Câu 1 [1088290]: “Dịu hiền thay mặt đất, khi nó hiện lên trước mắt những người đi biển bị Pô-dê-i-đông đánh tan thuyền trong sóng cả gió to, họ bơi, nhưng rất ít người thoát khỏi biển khơi trắng xoá mà vào được đến bờ; mình đầy bọt nước, những người sống sót mừng rỡ bước lên đất liền mong đợi; Pê-nê-lốp cũng vậy, được gặp lại chồng, nàng sung sướng xiết bao, nàng nhìn chồng không chán mắt và hai cánh tay trắng muốt của nàng cứ ôm lấy cổ chồng không nỡ buông rời.”
(Sử thi Hy Lạp, Ô-đi-xê, theo Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Chỉ ra tác dụng của phép so sánh được sử dụng trong câu văn.
A, Miêu tả cái nhìn âu yếm Pê-nê-lốp dành cho chồng.
B, Tô đậm niềm hạnh phúc bất tận, như thể được tái sinh của Pê-nê-lốp khi gặp lại chồng.
C, Miêu tả đôi cánh tay tuyệt đẹp của Pê-nê-lốp.
D, Tô đậm niềm hạnh phúc của những người sống sót sau trận cuồng phong do Pô-dê-i-đông gây nên.
Giải thích chi tiết:
Câu văn sử dụng phép so sánh giữa niềm vui của những người đi biển khi thoát khỏi cơn bão với niềm vui của Pê-nê-lốp khi gặp lại Ô-đi-xê. Cách so sánh với những người bị đắm thuyền nhưng may mắn thoát nạn nhấn mạnh cảm giác tái sinh, như thể Pê-nê-lốp đã chờ đợi từ rất lâu và giờ đây mới được đoàn tụ với chồng.
→ Phép so sánh tô đậm niềm hạnh phúc bất tận, như thể được tái sinh của Pê-nê-lốp khi gặp lại chồng. Đáp án: B
Câu 2 [1088291]: “Cái nghiên mực của cụ đồ Chu An sau đó trôi về làng Quỳnh Đô làm đen cả nước đầm ấy, ngày nay người ta vẫn quen gọi là đầm Mực. Còn quản bút thì lại trôi về làng Tó cho nên các cụ thường truyền rằng nhờ thế làng Tó tức là làng Tả Thanh Oai bây giờ, có lắm người học hành đỗ đạt. Còn chỗ ngôi mộ hai con quái vật tức là hai anh em thuồng luồng sau đó người ta lập miếu thờ, ngày nay vẫn còn có tên là miếu Gàn.”
(Nguyễn Đổng Chi, Sự tích đầm Mực, theo Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, 2000)
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
A, Giải thích cái chết của hai anh em thuồng luồng.
B, Giải thích gốc tích đầm Mực.
C, Lí giải gốc tích của đầm Mực, miếu Gàn và nguyên do làng Tả Thanh Toai có nhiều người học hành đỗ đạt.
D, Thành công của tác giả trong việc sử dụng yếu tố kì ảo.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích giải thích nguồn gốc của các địa danh đầm Mực, miếu Gàn và lý do làng Tả Thanh Oai có nhiều người học hành đỗ đạt.
→ Nội dung chính của đoạn trích là lí giải gốc tích của đầm Mực, miếu Gàn và nguyên do làng Tả Thanh Toai có nhiều người học hành đỗ đạt. Đáp án: C
Câu 3 [1088292]: “Đủng đỉnh chiều hôm dắt tay,
Trong thế giới phút chim bay.
Non cao non thấp mây thuộc,
Cây cứng cây mềm gió hay.
Nước mấy trăm thu còn vậy,
Nguyệt bao nhiêu kiếp nhẫn nay .
Ngoài chưng mọi chốn đều thông hết,
Bui một lòng người cực hiểm thay.”

(Nguyễn Trãi, Mạn thuật, bài 4, theo Nguyễn Trãi thơ và đời, NXB Văn học, 2016)
Cặp câu thơ nào chứa đựng thông điệp cốt lõi của bài thơ?
A, Hai câu đề.
B, Hai câu thực.
C, Hai câu luận.
D, Hai câu kết.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ được chia làm bốn phần:
- Đề (câu 1-2): Tâm thế ung dung, nhàn tảng của Nguyễn Trãi.
- Thực (câu 3-4): Sự vận động của thiên nhiên, đất trời.
- Luận (câu 5-6): Quy luật vận động của tự nhiên.
- Kết (câu 7-8): Chiêm nghiệm của Nguyễn Trãi về cuộc đời và con người.
→ Hai câu kết chứa đựng thông điệp cốt lõi của bài thơ: Trong vũ trụ, mọi thứ đều có quy luật, chỉ có lòng người là khó đoán, khó kiểm soát và đầy rẫy những hiểm nguy. Đáp án: D
Câu 4 [1088293]: “Lời bàn của Sơn Nam Thúc:
Hai Phật cãi nhau là việc lạ, Thích Ca bẻ lại hai Phật, càng thêm lạ. Kể ra, Phật đất Phật gỗ đều vô bổ, lại còn phân ra kẻ ngồi trên ngồi dưới để hưởng lộc nhiều lộc ít, tranh nhau, nên Thích Ca chê là phải. Nhưng tay Thích Ca lại xách bầu rượu, đang say lảo đảo, thì có công gì với dân? Chẳng qua, cũng như hai Phật kia thôi. Đức vua có bậc thánh này hẳn ngụ ý muốn nói là: Cần chống những việc làm lệch, nên có bài văn dụ này, với lời lẽ sâu sắc. Chẳng những kẻ ngồi không ăn lộc đọc đến phải toát mồ hôi trán, mà cả những người xuất gia đọc đến, cũng tự biết trở lại đường ngay, không ai lôi kéo vào những lối ngang đường tắt. Thực là: “Đầu đề tuy nho nhỏ, nhưng văn chương lại lớn lao”.

(Lê Thánh Tông, Hai Phật cãi nhau, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 4, NXB Khoa học xã hội, 2000)
Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trên là gì?
A, Bình luận.
B, Phân tích.
C, Chứng minh.
D, So sánh.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn là lời bình của Sơn Nam Thúc về câu chuyện “Hai Phật cãi nhau” của Lê Thánh Tông. Ông bày tỏ quan điểm về hình tượng hai Phật tranh cãi và Thích Ca xuất hiện, bàn về ý nghĩa phê phán của bài văn dụ đồng thời đánh giá tài năng và dụng ý sâu sắc của Lê Thánh Tông.
→ Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trên là bình luận. Đáp án: A
Câu 5 [1088294]: “Có một người:
Khổ dạng trâm anh
Nết na chương phủ
Hơi miệng sữa tuổi còn giọt máu, nét hào hoa chừng ná Tân , Dương
Chòm tóc xanh vừa chấm ngang vai, lời khí khái hẹn hò Y , Phó ”

(Cao Bá Quát, Tài tử đa cùng phú, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Nhận xét nào sau đây không đúng về đoạn văn trên?
A, Ngôn ngữ trang nhã.
B, Đoạn văn khắc hoạ vẻ đẹp chân dung hình tượng nhân vật: dung mạo thanh sang, có học, tài hoa, đức độ,...
C, Nhân vật được khắc hoạ là con nhà quyền quý, từ nhỏ đã được nâng niu, chiều chuộng.
D, Đoạn trích sử dụng thành công nghệ thuật đối.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn miêu tả một nhân vật có dung mạo thanh sang, tài hoa, học vấn, và có khí phách, chí hướng lớn. Câu thơ “Khổ dạng trâm anh” chỉ xuất thân cao quý, nhưng không khẳng định rằng nhân vật trữ tình được nâng niu, chiều chuộng.
→ Nhận xét không đúng về đoạn văn là: Nhân vật được khắc hoạ là con nhà quyền quý, từ nhỏ đã được nâng niu, chiều chuộng. Đáp án: C
Câu 6 [1088295]: “Những hàng cây lập lờ bồng bềnh. Đôi ba căn nhà hư ảo, ma quái rải rác trong bóng tối ngai ngái. Trăng đứng giữa trời, tròn vạnh nhưng không tỏa rạng. Chỉ một ánh trăng duy nhất chiếu thẳng xuống đất làm thành con đường vàng nhạt, mỏng, sắc, vẩn những hạt bụi li ti. Người lính lầm lũi đi trên vệt sáng đó, chiếc ba lô sau lưng anh rộp lên như cái bướu khổng lồ, khẩu AK khoác chéo, nòng súng hờ hững nhô khỏi vai phải. Dáng người lính xương xương, đôi mày rậm đổ bóng xuống hốc mắt thành một quầng tối ảm đạm.”
(Nguyễn Bình Phương, Đi, theo baovannghe.vn)
Chi tiết nào sau đây không cùng nội dung miêu tả với các chi tiết còn lại?
A, Con đường vàng nhạt, mỏng, sắc, vẩn những hạt bụi li ti.
B, Những hàng cây lập lờ bồng bềnh.
C, Trăng đứng giữa trời, tròn vạnh nhưng không tỏa rạng.
D, Dáng người lính xương xương, đôi mày rậm đổ bóng xuống hốc mắt thành một quầng tối ảm đạm.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Dáng người lính xương xương, đôi mày rậm đổ bóng xuống hốc mắt thành một quầng tối ảm đạm.” miêu tả về hình dáng, đặc điểm của nhân vật.
Các đáp án còn lại là những chi tiết mô tả không gian.
→ D là đáp án đúng Đáp án: D
Câu 7 [1088296]: “Hoà bình tôi trở về đây
Với mái trường xưa, bãi mía, luống cày
Lại gặp em
Thẹn thùng nép sau cánh cửa...
Vẫn khúc khích cười khi tôi hỏi nhỏ
- Chuyện chồng con (khó nói lắm anh ơi!)
Tôi nắm bàn tay nhỏ nhắn ngậm ngùi
Em vẫn để yên trong tay tôi nóng bỏng...”

(Giang Nam, Quê hương, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Trong đoạn thơ, chi tiết nào sau đây không khắc hoạ hình tượng “em”?
A, “Thẹn thùng nép sau cánh cửa”.
B, “Đôi tay nóng bỏng”.
C, “Khúc khích cười”.
D, “Bàn tay nhỏ nhắn”.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Đôi tay nóng bỏng” mô tả đôi bàn tay của nhân vật trữ tình “tôi”, không khắc hoạ hình tượng “em”. Đáp án: B
Câu 8 [1088297]: “Giữa trưa nắng gắt. Máy bay mo-ranh, một loại máy bay trinh sát của Mỹ có tiếng kêu đều đều cứ bám riết lấy chúng tôi, mặc dù chúng tôi đã cố tình làm ngơ, không để ý tới chúng. Nhưng sự dai dẳng của chúng, thêm nữa, trưa nay chúng bay hai chiếc, chiếc này vòng lên, chiếc kia chao xuống buộc chúng tôi phải cảnh giác. Thằng Mỹ Kon-lơ buông nắp hăng-gô, tôi thấy nửa con cua vẫn còn nguyên. Hắn liếc rất nhanh qua cái ca US của Bin rồi xé đôi, bỏ vào đó một nửa. Bin xúc thêm một xêu sắn đã được đánh nhuyễn với canh và cà đắng, thành một thứ sền sệt cho vào mồm, đoạn buông thìa, chấm cả ngón tay vào muối, mút, rồi cầm miếng cua, xé nhỏ lên ăn. Cậu ăn chậm rãi nhưng thật ngon lành.”
(Trung Trung Đỉnh, Lạc rừng, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 12, NXB Đại học Huế, 2024)
Các nhân vật trong đoạn trích chủ yếu được khắc hoạ qua phương diện nào?
A, Ngoại hình.
B, Lời nói.
C, Cử chỉ, hành động.
D, Nội tâm.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích, các nhân vật chủ yếu được khắc họa qua cử chỉ, hành động, thể hiện qua những chi tiết: Thằng Mỹ Kon-lơ buông nắp hăng-gô, liếc rất nhanh qua cái ca US của Bin rồi xé đôi, bỏ vào đó một nửa; Bin xúc thêm một xêu sắn, cho vào mồm, buông thìa, chấm cả ngón tay vào muối, mút, rồi cầm miếng cua, xé nhỏ lên ăn… Đáp án: C
Câu 9 [1088298]: Vũ Như Tô - Tôi bẩm sinh có khiếu về kiến trúc. Tôi đã vào học văn, sau bỏ văn tập nghề, nhưng tập thì tập, vẫn lo nơm nớp, chỉ sợ triều đình biết, thì vợ con ở nhà nheo nhóc, mà mình cũng không biết bao giờ được tháo cũi, sổ lồng. Vua Hồng Thuận ngày nay càng khinh rẻ chúng tôi, cách đối đãi lại bạc ác. Chẳng qua là cái nợ tài hoa, chứ thực ra theo nghề ở ta lợi chẳng có mà nhục thì nhiều.
Đan Thiềm - Chính vì thế mà ông càng đáng trọng.”

(Nguyễn Huy Tưởng, Vũ Như Tô - theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 11, NXB Đại học Huế, 2023)
Theo đoạn trích, vì sao Đan Thiềm cho rằng Vũ Như Tô là người “đáng trọng”?
A, Vì Vũ Như Tô thương yêu vợ con.
B, Vì Vũ Như Tô có tài kiến trúc.
C, Vì Vũ Như Tô không chịu khuất phục nhà vua.
D, Vì Vũ Như Tô có tài kiến trúc, một lòng theo, coi việc theo nghề như một “cái nợ tài hoa”, bất chấp bao khó khăn, trở lực.
Giải thích chi tiết:
Đan Thiềm đánh giá Vũ Như Tô là người “đáng trọng” không chỉ vì tài năng kiến trúc của ông mà còn vì thái độ và tâm huyết của ông với nghề. Vũ Như Tô có tài năng về khiến trúc nhưng bị triều đình đối xử tệ, tuy nhiên, ông vẫn kiên định với nghề kiến trúc, coi đó là một “cái nợ tài hoa”. Đáp án: D
Câu 10 [1088299]: “Oa...! Oa...! Ooa...!
Gia phạ đương binh “cứu quốc gia”.
Sở dĩ ngã niên tài bán tuế,
Yếu đáo ngục trung căn trước ma!”

(Hồ Chí Minh, Tân Dương ngục trung hài)
Dịch nghĩa:
“Oa...! Oa...! Ooa...!
Cha em sợ đi lính “cứu quốc gia”.
Cho nên em mới được sáu tháng,
Đã phải vào nhà lao cùng với mẹ.”

(Hồ Chí Minh, Cháu bé trong ngục Tân Dương, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Vì sao em bé và mẹ phải vào nhà lao?
A, Vì em bé và mẹ có người thân trong lao.
B, Vì cha em bé trốn đi lính.
C, Vì mẹ em bé tự nguyện vào tù thay chồng.
D, Vì vào nhà lao sẽ sống tốt hơn bên ngoài.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích nói về hoàn cảnh của em bé và mẹ phải vào nhà lao. Nguyên nhân là vì cha của em bé trốn đi lính và đã để cho mẹ và em bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam thay cho cha. Đáp án: B
Câu 11 [1088300]: “8.4 [69]
“Địch càn vào gần đến máng nước. Còn một chút xíu nữa là cơ đồ của bệnh xá tan hoang. Biết địch gần sát bên nách mà sao mình bình tĩnh lạ lùng. Sau khi đưa thương binh đến chỗ trốn rồi mình quay lại đứng trong phòng mổ. Mình muốn thử xem nếu địch vào đến đây mình có đủ can đảm và linh hoạt giải quyết như những người thường hay ở lại hay không. Cuối cùng địch không vào và đêm đó mình lại ngủ ngon lành trong căn phòng trống trải, lộn xộn giữa cảnh chạy càn.”

(Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm, NXB Hội Nhà văn, 2020)
Vẻ đẹp nào của nhân vật trữ tình được khắc hoạ trong đoạn trích?
A, Dịu dàng, nữ tính.
B, Nhạy cảm, giàu tình yêu thương.
C, Bản lĩnh, dũng cảm.
D, Hiền hậu, bao dung.
Giải thích chi tiết:
Đoạn nhật ký ghi lại một tình huống nguy hiểm khi địch càn quét sát bệnh xá. Trong tình huống này, nhân vật trữ tình vẫn giữ được sự bình tĩnh, can đảm khi đối diện với nguy hiểm. Cô không hoảng loạn mà còn suy nghĩ về việc nếu địch vào, cô sẽ giải quyết tình huống ra sao thậm chí còn ngủ ngon lành trong hoàn cảnh hiểm nguy.
→ Đoạn trích đã khắc hoạ bản lĩnh và sự dũng cảm của nhân vật trữ tình. Đáp án: C
Câu 12 [1088301]: Dòng nào sau đây nêu tên những tác phẩm cùng có các sáng tác viết về đề tài hậu chiến?
A, “Mảnh trăng cuối rừng” (Nguyễn Minh Châu), “Một người Hà Nội” (Nguyễn Khải), “Đất” (Anh Đức).
B, “Hai người đàn bà xóm Trại (Nguyễn Quang Thiều), “Bến không chồng” (Dương Hướng), “Sống mòn” (Nam Cao).
C, “Số đỏ (Vũ Trọng Phụng), “Mùa lá rụng trong vườn” (Ma Văn Kháng), “Nắng đồng bằng” (Chu Lai).
D, Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh), Người sót lại của rừng cười (Võ Thị Hảo), Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành (Nguyễn Minh Châu).
Giải thích chi tiết:
Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh), Người sót lại của rừng cười (Võ Thị Hảo), Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành (Nguyễn Minh Châu) là các tác phẩm cùng viết về đề tài hậu chiến. Đáp án: D
Câu 13 [1088302]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Lấp lánh, náo lức, lộn xộn.
B, Lập loè, lao sao, nông nổi.
C, Náo nức, lớp lang, non nước.
D, Nộc cộc, lòng vòng, nỉ non.
Giải thích chi tiết:
- Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Náo nức, lớp lang, non nước.
- Những từ sai chính tả: náo lức, lao sao, nộc cộc
- Sửa lại: náo nức, lao xao, lộc cộc Đáp án: C
Câu 14 [1088303]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Đoàn vận động viên đua xe đạp đang lao vút qua các triền dốc.
B, Bao năm nay, tôi đã kìm nén cãm tình dành cho anh ấy.
C, Cô bé bưng dĩa bánh lá mít chan nước cốt dừa đang đi dưới mưa lất phất.
D, Họ đã từng cầm súng đối mặt nhau, cùng nhau mang về những vết thương, vết thấy được đã lành, vết lòng vẫn rịn máu.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Bao năm nay, tôi đã kìm nén cãm tình dành cho anh ấy.” chứa từ “cãm tình” sai chính tả.
- Sửa lại: Bao năm nay, tôi đã kìm nén cảm tình dành cho anh ấy. Đáp án: B
Câu 15 [1088304]: Điểm xuyến trên nền xanh bất tận là một vài bông hoa vàng nhỏ xinh, tươi tắn.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, bất tận.
B, bông hoa.
C, nhỏ xinh.
D, Điểm xuyến.
Giải thích chi tiết:
- Từ “điểm xuyến” sai chính tả.
- Sửa lại: Điểm xuyết trên nền xanh bất tận là một vài bông hoa vàng nhỏ xinh, tươi tắn. Đáp án: D
Câu 16 [1088305]: Chàng trai mặc áo xanh đang ngắm nhìn cô gái mắt nâu có nụ cười mê hồn.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi sai quy chiếu. Cụm từ “nụ cười mê hồn” không xác định rõ là bổ nghĩa cho đối tượng nào, khiến câu có thể hiểu theo hai nghĩa:
+ Chàng trai có nụ cười mê hồn.
+ Cô gái có nụ cười mê hồn.
- Sửa lại: Chàng trai mặc chiếc áo màu xanh đang ngắm nhìn cô gái có đôi mắt nâu và nụ cười mê hồn. Đáp án: C
Câu 17 [1088306]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Tuy rất cẩn trọng trong công việc nhưng rồi cuối cùng tôi vẫn có được thành công như mong đợi.
B, Mùa đông, sông cạn hơn, có những quãng lòng sông trơ khấc.
C, Luật sư tham gia bào chữa cho cháu bé đã tử vong.
D, Họ luôn sẵn sàng đi cùng tôi đến những vuông đất xa xôi, khó khăn, lạc hậu nhất...
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì câu dùng sai cặp quan hệ từ. “Tuy - nhưng” dùng để nối hai mệnh đề đối lập, tương phản nhau nhưng “cẩn trọng trong công việc” và “tôi có được thành công như mong đợi” có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả, vì vậy sử dụng cặp quan hệ từ “tuy - nhưng” là không chính xác
- Loại C vì câu mắc lỗi mơ hồ, khiến câu có thể hiểu theo hai nghĩa:
+ Luật sư đã tử vong.
+ Cháu bé đã tử vong.
- Loại D vì câu mắc lỗi về dùng từ. “Vuông đất” chỉ ô ruộng, thửa đất (đơn vị canh tác), không dùng để chỉ vùng đất hay địa phương xa xôi.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 18 [1088307]: Trong tủ quần áo đặt ở góc căn phòng nhỏ.
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu văn chỉ có trạng ngữ chỉ địa điểm, thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.
- Sửa lại: Trong tủ quần áo đặt ở góc căn phòng nhỏ, mọi thứ được sắp xếp gọn gàng. Đáp án: D
Câu 19 [1088308]: “Tôi vừa kể cho họ câu chuyện của mình!”
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Tôi vừa kể cho họ câu chuyện của mình!” mắc lỗi dấu câu vì đây là một câu trần thuật, sử dụng dấu chấm than là không chính xác.
- Sửa lại: Tôi vừa kể cho họ câu chuyện của mình. Đáp án: D
Câu 20 [1088309]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Ở thập niên tám mươi người phụ nữ luôn lùi về phía sau để người đàn ông cáng đáng mọi thứ.
B, Trăng tháng Mười man mác dệt tơ lên mái tranh, mái rạ.
C, Với tôi, mỗi lần về quê là một dịp được thư giãn.
D, Tôi không biết động lực nào lại có thể khiến thằng bé chăm chỉ học đến như vậy?
Giải thích chi tiết:
Câu “Tôi không biết động lực nào lại có thể khiến thằng bé chăm chỉ học đến như vậy?” là câu trần thuật, vì thế sử dụng dấu chấm hỏi là không chính xác.
→ Câu mắc lỗi dấu câu. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Vào ngày 9/5/1889, ngày danh họa Hà Lan Vincent van Gogh chuyển vào dưỡng trí viện ở Saint-Rémy, ông bắt đầu bị mảnh vườn nhỏ ở đó thu hút. Từ cửa sổ căn phòng ông ở có thể phóng ra một góc nhìn không thể đẹp hơn về một cánh đồng lúa mì, những gốc ô liu, những ngọn bách sẫm lại trên nền trời gần ngọn đồi ở Les Alpilles và gần hơn là những đóa hoa diên vĩ, poppy, tử đinh hương lẻ loi ngay sát cửa sổ.
Người ta nói rằng ngay sau khi tới dưỡng trí viện, Van Gogh đã nhận thấy một số bụi diên vĩ đã bắt đầu nở rộ và cảm thấy háo hức được vẽ những bông hoa trong khu vườn nhỏ với hàng rào bao quanh này. Một trong những bức họa đầu tiên của ông là khắc họa các bông diên vĩ mang hương thơm của mùa xuân, thu lấy vẻ đẹp thoáng qua của những cánh hoa rực rỡ, với một bông màu trắng bừng nở giữa một biển những bông màu tím sẫm. Bên dưới những đóa hoa kì diệu này là những dải xoắn kì diệu của những chiếc lá dài màu ngọc lam và phía xa xa là những đóa hoa bồ công anh màu vàng cam. Van Gogh yêu thích cách các màu sắc bổ sung cho nhau.
Chỉ vài giờ sau khi tới dưỡng trí viện, Van Gogh đã có được sự tin cậy của Giám đốc Théophile Peyron, và được phép vẽ. Sau bức đầu tiên, Théophile Peyron ngạc nhiên trước tài năng của Van Gogh nên muốn ông tiếp tục vẽ. Dẫu những bức trước của Van Gogh thuộc chủ nghĩa Tiên phong (avant-garde) còn gây tranh cãi thì những bức này lại tươi mới và trực quan nên Théophile Peyron lại càng tin tưởng vào tiềm năng tiến triển của điều trị.
Cuộc sống ở dưỡng trí viện thường tẻ nhạt nên việc xuất hiện một bệnh nhân, đồng thời là một nghệ sĩ nước ngoài như Van Gogh cũng làm bầu không khí nơi đây xáo động. “Họ đến, vây quanh anh để xem anh làm việc như thế nào khi anh vẽ ở trong vườn”, Vincent viết trong bức thư gửi em trai Theo. “Sự sống chảy tràn trong khu vườn, không còn tâm trí nào để buồn nữa”.
Dường như Van Gogh không cảm thấy bị làm phiền bởi những đóa diên vĩ đang độ đẹp nhất này không chỉ gợi cho ông cảm giác chia sẻ và quên đi sự cô lập giữa những bức tường dưỡng trí viện mà còn gợi về những bức họa Nhật Bản ông từng ngưỡng mộ. Các họa sĩ Nhật Bản cũng yêu thích chủ đề hoa diên vĩ và Van Gogh cũng có những bản in tác phẩm của Utagawa Hiroshige, Horikiri Iris Garden (vẽ vào những năm 1850), thậm chí có thể cả Irises và Grasshopper (vẽ vào cuối những năm 1820) của Hokusai.
Ông viết thư cho em trai rằng sẽ có hai bức họa sẽ hoàn thành, một là bức về bụi tử đinh hương và một là “những đóa hoa diên vĩ màu tím violet”. Sau nhiều quãng thời gian chìm ngập trong u ám, mùa xuân dường như là thời gian đem lại sự tích cực trong tâm trạng danh họa bởi ông luôn luôn cảm thấy nhẹ nhõm khi nhìn ngắm những đóa hoa. Không chỉ bức về hoa diên vĩ mà ngay cả bụi tử đinh hương cũng được ông tái hiện trên một khung màu xanh lá cây pha xanh lam nhạt, đem lại cảm giác hài hòa.”
(Tô Vân tổng hợp, Những đoá hoa diên vĩ của Van Gogh, theo tiasang.com.vn)
Câu 21 [1088310]: Van Gogh vẽ những bức tranh hoa diên vĩ tại nơi nào?
A, Los Angeles.
B, Nhật Bản.
C, Dưỡng trí viện Saint-Rémy.
D, Ngọn đồi ở Les Alpilles.
Giải thích chi tiết:
Van Gogh đã vẽ những bức tranh hoa diên vĩ trong khu vườn nhỏ của dưỡng trí viện Saint-Rémy, nơi ông đã được đưa đến điều trị. Đáp án: C
Câu 22 [1088311]: “Sự sống chảy tràn trong khu vườn, không còn tâm trí nào để buồn nữa”.
Chi tiết trên không biểu đạt nội dung nào sau đây?
A, Khu vườn tuyệt đẹp có sức sống căng tràn.
B, Màu sắc tươi tắn của khu vườn có thể khoả lấp nỗi buồn.
C, Sức sống căng tràn trong khu vườn mang lại những xúc cảm tích cực cho con người.
D, Tâm hồn con người tiếp nhận sự sống từ thiên nhiên, trở nên tươi tắn.
Giải thích chi tiết:
Câu nói “Sự sống chảy tràn trong khu vườn, không còn tâm trí nào để buồn nữa” tập trung vào sức sống và sự tươ mới của khu vườn đã ảnh hưởng tích cực đến tâm trạng con người. Tuy nhiên, không nhấn mạnh vào việc màu sắc tươi tắn của khu vườn có thể khoả lấp nỗi buồn. Đáp án: B
Câu 23 [1088312]: “Sau nhiều quãng thời gian chìm ngập trong u ám, mùa xuân dường như là thời gian đem lại sự tích cực trong tâm trạng danh họa bởi ông luôn luôn cảm thấy nhẹ nhõm khi nhìn ngắm những đóa hoa.”
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu trên.
A, Đẳng lập.
B, Tăng tiến.
C, Điều kiện - giả thiết.
D, Nhân - quả.
Giải thích chi tiết:
Câu trên thể hiện mối quan hệ nhân quả giữa hai vế:
- Nguyên nhân: “ông luôn luôn cảm thấy nhẹ nhõm khi nhìn ngắm những đóa hoa”
- Kết quả: “mùa xuân dường như là thời gian đem lại sự tích cực trong tâm trạng danh họa" bởi  Đáp án: D
Câu 24 [1088313]:Không chỉ bức về hoa diên vĩ mà ngay cả bụi tử đinh hương cũng được ông tái hiện trên một khung màu xanh lá cây pha xanh lam nhạt, đem lại cảm giác hài hòa.”
Phần in đậm trong câu trên là thành phần nào trong câu?
A, Chủ ngữ.
B, Vị ngữ.
C, Nòng cốt câu.
D, Trạng ngữ.
Giải thích chi tiết:
Phần in đậm “Không chỉ bức về hoa diên vĩ mà ngay cả bụi tử đinh hương” đóng vai trò là chủ ngữ trong câu, thực hiện hành động “được ông tái hiện”. Đáp án: A
Câu 25 [1088314]: Thông điệp từ đoạn trích là gì?
A, Hoa diên vĩ có khả năng chữa bệnh tinh thần cho con người.
B, Thiên tài của Van Gogh khởi nguồn từ những bông hoa diên vĩ.
C, Hãy trồng thật nhiều hoa diên vĩ.
D, Thiên nhiên có khả năng chữa lành cho con người và khơi nguồn cảm hứng sáng tạo cho người nghệ sĩ.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung vào việc Van Gogh tìm thấy niềm vui và cảm hứng sáng tạo từ thiên nhiên, cụ thể là từ những bông hoa diên vĩ trong vườn dưỡng trí viện. Nó thể hiện khả năng chữa lành tâm hồn và khơi nguồn sáng tạo của thiên nhiên đối với con người, đặc biệt là người nghệ sĩ.
→ Thông điệp từ đoạn trích là: Thiên nhiên có khả năng chữa lành cho con người và khơi nguồn cảm hứng sáng tạo cho người nghệ sĩ. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
“Bà sinh cha đúng năm đói bốn bốn. Hai năm sau sinh tiếp chú tôi. Bà kể, chú chưa đầy tuổi, bà bị bắt vào đồn Tây vì tội có chồng đi bộ đội, đang ngoài đồng không kịp gửi con. Ở nhà đói cha lê ra bến, cứ thế bốc đất sét ăn, rồi ngủ quên ngoài bờ tre. Hai hôm sau bà hớt hải chạy về, gặp cha vẫn ăn đất thế. Chú thì được bà hàng xóm bế đi xin sữa, nhưng vắng hơi mẹ, cứ khóc lạc cả tiếng, hôm sau nữa lên cơn sốt, được ba ngày thì mất. Bà bảo không biết cha tôi phải mệnh đất không mà hễ đói thì ăn đất bù cơm, lớn rồi hễ mụn nhọt hay đứt tay đứt chân bới đất đắp vào, cũng lành, chả cần thuốc thang. Rồi bà thủng thỉnh: “Đất thiêng lắm, nhất là đất mồ đất tổ như làng ta”. Tôi nghĩ thầm, hèn gì cái nhà tôi ở phên là phên đất cái bếp bằng đất, cái nồi bằng đất, cái cốc ngoáy trầu của bà cũng bằng đất. Một buổi ngồi trong góc lớp vỡ lòng, tôi cạy đất ở trường lớp cho vào miệng, ông giáo Khoá nhìn thấy, ông phạt tôi đứng úp mặt sau lớp hết buổi hôm đó, tối về tôi còn bị mẹ phết ba roi vào mông. Tôi khóc vì đau thì ít mà vì tủi thân thì nhiều.”
(Trần Thanh Hà, Sông ơi, theo Sông Hương Văn (1983 - 2003) tuyển chọn, NXB Văn hoá Thông tin, 2003)
Câu 26 [1088315]: Người kể chuyện trong đoạn trích là ai?
A, “Tôi”.
B, Ông giáo Khoá.
C, Bà.
D, Mẹ.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích, người kể chuyện ở ngôi thứ nhất sử dụng đại từ “tôi” để kể về những kỷ niệm với gia đình và những câu chuyện trong quá khứ. Đáp án: A
Câu 27 [1088316]: Chi tiết người cha của nhân vật “tôi”, thuở bé, hễ đói thì ăn đất, khi lớn, hễ mụn nhọt hay đứt tay đứt chân bới đất đắp vào, cũng lành, chả cần thuốc thang không biểu đạt ý nghĩa nào sau đây?
A, Khắc sâu công ơn của đất đai quê nhà đối với con người.
B, Ngầm ý khẳng định đất lành.
C, Sự hoà hợp của con người với đất đai quê hương.
D, Khẳng định đất nhiều dưỡng chất.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết cha “hễ đói thì ăn đất bù cơm, lớn rồi hễ mụn nhọt hay đứt tay đứt chân bới đất đắp vào, cũng lành, chả cần thuốc thang” mang ý nghĩa về sự gắn bó, tin tưởng của người dân vào đất đai. Đất quê hương không chỉ là nơi nuôi dưỡng mà còn bảo vệ và chữa lành cho con người. Các chi tiết về việc ăn đất và dùng đất để chữa lành vết thương còn nói lên sự hòa hợp, sự gắn bó giữa con người và đất đai quê hương.
→ Chi tiết không biểu đạt ý nghĩa: Khẳng định đất nhiều dưỡng chất. Đáp án: D
Câu 28 [1088317]: Theo đoạn trích, vì sao “tôi” bị mẹ đánh?
A, Vì “tôi” làm vỡ cái nồi đất.
B, Vì “tôi” nghịch đất.
C, Vì “tôi” cạy đất ở trường lớp cho vào miệng.
D, Vì “tôi” trốn học.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Một buổi ngồi trong góc lớp vỡ lòng, tôi cạy đất ở trường lớp cho vào miệng, ông giáo Khoá nhìn thấy, ông phạt tôi đứng úp mặt sau lớp hết buổi hôm đó, tối về tôi còn bị mẹ phết ba roi vào mông.”
→ “Tôi” bị mẹ đánh vì nghịch đất. Đáp án: C
Câu 29 [1088318]: “Rồi bà thủng thỉnh: “Đất thiêng lắm, nhất là đất mồ đất tổ như làng ta”.”
Câu trên thuộc loại kiểu câu nào sau đây?
A, Câu mở rộng thành phần chủ ngữ.
B, Câu mở rộng thành phần vị ngữ.
C, Câu đơn.
D, Câu ghép.
Giải thích chi tiết:
Câu “Rồi bà thủng thỉnh: “Đất thiêng lắm, nhất là đất mồ đất tổ như làng ta” là câu mở rộng thành phần vị ngữ, trong đó:
- Chủ ngữ: bà
- Vị ngữ: thủng thỉnh: “Đất thiêng lắm, nhất là đất mồ đất tổ như làng ta”
→ Vị ngữ được mở rộng bằng một cụm chủ - vị “Đất thiêng lắm, nhất là đất mồ đất tổ như làng ta” nhằm bổ sung ý nghĩa cho “thủng thỉnh”. Đáp án: B
Câu 30 [1088319]: Câu văn nào thâu tóm chủ đề của đoạn trích?
A, “Tôi nghĩ thầm, hèn gì cái nhà tôi ở phên là phên đất cái bếp bằng đất, cái nồi bằng đất, cái cốc ngoáy trầu của bà cũng bằng đất.”
B, “Đất thiêng lắm, nhất là đất mồ đất tổ như làng ta.”
C, “Tôi khóc vì đau thì ít mà vì tủi thân thì nhiều.”
D, “Bà bảo không biết cha tôi phải mệnh đất không mà hễ đói thì ăn đất bù cơm, lớn rồi hễ mụn nhọt hay đứt tay đứt chân bới đất đắp vào, cũng lành, chả cần thuốc thang.”
Giải thích chi tiết:
Câu văn “Đất thiêng lắm, nhất là đất mồ đất tổ như làng ta.” thể hiện niềm tin sâu sắc vào sự linh thiêng của đất đai, đặc biệt là đất mồ đất tổ - nơi chôn cất tổ tiên. Nó thể hiện lòng biết ơn, sự gắn bó và niềm tin vào sức mạnh của đất đai quê hương, đồng thời cũng là chủ đề chính mà đoạn trích muốn thể hiện. Đáp án: B
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [290478]: When I came to visit my grandparents yesterday, they ______ the washing-up.
A, are doing
B, was doing
C, were doing
D, did
Kiến thức sự phối thì
Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ: WHEN + S + V (quá khứ tiếp diễn), S + V (quá khứ đơn)
⇒ Hành động đang diễn ra: quá khứ tiếp diễn
⇒ Hành động xen ngang: quá khứ đơn
Ta có “do the washing-up” là hành động đang diễn ra
→ be + doing
“They” là chủ ngữ → were doing
Tạm dịch: Khi tôi đến thăm ông bà tôi ngày hôm qua, họ đang giặt giũ. Đáp án: C
Câu 32 [290536]: My grandmother is _____ fairy godmother. I really love her.
A, warm-hearted than
B, as warm-hearted as
C, so warm-hearted as
D, as warm-hearted so
Kiến thức về Câu so sánh
Xét các đáp án
A. warm-hearted than: sai cấu trúc so sánh hơn: adj-er/more adj + than ⇒ more warm-hearted than
B. as warm-hearted as: đúng với cấu trúc so sánh bằng: as + adj + as
C. so warm-hearted as : Sai vì trong cấu trúc so sánh bằng, chỉ câu phủ định mới dùng so thay cho as ở đằng trước: not as/so + adj + as.
D. as warm-hearted so: Sai vì trong cấu trúc so sánh bằng, không thể thay thế từ as thứ hai bằng so: as + adj + as
Tạm dịch: Bà tôi có tấm lòng nhân hậu như bà tiên đỡ đầu. Tôi thực sự yêu quý bà. Đáp án: B
Câu 33 [290479]: Men are increasingly involved ______ doing the housework, which contributes significantly to reducing the burden on their partners.
A, from
B, in
C, of
D, with
Kiến thức giới từ
Ta có: “be involved in”: trực tiếp tham gia một công việc, sự kiện hay một hành động nào đấy.
Tạm dịch: Nam giới ngày càng tham gia nhiều hơn vào công việc nhà, điều này góp phần đáng kể vào việc giảm bớt gánh nặng cho bạn đời. Đáp án: B
Câu 34 [290475]: _____, she tried to hide her feelings.
A, However jealous she felt
B, Though she felt jealously
C, In spite of her jealous
D, Despite of her jealousy
Kiến thức đảo ngữ
However + adj/adv + S + V:
dù thế nào
Xét các đáp án
A. However jealous she felt
⇒ Đúng cấu trúc đảo ngữ
B. Though she felt jealously
⇒ Sai cấu trúc. Ta có feel + adj: cảm thấy như thế nào
C. In spite of her jealous
⇒ Sai cấu trúc. Ta có “jealous” là tính từ —> danh từ “jealousy”
D. Despite of her jealousy
⇒ Sai cấu trúc. Ta có: In spite of / Despite + N/V-ing: mặc dù
Tạm dịch: Dù ghen tị nhưng cô vẫn cố gắng che giấu cảm xúc của mình. Đáp án: A
Câu 35 [290535]: Our committee is trying to raise money to buy a new lifeboat. By the end of the year, we _____ out 5.000 letters asking for contributions.
A, will send
B, will be sending
C, will have been sending
D, will have sent
Kiến thức về Thì động từ
Ta có: by the end of + thời gian trong tương lai là dấu hiệu thì tương lai hoàn thành.
⇒ Cấu trúc thì tương lai hoàn thành: S + will + have + Vp2.
Tạm dịch: Ủy ban của chúng tôi đang cố gắng quyên góp tiền để mua một chiếc xuồng cứu sinh mới. Đến cuối năm, chúng tôi sẽ gửi đi được 5.000 lá thư kêu gọi đóng góp. Đáp án: D
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [290484]: I get my hair cut today, hence my hair needn’t cutting for at least another month.
A, cut
B, needn’t
C, cutting for
D, another
Kiến thức về câu bị động
Dạng bị động với need: need + V-ing/ to be Vp2: cần được làm gì.
⇒ dạng phủ định: do / does not need + V-ing/ to be Vp2
⇒ Sửa lỗi: needn’t ⇒ doesn’t need
Tạm dịch: Hôm nay tôi đi cắt tóc, do đó tóc của tôi sẽ không cần cắt trong ít nhất một tháng nữa.
*Note: NEED vừa là ĐỘNG TỪ THƯỜNG, vừa là ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU, nhưng nếu theo sau NEED là một N/NP/V-ing phrase thì NEED phải được dùng như một ĐỘNG TỪ THƯỜNG
=> Khi đó dạng phủ định cần mượn trợ động từ như chức năng của một động từ thường

(Các em sửa lại đề giúp thầy nhé!) Đáp án: B
Câu 37 [290602]: If the mechanic had done the work proper, you wouldn’t have had trouble with the car.
A, had done
B, proper
C, wouldn’t have had
D, with
Kiến thức về Từ loại
Ta dùng trạng từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ
⇒ Ta thêm đuôi “ly” vào hầu hết các tính từ để chuyển thành trạng từ.
⇒ Sửa lỗi: proper ⇒ properly
Tạm dịch: Nếu người thợ sửa xe làm đúng công việc thì bạn đã không gặp rắc rối với chiếc xe. Đáp án: B
Câu 38 [1085969]: If she will study harder, she can pass the exam easily.
A, will study
B, harder
C, pass
D, easily
Phân tích ngữ cảnh:
Câu này nói về khả năng xảy ra trong tương lai, là câu điều kiện loại 1. Trong câu điều kiện loại 1, mệnh đề điều kiện phải dùng thì hiện tại đơn, không dùng tương lai đơn “will”.

Sửa lỗi: will study /wɪl ˈstʌdi/: sẽ học (tương lai đơn) → study /ˈstʌdi/: học (hiện tại đơn).

Tạm dịch: Nếu cô ấy học chăm hơn, cô ấy có thể vượt qua kỳ thi một cách dễ dàng. Đáp án: A
Câu 39 [290138]: I’m sorry that I forgot to borrow that book from you, but I promise to return it to you tomorrow.
A, sorry
B, to borrow
C, promise
D, to return
Kiến thức về Danh động từ/Động từ nguyên mẫu
Phân biệt hai cấu trúc với “forget”:
- forget to V: quên làm gì (chưa làm)
- forget Ving: quên đã làm gì (làm rồi nhưng không nhớ)
=> Dựa vào nghĩa của câu áp dụng cấu trúc 2
=> Sửa lỗi: to borrow => borrowing
Tạm dịch: Tôi xin lỗi vì quên mất là đã mượn cuốn sách đó từ bạn, nhưng tôi hứa sẽ trả lại cho bạn vào ngày mai. Đáp án: B
Câu 40 [290141]: Mike has visited France but he has never been to Netherlands, so he plans to visit it next year.
A, has visited
B, but
C, Netherlands
D, to visit
Kiến thức về Mạo từ
- Một số quốc gia đi kèm với mạo từ “the”: the United States (Mỹ), the United Kingdom (Vương quốc Anh), the Philippines (Phi-líp-pin), the Netherlands (Hà Lan),...
=> Sửa lỗi: Netherlands => the Netherlands
Tạm dịch: Mike đã đến thăm Pháp nhưng anh ấy chưa bao giờ đến Hà Lan nên anh ấy dự định sẽ đến thăm vào năm tới. Đáp án: C
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [746082]: If not for the timely arrival of the rescue team, many people would have been dead in the fire.
A, Many people were saved in the fire, but the rescue team's arrival was not timely.
B, The rescue team could not prevent the loss of many people's lives due to the untimely arrival.
C, The timely arrival of the rescue team did not help save people in the fire.
D, The rescue team's timely arrival stopped the loss of many people's lives in the fire.
Câu gốc: Nếu không có sự đến kịp thời của đội cứu hộ, nhiều người đã thiệt mạng trong đám cháy
A. Nhiều người đã được cứu trong đám cháy, nhưng đội cứu hộ đến không kịp thời. => Sai. Câu này nói rằng đội cứu hộ đến không kịp thời, nhưng câu gốc lại khẳng định rằng họ đến kịp lúc và cứu được nhiều người

B. Đội cứu hộ không thể ngăn chặn sự mất mát của nhiều người do đến không kịp thời. => Sai vì trái nghĩa với câu gốc

C. Sự đến kịp thời của đội cứu hộ đã không giúp cứu người trong đám cháy. => Sai vì câu gốc nói đã cứu được nhiều người

D. Sự đến kịp thời của đội cứu hộ đã ngăn chặn sự mất mát của nhiều người trong đám cháy. => Đúng
=> Đáp án D Đáp án: D
Câu 42 [290186]: Her speech was boring, so everyone got up and left.
A, She got up and left when everyone was talking.
B, Everyone stood up and left so that they could hear her boring speech.
C, No one stayed to listen to her because her speech was so boring.
D, Her speech was too boring for everyone to stand up and leave.
Tạm dịch: Bài phát biểu của cô ấy nhàm chán nên mọi người đều đứng dậy và rời đi.
Xét các đáp án
A. Cô đứng dậy và rời đi khi mọi người đang nói chuyện.
⇒ Sai về nghĩa.
B. Mọi người đều đứng dậy và rời đi để có thể nghe được bài phát biểu nhàm chán của cô.
⇒ Sai về nghĩa: Do bài phát biểu nhàm chán nên mọi người mới rời đi.
C. Không ai ở lại nghe cô giảng vì bài phát biểu của cô quá nhàm chán.
⇒ Đáp án đúng
D. Bài phát biểu của cô quá nhàm chán đến nỗi mọi người không thể đứng dậy và rời đi.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc too + adj + for + sb + to + V: quá đến nỗi không thể làm gì. Đáp án: C
Câu 43 [290605]: Unless you set an alarm clock, you will oversleep.
A, Unless you set an alarm clock, you won’t oversleep.
B, If you don't set an alarm clock, you will oversleep.
C, Should you set an alarm clock, you will oversleep.
D, Set an alarm clock or you won’t oversleep.
Tạm dịch: Nếu bạn không đặt đồng hồ báo thức, bạn sẽ ngủ quên.
Xét các đáp án
A. Nếu bạn không đặt đồng hồ báo thức, bạn sẽ không ngủ quên được.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc unless có nghĩa tương đương với If not: Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V
B. Nếu bạn không đặt đồng hồ báo thức, bạn sẽ ngủ quên.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc điều kiện loại 1: If + S + V(HTĐ), S + will + V(nguyên thể)
C. Nếu bạn đặt đồng hồ báo thức, bạn sẽ ngủ quên.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc đảo điều kiện loại 1: Should + S + V(nguyên thể), S + will + V(nguyên thể)
D. Đặt đồng hồ báo thức nếu không bạn sẽ không ngủ quên.
⇒ Sai về nghĩa Đáp án: B
Câu 44 [290142]: John continued to smoke even though we had advised him to quit.
A, John continued to smoke regardless of our advice to quit tobacco.
B, It didn’t matter how we advised him to quit, John continued to smoke.
C, Advice as we may, John couldn’t quit smoking.
D, In spite of being told not to smoke, John kept the habit of smoking.
Tạm dịch: John tiếp tục hút thuốc mặc dù chúng tôi đã khuyên anh ấy bỏ thuốc.
Xét các đáp án
A. John tiếp tục hút thuốc bất chấp lời khuyên bỏ thuốc lá của chúng tôi.
⇒ Sai về nghĩa. Ta thấy John có thể hút ‘tobacco” và nhiều loại khác.
B. Dù chúng tôi có khuyên anh ấy bỏ thuốc như thế nào thì John vẫn tiếp tục hút thuốc.
⇒ Sai cấu trúc. Ta có: No matter how + adj/adv + S + V,…: dù thế nào đi chăng nữa.
→ câu B thiếu 1 trạng từ
C. Dù có lời khuyên nhưng John vẫn không thể bỏ thuốc lá.
⇒ Sai về ngữ pháp. Đảo ngữ với “as”: Adj/Adv as + S1 + V1, S2 + V2: mặc dùD. Mặc dù được dặn không được hút thuốc nhưng John vẫn giữ thói quen thuốc.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: In spite of + N/V-ing, S + V + …: mặc dù Đáp án: D
Câu 45 [746048]: The end result of my internship granted me a profound sense of accomplishment.
A, I felt a great deal of fulfillment before completing my internship.
B, I was incredibly proud of what I achieved with my internship.
C, The end result of my internship resulted in immense satisfaction for me.
D, Completing my internship gives me a deep feeling of success.
Câu gốc: Kết quả cuối cùng của kỳ thực tập của tôi đã mang lại cho tôi một cảm giác sâu sắc về sự thành tựu
A. Tôi cảm thấy một cảm giác thỏa mãn lớn trước khi hoàn thành kỳ thực tập => Sai nghĩa vì câu gốc nói về cảm giác thành tựu sau khi kỳ thực tập kết thúc

B. Tôi vô cùng tự hào về những gì tôi đạt được trong kỳ thực tập của mình. => Sai. Câu gốc không đề cập đến niềm tự hào mà chỉ nói về cảm giác thành tựu

C. Kết quả cuối cùng của kỳ thực tập đã mang lại cho tôi một sự hài lòng to lớn. => Đúng

D. Hoàn thành kỳ thực tập mang lại cho tôi một cảm giác sâu sắc về thành công. => Sai về thời gian, ý D sử dụng hiện tại đơn "gives" trong khi câu gốc nói về quá khứ
=> Đáp án C Đáp án: C
Questions 46-52: Read the passage carefully.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
1. The future energy mix will require an all-of-the-above approach, with efficiency profiles, transport limitations and supply chain considerations shunting demand centres to different energy sources. Many key clean technologies (electric vehicles, heat pumps and water heaters, to name a few) will draw their energy from the grid — with those electrons produced from zero-carbon sources — while others will need to rely on clean fuels, such as biofuel, hydrogen and others. Each one of these resources lends itself to particular use cases. This raises the stakes of the allocation question.
2. For example, hydrogen, a promising clean energy carrier, relies on water and clean power as feedstock. And, with climate change destabilizing global weather patterns — drought can threaten hydropower and nuclear power installations, for instance, while rising global temperatures are forecast to reduce wind speed around the world — the availability of renewable energy sources for hydrogen production alongside electricity generation is not guaranteed. Regions, such as the south of Spain, facing water shortages, highlight the need for a nuanced approach to utilize available resources to make hydrogen efficiently.
3. The dilemma of allocating green power to hydrogen production or directly greening the grid has become a contentious element of transition debates. The answer will be contingent on the existing energy mix, with a key factor being the current carbon intensity of the grid. Striking the right balance is imperative for an effective energy transition.
(Adapted from: https://www.weforum.org/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 46 [1085970]: What is the topic of the passage?
A, The advantages of using hydrogen over other renewable energy sources
B, The challenges and strategies for creating a balanced green energy mix
C, The future dominance of biofuels in the global energy market
D, The role of traditional fuels in combating climate change
Chủ đề của đoạn văn là gì?
A. Những lợi ích của việc sử dụng hydro so với các nguồn năng lượng tái tạo khác. => Sai. Đoạn văn không chỉ tập trung vào hydro mà còn đề cập đến nhiều nguồn năng lượng khác
B. Những thách thức và chiến lược để tạo ra một hỗn hợp năng lượng xanh cân bằng. => Đúng
C. Sự thống trị của nhiên liệu sinh học trong thị trường năng lượng toàn cầu. => Sai. Không có thông tin nào cho thấy nhiên liệu sinh học sẽ chiếm ưu thế
D. Vai trò của nhiên liệu truyền thống trong việc chống biến đổi khí hậu. => Sai. Không đề cập đến vai trò của nhiên liệu truyền thống trong việc chống biến đổi khí hậu Đáp án: B
Câu 47 [1085971]: Which technology is mentioned in paragraph 2 as being powered by electricity from the grid?
A, Biofuel-powered vehicles
B, Electric vehicles
C, Hydrogen storage systems
D, Natural gas heaters
Công nghệ nào được đề cập trong đoạn 1 là sử dụng điện từ lưới điện?
A. Xe chạy bằng nhiên liệu sinh học.
B. Xe điện.
C. Hệ thống lưu trữ hydro.
D. Máy sưởi dùng khí tự nhiên.

Căn cứ vào thông tin đoạn văn:
Many key clean technologies (electric vehicles, heat pumps and water heaters, to name a few) will draw their energy from the grid.
(Nhiều công nghệ sạch quan trọng (xe điện, máy bơm nhiệt và máy nước nóng) sẽ lấy năng lượng từ lưới điện.) Đáp án: B
Câu 48 [1085972]: The word their in paragraph 1 refers to which of the following?
A, electric vehicles
B, clean fuels
C, key clean technologies
D, zero-carbon sources
Từ "their" trong đoạn 1 đề cập đến từ nào?
A. Xe điện.
B. Nhiên liệu sạch.
C. Các công nghệ sạch quan trọng.
D. Các nguồn không phát thải carbon.

Căn cứ vào ngữ cảnh:
Many key clean technologies (electric vehicles, heat pumps and water heaters, to name a few) will draw their energy from the grid.
(Nhiều công nghệ sạch quan trọng (chẳng hạn như xe điện, máy bơm nhiệt và máy nước nóng) sẽ lấy năng lượng của chúng từ lưới điện.)

=> Từ "their" chỉ đến "năng lượng của các công nghệ sạch này" Đáp án: C
Câu 49 [1085973]: Which of the following is NOT described as a feature of hydrogen production in paragraph 2?
A, It depends on water and clean energy sources.
B, It is a potential clean energy source.
C, It depends on the use of fossil fuels.
D, It is affected by climate change.
Điều nào sau đây KHÔNG được mô tả là một đặc điểm của sản xuất hydro trong đoạn 2?
A. Nó phụ thuộc vào nước và nguồn năng lượng sạch.
B. Nó là một nguồn năng lượng sạch tiềm năng.
C. Nó phụ thuộc vào việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
D. Nó bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu.

Căn cứ vào thông tin:
Hydrogen, a promising clean energy carrier, relies on water and clean power as feedstock.
(Hydro, một dạng năng lượng sạch đầy triển vọng, phụ thuộc vào nướcđiện sạch làm nguyên liệu đầu vào.)

=> Hydro không phụ thuộc vào việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch, mà dựa vào nước và điện sạch. Đáp án: C
Câu 50 [1085974]: In paragraph 2, what does the situation in regions like the south of Spain emphasize for efficient hydrogen production?
A, The need for more hydrogen technologies
B, The need for a cautious strategy to harness available resources
C, The importance of increasing wind energy production
D, The requirement for more biofuel sources
Ở đoạn 2, tình trạng ở các khu vực như miền nam Tây Ban Nha nhấn mạnh điều gì đối với việc sản xuất hydro hiệu quả?
A. Sự cần thiết phải có thêm các công nghệ hydro.
B. Sự cần thiết của một chiến lược thận trọng để khai thác các nguồn tài nguyên sẵn có.
C. Tầm quan trọng của việc tăng cường sản xuất năng lượng gió.
D. Yêu cầu cần có nhiều nguồn nhiên liệu sinh học hơn.

Căn cứ vào thông tin:
Regions, such as the south of Spain, facing water shortages, highlight the need for a nuanced approach to utilize available resources to make hydrogen efficiently.
(Các khu vực như miền nam Tây Ban Nha, nơi đang đối mặt với tình trạng thiếu nước, nhấn mạnh sự cần thiết phải có một cách tiếp cận tinh tế để tận dụng các nguồn tài nguyên sẵn có nhằm sản xuất hydro một cách hiệu quả.)

=> Cần phải có một chiến lược để khai thác các nguồn tài nguyên sẵn có. Đáp án: B
Câu 51 [1085975]: What can be inferred from the distribution of green power to hydrogen production or directly greening the grid?
A, It is unanimously agreed on how to allocate green power.
B, It is a complex issue with different opinions.
C, It is clear that hydrogen production should take priority over greening the grid.
D, It has already been resolved in favor of hydrogen production.

Có thể suy ra điều gì từ việc phân bổ năng lượng xanh cho sản xuất hydro hoặc làm xanh lưới điện?
A. Mọi người đều đồng thuận về cách phân bổ năng lượng xanh. => Sai. Đoạn văn nói rõ là có tranh cãi.
B. Đây là một vấn đề phức tạp với nhiều ý kiến khác nhau. => Đúng
C. Rõ ràng hydro nên được ưu tiên hơn việc làm xanh lưới điện. => Sai. Không có thông tin cho thấy sản xuất hydrogen nên được ưu tiên hơn.
D. Vấn đề này đã được giải quyết theo hướng ưu tiên sản xuất hydro. => Sai. Đoạn văn không nói vấn đề đã được giải quyết, mà ngược lại còn đang là "dilemma" (tình thế khó xử).

Căn cứ vào thông tin:
The dilemma of allocating green power to hydrogen production or directly greening the grid has become a contentious element of transition debates.
(Việc phân bổ năng lượng xanh cho sản xuất hydro hay sử dụng để làm xanh lưới điện đã trở thành một yếu tố gây tranh cãi trong các cuộc thảo luận về chuyển đổi năng lượng.)

Đáp án: B
Câu 52 [1085976]: The word imperative in paragraph 3 could best be replaced by _____.
A, unnecessary
B, critical
C, optional
D, challenging
Từ "imperative" trong đoạn 3 có thể được thay thế bằng từ nào?
A. Không cần thiết.
B. Quan trọng, thiết yếu.
C. Tùy chọn.
D. Thách thức.

Căn cứ vào ngữ cảnh:
Striking the right balance is imperative for an effective energy transition.
(Đạt được sự cân bằng phù hợp là điều bắt buộc để chuyển đổi năng lượng hiệu quả.)

=> imperative /ɪmˈperətɪv/ (adj) cần thiết, thiết yếu. Đáp án: B
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. For many hundreds of thousands of people worldwide, online networking has become enmeshed in our daily lives. However, it is a decades-old insight from a study of traditional social networks that best illuminates one of the most important aspects of today’s online networking. In 1973 sociologist Mark Granovetter showed how the loose acquaintances, or weak ties, in our social network exert a disproportionate influence over our behavior and choices. Granovetter’s research showed that a significant percentage of people get their jobs as a result of recommendations or advice provided by a weak tie. Today our number of weak-tie contacts has exploded via online social networking.
2. The explosion of weak ties could have profound consequences for our social structures too, according to Judith Donath of the Berkman Center for Internet and Society at Harvard University. 'We’re already seeing changes.' she says. For example, many people now turn to their online social networks ahead of sources such as newspapers and television for trusted and relevant news or information. What they hear could well be inaccurate, but the change is happening. If these huge 'supernets' - some of them numbering up to 5, 000 people - continue to thrive and grow, they could fundamentally change the way we share information and transform our notions of relationships.
3. Robin Dunbar, an evolutionary anthropologist at the University of Oxford, believes that our primate brains place a cap on the number of genuine social relationships we can actually cope with: roughly 150. According to Dunbar, online social networking appears to be very good for 'servicing' relationships, but not for establishing them.
4. Nonetheless, there is evidence that online networking can transform our daily interactions. In an experiment at Cornell University, psychologist Jeff Hancock asked participants to try to encourage other participants to like them via instant messaging conversation. Beforehand, some members of the trial were allowed to view the Facebook profile of the person they were trying to win over. He found that those with Facebook access asked questions to which they already knew the answers or raised things they had in common, and as result were much more successful in their social relationships.
5. Online social networking may also have tangible effects on our well-being. Nicole Ellison of Michigan State University found that the frequency of networking site use correlates with greater self- esteem. 'Asking your close friends for help or advice is nothing new, but we are seeing a lowering of barriers among acquaintances, ' Ellison says. People are readily sharing personal feelings and experiences to a wider circle than they might once have done. The things that befall us are often due to a lack of social support. There’s more of a safety net now.'
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 53 [1085977]: The most suitable title of the passage can be _____.
A, How online social networking affects self-esteem
B, Evolution of friendship in the digital age
C, Impacts of online networking on relationships and society
D, The psychological impact of online social networking
Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn là gì?
A. Cách mạng xã hội trực tuyến ảnh hưởng đến sự tự tin như thế nào. => Sai vì lòng tự trọng chỉ đề cập trong đoạn 5
B. Sự phát triển của tình bạn trong thời đại kỹ thuật số. => Sai vì đoạn văn còn nói đến nhiều mối quan hệ khác
C. Tác động của mạng xã hội trực tuyến đối với các mối quan hệ và xã hội. => Đúng
D. Ảnh hưởng tâm lý của mạng xã hội trực tuyến. => Sai vì ý này chỉ tập trung vào tâm lý nhưng lại bỏ qua các khía cạnh xã hội khác

Giải thích:
- Đoạn 1: Đề cập đến mối quan hệ yếu (weak ties) và cách mạng xã hội mở rộng số lượng mối quan hệ yếu.
- Đoạn 2: Nói về tác động xã hội, ví dụ như cách mọi người tìm kiếm thông tin từ mạng xã hội thay vì báo chí.
- Đoạn 3 - 5: Phân tích ảnh hưởng của mạng xã hội đến các mối quan hệ, cả mặt tích cực (hỗ trợ xã hội, tăng tự tin) và hạn chế (khó tạo mối quan hệ thật sự). Đáp án: C
Câu 54 [1085978]: In paragraph 1, the word enmeshed can be replaced by ______.
A, competitive
B, optimistic
C, detached
D, integrated
Từ “enmeshed” trong đoạn 1 có thể thay thế bằng từ nào?
A. mang tính cạnh tranh
B. lạc quan
C. tách biệt, không liên quan
D. hòa nhập, tích hợp vào

Căn cứ vào ngữ cảnh:
For many hundreds of thousands of people worldwide, online networking has become enmeshed in our daily lives.
(Mạng xã hội trực tuyến đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.)

=> enmesh /ɪnˈmeʃ/ (v) bị mắc kẹt, vướng vào, gắn chặt với, trở thành một phần không thể tách rời Đáp án: D
Câu 55 [1085979]: In paragraph 2, the statement We’re already seeing changes of Judith Donath implies that ______.
A, information from online social contacts may be unreliable
B, online social networks may become obsolete in the near future
C, people are entirely neglecting traditional media sources now
D, people waste a lot of time on social networking sites
Câu "Chúng ta đang chứng kiến những thay đổi" của Judith Donath ám chỉ điều gì?
A. Thông tin từ các mối quan hệ trực tuyến có thể không đáng tin cậy.
B. Mạng xã hội trực tuyến có thể trở nên lỗi thời trong tương lai gần.
C. Mọi người hiện tại hoàn toàn bỏ qua các phương tiện truyền thông truyền thống.
D. Mọi người đang lãng phí nhiều thời gian trên mạng xã hội.

Căn cứ vào ngữ cảnh câu:
'We’re already seeing changes.' she says. For example, many people now turn to their online social networks ahead of sources such as newspapers and television for trusted and relevant news or information. What they hear could well be inaccurate, but the change is happening.
(Bà nói: "Chúng ta đang chứng kiến những thay đổi." Ví dụ, ngày nay, nhiều người tìm đến mạng xã hội trực tuyến để tìm kiếm tin tức và thông tin đáng tin cậy thay vì sử dụng báo chí hoặc truyền hình. Những thông tin họ nhận được có thể không chính xác, nhưng sự thay đổi này đang diễn ra.)

=> Mạng xã hội đang thay đổi cách mọi người tiếp nhận thông tin, nhưng cũng có nguy cơ lan truyền tin tức sai lệch. Đáp án: A
Câu 56 [1085980]: The word they in paragraph 2 refers to _____.
A, 5000 people
B, supernets
C, newspaper and television
D, weak ties
Từ "they" trong đoạn 2 đề cập đến gì?
A. 5000 người.
B. Siêu mạng lưới
C. Báo chí và truyền hình.
D. Các mối quan hệ yếu.

Căn cứ vào ngữ cảnh:
If these huge 'supernets' - some of them numbering up to 5, 000 people - continue to thrive and grow, they could fundamentally change the way we share information and transform our notions of relationships.
(Nếu những "siêu mạng lưới", một số có tới 5.000 người, tiếp tục phát triển, chúng có thể thay đổi hoàn toàn cách chúng ta chia sẻ thông tin và làm thay đổi quan niệm của chúng ta về các mối quan hệ.)

=> "they" chỉ đến "these huge 'supernets'" - chủ ngữ của mệnh đề điều kiện Đáp án: B
Câu 57 [1085981]: According to Robin Dunbar in paragraph 3, what is the primary limitation of online social networking?
A, It cannot support relationships with more than 150 people.
B, It is ineffective for forming new relationships.
C, It causes people to lose genuine connections.
D, It is limited by the technology used for communication.
Theo Robin Dunbar, hạn chế chính của mạng xã hội trực tuyến là gì?
A. Nó không thể hỗ trợ các mối quan hệ với hơn 150 người.
B. Nó không hiệu quả trong việc thiết lập các mối quan hệ mới.
C. Nó khiến mọi người mất đi các mối quan hệ thực sự.
D. Nó bị giới hạn bởi công nghệ giao tiếp.

Căn cứ vào thông tin:
According to Dunbar, online social networking appears to be very good for 'servicing' relationships, but not for establishing them
(Theo ông, mạng xã hội trực tuyến dường như rất hiệu quả trong việc duy trì các mối quan hệ, nhưng không hiệu quả trong việc thiết lập chúng.)

=> Mạng xã hội có thể giúp duy trì quan hệ, nhưng không giỏi trong việc thiết lập mối quan hệ mới. Đáp án: B
Câu 58 [1085982]: It can be inferred from paragraph 4 that ____.
A, people can easily become jealous of those who have a wide circle of friends
B, online networking is a successful way of developing the career strategies
C, there is a social advantage in knowing about the lives of online contacts
D, people may lose the ability to relate to each other face-to-face
Có thể suy ra từ đoạn 4 rằng __________.
A. Mọi người có thể dễ dàng ghen tị với những người có nhiều bạn bè.
B. Mạng xã hội trực tuyến là một cách hiệu quả để phát triển chiến lược nghề nghiệp.
C. Có lợi ích xã hội khi biết về cuộc sống của các mối quan hệ trực tuyến.
D. Mọi người có thể mất khả năng giao tiếp trực tiếp với nhau.

Căn cứ vào thông tin:
Beforehand, some members of the trial were allowed to view the Facebook profile of the person they were trying to win over...and as result were much more successful in their social relationships.
(Trước đó, một số người được phép xem hồ sơ Facebook của đối phương mà họ muốn gây ấn tượng. Kết quả cho thấy... họ thành công hơn nhiều trong việc thiết lập quan hệ xã hội.)

=> Những người xem trước hồ sơ Facebook có lợi thế hơn trong việc gây ấn tượng với người khác => việc biết trước thông tin về ai đó có thể giúp ích trong giao tiếp xã hội. Đáp án: C
Câu 59 [1085983]: What is the main idea presented in paragraphs 3, 4, and 5?
A, Online social networking limits the number of relationships people can manage.
B, Online networking helps establish new relationships but does not improve existing ones.
C, Online networking influences social interactions, maintains relationships, and can enhance well-being.
D, Online networking causes people to lose genuine social connections and lack social support.
Ý chính của đoạn 3, 4 và 5 là gì?
A. Mạng xã hội trực tuyến giới hạn số lượng mối quan hệ mà con người có thể duy trì.
B. Mạng xã hội giúp thiết lập các mối quan hệ mới nhưng không cải thiện các mối quan hệ hiện có.
C. Mạng xã hội ảnh hưởng đến tương tác xã hội, duy trì các mối quan hệ và có thể cải thiện sức khỏe tinh thần.
D. Mạng xã hội khiến con người mất đi các mối quan hệ thực sự và thiếu sự hỗ trợ xã hội.

Căn cứ vào nội dung các đoạn văn:
- Đoạn 3: Mạng xã hội trực tuyến tốt cho việc duy trì mối quan hệ, không phải thiết lập mối quan hệ mới => duy trì mối quan hệ
- Đoạn 4: Mạng xã hội có thể thay đổi cách chúng ta tương tác hàng ngày (thí nghiệm cho thấy thông tin từ Facebook giúp tạo kết nối tốt hơn) => ảnh hưởng đến tương tác xã hội
- Đoạn 5: Mạng xã hội có thể tác động tích cực đến sự tự tin và cung cấp mạng lưới an toàn xã hội => nâng cao sự tự tin/ hạnh phúc Đáp án: C
Câu 60 [1085984]: According to the passage, which of the following is mentioned as one advantage of online social networking?
A, It can be reassuring to be part of an online social network.
B, Online social networking can solve problems in real-world relationships.
C, Using social networking sites may result in a lack of privacy.
D, Social networking sites can be accessed on any day and at any time.
Theo đoạn văn, lợi ích nào của mạng xã hội được đề cập?
A. Yên tâm hơn khi là một phần của mạng xã hội trực tuyến.
B. Mạng xã hội có thể giải quyết các vấn đề trong các mối quan hệ thực tế.
C. Sử dụng mạng xã hội có thể dẫn đến mất quyền riêng tư.
D. Mạng xã hội có thể được truy cập bất kỳ lúc nào.

Căn cứ vào thông tin:
People are readily sharing personal feelings and experiences to a wider circle than they might once have done. The things that befall us are often due to a lack of social support. There’s more of a safety net now.
(Mọi người sẵn sàng chia sẻ cảm xúc và trải nghiệm cá nhân với một phạm vi rộng hơn so với trước đây. Những điều xảy ra với chúng ta thường là do thiếu sự hỗ trợ xã hội. Giờ đây, đã có một "tấm lưới an toàn" tốt hơn.)

=> Mọi người cảm thấy yên tâm hơn khi có sự hỗ trợ từ mạng xã hội. Đáp án: A
Câu 61 [677871]: [TN THPT 2020]: Cho hàm số có đạo hàm Số điểm cực đại của hàm số đã cho là
A, .
B, .
C, .
D, .
Phương pháp: Giải phương trình để lập bảng biến thiên hàm số từ đó ta xác định được số điểm cực tiểu, cực đại của hàm số.
Cách giải:
.
Lập bảng biến thiên của hàm số

Vậy hàm số đã cho có một điểm cực đại.
Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 62 [803360]: Xét hàm số Giá trị bằng
A,
B,
C,
D,
HD: Ta có Chọn D. Đáp án: D
Câu 63 [739708]: Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 24 học sinh giỏi Toán, 18 học sinh giỏi Văn và 10 học sinh không giỏi môn nào trong hai môn Toán và Văn. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh giỏi cả hai môn Toán và Văn?
A, 12.
B, 10.
C, 11.
D, 13.
Chọn đáp án A.
Vì trong tổng số 40 học sinh có 10 học sinh không giỏi môn nào trong 2 môn Toán và Văn nên suy ra tổng số học sinh chỉ giỏi môn Toán hoặc chỉ giỏi môn Văn hoặc giỏi cả Toán và Văn bằng (học sinh).
Ta có sơ đồ ven biểu diễn số học sinh chỉ giỏi Toán, học sinh chỉ giỏi Văn hoặc học sinh giỏi cả 2 môn như sau:

Gọi là số học sinh giỏi cả hai môn Toán và Văn.
Khi đó, số học sinh chỉ giỏi môn Toán bằng (học sinh); số học sinh chỉ giỏi môn Văn bằng (học sinh).
Mà tổng số học sinh chỉ giỏi Toán, học sinh chỉ giỏi Văn hoặc học sinh giỏi cả 2 môn bằng 30 hay
Vậy có 12 học sinh giỏi cả hai môn. Đáp án: A
Câu 64 [655008]: Cho Hãy biểu diễn theo
A,
B,
C,
D,
Ta có:
Chọn A. Đáp án: A
Câu 65 [1078805]: Biết rằng Giá trị của
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Ta có

(Hàm số có giới hạn hữu hạn khi và chỉ khi bậc của tử bằng bậc của mẫu)
Suy ra
Vậy Đáp án: A
Câu 66 [522408]: Tìm tất cả các tiệm cận đứng của đồ thị hàm số .
A, .
B, .
C, .
D, .
Lời giải: Hàm số có tập xác định
Ta có:
Do vậy chỉ có đường thẳng là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho. Chọn D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 68:
Cho cấp số nhân (un ), biết u1 + u5 = 51 và u2 + u6 =102.
Câu 67 [741339]: Giá trị bằng
A,
B,
C,
D,
Gọi là công bội của cấp số nhân đã cho.
Ta có:
Nhận xét: Nếu hay thì (1) và (2) đều không thoả mãn, vì vậy ta có Chia theo vế (2) cho (1), ta được:
Thay vào (1) suy ra
Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: Đáp án: C
Câu 68 [741342]: Giới hạn bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Gọi là công bội của cấp số nhân đã cho.
Ta có
Nhận xét: Nếu hay thì (1) và (2) đều không thoả mãn, vì vậy ta có Chia theo vế (2) cho (1), ta được:
Thay vào (1) suy ra
Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân:
Khi đó Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 69 đến 70:
Cho bất phương trình log2(mx) ≥ log2(x2 + 2).
Câu 69 [739744]: Khi tập nghiệm của bất phương trình là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Thay vào bất phương trình đã cho ta được
Điều kiện xác định:
Vì cơ số của logarit bằng do đó bất phương trình không đổi dấu, khi đó bất phương trình tương đương
Kết hợp với điều kiện suy ra tập nghiệm của bất phương trình là Đáp án: A
Câu 70 [739745]: Gọi là tập tất cả các giá trị nguyên của sao cho bất phương trình đã cho vô nghiệm. Số phần tử của tập hợp
A,
B, 5.
C, 2.
D, 3.
Chọn đáp án B.
Bất phương trình đã cho tương đương
Để tìm các giá trị để bất phương trình (*) vô nghiệm sẽ tương đương với tìm các giá trị để bất phương trình xảy ra.


Kết hợp với điều kiện
Vậy có 5 giá trị của thoả mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 71 đến 72:
Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 12 g hương liệu, 9 lít nước và 315 g đường để pha chế hai loại nước A và B. Để pha chế 1 lít nước A cần 45 g đường, 1 lít nước và 0,5 g hương liệu; để pha chế 1 lít nước B cần 15 g đường, 1 lít nước và 2 g hương liệu. Mỗi lít nước A nhận được 60 điểm thưởng, mỗi lít nước B nhận được 80 điểm thưởng.
Câu 71 [748410]: Số gam hương liệu cần dùng để pha chế lít nước A và và lít nước B là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Khi pha chế lít nước A thì cần dùng hương liệu
Khi pha chế lít nước B thì cần dùng hương liệu
Vậy số hương liệu cần dùng để pha chế lít nước A và và lít nước B là Đáp án: C
Câu 72 [748413]: Hỏi cần pha chế bao nhiêu lít nước loại A để đội chơi được số điểm thưởng là lớn nhất?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Sử dụng tối đa 12 g hương liệu để pha chế lít nước A và và lít nước B nên
Sử dụng tối đa 9 lít nước nên Sử dụng tối đa 315 g đường nên
Ta có hệ bất phương trình
Để biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình, ta biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình của hệ trên mặt phẳng và xét phần giao

Miền nghiệm của hệ phương trình trên chính là miền ngũ giác (kể cả bờ) với tọa độ các đỉnh là
Công thức tính điểm thưởng là
Xét
Giá trị lớn nhất là với
Vậy cần pha 4 lít nước hoa loại A và 5 lít nước hoa loại B để số điểm thưởng nhận được là lớn nhất. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 74:
Cho phương trình 9x − 2m.3x + 3m + 4 = 0.
Câu 73 [1078816]: Khi tổng tất cả nghiệm của phương trình là
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Thay được:
Đặt ta được phương trình:
Với suy ra
Vậy tổng tất cả nghiệm của phương trình bằng Đáp án: A
Câu 74 [1078817]: Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:
A,
B,
C, hoặc
D,
Chọn A.
Đặt ta được phương trình:
Để phương trình ban đầu có 2 nghiệm phân biệt thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm phân biệt dương, suy ra:
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 76:
Cho tam giác ABC có AB = 4; AC = 5 và
Câu 75 [740160]: Giá trị bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Ta có:

Áp dụng định lý hàm cos:
Mặt khác,
Đáp án: B
Câu 76 [740165]: Đường cao của tam giác có độ dài bằng
A,
B,
C,
D,
suy ra góc A nhọn nên
Theo công thức tính diện tích ta có (1)
Mặt khác (2)
Từ (1) và (2) suy ra
Vậy độ dài đường cao kẻ từ A là Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 77 đến 79:
Cho hàm số f(x) = m(4x3 −18x2 + 24x − 9) +1 có đồ thị (C).
Câu 77 [740007]: Với hàm số nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Với hàm số đã cho trở thành
Suy ra
Ta có trục xét dấu của

Từ trục xét dấu trên, suy ra hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
Note: Trên trục xét dấu, hàm số nghịch biến trên khoảng có dấu và đồng biến trên khoảng có dấu Đáp án: C
Câu 78 [740008]: Khi đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại ba điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Ta có phương trình hoành độ giao điểm là
do đó và biết phương trình này có 3 nghiệm phân biệt. Ấn máy tính, ta được kết quả
Suy ra Đáp án: C
Câu 79 [740013]: Biết là gốc toạ độ và là điểm cực đại của Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số sao cho ?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Ta có
Để xét dấu của hàm số, ta chia 2 trường hợp của
TH1:
Ta có trục xét dấu của như sau:

Suy ra hàm số đạt cực đại tại điểm

Suy ra

Để

Kết hợp với
TH2:
Ta có trục xét dấu của như sau:

Khi đó, hàm số đạt cực đại tại điểm

Suy ra

Để

Kết hợp với
Kết hợp cả 2 trường hợp, ta kết luận có tất cả 16 giá trị thoả mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 80 đến 81:
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có tâm phương trình đường thẳng AB là x − 2y + 2 = 0 và điểm C thuộc đường thẳng d : x + y − 3 = 0.
Câu 80 [741236]: Tung độ của điểm
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
là hình chữ nhật nên là trung điểm
Ta có:
Thay vào phương trình trên, ta được:

Vậy tung độ của điểm Đáp án: A
Câu 81 [741237]: Phương trình đường cao hạ từ của tam giác
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.

Giả sử tọa độ điểm
là tâm của hình chữ nhật nên là trung điểm của
Suy ra
nên tọa độ điểm sẽ thỏa mãn phương trình đường thẳng



Ta có
(vì nên không thỏa mãn).
Đường cao hạ từ của tam giác sẽ đi qua điểm và có vectơ pháp tuyến Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 82 đến 84:
Để kiểm tra chất lượng nước uống đóng chai của ba phân xưởng X, Y, Z, đoàn kiểm tra lấy ngẫu nhiên 7 chai nước của phân xưởng X, 4 chai nước của phân xưởng Y và 5 chai nước của phân xưởng Z. Sau đó lấy ngẫu nhiên 4 chai nước từ 16 chai ở trên để kiểm tra hàm lượng fluor theo quy định.
Câu 82 [1078820]: Số cách chọn chai nước từ chai của ba phân xưởng để phân tích là
A,
B,
C,
D,
Chọn B.
Số cách chọn 4 chai nước từ 16 chai nước của ba phân xưởng là Đáp án: B
Câu 83 [1078821]: Xác suất để cả ba phân xưởng đều có chai nước được chọn để phân tích là
A,
B,
C,
D,
Chọn D.
Ta có suy ra các trường hợp có thể xảy ra để cả 3 phân xưởng đều có chai nước được chọn là:
Trường hợp 1: 1 chai nước ở phân xưởng X, 1 chai nước ở phân xưởng Y, 2 chai nước ở phân xưởng Z. Xác suất của trường hợp này là:
Trường hợp 2: 1 chai nước ở phân xưởng X, 2 chai nước ở phân xưởng Y, 2 chai nước ở phân xưởng Z. Xác suất của trường hợp này là:
Trường hợp 3: 2 chai nước ở phân xưởng X, 1 chai nước ở phân xưởng Y, 1 chai nước ở phân xưởng Z. Xác suất của trường hợp này là:
Vậy xác suất để cả ba phân xưởng X, Y, Z đều có chai nước được chọn để phân tích là
Đáp án: D
Câu 84 [1078822]: Xác suất để phân xưởng có ít nhất một chai nước được chọn để phân tích là
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Giả sử phân xưởng X không có chai nước nào được chọn, khi đó ta sẽ chọn 4 chai nước từ 9 chai nước của 2 phân xưởng Y, Z, xác suất xảy ra là:
Vậy xác suất để phân xưởng X có ít nhất một chai nước được chọn là:
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87:
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ có đáy ABC là tam giác cân tại C, AB = a, AA′ = a. Góc tạo bởi đường thẳng BC′ và mặt bên ( ABB′A′) bằng 60°.
Câu 85 [740025]: Tính theo thể tích của khối lăng trụ
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Kẻ

Vì hình lăng trụ đã cho là lăng trụ đứng nên

Do đó
Ta có cũng là đường trung tuyến của đoạn thẳng (vì tam giác cân tại

Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông vuông tại ta có

Xét tam giác vuông vuông tại ta có:

Vậy thể tích Đáp án: A
Câu 86 [740026]: Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Kẻ

Ta có
Từ (1) và (2) ta suy ra
Nên
Dựa vào kết quả của câu 78 [740025] ta có
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông vuông tại ta có
Đáp án: C
Câu 87 [740028]: Khoảng cách giữa hai đường thẳng bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Nhận xét: Hai đường thẳng là 2 đường thẳng chéo nhau mà chúng lại vuông góc với nhau. Do đó, phương pháp để tìm khoảng cách ở đây, ta sẽ tìm đoạn vuông góc chung.
Kẻ Và ta cũng có

Suy ra là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng

Ta có
(dựa vào kết quả câu 78 [740025]) Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) : 2x + 2y − z − 3 = 0 và hai đường thẳng .
Câu 88 [745921]: Khoảng cách từ gốc toạ độ đến mặt phẳng bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm đến phẳng
Đáp án: A
Câu 89 [745923]: Mặt phẳng chứa và song song với có phương trình là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Ta có:

Ta có:
Phương trình mặt phẳng chứa và song song với có phương trình là
Lấy điểm thuộc
Phương trình mặt phẳng cần tìm có dạng: Đáp án: A
Câu 90 [745925]: Đường thẳng vuông góc với đồng thời cắt cả có phương trình là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Gọi là đường thẳng cần tìm.
Chuyển phương trình đường thẳng chính tắc thành tham số của các đường thẳng, ta được:

Giả sử
Ta có một vectơ chỉ phương của đường thẳng từ đây ta loại được đáp án B và C.
nên có một vectơ chỉ phương là
Suy ra cùng phương nên ta có
Suy ra
Thay tọa độ điểm ta thấy đáp án A thỏa mãn. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93:
Sáu đứa trẻ là A, B, C, D, E và F có số lượng kẹo khác nhau trong số 3, 4, 5, 6, 7 và 8 (không nhất thiết phải theo thứ tự đó). Dưới đây là một vài thông tin về số kẹo của những đứa trẻ:
(i) Sự chênh lệch giữa số lượng kẹo của F và E bằng sự chênh lệch giữa số lượng kẹo của C và E.
(ii) Số lượng kẹo của F ít hơn số lượng kẹo của B, số lượng kẹo của B ít hơn số lượng kẹo của E.
(iii) Số lượng kẹo của B nhiều hơn số lượng kẹo của D.
Câu 91 [583571]: Ai có 6 cái kẹo?
A, B.
B, E.
C, A.
D, F.
Chọn đáp án B.
Sắp xếp số lượng kẹo của 6 đứa trẻ vào bảng sau:

Dựa vào dữ kiện: Số lượng kẹo của F ít hơn số lượng kẹo của B, số lượng kẹo của B ít hơn số lượng kẹo của E F < B < E.
Kết hợp với dữ kiện: Sự chênh lệch giữa số lượng kẹo của F và E bằng sự chênh lệch giữa số lượng kẹo của C và E C và E chênh lệch đúng 1 kẹo (do nếu chênh lệch 2 kẹo thì giữa F và E không chỉ có B mà tổng chỉ có 6 đứa trẻ khác nhau) F < B < E < … < C.
Mà số lượng kẹo của B nhiều hơn số lượng kẹo của D D < F < B < E < … < C.

Như vậy E có 6 kẹo. Đáp án: B
Câu 92 [583572]: Số lượng kẹo của B là
A, 5.
B, 6.
C, 7.
D, 4.
Chọn đáp án A.
Dựa vào minh họa giả thiết:


Như vậy B có 5 cái kẹo Đáp án: A
Câu 93 [583573]: Sự chênh lệch giữa số lượng kẹo của D và C là
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
Chọn đáp án D.
Dựa vào minh họa giả thiết:


Suy ra sự chênh lệch giữa số lượng kẹo của D và C là kẹo. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96:
Một khách sạn có 7 phòng đánh số theo thứ tự từ 1 đến 7 (từ trái sang phải). Một đoàn khách du lịch gồm 7 người R, S, T, U, V, W, X được xếp ở 7 phòng trên (mỗi người một phòng).
▪ Phòng của T ở bên trái phòng của R.
▪ Nếu S ở phòng 4 thì U ở phòng 5.
▪ Nếu U ở phòng 6 thì S ở phòng 7.
▪ V không ở cạnh phòng của W.
Câu 94 [1071124]: Sắp xếp nào dưới đây không thể là vị trí số phòng của 7 người theo đúng thứ tự?
A, T, R, S, U, V, X, W.
B, X, S, U, T, W, R.
C, V, U, T, S, X, R, W.
D, T, X, S, U, V, R, W.
Chọn đáp án C.
Đáp án C sai
do S ở phòng 4 nhưng U lại ở phòng 2, vi phạm giả thiết nếu S ở phòng 4 thì U ở phòng 5. Đáp án: C
Câu 95 [1071125]: Nếu V và W ở phòng 5 và phòng 7 thì hai vị khách nào dưới đây không thể ở phòng 6?
A, T, U.
B, S, T.
C, X, R.
D, R, S.
Chọn đáp án A.
Ta có sắp xếp sau:

Dựa vào dữ kiện:
• Phòng của T ở bên trái phòng của R nên T không thể ở phòng số 6 (do R không thể ở phòng số 7).
• Nếu U ở phòng 6 thì S ở phòng 7 U không ở phòng 6 do S không ở phòng 7.
Như vậy U và T không thể ở phòng số 6. Đáp án: A
Câu 96 [1071126]: Nếu T ở phòng 3 và S ở phòng 4 thì điều nào sau đây luôn đúng?
A, X ở phòng số 1 hoặc 2.
B, Phòng của R ở bên trái phòng của V.
C, Phòng của W ở bên trái phòng của T.
D, Phòng X và T ở cạnh nhau.
Chọn đáp án A.
Ta có sắp xếp sau:

Dựa vào dữ kiện:
• Nếu S ở phòng 4 thì U ở phòng 5 U ở phòng 5.

• T ở bên trái R nên R có thể ở vị trí phòng 6 hoặc 7.

• V không ở cạnh phòng của W nên cả 2 không thể ở cùng hai vị trí đầu X sẽ ở vị trí 1 hoặc 2.
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99:
Biểu đồ sau thể hiện tài sản của 10 tỉ phú giàu nhất thế giới tính đến tháng 4 năm 2023.
Câu 97 [293137]: Tỷ phú có giá trị tài sản lớn nhất gấp bao nhiêu lần so với tỷ phú có giá trị tài sản thấp nhất?
A, 3,0.
B, 2,6.
C, 2,4.
D, 2,1.
Chọn đáp án C.
Tỷ phú có giá trị tài sản lớn nhất gấp số lần so với tỷ phú có giá trị tài sản thấp nhất là$\frac{211}{80,7}=2,6.$ Đáp án: B
Câu 98 [293138]: Tổng giá trị tài sản của 10 tỷ phú giàu nhất thế giới là bao nhiêu?
A, 1173,6 tỉ USD.
B, 1251,2 tỉ USD.
C, 1014,6 tỉ USD.
D, 1114,2 tỉ USD.
Chọn đáp án A.
Tổng giá trị tài sản của 10 tỷ phú giàu nhất thế giới là$80,7+83,4+93+94,5+104+106+107+114+180+211=1173,6.$ Đáp án: A
Câu 99 [293139]: Năm 2022, Elon Musk là tỷ phú có giá trị tài sản lớn nhất với 219 tỷ USD. Như vậy, giá trị tài sản của Elon Musk năm 2023 đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2022?
A, 21,7%.
B, 18,6%.
C, 20,5%.
D, 17,8%.
Chọn đáp án D.
Giá trị tài sản của Elon Musk năm 2023 đã giảm so với năm 2022 là . Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102:
Biểu đồ sau cho biết số lượng máy móc (tính bằng nghìn chiếc) được sản xuất và bán trong một năm bởi các công ty A, B, C, D, E.
Câu 100 [293187]: Số lượng máy móc do công ty sản xuất được ít nhất bằng bao nhiêu phần trăm số lượng máy móc do công ty sản xuất được nhiều nhất?
A, 30,0%.
B, 33,3%.
C, 50,0%.
D, 25,0%.
Số lượng máy móc do công ty sản xuất được ít nhất bằng số phần trăm số lượng máy móc do công ty sản xuất được nhiều nhất là:
=> Đáp án D Đáp án: D
Câu 101 [293188]: Số lượng máy móc do công ty E bán được bằng tổng số máy móc bán được của hai công ty nào sau đây?
A, A và B.
B, C và D.
C, A và D.
D, B và D.
Ta có công ty E bán được 25 máy
Ta có công ty A và công ty D bán được là: 7,5 + 17,5 = 25
⇒ E = A + D
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 102 [293189]: Số lượng máy móc sản xuất ra mà chưa bán được gọi là lượng tồn. Một công ty sản xuất và kinh doanh đạt chỉ tiêu nếu tỉ lệ máy móc còn tồn chỉ chiếm không quá 20%. Có bao nhiêu công ty trên được đánh giá là đạt chỉ tiêu?
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
Để công ty đạt chỉ tiêu ⇒ Số lượng bán được cần
⇒ Tỷ lệ bán được của các công ty lần lượt là:

⇒ Chỉ có công ty B và E đạt tiêu chuẩn
⇒ Đáp án A Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Quy trình Haber được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất ra ammonia, phần lớn dùng để sản xuất phân bón, phương trình được biểu diễn như sau:

Mô tả quá trình Haber tổng hợp ammonia:

Phản ứng của nitrogen N2 và hydrogen H2 để điều chế ra ammonia NH3 là một phản ứng thuận nghịch. Trong quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học đã tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp NH3 gồm:

Yếu tố 1 – Áp suất: Khi tăng áp suất của hệ lên gần 200 bar thì hiệu suất của phản ứng tăng do khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí (chiều thuận).

Yếu tố 2 – Nhiệt độ: Theo như nghiên cứu, phản ứng tổng hợp cần phải thực hiện ở nhiệt độ thấp để làm tăng hiệu suất. Tuy nhiên, nếu thực hiện phản ứng ở nhiệt độ thấp thì tốc độ của phản ứng lại quá chậm, tốn nhiều thời gian, hiệu quả kinh tế thấp nên phải lựa chọn nhiệt độ phù hợp, khoảng 400 oC – 600 oC.

Yếu tố 3 – Chất xúc tác: Bột sắt là chất xúc tác được sử dụng để giúp cho phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.

Yếu tố 4 – Tái sử dụng hóa chất: NH3 trong hỗn hợp sau phản ứng được tách ra bằng cách hoá lỏng, N2 và H2 dư được đưa trở lại ban đầu để tái sử dụng.
Câu 103 [382565]: Phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2
A, giá trị ΔH < 0, phản ứng tỏa nhiệt.
B, giá trị ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt.
C, giá trị ΔH > 0, phản ứng tỏa nhiệt.
D, giá trị ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt.
– Nhiệt độ: Theo như nghiên cứu, phản ứng tổng hợp cần phải thực hiện ở nhiệt độ thấp để làm tăng hiệu suất.
→ Khi nhiệt độ thấp cân bằng bằng chuyển dịch theo chiều thuận → phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng tỏa nhiệt.
– Tuy nhiên, nếu thực hiện phản ứng ở nhiệt độ thấp thì tốc độ của phản ứng lại quá chậm, tốn nhiều thời gian, hiệu quả kinh tế thấp nên phải lựa chọn nhiệt độ phù hợp, khoảng 400 oC - 600 oC.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 104 [382566]: Xét các tác động sau đến cân bằng của phản ứng tổng hợp NH3:
(a) tăng áp suất;
(c) tăng nhiệt độ;
(b) tăng nồng độ N2 và H2;
(d) giảm nồng độ NH3;
(e) thêm chất xúc tác Fe.
Trong những tác động trên, có bao nhiêu tác động làm tăng hiệu suất của phản ứng tổng hợp?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các tác động:
✔️ (a) Đúng. Áp suất: Khi tăng áp suất của hệ lên gần 200 bar thì hiệu suất của phản ứng tăng do khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí (chiều thuận).
✔️ (b) Đúng. Khi tăng nồng độ N2 và H2, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tăng hiệu suất tổng hợp NH3.
❌ (c) Sai. Phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng tỏa nhiệt. → Khi nhiệt độ thấp cân bằng bằng chuyển dịch theo chiều thuận
✔️ (d) Đúng. Khi giảm nồng độ NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tăng hiệu suất tổng hợp NH3.
❌ (e) Sai. Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng, chỉ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 105 [382567]: Thực hiện phản ứng giữa H2 và N2 (tỉ lệ mol tương ứng 4 : 1), trong bình kín có xúc tác, thu được hỗn hợp khí, đồng thời thấy áp suất giảm 9% so với ban đầu (trong cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng tổng hợp là
A, 20%.
B, 22,5%.
C, 25%.
D, 27%.
Tỉ lệ mol của H2 và N2 là 4:1
Giả sử có 4 mol H2 và 1 mol N2
Gọi áp xuất ban đầu là p
Áp suất tỉ lệ thuận với số mol khí → 4 + 1 = p (1)

Tổng số mol khí sau phản ứng là: nH2 + nN2 + nNH3 = 4 – 3x + 1 – x + 2x = 5 – 2x (mol)
Sau phản ứng số áp suất khí của hệ giảm đi 9% so với ban đầu → 5 – 2x = 0,91p (2)
Ta có:
Hiệu suất của phản ứng là

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh dùng để biến đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số. Nó hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ và là một phần không thể thiếu trong hệ thống truyền tải và phân phối điện năng.
Cấu tạo cơ bản của máy biến áp bao gồm lõi thép và dây cuốn. Lõi thép thường làm từ các lá thép kỹ thuật điện mỏng (được cách điện với nhau) ghép lại thành khối để giảm tổn hao do dòng điện xoáy Foucault. Lõi thép có chức năng dẫn từ trường. Dây cuốn được cuốn quanh lõi thép thường gồm 2 cuộn dây là cuộn sơ cấp (đưa điện vào) và cuộn thứ cấp (lấy điện ra).
Với máy biến áp lí tưởng ta có hiệu điện thế hai đầu các cuộn dây sẽ tỉ lệ với số vòng dây của chúng. Điều này có thể mô tả bằng công thức

Trong đó U1: là điện áp cuộn sơ cấp, U2 là điện áp cuộn thứ cấp, N1 là số vòng dây cuộn sơ cấp, N2 là số vòng dây cuộn thứ cấp, k là hệ số biến áp.
Máy biến áp có vai trò cực kỳ quan trọng trong đời sống và công nghiệp như truyền tải điện năng, bộ phận quan trọng các thiết bị điện tử…
Câu 106 [1086379]: Cho các phát biểu sau:
(I) Nguyên lí hoạt động của máy biến áp dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
(II) Máy biến áp có chức năng thay đổi điện áp và tần số của điện áp xoay chiều.
(III) Máy biến áp có hệ số biến áp k>1 có điện áp đưa vào nhỏ hơn điện áp lấy ra.
(IV) Máy biến áp được ứng dụng trong truyền tải điện năng đi xa.
Theo bài đọc, số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
(I) Đúng. Nguyên lí hoạt động của máy biến áp dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
(II) Sai. Máy biến áp có chức năng thay đổi điện áp mà không làm thay đổi tần số của điện áp xoay chiều.
(III) Sai. Máy biến áp có hệ số biến áp k>1 có điện áp đưa vào lớn hơn điện áp lấy ra.
(IV) Đúng. Máy biến áp được ứng dụng trong truyền tải điện năng đi xa.
Theo bài đọc, số phát biểu đúng là 2.
Chọn B Đáp án: B
Câu 107 [1086380]: Bộ phận nào của máy biến áp có chức năng dẫn từ thông?
A, Cuộn sơ cấp.
B, Cuộn thứ cấp.
C, Lõi thép.
D, Vỏ máy.
Bộ phân của máy biến áp có chức năng dẫn từ thông tốt là lõi thép.
Chọn C Đáp án: C
Câu 108 [1086381]: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi. Nếu quấn thêm vào hai đầu cuộn thứ cấp 90 vòng thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp thay đổi 30% so với lúc đầu. Số vòng dây lúc đầu của cuộn thứ cấp bằng
A, 1200 vòng.
B, 600 vòng.
C, 300 vòng.
D, 900 vòng.
Ta có: hay
Khi quấn thêm vào hai đầu cuộn thứ cấp thì ta có: hay
Ta có:
Số vòng dây lúc đầu của cuộn thứ cấp bằng N2 = 300 vòng
Chọn C Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Các sinh viên muốn kiểm tra ảnh hưởng của dinh dưỡng đối với sự phát triển của chuột lang. Hai thí nghiệm đã được tiến hành bằng cách sử dụng các loại thức ăn và bổ sung vitamin khác nhau. Đối với cả hai thí nghiệm, bốn nhóm gồm 10 con chuột lang, mỗi nhóm được cho ăn một loại thức ăn khác nhau trong khoảng thời gian 8 tuần. Mỗi nhóm nhận được một lượng thức ăn như nhau và được cung cấp nước hàng ngày. Chuột lang được đo chiều dài và cân nặng hàng tuần. Chuột lang trong mỗi nhóm có trọng lượng ban đầu trung bình là 50 gram (g) và chiều dài ban đầu trung bình là 20 cm (cm).
Thí nghiệm 1
Nhóm 1: thức ăn giàu protein (P).
Nhóm 2: thức ăn làm từ ngũ cốc và có bổ sung vitamin (Q).
Nhóm 3 (nhóm đối chứng): thức ăn làm từ ngũ cốc không có chất bổ sung (R).
Nhóm 4: thức ăn làm từ ngũ cốc không bổ sung thêm trái cây và rau (S).

Thí nghiệm 2
Nhóm 5: thức ăn giàu protein cộng với trái cây và rau quả (V).
Nhóm 6: thức ăn làm từ ngũ cốc, có bổ sung vitamin cộng với trái cây và rau (W).
Nhóm 7 (nhóm đối chứng): thức ăn làm từ ngũ cốc không có chất bổ sung (X).
Nhóm 8: thức ăn làm từ ngũ cốc không bổ sung thêm trái cây (Y).
Câu 109 [1084596]: Dựa trên kết quả 2 thí nghiệm, thức ăn nào cho kết quả tăng trọng nhiều nhất?
A, Thức ăn P.
B, Thức ăn S.
C, Thức ăn V.
D, Thức ăn Y.
Chuột có trọng lượng cao nhất trong cả 2 thí nghiệm là 98g, tương ứng với thức ăn V Đáp án: C
Câu 110 [1084597]: Dựa vào kết quả của cả hai thí nghiệm, thành phần nào của thức ăn làm cho chuột lang phát triển tốt nhất?
A, Protein.
B, Ngũ cốc.
C, Trái cây và rau.
D, Chất béo.
Dựa vào thí nghiệm 1, ta nhận thấy nhóm chuột lang được cho ăn thức ăn chứa protein phát triển tốt nhất. Và ở thí nghiệm 2, nhóm chuột lang được cho ăn thức ăn chứa protein và trái cây, rau phát triển tốt nhất
=> Thành phần thức ăn làm cho chuột lang phát triển tốt nhất là protein. Đáp án: A
Câu 111 [1084598]: Một con chuột lang chọn ngẫu nhiên từ những con chuột được nghiên cứu, người ta đo các chỉ số của con chuột này có kết quả là 90g và 30cm. Con chuột này có thể thuộc nhóm?
A, Nhóm 1.
B, Nhóm 6.
C, Nhóm 2.
D, Nhóm 7.
Con chuột có trọng lượng là 91g
=> Có thể thuộc nhóm 1 hoặc 6 Nhưng con chuột có chiều dài cơ thể là 30cm
=> Nhóm 6 phù hợp hơn Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Theo Bộ Tài chính, tăng trưởng GDP năm 2025 được dự báo đạt 8,5%, tiếp tục duy trì đà phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế sau đại dịch Covid-19. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch rõ rệt, với khu vực công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 80,5%. Trong đó, ngành năng lượng, hạ tầng cốt lõi của mọi hoạt động sản xuất đang cho thấy sự chuyển biến mạnh theo hướng xanh và bền vững.
Tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng nguồn cung điện quốc gia đã tăng gấp ba lần, từ 4,9% năm 2020 lên 15% năm 2025. Các nguồn điện gió, mặt trời, sinh khối đang dần thay thế năng lượng hóa thạch, phản ánh quyết tâm của Việt Nam trên lộ trình xanh hóa nền kinh tế. Cùng với đó, diện tích các khu công nghiệp trên cả nước mở rộng nhanh, từ 117.300 ha năm 2020 lên 140.000 ha năm 2025, tạo không gian cho các dự án công nghiệp sạch và đầu tư công nghệ cao.
(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Câu 112 [1086487]: Theo dự báo của Bộ Tài chính, tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2025 đạt khoảng
A, 6,5%.
B, 7,2%.
C, 8,5%.
D, 9,0%.
Đoạn văn nêu rõ GDP 2025 dự báo đạt 8,5%, thể hiện đà phục hồi mạnh sau đại dịch. Đáp án: C
Câu 113 [1086488]: Cơ cấu kinh tế Việt Nam năm 2025 có điểm nổi bật là
A, khu vực nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất.
B, khu vực công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 80,5% GDP.
C, khu vực dịch vụ giảm mạnh so với trước đại dịch.
D, khu vực nông nghiệp và năng lượng chiếm phần lớn GDP.
Cơ cấu kinh tế dịch chuyển mạnh theo hướng công nghiệp – dịch vụ, chiếm 80,5% tổng GDP. Đáp án: B
Câu 114 [1086489]: Sự gia tăng tỷ trọng năng lượng tái tạo phản ánh điều gì về định hướng phát triển kinh tế của Việt Nam?
A, Chuyển hướng từ tăng trưởng xanh sang xuất khẩu năng lượng hóa thạch.
B, Thể hiện quyết tâm xanh hóa nền kinh tế và phát triển bền vững.
C, Giảm đầu tư vào hạ tầng và công nghiệp nặng.
D, Tăng phụ thuộc vào nguồn năng lượng nhập khẩu.
Việc mở rộng năng lượng gió, mặt trời, sinh khối cho thấy nỗ lực xanh hóa nền kinh tế và giảm phát thải carbon. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
“Ở Việt Nam và cả nước ngoài, giới nghiên cứu thường coi năm 1986 với Đại hội VI là thời điểm bắt đầu của công cuộc Đổi mới. Trong thực tế, trước đó nhiều năm đã có hàng loạt mũi đột phá can đảm, gian nan, trầy trật, mưu trí, sáng tạo, mà theo cách gọi thời đó là những “phá rào”. Phá rào tức là vượt qua những hàng rào về quy chế lỗi thời để chủ động tháo gỡ nhiều ách tắc trong cuộc sống, đồng thời cũng góp phần từng bước dẹp bỏ hàng loạt rào cản cũ kĩ để mở đường cho công cuộc Đổi mới”.
(Đặng Phong, “Phá rào” trong kinh tế vào đêm trước Đổi mới, NXB Tri thức, Hà Nội, 2014, tr.11)
Câu 115 [755135]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về bối cảnh khởi đầu công cuộc Đổi mới của Việt Nam?
A, Việt Nam bị các thế lực cấm vận, bao vây không thể phát triển.
B, Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam khủng hoảng và ngừng trệ.
C, Tình hình thế giới và trong nước có nhiều biến động phức tạp.
D, Hệ thống xã hội chủ nghĩa ở châu Âu bị khủng hoảng, sụp đổ.
Đáp án: C
Câu 116 [755137]: Cuộc đổi mới ở Việt Nam được tiến hành dưới sự lãnh đạo của
A, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
B, Đảng Lao động Việt Nam.
C, Đảng Cộng sản Đông Dương.
D, Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đáp án: D
Câu 117 [755138]: Nội dung nào sau đây không đúng về thông tin của đoạn trích?
A, Công cuộc Đổi mới được khởi đầu từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986).
B, Đường lối đổi mới của Việt Nam được đề ra lần đầu và hoàn chỉnh vào năm 1986.
C, Cụm từ “Phá rào tức là vượt qua những hàng rào” xuất phát từ thực tiễn đất nước.
D, Trọng tâm giai đoạn đầu của Đổi mới là đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng.
Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Tại văn bản gửi 26 Cục thuế các địa phương phía Bắc, Tổng cục Thuế cho biết doanh nghiệp, hộ gia đình, người dân bị ảnh hưởng do bão được miễn, giảm thuế VAT, tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên và sử dụng đất phi nông nghiệp. Cụ thể, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế với phần giá trị tổn thất do thiên tai. Tương tự, gia đình lao động bị ảnh hưởng cũng được hỗ trợ, nhưng không quá 1 tháng lương bình quân thực tế. Ngoài ra, họ được gia hạn nộp thuế không quá 2 năm; miễn tiền phạt vi phạm hành chính, tiền chậm nộp, gia hạn nộp hồ sơ. Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ được miễn, giảm tối đa 30% số phải nộp năm nay.
(Nguồn: Báo VietNam.net)
Câu 118 [749789]: Dựa vào thông tin trên, các doanh nghiệp được miễn, giảm các loại thuế nào sau đây?
A, Tất cả các doanh nghiệp đều được miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2024.
B, Các doanh nghiệp được miễn, giảm thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên và sử dụng đất phi nông nghiệp.
C, Các doanh nghiệp được miễn, giảm thuế gián thu và trực thu theo quy định của Tổng cục thuế.
D, Các doanh nghiệp được chậm thuế, gia hạn thuế, miễn thuế ở tất cả các ngành nghề mình đăng kí kinh doanh.
Đáp án: B. Các doanh nghiệp được miễn, giảm thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên và sử dụng đất phi nông nghiệp.
Giải thích: Văn bản của Tổng cục Thuế đề cập rõ ràng các loại thuế được miễn, giảm gồm thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Đáp án: B
Câu 119 [749794]: Việc làm của Tổng cục Thuế tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, người dân bị ảnh hưởng bão thực hiện quyền nào sau đây?
A, Thực hiện quyền đảm bảo an sinh xã hội.
B, Thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật.
C, Thực hiện quyền phát triển kinh tế, xã hội.
D, Thực hiện quyền được sống và mưu cầu hạnh phúc.
Đáp án: A. Thực hiện quyền đảm bảo an sinh xã hội.
Giải thích: Các biện pháp miễn, giảm, gia hạn thuế giúp giảm bớt gánh nặng tài chính, tạo điều kiện đảm bảo an sinh xã hội cho người dân và doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Đáp án: A
Câu 120 [749798]: Việc hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, người dân bị thiên tai bão lũ được lấy từ nguồn nào sau đây?
A, Từ nguồn ngân sách Nhà nước và các lực lượng xã hội.
B, Do các lực lượng xã hội trong cả nước ủng hộ.
C, Từ số tiền người dân trong cả nước quyên góp.
D, Do nhà nước trích ngân sách nhà nước từ quỹ dự trữ quốc gia.
Đáp án: A. Từ nguồn ngân sách Nhà nước và các lực lượng xã hội.
Giải thích:Kinh phí hỗ trợ thường được lấy từ ngân sách Nhà nước kết hợp với sự đóng góp từ các tổ chức, cá nhân và các lực lượng xã hội nhằm chia sẻ khó khăn với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Đáp án: A