Quay lại
Đáp án
1B 2D 3A
ĐỊNH LUẬT BOYLE
Định luật Boyle là một trong những định luật cơ bản và quan trọng nhất trong nhiệt động lực học, mô tả mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí lý tưởng ở nhiệt độ không đổi. Định luật này được nhà vật lý và hóa học người Ireland Robert Boyle phát hiện vào năm 1662.
Bằng các thí nghiệm về tính chất của khí, nhà bác học Boyle đã phát hiện ra với một khối khí xác định, khi giữ nhiệt độ không đổi thì áp suất gây ra bởi lượng khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó. Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt. Công thức của định luật Boyle thường được viết dưới dạng p1V1 = p2V2 trong đó p1 và V1, p2 và V2 lần lượt là áp suất và thể tích lượng khí ứng với hai trạng thái khác nhau. Để dễ hiểu chúng ta có thể hình dung một xilanh có pit-tông di động chứa một lượng khí, khi bạn nén pit-tông làm thể tích giảm, các phân tử khí sẽ va chạm thường xuyên hơn với thành pit-tông và xi lanh làm áp suất tăng lên.
Độc lập với Boyle, Edme Mariotte (Ét-mơ Ma-ri-ốt, 1620-1684) là nhà vật lí người Pháp cũng tìm thấy mối liên hệ tương tự vào năm 1676. Vì thế, định luật Boyle còn được gọi là định luật Boyle-Mariotte.
Định luật Boyle có nhiều ứng dụng dùng để giải thích nhiều hiện tượng trong cuộc sống và các ngành khoa học khác nhau.
Câu 1 [1072466]: Cho các phát biểu sau về mô hình khí lí tưởng:
(I) Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi của một lượng khí giữ cho nhiệt độ không đổi.
(II) Định luật mô tả mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí lý tưởng ở nhiệt độ không đổi do Boyle và Mariotte cùng nhau tìm ra nên còn gọi là định luật Boyle-Mariotte.
(III) Một lượng khí xác định, ở nhiệt độ không đổi thì áp suất tỉ lệ thuận với thể tích của lượng khí.
(IV) Một lượng khí xác định trong một xilanh kín ở nhiệt độ không đổi, nếu ta nén lượng khí thể tích giảm 2 lần thì áp suất lượng khí tăng 2 lần.
Theo bài đọc, số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
(I) Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi của một lượng khí giữ cho nhiệt độ không đổi.Đúng
(II) Sai. Không phải do hai ông cùng nhau tìm ra mà là hai người tìm độc lập nhau (Boyle năm 1662, Mariotte năm 1676).
(III)Sai Bằng các thí nghiệm về tính chất của khí, nhà bác học Boyle đã phát hiện ra với một khối khí xác định, khi giữ nhiệt độ không đổi thì áp suất gây ra bởi lượng khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
(IV) Một lượng khí xác định trong một xilanh kín ở nhiệt độ không đổi, nếu ta nén lượng khí thể tích giảm 2 lần thì áp suất lượng khí tăng 2 lần. Đúng. Vì áp suất gây ra bởi lượng khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó
Theo bài đọc, số phát biểu đúng là 2
Chọn B
Đáp án: B
Câu 2 [1072467]: Đồ thị của áp suất (p) theo nghịch đảo của thể tích (1/V) của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi có dạng là
A, hypecbol.
B, parabol.
C, elip.
D, đường thẳng có đường kéo dài qua gốc.
Công thức của định luật Boyle thường được viết dưới dạng p1V1 = p2V2
Đồ thị của áp suất (p) theo nghịch đảo của thể tích (1/V) của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi có dạng là đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc.
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [1072468]: Một khối khí lý tưởng xác định có áp suất 1 atm được làm tăng áp suất đến 4 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích thay đổi một lượng 3 lít. Thể tích ban đầu của khối khí đó là
A, 4 lít.
B, 8 lít.
C, 12 lít.
D, 16 lít.
Công thức của định luật Boyle thường được viết dưới dạng p1V1 = p2V2 trong đó p1 và V1, p2 và V2 lần lượt là áp suất và thể tích lượng khí ứng với hai trạng thái khác nhau.
Ta có:
(lít)
Chọn A Đáp án: A