Quay lại
Đáp án
1B
2C
3B
4A
5C
6B
7D
8C
9D
10B
11A
12C
13D
14C
15A
16C
17D
18B
19D
20C
21A
22C
23B
24D
25C
26A
27C
28B
29D
30A
31A
32C
33D
34B
35A
36C
37C
38C
39D
40C
41B
42C
43C
44A
45B
46B
47D
48C
49D
50D
51A
52A
53B
54B
55B
56B
57D
58C
59C
60C
61A
62B
63A
64B
65B
66C
67B
68D
69C
70A
71B
72A
73D
74A
75C
76A
77D
78B
79C
80B
81C
82D
83D
84A
85D
86A
87D
88A
89D
90D
91C
92B
93A
94A
95C
96D
97D
98D
99D
100C
101D
102A
103A
104
105
106A
107A
108C
109B
110C
111B
112C
113B
114C
115A
116D
117A
118A
119B
120A
Câu 1 [1088337]: “Ilôx có hai người con, một trai tên gọi Laomêđông, một gái tên gọi Thêmixtê. Sự nghiệp xây thành của Ilôx mới xong được phần chính trên ngọn đồi còn ở dưới chân đồi thì chưa làm được chút gì. Laomêđông lên nối ngôi cha tiếp tục công cuộc xây thành. Nhà vua mời thần Apôlông và thần Pôdêiđông tới xây giúp. Nhưng khi các vị thần này hoàn thành công việc thì Laomêđông lại quỵt công bội ước, không trao tất cả số súc vật do đàn súc vật của mình sinh đẻ ra trong năm ấy như đã hứa. Chẳng những thế, Laomêđông lại còn đe doạ sẽ xẻo tai cắt mũi hai vị thần, nếu các vị cứ lằng nhằng đòi công xá mãi.”
(Thần thoại Hy Lạp, Thành Tơroa, NXB Văn hoá, 2002)
Chi tiết nào trong đoạn trích tô đậm tính cách nổi bật của nhân vật Laomêđông? A, Nối ngôi cha, tiếp tục công việc xây thành của vua cha.
B, Quỵt công bội ước, doạ xẻo tai cắt mũi các vị thần đã tới hộ trì xây thành.
C, Mời thần Apôlông và thần Pôdêiđông tới xây giúp.
D, Biết ơn, tri ân hai vị thần Apôlông và Pôdêiđông vì đã giúp mình xây thành.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “quỵt công bội ước”, doạ “xẻo tai cắt mũi” hai vị thần Apôlông và Pôdêiđông đã thể hiện rõ tính cách xấu xí, tham lam của nhân vật Laomêđông. Anh ta đã không những không giữ lời hứa, tham lam mà còn ngạo mạn và coi thường người khác. Đáp án: B
Chi tiết “quỵt công bội ước”, doạ “xẻo tai cắt mũi” hai vị thần Apôlông và Pôdêiđông đã thể hiện rõ tính cách xấu xí, tham lam của nhân vật Laomêđông. Anh ta đã không những không giữ lời hứa, tham lam mà còn ngạo mạn và coi thường người khác. Đáp án: B
Câu 2 [1088338]: “Ngày xưa ở trên thiên đình có cô con gái Ngọc Hoàng tên là Liễu Hạnh. Tính tình cô phóng túng ngang bướng, không chịu theo khuôn phép nhà trời. Ngọc Hoàng hết lòng dạy dỗ nhưng vô ích, cô chứng nào vẫn giữ tật ấy. Giận vì trong nhà có con gái hư không thể làm vì cho thiên hạ, Ngọc Hoàng quyết trị tội để cho con tu tỉnh. Nhân một lần Liễu Hạnh phạm lỗi, Ngọc Hoàng bèn đày nàng xuống trần trong ba năm.”
(Nguyễn Đổng Chi, Sự tích Công chúa Liễu Hạnh, theo Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, 2000)
Vì sao Liễu Hạnh bị giáng xuống trần? A, Vì Ngọc Hoàng muốn con gái trưởng thành hơn dưới trần gian.
B, Vì trần gian nhiều điều thú vị, hấp dẫn.
C, Vì nàng phóng túng ngang bướng, không chịu theo khuôn phép nhà trời, Ngọc Hoàng muốn trị tội để con gái tu tỉnh.
D, Vì công chúa Liễu Hạnh trái mệnh vua cha.
Giải thích chi tiết:
Theo đoạn trích, công chúa Liễu Hạnh có tính tình phóng túng, ngang bướng và không chịu theo khuôn phép của nhà trời. Ngọc Hoàng đã nhiều lần dạy dỗ nhưng không có kết quả. Vì vậy, khi Liễu Hạnh phạm lỗi, Ngọc Hoàng đã quyết định đày nàng xuống trần gian trong ba năm để nàng có cơ hội tu tỉnh và thay đổi tính cách. Đáp án: C
Theo đoạn trích, công chúa Liễu Hạnh có tính tình phóng túng, ngang bướng và không chịu theo khuôn phép của nhà trời. Ngọc Hoàng đã nhiều lần dạy dỗ nhưng không có kết quả. Vì vậy, khi Liễu Hạnh phạm lỗi, Ngọc Hoàng đã quyết định đày nàng xuống trần gian trong ba năm để nàng có cơ hội tu tỉnh và thay đổi tính cách. Đáp án: C
Câu 3 [1088339]: “Chiếc bách buồn vì phận nổi nênh,
Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh.
Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng,
Nửa mạn phong ba luống bập bềnh.
Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,
Dong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.
Ấy ai thăm ván cam lòng vậy,
Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh .”
Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh.
Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng,
Nửa mạn phong ba luống bập bềnh.
Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,
Dong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.
Ấy ai thăm ván cam lòng vậy,
Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh .”
(Hồ Xuân Hương, Tự tình, bài 3, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Từ nào không cùng nghĩa với các từ còn lại? A, “lênh đênh”.
B, “tấp tênh”.
C, “bập bềnh”.
D, “nổi nênh”.
Giải thích chi tiết:
- tấp tênh: có cử chỉ, điệu bộ lộ rõ ý muốn làm ngay việc gì đó khi thật ra chưa đủ điều kiện, chưa đến lúc (hàm ý chê bai).
- “lênh đênh”, “bập bềnh”, “nổi nênh”: đều gợi tả sự trôi nổi trên mặt nước, không có hướng, có đích nhất định. Đáp án: B
- tấp tênh: có cử chỉ, điệu bộ lộ rõ ý muốn làm ngay việc gì đó khi thật ra chưa đủ điều kiện, chưa đến lúc (hàm ý chê bai).
- “lênh đênh”, “bập bềnh”, “nổi nênh”: đều gợi tả sự trôi nổi trên mặt nước, không có hướng, có đích nhất định. Đáp án: B
Câu 4 [1088340]: “Ông Đoán người làng Mộ Trạch là con trai quan Hoàng giáp Bạt Tụy ngày trước, lúc thiếu thời tính rất lỗ độn, học suốt ngày đêm cũng không thuộc được một dòng chữ, thành ra khi đã 17 tuổi đầu mà vẫn dốt đặc cán mai. Cậu thấy mình không có khiếu học nên định xoay sang nghề khác.
Chẳng ngờ bỗng có một đêm cậu nằm mơ thấy một vị thần nhân tự lưng chừng trời giáng xuống, lấy dao rạch vào bụng cậu, moi trái tim ra nạo hết những chất vẩn đục, đến khi giật mình tỉnh dậy bụng vẫn còn thấy hơi đau, nhưng cậu cho là điềm tốt nên sáng hôm sau cậu liền sửa lễ bái tạ, rồi cha mẹ cũng sửa lễ khai tâm để dạy cậu học. Lạ thay từ đấy trở đi thì cậu học một biết mười, dần dần nổi tiếng là người hay chữ, rồi gặp khoa thi cậu lại chiếm luôn.”
Chẳng ngờ bỗng có một đêm cậu nằm mơ thấy một vị thần nhân tự lưng chừng trời giáng xuống, lấy dao rạch vào bụng cậu, moi trái tim ra nạo hết những chất vẩn đục, đến khi giật mình tỉnh dậy bụng vẫn còn thấy hơi đau, nhưng cậu cho là điềm tốt nên sáng hôm sau cậu liền sửa lễ bái tạ, rồi cha mẹ cũng sửa lễ khai tâm để dạy cậu học. Lạ thay từ đấy trở đi thì cậu học một biết mười, dần dần nổi tiếng là người hay chữ, rồi gặp khoa thi cậu lại chiếm luôn.”
(Vũ Phương Đề, Được thần khai tâm, văn chương nổi tiếng khắp thiên hạ, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 6, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Chi tiết nào không phải là chi tiết kì ảo? A, Ông Đoán lúc thiếu thời tính rất lỗ độn, học suốt ngày đêm cũng không thuộc được một dòng chữ.
B, Sau cơn mơ, Đoán tỉnh dậy bụng vẫn còn thấy hơi đau.
C, Vị thần nhân giáng xuống, lấy dao rạch vào bụng Đoán, moi trái tim ra nạo hết những chất vẩn đục.
D, Từ đêm nằm mộng trở đi thì Đoán học một biết mười.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Ông Đoán lúc thiếu thời tính rất lỗ độn, học suốt ngày đêm cũng không thuộc được một dòng chữ” mô tả về tính cách và khả năng học tập của ông Đoán khi còn nhỏ. Đây là một chi tiết thực tế, không mang yếu tố hoang đường, kì ảo mà không thể giải thích được bằng logic thông thường. Đáp án: A
Chi tiết “Ông Đoán lúc thiếu thời tính rất lỗ độn, học suốt ngày đêm cũng không thuộc được một dòng chữ” mô tả về tính cách và khả năng học tập của ông Đoán khi còn nhỏ. Đây là một chi tiết thực tế, không mang yếu tố hoang đường, kì ảo mà không thể giải thích được bằng logic thông thường. Đáp án: A
Câu 5 [1088341]: “Anh hùng thà thác chẳng đầu Tây,
Một giấc sa trường phận cũng may.
Viên đạn nghịch thần treo trước mắt,
Lưỡi gươm địch khái nắm trong tay.”
Một giấc sa trường phận cũng may.
Viên đạn nghịch thần treo trước mắt,
Lưỡi gươm địch khái nắm trong tay.”
(Nguyễn Đình Chiểu, Điếu Ba Tri Đốc binh Phan công trận vong, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 15, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Giọng điệu chủ đạo của đoạn thơ là gì? A, Xót xa, nuối tiếc.
B, Thương yêu, tiếc nhớ.
C, Ngợi ca, kính trọng.
D, Ai oán, bi luỵ.
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ sử dụng những hình ảnh và ngôn từ mạnh mẽ để ca ngợi và thể hiện lòng kính trọng đối với người anh hùng đã hy sinh vì đất nước. Các câu thơ thể hiện tinh thần kiên trung, bất khuất của người anh hùng, thà chết chứ không chịu khuất phục trước kẻ thù.
→ Giọng điệu chủ đạo của đoạn thơ là ngợi ca, kính trọng. Đáp án: C
Đoạn thơ sử dụng những hình ảnh và ngôn từ mạnh mẽ để ca ngợi và thể hiện lòng kính trọng đối với người anh hùng đã hy sinh vì đất nước. Các câu thơ thể hiện tinh thần kiên trung, bất khuất của người anh hùng, thà chết chứ không chịu khuất phục trước kẻ thù.
→ Giọng điệu chủ đạo của đoạn thơ là ngợi ca, kính trọng. Đáp án: C
Câu 6 [1088342]: “Nhà bà nằm sâu trong một con ngõ tối, ẩm ướt, nhỏ, chiều ngang chỉ vừa một chiếc xe đạp, xe máy. Hễ có xe máy từ trong đi ra, từ ngoài đi vào, đều phải bật đèn, bấm còi toe toe, xe đạp thì bấm chuông, gõ vào gác ba ga tiếng lạch xạch rõ to, đề phòng đầu kia có người đi tới, gặp nhau, không tránh nổi. Phía bên trên trần, chỉ chừng hơn một tầm với, những gia đình ở trên tầng hai đều rủ nhau đua ra. Và họ đều bố trí bếp, nhà vệ sinh ở đấy. Trong các hành lang hun hút, bé, chật, các gian phòng không bật đèn tối như bưng, nghe rõ nước rí rách suốt ngày đêm. Thi thoảng, đang lò dò đi ra đường, chợt nghe tiếng nước ào một cái, xối xả, quyết liệt, bà lại giật thót, tưởng nước đã đổ ướt hết từ đầu đến chân.”
(Đỗ Bích Thuý, Sương khói mịt mờ, theo nhandan.vn)
Không gian được miêu tả trong đoạn trích là không gian ở đâu? A, Làng quê.
B, Thị thành.
C, Miền núi.
D, Miền biển.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích miêu tả một không gian sống chật hẹp, tối tăm, ẩm ướt, với những con ngõ nhỏ chỉ vừa đủ cho xe máy, xe đạp đi qua. Những chi tiết như “nhà vệ sinh ở đấy”, “hành lang hun hút”, “nước rí rách suốt ngày đêm”, “tiếng nước ào một cái, xối xả, quyết liệt” gợi lên hình ảnh về một khu dân cư đông đúc, chật chội ở các thành phố lớn.
→ Không gian được miêu tả trong đoạn trích là không gian ở thị thành. Đáp án: B
Đoạn trích miêu tả một không gian sống chật hẹp, tối tăm, ẩm ướt, với những con ngõ nhỏ chỉ vừa đủ cho xe máy, xe đạp đi qua. Những chi tiết như “nhà vệ sinh ở đấy”, “hành lang hun hút”, “nước rí rách suốt ngày đêm”, “tiếng nước ào một cái, xối xả, quyết liệt” gợi lên hình ảnh về một khu dân cư đông đúc, chật chội ở các thành phố lớn.
→ Không gian được miêu tả trong đoạn trích là không gian ở thị thành. Đáp án: B
Câu 7 [1088343]: “Lũ chúng tôi
Bọn người tứ xứ,
Gặp nhau hồi chưa biết chữ
Quen nhau từ buổi “một hai”
Súng bắn chưa quen,
Quân sự mươi bài
Lòng vẫn cười vui kháng chiến
Lột sắt đường tàu,
Rèn thêm dao kiếm,
Áo vải chân không,
Đi lùng giặc đánh.”
Bọn người tứ xứ,
Gặp nhau hồi chưa biết chữ
Quen nhau từ buổi “một hai”
Súng bắn chưa quen,
Quân sự mươi bài
Lòng vẫn cười vui kháng chiến
Lột sắt đường tàu,
Rèn thêm dao kiếm,
Áo vải chân không,
Đi lùng giặc đánh.”
(Hồng Nguyên, Nhớ, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Kỉ niệm nào được tái hiện trong đoạn thơ trên? A, Một bữa cơm thân mật thắm tình quân dân.
B, Lớp học bình dân học vụ.
C, Một cuộc liên hoan văn nghệ giữa người lính và nhân dân.
D, Cuộc trò chuyện về kháng chiến của những người lính.
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ trên tái hiện lại những kỷ niệm về thời kỳ kháng chiến chống Pháp của những người lính. Họ xuất thân từ nhiều miền quê khác nhau, gặp nhau khi còn chưa biết chữ, cùng nhau học quân sự và tham gia chiến đấu.
→ Đoạn thơ tái hiện cuộc trò chuyện về kỉ niệm chiến đấu của những người lính. Đáp án: D
Đoạn thơ trên tái hiện lại những kỷ niệm về thời kỳ kháng chiến chống Pháp của những người lính. Họ xuất thân từ nhiều miền quê khác nhau, gặp nhau khi còn chưa biết chữ, cùng nhau học quân sự và tham gia chiến đấu.
→ Đoạn thơ tái hiện cuộc trò chuyện về kỉ niệm chiến đấu của những người lính. Đáp án: D
Câu 8 [1088344]: “Hai vị linh mục, chú bé hát lễ và người bõ đi đến, họ tiến hành tất cả các nghi lễ xứng đáng với giá tiền bảy mươi phơ-răng trong một thời kì mà tôn giáo không lấy gì làm giàu lắm để cầu kinh làm phúc. Các vị nhà đạo hát một bài thánh thi, bài kinh Li-be-ra , bài kinh Đơ prô-phun-đi . Nghi lễ cử hành mất hai mươi phút. Chỉ có mỗi một cỗ xe đưa đám cho một vị linh mục và một chú bé hát lễ, họ thuận để Ơ-gien và Cri-xtô-phơ lên ngồi cùng.
- Không có người đưa đám. - Vị linh mục nói. - Chúng ta có thể đi nhanh để khỏi chậm trễ, đã năm giờ rưỡi.”
- Không có người đưa đám. - Vị linh mục nói. - Chúng ta có thể đi nhanh để khỏi chậm trễ, đã năm giờ rưỡi.”
(Ban-dắc, Lão Gô-ri-ô, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 12, NXB Đại học Huế, 2024)
Điều gì sau đây vắng mặt trong đám tang (lão Gô-ri-ô)? A, Hai vị linh mục, chú bé hát lễ.
B, Ơ-gien và Cri-xtô-phơ.
C, Tiếng khóc và nước mắt.
D, Cỗ xe đưa đám.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích mô tả đám tang của lão Gô-ri-ô, đám tang diễn ra khá nhanh chóng và đơn giản, với sự tham gia của hai vị linh mục, chú bé hát lễ, Ơ-gien và Cri-xtô-phơ nhưng tuyệt nhiên không hề có tiếng khóc và nước mắt của người thân lão hay một người nào khác. Đáp án: C
Đoạn trích mô tả đám tang của lão Gô-ri-ô, đám tang diễn ra khá nhanh chóng và đơn giản, với sự tham gia của hai vị linh mục, chú bé hát lễ, Ơ-gien và Cri-xtô-phơ nhưng tuyệt nhiên không hề có tiếng khóc và nước mắt của người thân lão hay một người nào khác. Đáp án: C
Câu 9 [1088345]: “THỊ TRƯỞNG: Còn ông nữa, ông Am-mốt Phi-ô-rô-vích, tôi muốn khuyên ông nên chú ý trông nom tòa án quận. Trước toà án, chỗ những người đến khiếu nại thường đợi để ra toà, bọn gác trụ sở lại nuôi cả một đàn ngỗng để cho ngỗng lớn ngỗng con chạy lăng quăng luồn cả vào chân, vào cẳng người ta. Việc chú ý đến sinh hoạt của gia đình cố nhiên là hết sức đáng khen, và ai cấm bọn gác không được nuôi ngỗng kia chứ? Nhưng, ông thấy đấy, nuôi ngỗng ở một chỗ như thế thực chẳng còn ra thể thống gì... Trước đây, tôi định nói cho ông biết, nhưng không hiều sao, tôi quên khuấy đi mất.
AM-MỐT PHI-Ô-ĐÔ-RÔ-VÍCH: Ấy, chính ngày hôm nay, tôi sẽ ra lệnh cho vào bếp tất cả đàn ngỗng. Nếu ông vui lòng, xin mời ông đến dùng tạm bữa chiều.”
AM-MỐT PHI-Ô-ĐÔ-RÔ-VÍCH: Ấy, chính ngày hôm nay, tôi sẽ ra lệnh cho vào bếp tất cả đàn ngỗng. Nếu ông vui lòng, xin mời ông đến dùng tạm bữa chiều.”
(N. Gô-gôn, Quan thanh tra, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 12, NXB Đại học Huế, 2024)
Thị trưởng nhắc nhở Am-mốt Phi-ô-rô-vích về điều gì? A, Am-mốt Phi-ô-rô-vích không chuyên chú giải quyết các khiếu nại của dân.
B, Am-mốt Phi-ô-rô-vích không mời Thị trưởng đến dùng bữa chiều có thịt ngỗng.
C, Am-mốt Phi-ô-rô-vích quyết định làm thịt cả đàn ngỗng cho bữa chiều nay.
D, Am-mốt Phi-ô-rô-vích không chú ý coi sóc, quản lí nhiệm sở trang nghiêm.
Giải thích chi tiết:
Thị trưởng nhắc nhở Am-mốt Phi-ô-rô-vích về việc ông này nuôi ngỗng ngay tại tòa án, nơi làm việc của ông. Việc nuôi ngỗng ở một nơi công cộng như vậy gây mất trật tự và không phù hợp với một nơi làm việc hành chính. Điều này cho thấy Am-mốt Phi-ô-rô-vích lơ là, không quản lí tốt nhiệm sở của mình. Đáp án: D
Thị trưởng nhắc nhở Am-mốt Phi-ô-rô-vích về việc ông này nuôi ngỗng ngay tại tòa án, nơi làm việc của ông. Việc nuôi ngỗng ở một nơi công cộng như vậy gây mất trật tự và không phù hợp với một nơi làm việc hành chính. Điều này cho thấy Am-mốt Phi-ô-rô-vích lơ là, không quản lí tốt nhiệm sở của mình. Đáp án: D
Câu 10 [1088346]: “Khảng khái Tân Dương Mạc ban trưởng,
Giải nang mãi phạn cấp tù nhân.
Văn gian giải phược cấp tha thụy,
Bất dụng uy quyền, chỉ dụng ân.”
“Ban trưởng họ Mạc ở Tân Dương là người hào hiệp.
Tự xuất tiền túi mua cơm cho tù nhân.
Đêm đến, cởi trói cho họ ngủ,
Không dùng uy quyền, chỉ dùng ân tình.”
Giải nang mãi phạn cấp tù nhân.
Văn gian giải phược cấp tha thụy,
Bất dụng uy quyền, chỉ dụng ân.”
(Hồ Chí Minh, Tân Dương ngục trung hài)
Dịch nghĩa:“Ban trưởng họ Mạc ở Tân Dương là người hào hiệp.
Tự xuất tiền túi mua cơm cho tù nhân.
Đêm đến, cởi trói cho họ ngủ,
Không dùng uy quyền, chỉ dùng ân tình.”
(Hồ Chí Minh, Cháu bé trong ngục Tân Dương, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Giọng điệu chủ đạo của bài thơ trên là gì? A, Ủng hộ, tán thưởng.
B, Cảm kích, trân trọng.
C, Hoài nghi, đề phòng.
D, Châm biếm, trào phúng.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ thể hiện sự trân trọng đối với tấm lòng nhân hậu của viên ban trưởng họ Mạc ở nhà tù Tân Dương. Người ban trưởng đã đối xử tử tế với tù nhân, mua cơm cho họ ăn và cởi trói vào ban đêm để họ ngủ thoải mái.
→ Giọng điệu chủ đạo của bài thơ là cảm kích, trân trọng. Đáp án: B
Bài thơ thể hiện sự trân trọng đối với tấm lòng nhân hậu của viên ban trưởng họ Mạc ở nhà tù Tân Dương. Người ban trưởng đã đối xử tử tế với tù nhân, mua cơm cho họ ăn và cởi trói vào ban đêm để họ ngủ thoải mái.
→ Giọng điệu chủ đạo của bài thơ là cảm kích, trân trọng. Đáp án: B
Câu 11 [1088347]: “Hành quân ban đêm giữa cánh đồng tối đen như mực, đeo nặng, mệt, nhưng khoan khoái biết chừng nào. Tháng 4, đom đóm bay ra sáng lung linh trong cỏ, trên những bụi cây ướt hơi sương. Bỗng nghĩ, đom đóm có tên riêng không nhỉ, con đang lượn dưới dòng suối cạn hẳn tên là Kiều Diễm vì nó trong sáng và hiền dịu lạ lùng, vì nó lấp lánh, lấp lánh đến kinh ngạc đấy bạn ơi.”
(Nguyễn Văn Thạc, Mãi mãi tuổi hai mươi, NXB Thanh niên, 2005)
Đoạn văn thể hiện vẻ đẹp nào trong tâm hồn nhân vật trữ tình? A, Lãng mạn, trí tưởng tượng phong phú.
B, Hồn nhiên, trong trẻo.
C, Can trường, dũng cảm.
D, Trẻ trung, tinh nghịch.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn trên thể hiện tâm hồn lãng mạn và trí tưởng tượng phong phú của nhân vật trữ tình. Dù đang hành quân vất vả trong đêm tối, nhân vật vẫn cảm nhận được vẻ đẹp lung linh của thiên nhiên, thậm chí còn tưởng tượng về cái tên “Kiều Diễm” cho con đom đóm. Đáp án: A
Đoạn văn trên thể hiện tâm hồn lãng mạn và trí tưởng tượng phong phú của nhân vật trữ tình. Dù đang hành quân vất vả trong đêm tối, nhân vật vẫn cảm nhận được vẻ đẹp lung linh của thiên nhiên, thậm chí còn tưởng tượng về cái tên “Kiều Diễm” cho con đom đóm. Đáp án: A
Câu 12 [1088348]: Dòng nào sau đây nêu tên những tác phẩm cùng là bi kịch?
A, “Trưởng giả học làm sang” (Mô-li-e), “Tôi và chúng ta” (Lưu Quang Vũ), “Con nai đen” (Nguyễn Đình Thi).
B, “Rô-mê-ô và Giu-li-ét” (Sếch-xpia), “Bệnh sĩ” (Lưu Quang Vũ), “Lão hà tiện” (Mô-li-e).
C, “Hăm-lét” (Sếch-xpia), “Vũ Như Tô” (Nguyễn Huy Tưởng), “Cái bóng trên tường” (Nguyễn Đình Thi).
D, “Quan thanh tra” (Gô-gôn), “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” (Lưu Quang Vũ), “Lơ Xít” (Coóc-nây).
Giải thích chi tiết:
“Hăm-lét” (Sếch-xpia), “Vũ Như Tô” (Nguyễn Huy Tưởng), “Cái bóng trên tường” (Nguyễn Đình Thi) là ba tác phẩm cùng thuộc kiểu loại bi kịch. Đáp án: C
“Hăm-lét” (Sếch-xpia), “Vũ Như Tô” (Nguyễn Huy Tưởng), “Cái bóng trên tường” (Nguyễn Đình Thi) là ba tác phẩm cùng thuộc kiểu loại bi kịch. Đáp án: C
Câu 13 [1088349]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Bát đủa, đèn điện, rau cỏ.
B, Son phấn, giường chiếu, trăn màn.
C, Tranh ảnh, sách vỡ, quần áo.
D, Xoong nồi, chảo chớp, cốc chén.
Giải thích chi tiết:
- Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Xoong nồi, chảo chớp, cốc chén.
- Những từ sai chính tả: bát đủa, trăn màn, sách vỡ.
- Sửa lại: bát đũa, chăn màn, sách vở. Đáp án: D
- Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Xoong nồi, chảo chớp, cốc chén.
- Những từ sai chính tả: bát đủa, trăn màn, sách vỡ.
- Sửa lại: bát đũa, chăn màn, sách vở. Đáp án: D
Câu 14 [1088350]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Câu chuyện tếu táo xua tan đi ít nhiều cái không khí u ám trong căn nhà nhỏ.
B, Chị bán vé số lượn lờ quanh quán nhậu, hi vọng bán thêm được chút nữa.
C, Những cánh hoa bắt đầu dun dẩy trong sương lạnh.
D, Người mẹ trẻ yên lặng ngồi đó hồi lâu, ngắm giấc ngủ của con.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Những cánh hoa bắt đầu dun dẩy trong sương lạnh.” chứa từ “dun dẩy” sai chính tả.
- Sửa lại: Những cánh hoa bắt đầu run rẩy trong sương lạnh. Đáp án: C
- Câu “Những cánh hoa bắt đầu dun dẩy trong sương lạnh.” chứa từ “dun dẩy” sai chính tả.
- Sửa lại: Những cánh hoa bắt đầu run rẩy trong sương lạnh. Đáp án: C
Câu 15 [1088351]: Chiều muộn, thằng bé mang về một giỏ cá còn giãy đoành đoạch.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, đoành đoạch.
B, Chiều muộn.
C, giỏ cá.
D, thằng bé.
Giải thích chi tiết:
- Từ “đoành đoạch” sai chính tả.
- Sửa lại: Chiều muộn, thằng bé mang về một giỏ cá còn giãy đành đạch. Đáp án: A
- Từ “đoành đoạch” sai chính tả.
- Sửa lại: Chiều muộn, thằng bé mang về một giỏ cá còn giãy đành đạch. Đáp án: A
Câu 16 [1088352]: Viên cảnh sát bắt người gây tai nạn giao thông rồi bỏ chạy.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
Giải thích chi tiết:
- Câu sai quy chiếu, khiến câu hiểu theo hai nghĩa:
+ Viên cảnh sát bỏ chạy.
+ Người gây tai nạn giao thông bỏ chạy.
- Sửa lại: Người gây tai nạn giao thông rồi bỏ chạy đã bị viên cảnh sát bắt giữ. Đáp án: C
- Câu sai quy chiếu, khiến câu hiểu theo hai nghĩa:
+ Viên cảnh sát bỏ chạy.
+ Người gây tai nạn giao thông bỏ chạy.
- Sửa lại: Người gây tai nạn giao thông rồi bỏ chạy đã bị viên cảnh sát bắt giữ. Đáp án: C
Câu 17 [1088353]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Đoàn công tác đã xuống cơ sở làm việc với cán bộ xã!
B, Hàng loạt công nhân xin nghỉ việc do lương thấp khiến đời sống gia đình khó khăn.
C, Cũng như bao người phụ nữ khác, dì cũng mơ mộng có một mái ấm gia đình, có một bờ vai đàn ông để nương tựa, có những đứa con thơ bé.
D, Tôi có hai người anh trai và hai cô em gái, tất cả đều học trường làng.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì mắc lỗi sai dấu câu. Đây là câu trần thuật vì thế dùng dấu chấm than là không chính xác.
- Loại B vì câu mắc lỗi mơ hồ, khiến người đọc có thể hiểu theo hai nghĩa:
+ Lương thấp khiến đời sống gia đình khó khăn.
+ Việc công nhân xin nghỉ việc khiến đời sống gia đình khó khăn.
- Loại C vì câu thừa từ “cũng” khiến câu mắc lỗi lặp từ.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
- Loại A vì mắc lỗi sai dấu câu. Đây là câu trần thuật vì thế dùng dấu chấm than là không chính xác.
- Loại B vì câu mắc lỗi mơ hồ, khiến người đọc có thể hiểu theo hai nghĩa:
+ Lương thấp khiến đời sống gia đình khó khăn.
+ Việc công nhân xin nghỉ việc khiến đời sống gia đình khó khăn.
- Loại C vì câu thừa từ “cũng” khiến câu mắc lỗi lặp từ.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 18 [1088354]: Với chiếc bút máy này, đã có biết bao thi phẩm được viết ra.
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Với chiếc bút máy này, đã có biết bao thi phẩm được viết ra.” thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Với chiếc bút máy này, tôi đã viết ra biết bao thi phẩm. Đáp án: B
- Câu “Với chiếc bút máy này, đã có biết bao thi phẩm được viết ra.” thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Với chiếc bút máy này, tôi đã viết ra biết bao thi phẩm. Đáp án: B
Câu 19 [1088355]: “Tôi tin vào thành công của chính mình, cũng như tôi tin vào sự ủng hộ, của mọi người.”
Nhận định nào về câu trên là đúng?
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi dấu câu, dùng thừa dấu phẩy ở cụm “sự ủng hộ, của mọi người”.
- Sửa lại: Tôi tin vào thành công của chính mình, cũng như tôi tin vào sự ủng hộ của mọi người. Đáp án: D
- Câu mắc lỗi dấu câu, dùng thừa dấu phẩy ở cụm “sự ủng hộ, của mọi người”.
- Sửa lại: Tôi tin vào thành công của chính mình, cũng như tôi tin vào sự ủng hộ của mọi người. Đáp án: D
Câu 20 [1088356]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Gió vẫn thổi ngoài hiên, nắng vẫn hanh hao ngoài ô cửa nhỏ.
B, Tôi ngủ thiếp đi, lúc chợt tỉnh xem đồng hồ mới hơn mười giờ.
C, Khóm hồng nhung đang khoe sắc vàng đẹp mê hồn.
D, Trăng Rằm tháng Bảy mà như là đã Trung Thu, trong veo và lung linh sáng.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Khóm hồng nhung đang khoe sắc vàng đẹp mê hồn.” sai logic. Hoa hồng nhung có màu đỏ nhưng câu lại nói “khoe sắc vàng” khiến câu phi logic.
- Sửa lại: Khóm hồng nhung đang khoe sắc đỏ đẹp mê hồn Đáp án: C
- Câu “Khóm hồng nhung đang khoe sắc vàng đẹp mê hồn.” sai logic. Hoa hồng nhung có màu đỏ nhưng câu lại nói “khoe sắc vàng” khiến câu phi logic.
- Sửa lại: Khóm hồng nhung đang khoe sắc đỏ đẹp mê hồn Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Một nghiên cứu mới trên tạp chí Science từ các nhà khoa học Đại học Massachusetts Amherst và Đại học Cincinnati đã lập bản đồ sự thay đổi của sông trên toàn cầu trong 35 năm qua. Kết quả cho thấy, 44% các con sông lớn nhất ở hạ lưu chứng kiến sự giảm lưu lượng nước, trong khi 17% các con sông nhỏ ở thượng nguồn lại tăng. Các thay đổi này ảnh hưởng lớn đến lũ lụt, hệ sinh thái, thủy điện và nguồn cung nước ngọt.
Dongmei Feng - tác giả chính của nghiên cứu, phó giáo sư tại Đại học Cincinnati và cựu trợ lí giáo sư nghiên cứu tại phòng thí nghiệm Fluvial@UMass do đồng tác giả Colin Gleason - Giáo sư Phát triển Chuyên môn ngành kĩ thuật dân dụng và môi trường tại Đại học Massachusetts Amherst điều hành, giải thích rằng các nỗ lực trước đây nhằm định lượng sự thay đổi của các con sông theo thời gian chỉ tập trung vào các đoạn sông cụ thể hoặc một phần lưu vực phía sau của một con sông.
“Nhưng như chúng ta đã biết, các con sông không tồn tại một cách cô lập,” bà nói. “Vì vậy, ngay cả khi chúng ta quan tâm đến một địa điểm cụ thể, chúng ta cũng phải xem xét cách nó bị ảnh hưởng bởi cả thượng nguồn lẫn hạ nguồn. Chúng tôi nhìn nhận hệ thống sông như một tổng thể, một hệ thống kết nối một cách hữu cơ”.
Colin Gleason, đồng tác giả, giải thích rằng phương pháp truyền thống đo lưu lượng sông bằng cách kéo dụng cụ đo trên mặt nước chỉ cung cấp dữ liệu hạn chế tại một điểm cụ thể. Ông ước tính, hiện nay chỉ có dữ liệu lưu lượng của khoảng 10-15.000 đoạn sông trên toàn thế giới.
Để giải quyết hạn chế này, Feng và Gleason sử dụng dữ liệu vệ tinh và mô hình máy tính để đo lưu lượng của 3 triệu đoạn sông trên toàn cầu, liên tục trong 35 năm. Gleason nhận định: “Một số sông thay đổi tới 5-10% mỗi năm, một tốc độ rất nhanh. Giờ đây, chúng ta có thể biết rõ những con sông nào không còn như trước.”
Nhiều sông lớn ở hạ lưu chứng kiến sự giảm lưu lượng nước, gây thiếu hụt nước uống và tưới tiêu. Gleason đặt câu hỏi: “Các cộng đồng dựa vào sông để lấy nước có thể duy trì bền vững không? Sông có thể hỗ trợ mở rộng đô thị và sản xuất nông nghiệp không?”
Lưu lượng giảm còn làm giảm khả năng vận chuyển trầm tích ở lòng sông, ảnh hưởng đến việc hình thành đồng bằng châu thổ. Điều này đặc biệt nghiêm trọng khi các đập thủy điện hiện đại đã hạn chế trầm tích di chuyển, làm suy yếu vai trò chống lại nước biển dâng của các đồng bằng này.
Ngược lại, 17% sông thượng nguồn, thường gần núi, lại chứng kiến sự gia tăng lưu lượng. Tuy nhiên, điều này không đồng đều vì 10% sông nhỏ đang giảm. Lưu lượng tăng dẫn đến lũ lụt lớn hơn, với số lượng trận lũ lớn tăng 42%. Gleason nhấn mạnh, những lũ lụt này, như đã xảy ra ở Vermont, Mỹ gây thiệt hại nghiêm trọng cho con người nhưng lại mang lại lợi ích cho hệ sinh thái như bổ sung chất dinh dưỡng và hỗ trợ cá di cư.
Sự gia tăng lưu lượng ở thượng nguồn cũng đặt ra thách thức cho thủy điện, đặc biệt ở các nước như Nepal hay Bhutan. Feng chỉ ra, “Lưu lượng tăng mạnh gây xói mòn và vận chuyển trầm tích nhiều hơn, dễ làm tắc nghẽn các nhà máy thủy điện.”
Biến đổi khí hậu và hoạt động của con người là nguyên nhân chính gây ra những thay đổi này. Lượng mưa gia tăng và tuyết tan nhanh hơn ở vùng núi cao góp phần vào hiện tượng trên. Các hoạt động như khai thác nước sông để tưới tiêu hay xả thải cũng ảnh hưởng không nhỏ.”
Dongmei Feng - tác giả chính của nghiên cứu, phó giáo sư tại Đại học Cincinnati và cựu trợ lí giáo sư nghiên cứu tại phòng thí nghiệm Fluvial@UMass do đồng tác giả Colin Gleason - Giáo sư Phát triển Chuyên môn ngành kĩ thuật dân dụng và môi trường tại Đại học Massachusetts Amherst điều hành, giải thích rằng các nỗ lực trước đây nhằm định lượng sự thay đổi của các con sông theo thời gian chỉ tập trung vào các đoạn sông cụ thể hoặc một phần lưu vực phía sau của một con sông.
“Nhưng như chúng ta đã biết, các con sông không tồn tại một cách cô lập,” bà nói. “Vì vậy, ngay cả khi chúng ta quan tâm đến một địa điểm cụ thể, chúng ta cũng phải xem xét cách nó bị ảnh hưởng bởi cả thượng nguồn lẫn hạ nguồn. Chúng tôi nhìn nhận hệ thống sông như một tổng thể, một hệ thống kết nối một cách hữu cơ”.
Colin Gleason, đồng tác giả, giải thích rằng phương pháp truyền thống đo lưu lượng sông bằng cách kéo dụng cụ đo trên mặt nước chỉ cung cấp dữ liệu hạn chế tại một điểm cụ thể. Ông ước tính, hiện nay chỉ có dữ liệu lưu lượng của khoảng 10-15.000 đoạn sông trên toàn thế giới.
Để giải quyết hạn chế này, Feng và Gleason sử dụng dữ liệu vệ tinh và mô hình máy tính để đo lưu lượng của 3 triệu đoạn sông trên toàn cầu, liên tục trong 35 năm. Gleason nhận định: “Một số sông thay đổi tới 5-10% mỗi năm, một tốc độ rất nhanh. Giờ đây, chúng ta có thể biết rõ những con sông nào không còn như trước.”
Nhiều sông lớn ở hạ lưu chứng kiến sự giảm lưu lượng nước, gây thiếu hụt nước uống và tưới tiêu. Gleason đặt câu hỏi: “Các cộng đồng dựa vào sông để lấy nước có thể duy trì bền vững không? Sông có thể hỗ trợ mở rộng đô thị và sản xuất nông nghiệp không?”
Lưu lượng giảm còn làm giảm khả năng vận chuyển trầm tích ở lòng sông, ảnh hưởng đến việc hình thành đồng bằng châu thổ. Điều này đặc biệt nghiêm trọng khi các đập thủy điện hiện đại đã hạn chế trầm tích di chuyển, làm suy yếu vai trò chống lại nước biển dâng của các đồng bằng này.
Ngược lại, 17% sông thượng nguồn, thường gần núi, lại chứng kiến sự gia tăng lưu lượng. Tuy nhiên, điều này không đồng đều vì 10% sông nhỏ đang giảm. Lưu lượng tăng dẫn đến lũ lụt lớn hơn, với số lượng trận lũ lớn tăng 42%. Gleason nhấn mạnh, những lũ lụt này, như đã xảy ra ở Vermont, Mỹ gây thiệt hại nghiêm trọng cho con người nhưng lại mang lại lợi ích cho hệ sinh thái như bổ sung chất dinh dưỡng và hỗ trợ cá di cư.
Sự gia tăng lưu lượng ở thượng nguồn cũng đặt ra thách thức cho thủy điện, đặc biệt ở các nước như Nepal hay Bhutan. Feng chỉ ra, “Lưu lượng tăng mạnh gây xói mòn và vận chuyển trầm tích nhiều hơn, dễ làm tắc nghẽn các nhà máy thủy điện.”
Biến đổi khí hậu và hoạt động của con người là nguyên nhân chính gây ra những thay đổi này. Lượng mưa gia tăng và tuyết tan nhanh hơn ở vùng núi cao góp phần vào hiện tượng trên. Các hoạt động như khai thác nước sông để tưới tiêu hay xả thải cũng ảnh hưởng không nhỏ.”
(Kim Dung lược dịch, Bản đồ cảnh quan sông toàn cầu: Lũ, thiếu nước và lún đồng bằng, theo tiasang.com.vn)
Câu 21 [1088357]: Dữ liệu nào sau đây không đúng?
A, Một số sông thay đổi tới 7-10% mỗi năm.
B, 44% các con sông lớn nhất ở hạ giảm lưu lượng nước.
C, 17% các con sông nhỏ ở thượng nguồn tăng lưu lượng nước.
D, Số lượng trận lũ lớn tăng 42%.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong đoạn: “Gleason nhận định: “Một số sông thay đổi tới 5-10% mỗi năm, một tốc độ rất nhanh. Giờ đây, chúng ta có thể biết rõ những con sông nào không còn như trước.”
→ Dữ liệu không chính xác là: Một số sông thay đổi tới 7-10% mỗi năm. Đáp án: A
Dựa vào thông tin trong đoạn: “Gleason nhận định: “Một số sông thay đổi tới 5-10% mỗi năm, một tốc độ rất nhanh. Giờ đây, chúng ta có thể biết rõ những con sông nào không còn như trước.”
→ Dữ liệu không chính xác là: Một số sông thay đổi tới 7-10% mỗi năm. Đáp án: A
Câu 22 [1088358]: Theo đoạn trích, Feng và Gleason làm cách nào để đo lưu lượng của 3 triệu đoạn sông trên toàn cầu, liên tục trong 35 năm?
A, Tra cứu thông tin từ thư viện.
B, Tổng hợp dữ liệu nghiên cứu từ kho lưu trữ.
C, Sử dụng dữ liệu vệ tinh và mô hình máy tính.
D, Nghiên cứu, chế tạo một thiết bị đặc dụng.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Để giải quyết hạn chế này, Feng và Gleason sử dụng dữ liệu vệ tinh và mô hình máy tính để đo lưu lượng của 3 triệu đoạn sông trên toàn cầu, liên tục trong 35 năm.”
→ Feng và Gleason đã sử dụng dữ liệu vệ tinh và mô hình máy tính nào để đo lưu lượng của 3 triệu đoạn sông trên toàn cầu, liên tục trong 35 năm. Đáp án: C
Dựa vào thông tin trong câu: “Để giải quyết hạn chế này, Feng và Gleason sử dụng dữ liệu vệ tinh và mô hình máy tính để đo lưu lượng của 3 triệu đoạn sông trên toàn cầu, liên tục trong 35 năm.”
→ Feng và Gleason đã sử dụng dữ liệu vệ tinh và mô hình máy tính nào để đo lưu lượng của 3 triệu đoạn sông trên toàn cầu, liên tục trong 35 năm. Đáp án: C
Câu 23 [1088359]: Lợi ích nào được mang đến từ những trận lũ lụt lớn?
A, Gây thiệt hại nghiêm trọng cho con người.
B, Bổ sung chất dinh dưỡng và hỗ trợ cá di cư.
C, Gây xói mòn và vận chuyển trầm tích nhiều hơn.
D, Làm tắc nghẽn các nhà máy thủy điện.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Lưu lượng tăng dẫn đến lũ lụt lớn hơn, với số lượng trận lũ lớn tăng 42%. Gleason nhấn mạnh, những lũ lụt này, như đã xảy ra ở Vermont, Mỹ gây thiệt hại nghiêm trọng cho con người nhưng lại mang lại lợi ích cho hệ sinh thái như bổ sung chất dinh dưỡng và hỗ trợ cá di cư.”
→ Những trận lũ lụt lớn đem lại lợi ích: Bổ sung chất dinh dưỡng và hỗ trợ cá di cư. Đáp án: B
Dựa vào thông tin trong câu: “Lưu lượng tăng dẫn đến lũ lụt lớn hơn, với số lượng trận lũ lớn tăng 42%. Gleason nhấn mạnh, những lũ lụt này, như đã xảy ra ở Vermont, Mỹ gây thiệt hại nghiêm trọng cho con người nhưng lại mang lại lợi ích cho hệ sinh thái như bổ sung chất dinh dưỡng và hỗ trợ cá di cư.”
→ Những trận lũ lụt lớn đem lại lợi ích: Bổ sung chất dinh dưỡng và hỗ trợ cá di cư. Đáp án: B
Câu 24 [1088360]: “Biến đổi khí hậu và hoạt động của con người là nguyên nhân chính gây ra những thay đổi này.”
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu trên.
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu trên.
A, Tăng tiến.
B, Đẳng lập.
C, Điều kiện - giả thiết.
D, Nguyên nhân - kết quả.
Giải thích chi tiết:
Câu “Biến đổi khí hậu và hoạt động của con người là nguyên nhân chính gây ra những thay đổi này” thể hiện mối quan hệ nhân quả. Biến đổi khí hậu và hoạt động của con người là nguyên nhân, còn “những thay đổi” là kết quả. Đáp án: D
Câu “Biến đổi khí hậu và hoạt động của con người là nguyên nhân chính gây ra những thay đổi này” thể hiện mối quan hệ nhân quả. Biến đổi khí hậu và hoạt động của con người là nguyên nhân, còn “những thay đổi” là kết quả. Đáp án: D
Câu 25 [1088361]: Từ ngữ nào không cùng nhóm với các từ ngữ còn lại?
A, “gây thiếu hụt”.
B, “làm giảm”.
C, “cung cấp”.
D, “làm suy yếu”.
Giải thích chi tiết:
- gây thiếu hụt/ làm giảm/ làm suy yếu: đều mang ý nghĩa tiêu cực, chỉ sự giảm sút.
- cung cấp: mang ý nghĩa tích cực, chỉ sự bổ sung, tăng thêm. Đáp án: C
- gây thiếu hụt/ làm giảm/ làm suy yếu: đều mang ý nghĩa tiêu cực, chỉ sự giảm sút.
- cung cấp: mang ý nghĩa tích cực, chỉ sự bổ sung, tăng thêm. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
“Công việc làm ăn của cha tôi mỗi ngày càng khó khăn hơn. Chiếc xe bò của cha tôi không thể cạnh tranh được với một đàn xe lam và xe công nông ở cái thị trấn bé xíu này. Rồi một tai hoạ mới giáng xuống đầu gia đình tôi. Con bò kéo của cha tôi bị bệnh lăn ra chết. Cha tôi lại lâm vào những cuộc say không biết gì. Khi say, cha khóc và chửi mẹ. Nhưng sáng sáng, cha tôi vẫn dậy rất sớm. Cha tôi xin được chân bốc vác ngoài bến xe thị trấn. Cả ngày chỉ có hai đến ba chuyến xe. Vì vậy, cha tôi làm bất kì việc gì để có tiền duy trì sự sống của gia đình tôi.
Tối tối, uống rượu say, cha tôi chửi mẹ và lại dùng cán chổi đánh tôi. Khi cha đánh, không bao giờ tôi bỏ chạy. Hai tay tôi ôm lấy đầu để cho cha đánh. Đánh tôi xong, cha lại dậy sớm ra bến xe. Rồi cha tôi trở về nhà khi trời xẩm tối. Khi tôi xới cơm cho cha, cha tôi nhìn cánh tay tôi và lại hỏi:
- Tay con làm sao thế?
Tôi tìm mọi lí do để nói dối cha. Tôi không bao giờ muốn nói với cha rằng: những vết tím trên tay tôi là do cha đánh. Có một lần bị cha hỏi, tôi cuống quá, vội nói:
- Thằng Tuấn đánh.
Cha tôi dằn bát cơm và gầm lên:
- Sao mày đánh chị như thế, hả Tuấn? Ai tắm rửa cho mày? Ai nấu cơm cho mày? Ai ru mày ngủ?
Thằng em tôi bị mắng oan, òa khóc. Đến khi đã ngủ tôi vẫn nghe tiếng nấc của em tôi.”
Tối tối, uống rượu say, cha tôi chửi mẹ và lại dùng cán chổi đánh tôi. Khi cha đánh, không bao giờ tôi bỏ chạy. Hai tay tôi ôm lấy đầu để cho cha đánh. Đánh tôi xong, cha lại dậy sớm ra bến xe. Rồi cha tôi trở về nhà khi trời xẩm tối. Khi tôi xới cơm cho cha, cha tôi nhìn cánh tay tôi và lại hỏi:
- Tay con làm sao thế?
Tôi tìm mọi lí do để nói dối cha. Tôi không bao giờ muốn nói với cha rằng: những vết tím trên tay tôi là do cha đánh. Có một lần bị cha hỏi, tôi cuống quá, vội nói:
- Thằng Tuấn đánh.
Cha tôi dằn bát cơm và gầm lên:
- Sao mày đánh chị như thế, hả Tuấn? Ai tắm rửa cho mày? Ai nấu cơm cho mày? Ai ru mày ngủ?
Thằng em tôi bị mắng oan, òa khóc. Đến khi đã ngủ tôi vẫn nghe tiếng nấc của em tôi.”
(Nguyễn Quang Thiều, Người cha, theo nongnghiep.vn)
Câu 26 [1088362]: Đoạn trích viết về đề tài gì?
A, Tình cảm gia đình.
B, Thế sự.
C, Người nông dân nghèo.
D, Nông thôn.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích kể lại câu chuyện về gia đình của nhân vật “tôi” xoay quanh những mâu thuẫn của cuộc sống mưu sinh và tình cảm cha con.
→ Đoạn trích viết về đề tài tình cảm gia đình. Đáp án: A
Đoạn trích kể lại câu chuyện về gia đình của nhân vật “tôi” xoay quanh những mâu thuẫn của cuộc sống mưu sinh và tình cảm cha con.
→ Đoạn trích viết về đề tài tình cảm gia đình. Đáp án: A
Câu 27 [1088363]: Chi tiết nào sau đây bộc lộ lòng yêu thương con của người cha?
A, Tối tối, uống rượu say, người cha lại chửi vợ và dùng cán chổi đánh con.
B, Người cha làm bất kì việc gì để có tiền duy trì sự sống của gia đình.
C, Người cha dằn bát cơm và gầm lên quát con trai: “Sao mày đánh chị như thế, hả Tuấn? Ai tắm rửa cho mày? Ai nấu cơm cho mày? Ai ru mày ngủ?”
D, Người cha xin được chân bốc vác ngoài bến xe thị trấn.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết Người cha dằn bát cơm và gầm lên quát con trai: “Sao mày đánh chị như thế, hả Tuấn? Ai tắm rửa cho mày? Ai nấu cơm cho mày? Ai ru mày ngủ?” thể hiện rõ sự quan tâm, lo lắng và tình yêu thương của người cha dành cho con gái. Hành động gầm lên quát con trai cho thấy ông rất tức giận khi nghĩ con trai mình đánh con gái. Đáp án: C
Chi tiết Người cha dằn bát cơm và gầm lên quát con trai: “Sao mày đánh chị như thế, hả Tuấn? Ai tắm rửa cho mày? Ai nấu cơm cho mày? Ai ru mày ngủ?” thể hiện rõ sự quan tâm, lo lắng và tình yêu thương của người cha dành cho con gái. Hành động gầm lên quát con trai cho thấy ông rất tức giận khi nghĩ con trai mình đánh con gái. Đáp án: C
Câu 28 [1088364]: Đoạn trích bộc lộ tình cảm nào của người con dành cho cha?
A, Căm giận, phẫn nộ.
B, Thấu hiểu, sẻ chia.
C, Uất ức, thù hận.
D, Nhớ thương, xót xa.
Giải thích chi tiết:
Dù bị cha đánh nhưng người con không hề oán hận, mà còn che giấu sự thật để cha không đau lòng. Điều này cho thấy tình cảm yêu thương, sự thấu hiểu và sẻ chia của người con dành cho cha. Đáp án: B
Dù bị cha đánh nhưng người con không hề oán hận, mà còn che giấu sự thật để cha không đau lòng. Điều này cho thấy tình cảm yêu thương, sự thấu hiểu và sẻ chia của người con dành cho cha. Đáp án: B
Câu 29 [1088365]: “Tối tối, uống rượu say, cha tôi chửi mẹ và lại dùng cán chổi đánh tôi.”
Từ ngữ nào là từ chỉ tần suất trong câu văn trên?
Từ ngữ nào là từ chỉ tần suất trong câu văn trên?
A, “uống rượu”.
B, “cha tôi”.
C, “cán chổi”.
D, “Tối tối”.
Giải thích chi tiết:
Từ “tối tối” là từ chỉ tần suất, cho biết hành động chửi mẹ và đánh con diễn ra vào mỗi buổi tối. Đáp án: D
Từ “tối tối” là từ chỉ tần suất, cho biết hành động chửi mẹ và đánh con diễn ra vào mỗi buổi tối. Đáp án: D
Câu 30 [1088366]: “Rồi cha tôi trở về nhà khi trời xẩm tối.”
Cụm từ “khi trời xẩm tối” là thành phần nào trong câu?
Cụm từ “khi trời xẩm tối” là thành phần nào trong câu?
A, Trạng ngữ.
B, Chủ ngữ.
C, Vị ngữ.
D, Khởi ngữ.
Giải thích chi tiết:
Cụm từ “khi trời xẩm tối” là thành phần trạng ngữ, bổ sung thông tin về thời gian cho hành động "trở về nhà" của người cha. Đáp án: A
Cụm từ “khi trời xẩm tối” là thành phần trạng ngữ, bổ sung thông tin về thời gian cho hành động "trở về nhà" của người cha. Đáp án: A
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [290315]: I hear your birthday party was great. I wish I _____ there.
A, had gone
B, gone
C, have gone
D, could have gone
Kiến thức câu ước ở quá khứ
Công thức: S + wish(es) + (that) + S + had + V3.
⇒ được sử dụng để thể hiện mong ước, thường là nuối tiếc về một việc không có thật ở quá khứ hoặc giả định điều gì đó trái ngược với quá khứ.
⇒ Vế đầu có ý “bữa tiệc sinh nhật của bạn đã rất tuyệt” cho thấy “bữa tiệc đã qua” và điều ước trong vế sau không có thật ở quá khứ nên ta sẽ dùng công thức câu ước ở quá khứ để chia động từ.
Tạm dịch: Tôi nghe nói bữa tiệc sinh nhật của bạn rất tuyệt. Tôi ước gì tôi đã đến đó. Đáp án: A
Công thức: S + wish(es) + (that) + S + had + V3.
⇒ được sử dụng để thể hiện mong ước, thường là nuối tiếc về một việc không có thật ở quá khứ hoặc giả định điều gì đó trái ngược với quá khứ.
⇒ Vế đầu có ý “bữa tiệc sinh nhật của bạn đã rất tuyệt” cho thấy “bữa tiệc đã qua” và điều ước trong vế sau không có thật ở quá khứ nên ta sẽ dùng công thức câu ước ở quá khứ để chia động từ.
Tạm dịch: Tôi nghe nói bữa tiệc sinh nhật của bạn rất tuyệt. Tôi ước gì tôi đã đến đó. Đáp án: A
Câu 32 [290599]: I wanted _____ by the director of the company, but it was impossible.
A, to see
B, seeing
C, to be seen
D, being seen
Kiến thức về Động từ nguyên mẫu và câu bị động
Cấu trúc: S + want + to V(nguyên thể)
⇒ Loại B và D
Cấu trúc câu bị động: S + be + Vp2 + by + O
Ta thấy cụm giới từ “by the director” là dấu hiệu câu bị động. Do đó, ta có cấu trúc câu bị động với want:
⇒ Want to be Vp2
Tạm dịch: Tôi muốn được gặp giám đốc công ty nhưng không thể được. Đáp án: C
Cấu trúc: S + want + to V(nguyên thể)
⇒ Loại B và D
Cấu trúc câu bị động: S + be + Vp2 + by + O
Ta thấy cụm giới từ “by the director” là dấu hiệu câu bị động. Do đó, ta có cấu trúc câu bị động với want:
⇒ Want to be Vp2
Tạm dịch: Tôi muốn được gặp giám đốc công ty nhưng không thể được. Đáp án: C
Câu 33 [290374]: The athlete broke the world record by running _____ the previous record holder.
A, three second fast like
B, as three seconds fast as
C, three second fast as
D, three seconds as fast as
Kiến thức về So sánh:
Công thức so sánh bằng:
- Với tính từ: S + be + as + Adj + as + N/Pronoun
- Với trạng từ: S + V + as + Adv+ as + N/Pronoun (+V)
⇒ Trong câu, ta áp dụng công thức so sánh bằng với trạng từ “fast” ⇒ as fast as.
Tạm dịch: Vận động viên này đã phá kỷ lục thế giới khi chạy nhanh hơn người giữ kỷ lục trước đó ba giây. Đáp án: D
Công thức so sánh bằng:
- Với tính từ: S + be + as + Adj + as + N/Pronoun
- Với trạng từ: S + V + as + Adv+ as + N/Pronoun (+V)
⇒ Trong câu, ta áp dụng công thức so sánh bằng với trạng từ “fast” ⇒ as fast as.
Tạm dịch: Vận động viên này đã phá kỷ lục thế giới khi chạy nhanh hơn người giữ kỷ lục trước đó ba giây. Đáp án: D
Câu 34 [290376]: My sister doesn't consider herself to be particularly _____, but when she’s given a job, she always makes sure it is done right.
A, industry
B, industrious
C, industrial
D, industrialized
Kiến thức về Từ loại:
Xét các từ vựng:
- industry /ˈɪndəstri/ (n): ngành công nghiệp, nền công nghiệp
- industrious /ɪnˈdʌstriəs/ (adj): chăm chỉ, chịu khó
- industrial /ɪnˈdʌstriəl/ (adj): mang tính công nghiệp, liên quan đến công nghiệp
- industrialized /ɪnˈdʌstriəlaɪzd/ (adj): công nghiệp hóa
⇒ Ta cần một tính từ để điền vào chỗ trống → loại A
⇒ Dựa vào nghĩa của các tính từ và văn cảnh câu gốc, ta chọn industrious.
Tạm dịch: Chị tôi không cho rằng mình là người rất cần cù nhưng khi được giao việc, chị luôn đảm bảo công việc được thực hiện tốt. Đáp án: B
Xét các từ vựng:
- industry /ˈɪndəstri/ (n): ngành công nghiệp, nền công nghiệp
- industrious /ɪnˈdʌstriəs/ (adj): chăm chỉ, chịu khó
- industrial /ɪnˈdʌstriəl/ (adj): mang tính công nghiệp, liên quan đến công nghiệp
- industrialized /ɪnˈdʌstriəlaɪzd/ (adj): công nghiệp hóa
⇒ Ta cần một tính từ để điền vào chỗ trống → loại A
⇒ Dựa vào nghĩa của các tính từ và văn cảnh câu gốc, ta chọn industrious.
Tạm dịch: Chị tôi không cho rằng mình là người rất cần cù nhưng khi được giao việc, chị luôn đảm bảo công việc được thực hiện tốt. Đáp án: B
Câu 35 [743851]: Our presentation on climate change has raised __________ of questions.
A, a multitude
B, huge amounts
C, much
D, a great deal
Kiến thức về lượng từ:
- Xét 4 đáp án:
+) a multitude of + N đếm được số nhiều: một lượng lớn
+) huge amounts of + N không đếm được : số lượng lớn
+) much + N không đếm được: có nghĩa là “nhiều”
+) a great deal + N không đếm được: có nghĩa “một lượng lớn”
⇒ Ta có “questions” là danh từ số nhiều
⇒ Chọn đáp án A
Tạm dịch: Bài thuyết trình của chúng tôi về biến đổi khí hậu đã nêu ra rất nhiều câu hỏi.
Đáp án: A Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [290137]: The use of ebooks in place of printed books have increased dramatically in recent years.
A, The
B, in place of
C, have increased
D, dramatically
Kiến thức về Sự hòa hợp S-V
Chủ ngữ “The use of ebooks in place of printed books” (Việc sử dụng sách điện tử thay thế sách in) là số ít => V chia số ít
=> Sửa lỗi: have increased => has increased
Tạm dịch: Việc sử dụng sách điện tử thay cho sách in đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây. Đáp án: C
Chủ ngữ “The use of ebooks in place of printed books” (Việc sử dụng sách điện tử thay thế sách in) là số ít => V chia số ít
=> Sửa lỗi: have increased => has increased
Tạm dịch: Việc sử dụng sách điện tử thay cho sách in đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây. Đáp án: C
Câu 37 [743998]: I couldn’t make out what Linda had talked about because I did not used to her accent.
A, make out
B, had talked
C, did
D, her
Kiến thức về Used to/ Be used to
Phân biệt giữa "used to" và "be used to"
- used to V: đã từng làm gì (giờ không làm nữa)
- be used to Ving/ Danh từ: quen với việc gì
Căn cứ vào ngữ cảnh của câu: Tôi không thể hiểu những gì Linda nói vì tôi đã không sử dụng => Không hợp lý về nghĩa => Không dùng cấu trúc "used to V"
=> Đáp án C
=> Sửa: did thành was
Tạm dịch: Tôi không thể hiểu được Linda đã nói về điều gì vì tôi không quen với giọng nói của cô ấy. Đáp án: C
Phân biệt giữa "used to" và "be used to"
- used to V: đã từng làm gì (giờ không làm nữa)
- be used to Ving/ Danh từ: quen với việc gì
Căn cứ vào ngữ cảnh của câu: Tôi không thể hiểu những gì Linda nói vì tôi đã không sử dụng => Không hợp lý về nghĩa => Không dùng cấu trúc "used to V"
=> Đáp án C
=> Sửa: did thành was
Tạm dịch: Tôi không thể hiểu được Linda đã nói về điều gì vì tôi không quen với giọng nói của cô ấy. Đáp án: C
Câu 38 [1085985]: "Have you got any coins for the vending machine?" - "Yes, I have a little in my wallet. Let me get them for you."
A, any
B, vending
C, a little
D, get
Phân tích ngữ cảnh:
Người hỏi có đồng xu để bỏ vào máy bán hàng không, người trả lời nói có vài đồng trong ví. “Coins” là danh từ đếm được, trong khi “a little” dùng cho danh từ không đếm được.
Sửa lỗi: a little /ə ˈlɪtl/: một ít (dùng cho danh từ không đếm được) → a few /ə fjuː/: một vài (dùng cho danh từ đếm được).
Tạm dịch: “Bạn có đồng xu nào cho máy bán hàng không?” – “Có, tôi có vài đồng trong ví. Để tôi lấy cho bạn.” Đáp án: C
Người hỏi có đồng xu để bỏ vào máy bán hàng không, người trả lời nói có vài đồng trong ví. “Coins” là danh từ đếm được, trong khi “a little” dùng cho danh từ không đếm được.
Sửa lỗi: a little /ə ˈlɪtl/: một ít (dùng cho danh từ không đếm được) → a few /ə fjuː/: một vài (dùng cho danh từ đếm được).
Tạm dịch: “Bạn có đồng xu nào cho máy bán hàng không?” – “Có, tôi có vài đồng trong ví. Để tôi lấy cho bạn.” Đáp án: C
Câu 39 [743686]: There were continuous arguments because they felt they were being treated unfair.
A, continuous
B, were
C, being treated
D, unfair.
Kiến thức về Từ loại
Ta có "unfair" (adj): không công bằng. Tuy nhiên, trong câu này, chúng ta cần một trạng từ để miêu tả động từ "treated"
=> Đáp án D
=> Sửa: "unfair" thành "unfairly"
Tạm dịch: Có những cuộc tranh cãi liên tục vì họ cảm thấy họ bị đối xử không công bằng
Đáp án: D
Ta có "unfair" (adj): không công bằng. Tuy nhiên, trong câu này, chúng ta cần một trạng từ để miêu tả động từ "treated"
=> Đáp án D
=> Sửa: "unfair" thành "unfairly"
Tạm dịch: Có những cuộc tranh cãi liên tục vì họ cảm thấy họ bị đối xử không công bằng
Đáp án: D
Câu 40 [1085986]: I really like your new backpack. Mine is quite stylish, but I think your is more comfortable for carrying heavy books every day.
A, really
B, Mine
C, your
D, carrying
Phân tích ngữ cảnh:
Câu so sánh hai chiếc ba lô. Có thể thấy, chủ ngữ của câu thứ hai “mine” là đại từ sở hữu, do đó vế sau cũng cần một đại từ sở hữu để song song. Tuy nhiên, “your” sai vì đây là tính từ sở hữu, cần đi kèm danh từ.
Sửa lỗi: your /jɔːr/: của bạn (tính từ sở hữu) → yours /jɔːrz/: của bạn (đại từ sở hữu).
Tạm dịch: Mình rất thích chiếc ba lô mới của bạn. Chiếc của mình khá phong cách, nhưng mình nghĩ chiếc của bạn thoải mái hơn để mang sách nặng mỗi ngày. Đáp án: C
Câu so sánh hai chiếc ba lô. Có thể thấy, chủ ngữ của câu thứ hai “mine” là đại từ sở hữu, do đó vế sau cũng cần một đại từ sở hữu để song song. Tuy nhiên, “your” sai vì đây là tính từ sở hữu, cần đi kèm danh từ.
Sửa lỗi: your /jɔːr/: của bạn (tính từ sở hữu) → yours /jɔːrz/: của bạn (đại từ sở hữu).
Tạm dịch: Mình rất thích chiếc ba lô mới của bạn. Chiếc của mình khá phong cách, nhưng mình nghĩ chiếc của bạn thoải mái hơn để mang sách nặng mỗi ngày. Đáp án: C
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [1085987]: It’s a pity I didn’t study harder when I was younger.
A, I wish I studied harder when I was younger.
B, I wish I had studied harder when I was younger.
C, If only I study harder when I was younger.
D, I wish I would study harder when I was younger.
Tạm dịch: Thật đáng tiếc là tôi đã không học chăm hơn khi còn trẻ.
Xét các đáp án:
A. I wish I studied harder when I was younger.
(Ước gì tôi học chăm hơn khi còn trẻ.)
=> Sai. Để diễn tả điều ước về quá khứ; cần dùng quá khứ hoàn thành để diễn tả sự hối tiếc về việc đã xảy ra.
B. I wish I had studied harder when I was younger.
(Ước gì tôi đã học chăm hơn khi còn trẻ.)
=> Đúng. Cấu trúc “wish” + quá khứ hoàn thành diễn tả sự hối tiếc, mong ước về quá khứ không xảy ra.
C. If only I study harder when I was younger.
(Ước gì tôi học chăm hơn khi còn trẻ.)
=> Sai. Cần dùng quá khứ hoàn thành “had studied”.
D. I wish I would study harder when I was younger.
(Ước gì tôi sẽ học chăm hơn khi còn trẻ.)
=> Sai. “would” không dùng để diễn tả điều ước về quá khứ; chỉ dùng để diễn tả thói quen trong hiện tại hoặc tương lai. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. I wish I studied harder when I was younger.
(Ước gì tôi học chăm hơn khi còn trẻ.)
=> Sai. Để diễn tả điều ước về quá khứ; cần dùng quá khứ hoàn thành để diễn tả sự hối tiếc về việc đã xảy ra.
B. I wish I had studied harder when I was younger.
(Ước gì tôi đã học chăm hơn khi còn trẻ.)
=> Đúng. Cấu trúc “wish” + quá khứ hoàn thành diễn tả sự hối tiếc, mong ước về quá khứ không xảy ra.
C. If only I study harder when I was younger.
(Ước gì tôi học chăm hơn khi còn trẻ.)
=> Sai. Cần dùng quá khứ hoàn thành “had studied”.
D. I wish I would study harder when I was younger.
(Ước gì tôi sẽ học chăm hơn khi còn trẻ.)
=> Sai. “would” không dùng để diễn tả điều ước về quá khứ; chỉ dùng để diễn tả thói quen trong hiện tại hoặc tương lai. Đáp án: B
Câu 42 [1085988]: “Show me your driving licence,” the policeman said.
A, The policeman said me to show him my driving licence.
B, The policeman told me to show off him my driving licence.
C, The policeman ordered me to show him my driving licence.
D, The police officer instructed me presenting my driving licence for verification.
Tạm dịch: “Cho tôi xem bằng lái xe của bạn,” cảnh sát nói.
Xét các đáp án:
A. The policeman said me to show him my driving licence.
(Cảnh sát bảo tôi cho ông ấy xem bằng lái xe của tôi.)
=> Sai. “said me to” sai ngữ pháp, phải dùng động từ “tell”. “tell sb to do sth” nghĩa là bảo ai đó làm gì.
B. The policeman told me to show off him my driving licence.
(Cảnh sát bảo tôi khoe với ông ấy bằng lái xe của tôi.)
=> Sai. “show off” nghĩa là khoe, không phải xuất trình.
C. The policeman ordered me to show him my driving licence.
(Cảnh sát ra lệnh cho tôi cho ông ấy xem bằng lái xe của tôi.)
=> Đúng. Cấu trúc “order sb to do something” nghĩa là ra lệnh cho ai đó làm gì.
D. The police officer instructed me presenting my driving licence for verification.
(Cảnh sát hướng dẫn tôi trình bằng lái để kiểm tra.)
=> Sai. “instruct” nghĩa là hướng dẫn, sai nghĩa. “presenting” sai, phải là “to present”. Ngoài ra, “for verification” thêm nghĩa, không khớp câu gốc. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. The policeman said me to show him my driving licence.
(Cảnh sát bảo tôi cho ông ấy xem bằng lái xe của tôi.)
=> Sai. “said me to” sai ngữ pháp, phải dùng động từ “tell”. “tell sb to do sth” nghĩa là bảo ai đó làm gì.
B. The policeman told me to show off him my driving licence.
(Cảnh sát bảo tôi khoe với ông ấy bằng lái xe của tôi.)
=> Sai. “show off” nghĩa là khoe, không phải xuất trình.
C. The policeman ordered me to show him my driving licence.
(Cảnh sát ra lệnh cho tôi cho ông ấy xem bằng lái xe của tôi.)
=> Đúng. Cấu trúc “order sb to do something” nghĩa là ra lệnh cho ai đó làm gì.
D. The police officer instructed me presenting my driving licence for verification.
(Cảnh sát hướng dẫn tôi trình bằng lái để kiểm tra.)
=> Sai. “instruct” nghĩa là hướng dẫn, sai nghĩa. “presenting” sai, phải là “to present”. Ngoài ra, “for verification” thêm nghĩa, không khớp câu gốc. Đáp án: C
Câu 43 [1085989]: I’m sure that Susan didn’t break the window because she wasn’t even here.
A, Susan might have broken the window because she wasn’t here.
B, Susan mustn’t have broken the window because she wasn’t here.
C, Susan can’t have broken the window because she wasn’t here.
D, Susan shouldn’t have broken the window because she wasn’t here.
Tạm dịch: Tôi chắc chắn rằng Susan đã không làm vỡ cửa sổ vì cô ấy thậm chí còn không có ở đây.
Xét các đáp án:
A. Susan might have broken the window because she wasn’t here.
(Susan có thể đã làm vỡ cửa sổ vì cô ấy không có ở đây.)
=> Sai. “might have” diễn tả khả năng, trái ngược với sự chắc chắn của câu gốc. Ngoài ra, câu gốc khẳng định Susan không phải là người làm vỡ cửa sổ, còn đáp án này lại nói khả năng là cô ấy làm.
B. Susan mustn’t have broken the window because she wasn’t here.
(Susan chắc chắn không làm vỡ cửa sổ vì cô ấy không có ở đây.)
=> Sai. “mustn’t have” ít dùng, không được công nhận rộng rãi. Cấu trúc phổ biến là “can’t have” / “couldn’t have”.
C. Susan can’t have broken the window because she wasn’t here.
(Susan chắc chắn không thể làm vỡ cửa sổ vì cô ấy không có ở đây.)
=> Đúng. “can’t have” + V3 dùng để diễn tả sự việc chắc chắn đã không xảy ra trong quá khứ.
D. Susan shouldn’t have broken the window because she wasn’t here.
(Susan không nên làm vỡ cửa sổ vì cô ấy không có ở đây.)
=> Sai. “shouldn’t have” diễn tả hành động không nên làm, không diễn tả chắc chắn việc đã không xảy ra. “here” không đúng, vì câu nói về quá khứ, phải dùng “there”. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. Susan might have broken the window because she wasn’t here.
(Susan có thể đã làm vỡ cửa sổ vì cô ấy không có ở đây.)
=> Sai. “might have” diễn tả khả năng, trái ngược với sự chắc chắn của câu gốc. Ngoài ra, câu gốc khẳng định Susan không phải là người làm vỡ cửa sổ, còn đáp án này lại nói khả năng là cô ấy làm.
B. Susan mustn’t have broken the window because she wasn’t here.
(Susan chắc chắn không làm vỡ cửa sổ vì cô ấy không có ở đây.)
=> Sai. “mustn’t have” ít dùng, không được công nhận rộng rãi. Cấu trúc phổ biến là “can’t have” / “couldn’t have”.
C. Susan can’t have broken the window because she wasn’t here.
(Susan chắc chắn không thể làm vỡ cửa sổ vì cô ấy không có ở đây.)
=> Đúng. “can’t have” + V3 dùng để diễn tả sự việc chắc chắn đã không xảy ra trong quá khứ.
D. Susan shouldn’t have broken the window because she wasn’t here.
(Susan không nên làm vỡ cửa sổ vì cô ấy không có ở đây.)
=> Sai. “shouldn’t have” diễn tả hành động không nên làm, không diễn tả chắc chắn việc đã không xảy ra. “here” không đúng, vì câu nói về quá khứ, phải dùng “there”. Đáp án: C
Câu 44 [1085990]: He’s too young to understand what is happening.
A, He isn’t old enough to understand what is happening.
B, He isn’t too old to understand what is happening.
C, He is not so young that he understands what is happening.
D, He is enough old to understand what is happening.
Tạm dịch: Anh ấy quá trẻ để hiểu những gì đang xảy ra.
Xét các đáp án:
A. He isn’t old enough to understand what is happening.
(Anh ấy không đủ lớn để hiểu những gì đang xảy ra.)
=> Đúng.
B. He isn’t too old to understand what is happening.
(Anh ấy không quá già để hiểu những gì đang xảy ra.)
=> Sai. Câu gốc nói quá trẻ, còn câu này nói không quá già, làm mất đi sắc thái tiêu cực ở câu gốc.
C. He is not so young that he understands what is happening.
(Anh ấy không quá trẻ đến mức hiểu những gì đang xảy ra.)
=> Sai. Câu này nói không quá trẻ nên hiểu được, trái nghĩa với câu gốc.
D. He is enough old to understand what is happening.
(Anh ấy đủ lớn để hiểu những gì đang xảy ra.)
=> Sai. “enough” phải đứng sau tính từ, phải là “old enough”. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. He isn’t old enough to understand what is happening.
(Anh ấy không đủ lớn để hiểu những gì đang xảy ra.)
=> Đúng.
B. He isn’t too old to understand what is happening.
(Anh ấy không quá già để hiểu những gì đang xảy ra.)
=> Sai. Câu gốc nói quá trẻ, còn câu này nói không quá già, làm mất đi sắc thái tiêu cực ở câu gốc.
C. He is not so young that he understands what is happening.
(Anh ấy không quá trẻ đến mức hiểu những gì đang xảy ra.)
=> Sai. Câu này nói không quá trẻ nên hiểu được, trái nghĩa với câu gốc.
D. He is enough old to understand what is happening.
(Anh ấy đủ lớn để hiểu những gì đang xảy ra.)
=> Sai. “enough” phải đứng sau tính từ, phải là “old enough”. Đáp án: A
Câu 45 [1085991]: The manager offered the new employee a better position last month.
A, The new employee was promoted to manager last month.
B, A better position was offered to the new employee by the manager last month.
C, The new employee was offered a better position as the manager last month.
D, Last month, the new employee got a job offer from another company.
Tạm dịch: Quản lý đã đề nghị nhân viên mới một vị trí tốt hơn vào tháng trước.
Xét các đáp án:
A. The new employee was promoted to manager last month.
(Nhân viên mới được thăng chức làm quản lý vào tháng trước.)
=> Sai. Câu gốc chỉ nói quản lý đề nghị một vị trí tốt hơn, không phải thăng chức thành quản lý.
B. A better position was offered to the new employee by the manager last month.
(Một vị trí tốt hơn đã được quản lý đề nghị cho nhân viên mới vào tháng trước.)
=> Đúng.
C. The new employee was offered a better position as the manager last month.
(Nhân viên mới được đề nghị một vị trí tốt hơn với tư cách là quản lý vào tháng trước.)
=> Sai. Câu gốc không nói nhân viên được thăng chức trở thành quản lý.
D. Last month, the new employee got a job offer from another company.
(Tháng trước, nhân viên mới nhận được lời mời làm việc từ công ty khác.)
=> Sai. Câu gốc nói về quản lý đề nghị một vị trí mới trong cùng công ty, không phải công ty khác. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. The new employee was promoted to manager last month.
(Nhân viên mới được thăng chức làm quản lý vào tháng trước.)
=> Sai. Câu gốc chỉ nói quản lý đề nghị một vị trí tốt hơn, không phải thăng chức thành quản lý.
B. A better position was offered to the new employee by the manager last month.
(Một vị trí tốt hơn đã được quản lý đề nghị cho nhân viên mới vào tháng trước.)
=> Đúng.
C. The new employee was offered a better position as the manager last month.
(Nhân viên mới được đề nghị một vị trí tốt hơn với tư cách là quản lý vào tháng trước.)
=> Sai. Câu gốc không nói nhân viên được thăng chức trở thành quản lý.
D. Last month, the new employee got a job offer from another company.
(Tháng trước, nhân viên mới nhận được lời mời làm việc từ công ty khác.)
=> Sai. Câu gốc nói về quản lý đề nghị một vị trí mới trong cùng công ty, không phải công ty khác. Đáp án: B
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. Tropical cyclones are one of the biggest threats to life and property, even in the earliest stages of their development. Their life cycles can run their course in as little as 24 hours, others can last as long as a month. Tropical cyclones can often include multiple hazards, such as extreme winds, heavy rainfall, storm surge and flooding, lightning and tornadoes. When these hazards interact, they can significantly increase the danger and threat that a tropical cyclone can pose.
2. Each year, tropical cyclones cause multiple casualties, deaths, and significant damage to property and infrastructure in the immediate term. Over the past 50 years, 1,945 disasters have been attributed to tropical cyclones, which killed 779,324 people and caused US 78 million in damages daily. Tropical cyclones represented 17% of weather-, climate- and water related disasters and were responsible for one third of both deaths (38%) and economic losses (38%) over the 50-year period. In the longer term, such as with 2005’s Hurricane Katrina, Typhoon Haiyan in 2013, Hurricanes Irma and Maria in 2017, and Tropical Cyclone Harold in 2020, the impact can persist for many years, with communities still trying to recover from the destruction and displacement that occurred.
3. Climate change is linked not only to an increased likelihood of major hurricanes, but also to direct increases in their destructive power. Socioeconomic impacts related to tropical cyclones are increasing worldwide due to a rise in coastal physical infrastructure and people living in coastal regions. The increase in the destructive power of a tropical cyclone emphasises the importance of ensuring all people and property are protected by early warning systems.
2. Each year, tropical cyclones cause multiple casualties, deaths, and significant damage to property and infrastructure in the immediate term. Over the past 50 years, 1,945 disasters have been attributed to tropical cyclones, which killed 779,324 people and caused US 78 million in damages daily. Tropical cyclones represented 17% of weather-, climate- and water related disasters and were responsible for one third of both deaths (38%) and economic losses (38%) over the 50-year period. In the longer term, such as with 2005’s Hurricane Katrina, Typhoon Haiyan in 2013, Hurricanes Irma and Maria in 2017, and Tropical Cyclone Harold in 2020, the impact can persist for many years, with communities still trying to recover from the destruction and displacement that occurred.
3. Climate change is linked not only to an increased likelihood of major hurricanes, but also to direct increases in their destructive power. Socioeconomic impacts related to tropical cyclones are increasing worldwide due to a rise in coastal physical infrastructure and people living in coastal regions. The increase in the destructive power of a tropical cyclone emphasises the importance of ensuring all people and property are protected by early warning systems.
(Source: World Meteorological Organization)
Câu 46 [1085992]: What is the passage mainly about?
A, The recovery of communities after tropical cyclones
B, The growing dangers and impacts of tropical cyclones
C, How to build houses that can resist tropical cyclones
D, The scientific causes behind every tropical cyclone
Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Sự phục hồi của các cộng đồng sau những cơn bão nhiệt đới
=> Sai vì: Đoạn văn không tập trung vào quá trình phục hồi hoặc các biện pháp phục hồi sau bão.
B. Mối nguy hiểm và tác động ngày càng gia tăng của các cơn bão nhiệt đới
=> Đúng vì: Toàn bộ đoạn văn nhấn mạnh mức độ đe dọa, các loại nguy hiểm kèm theo, số liệu thiệt hại qua 50 năm và việc sức tàn phá tăng lên do biến đổi khí hậu → chủ đề chung là mối nguy và tác động ngày càng lớn của bão nhiệt đới.
C. Cách xây dựng nhà cửa có thể chống chịu được bão nhiệt đới
=> Sai vì: Văn bản không đưa hướng dẫn hay đề nghị kỹ thuật để xây dựng nhà chống bão.
D. Nguyên nhân khoa học đằng sau mỗi cơn bão nhiệt đới
=> Sai vì: Bài không phân tích nguyên nhân khoa học chi tiết của bão (ví dụ: nhiệt độ biển, áp suất, v.v.). Đáp án: B
A. Sự phục hồi của các cộng đồng sau những cơn bão nhiệt đới
=> Sai vì: Đoạn văn không tập trung vào quá trình phục hồi hoặc các biện pháp phục hồi sau bão.
B. Mối nguy hiểm và tác động ngày càng gia tăng của các cơn bão nhiệt đới
=> Đúng vì: Toàn bộ đoạn văn nhấn mạnh mức độ đe dọa, các loại nguy hiểm kèm theo, số liệu thiệt hại qua 50 năm và việc sức tàn phá tăng lên do biến đổi khí hậu → chủ đề chung là mối nguy và tác động ngày càng lớn của bão nhiệt đới.
C. Cách xây dựng nhà cửa có thể chống chịu được bão nhiệt đới
=> Sai vì: Văn bản không đưa hướng dẫn hay đề nghị kỹ thuật để xây dựng nhà chống bão.
D. Nguyên nhân khoa học đằng sau mỗi cơn bão nhiệt đới
=> Sai vì: Bài không phân tích nguyên nhân khoa học chi tiết của bão (ví dụ: nhiệt độ biển, áp suất, v.v.). Đáp án: B
Câu 47 [1085993]: What does which in paragraph 2 refer to?
A, hurricanes
B, significant damage
C, 1,945 disasters
D, tropical cyclones
Từ “which” trong đoạn 2 ám chỉ đến ________.
A. các cơn bão
B. thiệt hại nghiêm trọng
C. 1.945 thảm họa
D. các cơn bão nhiệt đới
Căn cứ thông tin:
“Over the past 50 years, 1,945 disasters have been attributed to tropical cyclones, which killed 779,324 people and caused US$ 1.4 trillion in economic losses.”
(Trong 50 năm qua, 1.945 thảm họa đã được ghi nhận là do bão nhiệt đới, cái mà đã khiến 779.324 người thiệt mạng và gây thiệt hại kinh tế lên tới 1,4 nghìn tỷ đô la Mỹ.)
=> Vị trí ngữ pháp và ý nghĩa cho thấy “which” thay thế cho “1,945 disasters” và tiếp tục mô tả hậu quả của những thảm họa đó (số người chết, tổn thất). Đáp án: D
A. các cơn bão
B. thiệt hại nghiêm trọng
C. 1.945 thảm họa
D. các cơn bão nhiệt đới
Căn cứ thông tin:
“Over the past 50 years, 1,945 disasters have been attributed to tropical cyclones, which killed 779,324 people and caused US$ 1.4 trillion in economic losses.”
(Trong 50 năm qua, 1.945 thảm họa đã được ghi nhận là do bão nhiệt đới, cái mà đã khiến 779.324 người thiệt mạng và gây thiệt hại kinh tế lên tới 1,4 nghìn tỷ đô la Mỹ.)
=> Vị trí ngữ pháp và ý nghĩa cho thấy “which” thay thế cho “1,945 disasters” và tiếp tục mô tả hậu quả của những thảm họa đó (số người chết, tổn thất). Đáp án: D
Câu 48 [1085994]: What is mentioned about tropical cyclones in paragraph 1?
A, They can last a maximum of 24 hours
B, They are the consequences of human activities
C, The interaction of hazardous phenomena exacerbates them considerably
D, Their initial stages of development possibly pose threats to mere possessions
Điều nào được đề cập về bão nhiệt đới trong đoạn 1?
A. Chúng có thể kéo dài tối đa 24 giờ.
=> Sai vì đoạn 1 nói có thể ngắn nhất là 24 giờ hoặc lâu tới một tháng, chứ không nói 24 giờ là tối đa.
Căn cứ: “Their life cycles can run their course in as little as 24 hours, others can last as long as a month.”
(Vòng đời của chúng có thể diễn ra chỉ trong 24 giờ, hoặc kéo dài tới một tháng.)
B. Chúng là hậu quả của các hoạt động của con người.
=> Sai vì không khẳng định nguyên nhân do hoạt động con người
C. Sự tương tác của các hiện tượng nguy hiểm khiến chúng nghiêm trọng hơn rất nhiều.
=> Đúng
Căn cứ thông tin: Tropical cyclones can often include multiple hazards, such as extreme winds, heavy rainfall, storm surge and flooding, lightning and tornadoes. When these hazards interact, they can significantly increase the danger and threat that a tropical cyclone can pose.
(Bão nhiệt đới thường bao gồm nhiều mối nguy hiểm như gió cực mạnh, mưa lớn, nước dâng do bão và ngập lụt, sét và lốc xoáy. Khi những mối nguy này xảy ra cùng lúc, chúng có thể làm tăng đáng kể mức độ nguy hiểm và đe dọa mà một cơn bão nhiệt đới gây ra.)
D. Giai đoạn đầu hình thành của chúng chỉ gây nguy hiểm cho tài sản.
=> Sai
Căn cứ thông tin: “Tropical cyclones are one of the biggest threats to life and property, even in the earliest stages of their development.
(Bão nhiệt đới là một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với tính mạng và tài sản, ngay cả ở giai đoạn hình thành sớm nhất.) Đáp án: C
A. Chúng có thể kéo dài tối đa 24 giờ.
=> Sai vì đoạn 1 nói có thể ngắn nhất là 24 giờ hoặc lâu tới một tháng, chứ không nói 24 giờ là tối đa.
Căn cứ: “Their life cycles can run their course in as little as 24 hours, others can last as long as a month.”
(Vòng đời của chúng có thể diễn ra chỉ trong 24 giờ, hoặc kéo dài tới một tháng.)
B. Chúng là hậu quả của các hoạt động của con người.
=> Sai vì không khẳng định nguyên nhân do hoạt động con người
C. Sự tương tác của các hiện tượng nguy hiểm khiến chúng nghiêm trọng hơn rất nhiều.
=> Đúng
Căn cứ thông tin: Tropical cyclones can often include multiple hazards, such as extreme winds, heavy rainfall, storm surge and flooding, lightning and tornadoes. When these hazards interact, they can significantly increase the danger and threat that a tropical cyclone can pose.
(Bão nhiệt đới thường bao gồm nhiều mối nguy hiểm như gió cực mạnh, mưa lớn, nước dâng do bão và ngập lụt, sét và lốc xoáy. Khi những mối nguy này xảy ra cùng lúc, chúng có thể làm tăng đáng kể mức độ nguy hiểm và đe dọa mà một cơn bão nhiệt đới gây ra.)
D. Giai đoạn đầu hình thành của chúng chỉ gây nguy hiểm cho tài sản.
=> Sai
Căn cứ thông tin: “Tropical cyclones are one of the biggest threats to life and property, even in the earliest stages of their development.
(Bão nhiệt đới là một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với tính mạng và tài sản, ngay cả ở giai đoạn hình thành sớm nhất.) Đáp án: C
Câu 49 [1085995]: What is the main topic of paragraph 2?
A, Tropical cyclones cause the greatest corruption in coastal regions.
B, Negative trends increase annually in terms of finance and society.
C, Technological innovations are required to solve the problems.
D, Casualties and economic damage highlight the need for forewarning.
Chủ đề chính của đoạn 2 là gì?
A. Bão nhiệt đới gây ra thiệt hại nghiêm trọng nhất ở các vùng ven biển.
=> Sai. Đoạn 2 không nhắc đến “vùng ven biển”, mà nói về thiệt hại và số người chết do bão nhiệt đới trên phạm vi toàn cầu trong 50 năm qua.
B. Những xu hướng tiêu cực tăng lên hàng năm về mặt tài chính và xã hội.
=> Đoạn 2 không nói “tăng lên hàng năm” hay “xu hướng xã hội”; nó chỉ đưa số liệu tổng cộng trong 50 năm, chứ không mô tả sự gia tăng hàng năm hay khía cạnh xã hội cụ thể.
Căn cứ thông tin: “Over the past 50 years…” – chỉ nêu số liệu thống kê dài hạn, không phải xu hướng theo từng năm.
C. Các đổi mới công nghệ là cần thiết để giải quyết vấn đề.
=> Sai. Đoạn 2 không đề xuất giải pháp là đổi mới công nghệ; thay vào đó nhấn mạnh quy mô thiệt hại và hàm ý cần cảnh báo/biện pháp bảo vệ.
D. Số người chết và thiệt hại kinh tế cho thấy nhu cầu cần có cảnh báo sớm.
=> Đúng.
Căn cứ thông tin:
“Over the past 50 years, 1,945 disasters have been attributed to tropical cyclones, which killed 779,324 people and caused US$ 1.4 trillion in economic losses…”
(Trong 50 năm qua, 1.945 thảm họa đã được ghi nhận là do bão nhiệt đới, cái mà đã khiến 779.324 người thiệt mạng và gây thiệt hại kinh tế lên tới 1,4 nghìn tỷ đô la Mỹ...)
và phần cuối đoạn 2:
“The impact can persist for many years, with communities still trying to recover from the destruction and displacement that occurred.”
(tác động của chúng có thể kéo dài nhiều năm, khi các cộng đồng vẫn đang cố gắng phục hồi sau sự tàn phá và mất mát mà chúng gây ra.)
=> Những số liệu và hậu quả lâu dài này cho thấy sự cần thiết của cảnh báo sớm và biện pháp phòng ngừa để bảo vệ con người và tài sản. Đáp án: D
A. Bão nhiệt đới gây ra thiệt hại nghiêm trọng nhất ở các vùng ven biển.
=> Sai. Đoạn 2 không nhắc đến “vùng ven biển”, mà nói về thiệt hại và số người chết do bão nhiệt đới trên phạm vi toàn cầu trong 50 năm qua.
B. Những xu hướng tiêu cực tăng lên hàng năm về mặt tài chính và xã hội.
=> Đoạn 2 không nói “tăng lên hàng năm” hay “xu hướng xã hội”; nó chỉ đưa số liệu tổng cộng trong 50 năm, chứ không mô tả sự gia tăng hàng năm hay khía cạnh xã hội cụ thể.
Căn cứ thông tin: “Over the past 50 years…” – chỉ nêu số liệu thống kê dài hạn, không phải xu hướng theo từng năm.
C. Các đổi mới công nghệ là cần thiết để giải quyết vấn đề.
=> Sai. Đoạn 2 không đề xuất giải pháp là đổi mới công nghệ; thay vào đó nhấn mạnh quy mô thiệt hại và hàm ý cần cảnh báo/biện pháp bảo vệ.
D. Số người chết và thiệt hại kinh tế cho thấy nhu cầu cần có cảnh báo sớm.
=> Đúng.
Căn cứ thông tin:
“Over the past 50 years, 1,945 disasters have been attributed to tropical cyclones, which killed 779,324 people and caused US$ 1.4 trillion in economic losses…”
(Trong 50 năm qua, 1.945 thảm họa đã được ghi nhận là do bão nhiệt đới, cái mà đã khiến 779.324 người thiệt mạng và gây thiệt hại kinh tế lên tới 1,4 nghìn tỷ đô la Mỹ...)
và phần cuối đoạn 2:
“The impact can persist for many years, with communities still trying to recover from the destruction and displacement that occurred.”
(tác động của chúng có thể kéo dài nhiều năm, khi các cộng đồng vẫn đang cố gắng phục hồi sau sự tàn phá và mất mát mà chúng gây ra.)
=> Những số liệu và hậu quả lâu dài này cho thấy sự cần thiết của cảnh báo sớm và biện pháp phòng ngừa để bảo vệ con người và tài sản. Đáp án: D
Câu 50 [1085996]: What is NOT true about the data collected over the 50 years?
A, 779,324 deaths were reported as a consequence of the tropical cyclones.
B, People tolerated with a loss of US$ 78 million per day.
C, 1,945 disasters probably originated from tropical cyclones.
D, The rates of deaths and economic losses were no more than 17%.
Điều nào không đúng về dữ liệu được thu thập trong 50 năm qua?
A. Có 779.324 người chết do hậu quả của các cơn bão nhiệt đới.
=> Đúng
Căn cứ thông tin: “Over the past 50 years, 1,945 disasters have been attributed to tropical cyclones, which killed 779,324 people...”
(Trong 50 năm qua, 1.945 thảm họa đã được ghi nhận là do bão nhiệt đới, cái mà đã khiến 779.324 người thiệt mạng…)
B. Mọi người chịu thiệt hại trung bình 78 triệu đô la Mỹ mỗi ngày.
=> Đúng
Căn cứ thông tin: “…an average of 43 deaths and US$ 78 million in damages daily.” (trung bình 43 người chết và 78 triệu đô la thiệt hại mỗi ngày.)
C. 1.945 thảm họa có khả năng bắt nguồn từ các cơn bão nhiệt đới.
=> Đúng
Căn cứ thông tin: “1,945 disasters have been attributed to tropical cyclones.” (1.945 thảm họa đã được ghi nhận là do bão nhiệt đới)
D. Tỷ lệ tử vong và thiệt hại kinh tế không vượt quá 17%.
=> Sai vì tỷ lệ tử vong và thiệt hại kinh tế là 38%, không phải 17%.
Căn cứ thông tin: “...were responsible for one third of both deaths (38%) and economic losses (38%) over the 50-year period.”
(...chịu trách nhiệm cho hơn 1/3 số ca tử vong (38%) và thiệt hại kinh tế (38%) trong suốt 50 năm qua.) Đáp án: D
A. Có 779.324 người chết do hậu quả của các cơn bão nhiệt đới.
=> Đúng
Căn cứ thông tin: “Over the past 50 years, 1,945 disasters have been attributed to tropical cyclones, which killed 779,324 people...”
(Trong 50 năm qua, 1.945 thảm họa đã được ghi nhận là do bão nhiệt đới, cái mà đã khiến 779.324 người thiệt mạng…)
B. Mọi người chịu thiệt hại trung bình 78 triệu đô la Mỹ mỗi ngày.
=> Đúng
Căn cứ thông tin: “…an average of 43 deaths and US$ 78 million in damages daily.” (trung bình 43 người chết và 78 triệu đô la thiệt hại mỗi ngày.)
C. 1.945 thảm họa có khả năng bắt nguồn từ các cơn bão nhiệt đới.
=> Đúng
Căn cứ thông tin: “1,945 disasters have been attributed to tropical cyclones.” (1.945 thảm họa đã được ghi nhận là do bão nhiệt đới)
D. Tỷ lệ tử vong và thiệt hại kinh tế không vượt quá 17%.
=> Sai vì tỷ lệ tử vong và thiệt hại kinh tế là 38%, không phải 17%.
Căn cứ thông tin: “...were responsible for one third of both deaths (38%) and economic losses (38%) over the 50-year period.”
(...chịu trách nhiệm cho hơn 1/3 số ca tử vong (38%) và thiệt hại kinh tế (38%) trong suốt 50 năm qua.) Đáp án: D
Câu 51 [1085997]: The word rise in paragraph 3 is closest in meaning to ________.
A, increase
B, decline
C, decrease
D, collapse
Từ rise trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với ________.
A. increase /ɪnˈkriːs/: (v) tăng lên
B. decline /dɪˈklaɪn/: (v) giảm xuống
C. decrease /dɪˈkriːs/: (v) giảm xuống
D. collapse /kəˈlæps/: (v) sụp đổ, suy sụp
Ta có:
rise /raɪz/ (v) tăng lên, gia tăng = increase
Căn cứ thông tin: Socioeconomic impacts related to tropical cyclones are increasing worldwide due to a rise in coastal physical infrastructure and people living in coastal regions.
Tạm dịch: Tác động kinh tế - xã hội liên quan đến bão nhiệt đới đang gia tăng trên toàn thế giới do tăng lên của cơ sở hạ tầng ven biển và dân cư sinh sống tại các vùng này. Đáp án: A
A. increase /ɪnˈkriːs/: (v) tăng lên
B. decline /dɪˈklaɪn/: (v) giảm xuống
C. decrease /dɪˈkriːs/: (v) giảm xuống
D. collapse /kəˈlæps/: (v) sụp đổ, suy sụp
Ta có:
rise /raɪz/ (v) tăng lên, gia tăng = increase
Căn cứ thông tin: Socioeconomic impacts related to tropical cyclones are increasing worldwide due to a rise in coastal physical infrastructure and people living in coastal regions.
Tạm dịch: Tác động kinh tế - xã hội liên quan đến bão nhiệt đới đang gia tăng trên toàn thế giới do tăng lên của cơ sở hạ tầng ven biển và dân cư sinh sống tại các vùng này. Đáp án: A
Câu 52 [1085998]: What can be inferred from the data mentioned in paragraph 3 about the future impact of tropical cyclones?
A, The increasing sea temperatures might lead to tropical cyclones becoming both stronger and more frequent over time.
B, The frequency of tropical cyclones is decreasing over time as a result of better environmental policies.
C, Tropical cyclones are likely to cause fewer socioeconomic problems as more people move away from coastal areas.
D, The effects of tropical cyclones are becoming less severe due to improved safety measures in coastal regions.
Có thể suy ra điều gì từ dữ liệu được đề cập trong đoạn 3 về tác động trong tương lai của các cơn bão nhiệt đới?
A. Nhiệt độ nước biển tăng có thể khiến bão nhiệt đới ngày càng mạnh hơn và xuất hiện thường xuyên hơn theo thời gian.
=> Đúng vì đoạn 3 nói “Climate change is linked not only to an increased likelihood of major hurricanes, but also to direct increases in their destructive power.”
(Biến đổi khí hậu không chỉ liên quan đến khả năng gia tăng xuất hiện các cơn bão lớn, mà còn trực tiếp làm tăng sức tàn phá của chúng.)
→ Nghĩa là biến đổi khí hậu khiến bão mạnh hơn và có khả năng xuất hiện thường xuyên hơn.
B. Tần suất bão nhiệt đới đang giảm dần theo thời gian nhờ các chính sách môi trường tốt hơn.
=> Sai vì: Đoạn 3 nói tăng khả năng xuất hiện bão lớn, không phải giảm.
Căn cứ: “an increased likelihood of major hurricanes”
(khả năng gia tăng xuất hiện các cơn bão lớn)
C. Bão nhiệt đới có khả năng gây ít vấn đề về kinh tế – xã hội hơn vì nhiều người rời khỏi các khu vực ven biển.
=> Sai vì: Đoạn 3 nói ngược lại - ngày càng nhiều người sống ở vùng ven biển, làm tăng tác động kinh tế - xã hội.
Căn cứ: “Socioeconomic impacts related to tropical cyclones are increasing worldwide due to a rise in coastal physical infrastructure and people living in coastal regions.”
(Tác động kinh tế - xã hội liên quan đến bão nhiệt đới đang gia tăng trên toàn thế giới do sự tăng lên của cơ sở hạ tầng ven biển và dân cư sinh sống tại các vùng này.)
D. Ảnh hưởng của bão nhiệt đới đang trở nên nhẹ hơn nhờ các biện pháp an toàn được cải thiện ở vùng ven biển.
=> Sai vì: Đoạn 3 nói sức tàn phá đang tăng lên, không giảm đi.
Căn cứ: “The increase in the destructive power of a tropical cyclone…)”
(Việc gia tăng sức tàn phá của bão nhiệt đới…) Đáp án: A
A. Nhiệt độ nước biển tăng có thể khiến bão nhiệt đới ngày càng mạnh hơn và xuất hiện thường xuyên hơn theo thời gian.
=> Đúng vì đoạn 3 nói “Climate change is linked not only to an increased likelihood of major hurricanes, but also to direct increases in their destructive power.”
(Biến đổi khí hậu không chỉ liên quan đến khả năng gia tăng xuất hiện các cơn bão lớn, mà còn trực tiếp làm tăng sức tàn phá của chúng.)
→ Nghĩa là biến đổi khí hậu khiến bão mạnh hơn và có khả năng xuất hiện thường xuyên hơn.
B. Tần suất bão nhiệt đới đang giảm dần theo thời gian nhờ các chính sách môi trường tốt hơn.
=> Sai vì: Đoạn 3 nói tăng khả năng xuất hiện bão lớn, không phải giảm.
Căn cứ: “an increased likelihood of major hurricanes”
(khả năng gia tăng xuất hiện các cơn bão lớn)
C. Bão nhiệt đới có khả năng gây ít vấn đề về kinh tế – xã hội hơn vì nhiều người rời khỏi các khu vực ven biển.
=> Sai vì: Đoạn 3 nói ngược lại - ngày càng nhiều người sống ở vùng ven biển, làm tăng tác động kinh tế - xã hội.
Căn cứ: “Socioeconomic impacts related to tropical cyclones are increasing worldwide due to a rise in coastal physical infrastructure and people living in coastal regions.”
(Tác động kinh tế - xã hội liên quan đến bão nhiệt đới đang gia tăng trên toàn thế giới do sự tăng lên của cơ sở hạ tầng ven biển và dân cư sinh sống tại các vùng này.)
D. Ảnh hưởng của bão nhiệt đới đang trở nên nhẹ hơn nhờ các biện pháp an toàn được cải thiện ở vùng ven biển.
=> Sai vì: Đoạn 3 nói sức tàn phá đang tăng lên, không giảm đi.
Căn cứ: “The increase in the destructive power of a tropical cyclone…)”
(Việc gia tăng sức tàn phá của bão nhiệt đới…) Đáp án: A
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. When considering the best educational path for your child, the debate between private and public schooling often comes to the fore. Both options provide valuable learning experiences, but key differences set them apart. Understanding these distinctions can help parents make informed decisions regarding their child's future.
2. One of the key advantages of private schools is their flexibility in curriculum. Private schools are often free to develop their own curriculum, offering a broader range of subjects, extracurricular activities, and more personalised learning approaches. Public schools, by contrast, adhere to standardised national or regional curriculums, which may limit flexibility.
3. Private schools also stand out for their smaller class sizes. Private schools typically offer smaller class sizes, allowing for more individualised attention. Public schools often face larger class sizes due to higher student-to-teacher ratios, which can impact the level of personal support students receive.
4. Another important advantage is the facilities and resources. Private schools usually have modern classrooms, science laboratories, sports fields, and arts centres, which create a stimulating learning environment. These facilities give students the opportunity to explore talents and interests beyond academics.
5. Private schools also have the freedom to employ highly qualified teachers who are specialists in their fields. This means students are taught by experts who can inspire and guide them to achieve their full potential. Public schools, on the other hand, employ teachers according to governmental standards, which may not always allow for specialised instruction. In addition, private schools often implement their own discipline policies, providing more flexibility in how they manage student behaviour. Public schools must adhere to government regulations, which can limit the ability to customise disciplinary approaches.
6. Finally, private schools often encourage a strong sense of community. Parents, teachers, and students work closely together, which helps to build lasting relationships and networks. This sense of belonging plays an important role in a child’s growth and confidence.
7. In conclusion, deciding between private and public schooling depends on various factors, including your child’s needs, your family values, and financial considerations. Ultimately, the choice should align with the best fit for your child’s long-term academic and personal growth
2. One of the key advantages of private schools is their flexibility in curriculum. Private schools are often free to develop their own curriculum, offering a broader range of subjects, extracurricular activities, and more personalised learning approaches. Public schools, by contrast, adhere to standardised national or regional curriculums, which may limit flexibility.
3. Private schools also stand out for their smaller class sizes. Private schools typically offer smaller class sizes, allowing for more individualised attention. Public schools often face larger class sizes due to higher student-to-teacher ratios, which can impact the level of personal support students receive.
4. Another important advantage is the facilities and resources. Private schools usually have modern classrooms, science laboratories, sports fields, and arts centres, which create a stimulating learning environment. These facilities give students the opportunity to explore talents and interests beyond academics.
5. Private schools also have the freedom to employ highly qualified teachers who are specialists in their fields. This means students are taught by experts who can inspire and guide them to achieve their full potential. Public schools, on the other hand, employ teachers according to governmental standards, which may not always allow for specialised instruction. In addition, private schools often implement their own discipline policies, providing more flexibility in how they manage student behaviour. Public schools must adhere to government regulations, which can limit the ability to customise disciplinary approaches.
6. Finally, private schools often encourage a strong sense of community. Parents, teachers, and students work closely together, which helps to build lasting relationships and networks. This sense of belonging plays an important role in a child’s growth and confidence.
7. In conclusion, deciding between private and public schooling depends on various factors, including your child’s needs, your family values, and financial considerations. Ultimately, the choice should align with the best fit for your child’s long-term academic and personal growth
(Source: https://www.crawfordinternational)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 53 [1085999]: What is the main purpose of the passage?
A, To explain why public schools are becoming less popular
B, To compare the advantages of private and public schooling
C, To persuade parents to avoid public schools at all costs
D, To describe the financial challenges of both school systems
Mục đích chính của đoạn văn là gì?
A. Giải thích lý do tại sao các trường công lập ngày càng ít được ưa chuộng
=> Sai vì: Đoạn văn không nói trường công ít phổ biến hơn, mà chỉ so sánh hai loại trường.
B. So sánh những ưu điểm của trường tư thục và trường công lập
=> Đúng vì: Ngay từ đoạn mở đầu, tác giả nêu: “the debate between private and public schooling often comes to the fore… key differences set them apart”
(cuộc tranh luận giữa việc học trường tư hay trường công thường được đặt ra hàng đầu … có những điểm khác biệt quan trọng giúp chúng khác nhau.)
-> so sánh và phân tích sự khác biệt (ưu thế) giữa trường tư và trường công.
C. Thuyết phục phụ huynh tránh xa các trường công lập bằng mọi giá
=> Sai vì: Đoạn văn không mang tính thuyết phục cực đoan, mà chỉ phân tích ưu điểm của trường tư.
D. Mô tả những khó khăn tài chính của cả hai hệ thống trường học
=> Sai vì: Đoạn văn không bàn về khó khăn tài chính, chỉ đề cập rất ngắn ở phần kết về xem xét tài chính khi chọn trường. Đáp án: B
A. Giải thích lý do tại sao các trường công lập ngày càng ít được ưa chuộng
=> Sai vì: Đoạn văn không nói trường công ít phổ biến hơn, mà chỉ so sánh hai loại trường.
B. So sánh những ưu điểm của trường tư thục và trường công lập
=> Đúng vì: Ngay từ đoạn mở đầu, tác giả nêu: “the debate between private and public schooling often comes to the fore… key differences set them apart”
(cuộc tranh luận giữa việc học trường tư hay trường công thường được đặt ra hàng đầu … có những điểm khác biệt quan trọng giúp chúng khác nhau.)
-> so sánh và phân tích sự khác biệt (ưu thế) giữa trường tư và trường công.
C. Thuyết phục phụ huynh tránh xa các trường công lập bằng mọi giá
=> Sai vì: Đoạn văn không mang tính thuyết phục cực đoan, mà chỉ phân tích ưu điểm của trường tư.
D. Mô tả những khó khăn tài chính của cả hai hệ thống trường học
=> Sai vì: Đoạn văn không bàn về khó khăn tài chính, chỉ đề cập rất ngắn ở phần kết về xem xét tài chính khi chọn trường. Đáp án: B
Câu 54 [1086000]: According to paragraph 2, what is one key advantage of private schools?
A, They follow a strict national curriculum.
B, They can design their own curriculum with more flexibility.
C, They offer fewer extracurricular activities than public schools.
D, They encourage only academic activities and ignore creativity.
Theo đoạn 2, một ưu điểm quan trọng của các trường tư thục là gì?
A. Họ tuân theo một chương trình học quốc gia nghiêm ngặt.
=> Sai vì chương trình học của trường tư rất linh hoạt
Căn cứ: “One of the key advantages of private schools is their flexibility in curriculum.”
(Một trong những ưu điểm nổi bật của trường tư là tính linh hoạt trong chương trình học.)
B. Họ có thể tự thiết kế chương trình học của riêng mình một cách linh hoạt hơn.
=> Đúng vì đoạn 2 viết rõ: “One of the key advantages of private schools is their flexibility in curriculum. Private schools are often free to develop their own curriculum, offering a broader range of subjects, extracurricular activities, and more personalised learning approaches.”
(Một trong những ưu điểm nổi bật của trường tư là tính linh hoạt trong chương trình học. Trường tư thường có quyền tự do xây dựng chương trình học riêng, cung cấp nhiều môn học, hoạt động ngoại khóa và phương pháp học tập cá nhân hóa hơn.)
→ Tức là có thể tự thiết kế chương trình học linh hoạt.
C. Họ cung cấp ít hoạt động ngoại khóa hơn so với trường công lập.
=> Sai vì: Đoạn văn nói ngược lại -> trường tư có nhiều hoạt động ngoại khóa hơn: “offering a broader range of subjects, extracurricular activities”
D. Họ chỉ khuyến khích các hoạt động học thuật và bỏ qua sự sáng tạo.
=> Sai vì: Trường tư nhấn mạnh cả học thuật lẫn sáng tạo (broad range of subjects, extracurriculars). Đáp án: B
A. Họ tuân theo một chương trình học quốc gia nghiêm ngặt.
=> Sai vì chương trình học của trường tư rất linh hoạt
Căn cứ: “One of the key advantages of private schools is their flexibility in curriculum.”
(Một trong những ưu điểm nổi bật của trường tư là tính linh hoạt trong chương trình học.)
B. Họ có thể tự thiết kế chương trình học của riêng mình một cách linh hoạt hơn.
=> Đúng vì đoạn 2 viết rõ: “One of the key advantages of private schools is their flexibility in curriculum. Private schools are often free to develop their own curriculum, offering a broader range of subjects, extracurricular activities, and more personalised learning approaches.”
(Một trong những ưu điểm nổi bật của trường tư là tính linh hoạt trong chương trình học. Trường tư thường có quyền tự do xây dựng chương trình học riêng, cung cấp nhiều môn học, hoạt động ngoại khóa và phương pháp học tập cá nhân hóa hơn.)
→ Tức là có thể tự thiết kế chương trình học linh hoạt.
C. Họ cung cấp ít hoạt động ngoại khóa hơn so với trường công lập.
=> Sai vì: Đoạn văn nói ngược lại -> trường tư có nhiều hoạt động ngoại khóa hơn: “offering a broader range of subjects, extracurricular activities”
D. Họ chỉ khuyến khích các hoạt động học thuật và bỏ qua sự sáng tạo.
=> Sai vì: Trường tư nhấn mạnh cả học thuật lẫn sáng tạo (broad range of subjects, extracurriculars). Đáp án: B
Câu 55 [1086001]: According to paragraph 3, what is a significant educational outcome of having smaller class sizes in private schools?
A, It reduces the pressure students feel during classroom tasks.
B, It facilitates more personalized instruction tailored to each student.
C, It allows students to engage in more unstructured and independent study time.
D, It eliminates the need for collaborative activities among students.
Theo đoạn 3, kết quả giáo dục quan trọng của việc có quy mô lớp học nhỏ hơn ở các trường tư là gì?
A. Nó làm giảm áp lực mà học sinh cảm thấy trong giờ học.
=> Sai vì không đề cập đến giảm áp lực.
B. Nó giúp việc giảng dạy mang tính cá nhân hóa hơn, phù hợp với từng học sinh.
=> Đúng. Câu gốc: “Private schools typically offer smaller class sizes, allowing for more individualised attention.”
(Các lớp ở trường tư thường có sĩ số lớp học ít hơn, giúp giáo viên có thể quan tâm đến từng em nhiều hơn.)
→ “individualised attention” = giảng dạy cá nhân hóa theo từng học sinh.
C. Nó cho phép học sinh tham gia vào thời gian tự học tự do nhiều hơn.
=> Sai vì không đề cập đến học độc lập hay tự do.
D. Nó loại bỏ nhu cầu học sinh phải tham gia các hoạt động nhóm.
=> Sai, không đề cập. Đáp án: B
A. Nó làm giảm áp lực mà học sinh cảm thấy trong giờ học.
=> Sai vì không đề cập đến giảm áp lực.
B. Nó giúp việc giảng dạy mang tính cá nhân hóa hơn, phù hợp với từng học sinh.
=> Đúng. Câu gốc: “Private schools typically offer smaller class sizes, allowing for more individualised attention.”
(Các lớp ở trường tư thường có sĩ số lớp học ít hơn, giúp giáo viên có thể quan tâm đến từng em nhiều hơn.)
→ “individualised attention” = giảng dạy cá nhân hóa theo từng học sinh.
C. Nó cho phép học sinh tham gia vào thời gian tự học tự do nhiều hơn.
=> Sai vì không đề cập đến học độc lập hay tự do.
D. Nó loại bỏ nhu cầu học sinh phải tham gia các hoạt động nhóm.
=> Sai, không đề cập. Đáp án: B
Câu 56 [1086002]: The word stimulating in paragraph 4 is closest in meaning to _____.
A, boring
B, inspiring
C, harmful
D, frightening
Từ stimulating trong đoạn 4 có nghĩa gần nhất với _____.
A. boring /ˈbɔːrɪŋ/ (adj) buồn chán
B. inspiring /ɪnˈspaɪərɪŋ/ (adj) truyền cảm hứng
C. harmful /ˈhɑːrmfəl/ (adj) có hại
D. frightening /ˈfraɪtnɪŋ/ (adj) đáng sợ
Ta có:
stimulating /ˈstɪmjuleɪtɪŋ/ (adj) kích thích, truyền cảm hứng, gây hứng thú = inspiring
Căn cứ thông tin: Private schools usually have modern classrooms, science laboratories, sports fields, and arts centres, which create a stimulating learning environment.
Tạm dịch: Trường tư thường có các phòng học hiện đại, phòng thí nghiệm khoa học, sân thể thao và trung tâm nghệ thuật — tất cả tạo nên một môi trường học tập đầy cảm hứng. Đáp án: B
A. boring /ˈbɔːrɪŋ/ (adj) buồn chán
B. inspiring /ɪnˈspaɪərɪŋ/ (adj) truyền cảm hứng
C. harmful /ˈhɑːrmfəl/ (adj) có hại
D. frightening /ˈfraɪtnɪŋ/ (adj) đáng sợ
Ta có:
stimulating /ˈstɪmjuleɪtɪŋ/ (adj) kích thích, truyền cảm hứng, gây hứng thú = inspiring
Căn cứ thông tin: Private schools usually have modern classrooms, science laboratories, sports fields, and arts centres, which create a stimulating learning environment.
Tạm dịch: Trường tư thường có các phòng học hiện đại, phòng thí nghiệm khoa học, sân thể thao và trung tâm nghệ thuật — tất cả tạo nên một môi trường học tập đầy cảm hứng. Đáp án: B
Câu 57 [1086003]: What does the word them in paragraph 5 refer to?
A, highly qualified teachers
B, governmental standards
C, specialised fields
D, students
Từ them trong đoạn 5 ám chỉ đến ________.
A. các giáo viên có trình độ cao
B. các tiêu chuẩn của chính phủ
C. các lĩnh vực chuyên môn
D. học sinh
Căn cứ thông tin: “This means students are taught by experts who can inspire and guide them to achieve their full potential.”
Tạm dịch: Điều này có nghĩa là học sinh được giảng dạy bởi những người có chuyên môn sâu, có thể truyền cảm hứng và hướng dẫn các em phát huy tối đa tiềm năng của mình.
=> “guide them” tức là hướng dẫn các học sinh “guide students”. Đáp án: D
A. các giáo viên có trình độ cao
B. các tiêu chuẩn của chính phủ
C. các lĩnh vực chuyên môn
D. học sinh
Căn cứ thông tin: “This means students are taught by experts who can inspire and guide them to achieve their full potential.”
Tạm dịch: Điều này có nghĩa là học sinh được giảng dạy bởi những người có chuyên môn sâu, có thể truyền cảm hứng và hướng dẫn các em phát huy tối đa tiềm năng của mình.
=> “guide them” tức là hướng dẫn các học sinh “guide students”. Đáp án: D
Câu 58 [1086004]: According to paragraph 5, what is NOT a characteristic of private schools?
A, Freedom to employ specialists in specific subjects
B, Implementation of flexible discipline policies
C, Strict obedience to government regulations on discipline
D, Ability to provide specialised instruction
Theo đoạn 5, điều nào không phải là đặc điểm của các trường tư thục?
A. Tự do thuê các chuyên gia trong những môn học cụ thể
=> Có đề cập
Căn cứ: “Private schools also have the freedom to employ highly qualified teachers who are specialists in their fields.”
(Trường tư còn có quyền tự do tuyển dụng giáo viên có trình độ cao, là các chuyên gia trong lĩnh vực của họ.)
B. Áp dụng chính sách kỷ luật linh hoạt
=> Có đề cập
Căn cứ: “... private schools often implement their own discipline policies, providing more flexibility in how they manage student behaviour.”
(...trường tư thường áp dụng chính sách kỷ luật riêng, cung cấp sự linh hoạt hơn trong việc quản lý hành vi học sinh.)
C. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của chính phủ về kỷ luật
=> Đây không phải đặc điểm của trường tư
Căn cứ: “Public schools must adhere to government regulations, which can limit the ability to customise disciplinary approaches.”
(Trường công phải tuân thủ quy định của chính phủ, điều này có thể hạn chế khả năng điều chỉnh linh hoạt cách thức kỷ luật.)
→ Nghĩa là chỉ có trường công mới phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của chính phủ, còn trường tư thì không.
D. Có khả năng cung cấp chương trình giảng dạy chuyên biệt
=> Có đề cập
Căn cứ: “Private schools also have the freedom to employ highly qualified teachers who are specialists in their fields.”
(Trường tư còn có quyền tự do tuyển dụng giáo viên có trình độ cao, là các chuyên gia trong lĩnh vực của họ.)
-> Trường tư có khả năng giảng dạy chuyên sâu nhờ giáo viên là chuyên gia. Đáp án: C
A. Tự do thuê các chuyên gia trong những môn học cụ thể
=> Có đề cập
Căn cứ: “Private schools also have the freedom to employ highly qualified teachers who are specialists in their fields.”
(Trường tư còn có quyền tự do tuyển dụng giáo viên có trình độ cao, là các chuyên gia trong lĩnh vực của họ.)
B. Áp dụng chính sách kỷ luật linh hoạt
=> Có đề cập
Căn cứ: “... private schools often implement their own discipline policies, providing more flexibility in how they manage student behaviour.”
(...trường tư thường áp dụng chính sách kỷ luật riêng, cung cấp sự linh hoạt hơn trong việc quản lý hành vi học sinh.)
C. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của chính phủ về kỷ luật
=> Đây không phải đặc điểm của trường tư
Căn cứ: “Public schools must adhere to government regulations, which can limit the ability to customise disciplinary approaches.”
(Trường công phải tuân thủ quy định của chính phủ, điều này có thể hạn chế khả năng điều chỉnh linh hoạt cách thức kỷ luật.)
→ Nghĩa là chỉ có trường công mới phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của chính phủ, còn trường tư thì không.
D. Có khả năng cung cấp chương trình giảng dạy chuyên biệt
=> Có đề cập
Căn cứ: “Private schools also have the freedom to employ highly qualified teachers who are specialists in their fields.”
(Trường tư còn có quyền tự do tuyển dụng giáo viên có trình độ cao, là các chuyên gia trong lĩnh vực của họ.)
-> Trường tư có khả năng giảng dạy chuyên sâu nhờ giáo viên là chuyên gia. Đáp án: C
Câu 59 [1086005]: Based on the passage, one key reason private schools may be perceived as offering a more effective educational experience than public schools is that they ________.
A, follow a curriculum that strictly adheres to national educational guidelines
B, strictly disapprove national educational standards
C, prioritise individual student needs through flexible teaching methods
D, maintain larger learning communities to promote diverse peer interaction
Dựa trên đoạn văn, một lý do chính khiến các trường tư thục có thể được xem là mang lại trải nghiệm giáo dục hiệu quả hơn trường công là ________.
A. họ tuân thủ chặt chẽ chương trình học theo hướng dẫn của quốc gia|
=> Sai vì: Đây là đặc điểm của trường công, không phải trường tư.
B. họ hoàn toàn phản đối các tiêu chuẩn giáo dục quốc gia
=> Sai vì: Bài đọc không nói trường tư phản đối tiêu chuẩn quốc gia; họ chỉ linh hoạt hơn.
C. họ ưu tiên nhu cầu của từng học sinh thông qua phương pháp giảng dạy linh hoạt
=> Đúng vì: Toàn bài nhấn mạnh rằng trường tư: Có lớp học nhỏ hơn → nhiều chú ý cá nhân hơn. Hơn nữa có chương trình linh hoạt hơn → đáp ứng nhu cầu riêng của học sinh
D. họ duy trì các cộng đồng học tập lớn hơn để thúc đẩy sự đa dạng trong giao tiếp giữa bạn bè
=> Sai vì: Trường tư thường có quy mô nhỏ hơn, không phải lớn hơn. Đáp án: C
A. họ tuân thủ chặt chẽ chương trình học theo hướng dẫn của quốc gia|
=> Sai vì: Đây là đặc điểm của trường công, không phải trường tư.
B. họ hoàn toàn phản đối các tiêu chuẩn giáo dục quốc gia
=> Sai vì: Bài đọc không nói trường tư phản đối tiêu chuẩn quốc gia; họ chỉ linh hoạt hơn.
C. họ ưu tiên nhu cầu của từng học sinh thông qua phương pháp giảng dạy linh hoạt
=> Đúng vì: Toàn bài nhấn mạnh rằng trường tư: Có lớp học nhỏ hơn → nhiều chú ý cá nhân hơn. Hơn nữa có chương trình linh hoạt hơn → đáp ứng nhu cầu riêng của học sinh
D. họ duy trì các cộng đồng học tập lớn hơn để thúc đẩy sự đa dạng trong giao tiếp giữa bạn bè
=> Sai vì: Trường tư thường có quy mô nhỏ hơn, không phải lớn hơn. Đáp án: C
Câu 60 [1086006]: What can be inferred about discipline approaches in private schools compared to public schools?
A, Private schools must follow laws that restrict their disciplinary options.
B, Public schools have fewer rules about discipline than private schools.
C, Private schools have more freedom to enforce discipline according to their own policies.
D, Public schools allow teachers to decide discipline practices individually.
Có thể suy ra điều gì về cách tiếp cận kỷ luật ở trường tư so với trường công?
A. Trường tư phải tuân theo các quy định pháp luật hạn chế lựa chọn về kỷ luật.
=> Sai vì: Điều này đúng với trường công, không phải trường tư.
B. Trường công có ít quy tắc về kỷ luật hơn so với trường tư.
=> Sai vì: Trường công có nhiều quy định ràng buộc hơn, không phải ít hơn.
C. Trường tư có nhiều quyền tự do hơn trong việc áp dụng kỷ luật theo chính sách riêng của họ.
=> Đúng
Căn cứ đoạn 5: “Private schools often implement their own discipline policies, providing more flexibility in how they manage student behaviour.”
(trường tư thường áp dụng chính sách kỷ luật riêng, cung cấp sự linh hoạt hơn trong việc quản lý hành vi học sinh.)
D. Trường công cho phép giáo viên tự quyết định các hình thức kỷ luật.
=> Sai, họ phải tuân theo quy định của chính phủ
Căn cứ: “Public schools must adhere to government regulations, which can limit the ability to customise disciplinary approaches.”
(Trường công phải tuân thủ quy định của chính phủ, điều này có thể hạn chế khả năng điều chỉnh linh hoạt cách thức kỷ luật.) Đáp án: C
A. Trường tư phải tuân theo các quy định pháp luật hạn chế lựa chọn về kỷ luật.
=> Sai vì: Điều này đúng với trường công, không phải trường tư.
B. Trường công có ít quy tắc về kỷ luật hơn so với trường tư.
=> Sai vì: Trường công có nhiều quy định ràng buộc hơn, không phải ít hơn.
C. Trường tư có nhiều quyền tự do hơn trong việc áp dụng kỷ luật theo chính sách riêng của họ.
=> Đúng
Căn cứ đoạn 5: “Private schools often implement their own discipline policies, providing more flexibility in how they manage student behaviour.”
(trường tư thường áp dụng chính sách kỷ luật riêng, cung cấp sự linh hoạt hơn trong việc quản lý hành vi học sinh.)
D. Trường công cho phép giáo viên tự quyết định các hình thức kỷ luật.
=> Sai, họ phải tuân theo quy định của chính phủ
Căn cứ: “Public schools must adhere to government regulations, which can limit the ability to customise disciplinary approaches.”
(Trường công phải tuân thủ quy định của chính phủ, điều này có thể hạn chế khả năng điều chỉnh linh hoạt cách thức kỷ luật.) Đáp án: C
Câu 61 [802327]: Đạo hàm của hàm số
tại
là
tại
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A
Ta có:
Đáp án: A
Ta có:
Đáp án: A
Câu 62 [1078808]: Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Điều kiện
+) TCĐ:
là TCĐ.
+) Bậc tử nhỏ hơn bậc mẫu nên có TCN
Chọn đáp án B Đáp án: B
+) TCĐ:
là TCĐ.
+) Bậc tử nhỏ hơn bậc mẫu nên có TCN
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 63 [256745]: Cho hàm số
có đạo hàm
với mọi
Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là
có đạo hàm
với mọi
Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
Khi đó ta có bảng xét dấu của hàm số
như sau:

Ta thấy
đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua các điểm
và
.
Vậy hàm số
có hai điểm cực tiểu. Chọn đáp án A. Đáp án: A
Khi đó ta có bảng xét dấu của hàm số
như sau:Ta thấy
đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua các điểm
và
.Vậy hàm số
có hai điểm cực tiểu. Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 64 [655007]: Cho
và
Tính giá trị của biểu thức
và
Tính giá trị của biểu thức
A, 

B, 

C, 

D, 

Sử dụng công thức
ta có:




Chọn B. Đáp án: B
ta có: 



Chọn B. Đáp án: B
Câu 65 [741216]: Biết
Tính giá của biểu thức
Tính giá của biểu thức
A, 

B, 

C, 

D, 

HD: Chọn B
Để giới hạn này tồn tại, hệ số của
phải bằng 0, nên ta xét 2 trường hợp:
TH1:





TH2:



Vậy
Đáp án: B
Để giới hạn này tồn tại, hệ số của
phải bằng 0, nên ta xét 2 trường hợp:
TH1:






TH2:




Vậy
Đáp án: B
Câu 66 [739903]: Khi thống kê điểm cuối năm của học sinh, lớp 10A có 25 em giỏi môn Toán, 21 em giỏi môn Văn, 7 em giỏi cả môn Toán và môn Văn và có 4 em không giỏi môn nào trong hai môn Toán, Văn. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu học sinh?
A, 39.
B, 35.
C, 43.
D, 46.
Chọn đáp án C.
Học sinh lớp 10A sẽ bao gồm học sinh chỉ giỏi môn Toán, học sinh chỉ giỏi môn Văn, học sinh giỏi cả Toán và Văn và các học sinh không giỏi môn nào trong hai môn Toán, Văn.
Chú ý: Trong số 25 học sinh giỏi môn Toán sẽ có cả học sinh giỏi cả môn Văn, tương tự trong 21 em giỏi môn Văn sẽ có cả học sinh giỏi môn Toán. Nên số học sinh chỉ giỏi môn Toán là
(học sinh) và số học sinh chỉ giỏi môn Văn là
(học sinh).

Do đó, tổng số học sinh lớp 10A bằng
học sinh. Đáp án: C
Học sinh lớp 10A sẽ bao gồm học sinh chỉ giỏi môn Toán, học sinh chỉ giỏi môn Văn, học sinh giỏi cả Toán và Văn và các học sinh không giỏi môn nào trong hai môn Toán, Văn.
Chú ý: Trong số 25 học sinh giỏi môn Toán sẽ có cả học sinh giỏi cả môn Văn, tương tự trong 21 em giỏi môn Văn sẽ có cả học sinh giỏi môn Toán. Nên số học sinh chỉ giỏi môn Toán là
(học sinh) và số học sinh chỉ giỏi môn Văn là
(học sinh).
Do đó, tổng số học sinh lớp 10A bằng
học sinh. Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 68:
Cho bất phương trình log3(2x −1) ≤ −log3 m.
Câu 67 [741360]: Khi
tập nghiệm của bất phương trình là
tập nghiệm của bất phương trình là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Thay
ta có
Đáp án: B
Thay
ta có
Đáp án: B
Câu 68 [741361]: Tập tất cả các giá trị của
sao cho bất phương trình có ít nhất 3 nghiệm nguyên là
sao cho bất phương trình có ít nhất 3 nghiệm nguyên là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Bất phương trình
(điều kiện
)
Xét
ta có:
Bất phương trình có ít nhất 3 nghiệm nguyên khi
Kết hợp điều kiện, ta có
Đáp án: D
Bất phương trình
(điều kiện
)
Xét
ta có:
Bất phương trình có ít nhất 3 nghiệm nguyên khi
Kết hợp điều kiện, ta có
Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 69 đến 71:
Cho hàm số f(x) = x3 − 2x2 +(1−m)x + m .
Câu 69 [741879]: Với
giá trị cực tiểu của hàm số
bằng
giá trị cực tiểu của hàm số
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Thay
ta được: 
Ta có:

đạt giá trị cực tiểu tại
Đáp án: C
Thay
ta được: 
Ta có:


đạt giá trị cực tiểu tại
Đáp án: C
Câu 70 [741880]: Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số
để hàm số
đồng biến trên
?
để hàm số
đồng biến trên
? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Ta có
Để hàm số
đồng biến trên
thì
Để bất đẳng thức này đúng
thì
Xét hàm số
trên khoảng
Bảng biến thiên của
Suy ra
Kết hợp với điều kiện
suy ra có 5 giá trị của
thỏa mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: A
Ta có
Để hàm số
đồng biến trên
thì
Để bất đẳng thức này đúng
thì
Xét hàm số
trên khoảng
Bảng biến thiên của
Suy ra

Kết hợp với điều kiện
suy ra có 5 giá trị của
thỏa mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: A
Câu 71 [741884]: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số
để đồ thị của hàm số
cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt có hoành độ
thoả mãn điều kiện
để đồ thị của hàm số
cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt có hoành độ
thoả mãn điều kiện
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Hàm số cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt
có 3 nghiệm phân biệt khác 1
có 2 nghiệm phân biệt khác 1
Với

Xét điều kiện

Sử dụng định lí Vi-ét cho phương trình bậc 3:



Vậy
Đáp án: B
Hàm số cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt
có 3 nghiệm phân biệt khác 1
có 2 nghiệm phân biệt khác 1 Với


Xét điều kiện


Sử dụng định lí Vi-ét cho phương trình bậc 3:




Vậy
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73:
Cho cấp số nhân (un) có
và thoả mãn
u1 > 0.
và thoả mãn
u1 > 0.
Câu 72 [740144]: Công bội của cấp số nhân
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.

Khi đó
Vậy
Đáp án: A

Khi đó

Vậy
Đáp án: A
Câu 73 [740147]: Ta có
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn D.
Ta có:
Đáp án: D
Ta có:

Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75:
Một bác nông dân cần trồng lúa và khoai trên diện tích đất gồm 6 ha, với lượng phân bón dự trữ là 100 kg và sử dụng tối đa 240 ngày công. Để trồng 1 ha lúa cần sử dụng 20 kg phân bón, 30 ngày công với lợi nhuận là 50 triệu đồng; để trồng 1 ha khoai cần sử dụng 10 kg phân bón, 60 ngày công với lợi nhuận là 60 triệu đồng.
Câu 74 [1078814]: Nếu bác nông dân trồng x (ha) lúa và y (ha) khoai thì số ki-lô-gam phân bón cần sử dụng là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Trồng 1 ha lúa cần sử dụng 20kg phân bón và trồng 1 kg khoai cần 10kg phân bón nên tổng số kg cần sử dụng là
Đáp án: A
Trồng 1 ha lúa cần sử dụng 20kg phân bón và trồng 1 kg khoai cần 10kg phân bón nên tổng số kg cần sử dụng là
Đáp án: A
Câu 75 [1078815]: Để đạt được lợi nhuận cao nhất, bác nông dân đã trồng 
lúa và 
khoai. Giá trị của
là

lúa và 
khoai. Giá trị của
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C.
Từ dữ kiện đề bài, ta có được các bất phương trình sau:
Bác nông dân trồng
(ha) lúa và
(ha) khoai nên 
Diện tích trồng lúa và khoai gồm 6 ha nên
Lượng phân bón dự trữ là 100 kg nên
Số ngày công tối đa là 240 nên
Từ (1), (2), (3), (4) ta có hệ bất phương trình
Từ hệ bất phương trình trên, ta được hình vẽ biểu diễn miền nghiệm như sau:

Miền nghiệm của bất phương trình là phần không được tô màu trong hình trên (bao gồm cả bờ).
(Khi đó để tìm giá trị nhỏ nhất/lớn nhất của
ta chỉ cần thay lần lượt toạ độ các điểm
vào
và so sánh. Khi đó giá trị lớn nhất tìm được sẽ là lợi nhuận lớn nhất và giá trị
sẽ tương ứng với hoành độ và tung độ của điểm đó.)
Ta có giá trị của
tại các điểm:
Tại điểm
triệu đồng;
Tại điểm
triệu đồng;
Tại điểm
triệu đồng.
Vậy lợi nhuận lớn nhất là 320 triệu đồng khi
Đáp án: C
Từ dữ kiện đề bài, ta có được các bất phương trình sau:
Bác nông dân trồng
(ha) lúa và
(ha) khoai nên 
Diện tích trồng lúa và khoai gồm 6 ha nên

Lượng phân bón dự trữ là 100 kg nên

Số ngày công tối đa là 240 nên
Từ (1), (2), (3), (4) ta có hệ bất phương trình
Từ hệ bất phương trình trên, ta được hình vẽ biểu diễn miền nghiệm như sau:

Miền nghiệm của bất phương trình là phần không được tô màu trong hình trên (bao gồm cả bờ).
(Khi đó để tìm giá trị nhỏ nhất/lớn nhất của
ta chỉ cần thay lần lượt toạ độ các điểm
vào
và so sánh. Khi đó giá trị lớn nhất tìm được sẽ là lợi nhuận lớn nhất và giá trị
sẽ tương ứng với hoành độ và tung độ của điểm đó.)Ta có giá trị của
tại các điểm:Tại điểm
triệu đồng;Tại điểm
triệu đồng;Tại điểm
triệu đồng.Vậy lợi nhuận lớn nhất là 320 triệu đồng khi
Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77:
Cho phương trình 25x −(m + 2)5x + 2m +1= 0 với m là tham số thực.
Câu 76 [739921]: Phương trình đã cho có nghiệm
khi
khi A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Phương trình có nghiệm
nên ta thay
vào phương trình đã cho ta được



Vậy phương trình đã cho có nghiệm
khi
Đáp án: A
Phương trình có nghiệm
nên ta thay
vào phương trình đã cho ta được



Vậy phương trình đã cho có nghiệm
khi
Đáp án: A
Câu 77 [739922]: Có bao nhiêu giá trị nguyên
để phương trình có hai nghiệm phân biệt
để phương trình có hai nghiệm phân biệt A, 2015.
B, 2016.
C, 2018.
D, 2014.
Chọn đáp án D.



Đặt
Khi đó phương trình ban đầu trở thành
Nhận xét: Với mỗi nghiệm
dương sẽ chỉ cho duy nhất một nghiệm
Do đó để phương trình ban đầu có hai nghiệm phân biệt thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm dương phân biệt 


Kết hợp với điều kiện

Vậy có tất cả 2014 giá trị của
thoả mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: D



Đặt
Khi đó phương trình ban đầu trở thành

Nhận xét: Với mỗi nghiệm
dương sẽ chỉ cho duy nhất một nghiệm
Do đó để phương trình ban đầu có hai nghiệm phân biệt thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm dương phân biệt 


Kết hợp với điều kiện


Vậy có tất cả 2014 giá trị của
thoả mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 79:
Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có phương trình đường cao AD là x − 3y − 6 = 0, phương trình đường cao BE là 3x − y −10 = 0, phương trình cạnh AB là x − y − 2 = 0.
Câu 78 [1078825]: Tung độ của điểm
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B.
Điểm
là giao điểm của đường cao
và cạnh
nên:
Đáp án: B
Điểm
là giao điểm của đường cao
và cạnh
nên:
Đáp án: B
Câu 79 [1078826]: Phương trình đường cao kẻ từ C là:
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C.
Tam giác
có trực tâm
là giao điểm của hai đường cao
nên:
Đường cao kẻ từ
đi qua
vuông góc với cạnh
nên
suy ra
Phương trình đường cao kẻ từ
là:
Đáp án: C
Tam giác
có trực tâm
là giao điểm của hai đường cao
nên:
Đường cao kẻ từ
đi qua
vuông góc với cạnh
nên
suy ra
Phương trình đường cao kẻ từ
là:
Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 80 đến 82:
Một người làm vườn có 12 cây giống gồm 6 cây xoài, 4 cây mít và 2 cây ổi. Người đó muốn chọn ra 6 cây giống để trồng.
Câu 80 [740033]: Số cách chọn ra 6 cây giống từ 12 cây giống trên để trồng là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Số cách chọn ra 6 cây giống từ 12 cây giống trên để trồng (vì không xét đến thứ tự nên ta sẽ dùng công thức tổ hợp để tính) là
Đáp án: B
Số cách chọn ra 6 cây giống từ 12 cây giống trên để trồng (vì không xét đến thứ tự nên ta sẽ dùng công thức tổ hợp để tính) là
Đáp án: B
Câu 81 [740035]: Tính xác suất để
cây được chọn, mỗi loại có đúng
cây.
cây được chọn, mỗi loại có đúng
cây. A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Không gian mẫu là số cách chọn ra 6 cây giống từ 12 cây giống (vì không xét đến thứ tự nên ta sẽ dùng công thức tổ hợp để tính) là
Gọi
là biến cố: “Chọn ra 6 cây với điều kiện mỗi loại có đúng 2 cây”
Khi đó
Suy ra xác suất cần tìm là
Đáp án: C
Không gian mẫu là số cách chọn ra 6 cây giống từ 12 cây giống (vì không xét đến thứ tự nên ta sẽ dùng công thức tổ hợp để tính) là
Gọi
là biến cố: “Chọn ra 6 cây với điều kiện mỗi loại có đúng 2 cây”
Khi đó
Suy ra xác suất cần tìm là
Đáp án: C
Câu 82 [740038]: Tính xác suất để 6 cây được chọn có ít nhất một cây mít là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Số phần tử của không gian mẫu là
Gọi
là biến cố: “6 cây được chọn, có ít nhất một cây mít”.
là biến cố “6 cây được chọn, trong đó không có một cây mít nào được chọn”.
Chọn 6 cây với điều kiện không có cây mít nào được chọn, ta có các trường hợp sau:
TH1: Chọn 6 cây xoài, có
cách;
TH2: Chọn 5 cây xoài và 1 cây ổi, có
cách;
TH3: Chọn 4 câu xoài và 2 cây ổi có
cách.
Suy ra
Đáp án: D
Số phần tử của không gian mẫu là
Gọi
là biến cố: “6 cây được chọn, có ít nhất một cây mít”.
là biến cố “6 cây được chọn, trong đó không có một cây mít nào được chọn”.
Chọn 6 cây với điều kiện không có cây mít nào được chọn, ta có các trường hợp sau:
TH1: Chọn 6 cây xoài, có
cách;
TH2: Chọn 5 cây xoài và 1 cây ổi, có
cách;
TH3: Chọn 4 câu xoài và 2 cây ổi có
cách.
Suy ra
Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84:
Cho hình chữ nhật ABCD có hai cạnh AB = a, BC = 2a.
Câu 83 [740042]: Gọi
là trung điểm của
Độ dài đường cao kẻ từ
của tam giác
là
là trung điểm của
Độ dài đường cao kẻ từ
của tam giác
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Cách 1: Xem video bài giải của thầy Duy.
Cách 2:
Gọi
là chân đường cao kẻ từ
đến đoạn thẳng
Kẻ


Trong tam giác vuông
vuông tại
ta có




Ta có diện tích tam giác
là 


Đáp án: D
Cách 1: Xem video bài giải của thầy Duy.
Cách 2:
Gọi
là chân đường cao kẻ từ
đến đoạn thẳng
Kẻ



Trong tam giác vuông
vuông tại
ta có 



Ta có diện tích tam giác
là 


Đáp án: D
Câu 84 [740043]: Giá trị
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Đặt
Ta có công thức
Suy ra

(vì
nên 

Đáp án: A
Đặt

Ta có công thức

Suy ra


(vì
nên 

Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87:
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho điểm M (0;1;−1) và hai mặt phẳng ( P) : x + y + z + 3 = 0, (Q) : 2x − y − 4z +1 = 0.
Câu 85 [747749]: Mặt phẳng đi qua
đồng thời vuông góc với cả
và
có phương trình là
đồng thời vuông góc với cả
và
có phương trình là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Gọi mặt phẳng cần tìm là
Giả sử
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Theo giả thiết, ta có
Suy ra
Mặt phẳng
đi qua điểm
và có một vectơ pháp tuyến là
có phương trình là
Đáp án: D
Gọi mặt phẳng cần tìm là
Giả sử
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Theo giả thiết, ta có
Suy ra

Mặt phẳng
đi qua điểm
và có một vectơ pháp tuyến là
có phương trình là
Đáp án: D
Câu 86 [747750]: Mặt phẳng đi qua
và chứa trục
có phương trình là
và chứa trục
có phương trình là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Gọi mặt phẳng đi qua
và chứa trục
là
Trục
có vectơ pháp tuyến là
Do
chứa trục
nên có 1 vectơ pháp tuyến là
Vậy phương trình mặt phẳng
là
Đáp án: A
Gọi mặt phẳng đi qua
và chứa trục
là
Trục
có vectơ pháp tuyến là
Do
chứa trục
nên có 1 vectơ pháp tuyến là
Vậy phương trình mặt phẳng
là
Đáp án: A
Câu 87 [747752]: Gọi
là đường thẳng đi qua
song song với mặt phẳng
và mặt phẳng
Đường thẳng
cắt
tại điểm có hoành độ bằng
là đường thẳng đi qua
song song với mặt phẳng
và mặt phẳng
Đường thẳng
cắt
tại điểm có hoành độ bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Phương trình mặt phẳng
là
song song với mặt phẳng 
song song với mặt phẳng
Chọn
Chọn
sao cho 
Chọn
, ta có
đi qua
suy ra phương trình tham số của
là:
Mặt phẳng
,

Vậy hoành độ của điểm cần tìm là
Đáp án: D
Phương trình mặt phẳng
là
song song với mặt phẳng 
song song với mặt phẳng
Chọn
Chọn
sao cho 
Chọn
, ta có
đi qua
suy ra phương trình tham số của
là:
Mặt phẳng
,

Vậy hoành độ của điểm cần tìm là
Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ có đáy là tam giác đều cạnh a. Hình chiếu vuông góc của A′ lên mặt phẳng ( ABC) trùng với trọng tâm G của tam giác ABC. Biết khoảng cách từ điểm G đến đường thẳng AA′ bằng 

Câu 88 [739924]: Tính thể tích khối lăng trụ
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A

Gọi
lần lượt là hình chiếu của
lên

Ta có

Vậy
Đáp án: A

Gọi
lần lượt là hình chiếu của
lên

Ta có

Vậy
Đáp án: A
Câu 89 [739925]: Số đo góc nhị diện
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Gọi
là trung điểm của
Trong hình bình hành
ta có
là trung điểm của
và
là trung điểm của cạnh
nên suy ra
là đường trung bình của


là hình bình hành.
Ta có
và
suy ra
Mà
nên
và
đồng phẳng. Suy ra
cũng chính là mặt phẳng
suy ra
Lại có
Theo tính chất của hình bình hành, ta có
Trong tam giác vuông
ta có 

Đáp án: D
Gọi
là trung điểm của
Trong hình bình hành
ta có
là trung điểm của
và
là trung điểm của cạnh
nên suy ra
là đường trung bình của


là hình bình hành.
Ta có
và
suy ra
Mà
nên
và
đồng phẳng. Suy ra
cũng chính là mặt phẳng
suy ra
Lại có

Theo tính chất của hình bình hành, ta có

Trong tam giác vuông
ta có 

Đáp án: D
Câu 90 [739926]: Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng
đến mặt phẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.

Ta có thể tích lăng trụ
là
Để tìm được
ta sẽ cần tìm các dữ kiện
và
+) Dựa vào kết quả câu trên, ta có
là đường trung bình của hình bình hành
và
nên suy ra
là hình chữ nhật.
Xét tam giác vuông
có 
Suy ra
+) Áp dụng mẹo tính nhanh với hình lăng trụ có đáy là tam giác: Thể tích của khối đa diện cấu tạo bởi 5 điểm (5 điểm bất kì trong 6 điểm của hình lăng trụ ban đầu)
Thể tích lăng trụ.
Ta suy ra

Từ đó, suy ra

Đáp án: D

Ta có thể tích lăng trụ
là
Để tìm được
ta sẽ cần tìm các dữ kiện
và
+) Dựa vào kết quả câu trên, ta có
là đường trung bình của hình bình hành
và
nên suy ra
là hình chữ nhật.
Xét tam giác vuông
có 
Suy ra

+) Áp dụng mẹo tính nhanh với hình lăng trụ có đáy là tam giác: Thể tích của khối đa diện cấu tạo bởi 5 điểm (5 điểm bất kì trong 6 điểm của hình lăng trụ ban đầu)
Thể tích lăng trụ.
Ta suy ra


Từ đó, suy ra


Đáp án: D Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94:
Chín người A, B, C, D, E, F, G, H và I được chia thành 3 đội. Một đội có 4 thành viên, một đội có 3 thành viên, một đội có 2 thành viên và thỏa mãn các điều kiện sau:
▪ C ở đội có 4 thành viên và D ở đội có 3 thành viên.
▪ C và I không thể cùng chung một đội.
▪ H và B không thể cùng chung một đội.
▪ G và F phải cùng một đội.
▪ C ở đội có 4 thành viên và D ở đội có 3 thành viên.
▪ C và I không thể cùng chung một đội.
▪ H và B không thể cùng chung một đội.
▪ G và F phải cùng một đội.
Câu 91 [583534]: Nếu D, E, H tạo thành đội gồm 3 thành viên thì điều nào sau đây phải đúng?
A, F phải cùng một đội với B.
B, I phải cùng một đội gồm hai thành viên với A hoặc C.
C, I phải cùng một đội gồm hai thành viên với B hoặc A.
D, C phải cùng một đội gồm 4 thành viên với F, G và A.
Chọn đáp án C.
Dựa vào các dữ kiện:
• C ở đội có 4 thành viên và D ở đội có 3 thành viên.
• D, E, H tạo thành đội gồm 3 thành viên.
Ta có bảng minh họa:

• C và I không thể cùng chung một đội.
• G và F phải cùng một đội.

I phải cùng một đội gồm hai thành viên với B hoặc A. Đáp án: C
Dựa vào các dữ kiện:
• C ở đội có 4 thành viên và D ở đội có 3 thành viên.
• D, E, H tạo thành đội gồm 3 thành viên.
Ta có bảng minh họa:
• C và I không thể cùng chung một đội.
• G và F phải cùng một đội.

I phải cùng một đội gồm hai thành viên với B hoặc A. Đáp án: C
Câu 92 [583535]: Nếu D và A ở đội gồm ba thành viên thì ai trong số những người sau đây phải vào đội của C?
A, B và F.
B, F và G.
C, H và G.
D, H và E.
Chọn đáp án B.
Dựa vào các dữ kiện:
• C ở đội có 4 thành viên và D ở đội có 3 thành viên.
• D và A ở đội gồm ba thành viên.
Ta có bảng minh họa:

• C và I không thể cùng chung một đội.
Ta có 2 trường hợp.
TH1: I ở đội 3.

• H và B không thể cùng chung một đội.
• G và F phải cùng một đội.

TH2: I ở đội 2.

• H và B không thể cùng chung một đội.
• G và F phải cùng một đội.

Những người chắc chắn ở đội của C là G và F. Đáp án: B
Dựa vào các dữ kiện:
• C ở đội có 4 thành viên và D ở đội có 3 thành viên.
• D và A ở đội gồm ba thành viên.
Ta có bảng minh họa:
• C và I không thể cùng chung một đội.
Ta có 2 trường hợp.TH1: I ở đội 3.

• H và B không thể cùng chung một đội.
• G và F phải cùng một đội.

TH2: I ở đội 2.

• H và B không thể cùng chung một đội.
• G và F phải cùng một đội.

Những người chắc chắn ở đội của C là G và F. Đáp án: B
Câu 93 [583536]: Nếu C và E ở cùng một đội và I ở trong đội gồm hai thành viên thì có thể có bao nhiêu cách chia đội?
A, 4.
B, 3.
C, 2.
D, 1.
Chọn đáp án A.
Dựa vào các dữ kiện:
• C và E ở cùng một đội và I ở trong đội gồm hai thành viên.
• C ở đội có 4 thành viên và D ở đội có 3 thành viên.
Ta có bảng minh họa:

• G và F phải cùng một đội.
Ta có hai trường hợp:
TH1: G và F ở đội 4.

• H và B không thể cùng chung một đội.

TH2: G và F ở đội 3.

• H và B không thể cùng chung một đội.

Có 4 cách chia đội. Đáp án: A
Dựa vào các dữ kiện:
• C và E ở cùng một đội và I ở trong đội gồm hai thành viên.
• C ở đội có 4 thành viên và D ở đội có 3 thành viên.
Ta có bảng minh họa:
• G và F phải cùng một đội.
Ta có hai trường hợp:TH1: G và F ở đội 4.

• H và B không thể cùng chung một đội.

TH2: G và F ở đội 3.

• H và B không thể cùng chung một đội.

Có 4 cách chia đội. Đáp án: A
Câu 94 [583537]: Nếu C và H không cùng một đội và đội gồm hai thành viên là I và A thì C sẽ
A, ở cùng đội F, B và G.
B, ở cùng đội với B nhưng không cùng đội với G.
C, ở cùng đội B và E.
D, ở cùng đội F và G.
Chọn đáp án A.
Dựa vào các dữ kiện:
• C và H không cùng một đội và đội gồm hai thành viên là I và A
• C ở đội có 4 thành viên và D ở đội có 3 thành viên.
Ta có bảng minh họa:

• H và B không thể cùng chung một đội.
• G và F phải cùng một đội.

C cùng đội với F, B, G. Đáp án: A
Dựa vào các dữ kiện:
• C và H không cùng một đội và đội gồm hai thành viên là I và A
• C ở đội có 4 thành viên và D ở đội có 3 thành viên.
Ta có bảng minh họa:
• H và B không thể cùng chung một đội.
• G và F phải cùng một đội.

C cùng đội với F, B, G. Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98:
Bảy người bạn Kiên, Minh, Duy, Ánh, Giang, Phương và Phong đang ngồi thành một vòng tròn và nhìn vào trung tâm; trong đó có Kiên, Minh, Duy, Ánh, Phương và Phong ngồi cách đều nhau. Duy ngồi vị trí thứ hai bên phải Phương và Phương ngồi ngay bên phải của Ánh. Kiên tạo với Giang một góc 90 độ và với Minh một góc 120 độ. Minh ngồi đối diện Phong và ngồi ngay bên trái Giang.
Câu 95 [1071216]: Ai là ngồi giữa Duy và Minh?
A, Phương.
B, Ánh.
C, Giang.
D, Kiên.
Chọn đáp án C.
Do 6 người ngồi cách đều nhau thành 1 vòng tròn nên mỗi người ngồi liền nhau tạo với nhau một góc 60 độ.
Dựa vào dữ kiện: Kiên tạo với Giang một góc 90 độ và với Minh một góc 120 độ
Giang không nằm trong 6 bạn ngồi cách đều kia mà Giang sẽ tạo với 1 bạn liền kề một góc 30 độ.
Dữ kiện Duy ngồi vị trí thứ 2 bên phải Phương và Phương ngồi ngay bên phải Ánh:
Dữ kiện Minh ngồi đối diện Phong và ngay bên trái Giang:
Kiên tạo với Giang góc 90 độ và Phong góc 120 độ:

Ghép (1) và (2) ta được vị trí của 7 người như sau:

Như vậy ngồi giữa Duy và Minh là Giang. Đáp án: C
Do 6 người ngồi cách đều nhau thành 1 vòng tròn nên mỗi người ngồi liền nhau tạo với nhau một góc 60 độ.
Dựa vào dữ kiện: Kiên tạo với Giang một góc 90 độ và với Minh một góc 120 độ
Giang không nằm trong 6 bạn ngồi cách đều kia mà Giang sẽ tạo với 1 bạn liền kề một góc 30 độ.
Dữ kiện Duy ngồi vị trí thứ 2 bên phải Phương và Phương ngồi ngay bên phải Ánh:
Dữ kiện Minh ngồi đối diện Phong và ngay bên trái Giang:
Kiên tạo với Giang góc 90 độ và Phong góc 120 độ:

Ghép (1) và (2) ta được vị trí của 7 người như sau:

Như vậy ngồi giữa Duy và Minh là Giang. Đáp án: C
Câu 96 [1071217]: Giang không ngồi chính giữa hai người nào sau đây?
A, Duy và Phương.
B, Ánh và Kiên.
C, Minh và Phương.
D, Cả ba đáp án đều sai.
Chọn đáp án D.
Dựa vào minh họa giả thiết:
Như vậy Giang không ngồi chính giữa cả 3 cặp
Cả 3 đáp án đều sai. Đáp án: D
Dựa vào minh họa giả thiết:
Như vậy Giang không ngồi chính giữa cả 3 cặp
Cả 3 đáp án đều sai. Đáp án: D
Câu 97 [1071218]: Góc theo chiều kim đồng hồ Giang và Ánh tạo với nhau một góc bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Dựa vào minh họa giả thiết:

Suy ra Giang tạo với Ánh góc 150 độ theo chiều kim đồng hồ. Đáp án: D
Dựa vào minh họa giả thiết:

Suy ra Giang tạo với Ánh góc 150 độ theo chiều kim đồng hồ. Đáp án: D
Câu 98 [1071219]: Khẳng định nào sau đây không đúng?
A, Phương ngồi chính giữa Minh và Kiên.
B, Minh ngồi vị trí thứ ba bên trái Phong.
C, Giang ngồi đối diện Phương.
D, Duy ngồi đối diện với Ánh.
Chọn đáp án D.
Dựa vào minh họa giả thiết:

Như vậy chỉ có đáp án D là đúng. Đáp án: D
Dựa vào minh họa giả thiết:

Như vậy chỉ có đáp án D là đúng. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102:
Bảng số liệu sau thể hiện sự phân bố phần trăm sinh viên tại các trường đại học khác nhau, đồng thời cho biết cơ cấu giới tính (nam – nữ) trong từng trường.

Tổng số sinh viên là 32 500.

Tổng số sinh viên là 32 500.
Câu 99 [1070784]: Tỉ lệ giữa tổng số sinh viên nam trường B và D với tổng số sinh viên nữ của hai trường này là
A, 25 : 19.
B, 35 : 21.
C, 20 : 7.
D, 30 : 13.
Chọn đáp án D.
Tổng số sinh viên nam trường B và D là:
Tổng số sinh viên nữ trường B và D là:
Suy ra tỉ lệ giữa tổng số sinh viên nam trường B và D với tổng số sinh viên nữ của hai trường này là:
Đáp án: D
Tổng số sinh viên nam trường B và D là:
Tổng số sinh viên nữ trường B và D là:
Suy ra tỉ lệ giữa tổng số sinh viên nam trường B và D với tổng số sinh viên nữ của hai trường này là:
Đáp án: D
Câu 100 [1070785]: Tổng số sinh viên của trường A bằng bao nhiêu phần trăm tổng số sinh viên của trường F?
A, 55%.
B, 67%.
C, 60%.
D, 48%.
Chọn đáp án C.
Tổng số sinh viên trường A là:
Tổng số sinh viên trường F là:
Như vậy:
Đáp án: C
Tổng số sinh viên trường A là:
Tổng số sinh viên trường F là:
Như vậy:
Đáp án: C
Câu 101 [1070786]: Tổng số sinh viên nam của trường A, C và E là
A, 6030.
B, 5030.
C, 7030.
D, 4030.
Chọn đáp án D.
Tổng số sinh viên nam của trường A, C, E là:
Đáp án: D
Tổng số sinh viên nam của trường A, C, E là:
Đáp án: D
Câu 102 [1070787]: Số sinh viên nam của trường B bằng bao nhiêu phần trăm số sinh viên nam của trường F?
A, 70,315%.
B, 46,875%.
C, 49,23%.
D, 42,63%.
Chọn đáp án A.
Số sinh viên nam trường B là:
Số sinh viên nam trường F là:
Suy ra
Đáp án: A
Số sinh viên nam trường B là:
Số sinh viên nam trường F là:
Suy ra
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Hydroxylamine, NH2OH, là một chất khử mạnh. Khi đun nóng trong dung dịch nước, NH2OH có thể khử ion Fe3+ thành ion Fe2+, quá trình này được ứng dụng để xử lý nước bị ô nhiễm, đảm bảo tất cả sắt đều ở cùng trạng thái oxy hóa để đo lường chính xác. Tuy nhiên, học sinh chưa biết phương trình phản ứng và có đề xuất ba phương trình có thể xảy ra như bên dưới:
❶ Phương trình 1: NH2OH + Fe3+ → Fe2+ + ½N2 + H+ + H2O
❷ Phương trình 2: NH2OH + 2Fe3+ → 2Fe2+ + ½N2O + 2H+ + ½H2O
❸ Phương trình 3: NH2OH + 3Fe3+ → 3Fe2+ + NO + 3H+
Học sinh dự định thực hiện một cuộc điều tra để xác định phương trình nào là đúng. Phương pháp được trình bày dưới đây:
∎ Giai đoạn 1: Dùng pipette, thêm 25,0 mL dung dịch NH2OH 4,32×10–2 M vào bình nón. Thêm 10 mL dung dịch H2SO4 1 M vào bình nón, sau đó thêm một lượng dư dung dịch chứa 0,0400 M Fe3+.
∎ Giai đoạn 2: Đun sôi hỗn hợp trong 5 phút và để nguội.
∎ Giai đoạn 3: Chuẩn độ hỗn hợp đã nguội bằng dung dịch KMnO4 2,00×10–2 M.
❶ Phương trình 1: NH2OH + Fe3+ → Fe2+ + ½N2 + H+ + H2O
❷ Phương trình 2: NH2OH + 2Fe3+ → 2Fe2+ + ½N2O + 2H+ + ½H2O
❸ Phương trình 3: NH2OH + 3Fe3+ → 3Fe2+ + NO + 3H+
Học sinh dự định thực hiện một cuộc điều tra để xác định phương trình nào là đúng. Phương pháp được trình bày dưới đây:
∎ Giai đoạn 1: Dùng pipette, thêm 25,0 mL dung dịch NH2OH 4,32×10–2 M vào bình nón. Thêm 10 mL dung dịch H2SO4 1 M vào bình nón, sau đó thêm một lượng dư dung dịch chứa 0,0400 M Fe3+.
∎ Giai đoạn 2: Đun sôi hỗn hợp trong 5 phút và để nguội.
∎ Giai đoạn 3: Chuẩn độ hỗn hợp đã nguội bằng dung dịch KMnO4 2,00×10–2 M.
Câu 103 [1086349]: Xác định thể tích tối thiểu dung dịch Fe3+ 0,0400 M mà học sinh dự định sử dụng ở giai đoạn 1.
A, 27,0 mL.
B, 54,0 mL.
C, 81,0 mL.
D, 100,0 mL.


=> Đáp án đúng là A Đáp án: A
Câu 104 [1086350]: Nếu quá trình phản ứng diễn ra theo phương trình 3 thì một dấu hiệu có thể quan sát được là gì?
A, Xuất hiện khí không màu, đốt cháy trong oxygen gây tiếng nổ.
B, Xuất hiện khí không màu, hóa nâu trong không khí.
C, Xuất hiện khí màu nâu đỏ, gặp không khí nóng thì mất màu.
D, Xuất hiện khí màu xanh, tan nhiều trong nước.
Câu 105 [1086351]: Trong phép chuẩn độ của học sinh, cần sử dụng 21,6 mL dung dịch KMnO4 để đạt đến điểm cuối chuẩn độ. Phương trình diễn ra trong quá trình chuẩn độ được thể hiện dưới đây:
MnO4–(aq) + 8H+(aq) + 5Fe2+(aq) → Mn2+(aq) + 5Fe3+(aq) + 4H2O(l)
Phân tích kết quả của học sinh, phương trình nào trong ba phương trình là đúng?
MnO4–(aq) + 8H+(aq) + 5Fe2+(aq) → Mn2+(aq) + 5Fe3+(aq) + 4H2O(l)
Phân tích kết quả của học sinh, phương trình nào trong ba phương trình là đúng?
A, Phương trình 1.
B, Phương trình 2.
C, Phương trình 3.
D, Không có phương trình đúng.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Cơ hệ con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng m, được treo cố định bởi một sợi dây nhẹ, không giãn như hình vẽ 1.

Để kích thích cho con lắc dao động ta có thể kéo vật nặng của con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc nhỏ rồi thả nhẹ. Lúc này con lắc dao động điều hòa với chu kì:

Với:
▪ g là gia tốc trọng trường tại nơi treo con lắc;
▪ l là chiều dài dây treo có đơn vị mét (m);
▪ T là chu kì có đơn vị giây (s).
Một trong những ứng dụng quan trọng của cơ hệ con lắc đơn là xác định gia tốc trọng trường g tại nơi treo con lắc. Gia tốc trọng trường sẽ được do gián tiếp qua phép đo chu kì T và chiều dài l của dây treo, thông qua biểu thức chu kì, ta sẽ tính toán được gia tốc trọng trường g.

Để kích thích cho con lắc dao động ta có thể kéo vật nặng của con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc nhỏ rồi thả nhẹ. Lúc này con lắc dao động điều hòa với chu kì:

Với:
▪ g là gia tốc trọng trường tại nơi treo con lắc;
▪ l là chiều dài dây treo có đơn vị mét (m);
▪ T là chu kì có đơn vị giây (s).
Một trong những ứng dụng quan trọng của cơ hệ con lắc đơn là xác định gia tốc trọng trường g tại nơi treo con lắc. Gia tốc trọng trường sẽ được do gián tiếp qua phép đo chu kì T và chiều dài l của dây treo, thông qua biểu thức chu kì, ta sẽ tính toán được gia tốc trọng trường g.
Câu 106 [751626]: Cho các phát biểu bên dưới:
(I) Một trong những ứng dụng của con lắc đơn là do gia tốc trọng trường.
(II) Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng.
(III) Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ với chiều dài của dây treo.
(IV) Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ với gia tốc trọng trường tại nơi treo con lắc.
Số phát biểu đúng là
(I) Một trong những ứng dụng của con lắc đơn là do gia tốc trọng trường.
(II) Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng.
(III) Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ với chiều dài của dây treo.
(IV) Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ với gia tốc trọng trường tại nơi treo con lắc.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phát biểu (I) là đúng. Đáp án: A
Câu 107 [751627]: Tại một nơi nào đó trên Trái Đất, gia tốc trọng trường có độ lớn g = 9,81 m/s2 thì một con lắc đơn với chiều dài dây treo l = 1,20 m sẽ dao động điều hòa với chu kì
A, 2,20 s.
B, 1,10 s.
C, 2,43 s.
D, 1,56 s.
Con lắc đơn sẽ dao động điều hòa với chu kì 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 108 [751628]: Trong bài thực hành đo gia tốc trọng trường g bằng con lắc đơn, một nhóm học sinh tiến hành đo, xử lý số liệu và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của bình phương chu kì dao động điều hòa (T2) theo chiều dài l của con lắc như Đồ thị 2 – Hình vẽ. Lấy π = 3,14. Giá trị trung bình của phép đo gia tốc trọng trường trên bằng
A, 9,80 m/s2.
B, 9,81 m/s2.
C, 9,74 m/s2.
D, 9,86 m/s2.
Quan sát đồ thị, ta thấy với sợi dây có chiều dài l=0,6m thì ta có: 
Giá trị trung bình của phép đo gia tốc trọng trường trên bằng 
Chọn C Đáp án: C

Giá trị trung bình của phép đo gia tốc trọng trường trên bằng 
Chọn C Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
SỰ HẤP THỤ GLUCOSE Ở CHUỘT LANG
Trong chuyển hóa năng lượng, glucose là nguồn nguyên liệu quan trọng nhất trong tất cả các sinh vật để tạo ra năng lượng trong quá trình hô hấp tế bào. Ở tế bào động vật, glucose được vận chuyển vào máu bằng cơ chế vận chuyển thụ động nhờ một loại protein vận chuyển và được dự trữ dưới dạng glycogen trong gan. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm để kiểm tra sự hấp thụ glucose vào máu phụ thuộc vào độ tuổi. Đối tượng thí nghiệm là tế bào hồng cầu của chuột lang 15 ngày tuổi và chuột lang 1 tháng tuổi. Người ta ủ tế bào hồng cầu của chuột lang trong dung dịch glucose phóng xạ ở độ pH 7,4 và 25oC. Cứ sau 10 hoặc 15 phút, họ lại lấy mẫu tế bào ra và đo nồng độ glucose phóng xạ bên trong tế bào đó. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên sơ đồ dưới đây:
Hình 1. Sơ đồ kết quả thí nghiệm kiểm tra sự hấp thụ glucose vào máu phụ thuộc vào độ tuổi ở chuột lang. (Nguồn: Reece, J.; Meyers, N.; Urry, L.; Cain, M.; Wasserman, S.; Minorsky, P.; Jackson, R.; Cooke, B. Cambell Biology, 9th Edition. Pearson. p. 136.)
Câu 109 [1084599]: Ở động vật, quá trình nào giúp chuyển hóa năng lượng từ glucose thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống?
A, Phân giải glycogen.
B, Hô hấp tế bào.
C, Vận chuyển chất qua màng.
D, Dự trữ glycogen trong gan.
Trong chuyển hóa năng lượng, glucose là nguồn nguyên liệu quan trọng nhất trong tất cả các sinh vật để tạo ra năng lượng trong quá trình hô hấp tế bào. Đáp án: B
Câu 110 [1084600]: Theo em, tại sao glucose lại được vận chuyển vào tế bào máu bằng cơ chế khuếch tán nhờ một loại protein vận chuyển?
A, Glucose là một phân tử phân cực.
B, Glucose là một phân tử kị nước.
C, Glucose là một phân tử có kích thước lớn.
D, Glucose là một phân tử không kị nước.
Ở tế bào động vật, glucose được vận chuyển vào máu bằng cơ chế khuếch tán nhờ một loại protein vận chuyển và được dự trữ dưới dạng glycogen trong gan. Glucose không thể dễ dàng khuyếch tán qua lỗ của màng tế bào bởi trọng lượng phân tử lớn nhất có thể dễ dàng khuyếch tán qua màng khoảng 100, và glucose có trọng lượng phân tử là 180. Glucose vào được bên trong tế bào bằng cơ chế khuyếch tán nhờ một loại protein vận chuyển. Đáp án: C
Câu 111 [1084601]: Theo em, khi tăng nhiệt độ thí nghiệm lên 40oC thì sự hấp thụ glucose vào tế bào máu ở chuột lang thay đổi như thế nào?
A, Không có sự thay đổi.
B, Giảm hiệu suất hấp thụ.
C, Tăng hiệu suất hấp thụ.
D, Tăng nhẹ sau đó giảm mạnh hiệu suất hấp thụ.
Khi tăng nhiệt độ có thể làm biến tính protein vận chuyển nên sẽ làm giảm hiệu suất làm việc của protein. => Khi tăng nhiệt độ lên cao hơn và 25oC thì sự hấp thụ glucose vào tế bào máu ở chuột lang có thể làm giảm hiệu suất hấp thụ. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Sản xuất lương thực đạt khá do thời tiết thuận lợi, chuyển đổi cơ cấu giống hợp lý và trình độ kỹ thuật canh tác ở các địa phương được nâng cao. Sản lượng lương thực có hạt đạt 47,9 triệu tấn, tăng 0,8 triệu tấn so với năm trước, trong đó sản lượng lúa đạt 43,5 triệu tấn, tăng 795 nghìn tấn do năng suất lúa tăng ở hầu hết các mùa vụ: Lúa đông xuân năng suất đạt 68,4 tạ/ha, tăng 1,6 tạ/ha, sản lượng đạt 20,2 triệu tấn, tăng 213,3 nghìn tấn; lúa hè thu năng suất đạt 57,6 tạ/ha, tăng 1 tạ/ha; sản lượng đạt 11 triệu tấn, tăng 181,6 nghìn tấn; lúa thu đông năng suất đạt 56,6 tạ/ha, tăng 0,8 tạ/ha; sản lượng đạt 4 triệu tấn, tăng 391,9 nghìn tấn; lúa mùa năng suất đạt 53,3 tạ/ha, tăng 0,3 tạ/ha; sản lượng ước đạt 8,23 triệu tấn, tương đương vụ mùa năm trước.
(Nguồn: Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2023 – Kết quả đạt được và khó khăn thách thức)
Câu 112 [1086490]: Trong tổng sản lượng lương thực có hạt, sản lượng lúa chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm?
A, 85%.
B, 90%.
C, 91%.
D, 93%.
43,5 / 47,9 ≈ 90,8%. Đáp án: C
Câu 113 [1086491]: Sản lượng lúa tăng 795 nghìn tấn chủ yếu nhờ yếu tố nào?
A, Tăng diện tích gieo trồng.
B, Năng suất lúa tăng ở hầu hết các mùa vụ.
C, Thời tiết khắc nghiệt khiến cây lúa chống chịu tốt hơn.
D, Chuyển đổi cơ cấu giống theo hướng giảm năng suất.
Đáp án: B
Câu 114 [1086492]: Vụ nào đóng góp lớn nhất vào mức tăng tổng sản lượng lúa so với năm trước?
A, Đông xuân.
B, Hè thu.
C, Thu đông.
D, Mùa.
Thu đông tăng 391,9 nghìn tấn, cao nhất trong 4 vụ. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
Trong phiên họp đầu tiên (3 – 9 – 1945), Hội đồng Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã bàn về các biện pháp chống nạn đói. Chủ tịch Hồ Chí Minh đề nghị phải kết hợp nhiều biện pháp khác nhau (tổ chức lạc quyên, lập hũ gạo cứu đói,…) và kêu gọi đồng bào cả nước “nhường cơm sẻ áo”. Người nói:
“Lúc chúng ta nâng bát cơm mà ăn, nghĩ đến kẻ đói khổ, chúng ta không khỏi động lòng.
Vậy tôi xin đề nghị với đồng bào cả nước, và tôi xin thực hành trước:
Cứ 10 ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn 3 bữa. Đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu dân nghèo”.
“Lúc chúng ta nâng bát cơm mà ăn, nghĩ đến kẻ đói khổ, chúng ta không khỏi động lòng.
Vậy tôi xin đề nghị với đồng bào cả nước, và tôi xin thực hành trước:
Cứ 10 ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn 3 bữa. Đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu dân nghèo”.
(Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4 (1945 – 1946), xuất bản lần thứ 2, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.10)
Câu 115 [758233]: Một trong những nhiệm vụ cấp bách của chính quyền cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là nhanh chóng
A, đẩy lùi nạn đói, ổn định cuộc sống người dân.
B, tiến hành hiện đại hóa nông thôn.
C, phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp.
D, đẩy mạnh cuộc cải cách giáo dục.
Đáp án: A
Câu 116 [758234]: Biện pháp giải quyết nạn đói của chính quyền cách mạng Việt Nam ở đoạn trích trên là một trong những nhiệm vụ
A, xuyên suốt trong cuộc kháng chiến.
B, chiến lược, lâu dài.
C, tạm thời trong tháng 9 năm 1945.
D, trực tiếp, trước mắt.
Đáp án: D
Câu 117 [758235]: Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát huy được truyền thống quý báu nào sau đây của dân tộc Việt Nam?
A, Tương thân tương ái.
B, Quyết chiến quyết thắng.
C, Yêu nước.
D, Uống nước nhớ nguồn.
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Theo tổng kết của cộng đồng người dùng xe VF3, chi phí năng lượng dành cho mẫu xe này chỉ bằng 1/3 đến 1/4 tiền xăng của những mẫu xe sử dụng động cơ đốt trong cùng mức giá. Chi phí sử dụng là điểm cộng lớn thuyết phục khách hàng chuyển sang sử dụng xe điện VF3. Cùng với chi phí bảo dưỡng “rẻ không tưởng”, xe VF3 được khách hàng thừa nhận là mẫu xe kinh tế tối ưu hơn hẳn mẫu xe sử dụng xăng dầu. Nhiều chủ xe điện cũng chia sẻ cảm nhận hài lòng và an tâm tuyệt đối với hệ thống trạm sạc trải dài khắp cả nước và các chính sách hậu mãi tốt bậc nhất của thị trường VF3 như: thời gian bảo hành 10 năm, sửa chữa lưu động, cứu hộ 24/7,…
(Nguồn: Baogiaothong)
Câu 118 [749802]: Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết hãng xe VF3 sẽ phải chịu mức thuế như thế nào so với các hãng xe điện ngước người tại thị trường Việt Nam?
A, Hãng xe VF3 phải chịu mức thuế thấp hơn so với hãng xe điện nước ngoài tại thị trường Việt Nam.
B, Hãng xe VF3 phải chịu mức thuế cao hơn so với hãng xe điện nước ngoài tại thị trường Việt Nam.
C, Hãng xe VF3 phải chịu mức thuế bằng với hãng xe điện nước ngoài tại thị trường Việt Nam.
D, Tất cả các hãng xe điện khi kinh doanh tại thị trường Việt Nam đều không phải nộp thuế.
Đáp án A: Hãng xe VF3 phải chịu mức thuế thấp hơn so với hãng xe điện nước ngoài tại thị trường Việt Nam.
Giải thích: VF3 là hãng xe điện của Việt Nam, nên hãng sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi thuế từ Chính phủ Việt Nam nhằm khuyến khích sản xuất và sử dụng xe điện trong nước.Trong khi đó, các hãng xe điện nước ngoài tại thị trường Việt Nam thường phải chịu các loại thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, và các loại thuế khác cao hơn Đáp án: A
Giải thích: VF3 là hãng xe điện của Việt Nam, nên hãng sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi thuế từ Chính phủ Việt Nam nhằm khuyến khích sản xuất và sử dụng xe điện trong nước.Trong khi đó, các hãng xe điện nước ngoài tại thị trường Việt Nam thường phải chịu các loại thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, và các loại thuế khác cao hơn Đáp án: A
Câu 119 [749807]: Hãng xe VF3 đặt các trạm sạc xe ở các địa điểm nào sau đây?
A, Việc đặt trạm sạc xe điện chỉ được thực hiện tại các cửa hàng xăng dầu.
B, Đặt tại các trạm xăng dầu, trung tâm thương mại, bãi đỗ xe...
C, Chỉ được đặt các trạm sạc xe tại nơi sản xuất xe điện VF.
D, Chỉ được đặt trạm sạc xe tại trạm xăng dầu và các chung cư.
Đáp án B: Đặt tại các trạm xăng dầu, trung tâm thương mại, bãi đỗ xe, chung cư... Đáp án: B
Câu 120 [749808]: Hãng xe VF3 không phải nộp các loại thuế nào sau đây?
A, Thuế bảo vệ môi trường và thuế tiêu thụ đặc biệt
B, Thuế trực thu và thuế gián thu
C, Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế nhập khẩu
D, Thuế giá trị gia tăng và thuế bảo vệ môi trường
Đáp án A. Thuế bảo vệ môi trường và thuế tiêu thụ đặc biệt.
Giải thích:Thuế bảo vệ môi trường (Xe VF3 là xe điện, không sử dụng xăng dầu, nên không chịu thuế bảo vệ môi trường)Thuế tiêu thụ đặc biệt (Xe điện hiện tại được miễn thuế tiêu thụ đặc biệt) Đáp án: A
Giải thích:Thuế bảo vệ môi trường (Xe VF3 là xe điện, không sử dụng xăng dầu, nên không chịu thuế bảo vệ môi trường)Thuế tiêu thụ đặc biệt (Xe điện hiện tại được miễn thuế tiêu thụ đặc biệt) Đáp án: A