bằng cách quang hợp.
D, Suối nước nóng nguyên thủy có vai trò then chốt trong hình thành sự sống trên Trái đất.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung vào vai trò của sắt sulfide trong quá trình hình thành sự sống và cố định carbon, nhưng không đề cập đến việc tạo ra methanol từ sắt sulfide.
Các đáp án còn lại đều có trong đoạn văn. Đáp án: A
Câu 23 [1088232]: Theo đoạn trích, chất nào khiến suối nước nóng có mùi trứng thối?
A, Sắt sulfide.
B, Cacbonic.
C, Hydro sunfide.
D, Sắt sulfur.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Sắt sulfide là khoáng chất hình thành khi sắt hòa tan phản ứng với hydro sunfide - khí núi lửa khiến suối nước nóng có mùi trứng thối.”
→ Hydro sunfide khiến suối nước nóng có mùi trứng thối. Đáp án: C
Câu 24 [1088233]: “Cố định carbon là quá trình các sinh vật sống chuyển đổi khí cacbonic trong không khí hoặc nước thành phân tử hữu cơ.”
Câu trên thuộc kiểu câu nào sau đây?
A, Câu đơn.
B, Câu mở rộng thành phần chủ ngữ.
C, Câu mở rộng thành phần vị ngữ.
D, Câu ghép.
Giải thích chi tiết:
Câu “Cố định carbon là quá trình các sinh vật sống chuyển đổi khí cacbonic trong không khí hoặc nước thành phân tử hữu cơ.” là câu mở rộng thành phần vị ngữ. Vị ngữ được mở rộng bằng một cụm chủ - vị “các sinh vật sống chuyển đổi khí cacbonic trong không khí hoặc nước thành phân tử hữu cơ.”. Đáp án: C
Câu 25 [1088234]: Đoạn trích trên thuộc kiểu loại văn bản nào?
A, Nghị luận.
B, Thông tin.
C, Văn học.
D, Tự sự.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích cung cấp thông tin về sự hình thành sự sống, vai trò của sắt sulfide, và cố định carbon.
→ Đoạn trích thuộc kiểu văn bản thông tin. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
“Nhưng chỉ khi đến trước cửa chợ Đồng Xuân thì lão Khúng mới cảm thấy thực sự đã đến Hà Nội. Lão tủm tỉm cười một mình trong khi liếc qua một đám con gái mặt hoa da phấn, nhưng cái chúng đang xách trên tay thì vẫn là cái quá tầm thường: hũ nước mắm, dúm muối, mớ rau, con cá... Thì hóa ra cái đám người ẻo lả như ngọn cỏ may này cũng không phải chỉ đi dạo, mà cũng phải ăn uống. “Ấy, ai sinh ra cái ông trời kể cũng tài thực - lão Khúng vẫn tủm tỉm cười và bất giác nghĩ - ông trời làm ra con người “bách nhân bách tính” nhưng ông trời lại khéo cho con người một cái nết mà ai cũng phải có: đó là cái việc ăn. Hóa ra cái anh dân Hà Nội này cũng phải ăn. Cho nên mới sinh ra cái chợ Đồng Xuân này to như thế!”
Hai tai lão chẳng mấy chốc đã ù đặc vì tiếng ồn. Mắt lão cũng hoa lên vì trăm thứ hàng hóa chất đống. Đã từng leo hết quả núi này đến quả núi khác, vậy mà mới loanh quanh trong chợ, cặp giò như hai cái trục bánh xe của lão đã mỏi là sao?
Để tránh khỏi mất cắp, Định bắt Khúng trao gói tiền cho mình giữ. Mua thứ gì, anh tự đếm tiền trả. Mà những thứ ông cháu muốn mua thì nhiều lắm. Cái gì Khúng trông thấy, là thấy ở nhà mình cần. Mà cái gì cũng rẻ hơn ở nhà một giá. Thế mà nào lão có biết? Suốt đời lão chỉ chúi mũi vào hòn đất.
Khi bước ra trước vòm cuốn cửa chợ, hai chú cháu nhà ấy đã y như hai nhà phi công vũ trụ. Thế mà vẫn thấy còn một đám người chạy theo dúi vào tận ngực họ đủ mọi thứ khiến lão Khúng cứ đứng cười ngất.
Chỉ trong một ngày lão đã khuân về bày lủng ngủng khắp gian nhà “hẹp bằng cái lỗ mũi” của ông chú nào vành, khung và lốp xe đạp, xanh, nồi, hàng mấy yến hành làm giống, hạt cà chua và hạt bắp cải giống, và quần áo cho đứa lớn, đứa bé, cho vợ...
Nhưng đấy cũng chỉ là mấy thứ vặt. Trong chuyến đi ra Thủ đô lần này lão đã rắp tâm từ ở nhà một ý đồ lớn hơn nhiều. Lão sẽ tập trung tiền mua một bộ trục, vành và xăm lốp ô tô, để “lên” một cỗ xe trâu! Việc này lão đã viết thư cho Định biết từ năm ngoái: nhà lão phải tiến lên vứt bỏ chiếc xe cút kít. Nó là thứ phương tiện chuyên chở quá cổ lỗ, mà tốn sức! Loài người đã bước sang “thời đại tên lửa” rồi cho nên sau chuyến đi này, nhất định gia đình lão phải có một cỗ xe trâu để chở đá trong Khe Đá Dầu này, chở lúa thóc ra chở phân gio vào trong ấy này, rồi chở gỗ lạt trong rừng ra, hoặc cũng có thể những ngày giỗ Tết cả nhà lão leo lên ngồi trong cái thùng xe để về quê...”
(Nguyễn Minh Châu, Khách ở quê ra, theo baovannghe.vn)
Câu 26 [1088235]: Điều gì không phải là lí do khiến lão Khúng “tủm tỉm cười một mình” khi đứng trước chợ Đồng Xuân?
A, Lão phát hiện ra cái anh dân Hà Nội cũng phải ăn.
B, Lão thấy đám con gái mặt hoa da phấn, nhưng cái chúng đang xách trên tay thì vẫn là cái quá tầm thường: hũ nước mắm, dúm muốn, mớ rau, con cá...
C, Lão thấy cái gì ở chợ Đồng Xuân cũng rẻ hơn một giá.
D, Lão nhận ra cái đám người ẻo lả như ngọn cỏ may này cũng không phải chỉ đi dạo, mà cũng phải ăn uống.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào nội dung đoạn 1, lão Khúng “tủm tỉm cười một mình” vì những lí do sau:
- Lão thấy đám con gái mặt hoa da phấn, nhưng cái chúng đang xách trên tay thì vẫn là cái quá tầm thường: hũ nước mắm, dúm muối, mớ rau, con cá...
- Lão nhận ra cái đám người ẻo ả như ngọn cỏ may này cũng không phải chỉ đi dạo, mà cũng phải ăn uống. - Lão phát hiện ra cái anh dân Hà Nội này cũng phải ăn.
→ Chi tiết “Lão thấy cái gì ở chợ Đồng Xuân cũng rẻ hơn một giá” không phải là lí do khiến lão Khúng “tủm tỉm cười một mình” khi đứng trước chợ Đồng Xuân. Đáp án: C
Câu 27 [1088236]: Trong chuyến ra Thủ đô lần này, lão Khúng muốn mua gì nhất?
A, Một bộ trục, vành và xăm lốp ô tô.
B, Quần áo cho đứa lớn, đứa bé, cho vợ.
C, Hũ nước mắm, dúm muối, mớ rau, con cá.
D, Vành, khung và lốp xe đạp.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong đoạn: “Trong chuyến đi ra Thủ đô lần này lão đã rắp tâm từ ở nhà một ý đồ lớn hơn nhiều. Lão sẽ tập trung tiền mua một bộ trục, vành và xăm lốp ô tô, để “lên” một cỗ xe trâu!”
→ Trong chuyến ra Thủ đô lần này, lão Khúng muốn mua một bộ trục, vành và xăm lốp ô tô. Đáp án: A
Câu 28 [1088237]: “Loài người đã bước sang “thời đại tên lửa” rồi cho nên sau chuyến đi này, nhất định gia đình lão phải có một cỗ xe trâu để chở đá trong Khe Đá Dầu này, chở lúa thóc ra chở phân gio vào trong ấy này, rồi chở gỗ lạt trong rừng ra, hoặc cũng có thể những ngày giỗ Tết cả nhà lão leo lên ngồi trong cái thùng xe để về quê...”
Biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong câu văn có ý nghĩa gì?
A, Khẳng định sự sang trọng mà lão Khúng có được khi sắm cỗ xe trâu.
B, Khẳng định sự hữu ích và cần thiết của cỗ xe trâu đối với gia đình lão Khúng trong “thời đại tên lửa”.
C, Khẳng định công năng tuyệt vời của cỗ xe trâu.
D, Tô đậm niềm vui sướng của lão Khúng khi nghĩ về cỗ xe trâu.
Giải thích chi tiết:
Câu văn liệt kê ra hàng loạt các công dụng của chiếc xe trâu mà lão Khúng muốn mua: chở đá, chở lúa thóc, chở phân gio, chở gỗ lạt, chở cả nhà về quê... Biện pháp liệt kê đã làm nổi bật nhiều công dụng thiết thực của chiếc xe trâu và sự cần thiết của nó đối với đời sống gia đình lão Khúng, đặc biệt trong bối cảnh “thời đại tên lửa”. Đáp án: B
Câu 29 [1088238]: “Suốt đời lão chỉ chúi mũi vào hòn đất.”
Nội dung nào không biểu đạt đúng chi tiết trên?
A, Lão là một nông dân.
B, Ít đi đâu khỏi làng quê của mình.
C, Lão có niềm ham thích tìm hiểu về đất đai quê hương.
D, Lão là một người chăm chỉ, cần mẫn, chịu thương chịu khó, gắn bó với đồng đất quê hương.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Suốt đời lão chỉ chúi mũi vào hòn đất.” cho thấy lão Khúng là một người nông dân gắn bó suốt đời với ruộng đồng. Lão quanh năm suốt tháng chăm chỉ cần cù làm lụng trên cánh đồng quê hương vì thế lão cũng ít khi có dịp được đi đâu khỏi làng quê của mình.
→ Chi tiết trên không thể hiện rằng lão Khúng có đam mê nghiên cứu thổ nhưỡng. Đáp án: C
Câu 30 [1088239]: “Mắt lão cũng hoa lên vì trăm thứ hàng hóa chất đống.”
Chi tiết trên không phản ánh nội dung nào sau đây?
A, Chợ Đồng Xuân rất to.
B, Hàng hoá phong phú.
C, Lão Khúng cảm thấy choáng ngợp trước ngôi chợ.
D, Hàng hoá bày biện lộn xộn.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Mắt lão cũng hoa lên vì trăm thứ hàng hóa chất đống” cho thấy chợ Đồng Xuân rất to, hàng hóa phong phú và lão Khúng cảm thấy choáng ngợp trước cảnh tượng đó. Tuy nhiên, chi tiết này không nói lên việc hàng hóa bày biện lộn xộn trong chợ. Đáp án: D
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [290395]: Before I went to school yesterday, I _______ the dog.
A, feed
B, fed
C, would fed
D, had fed
Kiến thức về Sự phối thì với “before” ở quá khứ:Before + S + V (QKĐ), S + V (QKHT)
=> Diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ:
- Hành động xảy ra trước chia Quá khứ hoàn thành
- Hành động xảy ra sau chia Quá khứ đơn
Tạm dịch: Hôm qua trước khi tôi đi học thì tôi đã cho chó ăn. Đáp án: D
Câu 32 [1085930]: Last Sunday we ________ late and we _______ the train.
A, got up/missed
B, was getting up/missed
C, had got up/had missed
D, got up/ had missed
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói kể về một chuỗi hành động xảy ra trong quá khứ — việc thức dậy muộn và bỏ lỡ chuyến tàu. Cần điền cả 2 động từ ở thì quá khứ đơn.

Xét các đáp án:
A. got up / missed
=> Đúng.

B. was getting up / missed
=> Sai. “Was getting up” là quá khứ tiếp diễn, diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

C. had got up / had missed
=> Sai. Quá khứ hoàn thành thường dùng khi nhấn mạnh hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Nếu cả 2 đều chia quá khứ hoàn thành, không thể xác định trình tự thời gian.

D. got up / had missed
=> Sai. Quá khứ hoàn thành “had missed” không phù hợp vì hành động bỏ lỡ chuyến tàu xảy ra sau việc thức dậy muộn, không phải trước.

Tạm dịch: Chủ nhật tuần trước chúng tôi thức dậy muộn và bỏ lỡ chuyến tàu Đáp án: A
Câu 33 [746020]: People who are exposed to __________regularly are at a higher risk of developing lung diseases.
A, second-hand smoke
B, hand - second smoke
C, second-hand smoking
D, handing - second  smoke
Kiến thức về Vị trí của từ loại
Đề bài: Những người thường xuyên tiếp xúc với __________ có nguy cơ cao mắc các bệnh về phổi
A. second-hand smoke /ˌsek.ənd.hænd ˈsmoʊk/ (n): khói thuốc thụ động
B. hand-second smoke => Không có từ này trong tiếng Anh
C. second-hand smoking => Không có từ này trong tiếng Anh
D. handing-second smoke => Không có từ này trong tiếng Anh
=> Đáp án A
Tạm dịch: Những người thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc thụ động có nguy cơ cao mắc các bệnh về phổi Đáp án: A
Câu 34 [743722]: His guitar skills are really _______ and he can play several songs without any mistakes now.
A, coming about
B, coming along
C, going off
D, going up
Kiến thức về Cụm động từ
A. coming about: xảy ra
B. coming along: tiến bộ, phát triển tốt
C. going off: ra đi, nổ
D. going up: tăng lên
Dựa vào ngữ cảnh của câu: 
Kỹ năng chơi guitar của anh ấy thực sự_____và bây giờ anh ấy có thể chơi một vài bài hát mà không gặp phải sai sót nào
=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 35 [1085931]: You ______ park here. It’s a no-parking zone.
A, shouldn’t
B, don’t have to
C, might not
D, mustn’t
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói đưa ra luật lệ cấm đỗ xe tại một khu vực cấm. Cần điền động từ khuyết thiếu chỉ sự cấm đoán.

Xét các đáp án:
A. shouldn’t /ˈʃʊd.ənt/: không nên
=> Sai. Chỉ mang sắc thái khuyên nhủ, không mạnh bằng lệnh cấm.

B. don’t have to /doʊnt hæv tuː/: không cần
=> Sai. Diễn tả sự không bắt buộc, không phải lệnh cấm.

C. might not /maɪt nɒt/: có thể không
=> Sai. Diễn tả khả năng, không phải cấm đoán.

D. mustn’t /ˈmʌs.ənt/: không được, cấm
=> Đúng. “Mustn’t” dùng để ra lệnh cấm, sự không được phép.

Tạm dịch: Bạn không được đỗ xe ở đây. Đây là khu vực cấm đỗ xe. Đáp án: D
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [290722]: Simon regretted informing that the meeting was canceled today because of our director’s health.
A, informing
B, was canceled
C, because of
D, health
Kiến thức về Danh động từ/ Động từ nguyên mẫu
- Cấu trúc regret + to V: diễn tả việc lấy làm tiếc khi phải thông báo một tin tức nào đó, thường đi kèm với các động từ như: tell, say, announce, inform,…
- Cấu trúc regret + V-ing: diễn tả sự hối hận về một việc đã xảy ra trong quá khứ.
Sửa lỗi: informing ⇒ to inform
Tạm dịch: Simon rất tiếc phải thông báo rằng cuộc họp hôm nay đã bị hủy vì sức khỏe của giám đốc. Đáp án: A
Câu 37 [290463]: She enjoys inviting friends to gather at her apartment and trying out new recipes together at weekends.
A, inviting
B, to gather
C, trying out
D, recipes
Kiến thức về Danh động từ/ Động từ nguyên mẫu
Cấu trúc với “invite”: Invite sb to do sth: mời ai làm gì
⇒ Sau “to” là V nguyên thể
Sửa lỗi: trying out ⇒ try out
Tạm dịch: Cô thích mời bạn bè đến tụ tập tại căn hộ của mình và cùng nhau thử các công thức nấu ăn mới vào cuối tuần. Đáp án: C
Câu 38 [290721]: Every of the members on the basketball team has a doctor to take care of them.
A, Every
B, members
C, has
D, to take care of
Kiến thức về Lượng từ
Cách sử dụng “every”
- Every + N(số ít) + V(số ít)
- Every one of + N(số nhiều) + V(số ít)

⇒ Ta có thể dùng “each” thay cho “every” trong nhiều trường hợp. Cấu trúc với “each”:
- Each + N(số ít) + V(số ít)
- Each of/ Each one of + N(số nhiều) + V(số ít)

⇒ Không tồn tại Every + of
Sửa lỗi: Every ⇒ Each / Every one
Tạm dịch: Mỗi thành viên trong đội bóng rổ đều có bác sĩ chăm sóc. Đáp án: A
Câu 39 [290140]: The language skills of the students in the morning class are the same as that of the students in the evening class.
A, language skills
B, the same
C, that
D, in the evening
Kiến thức về So sánh
Để tránh lặp lại danh từ trong so sánh, ta dùng "that" thay cho danh từ số ít và "those” thay cho danh từ số nhiều.
⇒ “language skills” là danh từ số nhiều
⇒ Sửa lỗi: that ⇒ those Đáp án: C
Câu 40 [290464]: One of the most important things my mentor taught me is not to stress over minor, every day problems.
A, the most
B, is
C, to stress over
D, every day
Kiến thức về Cặp từ dễ gây nhầm lẫn
Phân biệt 2 từ dễ nhầm lẫn “everyday” và “every day”
- Everyday (adj): thông thường, hàng ngày. Cấu trúc: Everyday + N
- Every day (adv): mỗi ngày. Cấu trúc: Every day + clause hoặc Clause + every day.
⇒ Trước danh từ “problems”, ta cần 1 tính từ bổ nghĩa
⇒ Sửa lỗi: every day ⇒ everyday
Tạm dịch: Một trong những điều quan trọng nhất mà người cố vấn của tôi đã dạy tôi là không nên căng thẳng vì những vấn đề nhỏ nhặt hàng ngày. Đáp án: D
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [1085932]: Hardly had the meeting commenced when the fire alarm went off.
A, Scarcely had the meeting started than the fire alarm went off.
B, Only when the meeting ended did the fire alarm go off.
C, No sooner had the meeting started than the fire alarm went off.
D, The fire alarm went off just before the meeting ended.
Tạm dịch: Cuộc họp vừa mới bắt đầu thì chuông báo cháy reo.

Xét các đáp án:
A. Scarcely had the meeting started than the fire alarm went off.
(Cuộc họp vừa mới bắt đầu thì chuông báo cháy reo.)
=> Sai. “scarcely…than” không phải cấu trúc đúng, phải là “scarcely…when”.

B. Only when the meeting ended did the fire alarm go off.
(Chỉ khi cuộc họp kết thúc thì chuông báo cháy reo.)
=> Sai. Câu gốc nói cuộc họp vừa bắt đầu thì chuông reo, còn câu này nói cuộc họp phải kết thúc chuông mới reo.

C. No sooner had the meeting started than the fire alarm went off.
(Vừa mới bắt đầu cuộc họp thì chuông báo cháy reo.)
=> Đúng.

D. The fire alarm went off just before the meeting ended.
(Chuông báo cháy reo ngay trước khi cuộc họp kết thúc.)
=> Sai. Câu gốc nói vừa bắt đầu thì chuông reo, còn câu này nói chuông reo ngay trước khi cuộc họp kết thúc. Đáp án: C
Câu 42 [1085933]: “I might be late for the meeting, but I’ll try my best,” Sarah said.
A, Sarah warned that she could be late for the meeting, but she would try her best.
B, Sarah told me that she might be late for the meeting, but she’ll try her best.
C, Sarah said that she might be late for the meeting, but she would try her best.
D, Sarah admitted that she might be late for the meeting, but she would try her best.
Tạm dịch: “Tôi có thể đến muộn cuộc họp, nhưng tôi sẽ cố gắng hết sức,” Sarah nói.

Xét các đáp án:
A. Sarah warned that she could be late for the meeting, but she would try her best.
(Sarah cảnh báo rằng cô ấy có thể đến muộn cuộc họp, nhưng sẽ cố gắng hết sức.)
=> Sai. Thêm “warned” làm thay đổi sắc thái. Câu gốc chỉ thông báo khả năng, không phải cảnh báo.

B. Sarah told me that she might be late for the meeting, but she’ll try her best.
(Sarah nói với tôi rằng cô ấy có thể đến muộn cuộc họp, nhưng sẽ cố gắng hết sức.)
=> Sai. “she’ll” cần lùi thì khi chuyển sang gián tiếp thành “ she would”.

C. Sarah said that she might be late for the meeting, but she would try her best.
(Sarah nói rằng cô ấy có thể đến muộn cuộc họp, nhưng sẽ cố gắng hết sức.)
=> Đúng.

D. Sarah admitted that she might be late for the meeting, but she would try her best.
(Sarah thừa nhận rằng cô ấy có thể đến muộn cuộc họp, nhưng sẽ cố gắng hết sức.)
=> Sai. Thay đổi sắc thái. “admit” mang nghĩa thừa nhận lỗi, không phải thông báo khả năng. Đáp án: C
Câu 43 [1085934]: You can borrow my laptop as long as you return it by tomorrow.
A, You can borrow my laptop whether you return it by tomorrow or not.
B, Despite returning it by tomorrow, you’re not allowed to borrow my laptop.
C, Unless you return it by tomorrow, you can borrow it.
D, Provided you return it by tomorrow, you can borrow my laptop.
Tạm dịch: Bạn có thể mượn laptop của tôi miễn là bạn trả lại trước ngày mai.

Xét các đáp án:
A. You can borrow my laptop whether you return it by tomorrow or not.
(Bạn có thể mượn laptop dù bạn có trả lại trước ngày mai hay không.)
=> Sai. Câu này thể hiện rằng việc bạn có trả hay không không quan trọng, trong khi câu gốc nhấn mạnh điều kiện bắt buộc là phải trả đúng hạn.

B. Despite returning it by tomorrow, you’re not allowed to borrow my laptop.
(Mặc dù bạn trả lại trước ngày mai, bạn vẫn không được mượn laptop.)
=> Sai. Câu này thể hiện mâu thuẫn với câu gốc: người nói từ chối cho mượn, trong khi câu gốc cho phép mượn nếu điều kiện được đáp ứng.

C. Unless you return it by tomorrow, you can borrow it.
(Nếu bạn không trả lại trước ngày mai, bạn có thể mượn nó.)
=> Sai. Trái ngược nghĩa với câu gốc.

D. Provided you return it by tomorrow, you can borrow my laptop.
(Miễn là bạn trả lại trước ngày mai, bạn có thể mượn laptop của tôi.)
=> Đúng. “Provided” thể hiện điều kiện chấp thuận, nghĩa là việc cho mượn chỉ xảy ra nếu người nghe đáp ứng điều kiện. Đáp án: D
Câu 44 [1085935]: It took Susan nearly two days to prepare the report last week.
A, Susan needed at least two days to prepare the report last week.
B, Susan spent nearly two days preparing the report last week.
C, Susan required a two day report last week.
D, Susan had to prepare the report in two days last week.
Tạm dịch: Susan mất gần hai ngày để chuẩn bị bản báo cáo vào tuần trước.

Xét các đáp án:
A. Susan needed at least two days to prepare the report last week.
(Susan cần ít nhất hai ngày để chuẩn bị báo cáo vào tuần trước.)
=> Sai. “At least” (ít nhất) diễn tả nhiều hơn hoặc bằng hai ngày, trong khi câu gốc là gần hai ngày.

B. Susan spent nearly two days preparing the report last week.
(Susan đã dành gần hai ngày để chuẩn bị bản báo cáo vào tuần trước.)
=> Đúng.

C. Susan required a two day report last week.
(Susan yêu cầu một bản báo cáo hai ngày vào tuần trước.)
=> Sai. Câu gốc nói Susan chuẩn bị báo cáo, không phải Susan yêu cầu báo cáo. Cần thêm gạch nối giữa “two” và “day” để tạo tính từ ghép.

D. Susan had to prepare the report in two days last week.
(Susan phải chuẩn bị bản báo cáo trong vòng hai ngày vào tuần trước.)
=> Sai. “Had to” thể hiện sự bắt buộc. Ngoài ra, “in two days” diễn tả thời hạn hoặc khoảng thời gian giới hạn, khác với thời gian thực tế để hoàn thành. Đáp án: B
Câu 45 [290725]: Everybody believes that he shouldn’t have trusted the people around him so much.
A, He was so naive that all the people around him could easily trick him.
B, He now admits that some of the people around him didn’t deserve to be trusted at all.
C, The general opinion is that he made the mistake of having so much faith in the people around him.
D, Nobody thinks that any of the people around him are honest enough to be trusted.
Tạm dịch: Mọi người đều cho rằng lẽ ra anh ấy không nên quá tin tưởng những người xung quanh.
Xét các đáp án
A. Anh ấy ngây thơ đến mức tất cả những người xung quanh đều có thể dễ dàng lừa được anh ấy.
⇒ Sai về nghĩa. Đề bài không đề cập đến anh ấy là một con người quá ngây thơ.
B. Bây giờ anh ấy thừa nhận rằng một số người xung quanh anh ấy không đáng được tin tưởng chút nào.
⇒ Đáp án sai. Đề bài chỉ nêu ý kiến của mọi người về anh ấy, không phải anh ấy nêu ra.
C. Ý kiến chung cho rằng anh ấy đã phạm sai lầm khi đặt quá nhiều niềm tin vào những người xung quanh.
⇒ Đáp án đúng
D. Không ai nghĩ rằng những người xung quanh anh ấy đủ trung thực để có thể tin cậy được.
⇒ Sai về nghĩa. Đáp án: C
Questions 46-52: Read the passage carefully.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
1. Social networking sites like Facebook and MySpace do not help you make more genuine close friends, according to a survey by researchers who studied how the websites are changing the nature of friendship networks. Although social networking on the internet helps people to collect hundreds or even thousands of acquaintances, the researchers believe that face to face contact is nearly always necessary to form truly close friendships.
2. Previous research has suggested that a person's conventional friendship group consists of around 150 people, with five very close friends but larger numbers of people who we keep in touch with less regularly. This figure is so consistent that scientists have suggested it is determined by the cognitive constraints of keeping up with large numbers of people. But Dr. Reader and his team have found that social networking sites do allow people to stretch this figure. The team asked over 200 people to fill in questionnaires about their online networking, asking for example how many online friends they had, how many of these were close friends and how many they had met face to face. The team found that although the sites allowed contact with hundreds of acquaintances, as with conventional friendship networks, people tend to have around 5 close friends. Also, 90% of contacts that the subjects regarded as close friends were people they had met face to face. "People see face to face contact as being absolutely imperative in forming close friendships," added Dr. Reader.
3. But to develop a real friendship we need to see that the other person is trustworthy, said Dr. Reader. "What we need is to be absolutely sure that a person is really going to invest in us, is really going to be there for us when we need them ... It's very easy to be deceptive on the internet.."
(Source: https://www.theguardian.com/)
Câu 46 [290550]: Which of the following would best describe the main idea of the passage?
A, Can we make true friends on social networking sites?
B, Social networking sites help modern people to expand their friends’ circle.
C, Meeting friends face-to-face is the best way to make close friends.
D, Nowadays social networking sites play an important role in making real friends.
Câu nào sau đây mô tả đúng nhất ý chính của đoạn văn?
A. Chúng ta có thể kết bạn thật sự trên các trang mạng xã hội không?
B. Các trang mạng xã hội giúp con người hiện đại mở rộng vòng kết nối bạn bè của họ.
C. Gặp gỡ bạn bè trực tiếp là cách tốt nhất để kết bạn thân.
D. Ngày nay các trang mạng xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc kết bạn thực sự.
Căn cứ vào thông tin đoạn đầu và đoạn cuối
Although social networking on the internet helps people to collect hundreds or even thousands of acquaintances, the researchers believe that face to face contact is nearly always necessary to form truly close friendships. (Mặc dù mạng xã hội trên internet giúp mọi người kết nối được hàng trăm, thậm chí hàng nghìn người quen, nhưng các nhà nghiên cứu tin rằng việc tiếp xúc trực tiếp gần như luôn luôn cần thiết để hình thành tình bạn thực sự thân thiết.)"People see face to face contact as being absolutely imperative in forming close friendships," added Dr. Reader. (Tiến sĩ Reader nói thêm: “Mọi người coi việc tiếp xúc trực tiếp là điều tối quan trọng trong việc hình thành tình bạn thân thiết”.) Đáp án: C
Câu 47 [1085936]: According to paragraph 1, what do social networking sites like Facebook and MySpace fail to help people achieve?
A, Developing truly close friendships
B, Expanding their acquaintances
C, Staying in touch with distant relatives
D, Forming new conventional friendships
Theo đoạn 1, mạng xã hội như Facebook và MySpace không giúp mọi người đạt được điều gì?

A. Phát triển tình bạn thân thực sự.

B. Mở rộng các mối quan hệ xã giao.

C. Giữ liên lạc với họ hàng xa.

D. Hình thành tình bạn thông thường mới.


Căn cứ vào thông tin:

Social networking sites like Facebook and MySpace do not help you make more genuine close friends...face to face contact is nearly always necessary to form truly close friendships.
(Các trang mạng xã hội như Facebook và MySpace không giúp bạn kết bạn thân thực sự nhiều hơn...gặp mặt trực tiếp gần như luôn cần thiết để hình thành tình bạn thân thực sự.)


=> Điều này rõ ràng khẳng định rằng mặc dù mạng xã hội giúp kết nối nhiều người, nhưng không thể giúp tạo ra những tình bạn thân thực sự. Đáp án: A
Câu 48 [1085937]: Based on previous research mentioned in paragraph 2, it was NOT suggested that _________.
A, Cognitive limitations influence the number of friendships a person can maintain.
B, A conventional friendship group typically includes both close friends and those with whom contact is less frequent.
C, A person can easily maintain close relationships with hundreds of people.
D, Conventional friendship groups tend to include around 150 people.
Dựa trên nghiên cứu trước đó được đề cập trong đoạn 2, điều nào KHÔNG được đề xuất?
A. Giới hạn nhận thức ảnh hưởng đến số lượng bạn bè một người có thể duy trì.
B. Một nhóm bạn thông thường bao gồm cả bạn thân và những người ít liên lạc thường xuyên.
C. Một người có thể dễ dàng duy trì mối quan hệ thân thiết với hàng trăm người.
D. Nhóm bạn truyền thống có xu hướng khoảng 150 người.

Căn cứ vào các thông tin:
- scientists have suggested it is determined by the cognitive constraints of keeping up with large numbers of people
(các nhà khoa học cho rằng nó được quyết định bởi giới hạn nhận thức của con người trong việc duy trì các mối quan hệ)
- a person's conventional friendship group consists of around 150 people, with five very close friends but larger numbers of people who we keep in touch with less regularly.
(nhóm bạn thông thường của một người có khoảng 150 người, trong đó có 5 người bạn rất thân, và số còn lại là những người mà ta ít giữ liên lạc hơn)

=> Ý A, B, D đều được nhắc đến.
Câu 49 [1085938]: The word constraints in paragraph 2 is closest in meaning to __________.
A, inhibition
B, freedom
C, stimulation
D, imperfection
Từ "constraints" trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với từ nào?
A. Sự hạn chế, kiềm chế
B. Sự tự do
C. Sự kích thích
D. Sự không hoàn hảo

Căn cứ vào ngữ cảnh:
it is determined by the cognitive constraints of keeping up with large numbers of people
(nó được quyết định bởi giới hạn nhận thức của con người trong việc duy trì các mối quan hệ)

=> constraint /kənˈstreɪnt/ (n) hạn chế, giới hạn
Câu 50 [1085939]: The word these in paragraph 2 refers to ___________.
A, close friends
B, acquaintances
C, online friends
D, questionnaires
Từ “these” trong đoạn 2 đề cập đến gì?
A. Bạn thân
B. Mối quan hệ xã giao
C. Bạn bè trực tuyến
D. Bảng câu hỏi

Căn cứ vào ngữ cảnh:
how many online friends they had, how many of these were close friends and how many they had met face to face.
(họ có bao nhiêu bạn bè trực tuyến, bao nhiêu trong số đó là bạn thân và họ đã gặp bao nhiêu người trong số này ngoài đời thực.)

=> "These" chỉ "online friends" đã được đề cập trước đó trong câu.
Câu 51 [1085940]: According to paragraph 2, Dr. Reader and his team have found that _______.
A, people only want to keep the conventional number of friends
B, many people consent to make close friends on social media because it is easy to keep in touch with them
C, people have a tendency to make as many online friends as they can
D, nine out of ten people considered close friends as those having face-to-face contacts
Theo đoạn 2, Tiến sĩ Reader và nhóm của ông phát hiện ra điều gì?
A. Mọi người chỉ muốn giữ số lượng bạn bè truyền thống.
B. Nhiều người đồng ý kết bạn thân trên mạng xã hội vì dễ giữ liên lạc.
C. Mọi người có xu hướng kết bạn trực tuyến càng nhiều càng tốt.
D. Chín trên mười người coi bạn thân là những người họ đã từng gặp ngoài đời thực

Căn cứ vào thông tin:
But Dr. Reader and his team have found that...90% of contacts that the subjects regarded as close friends were people they had met face to face.
(Tiến sĩ Reader và nhóm của ông phát hiện ra rằng...90% những người được khảo sát coi là bạn thân là những người mà họ đã gặp mặt trực tiếp.)
Câu 52 [1085941]: It is implied in the last paragraph that ______________.
A, money is absolutely necessary in friendships
B, a friend in need is a friend indeed
C, give-and-take is an attitude and approach to a true friendship
D, mutual trust between friends is one of the major qualities that a friendship should have
Đoạn cuối có thể suy ra điều gì?
A. Tiền bạc là điều cần thiết trong tình bạn.
B. Một người bạn khi hoạn nạn mới là bạn thực sự.
C. Cho và nhận là thái độ và cách tiếp cận trong một tình bạn thực sự.
D. Sự tin tưởng lẫn nhau giữa bạn bè là một trong những phẩm chất quan trọng của tình bạn.

Căn cứ vào thông tin:
to develop a real friendship we need to see that the other person is trustworthy.
(để phát triển một tình bạn thực sự, chúng ta cần chắc chắn rằng người kia đáng tin cậy.)

=> Để xây dựng tình bạn thật sự, sự tin tưởng là cần thiết.
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. Everyone can feel anxious sometimes, but people with anxiety disorders often experience fear and worry that is both intense and excessive. These feelings are typically accompanied by physical tension and other behavioral and cognitive symptoms. They are difficult to control, cause significant distress and can last a long time if untreated. Anxiety disorders interfere with daily activities and can impair a person’s relationships, social interactions, and performance at work or school.
2. Anxiety disorders, like other mental health conditions, result from a complex interaction of social, psychological and biological factors. Anyone can have an anxiety disorder, but people who have lived through abuse, severe losses or other adverse experiences are more likely to develop one.
3. Anxiety disorders are closely related to and affected by physical health. Many of the impacts of anxiety (such as physical tension, nervous system hyperactivity or harmful use of alcohol) are also known risk factors for diseases such as cardiovascular disease. In turn, people with these diseases may also find themselves experiencing anxiety disorders due to the difficulties associated with managing their conditions.
4. There are several effective treatments for anxiety disorders. Psychological interventions are essential treatments for anxiety disorders and refer primarily to talk therapy with professionals or supervised lay therapists. These interventions can help people learn new ways of thinking, coping or relating to their anxiety, to others or to the world. They can teach people how to face the situations, events, people or places that trigger their anxiety.
5. Psychological interventions can be provided to individuals or groups, in person or online. They may also be accessed through self-help manuals, websites and apps. The psychological interventions with the most evidence for treating a range of anxiety disorders are those based on principles of cognitive-behavioral therapy. These include exposure therapy, during which people learn to confront their fears.
6. In addition, learning stress management skills, such as relaxation skills and mindfulness skills, can help reduce symptoms of anxiety disorders. Antidepressant medications, such as selective serotonin reuptake inhibitors (SSRIs), can also be useful in treating adults with anxiety disorders. Health-care providers should keep in mind the possible adverse effects associated with antidepressant medication and individual preferences.
(Source: https://www.who.int)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 53 [1085942]: The best title of the passage can be _______.
A, Causes and Treatments of Anxiety Disorders
B, The History of Anxiety Disorders
C, How to Avoid Stress Completely
D, Only Medication Can Cure Anxiety
Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn có thể là _______.
A. Nguyên nhân và cách điều trị các rối loạn lo âu
=> Đúng, bao quát ý toàn bài

B. Lịch sử của các rối loạn lo âu
=> Không nói về lịch sử

C. Cách để tránh căng thẳng hoàn toàn
=> Sai vì bài không nói rằng có thể tránh hoàn toàn

D. Chỉ thuốc men mới có thể chữa khỏi lo âu
=> Sai vì thuốc chỉ là một phần hỗ trợ, không phải cách duy nhất.

Giải thích:
Đoạn 1: Giới thiệu rối loạn lo âu – mô tả các triệu chứng, tác động tiêu cực đến cuộc sống, công việc và các mối quan hệ nếu không được điều trị.
Đoạn 2: Nguyên nhân của rối loạn lo âu – xuất phát từ sự kết hợp giữa các yếu tố xã hội, tâm lý và sinh học.
Đoạn 3: Mối liên hệ giữa rối loạn lo âu và sức khỏe thể chất – lo âu có thể gây bệnh tim mạch và ngược lại, bệnh lý cơ thể cũng có thể gây lo âu.
Đoạn 4: Giới thiệu các can thiệp tâm lý – giúp người bệnh học cách suy nghĩ và đối mặt với những tình huống gây lo âu.
Đoạn 5: Các hình thức điều trị – can thiệp tâm lý có thể áp dụng cá nhân hoặc nhóm, trực tiếp hoặc trực tuyến; liệu pháp hành vi nhận thức (CBT) và liệu pháp đối mặt nỗi sợ là hiệu quả nhất.
Đoạn 6: Giới thiệu thêm các phương pháp hỗ trợ khác như kỹ năng quản lý căng thẳng và thuốc chống trầm cảm.

=> Toàn bài nói về nguyên nhân và cách điều trị các rối loạn lo âu. Đáp án: A
Câu 54 [1085943]: Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1?
A, Anxiety disorders may lead to prolonged emotional suffering if not properly treated.
B, Cognitive development disorders are the most typical symptom of anxiety disorders.
C, Individuals with anxiety disorders find it hard to manage their feelings.
D, Anxiety disorders can disrupt normal routines and affect personal relationships.
Điều nào sau đây không được đề cập trong đoạn 1?
A. Rối loạn lo âu có thể dẫn đến đau khổ tinh thần kéo dài nếu không được điều trị đúng cách.
=> Có đề cập: “They are difficult to control, cause significant distress and can last a long time if untreated.”
(Chúng rất khó kiểm soát, gây ra căng thẳng nghiêm trọng và có thể kéo dài nếu không được điều trị.)

B. Rối loạn phát triển nhận thức là triệu chứng điển hình nhất của rối loạn lo âu.
=> Sai vì không nói rằng nó là điển hình nhất

C. Những người bị rối loạn lo âu cảm thấy khó kiểm soát cảm xúc của mình.
=> Có đề cập: “They are difficult to control, cause significant distress and can last a long time if untreated.”
(Chúng rất khó kiểm soát, gây ra căng thẳng nghiêm trọng và có thể kéo dài nếu không được điều trị.)

D. Rối loạn lo âu có thể làm gián đoạn thói quen sinh hoạt bình thường và ảnh hưởng đến các mối quan hệ cá nhân.
=> Có đề cập: “Anxiety disorders interfere with daily activities and can impair a person’s relationships…”
(Rối loạn lo âu cản trở các hoạt động hằng ngày và có thể ảnh hưởng tiêu cực đến mối quan hệ…) Đáp án: B
Câu 55 [1085944]: The word impair in paragraph 1 can be replaced by _____.
A, improve
B, reduce
C, develop
D, damage
Từ impair trong đoạn 1 có thể được thay thế bằng từ _______.
A. improve /ɪmˈpruːv/ (v) cải thiện
B. reduce /rɪˈdjuːs/ (v) giảm bớt
C. develop /dɪˈveləp/ (v) phát triển
D. damage /ˈdæmɪdʒ/ (v) làm tổn hại, thiệt hại

Ta có:
impair /ɪmˈpeər/ (v) làm suy yếu, làm hư hại, làm tổn hại = damage

Tạm dịch:
“Anxiety disorders interfere with daily activities and can impair a person’s relationships, social interactions, and performance at work or school.”
(Rối loạn lo âu cản trở các hoạt động hằng ngày và có thể làm tổn hại đến mối quan hệ, tương tác xã hội, và hiệu suất học tập hoặc làm việc của một người.) Đáp án: D
Câu 56 [1085945]: In paragraph 3, people with certain diseases may experience anxiety because _______.
A, their diseases cause much physical tension
B, managing their conditions can be challenging
C, they tend to abuse alcohol to relieve stress
D, they find it difficult to understand their health condition
Trong đoạn 3, những người mắc một số bệnh lý nhất định có thể trải qua lo âu vì _______.
A. bệnh của họ gây ra nhiều căng thẳng thể chất
B. việc kiểm soát tình trạng bệnh của họ có thể gặp nhiều khó khăn
C. họ có xu hướng lạm dụng rượu để giảm căng thẳng
D. họ thấy khó hiểu về tình trạng sức khỏe của mình

Căn cứ: “...people with these diseases may also find themselves experiencing anxiety disorders due to the difficulties associated with managing their conditions.”
(...những người mắc các bệnh này cũng có thể bị rối loạn lo âu do khó khăn trong việc quản lý bệnh tật của họ.) Đáp án: B
Câu 57 [1085946]: In paragraph 4, psychological interventions __________.
A, are only conducted by people with expert knowledge or professional qualifications
B, are mainly about taking medications to reduce anxiety and stress
C, assist individuals in developing new strategies to manage their thoughts
D, can teach people to completely avoid situations that cause anxiety
Trong đoạn 4, các biện pháp can thiệp tâm lý _______.
A. chỉ được thực hiện bởi những người có kiến thức chuyên sâu hoặc bằng cấp chuyên môn
B. chủ yếu liên quan đến việc dùng thuốc để giảm lo âu và căng thẳng
C. giúp cá nhân phát triển các chiến lược mới để kiểm soát suy nghĩ của họ
D. có thể dạy mọi người tránh hoàn toàn các tình huống gây lo âu

Ta có thông tin : " These interventions can help people learn new ways of thinking, coping or relating to their anxiety, to others or to the world."
(Những liệu pháp này giúp người bệnh học cách suy nghĩ, đối phó và phản ứng khác đi với sự lo âu, với người khác hoặc với thế giới.) Đáp án: C
Câu 58 [1085947]: The word They in paragraph 5 refers to _______.
A, individuals or groups
B, self-help manuals
C, professionals and therapists
D, psychological interventions
Từ They trong đoạn 5 ám chỉ _______.
A. cá nhân hoặc nhóm
B. các tài liệu tự học
C. các chuyên gia và nhà trị liệu
D. các biện pháp can thiệp tâm lý

Căn cứ thông tin: “Psychological interventions can be provided to individuals or groups, in person or online. They may also be accessed through self-help manuals, websites and apps.”
(Các liệu pháp tâm lý có thể được thực hiện cá nhân hoặc theo nhóm, trực tiếp hoặc trực tuyến. Chúng cũng có thể được tiếp cận thông qua các sổ tay tự trợ giúp, trang web và ứng dụng.)

=> “they may also be accessed” (chúng có thể được tiếp cận) ám chỉ đến việc các liệu pháp tâm lý được tiếp cận. Đáp án: D
Câu 59 [1085948]: In paragraph 5, exposure therapy _________.
A, can only be carried out in a therapist’s office under direct supervision
B, requires participants to avoid anxiety-inducing situations
C, helps people gradually face situations that make them feel frightened
D, is not based on cognitive-behavioral principles
Trong đoạn 5, liệu pháp phơi nhiễm _______.
A. chỉ có thể được thực hiện tại phòng trị liệu dưới sự giám sát trực tiếp
=> Không đề cập

B. yêu cầu người tham gia tránh các tình huống gây lo âu
=> Sai, trái ngược thông tin . Liệu pháp phơi nhiễm giúp đối mặt với nỗi sợ.

C. giúp mọi người dần dần đối mặt với những tình huống khiến họ sợ hãi
=> Đúng
Căn cứ: “These include exposure therapy, during which people learn to confront their fears.”
(Trong đó bao gồm liệu pháp phơi nhiễm, trong quá trình này, người bệnh học cách đối mặt với nỗi sợ hãi của mình.)

D. không dựa trên các nguyên tắc nhận thức – hành vi
=> Sai, trái ngược thông tin. Có dựa trên nguyên tắc
Căn cứ: “The psychological interventions with the most evidence for treating a range of anxiety disorders are those based on principles of cognitive-behavioral therapy.”
(Những biện pháp can thiệp tâm lý có bằng chứng hiệu quả nhất trong việc điều trị nhiều loại rối loạn lo âu là những biện pháp dựa trên các nguyên tắc của liệu pháp nhận thức – hành vi.) Đáp án: C
Câu 60 [1085949]: It can be seen from paragraph 6 that medications _______.
A, can be useful for treating adults with anxiety disorders
B, are completely safe and free of adverse effects
C, can replace psychological interventions for anxiety disorders
D, have better effects on adults than on children
Có thể thấy từ đoạn 6 rằng thuốc điều trị _______.
A. có thể hữu ích trong việc điều trị người lớn mắc rối loạn lo âu
=> Đúng
Căn cứ: “Antidepressant medications, such as SSRIs, can also be useful in treating adults with anxiety disorders.”
(Thuốc chống trầm cảm, chẳng hạn như chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs), cũng có thể hữu ích trong điều trị rối loạn lo âu ở người lớn.)

B. hoàn toàn an toàn và không có tác dụng phụ
=> Sai, trái ngược thông tin.
Căn cứ: “Health-care providers should keep in mind the possible adverse effects associated with antidepressant medication and individual preferences.”
(Tuy nhiên, nhân viên y tế cần lưu ý các tác dụng phụ có thể xảy ra của thuốc chống trầm cảm và tôn trọng sở thích cá nhân của người bệnh.)

C. có thể thay thế các biện pháp can thiệp tâm lý đối với rối loạn lo âu
=> Sai, đoạn không nói rằng nó có thể thay thế.

D. có hiệu quả tốt hơn đối với người lớn so với trẻ em
=> Không đề cập đến so sánh Đáp án: A
Câu 61 [1078803]: Một lớp học có tất cả học sinh đều học tiếng Anh hoặc tiếng Pháp. Trong đó, có học sinh học tiếng Anh, học sinh học tiếng Pháp và 8 học sinh học cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Tổng số học sinh của lớp học đó là
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Số học sinh học tiếng Anh
Số học sinh học tiếng Pháp
Số học sinh học cả tiếng Anh và tiếng Pháp
Tổng số học sinh của lớp Đáp án: A
Câu 62 [655001]: Cho là các số thực dương và khác 1. Đặt Hãy biểu diễn theo
A,
B,
C,
D,
Sử dụng công thức đổi cơ số (với ).
Biến đổi
Chọn B. Đáp án: B
Câu 63 [739902]: Cho Khi đó giá trị của biểu thức bằng bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
HD : Chọn A


Đáp án: A
Câu 64 [803078]: Tính đạo hàm cấp hai của hàm số tại điểm
A,
B,
C,
D,
Chọn C

Đáp án: C
Câu 65 [1015047]: Cho hàm số có đạo hàm với mọi Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
A, 5.
B, 2.
C, 3,
D, 1
Chọn B.

Ta có
Số nghiệm bội lẻ của phương trình là số cực trị của hàm số, do đó hàm số có 2 cực trị là Đáp án: B
Câu 66 [135946]: Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
A, 3.
B, 0.
C, 2.
D, 1.
1.Phương pháp: Tính giới hạn để tìm tiệm cận ngang, tính giới hạn để tìm tiệm cận đứng.
2.Cách giải:
Tập xác định:
Tại ta có:

Suy ra không phải là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Tại ; ta có:
Suy ra đường thẳng là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
3. Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69:
Cho hàm số f(x) = 2x3 − 3(m +1)x2 + 6mx +1, với m là tham số thực.
Câu 67 [1078809]: Với giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ 0;3 \right]\]là
A,
B,
C,
D,
Chọn B.
Với thì
Ta có

Trong đoạn có:
Vậy Đáp án: B
Câu 68 [1078810]: Hàm số nghịch biến trên khoảng khi và chỉ khi:
A,
B,
C,
D,
Chọn D.
Ta có
Do tổng các hệ số bằng nên phương trình có 2 nghiệm là
Trường hợp 1:
Hàm số nghịch biến trong khoảng và đồng biến trong khoảng không thoả mãn yêu cầu đề bài.
Trường hợp 2:
Hàm số nghịch biến trong khoảng
Do đó để hàm số nghịch biến trong khoảng thì Đáp án: D
Câu 69 [1078811]: Đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại hai điểm phân biệt có hoành độ lớn hơn khi và chỉ khi:
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Ta có


Nếu ta có bảng biến thiên của hàm số là:

Khi đó phương trình không có nghiệm nào lớn hơn 2.
Suy ra bảng biến thiên của hàm số là:

Từ bảng biến thiên suy ra để phương trình có 2 nghiệm lớn hơn 2 thì
Vậy Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71:
Cho cấp số nhân (un) thoả mãn
Câu 70 [747709]: Số hạng đầu tiên của cấp số nhân là
A,
B,
C,
D,
HD: Gọi là công bội và là tổng của 21 số hạng đầu của cấp số nhân
Ta có:
Đáp án: D
Câu 71 [747712]: Tính
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Gọi là công bội và là tổng của 21 số hạng đầu của cấp số nhân
Ta có:
Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73:
Cho biết mỗi kilôgam thịt bò giá 250 nghìn đồng, trong đó có chứa khoảng 800 đơn vị protein và 100 đơn vị lipit, mỗi kilôgam thịt heo có giá 200 nghìn đồng, trong đó có chứa khoảng 600 đơn vị protein và 200 đơn vị lipit. Một gia đình cần ít nhất 800 đơn vị protein và 200 đơn vị lipit trong khẩu phần thức ăn mỗi ngày và họ chỉ có thể mua một ngày không quá 1 kg thịt bò và 1,5 kg thịt heo.
Câu 72 [748248]: Số đơn vị protein có được khi mua kg thịt bò và kg thịt heo là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Trong kg thịt bò có số đơn vị protein là kg thịt heo có đơn vị protein.
Số đơn vị protein có được khi mua kg thịt bò và kg thịt heo là Đáp án: A
Câu 73 [748250]: Để đủ đáp ứng yêu cầu về dinh dưỡng mà lại tốn chi phí ít nhất thì người đó cần mua bao nhiêu kg thịt bò?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Một ngày họ chỉ có thể mua một ngày không quá 1 kg thịt bò và 15 kg thịt heo nên ta có: (1)
Một gia đình cần ít nhất 800 đơn vị protein, suy ra: hay (2)
Một gia đình cần ít nhất 200 đơn vị lipit, suy ra: hay (3)
Từ (1), (2) và (3), ta có hệ bất phương trình:
Để biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình, ta biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình của hệ trên mặt phẳng và xét phần giao
Miền nghiệm của hệ phương trình trên chính là miền ngũ giác (kể cả bờ) với tọa độ các đỉnh là là giao của với trục là giao của
Tương tự,


Số tiền gia đình cần bỏ ra để mua kg thịt bò và kg thịt heo là
Ta có:
Do đó, đạt giá trị nhỏ nhất là 260 nghìn đồng tại đỉnh
Vậy gia đỉnh chỉ cần mua 0,4 kg thịt bò và 0,8 kg thịt heo để dudur đáp ứng yêu cầu về dinh dưỡng mà lại tốn ít chi phí nhất. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75:
Cho phương trình 16x − m.4x+1 + 5m2 − 45 = 0
Câu 74 [743296]: Với phương trình đã cho có số nghiệm là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Thay ta được
Vậy phương trình có 1 nghiệm là Đáp án: B
Câu 75 [743297]: Gọi là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số sao có 2 nghiệm phân biệt. Hỏi có bao nhiêu phần tử ?
A, 13.
B, 3.
C, 6.
D, 4.
Phương trình
Đặt thì phương trình trở thành
Phương trình đã cho có hai nghiệm thực phân biệt khi và chỉ khi có hai nghiệm phân biệt Điều kiện là
Kết hợp Chọn B. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77:
Cho bất phương trình log2(5x −1) ≤ m.
Câu 76 [1078818]: Khi tập nghiệm của bất phương trình là
A,
B,
C,
D,
Chọn B.
ĐKXĐ:
Khi ta được bất phương trình

Vậy Đáp án: B
Câu 77 [1078819]: Gọi là tập tất cả các giá trị nguyên của sao cho bất phương trình có đúng nghiệm nguyên. Số phần tử của
A,
B,
C,
D,
Chọn D.
ĐKXĐ:
Ta có
Để bất phương trình có đúng 3 nghiệm nguyên thì


Vậy số phần tử của Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80:
Có 10 học sinh, gồm 5 bạn lớp 12A và 5 bạn lớp 12B tham gia một trò chơi. Để thực hiện trò chơi, người điều khiển ghép ngẫu nhiên 10 học sinh đó thành 5 cặp.
Câu 78 [745255]: Số cách ghép 10 học sinh trên thành 5 cặp là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Số cách ghép 10 học sinh trên thành 5 cặp là Đáp án: A
Câu 79 [745256]: Xác suất để có duy nhất một cặp gồm hai học sinh khác lớp bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Số phần tử của không gian mẫu là
Gọi là biến cố: “Có duy nhất một cặp gồm hai học sinh khác lớp
Số cách sắp một cặp hai học sinh khác lớp là
Số cách sắp bốn cặp còn lại cùng lớp là
Đáp án: A
Câu 80 [745257]: Xác suất để không có cặp nào gồm hai học sinh cùng lớp bằng
A,
B,
C,
D,
Xác suất để không có cặp nào gồm hai học sinh cùng lớp bằng:
Chọn D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82:
Cho tam giác ABC có AB = 3a, AC = 4a, và M là trung điểm cạnh BC.
Câu 81 [742930]: Độ dài đường cao hạ từ của tam giác
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.

Áp dụng công thức lượng giác trong tam giác vuông ta có:
Đáp án: A
Câu 82 [742932]: Tính
A,
B,
C,
D,
Do M là trung điểm của nên
Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84:
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có phương trình cạnh AB là x − y − 2 = 0, phương trình cạnh AC là x + 2y − 5 = 0. Biết trọng tâm của tam giác là điểm G(3;2).
Câu 83 [742170]: Toạ độ của điểm
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Điểm là giao điểm của hai đường thẳng
Xét hệ phương trình:
Do đó,
nên ta gọi
Tương tự,
Vì trọng tâm của tam giác là điểm nên ta có
Vậy Đáp án: B
Câu 84 [742172]: Phương trình đường thẳng có dạng Tìm
A,
B,
C,
D,
HD: Chọn A
Tọa độ điểm là nghiệm của hệ nên
Gọi là trọng tâm tam giác nên là nghiệm của hệ
Vậy chọn một vectơ pháp tuyến của đường thẳng suy ra phương trình đường thẳng Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng AD và SC bằng
Câu 85 [740172]: Góc giữa và đáy bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn D.
Gọi là trung điểm
Ta có :

đều
Đáp án: D
Câu 86 [740176]: Thể tích khối chóp bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn C
Xét

Kẻ nên
Suy ra
Xét đều nên
Đáp án: C
Câu 87 [740177]: Khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Trong tam giác đều kẻ

Ta có
(Dựa vào kết quả câu 89 ID[740176]) ta tìm được

Suy ra
Xét nên
Ta lại xét (nửa chu vi)

Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(2;2;−3) và hai mặt phẳng (P) : 2x + y − 2z = 0, (Q) :2x − y + z = 0.
Câu 88 [1078830]: Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn B.
Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng là:
Đáp án: B
Câu 89 [1078831]: Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng bằng:
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng nên vectơ pháp tuyến của vuông góc với vectơ pháp tuyến của :

Phương trình mặt phẳng Đáp án: A
Câu 90 [1078832]: Gọi là đường thẳng đi qua và song song với . Điểm nào sau đây thuộc
A,
B,
C,
D,
Chọn D.
Đường thẳng song song với nên vectơ chỉ phương của vuông góc với vectơ pháp tuyến của :

Phương trình đường thẳng có dạng:
Xét đáp án A: suy ra
Xét đáp án B: suy ra
Xét đáp án C: suy ra
Xét đáp án D: suy ra Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93:
Năm khóa học A, B, C, D và E, mỗi khóa kéo dài một tháng, sẽ được tổ chức từ tháng 1 đến tháng 5. Các khóa học này được giảng dạy bởi các giảng viên P, Q, R, S và T (không nhất thiết theo thứ tự đó). P giảng dạy khóa học B nhưng không dạy vào tháng 4 hoặc tháng 5. Q giảng dạy khóa học A vào tháng 3. R giảng dạy vào tháng 1 nhưng không giảng dạy khóa học C hay D.
Câu 91 [1071322]: Khóa học nào do S giảng dạy?
A, C.
B, E.
C, C hoặc D.
D, D.
Chọn đáp án C.
Sắp xếp thứ tự các dữ kiện vào bảng sau:

Dựa vào dữ kiện:
Q giảng dạy khóa học A vào tháng 3, R giảng dạy vào tháng 1.
Kết hợp với dữ kiện:
P không dạy vào tháng 4 hay 5 nên P phải dạy khóa học B vào tháng 2.

R không dạy khóa học C hay D nên R phải dạy khóa học E vào tháng 1.

Như vậy S có thể dạy khóa học C hoặc D.
Đáp án: C
Câu 92 [1071323]: Khóa học của giảng viên nào diễn ra ngay sau khóa học B?
A, Q.
B, P.
C, S.
D, T.
Chọn đáp án B.
Dựa vào minh họa giả thiết:


Như vậy khóa học B sẽ do P giảng dạy. Đáp án: B
Câu 93 [1071324]: Khóa học nào được giảng dạy vào tháng 1?
A, C.
B, D.
C, E.
D, Chưa đủ dữ kiện.
Chọn đáp án C.
Dựa vào minh họa giả thiết:


Như vậy khóa học được giảng dạy vào tháng 1 là E. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96:
Có 8 người A, B, C, D, E, F, G và H đang ngồi thành một hàng ngang và nhìn về phía Bắc. Có đúng hai người ngồi giữa D và E. A ngồi thứ ba tính từ phía bên trái. B, A, C và G ngồi theo thứ tự từ trái qua phải nhưng không ai trong số họ ngồi cạnh nhau. D, F và H đang ngồi từ trái sang phải theo thứ tự đó nhưng không ai trong số họ ngồi cạnh nhau.
Câu 94 [583489]: Nếu H đổi chỗ cho D, sau đó D đổi chỗ cho E thì ai ngồi vị trí thứ hai tính từ phía bên phải của A?
A, H.
B, D.
C, E.
D, Chưa đủ dữ kiện.
Chọn đáp án B.
Xếp 8 người theo thứ tự từ trái qua phải như sau

Dữ kiện A ngồi thứ 3 từ phía bên trái:

Dựa vào dữ kiện: B, A, C và G ngồi theo thứ tự từ trái qua phải nhưng không ai trong số họ ngồi cạnh nhau suy ra B ngồi trước A mà không ngồi cạnh A, hay B ngồi vị trí đầu tiên từ trái qua

Kết hợp với dữ kiện: Do D, F và H đang ngồi từ trái sang phải theo thứ tự đó nhưng không ai trong số họ ngồi cạnh nhau nên D chỉ có thể ở vị trí số 2 hoặc 4.

Nếu D ở vị trí số 4 thì ta có thể xếp F và H như sau:

Suy ra vị trí của C và G như sau:

Lúc này E chỉ có thể ngồi vị trí số 2 (vi phạm giả thiết do giữa D và E phải có 2 người), loại trường hợp này.
Suy ra D chỉ có thể ở vị trí số 2 E ở vị trí số 5 ( E cách D 2 vị trí ) C vị trí số 6 và G vị trí số 8 ( do B, A, C và G ngồi theo thứ tự từ trái qua phải nhưng không ai trong số họ ngồi cạnh nhau).

F ở vị trí số 4 và H ở vị trí số 7 ( do D, F và H đang ngồi từ trái sang phải theo thứ tự đó nhưng không ai trong số họ ngồi cạnh nhau).

Nếu H đổi chỗ cho D, sau đó D đổi chỗ cho E thì

Vậy vị trí thứ 2 bên phải A là D. Đáp án: B
Câu 95 [583490]: Có bao nhiêu người ngồi giữa B và C?
A, 3.
B, 4.
C, 5.
D, Chưa đủ dữ kiện.
Chọn đáp án B.
Từ dữ kiện đề bài:

Suy ra có 4 người ngồi giữa B và C. Đáp án: B
Câu 96 [583491]: Hai người nào sau đây ngồi ở hai vị trí ngoài?
A, B, H.
B, G, D.
C, B, G.
D, H, D.
Chọn đáp án C.
Từ dữ kiện đề bài:

Suy ra B và G ngồi vị trí ngoài. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99:
Bảng số liệu sau đây khi thể hiện số sinh viên nhập học của trường A. Năm 2014, số sinh viên ngành CNTT bằng 80% tổng số sinh viên ngành này 2 năm trước, ngành Y sinh tăng 20% so với năm trước.
Câu 97 [839035]: Đến cuối kì 1 năm 2012, tỉ lệ sinh viên thôi học ngành Sư phạm, CNTT, Y Sinh, Kinh tế lần lượt là 8%, 10%, 12%, 0%. Tỉ lệ thôi học cả trường năm 2012 xấp xỉ với
A, 30%.
B, 12%.
C, 8%.
D, 10%.
✍️ Lời giải chi tiết:
Tỷ lệ sinh viên thôi học năm 2012 là

✅ Kết luận: Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 98 [839036]: Vào năm 2013, số sinh viên Kinh tế nhập học tăng 80% so với năm 2012 và tỉ lệ sinh viên ngành Kinh tế so với cả trường là 3/14. Tổng số sinh viên nhập học năm 2013 lớn hơn năm 2012 bao nhiêu phần trăm?
A, 96,7%.
B, 86,7%.
C, 76,7%.
D, 66,7%.
✍️ Lời giải chi tiết:
Số sinh viên nhập học năm 2013 là
Tổng số sinh viên nhập học năm 2013 lớn hơn năm 2012 là
✅ Kết luận: Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 99 [839037]: Tổng số sinh viên nhập học năm 2014 lớn hơn năm 2012 bao nhiêu phần trăm?
A, 95%.
B, 145%.
C, 112%.
D, 103%.
✍️ Lời giải chi tiết:
Số sinh viên nhập học ngành CNTT năm 2014 là
Số sinh viên nhập học ngành Y năm 2014 là
Tổng số sinh viên nhập học ở 4 ngành năm 2014 là
Tổng số sinh viên nhập học năm 2014 lớn hơn năm 2012 là
✅ Kết luận: Chọn đáp án C. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102:
Biểu đồ dưới đây trình bày chi tiết các khoản chi của sinh viên A trung bình trong một tháng:
Câu 100 [292812]: Sinh viên A dành ra 40% chi tiêu ở mục “khác” cho việc giải trí. Nếu anh ấy chi 700.000 cho việc giải trí thì số tiền anh ấy chi cho việc nộp học phí là bao nhiêu đồng?
A, 1 000 000.
B, 1 200 000.
C, 2 000 000.
D, 1 800 000.
Chọn đáp án A.
Dựa và dữ kiện:
Số tiền chi tiêu cho mục “Khác” là
Tổng số tiền chi tiêu trong 1 tháng là
Số tiền chi cho việc nộp học phí là Đáp án: A
Câu 101 [292813]: Nếu sinh viên A được bố mẹ chu cấp 7 triệu đồng mỗi tháng thì số tiền mà anh ấy chi cho thuê nhà và ăn uống là bao nhiêu đồng?
A, 2 500 000.
B, 3 000 000.
C, 3 700 000.
D, 2 590 000.
Chọn đáp án D.
Số tiền anh ấy chi cho việc thuê nhà và ăn uống là Đáp án: D
Câu 102 [292814]: Khi cắt giảm chi tiêu cho việc mua quần áo của sinh viên A giảm 20% thì kéo theo chi tiêu của anh ấy cho mục “khác” đã giảm từ 1.750.000 đồng xuống còn 1.645.000 đồng. Vậy chi tiêu cho việc mua quần áo chiếm bao nhiêu phần trăm trong mục “khác” của sinh viên A?
A, 20.
B, 40.
C, 24.
D, 30.
Chọn đáp án D.
Dựa và dữ kiện:
Gọi chi tiêu cho việc mua quần áo ban đầu là .
Số tiền mua quần áo sau khi cắt giảm chi tiêu là
Vì chi tiêu của anh ấy cho mục “khác” đã giảm từ 1 750 000 đồng xuống còn 1 645 000 đồng nên ta có phương trình:
Tỷ lệ phần trăm cần tìm là Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Biến thiên năng lượng tự do Gibbs (∆rGTo) cho biết khả năng tự xảy ra của một phản ứng hóa học và nó được liên hệ bởi các yếu tố: nhiệt độ T, biến thiên enthalpy và biến thiên entropy của quá trình tại nhiệt độ T tương ứng là ∆rHTo; ∆rSTo như
Trong đó T là nhiệt độ tính theo thang Kelvin (K) và T(K) = t (oC) + 273. Đơn vị của ∆rGTo thường là J và giá trị ∆rGTo càng âm thì phản ứng diễn ra càng thuận lợi.
Câu 103 [746439]: Các phản ứng dưới đây được thiết lập ở điều kiện chuẩn, nhiệt độ 298K:
(1) 2NO(g) + O2(g) 2NO2(g);
(2) CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g);
(3) 2O3(g) 3O2(g);
(4) 2NaHCO3(s) Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l);
Có bao nhiêu phản ứng có thể tự diễn biến trong điều kiện chuẩn, nhiệt độ 298K?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
- Phản ứng tự diễn biến là các phản ứng mà biến thiên năng lượng tự do Gibbs nhỏ hơn 0, biến thiên năng lượng tự do Gibbs càng âm phản ứng càng thuận lợi.
- Các phản ứng có thể tự diễn biến trong điều kiện chuẩn là phản ứng (1) và (3).

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 104 [746440]: Để một phản ứng luôn tự xảy ra ở mọi nhiệt độ thì
A,
B,
C,
D,
Phản ứng tự diễn biến là các phản ứng mà biến thiên năng lượng tự do Gibbs nhỏ hơn 0, biến thiên năng lượng tự do Gibbs càng âm phản ứng càng thuận lợi.

Với giá trị T luôn dương: Để phản ứng luôn tự xảy ra ở mọi nhiệt độ


⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 105 [746441]: Ở 1 bar, nhiệt độ a oC quá trình nước lỏng chuyển thành nước dạng hơi có thể tự diễn ra:
(*) H2O(l) H2O(g)
Biết rằng biến thiên enthalpy và biến thiên entropy của quá trình trên lần lượt là = 44,01 kJ; = 118,74 J.K–1. Giả sử biến thiên enthalpy và biến thiên entropy của quá trình không phụ thuộc vào nhiệt độ. Với giá trị a nhỏ nhất là bao nhiêu thì quá trình (*) bắt đầu có thể tự diễn biến (làm tròn đến hàng đơn vị)?
A, 98.
B, 184.
C, 371.
D, 580.
Phản ứng tự diễn biến là các phản ứng mà biến thiên năng lượng tự do Gibbs nhỏ hơn 0.




Nhiệt độ nhỏ nhất để phản ứng tự xảy ra là 98oC

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Cường độ của một chùm sáng được xác định bằng lượng quang năng mà chùm sáng tải qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với tia sáng trong một giây. Đơn vị của cường độ sáng là oát trên mét vuông. Hấp thụ ánh sáng là hiện tượng môi trường vật chất làm giảm cường độ của chùm sáng truyền qua nó. Việc khảo sát định lượng sự hấp thụ ánh sáng đã cho thấy cường độ I của chùm sáng đơn sắc, khi truyền qua môi trường hấp thụ, giảm theo định luật hàm mũ của độ dài d của đường đi tia sáng: với Io là cường độ của chùm sáng tới môi trường, α được gọi là hệ số hấp thụ của môi trường.
Câu 106 [1086373]: Cho các phát biểu sau:
(I) Đơn vị của cường độ sáng là W/m.
(II) Cường độ chùm sáng khi truyền trong một môi trường có thể tăng lên hoặc giảm đi.
(III) Hệ số hấp thụ của môi trường càng lớn thì cường độ chùm sáng giảm càng nhanh.
(IV) Cường độ sáng tỉ lệ nghịch với khoảng cách ánh sáng truyền đi
Theo bài đọc, các phát biểu đúng là
A, (I), (II).
B, (I), (III), (IV).
C, (III).
D, (III), (IV).
(I) Sai. Đơn vị của cường độ sáng là Oát trên mét vuông ()
(II) Sai. Cường độ chùm sáng khi truyền trong một môi trường sẽ hấp thụ ánh sáng là hiện tượng môi trường vật chất làm giảm cường độ của chùm sáng truyền qua nó.
(III) Đúng. Từ công thức ta thấy hệ số hấp thụ càng lớn số mũ âm càng lớn, nên cường độ càng giảm nhanh theo độ dài đường đi d. Hệ số hấp thụ của môi trường càng lớn thì cường độ chùm sáng giảm càng nhanh.
(IV) Sai. Cường độ sáng giảm theo hàm mũ
Theo bài đọc, các phát biểu đúng là (III)
Chọn C Đáp án: C
Câu 107 [1086374]: Dựa vào công thức tính cường độ sáng khi truyền qua môi trường hấp thụ, hãy xác định đơn vị hệ số hấp thụ của môi trường α
A, W/m.
B, W/m2.
C, m.
D, m-1.
Ta có công thức tính cường độ chùm sáng đơn sắc khi đi qau môi trường:
Trong đó: I và có đơn vị là , d có đơn vị là m đơn vị của .
Chọn D Đáp án: D
Câu 108 [1086375]: Một nguồn sáng có cường độ Io được chiếu tới môi trường có hệ số hấp thụ là 0,0044 (đơn vị tính theo câu 2). Ánh sáng truyền trong môi trường một khoảng cách xấp xỉ là bao nhiêu thì cường độ sáng giảm còn một nửa so với ban đầu?
A, 69 m.
B, 94 m.
C, 127m.
D, 158 m.
Ta có:


Chọn D Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Nho thường được sử dụng để làm rượu vang hoặc được bán dưới dạng trái cây. Có nhiều lợi ích kinh tế và sinh thái từ việc sử dụng ít nước hơn để tưới cây nho, trong khi vẫn tạo ra năng suất cây trồng cao. Tốc độ dòng chảy trong các mạch xylem từ rễ đến lá có thể được sử dụng để ước tính tốc độ thoát hơi nước cũng như mức độ hấp thụ nước.
Câu 109 [1084587]: Những loại liên kết quan trọng đảm bảo sự liên tục của dòng mạch xylem là
A, lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám dính.
B, lực hút do thoát hơi nước và lực bám dính.
C, lực đẩy của rễ và lực liên kết giữa các phân tử nước.
D, lực hút do thoát hơi nước và lực đẩy của rễ.
- Sự liên kết: xảy ra giữa các phân tử nước với nhau để tạo thành cột nước liên tục.
- Sự bám dính: xảy ra giữa các phân tử nước với thành cellulose của mạch xylem để kéo các phân tử nước di chuyển ngược chiều trọng lực. Đáp án: A
Câu 110 [1084588]: Nguyên nhân có thể gây ra sự biến động ở thời điểm P là
A, độ ẩm không khí tăng.
B, tốc độ gió tăng.
C, nhiệt độ tăng.
D, độ ẩm đất giảm.
Nguyên nhân có thể do: mưa/ độ ẩm không khí tăng/ tốc độ gió giảm/ nhiệt độ giảm → giảm tốc độ dòng chảy trong mạch xylem của cả 3 cây. Đáp án: A
Câu 111 [1084589]: Kết quả thí nghiệm được ghi nhận ở thời điểm P được giải thích
A, quá trình thoát hơi nước của cây bị biến động bởi hiện tượng độ ẩm đất giảm.
B, quá trình thoát hơi nước của cây có thể giảm nhẹ bởi sự tác động của yếu tố môi trường.
C, quá trình thoát hơi nước của cây có thể giảm nhẹ bởi hiện tượng rụng lá.
D, quá trình thoát hơi nước của cây bị biến động bởi mạch xylem bị tổn thương.
Ở thời điểm P, tốc độ chảy trong mạch xylem của cả 3 cây đều giảm nhẹ (gián đoạn tạm thời khuynh hướng gia tăng của tốc độ chảy), chứng tỏ quá trình thoát hơi nước của cây có thể giảm nhẹ bởi sự tác động của yếu tố môi trường. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Kinh tế tuần hoàn không chỉ là tái chế, mà là một thay đổi căn bản trong cách sản xuất và tiêu thụ. Đến năm 2025, mô hình này sẽ được áp dụng rộng rãi, với sản phẩm thiết kế để tái sử dụng thay vì bỏ đi. Ví dụ trong nông nghiệp, phụ phế phẩm từ các loại cây trồng được sử dụng để sản xuất biogas và phân bón hữu cơ, giúp cải thiện độ phì nhiêu đất, thúc đẩy sản xuất cây mới và giảm phụ thuộc vào phân bón hóa học, từ đó bảo vệ sức khỏe lâu dài của đất.
Quá trình chuyển đổi sang năng lượng tái tạo không còn mới mẻ, với năng lượng mặt trời và gió ngày càng dễ tiếp cận và hiệu quả nhờ các loại pin tiên tiến. Đặc biệt, công nghệ Năng lượng mặt trời nông nghiệp (Agri Photovoltaics) đang thu hút sự chú ý. Công nghệ này kết hợp nông nghiệp và năng lượng mặt trời bằng cách lắp đặt tấm pin trên các trang trại, giúp tối ưu hóa việc sử dụng đất, thúc đẩy nông nghiệp bền vững và linh hoạt hơn trước thách thức khí hậu.
(theo: nguoichannuoi.vn)
Câu 112 [1086481]: Theo đoạn văn, kinh tế tuần hoàn được hiểu là
A, việc tái chế rác thải để giảm ô nhiễm môi trường.
B, cách sản xuất và tiêu dùng hướng đến tái sử dụng và giảm lãng phí tài nguyên.
C, mô hình tăng trưởng kinh tế dựa trên tiêu thụ nhiều hơn.
D, chiến lược sử dụng năng lượng hóa thạch hiệu quả hơn.
Đoạn mở đầu nêu rõ “kinh tế tuần hoàn không chỉ là tái chế, mà là thay đổi căn bản trong cách sản xuất và tiêu thụ... để tái sử dụng thay vì bỏ đi”. Đáp án: B
Câu 113 [1086482]: Lợi ích lớn nhất của việc sử dụng phụ, phế phẩm nông nghiệp trong mô hình kinh tế tuần hoàn là
A, tăng năng suất cây trồng nhờ sử dụng phân hóa học nhiều hơn.
B, giảm lượng chất thải rắn trong sản xuất nông nghiệp.
C, cải thiện độ phì nhiêu của đất, giảm phụ thuộc vào phân bón hóa học.
D, giảm diện tích đất nông nghiệp sử dụng.
Đoạn nêu: “Phụ phế phẩm... được sử dụng để sản xuất biogas và phân hữu cơ... giúp cải thiện độ phì nhiêu đất, giảm phụ thuộc vào phân bón hóa học.” Đáp án: C
Câu 114 [1086483]: Khi triển khai kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp, thách thức lớn nhất hiện nay của Việt Nam là gì?
A, Thiếu nguồn nguyên liệu tái chế.
B, Hạn chế về nhận thức, vốn đầu tư và công nghệ xử lý phụ phẩm.
C, Không có nhu cầu sử dụng phân bón hữu cơ.
D, Quỹ đất nông nghiệp giảm mạnh.
Mô hình kinh tế tuần hoàn đòi hỏi vốn, công nghệ và nhận thức cao, đây là rào cản chính tại Việt Nam. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
“Chuyển mình sang giai đoạn phát triển mới, ngày 31 – 12 – 2015, ASEAN chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN nhằm xây dựng một Cộng đồng hướng tới người dân, lấy người dân làm trung tâm, trên nền tảng pháp lí là Hiến chương ASEAN và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN năm 2025.
Thực hiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN năm 2025, ASEAN tập trung triển khai các kế hoạch tổng thể trên cả 3 trụ cột gồm Chính trị – An ninh, Kinh tế và Văn hóa – Xã hội; mở rộng và làm sâu sắc quan hệ đối ngoại, củng cố vai trò trung tâm của ASEAN trong cấu trúc khu vực đang định hình, đồng thời tăng cường kết nối và thu hẹp khoảng cách phát triển.
Đến năm 2020, trong bối cảnh địa chính trị khu vực và thế giới có những biến động phức tạp, ASEAN lại chuẩn bị Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025; nỗ lực này được đánh dấu bằng Tuyên bố của các nhà lãnh đạo ASEAN về định hướng Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025. Đây là sáng kiến do Việt Nam đề xuất và đã được thông qua tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (tháng 11/2020) trong nhiệm kỳ Việt Nam làm Chủ tịch ASEAN năm 2020”.

(Nguồn: special.nhandan.vn)
Câu 115 [755125]: Tháng 11 – 2020, trong bối cảnh địa chính trị khu vực và thế giới có những biến động phức tạp, ASEAN đã đưa ra định hướng Tầm nhìn ASEAN
A, sau năm 2025.
B, đến năm 2045.
C, sau năm 2035.
D, năm 2025.
Đáp án: A
Câu 116 [755127]: Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập (2015) đưa ra mục tiêu tổng quát nào sau đây?
A, Hoạt động dựa trên nền tảng pháp lí là Hiến chương ASEAN.
B, Hướng tới người dân, lấy người dân làm trung tâm.
C, Thực hiện thành công Tầm nhìn ASEAN năm 2025.
D, Đưa ASEAN trở thành ngôi nhà chung khu vực Đông Nam Á.
Đáp án: B
Câu 117 [755128]: Những hoạt động của Cộng đồng ASEAN dựa trên nền tảng nào sau đây?
A, Hiệp ước Ba-li I (1967).
B, Pháp lí là Hiến chương ASEAN (2007).
C, Hiệp ước Ba-li II (2003).
D, Nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Kể từ năm 2025, hàng nghìn doanh nghiệp sẽ bắt buộc phải thực hiện kiểm kê khí thải nhà kính theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và môi trường. Các doanh nghiệp đang ứng dụng nhiều mô hình khác nhau trong chuỗi hành động về vấn đề biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính. Công ty V là một trong những doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam chuẩn hóa phương pháp đo lường và kiểm kê khí nhà kính cho hoạt động sản xuất. Đối với công ty T, để vận hành hệ thống lò hơi, công ty dùng nguyên liệu đầu vào là viên nén mùn cưa thay cho than cám. Bên cạnh đó, ngày càng có nhiều doanh nghiệp chú trọng hơn việc trồng cây, phát triển kinh tế tuần hoàn, tăng khả năng hấp khí nhà kính, giảm phát thải ra môi trường. Bộ Công Thương đang triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp từng bước tuân thủ và thực hiện những biện pháp về giảm phát thải khí nhà kính.
(Nguồn: Báo công thương)
Câu 118 [749781]: Việc làm nào sau đây của doanh nghiệp T thể hiện trách nhiệm xã hội trong kinh doanh?
A, Công ty T thay đổi nguyên liệu đầu vào là viên lén mùn cưa thay cho than cám trong quấ trình sản xuất.
B, Các doanh nghiệp đang ứng dụng nhiều mô hình khác nhau trong chuỗi hành động về vấn đề biến đổi khí hậu.
C, Công ty T chuẩn hóa phương pháp đo lường và kiểm kê khí nhà kính cho hoạt động sản xuất.
D, Công ty T và công ty V đang ứng dụng nhiều mô hình sản xuất khác nhau về vấn đề biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính.
Đáp án: A. Công ty T thay đổi nguyên liệu đầu vào là viên nén mùn cưa thay cho than cám trong quá trình sản xuất.
Giải thích: Việc thay đổi nguyên liệu từ than cám sang viên nén mùn cưa giúp giảm phát thải khí nhà kính, thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong bảo vệ môi trường. Đáp án: A
Câu 119 [749782]: Để đảm bảo tăng trưởng kinh tế gắn với phát triển bền vững của đất nước các doanh nghiệp đã chú trọng đến việc làm nào sau đây?
A, Các doanh nghiệp chú trọng hơn việc trồng cây, phát triển kinh tế tuần hoàn, tăng khả năng hấp khí nhà kính, giảm phát thải ra môi trường.
B, Các doanh nghiệp tại Việt Nam chuẩn hóa phương pháp đo lường và kiểm kê khí nhà kính cho hoạt động sản xuất.
C, Nhà nước đưa ra các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp từng bước tuân thủ và thực hiện những biện pháp về giảm phát thải khí nhà kính.
D, Để phát triển bền vững đất nước các doanh nghiệp chỉ cần đưa ra các giải pháp đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Đáp án: A. Các doanh nghiệp chú trọng hơn việc trồng cây, phát triển kinh tế tuần hoàn, tăng khả năng hấp khí nhà kính, giảm phát thải ra môi trường.
Giải thích: Các hành động này vừa giúp giảm thiểu tác động đến môi trường, vừa đảm bảo sự phát triển bền vững của kinh tế và xã hội. Đáp án: A
Câu 120 [749787]: Để kinh tế đất nước phát triển bền vững thì cần phải có sự kết hợp giữa các yếu tố nào sau đây?
A, Phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.
B, Tăng trưởng kinh tế và tiến bộ. công bằng xã hội.
C, Phát triển xã hội và tăng trưởng kinh tế.
D, Phát triển kinh tế kết hợp với tăng trưởng kinh tế.
Đáp án: A. Phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.
Giải thích: Phát triển bền vững yêu cầu sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường để đảm bảo lợi ích dài hạn cho các thế hệ tương lai. Đáp án: A