Câu 1 [1088487]: “Nghệ đứng thẳng giữa quảng trường trung ương, lại giơ cung thần, tên thần lên, cánh giương đầy vành trăng nhằm thẳng vào một vầng thái dương ở giữa bầu không, “vèo” một tiếng, một mũi tên bay đi. Chẳng bao lâu, thấy giữa trời một quả cầu lửa cháy bùng, lửa vọt ra loạn xạ, rơi xuống không biết bao nhiêu là lông chim sắc vàng, tiếp đó, một cục gì đỏ rực “rầm rầm” rơi bịch trên mặt đất. Mọi người chạy cả lại xem, hoá ra đó là một con quạ ba chân cực lớn. Mọi người sợ hãi nhìn cả lên bầu trời thì phát hiện ra chỉ còn có chín Mặt Trời. Con quạ vừa bị bắn rơi té ra chính là một Mặt Trời.”
(Thần thoại Trung Quốc, Hậu Nghệ bắn chín Mặt Trời, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Chi tiết đứng thẳng giữa quảng trường trung ương, giương cung bắn trúng vầng thái dương ở giữa bầu không khắc họa đặc điểm nào của nhân vật Hậu Nghệ?
A, Mưu trí.
B, Tài nghệ.
C, Dũng cảm.
D, Trượng nghĩa.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “đứng thẳng giữa quảng trường trung ương, giương cung bắn trúng vầng thái dương ở giữa bầu không” cho thấy tài bắn cung siêu phàm của Hậu Nghệ. Điều này cho thấy tài nghệ tuyệt đỉnh của nhân vật. Đáp án: B
Câu 2 [1088488]: “Khi sắp bước vào rạp, Huyền Quang biết nhà vua cố ý làm nhục mình. Các mâm cỗ mặn tanh tưởi bày trên đàn kia nếu không phải là một sự sỉ vả thì còn gì nữa. Lụa hoàng quyến nói lái lại rõ ràng ám chỉ hai tiếng “Huyền Quang”. Chàng bèn ngửa mặt lên trời lớn tiếng khẩn:
- Kẻ đệ tử này nếu có điều gì bất chính, xin chư Phật cho đày xuống A-tì địa ngục, còn nếu không, thì xin cho những cỗ mặn kia hóa thành chay tất cả!
Tự nhiên một trận gió mạnh nổi lên, cát bụi mù mịt, trời đất tối sầm cả lại. Một chốc gió tan, mọi người nhìn lên đàn tràng thì, lạ thay, tất cả các mâm cỗ mặn đều biến thành cỗ chay tinh khiết thơm tho, mọi tanh tưởi đều đã bị quét sạch từ bao giờ.”

(Nguyễn Đổng Chi, Huyền Quang, theo theo Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, 2000)
Sự linh ứng trong lời khấn của Huyền Quang có ý nghĩa gì?
A, Khẳng định Huyền Quang là người không chính trực, ngay thẳng.
B, Khẳng định Huyền Quang được chư Phật bảo trợ.
C, Khẳng định Huyền Quang có phép thuật.
D, Khẳng định Huyền Quang hoàn toàn trong sạch, vô tội, được chư Phật chứng giám.
Giải thích chi tiết:
Sự linh ứng trong lời khấn của Huyền Quang thể hiện sự minh bạch và lòng ngay thẳng của ông. Việc các mâm cỗ mặn hóa thành cỗ chay là dấu hiệu cho thấy chư Phật đã chứng giám và minh oan cho ông, khẳng định rằng ông hoàn toàn trong sạch, không có hành vi bất chính. Đáp án: D
Câu 3 [1088489]: “Nô nức qua chơi đất Vị Hoàng ,
Ấy nơi phong vận chốn nhiều quan .
Trời kia xui khiến sông nên bãi,
Ai khéo xoay ra phố nửa làng .
Khua múa trống chuông, chùa vẫn vắng,
Xì xèo tôm tép, chợ gần tan.
Việc làng, quan lớn đi đâu cả?
Chỉ thấy dăm ba bác xác bàn.”

(Trần Tế Xương, Vị Hoàng hoài cổ, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Cặp câu thơ nào tái hiện quá trình đô thị hoá diễn ra ở đất Vị Hoàng?
A, “Nô nức qua chơi đất Vị Hoàng,/ Ấy nơi phong vận chốn nhiều quan.”
B, “Trời kia xui khiến sông nên bãi,/ Ai khéo xoay ra phố nửa làng.”
C, “Khua múa trống chuông, chùa vẫn vắng,/ Xì xèo tôm tép, chợ gần tan.”
D, “Việc làng, quan lớn đi đâu cả?/ Chỉ thấy dăm ba bác xác bàn.”
Giải thích chi tiết:
Cặp câu thơ “Trời kia xui khiến sông nên bãi,/ Ai khéo xoay ra phố nửa làng.” tái hiện quá trình đô thị hóa ở đất Vị Hoàng (Nam Định) thông qua sự thay đổi địa hình và không gian sống: sông bị bồi lấp thành bãi và người dân biến bãi đất đó thành phố xá đông đúc. Đây chính là quá trình đô thị hóa, biến đổi từ nông thôn sang thành thị. Đáp án: B
Câu 4 [1088490]: “Nhà sư chùa Đông Sơn tên là Quán Viên, giới hạnh thanh bạch, mắt tuệ vẹn nhuần , mấy chục năm không xuống núi. Gặp khi Trần Anh Vương đau mắt đã hơn một tháng, chữa thuốc không hiệu quả, ngày đêm chói nhức. Bỗng nằm mộng thấy một nhà sư lấy tay xoa vào mắt. Vua hỏi:
- Nhà sư từ đâu tới, tên là gì?
Đáp:
- Tôi là Quán Viên, đến cứu mắt vua.
Tỉnh mộng, mắt liền hết đau, qua vài ngày thì khỏi hẳn. Dò hỏi trong giới nhà sư, quả nhiên có người tên là Quán Viên ở chùa Đông Sơn. Sai người mời đến, y hệt nhà sư đã thấy trong mộng.”

(Hồ Nguyên Trừng, Chiêm bao chữa bệnh, theo Nam Ông mộng lục, NXB Văn học, 2008)
Chỉ ra chi tiết kì ảo trong đoạn trích.
A, Trần Anh Vương đau mắt đã hơn một tháng, chữa thuốc không hiệu quả, ngày đêm chói nhức.
B, Vua mộng thấy một nhà sư lấy tay xoa vào mắt, tỉnh mộng mắt liền hết đau, qua vài ngày thì khỏi hẳn.
C, Vua sai người mời sư Quán Viên ở chùa Đông Sơn đến.
D, Nhà sư chùa Đông Sơn tên là Quán Viên.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Vua mộng thấy một nhà sư lấy tay xoa vào mắt, tỉnh mộng mắt liền hết đau, qua vài ngày thì khỏi hẳn.” mang yếu tố kì ảo. Việc nhà vua mơ thấy nhà sư chữa bệnh và sau đó bệnh tình thực sự thuyên giảm không thể giải thích bằng logic thông thường cho thấy đây là một điều phi thực tế, mang đậm màu sắc kì ảo. Đáp án: B
Câu 5 [1088491]: “Hôi tanh chẳng thú vị gì,
Thế mà ai cũng kẻ vì người yêu
Tạo vật bất thị vô để sự
Bòn chài ra một thứ quấy chơi
Đủ vuông tròn, tượng đất, tượng trời
Khẳm hoạ phúc, an nguy, tử hoạt “

(Nguyễn Công Trứ, Vịnh đồng tiền, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 14, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Câu thơ nào tập trung thể hiện sức mạnh vô hình của đồng tiền?
A, “Hôi tanh chẳng thú vị gì”.
B, “Tạo vật bất thị vô để sự”.
C, “Đủ vuông tròn, tượng đất, tượng trời”.
D, “Khẳm hoạ phúc, an nguy, tử hoạt”.
Giải thích chi tiết:
Câu thơ “Khẳm hoạ phúc, an nguy, tử hoạt” mang nghĩa đồng tiền chứa chất đầy đủ mọi thứ hoạ phúc, yên ổn nguy hiểm, sống chết. Điều này cho thấy đồng tiền có sức mạnh to lớn, có thể chi phối mọi mặt của cuộc sống con người, mang lại cả hạnh phúc lẫn tai họa, sự sống và cái chết. → Câu thơ “Khẳm hoạ phúc, an nguy, tử hoạt” tập trung thể hiện sức mạnh vô hình của đồng tiền. Đáp án: D
Câu 6 [1088492]: “Mẹ dẫn tôi đi dọc triền sông Trinh Nữ. Triền sông cao đầy hoa cỏ may. Lũ trẻ chăn trâu và những người thôn quê đang lúi húi dứt cỏ may. Họ phơi cỏ may ở mặt đê để mang về đun nấu thay cho rơm rạ. Họ vô tình với nỗi đau của mẹ con tôi. Mẹ kéo tôi ngồi trên vệ cỏ. Hoa cỏ may ghim đầy quần áo.
- Chính nơi này mẹ đã gặp cha con.
Tôi nằm trên cỏ xanh nghiêng đầu vào lòng mẹ và nghe mẹ kể. Tiếng mẹ da diết đưa tôi về dòng sông Trinh Nữ ngày xưa...”

(Sương Nguyệt Minh, Bên sông Trinh Nữ, theo baogiaothong.vn)
Chi tiết nào sau đây gợi tả không gian của đoạn truyện?
A, Lũ trẻ chăn trâu và những người thôn quê đang lúi húi dứt cỏ may.
B, Tiếng mẹ da diết đưa tôi về dòng sông Trinh Nữ ngày xưa...
C, Triền sông cao đầy hoa cỏ may.
D, Họ vô tình với nỗi đau của mẹ con tôi.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Triền sông cao đầy hoa cỏ may” trực tiếp gợi tả không gian của đoạn truyện, giúp người đọc hình dung về cảnh vật thiên nhiên nơi “mẹ” dắt “tôi” đến và kể lại việc lần đầu tiên mẹ gặp cha. Đáp án: C
Câu 7 [1088493]: “Lắng tai nghe đàn bầu
Ngân dài trong đêm thâu
Êm đềm như dòng suối
Đàn chở hồn về đâu?”

(Lữ Giang, Tiếng đàn bầu, theo nhandan.vn)
Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu cuối?
A, So sánh, câu hỏi tu từ.
B, Nhân hoá, so sánh.
C, Nhân hoá, ẩn dụ.
D, Câu hỏi tu từ, nói quá.
Giải thích chi tiết:
Các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu cuối là:
- So sánh: tiếng đàn bầu được so sánh với sự êm đềm của dòng suối.
- Câu hỏi tu từ: Câu hỏi “Đàn chở hồn về đâu?” gợi lên cảm giác mơ hồ và những suy tư về âm thanh của đàn bầu. Đáp án: A
Câu 8 [1088494]: “Khi Chiêu Thành Vương tới bãi tập thì thấy Quốc Toản cởi trần đóng khố để lộ nước da trắng trẻo. Lố nhố chung quanh là những trai tráng trong làng, cũng đóng khố cởi trần, mình đen trùi trũi. Người tướng già cũng ngồi trong đám vật. Trông thấy Chiêu Thành Vương, người tướng già phục xuống lạy. Hoài Văn đang mải vật với một anh trai làng. Anh này nằm dán xuống đất. Hoài Văn nằm trên, nhưng loay hoay mãi, không lật ngửa anh kia ra được. Vai và lưng Hoài Văn đỏ tấy, hằn lên những vết ngón tay của đối phương. Chiêu Thành Vương đứng xem, ngứa mắt nói to:
- Kéo gọng vó lên! Đánh vật chưa biết miếng. Toản đánh miếng gọng vó, mau...
Bấy giờ Hoài Văn mới biết là chú đến, vội buông anh bạn sụp xuống lạy.”

(Nguyễn Huy Tưởng, Lá cờ thêu sáu chữ vàng, theo Nguyễn Huy Tưởng tuyển tập, NXB Văn học, 2012)
Đoạn văn kết hợp vận dụng các phương thức biểu đạt nào?
A, Biểu cảm, nghị luận.
B, Miêu tả, thuyết minh.
C, Thuyết minh, biểu cảm.
D, Tự sự, miêu tả.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn kết hợp vận dụng các phương thức biểu đạt sau:
- Tự sự: Đoạn văn kể lại diễn biến sự việc Chiêu Thành Vương đến bãi tập và chứng kiến cảnh Hoài Văn đánh vật.
- Miêu tả: Đoạn văn miêu tả chi tiết ngoại hình của Quốc Toản, những người trai tráng, cảnh đánh vật, và hành động của các nhân vật. Đáp án: D
Câu 9 [1088495]: “PHÓ MAY - Thưa, đây là bộ lễ phục đẹp nhất triều đình và may vừa mắt nhất. Sáng chế ra được một bộ lễ phục trang nghiêm mà không phải màu đen thật là tuyệt tác. Tôi thách các thợ giỏi nhất mà làm nổi đấy.
ÔNG GIUỐC-ĐANH - Thế này là thế nào? Bác may hoa ngược mất rồi!
PHÓ MAY - Nào ngài có bảo là ngài muốn may xuôi hoa đâu!
ÔNG GIUỐC-ĐANH - Lại cần phải bảo may hoa xuôi ư?
PHÓ MAY - Vâng, phải bảo chứ. Vì những người quý phái đều mặc như thế này cả.
ÔNG GIUỐC-ĐANH - Những người quý phái mặc áo ngược hoa ư?
PHÓ MAY - Thưa ngài, vâng.
ÔNG GIUỐC-ĐANH - Ồ! Thế thì bộ áo này may được đấy.”

(Mô-li-e, Trưởng giả học làm sang, theo Ngữ văn 8, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013)
Lời thoại nào của ông Giuốc-đanh chứng tỏ nhân vật vốn không thuộc về giai tầng “quý phái”?
A, “Ồ! Thế thì bộ áo này may được đấy.”.
B, “Lại cần phải bảo may hoa xuôi ư?”.
C, “Những người quý phái mặc áo ngược hoa ư?”.
D, “Thế này là thế nào? Bác may hoa ngược mất rồi!”.
Giải thích chi tiết:
Lời thoại “Những người quý phái mặc áo ngược hoa ư?” thể hiện rõ sự ngỡ ngàng, bối rối của ông Giuốc-đanh khi nghe phó may nói rằng “những người quý phái đều mặc như thế này”. Điều đó chứng tỏ ông không thực sự hiểu biết về phong cách ăn mặc của giới quý tộc, mà chỉ học đòi làm sang.
→ Lời thoại “Những người quý phái mặc áo ngược hoa ư?” của ông Giuốc-đanh chứng tỏ nhân vật vốn không thuộc về giai tầng “quý phái”. Đáp án: C
Câu 10 [1088496]: “Thương thiên hữu ý toả anh hùng,
Bát nguyệt tiêu ma cốc trất trung.
Xích bích thốn âm, chân khả tích?
Bất tri hà nhật xuất lao lung?”

(Hồ Chí Minh, Tích quang âm)
Dịch nghĩa:
“Trời xanh cố ý hãm kẻ anh hùng,
Tám tháng nay mòn mỏi trong chốn cùm gông.
Tấc bóng quý hơn thước ngọc, thật là đáng tiếc!
Chẳng biết ngày nào thoát khỏi vòng lao tù?”

(Hồ Chí Minh, Tiếc ngày giờ, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 38, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Dòng thơ nào bày tỏ tâm trạng sốt ruột, mong ngày thoát khỏi cảnh lao tù của nhân vật trữ tình?
A, Dòng thứ nhất.
B, Dòng thứ hai.
C, Dòng thứ ba.
D, Dòng thứ tư.
Giải thích chi tiết:
Dòng thơ “Bất tri hà nhật xuất lao lung?” (Chẳng biết ngày nào thoát khỏi vòng lao tù?) là một câu hỏi tu từ, thể hiện tâm trạng sốt ruột, khắc khoải, mong mỏi được tự do của nhân vật trữ tình.
→ Dòng thơ thứ tư bày tỏ tâm trạng sốt ruột, mong ngày thoát khỏi cảnh lao tù của nhân vật trữ tình. Đáp án: D
Câu 11 [1088497]: “Cá ông nược, cùng vô số thứ vật chất trôi dạt ngang qua, lúc nào cũng gieo vào đầu tụi cố câu hỏi, rằng chúng tới từ nơi chốn xa xôi nào. Những trái mắm này đã rụng khỏi cây từ hồi nào mà khi tới đây đã mọc mầm ra rễ và bộ rễ đã dày phù sa? Những trái bần chín cũng vậy, trôi bao lâu mà rã hạt nơi này? Hay chủ nhân của búp bê sứt càng gãy gọng nọ, chắc con nhỏ cũng trạc tuổi cố, chắc nó thơm xà bông, da trắng bóc, chân mang guốc, mặc áo đầm. Hay chị gái nào từng lấy cái cài đóng rong rêu kia xước lên đầu, tóc chị dài đến đâu. Mỗi một vật đều kể câu chuyện riêng, cả cái chân giả cũng làm bọn cố chạnh lòng quá đỗi. Người bị mất nó chắc phải nhảy lò cò suốt từ bữa đến giờ.”
(Nguyễn Ngọc Tư, Khởi đầu của gió, theo nguoidothi.net.vn)
Tâm trạng của các nhân vật trong đoạn trích khi nhìn thấy những vật chất trôi dạt ngang qua khúc sông chủ yếu được biểu đạt bằng hình thức lời văn nào?
A, Lời trực tiếp.
B, Lời nửa trực tiếp.
C, Lời văn kể.
D, Lời bình luận.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích, tâm trạng của các nhân vật được thể hiện một cách gián tiếp qua lời của người kể chuyện. Khi nhìn thấy những vật chất trôi dạt ngang qua khúc sông, tâm trạng của “tụi cố” được thể hiện qua những câu hỏi liên tiếp: “Những trái mắm này đã rụng khỏi cây từ hồi nào…, “Hay chủ nhân của búp bê sứt càng gãy gọng nọ…” Những câu văn này vừa là lời kể của người dẫn chuyện, vừa là tâm trạng, suy nghĩ của các nhân vật.
→ Tâm trạng của các nhân vật trong đoạn trích khi nhìn thấy những vật chất trôi dạt ngang qua khúc sông chủ yếu được biểu đạt bằng hình thức lời văn nửa trực tiếp. Đáp án: B
Câu 12 [1088498]: Dòng nào sau đây nêu tên những tác phẩm không cùng thuộc một tác giả?
A, “Thu điếu”, “Tiến sĩ giấy”, “Hội Tây”.
B, “Không chồng mà chửa”, “Lỡ bước sang ngang”, “Mùa hoa roi”.
C, “Thuật hứng”, “Ngôn chí, “Côn Sơn ca”.
D, “Độc Tiểu Thanh kí”, “Văn chiêu hồn”, “Truyện Kiều”.
Giải thích chi tiết:
- “Không chồng mà chửa” là bài thơ Nôm của Hồ Xuân Hương.
- “Lỡ bước sang ngang” được đăng lần đầu trên Tiểu thuyết thứ năm năm 1939, sau được in trong tập thơ cùng tên củ nhà thơ Nguyễn Bính.
- “Mùa hoa roi” là bài thơ năm chữ của nhà thơ Xuân Quỳnh
-> B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 13 [1088499]: Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Nghỉ nghơi, ngoan ngoãn, ngóng đợi.
B, Ngờ nghệch, ngọng ngịu, ngon nghẻ.
C, Lêu nghêu, ngoe nguẩy, nghi ngại.
D, Ngần ngừ, lộc nghộc, ngổn ngang.
Giải thích chi tiết:
- Dòng có các từ viết đúng chính tả là: Lêu nghêu, ngoe nguẩy, nghi ngại.
- Những từ viết sai chính tả: nghỉ nghơi, ngọng ngịu, lộc nghộc
- Sửa lại: nghỉ ngơi, ngọng nghịu, lộc ngộc Đáp án: C
Câu 14 [1088500]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Con cháu ông bà Tư Hồng mặt mũi đứa nào cũng sáng náng, thông minh.
B, Những buổi tan học về, Loan thướt tha trong tà áo dài.
C, Chuông điện thoại reo lên kéo Hoàng khỏi cơn buồn ngủ.
D, Mùa đông phà hơi lạnh ngay sau gáy.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Con cháu ông bà Tư Hồng mặt mũi đứa nào cũng sáng náng, thông minh.” có từ “sáng náng” sai chính tả.
- Sửa lại: Con cháu ông bà Tư Hồng mặt mũi đứa nào cũng sáng láng, thông minh. Đáp án: A
Câu 15 [1088501]: Trong nhiều gia đình, những ngày giáp Tết, người vợ, người mẹ thường chỉ huy chồng con dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, dọn dẹp.
B, gia đình.
C, giáp Tết.
D, chỉ huy.
Giải thích chi tiết:
- Từ “chỉ huy” sai về logic ngữ nghĩa. “Chỉ huy” thường dùng để chỉ điều khiển sự hoạt động của một lực lượng, một tập thể có tổ chức, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn đang nói về cuộc sống sinh hoạt trong gia đình.
- Sửa lại: Trong nhiều gia đình, những ngày giáp Tết, người vợ, người mẹ thường hướng dẫn chồng con dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa. Đáp án: D
Câu 16 [1088502]: Trong bài thơ đã bộc lộ sâu sắc nỗi nhớ quê hương của người đi xa.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
Giải thích chi tiết:
- Câu sai ngữ pháp do thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Trong bài thơ, tác giả đã bộc lộ sâu sắc nỗi nhớ quê hương của người đi xa. Đáp án: B
Câu 17 [1088503]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Để làm giàn trầu trên một sào.
B, Làng nằm trên lưng kim quy, bốn chân rùa vàng là bốn cổng làng.
C, Dòng chảy này mà sơ xuất không neo chặt thuyền vào cọc bến thì xong.
D, Dù được cảnh báo trước nên tôi rất yên tâm.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì câu sai cấu tạo ngữ pháp, thiếu thành phần vị ngữ.
- Loại C vì “sơ xuất” sai chỉnh tả, từ đúng là “sơ suất”.
- Loại D vì dùng sai quan hệ từ “dù”. Từ “dù” thường đi với “nhưng” tạo thành một cặp quan hệ từ biểu thị sự đối lập nhưng nội dung câu văn đang đề cập đến mối quan hệ nhân (được cảnh báo trước) – quả (tôi rất yên tâm).
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 18 [1088504]: Với một người dày dặn kinh nghiệm như ông Thơi.
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu trạng ngữ.
B, Thiếu chủ ngữ.
C, Thiếu vị ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Với một người dày dặn kinh nghiệm như ông Thơi.” chỉ có trạng ngữ, thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.
- Sửa lại: Với một người dày dặn kinh nghiệm như ông Thơi, mọi việc đều được xử lý rất nhanh chóng. Đáp án: D
Câu 19 [1088505]: “Gà gáy, thức dậy nhóm bếp nấu ấm nước.”
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu sai cấu tạo ngữ pháp vì thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Gà gáy, tôi thức dậy nhóm bếp nấu ấm nước. Đáp án: C
Câu 20 [1088506]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Ngôi trường nhỏ nằm sau rặng tre, ngày hai buổi vang vang tiếng ê a đọc bài.
B, Những ngôi nhà trên núi luôn khiến tôi tò mò ngẫm ngợi.
C, Gia đình tôi bao đời sinh sống bằng nghề làm nhang.
D, Chiếc xe lao vun vút trên con đường trống trải.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Chiếc xe lao vun vút trên con đường trống trải.” sai về dùng từ. Từ “trống trải” dùng để chỉ trạng thái trống hoàn toàn, không có gì che chắn ở chung quanh, không chính xác để miêu tả “con đường”.
- Sửa lại: Chiếc xe lao vun vút trên con đường vắng vẻ. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
“Mới đây nhất, những ngày đầu tháng 9/2024 khi cơn bão số 3 (bão Yagi) gây thiệt hại nặng nề cho các tỉnh, thành phố phía bắc, khiến nhiều gia đình rơi vào cảnh mất người thân, mất nhà cửa, tài sản, cuộc sống bị đảo lộn... cùng với sự vào cuộc kịp thời, quyết liệt của cả hệ thống chính trị, các cơ quan chức năng, ban, ngành, đoàn thể, thì tinh thần vì cộng đồng, chung tay chia sẻ khó khăn của đông đảo người dân cả nước đã thiết thực giúp đồng bào vùng bão lũ nhanh chóng vượt qua khó khăn và từng bước ổn định cuộc sống.
Đó là hình ảnh những chiến sĩ công an, bộ đội, những tình nguyện viên sẵn sàng xông pha, kịp thời có mặt tại các địa bàn khó khăn để tham gia hỗ trợ người dân vượt qua khó khăn. Đó là những chuyến hàng cứu trợ nặng nghĩa đồng bào đã kịp thời gửi đến tận tay các gia đình người gặp nạn. Đó là những tấm bánh chưng, những nắm cơm, hộp sữa, những bộ quần áo lành lặn... được đồng bào cả nước gửi đến người dân vùng lũ. Những dự án kịp thời xây trường lớp cho trẻ em vùng lũ được triển khai chỉ trong thời gian ngắn. Những ngôi nhà mới được dựng lên cho một hành trình tái thiết bắt đầu.
Lùi thời gian về lại thời điểm dịch Covid-19 hoành hành, khi đó tinh thần vì cộng đồng, tương thân tương ái, đóng góp công sức, trí tuệ, tài lực không vụ lợi, sẵn sàng cống hiến cho xã hội cũng đã được minh chứng một cách sinh động. Những đội hình bác sĩ, chiến sĩ, thanh niên tình nguyện, những siêu thị 0 đồng, những chuyến xe tình nghĩa, những suất ăn thiện nguyện, những trang thiết bị y tế phòng chống dịch bệnh được gửi đến để giúp đỡ các cá nhân bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh diễn ra sôi nổi trên toàn quốc.
Những việc làm nhân văn, tử tế luôn hiện diện trong đời sống này với nhiều hình thức khác nhau. Điều trân quý đó là khi thực hiện các việc làm, dự án hướng đến lợi ích của cộng đồng, các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đều xuất phát từ sự thúc giục của lương tâm, của tinh thần tương thân tương ái với chính đồng bào mình, không mưu cầu danh lợi cho cá nhân, không chờ đợi được tôn vinh.
Thực tế có nhiều chương trình, dự án thiện nguyện đã âm thầm triển khai trong một thời gian dài song chưa được nhiều người biết đến, do đó phạm vi tác động, ảnh hưởng cũng như hiệu quả chỉ ở mức độ nhất định. Song những tấm gương sáng, những hành động đẹp, những việc làm ý nghĩa như vậy rất cần được biểu dương, ghi nhận.”
(Thi Phong, Thổi lên ngọn lửa của tinh thần dấn thân và cống hiến, theo nhandan.vn)
Câu 21 [1088507]: Nội dung chính của đoạn trích là gì?
A, Tác động, ảnh hưởng của các chương trình thiện nguyện.
B, Tinh thần vì cộng đồng, chung tay chia sẻ khó khăn của người Việt.
C, Tinh thần “tương thân tương ái” của người Việt trong đại dịch Covid-19.
D, Tinh thần “tương thân tương ái” của người Việt trong trận bão Yagi.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích thể hiện tinh thần đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau của người Việt trong những lúc khó khăn như thiên tai, dịch bệnh.
→ Nội dung chính của đoạn trích là: Tinh thần vì cộng đồng, chung tay chia sẻ khó khăn của người Việt. Đáp án: B
Câu 22 [1088508]: Phương án nào không phải là dẫn chứng minh hoạ cho chủ đề của đoạn trích?
A, Những chiến sĩ công an, bộ đội, những tình nguyện viên sẵn sàng xông pha, kịp thời có mặt tại các địa bàn khó khăn để tham gia hỗ trợ người dân vượt qua khó khăn.
B, Những đội hình bác sĩ, chiến sĩ, thanh niên tình nguyện, những siêu thị 0 đồng, những chuyến xe tình nghĩa, những suất ăn thiện nguyện, những trang thiết bị y tế phòng chống dịch bệnh được gửi đến để giúp đỡ các cá nhân bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh.
C, Nhiều gia đình rơi vào cảnh mất người thân, mất nhà cửa, tài sản, cuộc sống bị đảo lộn...
D, Những tấm bánh chưng, những nắm cơm, hộp sữa, những bộ quần áo lành lặn... được đồng bào cả nước gửi đến người dân vùng lũ.
Giải thích chi tiết:
“Nhiều gia đình rơi vào cảnh mất người thân, mất nhà cửa, tài sản, cuộc sống bị đảo lộn...” là hậu quả của thiên tai, dịch bệch, không phải là một dẫn chứng minh họa cho tinh thần vì cộng đồng, chung tay chia sẻ khó khăn của người Việt. Đáp án: C
Câu 23 [1088509]: Theo đoạn trích, động lực của những việc làm nhân văn, tử tế của cộng đồng, các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp là gì?
A, Để được biểu dương, ghi nhận.
B, Để được nổi tiếng.
C, Để cách quảng cáo cho bản thân, tổ chức, doanh nghiệp.
D, Xuất phát từ lương tâm, tinh thần tương thân tương ái.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Điều trân quý đó là khi thực hiện các việc làm, dự án hướng đến lợi ích của cộng đồng, các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đều xuất phát từ sự thúc giục của lương tâm, của tinh thần tương thân tương ái với chính đồng bào mình, không mưu cầu danh lợi cho cá nhân, không chờ đợi được tôn vinh.”
→ Theo đoạn trích, động lực của những việc làm nhân văn, tử tế của cộng đồng, các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp là xuất phát từ lương tâm, tinh thần tương thân tương ái. Đáp án: D
Câu 24 [1088510]: “Những việc làm nhân văn, tử tế luôn hiện diện trong đời sống này với nhiều hình thức khác nhau.”
Cụm từ “những việc làm nhân văn, tử tế” trong câu trên là thành phần nào của câu?
A, Chủ ngữ.
B, Vị ngữ.
C, Trạng ngữ.
D, Khởi ngữ.
Giải thích chi tiết:
Cụm từ “những việc làm nhân văn, tử tế” trong câu trên là thành phần chủ ngữ, là đối tượng thực hiện hành động “hiện diện”. Đáp án: A
Câu 25 [1088511]: “Đó là những tấm bánh chưng, những nắm cơm, hộp sữa, những bộ quần áo lành lặn... được đồng bào cả nước gửi đến người dân vùng lũ.”
Phép liệt kê trong câu văn trên có ý nghĩa gì?
A, Tô đậm tình cảnh khốn khó của đồng bào vùng lũ.
B, Miêu tả những gieo neo mà nhân dân vùng lũ gặp phải khi thiên tai giáng hoạ.
C, Khắc hoạ tình cảm giản dị, nồng ấm, chân thành của nhân dân cả nước dành cho đồng bào lũ lụt.
D, Kể tên các đồ dùng, vật dụng, nhu yếu phẩm được trang cấp cho nhân dân vùng lũ.
Giải thích chi tiết:
Câu văn sử dụng biện pháp tu từ liệt kê, kể tên những vật phẩm cứu trợ được gửi đến người dân vùng lũ. “Bánh chưng, nắm cơm, hộp sữa, quần áo lành lặn…” gợi lên hình ảnh những món quà mộc mạc, thiết thực nhưng chan chứa yêu thương. Nó nhấn mạnh tấm lòng giản dị, nồng ấm, chân thành của nhân dân cả nước dành cho đồng bào vùng lũ lụt. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
“Họ thường xuyên phải sống xa nhau sau ngày cưới. Dĩ nhiên anh đã chuẩn bị tinh thần trước cho cô về điều này. Tuy vậy cô vợ trẻ vẫn rơm rớm nước mắt ngồi xếp vali cho chồng. Họ cùng thỏa thuận là anh sẽ trở về vào cuối tuần. Song nhiều khi công việc đột nhiên quá tải và anh không thể lựa chọn khác được.
“Rồi em sẽ quen thôi” - Anh thở dài an ủi cô - Đúng thế, mọi việc sẽ sáng sủa hơn thôi. Họ im lặng ăn cơm và tắt đèn đi ngủ sớm. Trong đêm, cô nghe rõ tiếng cánh cửa sổ bầm dập vì gió. Rèm cửa bay phần phật.
“Anh sẽ cố làm việc thật tốt. Chúng mình sẽ có tất cả những thứ cần thiết. Em cố đợi vài năm nữa thôi em nhé!”
Những lá thư tay nguệch ngoạc thay cho những chuyến trở về định kì ngày một nhiều hơn. Thỉnh thoảng có vài người tới thăm viếng nhưng chủ yếu là để cho cô vui. Nhưng ai chẳng có cuộc sống riêng tư của mình. Cô hiểu thế và thầm nhủ rồi sẽ chóng quen.
Cô nhớ, anh thường nhìn lên trần nhà loang loáng những vân nước thấm qua mái bê tông cũ kĩ, lắng nghe tiếng thạch sùng tặc lưỡi, đôi lúc anh húng hắng ho, cố kìm cơn thèm thuốc. Hai hốc mắt trũng lại nhưng vẫn ngùn ngụt ý chí. Bàn tay thô ráp để gượng nhẹ lên bụng cô như sợ sẽ làm cô bị đau...
Những vết nhơ ấy hằn rõ đến mức nhiều khi nằm một mình trên giường, người cô gần như bất động hàng tiếng đồng hồ. Để cảm nhận sức nặng từ bàn tay của anh. Để nhìn thạch sùng rượt đuổi nhau quanh bóng đèn neon. Để nhớ...
Có lần anh hối hả trở về vào buổi trưa. Cô phấp phỏng nghe tiếng cửa sổ bị gió hất tung vào tường và mùi cơm bắt đầu khen khét. Để rồi anh lại vội vã đi. Chỉ còn lại căn phòng nồng nặc mùi cơm khê. Và cô chờ những lời hứa đợi.”
(Phong Điệp, Búp bê đồng trinh, theo vanvn.vn)
Câu 26 [1088512]: Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy?
A, Ngôi thứ nhất.
B, Ngôi thứ ba.
C, Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
D, Ngôi kể hạn tri.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba, người kể không xuất hiện trực tiếp, là người quan sát và kể loại mọi sự kiện của các nhân vật trong câu chuyện. Đáp án: B
Câu 27 [1088513]: Chi tiết nào sau đây gợi tả hoàn cảnh của hai vợ chồng?
A, Thỉnh thoảng có vài người tới thăm viếng nhưng chủ yếu là để cho cô vui.
B, Rèm cửa bay phần phật.
C, Trần nhà loang loáng những vân nước thấm qua mái bê tông cũ kĩ.
D, Họ thường xuyên phải sống xa nhau sau ngày cưới.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Họ thường xuyên phải sống xa nhau sau ngày cưới” thể hiện rõ hoàn cảnh khó khăn khi phải xa cách nhau của hai vợ chồng. Đáp án: D
Câu 28 [1088514]: “Những lá thư tay nguệch ngoạc thay cho những chuyến trở về định kì ngày một nhiều hơn.”
Câu văn trên biểu đạt nội dung thông tin nào sau đây?
A, Người chồng chăm viết thư cho vợ hơn.
B, Chữ của người chồng rất xấu.
C, Người chồng ít về hơn trước đây, thay vào đó, anh gửi thư về cho vợ.
D, Người chồng vẫn về nhà đều đặn mỗi cuối tuần.
Giải thích chi tiết:
Câu văn “Những lá thư tay nguệch ngoạc thay cho những chuyến trở về định kì ngày một nhiều hơn.” thể hiện rõ sự thay đổi trong cách thức liên lạc của hai vợ chồng, từ việc gặp mặt trực tiếp sang gửi thư.
→ Câu văn cho thấy người chồng ít về hơn trước đây, thay vào đó, anh gửi thư về cho vợ. Đáp án: C
Câu 29 [1088515]: Cảm giác cô đơn, thiếu vắng và khao khát tình cảm vợ chồng của người vợ được thể hiện qua chi tiết nào?
A, Nằm một mình trên giường, người vợ trẻ nhớ lại cảm giác sức nặng từ bàn tay của anh, hoặc nhìn thạch sùng rượt đuổi nhau quanh bóng đèn neon.
B, Cô vợ trẻ vẫn rơm rớm nước mắt ngồi xếp vali cho chồng.
C, Trong đêm, cô nghe rõ tiếng cánh cửa sổ bầm dập vì gió, tiếng rèm cửa bay phần phật.
D, Cô chờ những lời hứa đợi.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “nằm một mình trên giường, người cô gần như bất động hàng tiếng đồng hồ, để cảm nhận sức nặng từ bàn tay của anh, để nhìn thạch sùng rượt đuổi nhau quanh bóng đèn neon, để nhớ...” cho thấy sự cô đơn, trống vắng và nỗi nhớ nhung của người vợ khi thiếu vắng chồng. Người vợ nhớ từng cử chỉ nhỏ nhặt của chồng, cô đơn đến mức nằm một mình trên giường rất lâu và phải quan sát cả những điều nhỏ nhặt nhất xung quanh mình để vơi bớt nỗi cô đơn. Đáp án: A
Câu 30 [1088516]: “Có lần anh hối hả trở về vào buổi trưa. Cô phấp phỏng nghe tiếng cửa sổ bị gió hất tung vào tường và mùi cơm bắt đầu khen khét. Để rồi anh lại vội vã đi. Chỉ còn lại căn phòng nồng nặc mùi cơm khê. Và cô chờ những lời hứa đợi.”
Từ nào trong đoạn văn miêu tả tâm trạng nhân vật người vợ?
A, “hối hả”.
B, “phấp phỏng”.
C, “khen khét”.
D, “nồng nặc”.
Giải thích chi tiết:
Từ “phấp phỏng” thể hiện sự hồi hộp, lo lắng, mong chờ của người vợ khi chồng bất ngờ trở về trong chốc lát rồi lại ra đi. Đáp án: B
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 31 [290132]: Michael is _____ about cooking. He wants to be a chef at a local restaurant.
A, passionate
B, interested
C, keen
D, curious
Kiến thức về Tính từ đi với giới từ
Cấu trúc: be passionate about: có đam mê với việc gì
Tạm dịch: Michael đam mê nấu ăn. Anh ấy muốn trở thành đầu bếp tại một nhà hàng địa phương. Đáp án: A
Câu 32 [290133]: Electric lamps came into widespread use during the early 1900s and ______ other types of fat, gas or oil lamps for almost every purpose.
A, replaces
B, had replaced
C, have replaced
D, is replacing
Kiến thức về Thì động từ
Khi câu không có dấu hiệu hay đề cập tới thời gian cụ thể => chia thì Hiện tại hoàn thành.
Tạm dịch: Đèn điện được sử dụng rộng rãi vào đầu những năm 1900 và đã thay thế các loại đèn béo, gas hoặc dầu khác cho hầu hết mọi mục đích. Đáp án: C
Câu 33 [290134]: Do you know the girl _______ me the way to the local history museum?
A, to showing
B, shown
C, to show
D, showing
Kiến thức về Rút gọn mệnh đề quan hệ
“Do you know the girl who showed me the way to the local history museum?” => chủ động => Ving => “Do you know the girl showing me the way to the local history museum?”
Tạm dịch: Bạn có biết cô gái đã chỉ đường cho tôi đến bảo tàng lịch sử địa phương không? Đáp án: D
Câu 34 [743995]: Yesterday we came to Tony's birthday party. It could not have been __________.
A, much funner
B, more fun
C, almost the funnest
D, very fun 
Kiến thức về Câu so sánh
A. much funner => Sai vì "funner" là dạng so sánh không phổ biến trong tiếng Anh

B. more fun => Đúng

C. almost the funnest => Sai vì "funnest" là dạng so sánh không thường được sử dụng trong tiếng Anh. Hơn nữa, cụm từ "almost the funnest" (gần như vui nhất) không phù hợp với ngữ cảnh của câu

D. very fun => Sai vì chúng ta đang cần 1 cấu trúc so sánh. Ngoài ra, "It could not have been very fun" sẽ mang nghĩa rằng bữa tiệc không vui lắm, trái ngược với ý nghĩa tích cực mà câu muốn nói
=> Đáp án B
Tạm dịch: Hôm qua chúng tôi đã đến bữa tiệc sinh nhật của Tony. Nó không thể nào vui hơn nữa Đáp án: B
Câu 35 [290373]: Teachers find ways to prevent students _______ cell phones during class.
A, against using
B, from using
C, to using
D, to use
Kiến thức về Danh động từ/ Động từ nguyên mẫu:
Ta có: S + prevent + sb/sth + from + V-ing: ngăn chặn ai/ cái gì khỏi điều gì
Tạm dịch: Giáo viên tìm nhiều cách ngăn học sinh sử dụng điện thoại di động trong giờ học. Đáp án: B
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 36 [290442]: We are here to provide the elderly and children quality healthcare at a reasonable price.
A, the elderly
B, quality healthcare
C, a
D, reasonable
Cấu trúc về Giới từ đi với động từ
*Cấu trúc với “provide”:
- provide sb with st: cung cấp cho ai cái gì
- provide st for sb: cung cấp cái gì cho ai
=> Sửa lỗi: quality healthcare => with quality healthcare
Tạm dịch: Chúng tôi ở đây để cung cấp cho người già và trẻ em dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng với mức giá hợp lý. Đáp án: B
Câu 37 [290482]: McGuinness has a career in the visual arts and holds a MA from the Royal College of Art in London.
A, has
B, career in
C, a MA
D, the Royal College
Kiến thức về mạo từ a/an
- Dùng “a” trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm.
- Dùng “an” trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm.
Ta có: M.A /em eɪ/ (n): Thạc sĩ
⇒ Dù có cách viết là phụ âm “m”, từ M.A là 1 danh từ có phát âm âm đầu là nguyên âm.
⇒ Sửa lỗi: a MA ⇒ an MA
Tạm dịch: McGuinness làm trong lĩnh vực nghệ thuật thị giác và có bằng Thạc sĩ của Đại học Nghệ thuật Hoàng gia ở London. Đáp án: C
Câu 38 [743958]: You should ensure your home against fire and flood to protect it from unforeseen damage.
A, ensure
B, against
C, from
D, unforeseen
Kiến thức về Từ dễ gây nhầm lẫn
"Ensure" có nghĩa là đảm bảo điều gì đó sẽ xảy ra
- Tạm dịch: Bạn nên mua đảm bảo cho ngôi nhà của mình để đề phòng cháy và lũ lụt nhằm bảo vệ nó => dùng ensure là không hợp về ngữ nghĩa
=> Đáp án A
=> Sửa: ensure thành insure (mua bảo hiểm)
Đáp án: A
Câu 39 [290320]: It was her father’sfondness of drink that led to the break-up of her parents’ marriage.
A, of
B, drink
C, break-up
D, parents’ marriage
Kiến thức về Giới từ đi với tính từ/danh từ
fondness /ˈfɑːndnəs/ (n): sự yêu thích, thích thú, sự say mê
fondness (for somebody/something): sự yêu thích, say mê ai/ cái gì
⇒ Giới từ đi sau “fondness” phải là “for”.
Sửa lỗi: of ⇒ for
Tạm dịch: Chính thói nghiện rượu của cha cô đã khiến cuộc hôn nhân của bố mẹ cô tan vỡ. Đáp án: A
Câu 40 [743783]: Living in a smaller apartment turned out to be much more economic for the couple.
A, Living
B, turned
C, to be
D, economic
Kiến thức về từ dễ gây nhầm lẫn
- Xét 2 từ sau:

+) economical /ˌiːkəˈnɑːmɪkl/ (adj): tiết kiệm, sử dụng ít tiền bạc hoặc tài nguyên nhưng vẫn đạt hiệu quả.
+) economic /ˌiːkəˈnɑːmɪk/ (adj): liên quan đến nền kinh tế hoặc các vấn đề kinh tế.
Tạm dịch: Đối với cặp đôi, sống trong một căn hộ nhỏ hơn hóa ra lại tiết kiệm hơn nhiều.
⇒ Dựa vào nghĩa của câu, ta đổi “economic” thành “economicalĐáp án: D
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [290429]: His grandmother didn't recognize him until he spoke.
A, Until his grandmother recognized him, he spoke.
B, Only when his grandmother recognized him did he speak.
C, Not until he spoke did his grandmother recognize him.
D, It was not until he spoke, his grandmother still didn't recognize him.
Tạm dịch: Bà của anh đã không nhận ra anh cho đến khi anh nói.
Xét các đáp án:
A. Cho đến khi bà của anh nhận ra anh, anh đã nói.=> Sai nghĩa
B. Chỉ khi bà ngoại nhận ra anh, anh mới lên tiếng.=> Sai nghĩa
C. Mãi đến khi anh lên tiếng, bà ngoại mới nhận ra anh.
=> Cấu trúc đảo với “not until”: Not until + S + V + trợ động từ + S + V: mãi cho đến tận khi...thì...
D. Sai cấu trúc: It is/was...not until...that: mãi cho đến tận khi...thì... Đáp án: C
Câu 42 [290447]: “Why didn’t you attend the party, Hoa?” Van asked.
A, Van asked Hoa why hadn’t she attended the party.
B, Van asked Hoa the reason why she hadn’t attended the party.
C, Van wanted to know the reason Hoa hadn't wanted to attend the party.
D, Van suggested that Hoa should have attended the party.
Tạm dịch: “Tại sao bạn không tham dự bữa tiệc, Hoa?” Vân hỏi.
Xét các đáp án:
A. Đây là câu tường thuật => mệnh đề phải để dạng khẳng định. Tuy nhiên, ở đây trợ động trừ “had” được đảo lên phía trước trở thành cấu trúc câu hỏi
=> Đáp án sai
B. Vân hỏi Hoa lý do tại sao cô ấy không tham dự bữa tiệc.
=> Cấu trúc câu tường thuật dạng Wh-question: S + asked (+O)/wanted to know/wondered + wh-word + S + V (lùi thì)
C. Vân muốn biết lý do Hoa không muốn tham dự bữa tiệc.
=> Chưa sát nghĩa
D. Vân gợi ý rằng lẽ ra Hoa nên tham dự bữa tiệc.
=> Sai nghĩa Đáp án: B
Câu 43 [290445]: It is difficult for me to understand what Zim implies.
A, To understand what Zim really means is difficult for everyone.
B, Understanding what Zim implies is what I have difficulty.
C, What Zim implies is never easy to understand at all.
D, I find it difficult to understand what Zim really means.
Tạm dịch: Thật khó cho tôi để có thể hiểu điều Zim muốn ám chỉ.
Xét các đáp án:
A. Để hiểu điều Zim muốn ám chỉ thì thật khó cho mọi người.
=> Sai vì khó cho “tôi” chứ không phải “mọi người”
B. Sai cấu trúc “have difficulty in Ving”: gặp khó khăn với việc gì
C. Điều mà Zim ám chỉ thì không bao giờ là dễ hiểu.
=> Chưa sát nghĩa
D. Tôi thấy khó trong việc hiểu điều Zim muốn ám chỉ.
=> Cấu trúc: find it adj to V: thấy việc gì như thế nào
=> Đáp án D Đáp án: D
Câu 44 [290143]: It is extremely difficult to adapt ourselves to sudden changes in temperature.
A, Adaptation to sudden changes in temperature is never easy for us at all.
B, That we are able to adapt ourselves to sudden changes in temperature is quite difficult.
C, We can never make an adaptation to sudden changes in temperature because it is very difficult.
D, It makes difficult for us to adapt ourselves to sudden changes in temperature.
Tạm dịch: Việc chúng thích nghi với sự thay đổi nhiệt độ đột ngột là điều vô cùng khó khăn với chúng ta.
Xét các đáp án
A. Việc thích ứng với những thay đổi đột ngột về nhiệt độ chưa bao giờ là điều dễ dàng đối với chúng ta.
⇒ Đáp án đúng
B. Việc chúng ta có thể thích nghi với những thay đổi đột ngột về nhiệt độ là điều khá khó khăn.
⇒ Sai về nghĩa. Đề bài cho biết việc thích nghi là rất khó (extremely) chứ không phải chỉ khá khó (quite)
C. Chúng ta không bao giờ có thể thích nghi với những thay đổi đột ngột về nhiệt độ vì điều đó rất khó khăn.
⇒ Sai về nghĩa. Việc thích nghi chỉ là khó khăn thôi chứ không phải không thể.
D. Điều đó làm chúng ta khó có thể thích nghi với những thay đổi đột ngột về nhiệt độ.
⇒ Sai về nghĩa. Việc thích nghi khó, không phải có yếu tố khác khiến nó trở nên khó khăn. Đáp án: A
Câu 45 [290144]: Does it make sense to get a job after graduating from high school or should I go to college?
A, Is it worth to get a job after graduating from high school or should I go to college?
B, Is it possible that I should get a job after graduating from high school instead of going to college?
C, Is it sensible that I should get a job after graduating from high school or go to college instead?
D, I can’t decide whether to get a job after graduating from high school or go to college?
Tạm dịch: Có nên kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp trung học hay nên học đại học?
Xét các đáp án:
A. Tốt nghiệp cấp 3 có nên xin việc làm không hay nên học đại học?
⇒ Sai ngữ pháp. Ta có cách dùng với tính từ “worth”: worth sth/ doing sth.
B. Việc đi làm sau khi tốt nghiệp cấp 3 mà không học đại học có khả thi không?
⇒ Sai về nghĩa.
C. Tôi nên kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp trung học hay tôi nên học đại học?
⇒ Đáp án đúng. Ta có sensible /ˈsensəbl/ (adj): hợp lý, đúng đắn
D. Tôi không thể quyết định nên kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp cấp 3 hay học đại học?
⇒ Sai về nghĩa. Câu gốc đề cập tới việc tham khảo ý kiến của người khác giữa hai lựa chọn chứ không đề cập tới việc “không thể chọn một trong hai”. Đáp án: C
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. Desertification is creating additional challenges to the survival of endangered animal species in India, according to a senior wildlife official who attended the 14th Conference of Parties (COP14) to the United Nations Convention to Combat Desertification (UNCCD) in New Delhi.
2. A few days earlier, at COP14 in New Delhi, Dr. Chandra had said that the statistics on species extinction have been derived from a database of more than 5.6 million specimens, which have lived across India and the neighbouring countries since before independence. The deteriorating pattern in the species’ distribution in geo-special platforms over the past 100 years clearly highlights the concerning impact of deforestation and desertification.
3. Land degradation threatens species like the Great Indian Bustard, which is classified as “critically endangered” by the International Union for Conservation of Nature (IUCN). The Weather Channel India got in touch with Dr Chandra, who said that less than 150 Great Indian Bustards are alive today. “Desertification and land degradation are among the 20-30 risk factors to the survival of Great Indian Bustards,” Dr Chandra told Weather.com.
4. In simple terms, desertification is a process wherein fertile land becomes unusable, typically as a result of a long drought, deforestation, salinisation, intensive agricultural practices, and the excessive usage of insecticides, pesticides and chemicals leads to hazardous effects on not just animals, but also on the food chain and the overall biodiversity—right from microscopic organisms to human beings. Deforestation has affected over 30% of the land in India due to over-cultivation, soil erosion and depletion of wetlands. Along with India, the planet as a whole currently stares at the fast-growing threat of land degradation.
(Source: https://weather.com/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 46 [290147]: What is the reading passage mainly about?
A, Effects of deforestation on desertification in India.
B, Threats from desertification, land degradation to endangered species.
C, Alarming statistics about species extinction.
D, The fast-growing threat of land degradation.
Câu hỏi: Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Ảnh hưởng của nạn phá rừng đến sa mạc hóa ở Ấn Độ.
B. Các mối đe dọa từ sa mạc hóa, suy thoái đất đối với các loài có nguy cơ tuyệt chủng.
C. Số liệu thống kê đáng báo động về sự tuyệt chủng của loài.
D. Nguy cơ suy thoái đất ngày càng tăng nhanh.
Căn cứ vào những thông tin sau:
- Thông tin đoạn 1: Desertification is creating additional challenges to the survival of endangered animal species in India, according to a senior wildlife official who attended the 14th Conference of Parties (COP14) to the United Nations Convention to Combat Desertification (UNCCD) in New Delhi.
(Theo một quan chức cấp cao về động vật hoang dã tham dự Hội nghị các bên lần thứ 14 (COP14) của Công ước Liên hợp quốc về chống sa mạc hóa (UNCCD) ở New Delhi, sa mạc hóa đang tạo ra những thách thức bổ sung đối với sự sống còn của các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng ở Ấn Độ.)
- Thông tin đoạn 3: Land degradation threatens species like the Great Indian Bustard, which is classified as “critically endangered” by the International Union for Conservation of Nature (IUCN).
(Suy thoái đất đe dọa các loài như Ô tác Ấn Độ vĩ đại, được Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) xếp vào loại “cực kỳ nguy cấp”.) Đáp án: B
Câu 47 [1086036]: The word which in paragraph 2 refers to _______.
A, the statistics on species extinction
B, a database
C, the neighbouring countries
D, more than 5.6 million specimens
Từ "which" trong đoạn 2 ám chỉ __________.
A. các số liệu về sự tuyệt chủng của các loài
B. một cơ sở dữ liệu.
C. các quốc gia láng giềng.
D. hơn 5,6 triệu mẫu vật.

Căn cứ vào ngữ cảnh câu:
The statistics on species extinction have been derived from a database of more than 5.6 million specimens, which have lived across India and the neighbouring countries since before independence.
(Số liệu về sự tuyệt chủng của các loài đã được thu thập từ cơ sở dữ liệu hơn 5,6 triệu mẫu vật, vốn đã sống trên khắp Ấn Độ và các quốc gia láng giềng từ trước khi đất nước giành được độc lập.)

=> which ở đây ám chỉ hơn 5,6 triệu mẫu vật đã từng sống khắp Ấn Độ. Đáp án: D
Câu 48 [1086037]: What does the deteriorating trend in species’ distribution obviously emphasize, according to paragraph 2?
A, The expansion of wildlife reserves
B, The effects of urbanization
C, The effects of deforestation and desertification
D, The rise in species migration
Xu hướng suy giảm trong phân bố các loài rõ ràng nhấn mạnh điều gì, theo đoạn 2?
A. Sự mở rộng các khu bảo tồn động vật hoang dã.
B. Tác động của sự đô thị hóa.
C. Tác động của nạn phá rừng và sa mạc hóa.
D. Sự gia tăng di cư của các loài.

Căn cứ vào thông tin:
The deteriorating pattern in the species’ distribution... highlights the concerning impact of deforestation and desertification.
(Mô hình suy giảm trong phân bố các loài...cho thấy tác động đáng lo ngại của nạn phá rừng và sa mạc hóa.)

=> Nhấn mạnh tác động của nạn phá rừng và sa mạc hóa đối với sự phân bố của các loài động vật. Đáp án: C
Câu 49 [1086038]: The word degradation in paragraph 3 is closest in meaning to _______.
A, being rich and fertile
B, being eroded
C, getting muddy
D, being damaged or made worse
Từ “degradation” trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất là _________.
A. sự màu mỡ và phì nhiêu.
B. bị xói mòn.
C. bị đục ngầu.
D. bị hư hại hoặc làm tồi tệ hơn.

Dựa vào ngữ cảnh của câu:
Land degradation threatens species like the Great Indian Bustard.
(Sự suy thoái đất đai đe dọa các loài như Ô tác Đại Ấn.)

=> Degradation (n) có nghĩa là làm suy thoái hoặc làm xấu đi. Đáp án: D
Câu 50 [1086039]: According to paragraph 3, why is the Great Indian Bustard classified as “critically endangered”?
A, The total number of survivors recorded today is less than 150.
B, There are more than 150 individuals found scattered in a few places.
C, The statistics on the largest pack of the Great Indian Bustard stands at 150.
D, The harsh desert is not suitable for this species.
Theo đoạn 3, tại sao loài Ô tác Đại Ấn được phân loại là “cực kỳ nguy cấp”?
A. Tổng số cá thể còn sống hiện nay ít hơn 150.
B. Có hơn 150 cá thể được tìm thấy rải rác ở một số nơi.
C. Các số liệu về đàn lớn nhất của Đại nhạc lục Ấn Độ là 150
D. Sa mạc khắc nghiệt không phù hợp với loài này.

Dựa vào thông tin đoạn:
Less than 150 Great Indian Bustards are alive today.
(Hiện nay chỉ còn ít hơn 150 con Ô tác Đại Ấn còn sống.) Đáp án: A
Câu 51 [1086040]: According to paragraph 4, the following are the causes of desertification mentioned, except ______.
A, lack of rain for a long time
B, the overuse of pesticides
C, unsustainable agricultural techniques
D, high surface temperature due to vegetation cover loss
Theo đoạn 4, các nguyên nhân của sa mạc hóa được nhắc đến, NGOẠI TRỪ __________.
A. Thiếu mưa trong thời gian dài.
B. Sử dụng quá mức thuốc trừ sâu.
C. Các kỹ thuật canh tác nông nghiệp không bền vững.
D. Nhiệt độ bề mặt cao do mất lớp phủ thực vật.

Căn cứ vào các thông tin:
- Desertification typically as a result of a long drought
(Sa mạc hóa thường là do hạn hán kéo dài)

- The excessive usage of insecticides, pesticides and chemicals
(Việc sử dụng quá mức thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng và hóa chất.)

- Intensive agricultural practices...
(Các phương pháp canh tác nông nghiệp cường độ cao)

=> Đáp án A, B, C đều được nhắc đến. Đáp án: D
Câu 52 [1086041]: According to paragraph 4, what can be inferred about the impact of chemical usage on biodiversity?
A, The effects are limited to animals at the top of the food chain.
B, Biodiversity is threatened at all levels, from microorganisms to humans.
C, Humans are not affected by the excessive use of chemicals.
D, Chemical usage primarily affects agricultural crops.
Theo đoạn 4, điều gì có thể suy luận về tác động của việc sử dụng hóa chất đối với sự đa dạng sinh học?
A. Tác động chỉ giới hạn ở những động vật đứng đầu chuỗi thức ăn
B. Sự đa dạng sinh học bị đe dọa ở tất cả các cấp, từ vi sinh vật đến con người.
C. Con người không bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng hóa chất quá mức.
D. Việc sử dụng hóa chất chủ yếu ảnh hưởng đến cây trồng nông nghiệp.

Căn cứ vào thông tin:
The excessive usage of insecticides, pesticides and chemicals leads to hazardous effects on not just animals, but also on the food chain and the overall biodiversity - right from microscopic organisms to human beings.
(Thuốc diệt côn trùng và hóa chất gây ra những tác động nguy hiểm không chỉ đối với động vật, mà còn đối với chuỗi thực phẩm và sự đa dạng sinh học tổng thể – từ các sinh vật siêu nhỏ cho đến con người.)

=> Việc sử dụng hóa chất đe dọa sự đa dạng sinh học ở tất cả các cấp, từ vi sinh vật đến con người. Đáp án: B
Question 53-60: Read the passage carefully.
1. Air pollution is increasingly becoming the focus of government and citizen concern around the globe. From Mexico City and New York, to Singapore and Tokyo, new solutions to this old problem are being proposed, Mailed and implemented with ever increasing speed. It is feared that unless pollution reduction measures are able to keep pace with the continued pressures of urban growth, air quality in many of the world’s major cities will deteriorate beyond reason.

2. Action is being taken along several fronts: through new legislation, improved enforcement and innovative technology. In Los Angeles, state regulations are forcing manufacturers to try to sell ever cleaner cars: their first of the cleanest, titled “Zero Emission Vehicles’, have to be available soon, since they are intended to make up 2 percent of sales in 1997. Local authorities in London are campaigning to be allowed to enforce anti-pollution laws themselves; at present only the police have this power. In Singapore, renting out toad space to users is the way of the future.

3. When Britain’s Royal Automobile Club monitored the exhausts of 60,000 vehicles, it found that 12 percent of them produced more than half the total pollution. Older cars were the worst offenders; though a sizable number of new cars were also identified as gross polluters, they were simply badly tuned. California has developed a scheme to get these gross polluters off the streets: they offer a flat
Câu 53 [1086042]: The best title of the passage can be _____.
A, Innovative solutions to global air pollution
B, Efforts to improve air quality in major cities
C, Challenges of urban growth and environmental concerns
D, The rise of electric cars in urban areas
Tiêu đề tốt nhất của đoạn văn có thể là __________.
A. Các giải pháp sáng tạo cho ô nhiễm không khí toàn cầu
=> Sai. Mặc dù đoạn văn có đề cập đến các giải pháp sáng tạo, nhưng không phải tất cả giải pháp đều là sáng tạo và bài viết không chỉ nói về toàn cầu mà chủ yếu tập trung vào các thành phố lớn

B. Nỗ lực cải thiện chất lượng không khí ở các thành phố lớn
=> Đúng.

C. Những thách thức từ sự phát triển đô thị và mối quan tâm về môi trường
=> Sai. Mặc dù có nhắc đến sự phát triển đô thị, nhưng không phải là trọng tâm chính của bài viết, mà là các biện pháp để giải quyết ô nhiễm không khí ở các thành phố lớn

D. Sự gia tăng của xe điện ở các khu vực đô thị
=> Sai. Nội dung này chỉ là 1 phần nhỏ trong bài. Đáp án: B
Câu 54 [1086043]: In paragraph 1, the word deteriorate can be replaced by _____.
A, worsen
B, mitigate
C, recover
D, destroy
Trong đoạn 1, từ “deteriorate” có thể thay thế bằng __________.
A. xấu đi
B. giảm thiểu
C. phục hồi
D. phá hủy

Căn cứ vào ngữ cảnh câu:
Air quality in many of the world’s major cities will deteriorate beyond reason.
(Chất lượng không khí ở nhiều thành phố lớn trên thế giới sẽ xấu đi đến mức không thể cứu vãn được.)

=> "Deteriorate" có nghĩa là "xấu đi" hoặc "tồi tệ hơn" Đáp án: A
Câu 55 [1086044]: According to the passage, which of the following is NOT mentioned as an action being taken to address pollution?
A, State regulations in Los Angeles requiring cleaner cars.
B, Local authorities in London campaigning for enforcement power.
C, Manufacturers being forced to sell zero-emission vehicles.
D, Local authorities in Singapore enforcing anti-pollution laws.
Theo đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một hành động đang được thực hiện để giải quyết ô nhiễm?
A. Các quy định của bang ở Los Angeles yêu cầu xe sạch hơn
B. Chính quyền địa phương ở London vận động để có quyền thi hành các luật chống ô nhiễm
C. Các nhà sản xuất bị buộc phải bán xe không phát thải
D. Chính quyền địa phương ở Singapore thực thi các luật chống ô nhiễm

Căn cứ vào các thông tin:
- In Los Angeles, state regulations are forcing manufacturers to try to sell ever cleaner cars.
(Ở Los Angeles, các quy định của bang yêu cầu các nhà sản xuất ô tô phải bán những chiếc xe sạch hơn.)
- Local authorities in London are campaigning to be allowed to enforce anti-pollution laws themselves.
(Chính quyền địa phương ở London đang vận động để được phép tự thực thi các luật chống ô nhiễm.)
- their first of the cleanest, titled “Zero Emission Vehicles’, have to be available soon.
(chiếc xe không phát thải đầu tiên, có tên là “Xe không phát thải,” phải có mặt sớm.)

=> Ý A, B, C đều được đề cập. Đáp án: D
Câu 56 [1086045]: In paragraph 3, which of the following is true?
A, Older cars were believed to produce less pollution than newer cars.
B, Over 50% of the total pollution was caused by just 12% of the vehicles.
C, Badly tuned new cars were not considered as polluters.
D, California offers a $700 reward for every new car driven into the state.
Trong đoạn 3, điều nào sau đây là ĐÚNG?
A. Những chiếc xe cũ được cho là gây ít ô nhiễm hơn xe mới.
B. Hơn 50% tổng lượng ô nhiễm được gây ra bởi chỉ 12% số xe.
C. Những chiếc xe mới điều chỉnh kém không được coi là gây ô nhiễm.
D. California đưa ra phần thưởng 700 USD cho mỗi chiếc xe mới được lái vào bang

Căn cứ vào thông tin:
When Britain’s Royal Automobile Club monitored the exhausts of 60,000 vehicles, it found that 12 percent of them produced more than half the total pollution.
(Khi Câu lạc bộ Ô tô Hoàng gia của Anh giám sát khí thải của 60.000 phương tiện, họ phát hiện rằng 12% trong số đó gây ra hơn một nửa tổng lượng ô nhiễm.)

=> 12% phương tiện tạo ra hơn 50% tổng lượng ô nhiễm. Đáp án: B
Câu 57 [1086046]: In paragraph 4, the word exhaust can be replaced by which of the following?
A, fumes
B, fuel
C, engine
D, transmission
Trong đoạn 4, từ "exhaust" có thể thay thế bằng từ nào sau đây?
A. khí thải
B. nhiên liệu
C. động cơ
D. hệ thống truyền động

Căn cứ vào ngữ cảnh:
It gauges the pollution from a passing vehicle by bouncing a beam through the exhaust and measuring what gets blocked.
(Nó đo mức độ ô nhiễm từ một chiếc xe đang chạy bằng cách phản chiếu một chùm tia qua exhaust và đo lường những phần bị cản lại.)

Từ "exhaust" có thể có hai nghĩa:
Exhaust system (hệ thống ống xả) – một bộ phận của xe.
Exhaust fumes (khí thải từ động cơ) – khí thải ra từ ống xả.
Trong câu này, "exhaust" được nhắc đến trong bối cảnh đo lường ô nhiễm (pollution), vì vậy nó liên quan đến khí thải hơn là bộ phận của xe.
=> "Exhaust" có thể thay thế bằng "fumes" vì cả hai đều liên quan đến khí thải từ động cơ. Đáp án: A
Câu 58 [1086047]: It can be seen in paragraphs 3 and 4 that _______.
A, California and London are both using infra-red spectrometers to measure pollution
B, older cars are the primary source of pollution in California and London
C, efforts are being made in both California and London to monitor and measure vehicle pollution.
D, the Royal Automobile Club and the University of Denver are collaborating on pollution measurement
Có thể thấy trong các đoạn 3 và 4 rằng __________.
A. California và London đều sử dụng máy quang phổ hồng ngoại để đo lường ô nhiễm.
=> Sai. London sử dụng một máy quang phổ hồng ngoại, nhưng California không đề cập đến việc sử dụng thiết bị này.

B. Xe cũ là nguồn ô nhiễm chính ở California và London.
=> Sai. Mặc dù xe cũ gây ô nhiễm, nhưng bài viết không nói rằng chúng là nguồn chính ở cả California và London.

C. Cả California và London đều đang nỗ lực theo dõi và đo lường ô nhiễm từ xe cộ.
=> Đúng. Thông tin nằm ở "California has developed a scheme...," "A London council is restoring an infra-red spectrometer..."
("California đã xây dựng một kế hoạch...," "Một hội đồng ở London đang khôi phục một máy quang phổ hồng ngoại...")

D.
Câu lạc bộ Ô tô Hoàng gia và Đại học Denver đang hợp tác trong việc đo lường ô nhiễm. =>Sai. Không có thông tin nói rằng hai tổ chức này đang hợp tác. Đáp án: C
Câu 59 [1086048]: What does the term car-pooling mean in the context of the passage?
A, a group of people who visit the same destination park their cars in one place
B, a group of people renting a car for personal use
C, a group of people travelling together in a vehicle, but visiting different destinations
D, a group of people who share the same destination travelling together in a car
“Car-pooling” trong ngữ cảnh bài viết có nghĩa là gì?
A. Một nhóm người cùng đến một địa điểm đậu xe của họ ở một nơi
B. Một nhóm người thuê xe cho mục đích cá nhân
C. Một nhóm người di chuyển cùng nhau trong một phương tiện, nhưng đến các điểm đến khác nhau
D. Một nhóm người có cùng điểm đến di chuyển cùng nhau trong một chiếc xe

Căn cứ vào thông tin đoạn:
The effort to clean up cars may do little to cut pollution if nothing is done about the tendency to drive them more... One solution is car-pooling
(Nỗ lực làm sạch xe có thể sẽ không làm giảm ô nhiễm nếu không có biện pháp gì đối với xu hướng lái xe ngày càng nhiều... Một giải pháp là chia sẻ xe (car-pooling).)

=> "Car-pooling" có nghĩa là nhiều người cùng chia sẻ một chiếc xe đi đến cùng một địa điểm. Đáp án: D
Câu 60 [1086049]: It can be inferred from paragraph 6 that _____.
A, Singapore has successfully implemented a city-wide system for charging drivers
B, Cambridge, England, has successfully introduced a similar system to Singapore's
C, the system in Singapore is facing strong opposition
D, the introduction of the system in Cambridge was unsuccessful due to public resistance
Có thể suy luận từ đoạn 6 rằng __________.
A. Singapore đã triển khai thành công một hệ thống tính phí tài xế trên toàn thành phố
B. Cambridge, Anh, đã triển khai thành công một hệ thống tương tự như của Singapore
C. Hệ thống ở Singapore đang đối mặt với sự phản đối mạnh mẽ
D. Việc giới thiệu hệ thống ở Cambridge không thành công do sự phản đối từ công chúng

Căn cứ vào thông tin:
Cambridge, England... faced vocal and ultimately successful opposition.
(Cambridge, Anh... đã phải đối mặt với sự phản đối mạnh mẽ và cuối cùng đã thành công.)

=> Cambridge đã đối mặt với sự phản đối mạnh mẽ và cuối cùng là thành công trong việc ngăn chặn việc giới thiệu hệ thống, cho thấy sự kháng cự từ công chúng là rào cản. Đáp án: D
Câu 61 [255862]: Đồ thị hàm số có bao nhiêu đường tiệm cận ngang?
A,
B,
C,
D,
Ta có

Lại có

Suy ra đồ thị hàm số có hai đường TCN là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 62 [245751]: Phương trình có bao nhiêu nghiệm?
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn D.Vậy là nghiệm của phương trình. Đáp án: D
Câu 63 [1077324]: Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính giá trị
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Ta có Đáp án: A
Câu 64 [324342]: Đồ thị hàm số nào sau đây có tiệm cận đứng?
A,
B,
C,
D,
Đáp án C
Hàm số tại A triệt tiêu mẫu thức, các hàm số tại B và D mẫu thức không có nghiệm. Đáp án: C
Câu 65 [25942]: Phương trình có hai nghiệm là Tính giá trị
A,
B,
C,
D,
PT
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 66 [25875]: Cho . Tính bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Ta có:

Do đó Đáp án: C
Câu 67 [1063854]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để phương trình có nghiệm thuộc đoạn ?
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Đặt
Suy ra
Ta có
Xét trên đoạn
Do vậy để thì Đáp án: C
Câu 68 [1077323]: Cho tam giác ABC có góc Độ dài AC
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Xét tam giác Đáp án: A
Câu 69 [740097]: Điều kiện xác định của phương trình đã cho là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
ĐKXĐ: Đáp án: D
Câu 70 [1062724]: Ba vận động viên Hùng, Dũng và Mạnh tham gia thi đấu nội dung ba môn phối hợp: chạy, bơi và đạp xe, trong đó tốc độ trung bình của họ trên mỗi chặng đua được cho ở bảng dưới đây
177.PNG
Biết tổng thời gian thi đấu ba môn phối hợp của Hùng là 1 giờ 1 phút 30 giây, của Dũng là 1 giờ 3 phút 40 giây và của Mạnh là 1 giờ 1 phút 55 giây. Cự li của chặng đua chạy là bao nhiêu km.
A, 5 km.
B, 6 km.
C, 4 km.
D, 7 km.
Đổi: 1 giờ 1 phút 30 giây giờ 3 phút 40 giây giờ 1 phút 55 giây .
Gọi cự li của mỗi chặng đua chạy, bơi và đạp xe lần lượt là x, y, z (km).
Dựa vào bảng trên ta có hệ phương trình:

Giải hệ này ta được .
Vậy cự li của chặng đua chạy là 5 km Đáp án: A
Câu 71 [803139]: Tổng các nghiệm của phương trình trên nửa khoảng bằng
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn B
ĐKXĐ:
Ta có:
, suy ra
Suy ra các nghiệm của phương trình trên

Suy ra
Đáp án: B
Câu 72 [742121]: Cho là một đa thức thỏa mãn Tính
A,
B,
C,
D,
HD: Chọn C
vì nếu thì
Ta có Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 74:
Cho cấp số cộng (un) và gọi Sn là tổng n số hạng đầu tiên của nó. Biết S7 = 77 và S12 =192.
Câu 73 [740082]: Tìm số hạng tổng quát của cấp số cộng trên
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Theo bài ra ta có:
Đáp án: B
Câu 74 [740086]: Ta có: bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Ta có: Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 77:
Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(1;−2;0), B(−3;1;1), C(3;−1;1).
Câu 75 [1064219]: Phương trình mặt phẳng đi qua điểm và song song với mặt phẳng
A,
B,
C,
D,
Chọn D.
Mặt phẳng suy ra mặt phẳng song song với có vectơ pháp tuyến là
Phương trình mặt phẳng cần tìm là Đáp án: D
Câu 76 [1064220]: Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn có dạng Khi đó giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn B.
Mặt phẳng trung trực của đoạn nhận làm vectơ pháp tuyến và đi qua trung điểm của
Ta có
Suy ra phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng là:

Vậy Đáp án: B
Câu 77 [1064221]: Biết điểm thuộc mặt phẳng sao cho tam giác cân tại song song với mặt phẳng Khi đó giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vuông góc với hai vectơ suy ra:
v
Phương trình mặt phẳng là:

Do điểm nên
Tam giác cân tại nên



Ta có và mặt phẳng suy ra
Thay vào phương trình ta được:

Vậy Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 79:
Một phân xưởng có hai máy M và N sản xuất hai loại sản phẩm E và F . Mỗi tấn sản phẩm loại E thu được lợi nhuận 2,2 triệu đồng, mỗi tấn sản phẩm loại F thu được lợi nhuận 1,8 triệu đồng. Máy M sản xuất một tấn sản phẩm loại E trong 3 giờ, sản xuất một tấn sản phẩm loại F trong 2 giờ. Máy N sản xuất một tấn sản phẩm loại E trong 1 giờ, sản xuất một tấn sản phẩm loại F trong 2 giờ. Tại mỗi thời điểm, một máy chỉ có thể sản xuất một loại sản phẩm. Trong một ngày, máy M hoạt động không quá 12 giờ, máy N hoạt động không quá 8 giờ. Gọi lần lượt là số tấn sản phẩm loại E, F được sản xuất.
Câu 78 [1077333]: Bất phương trình biểu diễn số giờ hoạt động của máy N trong một ngày là
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Máy N sản xuất mỗi tấn sản phẩm loại E và F lần lượt trong 1 và 2 giờ nên số giờ hoạt động của máy N trong 1 ngày là
Hơn nữa máy N hoạt động không quá 8 giờ nên Đáp án: A
Câu 79 [1077334]: Số tiền lãi lớn nhất mà phân xưởng có thể thu được trong một ngày là
A, 9,8 triệu đồng.
B, 10,2 triệu đồng.
C, 8,8 triệu đồng.
D, 10,6 triệu đồng.
Chọn A
Từ dữ kiện đề bài, ta có được các bất phương trình sau:
là số tấn sản phẩm loại E, F được sản xuất nên
Máy N hoạt động không quá 8 giờ nên
Máy M hoạt động không quá 12 giờ nên
Từ (1), (2), (3) ta có hệ bất phương trình
Từ hệ bất phương trình trên, ta được hình vẽ biểu diễn miền nghiệm như sau:

Miền nghiệm của bất phương trình là phần không được tô màu trong hình trên (bao gồm cả bờ).
(Khi đó để tìm giá trị nhỏ nhất/lớn nhất của ta chỉ cần thay lần lượt toạ độ các điểm vào và so sánh. Khi đó giá trị lớn nhất tìm được sẽ là số tiền lãi lớn nhất và giá trị sẽ tương ứng với hoành độ và tung độ của điểm đó.)
Ta có giá trị của tại các điểm:
Tại điểm triệu đồng;
Tại điểm triệu đồng;
Tại điểm triệu đồng.
Vậy lợi nhuận lớn nhất là triệu đồng khi
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 80 đến 81:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(2;1), đường cao BH có phương trình là x − 3y − 7 = 0 và trung tuyến CM có phương trình là x + y + 1= 0.
Câu 80 [1062253]: Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng bằng Đáp án: C
Câu 81 [1062255]: Gọi tính
A,
B,
C,
D,
Chọn B.
Trung điểm của thuộc đường thẳng nên
Suy ra
Lại có thuộc đường cao nên Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 82 đến 84:
Cho hình lăng trụ ABCD.A′B′C′D′ có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = 2a, AC = 4a và A′A = A′B = A′C. Biết rằng số đo góc nhị diện [D, A′C′, C] bằng 45°.
Câu 82 [745826]: Khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
nên
Suy ra
nên gọi là hình chiếu của trên khi đó là trung điểm của
Gọi là hình chiếu của trên
Ta có: là hình chiếu vuông góc từ đỉnh xuống đáy
nên


Ta có
Vậy Đáp án: B
Câu 83 [745827]: Thể tích của khối lăng trụ
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.

Ta có:
Diện tích đáy là
nên gọi là hình chiếu của trên khi đó là trung điểm của
Gọi là hình chiếu của trên ta có .
Kẻ suy ra góc giữa hai mặt phẳng bằng
tam giác vuông cân
Thể tích của khối lăng trụ là: . Đáp án: D
Câu 84 [745829]: Góc giữa xấp xỉ
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Ta có:
Xét
(theo câu 83)
Suy ra
Ta lại xét
Sử dụng định lý Côsin:



Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87:
Trong dịp 26/3, Đoàn trường của một trường THPT Moon chọn ngẫu nhiên 6 đoàn viên xuất sắc thuộc ba khối 10,11,12, mỗi khối gồm 2 đoàn viên xuất sắc để tuyên dương. Biết khối 10 có 4 đoàn viên xuất sắc trong đó có 2 nam và 2 nữ, khối 11 có 5 đoàn viên xuất sắc trong đó có 2 nam và 3 nữ, khối 12 có 6 đoàn viên xuất sắc trong đó có 3 nam và 3 nữ.
Câu 85 [740155]: Số cách chọn ngẫu nhiên 6 đoàn viên xuất sắc thuộc ba khối 10, 11, 12 mỗi khối gồm 2 đoàn viên xuất sắc để tuyên dương là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Số cách chọn ngẫu nhiên 6 đoàn viên xuất sắc thuộc ba khối là Đáp án: D
Câu 86 [740157]: Tính xác suất để 6 đoàn viên được chọn chỉ có nữ.
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 87 [740158]: Tính xác suất để 6 đoàn viên được chọn có cả nam lẫn nữ.
A,
B,
C,
D,
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:
Cho hàm số , với là tham số thực.
Câu 88 [748347]: Với tiệm cận xiên của đi qua điểm nào dưới đây?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Với hàm số đã cho trở thành
Từ đó, ta dễ dàng chứng minh được là đường tiệm cận xiên của bằng định nghĩa như sau:
Ta có
Suy ra là đường tiệm cận xiên của
Thay lần lượt tọa độ các điểm vào đường thẳng, ta thấy đáp án A thỏa mãn. Đáp án: A
Câu 89 [748349]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để hàm số đã cho đồng biến trên mỗi khoảng xác định của nó?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Tập xác định:
Áp dụng công thức tính nhanh đạo hàm của hàm phân thức (có bậc tử bằng 2 và bậc mẫu bằng 1).
Ta có
Để hàm số đã cho đồng biến trên mỗi khoảng xác định của nó thì

Kết hợp với điều kiện suy ra
Vậy có 1 giá trị nguyên của thỏa mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: D
Câu 90 [748351]: Gọi là tập hợp các giá trị của tham số để có hai điểm cực trị là sao cho tam giác vuông tại Tích các phần tử của tập hợp
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Tập xác định:
Ta có
Để hàm số có 2 điểm cực trị khi và chỉ khi có 2 nghiệm phân biệt thì thỏa mãn với mọi giá trị
Khi đó, có hai nghiệm phân biệt
Theo Viet, ta có
Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số đã cho là

Vì tam giác vuông tại nên suy ra



Thay vào phương trình trên, ta được





Suy ra
Các công thức áp dụng trong bài:
+) Công thức tính đạo hàm nhanh:
+) Công thức tính nhanh: Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94:
Tám người A, B, C, D, E, F, G và H đang ngồi quanh một chiếc bàn hình chữ nhật và nhìn vào trung tâm sao cho ba người ngồi dọc theo mỗi cạnh dài và một người ngồi dọc theo mỗi cạnh ngắn (không nhất thiết phải theo thứ tự đó). Giữa A và G có đúng 3 người ngồi. D và E ngồi đối diện nhau. A ngồi ngay bên trái của F, F ngồi ở cạnh ngắn.
Câu 91 [379801]: Nếu C ngồi ngay bên phải H thì ai ngồi đối diện F?
A, B.
B, C.
C, H.
D, D.
Chọn đáp án C.
Kết hợp hình minh họa giả thiết và dữ kiện đề bài:
• C ngồi ngay bên phải H.
⇒ Ta có hình minh họa:
11154128lg.png
Vậy người ngồi đối diện F là H. Đáp án: C
Câu 92 [379802]: Nếu C ngồi đối diện với A thì ai ngồi cùng một cạnh bàn với C?
A, G và E.
B, H hoặc B.
C, G.
D, G và D.
Chọn đáp án C.
Kết hợp hình minh họa giả thiết và dữ kiện đề bài:
• C ngồi đối diện với A.
⇒ Ta có hình minh họa:
11154129lg.png
Vậy người ngồi cùng cạnh bàn với C là G. Đáp án: C
Câu 93 [379803]: Nếu B ngồi ngay bên phải G, C ngồi giữa B và D thì ai ngồi ngay bên trái E?
A, A.
B, H.
C, F.
D, G.
Chọn đáp án B.Kết hợp hình minh họa giả thiết và dữ kiện đề bài:
• B ngồi ngay bên trái G.
• C ngồi ngay bên phải D.
11154130lg.png Đáp án: B
Câu 94 [379804]: Nếu H không ngồi ở cạnh ngắn thì có bao nhiêu cách sắp xếp?
A, 24.
B, 4.
C, 8.
D, 16.
Chọn đáp án C.
Kết hợp hình minh họa giả thiết và dữ kiện đề bài:
• H không ngồi ở cạnh ngắn.
⇒ Ta có hình minh họa cho 2 trường hợp:
11154133lg.png
⇒ Trường hợp 1 và 2 đều có 4 cách sắp xếp.
Vậy nếu H không ngồi ở cạnh ngắn thì có 8 cách sắp xếp. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98:
Một khách sạn có 6 phòng A, B, C, D, E và F. Trong số đó, phòng A và C có thể chứa hai người; các phòng còn lại chỉ có thể chứa một người. Có 8 vị khách P, Q, R, S, T, U, W và X sẽ ở trong các phòng này. Q, T và X là nữ và những người còn lại là nam. Hai người khác giới tính không thể ở chung trong cùng một phòng. Không có người đàn ông nào ở phòng C và F. P ở một mình nhưng không ở phòng B và D. S ở phòng dành cho hai người nhưng không ở cùng phòng với U và W. X ở phòng dành cho một người.
Câu 95 [1071329]: Ai trong số những người sau đây ở phòng E?
A, U.
B, W.
C, P.
D, S.
Chọn đáp án C.
Ta có bảng sắp xếp các dữ kiện như sau:

Dựa vào dữ kiện:
Không có người đàn ông nào ở phòng C và F suy ra C và F chỉ có khách nữ và C gồm 2 khách nữ và F chỉ có 1 khách nữ. X ở phòng dành cho 1 người và là nữ nên X ở phòng F và Q, T ở phòng C.

P ở một mình nhưng không ở phòng B và D nên P phải ở phòng E.

S ở phòng dành cho 2 người nhưng không ở cùng phòng với U, W suy ra S ở cùng phòng với R và U, W ở 2 phòng 1 người còn lại.

Như vậy P ở phòng E. Đáp án: C
Câu 96 [1071330]: U ở phòng nào trong số những phòng sau đây?
A, B.
B, D.
C, A.
D, B hoặc D.
Chọn đáp án D.
Dựa vào minh họa giả thiết:


Như vậy U có thể ở phòng B hoặc D. Đáp án: D
Câu 97 [1071331]: X ở phòng nào trong số những phòng sau đây?
A, C.
B, F.
C, B.
D, Chưa đủ dữ kiện.
Chọn đáp án B.
Dựa vào minh họa giả thiết:


Suy ra X ở phòng F. Đáp án: B
Câu 98 [1071332]: Phát biểu nào sau đây chắc chắn đúng?
A, Q và X ở chung một phòng.
B, U ở phòng B.
C, S và R ở chung một phòng.
D, W ở phòng D.
Chọn đáp án C.
Dựa vào minh họa giả thiết:


Như vậy R và S ở cùng phòng. Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102:
Dưới đây là biểu đồ đường cho thấy số lượng mặt hàng được bán bởi hai công ty A và B trong giai đoạn từ 2019 – 2024.
Câu 99 [1070970]: Nếu 20% và 15% số sản phẩm được bán bởi công ty A trong các năm 2022 và 2024 lần lượt là sản phẩm lỗi, thì tổng số sản phẩm lỗi được bán trong hai năm này chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản phẩm được bán trong hai năm đó?
A, 14,67%.
B, 12,65%.
C, 16,65%.
D, 19,68%.
Chọn đáp án C.
Từ đồ thị bài cho, ta có:
Tổng số sản phẩm lỗi năm 2022 và 2024 được bán bởi công ty A là:
Số sản phẩm lỗi chiếm số phần trăm là: Đáp án: C
Câu 100 [1070971]: Tỉ lệ số sản phẩm bán được của công ty A trong các năm 2021, 2022 và 2023 so với số sản phẩm bán được của công ty B trong các năm 2019, 2020 và 2021 là
A, 339 : 359.
B, 249 : 250.
C, 331 : 336.
D, 125 : 139.
Chọn đáp án A.
Từ đồ thị bài cho, ta có:
Tổng số sản phẩm bán được của công ty A trong các năm 2021, 2022 và 2023 là:
(nghìn sản phầm)
Tổng số sản phẩm bán được của công ty B trong các năm 2019, 2020 và 2021 là:
(nghìn sản phầm)
Suy ra tỉ lệ: Đáp án: A
Câu 101 [1070972]: Số sản phẩm bán được của công ty A trong các năm 2019 và 2021 nhiều hơn hoặc ít hơn bao nhiêu khoảng bao nhiêu phần trăm so với số sản phẩm bán được của công ty B trong các năm 2022 và 2023?
A, 12,64%.
B, 10,64%.
C, 14,98%.
D, 7,62%.
Chọn đáp án B.
Số sản phẩm bán được của công ty A trong các năm 2019 và 2021 là: nghìn sp
Số sản phẩm bán được của công ty B trong các năm 2022 và 2023 là: nghìn sp
Suy ra nhiều hơn: Đáp án: B
Câu 102 [1070973]: Nếu số sản phẩm bán được của công ty A năm 2018 nhiều hơn 120% so với hiệu số sản phẩm bán được của công ty A và B năm 2019, thì số sản phẩm bán được của công ty A năm 2018 nhiều hơn hoặc ít hơn bao nhiêu phần trăm so với số sản phẩm bán được của công ty B năm 2019?
A, 64,47%.
B, 68,35%.
C, 63,45%.
D, 70,00%.
Chọn đáp án B.
Hiệu số sản phẩm bán được của công ty A và B năm 2019 là (nghìn sản phẩm)
Suy ra số sản phẩm bán được của công ty A năm 2018 là: (nghìn sản phẩm)
Số sản phẩm bán được của công ty A năm 2018 ít hơn so với số sản phẩm bán được của công ty B năm 2019. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Trước đây, kem, bánh quy và các loại đồ ngọt khác được coi là thực phẩm cấm kị với những người mắc bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, khoa học thực phẩm ngày càng tiến bộ, đồ ngọt được chấp nhận là một phần trong khẩu phần ăn của người tiểu đường. Các chất tạo ngọt góp phần mở rộng sự lựa chọn thực phẩm cho người tiểu đường được gọi là đường rượu, trong đó có sorbitol, công thức cấu tạo được biểu diễn như sau:

Đường rượu không hấp thụ hoàn toàn trong quá trình tiêu hoá, do đó cung cấp ít năng lượng hơn các carbohydrate khác. Đường rượu có trong trái cây, được sản xuất thương mại để sử dụng trong kẹo, bánh, kẹo cao su không đường,… Sorbitol được dùng trong y học để làm thuốc nhuận tràng với mục đích điều trị triệu chứng táo bón và xếp vào nhóm thuốc nhuận tràng thẩm thấu. Ngoài ra, đây còn là hợp chất dùng để giữ độ ẩm, tạo kết cấu và tăng vị ngọt cho sản phẩm đồng thời hỗ trợ sức khỏe răng miệng và hệ tiêu hóa.
Quá trình điều chế sorbitol như sau:
Câu 103 [1086358]: Carbohydrate nào được sử dụng để điều chế sorbitol?
A, Fructose.
B, Maltose.
C, Glucose.
D, Saccharose.
Dữ kiện từ sơ đồ phản ứng: Hình ảnh minh họa quá trình điều chế sorbitol (chất 2) từ một carbohydrate (chất 1) bằng cách cho tác dụng với .

Phân tích cấu tạo: Chất (1) có công thức cấu tạo là một polyhydroxy aldehyde với 6 nguyên tử carbon. Đây chính là cấu tạo của Glucose.

=> Khi dẫn khí vào dung dịch glucose (xúc tác Ni, đun nóng), nhóm chức aldehyde () sẽ bị khử thành nhóm alcohol bậc một (), tạo ra Sorbitol.

=> Đáp án đúng: C. Glucose. Đáp án: C
Câu 104 [1086359]: Cho các phát biểu sau:
(a) Sorbitol là alcohol đa chức.
(b) Phản ứng điều chế sorbitol là phản ứng oxi hoá khử.
(c) Cả chất 1 và 2 đều phản ứng với Cu(OH)2/OH đun nóng, thu được kết tủa màu đỏ gạch.
(d) 1 mol sorbitol phản ứng với tối đa 5 mol NaOH.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (c).
B, (b), (c).
C, (a), (b).
D, (b), (d).
Phân tích các phát biểu:
✔️(a) Sorbitol là alcohol đa chức → ĐÚNG.
o Dựa vào công thức cấu tạo của sorbitol (chất 2), ta thấy phân tử này có chứa 6 nhóm chức hydroxyl () liên kết với 6 nguyên tử carbon. Hợp chất có từ hai nhóm trở lên gắn vào các nguyên tử carbon khác nhau được gọi là alcohol đa chức.

✔️(b) Phản ứng điều chế sorbitol là phản ứng oxi hóa – khử → ĐÚNG.
o Trong quá trình điều chế, glucose (chất 1) phản ứng với .
o Ở đây, nguyên tử hydrogen có số oxi hóa tăng từ lên (trong sorbitol), đóng vai trò là chất khử. Nhóm chức aldehyde () trong glucose nhận hydrogen để chuyển thành nhóm alcohol bậc một (), tức là glucose đóng vai trò là chất oxi hóa. Vì có sự thay đổi số oxi hóa, đây là phản ứng oxi hóa – khử.

❌(c) Cả chất 1 và 2 đều phản ứng với đun nóng, thu được kết tủa màu đỏ gạch → SAI.
o Chất 1 (Glucose): Do có nhóm chức aldehyde (), khi đun nóng với trong môi trường kiềm sẽ tạo ra kết tủa đỏ gạch ().
o Chất 2 (Sorbitol): Mặc dù là alcohol đa chức có các nhóm liền kề nên có thể hòa tan ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam, nhưng nó không có nhóm aldehyde nên không tạo được kết tủa đỏ gạch khi đun nóng.

❌(d) 1 mol sorbitol phản ứng với tối đa 5 mol → SAI.
o Nhóm chức alcohol () không phản ứng với dung dịch kiềm như . Do đó, sorbitol không phản ứng với .

=> Đáp án đúng là: C. (a), (b). Đáp án: C
Câu 105 [1086360]: Một bệnh nhân nặng 75 kg được chỉ định dùng thuốc nhuận tràng sorbitol dạng dung dịch. Liều lượng sorbitol tiêu chuẩn là 20 g sorbitol cho mỗi 50 kg trọng lượng cơ thể. Bệnh nhân ấy đã uống 75 mL dung dịch sorbitol A (d = 0,6 g/mL) để điều trị bệnh. Trong 100 mL dung dịch A có chứa bao nhiêu gam sorbitol?
A, 8.
B, 25.
C, 40.
D, 64.
Theo liều lượng tiêu chuẩn, lượng sorbitol cần cho bệnh nhân là:


Dựa vào công thức khối lượng riêng :
=>

Lượng sorbitol bệnh nhân cần () chính là lượng có trong dung dịch A mà bệnh nhân đã uống.

=> Trong dung dịch A sẽ chứa lượng sorbitol là:


Đáp án đúng là: C. 40.
Đáp án: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Dòng điện xoay chiều có một lợi thế rất lớn mà dòng điện một chiều không thể có được chính là khả năng truyền tải ở cự ly xa với sự hao phí truyền tải trên đường dây thấp, bằng cách nâng điện áp tại nguồn. Với một mô hình truyền tải lý tưởng, khi nâng điện áp tại nguồn lên k lần, công suất hao phí trên đường dây sẽ giảm đi k2 lần. Hiệu suất truyển tải được tính bằng công thức:

Trong đó:
là công suất hao phí truyền tải.
là công suất phát điện tại nguồn.
Đối với dòng điện xoay chiều, việc tăng giảm điện áp có thể được thực hiện bằng việc sử dụng máy biến áp. Máy biến áp là một thiết bị sử dụng hiện tượng cảm ứng điện từ, vốn là hiện tượng đặc trưng trong các mạch điện xoay chiều, để thay đổi giá trị điện áp đầu ra so với đầu vào của máy dựa vào tỷ lệ số vòng dây trên cuộn sơ cấp và thứ cấp.
Một ví dụ thực tế cho điều này chính là đường dây truyền tải điện Bắc Nam. Hệ thống này được chính thức đưa vào sử dụng vào ngày 27/5/1994 với tên thường gọi là đường dây 500 kV, giá trị này rất lớn so với điện áp hiệu dụng là 220 V thường được sử dụng trong gia đình ở Việt Nam. Do đó, trước khi đưa vào khu dân cư, dòng điện trên đường dây Bắc Nam 500 kV này cần phải đi qua các trạm hạ áp của địa phương và từng khu vực xác định.
Giả thuyết đường dây truyền tải này là một hệ thống lý tưởng, hiệu suất truyền tải hiện có là với điện áp tại nguồn là
Câu 106 [1086361]: Nếu tăng giá trị điện áp tại nguồn lên công suất hao phí trên đường dây sẽ thay đổi thế nào?
A, Giảm 1,21 lần.
B, Giảm
C, Giảm
D, Giảm 1,10 lần.
+) Ta có , với cùng công suất truyền tải ta có:
+) Khi tăng điện áp từ 500kV lên 550kV thì:

Công suất hao phí trên đường dây sẽ giảm 1,21 lần
Chọn A Đáp án: A
Câu 107 [1086362]: Nếu giảm điện áp tại nguồn còn , thì hiệu suất truyền tải mới sẽ có giá trị nào?
A,
B,
C,
D,
+) Hiệu suất truyền tải lúc đầu:
+) Khi giảm điện áp từ 500kV xuống 450kV thì:
+) Hiệu suất truyền tải mới: %
Chọn A
Câu 108 [1086363]: Điện xoay chiều có khả năng truyền tải tốt hơn so với điện một chiều nhờ lý do nào sau đây?
A, Điện xoay chiều có khả năng tăng điện thế tại nguồn bằng cách sử dụng máy biến áp nên có thể giảm được hao phí đường truyền.
B, Điện xoay chiều có hao phí truyền tải thấp không phụ thuộc hạ tầng truyền tải.
C, Điện xoay chiều có công suất rất cao và hao phí luôn luôn thấp.
D, Điện xoay chiều có thể tăng điện thế tại nguồn nên có thể tăng được công suất tại nguồn.
Điện xoay chiều có khả năng truyền tải tốt hơn so với điện một chiều nhờ điện xoay chiều có khả năng tăng điện thế tại nguồn bằng cách sử dụng máy biến áp nên có thể giảm được hao phí đường truyền.
Chọn A Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 109 đến 111
VÒNG ĐỜI CỦA SÂU BỘT (Tenebrio molitor)
Sâu bột (Tenebrio molitor) có vòng đời phát triển qua biến thái hoàn toàn gồm các giai đoạn: trứng; ấu trùng; nhộng và bọ trưởng thành như mô tả trong hình 1. Một nhóm sinh viên đã thực hiện một số nghiên cứu về vòng đời của sâu bột

Hình 1. Vòng đời của sâu bột
Ở thí nghiệm thứ nhất, nhóm sinh viên nuôi các con sâu bột trong cùng điều kiện và đo khoảng thời gian dài nhất và ngắn nhắt của từng giai đoạn. Kết quả được thể hiện trong hình 2.

Trong thí nghiệm hai, các sinh viên chia sâu bột ra làm 4 nhóm, mỗi nhóm chỉ cho ăn một loại thức ăn và sau đó đo các chỉ số gồm: chiều dài ấu trùng ban đầu, thời gian ở giai đoạn ấu trùng và nhộng, chiều dài trưởng thành. Kết quả được ghi lại trong bảng 1
Bảng 1. Kết quả thí nghiệm 2
Câu 109 [1084621]: Nhóm sâu bột ăn loại thức ăn nào thì con trưởng thành sẽ có kích thước lớn nhất?
A, Táo.
B, Cà rốt.
C, Yến mạch.
D, Lúa mì.
Nhóm sâu bột ăn lúa mì có chiều dài trung bình con trưởng thành lớn nhất: 21,3mm Đáp án: D
Câu 110 [1084622]: Theo bảng kết quả thí nghiệm 2, yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến kích thước trưởng thành của con bọ cánh cứng Tenebrio molitor?
A, Kích thước ấu trùng.
B, Thời gian ở giai đoạn ấu trùng.
C, Thời gian ở giai đoạn nhộng.
D, Chế độ ăn uống.
Kích thước ấu trùng ở 4 nhóm ăn 4 loại thức ăn khác nhau là không có sự khác biệt đáng kể: 25,8 – 24,5 – 24,9 – 25,3 => Theo bảng kết quả thí nghiệm 2, kích thước ấu trùng không ảnh hưởng đến kích thước trưởng thành của con bọ cánh cứng Tenebrio molitor Đáp án: A
Câu 111 [1084623]: Ở thí nghiệm 2, nhóm sâu bột được nuôi bằng lúa mì có thời gian trung bình của giai đoạn ấu trùng là bao nhiêu ngày?
A, 36,9.
B, 39,4.
C, 49,1.
D, 57,2.
Ở thí nghiệm 2, nhóm sâu bột được nuôi bằng lúa mì có thời gian trung bình của giai đoạn ấu trùng là 57,2 ngày Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 112 đến 114
Dự kiến, sau sáp nhập TPHCM mới có diện tích hơn 6.772 km2 (đạt hơn 135% so với tiêu chuẩn); dân số hơn 13,7 triệu người (đạt 979 % so với tiêu chuẩn), hình thành siêu đô thị lớn nhất của cả nước. Đồng thời, TPHCM sau sáp nhập sẽ thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm theo mục tiêu phát triển nhanh, bền vững, tạo bước đột phá, lan tỏa trong phát triển kinh tế vùng, liên vùng được Bộ Chính trị giao tại Nghị quyết số 24 về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
(Nguồn: dantri.com.vn)
Câu 112 [1086499]: Từ dữ liệu trên có thể thấy, TPHCM sau sáp nhập sẽ có đặc điểm nổi bật nào?
A, Là đô thị đông dân và rộng nhất Việt Nam.
B, Là trung tâm hành chính mới của vùng Bắc Trung Bộ.
C, Có quy mô dân số tương đương Hà Nội.
D, Phát triển dựa hoàn toàn vào khu vực nông nghiệp.
Đáp án: A
Câu 113 [1086500]:
Nếu coi diện tích trung bình đầu người của TPHCM sau sáp nhập là 0,00049 km²/người, thì mật độ dân số của siêu đô thị này xấp xỉ
A, 2.041 người/km².
B, 4.900 người/km².
C, 10.000 người/km².
D, 20.400 người/km².
→ 1 ÷ 0,00049 ≈ 2 041 (người/km2) Đáp án: A
Câu 114 [1086501]: Sau khi sáp nhập, TPHCM trở thành siêu đô thị có quy mô dân số và diện tích lớn nhất cả nước. Thách thức lớn nhất mà thành phố có thể phải đối mặt trong quá trình phát triển nhanh, bền vững là gì?
A, Quỹ đất nông nghiệp dư thừa không sử dụng hết.
B, Gia tăng áp lực hạ tầng – môi trường đô thị và phân hóa giàu nghèo.
C, Thiếu lao động trình độ cao do dân số giảm.
D, Mất vị thế trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
Ở Việt Nam, thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội được nhận thức mới bắt đầu từ Hội nghị Trung ương 6 (9 - 1979) nhiệm kì Đại hội IV của Đảng (12- 1976) và tiếp tục tại Đại hội V (3-1982). Đến Đại hội VI (12 - 1986), nhận thức mới về thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội được nhận thức sâu sắc và toàn diện hơn một bước, đường lối đổi mới đất nước thực sự đi vào cuộc sống.
Tại các đại hội tiếp theo (Đại hội VII - 1991, Đại hội VIII - 1996, Đại hội IX - 2001, Đại hội X - 2006, Đại hội XI - 2011, Đại hội XII - 2016, Đại hội XIII - 2021), nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam tiếp tục được củng cố; đường lối đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội của Đảng không ngừng được điều chỉnh, bổ sung.
Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh: Đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội “không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp".
(Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương, Những nội dung cần nắm vững về Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VI,
Hà Nội, tháng 10/1989, tr.20)
Câu 115 [758247]: Nội dung nào sau đây nhận thức không đúng về công cuộc Đổi mới của Việt Nam (từ năm 1986)?
A, Đổi mới là sự sống còn của chủ nghĩa xã hội, phù hợp với thời đại.
B, Đổi mới được tiến hành toàn diện và đồng bộ, kinh tế là trọng tâm.
C, Đổi mới bắt đầu từ đổi mới tư duy nhằm thay đổi mục tiêu chiến lược.
D, Không phải là sự thay đổi mục tiêu, phương hướng chiến lược đi lên.
Đáp án: C
Câu 116 [758248]: Thực tiễn đất nước từ 1986 đến nay cho thấy, tư duy Đổi mới của Đảng là
A, theo mô hình phương Tây.
B, đúng đắn và sáng tạo.
C, dựa trên yếu tố ngoại lực.
D, cơ bản bảo đảm phù hợp.
Đáp án: B
Câu 117 [758255]: Công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam được tiến hành trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra xu thế nào sau đây?
A, Toàn cầu hóa.
B, Đa cực nhiều trung tâm.
C, Hòa hoãn Đông – Tây.
D, Khu vực hóa.
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Thực hiện các chính sách dân tộc, thông qua các Chương trình 135, xây dựng nông thôn mới, những năm qua huyện Như Xuân đã đầu tư xây dựng 50 công trình kết cấu hạ tầng, với tổng nguồn vốn 21 tỷ đồng cho các xã miền núi. Đồng thời, thực hiện nhiều giải pháp hỗ trợ đồng bào tiếp cận và hưởng lợi từ các dịch vụ cơ bản; triển khai lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án, tạo cơ hội tốt nhất cho đồng bào phấn đấu vươn lên thoát nghèo. 5 năm qua, huyện đã hỗ trợ phát triển sản xuất cho 1.500 lượt hộ nghèo, cận nghèo với tổng số kinh phí trên 5,6 tỷ đồng; hỗ trợ trực tiếp cho gần 38.000 lượt người nghèo, với tổng kinh phí trên 3,6 tỷ đồng ... Đến nay, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đã phát triển các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, như: ngô lấy hạt, ngô mật độ dày làm thức ăn chăn nuôi trên diện tích 80 ha ở xã Thanh Sơn, Thanh Xuân, 250 ha chè ở Cát Tân; duy trì 200 ha lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao ở Thanh Phong ... Chăn nuôi phát triển theo hướng trang trại, gia trại tập trung, ứng dụng công nghệ cao; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ có sự tăng trưởng nhanh.
(Nguồn: Báo Dân trí)
Câu 118 [749816]: Những chính sách nhằm phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đề cập trong thông tin trên sẽ có tác động như thể nào đối với các dân tộc?
A, Giúp rút ngắn khoảng cách giữa các dân tộc.
B, Nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên.
C, Thể hiện tinh thần tương thân, tương ái.
D, Giúp các dân tộc giải quyết nạn đói giáp hạt.
Đáp án A. Giúp rút ngắn khoảng cách giữa các dân tộc.
Giải thích: Các chính sách phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số, như đầu tư kết cấu hạ tầng và hỗ trợ sản xuất, nhằm mục tiêu giảm chênh lệch phát triển giữa các dân tộc và khu vực, góp phần tạo sự bình đẳng và đoàn kết. Đáp án: A
Câu 119 [749820]: Để có những kết quả như vậy Đảng và nhà nước đã bảo đảm và tạo điều kiện cho các dân tộc có điều kiện phát triển thông qua những hoạt động nào sau đây?
A, Hỗ trợ phát triển kinh tế tất cả các vùng trong cả nước.
B, Xây dựng theo hướng trang trại, ứng dụng công nghệ cao.
C, Xây dưng các mô hình, phương án thoát nghèo.
D, Xây dựng các chương trình, dự án và giải pháp.
Đáp án D. Xây dựng các chương trình, dự án và giải pháp.
Giải thích: Để đạt được kết quả này, Đảng và Nhà nước đã thực hiện các chương trình cụ thể (như Chương trình 135), dự án hỗ trợ sản xuất, và các giải pháp phát triển toàn diện nhằm cải thiện đời sống đồng bào. Đáp án: D
Câu 120 [749823]: Việc thực hiện chính sách để phát triển vùng đồng bào dân tộc trong thông tin trên xuất phát từ cơ sở pháp lý nào sau đây?
A, Mọi công dân đều được trợ cấp xã hội.
B, Quyền tự do kinh doanh của mỗi công dân.
C, Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.
D, Công dân hưởng chính sách an sinh xã hội.
Đáp án C. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.
Giải thích: Việc thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số dựa trên nguyên tắc bình đẳng của mọi công dân,không bị phân biệt đối xử bởi dân tộc, tôn giáo, địa vị xã hội. Đáp án: C