Quay lại
Đáp án
1C
2B
3C
4B
5A
6B
7A
8D
9D
10B
11C
12A
13B
14A
15C
16A
17D
18A
19B
20B
21A
22B
23B
24A
25A
26B
27D
28C
29A
30D
31A
32D
33B
34D
35C
36
37A
38C
39
40C
41C
42D
43A
44B
45D
46D
47C
48D
49B
50A
51A
52A
53C
54C
55D
56D
57D
58D
59C
60B
61C
62B
63B
64C
65A
66C
67A
68B
69D
70A
71C
72A
73D
74B
75B
76C
77C
78A
79A
80B
81D
82A
83B
84A
85B
86C
87C
88A
89D
90C
91B
92D
93A
94D
95A
96B
97C
98A
99A
100C
101D
102A
103B
104B
105B
106B
107B
108B
109C
110D
111C
112B
113B
114B
115D
116B
117B
118A
119D
120A
Câu 1 [1088260]: “Đồn rằng khi đó
Trời kéo mây ùn ùn
Trời đùn mây kìn kìn
Gió âm âm bốn bên
Mây ùn lên từng đống
Mây kéo chồng từng mảng
Mưa mưa, mây gió
Mây đen, mây vàng
Nghe cơn gió vù vù
Nghe ù ù cơn mưa
Tiếng thần Sấm thét xuống
Nữ thần Sét xuống gào
Đầu đêm mưa to bằng hột cà
Sáng ra mưa to bằng quả bưởi”
Trời kéo mây ùn ùn
Trời đùn mây kìn kìn
Gió âm âm bốn bên
Mây ùn lên từng đống
Mây kéo chồng từng mảng
Mưa mưa, mây gió
Mây đen, mây vàng
Nghe cơn gió vù vù
Nghe ù ù cơn mưa
Tiếng thần Sấm thét xuống
Nữ thần Sét xuống gào
Đầu đêm mưa to bằng hột cà
Sáng ra mưa to bằng quả bưởi”
(Sử thi dân tộc Mường, Đẻ đất đẻ nước, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Chi tiết nào sau đây là chi tiết kì ảo? A, Trời kéo mây ùn ùn.
B, Gió âm âm bốn bên.
C, Thần Sấm, thần Sét thét gào.
D, Mây kéo chồng từng mảng.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết kì ảo trong đoạn trích là “Thần Sấm, thần Sét thét gào”, vì đây là hình ảnh nhân hóa hiện tượng sấm sét, gán cho nó hình ảnh một những vị thần đầy uy lực nhằm giải thích hiện tượng tự nhiên. Đáp án: C
Chi tiết kì ảo trong đoạn trích là “Thần Sấm, thần Sét thét gào”, vì đây là hình ảnh nhân hóa hiện tượng sấm sét, gán cho nó hình ảnh một những vị thần đầy uy lực nhằm giải thích hiện tượng tự nhiên. Đáp án: C
Câu 2 [1088261]: “Ngày xưa có một người tên là Yết Kiêu ở làng Hạ-bì làm nghề đánh cá.
Một hôm, ông ta đi dọc theo bờ biển về làng bỗng thấy trên bãi có hai con trâu đang ghì sừng húc nhau dưới bóng trăng khuya. Sẵn đòn ống, ông cầm xông lại phang mạnh mấy cái vào mình chúng nó. Tự dưng hai con trâu chạy xuống biển rồi biến mất. Ông rất kinh ngạc đoán biết là trâu thần. Khi nhìn lại đòn ống thì thấy có mấy cái lông trâu dính vào đấy. Ông mừng quá bỏ vào miệng nuốt đi.
Từ đó sức khỏe của Yết Kiêu vượt hẳn mọi người, không một ai dám đương địch. Đặc biệt là có tài lội nước. Mỗi lần ông lặn xuống biển bắt cá, người ta cứ tưởng như ông đi trên đất liền. Nhiều khi ông sống ở dưới nước luôn sáu bảy ngày mới lên.”
Một hôm, ông ta đi dọc theo bờ biển về làng bỗng thấy trên bãi có hai con trâu đang ghì sừng húc nhau dưới bóng trăng khuya. Sẵn đòn ống, ông cầm xông lại phang mạnh mấy cái vào mình chúng nó. Tự dưng hai con trâu chạy xuống biển rồi biến mất. Ông rất kinh ngạc đoán biết là trâu thần. Khi nhìn lại đòn ống thì thấy có mấy cái lông trâu dính vào đấy. Ông mừng quá bỏ vào miệng nuốt đi.
Từ đó sức khỏe của Yết Kiêu vượt hẳn mọi người, không một ai dám đương địch. Đặc biệt là có tài lội nước. Mỗi lần ông lặn xuống biển bắt cá, người ta cứ tưởng như ông đi trên đất liền. Nhiều khi ông sống ở dưới nước luôn sáu bảy ngày mới lên.”
(Nguyễn Đổng Chi, Yết Kiêu, theo Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, 2000)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì? A, Cuộc giao tranh của hai con trâu thần.
B, Giới thiệu nhân vật Yết Kiêu cùng sự phi thường, đặc biệt của ông.
C, Tác dụng kì diệu của những chiếc lông trâu.
D, Sự nể phục của mọi người đối với Yết Kiêu.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích chủ yếu tập trung giới thiệu về nhân vật Yết Kiêu và những khả năng phi thường của ông, đặc biệt là tài lội nước. Đáp án: B
Đoạn trích chủ yếu tập trung giới thiệu về nhân vật Yết Kiêu và những khả năng phi thường của ông, đặc biệt là tài lội nước. Đáp án: B
Câu 3 [1088262]: “Kẻ đắp chăn bông, kẻ lạnh lùng,
Chém cha cái kiếp lấy chồng chung.
Năm thì mười hoạ hay chăng chớ,
Một tháng đôi lần có cũng không.
Cố đấm ăn xôi xôi lại hẩm,
Cầm bằng làm mướn, mướn không công.
Thân này ví biết dường này nhỉ,
Thà trước thôi đành ở vậy xong.”
Chém cha cái kiếp lấy chồng chung.
Năm thì mười hoạ hay chăng chớ,
Một tháng đôi lần có cũng không.
Cố đấm ăn xôi xôi lại hẩm,
Cầm bằng làm mướn, mướn không công.
Thân này ví biết dường này nhỉ,
Thà trước thôi đành ở vậy xong.”
(Hồ Xuân Hương, Lấy chồng chung, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Nhận định nào sau đây không đúng với bài thơ? A, Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
B, Hình tượng nhân vật trong bài thơ là người phụ nữ trong kiếp phận chung chồng.
C, Ngôn ngữ bài thơ trang trọng, cổ điển.
D, Dòng thơ thứ hai mang âm điệu phẫn uất.
Giải thích chi tiết:
Ngôn ngữ trong bài thơ “Lấy chồng chung” của Hồ Xuân Hương rất dân dã, đời thường, gần gũi với ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày. Cách dùng từ ngữ mộc mạc, mang đậm tính khẩu ngữ như “chém cha”, “cố đấm ăn xôi”, “mướn không công… góp phần khắc họa rõ nét nỗi khổ của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
→ Nhận định không đúng với bài thơ là: ngôn ngữ bài thơ trang trọng, cổ điển. Đáp án: C
Ngôn ngữ trong bài thơ “Lấy chồng chung” của Hồ Xuân Hương rất dân dã, đời thường, gần gũi với ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày. Cách dùng từ ngữ mộc mạc, mang đậm tính khẩu ngữ như “chém cha”, “cố đấm ăn xôi”, “mướn không công… góp phần khắc họa rõ nét nỗi khổ của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
→ Nhận định không đúng với bài thơ là: ngôn ngữ bài thơ trang trọng, cổ điển. Đáp án: C
Câu 4 [1088263]: “Ở cung Thái Thanh xứ Giao Chỉ có một đạo sĩ tên là Đạo Thậm, vào khoảng năm Chí Nguyên đời Nguyên Thế Tổ làm lễ cầu tự cho Trần Thái Vương. Khi đọc sớ xong, Đạo Thậm tâu với vua rằng:
- Thượng đế đã chấp nhận sớ tâu, sẽ sai Chiêu Văn đồng tử giáng sinh nơi cung vua, ở đây bốn kỉ .
Rồi Hậu cung có mang, quả nhiên sinh con trai, trên cánh tay có chữ “Chiêu Văn đồng tử”, nét khá rõ ràng , nhân đó lấy hiệu là “Chiêu Văn” . Khi tuổi đã lớn, nét chữ mới mất đi.”
- Thượng đế đã chấp nhận sớ tâu, sẽ sai Chiêu Văn đồng tử giáng sinh nơi cung vua, ở đây bốn kỉ .
Rồi Hậu cung có mang, quả nhiên sinh con trai, trên cánh tay có chữ “Chiêu Văn đồng tử”, nét khá rõ ràng , nhân đó lấy hiệu là “Chiêu Văn” . Khi tuổi đã lớn, nét chữ mới mất đi.”
(Hồ Nguyên Trừng, Tờ tấu Thiên đình ứng nghiệm, theo Nam Ông mộng lục, NXB Văn học 2008)
Đoạn trích trên không viết về sự việc nào sau đây? A, Vua Trần làm lễ cầu tự.
B, Chiêu Văn trổ tài năn xuất chúng.
C, Hậu cung của Trần Thái Vương hạ sinh quý tử.
D, Thượng đế cho Chiêu Văn đồng tử giáng sinh làm con trai Trần Thái Vương.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung kể về câu chuyện vua Trần Thái Tông làm lễ cầu tự và sự ra đời của con trai mình - Chiêu Văn Vương Trần Nhật Duật. Tuy nhiên, đoạn trích chỉ dừng lại ở việc kể lại câu chuyện về sự ra đời kì lạ chứ không đề cập đến việc Chiêu Văn trổ tài năng xuất chúng. Đáp án: B
Đoạn trích tập trung kể về câu chuyện vua Trần Thái Tông làm lễ cầu tự và sự ra đời của con trai mình - Chiêu Văn Vương Trần Nhật Duật. Tuy nhiên, đoạn trích chỉ dừng lại ở việc kể lại câu chuyện về sự ra đời kì lạ chứ không đề cập đến việc Chiêu Văn trổ tài năng xuất chúng. Đáp án: B
Câu 5 [1088264]: “Chém cha cái khó, chém cha cái khó,
Khôn khéo mấy ai, xấu xa một nó.
Lục cực bày hàng sáu, rành rành kinh huấn chẳng sai.
Vạn tội lấy làm đầu, ấy ấy ngạn ngôn hẳn có.
Khôn khéo mấy ai, xấu xa một nó.
Lục cực bày hàng sáu, rành rành kinh huấn chẳng sai.
Vạn tội lấy làm đầu, ấy ấy ngạn ngôn hẳn có.
(Nguyễn Công Trứ, Hàn nho phong vị phú, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Từ ngữ nào sau đây không cùng nghĩa với các từ ngữ còn lại trong đoạn trích? A, “vạn tội”.
B, “cái khó”.
C, “lục cực”.
D, “một nó”.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn thơ, các từ ngữ “cái khó”, “lục cực”, “một nó” đều mang nghĩa liên quan đến sự cực khổ, khó khăn, nghèo túng.
→ “vạn tội” nghĩa là muôn vàn tội lỗi, là kết quả mà “cái khó” gây ra, không mang nghĩa khó khăn, cực khổ như các từ còn lại. Đáp án: A
Trong đoạn thơ, các từ ngữ “cái khó”, “lục cực”, “một nó” đều mang nghĩa liên quan đến sự cực khổ, khó khăn, nghèo túng.
→ “vạn tội” nghĩa là muôn vàn tội lỗi, là kết quả mà “cái khó” gây ra, không mang nghĩa khó khăn, cực khổ như các từ còn lại. Đáp án: A
Câu 6 [1088265]: “Tôi an tâm ruổi rong cùng ca sĩ Linh Trường theo những show diễn. Buổi chiều tôi đi mua hoa ở các sạp lẻ ngoài đường phát cho người hâm mộ, để đến đêm, khi những người này nhào lên sân khấu tặng hoa tôi lại dang tay ẩy họ bắn ra. Mỗi khi Linh Trường nổi hứng bất thần nhảy xuống giao lưu cùng khán giả, tôi lại toát mồ hôi làm lá chắn.”
(Đỗ Tiến Thuỵ, Vết thương thành thị, theo baovannghe.vn)
Các từ ngữ nào sau đây miêu tả đúng bản chất các hành động của nhân vật “tôi” và ca sĩ Linh Trường? A, Nhanh nhẹn, linh hoạt.
B, Chiêu trò, thủ đoạn.
C, Khôn ngoan, khéo léo.
D, Tham lam, ham hố.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích cho thấy nhân vật “tôi” và ca sĩ Linh Trường tạo ra những tình huống giả để tạo hiệu ứng cho khán giả: + Nhân vật “tôi” mua hoa phát cho người hâm mộ rồi tối đến lại đẩy họ bắn ra khi họ lên tặng hoa → hành động mang tính sắp đặt, dàn dựng.
– Việc ca sĩ Linh Trường “bất thần” nhảy xuống giao lưu còn “tôi” thì làm “lá chắn” → cho thấy hai người phối hợp theo kiểu tạo hiệu ứng giả, gây chú ý.
→ Hai hành động này không phải nhanh nhẹn, khéo léo hay tham lam, mà là chiêu trò nhằm tạo hình ảnh và tạo tình huống gây chú ý cho khán giả. Đáp án: B
Đoạn trích cho thấy nhân vật “tôi” và ca sĩ Linh Trường tạo ra những tình huống giả để tạo hiệu ứng cho khán giả: + Nhân vật “tôi” mua hoa phát cho người hâm mộ rồi tối đến lại đẩy họ bắn ra khi họ lên tặng hoa → hành động mang tính sắp đặt, dàn dựng.
– Việc ca sĩ Linh Trường “bất thần” nhảy xuống giao lưu còn “tôi” thì làm “lá chắn” → cho thấy hai người phối hợp theo kiểu tạo hiệu ứng giả, gây chú ý.
→ Hai hành động này không phải nhanh nhẹn, khéo léo hay tham lam, mà là chiêu trò nhằm tạo hình ảnh và tạo tình huống gây chú ý cho khán giả. Đáp án: B
Câu 7 [1088266]: “Thế kỉ nào gieo mầm trong đất
Hôm nay cây lớn tỏa xum xuê
Con trai cởi trần trong Mặt Trời nắng cháy
Ép đá xanh thành rượu uống hàng ngày
Con gái cũng vén tay khoe tài
Tước vỏ cây thêu áo đẹp ngày mai”
Hôm nay cây lớn tỏa xum xuê
Con trai cởi trần trong Mặt Trời nắng cháy
Ép đá xanh thành rượu uống hàng ngày
Con gái cũng vén tay khoe tài
Tước vỏ cây thêu áo đẹp ngày mai”
(Pờ Sảo Mìn, Cây hai ngàn lá, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Cảm hứng chủ đạo trong đoạn thơ trên là gì? A, Ngợi ca vẻ đẹp của con người.
B, Ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên.
C, Ngợi ca sức mạnh của thiên nhiên.
D, Ngợi ca sự giao hoà của con người với thiên nhiên.
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ của Pờ Sảo Mìn tập trung khắc họa hình ảnh con người trong lao động, qua đó thể hiện sự ngợi ca vẻ đẹp, sức mạnh và sự sáng tạo của họ thông qua các hình ảnh của những người con trai khỏe khoắn, những người con gái khéo léo,… Đáp án: A
Đoạn thơ của Pờ Sảo Mìn tập trung khắc họa hình ảnh con người trong lao động, qua đó thể hiện sự ngợi ca vẻ đẹp, sức mạnh và sự sáng tạo của họ thông qua các hình ảnh của những người con trai khỏe khoắn, những người con gái khéo léo,… Đáp án: A
Câu 8 [1088267]: “Hồi ấy mì sợi và lương khô Tầu là khao khát của tất cả bọn trẻ. Đột nhiên thần thoại là trong cái bao tải lỉnh kỉnh mẹ đèo bằng xe đạp lăn ra hộp thịt ba lạng. Tôi đã ăn pa tê Pháp, thịt muối Đức, trứng cá Nga nhưng không sao nguôi nỗi nhưng nhức nhớ hộp thịt Việt Nam quá đát thời sơ tán. Mỡ đã hơi chua mờ mờ viền thớ thịt óng ánh màu hồng nhạt. Phi hành lên sốt đậm với ít nước mắm quệt từng đũa ăn với cơm mới đầu mùa.”
(Nguyễn Việt Hà, Cơ hội của Chúa, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 12, NXB Đại học Huế, 2024)
Từ “thần thoại” trong đoạn văn miêu tả trạng thái sung sướng, huyền diệu của “tôi” khi thấy món ăn nào? A, Thịt muối Đức.
B, Mì sợi và lương khô Tầu.
C, Trứng cá Nga.
D, Hộp thịt ba lạng Việt Nam.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Đột nhiên thần thoại là trong cái bao tải lỉnh kỉnh mẹ đèo bằng xe đạp lăn ra hộp thịt ba lạng.”
→ Từ “thần thoại” trong đoạn văn miêu tả trạng thái sung sướng, huyền diệu của “tôi” khi thấy hộp thịt ba lạng Việt Nam. Đáp án: D
Dựa vào câu văn: “Đột nhiên thần thoại là trong cái bao tải lỉnh kỉnh mẹ đèo bằng xe đạp lăn ra hộp thịt ba lạng.”
→ Từ “thần thoại” trong đoạn văn miêu tả trạng thái sung sướng, huyền diệu của “tôi” khi thấy hộp thịt ba lạng Việt Nam. Đáp án: D
Câu 9 [1088268]: “CA-PIU-LÉT PHU NHÂN - Con nghĩ sao? Con liệu có ưng chàng quý tộc này không? Tối nay, con sẽ thấy chàng ở buổi dạ yến nhà ta. Con hãy ngắm nhìn dung mạo của chàng Pa-rít trẻ tuổi như nhìn vào trang sách quý, con sẽ thấy vẻ thanh tao hiện ra dưới nét bút tuyệt trần. Con hãy nhìn kĩ từng nét cân đối của chàng, nét nọ như làm tăng vẻ đẹp của nét kia. Và nếu trên trang sách đó còn nét nào chưa rõ, thì như lời chú ghi bên lề sách, đôi mắt chàng sẽ làm sáng tỏ. Chàng chưa từng gắn bó với một ai, chàng như một tập tình ca quý giá chỉ cần một tấm bìa bọc lại là nên thiên tuyệt tác! Chàng như cá kia cần vẫy vùng nơi biển cả, và nếu vẻ đẹp bên trong lại được thêm vẻ đẹp bên ngoài ấp ủ thì thật là cảnh tuyệt vời. Quyển sách cũng được dự phần vinh hạnh dưới mắt bao người, khi cái móc gài bằng vàng của nó được ôm ấp những áng văn chương cũng quý giá như vàng. Kết duyên cùng chàng, con được chung hưởng mọi kho tàng quý báu của chàng, mà riêng phần con chẳng thiệt thòi sút kém gì.”
(Uy-li-am Sếch-xpia, Rô-mê-ô và Giu-li-ét - theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 11, NXB Đại học Huế, 2023)
Phu nhân Ca-piu-lét đã bày tỏ tình cảm, thái độ nào khi nói về chàng quý tộc Pa-rít? A, Say đắm, si mê.
B, Yêu thương, trân trọng.
C, Hân hoan, vui sướng.
D, Ngưỡng mộ, ngợi ca.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích, Capulet phu nhân đang thuyết phục Giu-li-ét kết hôn với chàng quý tộc Pa-rít, bà dùng những lời lẽ tán dương, ca ngợi vẻ đẹp và phẩm chất của chàng trai này.
→ Phu nhân Ca-piu-lét đã bày tỏ Ngưỡng mộ, ngợi ca với Pa-rít và mong Giu-li-ét nhận ra giá trị của chàng Đáp án: D
Trong đoạn trích, Capulet phu nhân đang thuyết phục Giu-li-ét kết hôn với chàng quý tộc Pa-rít, bà dùng những lời lẽ tán dương, ca ngợi vẻ đẹp và phẩm chất của chàng trai này.
→ Phu nhân Ca-piu-lét đã bày tỏ Ngưỡng mộ, ngợi ca với Pa-rít và mong Giu-li-ét nhận ra giá trị của chàng Đáp án: D
Câu 10 [1088269]: “Mễ bị thung thì, hẩn thống khổ,
Kí thung chi hậu, bạch như miên
Nhân sinh tại thế dã giá dạng,
Khốn nan thị nhĩ ngọc thành thiên”
Khi giã xong rồi, trắng như bông.
Người ta sống ở đời, cũng giống như vậy,
Gian truân là lúc trau chuốt cho anh thành ngọc.”
Kí thung chi hậu, bạch như miên
Nhân sinh tại thế dã giá dạng,
Khốn nan thị nhĩ ngọc thành thiên”
(Hồ Chí Minh, Văn thung mễ thanh)
“Gạo khi bị giã, rất đau khổ,Khi giã xong rồi, trắng như bông.
Người ta sống ở đời, cũng giống như vậy,
Gian truân là lúc trau chuốt cho anh thành ngọc.”
(Hồ Chí Minh, Nghe tiếng giã gạo, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Thông điệp từ bài thơ trên là gì? A, Giã gạo là việc cực nhọc, cần cố gắng vượt qua.
B, Kiên trì, có ý chí, nghị lực vượt qua gian khổ sẽ giúp mỗi người trở nên tốt đẹp.
C, Muốn gạo trắng thì phải kiên trì giã gạo.
D, Người sống ở đời cũng giống như việc giã gạo.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ sử dụng hình ảnh giã gạo để ẩn dụ cho cuộc đời con người. Hạt gạo phải trải qua quá trình giã giần đầy đau khổ mới trở nên trắng đẹp. Tương tự, con người cũng phải trải qua gian nan thử thách mới có thể rèn luyện bản thân và đạt được thành tựu.
→ Thông điệp từ bài thơ là: kiên trì, có ý chí, nghị lực vượt qua gian khổ sẽ giúp mỗi người trở nên tốt đẹp. Đáp án: B
Bài thơ sử dụng hình ảnh giã gạo để ẩn dụ cho cuộc đời con người. Hạt gạo phải trải qua quá trình giã giần đầy đau khổ mới trở nên trắng đẹp. Tương tự, con người cũng phải trải qua gian nan thử thách mới có thể rèn luyện bản thân và đạt được thành tựu.
→ Thông điệp từ bài thơ là: kiên trì, có ý chí, nghị lực vượt qua gian khổ sẽ giúp mỗi người trở nên tốt đẹp. Đáp án: B
Câu 11 [1088270]: “Năm 1954, về Hà Nội, tổng thư kí Hội Văn Nghệ Việt Nam Nguyễn Tuân và thường trực cơ quan Nguyễn Huy Tưởng ưu tiên hai thủ trưởng mỗi người được phát cái xe đạp, số xe công màu biển xanh. Xe đạp, Nguyễn Tuân cũng làm cho hình thù nó khác của người ta. Khung không sơn lại, để loang lổ đen xám, ghi đông vuông, xe cởi truồng không mắc gácđờbu. Nhưng thế không có nghĩa là cẩu thả. Thoáng trông xấu xí, mà xe khung Pháp, phanh tốt, lốp đoonglốp đỏ sẫm.”
(Tô Hoài, Cát bụi chân ai, NXB Hội Nhà văn, 2017)
Chi tiết nào cho thấy cá tính ở con người Nguyễn Tuân? A, Nguyễn Tuân được ưu tiên phát cho xe đạp, số xe công màu biển xanh.
B, Nguyễn Tuân làm tổng thư kí Hội Văn Nghệ Việt Nam.
C, Xe đạp, Nguyễn Tuân cũng làm cho hình thù nó khác của người ta.
D, Xe của Nguyễn Tuân loang lổ đen xám, ghi đông vuông.
Giải thích chi tiết:
Nguyễn Tuân là một nhà văn có cá tính mạnh, luôn đề cao cái đẹp và sự độc đáo. Chi tiết “Xe đạp, Nguyễn Tuân cũng làm cho hình thù nó khác của người ta” cho thấy ông không chấp nhận sự giống nhau, khuôn mẫu, mà luôn muốn tạo dấu ấn riêng, ngay cả với một chiếc xe đạp. Đáp án: C
Nguyễn Tuân là một nhà văn có cá tính mạnh, luôn đề cao cái đẹp và sự độc đáo. Chi tiết “Xe đạp, Nguyễn Tuân cũng làm cho hình thù nó khác của người ta” cho thấy ông không chấp nhận sự giống nhau, khuôn mẫu, mà luôn muốn tạo dấu ấn riêng, ngay cả với một chiếc xe đạp. Đáp án: C
Câu 12 [1088271]: Dòng nào sau đây nêu tên những tác giả cùng phong trào Thơ trẻ chống Mỹ?
A, Lưu Quang Vũ, Lê Anh Xuân, Bằng Việt, Xuân Quỳnh.
B, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Huy Cận, Nguyễn Bính.
C, Tố Hữu, Phạm Tiến Duật, Hữu Thỉnh, Thanh Thảo.
D, Quang Dũng, Chính Hữu, Hồng Nguyên, Hoàng Trung Thông.
Giải thích chi tiết:
Lưu Quang Vũ, Lê Anh Xuân, Bằng Việt, Xuân Quỳnh, Phạm Tiến Duật, Hữu Thỉnh, Thanh Thảo đều là những đại diện tiêu biểu của phong trào Thơ trẻ chống Mỹ.
→ A là đáp án đúng Đáp án: A
Lưu Quang Vũ, Lê Anh Xuân, Bằng Việt, Xuân Quỳnh, Phạm Tiến Duật, Hữu Thỉnh, Thanh Thảo đều là những đại diện tiêu biểu của phong trào Thơ trẻ chống Mỹ.
→ A là đáp án đúng Đáp án: A
Câu 13 [1088272]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Trung thực, trần trụi, chao trát.
B, Chùng chình, chấp chới, truyền đạt.
C, Truy suất, chấp chới, trường chinh.
D, Chan hoà, nổi chội, lòng chảo.
Giải thích chi tiết:
- Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Chùng chình, chấp chới, truyền đạt.
- Những từ sai chính tả: chao trát, truy suất, nổi chội
- Sửa lại: chao chát, truy xuất, nổi trội Đáp án: B
- Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Chùng chình, chấp chới, truyền đạt.
- Những từ sai chính tả: chao trát, truy suất, nổi chội
- Sửa lại: chao chát, truy xuất, nổi trội Đáp án: B
Câu 14 [1088273]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Gió thổi xàn xạt trên mái lá, chỉ nghe gió đi qua thôi đã thấy rét buốt ghê gớm.
B, Một năm chỉ một lần, lúc thân sậy già, ngả màu vàng, rám nắng, má tôi mới đi lựa đám sậy tốt nhất, chặt về vài bó.
C, Thằng Út chưa bao giờ xao động vì gốc gác của mình.
D, Nắng lên, mấy đứa nhóc lại nôn nao.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Gió thổi xàn xạt trên mái lá, chỉ nghe gió đi qua thôi đã thấy rét buốt ghê gớm.” chứa từ “xàn xạt” viết sai chính tả.
- Sửa lại: Gió thổi xào xạc trên mái lá, chỉ nghe gió đi qua thôi đã thấy rét buốt ghê gớm. Đáp án: A
- Câu “Gió thổi xàn xạt trên mái lá, chỉ nghe gió đi qua thôi đã thấy rét buốt ghê gớm.” chứa từ “xàn xạt” viết sai chính tả.
- Sửa lại: Gió thổi xào xạc trên mái lá, chỉ nghe gió đi qua thôi đã thấy rét buốt ghê gớm. Đáp án: A
Câu 15 [1088274]: Trong hình dung của tất cả mọi người, anh ấy luôn là người chỉnh chu nhất trong số năm anh chị em.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, anh chị em.
B, mọi người.
C, chỉnh chu.
D, hình dung.
Giải thích chi tiết:
- Từ “chỉnh chu” sai chính tả.
- Sửa lại: Trong hình dung của tất cả mọi người, anh ấy luôn là người chỉn chu nhất trong số năm anh chị em. Đáp án: C
- Từ “chỉnh chu” sai chính tả.
- Sửa lại: Trong hình dung của tất cả mọi người, anh ấy luôn là người chỉn chu nhất trong số năm anh chị em. Đáp án: C
Câu 16 [1088275]: Gió mơn man làm xì xào vòm lá.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi sai về dùng từ. “Xì xào” là từ dùng để chỉ tiếng chuyện trò nho nhỏ, hỗn tạp, không phù hợp để mô tả âm thanh của lá cây khi trời có gió.
- Sửa lại: Gió mơn man làm xào xạc vòm lá. Đáp án: A
- Câu mắc lỗi sai về dùng từ. “Xì xào” là từ dùng để chỉ tiếng chuyện trò nho nhỏ, hỗn tạp, không phù hợp để mô tả âm thanh của lá cây khi trời có gió.
- Sửa lại: Gió mơn man làm xào xạc vòm lá. Đáp án: A
Câu 17 [1088276]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Có ai từng nghĩ tháng Tám là khoảnh khắc chớm đông đẹp nhất khi mùa về phố Hà Nội.
B, Bà cẩn trọng, nâng niu từng hệ quả lao động của gia đình.
C, Ông chủ tập đoàn này xưa nay vốn là người nổi tiếng vì dám làm những việc “động trời” mà bao người dám làm.
D, Mẹ ôm tôi vào lòng, đưa tay vuốt mái tóc còn rối bời, buông xoã của tôi.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì câu sai logic. Tháng Tám là mùa thu, không thể có thời tiết “chớm đông”.
- Loại B vì câu sai về dùng từ. “Hệ quả” là kết quả trực tiếp sinh ra từ sự việc nào đó, thường là việc không hay, mang sắc thái tiêu cực, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại C vì câu sai logic. “Dám làm những việc động trời” tức dám làm những việc rất khó, rất mạo hiểm, ít ai dám làm, mâu thuẫn với “bao người dám làm” ở sau.
→ D là đáp án chính xác. Đáp án: D
- Loại A vì câu sai logic. Tháng Tám là mùa thu, không thể có thời tiết “chớm đông”.
- Loại B vì câu sai về dùng từ. “Hệ quả” là kết quả trực tiếp sinh ra từ sự việc nào đó, thường là việc không hay, mang sắc thái tiêu cực, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại C vì câu sai logic. “Dám làm những việc động trời” tức dám làm những việc rất khó, rất mạo hiểm, ít ai dám làm, mâu thuẫn với “bao người dám làm” ở sau.
→ D là đáp án chính xác. Đáp án: D
Câu 18 [1088277]: Hai anh em tôi đang học bài.
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu trạng ngữ.
- Sửa lại: Hai anh em tôi đang học bài ở trong phòng. Đáp án: A
- Câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu trạng ngữ.
- Sửa lại: Hai anh em tôi đang học bài ở trong phòng. Đáp án: A
Câu 19 [1088278]: “Có lẽ họ nghĩ rằng chúng tôi phải liên luỵ, cầu cạnh họ.”
Nhận định nào về câu trên là đúng?
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
Giải thích chi tiết:
- Từ “liên lụy” sai về ngữ nghĩa. “Liên lụy” là phải chịu tội vạ lây, vướng vào chuyện không hay do có liên quan đến người khác nên cụm từ “phải liên lụy” là không chính xác.
- Sửa lại: Có lẽ họ nghĩ rằng chúng tôi phải nhờ vả, cầu cạnh họ. Đáp án: B
- Từ “liên lụy” sai về ngữ nghĩa. “Liên lụy” là phải chịu tội vạ lây, vướng vào chuyện không hay do có liên quan đến người khác nên cụm từ “phải liên lụy” là không chính xác.
- Sửa lại: Có lẽ họ nghĩ rằng chúng tôi phải nhờ vả, cầu cạnh họ. Đáp án: B
Câu 20 [1088279]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Tết nào mẹ cũng nấu một nồi bánh chưng sôi sùng sục.
B, Chiếc xe chở chúng tôi về đến ven thành phố đã lên đèn.
C, Những chiếc Smartphone ru ngủ trẻ thơ, con khóc người ta dùng điện thoại, con biếng ăn người ta dùng điện thoại.
D, Trở lại ngôi nhà xưa, tôi thấy mẹ đang ngồi chải tóc bên thềm.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Chiếc xe chở chúng tôi về đến ven thành phố đã lên đèn.” mắc lỗi mơ hồ, khiến người đọc có thể hiểu theo hai nghĩa:
+ Chiếc xe đã lên đèn.
+ Thành phố đã lên đèn.
- Sửa lại: Khi chiếc xe chở chúng tôi về đến ven thành phố, thì thành phố đã lên đèn. Đáp án: B
- Câu “Chiếc xe chở chúng tôi về đến ven thành phố đã lên đèn.” mắc lỗi mơ hồ, khiến người đọc có thể hiểu theo hai nghĩa:
+ Chiếc xe đã lên đèn.
+ Thành phố đã lên đèn.
- Sửa lại: Khi chiếc xe chở chúng tôi về đến ven thành phố, thì thành phố đã lên đèn. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“(1) Công nghệ mở ra cơ hội lớn thúc đẩy sự phát triển mọi mặt của đời sống xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích không thể phủ nhận trong vấn đề gia tăng sự kết nối, tìm kiếm thông tin, mở ra nhiều cơ hội học hỏi... mạng xã hội cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ, trong đó phụ nữ và trẻ em gái là những đối tượng chịu nhiều tác động nhất.
(2) Nguyên nhân trước tiên là bởi phụ nữ thuộc nhóm đối tượng yếu thế, chịu nhiều bất lợi, thiệt thòi bởi những đặc điểm giới tính vốn có, nhất là các chị em ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo. Khi tiếp cận với công nghệ số, nhiều phụ nữ không thông thạo, ít trang bị các kiến thức, kĩ năng về bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân trên nền tảng số, cộng thêm tâm lí lơ là, chủ quan nên dễ rơi vào bẫy của những đối tượng lừa đảo. Mặt khác, thói quen sử dụng mạng xã hội của nữ giới khác với nam giới. Báo cáo về hành vi sử dụng mạng xã hội cho thấy mục tiêu đầu tiên của nhiều người khi lên mạng xã hội là tìm thông tin. Tuy nhiên, nhu cầu chia sẻ, tâm sự của nữ giới cao hơn so với nam giới (phụ nữ chiếm hơn 60%, trong khi nam giới chỉ khoảng 50%). Đặc biệt, với những nội dung liên quan mua bán, quảng cáo, tỉ lệ nữ giới tham gia cao gần gấp rưỡi so với nam giới. Trong khi đó, không ít phụ nữ lại có đặc tính cả tin, một số người chưa phân biệt được những quảng cáo sai sự thật, những thông tin xấu, độc trên mạng xã hội. Các đối tượng phạm tội hiện nay thường sử dụng nhiều thủ đoạn tinh vi do đó nữ giới dễ trở thành nạn nhân của chúng.”
(2) Nguyên nhân trước tiên là bởi phụ nữ thuộc nhóm đối tượng yếu thế, chịu nhiều bất lợi, thiệt thòi bởi những đặc điểm giới tính vốn có, nhất là các chị em ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo. Khi tiếp cận với công nghệ số, nhiều phụ nữ không thông thạo, ít trang bị các kiến thức, kĩ năng về bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân trên nền tảng số, cộng thêm tâm lí lơ là, chủ quan nên dễ rơi vào bẫy của những đối tượng lừa đảo. Mặt khác, thói quen sử dụng mạng xã hội của nữ giới khác với nam giới. Báo cáo về hành vi sử dụng mạng xã hội cho thấy mục tiêu đầu tiên của nhiều người khi lên mạng xã hội là tìm thông tin. Tuy nhiên, nhu cầu chia sẻ, tâm sự của nữ giới cao hơn so với nam giới (phụ nữ chiếm hơn 60%, trong khi nam giới chỉ khoảng 50%). Đặc biệt, với những nội dung liên quan mua bán, quảng cáo, tỉ lệ nữ giới tham gia cao gần gấp rưỡi so với nam giới. Trong khi đó, không ít phụ nữ lại có đặc tính cả tin, một số người chưa phân biệt được những quảng cáo sai sự thật, những thông tin xấu, độc trên mạng xã hội. Các đối tượng phạm tội hiện nay thường sử dụng nhiều thủ đoạn tinh vi do đó nữ giới dễ trở thành nạn nhân của chúng.”
(Khánh Minh, Bảo vệ quyền của nữ giới trên không gian mạng, theo nhandan.vn)
Câu 21 [1088280]: Theo đoạn trích, đối tượng chịu nhiều tác động nhất trong thời đại công nghệ là những ai?
A, Phụ nữ và trẻ em gái.
B, Phụ nữ và các đối tượng phạm tội.
C, Trẻ em và nam giới.
D, Người già và trẻ em.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích không thể phủ nhận trong vấn đề gia tăng sự kết nối, tìm kiếm thông tin, mở ra nhiều cơ hội học hỏi... mạng xã hội cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ, trong đó phụ nữ và trẻ em gái là những đối tượng chịu nhiều tác động nhất.”
→ Theo đoạn trích, đối tượng chịu nhiều tác động nhất trong thời đại công nghệ là phụ nữ và trẻ em gái. Đáp án: A
Dựa vào thông tin trong câu: “Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích không thể phủ nhận trong vấn đề gia tăng sự kết nối, tìm kiếm thông tin, mở ra nhiều cơ hội học hỏi... mạng xã hội cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ, trong đó phụ nữ và trẻ em gái là những đối tượng chịu nhiều tác động nhất.”
→ Theo đoạn trích, đối tượng chịu nhiều tác động nhất trong thời đại công nghệ là phụ nữ và trẻ em gái. Đáp án: A
Câu 22 [1088281]: Cặp từ ngữ nào sau đây mang nghĩa đối lập nhau?
A, “cơ hội - kết nối”.
B, “lợi ích - nguy cơ”.
C, “đời sống - mạng xã hội”.
D, “kết nối - tác động”.
Giải thích chi tiết:
Cặp từ ngữ mang nghĩa đối lập nhau là: lợi ích – nguy cơ.
+ lợi ích: điều có ích, có lợi cho một đối tượng nào đó,.
+ nguy cơ: cái có thể gây ra tai hoạ lớn trong một thời gian rất gần Đáp án: B
Cặp từ ngữ mang nghĩa đối lập nhau là: lợi ích – nguy cơ.
+ lợi ích: điều có ích, có lợi cho một đối tượng nào đó,.
+ nguy cơ: cái có thể gây ra tai hoạ lớn trong một thời gian rất gần Đáp án: B
Câu 23 [1088282]: Các thao tác lập luận nào được kết hợp vận dụng trong đoạn (2)?
A, Bác bỏ, so sánh, chứng minh.
B, Phân tích, chứng minh, bình luận.
C, Giải thích, phân tích, bác bỏ.
D, Bình luận, giải thích, so sánh.
Giải thích chi tiết:
Các thao tác lập luận được kết hợp vận dụng trong đoạn (2) là:
- Phân tích: Chỉ ra nguyên nhân khiến phụ nữ dễ bị ảnh hưởng khi tiếp cận công nghệ số.
- Chứng minh: Đưa ra số liệu về hành vi sử dụng mạng xã hội của nam và nữ.
- Bình luận: Nhận định về nguy cơ mà phụ nữ phải đối mặt trong không gian mạng. Đáp án: B
Các thao tác lập luận được kết hợp vận dụng trong đoạn (2) là:
- Phân tích: Chỉ ra nguyên nhân khiến phụ nữ dễ bị ảnh hưởng khi tiếp cận công nghệ số.
- Chứng minh: Đưa ra số liệu về hành vi sử dụng mạng xã hội của nam và nữ.
- Bình luận: Nhận định về nguy cơ mà phụ nữ phải đối mặt trong không gian mạng. Đáp án: B
Câu 24 [1088283]: “Các đối tượng phạm tội hiện nay thường sử dụng nhiều thủ đoạn tinh vi do đó nữ giới dễ trở thành nạn nhân của chúng.”
Từ “nạn nhân” trong câu trên có nghĩa là gì?
Từ “nạn nhân” trong câu trên có nghĩa là gì?
A, Người bị hại bởi tội phạm công nghệ.
B, Người bị hại bởi công nghệ.
C, Người ít kinh nghiệm sử dụng công nghệ.
D, Người gặp tai nạn khi sử dụng thiết bị công nghệ.
Giải thích chi tiết:
Trong ngữ cảnh câu văn, “nạn nhân” là những người bị các đối tượng lừa đảo trên không gian mạng hãm hại. Đáp án: A
Trong ngữ cảnh câu văn, “nạn nhân” là những người bị các đối tượng lừa đảo trên không gian mạng hãm hại. Đáp án: A
Câu 25 [1088284]: “Khi tiếp cận với công nghệ số, nhiều phụ nữ không thông thạo, ít trang bị các kiến thức, kĩ năng về bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân trên nền tảng số, cộng thêm tâm lí lơ là, chủ quan nên dễ rơi vào bẫy của những đối tượng lừa đảo.”
Cụm từ “nhiều phụ nữ” trong câu trên là thành phần nào của câu?
Cụm từ “nhiều phụ nữ” trong câu trên là thành phần nào của câu?
A, Chủ ngữ.
B, Vị ngữ.
C, Trạng ngữ.
D, Bổ ngữ.
Giải thích chi tiết:
Cụm từ “nhiều phụ nữ” trong câu là chủ ngữ, là chủ thể của hành động “không thông thạo, ít trang bị kiến thức, kĩ năng...” Đáp án: A
Cụm từ “nhiều phụ nữ” trong câu là chủ ngữ, là chủ thể của hành động “không thông thạo, ít trang bị kiến thức, kĩ năng...” Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
“Mực đã lớn đầy đủ, như cô gái quá tuổi mười tám, sinh lực không dành cho chiều cao nữa mà để hoàn chỉnh dung nhan mình. Giá trị của Mực nằm ở bộ lông, lúc nào cũng chải chuốt như bôi dầu, khi lùa tay vô đó, Đoan có cảm giác như chị đang chạm má vào bãi cỏ mềm mại trong vườn nhà, nó khiến chị rùng mình như dòng hoài niệm trong người chạm vào kỉ niệm xanh rờn của tuổi thơ. Nó là cái gì vậy? Nó là cái gì mà có khả năng giúp con người khám phá thế giới ngoài thế giới của mình, khiến con người nhạy cảm hơn với tiếng chim ngoài cửa sổ, với tiếng xao xác mơ hồ của chiếc lá lìa cành, với sự hoàn hảo của tạo hóa đối với mỗi loài và cuối cùng, là niềm kiêu hãnh thanh cao vì mình là con người, là chúa tể của muôn loài có khả năng chinh phục nó, bảo tồn nó và ban bố cho nó tấm lòng bao dung chỉ có ở con người!”
(Dạ Ngân, Con chó và vụ li hôn, theo nhandan.vn)
Câu 26 [1088285]: Các phương thức biểu đạt nào được kết hợp vận dụng trong đoạn trích trên?
A, Miêu tả, thuyết minh.
B, Tự sự, miêu tả.
C, Thuyết minh, nghị luận.
D, Biểu cảm, nghị luận.
Giải thích chi tiết:
Các phương thức biểu đạt nào được kết hợp vận dụng trong đoạn trích là:
- Tự sự: Đoạn văn kể lại trải nghiệm của nhân vật "chị" khi tiếp xúc với con Mực.
- Miêu tả: Hình ảnh bộ lông con Mực được miêu tả sinh động. Đáp án: B
Các phương thức biểu đạt nào được kết hợp vận dụng trong đoạn trích là:
- Tự sự: Đoạn văn kể lại trải nghiệm của nhân vật "chị" khi tiếp xúc với con Mực.
- Miêu tả: Hình ảnh bộ lông con Mực được miêu tả sinh động. Đáp án: B
Câu 27 [1088286]: “Giá trị của Mực nằm ở bộ lông, lúc nào cũng chải chuốt như bôi dầu”.
Chi tiết gợi tả vẻ đẹp nào của bộ lông con Mực?
Chi tiết gợi tả vẻ đẹp nào của bộ lông con Mực?
A, Dày dặn.
B, Êm ái.
C, Ướt bóng.
D, Bóng mượt.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Giá trị của Mực nằm ở bộ lông, lúc nào cũng chải chuốt như bôi dầu” gợi tả bộ lông bóng mượt của con Mực. Đáp án: D
Chi tiết “Giá trị của Mực nằm ở bộ lông, lúc nào cũng chải chuốt như bôi dầu” gợi tả bộ lông bóng mượt của con Mực. Đáp án: D
Câu 28 [1088287]: Chi tiết nào không phải là hiệu ứng cảm xúc khi Đoan lùa tay vào bộ lông con Mực?
A, Cảm giác đang chạm má vào bãi cỏ mềm mại trong vườn nhà.
B, Cảm giác chạm vào kỉ niệm xanh rờn của tuổi thơ.
C, Cảm giác êm ái, ấm sực.
D, Nhạy cảm hơn với tiếng chim ngoài cửa sổ.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “cảm giác ấm sực” không được nhắc đến trong đoạn trích. Đáp án: C
Chi tiết “cảm giác ấm sực” không được nhắc đến trong đoạn trích. Đáp án: C
Câu 29 [1088288]: Chi tiết nào trong đoạn trích thể hiện nhận thức của Đoan về một lối sống đẹp, một cách ứng xử đẹp của con người với thế giới tự nhiên?
A, Chị cảm thấy kiêu hãnh khi có thể ban bố lòng bao dung.
B, Chị lùa tay vào bộ lông con Mực.
C, Chị chải chuốt bộ lông cho con Mực.
D, Chị nhớ đến kỉ niệm tuổi thơ.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Chị” nhận ra niềm kiêu hãnh thanh cao vì mình là con người, là chúa tể của muôn loài có khả năng chinh phục nó, bảo tồn nó và ban bố cho nó tấm lòng bao dung chỉ có ở con người. thể hiện nhận thức sâu sắc của Đoan về vai trò, trách nhiệm của con người trong việc bảo vệ và gìn giữ thế giới tự nhiên. Đáp án: A
Chi tiết “Chị” nhận ra niềm kiêu hãnh thanh cao vì mình là con người, là chúa tể của muôn loài có khả năng chinh phục nó, bảo tồn nó và ban bố cho nó tấm lòng bao dung chỉ có ở con người. thể hiện nhận thức sâu sắc của Đoan về vai trò, trách nhiệm của con người trong việc bảo vệ và gìn giữ thế giới tự nhiên. Đáp án: A
Câu 30 [1088289]: Nhận xét nào sau đây đúng với nhân vật Đoan trong đoạn trích?
A, Mơ mộng, lãng mạn.
B, Có nội tâm phức tạp.
C, Hoài cổ, hoài niệm.
D, Giàu tình yêu thương, có tâm hồn nhạy cảm, nhân hậu, bao dung.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích cho thấy Đoan là người giàu tình yêu thương, có tâm hồn nhạy cảm, dễ rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên và những điều nhỏ bé trong cuộc sống đồng thời còn là một người nhân hậu, bao dung với thế giới xung quanh. Đáp án: D
Đoạn trích cho thấy Đoan là người giàu tình yêu thương, có tâm hồn nhạy cảm, dễ rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên và những điều nhỏ bé trong cuộc sống đồng thời còn là một người nhân hậu, bao dung với thế giới xung quanh. Đáp án: D
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [1085950]: Do you know the boy _____ is sitting next to Anna in the classroom? He just moved here from another school last week.
A, who
B, which
C, what
D, where
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói hỏi về cậu bé đang ngồi cạnh Anna trong lớp học, cần một đại từ quan hệ chỉ người.
Xét các đáp án:
A. who /huː/: ai, người mà
=> Đúng. “Who” dùng làm đại từ quan hệ cho người.
B. which /wɪtʃ/: cái mà, điều mà
=> Sai. Dùng cho vật hoặc sự việc, không dùng cho người.
C. what /wɒt/: cái gì
=> Sai. Không phải đại từ quan hệ, cũng không chỉ người.
D. where /weə/: nơi mà
=> Sai. Dùng để chỉ nơi chốn, không dùng cho người.
Tạm dịch: Bạn có biết cậu bé đang ngồi cạnh Anna trong lớp học không? Cậu ấy vừa chuyển đến từ trường khác tuần trước. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. who /huː/: ai, người mà
=> Đúng. “Who” dùng làm đại từ quan hệ cho người.
B. which /wɪtʃ/: cái mà, điều mà
=> Sai. Dùng cho vật hoặc sự việc, không dùng cho người.
C. what /wɒt/: cái gì
=> Sai. Không phải đại từ quan hệ, cũng không chỉ người.
D. where /weə/: nơi mà
=> Sai. Dùng để chỉ nơi chốn, không dùng cho người.
Tạm dịch: Bạn có biết cậu bé đang ngồi cạnh Anna trong lớp học không? Cậu ấy vừa chuyển đến từ trường khác tuần trước. Đáp án: A
Câu 32 [290459]: I stopped worrying about the results of the test and I tried to _______ attention to what the teacher was saying.
A, turn
B, attract
C, draw
D, pay
Kiến thức về Collocation
Ta có collocation: pay attention to sth: chú ý đến điều gì
Tạm dịch: Tôi ngừng lo lắng về kết quả bài kiểm tra và cố gắng chú ý đến những gì giáo viên đang nói. Đáp án: D
Ta có collocation: pay attention to sth: chú ý đến điều gì
Tạm dịch: Tôi ngừng lo lắng về kết quả bài kiểm tra và cố gắng chú ý đến những gì giáo viên đang nói. Đáp án: D
Câu 33 [1085951]: Tom is saving money carefully every month _____ he can buy a new motorbike next year.
A, although
B, so that
C, unless
D, because
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói diễn tả mục đích của hành động tiết kiệm tiền hàng tháng của Tom — anh ấy tiết kiệm để mua xe máy mới vào năm sau. Cần một liên từ chỉ mục đích.
Xét các đáp án:
A. although /ɔːlˈðəʊ/: mặc dù
=> Sai. Diễn tả sự nhượng bộ, không chỉ mục đích.
B. so that /səʊ ðæt/: để, để mà
=> Đúng.
C. unless /ənˈles/: trừ khi
=> Sai. Diễn tả điều kiện phủ định, không phù hợp.
D. because /bɪˈkɒz/: bởi vì
=> Sai. Chỉ nguyên nhân, không diễn tả mục đích.
Tạm dịch: Tom tiết kiệm tiền cẩn thận mỗi tháng để có thể mua một chiếc xe máy mới vào năm sau. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. although /ɔːlˈðəʊ/: mặc dù
=> Sai. Diễn tả sự nhượng bộ, không chỉ mục đích.
B. so that /səʊ ðæt/: để, để mà
=> Đúng.
C. unless /ənˈles/: trừ khi
=> Sai. Diễn tả điều kiện phủ định, không phù hợp.
D. because /bɪˈkɒz/: bởi vì
=> Sai. Chỉ nguyên nhân, không diễn tả mục đích.
Tạm dịch: Tom tiết kiệm tiền cẩn thận mỗi tháng để có thể mua một chiếc xe máy mới vào năm sau. Đáp án: B
Câu 34 [290394]: I don't understand the meaning of this vocabulary ________ know how to use it in communication.
A, either
B, neither
C, none
D, nor
Kiến thức về Liên từ:
- either...or: hoặc...hoặc (dùng trong câu khẳng định)
- neither...nor: không...cũng không (dùng trong câu phủ định
- none: không gì cả (không đứng trước danh từ)
- nor: cũng không (dùng trong câu phủ định)
Tạm dịch: Tôi không hiểu nghĩa của từ này và cũng không biết cách sử dụng nó trong giao tiếp. Đáp án: D
- either...or: hoặc...hoặc (dùng trong câu khẳng định)
- neither...nor: không...cũng không (dùng trong câu phủ định
- none: không gì cả (không đứng trước danh từ)
- nor: cũng không (dùng trong câu phủ định)
Tạm dịch: Tôi không hiểu nghĩa của từ này và cũng không biết cách sử dụng nó trong giao tiếp. Đáp án: D
Câu 35 [290458]: The more carefully companies treat wastewater, _____________ on the environment.
A, less harmful impact they have
B, the fewer harmful impact they have
C, the less harmful impact they have
D, the less harmful they have impact
Kiến thức Câu so sánh
So sánh đồng tiến (càng…càng)
The + comparative + S + V, the + comparative + S + V
⇒ Trong câu so sánh kép, nếu túc từ là một danh từ thì ta đặt danh từ ấy ngay sau tính từ so sánh.
⇒ loại A và D
Ta có: fewer + N(số nhiều) → loại B
Tạm dịch: Các công ty xử lý nước thải càng cẩn thận thì tác động xấu đến môi trường càng ít. Đáp án: C
So sánh đồng tiến (càng…càng)
The + comparative + S + V, the + comparative + S + V
⇒ Trong câu so sánh kép, nếu túc từ là một danh từ thì ta đặt danh từ ấy ngay sau tính từ so sánh.
⇒ loại A và D
Ta có: fewer + N(số nhiều) → loại B
Tạm dịch: Các công ty xử lý nước thải càng cẩn thận thì tác động xấu đến môi trường càng ít. Đáp án: C
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [1085952]: I’m looking forward to meet you at the conference next month.
A, looking
B, meet
C, conference
D, month
Phân tích ngữ cảnh: Sau cụm “look forward to” phải là danh động từ (Ving), không phải động từ nguyên mẫu có “to”.
Sửa lỗi: to meet (to V) /tuː miːt/ → meeting (Ving) /ˈmiːtɪŋ/: gặp.
Tạm dịch: Tôi mong được gặp bạn tại hội nghị vào tháng tới.
Sửa lỗi: to meet (to V) /tuː miːt/ → meeting (Ving) /ˈmiːtɪŋ/: gặp.
Tạm dịch: Tôi mong được gặp bạn tại hội nghị vào tháng tới.
Câu 37 [746075]: The architect deviced a blueprint for the new building that included several eco-friendly features.
A, deviced
B, the
C, that
D, features
Kiến thức về Từ dễ gây nhầm lẫn
Ta có device /dɪˈvaɪs/ (n) thiết bị => Tuy nhiên vị trí sau chủ ngữ "The archtect" ta cần 1 động từ
=> Đáp án A
=> Sửa: deviced thành devised /dɪˈvaɪz/ (v) tạo ra, nghĩ ra, thiết kế ra
Tạm dịch: Kiến trúc sư đã tạo ra một bản thiết kế cho tòa nhà mới, bao gồm một số tính năng thân thiện với môi trường Đáp án: A
Ta có device /dɪˈvaɪs/ (n) thiết bị => Tuy nhiên vị trí sau chủ ngữ "The archtect" ta cần 1 động từ
=> Đáp án A
=> Sửa: deviced thành devised /dɪˈvaɪz/ (v) tạo ra, nghĩ ra, thiết kế ra
Tạm dịch: Kiến trúc sư đã tạo ra một bản thiết kế cho tòa nhà mới, bao gồm một số tính năng thân thiện với môi trường Đáp án: A
Câu 38 [290644]: Some of the roads were being repaired, that made our journey more difficult.
A, Some of
B, were
C, that
D, more difficult
Kiến thức Đại từ quan hệ
- Which: thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc và dùng được sau dấu phẩy, giới từ
- That: thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, không dùng sau dấu phẩy và giới từ.
⇒ Trong câu có ngăn cách dấu phẩy ⇒ không dùng “that”
Sửa lỗi: that ⇒ which
Tạm dịch: Một số con đường đang được sửa chữa, điều đó khiến cuộc hành trình của chúng tôi trở nên khó khăn hơn. Đáp án: C
- Which: thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc và dùng được sau dấu phẩy, giới từ
- That: thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, không dùng sau dấu phẩy và giới từ.
⇒ Trong câu có ngăn cách dấu phẩy ⇒ không dùng “that”
Sửa lỗi: that ⇒ which
Tạm dịch: Một số con đường đang được sửa chữa, điều đó khiến cuộc hành trình của chúng tôi trở nên khó khăn hơn. Đáp án: C
Câu 39 [1085953]: There is too many traffic on the road today, so it took me longer to get here.
A, many
B, on
C, so
D, longer
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về lưu lượng giao thông đông đúc. “Traffic” là danh từ không đếm được, không thể dùng “too many”.
Sửa lỗi: too many /tuː ˈmeni/: quá nhiều (dùng cho danh từ đếm được) → too much /tuː mʌtʃ/: quá nhiều (dùng cho danh từ không đếm được).
Tạm dịch: Hôm nay có quá nhiều phương tiện trên đường, nên tôi mất nhiều thời gian hơn để đến đây.
Sửa lỗi: too many /tuː ˈmeni/: quá nhiều (dùng cho danh từ đếm được) → too much /tuː mʌtʃ/: quá nhiều (dùng cho danh từ không đếm được).
Tạm dịch: Hôm nay có quá nhiều phương tiện trên đường, nên tôi mất nhiều thời gian hơn để đến đây.
Câu 40 [290642]: The decision regarding the merger of the two companies were announced to the public yesterday evening.
A, regarding
B, of
C, were
D, the public
Kiến thức Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Danh từ số ít thì sẽ đi với động từ số ít
⇒ Ta có “The decision regarding the merger of the two companies” là chủ ngữ của câu.
Chú ý: Chúng ta có thể rút gọn theo cách V-ing trong trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ đang ở thể chủ động. Để rút gọn mệnh đề quan hệ, ta lược bỏ đại từ quan hệ và lược bỏ trợ động từ to be (nếu có), sau đó chuyển động từ chính sang dạng V-ing.
Sửa lỗi: were ⇒ was
Tạm dịch: Quyết định liên quan đến việc sáp nhập hai công ty đã được công bố ra công chúng vào tối hôm qua. Đáp án: C
Danh từ số ít thì sẽ đi với động từ số ít
⇒ Ta có “The decision regarding the merger of the two companies” là chủ ngữ của câu.
Chú ý: Chúng ta có thể rút gọn theo cách V-ing trong trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ đang ở thể chủ động. Để rút gọn mệnh đề quan hệ, ta lược bỏ đại từ quan hệ và lược bỏ trợ động từ to be (nếu có), sau đó chuyển động từ chính sang dạng V-ing.
Sửa lỗi: were ⇒ was
Tạm dịch: Quyết định liên quan đến việc sáp nhập hai công ty đã được công bố ra công chúng vào tối hôm qua. Đáp án: C
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [746078]: Most children didn’t enjoy his last comic nearly as much as his early ones.
A, Most children felt his early comics were good, but his last one was even better.
B, His comics began well, but towards the end they were really not very enjoyable.
C, His early novels gave most children far more pleasure than his last one did.
D, In comparison with his last comic, even his early novels were good.
Câu gốc: Hầu hết trẻ em không thích cuốn truyện tranh cuối cùng của anh ấy nhiều như những cuốn đầu tiên
A. Hầu hết trẻ em cảm thấy truyện tranh đầu tiên của anh ấy hay, nhưng cuốn cuối cùng còn hay hơn. => Sai vì trái nghĩa với câu gốc
B. Truyện tranh của anh ấy bắt đầu hay, nhưng về sau chúng thực sự không thú vị lắm. => Sai. Câu này nói chung về tất cả các truyện tranh của anh ấy, trong khi câu gốc chỉ so sánh truyện đầu tiên và truyện cuối cùng
C. Những cuốn truyện tranh đầu tiên của anh ấy mang lại cho hầu hết trẻ em nhiều niềm vui hơn nhiều so với cuốn cuối cùng. => Đúng
D. So với cuốn truyện tranh cuối cùng của anh ấy, ngay cả những cuốn tiểu thuyết đầu tiên cũng hay. => Sai vì câu gốc không nói đến cuốn tiểu thuyết nào của anh ấy
=> Đáp án C
Đáp án: C
A. Hầu hết trẻ em cảm thấy truyện tranh đầu tiên của anh ấy hay, nhưng cuốn cuối cùng còn hay hơn. => Sai vì trái nghĩa với câu gốc
B. Truyện tranh của anh ấy bắt đầu hay, nhưng về sau chúng thực sự không thú vị lắm. => Sai. Câu này nói chung về tất cả các truyện tranh của anh ấy, trong khi câu gốc chỉ so sánh truyện đầu tiên và truyện cuối cùng
C. Những cuốn truyện tranh đầu tiên của anh ấy mang lại cho hầu hết trẻ em nhiều niềm vui hơn nhiều so với cuốn cuối cùng. => Đúng
D. So với cuốn truyện tranh cuối cùng của anh ấy, ngay cả những cuốn tiểu thuyết đầu tiên cũng hay. => Sai vì câu gốc không nói đến cuốn tiểu thuyết nào của anh ấy
=> Đáp án C
Đáp án: C
Câu 42 [290606]: Everyone who saw Danny agreed that they had never seen such a beautiful girl.
A, Almost everyone agreed that Danny was the most beautiful girl they had seen.
B, The general consensus among those meeting Danny was that she was more beautiful than any other girls.
C, While they had seen many beautiful girls, everyone agreed that Danny was among the most beautiful.
D, There was an agreement among all those who met Danny that she was the most beautiful girl they had ever seen.
Tạm dịch: Mọi người nhìn thấy Danny đều đồng ý rằng họ chưa bao giờ nhìn thấy một cô gái xinh đẹp như vậy.
Xét các đáp án
A. Hầu hết mọi người đều đồng ý rằng Danny là cô gái xinh đẹp nhất mà họ từng gặp.
⇒ Sai. Từ “almost” khác với “everyone”
B. Những người gặp Danny đều nhất trí rằng cô ấy xinh đẹp hơn bất kỳ cô gái nào khác.
⇒ Sai. Cụm từ “other girls” mang ý chỉ mọi người con gái, trong khi đây chỉ là những cô bé mà họ đã gặp.
C. Trong khi họ đã nhìn thấy nhiều cô gái xinh đẹp, mọi người đều đồng ý rằng Danny là một trong những người đẹp nhất.
⇒ Sai về nghĩa. Cụm từ “among the most” mới chỉ nói Danny cũng xinh nhưng chưa nêu lên được là xinh nhất.
D. Tất cả những người đã gặp Danny đều đồng ý rằng cô ấy là cô gái xinh đẹp nhất mà họ từng gặp.
⇒ Đáp án đúng. Đáp án: D
Xét các đáp án
A. Hầu hết mọi người đều đồng ý rằng Danny là cô gái xinh đẹp nhất mà họ từng gặp.
⇒ Sai. Từ “almost” khác với “everyone”
B. Những người gặp Danny đều nhất trí rằng cô ấy xinh đẹp hơn bất kỳ cô gái nào khác.
⇒ Sai. Cụm từ “other girls” mang ý chỉ mọi người con gái, trong khi đây chỉ là những cô bé mà họ đã gặp.
C. Trong khi họ đã nhìn thấy nhiều cô gái xinh đẹp, mọi người đều đồng ý rằng Danny là một trong những người đẹp nhất.
⇒ Sai về nghĩa. Cụm từ “among the most” mới chỉ nói Danny cũng xinh nhưng chưa nêu lên được là xinh nhất.
D. Tất cả những người đã gặp Danny đều đồng ý rằng cô ấy là cô gái xinh đẹp nhất mà họ từng gặp.
⇒ Đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 43 [290649]: I didn’t pay attention to the lecturer; therefore, I failed to understand the lesson.
A, I would have understood the lesson if I had paid attention to the lecturer.
B, Although I paid attention to the lecturer, I managed to understand the lesson.
C, I could have paid attention to the lecturer to understand the lesson.
D, I should have understood the lesson if I had paid attention to the lecturer.
Tạm dịch: Tôi không chú ý đến giảng viên; do đó, tôi đã không hiểu được bài học.
Xét các đáp án
A. Tôi có thể hiểu bài học nếu tôi chú ý đến giảng viên.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp2, S + would/could/might + have + Vp2: diễn tả 1 sự việc đã không có thật trong quá khứ.
B. Mặc dù chú ý nghe giảng nhưng tôi vẫn hiểu được bài học.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc manage to do sth: xoay sở để đạt được gì.
C. Lẽ ra tôi có thể chú ý đến giảng viên để hiểu bài.
⇒ Sai về nghĩa. Ta có: Could have + Vp2: một sự việc mà bạn có khả năng thực hiện trong quá khứ nhưng bạn đã không thực hiện nó.
D. Đáng lẽ tôi đã hiểu bài nếu tôi chú ý đến giảng viên.
⇒ Sai về nghĩa. Ta có: Should have + Vp2: đáng lẽ ra nên làm. Đáp án: A
Xét các đáp án
A. Tôi có thể hiểu bài học nếu tôi chú ý đến giảng viên.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp2, S + would/could/might + have + Vp2: diễn tả 1 sự việc đã không có thật trong quá khứ.
B. Mặc dù chú ý nghe giảng nhưng tôi vẫn hiểu được bài học.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc manage to do sth: xoay sở để đạt được gì.
C. Lẽ ra tôi có thể chú ý đến giảng viên để hiểu bài.
⇒ Sai về nghĩa. Ta có: Could have + Vp2: một sự việc mà bạn có khả năng thực hiện trong quá khứ nhưng bạn đã không thực hiện nó.
D. Đáng lẽ tôi đã hiểu bài nếu tôi chú ý đến giảng viên.
⇒ Sai về nghĩa. Ta có: Should have + Vp2: đáng lẽ ra nên làm. Đáp án: A
Câu 44 [290609]: However urgent it is, she’s not going to stay at the company all night to finish it.
A, It is urgent; however, she’s going to stay at the company all night to finish it.
B, Urgent as it is, she’s not going to stay at the company all night to finish it.
C, Despite being urgent, she’s not going to stay at the company all night to finish it.
D, It is, however, so urgent that she’s not going to stay at the company all night to finish it.
Tạm dịch: Dù việc cấp bách đến đâu, cô ấy cũng sẽ không ở lại công ty cả đêm để hoàn thành công việc.
Xét các đáp án
A. Việc đó là khẩn cấp; tuy nhiên, cô ấy sẽ ở lại công ty cả đêm để hoàn thành công việc.
⇒ Sai về nghĩa. Cô ấy không hề ở lại.
B. Dù khẩn cấp nhưng cô ấy sẽ không ở lại công ty cả đêm để hoàn thành công việc.⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc đảo ngữ với tính từ: Adj +as S+ be, S+....
C. Dù có việc gấp nhưng cô ấy sẽ không ở lại công ty cả đêm để hoàn thành công việc.
⇒ Sai về nghĩa. Đây là việc gấp của công ty chứ không phải của cô ấy.
Cấu trúc chỉ sự tương phản: Despite/In spite of + Noun/Noun Phrase/V-ing, S + V + …
D. Tuy nhiên, việc đó rất khẩn cấp nên cô ấy sẽ không ở lại công ty cả đêm để hoàn thành công việc.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà. Đáp án: B
Xét các đáp án
A. Việc đó là khẩn cấp; tuy nhiên, cô ấy sẽ ở lại công ty cả đêm để hoàn thành công việc.
⇒ Sai về nghĩa. Cô ấy không hề ở lại.
B. Dù khẩn cấp nhưng cô ấy sẽ không ở lại công ty cả đêm để hoàn thành công việc.⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc đảo ngữ với tính từ: Adj +as S+ be, S+....
C. Dù có việc gấp nhưng cô ấy sẽ không ở lại công ty cả đêm để hoàn thành công việc.
⇒ Sai về nghĩa. Đây là việc gấp của công ty chứ không phải của cô ấy.
Cấu trúc chỉ sự tương phản: Despite/In spite of + Noun/Noun Phrase/V-ing, S + V + …
D. Tuy nhiên, việc đó rất khẩn cấp nên cô ấy sẽ không ở lại công ty cả đêm để hoàn thành công việc.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà. Đáp án: B
Câu 45 [290647]: “We lost the last game because of the referee,” said the team captain.
A, The team captain said that without the referee, they might have lost the last game.
B, The team captain admitted to the referee that they had lost the last game.
C, The team captain refused to tell the referee about their loss in the last game.
D, The team captain blamed the referee for their loss in the last game.
Tạm dịch: “Chúng tôi thua trận vừa qua là do trọng tài”, đội trưởng nói.
Xét các đáp án
A, Đội trưởng nói rằng nếu không có trọng tài, họ có thể đã thua trận vừa qua
⇒ Sai về nghĩa
B, Đội trưởng thừa nhận với trọng tài rằng họ đã thua trận trước.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc admit to somebody that…: thừa nhận với ai rằng
C, Đội trưởng của đội từ chối nói với trọng tài về trận thua của họ ở trận đấu vừa qua.
⇒ Sai về nghĩa
D, Đội trưởng đổ lỗi cho trọng tài về trận thua ở trận vừa qua.
⇒ Đáp án đúng. Câu tường thuật lời đổ lỗi
Để chuyển đổi lời đổ lỗi từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc: blame + S + for + doing something/ something. Đáp án: D
Xét các đáp án
A, Đội trưởng nói rằng nếu không có trọng tài, họ có thể đã thua trận vừa qua
⇒ Sai về nghĩa
B, Đội trưởng thừa nhận với trọng tài rằng họ đã thua trận trước.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc admit to somebody that…: thừa nhận với ai rằng
C, Đội trưởng của đội từ chối nói với trọng tài về trận thua của họ ở trận đấu vừa qua.
⇒ Sai về nghĩa
D, Đội trưởng đổ lỗi cho trọng tài về trận thua ở trận vừa qua.
⇒ Đáp án đúng. Câu tường thuật lời đổ lỗi
Để chuyển đổi lời đổ lỗi từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc: blame + S + for + doing something/ something. Đáp án: D
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. With the explosion of visual social media, big data, artificial intelligence, and technological advancements, the internet has become an essential part of our lives. Social media has now become a popular and necessary communication tool, frequently used for communication, networking, and transmitting messages. During this time, people can expose themselves many times and create a self-marketing platform. This can have both direct and indirect impacts on adults and children, bringing both positive and negative effects, such as mental health problems, depression, self-esteem issues, body image concerns, eating problems, and the formation of a unique concept of self.
2. Social media is a prevalent and incredibly influential subculture and network that has impacted societies as a whole, causing changes in both physical and psychological conditions. It seems that social media has a wide range of prosperity, advancements, depth, and wealth. Concern for appearance and body image has existed for centuries, but now, with social media, people can expose themselves globally. Social media continues to be popular, fast, and powerful in various cultures. People can expose different aspects of their lives through social media, which can affect the mental health of many individuals.
3. Adolescents and children have become central users of social media. Society's obsession with the thin ideal has spread to a myriad of users, influencing their perceptions and cognitions, leading to disordered eating behaviors and attitudes among those who are keen on appearance. When obsession and dissatisfaction with body image increase, it can lead to other mental health problems such as depression, comparison, and envy. At the same time, body image dissatisfaction can also affect one's lived experience and overall mental health.
4. Judging one's flaws based on snapshots of so-called friends and strangers who use filters and technology continuously creates unrealistic perceptions. On social media, it is possible to use filters and technology to present a better and idealized image. With the prevalence of fake and false images and videos, individuals spend very little time self-correcting but instead accept and appreciate them.
2. Social media is a prevalent and incredibly influential subculture and network that has impacted societies as a whole, causing changes in both physical and psychological conditions. It seems that social media has a wide range of prosperity, advancements, depth, and wealth. Concern for appearance and body image has existed for centuries, but now, with social media, people can expose themselves globally. Social media continues to be popular, fast, and powerful in various cultures. People can expose different aspects of their lives through social media, which can affect the mental health of many individuals.
3. Adolescents and children have become central users of social media. Society's obsession with the thin ideal has spread to a myriad of users, influencing their perceptions and cognitions, leading to disordered eating behaviors and attitudes among those who are keen on appearance. When obsession and dissatisfaction with body image increase, it can lead to other mental health problems such as depression, comparison, and envy. At the same time, body image dissatisfaction can also affect one's lived experience and overall mental health.
4. Judging one's flaws based on snapshots of so-called friends and strangers who use filters and technology continuously creates unrealistic perceptions. On social media, it is possible to use filters and technology to present a better and idealized image. With the prevalence of fake and false images and videos, individuals spend very little time self-correcting but instead accept and appreciate them.
(Source: aithor.com)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 46 [1085954]: What does the underlined word This in paragraph 1 refer to?
A, Networking on social media
B, Self-marketing platform
C, The use of filters
D, Social media as a communication tool
Từ được gạch chân “this” trong đoạn 1 ám chỉ điều gì?
A. Kết nối mạng xã hội
B. Nền tảng tự quảng bá bản thân
C. Việc sử dụng các bộ lọc
D. Mạng xã hội như một công cụ giao tiếp
Căn cứ thông tin:
“Social media has now become a popular and necessary communication tool, frequently used for communication, networking, and transmitting messages. During this time, people can expose themselves many times and create a self-marketing platform. This can have both direct and indirect impacts on adults and children…”
(Mạng xã hội hiện nay đã trở thành công cụ giao tiếp phổ biến và cần thiết, thường được sử dụng để liên lạc, kết nối và truyền tải thông điệp. Trong thời đại này, con người có thể nhiều lần “phơi bày bản thân” và tạo ra một nền tảng tự quảng bá. Điều này có thể gây ra cả những tác động trực tiếp lẫn gián tiếp đối với người lớn và trẻ em…)
=> “this” (điều này) ám chỉ tới mạng xã hội như công cụ giao tiếp, vì nó có ảnh hưởng lên cả người lớn và trẻ em. Đáp án: D
A. Kết nối mạng xã hội
B. Nền tảng tự quảng bá bản thân
C. Việc sử dụng các bộ lọc
D. Mạng xã hội như một công cụ giao tiếp
Căn cứ thông tin:
“Social media has now become a popular and necessary communication tool, frequently used for communication, networking, and transmitting messages. During this time, people can expose themselves many times and create a self-marketing platform. This can have both direct and indirect impacts on adults and children…”
(Mạng xã hội hiện nay đã trở thành công cụ giao tiếp phổ biến và cần thiết, thường được sử dụng để liên lạc, kết nối và truyền tải thông điệp. Trong thời đại này, con người có thể nhiều lần “phơi bày bản thân” và tạo ra một nền tảng tự quảng bá. Điều này có thể gây ra cả những tác động trực tiếp lẫn gián tiếp đối với người lớn và trẻ em…)
=> “this” (điều này) ám chỉ tới mạng xã hội như công cụ giao tiếp, vì nó có ảnh hưởng lên cả người lớn và trẻ em. Đáp án: D
Câu 47 [1085955]: All of the following are mentioned as effects of social media on mental health except ________.
A, Body image concerns
B, Decreased self-worth
C, Environmental awareness
D, Disordered eating behaviors
Tất cả những điều sau đây đều được nhắc đến như là tác động của mạng xã hội đối với sức khỏe tinh thần, ngoại trừ ________.
A. Mối lo ngại về hình thể
B. Sự giảm giá trị bản thân
C. Nhận thức về môi trường
D. Các hành vi rối loạn ăn uống
Căn cứ đoạn 1:
“This can have both direct and indirect impacts on adults and children, bringing both positive and negative effects, such as mental health problems, depression, self-esteem issues, body image concerns, eating problems, and the formation of a unique concept of self.”
(Điều này có thể gây ra cả những tác động trực tiếp lẫn gián tiếp đối với người lớn và trẻ em, mang lại cả ảnh hưởng tích cực và tiêu cực, chẳng hạn như: các vấn đề về sức khỏe tinh thần, trầm cảm, vấn đề về lòng tự trọng, mối quan tâm về hình thể, rối loạn ăn uống và sự hình thành một khái niệm độc đáo về “cái tôi”.)
=> Không hề nhắc đến nhận thức môi trường. Đáp án: C
A. Mối lo ngại về hình thể
B. Sự giảm giá trị bản thân
C. Nhận thức về môi trường
D. Các hành vi rối loạn ăn uống
Căn cứ đoạn 1:
“This can have both direct and indirect impacts on adults and children, bringing both positive and negative effects, such as mental health problems, depression, self-esteem issues, body image concerns, eating problems, and the formation of a unique concept of self.”
(Điều này có thể gây ra cả những tác động trực tiếp lẫn gián tiếp đối với người lớn và trẻ em, mang lại cả ảnh hưởng tích cực và tiêu cực, chẳng hạn như: các vấn đề về sức khỏe tinh thần, trầm cảm, vấn đề về lòng tự trọng, mối quan tâm về hình thể, rối loạn ăn uống và sự hình thành một khái niệm độc đáo về “cái tôi”.)
=> Không hề nhắc đến nhận thức môi trường. Đáp án: C
Câu 48 [1085956]: Which of the following topics is NOT mentioned in the passage?
A, Society’s influence on body image
B, Use of social media filters
C, Mental health in adolescents
D, Parental concerns about children’s social media exposure
Chủ đề nào sau đây không được đề cập trong bài đọc?
A. Ảnh hưởng của xã hội đến hình ảnh cơ thể
=> Có đề cập
Căn cứ đoạn 2: “Concern for appearance and body image has existed for centuries, but now, with social media, people can expose themselves globally.”
(Mối quan tâm về ngoại hình và hình thể đã tồn tại hàng thế kỷ, nhưng giờ đây, với mạng xã hội, mọi người có thể thể hiện bản thân trên toàn cầu.)
B. Việc sử dụng bộ lọc trên mạng xã hội
=> Có đề cập
Căn cứ đoạn 4: “...use filters and technology to present a better and idealized image.”
(dùng các bộ lọc và công nghệ để tạo ra hình ảnh tốt hơn, lý tưởng hóa bản thân)
C. Sức khỏe tinh thần ở thanh thiếu niên
=> Có đề cập
Căn cứ đoạn 3: “Adolescents … it can lead to other mental health problems such as depression, comparison, and envy.
(Thanh thiếu niên … nó có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe tinh thần khác như trầm cảm, so sánh bản thân và ghen tị.)
D. Mối lo ngại của cha mẹ về việc con cái tiếp xúc với mạng xã hội
=> Không được đề cập Đáp án: D
A. Ảnh hưởng của xã hội đến hình ảnh cơ thể
=> Có đề cập
Căn cứ đoạn 2: “Concern for appearance and body image has existed for centuries, but now, with social media, people can expose themselves globally.”
(Mối quan tâm về ngoại hình và hình thể đã tồn tại hàng thế kỷ, nhưng giờ đây, với mạng xã hội, mọi người có thể thể hiện bản thân trên toàn cầu.)
B. Việc sử dụng bộ lọc trên mạng xã hội
=> Có đề cập
Căn cứ đoạn 4: “...use filters and technology to present a better and idealized image.”
(dùng các bộ lọc và công nghệ để tạo ra hình ảnh tốt hơn, lý tưởng hóa bản thân)
C. Sức khỏe tinh thần ở thanh thiếu niên
=> Có đề cập
Căn cứ đoạn 3: “Adolescents … it can lead to other mental health problems such as depression, comparison, and envy.
(Thanh thiếu niên … nó có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe tinh thần khác như trầm cảm, so sánh bản thân và ghen tị.)
D. Mối lo ngại của cha mẹ về việc con cái tiếp xúc với mạng xã hội
=> Không được đề cập Đáp án: D
Câu 49 [1085957]: What is the passage mainly about?
A, How social media has improved communication among young users
B, How social media affects personal perceptions of body image
C, Ways in which social media influences personal self-presentation online
D, The technological tools used to create edited and filtered images
Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Cách mà mạng xã hội cải thiện giao tiếp giữa những người dùng trẻ
=> Sai, bài này không tập trung vào cải thiện giao tiếp.
B. Cách mà mạng xã hội ảnh hưởng đến nhận thức cá nhân về hình ảnh cơ thể
=> Đúng vì toàn bài tập trung vào cách mạng xã hội ảnh hưởng đến nhận thức cá nhân về hình thể, đặc biệt ở giới trẻ.
C. Những cách mà mạng xã hội ảnh hưởng đến việc tự thể hiện bản thân trực tuyến
=> Không phải ý chính
D. Các công cụ công nghệ được dùng để tạo ra hình ảnh đã chỉnh sửa và dùng bộ lọc
=> Đây chỉ là một ví dụ, không phải chủ đề chính.
Giải thích:
Đoạn 1: Giới thiệu vai trò của mạng xã hội trong giao tiếp và tự quảng bá bản thân.
Đoạn 2: Trình bày cách mạng xã hội ảnh hưởng đến nhận thức về ngoại hình và sự tự tin.
Đoạn 3: Nhấn mạnh hậu quả tiêu cực của mạng xã hội đối với sức khỏe tinh thần và hình ảnh cơ thể.
Đoạn 4: Đề xuất cần nhận thức đúng đắn và sử dụng mạng xã hội một cách lành mạnh để giảm tác động tiêu cực lên sức khỏe tinh thần.
=> Bài viết phân tích ảnh hưởng của mạng xã hội đối với nhận thức về hình ảnh cơ thể và sức khỏe tinh thần của người trẻ. Đáp án: B
A. Cách mà mạng xã hội cải thiện giao tiếp giữa những người dùng trẻ
=> Sai, bài này không tập trung vào cải thiện giao tiếp.
B. Cách mà mạng xã hội ảnh hưởng đến nhận thức cá nhân về hình ảnh cơ thể
=> Đúng vì toàn bài tập trung vào cách mạng xã hội ảnh hưởng đến nhận thức cá nhân về hình thể, đặc biệt ở giới trẻ.
C. Những cách mà mạng xã hội ảnh hưởng đến việc tự thể hiện bản thân trực tuyến
=> Không phải ý chính
D. Các công cụ công nghệ được dùng để tạo ra hình ảnh đã chỉnh sửa và dùng bộ lọc
=> Đây chỉ là một ví dụ, không phải chủ đề chính.
Giải thích:
Đoạn 1: Giới thiệu vai trò của mạng xã hội trong giao tiếp và tự quảng bá bản thân.
Đoạn 2: Trình bày cách mạng xã hội ảnh hưởng đến nhận thức về ngoại hình và sự tự tin.
Đoạn 3: Nhấn mạnh hậu quả tiêu cực của mạng xã hội đối với sức khỏe tinh thần và hình ảnh cơ thể.
Đoạn 4: Đề xuất cần nhận thức đúng đắn và sử dụng mạng xã hội một cách lành mạnh để giảm tác động tiêu cực lên sức khỏe tinh thần.
=> Bài viết phân tích ảnh hưởng của mạng xã hội đối với nhận thức về hình ảnh cơ thể và sức khỏe tinh thần của người trẻ. Đáp án: B
Câu 50 [1085958]: Based on paragraph 4, what can be inferred about the effect of filters and edited images on social media users?
A, Users are often unaware that these images are unrealistic and may compare themselves negatively.
B, Filters and edits help users improve their appearance without affecting self-perception.
C, People use filters mostly for entertainment, so they have little impact on mental health.
D, Editing images online encourages users to critically evaluate their own flaws.
Dựa vào đoạn 4, có thể suy ra điều gì về tác động của các bộ lọc và hình ảnh chỉnh sửa trên mạng xã hội đối với người dùng?
A. Người dùng thường không nhận ra rằng những hình ảnh này là phi thực tế và có thể so sánh bản thân một cách tiêu cực.
=> Đúng vì đoạn 4 nói người dùng không nhận ra hình ảnh là phi thực tế và chấp nhận chúng, dẫn đến nhận thức sai lệch.
Căn cứ: “...use filters and technology continuously creates unrealistic perceptions… individuals spend very little time self-correcting but instead accept and appreciate them.”
(... dùng bộ lọc và công nghệ liên tục tạo ra nhận thức không thực tế … các cá nhân dành rất ít thời gian để tự sửa chữa, mà thay vào đó lại dễ dàng chấp nhận và tán thưởng chúng.)
B. Bộ lọc và chỉnh sửa giúp người dùng cải thiện ngoại hình mà không ảnh hưởng đến nhận thức bản thân.
=> Sai, vì bài nói bộ lọc tạo ra nhận thức phi thực tế
Căn cứ: “Judging one's flaws based on snapshots of so-called friends and strangers who use filters and technology continuously creates unrealistic perceptions.”
(Việc đánh giá khuyết điểm của bản thân dựa trên những bức ảnh chụp của những “người bạn” hay người lạ trên mạng – những người liên tục dùng bộ lọc và công nghệ – tạo ra nhận thức không thực tế.)
C. Mọi người chủ yếu sử dụng bộ lọc để giải trí, nên nó hầu như không ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần.
=> Sai, không đề cập
D. Việc chỉnh sửa hình ảnh trực tuyến khuyến khích người dùng đánh giá phê phán những khuyết điểm của chính mình.
=> Sai vì đoạn 4 nói họ dành rất ít thời gian tự sửa lỗi.
Căn cứ: “...individuals spend very little time self-correcting but instead accept and appreciate them.”
(...các cá nhân dành rất ít thời gian để tự sửa chữa, mà thay vào đó lại dễ dàng chấp nhận và tán thưởng chúng.) Đáp án: A
A. Người dùng thường không nhận ra rằng những hình ảnh này là phi thực tế và có thể so sánh bản thân một cách tiêu cực.
=> Đúng vì đoạn 4 nói người dùng không nhận ra hình ảnh là phi thực tế và chấp nhận chúng, dẫn đến nhận thức sai lệch.
Căn cứ: “...use filters and technology continuously creates unrealistic perceptions… individuals spend very little time self-correcting but instead accept and appreciate them.”
(... dùng bộ lọc và công nghệ liên tục tạo ra nhận thức không thực tế … các cá nhân dành rất ít thời gian để tự sửa chữa, mà thay vào đó lại dễ dàng chấp nhận và tán thưởng chúng.)
B. Bộ lọc và chỉnh sửa giúp người dùng cải thiện ngoại hình mà không ảnh hưởng đến nhận thức bản thân.
=> Sai, vì bài nói bộ lọc tạo ra nhận thức phi thực tế
Căn cứ: “Judging one's flaws based on snapshots of so-called friends and strangers who use filters and technology continuously creates unrealistic perceptions.”
(Việc đánh giá khuyết điểm của bản thân dựa trên những bức ảnh chụp của những “người bạn” hay người lạ trên mạng – những người liên tục dùng bộ lọc và công nghệ – tạo ra nhận thức không thực tế.)
C. Mọi người chủ yếu sử dụng bộ lọc để giải trí, nên nó hầu như không ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần.
=> Sai, không đề cập
D. Việc chỉnh sửa hình ảnh trực tuyến khuyến khích người dùng đánh giá phê phán những khuyết điểm của chính mình.
=> Sai vì đoạn 4 nói họ dành rất ít thời gian tự sửa lỗi.
Căn cứ: “...individuals spend very little time self-correcting but instead accept and appreciate them.”
(...các cá nhân dành rất ít thời gian để tự sửa chữa, mà thay vào đó lại dễ dàng chấp nhận và tán thưởng chúng.) Đáp án: A
Câu 51 [1085959]: In paragraph 4, the word flaws is closest in meaning to ________.
A, faults
B, rifts
C, memories
D, features
Trong đoạn 4, từ “flaws” gần nghĩa nhất với ________.
A. faults /fɔːlts/ (n): lỗi, khuyết điểm
B. rifts /rɪfts/ (n): sự rạn nứt, chia rẽ
C. memories /ˈmeməriz/ (n): ký ức, hồi ức
D. features /ˈfiːtʃərz/ (n): đặc điểm, nét nổi bật
Ta có:
flaws /flɔːz/ (n): khuyết điểm, lỗi nhỏ = faults
Dẫn chứng: “Judging one's flaws based on snapshots of so-called friends and strangers who use filters and technology continuously creates unrealistic perceptions.”
Tạm dịch: Việc đánh giá khuyết điểm của bản thân dựa trên những bức ảnh chụp của những “người bạn” hay người lạ trên mạng – những người liên tục dùng bộ lọc và công nghệ – tạo ra nhận thức không thực tế. Đáp án: A
A. faults /fɔːlts/ (n): lỗi, khuyết điểm
B. rifts /rɪfts/ (n): sự rạn nứt, chia rẽ
C. memories /ˈmeməriz/ (n): ký ức, hồi ức
D. features /ˈfiːtʃərz/ (n): đặc điểm, nét nổi bật
Ta có:
flaws /flɔːz/ (n): khuyết điểm, lỗi nhỏ = faults
Dẫn chứng: “Judging one's flaws based on snapshots of so-called friends and strangers who use filters and technology continuously creates unrealistic perceptions.”
Tạm dịch: Việc đánh giá khuyết điểm của bản thân dựa trên những bức ảnh chụp của những “người bạn” hay người lạ trên mạng – những người liên tục dùng bộ lọc và công nghệ – tạo ra nhận thức không thực tế. Đáp án: A
Câu 52 [1085960]: What can be inferred about the overall influence of social media on young users’ mental health and self-perception?
A, Social media may shape young users’ beliefs and expectations about appearance over time.
B, Social media mainly helps young users feel more confident and satisfied with themselves.
C, Exposure to social media content has little effect on users’ attitudes or mental health.
D, Young users are more likely to ignore online images and focus on their real-life appearance.
Có thể suy ra điều gì về ảnh hưởng tổng thể của mạng xã hội đối với sức khỏe tinh thần và nhận thức bản thân của người dùng trẻ?
A. Mạng xã hội có thể định hình niềm tin và kỳ vọng của người trẻ về ngoại hình theo thời gian.
=>
B. Mạng xã hội chủ yếu giúp người trẻ cảm thấy tự tin và hài lòng hơn với bản thân.
=> Sai, trái với thông tin bài đọc. Mạng xã hội gây lo âu, so sánh, ghen tị, chứ không làm họ tự tin hơn.
Căn cứ đoạn 3: “...mental health problems such as depression, comparison, and envy.”
(...các vấn đề sức khỏe tinh thần khác như trầm cảm, so sánh bản thân và ghen tị.)
C. Việc tiếp xúc với nội dung mạng xã hội hầu như không ảnh hưởng đến thái độ hay sức khỏe tinh thần của người dùng.
=> Sai vì bài chứng minh rõ ràng có ảnh hưởng mạnh đến sức khỏe tinh thần
Căn cứ đoạn 1: “...can have both direct and indirect impacts on adults and children, bringing ... mental health problems, depression, self-esteem issues...”
(...có thể gây ra cả những tác động trực tiếp lẫn gián tiếp đối với người lớn và trẻ em, mang lại…các vấn đề về sức khỏe tinh thần, trầm cảm, vấn đề về lòng tự trọng…)
D. Người trẻ có xu hướng phớt lờ hình ảnh trên mạng và tập trung vào ngoại hình thật của mình ngoài đời.
=> Sai. đoạn 4 nói người dùng “accept and appreciate” hình ảnh giả → họ tin và so sánh với ảnh ảo, không “phớt lờ”.
Căn cứ đoạn 4: “With the prevalence of fake and false images and videos, individuals spend very little time self-correcting but instead accept and appreciate them.”
(Với sự phổ biến của những hình ảnh và video giả, sai lệch, các cá nhân dành rất ít thời gian để tự sửa chữa, mà thay vào đó lại dễ dàng chấp nhận và tán thưởng chúng.) Đáp án: A
A. Mạng xã hội có thể định hình niềm tin và kỳ vọng của người trẻ về ngoại hình theo thời gian.
=>
B. Mạng xã hội chủ yếu giúp người trẻ cảm thấy tự tin và hài lòng hơn với bản thân.
=> Sai, trái với thông tin bài đọc. Mạng xã hội gây lo âu, so sánh, ghen tị, chứ không làm họ tự tin hơn.
Căn cứ đoạn 3: “...mental health problems such as depression, comparison, and envy.”
(...các vấn đề sức khỏe tinh thần khác như trầm cảm, so sánh bản thân và ghen tị.)
C. Việc tiếp xúc với nội dung mạng xã hội hầu như không ảnh hưởng đến thái độ hay sức khỏe tinh thần của người dùng.
=> Sai vì bài chứng minh rõ ràng có ảnh hưởng mạnh đến sức khỏe tinh thần
Căn cứ đoạn 1: “...can have both direct and indirect impacts on adults and children, bringing ... mental health problems, depression, self-esteem issues...”
(...có thể gây ra cả những tác động trực tiếp lẫn gián tiếp đối với người lớn và trẻ em, mang lại…các vấn đề về sức khỏe tinh thần, trầm cảm, vấn đề về lòng tự trọng…)
D. Người trẻ có xu hướng phớt lờ hình ảnh trên mạng và tập trung vào ngoại hình thật của mình ngoài đời.
=> Sai. đoạn 4 nói người dùng “accept and appreciate” hình ảnh giả → họ tin và so sánh với ảnh ảo, không “phớt lờ”.
Căn cứ đoạn 4: “With the prevalence of fake and false images and videos, individuals spend very little time self-correcting but instead accept and appreciate them.”
(Với sự phổ biến của những hình ảnh và video giả, sai lệch, các cá nhân dành rất ít thời gian để tự sửa chữa, mà thay vào đó lại dễ dàng chấp nhận và tán thưởng chúng.) Đáp án: A
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. The latest World Happiness Report says that prosperity is not the main reason for happiness. If you suffer real hardship, you are unlikely to be happy, but once your basic needs are met, money and material things become less of a necessity. Happiness depends more on recognizing the things you have and appreciating them, rather than getting more things. Yes, money can buy you the latest smartphone, tablet, or fashion item, and you might get a kick out of the ownership of these material objects, but this enjoyment is usually short-lived. Remember all those presents you got for Christmas when you opened them, but not for long. A month later, they were lying abandoned at the bottom of a drawer. And have you forgotten those delicious chocolates that made you feel really happy when you were eating them, but ill after you’d finished them all?
2. It seems that deep, long-lasting happiness comes from intangible things rather than things like chocolates and smartphones. One essential factor is human relationships. People who have the support of family members and also have strong relationships are more likely to be happy. Feeling protected and respected and knowing you can trust in the people around you are vital. But happiness means you have to give and take. Performing acts of kindness and generosity on a regular basis, for example, listening to a friend in need or carrying a neighbour’s shopping, will make you feel on the top of the world. Even a simple smile can work wonders. In fact, they say that one smile makes a person feel as good as eating 2,000 bars of chocolate (not at all once, of course).
3. It’s not surprising that health is another key contributor to happiness. Poor health will certainly make you feel down in the mouth. But being healthy and staying healthy requires some effort. A healthy diet is crucial and so is regular exercise. Laziness will not make you happy. Exercising for twenty to thirty minutes a day helps to reduce stress and anxiety and makes you feel more positive and optimistic because it releases endorphins (feel-good chemicals). So, if you’ve been feeling blue and worrying too much about your exams, get exercising. You’ll also find that you sleep better.
4. Talking of sleep, do you often wake up feeling miserable? If so, it’s probably because you haven’t had enough of it. Teenagers tend to go to bed too late and have to get up early, so many suffer from a lack of sleep. Tiredness will certainly affect your happiness levels and put you in a bad mood. It also affects your ability to concentrate and may slow your growth. So, if you want to be happy and do well at school, try to get at least eight hours a night.
2. It seems that deep, long-lasting happiness comes from intangible things rather than things like chocolates and smartphones. One essential factor is human relationships. People who have the support of family members and also have strong relationships are more likely to be happy. Feeling protected and respected and knowing you can trust in the people around you are vital. But happiness means you have to give and take. Performing acts of kindness and generosity on a regular basis, for example, listening to a friend in need or carrying a neighbour’s shopping, will make you feel on the top of the world. Even a simple smile can work wonders. In fact, they say that one smile makes a person feel as good as eating 2,000 bars of chocolate (not at all once, of course).
3. It’s not surprising that health is another key contributor to happiness. Poor health will certainly make you feel down in the mouth. But being healthy and staying healthy requires some effort. A healthy diet is crucial and so is regular exercise. Laziness will not make you happy. Exercising for twenty to thirty minutes a day helps to reduce stress and anxiety and makes you feel more positive and optimistic because it releases endorphins (feel-good chemicals). So, if you’ve been feeling blue and worrying too much about your exams, get exercising. You’ll also find that you sleep better.
4. Talking of sleep, do you often wake up feeling miserable? If so, it’s probably because you haven’t had enough of it. Teenagers tend to go to bed too late and have to get up early, so many suffer from a lack of sleep. Tiredness will certainly affect your happiness levels and put you in a bad mood. It also affects your ability to concentrate and may slow your growth. So, if you want to be happy and do well at school, try to get at least eight hours a night.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 53 [1085961]: The best title of the passage can be ________.
A, What should society do to make people happy?
B, How does chocolate affect your mood?
C, What creates true happiness?
D, Why do people find it impossible to be happy?
Tiêu đề phù hợp nhất của đoạn văn có thể là __________.
A. Xã hội nên làm gì để khiến con người hạnh phúc? => Sai. Vì đoạn văn đề cập đến cả yếu tố cá nhân
B. Sô cô la ảnh hưởng đến tâm trạng của bạn như thế nào? => Sai. Đây chỉ là một ví dụ nhỏ, không phải chủ đề chính
C. Điều gì tạo nên hạnh phúc thực sự? => Đúng. Bài viết tập trung vào các yếu tố tạo nên hạnh phúc thực sự, như mối quan hệ con người, sức khỏe, giấc ngủ, và sự biết ơn những gì mình có
D. Tại sao con người thấy không thể hạnh phúc? => Sai. Vì đoạn văn không nói về việc không thể hạnh phúc, mà là cách để đạt được hạnh phúc
Đáp án: C
A. Xã hội nên làm gì để khiến con người hạnh phúc? => Sai. Vì đoạn văn đề cập đến cả yếu tố cá nhân
B. Sô cô la ảnh hưởng đến tâm trạng của bạn như thế nào? => Sai. Đây chỉ là một ví dụ nhỏ, không phải chủ đề chính
C. Điều gì tạo nên hạnh phúc thực sự? => Đúng. Bài viết tập trung vào các yếu tố tạo nên hạnh phúc thực sự, như mối quan hệ con người, sức khỏe, giấc ngủ, và sự biết ơn những gì mình có
D. Tại sao con người thấy không thể hạnh phúc? => Sai. Vì đoạn văn không nói về việc không thể hạnh phúc, mà là cách để đạt được hạnh phúc
Đáp án: C
Câu 54 [1085962]: In paragraph 1, material objects ________.
A, provide long-lasting happiness and satisfaction
B, are necessary for meeting basic human needs
C, offer temporary joy but fail to create lasting happiness
D, represent the primary source of happiness according to the report
Trong đoạn 1, các vật chất __________.
A. mang lại hạnh phúc và sự thỏa mãn lâu dài.
B. cần thiết để đáp ứng các nhu cầu cơ bản của con người.
C. mang lại niềm vui tạm thời nhưng không tạo ra hạnh phúc bền lâu.
D. là nguồn hạnh phúc chính theo báo cáo.
Căn cứ vào thông tin đoạn 1:
Money can buy you the latest smartphone, tablet, or fashion item, and you might get a kick out of the ownership of these material objects, but this enjoyment is usually short-lived.
(Tiền có thể mua điện thoại, máy tính bảng, hoặc quần áo thời trang, và bạn có thể cảm thấy thích thú khi sở hữu chúng, nhưng niềm vui này thường không kéo dài.) Đáp án: C
A. mang lại hạnh phúc và sự thỏa mãn lâu dài.
B. cần thiết để đáp ứng các nhu cầu cơ bản của con người.
C. mang lại niềm vui tạm thời nhưng không tạo ra hạnh phúc bền lâu.
D. là nguồn hạnh phúc chính theo báo cáo.
Căn cứ vào thông tin đoạn 1:
Money can buy you the latest smartphone, tablet, or fashion item, and you might get a kick out of the ownership of these material objects, but this enjoyment is usually short-lived.
(Tiền có thể mua điện thoại, máy tính bảng, hoặc quần áo thời trang, và bạn có thể cảm thấy thích thú khi sở hữu chúng, nhưng niềm vui này thường không kéo dài.) Đáp án: C
Câu 55 [1085963]: The sentence happiness means you have to give and take in paragraph 2 means _____.
A, share everything with others
B, experience ups and downs together
C, protect and respect
D, offer and receive kindness
Câu "hạnh phúc có nghĩa là bạn phải cho đi và nhận lại" trong đoạn 2 có nghĩa là __________.
A. chia sẻ mọi thứ với người khác
B. cùng nhau trải qua những thăng trầm
C. bảo vệ và tôn trọng
D. trao đi và nhận lại lòng tốt
Căn cứ vào ngữ cảnh:
Happiness means you have to give and take. Performing acts of kindness and generosity on a regular basis...will make you feel on the top of the world.
(Hạnh phúc cũng đòi hỏi sự cho đi và nhận lại. Thực hiện những hành động tử tế và hào phóng thường xuyên... sẽ khiến bạn cảm thấy vô cùng hạnh phúc.) Đáp án: D
A. chia sẻ mọi thứ với người khác
B. cùng nhau trải qua những thăng trầm
C. bảo vệ và tôn trọng
D. trao đi và nhận lại lòng tốt
Căn cứ vào ngữ cảnh:
Happiness means you have to give and take. Performing acts of kindness and generosity on a regular basis...will make you feel on the top of the world.
(Hạnh phúc cũng đòi hỏi sự cho đi và nhận lại. Thực hiện những hành động tử tế và hào phóng thường xuyên... sẽ khiến bạn cảm thấy vô cùng hạnh phúc.) Đáp án: D
Câu 56 [1085964]: In paragraph 2, it is NOT mentioned that _____.
A, human relationships are important for long-lasting happiness
B, performing acts of kindness can boost your happiness
C, smiling can have the same effect as eating large amounts of chocolate
D, money is essential for deep, lasting happiness
Trong đoạn 2, điều nào KHÔNG được đề cập?
A. Các mối quan hệ con người rất quan trọng đối với hạnh phúc lâu dài.
B. Thực hiện những hành động tử tế có thể nâng cao hạnh phúc của bạn.
C. Mỉm cười có thể có tác dụng tương tự như ăn một lượng lớn sô cô la.
D. Tiền là yếu tố thiết yếu cho hạnh phúc sâu sắc và lâu dài.
Căn cứ vào các thông tin:
- Long-lasting happiness comes from intangible things ...One essential factor is human relationships.
(Có vẻ như hạnh phúc sâu sắc và lâu dài đến từ những điều vô hình... Một yếu tố quan trọng là các mối quan hệ con người.)
- Performing acts of kindness and generosity... will make you feel on the top of the world.
(Thực hiện những hành động tử tế và hào phóng thường xuyên...sẽ khiến bạn cảm thấy vô cùng hạnh phúc.)
- They say that one smile makes a person feel as good as eating 2,000 bars of chocolate.
(Người ta nói rằng một nụ cười có thể mang lại cảm giác tốt như ăn 2.000 thanh sô cô la.)
=> Ý A, B, C đều được đề cập đến. Đáp án: D
A. Các mối quan hệ con người rất quan trọng đối với hạnh phúc lâu dài.
B. Thực hiện những hành động tử tế có thể nâng cao hạnh phúc của bạn.
C. Mỉm cười có thể có tác dụng tương tự như ăn một lượng lớn sô cô la.
D. Tiền là yếu tố thiết yếu cho hạnh phúc sâu sắc và lâu dài.
Căn cứ vào các thông tin:
- Long-lasting happiness comes from intangible things ...One essential factor is human relationships.
(Có vẻ như hạnh phúc sâu sắc và lâu dài đến từ những điều vô hình... Một yếu tố quan trọng là các mối quan hệ con người.)
- Performing acts of kindness and generosity... will make you feel on the top of the world.
(Thực hiện những hành động tử tế và hào phóng thường xuyên...sẽ khiến bạn cảm thấy vô cùng hạnh phúc.)
- They say that one smile makes a person feel as good as eating 2,000 bars of chocolate.
(Người ta nói rằng một nụ cười có thể mang lại cảm giác tốt như ăn 2.000 thanh sô cô la.)
=> Ý A, B, C đều được đề cập đến. Đáp án: D
Câu 57 [1085965]: The word it in paragraph 3 refers to _____.
A, happiness
B, anxiety
C, laziness
D, exercising
Từ "it" trong đoạn 3 đề cập đến __________.
A. hạnh phúc
B. lo lắng
C. sự lười biếng
D. tập thể dục
Căn cứ vào ngữ cảnh:
Exercising for twenty to thirty minutes a day helps to reduce stress and anxiety and makes you feel more positive and optimistic because it releases endorphins.
(Tập thể dục từ hai mươi đến ba mươi phút mỗi ngày giúp giảm căng thẳng và lo lắng, khiến bạn cảm thấy tích cực và lạc quan hơn vì nó giải phóng endorphin.)
=> "It" đề cập đến việc tập thể dục. Đáp án: D
A. hạnh phúc
B. lo lắng
C. sự lười biếng
D. tập thể dục
Căn cứ vào ngữ cảnh:
Exercising for twenty to thirty minutes a day helps to reduce stress and anxiety and makes you feel more positive and optimistic because it releases endorphins.
(Tập thể dục từ hai mươi đến ba mươi phút mỗi ngày giúp giảm căng thẳng và lo lắng, khiến bạn cảm thấy tích cực và lạc quan hơn vì nó giải phóng endorphin.)
=> "It" đề cập đến việc tập thể dục. Đáp án: D
Câu 58 [1085966]: The phrase feeling blue in paragraph 3 can be replaced by _____.
A, sleepy
B, enjoyable
C, blissful
D, depressed
Cụm từ "feeling blue" trong đoạn 3 có thể thay thế bằng từ nào?
A. buồn ngủ
B. vui vẻ
C. hạnh phúc tột độ
D. chán nản
Căn cứ vào ngữ cảnh:
If you’ve been feeling blue and worrying too much about your exams, get exercising.
(Nếu bạn đang cảm thấy chán nản và quá lo lắng về kỳ thi của mình, hãy vận động.)
=> "feeling blue" là một thành ngữ có nghĩa là "cảm thấy buồn bã, chán nản". Đáp án: D
A. buồn ngủ
B. vui vẻ
C. hạnh phúc tột độ
D. chán nản
Căn cứ vào ngữ cảnh:
If you’ve been feeling blue and worrying too much about your exams, get exercising.
(Nếu bạn đang cảm thấy chán nản và quá lo lắng về kỳ thi của mình, hãy vận động.)
=> "feeling blue" là một thành ngữ có nghĩa là "cảm thấy buồn bã, chán nản". Đáp án: D
Câu 59 [1085967]: It can be seen in paragraphs 2, 3, and 4 that _____.
A, happiness is a concrete thing which is shaped by our thoughts
B, kind and generosity are two values that become better than any material possessions
C, human relationships, good health and sleeping are essential for happiness
D, true happiness can be a natural remedy for health in many ways
Có thể thấy gì từ đoạn 2, 3 và 4?
A. Hạnh phúc là một thứ hữu hình được hình thành bởi suy nghĩ của chúng ta.
B. Lòng tốt và sự rộng lượng là hai giá trị quan trọng hơn bất kỳ tài sản vật chất nào.
C. Các mối quan hệ con người, sức khỏe tốt và giấc ngủ là yếu tố quan trọng của hạnh phúc.
D. Hạnh phúc thực sự có thể là một phương thuốc tự nhiên cho sức khỏe theo nhiều cách.
Căn cứ vào nội dung các đoạn:
- Đoạn 2 nhấn mạnh tầm quan trọng của mối quan hệ con người đối với hạnh phúc.
- Đoạn 3 tập trung vào sức khỏe như một yếu tố quan trọng của hạnh phúc. Nó đề cập đến tầm quan trọng của chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên.
- Đoạn 4 thảo luận về tầm quan trọng của giấc ngủ đối với hạnh phúc, đặc biệt là đối với thanh thiếu niên.
=> Hạnh phúc liên quan đến các yếu tố: mối quan hệ con người, sức khỏe và giấc ngủ tốt. Đáp án: C
A. Hạnh phúc là một thứ hữu hình được hình thành bởi suy nghĩ của chúng ta.
B. Lòng tốt và sự rộng lượng là hai giá trị quan trọng hơn bất kỳ tài sản vật chất nào.
C. Các mối quan hệ con người, sức khỏe tốt và giấc ngủ là yếu tố quan trọng của hạnh phúc.
D. Hạnh phúc thực sự có thể là một phương thuốc tự nhiên cho sức khỏe theo nhiều cách.
Căn cứ vào nội dung các đoạn:
- Đoạn 2 nhấn mạnh tầm quan trọng của mối quan hệ con người đối với hạnh phúc.
- Đoạn 3 tập trung vào sức khỏe như một yếu tố quan trọng của hạnh phúc. Nó đề cập đến tầm quan trọng của chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên.
- Đoạn 4 thảo luận về tầm quan trọng của giấc ngủ đối với hạnh phúc, đặc biệt là đối với thanh thiếu niên.
=> Hạnh phúc liên quan đến các yếu tố: mối quan hệ con người, sức khỏe và giấc ngủ tốt. Đáp án: C
Câu 60 [1085968]: It can be inferred from paragraph 4 that _________.
A, teenagers who sleep for more than 8 hours are down in the dumps
B, sleep affects a teenager's mood or school performance
C, it's possible that teenagers stay up late and sleep in on weekends
D, teenagers don’t need to worry about sleep if they feel fine in the morning
Điều gì có thể suy ra từ đoạn 4?
A. Những thanh thiếu niên ngủ hơn 8 tiếng sẽ cảm thấy chán nản. => Sai. Bài không đề cập đến vấn đề này
B. Giấc ngủ ảnh hưởng đến tâm trạng hoặc thành tích học tập của thanh thiếu niên. => Đúng
C. Có thể thanh thiếu niên thức khuya và ngủ nướng vào cuối tuần. => Sai. Đoạn văn không đề cập gì đến việc thanh thiếu niên ngủ nướng vào cuối tuần
D. Thanh thiếu niên không cần lo lắng về giấc ngủ nếu họ cảm thấy ổn vào buổi sáng. => Sai. Đoạn văn nhấn mạnh tầm quan trọng của giấc ngủ
Căn cứ vào thông tin:
Talking of sleep, do you often wake up feeling miserable? If so, it’s probably because you haven’t had enough of it. ...affect your happiness levels and put you in a bad mood. It also affects your ability to concentrate and may slow your growth.
(Nói về giấc ngủ, bạn có thường thức dậy với tâm trạng tồi tệ không? Nếu có, có thể là do bạn chưa ngủ đủ giấc. ...ảnh hưởng đến mức độ hạnh phúc của bạn và khiến bạn cáu kỉnh. Nó cũng ảnh hưởng đến khả năng tập trung của bạn và có thể làm chậm sự phát triển của bạn.)
=> Giấc ngủ ảnh hưởng đến tâm trạng và sự phát triển, thành tích của thanh thiếu niên. Đáp án: B
A. Những thanh thiếu niên ngủ hơn 8 tiếng sẽ cảm thấy chán nản. => Sai. Bài không đề cập đến vấn đề này
B. Giấc ngủ ảnh hưởng đến tâm trạng hoặc thành tích học tập của thanh thiếu niên. => Đúng
C. Có thể thanh thiếu niên thức khuya và ngủ nướng vào cuối tuần. => Sai. Đoạn văn không đề cập gì đến việc thanh thiếu niên ngủ nướng vào cuối tuần
D. Thanh thiếu niên không cần lo lắng về giấc ngủ nếu họ cảm thấy ổn vào buổi sáng. => Sai. Đoạn văn nhấn mạnh tầm quan trọng của giấc ngủ
Căn cứ vào thông tin:
Talking of sleep, do you often wake up feeling miserable? If so, it’s probably because you haven’t had enough of it. ...affect your happiness levels and put you in a bad mood. It also affects your ability to concentrate and may slow your growth.
(Nói về giấc ngủ, bạn có thường thức dậy với tâm trạng tồi tệ không? Nếu có, có thể là do bạn chưa ngủ đủ giấc. ...ảnh hưởng đến mức độ hạnh phúc của bạn và khiến bạn cáu kỉnh. Nó cũng ảnh hưởng đến khả năng tập trung của bạn và có thể làm chậm sự phát triển của bạn.)
=> Giấc ngủ ảnh hưởng đến tâm trạng và sự phát triển, thành tích của thanh thiếu niên. Đáp án: B
Câu 61 [322750]: Tìm số giao điểm của đồ thị hàm số
và đường thẳng
.
và đường thẳng
. A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Đáp án C
Phương trình hoành độ giao điểm hai đồ thị là

.
Sử dụng máy tính ta thấy phương trình này có 3 nghiệm phân biệt.
Ngoài ra các bạn có thể vẽ đồ thị hoặc bảng biến thiên của hàm số
, lấy tương giao với đường thẳng ngang
cũng cho 3 giao điểm. Đáp án: C
Phương trình hoành độ giao điểm hai đồ thị là

.Sử dụng máy tính ta thấy phương trình này có 3 nghiệm phân biệt.
Ngoài ra các bạn có thể vẽ đồ thị hoặc bảng biến thiên của hàm số
, lấy tương giao với đường thẳng ngang
cũng cho 3 giao điểm. Đáp án: C
Câu 62 [238451]: Cho tam giác
có
và
. Tính diện tích tam giác
.
có
và
. Tính diện tích tam giác
. A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn B
Diện tích của tam giác
là
(đvdt). Đáp án: B
là
(đvdt). Đáp án: B
Câu 63 [1077317]: Số nghiệm của phương trình
là
là A, 2.
B, 1.
C, 0.
D, 3.
Chọn B.
ĐKXĐ:
Ta có
(bình phương 2 vế của phương trình)
(thoả mãn ĐKXĐ)
Đáp án: B
ĐKXĐ:
Ta có
(bình phương 2 vế của phương trình)
(thoả mãn ĐKXĐ)
Đáp án: B
Câu 64 [1062208]: Em Hà so sánh tuổi của mình với chị Mai và anh Nam. Tuổi của anh Nam gấp ba lần tuổi của em Hà. Cách đây bảy năm tuổi của chị Mai bằng nửa số tuổi của anh Nam. Ba năm nữa tuổi của anh Nam bằng tổng số tuổi của chị Mai và em Hà. Hỏi tuổi của chị Mai là bao nhiêu?
A, 22 tuổi.
B, 21 tuổi.
C, 23 tuổi.
D, 24 tuổi.
Gọi tuổi của Hà, Mai, Nam hiện nay lần lượt là
Theo đề bài, ta có các phương trình sau:
"Tuổi của anh Nam gấp ba lần tuổi của em Hà":
"Cách đây bảy năm tuổi của chị Mai bằng nửa số tuổi của anh Nam":
"Ba năm nữa tuổi của anh Nam bằng tổng số tuổi của chị Mai và em Hà":
Giải hệ phương trình:
Từ phương trình
, ta có
Thay
vào phương trình
, ta được:
Thay
vào phương trình
, ta được:
Vậy tuổi của Mai là:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Theo đề bài, ta có các phương trình sau:
"Tuổi của anh Nam gấp ba lần tuổi của em Hà":
"Cách đây bảy năm tuổi của chị Mai bằng nửa số tuổi của anh Nam":
"Ba năm nữa tuổi của anh Nam bằng tổng số tuổi của chị Mai và em Hà":
Giải hệ phương trình:
Từ phương trình
, ta có
Thay
vào phương trình
, ta được:
Thay
vào phương trình
, ta được:
Vậy tuổi của Mai là:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 65 [1077322]: Tập xác định của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
ĐKXĐ:
Đáp án: A
ĐKXĐ:
Đáp án: A
Câu 66 [838987]: Đồ thị hàm số nào không có đường tiệm cận ngang?
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C.
Xét đáp án A:
(ĐKXĐ:
) có hai đường tiệm cận ngang là
Xét đáp án B:
có bậc của
ở tử số nhỏ hơn mẫu số nên có một đường tiệm cận ngang
Xét đáp án C:
(ĐKXĐ:
) không tồn tại khi
nên hàm số không có tiệm cận ngang.
Xét đáp án D:
có một đường tiệm cận ngang
Đáp án: C
Xét đáp án A:
(ĐKXĐ:
) có hai đường tiệm cận ngang là
Xét đáp án B:
có bậc của
ở tử số nhỏ hơn mẫu số nên có một đường tiệm cận ngang
Xét đáp án C:
(ĐKXĐ:
) không tồn tại khi
nên hàm số không có tiệm cận ngang.
Xét đáp án D:
có một đường tiệm cận ngang
Đáp án: C
Câu 67 [1077328]: Giá trị của biểu thức
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Ta có
(Áp dụng lí thuyết:
)
Đáp án: A
Ta có
(Áp dụng lí thuyết:
)
Đáp án: A
Câu 68 [838969]: Cho
giá trị của biểu thức
là
giá trị của biểu thức
là A, –1.
B, 

C, 

D, –2025.
Chọn B.
Ta có
suy ra
Do đó
Đáp án: B
Ta có
suy ra
Do đó
Đáp án: B
Câu 69 [238437]: Tam giác
có
;
;
. Cạnh
bằng bao nhiêu?
có
;
;
. Cạnh
bằng bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

Gợi ý: Sử dụng định lí Sin.
Ta có: trong tam giác
: 
.
Mặt khác, theo định lí Sin, ta có



Chọn đáp án D. Đáp án: D
Ta có: trong tam giác
: 
.Mặt khác, theo định lí Sin, ta có




Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 70 [348899]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để đồ thị hàm số
có đúng hai đường tiệm cận?
để đồ thị hàm số
có đúng hai đường tiệm cận? A, 3.
B, 4.
C, 1.
D, 2.
Ta có 
Suy ra đồ thị hàm số đã cho luôn có TCN là
Lại có
Yêu cầu bài toán tương đương với:
TH1: Đồ thị có 1 tiệm cận đứng
TH2: Đồ thị có 1 tiệm cận đứng
Vậy
là các giá trị cần tìm.
Chọn đáp án A. Đáp án: A

Suy ra đồ thị hàm số đã cho luôn có TCN là

Lại có

Yêu cầu bài toán tương đương với:
TH1: Đồ thị có 1 tiệm cận đứng

TH2: Đồ thị có 1 tiệm cận đứng

Vậy
là các giá trị cần tìm.Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 71 [1077325]: Số nghiệm thuộc
của phương trình
là
của phương trình
là A, 4.
B, 1.
C, 0.
D, 3.
Chọn C.
ĐKXĐ:
và
Ta có
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm. Đáp án: C
ĐKXĐ:
và
Ta có
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm. Đáp án: C
Câu 72 [838967]: Tìm m để phương trình
có hai nghiệm phân biệt
và phương trình
có hai nghiệm phân biệt
và điểm
trên hệ trục toạ độ Oxy thoả mãn
có hai nghiệm phân biệt
và phương trình
có hai nghiệm phân biệt
và điểm
trên hệ trục toạ độ Oxy thoả mãn
A, 

B, 

C, 1.
D, 

Chọn A.
Do
nên
suy ra
Xét phương trình
có:
Suy ra
Xét phương trình
có:
Suy ra
và
là nghiệm của phương trình
Mặt khác
Đáp án: A
Do
nên
suy ra
Xét phương trình
có:
Suy ra
Xét phương trình
có:
Suy ra
và
là nghiệm của phương trình
Mặt khác
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 75:
Cho tam giác ABC có phương trình AB là 2x − y = 3, tọa độ hai điểm B(1;−1), C (6;4).
Câu 73 [1077335]: Gọi
là giao điểm của BC với trục Oy. Tính giá trị
là giao điểm của BC với trục Oy. Tính giá trị
A, 2.
B, 0.
C, 4.
D, 

Chọn D.
Đường thẳng
có
suy ra 
Phương trình đường thẳng
là

là giao điểm của
với trục
nên

Vậy
Đáp án: D
Đường thẳng
có
suy ra 
Phương trình đường thẳng
là

là giao điểm của
với trục
nên

Vậy
Đáp án: D
Câu 74 [1077336]: Biết tam giác ABC vuông tại A. Tìm hoành độ điểm A.
A, 0.
B, 4.
C, 6.
D, 2.
Chọn B.
Điểm
nên toạ độ của
có dạng
Ta có
Tam giác
vuông tại
nên
Đáp án: B
Điểm
nên toạ độ của
có dạng
Ta có
Tam giác
vuông tại
nên
Đáp án: B
Câu 75 [1077337]: Có hai đường tròn tiếp xúc đồng thời với cả hai trục tọa độ và cùng đi qua điểm
Tính tổng bán kính của hai đường tròn đó.
Tính tổng bán kính của hai đường tròn đó. A, 

B, 20.
C, 16.
D, 

Chọn B.
Đường tròn tâm
bán kính
tiếp xúc với hai trục toạ độ nên ta có:

Lại có điểm
thuộc góc phần tư thứ nhất do đó điểm
cũng thuộc góc phần tư thứ nhất nên
, suy ra 
Điểm
thuộc đường tròn nên 



Vậy tổng bán kính của hai đường tròn là
Đáp án: B
Đường tròn tâm
bán kính
tiếp xúc với hai trục toạ độ nên ta có:
Lại có điểm
thuộc góc phần tư thứ nhất do đó điểm
cũng thuộc góc phần tư thứ nhất nên
, suy ra 
Điểm
thuộc đường tròn nên 



Vậy tổng bán kính của hai đường tròn là
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77:
Một cấp số cộng có tổng của n số hạng đầu Sn tính theo công thức Sn = 5n2 + 3n, (n∈
*).
*).
Câu 76 [739905]: Tìm số hạng đầu
và công sai
của cấp số cộng đó.
và công sai
của cấp số cộng đó. A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có: 
Suy ra
Đáp án: C

Suy ra
Đáp án: C
Câu 77 [739907]: Ta có:
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Ta có số hạng tổng quát của cấp số cộng đã cho là
Thay
(giả thiết) và
vào
ta được



Đáp án: C
Ta có số hạng tổng quát của cấp số cộng đã cho là

Thay
(giả thiết) và
vào
ta được



Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 79:
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(5;−4;2), B(1;2;4), C (1;2;1). Mặt phẳng (P) đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng AB.
Câu 78 [1077329]: Phương trình mặt phẳng (P) là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Mặt phẳng
vuông góc với đường thẳng
nên
Phương trình mặt phẳng
là
Đáp án: A
Mặt phẳng
vuông góc với đường thẳng
nên
Phương trình mặt phẳng
là
Đáp án: A
Câu 79 [1077330]: Khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (P) là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là:
Đáp án: A
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là:
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 80 đến 81:
Người ta dùng hai loại nguyên liệu để chiết xuất ít nhất 200 kg hóa chất A và 24 kg hóa chất B. Từ mỗi tấn nguyên liệu loại I giá 7 triệu đồng có thể chiết xuất được 40 kg hóa chất A và 2,4 kg hóa chất B. Từ mỗi tấn nguyên liệu loại II giá 6 triệu đồng có thể chiết xuất được 25 kg hóa chất A và 4 kg hóa chất B.
Câu 80 [739916]: Gọi
lần lượt là số tấn nguyên liệu loại I và loại II. Khi đó số kg hoá chất A được chiết xuất từ hai loại nguyên liệu trên là
lần lượt là số tấn nguyên liệu loại I và loại II. Khi đó số kg hoá chất A được chiết xuất từ hai loại nguyên liệu trên là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
1 tấn nguyên liệu loại I có thể chiết xuất được 40 kg hóa chất A
Nên
tấn nguyên liệu loại I có thể chiết xuất được
kg hóa chất A.
Tương tự, 1 tấn nguyên liệu loại II có thể chiết xuất được 25 kg hóa chất A
Nên
tấn nguyên liệu loại I có thể chiết xuất được
kg hóa chất A.
Vậy tổng số kg hoá chất A được chiết xuất từ hai loại nguyên liệu trên là
Đáp án: B
1 tấn nguyên liệu loại I có thể chiết xuất được 40 kg hóa chất A
Nên
tấn nguyên liệu loại I có thể chiết xuất được
kg hóa chất A.
Tương tự, 1 tấn nguyên liệu loại II có thể chiết xuất được 25 kg hóa chất A
Nên
tấn nguyên liệu loại I có thể chiết xuất được
kg hóa chất A.
Vậy tổng số kg hoá chất A được chiết xuất từ hai loại nguyên liệu trên là
Đáp án: B
Câu 81 [739917]: Hỏi chi phí mua nguyên liệu ít nhất là bao nhiêu triệu đồng? Biết rằng cơ sở cung cấp nguyên liệu chỉ có thể cung cấp không quá 10 tấn nguyên liệu loại I và không quá 8 tấn nguyên liệu loại II.
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Ta hiểu “không quá” = “tối đa”
Gọi
lần lượt là số tấn nguyên liệu loại I và loại II
Dựa vào các giả thiết, ta được các bất phương trình sau:
+) Không quá 10 tấn nguyên liệu loại I tức
+) Không quá 8 tấn nguyên liệu loại II tức
+) Cần chiết xuất ít nhất 200 kg hóa chất A tức tổng số kg hoá chất chiếu xuất được phải ít nhất là 200 kg
+) Cần chiết xuất ít nhất 24 kg hóa chất B tức
Từ (1), (2), (3), (4) ta được hệ bất phương trình sau:
Chi phí mua nguyên liệu là
(triệu đồng)
Ta được hình biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình trên như hình sau:
Ta sẽ tìm toạ độ đỉnh của miền nghiệm (phần không tô màu) và thay vào
sau đó chọn ra giá trị nhỏ nhất thì đó sẽ là chi phí thấp nhất để mua nguyên liệu.
Bằng cách tìm giao điểm giữa 2 đường thẳng, ta tìm được toạ độ các đỉnh như trên hình.
Tại
tại
tại
tại
Vậy chi phí chi phí mua nguyên liệu ít nhất là 42,8 triệu đồng. Đáp án: D
Ta hiểu “không quá” = “tối đa”
Gọi
lần lượt là số tấn nguyên liệu loại I và loại II
Dựa vào các giả thiết, ta được các bất phương trình sau:
+) Không quá 10 tấn nguyên liệu loại I tức
+) Không quá 8 tấn nguyên liệu loại II tức
+) Cần chiết xuất ít nhất 200 kg hóa chất A tức tổng số kg hoá chất chiếu xuất được phải ít nhất là 200 kg
+) Cần chiết xuất ít nhất 24 kg hóa chất B tức
Từ (1), (2), (3), (4) ta được hệ bất phương trình sau:
Chi phí mua nguyên liệu là
(triệu đồng)
Ta được hình biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình trên như hình sau:
Ta sẽ tìm toạ độ đỉnh của miền nghiệm (phần không tô màu) và thay vào
sau đó chọn ra giá trị nhỏ nhất thì đó sẽ là chi phí thấp nhất để mua nguyên liệu.
Bằng cách tìm giao điểm giữa 2 đường thẳng, ta tìm được toạ độ các đỉnh như trên hình.
Tại
tại
tại
tại
Vậy chi phí chi phí mua nguyên liệu ít nhất là 42,8 triệu đồng. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 82 đến 84:
Có hai hộp chứa thẻ được đánh số thứ tự khác nhau. Hộp 1 chứa các thẻ khác nhau đánh số từ 0 đến 100. Hộp 2 chứa các thẻ có đánh số thứ tự khác nhau từ 0 đến 10.
Câu 82 [1077352]: Chọn ngẫu nhiên hai thẻ từ hộp 1. Số cách chọn là
A, 5050.
B, 9900.
C, 4590.
D, 1000.
Chọn A.
Số cách chọn 2 thẻ từ hộp 1 có 101 thẻ là:
Đáp án: A
Số cách chọn 2 thẻ từ hộp 1 có 101 thẻ là:
Đáp án: A
Câu 83 [1077353]: Chọn ngẫu nhiên hai thẻ từ hộp 2. Xác suất để chọn 2 thẻ có tích là số lẻ bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B.
Hai thẻ có tích là số lẻ khi giá trị trên hai thẻ đều là số lẻ
Ta có hộp 2 có 5 thẻ có giá trị lẻ.
Vậy xác suất để chọn 2 thẻ có tích là số lẻ từ hộp 2 bằng
Đáp án: B
Hai thẻ có tích là số lẻ khi giá trị trên hai thẻ đều là số lẻ
Ta có hộp 2 có 5 thẻ có giá trị lẻ.
Vậy xác suất để chọn 2 thẻ có tích là số lẻ từ hộp 2 bằng
Đáp án: B
Câu 84 [1077354]: Chọn ngẫu nhiên từ mỗi hộp một thẻ, xác suẩt tổng 2 thẻ không vượt quá 90 là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Gọi
lần lượt giá trị của thẻ rút được từ hộp 1 và hộp 2
Theo yêu cầu đề bài ta có
Giả sử
, khi đó
có
giá trị của
thoả mãn.
Giả sử
, khi đó
có
giá trị của
thoả mãn.
Giả sử
, khi đó
có
giá trị của
thoả mãn.
…
Giả sử
, khi đó
có
giá trị của
thoả mãn.
Vậy xác suất tổng 2 thẻ không vượt quá 90 là
Đáp án: A
Gọi
lần lượt giá trị của thẻ rút được từ hộp 1 và hộp 2
Theo yêu cầu đề bài ta có
Giả sử
, khi đó
có
giá trị của
thoả mãn.
Giả sử
, khi đó
có
giá trị của
thoả mãn.
Giả sử
, khi đó
có
giá trị của
thoả mãn.
…
Giả sử
, khi đó
có
giá trị của
thoả mãn.
Vậy xác suất tổng 2 thẻ không vượt quá 90 là
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87:
Cho hàm số f (x) = x3 − 9x2 + 24x + m.
Câu 85 [1077358]: Đạo hàm của hàm số
tại giá trị
là
tại giá trị
là A, 

B, 9.
C, 3.
D, 

Chọn B.
Ta có
Vậy
Đáp án: B
Ta có
Vậy
Đáp án: B
Câu 86 [1077359]: Với
thì trung điểm I của đoạn thẳng nối hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
có toạ độ là
thì trung điểm I của đoạn thẳng nối hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
có toạ độ là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C.
Ta có
Vậy trung điểm
của đoạn thẳng nối hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
có toạ độ là
Đáp án: C
Ta có
Vậy trung điểm
của đoạn thẳng nối hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
có toạ độ là
Đáp án: C
Câu 87 [1077360]: Tìm m để
có 3 nghiệm phân biệt.
có 3 nghiệm phân biệt. A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C.
Ta có

Hàm số
có bảng biến thiên là:

Để phương trình
có 3 nghiệm phân biệt thì
Đáp án: C
Ta có


Hàm số
có bảng biến thiên là:
Để phương trình
có 3 nghiệm phân biệt thì
Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, AD = 2a. SA vuông góc với mặt phẳng đáy và 

Câu 88 [839015]: Thể tích khối chóp
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Thể tích hình chóp
là
=
Đáp án: A
Thể tích hình chóp
là
=
Đáp án: A
Câu 89 [839017]: Góc hợp bởi giữa
và mặt phẳng đáy là
và mặt phẳng đáy là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn D.

Điểm
là hình chiếu của
trên
nên góc giữa
và
là 
Xét hình chữ nhật
có
nên

Ta có
nên
suy ra 
Vậy
Đáp án: D

Điểm
là hình chiếu của
trên
nên góc giữa
và
là 
Xét hình chữ nhật
có
nên

Ta có
nên
suy ra 
Vậy
Đáp án: D
Câu 90 [839018]: Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
là
đến mặt phẳng
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C.

Kẻ
Ta có
nên
lại có
nên

Xét
có
và
nên 
Suy ra khoảng cách từ
đến mặt phẳng
bằng 
Ta có

Đáp án: C

Kẻ

Ta có
nên
lại có
nên

Xét
có
và
nên 
Suy ra khoảng cách từ
đến mặt phẳng
bằng 
Ta có

Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94:
Có ba vị khách A, B và C đến một cửa hàng tiện lợi mua 6 món đồ P, Q, R, S, T và U. Mỗi vị khách mua hai món đồ khác nhau sao cho nếu vị khách A mua muốn đồ R thì vị khách B không mua 2 món đồ P và S. Nếu vị khách B mua món đồ Q thì vị khách C không mua 2 món đồ U và T.
Câu 91 [379809]: Nếu vị khách B mua Q và S thì vị khách A phải mua 2 món đồ nào sau đây?
A, P và R.
B, T và U.
C, P và T.
D, R và U.
Chọn đáp án B.
Dựa vào các dữ kiện:
• Vị khách B mua Q và S.
• Nếu vị khách B mua món đồ Q thì vị khách C không mua 2 món đồ U và T.
Vị khách C không mua 2 món đồ U và T
Vị khách C mua 2 món còn lại là P và R.
Vị khách A mua 2 món là T và U. Đáp án: B
Dựa vào các dữ kiện:
• Vị khách B mua Q và S.
• Nếu vị khách B mua món đồ Q thì vị khách C không mua 2 món đồ U và T.
Vị khách C không mua 2 món đồ U và T
Vị khách C mua 2 món còn lại là P và R.
Vị khách A mua 2 món là T và U. Đáp án: B
Câu 92 [379810]: Nếu vị khách C mua 2 món đồ P và S thì điều nào sau đây phải đúng?
A, Vị khách A mua món đồ R.
B, Vị khách B mua món đồ Q.
C, Vị khách A mua món đồ T.
D, Cả 3 đáp án trên đều sai.
Chọn đáp án D.
Dựa vào dữ kiện:
• Vị khách C mua 2 món đồ P và S.
Cả A và B chọn 2 món trong 4 món còn lại là Q, R, T, U.
Đáp án A, B, C đều có thể sai. Đáp án: D
Dựa vào dữ kiện:
• Vị khách C mua 2 món đồ P và S.
Cả A và B chọn 2 món trong 4 món còn lại là Q, R, T, U.
Đáp án A, B, C đều có thể sai. Đáp án: D
Câu 93 [379811]: Nếu vị khách A mua món đồ P và vị khách B mua món đồ Q thì điều nào sau đây chắc chắn đúng?
A, Vị khách C mua hai món đồ R và S.
B, Vị khách C có thể mua 2 món đồ bất kỳ trong 3 món đồ P, R và S.
C, Vị khách C có thể mua 2 món đồ bất kỳ trong 4 món đồ P, R, S và T.
D, Vị khách C có thể mua 2 món đồ bất kỳ trong 5 món đồ P, R, S, T và U.
Chọn đáp án A.
Vị khách C mua 2 món đồ R và S.
Đáp án: A
Dựa vào các dữ kiện:
• Vị khách B mua món đồ Q.
• Nếu vị khách B mua món đồ Q thì vị khách C không mua 2 món đồ U và T.
• Vị khách A mua món đồ P.
Vị khách C mua 2 món đồ R và S.
Câu 94 [379812]: Điều nào dưới đây chắc chắn đúng?
A, Nếu vị khách A mua món đồ R thì vị khách B mua món đồ Q.
B, Nếu vị khách C mua món đồ T hoặc U thì vị khách B mua món đồ Q và S.
C, Nếu vị khách A mua món đồ R thì vị khách B mua món đồ món đồ T.
D, Nếu vị khách A mua món đồ R và vị khách B mua món đồ Q thì vị khách C phải mua 2 món đồ P và S.
Đáp án A sai vì nếu vị khách A mua món đồ R thì B có thể 2 món bất kì trong Q, T, U.
Đáp án B sai vì nếu vị khách C mua món đồ T hoặc U thì B không mua món đồ Q.
Đáp án C sai vì nếu vị khách A mua món đồ R thì B có thể 2 món bất kì trong Q, T, U.
Xét đáp án D:
Dựa vào dữ kiện:
• Vị khách B mua món đồ Q thì vị khách C không mua 2 món đồ U và T.
Vị khách C có thể mua 2 món đồ bất kỳ trong 3 món đồ P, R và S.
• Vị khách A mua món đồ R.
Vị khách C phải mua 2 món đồ P và S.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Đáp án B sai vì nếu vị khách C mua món đồ T hoặc U thì B không mua món đồ Q.
Đáp án C sai vì nếu vị khách A mua món đồ R thì B có thể 2 món bất kì trong Q, T, U.
Xét đáp án D:
Dựa vào dữ kiện:
• Vị khách B mua món đồ Q thì vị khách C không mua 2 món đồ U và T.
Vị khách C có thể mua 2 món đồ bất kỳ trong 3 món đồ P, R và S. • Vị khách A mua món đồ R.
Vị khách C phải mua 2 món đồ P và S. Chọn đáp án D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98:
Theo “Vaastu-shastra”, bàn ăn lục giác đều giúp các thành viên dễ kết nối và thấu hiểu nhau hơn, trong khi bàn hình chữ nhật dễ tạo nên khoảng cách vô hình giữa người với người. Vì vậy, ông Vinh đã mua một bàn ăn hình lục giác đều cho sáu nhân viên trong văn phòng của mình là:
A, B, C, D, E và F. Một ngày nọ, khi họ ngồi quanh bàn lục giác đều để ăn trưa. Biết rằng:
(i) F ngồi đối diện A và ngồi ngay bên phải B.
(ii) D ngồi giữa A và B, và đối diện với C.
A, B, C, D, E và F. Một ngày nọ, khi họ ngồi quanh bàn lục giác đều để ăn trưa. Biết rằng:
(i) F ngồi đối diện A và ngồi ngay bên phải B.
(ii) D ngồi giữa A và B, và đối diện với C.
Câu 95 [1071196]: A ngồi giữa hai người nào sau đây?
A, D và E.
B, B và E.
C, B và C.
D, E và C.
Chọn đáp án A.
Từ dữ kiện đề bài: F ngồi đối diện A và ngồi ngay bên phải B.

Dữ kiện D ngồi giữa A và B, và đối diện với C

Suy ra vị trí còn lại của E:

Như vậy A ngồi giữa E và D. Đáp án: A
Từ dữ kiện đề bài: F ngồi đối diện A và ngồi ngay bên phải B.

Dữ kiện D ngồi giữa A và B, và đối diện với C

Suy ra vị trí còn lại của E:

Như vậy A ngồi giữa E và D. Đáp án: A
Câu 96 [1071197]: Bốn cặp người sau đây có vị trí ngồi giống nhau về quy luật và tạo thành một nhóm. Cặp nào không thuộc nhóm đó?
A, A, D.
B, B, C.
C, B, F.
D, C, E.
Chọn đáp án B.
Dựa vào minh họa giả thiết:
Như vậy các đáp án A, C, D đều theo quy luật 2 người xếp vị trí cạnh nhau. Chỉ có đáp án B là không phải. Đáp án: B
Dựa vào minh họa giả thiết:
Như vậy các đáp án A, C, D đều theo quy luật 2 người xếp vị trí cạnh nhau. Chỉ có đáp án B là không phải. Đáp án: B
Câu 97 [1071198]: Ai ngồi đối diện B?
A, C.
B, A.
C, E.
D, Chưa đủ dữ kiện.
Chọn đáp án C.
Dựa vào minh họa giả thiết:
Người đối diện B là E. Đáp án: C
Dựa vào minh họa giả thiết:
Người đối diện B là E. Đáp án: C
Câu 98 [1071199]: Ai ngồi ngay bên trái F?
A, B.
B, C.
C, A.
D, E.
Chọn đáp án A.
Dựa vào minh họa giả thiết:
Người bên trái F là B. Đáp án: A
Dựa vào minh họa giả thiết:
Người bên trái F là B. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102:
Biểu đồ tròn dưới đây thể hiện tỉ lệ phần trăm chi phí khi xuất bản sách của nhà xuất bản M.


Câu 99 [380789]: Nếu nhà xuất bản trả chi phí in ấn là
đồng thì số tiền bản quyền để trả cho những cuốn sách này là
đồng thì số tiền bản quyền để trả cho những cuốn sách này là A, 22,950 triệu đồng.
B, 24,550 triệu đồng.
C, 21,617 triệu đồng.
D, 23,630 triệu đồng.
Chọn đáp án A.
Số tiền bản quyền để trả cho những cuốn sách này là
triệu vnđ Đáp án: A
Số tiền bản quyền để trả cho những cuốn sách này là
triệu vnđ Đáp án: A
Câu 100 [380790]: Chi phí về ràng buộc mà nhà xuất bản phải trả tương ứng với một góc là bao nhiêu độ trong hình tròn?
A, 60°.
B, 66°.
C, 72°.
D, 70°.
Chọn đáp án C.
Chi phí về ràng buộc nhà xuất bản phải trả tương ứng với một góc là
Đáp án: C
Chi phí về ràng buộc nhà xuất bản phải trả tương ứng với một góc là
Đáp án: C
Câu 101 [380791]: Giá bìa của cuốn sách được bán cao hơn 225% so với tổng chi phí để xuất bản cuốn sách. Nếu giá bìa là 97,5 nghìn đồng thì giá giấy dùng để làm một cuốn sách là
A, 12,50 nghìn đồng.
B, 10,08 nghìn đồng.
C, 10,83 nghìn đồng.
D, 7,50 nghìn đồng.
Chọn đáp án D.
Giá giấy dùng để làm một cuốn sách là
nghìn đồng Đáp án: D
Giá giấy dùng để làm một cuốn sách là
nghìn đồng Đáp án: D
Câu 102 [380792]: Nếu 2.000 cuốn sách được xuất bản thì chi phí vận chuyển là 6.900.000 đồng. Vậy giá bìa sẽ là bao nhiêu để sau khi giảm giá 25% thì nhà xuất bản vẫn lời được 8%?
A, 49 680 đồng.
B, 59 000 đồng.
C, 50 250 đồng.
D, 56 000 đồng.
Chọn đáp án A.
Dựa và dữ kiện:
Chi phí vận chuyển là 6,9 triệu vnđ
Tổng chi phí sản xuất sách là
triệu vnđ
Muốn sau khi giảm 25% thì vẫn lời 8% thi chi phí bán sẽ là:
triệu vnđ
Giá bán 1 cuốn sách là
nghìn vnđ Đáp án: A
Dựa và dữ kiện:
Chi phí vận chuyển là 6,9 triệu vnđ
Tổng chi phí sản xuất sách là
triệu vnđ
Muốn sau khi giảm 25% thì vẫn lời 8% thi chi phí bán sẽ là:
triệu vnđ
Giá bán 1 cuốn sách là
nghìn vnđ Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Độ dẫn điện của dung dịch phụ thuộc vào số lượng ion tồn tại trong dung dịch đó. Các chất điện li mạnh khi tan trong nước có khả năng phân li hoàn toàn thành các ion, các chất điện li yếu chỉ có khả năng phân li một phần, còn các chất không điện li thì không có khả năng phân li thành các ion.
Chúng ta có thể phân biệt dung dịch các chất điện li mạnh, điện li yếu và chất không điện li bằng thực nghiệm, sử dụng một thiết bị giống như trong hình. Một bóng đèn được nối với pin bằng mạch điện bao gồm các chất chứa trong cốc. Để bóng đèn sáng thì dòng điện phải chạy từ điện cực này sang điện cực kia. Dung dịch chứa càng nhiều ion thì đèn càng sáng.
Chúng ta có thể phân biệt dung dịch các chất điện li mạnh, điện li yếu và chất không điện li bằng thực nghiệm, sử dụng một thiết bị giống như trong hình. Một bóng đèn được nối với pin bằng mạch điện bao gồm các chất chứa trong cốc. Để bóng đèn sáng thì dòng điện phải chạy từ điện cực này sang điện cực kia. Dung dịch chứa càng nhiều ion thì đèn càng sáng.
Câu 103 [746428]: Nếu dung dịch perchloric acid HClO4 1 M được thử nghiệm như hình trên thì hiện tượng quan sát được là bóng đèn
A, không sáng.
B, sáng mạnh.
C, sáng yếu.
D, lóe sáng rồi tắt.
HClO4 là một acid mạnh → là chất điện li mạnh → bị phân li hoàn toàn trong dung dịch:
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
HClO4 ⟶ H+ + ClO4–
Nếu dung dịch perchloric acid HCIO4 1 M được thử nghiệm như hình trên thì hiện tượng quan sát được là bóng đèn sáng mạnh.⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 104 [746429]: Sự phân li của Al2(SO4)3 trong nước được biểu diễn bằng phương trình:

Sơ đồ nào biểu diễn đúng sự phân li của Al2(SO4)3 trong nước?
Al2(SO4)3 ⟶ 2Al3+ + 3SO42–
Trong các sơ đồ hạt dưới đây:
Sơ đồ nào biểu diễn đúng sự phân li của Al2(SO4)3 trong nước?
A, Sơ đồ (i).
B, Sơ đồ (ii).
C, Sơ đồ (iii).
D, Sơ đồ (iv).
Al2(SO4)3 ⟶ 2Al3+ + 3SO42–
Ta nhận thấy rằng Al2(SO4)3 bị phân phân li hoàn toàn, 1 phân tử Al2(SO4)3 phân li ra 2 ion Al3+ và 3 ion SO42– theo tỉ lệ 2:3.
Sơ đồ (ii) có 6 ion Al3+ (màu cam) và 9 ion SO42– (màu xanh) theo tỉ lệ 2:3 biểu diễn đúng sự phân li của Al2(SO4)3 trong nước.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Ta nhận thấy rằng Al2(SO4)3 bị phân phân li hoàn toàn, 1 phân tử Al2(SO4)3 phân li ra 2 ion Al3+ và 3 ion SO42– theo tỉ lệ 2:3.
Sơ đồ (ii) có 6 ion Al3+ (màu cam) và 9 ion SO42– (màu xanh) theo tỉ lệ 2:3 biểu diễn đúng sự phân li của Al2(SO4)3 trong nước.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 105 [746430]: Độ dẫn điện của một dung dịch phụ thuộc vào số lượng ion tự do cũng như bản chất của các ion tồn tại trong dung dịch đó. Biểu đồ trong bảng dưới đây biểu diễn phép chuẩn độ, đồng thời đo độ dẫn điện. Trong đó:
▪ X là thể tích dung dịch thêm vào từ burette; Y là độ dẫn điện.
▪ Thí nghiệm 1: Acetic acid với ammonia (trên burette).
▪ Thí nghiệm 2: Silver nitrate với potassium chloride (trên burette).
▪ Thí nghiệm 3: Nitric acid với ammonia (trên burette).
▪ Thí nghiệm 4: Magnesium sulfate với barium hydroxide (trên burette).

Phương án nào sau đây phù hợp với biểu đồ dẫn điện tương ứng của các thí nghiệm?
▪ X là thể tích dung dịch thêm vào từ burette; Y là độ dẫn điện.
▪ Thí nghiệm 1: Acetic acid với ammonia (trên burette).
▪ Thí nghiệm 2: Silver nitrate với potassium chloride (trên burette).
▪ Thí nghiệm 3: Nitric acid với ammonia (trên burette).
▪ Thí nghiệm 4: Magnesium sulfate với barium hydroxide (trên burette).

Phương án nào sau đây phù hợp với biểu đồ dẫn điện tương ứng của các thí nghiệm?
A, (1) → (R), (2) → (S), (3) → (Q), (4) → (P).
B, (1) → (R), (2) → (S), (3) → (P), (4) → (Q).
C, (1) → (P), (2) → (S), (3) → (R), (4) → (Q).
D, (1) → (S), (2) → (Q), (3) → (R), (4) → (P).
Phân tích các thí nghiệm:
⭐ Thí nghiệm 1: Acetic acid với ammonia (trên burette).
→ Phù hợp với đồ thị R
⭐ Thí nghiệm 2: Silver nitrate với potassium chloride (trên burette).
→ Phù hợp với đồ thị S
⭐ Thí nghiệm 3: Nitric acid với ammonia (trên burette).
→ Phù hợp với đồ thị P
⭐ Thí nghiệm 4: Magnesium sulfhate với barium hydroxide (trên burette).
→ Phù hợp với đồ thị Q
Vậy biểu đồ dẫn điện tương ứng của các thí nghiệm tương ứng là: (1) → (R), (2) → (S), (3) → (P), (4) → (Q).
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
⭐ Thí nghiệm 1: Acetic acid với ammonia (trên burette).
CH3COOH + NH3 ⟶ CH3COONH4
CH3COOH là acid yếu, phân li không hoàn toàn trong nước → độ dẫn điện ban đầu yếu. Khi phản ứng với NH3 tạo muối tan CH3COONH3 là chất điện li mạnh → Độ dẫn điện tăng dần→ Phù hợp với đồ thị R
⭐ Thí nghiệm 2: Silver nitrate với potassium chloride (trên burette).
AgNO3 + KCl ⟶ AgCl + KNO3
Khi phản ứng ban đầu tạo AgCl độ dẫn điện giảm dần đến khi dư KCl thì độ dẫn điện lạ tăng dần. → Phù hợp với đồ thị S
⭐ Thí nghiệm 3: Nitric acid với ammonia (trên burette).
HNO3 + NH3 ⟶ NH4NO3
HNO3 là chất điện li mạnh, khi phản ứng với NH3 tạo muối NH4NO3 dẫn đến độ diện tăng dần.→ Phù hợp với đồ thị P
⭐ Thí nghiệm 4: Magnesium sulfhate với barium hydroxide (trên burette).
MgSO4 + Ba(OH)2 ⟶ Mg(OH)2 + BaSO4
Phản ứng tạo ra 2 kết tủa Mg(OH)2 và BaSO4 làm độ dẫn điện giảm dần → Phù hợp với đồ thị Q
Vậy biểu đồ dẫn điện tương ứng của các thí nghiệm tương ứng là: (1) → (R), (2) → (S), (3) → (P), (4) → (Q).
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Hồ quang điện là một hiện tượng phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí hoặc hơi kim loại ở áp suất thấp hoặc áp suất khí quyển. Nó được đặc trưng bởi nhiệt độ rất cao, độ sáng chói và khả năng duy trì dòng điện lớn. Hiện tượng này thường xảy ra khi có một điện áp đủ lớn giữa hai điện cực (khoảng vài chục vôn), làm ion hóa môi trường khí và tạo ra một đường dẫn điện plasma.

Khi điện áp giữa hai điện cực tăng lên, các electron tự do trong môi trường khí sẽ tăng tốc và va chạm với các nguyên tử khí, gây ra quá trình ion hóa. Quá trình này tạo ra nhiều electron và ion dương hơn, làm tăng khả năng dẫn điện của khí. Khi mật độ hạt tải điện đủ lớn, một kênh dẫn điện plasma được hình thành, cho phép dòng điện lớn đi qua. Nhiệt độ trong hồ quang có thể đạt tới vài nghìn độ C, đủ để làm nóng chảy và bay hơi các vật liệu điện cực.
Hồ quang điện có nhiều ứng dụng quan trọng trong công nghiệp và nghiên cứu như hàn điện, luyện kim, chiếu sáng, cắt kim loại, tạo ra nguồn plasma trong nghiên cứu vật lí plasma….

Khi điện áp giữa hai điện cực tăng lên, các electron tự do trong môi trường khí sẽ tăng tốc và va chạm với các nguyên tử khí, gây ra quá trình ion hóa. Quá trình này tạo ra nhiều electron và ion dương hơn, làm tăng khả năng dẫn điện của khí. Khi mật độ hạt tải điện đủ lớn, một kênh dẫn điện plasma được hình thành, cho phép dòng điện lớn đi qua. Nhiệt độ trong hồ quang có thể đạt tới vài nghìn độ C, đủ để làm nóng chảy và bay hơi các vật liệu điện cực.
Hồ quang điện có nhiều ứng dụng quan trọng trong công nghiệp và nghiên cứu như hàn điện, luyện kim, chiếu sáng, cắt kim loại, tạo ra nguồn plasma trong nghiên cứu vật lí plasma….
Câu 106 [1086376]: Cho các phát biểu sau:
(I) Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra ở chất khí hoặc hơi kim loại ở áp suất cao.
(II) Hồ quang điện tạo ra được nhiệt độ rất cao, độ sáng chói.
(III) Các hạt tải điện trong hồ quang điện là các electron tự do và ion.
(IV) Hồ quang điện có ứng dụng trong việc mạ điện.
Theo bài đọc, số phát biểu đúng là
(I) Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra ở chất khí hoặc hơi kim loại ở áp suất cao.
(II) Hồ quang điện tạo ra được nhiệt độ rất cao, độ sáng chói.
(III) Các hạt tải điện trong hồ quang điện là các electron tự do và ion.
(IV) Hồ quang điện có ứng dụng trong việc mạ điện.
Theo bài đọc, số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
(I) Sai. Hồ quang điện là một hiện tượng phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí hoặc hơi kim loại ở áp suất thấp hoặc áp suất khí quyển
(II). Đúng. Nó được đặc trưng bởi nhiệt độ rất cao, độ sáng chói và khả năng duy trì dòng điện lớn.
(II). Đúng. Các hạt tải điện trong hồ quang điện là các electron tự do và ion.
(I). Sai. Hồ quang điện có nhiều ứng dụng quan trọng trong công nghiệp và nghiên cứu như hàn điện, luyện kim, chiếu sáng, cắt kim loại, tạo ra nguồn plasma trong nghiên cứu vật lí plasma….
Theo bài đọc, số phát biểu đúng là 2.
Chọn B Đáp án: B
(II). Đúng. Nó được đặc trưng bởi nhiệt độ rất cao, độ sáng chói và khả năng duy trì dòng điện lớn.
(II). Đúng. Các hạt tải điện trong hồ quang điện là các electron tự do và ion.
(I). Sai. Hồ quang điện có nhiều ứng dụng quan trọng trong công nghiệp và nghiên cứu như hàn điện, luyện kim, chiếu sáng, cắt kim loại, tạo ra nguồn plasma trong nghiên cứu vật lí plasma….
Theo bài đọc, số phát biểu đúng là 2.
Chọn B Đáp án: B
Câu 107 [1086377]: Ứng dụng phổ biến nhất của hồ quang điện trong công nghiệp là gì?
A, Làm lạnh thực phẩm.
B, Hàn điện.
C, Phân tích quang phổ.
D, Sản xuất nhựa.
Ứng dụng phổ biến nhất của hồ quang điện trong công nghiệp là hàn điện
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 108 [1086378]: Điều gì tạo nên khả năng dẫn điện của khí trong quá trình hình thành hồ quang điện?
A, Sự bay hơi của điện cực.
B, Sự tăng tốc và va chạm của electron tự do gây ion hóa.
C, Sự thay đổi áp suất khí.
D, Sự giảm nhiệt độ của khí.
Sự tạo nên khả năng dẫn điện của khí trong quá trình hình thành hồ quang điện là sự tăng tốc và va chạm của các electron tư do gây ion hóa.
Chọn B
Đáp án: B
Chọn B
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Phản ứng Hill thường được sử dụng để nghiên cứu pha sáng của quang hợp. Phản ứng này sử dụng DCPIP làm chất chỉ thị màu, chất này có màu xanh khi bị oxygen hóa và mất màu khi bị khử.
Một học sinh đã thực hiện thí nghiệm như sau:
- Nghiền nhỏ lá cải bó xôi trong dung dịch buffer đẳng trương rồi tiến hành lọc để thu dịch nghiền.
- Ly tâm dịch nghiền trong 5 phút và chia phần nổi và phần cặn vào các ống nghiệm khác nhau.
- Kiểm tra phản ứng đối với DCPIP trong các điều kiện khác nhau. Kết quả thí nghiệm được trình bày trong bảng bên dưới.

Một học sinh đã thực hiện thí nghiệm như sau:
- Nghiền nhỏ lá cải bó xôi trong dung dịch buffer đẳng trương rồi tiến hành lọc để thu dịch nghiền.
- Ly tâm dịch nghiền trong 5 phút và chia phần nổi và phần cặn vào các ống nghiệm khác nhau.
- Kiểm tra phản ứng đối với DCPIP trong các điều kiện khác nhau. Kết quả thí nghiệm được trình bày trong bảng bên dưới.

Câu 109 [1084590]: DCPIP có thể thay thế cho chất nào trong quá trình quang hợp
A, CO2.
B, ATP.
C, NADP+.
D, H2O.
DCPIP có thể bị khử (nhận electron) cuối cùng trong chuỗi chuyền điện tử của pha sáng quang hợp; thay thế cho vai trò của NADP+. Đáp án: C
Câu 110 [1084591]: Tại sao người ta sử dụng chất DCPIP trong phản ứng Hill của pha sáng quang hợp?
A, Nhận biết vai trò của ATP trong pha sáng.
B, Cung cấp thông tin về quá trình quang phân li nước.
C, Nhận biết O2 được tổng hợp trong pha sáng.
D, Cung cấp thông tin về phản ứng sáng xảy ra trong lục lạp.
Việc đánh giá màu sắc của DCPIP có thể cung cấp thông tin về phản ứng sáng xảy ra trong lục lạp/ thylacoid. Đáp án: D
Câu 111 [1084592]: Lí do ống B sau phản ứng DCPIP có màu xanh là
A, nhiệt độ làm phân hủy bào quan lục lạp
B, trong ống B không chứa thành phần lục lạp
C, việc đun nóng đã làm biến tính protein trong chuỗi chuyền điện tử.
D, DCPIP đun nóng đã bị thay đổi tính chất.
Ống B không có phản ứng pha sáng vì việc đun nóng đã làm biến tính protein trong chuỗi chuyền điện tử. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Báo cáo nêu rõ, Việt Nam là quốc gia dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu. Với vị trí địa lý đặc biệt, đất nước trải dài theo bờ biển cùng với hàng ngàn đảo lớn, nhỏ ven bờ biển. Lãnh thổ đất liền Việt Nam có phần lớn diện tích là đồi núi, phần còn lại là đồng bằng phù sa, trong đó hai đồng bằng lớn có mật độ dân số dày đặc và rất dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Biến đổi khí hậu đã tác động tiêu cực đến các ngành, lĩnh vực, các địa phương tại Việt Nam và là nguy cơ hiện hữu đối với mục tiêu phát triển bền vững, xóa đói giảm nghèo của đất nước. Điều này đòi hỏi cần có các hành động để kịp thời giảm nhẹ thiệt hại và tăng cường công tác quản lý rủi ro khí hậu, phòng chống thiên tai.
Việt Nam đã xây dựng Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu (NAP) giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 và được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 1055/QĐ-TTg ngày 20/7/2020. Sau quá trình triển khai thực hiện, Việt Nam tiếp tục cập nhật Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 và đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 19/11/2024 tại Quyết định số 1422/QĐ-TTg. Việc triển khai thực hiện Kế hoạch nhằm giảm thiểu mức độ dễ bị tổn thương và rủi ro trước những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.
Việt Nam đã xây dựng Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu (NAP) giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 và được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 1055/QĐ-TTg ngày 20/7/2020. Sau quá trình triển khai thực hiện, Việt Nam tiếp tục cập nhật Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 và đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 19/11/2024 tại Quyết định số 1422/QĐ-TTg. Việc triển khai thực hiện Kế hoạch nhằm giảm thiểu mức độ dễ bị tổn thương và rủi ro trước những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.
(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và môi trường)
Câu 112 [1086484]: Theo đoạn văn, đặc điểm tự nhiên nào khiến Việt Nam dễ bị tổn thương trước biến đổi khí hậu?
A, Có nhiều cao nguyên và khí hậu lạnh.
B, Có đường bờ biển dài, nhiều đảo và đồng bằng đông dân cư.
C, Chủ yếu là vùng nội địa, ít tiếp xúc với biển.
D, Nằm sâu trong lục địa, địa hình bằng phẳng.
Việt Nam có bờ biển dài, hàng nghìn đảo, hai đồng bằng lớn (sông Hồng và sông Cửu Long) rất dễ bị ảnh hưởng bởi nước biển dâng. Đáp án: B
Câu 113 [1086485]: Biến đổi khí hậu được xem là “nguy cơ hiện hữu” vì nó có thể ảnh hưởng trực tiếp đến
A, năng suất cây trồng và đa dạng sinh học.
B, mục tiêu phát triển bền vững và xóa đói giảm nghèo của đất nước.
C, tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa.
D, sự mở rộng của các khu công nghiệp.
Đoạn văn nêu rõ: “Biến đổi khí hậu... là nguy cơ hiện hữu đối với mục tiêu phát triển bền vững, xóa đói giảm nghèo.” Đáp án: B
Câu 114 [1086486]: Nếu không có các biện pháp thích ứng kịp thời, tác động của biến đổi khí hậu có thể gây hệ quả nghiêm trọng nhất nào đối với các đồng bằng lớn của Việt Nam?
A, Gia tăng diện tích đất nông nghiệp do lượng phù sa dồi dào.
B, Nước biển dâng, xâm nhập mặn và mất diện tích đất canh tác.
C, Giảm mưa, dẫn đến hạn hán ở vùng núi cao.
D, Tăng tốc độ đô thị hóa vùng ven biển.
Hai đồng bằng lớn (sông Hồng, sông Cửu Long) là khu vực rất dễ bị tổn thương bởi nước biển dâng và xâm nhập mặn, dẫn đến mất đất và giảm năng suất nông nghiệp. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
“Cụ Phan Châu Trinh chỉ yêu cầu người Pháp thực hiện cải lương. Anh nhận điều đó là sai lầm, chẳng khác gì đến xin giặc rủ lòng thương”.
Cụ Phan Bội Châu hi vọng Nhật giúp đỡ để đuổi Pháp. Điều đó rất nguy hiểm, chẳng khác gì “đưa hổ cửa trước, rước beo [con báo] cửa sau”.
“… Tôi muốn đi ra ngoài, xem nước Pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta”.
Cụ Phan Bội Châu hi vọng Nhật giúp đỡ để đuổi Pháp. Điều đó rất nguy hiểm, chẳng khác gì “đưa hổ cửa trước, rước beo [con báo] cửa sau”.
“… Tôi muốn đi ra ngoài, xem nước Pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta”.
(Nguồn: Trần Dân Tiên, Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ tịch, NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr.12 – 13)
Câu 115 [755129]: Nội dung nào sau đây là phản ánh đúng quyết định dứt khoát của Nguyễn Tất Thành năm 1911 “muốn đi ra ngoài, xem nước Pháp và các nước khác”?
A, Tìm đường cứu nước và xây dựng các tổ chức cứu quốc ở hải ngoại.
B, Tìm hiểu Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cộng hòa Pháp.
C, Tìm hiểu con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
D, Tìm hiểu thực tiễn các nước để phục vụ nhiệm vụ dân tộc giải phóng.
Đáp án: D
Câu 116 [755131]: Hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu và Nguyễn Tất Thành (đầu thế kỉ XX) có điểm giống nhau nào sau đây?
A, Khuynh hướng chính trị.
B, Mục đích hoạt động.
C, Thời điểm xuất dương.
D, Phương pháp thực hiện.
Đáp án: B
Câu 117 [755132]: Nội dung nào sau đây phản ánh không phải yếu tố tác động đến quyết định “muốn đi ra ngoài, xem nước Pháp và các nước khác” của Nguyễn Tất Thành?
A, Truyền thống dân tộc và sự nhận thức của cá nhân.
B, Sự thành lập của chính quyền Xô viết ở nước Nga.
C, Truyền thống quê hương và sự giáo dục từ gia đình.
D, Sự thất bại của các con đường cứu nước trước đó.
Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Nhờ huy động tốt các nguồn lực, tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh Tiền Giang giảm nhanh, đời sống của nhân dân trong tỉnh từng bước được nâng cao. Năm 2005, tỉnh Tiền Giang có hơn 18% số hộ nghèo theo tiêu chí mới. Từ những nỗ lực không ngừng, đến cuối năm 2020, số hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 – 2020 ở tỉnh Tiền Giang còn 3.465 hộ, chiếm tỷ lệ 0,98%; cận nghèo còn 6.628 hộ, chiếm tỷ lệ 1,88%. Từ năm 2015, toàn tỉnh không còn xã nghèo, không còn hộ nghèo là đối tượng chính sách, người có công; 100% địa phương không còn nhà tạm hoặc dột nát. Công tác giải quyết việc làm trên toàn tỉnh cũng đạt được thành tựu đáng khích lệ. Chỉ tính giai đoạn từ 2016 – 2020, toàn tỉnh giải quyết việc làm mới cho trên 100 nghìn lao động. Bình quân mỗi năm, tỉnh giải quyết việc làm cho 24.000 lượt người. Đây là cơ sở để tỉnh Tiền Giang giảm nghèo bền vững.
(Nguồn: Báo điện tử – Đảng cộng sản Việt Nam)
Câu 118 [749615]: Việc làm của tỉnh Tiền Giang đã tạo điều kiện cho nhân dân trên địa bàn thực hiện quyền nào sau đây?
A, Đảm bảo an sinh xã hội.
B, Đảm bảo chăm sóc sức khỏe.
C, Tự do tiếp cận thông tin.
D, Đảm bảo công ăn việc làm.
Đáp án: A. Đảm bảo an sinh xã hội.
Giải thích: Các biện pháp giảm nghèo, cải thiện đời sống, và đảm bảo việc làm giúp thực hiện quyền an sinh xã hội của nhân dân trong tỉnh. Đáp án: A
Giải thích: Các biện pháp giảm nghèo, cải thiện đời sống, và đảm bảo việc làm giúp thực hiện quyền an sinh xã hội của nhân dân trong tỉnh. Đáp án: A
Câu 119 [749616]: Việc làm nào sau đây ở thông tin trên không góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững tại tỉnh Tiền Giang?
A, Tăng nguồn vốn xóa đói, giảm nghèo.
B, Chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
C, Giảm tỉ lệ lao động không có việc làm.
D, Cắt giảm nguồn trợ cấp xã hội.
Đáp án: D. Cắt giảm nguồn trợ cấp xã hội.
Giải thích: Việc cắt giảm nguồn trợ cấp xã hội đi ngược lại mục tiêu hỗ trợ và giảm nghèo bền vững, vì nó làm giảm cơ hội cho người nghèo được hỗ trợ để cải thiện cuộc sống. Đáp án: D
Giải thích: Việc cắt giảm nguồn trợ cấp xã hội đi ngược lại mục tiêu hỗ trợ và giảm nghèo bền vững, vì nó làm giảm cơ hội cho người nghèo được hỗ trợ để cải thiện cuộc sống. Đáp án: D
Câu 120 [749618]: Dựa vào thông tin trên, để giải quyết giảm nghèo bền vững, tỉnh Tiền Giang đã thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A, Giải quyết việc làm cho người lao động trong tỉnh.
B, Nâng cao đời sống cho người lao động trên địa bàn.
C, Tăng nguồn vốn xóa đói, giảm nghèo cho người dân.
D, Nâng cao trình độ dân trí, sức khỏe cho người dân.
Đáp án: A. Giải quyết việc làm cho người lao động trong tỉnh.
Giải thích: Tỉnh đã tập trung giải quyết việc làm, tạo thu nhập ổn định cho người lao động, đây là yếu tố quan trọng để giảm nghèo bền vững. Đáp án: A
Giải thích: Tỉnh đã tập trung giải quyết việc làm, tạo thu nhập ổn định cho người lao động, đây là yếu tố quan trọng để giảm nghèo bền vững. Đáp án: A