Câu 1 [690458]: Bốn bạn Việt, Nam, Chiến, Thắng lần lượt đá bóng vào gôn. Mỗi lần đá vào gôn được 1 tích (✓), kết quả như sau:

Bạn nào đá được vào gôn nhiều nhất?
A, Việt.
B, Nam.
C, Chiến.
D, Thắng.
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ ta thấy: Việt đá được vào gôn 5 lần, Nam đá được vào gôn 6 lần, Chiến đã được vào gôn 4 lần và Thắng đá được vào gôn 7 lần.
Vậy bạn Thắng đá được vào gôn nhiều nhất.
✅ Kết luận: Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 2 [690459]: Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng sách giáo khoa được bán tại một hiệu sách sau một tuần.

Mỗi (📖) ứng với 10 cuốn sách, vậy sách nào bán được nhiều nhất?
A, Tiếng Anh.
B, Ngữ văn.
C, Toán.
D, Tin học.
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ ta thấy: Sau một tuần, một hiệu sách bán được 70 cuốn sách Toán, 60 cuốn sách Ngữ văn, 50 cuốn sách Tin học, 40 cuốn sách Khoa học tự nhiên và 50 cuốn sách Tiếng Anh.
Vậy sách Toán bán được nhiều nhất.
✅ Kết luận: Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 3 [690460]: Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng sách giáo khoa được bán tại một hiệu sách sau một tuần.

Mỗi (📖) ứng với 10 cuốn sách, vậy tổng số sách bán được trong tuần là bao nhiêu?
A, 27.
B, 21.
C, 270.
D, 220.
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ ta thấy: Sau một tuần, một hiệu sách bán được 70 cuốn sách Toán, 60 cuốn sách Ngữ văn, 50 cuốn sách Tin học, 40 cuốn sách Khoa học tự nhiên và 50 cuốn sách Tiếng Anh.
Vậy tổng số sách bán được trong tuần là:
✅ Kết luận: Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 4 [690461]: Bạn Hùng thống kê về phương tiện đến trường của các bạn học sinh lớp 6A (kể cả những phương tiện do gia đình đưa đón) và vẽ biểu đồ tranh sau:

Lớp 6A có bao nhiêu học sinh đến trường bằng xe đạp?
A, 15.
B, 16.
C, 17.
D, 18.
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ ta thấy: Có 17 biểu tượng đôi dép được sử dụng trong bảng.
Mà mỗi biểu tượng đôi dép ứng với 1 học sinh.
Suy ra lớp 6A có 17 học sinh đến trường bằng xe đạp.
Kết luận: Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 5 [690462]: Một cửa hàng bán dép thống kê lại số lượng dép đã bán được như sau:

(Mỗi ứng với 4 đôi dép). Tổng số đôi dép đã bán được là
A, 148.
B, 37.
C, 56.
D, 154.
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ ta thấy: Có 37 biểu tượng đôi dép được sử dụng trong bảng.
Mà mỗi biểu tượng đôi dép ứng với 4 đôi.
Suy ra tổng số đôi dép đã bán được là: (đôi).
✅ Kết luận: Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 6 [690463]: Biểu đồ tranh sau đây cho biết số lượt ô tô gửi vào tại một bãi đỗ xe vào một số ngày trong một tuần.

Tổng số ô tô vào gửi tại bãi đỗ trong tuần khảo sát là
A, 25.
B, 50.
C, 75.
D, 90.
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ ta thấy: Có 25 kí hiệu được sử dụng trong biểu đồ.
Mà mỗi kí hiệu ô tô ứng với 3 ô to
Suy ra: Tổng số ô tô vào gửi tại bãi trong tuần là: (ô tô).
✅ Kết luận: Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 7 [690464]: Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số học sinh nữ của các lớp khối 6 trường THCS Hoàng Việt. Em hãy quan sát biểu đồ tranh và trả lời các câu hỏi sau đây:

( = 10 học sinh nữ)
Tổng số học sinh nữ của các lớp khối 6 là bao nhiêu?
A, 130.
B, 195.
C, 65.
D, 150.
Nhóm tác giả xin gửi lời xin lỗi chân thành đến các em học sinh. Trong quá trình biên soạn tài liệu, không tránh khỏi có sơ sót. Các em sửa lại đề bài như trên web. Sai sót này sẽ được sửa trong lần tái bản sau. Cảm ơn các em!
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ ta thấy:Có 13 kí hiệu được sử dụng trong biểu đồ trên.
Mã mỗi biểu tượng ứng với 10 học sinh nữ.
Suy ra tổng số học sinh nữ của các lớp khối 6 là: (học sinh).
✅ Kết luận: Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 8 [690465]: Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số máy cày của 5 xã:

Xã B nhiều hơn xã E bao nhiêu máy cày?
A, 30.
B, 15.
C, 35.
D, 20.
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ ta thấy:
Số máy cày của xã B là: (máy cày).
Số máy cày của xã E là: (máy cày).
Xã B nhiều hơn xã E số máy cày là: (máy cày).
✅ Kết luận: Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 9 [690466]: Theo dõi việc học tập các thành viên trong tổ, tổ trưởng dùng các biểu tượng, hài lòng:, bình thường:, không hài lòng: (các icon phía dưới) để ghi lại đánh giá của các thầy cô về các bạn trong tổ. Biểu đồ tranh dưới đây là kết quả đánh giá của một tuần (mỗi biểu tượng thể hiện kết quả lần đánh giá).

Tỉ số giữa tổng số biểu tưởng hài lòng và tổng số biểu tượng không hài lòng là
A,
B,
C,
D,
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ ta thấy:
Tổng số biểu tượng hài lòng: 4 + 3 + 2 + 4 + 2 + 5 = 20 ( biểu tượng).
Tổng số biểu tượng không hài lòng: 3 + 1 + 3 + 2 + 2 + 2 = 13 (biểu tượng).
Tỉ số giữa tổng số biểu tưởng hài lòng và tổng số biểu tượng không hài lòng là
✅ Kết luận: Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 10 [690467]: Biểu đồ tranh trong hình thống kê số lượng táo bán được trong 4 tháng đầu năm 2021 của một hệ thống siêu thị.

Tỉ số giữa tổng số táo bán được của tháng 1 và tháng 2 với tổng số táo bán được của tháng 3 và tháng 4 là
A,
B,
C,
D,
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ ta thấy:
Tổng số táo bán được của tháng 1 và tháng 2 là: (tấn).
Tổng số táo bán được của tháng 3 và tháng 4 là: (tấn).
Tỉ số giữa tổng số táo bán được của tháng 1 và tháng 2 với tổng số táo bán được của tháng 3 và tháng 4 là:
✅ Kết luận: Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 11 [690468]: Một phường lắp đặt hệ thống lấy ý kiến đánh giá của nhân dân về thái độ phục vụ của cán bộ phường. Biểu đồ tranh dưới đây là kết quả đánh giá của người dân về một cán bộ trong một tuần làm việc (mỗi biểu tượng thể hiện kết quả một lần đánh giá, hài lòng:, bình thường:, không hài lòng: ).

Cả tuần có bao nhiêu lượt người cho ý kiến đánh giá về cán bộ?
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ ta thấy:
Thứ 2 có 10 lượt đánh giá; thứ 3 có 8 lượt; thứ 4 có 9 lượt; thứ 5 có 10 lượt; thứ 6 có 6 lượt
Tổng số lượt người cho ý kiến đánh giá trong tuần là: (lượt).
✅ Kết luận: Điền đáp án: 43.
Câu 12 [690469]: Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số điểm 10 môn Toán của học sinh lớp 6B đạt được trong một tuần:

Tổng số điểm 10 của học sinh lớp 6B trong tuần khảo sát bằng
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ ta thấy:Thứ 2 có 5 ngôi sao; thứ 3 có 7 ngôi sao; thứ 4 có 7 ngôi sao; thứ 5 có 6 ngôi sao; thứ 6 có 4 ngôi sao; thứ 7 có 8 ngôi sao.
Tổng số biểu tượng ngôi sao là: ngôi sao.
Mà mỗi biểu tượng ngôi sao ứng với 2 điểm 10 nên:
Tổng số điểm 10 của học sinh lớp 6B trong tuần khảo sát là:
(điểm 10).
✅ Kết luận: Điền đáp án: 74.
Câu 13 [690470]: Biểu đồ tranh dưới đây cho biết lượng sách giáo khoa lớp 7 bán được tại một hiệu sách vào ngày thứ bảy vừa qua.

Tổng số sách giáo khoa lớp 7 mà hiệu sách bán được trong ngày thứ 7 vừa qua là bao nhiêu cuốn?
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ ta thấy: Mỗi kí hiệu ứng với 7 cuốn sách.
Tổng số kí hiệu quyển sách là:
Suy ra: Tổng số sách giáo khoa lớp 7 mà hiệu sách bán được trong ngày thứ 7 vừa qua là:
(cuốn sách).
✅ Kết luận: Điền đáp án: 210.
Câu 14 [690471]: Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số loại trái cây yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6.

Số học sinh yêu thích nhãn nhiều hơn số học sinh yêu thích thanh long là
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ ta thấy:
Mỗi kí hiệu ứng với 6 học sinh; nửa kí hiệu ứng với 3 học sinh.
Do đó số học sinh yêu thích nhãn là: (học sinh).
Số học sinh yêu thích thanh long là: (học sinh).
Số học sinh yêu thích nhãn nhiều hơn số học sinh yêu thích thanh long là: (học sinh).
✅ Kết luận: Điền đáp án: 21.
Câu 15 [690472]: Biểu đồ tranh cho biết số quả mít trong vườn nhà các bạn Cúc, Hùng và Xuân:

Vậy số quả mít trong vườn nhà Xuân nhiêu hơn nhà Hùng bao nhiêu quả?
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ ta thấy:
Mỗi biểu tương quả mít ứng với 10 quả; nửa biểu tượng ứng với 5 quả.
Số quả mít trong vườn nhà Xuân: (quả).
Số quả mít trong vườn nhà Hùng: (quả).
Số quả mít trong vườn nhà Xuân nhiều hơn nhà Hùng: (quả).
✅ Kết luận: Điền đáp án: 35.
Câu 16 [690473]: Ba bạn An, Ân, Ấn chơi bắn bi. Mỗi bạn được bắn 15 lần, mỗi lần bắn trúng bi của đối phương được một tích , và kết quả như sau:

Tỉ lệ giữa số lần bắt trượt của bạn An và bận Ân là
✍️ Lời giải chi tiết:
Mỗi bạn được bắn 15 lần
Dựa vào biểu đồ ta thấy:
Bạn An bắn trúng 9 lần. Suy ra số lần bắn trượt của bạn An là: (lần).
Bạn Ân bắn trúng 13 lần. Suy ra số lần bắn trượt của bạn Ân là: (lần).
Tỉ lệ giữa số lần bắn trượt của bạn An và bạn Ân là:
✅ Kết luận: Điền đáp án: 3.
Câu 17 [690474]: Một hệ thống siêu thị thống kê lượng thịt lợn bán được trong 4 tháng đầu năm 2020 ở biểu đồ dưới đây.

Tính tỉ số của lượng thịt lợn bán ra trong tháng 1 và tổng lượng thịt lợn bán ra trong cả 4 tháng (điền phân số tối giản).
🔍 Phương pháp:
Bước 1: Đọc biểu đồ: Xác định giá trị của mỗi biểu tượng (theo chú thích) và đếm số lượng biểu tượng trong từng tháng.
Bước 2: Tính toán:
Tính lượng thịt bán được trong tháng 1.
Tính tổng lượng thịt bán được trong cả 4 tháng (bằng cách cộng lượng thịt từng tháng hoặc tính tổng số biểu tượng rồi nhân với giá trị đại diện).
Bước 3: Lập tỉ số: Viết phân số với tử số là lượng thịt tháng 1, mẫu số là tổng lượng thịt cả 4 tháng.
Bước 4: Rút gọn: Đưa phân số về dạng tối giản.
✍️ Lời giải chi tiết:
Theo chú thích của biểu đồ, mỗi hình ảnh con lợn ứng với tấn thịt.
Tháng 1 có 4 biểu tượng con lợn.
Số lượng thịt bán ra trong tháng 1 là:
Tính tổng lượng thịt bán trong cả 4 tháng:
Tháng 1: 4 biểu tượng
Tháng 2: 2 biểu tượng
Tháng 3: 3 biểu tượng
Tháng 4: 3 biểu tượng
Tổng số biểu tượng trong cả 4 tháng là:
Tổng lượng thịt bán ra trong cả 4 tháng là:
Tỉ số của lượng thịt lợn bán ra trong tháng 1 và tổng lượng thịt lợn bán ra trong cả 4 tháng là:
✅ Kết luận: Tỉ số cần tìm là .
Câu 18 [690475]: Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6A sử dụng các phương tiện khác nhau để đi đến trường.

(Mỗi ứng với 3 học sinh)
Tính tỉ số phần trăm học sinh đi bộ đến trường.
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ ta thấy: có tất cả 14 kí hiệu được sử dụng trong biểu đồ.
Mà mỗi kí hiệu ứng với 3 học sinh.
Số học sinh của lớp 6A là: (học sinh).
Số học sinh đi bộ đến trường là: (học sinh).
Tỉ số phần trăm học sinh đi bộ đến trường là:
✅ Kết luận: Điền đáp án: 28,57.
Câu 19 [690476]: Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số điện thoại bán được trong mỗi quý của một của hàng năm 2021.

Trong đó biểu diễn 10 máy điện thoại
Trung bình mỗi quý cửa hàng bán được bao nhiêu máy điện thoại?
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ ta thấy: Mỗi biểu tượng ứng với 10 máy điện thoại.
Mà có tất cả 27 biểu tượng.
Tổng số điện thoại bán được năm 2021 là: (máy).
Trung bình mỗi quý cửa hàng bán được: (máy).
✅ Kết luận: Điền đáp án: 67,5.
Câu 20 [702227]: Số cà chua thu hoạch được ở 3 khu vườn

Số quả cà chua thu hoạch được ở vườn B nhiều hơn vườn A là
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ ta thấy:
Số quả cà chua thu hoạch được ở vườn B là: (quả).
Số quả cà chua thu hoạch được ở vườn A là: (quả).
Số quả cà chua thu hoạch được ở vườn B nhiều hơn vườn A là: (quả).
✅ Kết luận: Điền đáp án: 6.
Câu 21 [690477]: Cho bảng thống kê xếp loại hạnh kiểm lớp 6A như sau:

Lớp 6A có tất cả bao nhiêu học sinh?
Điền đáp án 30.
Lớp 6A có tất cả: (học sinh).
Câu 22 [690478]: Khi điều tra các học sinh lớp 6A về nhân vật yêu thích nhất trong truyện tranh Trạng Tí (mỗi học sinh chọn một nhân vật), người ta thu được bảng dữ liệu sau:

Lớp 6A có bao nhiêu học sinh?
Điền đáp án 40.
Lớp 6A có: (học sinh).
Câu 23 [690479]: Lớp 7C dự định tổ chức một trò chơi dân gian khi đi dã ngoại. Lớp trưởng đã yêu cầu mỗi bạn đề xuất một trò chơi bằng cách ghi vào phiếu, mỗi bạn chỉ chọn một trò chơi. Sau khi thu phiếu, tổng hợp kết quả lớp trưởng thu được bảng sau:

Hãy cho biết lớp 7C có bao nhiêu học sinh?
Điền đáp án 35.
Lớp 7C có: (học sinh).
Câu 24 [690480]: Một cửa hàng bán giày thống kê lại số đôi giày bán trong ngày như sau:

Cửa hàng bán được bán được bao nhiêu đôi giày trong ngày?
✍️ Lời giải chi tiết:
Số đôi giày cửa hàng bán được trong ngày là:
(đôi).
✅ Kết luận: Điền đáp án: 48.
Câu 25 [690481]: Số học sinh khối 6 đến thư viện của trường mượn sách vào các ngày trong tuần được thống kê trong bảng sau:

Tổng số học sinh khối 6 đến thứ viện vào 3 ngày đầu tuần bằng
✍️ Lời giải chi tiết:
Tổng số học sinh khối 6 đến thư viện vào 3 ngày đầu tuần là:
(học sinh).
✅ Kết luận: Điền đáp án: 60.
Câu 26 [690482]: Bác Hoàn khai trương của hàng bán áo sơ mi. Thống kê số lượng các loại áo đã bán được trong tháng đầu tiên như bảng sau (đơn vị tính: chiếc).

Bác Hoàn nên nhập về nhiều hơn loại áo cỡ nào để bán trong tháng tiếp theo?
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào bảng thống kê ta thấy loại áo cỡ 40 bán được 65 chiếc là loại áo bán được nhiều nhất của cửa hàng.
Vậy bác Hoàn nên nhập về nhiều hơn loại áo cỡ 40 để bán trong tháng tiếp theo.
Kết luận: Điền đáp án: 40.
Câu 27 [690483]: Điểm kiểm tra toán của lớp 6C được ghi lại như sau:

Có bao nhiêu bạn đạt điểm dưới trung bình (dưới 5)?
✍️ Lời giải chi tiết:
Những bạn đạt điểm dưới trung bình của lớp 6C là những bạn đạt 3 và 4 điểm.
Những bạn đạt điểm 3: bạn.
Những bạn đạt điểm 4: bạn.
Suy ra số bạn đạt điểm dưới trung bình là bạn.
✅ Kết luận: Điền đáp án: 3.
Câu 28 [690484]: Số lượng chợ ở Quãng Ngãi qua các năm 2015; 2018; 2019; 2020; 2021 là:

(Nguồn: Niên giám thống kê 2021)
Số lượng chợ ở Quãng Ngãi trong năm 2015 bằng bao nhiêu phần trăm so với năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
✍️ Lời giải chi tiết:
Số lượng chợ ở Quãng Ngãi năm 2015 là chợ.
Số lượng chợ ở Quãng Ngãi năm 2021 là chợ.
Số lượng chợ ở Quảng Ngãi trong năm 2015 so với năm 2021 bằng:
✅ Kết luận: Điền đáp án: 108,2.
Câu 29 [690485]: Số cây được trồng trong vườn nhà bác Hoàng là:

Hỏi cây dừa chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số cây trong vườn (làm tròn đến hàng đơn vị)?
✍️ Lời giải chi tiết:
Tổng số cây trong vườn là: (cây).
Số lượng cây dừa trồng trong vườn nhà bác Hoàng là:
Cây dừa chiếm số phần trăm tổng số cây trong vườn là:
✅ Kết luận: Điền đáp án: 5.
Câu 30 [690486]: Hãy phân tích bảng thống kê sau để tìm:

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2020)

Số học sinh bình quân trong một lớp là
✍️ Lời giải chi tiết:
Số học sinh bình quân trong một lớp là: (học sinh).
✅ Kết luận: Điền đáp án: 34.
Câu 31 [690487]: Thống kê trong lần kiểm tra cuối học kì I của lớp 8A vừa qua là:

Số bài được điểm 10 chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số bài kiểm tra cuối học kì I của lớp 8A (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?
Điền đáp án 11,9.
Tổng số bài kiểm tra cuối học kì I của lớp 8A là: (bài).
Số bài được điểm 10 chiếm:
Câu 32 [362106]: Trong một nông trường chăn nuôi bò sữa Ba Vì ta thu nhập được tài liệu sau:
10713255.png
Số con bò cho sản lượng sữa hàng ngày cao nhất của nông trường là bao nhiêu ?
A, 12 con.
B, 15 con.
C, 85 con.
D, 25 con.
Chọn đáp án D.
Nhìn bảng thống kê, ta thấy sản lượng sữa hàng ngày cao nhất của nông trường là lít, có con bò cho sản lượng như vậy. Đáp án: D
Câu 33 [362156]: Cho bảng thống kê như hình sau:

Ở quốc gia nào, số giờ làm việc trung bình tuần của người lao động nam bán thời gian cao hơn những quốc gia còn lại?
A, Hy Lạp.
B, Hà Lan.
C, Anh.
D, Nga.
Chọn đáp án D.
Dựa vào bảng số liệu ta thấy: Ở Nga số giờ làm việc trung bình tuần của người lao động nam bán thời gian cao hơn những quốc gia còn lại Đáp án: D
Câu 34 [362488]: Mọi người lấy thông tin y tế của họ ở đâu?
10716456.png
Bảng trên hiển thị tóm tắt 1200 câu trả lời cho một câu hỏi khảo sát. Dựa trên bảng, có bao nhiêu người trong số những người được khảo sát nhận được hầu hết thông tin y tế của họ từ bác sĩ hoặc Internet?
A, 865.
B, 887.
C, 912.
D, 926.
Phần trăm những người được khảo sát từ bác sĩ hoặc Internet là .
Do đó, số người được khảo sát cần tính là người.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 35 [365494]: Dưới đây là điểm chuẩn lớp 10 các trường top đầu tại Hà Nội (2014-2018):
10739137.png
Năm 2018 điểm đầu vào của trường THPT nào cao nhất?
A, Lê Quý Đôn - Hà Đông.
B, Phan Đình Phùng.
C, Chu Văn An.
D, Phạm Hồng Thái.
Năm 2018 điểm đầu vào của trường THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông là 50,5.
Năm 2018 điểm đầu vào của trường THPT Phan Đình Phùng là 50,5.
Năm 2018 điểm đầu vào của trường THPT Chu Văn An là 51,5.
Năm 2018 điểm đầu vào của trường THPT Phạm Hồng Thái là 48.
Vậy năm 2018 điểm đầu vào của trường THPT Chu Văn An cao nhất.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 36 [690493]: Thực hiện một cuộc khảo sát với một số thí sinh trong “Hội khỏe Phù Đổng” kết quả được ghi nhận ở bảng sau:

Nếu là một trong những thí sinh tham gia khảo sát thì xác suất để thí sinh đó đoạt giải mà không phải học sinh trường THCS X là:
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Tổng số học sinh được khảo sát là: (học sinh).
Nếu là một trong những thí sinh tham gia khảo sát thì xác suất để thí sinh đó đoạt giải mà không phải học sinh trường THCS X là: Đáp án: D
Câu 37 [690494]: Số lượng giới tính của các bạn học sinh lớp 12A1 và 12A2 được thể hiện ở bảng dưới đây:

Nếu một học sinh được chọn ngẫu nhiên cho một cuộc thi thì xác suất học sinh đó là nam lớp 12A1 hoặc nữ lớp 12A2 là:
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.

Số học sinh là nam lớp 12A1 và nữ lớp 12A2 là: (học sinh).

Nếu một học sinh được chọn ngẫu nhiên cho một cuộc thi thì xác suất học sinh đó là nam lớp 12A1 hoặc nữ lớp 12A2 là: Đáp án: B
Câu 38 [362338]: Một nhóm học sinh lớp 10 trả lời một cuộc khảo sát về khoá học toán mà họ đang theo học. Dữ liệu khảo sát được chia nhỏ như trong bảng sau:
10713916.png
Đáp án nào dưới đây chiếm khoảng 19% tổng số người trả lời khảo sát?
A, Học sinh nữ học Hình học.
B, Học sinh nữ học Đại số II.
C, Học sinh nam học Hình học.
D, Học sinh nam học Đại số I.
Chọn đáp án C.
Học sinh nữ Đại số I chiếm:
Học sinh nữ Hình học chiếm:
Học sinh nữ Đại số II chiếm:
Học sinh nam Đại số I chiếm:
Học sinh nam Hình học chiếm:
Học sinh nam Đại số II chiếm:
Đáp án: C
Câu 39 [588990]: Bảng dưới đây cho thấy sự phân bổ huy chương được trao tại Thế vận hội mùa hè Brazil 2016.

Nếu một vận động viên giành huy chương Olympic được chọn ngẫu nhiên từ một trong các quốc gia trong bảng, quốc gia nào có khả năng cao nhất trong việc chọn ra một vận động viên giành huy chương Bạc?
A, Hoa Kỳ.
B, Vương Quốc Anh.
C, Trung Quốc.
D, Nga.
Chọn đáp án A.
Hoa Kỳ có nhiều động viên giành huy chương bạc nhất. Suy ra: Nếu một vận động viên giành huy chương Olympic được chọn ngẫu nhiên từ một trong các quốc gia trong bảng, Hoa Kỳ có khả năng cao nhất trong việc chọn ra một vận động viên giành huy chương Bạc Đáp án: A
Câu 40 [690495]:

Bảng trên thể hiện kết quả của một cuộc khảo sát. Đáp án nào sau đây gần nhất với xác suất người tham gia khảo sát trả lời “thường xuyên” với những người tham gia khảo sát không trả lời “không bao giờ”?
A, 0,26.
B, 0,28.
C, 0,31.
D, 0,33.
Chọn đáp án A.
Người không trả lời “Không bao giờ” chiếm:
Xác suất người tham gia khảo sát trả lời “thường xuyên” với những người tham gia khảo sát không trả lời “không bao giờ”: Đáp án: A
Câu 41 [690496]: Số lượng cửa tri đã đăng kí ở quốc gia X năm 2016 được thể hiện ở bảng số liệu bên dưới:

Nếu một cử tri đã đăng ký có độ tuổi từ 18 đến 45 vào năm 2016 được chọn ngẫu nhiên thì khả năng nào sau đây gần nhất với khả năng cử tri đã đăng ký đó đến từ khu vực II?
A, 0,35.
B, 0,40.
C, 0,42.
D, 0,51.
Chọn đáp án C.
Số cử tri có độ tuổi 18 đến 45 là:
Số cử tri có độ tuổi 18 đến 45 đến từ khu vực 2 là:
Nếu một cử tri đã đăng ký có độ tuổi từ 18 đến 45 vào năm 2016 được chọn ngẫu nhiên thì khả năng cử tri đã đăng ký đó đến từ khu vực II là: Đáp án: C
Câu 42 [588994]:

Máu người có thể được phân loại thành bốn nhóm máu phổ biến A, B, AB và O. Nó cũng được đặc trưng bởi sự có mặt hoặc không có mặt của yếu tố Rhesus. Bảng trên cho thấy sự phân bố của nhóm máu và yếu tố Rhesus của một nhóm người. Nếu một trong những người này có Rhesus âm tính được chọn ngẫu nhiên thì xác suất người đó có nhóm máu B là Giá trị của là bao nhiêu?
A, 6.
B, 8.
C, 11.
D, 13.
Chọn đáp án B.
Tổng số người tham gia khảo sát là: (người).
Nếu chọn ngẫu nhiên một người có Rhesus âm tính thì xác suất người đó có nhóm máu B là
Suy ra: Đáp án: B
Câu 43 [690497]: Nguyên nhân gây ra 1440 vụ cháy trong một thành phố được liệt kê dưới đây.

Tỷ lệ cháy do điện là bao nhiêu?
A, 13,1%.
B, 14,5%.
C, 18,6%.
D, 25,4%.
Chọn đáp án D.
Tổng số vụ cháy là: (vụ cháy).
Tỷ lệ cháy do điện là: Đáp án: D