Câu 1 [1088457]: “Tanatôx với đôi cánh to rộng luôn luôn xoè ra cụp vào để tránh những đòn của Hêraclex. Bằng cách ấy y còn tạo ra những luồng gió lạnh làm cho Hêraclex không thể giao đấu với y một cách thuận lợi được. Chưa hết, y còn phun âm khí nặng nề vào mặt Hêraclex, dùng đôi tay có những móng nhọn dài và sắc cào cấu trên ngực Hêraclex để cho khí lạnh thấm vào. Hêraclex giao đấu với Tanatôx thật vất vả. Nhưng rồi cuối cùng lợi dụng một sơ hở của y, Hêraclex đã túm được đôi cánh của Tanatôx bẻ quặt về phía sau rồi lấy dây trói chặt lại. Đoạn chàng vung thanh gươm dài và cong của thần Hermex lên toan kết liễu đời gã thần Chết kinh tởm này.”
(Thần thoại Hy Lạp, Đoạt bầy ngựa cái của Điômeđ, NXB Văn hoá, 2002)
Câu văn in đậm gợi tả những vẻ đẹp nào của Hêraclex?
A, Nhanh nhẹn, mưu trí, sức vóc.
B, Mạnh mẽ, ý chí, kiên gan.
C, Kiên cường, dũng cảm, trượng nghĩa.
D, Bản lĩnh, gan dạ, trung hậu.
Giải thích chi tiết:
Câu văn “Nhưng rồi cuối cùng lợi dụng một sơ hở của y, Hêraclex đã túm được đôi cánh của Tanatôx bẻ quặt về phía sau rồi lấy dây trói chặt lại.” gợi tả những vẻ đẹp sau của Hêraclex:
- Nhanh nhẹn: Nắm bắt thời cơ, chớp lấy sơ hở của đối phương.
- Mưu trí: Có chiến thuật, biết cách khắc chế đối thủ.
- Sức vóc: Đủ sức mạnh để khống chế và trói chặt Tanatôx. Đáp án: A
Câu 2 [1088458]: “Nghe những lời đó, Gia-na-ki mở tròn đôi mắt đẫm lệ. Thấy người đẹp khuôn mặt bông sen với những cuộn tóc lượn sóng đứng trước mặt mình, lòng Ra-ma đau như dao cắt. Nhưng vì sợ tai tiếng, chàng bèn nói với nàng, trước mặt những người khác: “Để trả thù sự lăng nhục, ta đã làm những gì mà một con người phải làm: ta đã tiêu diệt Ra-va-na. [...]”.”
(Sử thi Ấn Độ, Ra-ma-ya-na, theo Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Chi tiết nào hé lộ tình cảm cá nhân Ra-ma dành cho Gia-na-ki?
A, Ra-ma sợ tai tiếng.
B, Lời nói của Ra-ma: “Để trả thù sự lăng nhục, ta đã làm những gì mà một con người phải làm: ta đã tiêu diệt Ra-va-na.”.
C, Lòng Ra-ma đau như dao cắt.
D, Gia-na-ki mở tròn đôi mắt đẫm lệ.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “lòng Ra-ma đau như dao cắt” cho thấy Ra-ma vẫn còn rất yêu Gia-na-ki và chàng đang vô cùng đau khổ khi phải đối xử lạnh nhạt với nàng.
→ Chi tiết hé lộ tình cảm cá nhân Ra-ma dành cho Gia-na-ki (Xi-ta) là “lòng Ra-ma đau như dao cắt”. Đáp án: C
Câu 3 [1088459]: “Năm gian nhà cỏ thấp le te,
Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè.
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?
Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.
Rượu tiếng rằng hay, hay chẳng mấy.
Độ năm ba chén đã say nhè.”

(Nguyễn Khuyến, Thu ẩm, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A, Thất ngôn trường thiên.
B, Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
C, Thất ngôn bát cú Đường luật.
D, Thất ngôn bát cú Đường luật xen lục ngôn.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ và tuân thủ đúng theo luật bằng trắc, niêm luật của thơ Đường.
→ Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. Đáp án: C
Câu 4 [1088460]:
“Sử ghi tên chị là Trắc, em là Nhị, vốn họ Hùng, là con gái quan Lạc tướng ở Giao Châu ta, người huyện Mê Linh, thuộc Phong Châu. Chị lấy Thi Sách, người huyện Chu Diêu. Sách là người có dũng lược, chuộng hào khí. Thấy chừng cơ sự, quan Thứ sử là Tô Định bèn đặt vào phép, buộc tội Thi Sách mà hãm hại. Chị giận lắm, cùng với em cử binh đánh đuổi Tô Định, công hãm Giao Châu. Do đó các quận Nhật Nam, Hợp Phố, Cửu Chân nghe tin bèn hưởng ứng, lược định được hơn sáu mươi lăm thành ở cõi Lĩnh Ngoại, tự lập làm vua đất Việt, đóng ở Chu Diêu, rồi xưng là họ Trưng.”
(Lý Tế Xuyên, Nhị Trưng phu nhân, theo Việt điện u linh tập, NXB Văn học, 2008)
Nhân vật được tập trung khắc hoạ trong đoạn trích trên là ai?
A, Tô Định.
B, Trưng Trắc.
C, Trưng Nhị.
D, Thi Sách.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn giới thiệu hai chị em Trưng Trắc và Trưng Nhị, nhưng chủ yếu tập trung khắc hoạ nhân vật Trưng Trắc - người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa và trở thành nữ vương đầu tiên của nước Việt. Đáp án: B
Câu 5 [1088461]: “Nhà chỉn cũng nghèo thay! Nhờ được bà hay lam hay làm, thắt lưng bó que, xắn váy quai cồng, tất tả chân nam đá chân chiêu, vì tớ đỡ đần trong mọi việc.

Bà đi đâu vội mấy! Để cho lão vất vơ vất vưởng, búi tóc củ hành, buông quần lá tọa, gật gù tay đũa chạm tay chén, cùng ai kể lể chuyện trăm năm.”

(Nguyễn Khuyến, Câu đối khóc vợ, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)

Chi tiết nào bộc lộ nỗi trống trải, cô đơn của người chồng khi vợ qua đời?
A, Cảm giác vất vơ vất vưởng, không biết cùng ai chuyện trò.
B, Búi tóc củ hành, buông quần lá tọa, gật gù tay đũa chạm tay chén.
C, Hay lam hay làm, thắt lưng bó que, xắn váy quai cồng.
D, Đỡ đần vợ mọi việc trong gia đình.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết cảm giác vất vơ vất vưởng, không biết cùng ai chuyện trò bộc lộ nỗi trống trải, cô đơn của người chồng khi vợ qua đời. Cảm giác “vất vơ vất vưởng” gợi tả sự lạc lõng, mất phương hướng, như người mất đi chỗ dựa tinh thần đồng thời cho thấy nỗi cô đơn của người chồng khi không còn người bạn đời để chia sẻ những câu chuyện buồn vui trong cuộc đời. Đáp án: A
Câu 6 [1088462]: “Tôi đã biết Hoàng vẫn có tính tự nhiên “đá” bạn một cách đột ngột, vì những cớ mà chỉ mình anh biết. Có khi chỉ là vì một tác phẩm của người bạn ấy được cảm tình của một nhà phê bình đã chê một vài tác phẩm của anh. Có khi cũng chẳng cần đến thế. Anh có thể là một người bạn rất thân của anh Hoàng khi anh chỉ là một nhà văn ở tỉnh xa chỉ góp mặt với Hà Nội bằng những bài gửi về đăng báo, nhưng nếu anh lại về sống hẳn ở Thủ đô, giao thiệp với ít nhiều nhà văn khác, anh sẽ không phải là bạn anh Hoàng nữa. Có lẽ anh Hoàng biết cái giới văn nghệ sĩ Hà Nội chửi anh nhiều quá.”
(Nam Cao, Đôi mắt, theo baovannghe.vn)
Tính cách nào của nhân vật Hoàng được miêu tả trong đoạn văn trên?
A, Quảng giao, xởi lởi.
B, Nhạy cảm, dễ tổn thương.
C, Ích kỉ, nhỏ nhen, hay đố kị.
D, Rụt rè, nhút nhát.
Giải thích chi tiết:
Nhân vật Hoàng được miêu tả trong đoạn văn là một người ích kỉ, nhỏ nhen và hay đố kị, được thể hiện qua các chi tiết:
+ “Đá” bạn đột ngột vì tác phẩm của bạn được một nhà phê bình yêu thích (mà người này từng chê tác phẩm của Hoàng).
+ Xa lánh những người bạn văn khi họ từ tỉnh xa chuyển về Hà Nội và có giao thiệp với các nhà văn khác.
+ Bị giới văn nghệ sĩ Hà Nội chửi nhiều quá. Đáp án: C
Câu 7 [1088463]:
Lá đỏ
(Nguyễn Đình Thi)
Gặp em trên cao lộng gió
Rừng lạ ào ào lá đỏ

Em đứng bên đường như quê hương
Vai áo bạc quàng súng trường

Đoàn quân vẫn đi vội vã
Bụi Trường Sơn nhoà trời lửa

Chào em, em gái tiền phương
Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn...
1974
(Theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Dòng thơ nào bộc lộ khát vọng và niềm tin thống nhất đất nước?
A, “Rừng lạ ào ào lá đỏ”.
B, “Bụi Trường Sơn nhoà trời lửa”.
C, “Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn...”.
D, “Vai áo bạc quàng súng trường”.
Giải thích chi tiết:
Dòng thơ “Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn...” bộc lộ khát vọng và niềm tin thống nhất đất nước. Sài Gòn lúc bấy giờ vẫn còn nằm dưới sự kiểm soát của chính quyền Việt Nam Cộng hòa, việc hẹn gặp ở Sài Gòn cho thấy niềm tin vào ngày đất nước thống nhất, Bắc Nam sum họp một nhà. Đáp án: C
Câu 8 [1088464]: “Ở đây thấy tâm hồn thật đơn giản, sự suy nghĩ thẳng băng. Cả ngày đêm đầu óc chỉ tập trung lo lừa nhau với nó từng miếng trong trò chơi ú tim chết người, còn thì giờ đâu mà vẩn vơ cái khác? Mấy anh chàng trí giả, trí thức gì đó ở ngoài đấy nếu muốn hết chán đời, chán sống, muốn đi tìm cái bất di bất dịch tận cùng của sự sống thì xin mời vào đây. Chỉ một ngày thôi, cái đầu sẽ cụ thể lành mạnh ngay. Linh suy nghĩ điều này một cách thú vị.”
(Chu Lai, Nắng đồng bằng, NXB Lao động, 2019)
Nhân vật Linh trong đoạn trích được khắc hoạ qua phương diện nào?
A, Ngoại hình.
B, Lời nói.
C, Ý nghĩ.
D, Hành động.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích thể hiện dòng suy nghĩ nội tâm của nhân vật Linh về thực tế chiến trường khốc liệt, nơi mà con người buộc phải tập trung toàn bộ tâm trí để đối phó với sự sống và cái chết. Các chi tiết như “tâm hồn thật đơn giản”, “sự suy nghĩ thẳng băng”, “đầu óc chỉ tập trung lo lừa nhau”, “hết chán đời, chán sống”, “cái đầu sẽ cụ thể lành mạnh ngay” đều là những suy nghĩ, đánh giá của Linh về môi trường xung quanh và về chính bản thân mình. Đáp án: C
Câu 9 [1088465]: “HOÀNG VIỆT - Cái kế hoạch sản xuất ấy ở đâu ra, anh Chính ?
NGUYỄN CHÍNH - Ở cấp trên ạ.
HOÀNG VIỆT - Nhưng cấp trên dựa vào đâu mà ra cái kế hoạch đó?
NGUYỄN CHÍNH - Có lẽ... dựa vào kế hoạch ở cấp trên cao hơn, dĩ nhiên !
HOÀNG VIỆT - Cấp trên cao hơn lại dựa vào cấp trên cao hơn nữa, nghĩa là các kế hoạch được đề ra một cách ngược đời. Đáng lẽ phải do từ cơ sở đưa lên, dựa trên khả năng cơ sở và yêu cầu của thị trường... Các đồng chí, từ nay chúng ta sẽ chủ động đặt ra kế hoạch của chính chúng ta.”

(Lưu Quang Vũ, Tôi và chúng ta, theo Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013)
Thái độ nào của Hoàng Việt được bộ lộ trong câu nói in đậm?
A, Giễu cợt.
B, Bất bình.
C, Đả kích.
D, Châm biếm.
Giải thích chi tiết:
Câu nói “Cấp trên cao hơn lại dựa vào cấp trên cao hơn nữa, nghĩa là các kế hoạch được đề ra một cách ngược đời” thể hiện rõ sự bất bình của Hoàng Việt trước cách làm việc quan liêu, thiếu thực tế. Anh không đồng tình với việc các kế hoạch được đưa ra từ cấp trên một cách máy móc, không dựa trên tình hình thực tế của cơ sở. Đáp án: B
Câu 10 [1088466]: “Ngoại cảm Hoa thiên tân lãnh nhiệt,
Nội thương Việt địa cựu sơn hà.
Ngục trung hại bệnh chân tân khổ!
Bản ưng thống khốc khước cuồng ca.”

(Hồ Chí Minh, Bệnh trọng)
Dịch nghĩa:
“Ngoại cảm vì cơn nóng lạnh mới ở trời Hoa,
Nội thương vì cảnh non sông cũ của đất Việt.
Trong tù mà mắc bệnh, thật là cay đắng!
Vốn đáng đau khóc, mà ta cứ hát tràn.”

(Hồ Chí Minh, Bệnh nặng, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Dòng thơ nào bộc lộ tình cảm yêu nước trong con người Hồ Chí Minh.
A, Dòng thứ nhất.
B, Dòng thứ hai.
C, Dòng thứ ba.
D, Dòng thứ tư.
Giải thích chi tiết:
Dòng thơ “Nội thương vì cảnh non sông cũ của đất Việt” nào bộc lộ tình cảm yêu nước trong con người Hồ Chí Minh. “Nội thương” có nghĩa là nỗi đau trong lòng, xuất phát từ việc non sông đất nước bị xâm lược, thể hiện sự day dứt, trăn trở của Bác về vận mệnh dân tộc. Đáp án: B
Câu 11 [1088467]: “Rất nhiều kiều dân và võ quan ngoại quốc trong bộ đồ len ấm áp, sang trọng tỏa ra những hương thơm ngào ngạt của nước hoa và của yên hương. Những chiếc áo khoác trắng như tuyết trên vai những thiếu nữ Việt Nam hay những thiếu phụ mới từ miền Bắc xuống đây, thấp thoáng trong những chiếc xe hơi kiểu lạ, bóng loáng, xịch máy, từ từ đi trong phố. Mặc dầu tất cả những sự đã xảy ra, một võ quan Nhật Bản vẫn lẫm liệt ngồi trong một chiếc xe hơi buông mui với gươm và găng tay trắng, rẽ qua một cổng chào có hình thanh thiên bạch nhật và hàng chữ Hoan hô Đồng minh.”
(Trần Đăng, Một lần tới Thủ đô, theo nguoihanoi.vn)
Từ ngoại quốc (in đậm) trong đoạn văn chỉ đối tượng nào?
A, Pháp.
B, Việt Nam.
C, Nhật Bản.
D, Trung Quốc.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn văn, tác giả mô tả “kiều dân và võ quan ngoại quốc” đang xuất hiện trên phố. Ngay sau đó, đoạn văn nhắc trực tiếp đến “một võ quan Nhật Bản” – chi tiết này cho thấy nhóm “võ quan ngoại quốc” nói đến ở trên chính là người Nhật, lực lượng đang hiện diện tại Việt Nam trong bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ.
→ Từ ngoại quốc (in đậm) trong đoạn văn chỉ người Nhật Bản. Đáp án: C
Câu 12 [1088468]: Dòng nào sau đây nêu tên những tác phẩm cùng thuộc một thể loại?
A, “Thánh Tông di thảo” (Lê Thánh Tông), “Truyền kì mạn lục” (Nguyễn Dữ), “Truyền kì tân phả” (Đoàn Thị Điểm).
B, “Việt điện u linh tập” (Lý Tế Xuyên), “Hoàng Lê nhất thống chí” (Ngô gia văn phái), “Quốc âm thi tập” (Nguyễn Trãi).
C, “Nam Ông mộng lục” (Hồ Nguyên Trừng), “Ức Trai thi tập” (Nguyễn Trãi), “Bắc hành tạp lục” (Nguyễn Du).
D, “Liêu Trai chí dị” (Bồ Tùng Linh), “Bạch Vân quốc ngữ thi” (Nguyễn Bỉnh Khiêm), “Nam trung tạp ngâm” (Nguyễn Du).
Giải thích chi tiết:
Các tác phẩm “Thánh Tông di thảo” (Lê Thánh Tông), “Truyền kì mạn lục” (Nguyễn Dữ), “Truyền kì tân phả” (Đoàn Thị Điểm) đều thuộc thể loại truyện truyền kì trung đại. Đáp án: A
Câu 13 [1088469]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Hoa sen, hoa xúng, bông điên điển.
B, Cây xoài, cây sung, cây sim.
C, Hoa soan, hoa sữa, hoa sứ.
D, Cây chuối, cây bưỡi, cây na.
Giải thích chi tiết:
- Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Cây xoài, cây sung, cây sim.
- Những từ viết sai chính tả: hoa xúng, hoa soan, cây bưỡi
- Sửa lại: hoa súng, hoa xoan, cây bưởi Đáp án: B
Câu 14 [1088470]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Ngọn đèn dầu leo lét trên bàn không đủ soi rõ gương mặt ủ ê của hai người.
B, Giữa làn khói mờ mịt bốc lên từ những thanh củi thông ẩm, Khải mơ hồ nhìn thấy bóng người lặng lẽ đứng trên triền dốc.
C, Nghèo đói là kẻ thù của Dương nhưng cũng lại chính là động lực giúp anh vượt qua mọi khó khăn gian khổ.
D, Bị giật con búp bê bất ngờ, con bé dãy nảy lên.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Bị giật con búp bê bất ngờ, con bé dãy nảy lên.” có từ “dãy nảy” sai chính tả.
- Sửa lại: Bị giật con búp bê bất ngờ, con bé giãy nảy lên. Đáp án: D
Câu 15 [1088471]: Năm nay, tổng kinh ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá của nước ta tăng cao hơn năm trước.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, xuất nhập khẩu.
B, kinh ngạch.
C, nước ta.
D, hàng hoá.
Giải thích chi tiết:
- Từ “kinh ngạch” sai chính tả.
- Sửa lại: Năm nay, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá của nước ta tăng cao hơn năm trước. Đáp án: B
Câu 16 [1088472]: Tuy là người tốt nên cậu ấy rất hay gặp may.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
Giải thích chi tiết:
- Câu sai logic do sử dụng sai cặp quan hệ từ “tuy - nên”. “Tuy” thường đi với “nhưng” tạo thành cặp quan hệ từ nối hai mệnh đề trái ngược nhau, không phù hợp với nội dung câu văn. Hai mệnh đề “là người tốt” và “rất hay gặp may” là mối quan hệ nguyên nhân - kết quả nên cần sử dụng cặp quan hệ từ “vì - nên” để biểu thị đúng nghĩa của câu.
- Sửa lại: Vì là người tốt nên cậu ấy rất hay gặp may. Đáp án: D
Câu 17 [1088473]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Ngôi nhà cũ tường vôi bong tróc loang lổ, mái ngói tươi màu.
B, Mai này, tôi sẽ lên thành phố, tìm một công việc phù hợp để đỡ đần mẹ tôi.
C, Dù rất mệt nhưng con bé vẫn cố nằm bệt trên giường.
D, Mấy ai biết được những sợi tơ trắng dệt nên mắt trời tháng tư có từ hoa gạo tháng ba?
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì câu sai logic. “Ngôi nhà cũ” không thể có “mái ngói tươi màu”.
- Loại C vì câu sai logic. Cặp quan hệ từ “dù - nhưng” dùng để nối hai mệnh đề có quan hệ đối lập nhau nhưng “rất mệt” và “cố nằm bệ trên giường’ không hề đối lập mà bổ sung cho nhau. Hơn nữa, từ “cố” diễn tả hành động phải bỏ nhiều sức lực để làm một việc gì đó nhưng “nằm bệt” là hành đồng không cần sự cố gắng, nỗ lực vì thế cụm từ “cố nằm bệt trên giường” mâu thuẫn về logic.
- Loại D vì câu mắc lỗi sai dấu câu. Đây là câu trần thuật, không phải câu nghi vấn nên sử dụng dấu chấm hỏi là không chính xác.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 18 [1088474]: Nụ hoa đang bắt đầu hé bật, chuẩn bị bung những cánh hoa đầu tiên.
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu đầy đủ thành phần nòng cốt nhưng thiếu trạng ngữ.
- Sửa lại: Trong vườn, nụ hoa đang bắt đầu hé bật, chuẩn bị bung những cánh hoa đầu tiên. Đáp án: A
Câu 19 [1088475]: “Trên mặt đất lởm chởm.”
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu mắc lỗi sau cấu tạo ngữ pháp, chỉ có trạng ngữ và thiếu thành phần nòng cốt câu.
- Sửa lại: Trên mặt đất xuất hiện những viên đá lởm chởm. Đáp án: C
Câu 20 [1088476]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau
A, Trời cao lấp lánh sao, đêm mát mẻ, khác hẳn với hồi trưa.
B, Trong chiếc hòm nhỏ, những cuốn sách ngả màu.
C, Tôi không rõ vì sao lại yêu vẻ đẹp của tàn lửa đến thế.
D, Bố đã rất vui và rưng rưng khi nhìn thấy con xúng xính trong bộ quần áo đồng phục của nhà trường.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Trong chiếc hòm nhỏ, những cuốn sách ngả màu.” chỉ có trạng ngữ và chủ ngữ, câu thiếu vị ngữ.
- Sửa lại: Trong chiếc hòm nhỏ, những cuốn sách ngả màu được sắp xếp gọn gàng. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Vào tháng 8/2024, tạp chí Cosmos - một tạp chí khoa học đại chúng có ảnh hưởng của Úc - thấy rằng mình không chỉ đưa tin mà còn trở thành nguồn thông tin. Thuộc sở hữu của NXB CSIRO (Commonwealth Scientific and Industrial Research Organisation Tổ chức Nghiên cứu Khoa học và Công nghiệp Khối thịnh vượng chung) - một phần của cơ quan khoa học quốc gia Úc - Cosmos đã đăng trên trang web của mình một loạt bài được viết bằng trí tuệ nhân tạo tạo sinh với tên gọi “Người giải thích”, như một phần của một thí nghiệm do Quỹ Walkley (một tổ chức phi lợi nhuận độc lập của Úc) tài trợ. Với các chủ đề như lỗ đen và bồn chứa carbon, nội dung các bài do AI viết đã được kiểm tra thực tế từ kho lưu trữ của tạp chí gồm hơn 15.000 bài viết trước đây. Mục đích của thử nghiệm này là nhằm phủ nhận nỗi lo về thông tin sai lệch do AI tạo ra. Nhưng ít nhất một trong những bài viết như thế đã có chứa thông tin không chính xác.
Những người chỉ trích, chẳng hạn như Jackson Ryan (phóng viên Khoa học và Công nghệ của đơn vị Khoa học ABC) đã lên án thử nghiệm của Cosmos là làm suy yếu và hạ thấp giá trị của báo chí khoa học chất lượng cao. Ryan viết trên blog Substack của mình rằng AI không chỉ bịa ra mọi thứ và tự đào tạo bản thân trên các tài liệu có bản quyền mà “phần lớn còn đưa ra một kiểu văn xuôi lạnh lùng, nhàm chán”. Nhiều cựu nhân viên của tạp chí cũng phàn nàn với ABC News (nguồn thông tin đáng tin cậy nhất của Úc) là không biết gì về thử nghiệm này vì nó diễn ra chỉ vài tháng sau khi tạp chí sa thải năm trong số tám nhân viên của mình.
Sự cố Cosmos là lời nhắc nhở chúng ta đang ở giai đoạn đầu của việc sử dụng AI tạo sinh trong truyền thông khoa học. AI rất dễ mắc lỗi và góp phần vào làn sóng thông tin sai lệch trực tuyến, có khả năng gây tổn hại đến xã hội hiện đại, nơi khoa học và công nghệ định hình nên rất nhiều khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta. Truyền thông khoa học chính xác, chất lượng cao là điều cần thiết, đặc biệt là nếu chúng ta muốn khơi dậy sự quan tâm của công chúng đối với vật lí và khuyến khích nhiều người hơn nữa tham gia vào ngành khoa học này.”
(Nguyễn Bá Ân dịch, AI có thực sự thúc đẩy truyền thông khoa học?, theo tiasang.com.vn)
Câu 21 [1088477]: Tạp chí Cosmos đã thực hiện thí nghiệm gì?
A, Sa thải năm trong số tám nhân viên của mình.
B, Đăng trên trang web của mình một loạt bài được viết bằng trí tuệ nhân tạo tạo sinh với tên gọi “Người giải thích”.
C, Phủ nhận nỗi lo về thông tin sai lệch do AI tạo ra.
D, Xuất bản những bài báo khoa học chất lượng cao.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “… Cosmos đã đăng trên trang web của mình một loạt bài được viết bằng trí tuệ nhân tạo tạo sinh với tên gọi “Người giải thích”, như một phần của một thí nghiệm do Quỹ Walkley (một tổ chức phi lợi nhuận độc lập của Úc) tài trợ.”
→ Tạp chí Cosmos đã thực hiện thí nghiệm đăng trên trang web của mình một loạt bài được viết bằng trí tuệ nhân tạo tạo sinh với tên gọi “Người giải thích”. Đáp án: B
Câu 22 [1088478]: Thử nghiệm của Cosmos đã bị lên án vì điều gì?
A, Làm suy yếu và hạ thấp giá trị của báo chí khoa học chất lượng cao.
B, Làm gia tăng nỗi lo về thông tin sai lệch do AI tạo ra.
C, Góp phần vào làn sóng thông tin sai lệch trực tuyến.
D, Làm giảm sút sự quan tâm của công chúng đối với vật lí.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Những người chỉ trích, chẳng hạn như Jackson Ryan (phóng viên Khoa học và Công nghệ của đơn vị Khoa học ABC) đã lên án thử nghiệm của Cosmos là làm suy yếu và hạ thấp giá trị của báo chí khoa học chất lượng cao.”
→ Thử nghiệm của Cosmos đã bị lên án vì làm suy yếu và hạ thấp giá trị của báo chí khoa học chất lượng cao. Đáp án: A
Câu 23 [1088479]: “Sự cố Cosmos là lời nhắc nhở chúng ta đang ở giai đoạn đầu của việc sử dụng AI tạo sinh trong truyền thông khoa học.”
Xác định chủ ngữ của câu trên.
A, “lời nhắc nhở chúng ta”.
B, “truyền thông khoa học”.
C, “Sự cố Cosmos”.
D, “AI tạo sinh”.
Giải thích chi tiết:
Câu “Sự cố Cosmos là lời nhắc nhở chúng ta đang ở giai đoạn đầu của việc sử dụng AI tạo sinh trong truyền thông khoa học.” có chủ ngữ là “Sự cố Cosmos”. Đáp án: C
Câu 24 [1088480]: “Nhưng ít nhất một trong những bài viết như thế đã có chứa thông tin không chính xác.”
Câu trên thuộc kiểu loại câu nào sau đây?
A, Câu cảm thán.
B, Câu cầu khiến.
C, Câu trần thuật.
D, Câu nghi vấn.
Giải thích chi tiết:
Câu “Nhưng ít nhất một trong những bài viết như thế đã có chứa thông tin không chính xác.” thuộc kiểu câu trần thuật vì câu đang trình bày về việc một bài viết có thông tin không chính xác. Đáp án: C
Câu 25 [1088481]: Thông điệp của đoạn trích là gì?
A, AI có khả năng khơi dậy sự quan tâm của công chúng đối với vật lí và khuyến khích nhiều người hơn nữa tham gia vào ngành khoa học này.
B, AI làm nhiều người thất nghiệp hơn.
C, AI có thể thay thế truyền thông khoa học chính xác, chất lượng cao.
D, Cẩn trọng khi ứng dụng AI vào truyền thông khoa học.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích cảnh báo về những rủi ro và hạn chế của việc sử dụng AI trong truyền thông khoa học, cần hết sức thận trọng để đảm bảo độ chính xác và uy tín của các thông tin khoa học.
→ Thông điệp của đoạn trích là: Cẩn trọng khi ứng dụng AI vào truyền thông khoa học. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
“Ba mươi năm trước, Phong là sinh viên theo học ngành kiến trúc. Anh nổi tiếng suốt mấy năm học ở trường. Bởi anh lắm tài. Ông trời đã tỏ ra hào phóng khi không chỉ cho anh một vẻ đẹp hào hoa lãng tử bề ngoài, mà còn phú cho một thiên năng siêu việt bề trong với đủ ngón cầm kì thi họa.
Ngày ấy Phong được cả trường gọi là Tề Bạch Thạch. Chỉ với màu nước hoặc bút chì, anh vẽ muông thú cỏ cây giống đến kinh sợ. Trong căn phòng bé nhỏ tồi tàn ở kí túc xá, anh từng vẽ lên mỗi góc tường một con mèo, mắt con nào cũng xanh lét gườm gườm khiến lũ chuột từng chạy rầm rầm như bão quanh nhà phải nằm im thít. Anh vẽ một con sâu đặt lên bậu cửa, chim từ đâu sà xuống mổ liên hồi. Anh vẽ tôm, con tôm tươi rói như đang cựa quậy muốn bò. Anh vẽ cây, cái cây hiển hiện như sờ được vào gân lá và những đường xù xì nứt nẻ ở thân, sắc sảo đến từng chi tiết.
Phong thường đắm đuối vào tranh tả thiên nhiên, trong đó anh dồn nhiều tinh lực nhất vào việc tả nắng. Những vũng nắng hanh vàng đọng giữa rừng hoang, những đốm nắng vàng hươm rớt trên tảng đá, vệt nắng mỏng tang bám vào kẽ lá, hạt nắng lóe trên mạng nhện và long lanh trong đôi cánh chuồn chuồn... sắc độ nào cũng được đặc tả tinh vi khiến Phong có thêm biệt danh “người gọi hồn của nắng”. Anh chỉ vẩy ra vài nét, người xem cũng phân biệt được cảnh bình minh hay cảnh chiều tà. Phong tả gió cũng vào bậc kì tài. Gió hiu hiu, xao xác, gió lồng lộng, ào ào... cứ nhìn vào cây cỏ trong tranh mà nhận ra từng cấp độ. Xem tranh Phong vẽ, một thầy giáo đã khóc vì khâm phục. Ông nói: “Em sẽ trở thành họa sĩ vĩ đại của mọi thời.”
Nhưng Phong không chỉ phát sáng trên các ngả đường nghệ thuật. Anh còn nhiều năng lực bí ẩn khác. Như mảnh gương vụn lẫn vào bụi cây, đôi khi chỉ lóe lên bất chợt cho mọi người thấy.”
(Phạm Duy Nghĩa, Khí lạ, theo baovannghe.vn)
Câu 26 [1088482]: Nhân vật Phong chủ yếu được khắc hoạ ở phương diện nào?
A, Ngoại hình.
B, Ý nghĩ.
C, Tài năng.
D, Lời nói.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung miêu tả tài năng hội họa phi thường của Phong, từ khả năng vẽ muông thú, cỏ cây sống động như thật đến khả năng đặc tả ánh nắng và gió một cách tinh tế.
→ Nhân vật Phong chủ yếu được khắc hoạ ở phương diện tài năng. Đáp án: C
Câu 27 [1088483]: Vì sao Phong được mệnh danh là “người gọi hồn của nắng”?
A, Vì Phong có tài đặc tả tinh vi các sắc độ của nắng.
B, Vì nắng trong tranh của Phong thật đẹp.
C, Vì Phong hay vẽ nắng.
D, Vì Phong tả gió vào bậc kì tài.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: Những vũng nắng hanh vàng đọng giữa rừng hoang, những đốm nắng vàng hươm rớt trên tảng đá, vệt nắng mỏng tang bám vào kẽ lá, hạt nắng lóe trên mạng nhện và long lanh trong đôi cánh chuồn chuồn... sắc độ nào cũng được đặc tả tinh vi khiến Phong có thêm biệt danh “người gọi hồn của nắng”.
→ Phong được mệnh danh là “người gọi hồn của nắng” vì Phong có tài đặc tả tinh vi các sắc độ của nắng. Đáp án: A
Câu 28 [1088484]: “Trong căn phòng bé nhỏ tồi tàn ở kí túc xá, anh từng vẽ lên mỗi góc tường một con mèo, mắt con nào cũng xanh lét gườm gườm khiến lũ chuột từng chạy rầm rầm như bão quanh nhà phải nằm im thít.”
Từ nào không phải là từ láy trong câu văn trên?
A, “rầm rầm”.
B, “im thít”.
C, “gườm gườm”.
D, “tồi tàn”.
Giải thích chi tiết:
“Im thít” là từ ghép. Các từ còn lại là từ láy Đáp án: B
Câu 29 [1088485]: “Chỉ với màu nước hoặc bút chì, anh vẽ muông thú cỏ cây giống đến kinh sợ.”
Diễn đạt “Chỉ với màu nước hoặc bút chì” là thành phần nào của câu?
A, Chủ ngữ.
B, Vị ngữ.
C, Khởi ngữ.
D, Trạng ngữ.
Giải thích chi tiết:
Diễn đạt “Chỉ với màu nước hoặc bút chì” là thành phần trạng ngữ, bổ sung thông tin về công cụ vẽ (hay cách thức) mà Phong dùng để tạo ra những bức tranh tuyệt vời. Đáp án: D
Câu 30 [1088486]: “Nhưng Phong không chỉ phát sáng trên các ngả đường nghệ thuật. Anh còn nhiều năng lực bí ẩn khác. Như mảnh gương vụn lẫn vào bụi cây, đôi khi chỉ lóe lên bất chợt cho mọi người thấy.”
Theo đoạn văn trên, phần tiếp theo đoạn trích này viết về nội dung gì?
A, Tài năng hội hoạ của Phong.
B, Tài chơi đàn của Phong.
C, Năng lực bí ẩn khác của Phong.
D, Tài điêu khắc của Phong.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn nằm ở phần cuối của đoạn trích, gợi mở về một tài năng hoặc khả năng đặc biệt khác của Phong ngoài hội họa.
→ Phần tiếp theo đoạn trích này sẽ viết về năng lực bí ẩn khác của Phong. Đáp án: C
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [290455]: Thomas feels tired because he __________ continuously for more than two hours.
A, has run
B, has been running
C, will be running
D, is running
Kiến thức về Thì động từ
Dấu hiệu thì HTHT/HTHTTD: for + khoảng thời gian
⇒ Chọn A hoặc B
Ta có “continuously”: liên tục
⇒ Nhấn mạnh tính liên tục của hành động
⇒ Thì HTHTTD: S + Have/has + been + V-ing
Tạm dịch: Thomas cảm thấy mệt mỏi vì đã chạy liên tục hơn hai tiếng đồng hồ. Đáp án: B
Câu 32 [1086019]: Tom is really interested ______ playing football with his friends every weekend.
A, on
B, at
C, in
D, about
Phân tích ngữ cảnh:
Câu nói diễn tả sở thích của Tom — anh ấy thích chơi bóng đá với bạn vào cuối tuần. Cần điền một giới từ có thể kết hợp với tính từ “interested” để chỉ sự quan tâm hoặc yêu thích điều gì.

Xét các đáp án:
A. on /ɒn/: trên, vào
B. at /æt/: tại, ở
C. in /ɪn/: trong, về => Đúng. “(be) interested in” + Ving/N là cụm từ cố định diễn tả sở thích hoặc mối quan tâm.
D. about /əˈbaʊt/: về, liên quan đến

Tạm dịch: Tom thật sự thích chơi bóng đá với bạn vào mỗi cuối tuần. Đáp án: C
Câu 33 [290635]: He heard on the morning news that a family of 6 _____ in an explosion.
A, was being injured
B, had injured
C, has been injured
D, had been injured
Kiến thức về Sự phối thì
Sự phối hợp thì trong mệnh đề chính và mệnh đề phụ về động từ: Khi mệnh đề chính theo quá khứ đơn, mệnh đề phụ có thể chia theo các thì sau đây: QKĐ, QKTD, QKHT. ⇒ Dựa vào nghĩa của câu, ta chọn thì QKHT
→ loại A và C
Ta có: injure somebody/something/yourself: làm ai bị thương.
⇒ Dạng bị động với QKHT: had been injured
Tạm dịch: Anh ấy nghe bản tin buổi sáng rằng một gia đình 6 người đã bị thương trong một vụ nổ. Đáp án: D
Câu 34 [1086020]: We bought _______ house last month. ______ house has a beautiful garden.
A, the/ a
B, a/ a
C, the/ the
D, a/ the
Phân tích ngữ cảnh:
Câu đề cập đến việc mua một ngôi nhà có khu vườn đẹp. Trong câu đầu, ngôi nhà lần đầu nhắc đến, cần điền mạo từ không xác định. Ở câu sau, ngôi nhà được nhắc lại lần thứ hai, cần điền mạo từ xác định.

Xét các đáp án:
A. the / a
=> Sai. Câu đầu tiên chưa xác định ngôi nhà nào được nhắc đến, không thể dùng “the”.

B. a / a
=> Sai. Ngôi nhà ở câu thứ hai đã được xác định nên phải dùng “the”.

C. the / the
=> Sai. Câu đầu tiên là lần nhắc đến đầu tiên, chưa xác định, không thể dùng “the”.

D. a / the
=> Đúng.

Tạm dịch: Chúng tôi đã mua một ngôi nhà tháng trước. Ngôi nhà đó có một khu vườn rất đẹp. Đáp án: D
Câu 35 [746074]: As an _______, he ensured that the publication adhered to the highest editorial standards and ethics.
A, editor-in-chief
B, chief-in-editor
C, editor-chief-in
D, editor-chief-in
Kiến thức về Từ loại
Ta thấy vị trí cấn điền sau mạo từ an => cần danh từ/ cụm danh từ theo sau
Xét các đáp án
A. editor-in-chief /ˌedɪtər ɪn ˈtʃiːf/ (n) tổng biên tâp => Đúng
Các đáp án còn lại không có nghĩa trong tiếng Anh
=> Đáp án A
Tạm dịch: Với tư cách là một tổng biên tập, anh ấy đảm bảo rằng ấn phẩm tuân thủ các tiêu chuẩn biên tập và đạo đức cao nhất Đáp án: A
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [290640]: I think it'll cost mostly as much to fix the car as it would to buy a new one.
A, think
B, mostly
C, to fix
D, to buy
Kiến thức Trạng từ
Sự khác biệt giữa “mostly” và “almost”
- Mostly = mainly = generally (adv) : Chủ yếu là, thường là
- Almost = nearly: hầu như, gần như
⇒ Trong so sánh bằng, ta có thể thêm “almost”: S + V + almost + as + adj/adv + as + ….
Sửa lỗi: mostly ⇒ almost
Tạm dịch: Tôi nghĩ rằng chi phí sửa chiếc xe sẽ gần bằng việc mua một chiếc mới. Đáp án: B
Câu 37 [290461]: Tom's mother often goes to hospital on weekends to visit him since he had to go to hospital for treatment.
A, Tom's
B, goes to hospital
C, had to
D, hospital for
Kiến thức về Mạo từ
- Không sử dụng“the” trước các từ như hospital, church, prison, school, college, university khi các từ này mang khái niệm tổng quát hoặc được sử dụng với mục đích chính.
- Dùng “the” trước các từ như hospital, church, prison, school, college, university khi đến những nơi này vì mục đích khác.
⇒ Đến thăm người bệnh là mục đích khác với đến khám bệnh
⇒ Thêm “the”
Sửa lỗi: goes to hospital ⇒ goes to the hospital
Tạm dịch: Mẹ của Tom thường đến bệnh viện vào cuối tuần để thăm anh vì anh phải vào bệnh viện điều trị. Đáp án: B
Câu 38 [290181]: He always receives high marks. He must be very smart, mustn’t he?
A, receives
B, marks
C, be
D, mustn’t
Kiến thức câu hỏi đuôi
Câu hỏi đuôi với “must”:
- Chỉ sự cần thiết → needn't + S
- Chỉ sự cấm đoán → must + S
- Chỉ sự dự đoán ở hiện tại → dựa vào động từ theo sau must
- Chỉ sự dự đoán ở quá khứ → have/has + S
⇒ “Must be very smart”: chỉ sự dự đoán ở hiện tại
⇒ Sửa lỗi: mustn’t he ⇒ isn’t he
Tạm dịch: Anh ấy luôn được điểm cao. Chắc hẳn anh ấy rất thông minh phải không? Đáp án: D
Câu 39 [290462]: Jane bought her car two years ago. I bought my car three years ago but mine still looks better than her.
A, bought
B, three years ago
C, mine
D, her
Kiến thức Đại từ sở hữu
Đại từ sở hữu bao gồm các từ mine, yours, his, hers, ours, theirs tương ứng với các đại từ nhân xưng I, you, he, she, we, they.
⇒ Đại từ sở hữu được sử dụng thay thế cho danh từ có chứa tính từ sở hữu⇒ Tính từ sở hữu phải bổ nghĩa cho một danh từ đằng sau nó trong khi sau đại từ sở hữu ta không dùng thêm danh từ.
Sửa lỗi: her ⇒ hers
Tạm dịch: Jane đã mua chiếc xe của cô ấy hai năm trước. Tôi đã mua chiếc xe của mình ba năm trước nhưng chiếc xe của tôi trông vẫn đẹp hơn chiếc xe của cô ấy. Đáp án: D
Câu 40 [290641]: After visiting the hospital wards, he became more aware of the infections spreaded by physicians from sick patients to healthy patients.
A, visiting
B, became
C, spreaded
D, patients
Kiến thức Từ vựng
Ta có “spread” là động từ bất quy tắc vì nó giữ nguyên dạng khi chuyển sang thể quá khứ.
Sửa lỗi: spreaded ⇒ spread
Tạm dịch: Sau khi đến thăm các phòng bệnh viện, anh ấy đã hiểu rõ hơn về các bệnh nhiễm trùng lây lan do bác sĩ từ bệnh nhân ốm sang bệnh nhân khỏe mạnh. Đáp án: C
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [744022]: It is mandatory for all employees to wear ID cards during work time.
A, Employees can choose whether or not to wear ID cards during work time.
B, ID cards of all employees must be worn while on the job.
C, Employees are advised to wear ID cards during work time.
D, ID cards should be worn by employees when they enter the company.
Câu gốc: Tất cả nhân viên bắt buộc phải đeo thẻ ID trong giờ làm việc
A. Nhân viên có thể chọn có đeo hoặc không đeo thẻ ID trong giờ làm việc. => Sai vì câu gốc nói là bắt buộc (mandatory), nhưng câu này lại nói là tùy chọn (can choose)

B. Thẻ ID của tất cả nhân viên phải được đeo trong khi làm việc => Đúng

C. Nhân viên được khuyên nên đeo thẻ ID trong giờ làm việc => Sai vì câu gốc không phải lời khuyên mà là sự bắt buộc 

D. Thẻ ID nên được đeo bởi nhân viên khi họ vào công ty => Sai vì đây không phải lời khuyên, hơn nữa câu gốc yêu cầu đeo trong suốt thời gian làm việc chứ không chỉ đeo khi vào công ty

Đáp án: B
Câu 42 [290466]: “Would you like to visit me for a few days, Michael?” asked Julia.
A, Julia invited Michael to her house for a few days.
B, Julia asked if Michael was able to visit her for a few days.
C, Julia asked Michael whether she liked to visit her for a few days.
D, Julia reminded Michael of his visit to her house for a few days.
Tạm dịch: “Anh có muốn đến thăm tôi vài ngày không, Michael?” Julia hỏi.
Xét các đáp án
A. Julia mời Michael đến nhà cô ấy vài ngày.
⇒ Đáp án đúng.
Ta có Would you like to V = invite sb to V: mời ai làm gì
B. Julia hỏi liệu Michael có thể đến thăm cô ấy vài ngày không.
⇒ Sai về nghĩa. Đây là câu mời, không phải hỏi về khả năng có thể đến hay không.
Câu tường thuật ở dạng câu hỏi YES-NO: S + asked + O + if/whether + S + V
C. Julia hỏi Michael liệu cô ấy có muốn đến thăm cô ấy vài ngày không.
⇒ Sai về nghĩa vì đề bài là lời mời, không phải câu hỏi.
D. Julia nhắc Michael về chuyến thăm nhà cô ấy vài ngày.
⇒ Sai về nghĩa. Đáp án: A
Câu 43 [290467]: Hana is very interested in the book Mark lent her last week.
A, The book is interesting enough for Mark to lend her last week.
B, It is an interesting book which Mark lent Hana last week.
C, The book which Mark lent Hana last week is too interesting to read.
D, The book that Mark lent Hana last week interests her a lot.
Tạm dịch: Hana rất hứng thú với cuốn sách Mark cho cô mượn tuần trước.
Xét các đáp án
A. Cuốn sách đủ thú vị để Mark cho cô ấy mượn vào tuần trước.
⇒ Sai về nghĩa. Mark cho Hana mượn, và cô ấy thích. Không phải sách hay thì Mark mới đưa.
Cấu trúc: be adj enough for sb to do sth: Đủ để làm gì
B. Đó là một cuốn sách thú vị mà Mark cho Hana mượn tuần trước.
⇒ Sai về nghĩa. Hana hứng thú với cuốn sách chứ không phải cuốn sách hay, thú vị.
C. Cuốn sách mà Mark cho Hana mượn tuần trước quá thú vị nên cô ấy không thể đọc.
⇒ Sai về nghĩa.
D. Cuốn sách mà Mark cho Hana mượn tuần trước khiến cô rất thích thú. Đáp án: D
Câu 44 [290468]: Although the farmers in the village were very poor, they seemed happy.
A, The farmers in the village appeared happy in the sake of poverty.
B, Poor though the farmers in the village were, they lived happily.
C, Despite their poverty, the farmers in the village seemed happy.
D, The happiness of the farmers in the village remained unchangeable regardless of poverty.
Tạm dịch: Mặc dù những người nông dân trong làng rất nghèo nhưng họ có vẻ hạnh phúc.
Xét các đáp án
A. Những người nông dân trong làng tỏ ra hạnh phúc vì nghèo đói.
⇒ Sai cấu trúc và nghĩa
Ta có: for the sake of: vì lợi ích của
B. Những người nông dân trong làng tuy nghèo nhưng họ sống hạnh phúc.
⇒ Sai về nghĩa. Họ trông có vẻ hạnh phúc, không phải sống hạnh phúc.
Đảo ngữ với “though”: Although/Even though/Though + S1 + V1 + Adv/Adj, S2 + V2
C. Mặc dù nghèo khó nhưng những người nông dân trong làng dường như vẫn hạnh phúc.
⇒ Đáp án đúng.
Cấu trúc: Despite/In spite of + N/NP/V-ing, S + V + …: mặc dù
D. Niềm hạnh phúc của những người nông dân trong làng vẫn không hề thay đổi dù có nghèo đói.
⇒ Sai về nghĩa. Đáp án: C
Câu 45 [290469]: If I had known you needed a hand decorating your house, I would have helped you.
A, I didn’t help you to decorate your house because I had no idea that you were doing it.
B, I am planning to help you to decorate your house whenever you are ready.
C, Let me know when you are going to decorate your house.
D, You didn’t tell me you needed help decorating your house, otherwise I’d have assisted you.
Tạm dịch: Nếu tôi biết bạn cần giúp trang trí nhà cửa thì tôi đã giúp bạn rồi.
Xét các đáp án
A. Tôi không giúp bạn trang trí nhà vì tôi không biết bạn đang làm việc đó.
⇒ Sai về nghĩa. Tác giả biết bạn trang trí nhà nhưng vì bạn không nói cần người giúp.
B. Tôi dự định giúp bạn trang trí ngôi nhà của bạn bất cứ khi nào bạn sẵn sàng.
⇒ Sai về nghĩa.
C. Hãy cho tôi biết khi nào bạn định trang trí ngôi nhà của mình.
⇒ Sai về nghĩa
D. Bạn đã không nói với tôi rằng bạn cần giúp trang trí ngôi nhà của mình, nếu không tôi đã hỗ trợ bạn.
⇒ Đáp án đúng.
Cấu trúc: S + Ved, otherwise + S + would + have + Vp2: giả định điều không có thật trong quá khứ Đáp án: D
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. Charles Darwin was born in 1809 in Shrewsbury, England. His father, a doctor, had high hopes that his son would earn a medical degree at Edinburgh University in Scotland, where he enrolled at the age of sixteen. It turned out that Darwin was more interested in natural history than medicine—it was said that the sight of blood made him sick to his stomach. While he continued his studies in theology at Cambridge, it was his focus on natural history that became his passion.
2. In 1831, Darwin embarked on a voyage aboard a ship of the British Royal Navy, the HMS Beagle, employed as a naturalist. Darwin spent much of the trip on land collecting samples of plants, animals, rocks, and fossils. He packed all of his specimens into crates and sent them back to England aboard other vessels.
3. Upon his return to England in 1836, Darwin’s work continued. Studies of his samples and notes from the trip led to groundbreaking scientific discoveries. Fossils he collected were shared with paleontologists and geologists, leading to advances in the understanding of the processes that shape the Earth’s surface. Darwin’s analysis of the plants and animals he gathered led him to question how species form and change over time. This work convinced him of the insight that he is most famous for—natural selection. The theory of natural selection says that individuals of a species are more likely to survive in their environment and pass on their genes to the next generation when they inherit traits from their parents that are best suited for that specific environment. In this way, such traits become more widespread in the species and can lead eventually to the development of a new species.
4. In 1859, Darwin published his thoughts about evolution and natural selection in On the Origin of Species. It was as popular as it was controversial. The book convinced many people that species change over time—a lot of time—suggesting that the planet was much older than what was commonly believed at the time: six thousand years.
5. Charles Darwin died in 1882 at the age of seventy-three. He is buried in Westminster Abbey in London, England.
(https://education.nationalgeographic.or)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 46 [1086021]: Which of the following is the best title for the passage?
A, Darwin’s Journey: From Theology to Evolution
B, The voyage of the HMS Beagle and its role in science
C, The role of fossils in Charles Darwin’s scientific research
D, The debates and controversies caused by Darwin’s ideas
Tiêu đề nào sau đây là phù hợp nhất cho đoạn văn?
A. Hành trình của Darwin: Từ thần học đến thuyết tiến hóa
=> Đúng vì bài viết kể lại quá trình Darwin từ khi học thần học đến lúc hình thành thuyết tiến hóa.

B. Chuyến hải trình của tàu HMS Beagle và vai trò của nó trong khoa học
=> Sai vì chuyến đi chỉ là một phần trong câu chuyện, không phải toàn bộ nội dung.

C. Vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu khoa học của Charles Darwin
=> Sai vì hóa thạch chỉ được nhắc đến như một trong nhiều loại mẫu vật Darwin thu thập, không phải trọng tâm của bài.

D. Những cuộc tranh luận và tranh cãi do các ý tưởng của Darwin gây ra
=> Sai, bài không tập trung vào tranh cãi

Ta có:
Đoạn 1: Giới thiệu về tuổi thơ và con đường học tập của Darwin — ông được kỳ vọng học y nhưng lại say mê lịch sử tự nhiên hơn thần học.
Đoạn 2: Mô tả chuyến hải trình trên tàu HMS Beagle, nơi Darwin thu thập nhiều mẫu vật thực vật, động vật và hóa thạch, đặt nền móng cho các nghiên cứu sau này.
Đoạn 3: Sau khi trở về Anh, ông phân tích các mẫu vật và ghi chép, từ đó phát triển học thuyết chọn lọc tự nhiên giải thích cách loài tiến hóa.
Đoạn 4: Năm 1859, Darwin công bố tác phẩm “On the Origin of Species”, trình bày thuyết tiến hóa, gây chú ý và tranh luận vì đi ngược niềm tin phổ biến về tuổi của Trái Đất.
Đoạn 5: Kết thúc bằng thông tin về cái chết và nơi an táng của Darwin, tôn vinh ông như một nhà khoa học vĩ đại.

=> Ý chính: Hành trình của Darwin từ học thần học đến khi hình thành và công bố thuyết tiến hóa — quá trình chuyển đổi tư tưởng mang tính cách mạng. Đáp án: A
Câu 47 [1086022]: According to paragraph 1, why did Darwin lose interest in pursuing a medical degree?
A, He thought the medical studies were too hard.
B, Seeing blood made him feel sick.
C, He wanted to focus on theology instead.
D, He preferred spending time observing animals and nature.
Theo đoạn 1, tại sao Darwin mất hứng thú với việc theo học y khoa?
A. Ông cho rằng việc học y quá khó.
B. Việc nhìn thấy máu khiến ông cảm thấy buồn nôn.
C. Ông muốn tập trung vào thần học thay vì y học.
D. Ông thích dành thời gian quan sát động vật và thiên nhiên hơn.

Căn cứ: “it was said that the sight of blood made him sick to his stomach.”
(người ta nói rằng chỉ cần nhìn thấy máu cũng khiến ông buồn nôn.)

=> Lý do ông không muốn học y là vì bị buồn nôn khi nhìn thấy máu, chứ không phải vì học khó hay vì chọn ngành khác. Đáp án: B
Câu 48 [1086023]: In paragraph 2, the phrase embarked on is closest in meaning to _____.
A, set off
B, dropped by
C, turned down
D, gave up
Trong đoạn 2, cụm từ “embarked on” có nghĩa gần nhất với _____.
A. set off /set ɒf/ (v) khởi hành, bắt đầu chuyến đi
B. dropped by /drɒpt baɪ/ (v) ghé qua
C. turned down /tɜːnd daʊn/ (v) từ chối
D. gave up /ɡeɪv ʌp/ (v) từ bỏ

Căn cứ thông tin:
“In 1831, Darwin embarked on a voyage aboard a ship of the British Royal Navy…”
Tạm dịch: Năm 1831, Darwin bắt đầu chuyến hải hành trên một con tàu của Hải quân Hoàng gia Anh…

=> “embarked on a voyage” = bắt đầu một chuyến đi → đồng nghĩa với set off. Đáp án: A
Câu 49 [1086024]: What is the main idea that Darwin is best known for, as mentioned in paragraph 3?
A, Evolution happens by chance and randomly
B, Natural selection shows how species change over time
C, Fossils help people understand the history of the Earth
D, Species were created by a divine or supernatural power
Ý chính mà Darwin được biết đến nhiều nhất, như được đề cập trong đoạn 3, là gì?
A. Tiến hóa xảy ra một cách ngẫu nhiên và tình cờ.
B. Chọn lọc tự nhiên cho thấy cách các loài thay đổi theo thời gian.
C. Hóa thạch giúp con người hiểu được lịch sử của Trái Đất.
D. Các loài được tạo ra bởi một quyền năng thần thánh hoặc siêu nhiên.

Căn cứ thông tin: “This work convinced him of the insight that he is most famous for—natural selection. The theory of natural selection says that individuals of a species are more likely to survive… and can lead eventually to the development of a new species.”
Tạm dịch: Công trình này đã khiến ông tin tưởng vào phát hiện mà ông nổi tiếng nhất – chọn lọc tự nhiên. Học thuyết chọn lọc tự nhiên cho rằng các cá thể trong cùng một loài có khả năng sống sót cao hơn… và cuối cùng có thể dẫn đến sự phát triển của một loài mới.

=> Ý chính mà Darwin nổi tiếng nhất chính là chọn lọc tự nhiên, giải thích cách các loài thay đổi theo thời gian. Đáp án: B
Câu 50 [1086025]: The word their in paragraph 3 refers to _____.
A, traits’
B, individuals’
C, next generation’s
D, species’
Từ “their” trong đoạn 3 ám chỉ đến _____.
A. các đặc điểm
B. các cá thể
C. thế hệ kế tiếp
D. các loài

Căn cứ: “The theory of natural selection says that individuals of a species are more likely to survive in their environment and pass on their genes to the next generation when they inherit traits from their parents that are best suited for that specific environment.”
Tạm dịch: Thuyết chọn lọc tự nhiên cho rằng các cá thể trong cùng một loài có nhiều khả năng sống sót trong môi trường của chúng và truyền lại gen cho thế hệ tiếp theo khi chúng thừa hưởng những đặc điểm từ cha mẹ phù hợp nhất với môi trường cụ thể đó.

→ “their parents” = cha mẹ của những cá thể (individuals).
=> “their” ám chỉ “các cá thể” (individuals). Đáp án: B
Câu 51 [1086026]: Based on paragraph 3, it can be inferred that Darwin's examination of the flora and fauna contributed to ______.
A, The dismissal of previously held beliefs about species.
B, The development of new fields in medical science.
C, The popularization of theological studies.
D, A deeper understanding of species' survival and evolution.
Dựa trên đoạn 3, có thể suy ra rằng việc Darwin quan sát các loài thực vật và động vật đã góp phần vào ______.
A. Việc bác bỏ những niềm tin trước đây về các loài.
B. Sự phát triển của các lĩnh vực mới trong y học.
C. Sự phổ biến của các nghiên cứu thần học.
D. Sự hiểu biết sâu sắc hơn về sự tồn tại và tiến hóa của các loài.

Căn cứ thông tin:
“Darwin’s analysis of the plants and animals he gathered led him to question how species form and change over time.”

Tạm dịch:
Việc phân tích thực vật và động vật giúp ông hiểu rõ hơn cách các loài hình thành và thay đổi theo thời gian.

Ta có:

“species’ survival” = how species form
“evolution” = change over time Đáp án: D
Câu 52 [1086027]: In paragraph 4, Darwin’s book On the Origin of Species does NOT argue that _________.
A, species undergo changes over long periods
B, the Earth is much older than six thousand years
C, the idea of evolution was widely accepted
D, the process of evolution takes a long period of time
Trong đoạn 4, cuốn sách On the Origin of Species (Về nguồn gốc các loài) của Darwin không cho rằng ________.
A. Các loài thay đổi trong suốt thời gian dài.
=> Có đề cập: “species change over time”

B. Trái Đất cổ hơn sáu nghìn năm rất nhiều.
=> Có đề cập: “the planet was much older than what was commonly believed at the time: six thousand years”
(Trái Đất cổ xưa hơn rất nhiều so với quan niệm phổ biến lúc bấy giờ — chỉ khoảng sáu nghìn năm tuổi)

C. Ý tưởng về tiến hóa được chấp nhận rộng rãi.
=> Sai vì nó gây nhiều tranh cãi
Căn cứ: “It was as popular as it was controversial
(Cuốn sách này vừa phổ biến vừa gây tranh cãi.)

D. Quá trình tiến hóa diễn ra trong một khoảng thời gian dài.
=> Có đề cập: “species change over time - a lot of time”
(các loài có thể thay đổi theo thời gian - mất rất nhiều thời gian)

Căn cứ:
In 1859, Darwin published his thoughts about evolution and natural selection in On the Origin of Species. It was as popular as it was controversial. The book convinced many people that species change over time—a lot of time—suggesting that the planet was much older than what was commonly believed at the time: six thousand years.
(Năm 1859, Darwin công bố các ý tưởng của mình về tiến hóa và chọn lọc tự nhiên trong cuốn “Nguồn gốc các loài”. Cuốn sách này vừa phổ biến vừa gây tranh cãi dữ dội. Nó thuyết phục nhiều người tin rằng các loài có thể thay đổi theo thời gian - mất rất nhiều thời gian, đồng thời gợi ý rằng Trái Đất cổ xưa hơn rất nhiều so với quan niệm phổ biến lúc bấy giờ — chỉ khoảng sáu nghìn năm tuổi.) Đáp án: C
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. In recent decades, the push for gender equality in the workplace has gained significant momentum. Organizations worldwide are recognizing the importance of creating diverse and inclusive environments where all employees, regardless of gender, can thrive and contribute to their full potential. However, despite notable progress, challenges persist, and the journey towards true gender parity in professional settings continues.
2. One of the most visible indicators of progress has been the increasing number of women in leadership positions. Many companies have implemented policies to promote female talent, resulting in more women occupying executive roles and board positions. This shift not only provides role models for aspiring female professionals but also brings diverse perspectives to decision-making processes, which can lead to more innovative and inclusive business strategies.
3. Efforts to close the gender pay gap have also gained traction. Numerous countries have passed legislation requiring companies to report on gender pay disparities, putting pressure on organizations to address wage inequalities. Some forward-thinking companies have taken proactive steps, conducting internal audits and implementing corrective measures to ensure equitable compensation across genders.
4. Work-life balance initiatives have emerged as another crucial aspect of gender equality in the workplace. Recognizing that women often bear a disproportionate share of family responsibilities, many employers now offer flexible working arrangements, parental leave policies, and on-site childcare facilities. These measures not only support working parents but also challenge traditional gender roles by encouraging men to take a more active role in family life.
5. Despite these positive developments, significant challenges remain. Unconscious bias continues to influence hiring, promotion, and day-to-day interactions in the workplace. Women still face barriers in male-dominated industries and struggle to break through the “glass ceiling” in many organizations. Additionally, the COVID-19 pandemic has highlighted and, in some cases, exacerbated gender inequalities, with women more likely to have lost jobs or taken on increased caregiving responsibilities.
6. Looking ahead, achieving true gender equality in the workplace will require ongoing commitment and action from employers, policymakers, and society as a whole. This includes addressing deep-rooted cultural norms, implementing and enforcing robust anti-discrimination policies, and fostering inclusive workplace cultures that value diversity in all its forms.
7. As we progress towards a more equitable future, it’s clear that gender equality in the workplace is not just a matter of fairness but also a key driver of economic growth and social progress. By harnessing the full potential of all individuals, regardless of gender, organizations and societies can unlock new levels of innovation, productivity, and prosperity.
(Source: https://www.ielts.net/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 53 [1086028]: The best title for the passage is ________.
A, Challenges in Modern Business Practices
B, The Role of Technology in Gender Equality
C, Gender Equality in the Workplace: Progress and Challenges
D, Inclusive Policies for Employers in the workplace
Tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc là gì?
A. Những thách thức trong thực tiễn kinh doanh hiện đại
=> Sai vì bài tập trung vào bình đẳng giới, không phải các vấn đề chung trong kinh doanh.

B. Vai trò của công nghệ trong bình đẳng giới
=> Sai vì bài không nhắc đến công nghệ.

C. Bình đẳng giới tại nơi làm việc: Tiến bộ và thách thức
=> Đúng

D. Chính sách toàn diện cho nhà tuyển dụng tại nơi làm việc
=> Sai vì đây chỉ là 1 phần trong nội dung toàn bài, bài đề cập đến nhiều yếu tố khác ngoài chính sách của nhà tuyển dụng. Đáp án: C
Câu 54 [1086029]: According to paragraph 2, increasing the number of women in leadership roles ________.
A, helps reduce workplace inequality by offering role models for aspiring professionals
B, negatively impacts traditional business strategies
C, leads to a lack of diverse perspectives in decision-making
D, contributes to innovative and inclusive business strategies
Theo đoạn 2, việc tăng số lượng phụ nữ trong vai trò lãnh đạo giúp gì?
A. Giúp giảm bất bình đẳng tại nơi làm việc bằng cách cung cấp hình mẫu cho các chuyên gia tương lai
B. Ảnh hưởng tiêu cực đến chiến lược kinh doanh truyền thống.
C. Dẫn đến thiếu quan điểm đa dạng trong quá trình ra quyết định
D. Đóng góp vào chiến lược kinh doanh sáng tạo và toàn diện

Căn cứ vào thông tin:
This shift not only provides role models for aspiring female professionals but also brings diverse perspectives to decision-making processes, which can lead to more innovative and inclusive business strategies
(Sự thay đổi này không chỉ mang đến những hình mẫu cho các chuyên gia nữ đầy tham vọng mà còn giúp đa dạng hóa góc nhìn trong quá trình ra quyết định, từ đó dẫn đến các chiến lược kinh doanh sáng tạo và toàn diện hơn.)
Đáp án: D
Câu 55 [1086030]: In paragraph 3, the word equitable can be replaced by ________.
A, prejudiced
B, supportive
C, impartial
D, futuristic
Trong đoạn 3, từ "equitable" có thể thay thế bằng từ nào?
A. Thiên vị, định kiến
B. Hỗ trợ, ủng hộ
C. Công bằng, không thiên vị
D. Hướng tới tương lai

Căn cứ vào ngữ cảnh:
Some forward-thinking companies have taken proactive steps, conducting internal audits and implementing corrective measures to ensure equitable compensation across genders.

Tạm dịch: Một số công ty có tầm nhìn xa đã chủ động thực hiện các cuộc kiểm toán nội bộ và áp dụng các biện pháp khắc phục nhằm đảm bảo trả lương công bằng giữa các giới.

=> Equitable có nghĩa là công bằng, không phân biệt đối xử giữa các giới tính. Đáp án: C
Câu 56 [1086031]: The phrase glass ceiling in paragraph 5 refers to ______.
A, a type of corporate policy.
B, an invisible barrier preventing career advancement.
C, a training program for leadership.
D, a benefit program for women.
"Glass ceiling" trong đoạn 5 có nghĩa gì?
A. Một loại chính sách của công ty
B. Một rào cản vô hình ngăn cản sự thăng tiến trong sự nghiệp
C. Một chương trình đào tạo lãnh đạo
D. Một chương trình phúc lợi cho phụ nữ

Căn cứ vào ngữ cảnh:
Women still face barriers in male-dominated industries and struggle to break through the “glass ceiling” in many organizations
(Phụ nữ vẫn phải đối mặt với rào cản trong các ngành công nghiệp do nam giới thống trị và gặp khó khăn trong việc phá vỡ "trần kính" ở nhiều tổ chức.)

=> Ám chỉ rào cản vô hình ngăn cản phụ nữ thăng tiến trong sự nghiệp. Đáp án: B
Câu 57 [1086032]: It is implied in paragraph 5 that unconscious bias ________.
A, helps reduce workplace conflicts
B, continues to hinder workplace equality
C, has been entirely eliminated in most organizations
D, is no longer a concern in male-dominated fields
Đoạn 5 ngụ ý điều gì về “unconscious bias”?
A. Giúp giảm xung đột tại nơi làm việc
B. Tiếp tục cản trở bình đẳng giới tại nơi làm việc
C. Đã hoàn toàn bị loại bỏ trong hầu hết các tổ chức
D. Không còn là vấn đề trong các ngành do nam giới thống trị

Căn cứ vào ngữ cảnh:
Unconscious bias continues to influence hiring, promotion, and day-to-day interactions in the workplace.
(Định kiến vô thức vẫn tiếp tục ảnh hưởng đến việc tuyển dụng, thăng chức và các tương tác hàng ngày tại nơi làm việc.)

=> Định kiến vô thức vẫn đang cản trở bình đẳng giới trong công việc. Đáp án: B
Câu 58 [1086033]: According to paragraph 6, which of the following is NOT identified as a step toward achieving workplace gender equality?
A, Tackling deeply ingrained societal beliefs
B, Implementing and upholding strong anti-discrimination rules
C, Offering monetary rewards for promoting diversity
D, Creating workplace environments that embrace diversity
Theo đoạn 6, điều nào KHÔNG được nhắc đến là một bước tiến đến bình đẳng giới?
A. Giải quyết các quan niệm xã hội ăn sâu
B. Thực hiện và duy trì các quy tắc chống phân biệt đối xử mạnh mẽ
C. Cung cấp phần thưởng tiền mặt để thúc đẩy sự đa dạng
D. Tạo môi trường làm việc khuyến khích sự đa dạng

Căn cứ vào thông tin:
This includes addressing deep-rooted cultural norms, implementing and enforcing robust anti-discrimination policies, and fostering inclusive workplace cultures that value diversity in all its forms
(Điều này bao gồm việc giải quyết các chuẩn mực văn hóa ăn sâu vào tiềm thức, thực thi các chính sách chống phân biệt đối xử mạnh mẽ và xây dựng môi trường làm việc hòa nhập, nơi đề cao sự đa dạng dưới mọi hình thức.)

=> Đáp án A, B, D đều được đề cập. Đáp án: C
Câu 59 [1086034]: It can be inferred from paragraph 7 that gender equality in the workplace ________.
A, is solely a moral issue
B, negatively impacts productivity
C, contributes to societal and economic improvements
D, hinders innovation and progress

Có thể suy ra từ đoạn 7 rằng bình đẳng giới trong công việc __________.
A. Chỉ đơn thuần là một vấn đề đạo đức.
B. Gây ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất
C. Đóng góp vào sự phát triển kinh tế và xã hội
D. Cản trở đổi mới và tiến bộ

Căn cứ vào thông tin:
Gender equality in the workplace is not just a matter of fairness but also a key driver of economic growth and social progress.
(Bình đẳng giới tại nơi làm việc không chỉ là vấn đề công bằng mà còn là động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội.)

=> Điều này cho thấy bình đẳng giới không chỉ là một vấn đề đạo đức mà còn có lợi ích về kinh tế và xã hội.

Đáp án: C
Câu 60 [1086035]: The passage suggests that ________.
A, gender equality in the workplace has already been achieved in most industries
B, addressing workplace gender inequality benefits individuals, organizations and societies
C, flexible work arrangements have solved all challenges related to gender roles
D, the COVID-19 pandemic has had no impact on gender equality
Bài viết gợi ý điều gì?
A. bình đẳng giới tại nơi làm việc đã đạt được ở hầu hết các ngành công nghiệp
=> Sai vì bài viết nhấn mạnh rằng bình đẳng giới vẫn chưa hoàn toàn đạt được.
Thông tin: "despite notable progress, challenges persist, and the journey towards true gender parity in professional settings continue"
(mặc dù đã có tiến bộ đáng kể, những thách thức vẫn còn tồn tại, và con đường hướng tới bình đẳng giới thực sự trong môi trường chuyên nghiệp vẫn tiếp diễn)

B. giải quyết bất bình đẳng giới tại nơi làm việc mang lại lợi ích cho cá nhân, tổ chức và xã hội
=> Đúng

C. sắp xếp công việc linh hoạt đã giải quyết mọi thách thức liên quan đến vai trò giới
=> Sai vì đây là 1 trong nhiều giải pháp

D. đại dịch COVID-19 không ảnh hưởng đến bình đẳng giới
=> Sai vì bài viết khẳng định ngược lại rằng đại dịch đã làm tăng bất bình đẳng giới.
Thông tin: "The COVID-19 pandemic has highlighted and, in some cases, exacerbated gender inequalities"
(Đại dịch COVID-19 đã làm nổi bật và trong một số trường hợp còn làm trầm trọng hơn sự bất bình đẳng giới) Đáp án: B
Câu 61 [1078807]: Cho hàm số xác định trên và có Số điểm cực tiểu của hàm số là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Chọn B.
Số nghiệm bội lẻ của phương trình là số cực trị của hàm số, do đó hàm số có 3 cực trị là
Ta có bảng biến thiên của hàm số như sau:

Vậy hàm số có 2 điểm cực tiểu. Đáp án: B
Câu 62 [358933]: [Trích SGK Cánh Diều]: Số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
A,
B,
C,
D,
1.Phương pháp: Sử dụng đồ thị hàm số nhận đường thẳng làm TCN và đường thẳng làm TCĐ.
2.Cách giải:
Ta có:
ĐKXĐ:
Do đó đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là đường tiệm cận ngang là
Vậy đồ thị hàm số đã cho có hai đường tiệm cận.
3. Kết luận:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 63 [50285]: Biết Tính theo .
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Chú ý sử dụng đổi cơ số ta có
Đáp án: C
Câu 64 [975496]: Cho hàm số Tính giá trị của
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 65 [739712]: Tính tích các giá trị nguyên của thỏa mãn
A,
B,
C,
D,
Ta có



Suy ra tích các giá trị nguyên của thoả mãn bằng Chọn A. Đáp án: A
Câu 66 [739949]: Lớp 10A có 45 học sinh chuẩn bị cho hội diễn văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. Trong danh sách đăng kí tham gia tiết mục nhảy Flashmob và tiết mục hát, có 35 học sinh tham gia tiết mục nhảy Flashmob, 10 học sinh tham gia cả hai tiết mục. Có bao nhiêu học sinh trong lớp tham gia tiết mục hát? Biết rằng lớp 10A có bạn Sơn, Mai, Ninh, Việt bị khuyết tật hòa nhập nên không tham gia tiết mục nào.
A, 15.
B, 17.
C, 18.
D, 16.
Chọn đáp án D.
Giả sử có học sinh chỉ tham gia tiết mục hát.
Suy ra số học sinh tham gia tiết mục hát bằng (học sinh)
Vì trong số học sinh tham gia tiết mục nhảy sẽ bao gồm cả các bạn có tham gia cả tiết mục hát nữa. Do đó số học sinh chỉ tham gia tiết mục nhảy là học sinh.

Ta có sơ đồ ven như trên.
Vì lớp 10A có 4 bạn không tham gia văn nghệ được, do đó tổng số học sinh tham gia văn nghệ là học sinh.
Tổng số học sinh tham gia văn nghệ = Số học sinh chỉ tham gia tiết mục nhảy + Số học sinh chỉ tham gia tiết mục hát + Số học sinh tham gia cả hai tiết mục
(học sinh)
Vậy có 16 học sinh tham gia tiết mục hát. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 68:
Cho cấp số cộng (un) thỏa mãn
Câu 67 [739724]: Tính tổng số hạng đầu của cấp số cộng trên.
A, 100.
B, 110.
C, 10.
D, 90.
Chọn A.
Gọi cấp cố cộng có công sai là ta có
Khi đó
Áp dụng công thức
Vậy tổng của 10 số hạng đầu của cấp số cộng là Đáp án: A
Câu 68 [739729]: Ta có: bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Ta có
Khi đó Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 69 đến 70:
Cho phương trình 4x −(m + 3).2x + 2m + 2 = 0.
Câu 69 [740092]: Với tích các nghiệm của phương trình đã cho là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Với phương trình trở thành
Ta có:

Vậy tích các nghiệm của phương trình đã cho là Đáp án: A
Câu 70 [740094]: Gọi là tập tất cả giá trị nguyên của tham số để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thuộc đoạn Tìm số phần tử của tập hợp
A,
B,
C,
D,
Đặt khi đó
Phương trình trở thành

Phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt thuộc đoạn hay phương trình có 2 nghiệm phân biệt thuộc đoạn khi và chỉ khi
Do đó tập các số nguyên của tham số thoả mãn đề bài là
Vậy tập có 14 phần tử. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 71 đến 72:
Cho hình thoi ABCD có độ dài hai đường chéo AC = 8 và BD = 6.
Câu 71 [739747]: Đẳng thức nào sau đây đúng?
A,
B,
C,
D,
HD: Chọn D
Gọi giả thiết không cho góc, ta phân tích các vectơ theo các vectơ có giá vuông góc với nhau.
Ta có Đáp án: D
Câu 72 [739749]: Độ dài đường cao kẻ từ của tam giác
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Gọi là giao điểm của 2 đường chéo của hình thoi. Ta có hình vẽ sau.

Giả sử là độ dài đường cao kẻ từ của tam giác
Khi đó, diện tích tam giác
Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 75:
Cho hàm số với là tham số thực.
Câu 73 [739938]: Với giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Để xác định giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn, ta cần tìm các giá trị mà tại đó , giá trị khiến hàm số không xác định. Sau đó tiến hành tính và so sánh các giá trị của hàm số tại các điểm đó và các điểm đầu mút (của đoạn chúng ta đang xét).
Khi đó giá trị nhỏ nhất/lớn nhất thu được sẽ là giá trị nhỏ nhất/lớn nhất của hàm số đã cho.
Thay vào hàm số ta được

(vì
Ta có
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là tại Đáp án: B
Câu 74 [739943]: Hàm số đồng biến trên khi và chỉ khi
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Để hàm số đồng biến trên


Vậy hàm số đồng biến trên khi và chỉ khi Đáp án: C
Câu 75 [739944]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của sao cho ứng với mỗi hàm số có đúng một điểm cực trị thuộc khoảng ?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Ta có

Để ứng với mỗi hàm số có đúng một điểm cực trị thuộc khoảng hay phương trình (*) có duy nhất một nghiệm đơn thuộc khoảng
Để làm được điều này, ta sẽ khảo sát hàm số trên khoảng và biện luận để tìm các giá trị thoả mãn.
Xét hàm số trên khoảng
Ta có
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy để đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại duy nhất 1 điểm khi và chỉ khi
Kết hợp với điều kiện
Vậy có 35 giá trị thoả mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77:
Trong mặt phẳng hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(2;1), đường cao hạ từ đỉnh B và đường trung tuyến qua đỉnh C lần lượt có phương trình d1 : x − 3y − 7 = 0, d2 : x + y +1= 0.
Câu 76 [743311]: Tung độ của điểm
A,
B,
C,
D,
Điểm nên tọa độ của có dạng
Gọi là trung điểm suy ra
Mặt khác, nên
Suy ra Đáp án: A
Câu 77 [743312]: Phương trình đường thẳng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Đường thẳng đi qua và vuông góc nên có phương trình
Ta có nên tọa độ điểm là nghiệm của hệ , ta được
Theo câu 83 ID: ,

Suy ra đường thẳng có vectơ pháp tuyến là
Phương trình đường thẳng và đi qua điểm Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 79:
Cho bất phương trình , với là tham số thực.
Câu 78 [745167]: Khi tập nghiệm của bất phương trình đã cho là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Thay ta được
Đặt
Bất phương đã cho trình trở thành thỏa mãn với mọi giá trị
Suy ra phương trình có nghiệm khi xác định.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là Đáp án: A
Câu 79 [745168]: Số giá trị nguyên của tham số để bất phương trình đã cho nghiệm đúng với mọi
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Đặt (với thì
Bất phương trình ban đầu trở thành
Để bất phương trình đã cho có nghiệm đúng với mọi thì đúng với mọi giá trị của
Kết hợp điều kiện
Vậy có 5 giá trị nguyên của thỏa mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 80 đến 81:
Một hợp tác xã chăn nuôi dự định trộn hai loại thức ăn gia súc M và N để tạo thành thức ăn hỗn hợp cho gia súc. Giá một bao loại M là 250 nghìn đồng, giá một bao loại N là 200 nghìn đồng. Mỗi bao loại M chứa 2 đơn vị chất dinh dưỡng A, 2 đơn vị chất dinh dưỡng B và 2 đơn vị chất dinh dưỡng C. Mỗi bao loại N chứa 1 đơn vị chất dinh dưỡng A, 9 đơn vị chất dinh dưỡng B và 3 đơn vị chất dinh dưỡng C.
Câu 80 [743289]: Nếu hợp tác xã muốn mua bao loại M và bao loại N thì thức ăn hỗn hợp chứa bao nhiêu đơn vị chất dinh dưỡng loại A?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Mỗi bao loại M chứa 2 đơn vị chất dinh dưỡng A nên mua sẽ có tổng là đơn vị
Mỗi bao loại N chứa 1 đơn vị chất dinh dưỡng A nên mua sẽ có tổng là đơn vị
Tổng có đơn vị chất dinh dưỡng. Đáp án: B
Câu 81 [743294]: Hợp tác xã muốn mua bao loại M và bao loại N để chi phí mua là nhỏ nhất và hỗn hợp thu được chứa tối thiểu 12 đơn vị chất dinh dưỡng A, 36 đơn vị chất dinh dưỡng B và 24 đơn vị chất dinh dưỡng C. Khi đó bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Số lượng chất dinh dưỡng A cần tối thiểu là 12

Số lượng chất dinh dưỡng B cần tối thiểu là 36

Số lượng chất dinh dưỡng C cần tối thiểu là 24

Ta có hệ bất phương trình sau
Miền nghiệm của bất phương trình (1) là miền chứa đường thẳng và không chứa và tương tự với bất phương trình (2) là miền chứa đường thẳng
Miền nghiệm của bất phương trình (3) là miền chứa đường thẳng
Miền nghiệm của bất phương trình (4) là miền chứa đường thẳng
Miền nghiệm của bất phương trình (5) là miền chứa đường thẳng

Miền nghiệm của hệ là miền không bị gạch với các đỉnh

Gọi chi phí nhỏ nhất để hợp tác xã mua bao thức ăn là




Suy ra chi phí nhỏ nhất là
Vậy Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 82 đến 84:
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 2a, khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và CD bằng
Câu 82 [1078827]: Gọi là tâm của đáy. Khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn B.

là hình chóp tứ giác đều nên là hình vuông và suy ra
Do đó (do ).
Vậy khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng
Đáp án: B
Câu 83 [1078828]: Thể tích của khối chóp bằng:
A,
B,
C,
D,
Chọn C.

Lấy là trung điểm của cạnh suy ra
Từ kẻ tại
Xét mặt phẳng nên suy ra
Suy ra
là hình vuông có cạnh bằng nên
Xét tam giác vuông tại có:

Vậy thể tích của khối chóp
Đáp án: C
Câu 84 [1078829]: Góc giữa hai đường thẳng xấp xỉ bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn D.
Do nên góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai đường thẳng và bằng
Xét tam giác vuông tại có:

Do nên
Xét tam giác vuông tại có:
Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87:
Có 12 học sinh gồm 6 nam và 6 nữ ngồi vào hai hàng ghế đối diện nhau tùy ý (tham khảo hình vẽ dưới đây).
Câu 85 [742974]: Số cách xếp 12 học sinh vào 12 chỗ là
A,
B,
C,
D,
Số cách xếp 12 học sinh vào 12 chỗ là Đáp án: A
Câu 86 [742975]: Xác suất để các em nam ngồi một dãy và các em nữ ngồi một dãy là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Số cách xếp 12 học sinh vào 12 chỗ là
Để các em nam ngồi một dãy và các em nữ ngồi một dãy thì
Bước 1: Chọn hàng đầu tiên là nam hay nữ, có 2 cách.
Bước 2: Sắp xếp 6 bạn nữ vào hàng, có 6! Cách.
Bước 3: Sắp xếp 6 bạn nam vào hàng, có 6! Cách.
Vậy xác suất để các em nam ngồi một dãy và các em nữ ngồi một dãy là Đáp án: C
Câu 87 [742979]: Xác suất để mỗi một em nam ngồi đối diện với một em nữ là
A,
B,
C,
D,
Gọi là biến cố “Xếp mỗi một em nam ngồi đối diện với một em nữ”.

Ta có vị trí có 12 cách chọn; vị trí cách chọn; vị trí có 10 cách chọn; vị trí cách chọn.
Nên Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;2;3), B(3;4;4) và mặt phẳng (P) : 2x + y + mz −1= 0.
Câu 88 [1083116]: Khi viết phương trình mặt phẳng qua hai điểm A, B và vuông góc với mặt phẳng
A,
B,
C,
D,
Chọn D.
Ta có
Do mặt phẳng đi qua hai điểm và vuông góc với mặt phẳng nên vuông góc với hai vectơ
Suy ra
Vậy phương trình mặt phẳng
Đáp án: D
Câu 89 [1083117]: Tìm m để đường thẳng AB song song với mặt phẳng
A,
B,
C,
D,
Chọn D.
Đường thẳng song song với mặt phẳng nên:
Đáp án: D
Câu 90 [1083118]: Tìm m sao cho khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng bằng độ dài đoạn thẳng AB.
A,
B,
C,
D,
Chọn B.
Độ dài đoạn thẳng
Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

(bình phương hai vế)
Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93:
Có 10 chiếc kẹo được chia cho bốn bạn P, Q, R và S sao cho: một bạn nhận 1 chiếc kẹo, một bạn nhận 2 chiếc, bạn thứ ba nhận 3 chiếc và bạn cuối cùng nhận 4 chiếc. Biết rằng, Q nhận nhiều hơn P và S nhận ít hơn R.
Câu 91 [1073548]: Nếu số kẹo mà Q nhận gấp đôi số kẹo mà P nhận, thì điều nào sau đây chắc chắn đúng?
A, R nhận số kẹo chẵn.
B, R nhận số kẹo lẻ.
C, S nhận số kẹo chẵn.
D, S nhận số kẹo lẻ.
Chọn đáp án B.
Q nhận gấp đôi số kẹo mà P nhận:
TH1: Q nhận 4 chiếc, P nhận 2 chiếc. Do S nhận ít hơn R nên S nhận 1 chiếc và R nhận 3 chiếc.
TH2: Q nhận 2 chiếc, P nhận 1 chiếc. Do S nhận ít hơn R nên S nhận 3 chiếc và R nhận 4 chiếc.
Như vậy S chắc chắn nhận số kẹo lẻ (1 hoặc 3 kẹo). Đáp án: B
Câu 92 [1073549]: Nếu R nhận nhiều hơn S ít nhất hai chiếc kẹo, thì điều nào sau đây chắc chắn đúng?
A, Q nhận nhiều hơn P ít nhất hai chiếc kẹo.
B, Q nhận nhiều kẹo hơn S.
C, P nhận nhiều kẹo hơn S.
D, Số kẹo của P và Q cộng lại lớn hơn 5.
Chọn đáp án B.
R nhận nhiều hơn S ít nhất hai chiếc kẹo:
TH1: R nhận 4 chiếc kẹo, S nhận 2 chiếc kẹo. Q nhận nhiều hơn P suy ra Q nhận 3 chiếc kẹo và P nhận 1 chiếc kẹo.
TH2: R nhận 4 chiếc kẹo, S nhận 1 chiếc kẹo. Q nhận nhiều hơn P suy ra Q nhận 3 chiếc kẹo và P nhận 2 chiếc kẹo.
TH3: R nhận 3 chiếc kẹo, S nhận 1 chiếc kẹo. Q nhận nhiều hơn P suy ra Q nhận 4 chiếc kẹo và P nhận 2 chiếc kẹo.
Như vậy chỉ có đáp án B thỏa mãn tất cả các trường hợp. Đáp án: B
Câu 93 [1073550]: Nếu Q nhận ít kẹo hơn R, thì điều nào sau đây không nhất thiết phải đúng?
A, Số kẹo P và Q cộng lại nhận ít nhất 4.
B, Số kẹo Q và S cộng lại nhận ít nhất 4.
C, Số kẹo R và S cộng lại nhận ít nhất 5.
D, Số kẹo P và R cộng lại nhận ít nhất 5.
Chọn đáp án A.
Q nhận ít kẹo hơn R mà R lại nhiều hơn S, Q nhiều kẹo hơn P nên R là người nhiều kẹo nhất là 4 kẹo và Q có thể là 2 hoặc 3 kẹo.
TH: Q có 2 kẹo suy ra P là 1 kẹo Tổng số kẹo của P và Q là 3 kẹo.
Như vậy đáp án A có thể sai. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96:
Một phòng khám xếp lịch nội soi cho 6 bệnh nhân F, G, H, J, K, L trong buổi sáng từ 08h00 đến 11h00. Mỗi bệnh nhân khám 30 phút mỗi lần, mỗi lần thực hiện khám 1 bệnh nhân. Bệnh nhân đầu khám lúc 08h00, bệnh nhân cuối cùng khám lúc 10h30. Lịch khám của các bệnh nhân đảm bảo các tiêu chí sau:
▪ J khám sớm hơn H.
▪ G khám sớm hơn K.
▪ G thực hiện khám ngay trước hoặc ngay sau L.
▪ Có đúng 1 bệnh nhân khám giữa J và L.
Câu 94 [839023]: Lịch khám nào có thể chấp nhận được?
A, FLGKJH.
B, HJGLKF.
C, FGKJHL.
D, JGLHKF.
Chọn đáp án D.
A: Sai vì J và L có 2 người khác (trái giả thiết).
B: Sai vì H khám sớm hơn J (trái giả thiết).
C: Sai vì mâu thuẫn giải thiết G thực hiện khám trước hoặc ngay sau L. Đáp án: D
Câu 95 [839024]: Thứ tự thực hiện nội soi cho các bệnh nhân hoàn toàn xác định nếu
A, J khám lúc 08h00.
B, L khám lúc 08h00.
C, H khám lúc 09h30.
D, J khám lúc 10h00.
Chọn đáp án D.
TH1: J khám sớm hơn H, G khám sớm hơn K, G khám ngay trước L, có đúng 1 bệnh nhân khám giữa J và L.
Ta có các trường hợp có thể xảy ra như sau:

TH2: J khám sớm hơn H, G khám sớm hơn K, G khám ngay sau L, có đúng 1 bệnh nhân khám giữa J và L.
Ta có các trường hợp có thể xảy ra như sau:

Thứ tự thưc hiện hoàn toàn có thể được xác định khi J khám lúc 10 giờ (trường hợp ) Đáp án: D
Câu 96 [839025]: Nếu F không khám lúc 08h00 thì điều nào có thể đúng?
A, H khám lúc 09h00.
B, G khám lúc 10h00.
C, J khám lúc 08h30.
D, H khám lúc 10h30.
Chọn đáp án D.
Nếu F không khám lúc 8 giờ thì trường hợp sau có thể xảy ra Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99:
Tỉ lệ phần trăm hộ gia đình sở hữu các đồ gia dụng ở 5 khu vực được thể hiện ở bảng số liệu sau:
Câu 97 [690209]: Khu vực nào có tỷ lệ hộ gia đình không sở hữu lò vi sóng là lớn nhất?
A, B.
B, C.
C, D.
D, E.
Chọn đáp án A.
Dựa vào dữ kiện:
Khu vực không sở hữu lò vi sóng lớn nhất là khu vực có tỷ lệ sở hữu lò vi sóng nhỏ nhất.
Đó là khu vực B. Đáp án: B
Câu 98 [690210]: Nếu có thêm 4% số hộ gia đình ở mỗi khu vực A và B có máy rửa bát và có thêm 5% số hộ gia đình ở khu vực C có máy rửa bát thì tỉ lệ phần trăm trung bình số hộ gia đình sở hữu máy rửa bát ở các khu vực là
A, 10.
B, 11.
C, 12.
D, 13.
Chọn đáp án C.
Dựa vào dữ kiện:
Theo dữ kiện đề bài ta có tỷ lệ phần trăm trung bình số hộ gia đình sở hữu máy rửa bát ở các khu vực là: Đáp án: C
Câu 99 [690211]: Tỉ lệ phần trăm trung bình số hộ gia đình không có máy giặt là
A, 15,6.
B, 16,6.
C, 17,6.
D, 18,6.
Chọn đáp án B.
Dựa vào dữ kiện:
Tỷ lệ phần trăm trung bình số hộ gia đình không có máy giặt là
Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102:
Biểu đồ cột bên dưới cho thấy tỉ lệ phần trăm chi tiêu của Hiếu vào năm 2016. Biết tổng chi tiêu vào năm 2016 là 100 triệu VND.
Câu 100 [1070838]: Nếu tổng chi tiêu của Hiếu vào năm 2016 bằng 80% thu nhập của anh ấy, thì chi tiêu cho Thực phẩm chiếm bao nhiêu phần trăm tổng thu nhập?
A, 10%.
B, 12%.
C, 14%.
D, 16%.
Chọn đáp án D.
Thu nhập cua Hiếu năm 2016 là: triệu VND.
Chi tiêu cho Thực phẩm chiếm: tổng thu nhập. Đáp án: D
Câu 101 [1070839]: Nếu tiền thuê nhà tăng 20% thì chi tiêu cho quần áo phải giảm bao nhiêu phần trăm để tổng chi tiêu không đổi?
A, 8%.
B, 7%.
C, 9%.
D, 10%.
Chọn đáp án D.
Để tổng chi tiêu không đổi, tiền thuê nhà tăng bằng tổng chi tiêu tiền chi tiêu cho Quần áo phải giảm tổng chi tiêu.
Khi đó tiền thuê Quần áo giảm Đáp án: D
Câu 102 [1070840]: Chi tiêu trung bình cho quần áo và thực phẩm bằng bao nhiêu phần trăm tổng chi tiêu trung bình cho mục “Khác” và Giáo dục?
A, 75%.
B, 100%.
C, 80%.
D, 90%.
Chọn đáp án B.
Chi tiêu trung bình cho Quần áo và Thực phẩm so với tổng chi tiêu là:
Chi tiêu trung bình cho mục “Khác” và Giáo dục so với tổng chi tiêu là:
Suy ra chi tiêu trung bình cho quần áo và thực phẩm bằng tổng chi tiêu trung bình cho mục “Khác” và Giáo dục. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Phương pháp sắc kí và chiết có thể được sử dụng để tách chất với độ tinh khiết cao. Chất Y được tổng hợp từ các chất phản ứng X như sau:
X → Y
∎ Giai đoạn 1: Phương pháp sắc kí có thể được sử dụng để theo dõi tiến trình của phản ứng.
∎ Giai đoạn 2: Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tiến hành phương pháp chiết sử dụng dung môi nước và dung môi hữu cơ.
➢ Lưu ý: Dung môi hữu cơ sử dụng không tan trong nước.
Câu 103 [1086355]: Sơ đồ dưới đây cho thấy cách chất Y được điều chế từ chất X:

Kĩ thuật đã được sử dụng bên trên là gì?
A, Đun hồi lưu.
B, Chiết.
C, Kết tinh.
D, Chưng cất phân đoạn.
Phân tích hình ảnh: Sơ đồ minh họa một bình cầu chứa chất lỏng đang được đun nóng, phía trên lắp một ống thẳng đứng có dòng nước đi vào ở dưới và đi ra ở trên.

Cơ chế: Đây là thiết bị ngưng tụ. Khi đun nóng, hơi chất lỏng bay lên gặp lạnh sẽ ngưng tụ thành chất lỏng và chảy ngược trở lại bình cầu. Quá trình này giúp duy trì nhiệt độ phản ứng trong thời gian dài mà không làm thất thoát dung môi hay chất phản ứng.

Tên gọi kĩ thuật: Kĩ thuật này được gọi là Đun hồi lưu.

=> Đáp án đúng: A. Đun hồi lưu. Đáp án: A
Câu 104 [1086356]: Trong giai đoạn 1, tại một thời điểm t tiến hành lấy một ít mẫu phản ứng ra để kiểm tra. Kết quả hiển thị trên giấy sắc kí như sau:

Trong đó:
∎ R là chất phản ứng tinh khiết;

∎ C là hỗn hợp phản ứng tại thời điểm t.

∎ S là chất sản phẩm tinh khiết.

Biết rằng, cùng một chất thì chấm có cùng độ cao trên giấy sắc kí. Kết luận nào sau đây đúng?
A, Hỗn hợp phản ứng không chứa tạp chất.
B, Toàn bộ chất phản ứng đã hết.
C, Phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.
D, Sau phản ứng chỉ còn lại sản phẩm mong muốn.
Phương pháp được sử dụng là: Sắc kí giấy
=> Cùng 1 chất thì độ cao sắc kí sẽ giống nhau

Phân tích đáp án:
✔️A. Đúng, vì: Chất phản ứng là R tinh khiết

❌B. Sai, vì: Tại thời điểm t là hỗn hợp C xuất hiện 2 chấm bao gồm cả chất phản ứng và sản phẩm

❌C. Sai, vì: Chất phản ứng vẫn còn, chưa phản ứng hết nên phản ứng xảy ra chưa hoàn toàn

❌D. Sai, vì: Phản ứng xảy ra không hoàn toàn nên sau phản ứng chứa cả chất phản ứng dư

=> Đáp án đúng là: A Đáp án: A
Câu 105 [1086357]: Trong giai đoạn 2, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất Y được chiết với các thể tích bằng nhau của hai dung môi không trộn lẫn là nước và dichloromethane (CH2Cl2), trạng thái cân bằng sẽ được thiết lập.
Y(H2O) ⇌ Y(CH2Cl2); K = 4.

Trong các sơ đồ dưới đây, số chấm biểu thị sự phân bố tương đối của Y trong hai dung môi. Nước có khối lượng riêng nhỏ hơn dichloromethane. Hình nào sau đây thể hiện sự phân bố đúng của Y giữa hai dung môi ở trạng thái cân bằng?
A,
B,
C,
D,
Có: với .
o Hằng số cân bằng trong quá trình chiết thường được tính theo tỉ lệ nồng độ chất tan trong dung môi hữu cơ chia cho nồng độ trong nước: .
o Với => ở trạng thái cân bằng, nồng độ của chất Y trong lớp dung môi (dichloromethane) sẽ gấp 4 lần nồng độ của nó trong lớp nước ().
Lớp nước () ở trên, lớp dichloromethane () ở dưới.

Để chọn hình đúng, ta cần tìm hình thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện:
1. Về vị trí: Lớp phải ở trên và lớp phải ở dưới. (Điều này loại bỏ hình A và B vì hai hình này để ở trên).
2. Về mật độ chất Y (số chấm): Số lượng dấu chấm (biểu thị cho chất Y) ở lớp dưới () phải nhiều hơn đáng kể (khoảng gấp 4 lần) so với lớp trên ().

=> Hình D thoả mãn, vì: Lớp nước ở trên, lớp ở dưới. Số chấm ở lớp dưới () nhiều hơn rõ rệt so với lớp trên (). Điều này hoàn toàn phù hợp với dữ kiện chất Y tan tốt hơn trong dung môi hữu cơ ().

Đáp án đúng là: D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Trong tụ điện phẳng, hai tấm kim loại song song được kết nối với một nguồn điện duy trì một hiệu điện thế U trên các tấm. Các điện tích dương tập trung ở một bên của tụ điện và các điện tích âm ở bên kia, do đó tạo ra một điện trường E giữa các tấm. Độ lớn của điện trường liên quan đến điện thế và khoảng cách giữa các tấm theo công thức: U = Ed.
Trong đó U được đo bằng Volt, E bằng V/m và d bằng m.

Một hạt tích điện được đặt giữa các tấm sẽ chịu một lực được cho theo độ lớn bởi F = |q|E, trong đó q là điện tích của hạt tính bằng Coulomb (C) và F là lực tính bằng N.
Câu 106 [748508]: Nếu lắp một pin mới để tăng hiệu điện thế giữa các tấm pin lên gấp 9 lần thì trường điện sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
A, Nó giảm đi 9 lần.
B, Nó tăng lên gấp 3 lần.
C, Nó tăng lên gấp 9 lần.
D, Nó tăng lên gấp 81 lần.
Cường độ điện trường sẽ tăng lên 9 lần. Đáp án: C
Câu 107 [748510]: Nếu điện áp trong một thí nghiệm nhất định được giữ không đổi nhưng khoảng cách giữa các tấm tăng lên gấp 3 lần thì trường điện sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
A, Nó giảm đi 9 lần.
B, Nó giảm đi 3 lần.
C, Nó vẫn giữ nguyên.
D, Nó tăng lên gấp 3 lần.
Cường độ điện trường sẽ giảm đi 3 lần. Đáp án: B
Câu 108 [748511]: Trong một thí nghiệm cho trước, hiệu điện thế và khoảng cách giữa hai bản có giá trị lần lượt là 120 V và 2 cm. Một electron (qe = -1,6.10-19 C) trong điện trường giữa hai bản tụ sẽ chịu tác dụng của một lực điện có độ lớn bằng
A, 2,3.10-16 N.
B, 9,6.10-16 N.
C, 4,8.10-16 N.
D, 2,4.10-16 N.
Lực điện có độ lớn
Chọn B Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
Kháng sinh đồ
Để tăng hiệu quả điều trị và giảm thiểu nguy cơ kháng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn, bác sĩ sử dụng phương pháp thử và tìm loại kháng sinh hiệu quả nhất với loại vi khuẩn mà người bệnh đang nhiễm, phương pháp này được gọi là kháng sinh đồ. Quy trình thực hiện gồm các bước như sau: Lấy mẫu bệnh phẩm có chứa vi khuẩn của người bệnh; Cấy vi khuẩn thu được lên 3 đĩa thạch dinh dưỡng; Bác sĩ xác định các loại thuốc kháng sinh có thể được dùng để điều trị; Sử dụng giấy thấm các loại thuốc kháng sinh với nồng độ đã xác định; Đặt giấy thấm lên đĩa thạch với khoảng cách đều nhau; Để trong tủ ủ ấm trong 24 – 48h; Đo đường kính của từng vòng vô khuẩn (như minh họa trong hình dưới).
Câu 109 [1084605]: Trong thí nghiệm, sau khi đặt giấy thấm các loại kháng sinh với nồng độ xác định lên đĩa thạch đang nuôi cấy vi khuẩn, vi khuẩn được nuôi trong tủ ấm trong khoảng
A, 2 – 12h.
B, 10 – 12h.
C, 24 – 48h.
D, 10 - 24h.
Trong thí nghiệm, sau khi đặt giấy thấm các loại kháng sinh với nồng độ xác định lên đĩa thạch đang nuôi cấy vi khuẩn, vi khuẩn được nuôi trong tủ ấm trong khoảng: 24-48h Đáp án: C
Câu 110 [1084606]: Dựa vào kết quả thí nghiệm, loại kháng sinh nào có hiệu quả điều trị cao nhất?
A, Kháng sinh A.
B, Kháng sinh B.
C, Kháng sinh D.
D, Kháng sinh E.
kháng sinh E có đường kính vòng vô khuẩn lớn nhất => kháng sinh E có hiệu quả điều trị cao nhất Đáp án: D
Câu 111 [1084607]: Trong thực hiện thí nghiệm, các sai sót ngẫu nhiên là không thể tránh khỏi. Trong bảng số liệu trên, số liệu nào là bất thường?
A, Số liệu về kháng sinh A ở đĩa thạch 2.
B, Số liệu về kháng sinh E ở đĩa thạch 3.
C, Số liệu về kháng sinh D ở đĩa thạch 1.
D, Số liệu về kháng sinh C ở đĩa thạch 3.
- Số liệu về kháng sinh C ở đĩa thạch 3 có giá trị lệch khá xa mức trung bình. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Diện tích lúa phân theo vùng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021
(Đơn vị: Nghìn ha)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)
Câu 112 [1086496]: Năm 2021, vùng có diện tích trồng lúa lớn nhất nước ta là
A, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
B, Đồng bằng sông Hồng
C, Đồng bằng sông Cửu Long
D, Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đáp án: C
Câu 113 [1086497]: Đồng bằng sông Cửu Long chiếm khoảng bao nhiêu % diện tích lúa của cả nước?
A, 48,0%
B, 50,0%
C, 53,9%
D, 55,0%
→ (3898,6 / 7238,9) × 100 ≈ 53,9% Đáp án: C
Câu 114 [1086498]: So sánh hai vùng lúa trọng điểm: Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021, ta thấy
A, hai vùng có diện tích gần bằng nhau.
B, đồng bằng sông Hồng lớn gấp đôi Đồng bằng sông Cửu Long.
C, đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn gấp khoảng 4 lần Đồng bằng sông Hồng.
D, đồng bằng sông Cửu Long nhỏ hơn Đồng bằng sông Hồng.
→ 3898,6 / 970,3 ≈ 4,0 lần Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
Trong việc giải quyết quan hệ với Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đại diện Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí kết Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946). Theo yêu cầu của Chủ tịch Hồ Chí Minh, trong buổi kí kết Hiệp định Sơ bộ phải có sự chứng kiến của đại diện Bộ Tự lệnh quân Trung Hoa Dân quốc ở Bắc Đông Dương, đại diện Phái bộ Mỹ, Lãnh sự Anh. Hiệp định có nội dung cơ bản:
“Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do trong khối Liên hiệp Pháp, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng. Sự thống nhất đất nước sẽ do trưng cầu dân ý quyết định. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đồng ý cho 15.000 quân Pháp vào thay thế quân Trung Hoa Dân quốc. Số quân này phải đóng ở những nơi do hai bên thống nhất quy định và sẽ rút khỏi Việt Nam trong 5 năm, mỗi năm rút 1/5 số quân.
Quân đội hai bên ngừng bắn và ở nguyên vị trí. Các cuộc đàm phán tiếp theo sẽ được tiến hành tại một trong ba nơi: Hà Nội, Sài Gòn hoặc Pa-ri”.

(Trần Bá Đệ (Chủ biên), Giáo trình Lịch sử Việt Nam từ 1945 đến nay, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, tr. 44 - 45)
Câu 115 [758243]: Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam với đại diện Chính phủ Pháp không ở trong bối cảnh nào sau đây?
A, Cách mạng Việt Nam có sự đan xen thuận lợi và khó khăn.
B, Nhiều thế lực ngoại xâm chống phá cách mạng Việt Nam.
C, Quan hệ quốc tế đang chứa đựng nhiều vấn đề phức tạp.
D, Thực dân Pháp đang trên đường đưa quân tiến ra miền Bắc.
Đáp án: D
Câu 116 [758245]: Việc Chính phủ Việt Nam kí Hiệp định Sơ bộ với Chính phủ Pháp đem lại ý nghĩa tích cực nào sau đây?
A, Loại bớt được một kẻ thù nguy hiểm trong bối cảnh phức tạp.
B, Chính phủ Pháp thừa nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
C, Việt Nam có đầy đủ thời gian chuẩn bị mở chiến dịch Việt Bắc.
D, Làm thất bại tham vọng của Pháp muốn đưa quân ra miền Bắc.
Đáp án: A
Câu 117 [758246]: Theo Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Chính phủ Pháp phải tôn trọng Việt Nam là một quốc gia
A, liên hiệp.
B, tự do.
C, dân chủ.
D, độc lập.
Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Dự án thành phần 3 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa – (Ea Kar, Krông Pắk, Cư Kuin) của tỉnh Đắk Lắk với tổng mức đầu tư hơn 6.000. Buôn Ma Thuột giai đoạn 1 có tổng chiều dài khoảng 48km đi qua 11 xã thuộc 3 huyện 100 tỷ đồng. Trong đó, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (bao gồm dự phòng) khoảng 1.300 tỷ đồng, chi phí xây dựng hơn 4.000 tỷ đồng, số còn lại là các chi phí khác. Dự án sử dụng nguồn Ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 – 2025 (gồm vốn ngân sách Trung ương và vốn ngân sách địa phương) và ngân sách Trung ương giai đoạn 2026 – 2030. Quy mô dự án đường giai đoạn 1 hoàn chỉnh 4 làn xe, bề rộng nền đường 24,75m, vận tốc thiết kế 100 km/h, phù hợp với quy hoạch.
(Nguồn: Báo ĐăkLăk)
Câu 118 [749813]: Theo thông tin trên cơ quan nhà nước nào sau đây có thẩm quyền thông qua dự toán ngân sách và giám sát ngân sách nhà nước chi cho dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - (Ea Kar, Krông Pắk, Cư Kuin)?
A, Chủ tịch nước.
B, Quốc hội.
C, Hội đồng nhân dân.
D, Ủy ban nhân dân tỉnh.
Đáp án B: Quốc hội
Giải thích: Quốc hội có thẩm quyền thông qua dự toán ngân sách và giám sát ngân sách nhà nước chi cho các dự án đầu tư xây dựng lớn, trong đó có các dự án đường bộ cao tốc. Đáp án: B
Câu 119 [749814]: Vai trò của ngân sách nhà nước trong dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - (Ea Kar, Krông Pắk, Cư Kuin) đã thể hiện nội dung nào sau đây?
A, Điều tiết thị trường, bình ổn giá cả.
B, Tăng cường sức mạnh QP và ANQG.
C, Phân bổ các nguồn lực tài chính
D, Mở rộng quan hệ đối ngoại.
C. Phân bổ các nguồn lực tài chính.
Giải thích: Ngân sách nhà nước trong dự án này giúp phân bổ các nguồn lực tài chính để đảm bảo thực hiện các công trình hạ tầng cơ sở, như đường bộ cao tốc. Đáp án: C
Câu 120 [749815]: Dự án sử dụng nguồn Ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 (gồm vốn ngân sách Trung ương và vốn ngân sách địa phương) và ngân sách Trung ương giai đoạn 2026 - 2030 thể hiện đặc điểm nào sau đây của ngân sách nhà nước?
A, Ngân sách nhà nước mang tính pháp lí cao.
B, Ngân sách nhà nước không hoàn trả trực tiếp.
C, Ngân sách nhà nước được chia thành nhiều khoản nhỏ.
D, Ngân sách nhà nước có nguồn thu chủ yếu từ thuế.
B. Ngân sách nhà nước không hoàn trả trực tiếp.
Giải thích: Ngân sách nhà nước cung cấp tài chính cho dự án mà không yêu cầu hoàn trả trực tiếp, do đây là nguồn vốn để phát triển cơ sở hạ tầng công cộng. Đáp án: B