Đáp án
Chi tiết “quỵt công bội ước”, doạ “xẻo tai cắt mũi” hai vị thần Apôlông và Pôdêiđông đã thể hiện rõ tính cách xấu xí, tham lam của nhân vật Laomêđông. Anh ta đã không những không giữ lời hứa, tham lam mà còn ngạo mạn và coi thường người khác. Đáp án: B
Theo đoạn trích, công chúa Liễu Hạnh có tính tình phóng túng, ngang bướng và không chịu theo khuôn phép của nhà trời. Ngọc Hoàng đã nhiều lần dạy dỗ nhưng không có kết quả. Vì vậy, khi Liễu Hạnh phạm lỗi, Ngọc Hoàng đã quyết định đày nàng xuống trần gian trong ba năm để nàng có cơ hội tu tỉnh và thay đổi tính cách. Đáp án: C
Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh.
Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng,
Nửa mạn phong ba luống bập bềnh.
Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,
Dong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.
Ấy ai thăm ván cam lòng vậy,
Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh .”
- tấp tênh: có cử chỉ, điệu bộ lộ rõ ý muốn làm ngay việc gì đó khi thật ra chưa đủ điều kiện, chưa đến lúc (hàm ý chê bai).
- “lênh đênh”, “bập bềnh”, “nổi nênh”: đều gợi tả sự trôi nổi trên mặt nước, không có hướng, có đích nhất định. Đáp án: B
Chẳng ngờ bỗng có một đêm cậu nằm mơ thấy một vị thần nhân tự lưng chừng trời giáng xuống, lấy dao rạch vào bụng cậu, moi trái tim ra nạo hết những chất vẩn đục, đến khi giật mình tỉnh dậy bụng vẫn còn thấy hơi đau, nhưng cậu cho là điềm tốt nên sáng hôm sau cậu liền sửa lễ bái tạ, rồi cha mẹ cũng sửa lễ khai tâm để dạy cậu học. Lạ thay từ đấy trở đi thì cậu học một biết mười, dần dần nổi tiếng là người hay chữ, rồi gặp khoa thi cậu lại chiếm luôn.”
Chi tiết “Ông Đoán lúc thiếu thời tính rất lỗ độn, học suốt ngày đêm cũng không thuộc được một dòng chữ” mô tả về tính cách và khả năng học tập của ông Đoán khi còn nhỏ. Đây là một chi tiết thực tế, không mang yếu tố hoang đường, kì ảo mà không thể giải thích được bằng logic thông thường. Đáp án: A
Một giấc sa trường phận cũng may.
Viên đạn nghịch thần treo trước mắt,
Lưỡi gươm địch khái nắm trong tay.”
Đoạn thơ sử dụng những hình ảnh và ngôn từ mạnh mẽ để ca ngợi và thể hiện lòng kính trọng đối với người anh hùng đã hy sinh vì đất nước. Các câu thơ thể hiện tinh thần kiên trung, bất khuất của người anh hùng, thà chết chứ không chịu khuất phục trước kẻ thù.
→ Giọng điệu chủ đạo của đoạn thơ là ngợi ca, kính trọng. Đáp án: C
Đoạn trích miêu tả một không gian sống chật hẹp, tối tăm, ẩm ướt, với những con ngõ nhỏ chỉ vừa đủ cho xe máy, xe đạp đi qua. Những chi tiết như “nhà vệ sinh ở đấy”, “hành lang hun hút”, “nước rí rách suốt ngày đêm”, “tiếng nước ào một cái, xối xả, quyết liệt” gợi lên hình ảnh về một khu dân cư đông đúc, chật chội ở các thành phố lớn.
→ Không gian được miêu tả trong đoạn trích là không gian ở thị thành. Đáp án: B
Bọn người tứ xứ,
Gặp nhau hồi chưa biết chữ
Quen nhau từ buổi “một hai”
Súng bắn chưa quen,
Quân sự mươi bài
Lòng vẫn cười vui kháng chiến
Lột sắt đường tàu,
Rèn thêm dao kiếm,
Áo vải chân không,
Đi lùng giặc đánh.”
Đoạn thơ trên tái hiện lại những kỷ niệm về thời kỳ kháng chiến chống Pháp của những người lính. Họ xuất thân từ nhiều miền quê khác nhau, gặp nhau khi còn chưa biết chữ, cùng nhau học quân sự và tham gia chiến đấu.
→ Đoạn thơ tái hiện cuộc trò chuyện về kỉ niệm chiến đấu của những người lính. Đáp án: D
- Không có người đưa đám. - Vị linh mục nói. - Chúng ta có thể đi nhanh để khỏi chậm trễ, đã năm giờ rưỡi.”
Đoạn trích mô tả đám tang của lão Gô-ri-ô, đám tang diễn ra khá nhanh chóng và đơn giản, với sự tham gia của hai vị linh mục, chú bé hát lễ, Ơ-gien và Cri-xtô-phơ nhưng tuyệt nhiên không hề có tiếng khóc và nước mắt của người thân lão hay một người nào khác. Đáp án: C
AM-MỐT PHI-Ô-ĐÔ-RÔ-VÍCH: Ấy, chính ngày hôm nay, tôi sẽ ra lệnh cho vào bếp tất cả đàn ngỗng. Nếu ông vui lòng, xin mời ông đến dùng tạm bữa chiều.”
Thị trưởng nhắc nhở Am-mốt Phi-ô-rô-vích về việc ông này nuôi ngỗng ngay tại tòa án, nơi làm việc của ông. Việc nuôi ngỗng ở một nơi công cộng như vậy gây mất trật tự và không phù hợp với một nơi làm việc hành chính. Điều này cho thấy Am-mốt Phi-ô-rô-vích lơ là, không quản lí tốt nhiệm sở của mình. Đáp án: D
Giải nang mãi phạn cấp tù nhân.
Văn gian giải phược cấp tha thụy,
Bất dụng uy quyền, chỉ dụng ân.”
“Ban trưởng họ Mạc ở Tân Dương là người hào hiệp.
Tự xuất tiền túi mua cơm cho tù nhân.
Đêm đến, cởi trói cho họ ngủ,
Không dùng uy quyền, chỉ dùng ân tình.”
Bài thơ thể hiện sự trân trọng đối với tấm lòng nhân hậu của viên ban trưởng họ Mạc ở nhà tù Tân Dương. Người ban trưởng đã đối xử tử tế với tù nhân, mua cơm cho họ ăn và cởi trói vào ban đêm để họ ngủ thoải mái.
→ Giọng điệu chủ đạo của bài thơ là cảm kích, trân trọng. Đáp án: B
Đoạn văn trên thể hiện tâm hồn lãng mạn và trí tưởng tượng phong phú của nhân vật trữ tình. Dù đang hành quân vất vả trong đêm tối, nhân vật vẫn cảm nhận được vẻ đẹp lung linh của thiên nhiên, thậm chí còn tưởng tượng về cái tên “Kiều Diễm” cho con đom đóm. Đáp án: A
“Hăm-lét” (Sếch-xpia), “Vũ Như Tô” (Nguyễn Huy Tưởng), “Cái bóng trên tường” (Nguyễn Đình Thi) là ba tác phẩm cùng thuộc kiểu loại bi kịch. Đáp án: C
- Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Xoong nồi, chảo chớp, cốc chén.
- Những từ sai chính tả: bát đủa, trăn màn, sách vỡ.
- Sửa lại: bát đũa, chăn màn, sách vở. Đáp án: D
- Câu “Những cánh hoa bắt đầu dun dẩy trong sương lạnh.” chứa từ “dun dẩy” sai chính tả.
- Sửa lại: Những cánh hoa bắt đầu run rẩy trong sương lạnh. Đáp án: C
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
- Từ “đoành đoạch” sai chính tả.
- Sửa lại: Chiều muộn, thằng bé mang về một giỏ cá còn giãy đành đạch. Đáp án: A
Xác định lỗi sai trong câu trên.
- Câu sai quy chiếu, khiến câu hiểu theo hai nghĩa:
+ Viên cảnh sát bỏ chạy.
+ Người gây tai nạn giao thông bỏ chạy.
- Sửa lại: Người gây tai nạn giao thông rồi bỏ chạy đã bị viên cảnh sát bắt giữ. Đáp án: C
- Loại A vì mắc lỗi sai dấu câu. Đây là câu trần thuật vì thế dùng dấu chấm than là không chính xác.
- Loại B vì câu mắc lỗi mơ hồ, khiến người đọc có thể hiểu theo hai nghĩa:
+ Lương thấp khiến đời sống gia đình khó khăn.
+ Việc công nhân xin nghỉ việc khiến đời sống gia đình khó khăn.
- Loại C vì câu thừa từ “cũng” khiến câu mắc lỗi lặp từ.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
- Câu “Với chiếc bút máy này, đã có biết bao thi phẩm được viết ra.” thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Với chiếc bút máy này, tôi đã viết ra biết bao thi phẩm. Đáp án: B
Nhận định nào về câu trên là đúng?
- Câu mắc lỗi dấu câu, dùng thừa dấu phẩy ở cụm “sự ủng hộ, của mọi người”.
- Sửa lại: Tôi tin vào thành công của chính mình, cũng như tôi tin vào sự ủng hộ của mọi người. Đáp án: D
- Câu “Khóm hồng nhung đang khoe sắc vàng đẹp mê hồn.” sai logic. Hoa hồng nhung có màu đỏ nhưng câu lại nói “khoe sắc vàng” khiến câu phi logic.
- Sửa lại: Khóm hồng nhung đang khoe sắc đỏ đẹp mê hồn Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
Dongmei Feng - tác giả chính của nghiên cứu, phó giáo sư tại Đại học Cincinnati và cựu trợ lí giáo sư nghiên cứu tại phòng thí nghiệm Fluvial@UMass do đồng tác giả Colin Gleason - Giáo sư Phát triển Chuyên môn ngành kĩ thuật dân dụng và môi trường tại Đại học Massachusetts Amherst điều hành, giải thích rằng các nỗ lực trước đây nhằm định lượng sự thay đổi của các con sông theo thời gian chỉ tập trung vào các đoạn sông cụ thể hoặc một phần lưu vực phía sau của một con sông.
“Nhưng như chúng ta đã biết, các con sông không tồn tại một cách cô lập,” bà nói. “Vì vậy, ngay cả khi chúng ta quan tâm đến một địa điểm cụ thể, chúng ta cũng phải xem xét cách nó bị ảnh hưởng bởi cả thượng nguồn lẫn hạ nguồn. Chúng tôi nhìn nhận hệ thống sông như một tổng thể, một hệ thống kết nối một cách hữu cơ”.
Colin Gleason, đồng tác giả, giải thích rằng phương pháp truyền thống đo lưu lượng sông bằng cách kéo dụng cụ đo trên mặt nước chỉ cung cấp dữ liệu hạn chế tại một điểm cụ thể. Ông ước tính, hiện nay chỉ có dữ liệu lưu lượng của khoảng 10-15.000 đoạn sông trên toàn thế giới.
Để giải quyết hạn chế này, Feng và Gleason sử dụng dữ liệu vệ tinh và mô hình máy tính để đo lưu lượng của 3 triệu đoạn sông trên toàn cầu, liên tục trong 35 năm. Gleason nhận định: “Một số sông thay đổi tới 5-10% mỗi năm, một tốc độ rất nhanh. Giờ đây, chúng ta có thể biết rõ những con sông nào không còn như trước.”
Nhiều sông lớn ở hạ lưu chứng kiến sự giảm lưu lượng nước, gây thiếu hụt nước uống và tưới tiêu. Gleason đặt câu hỏi: “Các cộng đồng dựa vào sông để lấy nước có thể duy trì bền vững không? Sông có thể hỗ trợ mở rộng đô thị và sản xuất nông nghiệp không?”
Lưu lượng giảm còn làm giảm khả năng vận chuyển trầm tích ở lòng sông, ảnh hưởng đến việc hình thành đồng bằng châu thổ. Điều này đặc biệt nghiêm trọng khi các đập thủy điện hiện đại đã hạn chế trầm tích di chuyển, làm suy yếu vai trò chống lại nước biển dâng của các đồng bằng này.
Ngược lại, 17% sông thượng nguồn, thường gần núi, lại chứng kiến sự gia tăng lưu lượng. Tuy nhiên, điều này không đồng đều vì 10% sông nhỏ đang giảm. Lưu lượng tăng dẫn đến lũ lụt lớn hơn, với số lượng trận lũ lớn tăng 42%. Gleason nhấn mạnh, những lũ lụt này, như đã xảy ra ở Vermont, Mỹ gây thiệt hại nghiêm trọng cho con người nhưng lại mang lại lợi ích cho hệ sinh thái như bổ sung chất dinh dưỡng và hỗ trợ cá di cư.
Sự gia tăng lưu lượng ở thượng nguồn cũng đặt ra thách thức cho thủy điện, đặc biệt ở các nước như Nepal hay Bhutan. Feng chỉ ra, “Lưu lượng tăng mạnh gây xói mòn và vận chuyển trầm tích nhiều hơn, dễ làm tắc nghẽn các nhà máy thủy điện.”
Biến đổi khí hậu và hoạt động của con người là nguyên nhân chính gây ra những thay đổi này. Lượng mưa gia tăng và tuyết tan nhanh hơn ở vùng núi cao góp phần vào hiện tượng trên. Các hoạt động như khai thác nước sông để tưới tiêu hay xả thải cũng ảnh hưởng không nhỏ.”
Dựa vào thông tin trong đoạn: “Gleason nhận định: “Một số sông thay đổi tới 5-10% mỗi năm, một tốc độ rất nhanh. Giờ đây, chúng ta có thể biết rõ những con sông nào không còn như trước.”
→ Dữ liệu không chính xác là: Một số sông thay đổi tới 7-10% mỗi năm. Đáp án: A
Dựa vào thông tin trong câu: “Để giải quyết hạn chế này, Feng và Gleason sử dụng dữ liệu vệ tinh và mô hình máy tính để đo lưu lượng của 3 triệu đoạn sông trên toàn cầu, liên tục trong 35 năm.”
→ Feng và Gleason đã sử dụng dữ liệu vệ tinh và mô hình máy tính nào để đo lưu lượng của 3 triệu đoạn sông trên toàn cầu, liên tục trong 35 năm. Đáp án: C
Dựa vào thông tin trong câu: “Lưu lượng tăng dẫn đến lũ lụt lớn hơn, với số lượng trận lũ lớn tăng 42%. Gleason nhấn mạnh, những lũ lụt này, như đã xảy ra ở Vermont, Mỹ gây thiệt hại nghiêm trọng cho con người nhưng lại mang lại lợi ích cho hệ sinh thái như bổ sung chất dinh dưỡng và hỗ trợ cá di cư.”
→ Những trận lũ lụt lớn đem lại lợi ích: Bổ sung chất dinh dưỡng và hỗ trợ cá di cư. Đáp án: B
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu trên.
Câu “Biến đổi khí hậu và hoạt động của con người là nguyên nhân chính gây ra những thay đổi này” thể hiện mối quan hệ nhân quả. Biến đổi khí hậu và hoạt động của con người là nguyên nhân, còn “những thay đổi” là kết quả. Đáp án: D
- gây thiếu hụt/ làm giảm/ làm suy yếu: đều mang ý nghĩa tiêu cực, chỉ sự giảm sút.
- cung cấp: mang ý nghĩa tích cực, chỉ sự bổ sung, tăng thêm. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
Tối tối, uống rượu say, cha tôi chửi mẹ và lại dùng cán chổi đánh tôi. Khi cha đánh, không bao giờ tôi bỏ chạy. Hai tay tôi ôm lấy đầu để cho cha đánh. Đánh tôi xong, cha lại dậy sớm ra bến xe. Rồi cha tôi trở về nhà khi trời xẩm tối. Khi tôi xới cơm cho cha, cha tôi nhìn cánh tay tôi và lại hỏi:
- Tay con làm sao thế?
Tôi tìm mọi lí do để nói dối cha. Tôi không bao giờ muốn nói với cha rằng: những vết tím trên tay tôi là do cha đánh. Có một lần bị cha hỏi, tôi cuống quá, vội nói:
- Thằng Tuấn đánh.
Cha tôi dằn bát cơm và gầm lên:
- Sao mày đánh chị như thế, hả Tuấn? Ai tắm rửa cho mày? Ai nấu cơm cho mày? Ai ru mày ngủ?
Thằng em tôi bị mắng oan, òa khóc. Đến khi đã ngủ tôi vẫn nghe tiếng nấc của em tôi.”
Đoạn trích kể lại câu chuyện về gia đình của nhân vật “tôi” xoay quanh những mâu thuẫn của cuộc sống mưu sinh và tình cảm cha con.
→ Đoạn trích viết về đề tài tình cảm gia đình. Đáp án: A
Chi tiết Người cha dằn bát cơm và gầm lên quát con trai: “Sao mày đánh chị như thế, hả Tuấn? Ai tắm rửa cho mày? Ai nấu cơm cho mày? Ai ru mày ngủ?” thể hiện rõ sự quan tâm, lo lắng và tình yêu thương của người cha dành cho con gái. Hành động gầm lên quát con trai cho thấy ông rất tức giận khi nghĩ con trai mình đánh con gái. Đáp án: C
Dù bị cha đánh nhưng người con không hề oán hận, mà còn che giấu sự thật để cha không đau lòng. Điều này cho thấy tình cảm yêu thương, sự thấu hiểu và sẻ chia của người con dành cho cha. Đáp án: B
Từ ngữ nào là từ chỉ tần suất trong câu văn trên?
Từ “tối tối” là từ chỉ tần suất, cho biết hành động chửi mẹ và đánh con diễn ra vào mỗi buổi tối. Đáp án: D
Cụm từ “khi trời xẩm tối” là thành phần nào trong câu?
Cụm từ “khi trời xẩm tối” là thành phần trạng ngữ, bổ sung thông tin về thời gian cho hành động "trở về nhà" của người cha. Đáp án: A
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Công thức: S + wish(es) + (that) + S + had + V3.
⇒ được sử dụng để thể hiện mong ước, thường là nuối tiếc về một việc không có thật ở quá khứ hoặc giả định điều gì đó trái ngược với quá khứ.
⇒ Vế đầu có ý “bữa tiệc sinh nhật của bạn đã rất tuyệt” cho thấy “bữa tiệc đã qua” và điều ước trong vế sau không có thật ở quá khứ nên ta sẽ dùng công thức câu ước ở quá khứ để chia động từ.
Tạm dịch: Tôi nghe nói bữa tiệc sinh nhật của bạn rất tuyệt. Tôi ước gì tôi đã đến đó. Đáp án: A
Cấu trúc: S + want + to V(nguyên thể)
⇒ Loại B và D
Cấu trúc câu bị động: S + be + Vp2 + by + O
Ta thấy cụm giới từ “by the director” là dấu hiệu câu bị động. Do đó, ta có cấu trúc câu bị động với want:
⇒ Want to be Vp2
Tạm dịch: Tôi muốn được gặp giám đốc công ty nhưng không thể được. Đáp án: C
Cấu trúc so sánh hơn cơ bản: S1 + V + Adv-er + than + S2
Vì fast là một trạng từ ngắn, khi chuyển sang dạng so sánh hơn, ta thêm đuôi -er thành faster (loại B vì dùng more fast, loại C vì giữ nguyên fast). Loại A vì second chưa thêm s
Tạm dịch: Vận động viên này đã phá kỷ lục thế giới khi chạy nhanh hơn người giữ kỷ lục trước đó ba giây.
D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Xét các từ vựng:
- industry /ˈɪndəstri/ (n): ngành công nghiệp, nền công nghiệp
- industrious /ɪnˈdʌstriəs/ (adj): chăm chỉ, chịu khó
- industrial /ɪnˈdʌstriəl/ (adj): mang tính công nghiệp, liên quan đến công nghiệp
- industrialized /ɪnˈdʌstriəlaɪzd/ (adj): công nghiệp hóa
⇒ Ta cần một tính từ để điền vào chỗ trống → loại A
⇒ Dựa vào nghĩa của các tính từ và văn cảnh câu gốc, ta chọn industrious.
Tạm dịch: Chị tôi không cho rằng mình là người rất cần cù nhưng khi được giao việc, chị luôn đảm bảo công việc được thực hiện tốt. Đáp án: B
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Chủ ngữ “The use of ebooks in place of printed books” (Việc sử dụng sách điện tử thay thế sách in) là số ít => V chia số ít
=> Sửa lỗi: have increased => has increased
Tạm dịch: Việc sử dụng sách điện tử thay cho sách in đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây. Đáp án: C
Phân biệt giữa "used to" và "be used to"
- used to V: đã từng làm gì (giờ không làm nữa)
- be used to Ving/ Danh từ: quen với việc gì
Căn cứ vào ngữ cảnh của câu: Tôi không thể hiểu những gì Linda nói vì tôi đã không sử dụng => Không hợp lý về nghĩa => Không dùng cấu trúc "used to V"
=> Đáp án C
=> Sửa: did thành was
Tạm dịch: Tôi không thể hiểu được Linda đã nói về điều gì vì tôi không quen với giọng nói của cô ấy. Đáp án: C
Người hỏi có đồng xu để bỏ vào máy bán hàng không, người trả lời nói có vài đồng trong ví. “Coins” là danh từ đếm được, trong khi “a little” dùng cho danh từ không đếm được.
Sửa lỗi: a little /ə ˈlɪtl/: một ít (dùng cho danh từ không đếm được) → a few /ə fjuː/: một vài (dùng cho danh từ đếm được).
Tạm dịch: “Bạn có đồng xu nào cho máy bán hàng không?” – “Có, tôi có vài đồng trong ví. Để tôi lấy cho bạn.” Đáp án: C
Ta có "unfair" (adj): không công bằng. Tuy nhiên, trong câu này, chúng ta cần một trạng từ để miêu tả động từ "treated"
=> Đáp án D
=> Sửa: "unfair" thành "unfairly"
Tạm dịch: Có những cuộc tranh cãi liên tục vì họ cảm thấy họ bị đối xử không công bằng
Đáp án: D
Câu so sánh hai chiếc ba lô. Có thể thấy, chủ ngữ của câu thứ hai “mine” là đại từ sở hữu, do đó vế sau cũng cần một đại từ sở hữu để song song. Tuy nhiên, “your” sai vì đây là tính từ sở hữu, cần đi kèm danh từ.
Sửa lỗi: your /jɔːr/: của bạn (tính từ sở hữu) → yours /jɔːrz/: của bạn (đại từ sở hữu).
Tạm dịch: Mình rất thích chiếc ba lô mới của bạn. Chiếc của mình khá phong cách, nhưng mình nghĩ chiếc của bạn thoải mái hơn để mang sách nặng mỗi ngày. Đáp án: C
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Xét các đáp án:
A. I wish I studied harder when I was younger.
(Ước gì tôi học chăm hơn khi còn trẻ.)
=> Sai. Để diễn tả điều ước về quá khứ; cần dùng quá khứ hoàn thành để diễn tả sự hối tiếc về việc đã xảy ra.
B. I wish I had studied harder when I was younger.
(Ước gì tôi đã học chăm hơn khi còn trẻ.)
=> Đúng. Cấu trúc “wish” + quá khứ hoàn thành diễn tả sự hối tiếc, mong ước về quá khứ không xảy ra.
C. If only I study harder when I was younger.
(Ước gì tôi học chăm hơn khi còn trẻ.)
=> Sai. Cần dùng quá khứ hoàn thành “had studied”.
D. I wish I would study harder when I was younger.
(Ước gì tôi sẽ học chăm hơn khi còn trẻ.)
=> Sai. “would” không dùng để diễn tả điều ước về quá khứ; chỉ dùng để diễn tả thói quen trong hiện tại hoặc tương lai. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. The policeman said me to show him my driving licence.
(Cảnh sát bảo tôi cho ông ấy xem bằng lái xe của tôi.)
=> Sai. “said me to” sai ngữ pháp, phải dùng động từ “tell”. “tell sb to do sth” nghĩa là bảo ai đó làm gì.
B. The policeman told me to show off him my driving licence.
(Cảnh sát bảo tôi khoe với ông ấy bằng lái xe của tôi.)
=> Sai. “show off” nghĩa là khoe, không phải xuất trình.
C. The policeman ordered me to show him my driving licence.
(Cảnh sát ra lệnh cho tôi cho ông ấy xem bằng lái xe của tôi.)
=> Đúng. Cấu trúc “order sb to do something” nghĩa là ra lệnh cho ai đó làm gì.
D. The police officer instructed me presenting my driving licence for verification.
(Cảnh sát hướng dẫn tôi trình bằng lái để kiểm tra.)
=> Sai. “instruct” nghĩa là hướng dẫn, sai nghĩa. “presenting” sai, phải là “to present”. Ngoài ra, “for verification” thêm nghĩa, không khớp câu gốc. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. Susan might have broken the window because she wasn’t here.
(Susan có thể đã làm vỡ cửa sổ vì cô ấy không có ở đây.)
=> Sai. “might have” diễn tả khả năng, trái ngược với sự chắc chắn của câu gốc. Ngoài ra, câu gốc khẳng định Susan không phải là người làm vỡ cửa sổ, còn đáp án này lại nói khả năng là cô ấy làm.
B. Susan mustn’t have broken the window because she wasn’t here.
(Susan chắc chắn không làm vỡ cửa sổ vì cô ấy không có ở đây.)
=> Sai. “mustn’t have” ít dùng, không được công nhận rộng rãi. Cấu trúc phổ biến là “can’t have” / “couldn’t have”.
C. Susan can’t have broken the window because she wasn’t here.
(Susan chắc chắn không thể làm vỡ cửa sổ vì cô ấy không có ở đây.)
=> Đúng. “can’t have” + V3 dùng để diễn tả sự việc chắc chắn đã không xảy ra trong quá khứ.
D. Susan shouldn’t have broken the window because she wasn’t here.
(Susan không nên làm vỡ cửa sổ vì cô ấy không có ở đây.)
=> Sai. “shouldn’t have” diễn tả hành động không nên làm, không diễn tả chắc chắn việc đã không xảy ra. “here” không đúng, vì câu nói về quá khứ, phải dùng “there”. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. He isn’t old enough to understand what is happening.
(Anh ấy không đủ lớn để hiểu những gì đang xảy ra.)
=> Đúng.
B. He isn’t too old to understand what is happening.
(Anh ấy không quá già để hiểu những gì đang xảy ra.)
=> Sai. Câu gốc nói quá trẻ, còn câu này nói không quá già, làm mất đi sắc thái tiêu cực ở câu gốc.
C. He is not so young that he understands what is happening.
(Anh ấy không quá trẻ đến mức hiểu những gì đang xảy ra.)
=> Sai. Câu này nói không quá trẻ nên hiểu được, trái nghĩa với câu gốc.
D. He is enough old to understand what is happening.
(Anh ấy đủ lớn để hiểu những gì đang xảy ra.)
=> Sai. “enough” phải đứng sau tính từ, phải là “old enough”. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. The new employee was promoted to manager last month.
(Nhân viên mới được thăng chức làm quản lý vào tháng trước.)
=> Sai. Câu gốc chỉ nói quản lý đề nghị một vị trí tốt hơn, không phải thăng chức thành quản lý.
B. A better position was offered to the new employee by the manager last month.
(Một vị trí tốt hơn đã được quản lý đề nghị cho nhân viên mới vào tháng trước.)
=> Đúng.
C. The new employee was offered a better position as the manager last month.
(Nhân viên mới được đề nghị một vị trí tốt hơn với tư cách là quản lý vào tháng trước.)
=> Sai. Câu gốc không nói nhân viên được thăng chức trở thành quản lý.
D. Last month, the new employee got a job offer from another company.
(Tháng trước, nhân viên mới nhận được lời mời làm việc từ công ty khác.)
=> Sai. Câu gốc nói về quản lý đề nghị một vị trí mới trong cùng công ty, không phải công ty khác. Đáp án: B
Questions 46-52: Read the passage carefully.
2. Each year, tropical cyclones cause multiple casualties, deaths, and significant damage to property and infrastructure in the immediate term. Over the past 50 years, 1,945 disasters have been attributed to tropical cyclones, which killed 779,324 people and caused US 78 million in damages daily. Tropical cyclones represented 17% of weather-, climate- and water related disasters and were responsible for one third of both deaths (38%) and economic losses (38%) over the 50-year period. In the longer term, such as with 2005’s Hurricane Katrina, Typhoon Haiyan in 2013, Hurricanes Irma and Maria in 2017, and Tropical Cyclone Harold in 2020, the impact can persist for many years, with communities still trying to recover from the destruction and displacement that occurred.
3. Climate change is linked not only to an increased likelihood of major hurricanes, but also to direct increases in their destructive power. Socioeconomic impacts related to tropical cyclones are increasing worldwide due to a rise in coastal physical infrastructure and people living in coastal regions. The increase in the destructive power of a tropical cyclone emphasises the importance of ensuring all people and property are protected by early warning systems.
A. Sự phục hồi của các cộng đồng sau những cơn bão nhiệt đới
=> Sai vì: Đoạn văn không tập trung vào quá trình phục hồi hoặc các biện pháp phục hồi sau bão.
B. Mối nguy hiểm và tác động ngày càng gia tăng của các cơn bão nhiệt đới
=> Đúng vì: Toàn bộ đoạn văn nhấn mạnh mức độ đe dọa, các loại nguy hiểm kèm theo, số liệu thiệt hại qua 50 năm và việc sức tàn phá tăng lên do biến đổi khí hậu → chủ đề chung là mối nguy và tác động ngày càng lớn của bão nhiệt đới.
C. Cách xây dựng nhà cửa có thể chống chịu được bão nhiệt đới
=> Sai vì: Văn bản không đưa hướng dẫn hay đề nghị kỹ thuật để xây dựng nhà chống bão.
D. Nguyên nhân khoa học đằng sau mỗi cơn bão nhiệt đới
=> Sai vì: Bài không phân tích nguyên nhân khoa học chi tiết của bão (ví dụ: nhiệt độ biển, áp suất, v.v.). Đáp án: B
A. các cơn bão
B. thiệt hại nghiêm trọng
C. 1.945 thảm họa
D. các cơn bão nhiệt đới
Căn cứ thông tin:
“Over the past 50 years, 1,945 disasters have been attributed to tropical cyclones, which killed 779,324 people and caused US
A. Chúng có thể kéo dài tối đa 24 giờ.
=> Sai vì đoạn 1 nói có thể ngắn nhất là 24 giờ hoặc lâu tới một tháng, chứ không nói 24 giờ là tối đa.
Căn cứ: “Their life cycles can run their course in as little as 24 hours, others can last as long as a month.”
(Vòng đời của chúng có thể diễn ra chỉ trong 24 giờ, hoặc kéo dài tới một tháng.)
B. Chúng là hậu quả của các hoạt động của con người.
=> Sai vì không khẳng định nguyên nhân do hoạt động con người
C. Sự tương tác của các hiện tượng nguy hiểm khiến chúng nghiêm trọng hơn rất nhiều.
=> Đúng
Căn cứ thông tin: Tropical cyclones can often include multiple hazards, such as extreme winds, heavy rainfall, storm surge and flooding, lightning and tornadoes. When these hazards interact, they can significantly increase the danger and threat that a tropical cyclone can pose.
(Bão nhiệt đới thường bao gồm nhiều mối nguy hiểm như gió cực mạnh, mưa lớn, nước dâng do bão và ngập lụt, sét và lốc xoáy. Khi những mối nguy này xảy ra cùng lúc, chúng có thể làm tăng đáng kể mức độ nguy hiểm và đe dọa mà một cơn bão nhiệt đới gây ra.)
D. Giai đoạn đầu hình thành của chúng chỉ gây nguy hiểm cho tài sản.
=> Sai
Căn cứ thông tin: “Tropical cyclones are one of the biggest threats to life and property, even in the earliest stages of their development.
(Bão nhiệt đới là một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với tính mạng và tài sản, ngay cả ở giai đoạn hình thành sớm nhất.) Đáp án: C
A. Bão nhiệt đới gây ra thiệt hại nghiêm trọng nhất ở các vùng ven biển.
=> Sai. Đoạn 2 không nhắc đến “vùng ven biển”, mà nói về thiệt hại và số người chết do bão nhiệt đới trên phạm vi toàn cầu trong 50 năm qua.
B. Những xu hướng tiêu cực tăng lên hàng năm về mặt tài chính và xã hội.
=> Đoạn 2 không nói “tăng lên hàng năm” hay “xu hướng xã hội”; nó chỉ đưa số liệu tổng cộng trong 50 năm, chứ không mô tả sự gia tăng hàng năm hay khía cạnh xã hội cụ thể.
Căn cứ thông tin: “Over the past 50 years…” – chỉ nêu số liệu thống kê dài hạn, không phải xu hướng theo từng năm.
C. Các đổi mới công nghệ là cần thiết để giải quyết vấn đề.
=> Sai. Đoạn 2 không đề xuất giải pháp là đổi mới công nghệ; thay vào đó nhấn mạnh quy mô thiệt hại và hàm ý cần cảnh báo/biện pháp bảo vệ.
D. Bão nhiệt đới gây ra thiệt hại lớn về người và kinh tế.
=> Đúng.
Đoạn 2 tập trung miêu tả tác động mà bão nhiệt đới gây ra:
“Over the past 50 years, 1,945 disasters have been attributed to tropical cyclones, which killed 779,324 people and caused US$ 1.4 trillion in economic losses…” (Trong 50 năm qua, 1.945 thảm họa đã được ghi nhận là do bão nhiệt đới, cái mà đã khiến 779.324 người thiệt mạng và gây thiệt hại kinh tế lên tới 1,4 nghìn tỷ đô la Mỹ...)
Đáp án: D
A. Có 779.324 người chết do hậu quả của các cơn bão nhiệt đới.
=> Đúng
Căn cứ thông tin: “Over the past 50 years, 1,945 disasters have been attributed to tropical cyclones, which killed 779,324 people...”
(Trong 50 năm qua, 1.945 thảm họa đã được ghi nhận là do bão nhiệt đới, cái mà đã khiến 779.324 người thiệt mạng…)
B. Mọi người chịu thiệt hại trung bình 78 triệu đô la Mỹ mỗi ngày.
=> Đúng
Căn cứ thông tin: “…an average of 43 deaths and US$ 78 million in damages daily.” (trung bình 43 người chết và 78 triệu đô la thiệt hại mỗi ngày.)
C. 1.945 thảm họa có khả năng bắt nguồn từ các cơn bão nhiệt đới.
=> Đúng
Căn cứ thông tin: “1,945 disasters have been attributed to tropical cyclones.” (1.945 thảm họa đã được ghi nhận là do bão nhiệt đới)
D. Tỷ lệ tử vong và thiệt hại kinh tế không vượt quá 17%.
=> Sai vì tỷ lệ tử vong và thiệt hại kinh tế là 38%, không phải 17%.
Căn cứ thông tin: “...were responsible for one third of both deaths (38%) and economic losses (38%) over the 50-year period.”
(...chịu trách nhiệm cho hơn 1/3 số ca tử vong (38%) và thiệt hại kinh tế (38%) trong suốt 50 năm qua.) Đáp án: D
A. increase /ɪnˈkriːs/: (v) tăng lên
B. decline /dɪˈklaɪn/: (v) giảm xuống
C. decrease /dɪˈkriːs/: (v) giảm xuống
D. collapse /kəˈlæps/: (v) sụp đổ, suy sụp
Ta có:
rise /raɪz/ (v) tăng lên, gia tăng = increase
Căn cứ thông tin: Socioeconomic impacts related to tropical cyclones are increasing worldwide due to a rise in coastal physical infrastructure and people living in coastal regions.
Tạm dịch: Tác động kinh tế - xã hội liên quan đến bão nhiệt đới đang gia tăng trên toàn thế giới do tăng lên của cơ sở hạ tầng ven biển và dân cư sinh sống tại các vùng này. Đáp án: A
Có thể thâý điều gì từ dữ liệu được đề cập trong đoạn 3 về tác động trong tương lai của các cơn bão nhiệt đới?
A. Bão nhiệt đới có khả năng gây ra rủi ro lớn hơn đối với tính mạng và tài sản của con người trong tương lai.
=> Đúng vì đoạn 3 nói:
- Climate change is linked not only to an increased likelihood of major hurricanes, but also to direct increases in their destructive power.
→ Biến đổi khí hậu làm tăng khả năng xảy ra bão lớn và tăng sức phá hủy trực tiếp của chúng.
- Socioeconomic impacts related to tropical cyclones are increasing worldwide due to a rise in coastal physical infrastructure and people living in coastal regions.
→ Tác động kinh tế - xã hội từ bão nhiệt đới tăng lên trên toàn thế giới vì nhiều người và cơ sở hạ tầng ở vùng ven biển.
Như vậy: Bởi vì đoạn văn nói bão sẽ mạnh hơn và tác động kinh tế – xã hội tăng → rủi ro cho con người và tài sản tăng.
B. Tần suất bão nhiệt đới đang giảm dần theo thời gian nhờ các chính sách môi trường tốt hơn.
=> Sai vì: Đoạn 3 nói tăng khả năng xuất hiện bão lớn, không phải giảm.
Căn cứ: “an increased likelihood of major hurricanes”
(khả năng gia tăng xuất hiện các cơn bão lớn)
C. Bão nhiệt đới có khả năng gây ít vấn đề về kinh tế – xã hội hơn vì nhiều người rời khỏi các khu vực ven biển.
=> Sai vì: Đoạn 3 nói ngược lại - ngày càng nhiều người sống ở vùng ven biển, làm tăng tác động kinh tế - xã hội.
Căn cứ: “Socioeconomic impacts related to tropical cyclones are increasing worldwide due to a rise in coastal physical infrastructure and people living in coastal regions.”
(Tác động kinh tế - xã hội liên quan đến bão nhiệt đới đang gia tăng trên toàn thế giới do sự tăng lên của cơ sở hạ tầng ven biển và dân cư sinh sống tại các vùng này.)
D. Ảnh hưởng của bão nhiệt đới đang trở nên nhẹ hơn nhờ các biện pháp an toàn được cải thiện ở vùng ven biển.
=> Sai vì: Đoạn 3 nói sức tàn phá đang tăng lên, không giảm đi.
Căn cứ: “The increase in the destructive power of a tropical cyclone…)”
(Việc gia tăng sức tàn phá của bão nhiệt đới…)
Question 53-60: Read the passage carefully.
2. One of the key advantages of private schools is their flexibility in curriculum. Private schools are often free to develop their own curriculum, offering a broader range of subjects, extracurricular activities, and more personalised learning approaches. Public schools, by contrast, adhere to standardised national or regional curriculums, which may limit flexibility.
3. Private schools also stand out for their smaller class sizes. Private schools typically offer smaller class sizes, allowing for more individualised attention. Public schools often face larger class sizes due to higher student-to-teacher ratios, which can impact the level of personal support students receive.
4. Another important advantage is the facilities and resources. Private schools usually have modern classrooms, science laboratories, sports fields, and arts centres, which create a stimulating learning environment. These facilities give students the opportunity to explore talents and interests beyond academics.
5. Private schools also have the freedom to employ highly qualified teachers who are specialists in their fields. This means students are taught by experts who can inspire and guide them to achieve their full potential. Public schools, on the other hand, employ teachers according to governmental standards, which may not always allow for specialised instruction. In addition, private schools often implement their own discipline policies, providing more flexibility in how they manage student behaviour. Public schools must adhere to government regulations, which can limit the ability to customise disciplinary approaches.
6. Finally, private schools often encourage a strong sense of community. Parents, teachers, and students work closely together, which helps to build lasting relationships and networks. This sense of belonging plays an important role in a child’s growth and confidence.
7. In conclusion, deciding between private and public schooling depends on various factors, including your child’s needs, your family values, and financial considerations. Ultimately, the choice should align with the best fit for your child’s long-term academic and personal growth
A. Giải thích lý do tại sao các trường công lập ngày càng ít được ưa chuộng
=> Sai vì: Đoạn văn không nói trường công ít phổ biến hơn, mà chỉ so sánh hai loại trường.
B. So sánh những ưu điểm của trường tư thục và trường công lập
=> Đúng vì: Ngay từ đoạn mở đầu, tác giả nêu: “the debate between private and public schooling often comes to the fore… key differences set them apart”
(cuộc tranh luận giữa việc học trường tư hay trường công thường được đặt ra hàng đầu … có những điểm khác biệt quan trọng giúp chúng khác nhau.)
-> so sánh và phân tích sự khác biệt (ưu thế) giữa trường tư và trường công.
C. Thuyết phục phụ huynh tránh xa các trường công lập bằng mọi giá
=> Sai vì: Đoạn văn không mang tính thuyết phục cực đoan, mà chỉ phân tích ưu điểm của trường tư.
D. Mô tả những khó khăn tài chính của cả hai hệ thống trường học
=> Sai vì: Đoạn văn không bàn về khó khăn tài chính, chỉ đề cập rất ngắn ở phần kết về xem xét tài chính khi chọn trường. Đáp án: B
A. Họ tuân theo một chương trình học quốc gia nghiêm ngặt.
=> Sai vì chương trình học của trường tư rất linh hoạt
Căn cứ: “One of the key advantages of private schools is their flexibility in curriculum.”
(Một trong những ưu điểm nổi bật của trường tư là tính linh hoạt trong chương trình học.)
B. Họ có thể tự thiết kế chương trình học của riêng mình một cách linh hoạt hơn.
=> Đúng vì đoạn 2 viết rõ: “One of the key advantages of private schools is their flexibility in curriculum. Private schools are often free to develop their own curriculum, offering a broader range of subjects, extracurricular activities, and more personalised learning approaches.”
(Một trong những ưu điểm nổi bật của trường tư là tính linh hoạt trong chương trình học. Trường tư thường có quyền tự do xây dựng chương trình học riêng, cung cấp nhiều môn học, hoạt động ngoại khóa và phương pháp học tập cá nhân hóa hơn.)
→ Tức là có thể tự thiết kế chương trình học linh hoạt.
C. Họ cung cấp ít hoạt động ngoại khóa hơn so với trường công lập.
=> Sai vì: Đoạn văn nói ngược lại -> trường tư có nhiều hoạt động ngoại khóa hơn: “offering a broader range of subjects, extracurricular activities”
D. Họ chỉ khuyến khích các hoạt động học thuật và bỏ qua sự sáng tạo.
=> Sai vì: Trường tư nhấn mạnh cả học thuật lẫn sáng tạo (broad range of subjects, extracurriculars). Đáp án: B
A. Nó làm giảm áp lực mà học sinh cảm thấy trong giờ học.
=> Sai vì không đề cập đến giảm áp lực.
B. Nó giúp việc giảng dạy mang tính cá nhân hóa hơn, phù hợp với từng học sinh.
=> Đúng. Câu gốc: “Private schools typically offer smaller class sizes, allowing for more individualised attention.”
(Các lớp ở trường tư thường có sĩ số lớp học ít hơn, giúp giáo viên có thể quan tâm đến từng em nhiều hơn.)
→ “individualised attention” = giảng dạy cá nhân hóa theo từng học sinh.
C. Nó cho phép học sinh tham gia vào thời gian tự học tự do nhiều hơn.
=> Sai vì không đề cập đến học độc lập hay tự do.
D. Nó loại bỏ nhu cầu học sinh phải tham gia các hoạt động nhóm.
=> Sai, không đề cập. Đáp án: B
A. boring /ˈbɔːrɪŋ/ (adj) buồn chán
B. inspiring /ɪnˈspaɪərɪŋ/ (adj) truyền cảm hứng
C. harmful /ˈhɑːrmfəl/ (adj) có hại
D. frightening /ˈfraɪtnɪŋ/ (adj) đáng sợ
Ta có:
stimulating /ˈstɪmjuleɪtɪŋ/ (adj) kích thích, truyền cảm hứng, gây hứng thú = inspiring
Căn cứ thông tin: Private schools usually have modern classrooms, science laboratories, sports fields, and arts centres, which create a stimulating learning environment.
Tạm dịch: Trường tư thường có các phòng học hiện đại, phòng thí nghiệm khoa học, sân thể thao và trung tâm nghệ thuật — tất cả tạo nên một môi trường học tập đầy cảm hứng. Đáp án: B
A. các giáo viên có trình độ cao
B. các tiêu chuẩn của chính phủ
C. các lĩnh vực chuyên môn
D. học sinh
Căn cứ thông tin: “This means students are taught by experts who can inspire and guide them to achieve their full potential.”
Tạm dịch: Điều này có nghĩa là học sinh được giảng dạy bởi những người có chuyên môn sâu, có thể truyền cảm hứng và hướng dẫn các em phát huy tối đa tiềm năng của mình.
=> “guide them” tức là hướng dẫn các học sinh “guide students”. Đáp án: D
A. Tự do thuê các chuyên gia trong những môn học cụ thể
=> Có đề cập
Căn cứ: “Private schools also have the freedom to employ highly qualified teachers who are specialists in their fields.”
(Trường tư còn có quyền tự do tuyển dụng giáo viên có trình độ cao, là các chuyên gia trong lĩnh vực của họ.)
B. Áp dụng chính sách kỷ luật linh hoạt
=> Có đề cập
Căn cứ: “... private schools often implement their own discipline policies, providing more flexibility in how they manage student behaviour.”
(...trường tư thường áp dụng chính sách kỷ luật riêng, cung cấp sự linh hoạt hơn trong việc quản lý hành vi học sinh.)
C. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của chính phủ về kỷ luật
=> Đây không phải đặc điểm của trường tư
Căn cứ: “Public schools must adhere to government regulations, which can limit the ability to customise disciplinary approaches.”
(Trường công phải tuân thủ quy định của chính phủ, điều này có thể hạn chế khả năng điều chỉnh linh hoạt cách thức kỷ luật.)
→ Nghĩa là chỉ có trường công mới phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của chính phủ, còn trường tư thì không.
D. Có khả năng cung cấp chương trình giảng dạy chuyên biệt
=> Có đề cập
Căn cứ: “Private schools also have the freedom to employ highly qualified teachers who are specialists in their fields.”
(Trường tư còn có quyền tự do tuyển dụng giáo viên có trình độ cao, là các chuyên gia trong lĩnh vực của họ.)
-> Trường tư có khả năng giảng dạy chuyên sâu nhờ giáo viên là chuyên gia. Đáp án: C
A. họ tuân thủ chặt chẽ chương trình học theo hướng dẫn của quốc gia|
=> Sai vì: Đây là đặc điểm của trường công, không phải trường tư.
B. họ hoàn toàn phản đối các tiêu chuẩn giáo dục quốc gia
=> Sai vì: Bài đọc không nói trường tư phản đối tiêu chuẩn quốc gia; họ chỉ linh hoạt hơn.
C. họ ưu tiên nhu cầu của từng học sinh thông qua phương pháp giảng dạy linh hoạt
=> Đúng vì: Toàn bài nhấn mạnh rằng trường tư: Có lớp học nhỏ hơn → nhiều chú ý cá nhân hơn. Hơn nữa có chương trình linh hoạt hơn → đáp ứng nhu cầu riêng của học sinh
D. họ duy trì các cộng đồng học tập lớn hơn để thúc đẩy sự đa dạng trong giao tiếp giữa bạn bè
=> Sai vì: Trường tư thường có quy mô nhỏ hơn, không phải lớn hơn. Đáp án: C
A. Trường tư phải tuân theo các quy định pháp luật hạn chế lựa chọn về kỷ luật.
=> Sai vì: Điều này đúng với trường công, không phải trường tư.
B. Trường công có ít quy tắc về kỷ luật hơn so với trường tư.
=> Sai vì: Trường công có nhiều quy định ràng buộc hơn, không phải ít hơn.
C. Trường tư có nhiều quyền tự do hơn trong việc áp dụng kỷ luật theo chính sách riêng của họ.
=> Đúng
Căn cứ đoạn 5: “Private schools often implement their own discipline policies, providing more flexibility in how they manage student behaviour.”
(trường tư thường áp dụng chính sách kỷ luật riêng, cung cấp sự linh hoạt hơn trong việc quản lý hành vi học sinh.)
D. Trường công cho phép giáo viên tự quyết định các hình thức kỷ luật.
=> Sai, họ phải tuân theo quy định của chính phủ
Căn cứ: “Public schools must adhere to government regulations, which can limit the ability to customise disciplinary approaches.”
(Trường công phải tuân thủ quy định của chính phủ, điều này có thể hạn chế khả năng điều chỉnh linh hoạt cách thức kỷ luật.) Đáp án: C
tại
là 



Ta có:
Đáp án: A
là 



+) TCĐ:
là TCĐ.
+) Bậc tử nhỏ hơn bậc mẫu nên có TCN
Chọn đáp án B Đáp án: B
có đạo hàm
với mọi
Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là 



Khi đó ta có bảng xét dấu của hàm số
như sau:Ta thấy
đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua các điểm
và
.Vậy hàm số
có hai điểm cực tiểu. Chọn đáp án A. Đáp án: A
và
Tính giá trị của biểu thức




ta có: 



Chọn B. Đáp án: B
Tính giá của biểu thức




Để giới hạn này tồn tại, hệ số của
phải bằng 0, nên ta xét 2 trường hợp:
TH1:






TH2:




Vậy
Đáp án: B 
Tổng số tuyến đường kết nối các thị trấn với nhau là
Số tuyến đường tương ứng với số cặp đỉnh có độ dài
Các cạnh là:
Tổng cộng:
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 68:
tập nghiệm của bất phương trình là 



Thay
ta có
Đáp án: B
sao cho bất phương trình có ít nhất 3 nghiệm nguyên là 



Bất phương trình
(điều kiện
)
Xét
ta có:
Bất phương trình có ít nhất 3 nghiệm nguyên khi
Kết hợp điều kiện, ta có
Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 69 đến 71:
giá trị cực tiểu của hàm số
bằng 



Thay
ta được: 
Ta có:


đạt giá trị cực tiểu tại
Đáp án: C
để hàm số
đồng biến trên
? 



Ta có
Để hàm số
đồng biến trên
thì
Để bất đẳng thức này đúng
thì
Xét hàm số
trên khoảng
Bảng biến thiên của
Suy ra

Kết hợp với điều kiện
suy ra có 5 giá trị của
thỏa mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: A
để đồ thị của hàm số
cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt có hoành độ
thoả mãn điều kiện




Hàm số cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt
có 3 nghiệm phân biệt khác 1
có 2 nghiệm phân biệt khác 1 Với


Xét điều kiện


Sử dụng định lí Vi-ét cho phương trình bậc 3:




Vậy
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73:
và thoả mãn
u1 > 0.
là 




Khi đó

Vậy
Đáp án: A
bằng 



Ta có:

Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75:




Trồng 1 ha lúa cần sử dụng 20kg phân bón và trồng 1 kg khoai cần 10kg phân bón nên tổng số kg cần sử dụng là
Đáp án: A 
lúa và 
khoai. Giá trị của
là 



Từ dữ kiện đề bài, ta có được các bất phương trình sau:
Bác nông dân trồng
(ha) lúa và
(ha) khoai nên 
Diện tích trồng lúa và khoai gồm 6 ha nên

Lượng phân bón dự trữ là 100 kg nên

Số ngày công tối đa là 240 nên
Từ (1), (2), (3), (4) ta có hệ bất phương trình
Từ hệ bất phương trình trên, ta được hình vẽ biểu diễn miền nghiệm như sau:

Miền nghiệm của bất phương trình là phần không được tô màu trong hình trên (bao gồm cả bờ).
(Khi đó để tìm giá trị nhỏ nhất/lớn nhất của
ta chỉ cần thay lần lượt toạ độ các điểm
vào
và so sánh. Khi đó giá trị lớn nhất tìm được sẽ là lợi nhuận lớn nhất và giá trị
sẽ tương ứng với hoành độ và tung độ của điểm đó.)Ta có giá trị của
tại các điểm:Tại điểm
triệu đồng;Tại điểm
triệu đồng;Tại điểm
triệu đồng.Vậy lợi nhuận lớn nhất là 320 triệu đồng khi
Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77:
khi 



Phương trình có nghiệm
nên ta thay
vào phương trình đã cho ta được



Vậy phương trình đã cho có nghiệm
khi
Đáp án: A
để phương trình có hai nghiệm phân biệt 


Đặt
Khi đó phương trình ban đầu trở thành

Nhận xét: Với mỗi nghiệm
dương sẽ chỉ cho duy nhất một nghiệm
Do đó để phương trình ban đầu có hai nghiệm phân biệt thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm dương phân biệt 


Kết hợp với điều kiện


Vậy có tất cả 2014 giá trị của
thoả mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 79:
là 



Điểm
là giao điểm của đường cao
và cạnh
nên:
Đáp án: B 



Tam giác
có trực tâm
là giao điểm của hai đường cao
nên:
Đường cao kẻ từ
đi qua
vuông góc với cạnh
nên
suy ra
Phương trình đường cao kẻ từ
là:
Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 80 đến 82:




Số cách chọn ra 6 cây giống từ 12 cây giống trên để trồng (vì không xét đến thứ tự nên ta sẽ dùng công thức tổ hợp để tính) là
Đáp án: B
cây được chọn, mỗi loại có đúng
cây. 



Không gian mẫu là số cách chọn ra 6 cây giống từ 12 cây giống (vì không xét đến thứ tự nên ta sẽ dùng công thức tổ hợp để tính) là
Gọi
là biến cố: “Chọn ra 6 cây với điều kiện mỗi loại có đúng 2 cây”
Khi đó
Suy ra xác suất cần tìm là
Đáp án: C 



Số phần tử của không gian mẫu là
Gọi
là biến cố: “6 cây được chọn, có ít nhất một cây mít”.
là biến cố “6 cây được chọn, trong đó không có một cây mít nào được chọn”.
Chọn 6 cây với điều kiện không có cây mít nào được chọn, ta có các trường hợp sau:
TH1: Chọn 6 cây xoài, có
cách;
TH2: Chọn 5 cây xoài và 1 cây ổi, có
cách;
TH3: Chọn 4 câu xoài và 2 cây ổi có
cách.
Suy ra
Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84:
là trung điểm của
Độ dài đường cao kẻ từ
của tam giác
là 



Cách 1: Xem video bài giải của thầy Duy.
Cách 2:
Gọi
là chân đường cao kẻ từ
đến đoạn thẳng
Kẻ



Trong tam giác vuông
vuông tại
ta có 



Ta có diện tích tam giác
là 


Đáp án: D
bằng 



Đặt

Ta có công thức

Suy ra


(vì
nên 

Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87:
đồng thời vuông góc với cả
và
có phương trình là 



Gọi mặt phẳng cần tìm là
Giả sử
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Theo giả thiết, ta có
Suy ra

Mặt phẳng
đi qua điểm
và có một vectơ pháp tuyến là
có phương trình là
Đáp án: D
và chứa trục
có phương trình là 



Gọi mặt phẳng đi qua
và chứa trục
là
Trục
có vectơ pháp tuyến là
Do
chứa trục
nên có 1 vectơ pháp tuyến là
Vậy phương trình mặt phẳng
là
Đáp án: A
là đường thẳng đi qua
song song với mặt phẳng
và mặt phẳng
Đường thẳng
cắt
tại điểm có hoành độ bằng 



Phương trình mặt phẳng
là
song song với mặt phẳng 
song song với mặt phẳng
Chọn
Chọn
sao cho 
Chọn
, ta có
đi qua
suy ra phương trình tham số của
là:
Mặt phẳng
,

Vậy hoành độ của điểm cần tìm là
Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:

bằng 




Gọi
lần lượt là hình chiếu của
lên

Ta có

Vậy
Đáp án: A
bằng 



Gọi
là trung điểm của
Trong hình bình hành
ta có
là trung điểm của
và
là trung điểm của cạnh
nên suy ra
là đường trung bình của


là hình bình hành.
Ta có
và
suy ra
Mà
nên
và
đồng phẳng. Suy ra
cũng chính là mặt phẳng
suy ra
Lại có

Theo tính chất của hình bình hành, ta có

Trong tam giác vuông
ta có 

Đáp án: D
đến mặt phẳng
bằng 




Ta có thể tích lăng trụ
là
Để tìm được
ta sẽ cần tìm các dữ kiện
và
+) Dựa vào kết quả câu trên, ta có
là đường trung bình của hình bình hành
và
nên suy ra
là hình chữ nhật.
Xét tam giác vuông
có 
Suy ra

+) Áp dụng mẹo tính nhanh với hình lăng trụ có đáy là tam giác: Thể tích của khối đa diện cấu tạo bởi 5 điểm (5 điểm bất kì trong 6 điểm của hình lăng trụ ban đầu)
Thể tích lăng trụ.
Ta suy ra


Từ đó, suy ra


Đáp án: D Học sinh lớp 10A sẽ bao gồm học sinh chỉ giỏi môn Toán, học sinh chỉ giỏi môn Văn, học sinh giỏi cả Toán và Văn và các học sinh không giỏi môn nào trong hai môn Toán, Văn.
Chú ý: Trong số 25 học sinh giỏi môn Toán sẽ có cả học sinh giỏi cả môn Văn, tương tự trong 21 em giỏi môn Văn sẽ có cả học sinh giỏi môn Toán. Nên số học sinh chỉ giỏi môn Toán là
(học sinh) và số học sinh chỉ giỏi môn Văn là
(học sinh).
Do đó, tổng số học sinh lớp 10A bằng
học sinh. Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94:
▪ C ở đội có 4 thành viên và D ở đội có 3 thành viên.
▪ C và I không thể cùng chung một đội.
▪ H và B không thể cùng chung một đội.
▪ G và F phải cùng một đội.
Dựa vào các dữ kiện:
• C ở đội có 4 thành viên và D ở đội có 3 thành viên.
• D, E, H tạo thành đội gồm 3 thành viên.
Ta có bảng minh họa:
• C và I không thể cùng chung một đội.
• G và F phải cùng một đội.

I phải cùng một đội gồm hai thành viên với B hoặc A. Đáp án: C Dựa vào các dữ kiện:
• C ở đội có 4 thành viên và D ở đội có 3 thành viên.
• D và A ở đội gồm ba thành viên.
Ta có bảng minh họa:
• C và I không thể cùng chung một đội.
Ta có 2 trường hợp.TH1: I ở đội 3.

• H và B không thể cùng chung một đội.
• G và F phải cùng một đội.

TH2: I ở đội 2.

• H và B không thể cùng chung một đội.
• G và F phải cùng một đội.

Những người chắc chắn ở đội của C là G và F. Đáp án: B Dựa vào các dữ kiện:
• C và E ở cùng một đội và I ở trong đội gồm hai thành viên.
• C ở đội có 4 thành viên và D ở đội có 3 thành viên.
Ta có bảng minh họa:
• G và F phải cùng một đội.
Ta có hai trường hợp:TH1: G và F ở đội 4.

• H và B không thể cùng chung một đội.

TH2: G và F ở đội 3.

• H và B không thể cùng chung một đội.

Có 4 cách chia đội. Đáp án: A Dựa vào các dữ kiện:
• C và H không cùng một đội và đội gồm hai thành viên là I và A
• C ở đội có 4 thành viên và D ở đội có 3 thành viên.
Ta có bảng minh họa:
• H và B không thể cùng chung một đội.
• G và F phải cùng một đội.

C cùng đội với F, B, G. Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98:
Chọn đáp án C.
Do 6 người ngồi cách đều nhau thành 1 vòng tròn nên mỗi người ngồi liền nhau tạo với nhau một góc 60 độ.
Dựa vào dữ kiện: Kiên tạo với Giang một góc 90 độ và với Minh một góc 120 độ
Dữ kiện Duy ngồi vị trí thứ 2 bên phải Phương và Phương ngồi ngay bên phải Ánh:

Dữ kiện Minh ngồi đối diện Phong và ngay bên trái Giang:
Kiên tạo với Giang góc 90 độ và Minh góc 120 độ:

Ghép (1) và (2) ta được vị trí của 7 người như sau:

Như vậy ngồi giữa Duy và Minh là Giang. Đáp án: C
Dựa vào minh họa giả thiết:

Như vậy Giang không ngồi chính giữa cả 3 cặp
Cả 3 đáp án đều đúng. Đáp án: D 



Dựa vào minh họa giả thiết:

Suy ra Giang tạo với Ánh góc 150 độ theo chiều kim đồng hồ. Đáp án: D
Chọn đáp án D.
Dựa vào minh họa giả thiết:

Như vậy chỉ có đáp án D là đúng. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102:

Tổng số sinh viên là 32 500.
Tổng số sinh viên nam trường B và D là:
Tổng số sinh viên nữ trường B và D là:
Suy ra tỉ lệ giữa tổng số sinh viên nam trường B và D với tổng số sinh viên nữ của hai trường này là:
Đáp án: D Tổng số sinh viên trường A là:
Tổng số sinh viên trường F là:
Như vậy:
Đáp án: C Tổng số sinh viên nam của trường A, C, E là:
Đáp án: D Số sinh viên nam trường B là:

Số sinh viên nam trường F là:

Suy ra
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
❶ Phương trình 1: NH2OH + Fe3+ → Fe2+ + ½N2 + H+ + H2O
❷ Phương trình 2: NH2OH + 2Fe3+ → 2Fe2+ + ½N2O + 2H+ + ½H2O
❸ Phương trình 3: NH2OH + 3Fe3+ → 3Fe2+ + NO + 3H+
Học sinh dự định thực hiện một cuộc điều tra để xác định phương trình nào là đúng. Phương pháp được trình bày dưới đây:
∎ Giai đoạn 1: Dùng pipette, thêm 25,0 mL dung dịch NH2OH 4,32×10–2 M vào bình nón. Thêm 10 mL dung dịch H2SO4 1 M vào bình nón, sau đó thêm một lượng dư dung dịch chứa 0,0400 M Fe3+.
∎ Giai đoạn 2: Đun sôi hỗn hợp trong 5 phút và để nguội.
∎ Giai đoạn 3: Chuẩn độ hỗn hợp đã nguội bằng dung dịch KMnO4 2,00×10–2 M.
đã dùngTheo đề bài ở Giai đoạn 1:Thể tích

Nồng độ

Số mol
là:
2. Xác định tỉ lệ phản ứng từ các phương trình
Để đảm bảo
luôn dư trong mọi trường hợp (để phản ứng hết
)=> Tính dựa trên phương trình có tỉ lệ
lớn nhất.Phương trình 1: Tỉ lệ

Phương trình 2: Tỉ lệ

Phương trình 3: Tỉ lệ

=> Chọn phương trình 3 (tỉ lệ cao nhất).
3. Tính thể tích
tối thiểuSố mol
cần thiết theo phương trình 3 là:
Thể tích dung dịch
tương ứng là:
Đổi sang đơn vị mililit:

=> Đáp án đúng là C. Đáp án: C

=> Sản phẩm khí được tạo ra là nitric oxide (NO).
Khí NO có những tính chất hóa học đặc trưng sau đây:
- Trạng thái ban đầu: Là chất khí không màu.Phản ứng với không khí
- Ngay khi tiếp xúc với oxygen (
) trong không khí ở điều kiện thường, NO sẽ phản ứng rất nhanh để tạo thành nitrogen dioxide (
):
- Hiện tượng quan sát được: Khí
sinh ra có màu nâu đỏ. Do đó, hiện tượng đặc trưng của NO là khí không màu hóa nâu trong không khí.=> Đáp án đúng là: B. Xuất hiện khí không màu, hóa nâu trong không khí. Đáp án: B
MnO4–(aq) + 8H+(aq) + 5Fe2+(aq) → Mn2+(aq) + 5Fe3+(aq) + 4H2O(l)
Phân tích kết quả của học sinh, phương trình nào trong ba phương trình là đúng?
Số mol
ban đầu:
Số mol
dùng để chuẩn độ:
2. Tính số mol
tạo thành từ phép chuẩn độDựa vào phương trình chuẩn độ:

Tỉ lệ phản ứng là:
.n_{Fe^{2+}} = 5 \times 4,32 \times 10^{-4} = 2,16 \times 10^{-3} \text{ mol}
Fe^{2+}
NH_{2}OH
\text{Tỉ lệ} = \frac{n_{Fe^{2+}}}{n_{NH_{2}OH}} = \frac{2,16 \times 10^{-3}}{1,08 \times 10^{-3}} = 2
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

Để kích thích cho con lắc dao động ta có thể kéo vật nặng của con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc nhỏ rồi thả nhẹ. Lúc này con lắc dao động điều hòa với chu kì:

Với:
▪ g là gia tốc trọng trường tại nơi treo con lắc;
▪ l là chiều dài dây treo có đơn vị mét (m);
▪ T là chu kì có đơn vị giây (s).
Một trong những ứng dụng quan trọng của cơ hệ con lắc đơn là xác định gia tốc trọng trường g tại nơi treo con lắc. Gia tốc trọng trường sẽ được do gián tiếp qua phép đo chu kì T và chiều dài l của dây treo, thông qua biểu thức chu kì, ta sẽ tính toán được gia tốc trọng trường g.
(I) Một trong những ứng dụng của con lắc đơn là do gia tốc trọng trường.
(II) Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng.
(III) Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ với chiều dài của dây treo.
(IV) Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ với gia tốc trọng trường tại nơi treo con lắc.
Số phát biểu đúng là

Chọn A Đáp án: A

Giá trị trung bình của phép đo gia tốc trọng trường trên bằng 
Chọn C Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111

Hình 1. Sơ đồ kết quả thí nghiệm kiểm tra sự hấp thụ glucose vào máu phụ thuộc vào độ tuổi ở chuột lang. (Nguồn: Reece, J.; Meyers, N.; Urry, L.; Cain, M.; Wasserman, S.; Minorsky, P.; Jackson, R.; Cooke, B. Cambell Biology, 9th Edition. Pearson. p. 136.)
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
“Lúc chúng ta nâng bát cơm mà ăn, nghĩ đến kẻ đói khổ, chúng ta không khỏi động lòng.
Vậy tôi xin đề nghị với đồng bào cả nước, và tôi xin thực hành trước:
Cứ 10 ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn 3 bữa. Đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu dân nghèo”.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Giải thích: VF3 là hãng xe điện của Việt Nam, nên hãng sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi thuế từ Chính phủ Việt Nam nhằm khuyến khích sản xuất và sử dụng xe điện trong nước.Trong khi đó, các hãng xe điện nước ngoài tại thị trường Việt Nam thường phải chịu các loại thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, và các loại thuế khác cao hơn Đáp án: A
Giải thích:Thuế bảo vệ môi trường (Xe VF3 là xe điện, không sử dụng xăng dầu, nên không chịu thuế bảo vệ môi trường)Thuế tiêu thụ đặc biệt (Xe điện hiện tại được miễn thuế tiêu thụ đặc biệt) Đáp án: A