Đáp án
Câu văn sử dụng phép so sánh giữa niềm vui của những người đi biển khi thoát khỏi cơn bão với niềm vui của Pê-nê-lốp khi gặp lại Ô-đi-xê. Cách so sánh với những người bị đắm thuyền nhưng may mắn thoát nạn nhấn mạnh cảm giác tái sinh, như thể Pê-nê-lốp đã chờ đợi từ rất lâu và giờ đây mới được đoàn tụ với chồng.
→ Phép so sánh tô đậm niềm hạnh phúc bất tận, như thể được tái sinh của Pê-nê-lốp khi gặp lại chồng. Đáp án: B
Đoạn trích giải thích nguồn gốc của các địa danh đầm Mực, miếu Gàn và lý do làng Tả Thanh Oai có nhiều người học hành đỗ đạt.
→ Nội dung chính của đoạn trích là lí giải gốc tích của đầm Mực, miếu Gàn và nguyên do làng Tả Thanh Toai có nhiều người học hành đỗ đạt. Đáp án: C
Trong thế giới phút chim bay.
Non cao non thấp mây thuộc,
Cây cứng cây mềm gió hay.
Nước mấy trăm thu còn vậy,
Nguyệt bao nhiêu kiếp nhẫn nay .
Ngoài chưng mọi chốn đều thông hết,
Bui một lòng người cực hiểm thay.”
Bài thơ được chia làm bốn phần:
- Đề (câu 1-2): Tâm thế ung dung, nhàn tảng của Nguyễn Trãi.
- Thực (câu 3-4): Sự vận động của thiên nhiên, đất trời.
- Luận (câu 5-6): Quy luật vận động của tự nhiên.
- Kết (câu 7-8): Chiêm nghiệm của Nguyễn Trãi về cuộc đời và con người.
→ Hai câu kết chứa đựng thông điệp cốt lõi của bài thơ: Trong vũ trụ, mọi thứ đều có quy luật, chỉ có lòng người là khó đoán, khó kiểm soát và đầy rẫy những hiểm nguy. Đáp án: D
Hai Phật cãi nhau là việc lạ, Thích Ca bẻ lại hai Phật, càng thêm lạ. Kể ra, Phật đất Phật gỗ đều vô bổ, lại còn phân ra kẻ ngồi trên ngồi dưới để hưởng lộc nhiều lộc ít, tranh nhau, nên Thích Ca chê là phải. Nhưng tay Thích Ca lại xách bầu rượu, đang say lảo đảo, thì có công gì với dân? Chẳng qua, cũng như hai Phật kia thôi. Đức vua có bậc thánh này hẳn ngụ ý muốn nói là: Cần chống những việc làm lệch, nên có bài văn dụ này, với lời lẽ sâu sắc. Chẳng những kẻ ngồi không ăn lộc đọc đến phải toát mồ hôi trán, mà cả những người xuất gia đọc đến, cũng tự biết trở lại đường ngay, không ai lôi kéo vào những lối ngang đường tắt. Thực là: “Đầu đề tuy nho nhỏ, nhưng văn chương lại lớn lao”.
Đoạn văn là lời bình của Sơn Nam Thúc về câu chuyện “Hai Phật cãi nhau” của Lê Thánh Tông. Ông bày tỏ quan điểm về hình tượng hai Phật tranh cãi và Thích Ca xuất hiện, bàn về ý nghĩa phê phán của bài văn dụ đồng thời đánh giá tài năng và dụng ý sâu sắc của Lê Thánh Tông.
→ Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trên là bình luận. Đáp án: A
Khổ dạng trâm anh
Nết na chương phủ
Hơi miệng sữa tuổi còn giọt máu, nét hào hoa chừng ná Tân , Dương
Chòm tóc xanh vừa chấm ngang vai, lời khí khái hẹn hò Y , Phó ”
Đoạn văn miêu tả một nhân vật có dung mạo thanh sang, tài hoa, học vấn, và có khí phách, chí hướng lớn. Câu thơ “Khổ dạng trâm anh” chỉ xuất thân cao quý, nhưng không khẳng định rằng nhân vật trữ tình được nâng niu, chiều chuộng.
→ Nhận xét không đúng về đoạn văn là: Nhân vật được khắc hoạ là con nhà quyền quý, từ nhỏ đã được nâng niu, chiều chuộng. Đáp án: C
Chi tiết “Dáng người lính xương xương, đôi mày rậm đổ bóng xuống hốc mắt thành một quầng tối ảm đạm.” miêu tả về hình dáng, đặc điểm của nhân vật.
Các đáp án còn lại là những chi tiết mô tả không gian.
→ D là đáp án đúng Đáp án: D
Với mái trường xưa, bãi mía, luống cày
Lại gặp em
Thẹn thùng nép sau cánh cửa...
Vẫn khúc khích cười khi tôi hỏi nhỏ
- Chuyện chồng con (khó nói lắm anh ơi!)
Tôi nắm bàn tay nhỏ nhắn ngậm ngùi
Em vẫn để yên trong tay tôi nóng bỏng...”
Chi tiết “Đôi tay nóng bỏng” mô tả đôi bàn tay của nhân vật trữ tình “tôi”, không khắc hoạ hình tượng “em”. Đáp án: B
Trong đoạn trích, các nhân vật chủ yếu được khắc họa qua cử chỉ, hành động, thể hiện qua những chi tiết: Thằng Mỹ Kon-lơ buông nắp hăng-gô, liếc rất nhanh qua cái ca US của Bin rồi xé đôi, bỏ vào đó một nửa; Bin xúc thêm một xêu sắn, cho vào mồm, buông thìa, chấm cả ngón tay vào muối, mút, rồi cầm miếng cua, xé nhỏ lên ăn… Đáp án: C
Đan Thiềm - Chính vì thế mà ông càng đáng trọng.”
(Nguyễn Huy Tưởng, Vũ Như Tô - theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 11, NXB Đại học Huế, 2023)
Theo đoạn trích, vì sao Đan Thiềm cho rằng Vũ Như Tô là người “đáng trọng”?
Đan Thiềm đánh giá Vũ Như Tô là người “đáng trọng” không chỉ vì tài năng kiến trúc của ông mà còn vì thái độ và tâm huyết của ông với nghề. Vũ Như Tô có tài năng về khiến trúc nhưng bị triều đình đối xử tệ, tuy nhiên, ông vẫn kiên định với nghề kiến trúc, coi đó là một “cái nợ tài hoa”. Đáp án: D
Gia phạ đương binh “cứu quốc gia”.
Sở dĩ ngã niên tài bán tuế,
Yếu đáo ngục trung căn trước ma!”
“Oa...! Oa...! Ooa...!
Cha em sợ đi lính “cứu quốc gia”.
Cho nên em mới được sáu tháng,
Đã phải vào nhà lao cùng với mẹ.”
Đoạn trích nói về hoàn cảnh của em bé và mẹ phải vào nhà lao. Nguyên nhân là vì cha của em bé trốn đi lính và đã để cho mẹ và em bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam thay cho cha. Đáp án: B
“Địch càn vào gần đến máng nước. Còn một chút xíu nữa là cơ đồ của bệnh xá tan hoang. Biết địch gần sát bên nách mà sao mình bình tĩnh lạ lùng. Sau khi đưa thương binh đến chỗ trốn rồi mình quay lại đứng trong phòng mổ. Mình muốn thử xem nếu địch vào đến đây mình có đủ can đảm và linh hoạt giải quyết như những người thường hay ở lại hay không. Cuối cùng địch không vào và đêm đó mình lại ngủ ngon lành trong căn phòng trống trải, lộn xộn giữa cảnh chạy càn.”
Đoạn nhật ký ghi lại một tình huống nguy hiểm khi địch càn quét sát bệnh xá. Trong tình huống này, nhân vật trữ tình vẫn giữ được sự bình tĩnh, can đảm khi đối diện với nguy hiểm. Cô không hoảng loạn mà còn suy nghĩ về việc nếu địch vào, cô sẽ giải quyết tình huống ra sao thậm chí còn ngủ ngon lành trong hoàn cảnh hiểm nguy.
→ Đoạn trích đã khắc hoạ bản lĩnh và sự dũng cảm của nhân vật trữ tình. Đáp án: C
Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh), Người sót lại của rừng cười (Võ Thị Hảo), Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành (Nguyễn Minh Châu) là các tác phẩm cùng viết về đề tài hậu chiến. Đáp án: D
- Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Náo nức, lớp lang, non nước.
- Những từ sai chính tả: náo lức, lao sao, nộc cộc
- Sửa lại: náo nức, lao xao, lộc cộc Đáp án: C
- Câu “Bao năm nay, tôi đã kìm nén cãm tình dành cho anh ấy.” chứa từ “cãm tình” sai chính tả.
- Sửa lại: Bao năm nay, tôi đã kìm nén cảm tình dành cho anh ấy. Đáp án: B
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
- Từ “điểm xuyến” sai chính tả.
- Sửa lại: Điểm xuyết trên nền xanh bất tận là một vài bông hoa vàng nhỏ xinh, tươi tắn. Đáp án: D
Xác định lỗi sai trong câu trên.
- Câu mắc lỗi sai quy chiếu. Cụm từ “nụ cười mê hồn” không xác định rõ là bổ nghĩa cho đối tượng nào, khiến câu có thể hiểu theo hai nghĩa:
+ Chàng trai có nụ cười mê hồn.
+ Cô gái có nụ cười mê hồn.
- Sửa lại: Chàng trai mặc chiếc áo màu xanh đang ngắm nhìn cô gái có đôi mắt nâu và nụ cười mê hồn. Đáp án: C
- Loại A vì câu dùng sai cặp quan hệ từ. “Tuy - nhưng” dùng để nối hai mệnh đề đối lập, tương phản nhau nhưng “cẩn trọng trong công việc” và “tôi có được thành công như mong đợi” có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả, vì vậy sử dụng cặp quan hệ từ “tuy - nhưng” là không chính xác
- Loại C vì câu mắc lỗi mơ hồ, khiến câu có thể hiểu theo hai nghĩa:
+ Luật sư đã tử vong.
+ Cháu bé đã tử vong.
- Loại D vì câu mắc lỗi về dùng từ. “Vuông đất” chỉ ô ruộng, thửa đất (đơn vị canh tác), không dùng để chỉ vùng đất hay địa phương xa xôi.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
- Câu văn chỉ có trạng ngữ chỉ địa điểm, thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.
- Sửa lại: Trong tủ quần áo đặt ở góc căn phòng nhỏ, mọi thứ được sắp xếp gọn gàng. Đáp án: D
Nhận định nào về câu trên là đúng?
- Câu “Tôi vừa kể cho họ câu chuyện của mình!” mắc lỗi dấu câu vì đây là một câu trần thuật, sử dụng dấu chấm than là không chính xác.
- Sửa lại: Tôi vừa kể cho họ câu chuyện của mình. Đáp án: D
Câu “Tôi không biết động lực nào lại có thể khiến thằng bé chăm chỉ học đến như vậy?” là câu trần thuật, vì thế sử dụng dấu chấm hỏi là không chính xác.
→ Câu mắc lỗi dấu câu. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
Người ta nói rằng ngay sau khi tới dưỡng trí viện, Van Gogh đã nhận thấy một số bụi diên vĩ đã bắt đầu nở rộ và cảm thấy háo hức được vẽ những bông hoa trong khu vườn nhỏ với hàng rào bao quanh này. Một trong những bức họa đầu tiên của ông là khắc họa các bông diên vĩ mang hương thơm của mùa xuân, thu lấy vẻ đẹp thoáng qua của những cánh hoa rực rỡ, với một bông màu trắng bừng nở giữa một biển những bông màu tím sẫm. Bên dưới những đóa hoa kì diệu này là những dải xoắn kì diệu của những chiếc lá dài màu ngọc lam và phía xa xa là những đóa hoa bồ công anh màu vàng cam. Van Gogh yêu thích cách các màu sắc bổ sung cho nhau.
Chỉ vài giờ sau khi tới dưỡng trí viện, Van Gogh đã có được sự tin cậy của Giám đốc Théophile Peyron, và được phép vẽ. Sau bức đầu tiên, Théophile Peyron ngạc nhiên trước tài năng của Van Gogh nên muốn ông tiếp tục vẽ. Dẫu những bức trước của Van Gogh thuộc chủ nghĩa Tiên phong (avant-garde) còn gây tranh cãi thì những bức này lại tươi mới và trực quan nên Théophile Peyron lại càng tin tưởng vào tiềm năng tiến triển của điều trị.
Cuộc sống ở dưỡng trí viện thường tẻ nhạt nên việc xuất hiện một bệnh nhân, đồng thời là một nghệ sĩ nước ngoài như Van Gogh cũng làm bầu không khí nơi đây xáo động. “Họ đến, vây quanh anh để xem anh làm việc như thế nào khi anh vẽ ở trong vườn”, Vincent viết trong bức thư gửi em trai Theo. “Sự sống chảy tràn trong khu vườn, không còn tâm trí nào để buồn nữa”.
Dường như Van Gogh không cảm thấy bị làm phiền bởi những đóa diên vĩ đang độ đẹp nhất này không chỉ gợi cho ông cảm giác chia sẻ và quên đi sự cô lập giữa những bức tường dưỡng trí viện mà còn gợi về những bức họa Nhật Bản ông từng ngưỡng mộ. Các họa sĩ Nhật Bản cũng yêu thích chủ đề hoa diên vĩ và Van Gogh cũng có những bản in tác phẩm của Utagawa Hiroshige, Horikiri Iris Garden (vẽ vào những năm 1850), thậm chí có thể cả Irises và Grasshopper (vẽ vào cuối những năm 1820) của Hokusai.
Ông viết thư cho em trai rằng sẽ có hai bức họa sẽ hoàn thành, một là bức về bụi tử đinh hương và một là “những đóa hoa diên vĩ màu tím violet”. Sau nhiều quãng thời gian chìm ngập trong u ám, mùa xuân dường như là thời gian đem lại sự tích cực trong tâm trạng danh họa bởi ông luôn luôn cảm thấy nhẹ nhõm khi nhìn ngắm những đóa hoa. Không chỉ bức về hoa diên vĩ mà ngay cả bụi tử đinh hương cũng được ông tái hiện trên một khung màu xanh lá cây pha xanh lam nhạt, đem lại cảm giác hài hòa.”
Van Gogh đã vẽ những bức tranh hoa diên vĩ trong khu vườn nhỏ của dưỡng trí viện Saint-Rémy, nơi ông đã được đưa đến điều trị. Đáp án: C
Chi tiết trên không biểu đạt nội dung nào sau đây?
Câu nói “Sự sống chảy tràn trong khu vườn, không còn tâm trí nào để buồn nữa” tập trung vào sức sống và sự tươ mới của khu vườn đã ảnh hưởng tích cực đến tâm trạng con người. Tuy nhiên, không nhấn mạnh vào việc màu sắc tươi tắn của khu vườn có thể khoả lấp nỗi buồn. Đáp án: B
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu trên.
Câu trên thể hiện mối quan hệ nhân quả giữa hai vế:
- Nguyên nhân: “ông luôn luôn cảm thấy nhẹ nhõm khi nhìn ngắm những đóa hoa”
- Kết quả: “mùa xuân dường như là thời gian đem lại sự tích cực trong tâm trạng danh họa" bởi Đáp án: D
Phần in đậm trong câu trên là thành phần nào trong câu?
Phần in đậm “Không chỉ bức về hoa diên vĩ mà ngay cả bụi tử đinh hương” đóng vai trò là chủ ngữ trong câu, thực hiện hành động “được ông tái hiện”. Đáp án: A
Đoạn trích tập trung vào việc Van Gogh tìm thấy niềm vui và cảm hứng sáng tạo từ thiên nhiên, cụ thể là từ những bông hoa diên vĩ trong vườn dưỡng trí viện. Nó thể hiện khả năng chữa lành tâm hồn và khơi nguồn sáng tạo của thiên nhiên đối với con người, đặc biệt là người nghệ sĩ.
→ Thông điệp từ đoạn trích là: Thiên nhiên có khả năng chữa lành cho con người và khơi nguồn cảm hứng sáng tạo cho người nghệ sĩ. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
Trong đoạn trích, người kể chuyện ở ngôi thứ nhất sử dụng đại từ “tôi” để kể về những kỷ niệm với gia đình và những câu chuyện trong quá khứ. Đáp án: A
Chi tiết cha “hễ đói thì ăn đất bù cơm, lớn rồi hễ mụn nhọt hay đứt tay đứt chân bới đất đắp vào, cũng lành, chả cần thuốc thang” mang ý nghĩa về sự gắn bó, tin tưởng của người dân vào đất đai. Đất quê hương không chỉ là nơi nuôi dưỡng mà còn bảo vệ và chữa lành cho con người. Các chi tiết về việc ăn đất và dùng đất để chữa lành vết thương còn nói lên sự hòa hợp, sự gắn bó giữa con người và đất đai quê hương.
→ Chi tiết không biểu đạt ý nghĩa: Khẳng định đất nhiều dưỡng chất. Đáp án: D
Dựa vào câu văn: “Một buổi ngồi trong góc lớp vỡ lòng, tôi cạy đất ở trường lớp cho vào miệng, ông giáo Khoá nhìn thấy, ông phạt tôi đứng úp mặt sau lớp hết buổi hôm đó, tối về tôi còn bị mẹ phết ba roi vào mông.”
→ “Tôi” bị mẹ đánh vì nghịch đất. Đáp án: C
Câu trên thuộc loại kiểu câu nào sau đây?
Câu “Rồi bà thủng thỉnh: “Đất thiêng lắm, nhất là đất mồ đất tổ như làng ta” là câu mở rộng thành phần vị ngữ, trong đó:
- Chủ ngữ: bà
- Vị ngữ: thủng thỉnh: “Đất thiêng lắm, nhất là đất mồ đất tổ như làng ta”
→ Vị ngữ được mở rộng bằng một cụm chủ - vị “Đất thiêng lắm, nhất là đất mồ đất tổ như làng ta” nhằm bổ sung ý nghĩa cho “thủng thỉnh”. Đáp án: B
Câu văn “Đất thiêng lắm, nhất là đất mồ đất tổ như làng ta.” thể hiện niềm tin sâu sắc vào sự linh thiêng của đất đai, đặc biệt là đất mồ đất tổ - nơi chôn cất tổ tiên. Nó thể hiện lòng biết ơn, sự gắn bó và niềm tin vào sức mạnh của đất đai quê hương, đồng thời cũng là chủ đề chính mà đoạn trích muốn thể hiện. Đáp án: B
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ: WHEN + S + V (quá khứ tiếp diễn), S + V (quá khứ đơn)
⇒ Hành động đang diễn ra: quá khứ tiếp diễn
⇒ Hành động xen ngang: quá khứ đơn
Ta có “do the washing-up” là hành động đang diễn ra
→ be + doing
“They” là chủ ngữ → were doing
Tạm dịch: Khi tôi đến thăm ông bà tôi ngày hôm qua, họ đang giặt giũ. Đáp án: C
Xét các đáp án
A. warm-hearted than: sai cấu trúc so sánh hơn: adj-er/more adj + than ⇒ more warm-hearted than
B. as warm-hearted as: đúng với cấu trúc so sánh bằng: as + adj + as
C. so warm-hearted as : Sai vì trong cấu trúc so sánh bằng, chỉ câu phủ định mới dùng so thay cho as ở đằng trước: not as/so + adj + as.
D. as warm-hearted so: Sai vì trong cấu trúc so sánh bằng, không thể thay thế từ as thứ hai bằng so: as + adj + as
Tạm dịch: Bà tôi có tấm lòng nhân hậu như bà tiên đỡ đầu. Tôi thực sự yêu quý bà. Đáp án: B
Ta có: “be involved in”: trực tiếp tham gia một công việc, sự kiện hay một hành động nào đấy.
Tạm dịch: Nam giới ngày càng tham gia nhiều hơn vào công việc nhà, điều này góp phần đáng kể vào việc giảm bớt gánh nặng cho bạn đời. Đáp án: B
However + adj/adv + S + V: dù thế nào
Xét các đáp án
A. However jealous she felt
⇒ Đúng cấu trúc đảo ngữ
B. Though she felt jealously
⇒ Sai cấu trúc. Ta có feel + adj: cảm thấy như thế nào
C. In spite of her jealous
⇒ Sai cấu trúc. Ta có “jealous” là tính từ —> danh từ “jealousy”
D. Despite of her jealousy
⇒ Sai cấu trúc. Ta có: In spite of / Despite + N/V-ing: mặc dù
Tạm dịch: Dù ghen tị nhưng cô vẫn cố gắng che giấu cảm xúc của mình. Đáp án: A
Ta có: by the end of + thời gian trong tương lai là dấu hiệu thì tương lai hoàn thành.
⇒ Cấu trúc thì tương lai hoàn thành: S + will + have + Vp2.
Tạm dịch: Ủy ban của chúng tôi đang cố gắng quyên góp tiền để mua một chiếc xuồng cứu sinh mới. Đến cuối năm, chúng tôi sẽ gửi đi được 5.000 lá thư kêu gọi đóng góp. Đáp án: D
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Dạng bị động với need: need + V-ing/ to be Vp2: cần được làm gì.
⇒ dạng phủ định: do / does not need + V-ing/ to be Vp2
⇒ Sửa lỗi: needn’t ⇒ doesn’t need
Tạm dịch: Hôm nay tôi đi cắt tóc, do đó tóc của tôi sẽ không cần cắt trong ít nhất một tháng nữa.
*Note: NEED vừa là ĐỘNG TỪ THƯỜNG, vừa là ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU, nhưng nếu theo sau NEED là một N/NP/V-ing phrase thì NEED phải được dùng như một ĐỘNG TỪ THƯỜNG
=> Khi đó dạng phủ định cần mượn trợ động từ như chức năng của một động từ thường
(Các em sửa lại đề giúp thầy nhé!) Đáp án: B
Ta dùng trạng từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ
⇒ Ta thêm đuôi “ly” vào hầu hết các tính từ để chuyển thành trạng từ.
⇒ Sửa lỗi: proper ⇒ properly
Tạm dịch: Nếu người thợ sửa xe làm đúng công việc thì bạn đã không gặp rắc rối với chiếc xe. Đáp án: B
Câu này nói về khả năng xảy ra trong tương lai, là câu điều kiện loại 1. Trong câu điều kiện loại 1, mệnh đề điều kiện phải dùng thì hiện tại đơn, không dùng tương lai đơn “will”.
Sửa lỗi: will study /wɪl ˈstʌdi/: sẽ học (tương lai đơn) → study /ˈstʌdi/: học (hiện tại đơn).
Tạm dịch: Nếu cô ấy học chăm hơn, cô ấy có thể vượt qua kỳ thi một cách dễ dàng. Đáp án: A
Phân biệt hai cấu trúc với “forget”:
- forget to V: quên làm gì (chưa làm)
- forget Ving: quên đã làm gì (làm rồi nhưng không nhớ)
=> Dựa vào nghĩa của câu áp dụng cấu trúc 2
=> Sửa lỗi: to borrow => borrowing
Tạm dịch: Tôi xin lỗi vì quên mất là đã mượn cuốn sách đó từ bạn, nhưng tôi hứa sẽ trả lại cho bạn vào ngày mai. Đáp án: B
- Một số quốc gia đi kèm với mạo từ “the”: the United States (Mỹ), the United Kingdom (Vương quốc Anh), the Philippines (Phi-líp-pin), the Netherlands (Hà Lan),...
=> Sửa lỗi: Netherlands => the Netherlands
Tạm dịch: Mike đã đến thăm Pháp nhưng anh ấy chưa bao giờ đến Hà Lan nên anh ấy dự định sẽ đến thăm vào năm tới. Đáp án: C
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
A. Nhiều người đã được cứu trong đám cháy, nhưng đội cứu hộ đến không kịp thời. => Sai. Câu này nói rằng đội cứu hộ đến không kịp thời, nhưng câu gốc lại khẳng định rằng họ đến kịp lúc và cứu được nhiều người
B. Đội cứu hộ không thể ngăn chặn sự mất mát của nhiều người do đến không kịp thời. => Sai vì trái nghĩa với câu gốc
C. Sự đến kịp thời của đội cứu hộ đã không giúp cứu người trong đám cháy. => Sai vì câu gốc nói đã cứu được nhiều người
D. Sự đến kịp thời của đội cứu hộ đã ngăn chặn sự mất mát của nhiều người trong đám cháy. => Đúng
=> Đáp án D Đáp án: D
Xét các đáp án
A. Cô đứng dậy và rời đi khi mọi người đang nói chuyện.
⇒ Sai về nghĩa.
B. Mọi người đều đứng dậy và rời đi để có thể nghe được bài phát biểu nhàm chán của cô.
⇒ Sai về nghĩa: Do bài phát biểu nhàm chán nên mọi người mới rời đi.
C. Không ai ở lại nghe cô giảng vì bài phát biểu của cô quá nhàm chán.
⇒ Đáp án đúng
D. Bài phát biểu của cô quá nhàm chán đến nỗi mọi người không thể đứng dậy và rời đi.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc too + adj + for + sb + to + V: quá đến nỗi không thể làm gì. Đáp án: C
Xét các đáp án
A. Nếu bạn không đặt đồng hồ báo thức, bạn sẽ không ngủ quên được.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc unless có nghĩa tương đương với If not: Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V
B. Nếu bạn không đặt đồng hồ báo thức, bạn sẽ ngủ quên.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc điều kiện loại 1: If + S + V(HTĐ), S + will + V(nguyên thể)
C. Nếu bạn đặt đồng hồ báo thức, bạn sẽ ngủ quên.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc đảo điều kiện loại 1: Should + S + V(nguyên thể), S + will + V(nguyên thể)
D. Đặt đồng hồ báo thức nếu không bạn sẽ không ngủ quên.
⇒ Sai về nghĩa Đáp án: B
Xét các đáp án
A. John tiếp tục hút thuốc bất chấp lời khuyên bỏ thuốc lá của chúng tôi.
⇒ Sai về nghĩa. Ta thấy John có thể hút ‘tobacco” và nhiều loại khác.
B. Dù chúng tôi có khuyên anh ấy bỏ thuốc như thế nào thì John vẫn tiếp tục hút thuốc.
⇒ Sai cấu trúc. Ta có: No matter how + adj/adv + S + V,…: dù thế nào đi chăng nữa.
→ câu B thiếu 1 trạng từ
C. Dù có lời khuyên nhưng John vẫn không thể bỏ thuốc lá.
⇒ Sai về ngữ pháp. Đảo ngữ với “as”: Adj/Adv as + S1 + V1, S2 + V2: mặc dùD. Mặc dù được dặn không được hút thuốc nhưng John vẫn giữ thói quen thuốc.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: In spite of + N/V-ing, S + V + …: mặc dù Đáp án: D
A. Tôi cảm thấy một cảm giác thỏa mãn lớn trước khi hoàn thành kỳ thực tập => Sai nghĩa vì câu gốc nói về cảm giác thành tựu sau khi kỳ thực tập kết thúc
B. Tôi vô cùng tự hào về những gì tôi đạt được trong kỳ thực tập của mình. => Sai. Câu gốc không đề cập đến niềm tự hào mà chỉ nói về cảm giác thành tựu
C. Kết quả cuối cùng của kỳ thực tập đã mang lại cho tôi một sự hài lòng to lớn. => Đúng
D. Hoàn thành kỳ thực tập mang lại cho tôi một cảm giác sâu sắc về thành công. => Sai về thời gian, ý D sử dụng hiện tại đơn "gives" trong khi câu gốc nói về quá khứ
=> Đáp án C Đáp án: C
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. The future energy mix will require an all-of-the-above approach, with efficiency profiles, transport limitations and supply chain considerations shunting demand centres to different energy sources. Many key clean technologies (electric vehicles, heat pumps and water heaters, to name a few) will draw their energy from the grid — with those electrons produced from zero-carbon sources — while others will need to rely on clean fuels, such as biofuel, hydrogen and others. Each one of these resources lends itself to particular use cases. This raises the stakes of the allocation question.
2. For example, hydrogen, a promising clean energy carrier, relies on water and clean power as feedstock. And, with climate change destabilizing global weather patterns — drought can threaten hydropower and nuclear power installations, for instance, while rising global temperatures are forecast to reduce wind speed around the world — the availability of renewable energy sources for hydrogen production alongside electricity generation is not guaranteed. Regions, such as the south of Spain, facing water shortages, highlight the need for a nuanced approach to utilize available resources to make hydrogen efficiently.
3. The dilemma of allocating green power to hydrogen production or directly greening the grid has become a contentious element of transition debates. The answer will be contingent on the existing energy mix, with a key factor being the current carbon intensity of the grid. Striking the right balance is imperative for an effective energy transition.
A. Những lợi ích của việc sử dụng hydro so với các nguồn năng lượng tái tạo khác. => Sai. Đoạn văn không chỉ tập trung vào hydro mà còn đề cập đến nhiều nguồn năng lượng khác
B. Những thách thức và chiến lược để tạo ra một hỗn hợp năng lượng xanh cân bằng. => Đúng
C. Sự thống trị của nhiên liệu sinh học trong thị trường năng lượng toàn cầu. => Sai. Không có thông tin nào cho thấy nhiên liệu sinh học sẽ chiếm ưu thế
D. Vai trò của nhiên liệu truyền thống trong việc chống biến đổi khí hậu. => Sai. Không đề cập đến vai trò của nhiên liệu truyền thống trong việc chống biến đổi khí hậu Đáp án: B
A. Xe chạy bằng nhiên liệu sinh học.
B. Xe điện.
C. Hệ thống lưu trữ hydro.
D. Máy sưởi dùng khí tự nhiên.
Căn cứ vào thông tin đoạn văn:
Many key clean technologies (electric vehicles, heat pumps and water heaters, to name a few) will draw their energy from the grid.
(Nhiều công nghệ sạch quan trọng (xe điện, máy bơm nhiệt và máy nước nóng) sẽ lấy năng lượng từ lưới điện.) Đáp án: B
A. Xe điện.
B. Nhiên liệu sạch.
C. Các công nghệ sạch quan trọng.
D. Các nguồn không phát thải carbon.
Căn cứ vào ngữ cảnh:
Many key clean technologies (electric vehicles, heat pumps and water heaters, to name a few) will draw their energy from the grid.
(Nhiều công nghệ sạch quan trọng (chẳng hạn như xe điện, máy bơm nhiệt và máy nước nóng) sẽ lấy năng lượng của chúng từ lưới điện.)
=> Từ "their" chỉ đến "năng lượng của các công nghệ sạch này" Đáp án: C
A. Nó phụ thuộc vào nước và nguồn năng lượng sạch.
B. Nó là một nguồn năng lượng sạch tiềm năng.
C. Nó phụ thuộc vào việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
D. Nó bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu.
Căn cứ vào thông tin:
Hydrogen, a promising clean energy carrier, relies on water and clean power as feedstock.
(Hydro, một dạng năng lượng sạch đầy triển vọng, phụ thuộc vào nước và điện sạch làm nguyên liệu đầu vào.)
=> Hydro không phụ thuộc vào việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch, mà dựa vào nước và điện sạch. Đáp án: C
A. Sự cần thiết phải có thêm các công nghệ hydro.
B. Sự cần thiết của một chiến lược thận trọng để khai thác các nguồn tài nguyên sẵn có.
C. Tầm quan trọng của việc tăng cường sản xuất năng lượng gió.
D. Yêu cầu cần có nhiều nguồn nhiên liệu sinh học hơn.
Căn cứ vào thông tin:
Regions, such as the south of Spain, facing water shortages, highlight the need for a nuanced approach to utilize available resources to make hydrogen efficiently.
(Các khu vực như miền nam Tây Ban Nha, nơi đang đối mặt với tình trạng thiếu nước, nhấn mạnh sự cần thiết phải có một cách tiếp cận tinh tế để tận dụng các nguồn tài nguyên sẵn có nhằm sản xuất hydro một cách hiệu quả.)
=> Cần phải có một chiến lược để khai thác các nguồn tài nguyên sẵn có. Đáp án: B
Có thể suy ra điều gì từ việc phân bổ năng lượng xanh cho sản xuất hydro hoặc làm xanh lưới điện?
A. Mọi người đều đồng thuận về cách phân bổ năng lượng xanh. => Sai. Đoạn văn nói rõ là có tranh cãi.
B. Đây là một vấn đề phức tạp với nhiều ý kiến khác nhau. => Đúng
C. Rõ ràng hydro nên được ưu tiên hơn việc làm xanh lưới điện. => Sai. Không có thông tin cho thấy sản xuất hydrogen nên được ưu tiên hơn.
D. Vấn đề này đã được giải quyết theo hướng ưu tiên sản xuất hydro. => Sai. Đoạn văn không nói vấn đề đã được giải quyết, mà ngược lại còn đang là "dilemma" (tình thế khó xử).
Căn cứ vào thông tin:
The dilemma of allocating green power to hydrogen production or directly greening the grid has become a contentious element of transition debates.
(Việc phân bổ năng lượng xanh cho sản xuất hydro hay sử dụng để làm xanh lưới điện đã trở thành một yếu tố gây tranh cãi trong các cuộc thảo luận về chuyển đổi năng lượng.)
A. Không cần thiết.
B. Quan trọng, thiết yếu.
C. Tùy chọn.
D. Thách thức.
Căn cứ vào ngữ cảnh:
Striking the right balance is imperative for an effective energy transition.
(Đạt được sự cân bằng phù hợp là điều bắt buộc để chuyển đổi năng lượng hiệu quả.)
=> imperative /ɪmˈperətɪv/ (adj) cần thiết, thiết yếu. Đáp án: B
Question 53-60: Read the passage carefully.
2. The explosion of weak ties could have profound consequences for our social structures too, according to Judith Donath of the Berkman Center for Internet and Society at Harvard University. 'We’re already seeing changes.' she says. For example, many people now turn to their online social networks ahead of sources such as newspapers and television for trusted and relevant news or information. What they hear could well be inaccurate, but the change is happening. If these huge 'supernets' - some of them numbering up to 5, 000 people - continue to thrive and grow, they could fundamentally change the way we share information and transform our notions of relationships.
3. Robin Dunbar, an evolutionary anthropologist at the University of Oxford, believes that our primate brains place a cap on the number of genuine social relationships we can actually cope with: roughly 150. According to Dunbar, online social networking appears to be very good for 'servicing' relationships, but not for establishing them.
4. Nonetheless, there is evidence that online networking can transform our daily interactions. In an experiment at Cornell University, psychologist Jeff Hancock asked participants to try to encourage other participants to like them via instant messaging conversation. Beforehand, some members of the trial were allowed to view the Facebook profile of the person they were trying to win over. He found that those with Facebook access asked questions to which they already knew the answers or raised things they had in common, and as result were much more successful in their social relationships.
5. Online social networking may also have tangible effects on our well-being. Nicole Ellison of Michigan State University found that the frequency of networking site use correlates with greater self- esteem. 'Asking your close friends for help or advice is nothing new, but we are seeing a lowering of barriers among acquaintances, ' Ellison says. People are readily sharing personal feelings and experiences to a wider circle than they might once have done. The things that befall us are often due to a lack of social support. There’s more of a safety net now.'
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
A. Cách mạng xã hội trực tuyến ảnh hưởng đến sự tự tin như thế nào. => Sai vì lòng tự trọng chỉ đề cập trong đoạn 5
B. Sự phát triển của tình bạn trong thời đại kỹ thuật số. => Sai vì đoạn văn còn nói đến nhiều mối quan hệ khác
C. Tác động của mạng xã hội trực tuyến đối với các mối quan hệ và xã hội. => Đúng
D. Ảnh hưởng tâm lý của mạng xã hội trực tuyến. => Sai vì ý này chỉ tập trung vào tâm lý nhưng lại bỏ qua các khía cạnh xã hội khác
Giải thích:
- Đoạn 1: Đề cập đến mối quan hệ yếu (weak ties) và cách mạng xã hội mở rộng số lượng mối quan hệ yếu.
- Đoạn 2: Nói về tác động xã hội, ví dụ như cách mọi người tìm kiếm thông tin từ mạng xã hội thay vì báo chí.
- Đoạn 3 - 5: Phân tích ảnh hưởng của mạng xã hội đến các mối quan hệ, cả mặt tích cực (hỗ trợ xã hội, tăng tự tin) và hạn chế (khó tạo mối quan hệ thật sự). Đáp án: C
A. mang tính cạnh tranh
B. lạc quan
C. tách biệt, không liên quan
D. hòa nhập, tích hợp vào
Căn cứ vào ngữ cảnh:
For many hundreds of thousands of people worldwide, online networking has become enmeshed in our daily lives.
(Mạng xã hội trực tuyến đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.)
=> enmesh /ɪnˈmeʃ/ (v) bị mắc kẹt, vướng vào, gắn chặt với, trở thành một phần không thể tách rời Đáp án: D
A. Thông tin từ các mối quan hệ trực tuyến có thể không đáng tin cậy.
B. Mạng xã hội trực tuyến có thể trở nên lỗi thời trong tương lai gần.
C. Mọi người hiện tại hoàn toàn bỏ qua các phương tiện truyền thông truyền thống.
D. Mọi người đang lãng phí nhiều thời gian trên mạng xã hội.
Căn cứ vào ngữ cảnh câu:
'We’re already seeing changes.' she says. For example, many people now turn to their online social networks ahead of sources such as newspapers and television for trusted and relevant news or information. What they hear could well be inaccurate, but the change is happening.
(Bà nói: "Chúng ta đang chứng kiến những thay đổi." Ví dụ, ngày nay, nhiều người tìm đến mạng xã hội trực tuyến để tìm kiếm tin tức và thông tin đáng tin cậy thay vì sử dụng báo chí hoặc truyền hình. Những thông tin họ nhận được có thể không chính xác, nhưng sự thay đổi này đang diễn ra.)
=> Mạng xã hội đang thay đổi cách mọi người tiếp nhận thông tin, nhưng cũng có nguy cơ lan truyền tin tức sai lệch. Đáp án: A
A. 5000 người.
B. Siêu mạng lưới
C. Báo chí và truyền hình.
D. Các mối quan hệ yếu.
Căn cứ vào ngữ cảnh:
If these huge 'supernets' - some of them numbering up to 5, 000 people - continue to thrive and grow, they could fundamentally change the way we share information and transform our notions of relationships.
(Nếu những "siêu mạng lưới", một số có tới 5.000 người, tiếp tục phát triển, chúng có thể thay đổi hoàn toàn cách chúng ta chia sẻ thông tin và làm thay đổi quan niệm của chúng ta về các mối quan hệ.)
=> "they" chỉ đến "these huge 'supernets'" - chủ ngữ của mệnh đề điều kiện Đáp án: B
A. Nó không thể hỗ trợ các mối quan hệ với hơn 150 người.
B. Nó không hiệu quả trong việc thiết lập các mối quan hệ mới.
C. Nó khiến mọi người mất đi các mối quan hệ thực sự.
D. Nó bị giới hạn bởi công nghệ giao tiếp.
Căn cứ vào thông tin:
According to Dunbar, online social networking appears to be very good for 'servicing' relationships, but not for establishing them
(Theo ông, mạng xã hội trực tuyến dường như rất hiệu quả trong việc duy trì các mối quan hệ, nhưng không hiệu quả trong việc thiết lập chúng.)
=> Mạng xã hội có thể giúp duy trì quan hệ, nhưng không giỏi trong việc thiết lập mối quan hệ mới. Đáp án: B
A. Mọi người có thể dễ dàng ghen tị với những người có nhiều bạn bè.
B. Mạng xã hội trực tuyến là một cách hiệu quả để phát triển chiến lược nghề nghiệp.
C. Có lợi ích xã hội khi biết về cuộc sống của các mối quan hệ trực tuyến.
D. Mọi người có thể mất khả năng giao tiếp trực tiếp với nhau.
Căn cứ vào thông tin:
Beforehand, some members of the trial were allowed to view the Facebook profile of the person they were trying to win over...and as result were much more successful in their social relationships.
(Trước đó, một số người được phép xem hồ sơ Facebook của đối phương mà họ muốn gây ấn tượng. Kết quả cho thấy... họ thành công hơn nhiều trong việc thiết lập quan hệ xã hội.)
=> Những người xem trước hồ sơ Facebook có lợi thế hơn trong việc gây ấn tượng với người khác => việc biết trước thông tin về ai đó có thể giúp ích trong giao tiếp xã hội. Đáp án: C
A. Mạng xã hội trực tuyến giới hạn số lượng mối quan hệ mà con người có thể duy trì.
B. Mạng xã hội giúp thiết lập các mối quan hệ mới nhưng không cải thiện các mối quan hệ hiện có.
C. Mạng xã hội ảnh hưởng đến tương tác xã hội, duy trì các mối quan hệ và có thể cải thiện sức khỏe tinh thần.
D. Mạng xã hội khiến con người mất đi các mối quan hệ thực sự và thiếu sự hỗ trợ xã hội.
Căn cứ vào nội dung các đoạn văn:
- Đoạn 3: Mạng xã hội trực tuyến tốt cho việc duy trì mối quan hệ, không phải thiết lập mối quan hệ mới => duy trì mối quan hệ
- Đoạn 4: Mạng xã hội có thể thay đổi cách chúng ta tương tác hàng ngày (thí nghiệm cho thấy thông tin từ Facebook giúp tạo kết nối tốt hơn) => ảnh hưởng đến tương tác xã hội
- Đoạn 5: Mạng xã hội có thể tác động tích cực đến sự tự tin và cung cấp mạng lưới an toàn xã hội => nâng cao sự tự tin/ hạnh phúc Đáp án: C
A. Yên tâm hơn khi là một phần của mạng xã hội trực tuyến.
B. Mạng xã hội có thể giải quyết các vấn đề trong các mối quan hệ thực tế.
C. Sử dụng mạng xã hội có thể dẫn đến mất quyền riêng tư.
D. Mạng xã hội có thể được truy cập bất kỳ lúc nào.
Căn cứ vào thông tin:
People are readily sharing personal feelings and experiences to a wider circle than they might once have done. The things that befall us are often due to a lack of social support. There’s more of a safety net now.
(Mọi người sẵn sàng chia sẻ cảm xúc và trải nghiệm cá nhân với một phạm vi rộng hơn so với trước đây. Những điều xảy ra với chúng ta thường là do thiếu sự hỗ trợ xã hội. Giờ đây, đã có một "tấm lưới an toàn" tốt hơn.)
=> Mọi người cảm thấy yên tâm hơn khi có sự hỗ trợ từ mạng xã hội. Đáp án: A
có đạo hàm
Số điểm cực đại của hàm số đã cho là
.
.
.
.
để lập bảng biến thiên hàm số
từ đó ta xác định được số điểm cực tiểu, cực đại của hàm số.Cách giải:
.Lập bảng biến thiên của hàm số


Vậy hàm số đã cho có một điểm cực đại.
Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Giá trị
bằng 




Chọn D. Đáp án: D Vì trong tổng số 40 học sinh có 10 học sinh không giỏi môn nào trong 2 môn Toán và Văn nên suy ra tổng số học sinh chỉ giỏi môn Toán hoặc chỉ giỏi môn Văn hoặc giỏi cả Toán và Văn bằng
(học sinh). Ta có sơ đồ ven biểu diễn số học sinh chỉ giỏi Toán, học sinh chỉ giỏi Văn hoặc học sinh giỏi cả 2 môn như sau:

Gọi
là số học sinh giỏi cả hai môn Toán và Văn.Khi đó, số học sinh chỉ giỏi môn Toán bằng
(học sinh); số học sinh chỉ giỏi môn Văn bằng
(học sinh). Mà tổng số học sinh chỉ giỏi Toán, học sinh chỉ giỏi Văn hoặc học sinh giỏi cả 2 môn bằng 30 hay


Vậy có 12 học sinh giỏi cả hai môn. Đáp án: A
Hãy biểu diễn
theo
và






Chọn A. Đáp án: A
Giá trị của
là 



Ta có
(Hàm số có giới hạn hữu hạn khi và chỉ khi bậc của tử bằng bậc của mẫu)
Suy ra
Vậy
Đáp án: A
.
.
.
.
.
Ta có:


Do vậy chỉ có đường thẳng
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho. Chọn D.
Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 68:
bằng 



là công bội của cấp số nhân đã cho. Ta có:

Nhận xét: Nếu
hay
thì (1) và (2) đều không thoả mãn, vì vậy ta có
Chia theo vế (2) cho (1), ta được:
Thay
vào (1) suy ra
Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân:
Đáp án: C
bằng 



Gọi
là công bội của cấp số nhân đã cho.
Ta có


Nhận xét: Nếu
hay
thì (1) và (2) đều không thoả mãn, vì vậy ta có
Chia theo vế (2) cho (1), ta được:
Thay
vào (1) suy ra
Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân:
Khi đó


Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 69 đến 70:
tập nghiệm của bất phương trình là 



Thay
vào bất phương trình đã cho ta được 
Điều kiện xác định:

Vì cơ số của logarit bằng
do đó bất phương trình không đổi dấu, khi đó bất phương trình tương đương 


Kết hợp với điều kiện
suy ra tập nghiệm của bất phương trình là
Đáp án: A
là tập tất cả các giá trị nguyên của
sao cho bất phương trình đã cho vô nghiệm. Số phần tử của tập hợp
là 
Bất phương trình đã cho tương đương

Để tìm các giá trị
để bất phương trình (*) vô nghiệm sẽ tương đương với tìm các giá trị
để bất phương trình
xảy ra.



Kết hợp với điều kiện
Vậy có 5 giá trị của
thoả mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 71 đến 72:
lít nước A và và
lít nước B là 



Khi pha chế
lít nước A thì cần dùng
hương liệu
Khi pha chế
lít nước B thì cần dùng
hương liệu
Vậy số hương liệu cần dùng để pha chế
lít nước A và và
lít nước B là
Đáp án: C 



Sử dụng tối đa 12 g hương liệu để pha chế
lít nước A và và
lít nước B nên 
Sử dụng tối đa 9 lít nước nên
Sử dụng tối đa 315 g đường nên
Và 
Ta có hệ bất phương trình

Để biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình, ta biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình của hệ trên mặt phẳng
và xét phần giao
Miền nghiệm của hệ phương trình trên chính là miền ngũ giác
(kể cả bờ) với tọa độ các đỉnh là
và 
Công thức tính điểm thưởng là

Xét


Giá trị lớn nhất là
với 
Vậy cần pha 4 lít nước hoa loại A và 5 lít nước hoa loại B để số điểm thưởng nhận được là lớn nhất. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 74:
tổng tất cả nghiệm của phương trình là 



Thay
được:
Đặt
ta được phương trình:
Với
suy ra
Vậy tổng tất cả nghiệm của phương trình bằng
Đáp án: A 

hoặc 

Đặt
ta được phương trình:
Để phương trình ban đầu có 2 nghiệm phân biệt thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm phân biệt dương, suy ra:
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 76:

bằng 



Ta có:


Áp dụng định lý hàm cos:

Mặt khác,

Đáp án: B
của tam giác
có độ dài bằng 



và
suy ra góc A nhọn nên
Theo công thức tính diện tích ta có
(1) Mặt khác
(2) Từ (1) và (2) suy ra
Vậy độ dài đường cao kẻ từ A là
Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 77 đến 79:
hàm số
nghịch biến trên khoảng nào sau đây? 



Với
hàm số đã cho trở thành 
Suy ra


Ta có trục xét dấu của

Từ trục xét dấu trên, suy ra hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
Note: Trên trục xét dấu, hàm số nghịch biến trên khoảng có dấu
và đồng biến trên khoảng có dấu
Đáp án: C
đường thẳng
cắt đồ thị hàm số
tại ba điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là
Giá trị của
bằng 



Ta có phương trình hoành độ giao điểm là
Vì
do đó 
và biết phương trình này có 3 nghiệm phân biệt. Ấn máy tính, ta được kết quả
Suy ra

Đáp án: C
là gốc toạ độ và
là điểm cực đại của
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
sao cho
? 



Ta có

Để xét dấu của hàm số, ta chia 2 trường hợp của

TH1:

Ta có trục xét dấu của
như sau:
Suy ra hàm số đạt cực đại tại điểm


Suy ra



Để




Kết hợp với

TH2:

Ta có trục xét dấu của
như sau:
Khi đó, hàm số đạt cực đại tại điểm


Suy ra



Để




Kết hợp với

Kết hợp cả 2 trường hợp, ta kết luận có tất cả 16 giá trị
thoả mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 80 đến 81:
phương trình đường thẳng AB là x − 2y + 2 = 0 và điểm C thuộc đường thẳng d : x + y − 3 = 0.
là 



Vì
là hình chữ nhật nên
là trung điểm 
Ta có:
Thay
vào phương trình trên, ta được:

Vậy tung độ của điểm
là
Đáp án: A
của tam giác
là 



Vì
Giả sử tọa độ điểm
Có
là tâm của hình chữ nhật
nên
là trung điểm của
Suy ra


Vì
nên tọa độ điểm
sẽ thỏa mãn phương trình đường thẳng



Vì
Ta có








(vì
nên không thỏa mãn).
Đường cao hạ từ
của tam giác
sẽ đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
là 

Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 82 đến 84:
chai nước từ
chai của ba phân xưởng
để phân tích là 



Số cách chọn 4 chai nước từ 16 chai nước của ba phân xưởng là
Đáp án: B
đều có chai nước được chọn để phân tích là 



Ta có
suy ra các trường hợp có thể xảy ra để cả 3 phân xưởng đều có chai nước được chọn là:Trường hợp 1: 1 chai nước ở phân xưởng X, 1 chai nước ở phân xưởng Y, 2 chai nước ở phân xưởng Z. Xác suất của trường hợp này là:

Trường hợp 2: 1 chai nước ở phân xưởng X, 2 chai nước ở phân xưởng Y, 2 chai nước ở phân xưởng Z. Xác suất của trường hợp này là:

Trường hợp 3: 2 chai nước ở phân xưởng X, 1 chai nước ở phân xưởng Y, 1 chai nước ở phân xưởng Z. Xác suất của trường hợp này là:

Vậy xác suất để cả ba phân xưởng X, Y, Z đều có chai nước được chọn để phân tích là
Đáp án: D
có ít nhất một chai nước được chọn để phân tích là




Giả sử phân xưởng X không có chai nước nào được chọn, khi đó ta sẽ chọn 4 chai nước từ 9 chai nước của 2 phân xưởng Y, Z, xác suất xảy ra là:
Vậy xác suất để phân xưởng X có ít nhất một chai nước được chọn là:
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87:
thể tích của khối lăng trụ




Kẻ
Vì hình lăng trụ đã cho là lăng trụ đứng nên
Mà

Do đó
Ta có
cũng là đường trung tuyến của đoạn thẳng
(vì tam giác
cân tại
Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông
vuông tại
ta có


Xét tam giác vuông
vuông tại
ta có:


Vậy thể tích
là 
Đáp án: A
đến mặt phẳng
bằng 



Kẻ



Ta có



Từ (1) và (2) ta suy ra

Nên

Dựa vào kết quả của câu 78 [740025] ta có

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông
vuông tại
ta có



Đáp án: C
và
bằng 



Nhận xét: Hai đường thẳng
và
là 2 đường thẳng chéo nhau mà chúng lại vuông góc với nhau. Do đó, phương pháp để tìm khoảng cách ở đây, ta sẽ tìm đoạn vuông góc chung.Kẻ
Và ta cũng có 

Suy ra
là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng
và 
Ta có






(dựa vào kết quả câu 78 [740025]) Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
.
đến mặt phẳng
bằng 



Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm đến phẳng
Đáp án: A
và song song với
có phương trình là 



Ta có:
Ta có:
Phương trình mặt phẳng chứa
và song song với
có phương trình là
Lấy điểm
thuộc
Phương trình mặt phẳng cần tìm có dạng:
Đáp án: A
đồng thời cắt cả
và
có phương trình là 



Gọi
là đường thẳng cần tìm.
Chuyển phương trình đường thẳng chính tắc thành tham số của các đường thẳng, ta được:

Giả sử
Ta có một vectơ chỉ phương của đường thẳng
là
từ đây ta loại được đáp án B và C.
Vì
nên
có một vectơ chỉ phương là
Suy ra
và
cùng phương nên ta có 


Suy ra
Thay tọa độ điểm
và
ta thấy đáp án A thỏa mãn. Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93:
(i) Sự chênh lệch giữa số lượng kẹo của F và E bằng sự chênh lệch giữa số lượng kẹo của C và E.
(ii) Số lượng kẹo của F ít hơn số lượng kẹo của B, số lượng kẹo của B ít hơn số lượng kẹo của E.
(iii) Số lượng kẹo của B nhiều hơn số lượng kẹo của D.
Sắp xếp số lượng kẹo của 6 đứa trẻ vào bảng sau:
Dựa vào dữ kiện: Số lượng kẹo của F ít hơn số lượng kẹo của B, số lượng kẹo của B ít hơn số lượng kẹo của E
F < B < E.
Kết hợp với dữ kiện: Sự chênh lệch giữa số lượng kẹo của F và E bằng sự chênh lệch giữa số lượng kẹo của C và E
C và E chênh lệch đúng 1 kẹo (do nếu chênh lệch 2 kẹo thì giữa F và E không chỉ có B mà tổng chỉ có 6 đứa trẻ khác nhau)
F < B < E < … < C.
Mà số lượng kẹo của B nhiều hơn số lượng kẹo của D
D < F < B < E < … < C.
Như vậy E có 6 kẹo. Đáp án: B
Dựa vào minh họa giả thiết:

Như vậy B có 5 cái kẹo Đáp án: A
Dựa vào minh họa giả thiết:

Suy ra sự chênh lệch giữa số lượng kẹo của D và C là
kẹo. Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96:
▪ Phòng của T ở bên trái phòng của R.
▪ Nếu S ở phòng 4 thì U ở phòng 5.
▪ Nếu U ở phòng 6 thì S ở phòng 7.
▪ V không ở cạnh phòng của W.
Đáp án C sai do S ở phòng 4 nhưng U lại ở phòng 2, vi phạm giả thiết nếu S ở phòng 4 thì U ở phòng 5. Đáp án: C
Ta có sắp xếp sau:
Dựa vào dữ kiện:
• Phòng của T ở bên trái phòng của R nên T không thể ở phòng số 6 (do R không thể ở phòng số 7).
• Nếu U ở phòng 6 thì S ở phòng 7
U không ở phòng 6 do S không ở phòng 7.
Như vậy U và T không thể ở phòng số 6. Đáp án: A
Ta có sắp xếp sau:

Dựa vào dữ kiện:
• Nếu S ở phòng 4 thì U ở phòng 5
U ở phòng 5.
• T ở bên trái R nên R có thể ở vị trí phòng 6 hoặc 7.

• V không ở cạnh phòng của W nên cả 2 không thể ở cùng hai vị trí đầu
X sẽ ở vị trí 1 hoặc 2.
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99:

Tỷ phú có giá trị tài sản lớn nhất gấp số lần so với tỷ phú có giá trị tài sản thấp nhất là$\frac{211}{80,7}=2,6.$ Đáp án: B
Tổng giá trị tài sản của 10 tỷ phú giàu nhất thế giới là$80,7+83,4+93+94,5+104+106+107+114+180+211=1173,6.$ Đáp án: A
Giá trị tài sản của Elon Musk năm 2023 đã giảm so với năm 2022 là
. Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102:

=> Đáp án D Đáp án: D
Ta có công ty A và công ty D bán được là: 7,5 + 17,5 = 25
⇒ E = A + D
=> Đáp án C Đáp án: C
⇒ Tỷ lệ bán được của các công ty lần lượt là:
⇒ Chỉ có công ty B và E đạt tiêu chuẩn
⇒ Đáp án A Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Mô tả quá trình Haber tổng hợp ammonia:

Phản ứng của nitrogen N2 và hydrogen H2 để điều chế ra ammonia NH3 là một phản ứng thuận nghịch. Trong quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học đã tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp NH3 gồm:
▪ Yếu tố 1 – Áp suất: Khi tăng áp suất của hệ lên gần 200 bar thì hiệu suất của phản ứng tăng do khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí (chiều thuận).
▪ Yếu tố 2 – Nhiệt độ: Theo như nghiên cứu, phản ứng tổng hợp cần phải thực hiện ở nhiệt độ thấp để làm tăng hiệu suất. Tuy nhiên, nếu thực hiện phản ứng ở nhiệt độ thấp thì tốc độ của phản ứng lại quá chậm, tốn nhiều thời gian, hiệu quả kinh tế thấp nên phải lựa chọn nhiệt độ phù hợp, khoảng 400 oC – 600 oC.
▪ Yếu tố 3 – Chất xúc tác: Bột sắt là chất xúc tác được sử dụng để giúp cho phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.
▪ Yếu tố 4 – Tái sử dụng hóa chất: NH3 trong hỗn hợp sau phản ứng được tách ra bằng cách hoá lỏng, N2 và H2 dư được đưa trở lại ban đầu để tái sử dụng.
→ Khi nhiệt độ thấp cân bằng bằng chuyển dịch theo chiều thuận → phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng tỏa nhiệt.
– Tuy nhiên, nếu thực hiện phản ứng ở nhiệt độ thấp thì tốc độ của phản ứng lại quá chậm, tốn nhiều thời gian, hiệu quả kinh tế thấp nên phải lựa chọn nhiệt độ phù hợp, khoảng 400 oC - 600 oC.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
(a) tăng áp suất;
(c) tăng nhiệt độ;
(b) tăng nồng độ N2 và H2;
(d) giảm nồng độ NH3;
(e) thêm chất xúc tác Fe.
Trong những tác động trên, có bao nhiêu tác động làm tăng hiệu suất của phản ứng tổng hợp?
✔️ (a) Đúng. Áp suất: Khi tăng áp suất của hệ lên gần 200 bar thì hiệu suất của phản ứng tăng do khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí (chiều thuận).
✔️ (b) Đúng. Khi tăng nồng độ N2 và H2, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tăng hiệu suất tổng hợp NH3.
❌ (c) Sai. Phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng tỏa nhiệt. → Khi nhiệt độ thấp cân bằng bằng chuyển dịch theo chiều thuận
✔️ (d) Đúng. Khi giảm nồng độ NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tăng hiệu suất tổng hợp NH3.
❌ (e) Sai. Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng, chỉ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Giả sử có 4 mol H2 và 1 mol N2
Gọi áp xuất ban đầu là p
Áp suất tỉ lệ thuận với số mol khí → 4 + 1 = p (1)

Tổng số mol khí sau phản ứng là: nH2 + nN2 + nNH3 = 4 – 3x + 1 – x + 2x = 5 – 2x (mol)
Sau phản ứng số áp suất khí của hệ giảm đi 9% so với ban đầu → 5 – 2x = 0,91p (2)
Ta có:

Hiệu suất của phản ứng là

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Cấu tạo cơ bản của máy biến áp bao gồm lõi thép và dây cuốn. Lõi thép thường làm từ các lá thép kỹ thuật điện mỏng (được cách điện với nhau) ghép lại thành khối để giảm tổn hao do dòng điện xoáy Foucault. Lõi thép có chức năng dẫn từ trường. Dây cuốn được cuốn quanh lõi thép thường gồm 2 cuộn dây là cuộn sơ cấp (đưa điện vào) và cuộn thứ cấp (lấy điện ra).
Với máy biến áp lí tưởng ta có hiệu điện thế hai đầu các cuộn dây sẽ tỉ lệ với số vòng dây của chúng. Điều này có thể mô tả bằng công thức

Trong đó U1: là điện áp cuộn sơ cấp, U2 là điện áp cuộn thứ cấp, N1 là số vòng dây cuộn sơ cấp, N2 là số vòng dây cuộn thứ cấp, k là hệ số biến áp.
Máy biến áp có vai trò cực kỳ quan trọng trong đời sống và công nghiệp như truyền tải điện năng, bộ phận quan trọng các thiết bị điện tử…
(I) Nguyên lí hoạt động của máy biến áp dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
(II) Máy biến áp có chức năng thay đổi điện áp và tần số của điện áp xoay chiều.
(III) Máy biến áp có hệ số biến áp k>1 có điện áp đưa vào nhỏ hơn điện áp lấy ra.
(IV) Máy biến áp được ứng dụng trong truyền tải điện năng đi xa.
Theo bài đọc, số phát biểu đúng là
(II) Sai. Máy biến áp có chức năng thay đổi điện áp mà không làm thay đổi tần số của điện áp xoay chiều.
(III) Sai. Máy biến áp có hệ số biến áp k>1 có điện áp đưa vào lớn hơn điện áp lấy ra.
(IV) Đúng. Máy biến áp được ứng dụng trong truyền tải điện năng đi xa.
Theo bài đọc, số phát biểu đúng là 2.
Chọn B Đáp án: B
Chọn C Đáp án: C
hay 
Khi quấn thêm vào hai đầu cuộn thứ cấp thì ta có:
hay 
Ta có: 
Số vòng dây lúc đầu của cuộn thứ cấp bằng N2 = 300 vòngChọn C Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Thí nghiệm 1
Nhóm 1: thức ăn giàu protein (P).
Nhóm 2: thức ăn làm từ ngũ cốc và có bổ sung vitamin (Q).
Nhóm 3 (nhóm đối chứng): thức ăn làm từ ngũ cốc không có chất bổ sung (R).
Nhóm 4: thức ăn làm từ ngũ cốc không bổ sung thêm trái cây và rau (S).

Thí nghiệm 2
Nhóm 5: thức ăn giàu protein cộng với trái cây và rau quả (V).
Nhóm 6: thức ăn làm từ ngũ cốc, có bổ sung vitamin cộng với trái cây và rau (W).
Nhóm 7 (nhóm đối chứng): thức ăn làm từ ngũ cốc không có chất bổ sung (X).
Nhóm 8: thức ăn làm từ ngũ cốc không bổ sung thêm trái cây (Y).

=> Thành phần thức ăn làm cho chuột lang phát triển tốt nhất là protein. Đáp án: A
=> Có thể thuộc nhóm 1 hoặc 6 Nhưng con chuột có chiều dài cơ thể là 30cm
=> Nhóm 6 phù hợp hơn Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng nguồn cung điện quốc gia đã tăng gấp ba lần, từ 4,9% năm 2020 lên 15% năm 2025. Các nguồn điện gió, mặt trời, sinh khối đang dần thay thế năng lượng hóa thạch, phản ánh quyết tâm của Việt Nam trên lộ trình xanh hóa nền kinh tế. Cùng với đó, diện tích các khu công nghiệp trên cả nước mở rộng nhanh, từ 117.300 ha năm 2020 lên 140.000 ha năm 2025, tạo không gian cho các dự án công nghiệp sạch và đầu tư công nghệ cao.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Giải thích: Văn bản của Tổng cục Thuế đề cập rõ ràng các loại thuế được miễn, giảm gồm thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Đáp án: B
Giải thích: Các biện pháp miễn, giảm, gia hạn thuế giúp giảm bớt gánh nặng tài chính, tạo điều kiện đảm bảo an sinh xã hội cho người dân và doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Đáp án: A
Giải thích:Kinh phí hỗ trợ thường được lấy từ ngân sách Nhà nước kết hợp với sự đóng góp từ các tổ chức, cá nhân và các lực lượng xã hội nhằm chia sẻ khó khăn với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Đáp án: A