Câu 1 [379157]: Trong ba bạn D, E và F có một người luôn nói sự thật, một người luôn nói dối (sai sự thật) và một người lúc nói dối, lúc nói thật. Mỗi người trong số họ đưa ra các khẳng định sau:
A: Tôi không phải là người luôn nói dối.
B: Tôi là người luôn nói dối.
C: Tôi là người lúc nói dối, lúc nói thật.
Vậy câu nói của A là
A: Tôi không phải là người luôn nói dối.
B: Tôi là người luôn nói dối.
C: Tôi là người lúc nói dối, lúc nói thật.
Vậy câu nói của A là
A, Đúng sự thật.
B, Sai sự thật.
C, Không thể phân biệt được đúng hay sai sự thật.
D, Chưa đủ dữ kiện để kết luận.
Chọn đáp án A.
Từ câu nói của A: Tôi không phải là người luôn nói dối
A có thể là người luôn nói sự thật, luôn nói dối hay người lúc nói dối, lúc nói thật.
Từ câu nói của B: Tôi là người luôn nói dối
B không thể là người luôn nói sự thật hay người luôn nói dối
B là người lúc nói dối, lúc nói thật (câu nói của B đúng).
Từ câu nói của C: Tôi là người lúc nói dối, lúc nói thật
C không thể là người luôn nói sự thật
C có thể là người lúc nói dối, lúc nói thật hay luôn nói dối.
Kết hợp dữ kiện: Trong ba bạn D, E và F có một người luôn nói sự thật, một người luôn nói dối (sai sự thật) và một người lúc nói dối, lúc nói thật.
B là người lúc nói dối, lúc nói thật
C là người luôn nói dối
A là người luôn nói thật.
Câu nói của A là đúng sự thật. Đáp án: A
Từ câu nói của A: Tôi không phải là người luôn nói dối
A có thể là người luôn nói sự thật, luôn nói dối hay người lúc nói dối, lúc nói thật.Từ câu nói của B: Tôi là người luôn nói dối
B không thể là người luôn nói sự thật hay người luôn nói dối
B là người lúc nói dối, lúc nói thật (câu nói của B đúng).Từ câu nói của C: Tôi là người lúc nói dối, lúc nói thật
C không thể là người luôn nói sự thật
C có thể là người lúc nói dối, lúc nói thật hay luôn nói dối.Kết hợp dữ kiện: Trong ba bạn D, E và F có một người luôn nói sự thật, một người luôn nói dối (sai sự thật) và một người lúc nói dối, lúc nói thật.
B là người lúc nói dối, lúc nói thật
C là người luôn nói dối
A là người luôn nói thật.
Câu nói của A là đúng sự thật.
Câu 2 [379158]: Trên một hòn đảo có hai bộ tộc, một bộ tộc là những người luôn nói thật và một bộ tộc là những người nói dối. Người nói thật luôn nói sự thật và người nói dối luôn nói dối (sai sự thật). Một ngày nọ, Minh gặp ba người dân trên hòn đảo A, B và C và hỏi họ “Ai trong số các bạn là người nói sự thật ?” và Minh nhận được các câu trả lời sau:
A: Tôi không phải là người nói dối.
B: C không phải là người nói dối.
C: B là người nói sự thật.
Nếu biết trong ba người đó có đúng một người nói thật và hai người còn lại là người nói dối thì ai trong số họ là người nói thật?
A: Tôi không phải là người nói dối.
B: C không phải là người nói dối.
C: B là người nói sự thật.
Nếu biết trong ba người đó có đúng một người nói thật và hai người còn lại là người nói dối thì ai trong số họ là người nói thật?
A, A.
B, B.
C, C.
D, Chưa đủ dữ kiện.
Chọn đáp án A.
Dựa vào dữ kiện: trong ba người đó có đúng một người nói thật và hai người còn lại là người nói dối
Kết hợp với các câu nói của ba bạn:
TH1: A là người nói sự thật (câu nói của A đúng), B và C là người nói dối (câu nói của B và C sai sự thật)
Thỏa mãn.
TH2: B là người nói sự thật (câu nói của B đúng ), A và C là người nói dối (câu nói của A và C sai sự thật-mâu thuẫn dữ kiện).
TH3: C là người nói sự thật (câu nói của C đúng), A và B là người nói dối (câu nói của A và B sai sự thật-mâu thuẫn dữ kiện).
Vậy người nói thật là A. Đáp án: A
Dựa vào dữ kiện: trong ba người đó có đúng một người nói thật và hai người còn lại là người nói dối
Kết hợp với các câu nói của ba bạn:
TH1: A là người nói sự thật (câu nói của A đúng), B và C là người nói dối (câu nói của B và C sai sự thật)
Thỏa mãn.TH2: B là người nói sự thật (câu nói của B đúng ), A và C là người nói dối (câu nói của A và C sai sự thật-mâu thuẫn dữ kiện).
TH3: C là người nói sự thật (câu nói của C đúng), A và B là người nói dối (câu nói của A và B sai sự thật-mâu thuẫn dữ kiện).
Vậy người nói thật là A. Đáp án: A
Câu 3 [379159]: Trong ba bạn A, B và C có một người luôn nói sự thật, một người luôn nói dối (sai sự thật) và một người lúc nói dối, lúc nói thật. Mỗi người trong số họ đưa ra các khẳng định sau:
A: Tôi không phải người luôn nói dối. C là người luôn nói dối.
B: Tôi là người luôn nói dối. A là người luôn nói thật.
C: Tôi là người lúc nói dối, lúc nói thật. B là người luôn nói dối.
Vậy ai trong số họ là người luôn nói dối?
A: Tôi không phải người luôn nói dối. C là người luôn nói dối.
B: Tôi là người luôn nói dối. A là người luôn nói thật.
C: Tôi là người lúc nói dối, lúc nói thật. B là người luôn nói dối.
Vậy ai trong số họ là người luôn nói dối?
A, A.
B, B.
C, C.
D, Chưa đủ dữ kiện.
Chọn đáp án C.
Dựa vào dữ kiện: Trong ba bạn A, B và C có một người luôn nói sự thật, một người luôn nói dối (sai sự thật) và một người lúc nói dối, lúc nói thật.
Giả sử, A là người luôn nói sự thật (2 câu nói của A đúng sự thật)
C là người luôn nói dối (các câu nói của C sai sự thật), B là người lúc nói dối, lúc nói thật
Thỏa mãn.
Giả sử, B là người luôn nói sự thật (2 câu nói của B đúng sự thật-mẫu thuẫn dữ kiện).
Giả sử, C là người luôn nói sự thật (2 câu nói của C đúng sự thật-mâu thuẫn dữ kiện).
Vậy, C là người luôn nói dối. Đáp án: C
Dựa vào dữ kiện: Trong ba bạn A, B và C có một người luôn nói sự thật, một người luôn nói dối (sai sự thật) và một người lúc nói dối, lúc nói thật.
Giả sử, A là người luôn nói sự thật (2 câu nói của A đúng sự thật)
C là người luôn nói dối (các câu nói của C sai sự thật), B là người lúc nói dối, lúc nói thật
Thỏa mãn.Giả sử, B là người luôn nói sự thật (2 câu nói của B đúng sự thật-mẫu thuẫn dữ kiện).
Giả sử, C là người luôn nói sự thật (2 câu nói của C đúng sự thật-mâu thuẫn dữ kiện).
Vậy, C là người luôn nói dối. Đáp án: C
Câu 4 [379160]: Trong ba bạn A, B và C có một người luôn nói sự thật, một người luôn nói dối (sai sự thật) và một người lúc nói dối, lúc nói thật. Mỗi người trong số họ đưa ra các khẳng định sau:
A: Tôi là người luôn nói thật. B là người luôn nói dối.
B: Tôi là người luôn nói dối. C là người nói thật.
C: Tôi không phải người nói dối. A không phải người luôn nói sự thật.
Vậy ai trong số họ là người lúc nói dối, lúc nói thật?
A: Tôi là người luôn nói thật. B là người luôn nói dối.
B: Tôi là người luôn nói dối. C là người nói thật.
C: Tôi không phải người nói dối. A không phải người luôn nói sự thật.
Vậy ai trong số họ là người lúc nói dối, lúc nói thật?
A, A.
B, B.
C, C.
D, Chưa đủ dữ kiện.
Chọn đáp án B.
Dựa vào dữ kiện: Trong ba bạn A, B và C có một người luôn nói sự thật, một người luôn nói dối (sai sự thật) và một người lúc nói dối, lúc nói thật.
Giả sử, A là người luôn nói sự thật (2 câu nói của A đúng sự thật)
B là người luôn nói dối (các câu nói của B sai sự thật-mâu thuẫn), C là người lúc nói dối, lúc nói thật.
Giả sử, B là người luôn nói sự thật (2 câu nói của B đúng sự thật-mẫu thuẫn dữ kiện).
Giả sử, C là người luôn nói sự thật (2 câu nói của C đúng sự thật)
A có thể là người lúc nói dối, lúc nói thật hoặc là người luôn nói dối.
TH1: A là người lúc nói dối, lúc nói thật
B là người luôn nói dối (những câu nói của B sai sự thật – mâu thuẫn dữ kiện).
TH2: A là người luôn nói dối
B là người lúc nói dối, lúc nói thật
Thỏa mãn.
Vậy, B là người lúc nói dối, lúc nói thât. Đáp án: B
Dựa vào dữ kiện: Trong ba bạn A, B và C có một người luôn nói sự thật, một người luôn nói dối (sai sự thật) và một người lúc nói dối, lúc nói thật.
Giả sử, A là người luôn nói sự thật (2 câu nói của A đúng sự thật)
B là người luôn nói dối (các câu nói của B sai sự thật-mâu thuẫn), C là người lúc nói dối, lúc nói thật.Giả sử, B là người luôn nói sự thật (2 câu nói của B đúng sự thật-mẫu thuẫn dữ kiện).
Giả sử, C là người luôn nói sự thật (2 câu nói của C đúng sự thật)
A có thể là người lúc nói dối, lúc nói thật hoặc là người luôn nói dối.TH1: A là người lúc nói dối, lúc nói thật
B là người luôn nói dối (những câu nói của B sai sự thật – mâu thuẫn dữ kiện).TH2: A là người luôn nói dối
B là người lúc nói dối, lúc nói thật
Thỏa mãn.Vậy, B là người lúc nói dối, lúc nói thât. Đáp án: B
Câu 5 [379161]: Ba trong số 20 bạn tham gia một cuộc thi và mỗi người đoạt một danh hiệu trong số giải nhất, giải nhì và giải ba. Khi đặt câu hỏi với ba bạn E, F và G: “Trong ba bạn, ai đoạt giải?” và nhận được các câu trả lời sau:
E: Tôi là người đoạt nhất. F không đoạt giải nhì.
F: Tôi là người đoạt nhì. E đoạt giải ba.
G: Tôi là người đoạt ba. F đoạt giải nhì.
Người ta cũng biết rằng đang có một bạn nói sự thật, một bạn nói dối và có một bạn có câu nói thật, có câu nói dối. Vậy ai người đạt giải nhì?
E: Tôi là người đoạt nhất. F không đoạt giải nhì.
F: Tôi là người đoạt nhì. E đoạt giải ba.
G: Tôi là người đoạt ba. F đoạt giải nhì.
Người ta cũng biết rằng đang có một bạn nói sự thật, một bạn nói dối và có một bạn có câu nói thật, có câu nói dối. Vậy ai người đạt giải nhì?
A, E.
B, F.
C, G.
D, Chưa đủ dữ kiện.
Chọn đáp án B.
Dựa vào dữ kiện:
• Có một bạn nói sự thật, một bạn nói dối và có một bạn có câu nói thật, có câu nói dối.
• Mỗi người đoạt một danh hiệu trong số giải nhất, giải nhì và giải ba.
Giả sử, E là người luôn nói sự thật (2 câu nói của E đúng sự thật: E đoạt giải nhất, F đoạt giải ba và G đoạn giải nhì)
F và G là người luôn nói dối (mâu thuẫn dữ kiện).
Giả sử, F là người luôn nói sự thật (2 câu nói của F đúng sự thật: E đoạt giải ba, F đoạt giải nhì và G đoạn giải nhất)
E là người luôn nói dối và G là người lúc nói dối, lúc nói thật (thỏa mãn).
Giả sử, G là người luôn nói sự thật (2 câu nói của G đúng sự thật: E đoạt giải nhất, F đoạt giải nhì và G đoạn giải ba)
E và F là người lúc nói dối, lúc nói thật ( mâu thuẫn dữ kiện).
Vậy F đoạn giải nhì. Đáp án: B
Dựa vào dữ kiện:
• Có một bạn nói sự thật, một bạn nói dối và có một bạn có câu nói thật, có câu nói dối.
• Mỗi người đoạt một danh hiệu trong số giải nhất, giải nhì và giải ba.
Giả sử, E là người luôn nói sự thật (2 câu nói của E đúng sự thật: E đoạt giải nhất, F đoạt giải ba và G đoạn giải nhì)
F và G là người luôn nói dối (mâu thuẫn dữ kiện).Giả sử, F là người luôn nói sự thật (2 câu nói của F đúng sự thật: E đoạt giải ba, F đoạt giải nhì và G đoạn giải nhất)
E là người luôn nói dối và G là người lúc nói dối, lúc nói thật (thỏa mãn).Giả sử, G là người luôn nói sự thật (2 câu nói của G đúng sự thật: E đoạt giải nhất, F đoạt giải nhì và G đoạn giải ba)
E và F là người lúc nói dối, lúc nói thật ( mâu thuẫn dữ kiện).Vậy F đoạn giải nhì. Đáp án: B
Câu 6 [379162]: Một cửa hàng điện thoại bị mất cắp 1 chiếc điện thoại Goldvish Revolution, khi họ phát hiện họ đã ngay lập tức báo cảnh sát. Trong quá trình điều tra, cảnh sát tạm giữ 4 nghi phạm trong một vụ trộm điện thoại, 4 nghi phạm này đều là nhân viên của quán và cảnh sát không tìm thấy điện thoại bị mất trên người của cả 4 nghi phạm. Cảnh sát tiến hành lấy lời khai và nhận được như sau:
A: Tôi không trộm điện thoại.
B: A là người trộm.
C: B mới là kẻ trộm.
D: B nói dối.
Nếu chỉ một người nói sự thật thì kẻ trộm thật sự là ai?
A: Tôi không trộm điện thoại.
B: A là người trộm.
C: B mới là kẻ trộm.
D: B nói dối.
Nếu chỉ một người nói sự thật thì kẻ trộm thật sự là ai?
A, A.
B, B.
C, C.
D, D.
Chọn đáp án A.
Dựa vào dữ kiện: chỉ một người nói sự thật.
Giả sử, A là người nói sự thật (câu nói của A đúng sự thật; câu nói của B, C, D sai sự thật)
Trường hợp này không xảy ra do mẫu thuẫn dữ kiện.
Giả sử, B là người nói sự thật (câu nói của B đúng sự thật; câu nói của A, C, D sai sự thật)
A là kẻ trộm
Thỏa mãn.
Giả sử, C là người nói sự thật (câu nói của C đúng sự thật; câu nói của A, B, D sai sự thật)
Trường hợp này không xảy ra do mẫu thuẫn dữ kiện.
Giả sử, D là người nói sự thật (câu nói của D đúng sự thật; câu nói của A, B, C sai sự thật)
Trường hợp này không xảy ra do mẫu thuẫn dữ kiện.
Vậy kẻ trộm thật sự là A. Đáp án: A
Dựa vào dữ kiện: chỉ một người nói sự thật.
Giả sử, A là người nói sự thật (câu nói của A đúng sự thật; câu nói của B, C, D sai sự thật)
Trường hợp này không xảy ra do mẫu thuẫn dữ kiện.Giả sử, B là người nói sự thật (câu nói của B đúng sự thật; câu nói của A, C, D sai sự thật)
A là kẻ trộm
Thỏa mãn.Giả sử, C là người nói sự thật (câu nói của C đúng sự thật; câu nói của A, B, D sai sự thật)
Trường hợp này không xảy ra do mẫu thuẫn dữ kiện. Giả sử, D là người nói sự thật (câu nói của D đúng sự thật; câu nói của A, B, C sai sự thật)
Trường hợp này không xảy ra do mẫu thuẫn dữ kiện.Vậy kẻ trộm thật sự là A. Đáp án: A
Câu 7 [379164]: Bốn bạn A, B, C và D tham gia bốn câu lạc bộ (CLB) khác nhau là cầu lông, bóng đá, bóng bàn và bóng rổ. Khi được hỏi về câu lạc bộ mà các bạn tham gia thì nhận được các câu trả lời như sau:
A: Tôi là thành viên CLB cầu lông. C cũng là thành viên CLB cầu lông.
B: Tôi là thành viên CLB bóng rổ. D cũng là thành viên CLB bóng rổ.
C: A là thành viên CLB bóng bàn. B là thành viên CLB cầu lông.
D: C là thành viên CLB bóng đá. Tôi là thành viên CLB bóng bàn.
Biết rằng, D là thành viên CLB bóng rổ và có ít nhất một người luôn nói sự thật, có ít nhất một người luôn nói dối (sai sự thật) và có ít nhất một người lúc nói dối lúc nói thật. Vậy ai là thành viên CLB cầu lông?
A: Tôi là thành viên CLB cầu lông. C cũng là thành viên CLB cầu lông.
B: Tôi là thành viên CLB bóng rổ. D cũng là thành viên CLB bóng rổ.
C: A là thành viên CLB bóng bàn. B là thành viên CLB cầu lông.
D: C là thành viên CLB bóng đá. Tôi là thành viên CLB bóng bàn.
Biết rằng, D là thành viên CLB bóng rổ và có ít nhất một người luôn nói sự thật, có ít nhất một người luôn nói dối (sai sự thật) và có ít nhất một người lúc nói dối lúc nói thật. Vậy ai là thành viên CLB cầu lông?
A, A.
B, B.
C, C.
D, D.
Chọn đáp án B.
Dựa vào dữ kiện: D là thành viên CLB bóng rổ
Câu nói thứ hai của D sai sự thật (D không phải là người luôn nói sự thật); câu nói thứ hai của B đúng.
Kết hợp với dữ kiện:
• Có ít nhất một người luôn nói sự thật, có ít nhất một người luôn nói dối (sai sự thật) và có ít nhất một người lúc nói dối lúc nói thật.
• Bốn bạn A, B, C và D tham gia bốn câu lạc bộ (CLB) khác nhau là cầu lông, bóng đá, bóng bàn và bóng rổ.
Câu nói thứ nhất của B là sai sự thật (B là người lúc nói dối, lúc nói thật).
Hai câu nói của A sẽ có một câu đúng và một câu sai hoặc sai cả hai (vì bốn bạn A, B, C và D tham gia bốn câu lạc bộ (CLB) khác nhau là cầu lông, bóng đá, bóng bàn và bóng rổ).
A, B, D không phải người luôn nói sự thật
C là người luôn nói sự thật (hai câu nói của C đúng sự thật)
A là thành viên CLB bóng bàn; B là thành viên CLB cầu lông; C là thành viên CLB bóng đá; D là thành viên CLB bóng rổ (A là người luôn nói dối; B là người lúc nói dối, lúc nói thật; C là người luôn nói thật; D là người lúc nói dối, lúc nói thật).
Minh họa:
Đáp án: B
Dựa vào dữ kiện: D là thành viên CLB bóng rổ
Câu nói thứ hai của D sai sự thật (D không phải là người luôn nói sự thật); câu nói thứ hai của B đúng.Kết hợp với dữ kiện:
• Có ít nhất một người luôn nói sự thật, có ít nhất một người luôn nói dối (sai sự thật) và có ít nhất một người lúc nói dối lúc nói thật.
• Bốn bạn A, B, C và D tham gia bốn câu lạc bộ (CLB) khác nhau là cầu lông, bóng đá, bóng bàn và bóng rổ.
Câu nói thứ nhất của B là sai sự thật (B là người lúc nói dối, lúc nói thật).Hai câu nói của A sẽ có một câu đúng và một câu sai hoặc sai cả hai (vì bốn bạn A, B, C và D tham gia bốn câu lạc bộ (CLB) khác nhau là cầu lông, bóng đá, bóng bàn và bóng rổ).
A, B, D không phải người luôn nói sự thật
C là người luôn nói sự thật (hai câu nói của C đúng sự thật)
A là thành viên CLB bóng bàn; B là thành viên CLB cầu lông; C là thành viên CLB bóng đá; D là thành viên CLB bóng rổ (A là người luôn nói dối; B là người lúc nói dối, lúc nói thật; C là người luôn nói thật; D là người lúc nói dối, lúc nói thật).Minh họa:
Đáp án: B
Câu 8 [379166]: Bốn hành khách A, B, C, D đang ngồi trên một chiếc xe khách, họ xuống xe ở các địa điểm khác nhau. Khi lơ xe hỏi họ sẽ xuống xe tại địa điểm nào thì nhận được các câu trả lời trêu đùa của bốn hành khách như sau:
A: Tôi xuống xe tại địa điểm H. B xuống xe tại địa điểm E.
B: C xuống xe tại địa điểm F. D xuống xe tại địa điểm F.
C: Tôi xuống xe tại địa điểm G. A xuống xe tại địa điểm G.
D: Tôi xuống xe tại địa điểm F. B xuống xe tại địa điểm F.
Lơ xe biết được A chắc chắn xuống xe tại G và có ít nhất một người có 2 câu nói thật, có ít nhất một người cả 2 câu đều nói dối (sai sự thật) và có ít nhất một người có 1 câu nói thật và 1 câu nói dối. Vậy cả bốn hành khách có bao nhiêu câu nói đúng sự thật?
A: Tôi xuống xe tại địa điểm H. B xuống xe tại địa điểm E.
B: C xuống xe tại địa điểm F. D xuống xe tại địa điểm F.
C: Tôi xuống xe tại địa điểm G. A xuống xe tại địa điểm G.
D: Tôi xuống xe tại địa điểm F. B xuống xe tại địa điểm F.
Lơ xe biết được A chắc chắn xuống xe tại G và có ít nhất một người có 2 câu nói thật, có ít nhất một người cả 2 câu đều nói dối (sai sự thật) và có ít nhất một người có 1 câu nói thật và 1 câu nói dối. Vậy cả bốn hành khách có bao nhiêu câu nói đúng sự thật?
A, 3.
B, 4.
C, 5.
D, 6.
Chọn đáp án B.
Dựa vào dữ kiện:
• Bốn hành khách xuống xe ở các địa điểm kháu nhau.
• A chắc chắn xuống xe tại G.
• Có ít nhất một người có 2 câu nói thật, có ít nhất một người cả 2 câu đều nói dối (sai sự thật) và có ít nhất một người có 1 câu nói thật và 1 câu nói dối.
Câu nói thứ nhất của A sai sự thật (A không phải người có 2 câu nói thật); câu nói thứ hai của C đúng sự thật, câu nói đầu tiên của C sai sự thật (C không phải người có 2 câu nói thật).
Hai câu nói của D đều liên quan tới địa điểm F
D không phải người có 2 câu nói thật.
B là người có 2 câu nói thật
C xuống xe ở địa điểm F; D xuống xe ở địa điểm H; A xuống xe ở địa điểm G; B xuống xe ở địa điểm E.
A có 1 câu nói thật, B có 2 câu nói thật, C có 1 câu nói thật, D có 0 câu nói thật.
Vậy có 4 câu nói đúng sự thật. Đáp án: B
Dựa vào dữ kiện:
• Bốn hành khách xuống xe ở các địa điểm kháu nhau.
• A chắc chắn xuống xe tại G.
• Có ít nhất một người có 2 câu nói thật, có ít nhất một người cả 2 câu đều nói dối (sai sự thật) và có ít nhất một người có 1 câu nói thật và 1 câu nói dối.
Câu nói thứ nhất của A sai sự thật (A không phải người có 2 câu nói thật); câu nói thứ hai của C đúng sự thật, câu nói đầu tiên của C sai sự thật (C không phải người có 2 câu nói thật).Hai câu nói của D đều liên quan tới địa điểm F
D không phải người có 2 câu nói thật.
B là người có 2 câu nói thật
C xuống xe ở địa điểm F; D xuống xe ở địa điểm H; A xuống xe ở địa điểm G; B xuống xe ở địa điểm E.
A có 1 câu nói thật, B có 2 câu nói thật, C có 1 câu nói thật, D có 0 câu nói thật. Vậy có 4 câu nói đúng sự thật. Đáp án: B
Câu 9 [379167]: Trong ba bạn A, B và C có một người luôn nói sự thật, một người luôn nói dối (sai sự thật) và một người lúc nói dối, lúc nói thật. D gặp ba người bạn A, B, C và hỏi một vài thông tin thì nhận được các câu trả lời sau:
A: Thành phố X cách thành phố Y 30 km về phía Bắc. Tôi là người luôn nói dối.
B: Thành phố W cách thành phố Z 50 km về phía Tây. Thành phố M cách thành phố W 50 km về phía Nam.
C: Thành phố Y không nằm ở phía Tây thành phố Z. A là người luôn nói thật.
Nếu thành phố Y cách thành phố Z 10 km về phía Tây thì thành phố W cách thành phố X bao nhiêu km?
A: Thành phố X cách thành phố Y 30 km về phía Bắc. Tôi là người luôn nói dối.
B: Thành phố W cách thành phố Z 50 km về phía Tây. Thành phố M cách thành phố W 50 km về phía Nam.
C: Thành phố Y không nằm ở phía Tây thành phố Z. A là người luôn nói thật.
Nếu thành phố Y cách thành phố Z 10 km về phía Tây thì thành phố W cách thành phố X bao nhiêu km?
A, 40 km.
B, 50 km.
C,
km.
km.D,
km.
km.
Chọn đáp án B.
Dựa vào dữ kiện: Trong ba bạn A, B và C có một người luôn nói sự thật, một người luôn nói dối (sai sự thật) và một người lúc nói dối, lúc nói thật.
Từ câu nói của A: Tôi là người luôn nói dối
A không thể là người luôn nói sự thật hay người luôn nói dối
A là người lúc nói dối, lúc nói thật (câu thứ nhất của A đúng sự thật; câu thứ hai của A sai sự thật).
câu nói thứ hai của C sai sự thật
C là người luôn nói dối
câu nói thứ nhất của C sai
B là người luôn nói thật (hai câu nói của B đúng sự thật).
Kết hợp dữ kiện: thành phố Y cách thành phố Z 10 km về phía Tây và các câu nói đúng ta có sơ đồ sau:

Thành phố W cách thành phố X là 50 km. Đáp án: B
Dựa vào dữ kiện: Trong ba bạn A, B và C có một người luôn nói sự thật, một người luôn nói dối (sai sự thật) và một người lúc nói dối, lúc nói thật.
Từ câu nói của A: Tôi là người luôn nói dối
A không thể là người luôn nói sự thật hay người luôn nói dối
A là người lúc nói dối, lúc nói thật (câu thứ nhất của A đúng sự thật; câu thứ hai của A sai sự thật).
câu nói thứ hai của C sai sự thật
C là người luôn nói dối
câu nói thứ nhất của C sai
B là người luôn nói thật (hai câu nói của B đúng sự thật).Kết hợp dữ kiện: thành phố Y cách thành phố Z 10 km về phía Tây và các câu nói đúng ta có sơ đồ sau:

Thành phố W cách thành phố X là 50 km. Đáp án: B
Câu 10 [379168]: Một nhóm năm người bạn A, B, C, D và E đang ngồi thành một hàng và quay mặt về phía Bắc. Khi người bạn F gọi điện cho cả nhóm và hỏi về vị trí ngồi thì nhận được các câu trả lời sau:
A: C ngồi cách tôi 2 chỗ về phía bên phải.
B: E đang ngồi bên phải C.
C: Tôi đang ngồi ở giữa hàng.
D: A đang ngồi cách tôi 2 chỗ.
E: Tôi không ngồi ở ngoài cùng.
Năm người bạn bật mí với F rằng trong các câu trả lời của họ có duy nhất một người nói sai sự thật. Vậy ai trong số họ đã nói sai sự thật?
A: C ngồi cách tôi 2 chỗ về phía bên phải.
B: E đang ngồi bên phải C.
C: Tôi đang ngồi ở giữa hàng.
D: A đang ngồi cách tôi 2 chỗ.
E: Tôi không ngồi ở ngoài cùng.
Năm người bạn bật mí với F rằng trong các câu trả lời của họ có duy nhất một người nói sai sự thật. Vậy ai trong số họ đã nói sai sự thật?
A, A.
B, C.
C, D.
D, Chưa đủ dữ kiện.
Chọn đáp án C.
Câu trả lời của A, C và D không thể đồng thời đúng.
Giả sử, câu nói của A sai sự thật (4 câu nói của 4 bạn còn lại đúng sự thật).
Dựa vào câu nói:
• C: Tôi đang ngồi ở giữa hàng.
• B: E đang ngồi bên phải C.
Minh họa:

Mâu thuẫn với câu nói của D: A đang ngồi cách tôi 2 chỗ (Không có cách sắp xếp chỗ ngồi cho A và D)
Trường hợp này không thể xảy ra.
Giả sử, câu nói của C sai sự thật (4 câu nói của 4 bạn còn lại đúng sự thật).
Dựa vào câu nói:
• A: C ngồi cách tôi 2 chỗ về phía bên phải.
• D: A đang ngồi cách tôi 2 chỗ.
A ngồi chính giữa.
Minh họa:

Mâu thuẫn với câu nói của B: E đang ngồi bên phải C (Không có cách sắp xếp chỗ ngồi cho E)
Trường hợp này không thể xảy ra.
Giả sử, câu nói của D sai sự thật (4 câu nói của 4 bạn còn lại đúng sự thật).
Dựa vào câu nói:
• C: Tôi đang ngồi ở giữa hàng.
• A: C ngồi cách tôi 2 chỗ về phía bên phải.
• B: E đang ngồi bên phải C.
• E: Tôi không ngồi ở ngoài cùng.
Minh họa:

Thỏa mãn
D đã nói sai sự thật. Đáp án: C
Câu trả lời của A, C và D không thể đồng thời đúng.
Giả sử, câu nói của A sai sự thật (4 câu nói của 4 bạn còn lại đúng sự thật).
Dựa vào câu nói:
• C: Tôi đang ngồi ở giữa hàng.
• B: E đang ngồi bên phải C.
Minh họa:
Mâu thuẫn với câu nói của D: A đang ngồi cách tôi 2 chỗ (Không có cách sắp xếp chỗ ngồi cho A và D)
Trường hợp này không thể xảy ra.Giả sử, câu nói của C sai sự thật (4 câu nói của 4 bạn còn lại đúng sự thật).
Dựa vào câu nói:
• A: C ngồi cách tôi 2 chỗ về phía bên phải.
• D: A đang ngồi cách tôi 2 chỗ.
A ngồi chính giữa.Minh họa:
Mâu thuẫn với câu nói của B: E đang ngồi bên phải C (Không có cách sắp xếp chỗ ngồi cho E)
Trường hợp này không thể xảy ra.Giả sử, câu nói của D sai sự thật (4 câu nói của 4 bạn còn lại đúng sự thật).
Dựa vào câu nói:
• C: Tôi đang ngồi ở giữa hàng.
• A: C ngồi cách tôi 2 chỗ về phía bên phải.
• B: E đang ngồi bên phải C.
• E: Tôi không ngồi ở ngoài cùng.
Minh họa:
Thỏa mãn
D đã nói sai sự thật. Đáp án: C
Câu 11 [379169]: Mỗi bạn A, B, C và D đang ngồi ở một cạnh của chiếc bàn hình vuông và nhìn vào trung tâm. Khi được hỏi về chỗ ngồi của họ thì nhận được các câu trả lời sau:
A: D ngồi đối diện với tôi. C ngồi ngay bên trái D.
B: A ngồi ngay bên trái tôi. D ngồi ngay bên phải C.
C: B ngồi ngay bên phải tôi. D ngồi ngay bên trái tôi.
D: C ngồi đối diện tôi. B ngồi ngay bên phải tôi.
Biết rằng, có đúng một người nói sự thật, có chính xác hai người nói một câu đúng sự thật và một câu sai sự thật. Vậy ai ngồi đối diện với D?
A: D ngồi đối diện với tôi. C ngồi ngay bên trái D.
B: A ngồi ngay bên trái tôi. D ngồi ngay bên phải C.
C: B ngồi ngay bên phải tôi. D ngồi ngay bên trái tôi.
D: C ngồi đối diện tôi. B ngồi ngay bên phải tôi.
Biết rằng, có đúng một người nói sự thật, có chính xác hai người nói một câu đúng sự thật và một câu sai sự thật. Vậy ai ngồi đối diện với D?
A, A.
B, B.
C, C.
D, Chưa đủ dữ kiện.
Chọn đáp án A.
Dựa vào dữ kiện:
• Mỗi bạn A, B, C và D đang ngồi ở một cạnh của chiếc bàn hình vuông và nhìn vào trung tâm. có đúng một người nói sự thật, có chính xác hai người nói một câu đúng sự thật và một câu sai sự thật
có một bạn nói sai sự thật.
Giả sử, A nói sự thật thì ta sắp xếp như sau:
Minh họa:

Đối chiếu:

Thỏa mãn tất cả các dữ kiện.
Giả sử, B nói sự thật thì ta sắp xếp như sau:
Minh họa:

Đối chiếu:

Mâu thuẫn dữ kiện
Trường hợp này không thể xảy ra.
Giả sử C nói sự thật thì ta sắp xếp như sau:
Minh họa:

Đối chiếu:

Mâu thuẫn dữ kiện
Trường hợp này không thể xảy ra.
Giả sử D nói sự thật thì ta sắp xếp như sau:
Minh họa:

Đối chiếu:

Mâu thuẫn dữ kiện
Trường hợp này không thể xảy ra.
Người đối diện D là A. Đáp án: A
Dựa vào dữ kiện:
• Mỗi bạn A, B, C và D đang ngồi ở một cạnh của chiếc bàn hình vuông và nhìn vào trung tâm. có đúng một người nói sự thật, có chính xác hai người nói một câu đúng sự thật và một câu sai sự thật
có một bạn nói sai sự thật.Giả sử, A nói sự thật thì ta sắp xếp như sau:
Minh họa:

Đối chiếu:

Thỏa mãn tất cả các dữ kiện.Giả sử, B nói sự thật thì ta sắp xếp như sau:
Minh họa:

Đối chiếu:

Mâu thuẫn dữ kiện
Trường hợp này không thể xảy ra.Giả sử C nói sự thật thì ta sắp xếp như sau:
Minh họa:

Đối chiếu:

Mâu thuẫn dữ kiện
Trường hợp này không thể xảy ra.Giả sử D nói sự thật thì ta sắp xếp như sau:
Minh họa:

Đối chiếu:

Mâu thuẫn dữ kiện
Trường hợp này không thể xảy ra.
Người đối diện D là A. Đáp án: A
Câu 12 [379170]: Bốn thành viên trong một gia đình gồm có hai vợ chồng, một người con trai và một người con gái. Khi được hỏi về mối quan hệ của họ thì nhận được các câu trả lời sau:
E: H là chồng tôi. G là con gái tôi.
F: E là mẹ tôi. G là con trai tôi.
G: E và F cùng giới tính. F là em gái tôi.
H: F cùng giới tính với tôi. G là con trai tôi.
Biết rằng, có duy nhất một người có hai câu trả lời đúng sự thật. Nếu có hai người có hai câu trả lời sai sự thật thì ai là người nói thật?
E: H là chồng tôi. G là con gái tôi.
F: E là mẹ tôi. G là con trai tôi.
G: E và F cùng giới tính. F là em gái tôi.
H: F cùng giới tính với tôi. G là con trai tôi.
Biết rằng, có duy nhất một người có hai câu trả lời đúng sự thật. Nếu có hai người có hai câu trả lời sai sự thật thì ai là người nói thật?
A, E.
B, G.
C, H.
D, Chưa đủ dữ kiện.
Chọn đáp án C.
Dựa vào dữ kiện:
• Bốn thành viên trong một gia đình gồm có hai vợ chồng, một người con trai và một người con gái.
• Có duy nhất một người có hai câu trả lời đúng sự thật.
• Có hai người có hai câu trả lời sai sự thật.
Có một người có hai câu trả lời sai sự thật.

Giả sử E nói đúng, ta có thông tin như sau:

Đối chiếu:

Mâu thuẫn dữ kiện
Trường hợp này không thể xảy ra.F không thể nói đúng vì đây là gia đình 2 thế hệ mà câu nói của F là gia đình 3 thế hệ.
Giả sử G nói đúng, ta có thông tin như sau:

Đối chiếu:

Mâu thuẫn dữ kiện
Trường hợp này không thể xảy ra.
Giả sử H nói đúng, ta có thông tin như sau:

Đối chiếu:

Thỏa mãn
H là người nói thật. Đáp án: C
Dựa vào dữ kiện:
• Bốn thành viên trong một gia đình gồm có hai vợ chồng, một người con trai và một người con gái.
• Có duy nhất một người có hai câu trả lời đúng sự thật.
• Có hai người có hai câu trả lời sai sự thật.
Có một người có hai câu trả lời sai sự thật.
Giả sử E nói đúng, ta có thông tin như sau:

Đối chiếu:

Mâu thuẫn dữ kiện
Trường hợp này không thể xảy ra.F không thể nói đúng vì đây là gia đình 2 thế hệ mà câu nói của F là gia đình 3 thế hệ.Giả sử G nói đúng, ta có thông tin như sau:

Đối chiếu:

Mâu thuẫn dữ kiện
Trường hợp này không thể xảy ra.Giả sử H nói đúng, ta có thông tin như sau:

Đối chiếu:

Thỏa mãn
H là người nói thật. Đáp án: C
Câu 13 [379583]: 729 khối lập phương nhỏ và giống hệt nhau được ghép lại với nhau để tạo thành một khối lập phương lớn. Hỏi số hình lập phương nhỏ bị cắt dọc theo một đường chéo và dọc theo hai đường chéo trên cùng một mặt tương ứng là bao nhiêu?
A, 85, 150.
B, 82, 162.
C, 81, 105.
D, 81, 153.
Chọn đáp án D.
Ta có:
ở đây
là số lẻ
Mỗi mặt của hình lập phương lớn sẽ có tâm là một hình vuông nhỏ nên khi sử dụng 2 nhát cắt dọc theo hai đường chéo của mặt đó, hình vuông ở tâm sẽ bị cắt 2 lần. Khi 2 nhát cắt đi qua hình lập phương lớn, tương ứng với đó sẽ là 9 hình lập phương nhỏ bị cắt 2 lần.
Ta chia hình lập phương lớn thành 9 lớp, khi 1 nhát cắt đi qua 1 lớp lại có 9 hình lập phương nhỏ bị cắt.
Với 1 nhát cắt, số hình lập phương nhỏ bị cắt là: 
Với 2 nhát cắt, số hình lập phương nhỏ bị cắt là:
Đáp án: D
Ta có:
ở đây
là số lẻ
Mỗi mặt của hình lập phương lớn sẽ có tâm là một hình vuông nhỏ nên khi sử dụng 2 nhát cắt dọc theo hai đường chéo của mặt đó, hình vuông ở tâm sẽ bị cắt 2 lần. Khi 2 nhát cắt đi qua hình lập phương lớn, tương ứng với đó sẽ là 9 hình lập phương nhỏ bị cắt 2 lần.Ta chia hình lập phương lớn thành 9 lớp, khi 1 nhát cắt đi qua 1 lớp lại có 9 hình lập phương nhỏ bị cắt.
Với 1 nhát cắt, số hình lập phương nhỏ bị cắt là: 
Với 2 nhát cắt, số hình lập phương nhỏ bị cắt là:
Đáp án: D
Câu 14 [379582]: Xếp 1000 khối lập phương có kích thước 1 cm × 1 cm × 1 cm thành một khối lập phương lớn. Sau đó, sử dụng hai nhát cắt dọc theo hai đường chéo trên cùng một mặt của hình lập phương lớn. Vậy có bao nhiêu hình lập phương kích thước 1 cm × 1 cm × 1 cm bị cắt?
A, 200.
B, 90.
C, 50.
D, 100.
Chọn đáp án A.
Dựa vào dữ kiện: Xếp 1000 khối lập phương có kích thước 1 cm × 1 cm × 1 cm thành một khối lập phương lớn
Hình lập phương lớn có kích thước 10 cm × 10 cm × 10 cm.
10 là số chặn
Khi 1 nhát cắt đi qua hình lập phương lớn, tương ứng với đó sẽ có 10 hình lập phương nhỏ bị cắt.
Ta chia hình lập phương lớn thành 10 lớp.
Số hình lập phương nhỏ bị cắt trên 1 lớp là: 
Số hình lập phương nhỏ bị cắt trên 5 lớp là: 
Công thức tổng quát cho dạng bài với cạnh n là số lẻ:
Đáp án: A
Dựa vào dữ kiện: Xếp 1000 khối lập phương có kích thước 1 cm × 1 cm × 1 cm thành một khối lập phương lớn
Hình lập phương lớn có kích thước 10 cm × 10 cm × 10 cm.10 là số chặn
Khi 1 nhát cắt đi qua hình lập phương lớn, tương ứng với đó sẽ có 10 hình lập phương nhỏ bị cắt.Ta chia hình lập phương lớn thành 10 lớp.
Số hình lập phương nhỏ bị cắt trên 1 lớp là: 
Số hình lập phương nhỏ bị cắt trên 5 lớp là: 
Công thức tổng quát cho dạng bài với cạnh n là số lẻ:
Đáp án: A
Câu 15 [379586]: Nếu hình bên được gấp lại thành hình lập phương thì chữ cái ở mặt đối diện với mặt có chữ L là
A, Q.
B, N.
C, T.
D, S.
Chọn đáp án B.
Sau khi gấp hình bên, ta được một hình khối có:
• S đối diện với T.
• L đối diện với N.
• Q đối diện với P. Đáp án: B
Sau khi gấp hình bên, ta được một hình khối có:
• S đối diện với T.
• L đối diện với N.
• Q đối diện với P. Đáp án: B
Câu 16 [379587]: Nếu gấp hình bên thành hình hộp ta có thể sẽ được
A, Hình số I.
B, Hình số II.
C, Hình I và hình II.
D, Hình số III.
Chọn đáp án D.
Sau khi gấp hình bên thành hình hộp, ta sẽ được một hình hộp có mặt hình tròn đối diện với mặt hình tam giác.
⇒ Chỉ có hình số III thỏa mãn. Đáp án: D
Sau khi gấp hình bên thành hình hộp, ta sẽ được một hình hộp có mặt hình tròn đối diện với mặt hình tam giác.
⇒ Chỉ có hình số III thỏa mãn. Đáp án: D
Câu 17 [379588]: Nếu gấp hình bên thành hình hộp ta có thể sẽ được
A, Hình số I.
B, Hình số II và hình số III.
C, Hình I và hình III.
D, Cả ba hình.
Chọn đáp án A.
Sau khi gấp hình bên thành hình hộp, ta sẽ được một hình hộp có mặt hình chữ X đối diện với mặt có màu đen.
⇒ Chỉ có hình số I thỏa mãn. Đáp án: A
Sau khi gấp hình bên thành hình hộp, ta sẽ được một hình hộp có mặt hình chữ X đối diện với mặt có màu đen.
⇒ Chỉ có hình số I thỏa mãn. Đáp án: A
Câu 18 [379589]: Các hình bên dưới mô tả ba góc nhìn khác nhau của cùng một hình lập phương. Khẳng định nào sau đây đúng?
A, Số 3 đối diện với số 6.
B, Số 5 đối diện với số 4.
C, Số 4 đối diện với số 3.
D, Số 3 đối diện với số 2.
Chọn đáp án A.
Từ hình thứ nhất và hình thứ hai từ trái sang⇒ Số 1 đối diện với số 5, vì số 2, 3, 4, 6 liền kề với số 1.
Ta thấy ở hình thứ hai, số 1 bị đảo ngược.⇒ Khi ta xoay hình thứ nhất 2 lần ta sẽ được hình thứ hai.⇒ Số 2 đối diện với số 4 và số 3 đối diện với số 6. Đáp án: A
Từ hình thứ nhất và hình thứ hai từ trái sang⇒ Số 1 đối diện với số 5, vì số 2, 3, 4, 6 liền kề với số 1.
Ta thấy ở hình thứ hai, số 1 bị đảo ngược.⇒ Khi ta xoay hình thứ nhất 2 lần ta sẽ được hình thứ hai.⇒ Số 2 đối diện với số 4 và số 3 đối diện với số 6. Đáp án: A
Câu 19 [379591]: Các hình bên dưới mô tả ba góc nhìn khác nhau của cùng một hình lập phương. Màu nào dưới đây ở mặt đáy của góc nhìn số (ii)?
A, Màu xanh dương.
B, Màu xanh lá.
C, Màu cam.
D, Màu đỏ.
Chọn đáp án A.
Từ góc nhìn số (i) và góc nhìn số (ii)
Mặt cam đối diện với mặt hồng, vì nó đã liền kề với bốn mặt còn lại. Đáp án: A
Từ góc nhìn số (i) và góc nhìn số (ii)
Mặt cam đối diện với mặt hồng, vì nó đã liền kề với bốn mặt còn lại. Đáp án: A
Câu 20 [379592]: Tổng số chấm trên hai mặt đối diện với hai mặt có hai dấu chấm và năm dấu chấm là
A, 10.
B, 7.
C, 5.
D, 4.
Chọn đáp án D.
Từ hình thứ nhất và hình thứ ba từ trái qua phải
Mặt có 5 chấm đối diện với mặt có 3 chấm.
Từ hình số hai bà hình thứ ba từ trái qua phải
Mặt có 2 chấm đối diện với mặt có 1 chấm.
Tổng số chấm trên hai mặt đối diện với hai mặt có hai dấu chấm và năm dấu chấm là
Đáp án: D
Từ hình thứ nhất và hình thứ ba từ trái qua phải
Mặt có 5 chấm đối diện với mặt có 3 chấm.Từ hình số hai bà hình thứ ba từ trái qua phải
Mặt có 2 chấm đối diện với mặt có 1 chấm.Tổng số chấm trên hai mặt đối diện với hai mặt có hai dấu chấm và năm dấu chấm là
Đáp án: D
Câu 21 [379593]: Các hình bên dưới mô tả ba góc nhìn khác nhau của cùng một hình lập phương. Hai chữ cái nào sau đây lần lượt ở mặt đối diện với chữ r và t?
A, u và q.
B, p và s.
C, s và p.
D, q và u.
Chọn đáp án D.
Từ hình thứ nhất và hình thứ ba từ trái sang ⇒ R đối diện với Q vì nó đã liền kề với bốn mặt còn lại.
Từ hình thứ nhất và hình thứ hai từ trái sang ⇒ T đối diện với U vì nó đã liền kề với bốn mặt còn lại. Đáp án: D
Từ hình thứ nhất và hình thứ ba từ trái sang ⇒ R đối diện với Q vì nó đã liền kề với bốn mặt còn lại.
Từ hình thứ nhất và hình thứ hai từ trái sang ⇒ T đối diện với U vì nó đã liền kề với bốn mặt còn lại. Đáp án: D
Câu 22 [583397]: Người con dâu duy nhất của mẹ của con gái của bố tôi có quan hệ gì với con trai của vợ tôi?
A, Mẹ.
B, Bố.
C, Chị họ.
D, Chị gái.
Chọn đáp án A.
Mẹ của con gái của bố tôi là mẹ tôi.
Người con dâu duy nhất của mẹ của con gái của bố tôi là vợ tôi.
Người con dâu duy nhất của mẹ của con gái của bố tôi là mẹ của con trai của vợ tôi. Đáp án: A
Mẹ của con gái của bố tôi là mẹ tôi.
Người con dâu duy nhất của mẹ của con gái của bố tôi là vợ tôi.
Người con dâu duy nhất của mẹ của con gái của bố tôi là mẹ của con trai của vợ tôi. Đáp án: A
Câu 23 [583398]: Bố của người em duy nhất của chị gái của mẹ tôi là gì của tôi ?
A, Bố.
B, Ông nội.
C, Bố vợ.
D, Ông ngoại.
Chọn đáp án D.
Người em duy nhất của chị gái của mẹ tôi là mẹ tôi.
Bố của người em duy nhất của chị gái của mẹ tôi là ông ngoại của tôi. Đáp án: D
Người em duy nhất của chị gái của mẹ tôi là mẹ tôi.
Bố của người em duy nhất của chị gái của mẹ tôi là ông ngoại của tôi. Đáp án: D
Câu 24 [583399]: Anh trai của con gái của vợ của bố tôi có quan hệ họ hàng gì với tôi ?
A, Cháu trai.
B, Cháu gái.
C, Anh trai.
D, Chưa đủ dữ kiện.
Chọn đáp án D.
Vợ của bố tôi là mẹ tôi.
Con gái của vợ của bố tôi có thể là chị/em gái của tôi hoặc chính tôi.
Anh trai của con gái của vợ của bố tôi có thể là anh/em trai của tôi hoặc chính tôi.
Chưa đủ dữ kiện để đưa ra đáp án chính xác. Đáp án: D
Vợ của bố tôi là mẹ tôi.
Con gái của vợ của bố tôi có thể là chị/em gái của tôi hoặc chính tôi.
Anh trai của con gái của vợ của bố tôi có thể là anh/em trai của tôi hoặc chính tôi.
Chưa đủ dữ kiện để đưa ra đáp án chính xác. Đáp án: D
Câu 25 [583400]: Mẹ của anh/chị/em ruột của con gái của con trai tôi có quan hệ gì với con trai duy nhất của vợ tôi?
A, Chị gái.
B, Chị dâu.
C, Vợ.
D, Dì.
Chọn đáp án C.
Con gái của con trai tôi là cháu gái của tôi.
Mẹ của anh/chị/em ruột của con gái của con trai tôi là con dâu của tôi.
Con trai duy nhất của vợ tôi là con trai của tôi.
Mẹ của anh/chị/em ruột của con gái của con trai tôi là vợ của con trai duy nhất của vợ tôi. Đáp án: C
Con gái của con trai tôi là cháu gái của tôi.
Mẹ của anh/chị/em ruột của con gái của con trai tôi là con dâu của tôi.Con trai duy nhất của vợ tôi là con trai của tôi.
Mẹ của anh/chị/em ruột của con gái của con trai tôi là vợ của con trai duy nhất của vợ tôi. Đáp án: C
Câu 26 [583401]: Bà nội của con trai anh Thắng có mối quan hệ thế nào với con gái duy nhất của bố vợ anh Thắng?
A, Mẹ chồng.
B, Dì.
C, Mẹ.
D, Vợ.
Chọn đáp án A.
Bà nội của con trai anh Thắng là mẹ của anh Thắng.
Con gái duy nhất của bố vợ anh Thắng là vợ của anh Thắng.
Bà nội của con trai anh Thắng là mẹ chồng của con gái duy nhất của bố vợ anh Thắng. Đáp án: A
Bà nội của con trai anh Thắng là mẹ của anh Thắng.
Con gái duy nhất của bố vợ anh Thắng là vợ của anh Thắng.
Bà nội của con trai anh Thắng là mẹ chồng của con gái duy nhất của bố vợ anh Thắng. Đáp án: A
Câu 27 [583402]: Mẹ của con trai của bố tôi có quan hệ họ hàng với tôi như thế nào?
A, Bà nội.
B, Chị gái.
C, Vợ.
D, Mẹ.
Chọn đáp án D.
Mẹ của con trai của bố tôi là mẹ tôi. Đáp án: D
Mẹ của con trai của bố tôi là mẹ tôi. Đáp án: D
Câu 28 [583404]: Con gái của anh trai của ông nội của con trai ông A có quan hệ thế nào với ông A?
A, Chị gái.
B, Vợ.
C, Chị họ.
D, Dì.
Chọn đáp án C.
Ông nội của con trai ông A là bố của ông A.
Anh trai của ông nội của con trai ông A là bác của ông A.
Con gái của anh trai của ông nội của con trai ông A là chị họ của ông A. Đáp án: C
Ông nội của con trai ông A là bố của ông A.
Anh trai của ông nội của con trai ông A là bác của ông A.
Con gái của anh trai của ông nội của con trai ông A là chị họ của ông A. Đáp án: C
Câu 29 [583405]: Bà ngoại của con trai duy nhất của cô A là B. Chồng của B có quan hệ họ hàng với anh trai A như thế nào?
A, Bố.
B, Chú.
C, Ông nội.
D, Anh trai.
Chọn đáp án A.
Bà ngoại của con trai duy nhất của cô A là B.
B là mẹ của A.
Chồng của B là bố của A.
Chồng của B là bố của anh trai A. Đáp án: A
Bà ngoại của con trai duy nhất của cô A là B.
B là mẹ của A.
Chồng của B là bố của A.
Chồng của B là bố của anh trai A. Đáp án: A
Câu 30 [583406]: Cô C giới thiệu một người với D và nói: “Ông ấy là ông nội của em gái bạn và cũng là bố của anh trai duy nhất của tôi”. C có quan hệ như thế nào với D?
A, Mẹ.
B, Bà nội.
C, Cô.
D, Dì.
Chọn đáp án C.
Gọi người được giới thiệu là E.
Theo đề bài:
• E là ông nội của em gái D
E là ông nội của D.
• E là bố của anh trai duy nhất của C
E là bố của C và người anh trai duy nhất của cô C là bố của E.
C là cô của D. Đáp án: C
Gọi người được giới thiệu là E.
Theo đề bài:
• E là ông nội của em gái D
E là ông nội của D.• E là bố của anh trai duy nhất của C
E là bố của C và người anh trai duy nhất của cô C là bố của E.
C là cô của D. Đáp án: C
Câu 31 [583407]: Ông A giới thiệu một người với B và nói: “Cô ấy là chị gái của anh trai tôi và cũng là con gái duy nhất của bà ngoại bạn”. A có quan hệ như thế nào với B?
A, Chú.
B, Anh trai.
C, Bố.
D, Cậu.
Chọn đáp án D.
Gọi người được giới thiệu là C.
Theo đề bài:
• C là chị gái của anh trai ông A
C là chị gái của A.
• C là con gái duy nhất của bà ngoại B
C là mẹ của B.
A là cậu của B. Đáp án: D
Gọi người được giới thiệu là C.
Theo đề bài:
• C là chị gái của anh trai ông A
C là chị gái của A.• C là con gái duy nhất của bà ngoại B
C là mẹ của B.
A là cậu của B. Đáp án: D
Câu 32 [583408]: A đố B và nói: “Ông nội của bạn là anh trai của ông ngoại của em gái tôi, vậy thì ông nội của bạn có quan hệ như thế nào với em trai của mẹ tôi”.
A, Chú.
B, Anh trai.
C, Bố.
D, Bác.
Chọn đáp án D.
Theo đề bài:
• Ông nội của B là anh trai của ông ngoại của em gái A
Ông nội của B là anh trai của ông ngoại của A.
• Em trai của mẹ A là cậu của A và cũng là con trai của ông ngoại của A.
Ông nội của B là bác của em trai của mẹ A. Đáp án: D
Theo đề bài:
• Ông nội của B là anh trai của ông ngoại của em gái A
Ông nội của B là anh trai của ông ngoại của A.• Em trai của mẹ A là cậu của A và cũng là con trai của ông ngoại của A.
Ông nội của B là bác của em trai của mẹ A. Đáp án: D
Câu 33 [583409]: Trong một gia đình sống chung gồm bảy người A, B, C, D, E, F và G có hai cặp vợ chồng. G là một người nội trợ. C là vợ của B. A là cháu gái của G. D là bố chồng của C và là bố của E. F là anh trai của A và con trai của B. B có quan hệ như thế nào với E?
A, Chị gái.
B, Bác.
C, Anh họ.
D, Tất cả đều sai.
Chọn đáp án D.
Kết hợp các dữ kiện:
• C là vợ của B.
• D là bố chồng của C.
B là con trai của D.
Kết hợp dữ kiện: D là bố của E.
B là anh/em trai của E.
Không có đáp án chính xác. Đáp án: D
Kết hợp các dữ kiện:
• C là vợ của B.
• D là bố chồng của C.
B là con trai của D.Kết hợp dữ kiện: D là bố của E.
B là anh/em trai của E.
Không có đáp án chính xác. Đáp án: D
Câu 34 [583386]: Cảnh đi về phía Đông rồi rẽ phải và đi Khoảng cách giữa vị trí ban đầu và vị trí kết thúc là
A, 

B, 

C, 

D, Không xác định được.
Chọn đáp án B.
Bạn Cảnh xuất phát từ điểm A. Quãng đường: A
C
B.

Khi đó khoảng cách giữa vị trí ban đầu và vị trí kết thúc là:
Đáp án: B
Bạn Cảnh xuất phát từ điểm A. Quãng đường: A
C
B.
Khi đó khoảng cách giữa vị trí ban đầu và vị trí kết thúc là:
Đáp án: B
Câu 35 [289876]: Hai người cùng xuất phát ở một điểm, quay lưng vào nhau, cùng đi về phía trước
rồi rẽ trái vuông góc
Hỏi khoảng cách giữa 2 người lúc này là bao nhiêu?
rồi rẽ trái vuông góc
Hỏi khoảng cách giữa 2 người lúc này là bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

Hai người cùng xuất phát tại A, một người đi tới C rồi đến D, một người đi tới B rồi đến E.Khi đó khoảng cách 2 người đó là độ dài đoạn thẳng ED bằng:
(m).

Chọn đáp án C. Đáp án: C
(m).
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 36 [379612]: Bạn An đang nhìn về phía Đông. Bạn đấy quay
theo chiều kim đồng hồ và sau đó lại quay
theo hướng ngược chiều kim đồng hồ. Vậy bạn An đang nhìn về hướng nào?
theo chiều kim đồng hồ và sau đó lại quay
theo hướng ngược chiều kim đồng hồ. Vậy bạn An đang nhìn về hướng nào? A, Đông.
B, Đông Bắc.
C, Bắc.
D, Tây Nam.

Bạn An đang nhìn về phía Đông sau đó quay 100° theo chiều kim đồng hồ (quay về bên tay phải). Sau đó, bạn đấy lại tiếp tục quay 145° ngược chiều kim đồng hồ (quay về bên tay trái). Lúc này bạn đang ở hướng Đông Bắc.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 37 [379613]: Một người đàn ông đang nhìn về phía Tây Bắc. Anh ta quay
theo chiều kim đồng hồ và sau đó lại quay
theo hướng ngược chiều kim đồng hồ. Vậy anh ấy đang nhìn về hướng nào?
theo chiều kim đồng hồ và sau đó lại quay
theo hướng ngược chiều kim đồng hồ. Vậy anh ấy đang nhìn về hướng nào? A, Đông.
B, Tây.
C, Bắc.
D, Nam.

Lúc đầu ngươi đàn ông đang nhìn về phía Tây Bắc, anh ta quay 90° theo chiều kim đồng hồ (quay về phía bên tay phải). Lúc này anh ta đang nhìn về hướng Đông Bắc. Anh ta lại tiếp tục quay 135° theo hướng ngược chiều kim đồng hồ (quay về bên tay trái). Lúc này anh ta đang nhìn về hướng Tây.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 38 [379614]: Bạn Hoàng đi
về phía Bắc rồi rẽ trái và đi bộ
sau đó lại rẽ trái và đi bộ
Cuối cùng bạn ấy quay sang trái một góc bằng
Vậy bạn Hoàng đang nhìn theo hướng nào?
về phía Bắc rồi rẽ trái và đi bộ
sau đó lại rẽ trái và đi bộ
Cuối cùng bạn ấy quay sang trái một góc bằng
Vậy bạn Hoàng đang nhìn theo hướng nào? A, Đông Bắc.
B, Tây Bắc.
C, Đông Nam.
D, Tây Bắc.
Chọn đáp án C.

Quãng đường Hoàng đi như sau:

Vậy bạn Hoàng đang nhìn theo hướng Đông Nam. Đáp án: C

Quãng đường Hoàng đi như sau:

Vậy bạn Hoàng đang nhìn theo hướng Đông Nam. Đáp án: C
Câu 39 [583387]: Nguyên đi
về phía Đông rồi rẽ trái đi
và đi về phía Tây
rồi rẽ phải
Vậy Nguyên cách điểm xuất phát bao xa?
về phía Đông rồi rẽ trái đi
và đi về phía Tây
rồi rẽ phải
Vậy Nguyên cách điểm xuất phát bao xa? A, 

B, 

C, 

D, 

🔍 Phương pháp: Sử dụng Định lí Py-ta-go: Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình phương của hai cạnh góc vuông.
✍️ Lời giải chi tiết:

Mô phỏng bài toán như hình vẽ trên.
Như vậy vị trí cuối cùng của Nguyên cách điểm xuất phát 1 đoạn là AE.
Tam giác AHE vuông tại H có cạnh huyền AE và 2 cạnh góc vuông AH, HE.
Ta có:


Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông AHE, ta có:
Suy ra
👉 Chọn đáp án A.
✅ Kết luận: Chọn đáp án A. Đáp án: A
✍️ Lời giải chi tiết:

Mô phỏng bài toán như hình vẽ trên.
Như vậy vị trí cuối cùng của Nguyên cách điểm xuất phát 1 đoạn là AE.
Tam giác AHE vuông tại H có cạnh huyền AE và 2 cạnh góc vuông AH, HE.
Ta có:


Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông AHE, ta có:

Suy ra

👉 Chọn đáp án A.
✅ Kết luận: Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 40 [379616]: Quang xuất phát từ nhà và đi
về phía Đông, rồi rẽ trái và đi
tiếp tục đi thêm
về phía Bắc. Sau đó, Quang rẽ phải và đi
để đến trường học. Khoảng cách giữa nhà của Quang và trường học là
về phía Đông, rồi rẽ trái và đi
tiếp tục đi thêm
về phía Bắc. Sau đó, Quang rẽ phải và đi
để đến trường học. Khoảng cách giữa nhà của Quang và trường học là A, 

B, 

C, 

D, 

🔍 Phương pháp: Sử dụng Định lí Py-ta-go: Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình phương của hai cạnh góc vuông.
✍️ Lời giải chi tiết:

Mô phỏng bài toán như hình vẽ trên.
Như vậy khoảng cách giữa nhà của Quang và trường học là đoạn AE.
Tam giác AHE vuông tại H có cạnh huyền AE và 2 cạnh góc vuông AH, HE.
Ta có:


Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông AHE, ta có:
Suy ra
👉 Chọn đáp án C.
✅ Kết luận: Chọn đáp án C. Đáp án: C
✍️ Lời giải chi tiết:

Mô phỏng bài toán như hình vẽ trên.
Như vậy khoảng cách giữa nhà của Quang và trường học là đoạn AE.
Tam giác AHE vuông tại H có cạnh huyền AE và 2 cạnh góc vuông AH, HE.
Ta có:


Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông AHE, ta có:

Suy ra

👉 Chọn đáp án C.
✅ Kết luận: Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 41 [583388]: Quỳnh đi
về phía Đông rồi rẽ trái và đi
tiếp tục rẽ phải đi
và cuối cùng rẽ phải đi
Vậy Quỳnh cách vị trí xuất phát bao xa (tính bằng
)?
về phía Đông rồi rẽ trái và đi
tiếp tục rẽ phải đi
và cuối cùng rẽ phải đi
Vậy Quỳnh cách vị trí xuất phát bao xa (tính bằng
)? A, 24.
B, 25.
C, 20.
D, 5.

🔍 Phương pháp:
Phương pháp: Sử dụng Định lý Pytago trong tam giác vuông để tính khoảng cách giữa điểm xuất phát và điểm kết thúc.
Các bước hướng dẫn:
1. Vẽ hình mô tả hành trình và xác định điểm xuất phát (
) và điểm kết thúc (
).2. Tạo một tam giác vuông
có cạnh huyền là đoạn nối hai điểm đó (
), trong đó
là điểm trên đường thẳng đi qua
sao cho
.3. Tính độ dài hai cạnh góc vuông:
• Cạnh
là tổng quãng đường đi theo chiều Đông trừ đi quãng đường đi theo chiều Tây.• Cạnh
là tổng quãng đường đi theo chiều Nam trừ đi quãng đường đi theo chiều Bắc.4. Áp dụng Định lý Pytago:
.✍️ Lời giải chi tiết:
Gọi
là điểm xuất phát. Hành trình của Quỳnh được mô tả như sau (tham khảo hình vẽ):Bước 1: Đi 15 km về phía Đông (
):
km.Bước 2: Rẽ trái và đi 4 km (
): Rẽ trái là đi về phía Bắc,
km.Bước 3: Tiếp tục rẽ phải đi 9 km (
): Rẽ phải là đi về phía Đông,
km.Bước 4: Cuối cùng rẽ phải đi 11 km (
): Rẽ phải là đi về phía Nam,
km.Điểm
là điểm kết thúc. Khoảng cách cần tìm là độ dài đoạn
.Kẻ
vuông góc với đường thẳng đi qua
tại
. Ta có tam giác vuông
(vuông tại
).Tính cạnh góc vuông
(theo chiều Đông - Tây):Quãng đường đi về phía Đông là
km (quãng đường đi về phía Tây là
).
km.Tính cạnh góc vuông
(theo chiều Bắc - Nam):Quãng đường đi về phía Nam là
km, còn quãng đường đi về phía Bắc là
km.
km.Áp dụng Định lý Pytago trong tam giác
vuông tại
:



km.✅ Kết luận: . Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 42 [379619]: Xuất phát từ nhà, An đi bộ một quãng đường
về phía Bắc, sau đó rẽ trái và đi bộ
rồi tiếp tục đi bộ
về phía Nam và cuối cùng đi
về phía Tây để đến nhà Bình. Nhà Bình cách nhà An bao nhiêu mét vào theo hướng nào?
về phía Bắc, sau đó rẽ trái và đi bộ
rồi tiếp tục đi bộ
về phía Nam và cuối cùng đi
về phía Tây để đến nhà Bình. Nhà Bình cách nhà An bao nhiêu mét vào theo hướng nào? A,
hướng Tây Bắc.
hướng Tây Bắc.B,
hướng Đông Nam.
hướng Đông Nam.C,
hướng Đông Nam.
hướng Đông Nam.D,
hướng Tây Bắc.
hướng Tây Bắc.
Nhà bạn An nằm tại điểm A. Bạn An đi từ
Nhà bạn Bình nằm tại điểm E.

⇒ Nhà Bình cách nhà An chính bằng độ dài cạnh AE.
Ta có: FBCD là hình chữ nhật
Lại có:



Vậy nhà Bình cách nhà An 13 (m) và nhà Bình nằm ở hướng Tây Bắc.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Nhà bạn Bình nằm tại điểm E. 
⇒ Nhà Bình cách nhà An chính bằng độ dài cạnh AE.
Ta có: FBCD là hình chữ nhật

Lại có:




Vậy nhà Bình cách nhà An 13 (m) và nhà Bình nằm ở hướng Tây Bắc.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 43 [379621]: Một người đi
về phía Đông, rồi rẽ trái đi
sau đó đi
về phía Tây, cuối cùng đi
về phía Nam. Vậy người đó cách điểm xuất phát bao xa và theo hướng nào?
về phía Đông, rồi rẽ trái đi
sau đó đi
về phía Tây, cuối cùng đi
về phía Nam. Vậy người đó cách điểm xuất phát bao xa và theo hướng nào? A,
hướng Tây Nam.
hướng Tây Nam.B,
hướng Đông Nam.
hướng Đông Nam.C,
hướng Đông Bắc.
hướng Đông Bắc.D,
hướng Đông Bắc.
hướng Đông Bắc.
Điểm xuất phát của người đó nằm tại điểm A. Người đó đi từ
Điểm E là điểm người đó dừng lại.

Từ hình vẽ
Điểm đến của người đó nằm hướng Tây Nam so với điểm xuất phát.
Điểm đến của người đó cách điểm xuất phát chính bằng độ dài AE.
Từ A kẻ AF
EF tại F sao cho
là tam giác vuông tại F.
Ta có:



Vậy người đó cách điểm xuất phát 10
và theo hướng Tây Nam.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Điểm E là điểm người đó dừng lại. 
Từ hình vẽ
Điểm đến của người đó nằm hướng Tây Nam so với điểm xuất phát.Điểm đến của người đó cách điểm xuất phát chính bằng độ dài AE.
Từ A kẻ AF
EF tại F sao cho
là tam giác vuông tại F.Ta có:




Vậy người đó cách điểm xuất phát 10
và theo hướng Tây Nam.Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 44 [583390]: Một người đi
về phía Nam, rồi rẽ trái đi
sau đó tiếp tục rẽ trái đi
và cuối cùng rẽ phải đi
Tính từ điểm xuất phát, người đó đang ở hướng nào?
về phía Nam, rồi rẽ trái đi
sau đó tiếp tục rẽ trái đi
và cuối cùng rẽ phải đi
Tính từ điểm xuất phát, người đó đang ở hướng nào? A, Tây Nam.
B, Nam.
C, Tây Bắc.
D, Đông Bắc.
Chọn đáp án D.
Người đó xuất phát từ điểm A. Quãng đường: A
B
C
D
E.

Từ điểm xuất phát, người đó đang ở hướng Đông Bắc. Đáp án: D
Người đó xuất phát từ điểm A. Quãng đường: A
B
C
D
E.
Từ điểm xuất phát, người đó đang ở hướng Đông Bắc. Đáp án: D
Câu 45 [379622]: Một chàng trai đi
thì rẽ phải đi
và tiếp tục rẽ phải đi
Cuối cùng, chàng trai này rẽ trái và đi
về phía Nam. Điểm xuất phát của chàng trai nằm ở hướng nào so với điểm cuối cùng?
thì rẽ phải đi
và tiếp tục rẽ phải đi
Cuối cùng, chàng trai này rẽ trái và đi
về phía Nam. Điểm xuất phát của chàng trai nằm ở hướng nào so với điểm cuối cùng? A, Hướng Bắc.
B, Hướng Nam.
C, Hướng Đông Bắc.
D, Hướng Tây Nam.
Phương pháp làm: (Sử dụng tư duy ngược hoặc phép thử để xác định hành trình di chuyển của chàng trai).
Điểm A chính là điểm mà chàng trai xuất phát. Chàng trai đó đi từ

Từ hình vẽ
Điểm xuất phát của chàng trai nằm ở hướng Bắc so với điểm cuối cùng.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Điểm A chính là điểm mà chàng trai xuất phát. Chàng trai đó đi từ


Từ hình vẽ
Điểm xuất phát của chàng trai nằm ở hướng Bắc so với điểm cuối cùng.Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 46 [379623]: Bạn Thắm đi bộ từ nhà đến công viên. Bạn ấy đi bộ
rồi rẽ phải đi bộ
về hướng Nam. Sau đó, bạn ấy rẽ phải và đi bộ
rồi tiếp tục rẽ trái và đi bộ
Cuối cùng, bạn ấy rẽ trái và đi bộ
để đến công viên. Vậy nhà của Thắm nằm ở hướng nào so với công viên?
rồi rẽ phải đi bộ
về hướng Nam. Sau đó, bạn ấy rẽ phải và đi bộ
rồi tiếp tục rẽ trái và đi bộ
Cuối cùng, bạn ấy rẽ trái và đi bộ
để đến công viên. Vậy nhà của Thắm nằm ở hướng nào so với công viên? A, Hướng Đông.
B, Hướng Tây.
C, Hướng Bắc.
D, Hướng Tây Bắc.
Điểm A chính là nhà của bạn Thắm. Bạn Thắm đi từ
Điểm F là công viên mà bạn Thắm đến.

Từ hình vẽ ⇒ nhà bạn Thắm nằm ở hướng Tây Bắc so với công viên.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Điểm F là công viên mà bạn Thắm đến. 
Từ hình vẽ ⇒ nhà bạn Thắm nằm ở hướng Tây Bắc so với công viên.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 47 [379624]: Bạn Vinh đi về phía Đông
sau đó rẽ trái và đi thêm
rồi lại rẽ trái và đi thêm
Sau đó, bạn ấy rẽ phải và đi
rồi lại rẽ phải và đi thêm
Cuối cùng, bạn Vinh rẽ trái hai lần để đi được các quãng đường lần lượt là
và
So với điểm xuất phát bạn Vinh đang ở hướng nào?
sau đó rẽ trái và đi thêm
rồi lại rẽ trái và đi thêm
Sau đó, bạn ấy rẽ phải và đi
rồi lại rẽ phải và đi thêm
Cuối cùng, bạn Vinh rẽ trái hai lần để đi được các quãng đường lần lượt là
và
So với điểm xuất phát bạn Vinh đang ở hướng nào? A, Hướng Đông Bắc.
B, Hướng Nam.
C, Hướng Tây Bắc.
D, Hướng Bắc.
Điểm A là điểm xuất phát của bạn Vinh.
Bạn Vinh đi từ 
Điểm H là điểm kết thúc của trạng đường mà bạn Vinh đi.

Từ hình vẽ ⇒ So với điểm xuất phát bạn Vinh đang ở hướng Bắc.
Chọn đáp án D. Đáp án: D

Điểm H là điểm kết thúc của trạng đường mà bạn Vinh đi.

Từ hình vẽ ⇒ So với điểm xuất phát bạn Vinh đang ở hướng Bắc.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 48 [379625]: Bạn Khánh xuất phát từ nhà mình và đi
về phía Bắc. Sau đó bạn ấy rẽ trái, đi được
rồi tiếp tục rẽ trái một lần nữa và đi được
rồi đi
về phía hướng Tây. Cuối cùng bạn Khánh rẽ phải và đi được
rồi dừng lại. Tính khoảng cách từ điểm xuất phát đến vị trí bạn Khánh dừng lại?
về phía Bắc. Sau đó bạn ấy rẽ trái, đi được
rồi tiếp tục rẽ trái một lần nữa và đi được
rồi đi
về phía hướng Tây. Cuối cùng bạn Khánh rẽ phải và đi được
rồi dừng lại. Tính khoảng cách từ điểm xuất phát đến vị trí bạn Khánh dừng lại? A, 10 km.
B, 12 km.
C, 0 km.
D, 13 km.
Điểm A là điểm xuất phát của bạn Khánh.
Bạn Khánh đi từ
, F là điểm mà bạn Khánh dừng lại.

Khi đó khoảng cách từ điểm xuất phát đến vị trí bạn Khánh dừng lại là:





Chọn đáp án D. Đáp án: D
Bạn Khánh đi từ
, F là điểm mà bạn Khánh dừng lại. 
Khi đó khoảng cách từ điểm xuất phát đến vị trí bạn Khánh dừng lại là:





Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 49 [379626]: Cô Lan đang đi tìm cô Huệ ở nhà cô Đào. Cô Lan đi
về phía Đông trước khi rẽ phải
Sau đó, cô rẽ phải
để đến nhà cô Đào nhưng lại nhận được thông tin cô Huệ đã rời đi. Cô Lan tiếp tục đi tìm và gặp cô Huệ tại một địa điểm cách nhà cô Đào
về phía Bắc. Vậy vị trí cô Lan và cô Huệ gặp nhau cách điểm xuất phát của cô Lan bao xa?
về phía Đông trước khi rẽ phải
Sau đó, cô rẽ phải
để đến nhà cô Đào nhưng lại nhận được thông tin cô Huệ đã rời đi. Cô Lan tiếp tục đi tìm và gặp cô Huệ tại một địa điểm cách nhà cô Đào
về phía Bắc. Vậy vị trí cô Lan và cô Huệ gặp nhau cách điểm xuất phát của cô Lan bao xa? A, 

B, 

C, 

D, 

Cô Lan đi từ 
Điểm A là điểm xuất phát của cô Lan; điểm D là nhà cô Đào; E là là điểm cô Lan gặp cô Huệ.

Khi đó khoảng cách từ vị trí cô Lan và cô Huệ gặp nhau cách điểm xuất phát là:






Chọn đáp án B. Đáp án: B

Điểm A là điểm xuất phát của cô Lan; điểm D là nhà cô Đào; E là là điểm cô Lan gặp cô Huệ.

Khi đó khoảng cách từ vị trí cô Lan và cô Huệ gặp nhau cách điểm xuất phát là:






Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 50 [379628]: Bạn An và bạn Bắc hẹn nhau tại một công viên. Bạn An đi
từ nhà bạn đấy về phía Tây. Sau đó, rẽ phải và đi được
rồi tiếp tục đi
về phía bên phải của bạn đấy để đến công viên. Bạn Bắc xuất phát từ nhà riêng và đi về phía Tây
rồi rẽ phải
Sau đó rẽ trái
cuối cùng đi
về phía Nam để đến công viên. Khoảng cách từ nhà bạn An đến nhà bạn Bắc là
từ nhà bạn đấy về phía Tây. Sau đó, rẽ phải và đi được
rồi tiếp tục đi
về phía bên phải của bạn đấy để đến công viên. Bạn Bắc xuất phát từ nhà riêng và đi về phía Tây
rồi rẽ phải
Sau đó rẽ trái
cuối cùng đi
về phía Nam để đến công viên. Khoảng cách từ nhà bạn An đến nhà bạn Bắc là A, 

B, 

C, 

D, 

Nhà bạn An nằm tại điểm P, bạn An đi từ
Công viên.
Còn nhà bạn Bắc nằm tại điểm J, bạn Băc đi từ
Công viên.

Khi đó khoảng cách từ nhà bạn An đến nhà bạn Bắc chính bằng độ dài
là



Chọn đáp án D. Đáp án: D
Công viên. Còn nhà bạn Bắc nằm tại điểm J, bạn Băc đi từ
Công viên. 
Khi đó khoảng cách từ nhà bạn An đến nhà bạn Bắc chính bằng độ dài
là 


Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 51 [379629]: Một người bắt đầu đi từ địa điểm
về phía Đông
và người đó thực hiện liên tiếp rẽ phải
lần khi đi hết các quãng đường lần lượt là
và
thì người đó rẽ trái
để đến điểm
Khoảng cách và hướng từ điểm
so với điểm
là
về phía Đông
và người đó thực hiện liên tiếp rẽ phải
lần khi đi hết các quãng đường lần lượt là
và
thì người đó rẽ trái
để đến điểm
Khoảng cách và hướng từ điểm
so với điểm
là A,
hướng Tây Nam.
hướng Tây Nam.B,
hướng Đông Bắc.
hướng Đông Bắc.C,
hướng Đông Bắc.
hướng Đông Bắc.D,
hướng Tây Bắc.
hướng Tây Bắc.
Người đó đi từ 

Vậy nên khoảng cách từ điểm B so với điểm A là:




Và B nằm ở phía Đông Bắc của A.
Chọn đáp án C. Đáp án: C


Vậy nên khoảng cách từ điểm B so với điểm A là:




Và B nằm ở phía Đông Bắc của A.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 52 [379630]: Điểm
cách điểm
về phía Nam. Điểm
cách điểm
về phía Đông. Điểm
cách điểm 
về phía Bắc, điểm
cách điểm
về phía Tây.
cách điểm
về phía Đông, điểm
cách điểm
về phía Nam. Điểm
cách điểm 
về phía Nam, điểm
cách điểm
về phía Tây. Vậy, điểm
cách điểm
xấp xỉ bao xa và theo hướng nào?
cách điểm
về phía Nam. Điểm
cách điểm
về phía Đông. Điểm
cách điểm 
về phía Bắc, điểm
cách điểm
về phía Tây.
cách điểm
về phía Đông, điểm
cách điểm
về phía Nam. Điểm
cách điểm 
về phía Nam, điểm
cách điểm
về phía Tây. Vậy, điểm
cách điểm
xấp xỉ bao xa và theo hướng nào? A,
hướng Tây Nam.
hướng Tây Nam.B,
hướng Tây Bắc.
hướng Tây Bắc.C,
hướng Tây Nam.
hướng Tây Nam.D,
hướng Nam.
hướng Nam.
Dựa vào các dữ kiện:
• Điểm A cách điểm E 8 m về phía Nam.
• Điểm C cách điểm E 7 m về phía Đông.
• Điểm C cách cách điểm B 4 m về phía Bắc.
• Điểm B cách điểm D 5 m về phía Tây.
• Điểm D cách điểm G 11 m về phía Nam.
• Điểm H cách điểm G 8 m về phía Tây.
• I cách điểm F 6 m về phía Đông.
• Điểm H cách điểm F 9 m về phía Nam.

Vậy khoảng cách từ điểm E đến điểm G là:




Và điểm E nằm ở hướng Tây Nam so với điểm G.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
• Điểm A cách điểm E 8 m về phía Nam.
• Điểm C cách điểm E 7 m về phía Đông.
• Điểm C cách cách điểm B 4 m về phía Bắc.
• Điểm B cách điểm D 5 m về phía Tây.
• Điểm D cách điểm G 11 m về phía Nam.
• Điểm H cách điểm G 8 m về phía Tây.
• I cách điểm F 6 m về phía Đông.
• Điểm H cách điểm F 9 m về phía Nam.

Vậy khoảng cách từ điểm E đến điểm G là:




Và điểm E nằm ở hướng Tây Nam so với điểm G.
Chọn đáp án A. Đáp án: A