Quay lại
Đáp án
1C 2C 3A
NHIỆT KẾ HỒNG NGOẠI
Nhiệt kế hồng ngoại (IR thermometer) là một thiết bị đo nhiệt độ sử dụng công nghệ hồng ngoại để xác định nhiệt độ của một vật thể từ xa mà không cần tiếp xúc trực tiếp. Công nghệ này hoạt động dựa trên nguyên lý mọi vật thể có nhiệt độ trên độ không tuyệt đối (-273,15°C hoặc 0 Kelvin) đều phát ra năng lượng bức xạ hồng ngoại. Mức độ bức xạ này tỷ lệ với nhiệt độ của vật thể.
Bên trong nhiệt kế hồng ngoại có một ống kính hội tụ, thu thập năng lượng hồng ngoại phát ra từ vật thể và tập trung nó vào một bộ phận cảm biến. Cảm biến chuyển đổi năng lượng bức xạ này thành tín hiệu điện. Mức độ của tín hiệu điện sau đó được xử lý và hiển thị dưới dạng giá trị nhiệt độ trên màn hình của thiết bị.
Nhiệt kế hồng ngoại có ưu điểm lớn nhất là đo không cần tiếp xúc với vật thể, cho phép đo các vật thể ở xa, khó tiếp cận hoặc các vật thể gây nguy hiểm khi tiếp xúc. Ngoài ra còn một số ưu điểm như tốc độ đo nhanh, sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Bên cạnh đó nhiệt kế hồng ngoại còn một số nhược điểm như độ chính xác có thể bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố như độ phát xạ của vật liệu, hơi nước, khoảng cách và góc đo. Bên cạnh đó nó chỉ đo được nhiệt độ ở bề mặt vật thể và giá thành thường cao hơn so với các loại nhiệt kế truyền thống.
Câu 1 [1072445]: Cho các phát biểu sau:
(I). Nhiệt kế hồng ngoại đo nhiệt độ dựa vào việc đo bức xạ hồng ngoại do vật phát ra.
(II). Thấu kính hội tụ bên trong nhiệt kế để tập trung năng lượng hồng ngoại vào cảm biến.
(III). Ưu điểm lớn nhất của nhiệt kế hồng ngoại là tốc độ đo nhanh.
(IV). Nhiệt kế hồng ngoại có nhược điểm độ chính xác bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố bên ngoài.
Theo bài đọc, số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
(I). Nhiệt kế hồng ngoại đo nhiệt độ dựa vào việc đo bức xạ hồng ngoại do vật phát ra.Đúng
(II). Thấu kính hội tụ bên trong nhiệt kế để tập trung năng lượng hồng ngoại vào cảm biến.Đúng. Bên trong nhiệt kế hồng ngoại có một ống kính hội tụ, thu thập năng lượng hồng ngoại phát ra từ vật thể và tập trung nó vào một bộ phận cảm biến.
(III). Ưu điểm lớn nhất của nhiệt kế hồng ngoại là tốc độ đo nhanh.Sai. Nhiệt kế hồng ngoại có ưu điểm lớn nhất là đo không cần tiếp xúc với vật thể, cho phép đo các vật thể ở xa, khó tiếp cận hoặc các vật thể gây nguy hiểm khi tiếp xúc.
(IV). Nhiệt kế hồng ngoại có nhược điểm độ chính xác bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố bên ngoài.Đúng. Nhiệt kế hồng ngoại còn một số nhược điểm như độ chính xác có thể bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố như độ phát xạ của vật liệu, hơi nước, khoảng cách và góc đo.
Theo bài đọc, số phát biểu đúng là: (I), (II), (IV).
Chọn C
Đáp án: C
Câu 2 [1072446]: Ứng dụng nào sau đây không phù hợp với nhiệt kế hồng ngoại?
A, Đo thân nhiệt cho em bé.
B, Kiểm tra nhiệt độ của động cơ máy móc đang hoạt động.
C, Xác định nhiệt độ bên trong của một miếng thịt đang nướng.
D, Phát hiện điểm rò rỉ nhiệt trên tường nhà.
Những ứng dụng phù hợp với nhiệt kế hồng ngoại là: đo thân nhiệt cho em bé, kiểm tra nhiệt độ của động cơ máy móc đang hoạt động, phát hiện điểm rò rỉ bên trong của một miếng thịt đang nướng.
Chọn C. Xác định nhiệt độ bên trong của một miếng thịt đang nướng không phù hợp với nhiệt kế hồng ngoại vì nhiệt kế hồng ngoại chỉ đo được nhiệt đồ bề mặt bên ngoài của miếng thịt.

Đáp án: C
Câu 3 [1072447]: Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của bước sóng điện từ theo hệ thức Wien: được dùng vào việc chế tạo các nhiệt kế thường dùng hằng ngày như nhiệt kế hồng ngoại, cũng như các nhiệt kế trong thiên văn để đo nhiệt độ bề mặt của các thiên thể. Một nhiệt kế hồng ngoại khi đo nhiệt độ cơ thể người như hình vẽ. Bước sóng hồng ngoại do cơ thể người phát ra bằng xấp xỉ bằng
A, 9,4 µm.
B, 79 µm.
C, 29 µm.
D, 10,6 µm.
Ta có:

Vậy bước sóng hồng ngoại do cơ thể người phát ra bằng xấp xỉ bằng
Chọn A Đáp án: A