Câu 1 [379075]: Năm trưởng phòng P, Q, R, S và T ngồi họp xung quanh một bàn tròn. Được biết, P ngồi cách R một vị trí về phía bên trái và Q ngồi cách R một vị trí về phía bên phải. Nếu S ngồi giữa Q và R, thì ai là người ngồi ngay cạnh phía bên phải P?
A, T.
B, S.
C, Q.
D, R.
Chọn đáp án A.
Dựa vào các dữ kiện:
• P ngồi cách R một vị trí về phía bên trái.
• Q ngồi cách R một vị trí về phía bên phải.
Ta có hình minh họa như sau:

Kết hợp dữ kiện:
Ta có hình minh họa như sau:

Đáp án: A
Dựa vào các dữ kiện:
• P ngồi cách R một vị trí về phía bên trái.
• Q ngồi cách R một vị trí về phía bên phải.
Ta có hình minh họa như sau:

Kết hợp dữ kiện:
• S ngồi cách T hai vị trí về phía bên trái.
Ta có hình minh họa như sau:

Câu 2 [555368]: Một nhóm 6 người M, N, P, Q, R, S ngồi quanh một bàn tròn. Q ngồi cạnh M và R; P ngồi cạnh R nhưng không ngồi cạnh S. Vậy N ngồi cạnh hai người nào?
A, M và P.
B, R và M.
C, M và S.
D, S và P.
Chọn đáp án D.
• Q ngồi cạnh M và R.
• P ngồi cạnh R.
• P không ngồi cạnh S.

Câu 3 [379069]: Một nhóm sáu người gồm A, B, C, D, E, F ngồi xung quanh một bàn tròn và quay mặt vào nhau sao cho giữa A và E có một ghế, E không ngồi cạnh C và F. D ngồi ngay bên phải của E và A ngồi chính giữa B và F. Vậy ai đang ngồi đối diện với D?
A, A.
B, B.
C, C.
D, F.
Chọn đáp án A.
Dựa vào dữ kiện:
• Giữa A và E có một ghế.
• D ngồi ngay bên phải của E.
• E không ngồi cạnh C và F.
Ta có 2 trường hợp:

Kết hợp dữ kiện:
Trường hợp 2 thỏa mãn:

Vậy người ngồi đối diện với D là A. Đáp án: A
Dựa vào dữ kiện:
• Giữa A và E có một ghế.
• D ngồi ngay bên phải của E.
• E không ngồi cạnh C và F.
Ta có 2 trường hợp:
• A ngồi chính giữa B và F.
Trường hợp 2 thỏa mãn:

Câu 4 [379070]: Sáu người A, B, C, D, E và F đang ngồi quanh một bàn tròn sao cho C ngồi ngay bên phải E và F ngồi ngay bên phải A. Nếu B ngồi ngay bên trái D; A và C ngồi cạnh nhau thì ai ngồi đối diện với D?
A, A.
B, B.
C, C.
D, E.
Chọn đáp án A.
Dựa vào các dữ kiện:
• A và C ngồi cạnh nhau.
• C ngồi ngay bên phải E và F ngồi ngay bên phải A.
Ta có hình minh họa như sau:

Kết hợp dữ kiện:
• B ngồi ngay bên trái D.
Ta có hình minh họa như sau:

Vậy người ngồi đối diện với D là A. Đáp án: A
Dựa vào các dữ kiện:
• A và C ngồi cạnh nhau.
• C ngồi ngay bên phải E và F ngồi ngay bên phải A.
Ta có hình minh họa như sau:
Kết hợp dữ kiện:
• B ngồi ngay bên trái D.
Ta có hình minh họa như sau: 
Vậy người ngồi đối diện với D là A. Đáp án: A
Câu 5 [379072]: Sáu người A, B, C, D, E và F ngồi quanh một chiếc bàn tròn sao cho A đối diện với D, giữa D và F có 1 người. Nếu B ngồi ngay cạnh A thì ai ngồi giữa E và C?
A, B.
B, A.
C, D.
D, F.
Chọn đáp án C.
Dựa vào các dữ kiện:
• A ngồi đối diện với D.
• Giữa D và F có 1 người.
Ta có 2 trường hợp:

Kết hợp dữ kiện:
• B ngồi ngay cạnh A.
Ta có hình minh họa như sau:

Vậy người ngồi giữa E và C là D. Đáp án: C
Dựa vào các dữ kiện:
• A ngồi đối diện với D.
• Giữa D và F có 1 người.
Ta có 2 trường hợp:
Kết hợp dữ kiện:
• B ngồi ngay cạnh A.
Ta có hình minh họa như sau:
Vậy người ngồi giữa E và C là D. Đáp án: C
Câu 6 [379071]: Một nhóm sáu người A, B, C, D, E và F ngồi ở các cạnh của một chiếc bàn lục giác và quay mặt vào nhau. E ngồi cạnh A và C, C ngồi ngay bên trái B, D ngồi ngay bên phải F. Vậy ai ngồi đối diện với D?
A, A.
B, E.
C, B.
D, C.
Chọn đáp án D.
Dựa vào dữ kiện:
• E ngồi cạnh A và C.
Ta có 2 trường hợp:

Kết hợp dữ kiện:
• C ngồi ngay bên trái B.
• D ngồi ngay bên phải F.
Trường hợp 2 thỏa mãn:

Vậy người ngồi đối diện với D là C. Đáp án: D
Dựa vào dữ kiện:
• E ngồi cạnh A và C.
Ta có 2 trường hợp:
Kết hợp dữ kiện:
• C ngồi ngay bên trái B.
• D ngồi ngay bên phải F.
Trường hợp 2 thỏa mãn: 
Vậy người ngồi đối diện với D là C. Đáp án: D
Câu 7 [289757]: Gia đình Thảo có 6 thành viên: ông, bà, bố, mẹ, anh trai và Thảo. Biết rằng, mỗi bữa ăn trong gia đình mọi người sẽ ngồi quanh một bàn tròn. Ông ngồi cạnh bà và bố; mẹ ngồi cạnh bố nhưng không ngồi cạnh Thảo. Vậy anh trai ngồi cạnh hai người nào?
A, Bà và mẹ.
B, Ông và bố.
C, Bà và Thảo.
D, Thảo và Mẹ.
Chọn đáp án D.
Dựa vào các dữ kiện:
• Ông ngồi cạnh bà và bố;
• Mẹ ngồi cạnh bố;
• Mẹ không ngồi cạnh Thảo.
Ta có hình minh họa như sau:

Anh trai ngồi cạnh Thảo và mẹ.
Đáp án: D
Dựa vào các dữ kiện:
• Ông ngồi cạnh bà và bố;
• Mẹ ngồi cạnh bố;
• Mẹ không ngồi cạnh Thảo.
Ta có hình minh họa như sau: 
Anh trai ngồi cạnh Thảo và mẹ.
Đáp án: D
Câu 8 [379073]: Sáu bạn A, B, C, D, E và F đang ngồi dọc theo các cạnh của một chiếc bàn lục giác đều và quay mặt vào nhau. Biết rằng, F ngồi đối diện với A và ngồi ngay bên phải B. D ngồi giữa A và B; D đối diện với C. Vậy ai là người ngồi cạnh A?
A, D và E.
B, D và F.
C, C và E.
D, B và D.
Chọn đáp án A.
Dựa vào các dữ kiện:
• F ngồi đối diện với A.
• F ngồi ngay bên phải B.
• D ngồi giữa A và B.
• D ngồi đối diện với C.
Ta có hình minh họa như sau:

Vậy người ngồi cạnh A là D và E. Đáp án: A
Dựa vào các dữ kiện:
• F ngồi đối diện với A.
• F ngồi ngay bên phải B.
• D ngồi giữa A và B.
• D ngồi đối diện với C.
Ta có hình minh họa như sau:
Vậy người ngồi cạnh A là D và E. Đáp án: A
Câu 9 [379076]: Sáu người đang ngồi quanh một bàn tròn. E ngồi đối diện với F, F ngồi ngay bên trái của G và ngay bên phải của H. G ngồi ngay bên trái I, H ngồi ngay bên phải J. Nếu I đổi chỗ cho J và H đổi chỗ cho F, ai sẽ ngồi ngay bên trái I?
A, J.
B, F.
C, E.
D, G.
Chọn đáp án C.
Dựa vào các dữ kiện:
• E ngồi đối diện với F.
• F ngồi ngay bên trái của G và ngay bên phải của H.
• G ngồi ngay bên trái I.
• H ngồi ngay bên phải J.
Ta có hình minh họa như sau:

Kết hợp yêu cầu đề bài:
• I đổi chỗ cho J.
• H đổi chỗ cho F.
Ta có hình minh họa như sau:
Vậy người ngồi ngay bên trái I là E. Đáp án: C
Dựa vào các dữ kiện:
• E ngồi đối diện với F.
• F ngồi ngay bên trái của G và ngay bên phải của H.
• G ngồi ngay bên trái I.
• H ngồi ngay bên phải J.
Ta có hình minh họa như sau: 
Kết hợp yêu cầu đề bài:
• I đổi chỗ cho J.
• H đổi chỗ cho F.
Ta có hình minh họa như sau:
Vậy người ngồi ngay bên trái I là E. Đáp án: C
Câu 10 [379077]: Trong bữa tiệc, sáu chiếc kẹo được sắp xếp theo hình tròn trên một cái đĩa. Kẹo P đối diện với Q. Có chính xác một chiếc kẹo ở giữa kẹo R và S. Kẹo T ngay bên phải kẹo Q. U là chiếc kẹo còn lại trong đĩa. Vậy chiếc kẹo nào ở ngay bên trái kẹo Q?
A, R.
B, U.
C, S.
D, R hoặc U.
Chọn đáp án B.
Dựa vào các dữ kiện:
• Kẹo P đối diện với Q.
• Kẹo T ngay bên phải kẹo Q.
• Có chính xác một chiếc kẹo ở giữa kẹo R và S.
• U là chiếc kẹo còn lại trong đĩa.
Ta có hình minh họa như sau:
Vậy kẹo ở ngay bên trái kẹo Q là U. Đáp án: B
Dựa vào các dữ kiện:
• Kẹo P đối diện với Q.
• Kẹo T ngay bên phải kẹo Q.
• Có chính xác một chiếc kẹo ở giữa kẹo R và S.
• U là chiếc kẹo còn lại trong đĩa.
Ta có hình minh họa như sau:
Vậy kẹo ở ngay bên trái kẹo Q là U. Đáp án: B
Câu 11 [289549]: Sáu đại biểu ngồi xung quanh một chiếc bàn hình chữ nhật sao cho hai đại biểu ngồi dọc theo mỗi cạnh dài và một đại biểu ngồi dọc theo mỗi cạnh ngắn. A ngồi ở một cạnh ngắn; B và C đều ngồi ở cạnh dài của bàn. Có đúng một người ngồi giữa B và E. D đối diện với F. Nếu C ở ngay bên phải F thì ai ngồi ngay bên trái B?
A, E.
B, A.
C, C.
D, D.
Chọn đáp án B.
Dựa vào dữ kiện:
• A ngồi ở một cạnh ngắn;
• D đối diện với F
D và F ngồi ở cạnh dài.
• B và C đều ngồi ở cạnh dài của bàn
B đối diện với C.
E ngồi ở cạnh ngắn ( E ngồi đối diện A).
Mà: “C ở ngay bên phải F”
Xảy ra duy nhất 1 trường hợp thỏa mãn như sau:
Ngồi ngay bên trái B là A. Đáp án: B
Dựa vào dữ kiện:
• A ngồi ở một cạnh ngắn;
• D đối diện với F
D và F ngồi ở cạnh dài.• B và C đều ngồi ở cạnh dài của bàn
B đối diện với C.
E ngồi ở cạnh ngắn ( E ngồi đối diện A). Mà: “C ở ngay bên phải F”
Xảy ra duy nhất 1 trường hợp thỏa mãn như sau:
Ngồi ngay bên trái B là A. Đáp án: B
Câu 12 [379558]: Một nhóm sáu người gồm A, B, C, D, E, F ngồi xung quanh một bàn tròn và quay mặt vào nhau sao cho A ngồi cách E hai chỗ, A không ngồi cạnh C và F. B ngồi ngay bên trái C. Vậy ai đang ngồi đối diện với D?
A, A.
B, B.
C, C.
D, F.
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án C.
Dựa vào dữ kiện: A ngồi cách E 2 chỗ:
A không ngồi cạnh C hoặc F và B ngồi ngay bên trái C suy ra
vị trí của C, B và F:
Suy ra vị trí còn lại là D Ngồi đối diện D là C.
Câu 13 [379074]: Tám người bạn A, B, C, D, E, F, G và H ngồi quanh một chiếc bàn hình vuông và đều nhìn vào trung tâm. Biết rằng, hai người ngồi một bên cạnh. A ngồi đối diện C, B ngồi đối diện F. H ngồi ngay bên trái F và G ngồi ngay bên trái A. B ngồi ngay bên trái D và ngồi ngay bên phải E. Nếu E đổi chỗ với A thì ai ngồi ngay bên trái A?
A, B.
B, C.
C, D.
D, F.
Chọn đáp án B.
Dựa vào các dữ kiện:
• B ngồi ngay bên trái D và ngồi ngay bên phải E.
• B ngồi đối diện F.
• H ngồi ngay bên trái F.
Ta có hình minh họa như sau:

Kết hợp dữ kiện:
• A ngồi đối diện C.
• G ngồi ngay bên trái A.
Trường hợp 2 thỏa mãn:

Kết hợp yêu cầu đề bài: E đổi chỗ với A.
Ta có hình minh họa như sau:

Vậy người ngồi ngay bên trái A là C. Đáp án: B
Dựa vào các dữ kiện:
• B ngồi ngay bên trái D và ngồi ngay bên phải E.
• B ngồi đối diện F.
• H ngồi ngay bên trái F.
Ta có hình minh họa như sau:
Kết hợp dữ kiện:
• A ngồi đối diện C.
• G ngồi ngay bên trái A.
Trường hợp 2 thỏa mãn: 
Kết hợp yêu cầu đề bài: E đổi chỗ với A.
Ta có hình minh họa như sau: 
Vậy người ngồi ngay bên trái A là C. Đáp án: B
Câu 14 [379084]: Sáu người bạn P, Q, R, S, T và U đang ngồi quanh một chiếc bàn lục giác đều trong thư viện để đọc sách, mỗi bạn đọc một cuốn sách khác nhau. Bìa của sáu cuốn sách có màu sắc khác nhau là đỏ, xanh lục, xanh lam, cam, trắng và vàng (không nhất thiết phải theo thứ tự đó). Hơn nữa, biết rằng P ngồi đối diện với Q, Q ngồi ngay bên trái người cầm cuốn sách bìa màu xanh lam và ngồi ngay bên phải người cầm cuốn sách bìa màu trắng. S ngồi đối diện với người cầm cuốn sách bìa màu trắng. R và U ngồi ngay cạnh nhau. Cuốn sách mà T cầm có bìa màu gì?
A, Màu vàng.
B, Màu trắng.
C, Màu xanh lam.
D, Màu đỏ.
Chọn đáp án C.
Dựa vào các dữ kiện:
• P ngồi đối diện với Q.
• Q ngồi ngay bên trái người cầm cuốn sách bìa màu xanh lam.
• Q ngồi ngay bên phải người cầm cuốn sách bìa màu trắng.
• S ngồi đối diện với người cầm cuốn sách bìa màu trắng.
Ta có hình minh họa:

Kết hợp dữ kiện:
• R và U ngồi ngay cạnh nhau.
Ta có hình minh họa:

Vậy cuốn sách mà T cầm có màu xanh lam. Đáp án: C
Dựa vào các dữ kiện:
• P ngồi đối diện với Q.
• Q ngồi ngay bên trái người cầm cuốn sách bìa màu xanh lam.
• Q ngồi ngay bên phải người cầm cuốn sách bìa màu trắng.
• S ngồi đối diện với người cầm cuốn sách bìa màu trắng.
Ta có hình minh họa:Kết hợp dữ kiện:
• R và U ngồi ngay cạnh nhau.
Ta có hình minh họa:Vậy cuốn sách mà T cầm có màu xanh lam. Đáp án: C
Câu 15 [379079]: Sơ đồ bên cho thấy một khối văn phòng dành cho sáu cán bộ A, B, C, D, E và F. Biết rằng, phòng dành cán bộ B và C ở bên phải hành lang (khi bước vào khối văn phòng) và phòng của cán bộ A ở bên trái hành lang. Phòng của cán bộ E và F ở hai bên của hành lang nhưng không nằm ở vị trí đối diện nhau. Phòng của hai cán bộ C và D đối diện nhau.Phòng của cán bộ E không nằm ở góc. Phòng của cán bộ F ở cuối hành lang và nằm cùng một phía với phòng của cán bộ A. Nếu cán bộ E ngồi trong phòng làm việc và quay mặt ra hành lang thì phòng của cán bộ nào ở ngay bên trái phòng cán bộ E?
A, A.
B, B.
C, C.
D, D.
Chọn đáp án C.
Dựa vào các dữ kiện:
• Phòng của cán bộ A ở bên trái hành lang.
• Phòng của cán bộ F ở cuối hành lang và nằm cùng một phía với phòng của cán bộ A.
Phòng của cán bộ F ở cuối bên trái hành lang, ta có hình minh họa:

• Phòng của cán bộ E và F ở hai bên của hành lang nhưng không nằm ở vị trí đối diện nhau.
• Phòng của cán bộ E không nằm ở góc.
Hình minh họa:

Kết hợp dữ kiện:
• Phòng dành cán bộ B và C ở bên phải hành lang.
• Phòng của hai cán bộ C và D đối diện nhau.
Hình minh họa

Vậy nếu cán bộ E ngồi trong phòng làm việc và quay mặt ra hành lang thì phòng của cán bộ ở ngay bên trái phòng cán bộ E là cán bộ C. Đáp án: C
Dựa vào các dữ kiện:
• Phòng của cán bộ A ở bên trái hành lang.
• Phòng của cán bộ F ở cuối hành lang và nằm cùng một phía với phòng của cán bộ A.
Phòng của cán bộ F ở cuối bên trái hành lang, ta có hình minh họa:• Phòng của cán bộ E và F ở hai bên của hành lang nhưng không nằm ở vị trí đối diện nhau.
• Phòng của cán bộ E không nằm ở góc.
Hình minh họa:Kết hợp dữ kiện:
• Phòng dành cán bộ B và C ở bên phải hành lang.
• Phòng của hai cán bộ C và D đối diện nhau.
Hình minh họaVậy nếu cán bộ E ngồi trong phòng làm việc và quay mặt ra hành lang thì phòng của cán bộ ở ngay bên trái phòng cán bộ E là cán bộ C. Đáp án: C
Câu 16 [289657]: Có 6 học sinh X, Y, Z, P, Q, R (gồm 3 bạn học sinh nam và 3 bạn học sinh nữ) ngồi quanh một chiếc bàn tròn. Biết rằng không có hai bạn nữ nào ngồi cạnh nhau. Ngồi giữa P và R có hai bạn nữa. Y không ngồi cạnh, cũng không đối diện với bạn X. Ba bạn học nào sau đây có thể là ba bạn học sinh nam?
A, P, Q, R.
B, Y, X, Z.
C, Y, Z, Q.
D, Z, P, Q.
Chọn đáp án D.
6 học sinh ngồi quanh 1 chiếc bàn được minh họa như sau:

Dựa vào dữ kiện:
• Không có hai bạn nữ nào ngồi cạnh nhau.
Các bạn nam nữ ngồi xen kẽ với nhau.
• Ngồi giữa P và R có hai bạn nữa
P và R ngồi đối diện nhau.
Kết hợp với dữ kiện: “Y không ngồi cạnh, cũng không đối diện với bạn X”.
Ta có hình minh họa 2 trường hợp như sau:

Xét 2 trường hợp xảy ra và các đáp án ta kết luận như sau:
Đáp án A sai vì: 3 bạn nữ còn lại là Y, Z, X mà 2 trong số họ ngồi ngay cạnh nhau (không có trường hợp nào thỏa mãn với dữ kiện “không có hai bạn nữ nào ngồi cạnh nhau”).
Đáp án B sai vì: 3 bạn nữ còn lại là P, Q, Z mà 2 trong số họ ngồi ngay cạnh nhau (không có trường hợp nào thỏa mãn với dữ kiện “không có hai bạn nữ nào ngồi cạnh nhau”).
Đáp án C sai vì: 3 bạn nữ còn lại là P, X, R mà 2 trong số họ ngồi ngay cạnh nhau (không có trường hợp nào thỏa mãn với dữ kiện “không có hai bạn nữ nào ngồi cạnh nhau”).
Đáp án D đúng vì: có trường hợp thỏa mãn như sau:
Đáp án: D
6 học sinh ngồi quanh 1 chiếc bàn được minh họa như sau:

Dựa vào dữ kiện:
• Không có hai bạn nữ nào ngồi cạnh nhau.
Các bạn nam nữ ngồi xen kẽ với nhau.• Ngồi giữa P và R có hai bạn nữa
P và R ngồi đối diện nhau.Kết hợp với dữ kiện: “Y không ngồi cạnh, cũng không đối diện với bạn X”.
Ta có hình minh họa 2 trường hợp như sau:

Xét 2 trường hợp xảy ra và các đáp án ta kết luận như sau:
Đáp án A sai vì: 3 bạn nữ còn lại là Y, Z, X mà 2 trong số họ ngồi ngay cạnh nhau (không có trường hợp nào thỏa mãn với dữ kiện “không có hai bạn nữ nào ngồi cạnh nhau”).
Đáp án B sai vì: 3 bạn nữ còn lại là P, Q, Z mà 2 trong số họ ngồi ngay cạnh nhau (không có trường hợp nào thỏa mãn với dữ kiện “không có hai bạn nữ nào ngồi cạnh nhau”).
Đáp án C sai vì: 3 bạn nữ còn lại là P, X, R mà 2 trong số họ ngồi ngay cạnh nhau (không có trường hợp nào thỏa mãn với dữ kiện “không có hai bạn nữ nào ngồi cạnh nhau”).
Đáp án D đúng vì: có trường hợp thỏa mãn như sau:
Đáp án: D
Câu 17 [379080]: Một nhóm gồm năm bạn nam A, B, C, D và E và một nhóm gồm năm bạn nữ P, Q, R, S và T đang đứng thành hai hàng đối diện nhau (không nhất thiết phải theo thứ tự đó). Nhóm các bạn nữ nhìn về phía bắc. E không đứng ở ngoài cùng. C đứng ngay bên phải B và D đứng ngay bên trái A, A đứng đối diện với P. Số người đứng giữa P và Q bằng số người đứng giữa R và S. A đứng thứ hai bên trái B. S và R không đứng đối diện với B hoặc D. Hai bạn nam nào đứng ở ngoài cùng?
A, C và D.
B, C và B.
C, D và B.
D, Chưa đủ dữ kiện.
Chọn đáp án A.
Dựa vào các dữ kiện:
• Hai nhóm đang đứng thành hai hàng đối diện nhau
• Nhóm các bạn nữ nhìn về phía bắc.
Nhóm các bạn nam nhìn về phía nam, vì hai hàng đối diện nhau.
• C đứng ngay bên phải B.
• D đứng ngay bên trái A.
• A đứng thứ hai bên trái B.
• E không đứng ở ngoài cùng.
• A đứng đối diện với P.
• S và R không đứng đối diện với B hoặc D
• Số người đứng giữa P và Q bằng số người đứng giữa R và S.
Ta có bảng minh họa:

Vậy hai bạn nam đứng ở ngoài cùng là C và D. Đáp án: A
Dựa vào các dữ kiện:
• Hai nhóm đang đứng thành hai hàng đối diện nhau
• Nhóm các bạn nữ nhìn về phía bắc.
Nhóm các bạn nam nhìn về phía nam, vì hai hàng đối diện nhau.• C đứng ngay bên phải B.
• D đứng ngay bên trái A.
• A đứng thứ hai bên trái B.
• E không đứng ở ngoài cùng.
• A đứng đối diện với P.
• S và R không đứng đối diện với B hoặc D
• Số người đứng giữa P và Q bằng số người đứng giữa R và S.
Ta có bảng minh họa:
Vậy hai bạn nam đứng ở ngoài cùng là C và D. Đáp án: A
Câu 18 [379082]: Có 10 người tham gia một hội nghị bàn tròn gồm một giáo sư, một luật sư,
một bác sĩ, một nhà khoa học, một kế toán, một người bán tạp hóa, hai chuyên
gia máy tính và hai nhân viên tiếp thị. Giáo sư ngồi đối diện với luật sư. Nhà
khoa học và bác sĩ ngồi đối diện nhau. Hai nhân viên tiếp thị ngồi đối diện
nhau và một trong số họ ngồi ngay bên trái của nhà khoa học. Giáo sư ngồi ngay
bên phải của nhà khoa học. Nếu người
bán tạp hóa và kế toán không ngồi đối diện nhau thì điều nào sau đây phải đúng?
A, Chuyên gia máy tính không thể ngồi cạnh luật sư.
B,
Một
trong những chuyên gia máy tính ngồi cạnh một nhân viên tiếp thị.
C, Giáo sư không ngồi chính giữa nhà khoa học và một chuyên gia máy tính.
D, Hai chuyên gia máy tính ngồi ngay cạnh nhau.
Dựa vào các dữ kiện:
• Giáo sư ngồi đối diện với luật sư.
• Giáo sư ngồi ngay bên phải của nhà khoa học.
• Nhà khoa học và bác sĩ ngồi đối diện nhau.
• Hai nhân viên tiếp thị ngồi đối diện nhau và một trong số họ ngồi ngay bên trái của nhà khoa học.
Minh họa:

Dựa vào dữ kiện: người bán tạp hóa và kế toán không ngồi đối diện nhau
Các TH có thể xảy ra:
Tạp Hóa: (1)
Kế Toán: (2)/(4)
Chuyên gia máy tính: (2)/(3)/(4)
Tạp Hóa: (2)
Kế Toán: (1)/(3)
Chuyên gia máy tính: (1)/(3)/(4)
Tạp Hóa: (3)
Kế Toán: (2)/(4)
Chuyên gia máy tính: (2)/(3)/(4)
Tạp Hóa: (4)
Kế Toán: (1)/(3)
Chuyên gia máy tính: (1)/(2)/(3)
Kết hợp với các đáp án
Chọn đáp án B. Đáp án: B
• Giáo sư ngồi đối diện với luật sư.
• Giáo sư ngồi ngay bên phải của nhà khoa học.
• Nhà khoa học và bác sĩ ngồi đối diện nhau.
• Hai nhân viên tiếp thị ngồi đối diện nhau và một trong số họ ngồi ngay bên trái của nhà khoa học.
Minh họa:

Dựa vào dữ kiện: người bán tạp hóa và kế toán không ngồi đối diện nhau
Các TH có thể xảy ra:
Tạp Hóa: (1)
Kế Toán: (2)/(4)
Chuyên gia máy tính: (2)/(3)/(4) Tạp Hóa: (2)
Kế Toán: (1)/(3)
Chuyên gia máy tính: (1)/(3)/(4) Tạp Hóa: (3)
Kế Toán: (2)/(4)
Chuyên gia máy tính: (2)/(3)/(4) Tạp Hóa: (4)
Kế Toán: (1)/(3)
Chuyên gia máy tính: (1)/(2)/(3) Kết hợp với các đáp án
Chọn đáp án B. Đáp án: B