Quay lại
Đáp án
1A
2B
3D
4C
5B
6A
7C
8B
9C
10C
11D
12B
13A
14B
15C
16A
17A
18C
19C
20A
21A
22B
23D
24A
25C
26C
27B
28D
29D
30B
31D
32C
33A
34C
35C
36B
37B
38C
39A
40B
41D
42C
43A
44C
45D
46A
47D
48B
49A
50B
51D
52C
53B
54B
55C
56B
57B
58B
59C
60B
61A
62D
63C
64A
65B
66B
67C
68A
69A
70B
71A
72C
73A
74B
75A
76A
77A
78D
79B
80D
81A
82D
83B
84C
85A
86C
87B
88B
89D
90C
91D
92B
93A
94D
95C
96B
97D
98B
99D
100A
101A
102A
103B
104B
105D
106A
107D
108C
109B
110C
111D
112C
113
114B
115B
116D
117A
118A
119C
120B
Câu 1 [1088367]: “Hai người Nam, Nữ đầu tiên xuất hiện trên mặt đất không có cha mẹ, vì họ do đất nặn ra. Tự cho là hai anh em, muốn lấy nhau, mỗi người đứng trên một ngọn núi lăn xuống một hòn đá. Đá của người con gái lăn xuống dưới thấp, hòn đá của người con trai lăn theo chồng lên, Họ lại lăn hai cái sàng, kết quả cũng như trước. Họ lại lấy mỗi người một chiếc giày tung lên không, hai chiếc cùng rơi xuống dính liền với nhau. Hai người lại đốt lửa trên hai quả núi, khói bay lên trời quấn quít lấy nhau.
Sau vụ thử ý trời lần thứ tư đó, hai người kết làm vợ chồng. Ít lâu sau người Nữ mang thai và đẻ ra một quả bầu đầy hột, mỗi hột hóa thành một người.”
Sau vụ thử ý trời lần thứ tư đó, hai người kết làm vợ chồng. Ít lâu sau người Nữ mang thai và đẻ ra một quả bầu đầy hột, mỗi hột hóa thành một người.”
(Thần thoại Lô Lô, Hai người đầu tiên lấy nhau, theo NXB Sáng tạo, 1970)
Nội dung chính của truyện là gì? A, Nguồn gốc của loài người.
B, Câu chuyện tình yêu đầu tiên của loài người.
C, Ý định tạo ra loài người của Trời.
D, Tình yêu của người Nam, người Nữ.
Giải thích chi tiết:
Truyện kể về hai người nam nữ đầu tiên xuất hiện trên trái đất không có cha mẹ, do đất nặn ra. Họ kết làm vợ chồng và sinh ra một quả bầu đầy hạt, mỗi hạt hóa thành một người, từ đó tạo ra loài người.
→ Nội dung chính của truyện là nguồn gốc của loài người.
Đáp án: A
Truyện kể về hai người nam nữ đầu tiên xuất hiện trên trái đất không có cha mẹ, do đất nặn ra. Họ kết làm vợ chồng và sinh ra một quả bầu đầy hạt, mỗi hạt hóa thành một người, từ đó tạo ra loài người.
→ Nội dung chính của truyện là nguồn gốc của loài người.
Đáp án: A
Câu 2 [1088368]: “Khi Uy-lít-xơ từ phòng tắm bước ra, trông người đẹp như một vị thần. Người lại trở về chỗ cũ, ngồi đối diện với Pê-nê-lốp, trên chiếc ghế bành ban nãy, rồi nói với nàng:
- Khốn khổ! Hẳn là các thần trên núi Ô-lem-pơ đã ban cho nàng một trái tim sắt đá hơn ai hết trong đám đàn bà yếu đuối, vì một người khác chắc không bao giờ có gan ngồi cách xa chồng như thế, khi chồng đi biền biệt hai mươi năm trời, trải qua bao nỗi gian truân, nay mới trở về xứ sở. Thôi, già ơi! Già hãy kê cho tôi một chiếc giường để tôi ngủ một mình, như bấy lâu nay, vì trái tim trong ngực nàng kia là sắt.”
- Khốn khổ! Hẳn là các thần trên núi Ô-lem-pơ đã ban cho nàng một trái tim sắt đá hơn ai hết trong đám đàn bà yếu đuối, vì một người khác chắc không bao giờ có gan ngồi cách xa chồng như thế, khi chồng đi biền biệt hai mươi năm trời, trải qua bao nỗi gian truân, nay mới trở về xứ sở. Thôi, già ơi! Già hãy kê cho tôi một chiếc giường để tôi ngủ một mình, như bấy lâu nay, vì trái tim trong ngực nàng kia là sắt.”
(Sử thi Hy Lạp, Ô-đi-xê, theo Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Chi tiết nào bộc lộ lòng thuỷ chung trọn vẹn Uy-lít-xơ dành cho Pê-nê-lốp? A, Uy-lít-xơ bước ra từ phòng tắm, trông chàng đẹp như một vị thần.
B, Uy-lít-xơ đề nghị được kê cho một chiếc giường để ngủ một mình như bấy lâu nay.
C, Uy-lít-xơ trở về gia đình sau hai mươi năm xa nhà đằng đẵng.
D, Uy-lít-xơ ngồi đối diện với Pê-nê-lốp, cảm phục trái tim sắt đá của Pê-nê-lốp.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết Uy-lít-xơ đề nghị được kê cho một chiếc giường để ngủ một mình như bấy lâu nay ngầm ý nói với Pê-nê-lốp - vợ chàng - về lòng thuỷ chung trọn vẹn chàng vẫn luôn giữ gìn suốt hai mươi năm xa cách. Chi tiết “tôi ngủ một mình, như bấy lâu nay” (“bấy lâu nay” là suốt hai mươi năm xa nhà) là bằng chứng của lòng thuỷ chung trọn vẹn mà Uy-lít-xơ dành cho Pê-nê-lốp. Đáp án: B
Chi tiết Uy-lít-xơ đề nghị được kê cho một chiếc giường để ngủ một mình như bấy lâu nay ngầm ý nói với Pê-nê-lốp - vợ chàng - về lòng thuỷ chung trọn vẹn chàng vẫn luôn giữ gìn suốt hai mươi năm xa cách. Chi tiết “tôi ngủ một mình, như bấy lâu nay” (“bấy lâu nay” là suốt hai mươi năm xa nhà) là bằng chứng của lòng thuỷ chung trọn vẹn mà Uy-lít-xơ dành cho Pê-nê-lốp. Đáp án: B
Câu 3 [1088369]: “Cũng chẳng giàu mà cũng chẳng sang.
Chẳng gày chẳng béo chỉ làng nhàng.
Cờ đương dở cuộc không còn nước.
Bạc chửa thâu canh đã chạy làng.
Mở miệng nói ra gàn bát sách,
Mềm môi chén mãi tít cung thang.
Nghĩ mình lại gớm cho mình nhỉ
Thế cũng xanh, cũng bảng vàng .
Chẳng gày chẳng béo chỉ làng nhàng.
Cờ đương dở cuộc không còn nước.
Bạc chửa thâu canh đã chạy làng.
Mở miệng nói ra gàn bát sách,
Mềm môi chén mãi tít cung thang.
Nghĩ mình lại gớm cho mình nhỉ
Thế cũng xanh, cũng bảng vàng .
(Nguyễn Khuyến, Tự trào, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Giọng điệu chủ đạo của bài thơ là gì? A, Tủi hổ.
B, Buồn thương.
C, Đả kích.
D, Trào lộng.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ “Tự trào” của Nguyễn Khuyến được viết bằng giọng điệu trào lộng để tự giễu cợt, châm biếm chính bản thân mình. Nhà thơ tự giễu bản thân bằng những hình ảnh vừa hài hước, vừa chua chát: chẳng giàu, chẳng sang, chỉ làng nhàng,… Đáp án: D
Bài thơ “Tự trào” của Nguyễn Khuyến được viết bằng giọng điệu trào lộng để tự giễu cợt, châm biếm chính bản thân mình. Nhà thơ tự giễu bản thân bằng những hình ảnh vừa hài hước, vừa chua chát: chẳng giàu, chẳng sang, chỉ làng nhàng,… Đáp án: D
Câu 4 [1088370]: “Giữa lúc ấy thì ở trong làng có anh hàng thịt ốm chết vừa mới chôn xong, ông già nghe nói liền bảo bác Trương Ba gái dẫn đến mả anh hàng thịt, bảo bác đào lên rồi nậy ván thiên ra, để ông làm phép thâu hồn Trương Ba cho nhập vào xác anh hàng thịt. Chỉ một phút sau thì anh hàng thịt ngồi nhỏm ngay dậy, mà ông lão kia đã biến đi tự lúc nào, chẳng thấy bóng vía đâu nữa, hai người mừng rỡ dắt díu nhau về.”
(Vũ Phương Đề, Họ Trương cao cờ, nhận biết lão tiên ở trong trần thế, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 6, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Mô-típ kì ảo được sử dụng trong đoạn truyện trên là gì? A, Người gặp tiên.
B, Người hoá thánh.
C, Người chết sống lại.
D, Người chết đầu thai.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích, Trương Ba đã chết, nhưng nhờ phép thuật của ông lão mà hồn Trương Ba nhập vào xác anh hàng thịt vừa mới chôn, khiến anh hàng thịt sống dậy. Đây là một yếu tố hoang đường, kì ảo thường thấy trong các truyện cổ dân gian nhằm tăng thêm sự hấp dẫn và kịch tính cho câu chuyện.
→ Mô-típ kì ảo được sử dụng trong đoạn truyện là người chết sống lại. Đáp án: C
Trong đoạn trích, Trương Ba đã chết, nhưng nhờ phép thuật của ông lão mà hồn Trương Ba nhập vào xác anh hàng thịt vừa mới chôn, khiến anh hàng thịt sống dậy. Đây là một yếu tố hoang đường, kì ảo thường thấy trong các truyện cổ dân gian nhằm tăng thêm sự hấp dẫn và kịch tính cho câu chuyện.
→ Mô-típ kì ảo được sử dụng trong đoạn truyện là người chết sống lại. Đáp án: C
Câu 5 [1088371]: “Ta hăm hở chí trai hồ thỉ bởi đợi thời cho nấn ná nhân duyên, mình long đong thân gái liễu bồ vì giận phận hóa ngang tàng tính mệnh .
Cho đến nỗi hoa rơi lá rụng, ngọc nát châu chìm; chua xót cũng vì đâu?
Nay qua nấm cỏ xanh, tưởng người phận bạc, sùi sụt hai hàng tình lệ, giãi bầy một bức khốc văn đốt xuống tuyền đài , tỏ cùng nương tử.”
Cho đến nỗi hoa rơi lá rụng, ngọc nát châu chìm; chua xót cũng vì đâu?
Nay qua nấm cỏ xanh, tưởng người phận bạc, sùi sụt hai hàng tình lệ, giãi bầy một bức khốc văn đốt xuống tuyền đài , tỏ cùng nương tử.”
(Phạm Thái, Văn tế Trương Quỳnh Như, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Diễn đạt nào bộc lộ nỗi lòng, cảm xúc của nhân vật “ta” đối với người đã khuất? A, Ta hăm hở chí trai hồ thỉ bởi đợi thời cho nấn ná nhân duyên.
B, Qua nấm cỏ xanh, tưởng người phận bạc, sùi sụt hai hàng tình lệ, giãi bầy một bức khốc văn.
C, Hoa rơi lá rụng, ngọc nát châu chìm.
D, Mình long đong thân gái liễu bồ vì giận phận hóa ngang tàng tính mệnh.
Giải thích chi tiết:
Diễn đạt “Qua nấm cỏ xanh, tưởng người phận bạc, sùi sụt hai hàng tình lệ, giãi bầy một bức khốc văn.” thể hiện rõ nhất nỗi lòng và cảm xúc của nhân vật “ta” đối với người đã khuất. Các chi tiết “sùi sụt hai hàng tình lệ” và “giãi bầy một bức khốc văn” trực tiếp sự đau đớn và hành động bày tỏ nỗi lòng mình với người đã khuất của nhân vật “ta”. Đáp án: B
Diễn đạt “Qua nấm cỏ xanh, tưởng người phận bạc, sùi sụt hai hàng tình lệ, giãi bầy một bức khốc văn.” thể hiện rõ nhất nỗi lòng và cảm xúc của nhân vật “ta” đối với người đã khuất. Các chi tiết “sùi sụt hai hàng tình lệ” và “giãi bầy một bức khốc văn” trực tiếp sự đau đớn và hành động bày tỏ nỗi lòng mình với người đã khuất của nhân vật “ta”. Đáp án: B
Câu 6 [1088372]: “Canh tư.
Trời lạnh. Trăng suông, nhạt. Sương dày đặc, loãng dần bay bồng bềnh ngoài cánh đồng. Gò đống hiện ra, ẩn mất. Gió dưới sông nổi lên, hun hút thổi vào hang hốc chồn, cáo, mèo hoang. Cánh đồng Miêu Linh hoang vắng, dài ra, rộng hơn, xa rợn. Đêm thiêng mênh mông, hoang sơ.”
Trời lạnh. Trăng suông, nhạt. Sương dày đặc, loãng dần bay bồng bềnh ngoài cánh đồng. Gò đống hiện ra, ẩn mất. Gió dưới sông nổi lên, hun hút thổi vào hang hốc chồn, cáo, mèo hoang. Cánh đồng Miêu Linh hoang vắng, dài ra, rộng hơn, xa rợn. Đêm thiêng mênh mông, hoang sơ.”
(Sương Nguyệt Minh, Miêu linh, theo thanhnien.vn)
Câu văn nào trong đoạn trích vi phạm quy tắc ngôn ngữ thông thường? A, “Canh tư”.
B, “Trời lạnh.”
C, “Đêm thiêng mênh mông, hoang sơ.”
D, “Gò đống hiện ra, ẩn mất.”
Giải thích chi tiết:
“Canh tư.” là câu đặc biệt với câu tạo chỉ gồm một cụm từ.
→ Câu “Canh tư.” phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường. Đáp án: A
“Canh tư.” là câu đặc biệt với câu tạo chỉ gồm một cụm từ.
→ Câu “Canh tư.” phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường. Đáp án: A
Câu 7 [1088373]: “Giấu một chùm hoa sau chiếc khăn tay,
Cô gái ngập ngừng sang nhà hàng xóm
Bên ấy có người ngày mai ra trận.
Họ ngồi im không biết nói năng chi
Mắt chợt tìm nhau rồi lại quay đi
Nào ai đã một lần dám nói?”
Cô gái ngập ngừng sang nhà hàng xóm
Bên ấy có người ngày mai ra trận.
Họ ngồi im không biết nói năng chi
Mắt chợt tìm nhau rồi lại quay đi
Nào ai đã một lần dám nói?”
(Phan Thị Thanh Nhàn, Hương thầm, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
“Nào ai đã một lần dám nói?”, cô gái và chàng trai chưa dám nói với nhau điều gì? A, Lời chia tay.
B, Lời hẹn ước chờ đợi.
C, Lời bộc bạch tình yêu thầm kín.
D, Lời chúc bình an.
Giải thích chi tiết:
Câu thơ “Nào ai đã một lần dám nói?” thể hiện sự ngập ngừng, e ngại của cả cô gái và chàng trai trong việc bày tỏ tình cảm thầm kín của mình dành cho đối phương. Họ ngồi bên nhau, nhưng không ai dám nói ra những lời yêu thương chất chứa trong lòng.
→ Cô gái và chàng trai chưa dám nói lời bộc bạch tình yêu thầm kín lâu nay. Đáp án: C
Câu thơ “Nào ai đã một lần dám nói?” thể hiện sự ngập ngừng, e ngại của cả cô gái và chàng trai trong việc bày tỏ tình cảm thầm kín của mình dành cho đối phương. Họ ngồi bên nhau, nhưng không ai dám nói ra những lời yêu thương chất chứa trong lòng.
→ Cô gái và chàng trai chưa dám nói lời bộc bạch tình yêu thầm kín lâu nay. Đáp án: C
Câu 8 [1088374]: “Thứ tránh được cái nạn nghe Oanh một đôi khi lại giở cái giọng danh nghĩa với y, Nhưng cũng vì thế mà Oanh chẳng còn cần phải giữ gìn gì, y dần dần phô bết tất cả bộ mặt thật của y ra; y lại càng đáng ghét. San quả quyết rằng Oanh đếm từng bát cơm mỗi người ăn, Oanh chỉ ăn vội vàng mỗi ba lượt xới rồi nhìn những người khác ăn, để những người khác ngượng mà không ăn được. Chưa bao giờ Thứ ngờ rằng Oanh có thể ác và nhỏ nhen đến thế. Nhưng Thứ cũng chợt nhớ ra rằng đã có lần Oanh hỏi Thứ ăn mỗi bữa mấy lượt cơm. Một lần khác Oanh tỏ ý thấy làm lạ vì Thứ ăn khoẻ thế mà gầy gò và nhân tiện khoe rằng mình chỉ ăn mỗi bữa ba lượt xới vội, có đói một chút cũng không ăn nữa.”
(Nam Cao, Sống mòn, NXB Hội Nhà văn, 2006)
Nhân vật Oanh trong đoạn trích chủ yếu được khắc hoạ bằng cách nào? A, Cử chỉ, hành động.
B, Cái nhìn của nhân vật khác.
C, Ngoại hình.
D, Lời đối thoại.
Giải thích chi tiết:
Nhân vật Oanh trong đoạn trích chủ yếu được khắc họa qua cái nhìn, suy nghĩ và nhận xét của nhân vật Thứ. Những nhận xét, đánh giá của Thứ về Oanh đã mang đến một góc nhìn về tính cách và con người của Oanh.
→ Nhân vật Oanh trong đoạn trích chủ yếu được khắc hoạ qua cái nhìn của nhân vật khác. Đáp án: B
Nhân vật Oanh trong đoạn trích chủ yếu được khắc họa qua cái nhìn, suy nghĩ và nhận xét của nhân vật Thứ. Những nhận xét, đánh giá của Thứ về Oanh đã mang đến một góc nhìn về tính cách và con người của Oanh.
→ Nhân vật Oanh trong đoạn trích chủ yếu được khắc hoạ qua cái nhìn của nhân vật khác. Đáp án: B
Câu 9 [1088375]: “TƯƠNG DỰC: - Vua cần đến thì thần dân phải xả thân làm việc kì đến chết thì thôi.
VŨ NHƯ TÔ: - Nhưng xử đãi thế thì ai muốn trau dồi nghề nghiệp? Kính sĩ mới đắc sĩ...
LÊ TƯƠNG DỰC: - Kính sĩ đắc sĩ, mi là sĩ đấy ư. Mi dám tự phụ là sĩ thảo nào mi không sợ chết.
VŨ NHƯ TÔ: - Sĩ mà không có chân tài thì tiện nhân không bàn. Anh em tiện nhân còn có những nguyện vọng sâu xa hơn đối với nước. Hoàng thượng quá nhầm về chữ sĩ. Một ông quan trị dân, với một người thợ giỏi, xây những lâu đài tráng quan, điểm xuyết cho đất nước, tiện nhân chưa biết người nào mới đáng gọi là sĩ.”
VŨ NHƯ TÔ: - Nhưng xử đãi thế thì ai muốn trau dồi nghề nghiệp? Kính sĩ mới đắc sĩ...
LÊ TƯƠNG DỰC: - Kính sĩ đắc sĩ, mi là sĩ đấy ư. Mi dám tự phụ là sĩ thảo nào mi không sợ chết.
VŨ NHƯ TÔ: - Sĩ mà không có chân tài thì tiện nhân không bàn. Anh em tiện nhân còn có những nguyện vọng sâu xa hơn đối với nước. Hoàng thượng quá nhầm về chữ sĩ. Một ông quan trị dân, với một người thợ giỏi, xây những lâu đài tráng quan, điểm xuyết cho đất nước, tiện nhân chưa biết người nào mới đáng gọi là sĩ.”
(Nguyễn Huy Tưởng, Vũ Như Tô, theo vnu.edu.vn)
Phẩm cách kẻ sĩ theo Vũ Như Tô phải như thế nào? A, Trung thành với nhà vua.
B, Có địa vị xã hội.
C, Có thực tài, có khát vọng dựng xây đất nước.
D, Có ý thức trau dồi nghề nghiệp.
Giải thích chi tiết:
Phẩm cách kẻ sĩ theo Vũ Như Tô được thể hiện rõ trong lời thoại: “Sĩ mà không có chân tài thì tiện nhân không bàn. Anh em tiện nhân còn có những nguyện vọng sâu xa hơn đối với nước.”
→ Phẩm cách kẻ sĩ theo Vũ Như Tô phải có thực tài, có khát vọng dựng xây đất nước. Đáp án: C
Phẩm cách kẻ sĩ theo Vũ Như Tô được thể hiện rõ trong lời thoại: “Sĩ mà không có chân tài thì tiện nhân không bàn. Anh em tiện nhân còn có những nguyện vọng sâu xa hơn đối với nước.”
→ Phẩm cách kẻ sĩ theo Vũ Như Tô phải có thực tài, có khát vọng dựng xây đất nước. Đáp án: C
Câu 10 [1088376]: “Mai khôi hoa khai, hoa hựu tạ,
Hoa khai, hoa tạ lưỡng vô tình.
Hoa hương thấu nhập lung môn lí,
Hướng tại lung nhân tố bất bình.”
“Hoa hồng nở, hoa hồng lại tàn,
Hoa nở, hoa tàn đều vô tình cả hai.
Hương thơm của hoa còn bay thấu vào trong lao,
Bay tới người tù, tố nỗi bất bình.”
Hoa khai, hoa tạ lưỡng vô tình.
Hoa hương thấu nhập lung môn lí,
Hướng tại lung nhân tố bất bình.”
(Hồ Chí Minh, Vãn cảnh)
Dịch nghĩa:“Hoa hồng nở, hoa hồng lại tàn,
Hoa nở, hoa tàn đều vô tình cả hai.
Hương thơm của hoa còn bay thấu vào trong lao,
Bay tới người tù, tố nỗi bất bình.”
(Hồ Chí Minh, Cảnh chiều hôm, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Ý kiến nào sau đây không nhận xét đúng về nội dung ý nghĩa hai câu cuối của bài thơ. A, Đó là cuộc gặp gỡ của cái đẹp với cái đẹp.
B, Giữa người tù cộng sản và hoa hồng có nhiều đồng điệu, đồng cảm để dễ dàng sẻ chia.
C, Người tù cộng sản có thể trò chuyện với hương hoa hồng.
D, Chỉ có người tù cộng sản với tâm hồn nghệ sĩ và tấm lòng bao dung, nhân ái mới không “vô tình” với cái đẹp - hoa hồng.
Giải thích chi tiết:
Hai câu cuối của bài thơ nhấn mạnh sự đối lập giữa cái đẹp (hoa hồng, hương thơm) và hoàn cảnh tù đày. Hương hoa vượt qua song sắt nhà lao, tìm đến người tù cộng sản để được tri âm, đồng điệu, được thấu cảm (vì chỉ có người tù mới có tâm hồn đẹp để tri nhận được hương thơm của hoa hồng) và cũng là để sẻ chia với hoàn cảnh bĩ cực mà người tù đang phải trải qua. Đó là cuộc gặp gỡ của cái đẹp với cái đẹp. Đáp án: C
Hai câu cuối của bài thơ nhấn mạnh sự đối lập giữa cái đẹp (hoa hồng, hương thơm) và hoàn cảnh tù đày. Hương hoa vượt qua song sắt nhà lao, tìm đến người tù cộng sản để được tri âm, đồng điệu, được thấu cảm (vì chỉ có người tù mới có tâm hồn đẹp để tri nhận được hương thơm của hoa hồng) và cũng là để sẻ chia với hoàn cảnh bĩ cực mà người tù đang phải trải qua. Đó là cuộc gặp gỡ của cái đẹp với cái đẹp. Đáp án: C
Câu 11 [1088377]: “Trung đội trưởng Bính chống kiếm yên lặng nhìn lên đồn. Anh có một tâm sự: năm ngoái chưa lập công. Trận P.T. vì một sự không may, còn mang tiếng là dát. Trận này lúc đầu chỉ còn một nhiệm vụ phụ. Không ngờ đợt xung kích cuối cùng với người của hai đại đội phối hợp lại đến anh trực tiếp chỉ huy. Trung đội trưởng Bính trẻ, khuôn mặt đều đặn, da hơi tái, một nét nhỏ thanh trên mép, kiếm dài, giày đinh, phong thái như một võ quan Nhật. Một quân nhân chính quy, lời nói, cử chỉ hiên ngang đúng mực.”
(Trần Đăng, Trận phố Ràng, theo vanvn.vn)
Câu văn nào bộc lộ cảm tình của người viết đối với trung đội trưởng Bính? A, “Trung đội trưởng Bính chống kiếm yên lặng nhìn lên đồn.”.
B, “Anh có một tâm sự: năm ngoái chưa lập công.”.
C, “Trận này lúc đầu chỉ còn một nhiệm vụ phụ.”.
D, “Một quân nhân chính quy, lời nói, cử chỉ hiên ngang đúng mực.”.
Giải thích chi tiết:
Câu “Một quân nhân chính quy, lời nói, cử chỉ hiên ngang đúng mực.” thể hiện sự ngưỡng mộ và cảm tình của người viết đối với trung đội trưởng Bính. Câu văn gợi lên hình ảnh một người lính chuẩn mực, bản lĩnh, đáng kính trọng. Đáp án: D
Câu “Một quân nhân chính quy, lời nói, cử chỉ hiên ngang đúng mực.” thể hiện sự ngưỡng mộ và cảm tình của người viết đối với trung đội trưởng Bính. Câu văn gợi lên hình ảnh một người lính chuẩn mực, bản lĩnh, đáng kính trọng. Đáp án: D
Câu 12 [1088378]: Dòng nào sau đây nêu tên những tác giả cùng thuộc thời kì văn học trung đại?
A, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Xuân Quỳnh.
B, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Đình Chiểu.
C, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Công Trứ, Hồ Chí Minh.
D, Nguyễn Khuyến, Trần Tế Xương, Hoàng Cầm.
Giải thích chi tiết:
Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Khuyến, Trần Tế Xương là các tác giả thuộc thời kì văn học trung đại.
Xuân Quỳnh, Hồ Chí Minh, Hoàng Cầm là các tác giả thuộc thời kì văn học hiện đại.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Khuyến, Trần Tế Xương là các tác giả thuộc thời kì văn học trung đại.
Xuân Quỳnh, Hồ Chí Minh, Hoàng Cầm là các tác giả thuộc thời kì văn học hiện đại.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 13 [1088379]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Phố xá, đường sá, xe cộ.
B, Nhà trọ, kí túc sá, khách sạn.
C, Trung cư, căn hộ, nhà cửa.
D, Nhà rông, nhà xàn, nhà ưng.
Giải thích chi tiết:
- Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Phố xá, đường sá, xe cộ.
- Những từ sai chính tả: kí túc sá, trung cư, nhà xàn
- Sửa lại: kí túc xá, chung cư, nhà sàn Đáp án: A
- Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Phố xá, đường sá, xe cộ.
- Những từ sai chính tả: kí túc sá, trung cư, nhà xàn
- Sửa lại: kí túc xá, chung cư, nhà sàn Đáp án: A
Câu 14 [1088380]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Đoàn người đùn đẩy, do dự, không ai muốn là người bước đầu tiên.
B, Bà mẹ bắt đầu càm giàm lũ trẻ đi chơi lâu về.
C, Người lính về giữa đời thường đã chế biến hàng trăm tấn xương cá đục, xuất khẩu qua thị trường các quốc gia Bắc Á, thu về lợi nhuận lớn.
D, Người vùng đồng chiêm trũng tài hoa biết kết hợp hài hoà giữa tích xưa và hiện thực nay để dệt nên những câu chuyện tình lãng mạn, bất hủ.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Bà mẹ bắt đầu càm giàm lũ trẻ đi chơi lâu về.” chứa từ “càm giàm” sai chính tả.
- Sửa lại: Bà mẹ bắt đầu càm ràm lũ trẻ đi chơi lâu về. Đáp án: B
- Câu “Bà mẹ bắt đầu càm giàm lũ trẻ đi chơi lâu về.” chứa từ “càm giàm” sai chính tả.
- Sửa lại: Bà mẹ bắt đầu càm ràm lũ trẻ đi chơi lâu về. Đáp án: B
Câu 15 [1088381]: Rất nhiều người lớn vẫn giữ một cái nhìn bàng quang trước việc lạm dụng điện thoại di động của đám trẻ.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, điện thoại di động.
B, người lớn.
C, bàng quang.
D, lạm dụng.
Giải thích chi tiết:
- Từ “bàng quang” sai về ngữ nghĩa vì “bàng quang” chỉ một cơ quan chứa nước tiểu do thận tiết ra của cơ thể, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Sửa lại: Rất nhiều người lớn vẫn giữ một cái nhìn bàng quan trước việc lạm dụng điện thoại di động của đám trẻ. Đáp án: C
- Từ “bàng quang” sai về ngữ nghĩa vì “bàng quang” chỉ một cơ quan chứa nước tiểu do thận tiết ra của cơ thể, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Sửa lại: Rất nhiều người lớn vẫn giữ một cái nhìn bàng quan trước việc lạm dụng điện thoại di động của đám trẻ. Đáp án: C
Câu 16 [1088382]: Thằng bé đói lâu ngày, hồi chiều lại ăn no quá nên bị bội bạc đấy.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
Giải thích chi tiết:
- Câu sai về dùng từ. “Bội bạc” là không nhớ ơn nghĩa, làm những việc sai trái, không xứng với công ơn, tình nghĩa, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Sửa lại: Thằng bé đói lâu ngày, hồi chiều lại ăn no quá nên bị bội thực đấy. Đáp án: A
- Câu sai về dùng từ. “Bội bạc” là không nhớ ơn nghĩa, làm những việc sai trái, không xứng với công ơn, tình nghĩa, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Sửa lại: Thằng bé đói lâu ngày, hồi chiều lại ăn no quá nên bị bội thực đấy. Đáp án: A
Câu 17 [1088383]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Những đứa trẻ ấy tuy nhà nghèo nhưng học rất giỏi.
B, Gặp đủ các kiểu người nhưng không ai giống cô ấy.
C, Ở thành phố này khá nhiều người da màu nhưng nhiều nhất vẫn là người Pháp.
D, Sao chị không thuê ở chung với con Lành cho có bạn.
Giải thích chi tiết:
- Loại B vì câu thiếu chủ ngữ.
- Loại C vì câu sai logic. Người Pháp là người da trắng, mâu thuẫn với vế trước của câu đang nói về “người da màu”.
- Loại D vì câu mắc lỗi sai dấu câu. Đây là câu nghi vấn vì thế sử dụng dấu chấm là không chính xác.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: A
- Loại B vì câu thiếu chủ ngữ.
- Loại C vì câu sai logic. Người Pháp là người da trắng, mâu thuẫn với vế trước của câu đang nói về “người da màu”.
- Loại D vì câu mắc lỗi sai dấu câu. Đây là câu nghi vấn vì thế sử dụng dấu chấm là không chính xác.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 18 [1088384]: Trên cánh đồng rộng lớn, những chiếc máy gặt đập liên hợp.
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi thiếu vị ngữ.
- Sửa lại: Trên cánh đồng rộng lớn, những chiếc máy gặt đập liên hợp đang gặt lúa cho nông dân. Đáp án: C
- Câu mắc lỗi thiếu vị ngữ.
- Sửa lại: Trên cánh đồng rộng lớn, những chiếc máy gặt đập liên hợp đang gặt lúa cho nông dân. Đáp án: C
Câu 19 [1088385]: “Tôi rất biết ơn bà đã luôn hết lòng vì chị em chúng tôi.”
Nhận định nào về câu trên là đúng?
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi ngữ pháp do thiếu quan hệ từ nối giữa mệnh đề chính (Tôi rất biết ơn bà) và mệnh đề phụ (bà đã luôn hết lòng vì chị em chúng tôi).
- Sửa lại: Tôi biết ơn bà vì bà đã luôn hết lòng với chị em chúng tôi. Đáp án: C
- Câu mắc lỗi ngữ pháp do thiếu quan hệ từ nối giữa mệnh đề chính (Tôi rất biết ơn bà) và mệnh đề phụ (bà đã luôn hết lòng vì chị em chúng tôi).
- Sửa lại: Tôi biết ơn bà vì bà đã luôn hết lòng với chị em chúng tôi. Đáp án: C
Câu 20 [1088386]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Những bông hoa được cắm trong chiếc bình gốm màu nâu đất đẹp mê hồn.
B, Hai anh em chúng tôi đang ăn cơm thì có người mở cổng sau đi vào.
C, Ông bạn xếp cho tôi ngủ trong căn nhà cổ, nơi ngày xưa hôm nào tôi chẳng sang chơi đùa, nghịch ngợm.
D, Lời ru có tiếng thập thình giã gạo, có tiếng kẽo cọt võng đưa.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Những bông hoa được cắm trong chiếc bình gốm màu nâu đất đẹp mê hồn.” mắc lỗi mơ hồ, khiến câu có thể hiểu theo hai nghĩa:
+ Những bông hoa đẹp mê hồn.
+ Chiếc bình gốm màu nâu đất đẹp mê hồn.
- Sửa lại: Những bông hoa đẹp mê hồn được cắm trong chiếc bình gốm màu nâu đất. Đáp án: A
- Câu “Những bông hoa được cắm trong chiếc bình gốm màu nâu đất đẹp mê hồn.” mắc lỗi mơ hồ, khiến câu có thể hiểu theo hai nghĩa:
+ Những bông hoa đẹp mê hồn.
+ Chiếc bình gốm màu nâu đất đẹp mê hồn.
- Sửa lại: Những bông hoa đẹp mê hồn được cắm trong chiếc bình gốm màu nâu đất. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Nhưng hình mẫu nam tính được Nguyễn Việt Hà tập trung xây dựng hơn cả là nam tính lí tưởng “tinh hoa” đất kinh kì (mà cụ thể hơn là “trong vòng bán kính một ki-lô-mét quanh hồ Hoàn Kiếm” là “con giai ở những phố mang tên “Hàng” đương nhiên đặc sản sang trọng đất kẻ chợ”). Mẫu hình “con giai phố cổ” này được Nguyễn Việt Hà miêu tả như một đặc sản của đất thị thành, những kẻ vì “dính dáng tới buôn bán, thậm chí chỉ là chứng kiến” mà “hoạt bát khoáng đạt lẫn lộn cả tiểu xảo lưu manh”. Đặc điểm chung của “bọn này” là nhất loạt đều “mê gái sớm”, và, thường không cố công theo đuổi nghiệp học hành, bởi giá trị văn hóa của họ hội tụ ở lối sống (phong cách sống). Thời trẻ thì “quyến rũ” với mái tóc dài và ngón tài lẻ “bập bùng ghi ta điêu luyện tán gái”, đến tuổi trung niên thì cốt cách toát lên từ phong thái “thong thả ăn, tinh tế mặc, chầm chậm sống”. Họ sành sỏi trong cách ăn, cách ở, nhưng điều đáng nói là: “Bọn họ chẳng chịu là gì, sống bạc nhược nghệ sĩ nửa mùa, rồi trả ơn Hà Nội bằng cách quyết liệt tự nuôi cho mình những thói quen của bao đời Hà Nội”. Dễ thấy, mẫu hình nam tính tinh hoa này có sự tương đồng khá lớn với hình mẫu “nhà nho tài tử” (hay “nhà nho quen cuộc sống đô thị”, “tài tử”, “nhà nho tài hoa”, và ở một mức độ nào đó là “những nhà nho chán nản” trong định nghĩa của Trần Đình Hượu). Dù tư tưởng hệ đương nhiên có sự khác biệt, nhưng với họ, bằng cấp, học vấn hay trách nhiệm xã hội cũng bị xem nhẹ để nhường chỗ cho cái tôi rất “ngông”, cái đẹp và sự lãng mạn đa tình được đặt lên trên những khía cạnh khác, và đặc biệt, họ cũng chủ động “xa rời quỹ đạo chính thống”, khước từ việc chạy theo những hệ giá trị thịnh hành (trong thời đương đại là bằng cấp, quyền và tiền) mà phần đông đang theo đuổi. Trái lại, họ tập trung vào những trải nghiệm có thể đem tới cảm giác “khoái thú” rất cá nhân. Cái “tôi” cao ngạo ấy, bởi thế, kĩ tính và sành sỏi từ cách ăn nết mặc. Chẳng hạn, so với đám đàn ông “công chức trung lưu” thường ăn sáng “ở các quán cà phê máy lạnh (...) an toàn phẳng phiu không đến nỗi quá tệ nhưng chẳng bao giờ là xuất sắc”, “các tay thị dân già sành điệu” khó tính chọn “các quán gánh cũ kĩ vỉa hè, hầu hết đều khuất khúc trong lam nham phố cổ”.
(Đặng Thị Thái Hà, Văn xuôi Nguyễn Việt Hà từ góc nhìn phê bình giới, theo vanvn.vn)
Câu 21 [1088387]: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
A, Nghị luận.
B, Tự sự.
C, Biểu cảm.
D, Thuyết minh.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích phân tích, đánh giá về mẫu hình “con giai phố cổ” trong sáng tác của Nguyễn Việt Hà.
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận. Đáp án: A
Đoạn trích phân tích, đánh giá về mẫu hình “con giai phố cổ” trong sáng tác của Nguyễn Việt Hà.
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận. Đáp án: A
Câu 22 [1088388]: Theo đoạn trích, mẫu hình “con giai phố cổ” trong sáng tác của Nguyễn Việt Hà không có đặc điểm nào?
A, Không cố công theo đuổi nghiệp học hành.
B, Thường ăn sáng ở các quán cà phê máy lạnh.
C, Sành sỏi trong cách ăn, cách ở.
D, Tập trung vào những trải nghiệm có thể đem tới cảm giác “khoái thú” rất cá nhân.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong đoạn: Chẳng hạn, so với đám đàn ông “công chức trung lưu” thường ăn sáng “ở các quán cà phê máy lạnh (...) an toàn phẳng phiu không đến nỗi quá tệ nhưng chẳng bao giờ là xuất sắc”, “các tay thị dân già sành điệu” khó tính chọn “các quán gánh cũ kĩ vỉa hè, hầu hết đều khuất khúc trong lam nham phố cổ”.
→ Theo đoạn trích, mẫu hình “con giai phố cổ” trong sáng tác của Nguyễn Việt Hà không thường ăn sáng ở các quán cà phê máy lạnh. Đáp án: B
Dựa vào thông tin trong đoạn: Chẳng hạn, so với đám đàn ông “công chức trung lưu” thường ăn sáng “ở các quán cà phê máy lạnh (...) an toàn phẳng phiu không đến nỗi quá tệ nhưng chẳng bao giờ là xuất sắc”, “các tay thị dân già sành điệu” khó tính chọn “các quán gánh cũ kĩ vỉa hè, hầu hết đều khuất khúc trong lam nham phố cổ”.
→ Theo đoạn trích, mẫu hình “con giai phố cổ” trong sáng tác của Nguyễn Việt Hà không thường ăn sáng ở các quán cà phê máy lạnh. Đáp án: B
Câu 23 [1088389]: “Dễ thấy, mẫu hình nam tính tinh hoa này có sự tương đồng khá lớn với hình mẫu “nhà nho tài tử” (hay “nhà nho quen cuộc sống đô thị”, “tài tử”, “nhà nho tài hoa”, và ở một mức độ nào đó là “những nhà nho chán nản” trong định nghĩa của Trần Đình Hượu).”Thao tác lập luận nào được thực hiện trong câu văn trên?
A, Phân tích.
B, Chứng minh.
C, Bình luận.
D, So sánh.
Giải thích chi tiết:
Câu văn có chứa cụm từ “có sự tương đồng khá lớn với” cho thấy tác giả đã sử dụng thao tác lập luận so sánh để ví mẫu hình nam tính tinh hoa trong sáng tác của Nguyễn Việt Hà với hình mẫu “nhà nho tài tử” của Trần Đình Hượu. Đáp án: D
Câu văn có chứa cụm từ “có sự tương đồng khá lớn với” cho thấy tác giả đã sử dụng thao tác lập luận so sánh để ví mẫu hình nam tính tinh hoa trong sáng tác của Nguyễn Việt Hà với hình mẫu “nhà nho tài tử” của Trần Đình Hượu. Đáp án: D
Câu 24 [1088390]: “Thời trẻ thì “quyến rũ” với mái tóc dài và ngón tài lẻ “bập bùng ghi ta điêu luyện tán gái”, đến tuổi trung niên thì cốt cách toát lên từ phong thái “thong thả ăn, tinh tế mặc, chầm chậm sống”.”
Từ “thời trẻ” là thành phần nào của câu?
Từ “thời trẻ” là thành phần nào của câu?
A, Trạng ngữ.
B, Chủ ngữ.
C, Vị ngữ.
D, Nòng cốt câu.
Giải thích chi tiết:
Từ “thời trẻ” là trạng ngữ trong câu, bổ sung thông tin về thời gian xảy ra hành động (“quyến rũ với mái tóc dài...”). Đáp án: A
Từ “thời trẻ” là trạng ngữ trong câu, bổ sung thông tin về thời gian xảy ra hành động (“quyến rũ với mái tóc dài...”). Đáp án: A
Câu 25 [1088391]: Đối tượng bàn luận trong đoạn trích trên là gì?
A, Vẻ nam tính lí tưởng trong hình tượng người đàn ông ở sáng tác của Nguyễn Việt Hà.
B, Cái “tôi” của giới tinh hoa Hà Nội trong sáng tác của Nguyễn Việt Hà.
C, Mẫu hình “con giai phố cổ” trong sáng tác của Nguyễn Việt Hà.
D, Nết ăn ở của giới đàn ông Hà Nội trong sáng tác của Nguyễn Việt Hà.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung phân tích, đánh giá hình tượng “con giai phố cổ” - một mẫu hình nam tính đặc trưng trong các tác phẩm của Nguyễn Việt Hà.
→ Đối tượng bàn luận trong đoạn trích là mẫu hình “con giai phố cổ” trong sáng tác của Nguyễn Việt Hà. Đáp án: C
Đoạn trích tập trung phân tích, đánh giá hình tượng “con giai phố cổ” - một mẫu hình nam tính đặc trưng trong các tác phẩm của Nguyễn Việt Hà.
→ Đối tượng bàn luận trong đoạn trích là mẫu hình “con giai phố cổ” trong sáng tác của Nguyễn Việt Hà. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
“Nhiên mười sáu, mái tóc chớm vai. Cô gái đang hong cá trên vỉ tre trước nắng. Cá biển được mổ ruột, ngâm trong nước mắm hoặc xát muối. Nắng và gió làm cho cá mau khô. Những con cá ngon nhất mẹ mang đi đổi gạo, đổi rau. Gió biển thổi tóc bay trên má, vầng ngực con gái nhô cao trên yếm áo không cần giữ ý.
Nhiên đã thành thiếu nữ. Những giấc mơ tuổi thơ không còn xuất hiện trong giấc ngủ của nàng. Người con gái vạn chài bỗng thấy mình như đứng giữa vùng đất hoang sơ, không gian bao la, nơi biển xanh tiếp giáp với bầu trời. Nàng cất cánh bay lên như loài chim biển.
Từng đàn cá bơi lội trong biển nước. Cá trích, cá nục, cá thu ăn nổi; cá mối, cá tráp, cá lương ăn giữa; cá đuối, cá bơn ăn đáy. Cha mẹ Nhiên đánh cá thuê cho chủ ngư. Những con thuyền buồm căng trên biển, đảo đá lô xô như bày thạch trận. Ðảo đá thoắt ẩn, thoắt hiện, biến đổi không ngừng, nhìn mỗi hướng, mỗi khác. Nhiên hỏi cha:
- Nơi đây nhiều đảo đá, người hay thần tiên sắp đặt vậy cha?
Người cha tĩnh lặng một hồi.
- Ta không biết nhiều nhưng tổ tiên kể rằng, những hòn đảo trên biển là những vây sắc của loài rồng.
- Những loài rồng vây sắc, sao nhiều rồng thế cha?
- Người già kể rằng không phải một loài rồng đơn độc mà là một đàn rồng. Ðàn rồng từ trời cao hạ xuống. Ðàn rồng ngự trên biển để ngăn bước quân thù tiến vào biển Việt. Thuyền giặc đâm vào vây rồng thì tan vỡ làm trăm mảnh, thuyền giặc không dám tới đây.”
Nhiên đã thành thiếu nữ. Những giấc mơ tuổi thơ không còn xuất hiện trong giấc ngủ của nàng. Người con gái vạn chài bỗng thấy mình như đứng giữa vùng đất hoang sơ, không gian bao la, nơi biển xanh tiếp giáp với bầu trời. Nàng cất cánh bay lên như loài chim biển.
Từng đàn cá bơi lội trong biển nước. Cá trích, cá nục, cá thu ăn nổi; cá mối, cá tráp, cá lương ăn giữa; cá đuối, cá bơn ăn đáy. Cha mẹ Nhiên đánh cá thuê cho chủ ngư. Những con thuyền buồm căng trên biển, đảo đá lô xô như bày thạch trận. Ðảo đá thoắt ẩn, thoắt hiện, biến đổi không ngừng, nhìn mỗi hướng, mỗi khác. Nhiên hỏi cha:
- Nơi đây nhiều đảo đá, người hay thần tiên sắp đặt vậy cha?
Người cha tĩnh lặng một hồi.
- Ta không biết nhiều nhưng tổ tiên kể rằng, những hòn đảo trên biển là những vây sắc của loài rồng.
- Những loài rồng vây sắc, sao nhiều rồng thế cha?
- Người già kể rằng không phải một loài rồng đơn độc mà là một đàn rồng. Ðàn rồng từ trời cao hạ xuống. Ðàn rồng ngự trên biển để ngăn bước quân thù tiến vào biển Việt. Thuyền giặc đâm vào vây rồng thì tan vỡ làm trăm mảnh, thuyền giặc không dám tới đây.”
(Uông Triều, Huyền thoại Hạ Long, theo nhandan.vn)
Câu 26 [1088392]: Chi tiết nào không miêu tả không gian thiên nhiên trong đoạn trích?
A, Từng đàn cá bơi lội trong biển nước.
B, Đảo đá lô xô như bày thạch trận.
C, Cô gái đang hong cá trên vỉ tre trước nắng.
D, Ðảo đá thoắt ẩn, thoắt hiện, biến đổi không ngừng.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Cô gái đang hong cá trên vỉ tre trước nắng” hành động của nhân vật Nhiên, không phải là chi tiết miêu tả không gian thiên nhiên. Đáp án: C
Chi tiết “Cô gái đang hong cá trên vỉ tre trước nắng” hành động của nhân vật Nhiên, không phải là chi tiết miêu tả không gian thiên nhiên. Đáp án: C
Câu 27 [1088393]: Màu sắc hư ảo, huyền hoặc trong đoạn trích được thể hiện qua chi tiết nào sau đây?
A, Cha mẹ Nhiên đánh cá thuê cho chủ ngư.
B, Ðàn rồng từ trời cao hạ xuống, ngự trên biển để ngăn bước quân thù tiến vào biển Việt.
C, Nắng và gió làm cho cá mau khô.
D, Nhiên mười sáu, mái tóc chớm vai.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết đàn rồng từ trời cao hạ xuống, ngự trên biển để ngăn bước quân thù tiến vào biển Việt thể hiện rõ nhất màu sắc hư ảo. Chi tiết này mang đậm màu sắc kì ảo, thể hiện trí tưởng tượng phong phú của người dân về nguồn gốc của những hòn đảo và lòng yêu nước, ý chí chống giặc ngoại xâm. Đáp án: B
Chi tiết đàn rồng từ trời cao hạ xuống, ngự trên biển để ngăn bước quân thù tiến vào biển Việt thể hiện rõ nhất màu sắc hư ảo. Chi tiết này mang đậm màu sắc kì ảo, thể hiện trí tưởng tượng phong phú của người dân về nguồn gốc của những hòn đảo và lòng yêu nước, ý chí chống giặc ngoại xâm. Đáp án: B
Câu 28 [1088394]: “Cá trích, cá nục, cá thu ăn nổi; cá mối, cá tráp, cá lương ăn giữa; cá đuối, cá bơn ăn đáy.”
Nêu tác dụng của phép liệt kê được sử dụng trong câu văn trên.
Nêu tác dụng của phép liệt kê được sử dụng trong câu văn trên.
A, Thể hiện sự hiểu biết của người viết về các loại cá ở đại dương.
B, Kể lại mẻ cá gia đình Nhiên thu được.
C, Miêu tả sự giàu có của gia đình Nhiên.
D, Khắc hoạ sự giàu có, phong phú của biển cả.
Giải thích chi tiết:
Câu văn sử dung biện pháp liệt kê, kể tên các loài cá sống ở từng tầng nước và thói quen ăn mồi của chúng. Phép liệt kê đã làm nổi bật sự đa dạng, phong phú của các loài cá ở nhiều tầng nước khác nhau, từ đó khắc họa sự giàu có của biển cả. Đáp án: D
Câu văn sử dung biện pháp liệt kê, kể tên các loài cá sống ở từng tầng nước và thói quen ăn mồi của chúng. Phép liệt kê đã làm nổi bật sự đa dạng, phong phú của các loài cá ở nhiều tầng nước khác nhau, từ đó khắc họa sự giàu có của biển cả. Đáp án: D
Câu 29 [1088395]: “Người con gái vạn chài bỗng thấy mình như đứng giữa vùng đất hoang sơ, không gian bao la, nơi biển xanh tiếp giáp với bầu trời.”Phần in đậm thuộc thành phần nào của câu?
A, Khởi ngữ.
B, Nòng cốt câu.
C, Chủ ngữ.
D, Vị ngữ.
Giải thích chi tiết:
Câu văn sử dung biện pháp liệt kê, kể tên các loài cá sống ở từng tầng nước và thói quen ăn mồi của chúng. Phép liệt kê đã làm nổi bật sự đa dạng, phong phú của các loài cá ở nhiều tầng nước khác nhau, từ đó khắc họa sự giàu có của biển cả. Đáp án: D
Câu văn sử dung biện pháp liệt kê, kể tên các loài cá sống ở từng tầng nước và thói quen ăn mồi của chúng. Phép liệt kê đã làm nổi bật sự đa dạng, phong phú của các loài cá ở nhiều tầng nước khác nhau, từ đó khắc họa sự giàu có của biển cả. Đáp án: D
Câu 30 [1088396]: “Gió biển thổi tóc bay trên má, vầng ngực con gái nhô cao trên yếm áo không cần giữ ý.”
Câu văn gợi tả vẻ đẹp nào của Nhiên?
Câu văn gợi tả vẻ đẹp nào của Nhiên?
A, Nhân hậu.
B, Nữ tính.
C, Cứng cỏi.
D, Khoẻ khắn.
Giải thích chi tiết:
Câu văn tập trung miêu tả những đặc điểm ngoại hình mang nét đẹp thiếu nữ của Nhiên, từ mái tóc bay trong gió đến vầng ngực đang phát triển.
→ Câu văn gợi tả vẻ đẹp nữ tính của Nhiên. Đáp án: B
Câu văn tập trung miêu tả những đặc điểm ngoại hình mang nét đẹp thiếu nữ của Nhiên, từ mái tóc bay trong gió đến vầng ngực đang phát triển.
→ Câu văn gợi tả vẻ đẹp nữ tính của Nhiên. Đáp án: B
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [290172]: You should _____ a professional to check your house for earthquake damage.
A, have
B, make
C, take
D, get
Kiến thức về Câu nhờ vả
Cấu trúc với “get”: get sb to V = have sb do st = = have/get st done: nhờ ai làm gì
Tạm dịch: Bạn nên nhờ một chuyên gia đến kiểm tra ngôi nhà của bạn xem có bị hư hại do động đất không. Đáp án: D
Cấu trúc với “get”: get sb to V = have sb do st = = have/get st done: nhờ ai làm gì
Tạm dịch: Bạn nên nhờ một chuyên gia đến kiểm tra ngôi nhà của bạn xem có bị hư hại do động đất không. Đáp án: D
Câu 32 [290173]: Lydia has two brothers, both of _____ want to become firefighters.
A, who
B, whom
C, them
D, that
Kiến thức mệnh đề quan hệ
Xét các đáp án
A. who : thay thế cho danh từ chỉ người, không đi sau giới từ ⇒ loại A
B. whom: thay thế cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ trong câu → loại B vì vị trí cần điền là chủ ngữ
C. them: đại từ nhân xưng, chỉ nhiều người
⇒ Đáp án đúng
D. that: thay thế cho danh từ chỉ người và vật, sự vật
⇒ loại D
Tạm dịch: Lydia có hai anh trai, cả hai đều muốn trở thành lính cứu hỏa. Đáp án: C
Xét các đáp án
A. who : thay thế cho danh từ chỉ người, không đi sau giới từ ⇒ loại A
B. whom: thay thế cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ trong câu → loại B vì vị trí cần điền là chủ ngữ
C. them: đại từ nhân xưng, chỉ nhiều người
⇒ Đáp án đúng
D. that: thay thế cho danh từ chỉ người và vật, sự vật
⇒ loại D
Tạm dịch: Lydia có hai anh trai, cả hai đều muốn trở thành lính cứu hỏa. Đáp án: C
Câu 33 [1086007]: My parents have lived in this small town ______ they got married twenty years ago.
A, since
B, for
C, in
D, from
Phân tích ngữ cảnh:
Câu nói đề cập đến việc cha mẹ sống ở thị trấn nhỏ kể từ khi họ kết hôn. Vì việc cha mẹ sống ở đó bắt đầu từ một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, cần điền một giới từ chỉ thời điểm bắt đầu, có thể đứng trước mốc thời gian.
Xét các đáp án:
A. since /sɪns/: kể từ khi
=> Đúng. “Since” dùng với mốc thời gian cụ thể trong quá khứ để nói về hành động bắt đầu trong quá khứ kéo dài đến hiện tại.
B. for /fɔːr/: trong khoảng
=> Sai. “For” dùng với khoảng thời gian, không phải mốc cụ thể.
C. in /ɪn/: trong, ở
=> Sai. “in” không đứng trước một mệnh đề.
D. from /frɒm/: từ
=> Sai. “from” không đứng trước một mệnh đề.
Tạm dịch: Cha mẹ tôi đã sống ở thị trấn nhỏ này từ khi họ kết hôn cách đây hai mươi năm. Đáp án: A
Câu nói đề cập đến việc cha mẹ sống ở thị trấn nhỏ kể từ khi họ kết hôn. Vì việc cha mẹ sống ở đó bắt đầu từ một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, cần điền một giới từ chỉ thời điểm bắt đầu, có thể đứng trước mốc thời gian.
Xét các đáp án:
A. since /sɪns/: kể từ khi
=> Đúng. “Since” dùng với mốc thời gian cụ thể trong quá khứ để nói về hành động bắt đầu trong quá khứ kéo dài đến hiện tại.
B. for /fɔːr/: trong khoảng
=> Sai. “For” dùng với khoảng thời gian, không phải mốc cụ thể.
C. in /ɪn/: trong, ở
=> Sai. “in” không đứng trước một mệnh đề.
D. from /frɒm/: từ
=> Sai. “from” không đứng trước một mệnh đề.
Tạm dịch: Cha mẹ tôi đã sống ở thị trấn nhỏ này từ khi họ kết hôn cách đây hai mươi năm. Đáp án: A
Câu 34 [745994]: When attending this class, children are encouraged to develop _________ instead of accepting things passively without further question.
A, critical of thinking
B, thoughts on criticism
C, critical thinking
D, thinking and criticizing
Kiến thức về Vị trí của từ loại
Đề bài: Khi tham gia lớp học này, trẻ em được khuyến khích phát triển ______ thay vì chấp nhận mọi thứ một cách thụ động mà không đặt thêm câu hỏi
A. crittical of thinking => không phải là một cụm từ chuẩn trong tiếng Anh
B. thoughts on criticism /ˈkrɪtɪsɪzəm/: những suy nghĩ về sự phê bình => không phù hợp với ngữ cảnh của câu
C. critical thinking /ˌkrɪtɪkl ˈθɪŋkɪŋ/ (n): tư duy phản biện => Đúng
D. thinking and criticizing: suy nghĩ và chỉ trích => không phù hợp về nghĩa trong câu
=> Đáp án C
Tạm dịch: Khi tham gia lớp học này, trẻ em được khuyến khích phát triển tư duy phản biện thay vì chấp nhận mọi thứ một cách thụ động mà không đặt thêm câu hỏi
Đáp án: C
Đề bài: Khi tham gia lớp học này, trẻ em được khuyến khích phát triển ______ thay vì chấp nhận mọi thứ một cách thụ động mà không đặt thêm câu hỏi
A. crittical of thinking => không phải là một cụm từ chuẩn trong tiếng Anh
B. thoughts on criticism /ˈkrɪtɪsɪzəm/: những suy nghĩ về sự phê bình => không phù hợp với ngữ cảnh của câu
C. critical thinking /ˌkrɪtɪkl ˈθɪŋkɪŋ/ (n): tư duy phản biện => Đúng
D. thinking and criticizing: suy nghĩ và chỉ trích => không phù hợp về nghĩa trong câu
=> Đáp án C
Tạm dịch: Khi tham gia lớp học này, trẻ em được khuyến khích phát triển tư duy phản biện thay vì chấp nhận mọi thứ một cách thụ động mà không đặt thêm câu hỏi
Đáp án: C
Câu 35 [290175]: It was announced that neither the passengers nor the driver _______ in the crash.
A, were injured
B, has been injured
C, was injured
D, was being injured
Kiến thức về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Hai danh từ nối nhau bằng cấu trúc: "either ... or, neither... nor, not only…but also" thì động từ chia theo chủ ngữ gần nó nhất.
⇒ Chia theo “the driver” → loại A
Sự việc đã diễn ra hoàn toàn trong quá khứ
⇒ Thì quá khứ đơn: was injured
Tạm dịch: Người ta thông báo rằng cả hành khách và tài xế đều không bị thương trong vụ va chạm. Đáp án: C
Hai danh từ nối nhau bằng cấu trúc: "either ... or, neither... nor, not only…but also" thì động từ chia theo chủ ngữ gần nó nhất.
⇒ Chia theo “the driver” → loại A
Sự việc đã diễn ra hoàn toàn trong quá khứ
⇒ Thì quá khứ đơn: was injured
Tạm dịch: Người ta thông báo rằng cả hành khách và tài xế đều không bị thương trong vụ va chạm. Đáp án: C
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [290177]: Jennie has considered to move to a big city for more job opportunities and a well-paid salary.
A, has
B, to move
C, for
D, well-paid
Kiến thức danh động từ/động từ nguyên mẫu
Ta có: consider + V-ing: cân nhắc, xem xét.
⇒ Sửa lỗi: to move ⇒ moving
Tạm dịch: Jennie đã cân nhắc việc chuyển đến một thành phố lớn để có thêm cơ hội việc làm và mức lương được trả lương cao. Đáp án: B
Ta có: consider + V-ing: cân nhắc, xem xét.
⇒ Sửa lỗi: to move ⇒ moving
Tạm dịch: Jennie đã cân nhắc việc chuyển đến một thành phố lớn để có thêm cơ hội việc làm và mức lương được trả lương cao. Đáp án: B
Câu 37 [290178]: Mai is cooking in the kitchen. She’s just gone to the shop. She bought some cakes. Would you like one?
A, the
B, gone
C, some
D, one
Kiến thức về thì hiện tại hoàn thành
Phân biệt “have gone to” và “have been to”
- “Have gone to”: đã đi đến 1 nơi nào đó nhưng chưa về
- “Have been to”: đã đi đến 1 nơi nào đó và đã quay trở về.
⇒ Sửa lỗi: gone ⇒ been
Tạm dịch: Mai đang nấu ăn trong bếp. Cô ấy vừa mới đến cửa hàng. Cô ấy đã mua một số bánh ngọt. Bạn có muốn một cái không? Đáp án: B
Phân biệt “have gone to” và “have been to”
- “Have gone to”: đã đi đến 1 nơi nào đó nhưng chưa về
- “Have been to”: đã đi đến 1 nơi nào đó và đã quay trở về.
⇒ Sửa lỗi: gone ⇒ been
Tạm dịch: Mai đang nấu ăn trong bếp. Cô ấy vừa mới đến cửa hàng. Cô ấy đã mua một số bánh ngọt. Bạn có muốn một cái không? Đáp án: B
Câu 38 [290180]: The equipment for camping in the mountains were more expensive than we had expected.
A, equipment
B, camping
C, were
D, had expected
Kiến thức về sự hòa hợp giữa danh từ và động từ
Các danh từ không đếm được như “weather, equipment, information, furniture,...” sẽ đi với động từ số ít.
⇒ Sửa lỗi were ⇒ was
Tạm dịch: Thiết bị cắm trại trên núi đắt hơn chúng tôi mong đợi. Đáp án: C
Các danh từ không đếm được như “weather, equipment, information, furniture,...” sẽ đi với động từ số ít.
⇒ Sửa lỗi were ⇒ was
Tạm dịch: Thiết bị cắm trại trên núi đắt hơn chúng tôi mong đợi. Đáp án: C
Câu 39 [743888]: Either of Lan's colleagues could come to her birthday party. They were both busy.
A, Either
B, Lan's colleagues
C, to
D, They
Kiến thức phân biệt Neither of/Either of:
- Xét cách dùng Neither of/ Either
+) Neither of: có nghĩa là "không ai trong hai người hoặc vật”
+) Either of: có nghĩa là "một trong hai người hoặc vật"
Tạm dịch: Không ai trong hai đồng nghiệp của Lan có thể đến bữa tiệc sinh nhật của cô ấy. Nhưng cả hai đều bận.
⇒ Căn cứ vào nghĩa của câu, ta phải đổi “Either of” thành “Neither of”.
⇒ Do đó, A là đáp án chính xác.
Đáp án: A
Câu 40 [290381]: We have vividly covered the top 10 fastest 4-seaters cars in the World, all of which are manufactured with a limited edition.
A, vividly
B, 4-seaters cars
C, all of which
D, manufactured with
Kiến thức về Danh từ ghép:
Ta có thể thành lập tính từ ghép trong tiếng anh bằng cách: Số + danh từ đếm được số ít.
⇒ Khi muốn miêu tả một chiếc xe có 4 chỗ, ta có tính từ ghép 4-seater.
⇒ Sửa lỗi: 4-seaters cars → 4-seater cars
Tạm dịch: Chúng tôi đã trình bày một cách sống động top 10 mẫu xe 4 chỗ nhanh nhất thế giới, tất cả đều được sản xuất với số lượng giới hạn. Đáp án: B
Ta có thể thành lập tính từ ghép trong tiếng anh bằng cách: Số + danh từ đếm được số ít.
⇒ Khi muốn miêu tả một chiếc xe có 4 chỗ, ta có tính từ ghép 4-seater.
⇒ Sửa lỗi: 4-seaters cars → 4-seater cars
Tạm dịch: Chúng tôi đã trình bày một cách sống động top 10 mẫu xe 4 chỗ nhanh nhất thế giới, tất cả đều được sản xuất với số lượng giới hạn. Đáp án: B
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [290182]: “Will you be here tomorrow?” Michael asked - “Yes”, I answered.
A, Michael asked if I would be here the next day and replied that I would.
B, Michael asked if I will be there the next day and I replied that I will.
C, Michael asked if you would be there the next day and I replied that you would.
D, Michael asked if I would be there the next day and I replied that I would.
Tạm dịch: “Ngày mai cậu sẽ ở đây chứ?” Michael hỏi - “Có”, tôi trả lời.
Xét các đáp án
A. Michael hỏi liệu ngày hôm sau tôi có đến đây không và trả lời rằng tôi sẽ đến.⇒ Sai cấu trúc. Trong câu gián tiếp, “here” đổi thành “there”.
B. Michael hỏi liệu tôi có đến đó vào ngày hôm sau không và tôi trả lời rằng tôi sẽ đến đó.
⇒ Sai ngữ pháp. Trong câu gián tiếp ta phải lùi 1 thì
⇒ Will → Would
C. Michael hỏi bạn có đến đó vào ngày hôm sau không và tôi trả lời rằng bạn sẽ đến đó.
⇒ Sai về nghĩa. Michael hỏi nhân vật “I”, không phải người khác.
D. Michael hỏi liệu tôi có đến đó vào ngày hôm sau không và tôi trả lời rằng tôi sẽ đến đó.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc câu tường thuật ở dạng câu hỏi YES-NO: S + asked/wanted to know/wondered if/whether + S + V(lùi thì). Đáp án: D
Xét các đáp án
A. Michael hỏi liệu ngày hôm sau tôi có đến đây không và trả lời rằng tôi sẽ đến.⇒ Sai cấu trúc. Trong câu gián tiếp, “here” đổi thành “there”.
B. Michael hỏi liệu tôi có đến đó vào ngày hôm sau không và tôi trả lời rằng tôi sẽ đến đó.
⇒ Sai ngữ pháp. Trong câu gián tiếp ta phải lùi 1 thì
⇒ Will → Would
C. Michael hỏi bạn có đến đó vào ngày hôm sau không và tôi trả lời rằng bạn sẽ đến đó.
⇒ Sai về nghĩa. Michael hỏi nhân vật “I”, không phải người khác.
D. Michael hỏi liệu tôi có đến đó vào ngày hôm sau không và tôi trả lời rằng tôi sẽ đến đó.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc câu tường thuật ở dạng câu hỏi YES-NO: S + asked/wanted to know/wondered if/whether + S + V(lùi thì). Đáp án: D
Câu 42 [745972]: “I would be grateful if you could show me where I can get hold of such posters.”, Tom said to me.
A, Tom thanked me for showing him where he could get hold of such posters.
B, Tom felt great because the place of such posters had been shown to him.
C, Tom politely asked me to show him the place to get hold of such posters.
D, Tom flattered me because I showed him the place to get hold of such posters.
Câu gốc: Tom nói với tôi: "Tôi sẽ rất biết ơn nếu bạn có thể chỉ cho tôi nơi tôi có thể lấy những tấm poster như vậy."
A. Tom cảm ơn tôi vì đã chỉ cho anh ấy nơi anh ấy có thể tìm thấy những tấm poster như vậy. => Sai. Câu gốc không phải là sự cảm ơn. Tom chỉ đang yêu cầu một cách lịch sự, không phải đang cảm ơn
A. Tom cảm ơn tôi vì đã chỉ cho anh ấy nơi anh ấy có thể tìm thấy những tấm poster như vậy. => Sai. Câu gốc không phải là sự cảm ơn. Tom chỉ đang yêu cầu một cách lịch sự, không phải đang cảm ơn
B. Tom cảm thấy tuyệt vời vì anh ấy đã được chỉ cho biết nơi có những tấm poster như vậy. => Sai vì Tom chỉ là yêu cầu để được chỉ dẫn chứ không phải đã được chỉ dẫn
C. Tom lịch sự yêu cầu tôi chỉ cho anh ấy nơi có thể tìm thấy những tấm poster như vậy. => Đúng
D. Tom nịnh tôi vì tôi đã chỉ cho anh ấy nơi có thể tìm thấy những tấm poster như vậy. => Sai vì Tom không nịnh nọt hay khen ngợi
=> Đáp án C
- thank somebody for Ving/ something: cảm ơn ai đó vì điều gì
Đáp án: C => Đáp án C
- thank somebody for Ving/ something: cảm ơn ai đó vì điều gì
Câu 43 [290284]: She lowered her voice. She didn’t want anybody else to hear her secret.
A, She lowered her voice so that no one could hear her secret.
B, She whispered in order that her secret couldn’t be heard.
C, She lowered her voice so as not to hear her secret.
D, She whispered to make anyone could not hear her secret.
Tạm dịch: Cô hạ giọng xuống. Cô không muốn người khác nghe được bí mật của mình.
Xét các đáp án:
A. Cô hạ giọng để không ai có thể nghe được bí mật của mình.
⇒ Đáp án đúng. Ta dùng “so that” để nói về mục đích, nguyên nhân xảy ra mệnh đề trước đó: Mệnh đề + so that + S + can/could/will/would + V.
B. Cô thì thầm để bí mật của mình không bị phát hiện.
⇒ Sai. Về bản chất, việc “hạ giọng xuống” không nhất thiết là nói “thì thầm”
C. Cô hạ giọng để không nghe thấy bí mật của mình.
⇒ Sai vì cấu trúc so as to chỉ áp dụng được khi 2 chủ từ ở 2 vế giống nhau.
D. Cô thì thầm để không ai có thể nghe được bí mật của cô.
⇒ Sai. Ta có cấu trúc: make sb do sth: khiến/ bắt ai đó làm gì Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Cô hạ giọng để không ai có thể nghe được bí mật của mình.
⇒ Đáp án đúng. Ta dùng “so that” để nói về mục đích, nguyên nhân xảy ra mệnh đề trước đó: Mệnh đề + so that + S + can/could/will/would + V.
B. Cô thì thầm để bí mật của mình không bị phát hiện.
⇒ Sai. Về bản chất, việc “hạ giọng xuống” không nhất thiết là nói “thì thầm”
C. Cô hạ giọng để không nghe thấy bí mật của mình.
⇒ Sai vì cấu trúc so as to chỉ áp dụng được khi 2 chủ từ ở 2 vế giống nhau.
D. Cô thì thầm để không ai có thể nghe được bí mật của cô.
⇒ Sai. Ta có cấu trúc: make sb do sth: khiến/ bắt ai đó làm gì Đáp án: A
Câu 44 [290428]: I don't think John broke the window because he wasn't here at that time.
A, John wouldn’t have broken the window since he wasn't here at that time.
B, John was unlikely to break the window considering the fact that he didn’t here at that time.
C, John can’t have broken the window owing to the fact that he was not here at that time.
D, John was unable to break the window as he wasn’t here at that time.
Tạm dịch: Tôi không nghĩ John đã làm vỡ cửa sổ vì anh ấy không ở đây vào thời điểm đó.
Xét các đáp án:
A. John đáng ra sẽ không làm vỡ cửa sổ vì lúc đó anh ấy không ở đây.
=> Sai nghĩa
=> Cấu trúc: wouldn’t have Vp2: đáng ra sẽ không làm gì (nhưng thực tế có làm)
B. Sai vì mệnh đề sau “that” bị thiếu động từ => didn’t => wasn’t
C. John không thể làm vỡ cửa sổ vì thực tế là anh ấy không có mặt ở đây vào thời điểm đó.
=> Cấu trúc: can’t have Vp2: không thể đã làm gì, diễn tả một sự việc gần như chắc chắn không thể đã xảy ra trong quá khứ, dựa trên những bằng chứng hoặc suy luận hợp lý.=> C đúng
D. John không thể phá cửa sổ vì lúc đó anh ấy không có mặt ở đây.
=> Cấu trúc: be able to V: có thể làm gì
=> Dùng để chỉ khả năng của ai đó tuy nhiên đề bài diễn tả phỏng đoán
=> Đáp án sai Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. John đáng ra sẽ không làm vỡ cửa sổ vì lúc đó anh ấy không ở đây.
=> Sai nghĩa
=> Cấu trúc: wouldn’t have Vp2: đáng ra sẽ không làm gì (nhưng thực tế có làm)
B. Sai vì mệnh đề sau “that” bị thiếu động từ => didn’t => wasn’t
C. John không thể làm vỡ cửa sổ vì thực tế là anh ấy không có mặt ở đây vào thời điểm đó.
=> Cấu trúc: can’t have Vp2: không thể đã làm gì, diễn tả một sự việc gần như chắc chắn không thể đã xảy ra trong quá khứ, dựa trên những bằng chứng hoặc suy luận hợp lý.=> C đúng
D. John không thể phá cửa sổ vì lúc đó anh ấy không có mặt ở đây.
=> Cấu trúc: be able to V: có thể làm gì
=> Dùng để chỉ khả năng của ai đó tuy nhiên đề bài diễn tả phỏng đoán
=> Đáp án sai Đáp án: C
Câu 45 [290183]: Laura still kept calm although she was very angry when the kids misbehaved.
A, Despite Laura’s anger when the kids misbehaved, she succeeded in keeping their calm.
B, Angry as she were, Laura tried to keep calm when the kids misbehaved.
C, Laura didn’t lose her temper to become very angry when the kids misbehaved.
D, Laura managed to keep her temper with the kids when they misbehaved.
Tạm dịch: Laura vẫn giữ bình tĩnh dù rất tức giận khi bọn trẻ cư xử không đúng mực.
Xét các đáp án
A. Bất chấp sự tức giận của Laura khi bọn trẻ cư xử không đúng mực, cô đã thành công trong việc giữ bình tĩnh cho chúng.
⇒ Sai về nghĩa. Laura giữ bình tĩnh, không phải bọn trẻ.
B. Dù tức giận nhưng Laura cố gắng giữ bình tĩnh khi bọn trẻ cư xử không đúng mực.
⇒ Sai về nghĩa. Laura tức giận do bọn trẻ cư xử không tốt, không phải là cô đã tức giận từ trước.
C. Laura không hề mất bình tĩnh đến mức rất tức giận khi bọn trẻ cư xử không đúng mực.
⇒ Sai về cách dùng từ. Ta có “lose temper” = angry nên không thể có cách diễn đạt như vậy.
D. Laura đã cố gắng giữ bình tĩnh với bọn trẻ khi chúng cư xử không đúng mực.
⇒ Đáp án đúng
Ta có: manage to V: xoay sở để làm được gì
keep your temper: giữ bình tĩnh Đáp án: D
Xét các đáp án
A. Bất chấp sự tức giận của Laura khi bọn trẻ cư xử không đúng mực, cô đã thành công trong việc giữ bình tĩnh cho chúng.
⇒ Sai về nghĩa. Laura giữ bình tĩnh, không phải bọn trẻ.
B. Dù tức giận nhưng Laura cố gắng giữ bình tĩnh khi bọn trẻ cư xử không đúng mực.
⇒ Sai về nghĩa. Laura tức giận do bọn trẻ cư xử không tốt, không phải là cô đã tức giận từ trước.
C. Laura không hề mất bình tĩnh đến mức rất tức giận khi bọn trẻ cư xử không đúng mực.
⇒ Sai về cách dùng từ. Ta có “lose temper” = angry nên không thể có cách diễn đạt như vậy.
D. Laura đã cố gắng giữ bình tĩnh với bọn trẻ khi chúng cư xử không đúng mực.
⇒ Đáp án đúng
Ta có: manage to V: xoay sở để làm được gì
keep your temper: giữ bình tĩnh Đáp án: D
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. At a time when the younger generation, hooked to the mobiles, TV and internet, is fast-moving away from books, has taken it upon himself this particular sacred responsibility. Kalyan on Thursday launched a campaign ‘Sundargarh Bahi Padha’ to promote reading by distributing books among the people in Sundargarh town. He reached out to the people at roadside stalls and engaged with them over cups of tea. While motivating them to read, he gifted books to them.
2. The district administration plans to extend the initiative to schools and villages in the coming six months with focus on improving school and public libraries, and equipping all offices and waiting rooms with books. Further, reading sessions have been scheduled to be conducted every week at the Collector’s residence campus and other places involving people of all ages including students. “Books are the best teachers. To improve morality and openness in the society, everyone has to read. They could be in any genre. Reading is the starting point,” said Kalyan.
3. Chief District Medical and Public Health Officer (CDM-PHO) Dr SK Mishra commented on the present situation: “Youths and students confine themselves to prescribed courses of study and refuse to go beyond that,” he said. Undoubtedly, internet connection and electronic gadgets like computers, laptops and mobile phones provide a sea of information and ready-made knowledge but simultaneously decrease the creativity in individuals, Mishra added. “Social media kills time, creativity and the urge to pick up a book. It may be noted that people with reading habits have lesser chances of suffering from Alzheimer’s,” he said.
2. The district administration plans to extend the initiative to schools and villages in the coming six months with focus on improving school and public libraries, and equipping all offices and waiting rooms with books. Further, reading sessions have been scheduled to be conducted every week at the Collector’s residence campus and other places involving people of all ages including students. “Books are the best teachers. To improve morality and openness in the society, everyone has to read. They could be in any genre. Reading is the starting point,” said Kalyan.
3. Chief District Medical and Public Health Officer (CDM-PHO) Dr SK Mishra commented on the present situation: “Youths and students confine themselves to prescribed courses of study and refuse to go beyond that,” he said. Undoubtedly, internet connection and electronic gadgets like computers, laptops and mobile phones provide a sea of information and ready-made knowledge but simultaneously decrease the creativity in individuals, Mishra added. “Social media kills time, creativity and the urge to pick up a book. It may be noted that people with reading habits have lesser chances of suffering from Alzheimer’s,” he said.
(Source: https://www.theguardian.com/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 46 [290490]: Which of the following can be the best title of the passage?
A, Efforts To Revive Reading Habit Of A Campaign
B, Various Benefits Of Reading Books
C, The Influence Of The Internet On Reading Habits
D, Reading Books In Treatment For Some Diseases
Đâu có thể là tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn?
A. Nỗ lực phục hồi thói quen đọc sách của một chiến dịch
B. Lợi ích khác nhau của việc đọc sách
C. Ảnh hưởng của Internet đến thói quen đọc sách
D. Đọc sách chữa một số bệnh
Căn cứ vào thông tin đoạn một:
Kalyan on Thursday launched a campaign ‘Sundargarh Bahi Padha’ to promote reading by distributing books among the people in Sundargarh town. He reached out to the people at roadside stalls and engaged with them over cups of tea. While motivating them to read, he gifted books to them.
(Vào thứ năm Kalyan đã phát động một chiến dịch ‘Sundargarh Bahi Padha’ để thúc đẩy việc đọc sách bằng cách phân phối sách cho dân chúng ở thị trấn Sundargarh. Ông ta tiếp cận với người dân ở các quầy hàng bên đường và tham gia với họ. Trong khi thúc đẩy họ đọc sách, ông ấy tặng sách cho họ.) Đáp án: A
A. Nỗ lực phục hồi thói quen đọc sách của một chiến dịch
B. Lợi ích khác nhau của việc đọc sách
C. Ảnh hưởng của Internet đến thói quen đọc sách
D. Đọc sách chữa một số bệnh
Căn cứ vào thông tin đoạn một:
Kalyan on Thursday launched a campaign ‘Sundargarh Bahi Padha’ to promote reading by distributing books among the people in Sundargarh town. He reached out to the people at roadside stalls and engaged with them over cups of tea. While motivating them to read, he gifted books to them.
(Vào thứ năm Kalyan đã phát động một chiến dịch ‘Sundargarh Bahi Padha’ để thúc đẩy việc đọc sách bằng cách phân phối sách cho dân chúng ở thị trấn Sundargarh. Ông ta tiếp cận với người dân ở các quầy hàng bên đường và tham gia với họ. Trong khi thúc đẩy họ đọc sách, ông ấy tặng sách cho họ.) Đáp án: A
Câu 47 [290491]: According to paragraph 1, what was the ultimate intention of Nikhil Pasan Kalyan’s actions?
A, To raise people's awareness of the harmful effects of social media.
B, To make the governing bodies aware of the benefits of reading books.
C, To popularize his books to a wide range of local readers.
D, To bring the valuable reading habit of local residents back to their life.
Theo đoạn 1, mục đích cuối cùng trong hành động của Nikhil Pasan Kalyan là gì?
A. Nâng cao nhận thức của người dân về tác hại của mạng xã hội.
B. Tuyên truyền cho các cơ quan quản lý nhận thức được lợi ích của việc đọc sách.
C. Để phổ biến sách của ông đến đông đảo độc giả địa phương.
D. Để đưa thói quen đọc sách quý giá của người dân địa phương quay trở lại.
Căn cứ vào thông tin đoạn một:
Kalyan on Thursday launched a campaign ‘Sundargarh Bahi Padha’ to promote reading by distributing books among the people in Sundargarh town. He reached out to the people at roadside stalls and engaged with them over cups of tea. While motivating them to read, he gifted books to them.
(Vào thứ năm Kalyan đã phát động một chiến dịch ‘Sundargarh Bahi Padha’ để thúc đẩy việc đọc sách bằng cách phân phối sách cho dân chúng ở thị trấn Sundargarh. Ông ta tiếp cận với người dân ở các quầy hàng bên đường và tham gia với họ. Trong khi thúc đẩy họ đọc sách, ông ấy tặng sách cho họ.) Đáp án: D
A. Nâng cao nhận thức của người dân về tác hại của mạng xã hội.
B. Tuyên truyền cho các cơ quan quản lý nhận thức được lợi ích của việc đọc sách.
C. Để phổ biến sách của ông đến đông đảo độc giả địa phương.
D. Để đưa thói quen đọc sách quý giá của người dân địa phương quay trở lại.
Căn cứ vào thông tin đoạn một:
Kalyan on Thursday launched a campaign ‘Sundargarh Bahi Padha’ to promote reading by distributing books among the people in Sundargarh town. He reached out to the people at roadside stalls and engaged with them over cups of tea. While motivating them to read, he gifted books to them.
(Vào thứ năm Kalyan đã phát động một chiến dịch ‘Sundargarh Bahi Padha’ để thúc đẩy việc đọc sách bằng cách phân phối sách cho dân chúng ở thị trấn Sundargarh. Ông ta tiếp cận với người dân ở các quầy hàng bên đường và tham gia với họ. Trong khi thúc đẩy họ đọc sách, ông ấy tặng sách cho họ.) Đáp án: D
Câu 48 [290492]: The word “initiative” in paragraph 2 is closest in meaning to ______.
A, power
B, new idea
C, purpose
D, investment
Từ “initiative” ở đoạn 2 gần nghĩa nhất với ______.
A. quyền lực
B. ý tưởng mới
C. mục đích
D. sự đầu tư
⇒ Ta có từ đồng nghĩa: initiative = new idea: ý tưởng mới.
The district administration plans to extend the initiative to schools and villages in the coming six months with focus on improving school and public libraries, and equipping all offices and waiting rooms with books.
(Chính quyền quận có kế hoạch mở rộng sáng kiến này đến các trường học và làng mạc trong sáu tháng tới với trọng tâm là cải thiện trường học và thư viện công cộng, đồng thời trang bị sách cho tất cả các văn phòng và phòng chờ.) Đáp án: B
A. quyền lực
B. ý tưởng mới
C. mục đích
D. sự đầu tư
⇒ Ta có từ đồng nghĩa: initiative = new idea: ý tưởng mới.
The district administration plans to extend the initiative to schools and villages in the coming six months with focus on improving school and public libraries, and equipping all offices and waiting rooms with books.
(Chính quyền quận có kế hoạch mở rộng sáng kiến này đến các trường học và làng mạc trong sáu tháng tới với trọng tâm là cải thiện trường học và thư viện công cộng, đồng thời trang bị sách cho tất cả các văn phòng và phòng chờ.) Đáp án: B
Câu 49 [290493]: The word “They” in paragraph 2 refers to _______.
A, Books
B, Teachers
C, Places
D, Students
Từ “They” trong đoạn 2 đề cập đến _______.
A. Sách
B. Giáo viên
C. Địa điểm
D. Sinh viên
⇒ Từ “they” thay thế cho danh từ sách được nói đến trước đó.
“Books are the best teachers. To improve morality and openness in the society, everyone has to read. They could be in any genre. Reading is the starting point,” said Kalyan.
(“Sách là những người thầy tốt nhất. Để nâng cao đạo đức và sự cởi mở trong xã hội, mọi người đều phải đọc. Sách có thể thuộc bất kỳ thể loại nào. Đọc sách là điểm khởi đầu,” Kalyan nói.) Đáp án: A
A. Sách
B. Giáo viên
C. Địa điểm
D. Sinh viên
⇒ Từ “they” thay thế cho danh từ sách được nói đến trước đó.
“Books are the best teachers. To improve morality and openness in the society, everyone has to read. They could be in any genre. Reading is the starting point,” said Kalyan.
(“Sách là những người thầy tốt nhất. Để nâng cao đạo đức và sự cởi mở trong xã hội, mọi người đều phải đọc. Sách có thể thuộc bất kỳ thể loại nào. Đọc sách là điểm khởi đầu,” Kalyan nói.) Đáp án: A
Câu 50 [1086008]: How does the district administration plan to expand the ‘Sundargarh Bahi Padha’ campaign, according to paragraph 2?
A, By collaborating with local businesses to distribute books.
B, By organizing regular reading sessions and enhancing public libraries.
C, By setting up mobile libraries to visit remote locations.
D, By providing free access to digital reading platforms in villages.
Theo đoạn 2, chính quyền huyện có kế hoạch mở rộng chiến dịch ‘Sundargarh Bahi Padha’ như thế nào?
A. Bằng cách hợp tác với các doanh nghiệp địa phương để phân phát sách.
B. Bằng cách tổ chức các buổi đọc sách thường xuyên và nâng cấp thư viện công cộng.
C. Bằng cách thành lập các thư viện di động đến các vùng xa xôi.
D. Bằng cách cung cấp truy cập miễn phí vào các nền tảng đọc sách kỹ thuật số ở các làng mạc.
Căn cứ vào thông tin:
The district administration plans to extend the initiative to schools and villages in the coming six months with focus on improving school and public libraries, and equipping all offices and waiting rooms with books.
(Chính quyền huyện có kế hoạch mở rộng sáng kiến đến các trường học và làng mạc trong vòng sáu tháng tới, tập trung vào việc cải thiện các thư viện trường học và công cộng, và trang bị sách cho tất cả các văn phòng và phòng chờ.)
=> Chính quyền huyện có kế hoạch tổ chức các buổi đọc sách thường xuyên và cải thiện các thư viện công cộng. Đáp án: B
A. Bằng cách hợp tác với các doanh nghiệp địa phương để phân phát sách.
B. Bằng cách tổ chức các buổi đọc sách thường xuyên và nâng cấp thư viện công cộng.
C. Bằng cách thành lập các thư viện di động đến các vùng xa xôi.
D. Bằng cách cung cấp truy cập miễn phí vào các nền tảng đọc sách kỹ thuật số ở các làng mạc.
Căn cứ vào thông tin:
The district administration plans to extend the initiative to schools and villages in the coming six months with focus on improving school and public libraries, and equipping all offices and waiting rooms with books.
(Chính quyền huyện có kế hoạch mở rộng sáng kiến đến các trường học và làng mạc trong vòng sáu tháng tới, tập trung vào việc cải thiện các thư viện trường học và công cộng, và trang bị sách cho tất cả các văn phòng và phòng chờ.)
=> Chính quyền huyện có kế hoạch tổ chức các buổi đọc sách thường xuyên và cải thiện các thư viện công cộng. Đáp án: B
Câu 51 [1086009]: In paragraph 3, Dr. Mishra does NOT state that _____.
A, social media wastes time and stifles creativity.
B, reading books is associated with a lower risk of Alzheimer’s disease.
C, students limit themselves to the material prescribed in their courses.
D, people should depend more on electronic devices for acquiring knowledge.
Trong đoạn 3, Dr. Mishra không nói rằng __________.
A. Mạng xã hội làm lãng phí thời gian và kìm hãm sự sáng tạo.
B. Đọc sách có liên quan đến việc giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.
C. Học sinh chỉ giới hạn bản thân trong những tài liệu được quy định trong chương trình học.
D. Mọi người nên phụ thuộc nhiều hơn vào các thiết bị điện tử để có kiến thức.
Căn cứ vào các thông tin:
- Social media kills time, creativity and the urge to pick up a book (Mạng xã hội giết chết thời gian, sự sáng tạo và sự thúc đẩy để cầm lấy một cuốn sách)
- t may be noted that people with reading habits have lesser chances of suffering from Alzheimer’s (Cần lưu ý rằng những người có thói quen đọc sách ít có khả năng mắc bệnh Alzheimer.)
- Youths and students confine themselves to prescribed courses of study and refuse to go beyond that (Thanh niên và học sinh chỉ gói gọn trong chương trình học đã được chỉ định và từ chối mở rộng ra ngoài đó.)
=> Ý A, B, C đều được đề cập Đáp án: D
A. Mạng xã hội làm lãng phí thời gian và kìm hãm sự sáng tạo.
B. Đọc sách có liên quan đến việc giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.
C. Học sinh chỉ giới hạn bản thân trong những tài liệu được quy định trong chương trình học.
D. Mọi người nên phụ thuộc nhiều hơn vào các thiết bị điện tử để có kiến thức.
Căn cứ vào các thông tin:
- Social media kills time, creativity and the urge to pick up a book (Mạng xã hội giết chết thời gian, sự sáng tạo và sự thúc đẩy để cầm lấy một cuốn sách)
- t may be noted that people with reading habits have lesser chances of suffering from Alzheimer’s (Cần lưu ý rằng những người có thói quen đọc sách ít có khả năng mắc bệnh Alzheimer.)
- Youths and students confine themselves to prescribed courses of study and refuse to go beyond that (Thanh niên và học sinh chỉ gói gọn trong chương trình học đã được chỉ định và từ chối mở rộng ra ngoài đó.)
=> Ý A, B, C đều được đề cập Đáp án: D
Câu 52 [1086010]: It can be inferred from the last passage that social media is mentioned by CDM-PHO Mishra with the aim of _____________.
A, weighing the benefits and harms of it to life
B, raising the question of whether or not the invention of social media is beneficial
C, illustrating the role it plays in the youth’s almost abandonment of reading habit
D, negating the benefits it brings to life
Có thể suy ra từ đoạn cuối rằng mục đích CDM-PHO Mishra nhắc đến mạng xã hội là để __________.
A. cân nhắc các lợi ích và tác hại của nó đối với cuộc sống
=> Sai. Đoạn văn không cân nhắc lợi ích và tác hại của mạng xã hội đối với cuộc sống, mà chỉ nhấn mạnh tác động tiêu cực của nó đến thói quen đọc sách.
B. đặt câu hỏi liệu sự ra đời của mạng xã hội có lợi hay không
=> Sai. Dr. Mishra không đặt câu hỏi về lợi ích của việc phát minh ra mạng xã hội
C. minh họa vai trò của mạng xã hội trong việc thanh niên gần như bỏ hoàn toàn thói quen đọc sách
=> Đúng. Thông tin "Social media kills time, creativity and the urge to pick up a book" (Mạng xã hội giết chết thời gian, sự sáng tạo và ham muốn cầm lấy một cuốn sách.)
D. phủ nhận các lợi ích mà nó mang lại cho cuộc sống
=> Sai. Tác giả không phủ nhận lợi ích mà mạng xã hội mang lại cho cuộc sống, mà chỉ tập trung vào tác động của nó đối với thói quen đọc sách. Đáp án: C
A. cân nhắc các lợi ích và tác hại của nó đối với cuộc sống
=> Sai. Đoạn văn không cân nhắc lợi ích và tác hại của mạng xã hội đối với cuộc sống, mà chỉ nhấn mạnh tác động tiêu cực của nó đến thói quen đọc sách.
B. đặt câu hỏi liệu sự ra đời của mạng xã hội có lợi hay không
=> Sai. Dr. Mishra không đặt câu hỏi về lợi ích của việc phát minh ra mạng xã hội
C. minh họa vai trò của mạng xã hội trong việc thanh niên gần như bỏ hoàn toàn thói quen đọc sách
=> Đúng. Thông tin "Social media kills time, creativity and the urge to pick up a book" (Mạng xã hội giết chết thời gian, sự sáng tạo và ham muốn cầm lấy một cuốn sách.)
D. phủ nhận các lợi ích mà nó mang lại cho cuộc sống
=> Sai. Tác giả không phủ nhận lợi ích mà mạng xã hội mang lại cho cuộc sống, mà chỉ tập trung vào tác động của nó đối với thói quen đọc sách. Đáp án: C
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. Europe is now the biggest market for organic food in the world, expanding by 25 percent a year over the past 10 years. So what is the attraction of organic food for some people? The really important thing is that organic sounds more ‘natural’. Eating organic is a way of defining oneself as natural, good, caring, different from the junk-food-scoffing masses. As one journalist puts it: It feels closer to the source, the beginning, the start of things.' The real desire is to be somehow close to the soil, to Mother Nature.
2. Unlike conventional farming, the organic approach means farming with natural, rather than, fertilisers and pesticides. Techniques such as crop rotation improve soil quality and help organic farmers compensate for the absence of man-made chemicals. As a method of food production, organic is, however, inefficient in its use of labour and land; there are severe limits to how much food can be produced. Also, the environmental benefits of not using artificial fertiliser are tiny compared with the amount of carbon dioxide emitted by transporting food (a great deal of Britain’s organic produce is shipped in from other countries and transported from shop to home by car).
3. Organic farming is often claimed to be safer than conventional farming - for the environment and for consumers. Yet studies into organic farming worldwide continue to reject this claim. An extensive review by the UK Food Standards Agency found that there was no statistically significant difference between organic and conventional crops. Even where results indicated there was evidence of a difference, the reviewers found no sign that these differences would have any noticeable effect on health.
4. The simplistic claim that organic food is more nutritious than conventional food was always likely to be misleading. Food is a natural product, and the health value of different foods will vary for a number of reasons, including freshness, the way the food is cooked, the type of soil it is grown in, the amount of sunlight and rain crops have received, and so on. Likewise, the flavour of a carrot has less to do with whether it was fertilised with manure or something out of a plastic sack than with the variety of carrot and how long ago it was dug up. The differences created by these things are likely to be greater than any differences brought about by using an organic or nonorganic system of production. Indeed, even some ‘organic’ farms are quite different from one another.
2. Unlike conventional farming, the organic approach means farming with natural, rather than, fertilisers and pesticides. Techniques such as crop rotation improve soil quality and help organic farmers compensate for the absence of man-made chemicals. As a method of food production, organic is, however, inefficient in its use of labour and land; there are severe limits to how much food can be produced. Also, the environmental benefits of not using artificial fertiliser are tiny compared with the amount of carbon dioxide emitted by transporting food (a great deal of Britain’s organic produce is shipped in from other countries and transported from shop to home by car).
3. Organic farming is often claimed to be safer than conventional farming - for the environment and for consumers. Yet studies into organic farming worldwide continue to reject this claim. An extensive review by the UK Food Standards Agency found that there was no statistically significant difference between organic and conventional crops. Even where results indicated there was evidence of a difference, the reviewers found no sign that these differences would have any noticeable effect on health.
4. The simplistic claim that organic food is more nutritious than conventional food was always likely to be misleading. Food is a natural product, and the health value of different foods will vary for a number of reasons, including freshness, the way the food is cooked, the type of soil it is grown in, the amount of sunlight and rain crops have received, and so on. Likewise, the flavour of a carrot has less to do with whether it was fertilised with manure or something out of a plastic sack than with the variety of carrot and how long ago it was dug up. The differences created by these things are likely to be greater than any differences brought about by using an organic or nonorganic system of production. Indeed, even some ‘organic’ farms are quite different from one another.
(Source: https://mini-ielts.com)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 53 [1086011]: The best title of the passage can be ________.
A, The Popularity of Organic Food in Europe
B, Misconceptions and Facts About Organic Farming
C, Organic Food and Its Superior Nutrition
D, The Rise of Conventional Farming Practices
Tựa đề nào sau đây là phù hợp nhất với đoạn văn?
A. Sự phổ biến của thực phẩm hữu cơ ở Châu Âu
=> Sai. Mặc dù đoạn 1 có đề cập đến thị trường thực phẩm hữu cơ ở châu Âu, nhưng đây chỉ là thông tin mở đầu và không phải là chủ đề chính của toàn bài.
B. Những hiểu lầm và sự thật về nông nghiệp hữu cơ
=> Đúng.
C. Thực phẩm hữu cơ và dinh dưỡng vượt trội của nó
=> Sai. Bài đọc chỉ ra rằng thực phẩm hữu cơ không hẳn là vượt trội về mặt dinh dưỡng so với thực phẩm thông thường (đoạn 3, 4)
D. Sự phát triển của phương pháp nông nghiệp thông thường
=> Sai. Bài đọc không tập trung vào sự phát triển của canh tác thông thường mà chủ yếu thảo luận về canh tác hữu cơ Đáp án: B
A. Sự phổ biến của thực phẩm hữu cơ ở Châu Âu
=> Sai. Mặc dù đoạn 1 có đề cập đến thị trường thực phẩm hữu cơ ở châu Âu, nhưng đây chỉ là thông tin mở đầu và không phải là chủ đề chính của toàn bài.
B. Những hiểu lầm và sự thật về nông nghiệp hữu cơ
=> Đúng.
C. Thực phẩm hữu cơ và dinh dưỡng vượt trội của nó
=> Sai. Bài đọc chỉ ra rằng thực phẩm hữu cơ không hẳn là vượt trội về mặt dinh dưỡng so với thực phẩm thông thường (đoạn 3, 4)
D. Sự phát triển của phương pháp nông nghiệp thông thường
=> Sai. Bài đọc không tập trung vào sự phát triển của canh tác thông thường mà chủ yếu thảo luận về canh tác hữu cơ Đáp án: B
Câu 54 [1086012]: According to paragraph 1, one main reason people are attracted to organic food is that ________.
A, it is markedly superior in terms of health benefits relative to non-organic food.
B, it embodies a profound connection to nature and a sense of wholesomeness
C, it is distinguished by a flavor profile that surpasses that of conventionally produced food
D, it stands as the most economically viable option available
Theo đoạn 1, một lý do chính khiến mọi người bị thu hút bởi thực phẩm hữu cơ là gì?
A. Nó vượt trội hơn rõ rệt về lợi ích sức khỏe so với thực phẩm không hữu cơ.
B. Nó thể hiện một kết nối sâu sắc với thiên nhiên và một cảm giác toàn diện.
C. Nó có một hương vị vượt trội so với thực phẩm được sản xuất thông thường.
D. Nó là lựa chọn kinh tế khả thi nhất hiện có.
Căn cứ vào thông tin:
Eating organic is a way of defining oneself as natural, good, caring, different from the junk-food-scoffing masses... The real desire is to be somehow close to the soil, to Mother Nature
(Ăn thực phẩm hữu cơ là một cách để xác định bản thân như một người tự nhiên, tốt bụng, quan tâm và khác biệt so với những người ăn thức ăn nhanh... Mong muốn thật sự là muốn cảm thấy gắn bó với đất đai, với Mẹ Thiên nhiên.)
=> Lý do khiến nhiều người thích thực phẩm hữu cơ là vì nó mang lại cảm giác gần gũi với thiên nhiên. Đáp án: B
A. Nó vượt trội hơn rõ rệt về lợi ích sức khỏe so với thực phẩm không hữu cơ.
B. Nó thể hiện một kết nối sâu sắc với thiên nhiên và một cảm giác toàn diện.
C. Nó có một hương vị vượt trội so với thực phẩm được sản xuất thông thường.
D. Nó là lựa chọn kinh tế khả thi nhất hiện có.
Căn cứ vào thông tin:
Eating organic is a way of defining oneself as natural, good, caring, different from the junk-food-scoffing masses... The real desire is to be somehow close to the soil, to Mother Nature
(Ăn thực phẩm hữu cơ là một cách để xác định bản thân như một người tự nhiên, tốt bụng, quan tâm và khác biệt so với những người ăn thức ăn nhanh... Mong muốn thật sự là muốn cảm thấy gắn bó với đất đai, với Mẹ Thiên nhiên.)
=> Lý do khiến nhiều người thích thực phẩm hữu cơ là vì nó mang lại cảm giác gần gũi với thiên nhiên. Đáp án: B
Câu 55 [1086013]: Which of the following is mentioned as a limitation of organic farming in paragraph 2?
A, Organic farming heavily relies on synthetic pesticides for cultivation.
B, It demands fewer workers and land compared to traditional farming.
C, Organic farming's methods result in limited agricultural output.
D, Organic farming eliminates all environmental pollution associated with agriculture.
Điều nào sau đây được đề cập là một hạn chế của nông nghiệp hữu cơ trong đoạn 2?
A. Nông nghiệp hữu cơ phụ thuộc nhiều vào thuốc trừ sâu tổng hợp để canh tác.
B. Nó yêu cầu ít lao động và đất đai hơn so với nông nghiệp truyền thống.
C. Các phương pháp của nông nghiệp hữu cơ dẫn đến sản lượng nông sản hạn chế.
D. Nông nghiệp hữu cơ loại bỏ tất cả ô nhiễm môi trường liên quan đến nông nghiệp.
Căn cứ vào thông tin:
As a method of food production, organic is, however, inefficient in its use of labour and land; there are severe limits to how much food can be produced.
(Tuy nhiên, như một phương pháp sản xuất thực phẩm, nông nghiệp hữu cơ lại không hiệu quả trong việc sử dụng lao động và đất đai; có những hạn chế nghiêm trọng về số lượng thực phẩm có thể sản xuất.) Đáp án: C
A. Nông nghiệp hữu cơ phụ thuộc nhiều vào thuốc trừ sâu tổng hợp để canh tác.
B. Nó yêu cầu ít lao động và đất đai hơn so với nông nghiệp truyền thống.
C. Các phương pháp của nông nghiệp hữu cơ dẫn đến sản lượng nông sản hạn chế.
D. Nông nghiệp hữu cơ loại bỏ tất cả ô nhiễm môi trường liên quan đến nông nghiệp.
Căn cứ vào thông tin:
As a method of food production, organic is, however, inefficient in its use of labour and land; there are severe limits to how much food can be produced.
(Tuy nhiên, như một phương pháp sản xuất thực phẩm, nông nghiệp hữu cơ lại không hiệu quả trong việc sử dụng lao động và đất đai; có những hạn chế nghiêm trọng về số lượng thực phẩm có thể sản xuất.) Đáp án: C
Câu 56 [1086014]: From the information in paragraph 2, it can be inferred that _________.
A, the application of synthetic chemicals in agricultural practices contributes positively to ecological sustainability
B, the ecological repercussions associated with the transportation of food surpass the environmental advantages of organic agricultural methods
C, implementing crop rotation practices can mitigate the need for synthetic fertilizers
D, organic agricultural methods yield higher productivity levels compared to conventional farming techniques
Dựa vào thông tin trong đoạn 2, có thể suy ra rằng ________.
A. Việc áp dụng hóa chất tổng hợp trong các phương pháp nông nghiệp đóng góp tích cực vào sự bền vững sinh thái.
B. Hậu quả sinh thái liên quan đến việc vận chuyển thực phẩm vượt qua lợi ích môi trường của phương pháp nông nghiệp hữu cơ.
C. Việc thực hiện kỹ thuật luân canh có thể giảm bớt sự cần thiết của phân bón tổng hợp.
D. Phương pháp nông nghiệp hữu cơ mang lại mức năng suất cao hơn so với nông nghiệp thông thường.
Căn cứ vào thông tin:
Also, the environmental benefits of not using artificial fertiliser are tiny compared with the amount of carbon dioxide emitted by transporting food...
(Hơn nữa, lợi ích môi trường của việc không sử dụng phân bón hóa học là rất nhỏ so với lượng carbon dioxide thải ra từ việc vận chuyển thực phẩm.)
=> Tác động môi trường từ việc vận chuyển thực phẩm lại rất lớn. Đáp án: B
A. Việc áp dụng hóa chất tổng hợp trong các phương pháp nông nghiệp đóng góp tích cực vào sự bền vững sinh thái.
B. Hậu quả sinh thái liên quan đến việc vận chuyển thực phẩm vượt qua lợi ích môi trường của phương pháp nông nghiệp hữu cơ.
C. Việc thực hiện kỹ thuật luân canh có thể giảm bớt sự cần thiết của phân bón tổng hợp.
D. Phương pháp nông nghiệp hữu cơ mang lại mức năng suất cao hơn so với nông nghiệp thông thường.
Căn cứ vào thông tin:
Also, the environmental benefits of not using artificial fertiliser are tiny compared with the amount of carbon dioxide emitted by transporting food...
(Hơn nữa, lợi ích môi trường của việc không sử dụng phân bón hóa học là rất nhỏ so với lượng carbon dioxide thải ra từ việc vận chuyển thực phẩm.)
=> Tác động môi trường từ việc vận chuyển thực phẩm lại rất lớn. Đáp án: B
Câu 57 [1086015]: The word man - made in paragraph 3 can be replaced by ________.
A, regular
B, artificial
C, unprocessed
D, spontaneous
Từ “man-made” trong đoạn 2 có thể thay thế bằng ________.
A. regular (thường xuyên)
B. artificial (nhân tạo)
C. unprocessed (chưa qua chế biến)
D. spontaneous (tự phát)
Căn cứ vào ngữ cảnh:
Techniques such as crop rotation improve soil quality and help organic farmers compensate for the absence of man-made chemicals.
(Các kỹ thuật như luân canh giúp cải thiện chất lượng đất và giúp nông dân hữu cơ bù đắp cho việc thiếu phân nhân tạo.)
=> "Man-made" ở đây có nghĩa là do con người tạo ra, không phải tự nhiên. Đáp án: B
A. regular (thường xuyên)
B. artificial (nhân tạo)
C. unprocessed (chưa qua chế biến)
D. spontaneous (tự phát)
Căn cứ vào ngữ cảnh:
Techniques such as crop rotation improve soil quality and help organic farmers compensate for the absence of man-made chemicals.
(Các kỹ thuật như luân canh giúp cải thiện chất lượng đất và giúp nông dân hữu cơ bù đắp cho việc thiếu phân nhân tạo.)
=> "Man-made" ở đây có nghĩa là do con người tạo ra, không phải tự nhiên. Đáp án: B
Câu 58 [1086016]: The phrase this claim in paragraph 3 refers to the assertion that ________.
A, organic farming poses greater safety risks compared to conventional farming
B, organic farming is considered more environmentally friendly and beneficial for consumers
C, the practice of organic farming incorporates synthetic fertilizers and pesticides
D, conventional farming yields more significant environmental benefits
Cụm từ "this claim" trong đoạn 3 ám chỉ tuyên bố rằng ______.
A. nông nghiệp hữu cơ mang lại rủi ro an toàn cao hơn so với nông nghiệp thông thường.
B. nông nghiệp hữu cơ được coi là thân thiện với môi trường và có lợi cho người tiêu dùng hơn.
C. phương pháp nông nghiệp hữu cơ bao gồm việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu tổng hợp.
D. nông nghiệp thông thường mang lại lợi ích môi trường đáng kể hơn.
Căn cứ vào ngữ cảnh:
Organic farming is often claimed to be safer than conventional farming - for the environment and for consumers. Yet studies into organic farming worldwide continue to reject this claim.
(Nông nghiệp hữu cơ thường được cho là an toàn hơn so với nông nghiệp thông thường - đối với môi trường và người tiêu dùng. Tuy nhiên, các nghiên cứu về nông nghiệp hữu cơ trên toàn cầu tiếp tục bác bỏ tuyên bố này.)
=> "This claim" ám chỉ việc cho rằng nông nghiệp hữu cơ an toàn hơn cho môi trường và người tiêu dùng. Đáp án: B
A. nông nghiệp hữu cơ mang lại rủi ro an toàn cao hơn so với nông nghiệp thông thường.
B. nông nghiệp hữu cơ được coi là thân thiện với môi trường và có lợi cho người tiêu dùng hơn.
C. phương pháp nông nghiệp hữu cơ bao gồm việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu tổng hợp.
D. nông nghiệp thông thường mang lại lợi ích môi trường đáng kể hơn.
Căn cứ vào ngữ cảnh:
Organic farming is often claimed to be safer than conventional farming - for the environment and for consumers. Yet studies into organic farming worldwide continue to reject this claim.
(Nông nghiệp hữu cơ thường được cho là an toàn hơn so với nông nghiệp thông thường - đối với môi trường và người tiêu dùng. Tuy nhiên, các nghiên cứu về nông nghiệp hữu cơ trên toàn cầu tiếp tục bác bỏ tuyên bố này.)
=> "This claim" ám chỉ việc cho rằng nông nghiệp hữu cơ an toàn hơn cho môi trường và người tiêu dùng. Đáp án: B
Câu 59 [1086017]: Which of the following is NOT mentioned as a factor affecting the flavor and health value of food?
A, The particular characteristics and quality of the soil used for cultivation.
B, The degree of freshness retained by the food item.
C, The reputation or branding associated with the food product.
D, The processes and techniques utilized in the preparation of the food.
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập là yếu tố ảnh hưởng đến hương vị và giá trị sức khỏe của thực phẩm?
A. Đặc điểm và chất lượng của đất sử dụng để canh tác.
B. Mức độ tươi của thực phẩm.
C. Danh tiếng hoặc thương hiệu liên quan đến sản phẩm thực phẩm.
D. Quy trình và kỹ thuật sử dụng trong việc chế biến thực phẩm.
Căn cứ vào thông tin:
Food is a natural product, and the health value of different foods will vary for a number of reasons, including freshness, the way the food is cooked, the type of soil it is grown in...
(Thực phẩm là một sản phẩm tự nhiên, và giá trị sức khỏe của các loại thực phẩm khác nhau sẽ thay đổi vì một số lý do, bao gồm độ tươi, cách chế biến thực phẩm, loại đất chúng được trồng.)
=> Ý A, B, D đều được đề cập. Đáp án: C
A. Đặc điểm và chất lượng của đất sử dụng để canh tác.
B. Mức độ tươi của thực phẩm.
C. Danh tiếng hoặc thương hiệu liên quan đến sản phẩm thực phẩm.
D. Quy trình và kỹ thuật sử dụng trong việc chế biến thực phẩm.
Căn cứ vào thông tin:
Food is a natural product, and the health value of different foods will vary for a number of reasons, including freshness, the way the food is cooked, the type of soil it is grown in...
(Thực phẩm là một sản phẩm tự nhiên, và giá trị sức khỏe của các loại thực phẩm khác nhau sẽ thay đổi vì một số lý do, bao gồm độ tươi, cách chế biến thực phẩm, loại đất chúng được trồng.)
=> Ý A, B, D đều được đề cập. Đáp án: C
Câu 60 [1086018]: In paragraph 4, what does the author suggest about the flavor of a carrot?
A, Its quality largely hinges on whether the food is produced organically or conventionally.
B, Factors such as the variety of the food and its freshness have a greater impact.
C, The type of soil employed in cultivation plays a crucial role in determining its quality.
D, Food grown with synthetic fertilizers tends to have a less desirable flavor.
Trong đoạn 4, tác giả gợi ý điều gì về hương vị của một củ cà rốt?
A. Chất lượng của nó chủ yếu phụ thuộc vào việc thực phẩm được sản xuất theo phương pháp hữu cơ hay thông thường.
B. Các yếu tố như giống thực phẩm và độ tươi có tác động lớn hơn.
C. Loại đất được sử dụng trong canh tác đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chất lượng của nó.
D. Thực phẩm được trồng bằng phân bón tổng hợp thường có hương vị kém hơn.
Căn cứ vào thông tin:
The flavour of a carrot has less to do with whether it was fertilised with manure or something out of a plastic sack than with the variety of carrot and how long ago it was dug up.
(Hương vị của một củ cà rốt không phụ thuộc nhiều vào việc nó có được bón phân bằng phân chuồng hay một loại phân bón tổng hợp từ túi nhựa mà chủ yếu là do giống cà rốt và thời gian từ khi nó được thu hoạch.)
=> Hương vị của một củ cà rốt phụ thuộc nhiều vào giống cây và độ tươi của nó, hơn là phương pháp canh tác hữu cơ hay không hữu. Đáp án: B
A. Chất lượng của nó chủ yếu phụ thuộc vào việc thực phẩm được sản xuất theo phương pháp hữu cơ hay thông thường.
B. Các yếu tố như giống thực phẩm và độ tươi có tác động lớn hơn.
C. Loại đất được sử dụng trong canh tác đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chất lượng của nó.
D. Thực phẩm được trồng bằng phân bón tổng hợp thường có hương vị kém hơn.
Căn cứ vào thông tin:
The flavour of a carrot has less to do with whether it was fertilised with manure or something out of a plastic sack than with the variety of carrot and how long ago it was dug up.
(Hương vị của một củ cà rốt không phụ thuộc nhiều vào việc nó có được bón phân bằng phân chuồng hay một loại phân bón tổng hợp từ túi nhựa mà chủ yếu là do giống cà rốt và thời gian từ khi nó được thu hoạch.)
=> Hương vị của một củ cà rốt phụ thuộc nhiều vào giống cây và độ tươi của nó, hơn là phương pháp canh tác hữu cơ hay không hữu. Đáp án: B
Câu 61 [25861]: Đặt
, chọn biểu diễn đúng của
theo
và
.
, chọn biểu diễn đúng của
theo
và
. A, 

B, 

C, 

D, 





Chọn A.Cách khác: Kiểm tra đáp án bằng máy tính.
Bước 1: Lưu

Bước 2: Nhập vào máy tính
sau đó bấm phím 
+) Nếu đáp án bằng 0 thì chọn A.
+) Nếu đáp án khác 0 thì kiểm tra các đáp án còn lại. Chọn A. Đáp án: A
Câu 62 [238415]: Cho tam giác
có
cm,
cm,
cm. Tính
.
có
cm,
cm,
cm. Tính
. A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Áp dụng hệ quả của định lí Cosin, ta có 


Chọn đáp án D. Đáp án: D



Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 63 [1061932]: Số nghiệm của phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nhắc lại:Phương trình
tương đương với hệ điều kiện:
Giải phương trình:
Thay
vào
Vậy
không thỏa mãn điều kiện.
Thay
vào
Vậy
không thỏa mãn điều kiện.
Phương trình ban đầu có 1 nghiệm duy nhất là
.
Chọn đáp án C.
Câu 64 [677917]: Số giao điểm của đồ thị hàm số
và đồ thị hàm số
là
và đồ thị hàm số
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn A
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị đã cho là:


.
Hai đồ thị đã cho cắt nhau tại 3 điểm. Đáp án: A
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị đã cho là:


.Hai đồ thị đã cho cắt nhau tại 3 điểm. Đáp án: A
Câu 65 [838965]: Có bao nhiêu số nguyên m nhỏ hơn 2025 để phương trình
có nghiệm?
có nghiệm? A, 2025.
B, 2023.
C, 2024.
D, 2022.
1.Phương pháp:
Ta sẽ đặt
và tìm tập giá trị của hàm số này.
Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi giá trị
thuộc tập giá trị của
.
2.Cách giải: Ta có:
Tập xác định của hàm số là
.
Bước 2: Tìm đạo hàm và xét biến thiên của
Để tìm cực trị, ta giải phương trình
Ta lập bảng biến thiên của
trên tập xác định
Vậy
Theo đề bào ta có
là số nguyên và 
Số giá trị nguyên của
là:
3. Kết luận:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Ta sẽ đặt
và tìm tập giá trị của hàm số này.
Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi giá trị
thuộc tập giá trị của
.
2.Cách giải: Ta có:
Tập xác định của hàm số là
.
Bước 2: Tìm đạo hàm và xét biến thiên của
Để tìm cực trị, ta giải phương trình
Ta lập bảng biến thiên của
trên tập xác định
Vậy
Theo đề bào ta có
là số nguyên và 
Số giá trị nguyên của
là:
3. Kết luận:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 66 [581947]: Hệ phương trình:
có nghiệm là
Giá trị của biểu thức
có nghiệm là
Giá trị của biểu thức
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có:






Nhận xét: Phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn bằng cách biến đổi hệ đó về hệ có dạng tam giác gọi là phương pháp khử dần ẩn số hay phuơng pháp Gauss
Vậy






Nhận xét: Phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn bằng cách biến đổi hệ đó về hệ có dạng tam giác gọi là phương pháp khử dần ẩn số hay phuơng pháp Gauss
Vậy

Câu 67 [1062522]: Số nghiệm của phương trình
trên khoảng
là
trên khoảng
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C.
Ta có
Các nghiệm của phương trình trong khoảng
là
Vậy phương trình có 6 nghiệm. Đáp án: C
Ta có
Các nghiệm của phương trình trong khoảng
là
Vậy phương trình có 6 nghiệm. Đáp án: C
Câu 68 [747966]: Điều kiện xác định của phương trình trên là
A,
và 
và 
B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Xét
có điều kiện là
và
có điều kiện là
Điều kiện xác định của phương trình trên là
và
Đáp án: A
Xét
có điều kiện là
và
có điều kiện là
Điều kiện xác định của phương trình trên là
và
Đáp án: A
Câu 69 [238438]: Tam giác ABC có
,
,
Tính
.
,
,
Tính
. A, 

B, 

C, 

D, 

Gợi ý: Sử dụng định lí Sin.
Ta có
(theo định lí tổng ba góc trong một tam giác)
.
Mặt khác




Chọn đáp án A. Đáp án: A
Ta có
(theo định lí tổng ba góc trong một tam giác)
.Mặt khác





Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 70 [1066330]: Cho phương trình
là tham số. Gọi
là tập hợp tất cả các giá trị của
để phương trình đã cho có hai nghiệm sa cho nghiệm này bằng bình phương nghiệm kia. Tổng các phần tử của tập
bằng
là tham số. Gọi
là tập hợp tất cả các giá trị của
để phương trình đã cho có hai nghiệm sa cho nghiệm này bằng bình phương nghiệm kia. Tổng các phần tử của tập
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B.
Đặt
suy ra
và phương trình có dạng
Do phương tình có tổng các hệ số
bằng
nên phương trình có 2 nghiệm là
và
Phương trình ban đầu có hai nghiệm với nghiệm này bằng bình phương nghiệm kia, tức
suy ra
Trường hợp 1:
Trường hợp 2:
Vậy tổng các phần tử của tập hợp
là
Đáp án: B
Đặt
suy ra
và phương trình có dạng
Do phương tình có tổng các hệ số
bằng
nên phương trình có 2 nghiệm là
và
Phương trình ban đầu có hai nghiệm với nghiệm này bằng bình phương nghiệm kia, tức
suy ra
Trường hợp 1:
Trường hợp 2:
Vậy tổng các phần tử của tập hợp
là
Đáp án: B
Câu 71 [803923]: Cho
là hai số nguyên thỏa mãn
và
Mệnh đề nào dưới đây sai?
là hai số nguyên thỏa mãn
và
Mệnh đề nào dưới đây sai? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A
+)


Theo giả thiết

+) Ta có hệ
nên
là sai. Đáp án: A
+)



Theo giả thiết

+) Ta có hệ

nên
là sai. Đáp án: A
Câu 72 [838988]: Đồ thị hàm số
có 3 đường tiệm cận đứng và 1 đường tiệm cận ngang. Hỏi đồ thị hàm số
có tối đa bao nhiêu đường tiệm cận?
có 3 đường tiệm cận đứng và 1 đường tiệm cận ngang. Hỏi đồ thị hàm số
có tối đa bao nhiêu đường tiệm cận? A, 4.
B, 6.
C, 7.
D, 5.
Chọn C.
Biện luận về số đường tiệm cận đứng: Để số đường tiệm cận là tối đa thì đường tiệm đứng của hàm số
cần khác đường tiệm cận đứng của
. Mà
có 2 đường tiệm cận đứng là
và
nên số đường tiệm cận đứng tối đa của
là
đường.
Biện luận về số đường tiệm cận ngang:
có 1 đường tiệm cận ngang, suy ra có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 1: Bậc của
ở tử số bằng bậc của
ở mẫu số.
Suy ra hàm số
có bậc của
ở tử số lớn hơn bậc của
ở mẫu số, do đó hàm số
không có đường tiệm cận ngang.
Trường hợp 2: Bậc của
ở tử số nhỏ hơn bậc của
ở mẫu số (tức nhận trục
làm tiệm cận ngang).
Suy ra hàm số
có bậc của
ở tử số có thể nhỏ hơn hoặc bằng bậc của
ở mẫu số, do đó hàm số
có thể có 2 đường tiệm cận ngang (khai triển căn thức của
có 2 trường hợp là
hoặc
).
Vậy hàm số
có tối đa
đường tiệm cận.
Đáp án: C
Biện luận về số đường tiệm cận đứng: Để số đường tiệm cận là tối đa thì đường tiệm đứng của hàm số
cần khác đường tiệm cận đứng của
. Mà
có 2 đường tiệm cận đứng là
và
nên số đường tiệm cận đứng tối đa của
là
đường.
Biện luận về số đường tiệm cận ngang:
có 1 đường tiệm cận ngang, suy ra có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 1: Bậc của
ở tử số bằng bậc của
ở mẫu số.
Suy ra hàm số
có bậc của
ở tử số lớn hơn bậc của
ở mẫu số, do đó hàm số
không có đường tiệm cận ngang.
Trường hợp 2: Bậc của
ở tử số nhỏ hơn bậc của
ở mẫu số (tức nhận trục
làm tiệm cận ngang).
Suy ra hàm số
có bậc của
ở tử số có thể nhỏ hơn hoặc bằng bậc của
ở mẫu số, do đó hàm số
có thể có 2 đường tiệm cận ngang (khai triển căn thức của
có 2 trường hợp là
hoặc
).
Vậy hàm số
có tối đa
đường tiệm cận.
Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 74:
Cho un là một cấp số nhân vô hạn với công bội dương có 

Câu 73 [838997]: Tổng
và công bội của cấp số nhân trên là
và công bội của cấp số nhân trên là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Ta có
Lại có
Vậy
Đáp án: A
Ta có
Lại có
Vậy
Đáp án: A
Câu 74 [839003]: Đặt dãy số
thoả mãn
Tổng các số hạng của dãy số
bằng
thoả mãn
Tổng các số hạng của dãy số
bằng A, 

B, 

C, 32.
D, 64.
Chọn B.
Ta có
Suy ra
là dãy cấp số nhân có
và
Vậy tổng các số hạng của dãy số
là
Đáp án: B
Ta có
Suy ra
là dãy cấp số nhân có
và
Vậy tổng các số hạng của dãy số
là
Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 76:
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) : x − 2y − z −12 = 0 và điểm A(a;−4;−4).
Câu 75 [838993]: Khi
thì phương trình mặt phẳng
đi qua
song song với
có phương trình là
thì phương trình mặt phẳng
đi qua
song song với
có phương trình là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Mặt phẳng
song song với
nên phương trình có dạng
Điểm
thuộc
nên
Đáp án: A
Mặt phẳng
song song với
nên phương trình có dạng
Điểm
thuộc
nên
Đáp án: A
Câu 76 [838996]: Biết khoảng cách từ
đến mặt phẳng
bằng 1. Khi đó, giá trị của
là
đến mặt phẳng
bằng 1. Khi đó, giá trị của
là A, 6.
B, 5.
C, 8.
D, 7.
Chọn A.
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là:
Đáp án: A
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là:
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 77 đến 78:
Một phân xưởng may áo vest và quần âu để chuẩn bị cho dịp cuối năm. Biết may 1 áo vest hết 2 m vải và cần 20 giờ; 1 quần âu hết 1,5 m vải và cần 5 giờ. Xí nghiệp được giao sử dụng không quá 900 m vải và số giờ công không vượt quá 6 000 giờ. Theo khảo sát thị trường, số lượng quần bán ra không nhỏ hơn số lượng áo và không vượt quá 2 lần số lượng áo. Khi xuất ra thị trường, 1 chiếc áo lãi 350 nghìn đồng, 1 chiếc quần lãi 100 nghìn đồng.
Câu 77 [740090]: Nếu xí nghiệp may được
áo vest và
quần âu thì cần bao nhiêu giờ?
áo vest và
quần âu thì cần bao nhiêu giờ? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
May 1 áo vest cần 20 giờ nên may
áo vest cần
giờ; may 1 quần âu cần 5 giờ nên may
quần âu cần
giờ.
Vậy nếu xí nghiệp may được
áo vest và
quần âu thì cần
giờ.
Đáp án: A
May 1 áo vest cần 20 giờ nên may
áo vest cần
giờ; may 1 quần âu cần 5 giờ nên may
quần âu cần
giờ. Vậy nếu xí nghiệp may được
áo vest và
quần âu thì cần
giờ.
Đáp án: A
Câu 78 [740091]: Để đạt được lợi nhuận cao nhất, xí nghiệp đã may
áo vest và
quần âu. Giá trị của
là
áo vest và
quần âu. Giá trị của
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
May 1 áo vest hết
vải và cần 20 giờ nên may
áo vest hết
vải và cần
giờ.
May 1 quần âu hết
vải và cần 5 giờ nên may
quần âu hết
vải và cần
giờ.
Do đó xí nghiệp may được
áo vest và
quần âu thì hết
vải và cần
giờ.
Theo bài ra ta có:
Xí nghiệp được giao sử dụng không quá 900 m vải nên
Số giờ công không vượt quá 6 000 giờ nên
Số lượng quà̀n bán ra không nhỏ hơn sớ lượng áo và không vượt quá 2 là̀n số lượng áo nên
Số tiền lãi khi bán
áo vest và
quần âu là
(nghìn đồng).
Ta có:
Vậy để đạt lợi nhuận cao nhất thù xí nghiệp đã may 225 áo vest và 300 quần âu. Đáp án: D
May 1 áo vest hết
vải và cần 20 giờ nên may
áo vest hết
vải và cần
giờ.
May 1 quần âu hết
vải và cần 5 giờ nên may
quần âu hết
vải và cần
giờ. Do đó xí nghiệp may được
áo vest và
quần âu thì hết
vải và cần
giờ.
Theo bài ra ta có:
Xí nghiệp được giao sử dụng không quá 900 m vải nên
Số giờ công không vượt quá 6 000 giờ nên
Số lượng quà̀n bán ra không nhỏ hơn sớ lượng áo và không vượt quá 2 là̀n số lượng áo nên
Số tiền lãi khi bán
áo vest và
quần âu là
(nghìn đồng). Ta có:
Vậy để đạt lợi nhuận cao nhất thù xí nghiệp đã may 225 áo vest và 300 quần âu. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 79 đến 81:
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho điểm A(1;2;3) và đường thẳng 

Câu 79 [739985]: Khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng
bằng
đến đường thẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Cách 1: Áp dụng công thức khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng
là
với
là điểm bất kì thuộc đường thẳng
là vectơ chỉ phương của đường thẳng
Lấy
Suy ra
Dựa vào phương trình đường thẳng
suy ra vectơ chỉ phương của
là
Áp dụng công thức trên, ta có

Cách 2: Tìm khoảng cách thông qua hình chiếu.
Gọi
là hình chiếu của điểm
trên đường thẳng 
Vì
Lại có


Đáp án: B
Cách 1: Áp dụng công thức khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng
là
với
là điểm bất kì thuộc đường thẳng
là vectơ chỉ phương của đường thẳng
Lấy
Suy ra
Dựa vào phương trình đường thẳng
suy ra vectơ chỉ phương của
là
Áp dụng công thức trên, ta có


Cách 2: Tìm khoảng cách thông qua hình chiếu.
Gọi
là hình chiếu của điểm
trên đường thẳng 
Vì
Lại có



Đáp án: B
Câu 80 [739988]: Mặt phẳng
đi qua
song song với đường thẳng
và vuông góc với mặt phẳng
có phương trình là
đi qua
song song với đường thẳng
và vuông góc với mặt phẳng
có phương trình là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Để viết được phương trình mặt phẳng
ta cần biết 1 điểm thuộc mặt phẳng và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
+) Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
(tính dựa vào tích có hướng của 2 vectơ)
Giả sử vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
Vì mp
song song với đường thẳng
nên suy ra
Ta có mp
vuông góc với mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến là
Suy ra
Từ (1) và (2) suy ra
Mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
có phương trình là 
Đáp án: D
Để viết được phương trình mặt phẳng
ta cần biết 1 điểm thuộc mặt phẳng và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
+) Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
(tính dựa vào tích có hướng của 2 vectơ)
Giả sử vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
Vì mp
song song với đường thẳng
nên suy ra
Ta có mp
vuông góc với mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến là
Suy ra
Từ (1) và (2) suy ra
Mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
có phương trình là 
Đáp án: D
Câu 81 [739990]: Đường thẳng đi qua
vuông góc với
và cắt trục
có phương trình là
vuông góc với
và cắt trục
có phương trình là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Gọi
là đường thẳng cần tìm.
Giả sử
cắt trục
tại điểm
Vì 
Suy ra
Mà
hay 


Suy ra một vectơ chỉ phương của đường thẳng
là
Suy ra phương trình đường thẳng
là
Đáp án: A
Gọi
là đường thẳng cần tìm.
Giả sử
cắt trục
tại điểm
Vì 
Suy ra
Mà

hay 


Suy ra một vectơ chỉ phương của đường thẳng
là
Suy ra phương trình đường thẳng
là
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 82 đến 84:
Cho lăng trụ ABC.A′B′C′ có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a, hình chiếu của A′ lên ( ABC) trùng với trọng tâm tam giác ABC. Biết góc giữa cạnh bên và mặt phẳng đáy của lăng trụ bằng 60°.
Câu 82 [742960]: Tính theo
thể tích của khối lăng trụ
thể tích của khối lăng trụ
A, 

B, 

C, 

D, 


Gọi
là trung điểm của 
là trọng tâm của
Ta có

Hoặc
đều nên
Ta có
Ta có
Đáp án: D
Câu 83 [742961]: Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng
và
bằng A, 

B, 

C, 

D, 


Trong
kẻ
Ta có:
đều
Theo gt ta có:
Mà

Lại có:

Vậy
là đường vuông góc chung của
và
Xét
đều
Biết góc giữa cạnh bên và mặt phẳng đáy của lăng trụ bằng
Xét
vuông tại
:


Đáp án: B
Câu 84 [742964]: Số đo góc nhị diện
xấp xỉ bằng
xấp xỉ bằng A, 

B, 

C, 

D, 


Xét
dựng
tại
Vậy số đo góc nhị diện


Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87:
Cho hàm số
với m là tham số.
với m là tham số.
Câu 85 [740140]: Với
hàm số
có bao nhiêu điểm cực trị?
hàm số
có bao nhiêu điểm cực trị? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.
Với
Vậy
có hai điểm cực trị.
Đáp án: A
Với
Vậy
có hai điểm cực trị.
Đáp án: A
Câu 86 [740141]: Có bao nhiêu giá trị thực của tham số
để đồ thị hàm số
có đúng hai đường tiệm cận?
để đồ thị hàm số
có đúng hai đường tiệm cận? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Hàm số đã cho có bậc của tử nhỏ hơn bậc của mẫu nên hàm số đã cho luôn có một đường tiệm cận ngang là
Do đó, để đồ thị hàm số đã cho có đúng 2 đường tiệm cận thì hàm số chỉ có thêm duy nhất một đường tiệm cận đứng.
TH1:
có nghiệm kép 

(thay lại vào hàm số ta thấy thỏa mãn yêu cầu bài toán)
TH2:
có 2 nghiệm phân biệt trong đó có 1 nghiệm là nghiệm của tử (tức
.Điều kiện để phương trình có 2 nghiệm phân biệt là 

Vì
là một nghiệm của phương trình
nên thay
vào phương trình, ta được 


Thay
vào hàm số
ta được
Vậy khi đó hàm số có 2 đường tiệm cận là 1 TCN
và 1 TCĐ
Vậy
thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Kết hợp TH1 và TH2 suy ra có 2 giá trị của
thỏa mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: C
Hàm số đã cho có bậc của tử nhỏ hơn bậc của mẫu nên hàm số đã cho luôn có một đường tiệm cận ngang là

Do đó, để đồ thị hàm số đã cho có đúng 2 đường tiệm cận thì hàm số chỉ có thêm duy nhất một đường tiệm cận đứng.
TH1:
có nghiệm kép 

(thay lại vào hàm số ta thấy thỏa mãn yêu cầu bài toán)
TH2:
có 2 nghiệm phân biệt trong đó có 1 nghiệm là nghiệm của tử (tức
.Điều kiện để phương trình có 2 nghiệm phân biệt là 

Vì
là một nghiệm của phương trình
nên thay
vào phương trình, ta được 


Thay
vào hàm số
ta được
Vậy khi đó hàm số có 2 đường tiệm cận là 1 TCN
và 1 TCĐ
Vậy
thỏa mãn yêu cầu bài toán.Kết hợp TH1 và TH2 suy ra có 2 giá trị của
thỏa mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: C
Câu 87 [740142]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
thuộc đoạn
để hàm số
nghịch biến trên khoảng
?
thuộc đoạn
để hàm số
nghịch biến trên khoảng
? A, 5.
B, 6.
C, 7.
D, 8.
Chọn B
Xét
Để hàm số nghịch biến trên khoảng
khi 


Xét hàm
có 


Để
thì 
Vậy có 6 giá trị của
trên đoạn
thỏa mãn. Đáp án: B
Xét

Để hàm số nghịch biến trên khoảng
khi 


Xét hàm
có 


Để
thì 
Vậy có 6 giá trị của
trên đoạn
thỏa mãn. Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Các ghế trong phòng chiếu của rạp chiếu phim được kí hiệu bởi 1 trong 16 chữ cái đầu tiên (A, B,..., O, P) kèm 1 trong 20 số nguyên dương đầu tiên (1, 2,..., 20) để chỉ số thứ tự của ghế. Tất cả vé được phát ngẫu nhiên cho 320 học sinh trường X, mỗi em một vé.
Câu 88 [839012]: Các vị trí tốt thuộc hàng G, H, I, J và có số thứ tự từ 13 đến 17. An là học sinh nhận vé. Xác suất để An ngồi vị trí tốt là
A, 0,0125.
B, 0,0625.
C, 0,015.
D, 0,05.
Chọn B.
Số vị trí tốt của rạp chiếu phim là
Xác suất để An ngồi ở vị trí tốt là
Đáp án: B
Số vị trí tốt của rạp chiếu phim là
Xác suất để An ngồi ở vị trí tốt là
Đáp án: B
Câu 89 [839013]: Bình cũng là học sinh nhận vé. Xác suất để ít nhất 1 trong 2 bạn nhận vé vị trí tốt là
A, 0,1289.
B, 0,0039.
C, 0,1211.
D, 0,1213.
Chọn D.
Số vị trí không tốt trong rạp chiếu phim là
Xác suất để không có bạn nào trong 2 bạn nhận vé vị trí tốt là
Do đó xác suất để ít nhất 1 trong 2 bạn nhận vé vị trí tốt là
Đáp án: D
Số vị trí không tốt trong rạp chiếu phim là
Xác suất để không có bạn nào trong 2 bạn nhận vé vị trí tốt là
Do đó xác suất để ít nhất 1 trong 2 bạn nhận vé vị trí tốt là
Đáp án: D
Câu 90 [839014]: Xác suất Bình ngồi cạnh, sau, trước An là
A, 0,059.
B, 0,0474.
C, 0,0118.
D, 0,0237.
Chọn C.
Trường hợp 1: An ngồi ở
góc của rạp chiếu phim (4 vị trí), khi đó có
vị trí Bình có thể ngồi.
Trường hợp 2: An ngồi ở hàng đầu tiên hoặc hàng cuối cùng (
vị trí, không tính 4 góc), khi đó có
vị trí Bình có thể ngồi.
Trường hợp 3: An ngồi ở vị trí trong cùng hoặc ngoài cũng của hàng ghế (
vị trí, không tính 4 góc), khi đó có
vị trí Bình có thể ngồi.
Trường hợp 4: An ngồi ở những vị trí còn lại (252 vị trí), khi đó có
vị trí Bình có thể ngồi.
Vậy xác suất Bình ngồi cạnh, sau, trước An là
Đáp án: C
Trường hợp 1: An ngồi ở
góc của rạp chiếu phim (4 vị trí), khi đó có
vị trí Bình có thể ngồi.Trường hợp 2: An ngồi ở hàng đầu tiên hoặc hàng cuối cùng (
vị trí, không tính 4 góc), khi đó có
vị trí Bình có thể ngồi.Trường hợp 3: An ngồi ở vị trí trong cùng hoặc ngoài cũng của hàng ghế (
vị trí, không tính 4 góc), khi đó có
vị trí Bình có thể ngồi.Trường hợp 4: An ngồi ở những vị trí còn lại (252 vị trí), khi đó có
vị trí Bình có thể ngồi.Vậy xác suất Bình ngồi cạnh, sau, trước An là
Đáp án: C Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94:
“Tàu lượn siêu tốc” là một loại trò chơi giải trí cảm giác mạnh, sử dụng đường ray cao với những khúc cua, dốc và đôi khi là vòng lộn ngược, mang lại cảm giác hồi hộp và kích thích cho người chơi. Năm toa đầu tiên của tàu được đánh số từ 1 đến 5, mỗi toa có thể chở tối đa được hai người. Sáu bạn là T, G, L, M, P và J cùng tham gia trò chơi này. Dưới đây là một vài thông tin về chỗ ngồi của họ:
(i) L ngồi chung toa với một người bạn.
(ii) M không ngồi chung với bạn nào và ngồi ngay sau một toa trống.
(iii) T không ngồi chung toa với G hoặc P.
(iv) G ngồi ở toa thứ ba hoặc thứ tư.
(i) L ngồi chung toa với một người bạn.
(ii) M không ngồi chung với bạn nào và ngồi ngay sau một toa trống.
(iii) T không ngồi chung toa với G hoặc P.
(iv) G ngồi ở toa thứ ba hoặc thứ tư.
Câu 91 [1071333]: Ai chắc chắn ngồi ở toa thứ hai?
A, Chỉ có L.
B, T và G.
C, L và M.
D, Cả 3 đáp án trên đều sai.
Chọn đáp án D.
Dựa vào dữ kiện:
Có 5 toa tàu và 6 bạn, M không ngồi chung với bạn nào và ngồi ngay sau một toa trống nên ngoài toa của M và toa trống thì còn 3 toa tàu và 5 bạn
Có 2 toa chở tối đa 2 bạn và 2 toa chỉ chứa 1 bạn.
Kết hợp với dữ kiện G ngồi ở toa thứ ba hoặc thứ tư, ta có sắp xếp như sau:
Suy ra ở toa thứ 2 ai cũng có thể ngồi trừ G. Đáp án: D
Dựa vào dữ kiện:
Có 5 toa tàu và 6 bạn, M không ngồi chung với bạn nào và ngồi ngay sau một toa trống nên ngoài toa của M và toa trống thì còn 3 toa tàu và 5 bạn
Có 2 toa chở tối đa 2 bạn và 2 toa chỉ chứa 1 bạn.
Kết hợp với dữ kiện G ngồi ở toa thứ ba hoặc thứ tư, ta có sắp xếp như sau:
Suy ra ở toa thứ 2 ai cũng có thể ngồi trừ G. Đáp án: D
Câu 92 [1071334]: Nếu G ngồi ngay sau toa của L và ngay trước toa của T, thì tất cả các điều sau đều đúng ngoại trừ:
A, G ở toa thứ tư.
B, P ở toa thứ ba.
C, T ở toa thứ năm.
D, L ở toa thứ ba.
Chọn đáp án B.
Do M phải ngồi ngay sau toa trống, M ở một mình và L, G, T ngồi liên tiếp nhau ở 3 toa nên M có thể ngồi ở toa thứ 2 hoặc toa thứ 5.
Kết hợp dữ kiện:
G ngồi ở toa thứ ba hoặc thứ tư nên M không thể ngồi toa thứ 5 (vì khi này G sẽ phải ngồi toa thứ 2). Do vậy M ở toa thứ 2.
Khi này ta có sắp xếp các toa với giả thiết G ngồi ngay sau toa của L và ngay trước toa của T như sau:
Do T không ngồi chung toa với G hoặc P nên P ngồi ở toa thứ 3 hoặc 4.
Như vậy P có thể ngồi ở 2 toa. Đáp án: B
Do M phải ngồi ngay sau toa trống, M ở một mình và L, G, T ngồi liên tiếp nhau ở 3 toa nên M có thể ngồi ở toa thứ 2 hoặc toa thứ 5.
Kết hợp dữ kiện:
G ngồi ở toa thứ ba hoặc thứ tư nên M không thể ngồi toa thứ 5 (vì khi này G sẽ phải ngồi toa thứ 2). Do vậy M ở toa thứ 2.
Khi này ta có sắp xếp các toa với giả thiết G ngồi ngay sau toa của L và ngay trước toa của T như sau:
Do T không ngồi chung toa với G hoặc P nên P ngồi ở toa thứ 3 hoặc 4.
Như vậy P có thể ngồi ở 2 toa. Đáp án: B
Câu 93 [1071335]: Phát biểu nào sau đây không thể đúng?
A, Cả T và G đều không ngồi chung với bạn khác trong toa.
B, T ngồi cùng toa với một bạn.
C, Cả M và J đều không ngồi chung với bạn khác trong toa.
D, G ngồi cùng toa với một bạn.
Chọn đáp án A.
Đáp án A sai vì chỉ có 2 toa chỉ chứa 1 người là M và 1 toa khác. Do vậy nếu T và G đều ở toa 1 người thì phải cần ít nhất 6 toa. Loại. Đáp án: A
Đáp án A sai vì chỉ có 2 toa chỉ chứa 1 người là M và 1 toa khác. Do vậy nếu T và G đều ở toa 1 người thì phải cần ít nhất 6 toa. Loại. Đáp án: A
Câu 94 [1071336]: Giả sử có người thứ bảy cùng ngồi với J ở toa thứ nhất, và các điều kiện khác vẫn giữ nguyên. Khi đó, nhóm người nào sau đây có thể ngồi ở toa thứ năm?
A, M.
B, G, P.
C, T, L, P.
D, T, L, M.
Chọn đáp án D.
Từ giả thiết có người thứ bảy cùng ngồi với J ở toa thứ nhất:
G ở toa thứ 3 hoặc 4 nên ta có 2 trường hợp sau:
TH1: G ở toa thứ 3
M ở sau 1 toa trống nên M sẽ ở toa 5 với toa trống ở toa 4.
Do T không ngồi ở toa với G hoặc P nên G, P chung toa và T ở toa với L. Trường hợp này thỏa mãn.

TH2: G ở toa thứ 4
M ở sau 1 toa trống nên M sẽ ở toa 3 với toa trống ở toa 2. Do T không ngồi ở toa với G hoặc P nên G, P chung toa và T ở toa với L. Trường hợp này thỏa mãn.

Như vậy toa 5 có thể là M hoặc L, T. Đáp án: D
Từ giả thiết có người thứ bảy cùng ngồi với J ở toa thứ nhất:
G ở toa thứ 3 hoặc 4 nên ta có 2 trường hợp sau:
TH1: G ở toa thứ 3
M ở sau 1 toa trống nên M sẽ ở toa 5 với toa trống ở toa 4.
Do T không ngồi ở toa với G hoặc P nên G, P chung toa và T ở toa với L. Trường hợp này thỏa mãn.

TH2: G ở toa thứ 4
M ở sau 1 toa trống nên M sẽ ở toa 3 với toa trống ở toa 2. Do T không ngồi ở toa với G hoặc P nên G, P chung toa và T ở toa với L. Trường hợp này thỏa mãn.
Như vậy toa 5 có thể là M hoặc L, T. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98:
Trong một giải đấu, mỗi bảng có 6 đội và các đội phải thi đấu vòng tròn một lượt. Trong trận đấu giữa hai đội bất kì, đội thắng được hai điểm, đội thua không có điểm và nếu hòa thì mỗi đội được một điểm. Điểm của A, B, C, D, E và F là lần lượt là 9, 8, 7, 3, 2 và 1 điểm. Có đúng hai trận hòa.
Câu 95 [379897]: D hòa với đội nào sau đây?
A, A.
B, C.
C, F.
D, Không thể xác định.
Dựa vào dữ kiện:
• Trong một giải đấu, mỗi bảng có 6 đội và các đội phải thi đấu vòng trong một lượt
Mỗi đội thi đấu với nhau 1 lần (mỗi đội thi đấu 5 trận).
• Trong trận đấu giữa hai đội bất kỳ, đội thắng được hai điểm, đội thua không có điểm và nếu hòa thì mỗi đội được một điểm.
• Điểm của A, B, C, D, E và F là lần lượt là 9, 8, 7, 3, 2 và 1 điểm
A, C, D và F có số điểm lẻ nên mỗi đội có 1 trận hòa.
• Có đúng hai trận hòa.
Bảng minh họa:

Nếu D có một trận hòa với A hoặc C, thì F cũng phải có một trận hòa với A hoặc C
Cả D và E đều thắng F
D và E thi đấu với nhau tạo ra mâu thuẫn vì không có trường hợp xảy ra
D có một trận hòa với F.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
• Trong một giải đấu, mỗi bảng có 6 đội và các đội phải thi đấu vòng trong một lượt
Mỗi đội thi đấu với nhau 1 lần (mỗi đội thi đấu 5 trận). • Trong trận đấu giữa hai đội bất kỳ, đội thắng được hai điểm, đội thua không có điểm và nếu hòa thì mỗi đội được một điểm.
• Điểm của A, B, C, D, E và F là lần lượt là 9, 8, 7, 3, 2 và 1 điểm
A, C, D và F có số điểm lẻ nên mỗi đội có 1 trận hòa. • Có đúng hai trận hòa.
Bảng minh họa:

Nếu D có một trận hòa với A hoặc C, thì F cũng phải có một trận hòa với A hoặc C
Cả D và E đều thắng F
D và E thi đấu với nhau tạo ra mâu thuẫn vì không có trường hợp xảy ra
D có một trận hòa với F.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 96 [379898]: A hòa với đội nào sau đây?
A, D.
B, C.
C, F.
D, B.
Dựa vào dữ kiện phân tích giả thiết: 
Nếu D có một trận hòa với A hoặc C, thì F cũng phải có một trận hòa với A hoặc C
Cả D và E đều thắng F
D và E thi đấu với nhau tạo ra mâu thuẫn vì không có trường hợp xảy ra
D có một trận hòa với F
A có một trận hòa với C.
Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Bảng minh họa:

Cả D và E đều thắng F
D và E thi đấu với nhau tạo ra mâu thuẫn vì không có trường hợp xảy ra
D có một trận hòa với F
A có một trận hòa với C.
Chọn đáp án B.
Câu 97 [379899]: Đội nào sau đây bị thua nhiều nhất?
A, D.
B, E.
C, F.
D, E và F.
Dựa vào dữ kiện phân tích giả thiết: 
Cả E và F đều thua 4 trận.
Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Bảng minh họa:

Chọn đáp án D.
Câu 98 [379900]: Đội A thi đấu không thể thắng đội nào trong số các đội sau?
A, B.
B, C.
C, D.
D, E.
Dựa vào dữ kiện phân tích giả thiết: 
Đội A hòa đội C nên đội A không thể thắng đội C.
Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Bảng minh họa:

Chọn đáp án B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102:
Biểu đồ tròn dưới đây thể hiện tỉ lệ phần trăm khí thải CO2 ra môi trường hằng năm theo từng lĩnh vực. Biết rằng, tổng khí thải CO2 hằng năm đạt 5 triệu tấn.


Câu 99 [380813]: Hai lĩnh vực nào sau đây đã thải ra 2,5 triệu tấn CO2 mỗi năm?
A, Nhiệt và vận tải.
B, Nội địa và thương mại.
C, Vận tải và thương mại.
D, Nhiệt và thương mại.
Chọn đáp án D.
2,5 triệu tấn tương ứng vơi
Tương ứng với Nhiệt + Thương mại. Đáp án: D
2,5 triệu tấn tương ứng vơi
Tương ứng với Nhiệt + Thương mại. Đáp án: D
Câu 100 [380814]: Hai lĩnh vực nào sau đây có mức chênh lệch khí thải 1 triệu tấn CO2 mỗi năm?
A, Nội địa và vận tải.
B, Vận tải và thương mại.
C, Nhiệt điện và nội địa.
D, Đáp án khác.
Chọn đáp án A.
1 triệu tấn CO2 tương ứng với 1/5 = 20% tương ứng với chênh lệch giữa nội địa và vận tải. Đáp án: A
1 triệu tấn CO2 tương ứng với 1/5 = 20% tương ứng với chênh lệch giữa nội địa và vận tải. Đáp án: A
Câu 101 [380815]: Khí thải của khu vực nội địa bằng bao nhiêu phần trăm tổng khí thải của ngành vận tải và ngành thương mại?
A, 100%.
B, 75%.
C, 80%.
D, 95%.
Chọn đáp án A.
Khí thải của khu vực nội địa bằng số phần trăm tổng khí thải của ngành vận tải và ngành thương mại
Đáp án: A
Khí thải của khu vực nội địa bằng số phần trăm tổng khí thải của ngành vận tải và ngành thương mại
Đáp án: A
Câu 102 [380816]: Trong năm tới, nếu khí thải từ ngành thương mại giảm 20% lượng khí thải hiện tại và các lĩnh vực khác vẫn giữ nguyên lượng khí thải CO2 như trước thì tỷ lệ mới của ngành nhiệt sẽ xấp xỉ bao nhiêu phần trăm?
A, 31,25%.
B, 39,8%.
C, 42,7%.
D, 36,5%.
Chọn đáp án A.
Tỷ lệ mới của ngành nhiệt là:
Đáp án: A
Tỷ lệ mới của ngành nhiệt là:
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Một học sinh dự đoán khi oxi hóa pentan-2-ol sẽ thu được hợp chất X như sau:

Để kiểm tra phản ứng oxi hóa có xảy ra hay không thì học sinh tách riêng từng chất trong hỗn hợp sản phẩm và tiến hành đo phổ hồng ngoại. Kết quả phổ hồng ngoại (phổ IR) và phổ khối lượng (phổ MS) của hợp chất X được cho sau:


Để kiểm tra phản ứng oxi hóa có xảy ra hay không thì học sinh tách riêng từng chất trong hỗn hợp sản phẩm và tiến hành đo phổ hồng ngoại. Kết quả phổ hồng ngoại (phổ IR) và phổ khối lượng (phổ MS) của hợp chất X được cho sau:

Câu 103 [1086352]: Tín hiệu ở số sóng khoảng 1700 cm–1 trên phổ hồng ngoại (phổ IR) đặc trưng cho liên kết nào sau đây?
A, O–H.
B, C=O.
C, N–H.
D, C–C.
Tín hiệu ở số sóng khoảng 1700 cm⁻¹ là một tín hiệu rất mạnh và đặc trưng, dùng để nhận biết nhóm chức đặc trưng cho liên kết: C=O (liên kết đôi giữa Carbon và Oxygen).
Dựa vào hình ảnh phổ ta còn thấy:
• Cường độ: Tín hiệu thường rất mạnh và nhọn do liên kết
có độ phân cực lớn.
Đáp án đúng là: B Đáp án: B
Dựa vào hình ảnh phổ ta còn thấy:
• Cường độ: Tín hiệu thường rất mạnh và nhọn do liên kết
có độ phân cực lớn.Đáp án đúng là: B Đáp án: B
Câu 104 [1086353]: Nhận định nào sau đây không đúng về chất X?
A, X không có phản ứng với thuốc thử Tollens.
B, X không có phản ứng iodoform.
C, X không tác dụng với kim loại Na.
D, X tác dụng với H2 xúc tác Ni.
Dựa vào phổ IR và MS ta xác định được chất X là: pentan-2-one (
).
________________________________________
Dựa trên tính chất hóa học của pentan-2-one (một methyl ketone):
✔️A. X không có phản ứng với thuốc thử Tollens: Đúng. Phản ứng tráng bạc (Tollens) chỉ xảy ra với aldehyde, ketone không có phản ứng này.
❌B. X không có phản ứng iodoform: Sai. Pentan-2-one có cấu tạo dạng
(methyl ketone). Các chất có nhóm
đều tham gia phản ứng iodoform tạo kết tủa vàng
.
✔️C. X không tác dụng với kim loại Na: Đúng. Ketone không có nguyên tử hydrogen linh động như trong nhóm
của alcohol hay
của acid, nên không phản ứng với Na để giải phóng khí
.
✔️D. X tác dụng với
xúc tác Ni: Đúng. Ketone có liên kết đôi
nên có thể cộng hydrogen để khử thành alcohol bậc 2.
Đáp án chọn: B Đáp án: B
).________________________________________
Dựa trên tính chất hóa học của pentan-2-one (một methyl ketone):
✔️A. X không có phản ứng với thuốc thử Tollens: Đúng. Phản ứng tráng bạc (Tollens) chỉ xảy ra với aldehyde, ketone không có phản ứng này.
❌B. X không có phản ứng iodoform: Sai. Pentan-2-one có cấu tạo dạng
(methyl ketone). Các chất có nhóm
đều tham gia phản ứng iodoform tạo kết tủa vàng
.✔️C. X không tác dụng với kim loại Na: Đúng. Ketone không có nguyên tử hydrogen linh động như trong nhóm
của alcohol hay
của acid, nên không phản ứng với Na để giải phóng khí
.✔️D. X tác dụng với
xúc tác Ni: Đúng. Ketone có liên kết đôi
nên có thể cộng hydrogen để khử thành alcohol bậc 2. Đáp án chọn: B Đáp án: B
Câu 105 [1086354]: Giả sử không biết tiền chất điều chế X là pentan-2-ol. Chỉ dựa vàp phổ IR, phân tử khối và thành phần của X gồm 3 nguyên tố C, H, O với phần trăm khối lượng các nguyên tố lần lượt là 69,77%, 11,63%, 18,60%. Số công thức cấu tạo của hợp chất X phù hợp với các dữ kiện của đề bài là bao nhiêu?
A, 4.
B, 5.
C, 6.
D, 7.
Gọi công thức của hợp chất X có dạng : CxHyOz
Có : Phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là: 69,77%, 11,63%, 18,60%.
=>
=> Công thức đơn giản nhất của X là : (C5H10O)n
Dựa vào phổ MS ta có khối lượng phân tử của X là : 56
=> (12 . 5 + 10 . 1 + 16 . 1) . n = 56 => n = 1
Vậy X có công thức phân tử là : C5H10O
1. Đồng phân Aldehyde (có nhóm -CHO)
•
: Pentanal
•
: 2-methylbutanal
•
: 3-methylbutanal
•
: 2,2-dimethylpropanal
2. Đồng phân Ketone (có nhóm -CO-)
•
: Pentan-2-one.
•
: Pentan-3-one.
•
: 3-methylbutan-2-one.
Đáp án đúng là D. 7 Đáp án: D
Có : Phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là: 69,77%, 11,63%, 18,60%.
=>

=> Công thức đơn giản nhất của X là : (C5H10O)n
Dựa vào phổ MS ta có khối lượng phân tử của X là : 56
=> (12 . 5 + 10 . 1 + 16 . 1) . n = 56 => n = 1
Vậy X có công thức phân tử là : C5H10O
1. Đồng phân Aldehyde (có nhóm -CHO)
•
: Pentanal•
: 2-methylbutanal•
: 3-methylbutanal•
: 2,2-dimethylpropanal2. Đồng phân Ketone (có nhóm -CO-)
•
: Pentan-2-one.•
: Pentan-3-one.•
: 3-methylbutan-2-one.Đáp án đúng là D. 7
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Để mô tả điện trường một cách trực quan, trong không gian có điện trường người ta vẽ các đường sức, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm trên đường sức có giá của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.

Các đặc điểm của đường sức:
▪ Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi.
▪ Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện là hướng của vectơ cường độ điện trường tại đó.
▪ Đường sức điện của điện trường tĩnh là những đường không khép kín. Nó đi ra ở điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. Trong trường hợp chỉ có một điện tích thì các đường sức đi từ điện tích dương ra vô cực hoặc đi từ vô cực tới điện tích âm.
▪ Nơi nào điện trường mạnh thì nơi đó các đường sức được vẽ dày, điện trường yếu thì các đường sức được vẽ thưa.

Các đặc điểm của đường sức:
▪ Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi.
▪ Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện là hướng của vectơ cường độ điện trường tại đó.
▪ Đường sức điện của điện trường tĩnh là những đường không khép kín. Nó đi ra ở điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. Trong trường hợp chỉ có một điện tích thì các đường sức đi từ điện tích dương ra vô cực hoặc đi từ vô cực tới điện tích âm.
▪ Nơi nào điện trường mạnh thì nơi đó các đường sức được vẽ dày, điện trường yếu thì các đường sức được vẽ thưa.
Câu 106 [748394]: Cho các phát biểu bên dưới:
(I) Đường sức điện là những đường cong khép kín.
(II) Qua mỗi điểm trong điện trường ta có thể vẽ được vô số đường sức điện.
(III) Nơi nào có điện trường mạnh thì nơi đó các đường sức được vẽ thưa hơn nơi có điện trường yếu.
(IV) Tiếp tuyến tại mỗi điểm trên đường sức có giá của vector cường độ điện trường tại điểm đó.
Số phát biểu đúng là
(I) Đường sức điện là những đường cong khép kín.
(II) Qua mỗi điểm trong điện trường ta có thể vẽ được vô số đường sức điện.
(III) Nơi nào có điện trường mạnh thì nơi đó các đường sức được vẽ thưa hơn nơi có điện trường yếu.
(IV) Tiếp tuyến tại mỗi điểm trên đường sức có giá của vector cường độ điện trường tại điểm đó.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phát biểu (IV) là đúng. Đáp án: A
Câu 107 [748398]: Trong hình ảnh đường sức điện gây bởi hai điện tích điểm thì
A, A và B là các điện tích dương.
B, A và B là các điện tích âm.
C, A là điện tích dương và B là điện tích âm.
D, A là điện tích âm và B là điện tích dương.
Các đường sức xuất phát từ điện tích B và kết thúc ở điện tích A → B là điện tích dương và A là điện tích âm. Đáp án: D
Câu 108 [748399]: Trong hình ảnh đường sức điện gây bởi hai điện tích điểm. Gọi EM và EN lần lượt là cường độ điện trường tại M và N. Kết luận nào sau đây là đúng?
A, EM = EN.
B, EM > EN.
C, EM < EN.
D, Tất cả đều sai.
Tại N các đường sức dày hơn, do đó:
EM < EN Đáp án: C
EM < EN Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Trypanosome là một chi kí sinh trùng gây bệnh ngủ châu Phi ở người, có khả năng thay đổi lớp glycoprotein bề mặt để đánh lừa hệ miễn dịch của vật chủ. Promoter của gene chi phối khả năng thay đổi trên (gene VSG) có thể được định vị bằng cách xác định khoảng cách từ vị trí bắt đầu phiên mã đến điểm mà ARN polymerase bị ức chế bởi pyrimidine dimer khi xử lý với tia UV. Các gene mã hóa rARN 18S; 5,8S và 28S (cùng nằm trên một đơn vị phiên mã duy nhất có kích thước 8kb – Hình 1) được dùng để kiểm tra hệ thống đo đạc trước khi tiến hành thí nghiệm với gene VSG. Các rARN được tinh sạch từ các lô tế bào (xử lý liều lượng UV tăng dần) và đánh dấu phóng xạ, sau đó lai với các đoạn mồi 1, 2, 3, 4 (vị trí bắt mồi thể hiện ở Hình 1). Ngoài ra, gene mã hóa rARN 5S (có kích thước rất nhỏ và tách biệt với các gene rARN còn lại) cũng được dùng làm đối chứng để so sánh với các gene trên. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở Hình 2. Khi tiến hành thí nghiệm với gene VSG, dữ liệu chỉ ra quá trình phiên mã đến đoạn đầu exon thứ nhất của gene bắt đầu bị ức chế hoàn toàn nhanh hơn 7 lần so với vị trí DNA bắt vào đoạn mồi 4


Câu 109 [1084602]: Tại sao Trypanosome có khả năng thay đổi lớp glycoprotein bề mặt để đánh lừa hệ miễn dịch của vật chủ?
A, Để tăng cường khả năng bám dính vào tế bào vật chủ.
B, Để ngăn chặn sự nhận diện của các kháng thể từ hệ miễn dịch vật chủ.
C, Để cải thiện quá trình sinh sản bên trong vật chủ.
D, Để giảm thiểu sự tiêu diệt của bạch cầu đối với ký sinh trùng.
Trypanosome có khả năng thay đổi glycoprotein bề mặt để tránh bị nhận diện và tấn công bởi hệ miễn dịch của vật chủ. Khi hệ miễn dịch phát hiện và tạo ra kháng thể chống lại một kiểu glycoprotein, Trypanosome sẽ nhanh chóng thay đổi cấu trúc glycoprotein của mình, giúp chúng tồn tại và tiếp tục sinh trưởng trong cơ thể vật chủ. Đáp án: B
Câu 110 [1084603]: Dựa vào Hình 2, có thể rút ra kết luận gì về mối tương quan giữa độ dài của gene và tác động ức chế phiên mã của tia UV?
A, Gene có kích thước càng lớn, tia UV càng ít gây tác động đến sự phiên mã do ARN polymerase di chuyển nhanh hơn.
B, Tia UV chỉ tác động lên những gene ngắn vì ARN polymerase bị dừng lại ngay sau khi bắt đầu phiên mã.
C, Gene có kích thước càng lớn (càng dài) thì mức độ tác động của tia UV càng cao.
D, Tác động ức chế của tia UV không liên quan đến độ dài của gene mà phụ thuộc hoàn toàn vào loại nucleotide trong gene.
Vì từ Hình 2, khi khoảng cách giữa promoter và đoạn mồi tăng dần (1 → 2 → 3 → 4) thì liều lượng tia UV gây giảm phiên mã đến một mức nhất định nào đó càng thấp, điều này có thể do khi chiều dài gene càng lớn thì số lượng cặp AT hoặc GC kề cạnh nhau càng nhiều → tăng nguyên liệu gây nên đột biến bởi tia UV (pyrimidine dimer ngăn cản sự hoạt động tiếp tục của ARN polymerase → ức chế phiên mã). Đáp án: C
Câu 111 [1084604]: Uớc tính khoảng cách từ promoter đến exon thứ nhất của gene VSG là bao nhiêu?
A, 7kb.
B, 14kb.
C, 35kb.
D, 49kb.
- Từ hình 1, ta ước tính khoảng cách từ promoter đến hết đoạn mồi 4 là 8 – 1 = 7 kb
- Vì phiên mã bắt đầu bị ức chế nhanh hơn 7 lần và dựa vào câu a, ta biết được đoạn DNA có kích thước càng dài thì chịu tác động bởi tia UV càng mạnh → khoảng cách từ promoter đến exon thứ nhất của gene VSG là 7 x 7 = 49 kb Đáp án: D
- Vì phiên mã bắt đầu bị ức chế nhanh hơn 7 lần và dựa vào câu a, ta biết được đoạn DNA có kích thước càng dài thì chịu tác động bởi tia UV càng mạnh → khoảng cách từ promoter đến exon thứ nhất của gene VSG là 7 x 7 = 49 kb Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Tại Hội nghị cấp cao ASEAN tổ chức ở thủ đô Kuala Lumpur (Malaysia) tháng 10.2025, lãnh đạo của các quốc gia thành viên đã ký văn kiện kết nạp Timor-Leste, quốc gia trẻ nhất châu Á, vào ASEAN. Đây là thành quả Timor-Leste đạt được sau 14 năm nỗ lực vận động, theo Reuters.
Phát biểu tại hội nghị, Thủ tướng Malaysia Anwar Ibrahim cho biết sự gia nhập của Timor-Leste đã "hoàn thiện đại gia đình ASEAN", một lần nữa khẳng định vận mệnh chung và mối gắn kết sâu sắc trong khu vực.
Về phần mình, Thủ tướng Timor-Leste Xanana Gusmao nói rằng đây là thời khắc lịch sử sau khi nước này trở thành thành viên thứ 11 của ASEAN.
Phát biểu tại hội nghị, Thủ tướng Malaysia Anwar Ibrahim cho biết sự gia nhập của Timor-Leste đã "hoàn thiện đại gia đình ASEAN", một lần nữa khẳng định vận mệnh chung và mối gắn kết sâu sắc trong khu vực.
Về phần mình, Thủ tướng Timor-Leste Xanana Gusmao nói rằng đây là thời khắc lịch sử sau khi nước này trở thành thành viên thứ 11 của ASEAN.
(Nguồn: thanhnien.vn)
Câu 112 [1086493]: Tại hội nghị nào Timor-Leste chính thức được kết nạp vào ASEAN?
A, Hội nghị cấp cao APEC.
B, Hội nghị Thượng đỉnh Liên Hợp Quốc.
C, Hội nghị cấp cao ASEAN tại Kuala Lumpur (Malaysia).
D, Diễn đàn hợp tác Á – Âu.
Việc kết nạp Timor-Leste diễn ra tại Hội nghị cấp cao ASEAN ở thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia. Đáp án: C
Câu 113 [1086494]: Sau khi gia nhập, Timor-Leste trở thành thành viên thứ mấy của ASEAN?
A, 10.
B, 12.
C, 11.
D, 9.
Timor-Leste là thành viên thứ 11 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Câu 114 [1086495]: Việc Timor-Leste trở thành thành viên ASEAN có ý nghĩa như thế nào đối với khu vực Đông Nam Á?
A, Chứng tỏ ASEAN mở rộng theo hướng quân sự.
B, Khẳng định vai trò trung tâm, tinh thần đoàn kết và mở rộng hợp tác trong khu vực.
C, Làm gia tăng cạnh tranh giữa các nền kinh tế.
D, Tăng số lượng quốc gia phát triển trong ASEAN.
Việc kết nạp thành viên mới thể hiện ASEAN tiếp tục mở rộng, duy trì đoàn kết, hợp tác và khẳng định vị thế khu vực trong cộng đồng quốc tế. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
“Tinh thần yêu nước cũng giống như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những thứ của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến”.
(Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr.38 – 39)
Câu 115 [758236]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thông tin cơ bản trong đoạn trích trên?
A, Tinh thần đoàn kết và tương thân tương ái.
B, Truyền thống yêu nước chống ngoại xâm.
C, Việc sử dụng nhân tài có tinh thần yêu nước.
D, Mặt trận ngoại giao trong chống ngoại xâm.
Đáp án: B
Câu 116 [758241]: Tinh thần yêu nước của người dân Việt Nam sẽ không được phát huy trong bối cảnh nào sau đây?
A, Đất nước mất độc lập, người dân bị thế lực ngoại bang cai trị.
B, Chính quyền phát động các lực lượng xã hội bảo vệ Tổ quốc.
C, Đất nước bị các thế lực ngoại bang tìm cách xâm lược, cai trị.
D, Lực lượng lãnh đạo không biết phát huy truyền thống dân tộc.
Đáp án: D
Câu 117 [758242]: Cụm từ “Bổn phận của chúng ta” được nhắc tới trong đoạn trích là hướng tới lực lượng nào sau đây trong xã hội Việt Nam?
A, Mọi người dân Việt Nam.
B, Các lực lượng Quân đội Việt Nam.
C, Liên minh công – nông – binh.
D, Người dân Việt Nam ở trong nước.
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Ngày 19/3/2024, Cục Thuế Đà Nẵng cho biết, vừa có quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Đà Nẵng do có hành vi sử dụng không hợp pháp 34 sổ hoá đơn của Công ty TNHH TM tổng hợp Đăng Huấn để kê khai thuế dẫn đến làm giảm số thuế giá trị gia tăng phải nộp với số tiền hơn 71 triệu đồng và làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp với số tiền gần 89 triệu đồng. Các hành vi vi phạm này đã vi phạm trực tiếp vào các quy định của Luật Thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
(Nguồn: Thời báo Tài chính Việt Nam)
Câu 118 [749810]: Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Đà Nẵng đã vi phạm nghĩa vụ nào sau đây về thuế?
A, Kê khai, nộp thuế theo qui định của pháp luật.
B, Không chấp hành quyết định xử phạt hành chính.
C, Hoàn thuế theo qui định của pháp luật.
D, Chấp hành quyết định thanh tra về thuế.
Đáp án: A. Kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Giải thích:Công ty đã sử dụng không hợp pháp hóa đơn để kê khai thuế, dẫn đến giảm số thuế phải nộp. Điều này vi phạm nghĩa vụ kê khai và nộp thuế đúng theo quy định của pháp luật. Đáp án: A
Giải thích:Công ty đã sử dụng không hợp pháp hóa đơn để kê khai thuế, dẫn đến giảm số thuế phải nộp. Điều này vi phạm nghĩa vụ kê khai và nộp thuế đúng theo quy định của pháp luật. Đáp án: A
Câu 119 [749811]: Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Đà Nẵng vi phạm những loại thuế nào sau đây?
A, Thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.
B, Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập doanh nghiệp.
C, Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.
D, Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng.
Đáp án: C. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Giải thích: Sự việc liên quan đến việc làm giảm số thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp. Đây là hai loại thuế doanh nghiệp thường phải chịu trong quá trình hoạt động. Đáp án: C
Giải thích: Sự việc liên quan đến việc làm giảm số thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp. Đây là hai loại thuế doanh nghiệp thường phải chịu trong quá trình hoạt động. Đáp án: C
Câu 120 [749812]: Hành vi kê khai sai số thuế, chậm thuế, gian lận thuế của các doanh nghiệp sẽ bị xử lí như thế nào?
A, Tùy vào tính chất và mức độ có thể bị xử phạt dân sự hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
B, Tùy vào tính chất và mức độ có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
C, Hành vi trốn thuế, gian lận về thuế chỉ bị xử phạt hành chính, không phải chịu trách nhiệm hình sự.
D, Tùy vào tính chất và mức độ có thể bị xử lí kỉ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Đáp án: B. Tùy vào tính chất và mức độ có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Giải thích:Theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, hành vi trốn thuế, kê khai sai số thuế hoặc chậm nộp thuế:Xử phạt hành chính( được áp dụng nếu vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự)Truy cứu trách nhiệm hình sự (được áp dụng khi hành vi trốn thuế hoặc kê khai sai số thuế nghiêm trọng, với số tiền trốn thuế lớn hoặc tái phạm). Đáp án: B
Giải thích:Theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, hành vi trốn thuế, kê khai sai số thuế hoặc chậm nộp thuế:Xử phạt hành chính( được áp dụng nếu vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự)Truy cứu trách nhiệm hình sự (được áp dụng khi hành vi trốn thuế hoặc kê khai sai số thuế nghiêm trọng, với số tiền trốn thuế lớn hoặc tái phạm). Đáp án: B