NHIỆT DUNG RIÊNG
Nhiệt dung riêng của một chất là lượng nhiệt cần thiết để làm tăng nhiệt độ của 1 kg chất đó lên thêm 1 độ C (hoặc 1 Kelvin). Đơn vị của nhiệt dung riêng là Jun trên kilôgam Kelvin - J/(kg·K) hoặc Jun trên kilôgam độ C - J/(kg·°C). Ví dụ nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/(kg.K) ta có thể hiểu để tăng nhiệt độ của 1 kg nước thêm 1 °C cần cung cấp cho lượng nước trên nhiệt lượng 4180 J.Từ khái niệm nhiệt dung riêng ta có thể xây dựng công thức tính nhiệt lượng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt. Nhiệt lượng cần cung cấp cho một vật khối lượng m (kg) tăng từ nhiệt độ t1 (°C) đến nhiệt độ t2 (°C) được tính bằng công thức Q = mc(t2-t1). Trong đó Q tính theo đơn vị jun (J), c là nhiệt dung riêng của vật tính theo đơn vị J/(kg·K).
Bảng dưới đây là bảng nhiệt dung riêng của một số chất:

Câu 1 [1072403]: Cho các phát biểu sau:
(I) Đơn vị của nhiệt dung riêng là J/(kg.K)
(II) Nhiệt dung riêng của một vật càng lớn thì cần càng nhiều nhiệt lượng cung cấp để 1 kg vật đó tăng thêm 1 °C.
(III) Nhiệt lượng cần cung cấp để tăng nhiệt độ của 2 kg nước thêm 10 °C là 863000 J.
(IV) Nhiệt lượng cần cung cấp cho một vật nóng lên không phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Dựa theo nội dung bài đọc, các phát biểu đúng là
(I) Đơn vị của nhiệt dung riêng là J/(kg.K)
(II) Nhiệt dung riêng của một vật càng lớn thì cần càng nhiều nhiệt lượng cung cấp để 1 kg vật đó tăng thêm 1 °C.
(III) Nhiệt lượng cần cung cấp để tăng nhiệt độ của 2 kg nước thêm 10 °C là 863000 J.
(IV) Nhiệt lượng cần cung cấp cho một vật nóng lên không phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Dựa theo nội dung bài đọc, các phát biểu đúng là
A, (I), (II) và (III).
B, (I) và (II).
C, (I), (III) và (IV).
D, (II) và (III).
(I) Đơn vị của nhiệt dung riêng là J/(kg.K)
Đúng
(II) Nhiệt dung riêng của một chất là lượng nhiệt cần thiết để làm tăng nhiệt độ của 1 kg chất đó lên thêm 1 độ C (hoặc 1 Kelvin).
Nhiệt dung riêng của một vật càng lớn thì cần càng nhiều nhiệt lượng cung cấp để 1 kg vật đó tăng thêm 1 °C.
Đúng
(III) Ta có:
Nhiệt lượng cần cung cấp để tăng nhiệt độ của 2 kg nước thêm 10 °C là 836000J
Sai
(IV) Từ công thức:
ta thấy nhiệt lượng cần cung cấp cho một vật nóng lên phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Sai
Dựa theo nội dung bài đọc, các phát biểu đúng là (I), (II)
Chọn B Đáp án: B
Đúng(II) Nhiệt dung riêng của một chất là lượng nhiệt cần thiết để làm tăng nhiệt độ của 1 kg chất đó lên thêm 1 độ C (hoặc 1 Kelvin).
Nhiệt dung riêng của một vật càng lớn thì cần càng nhiều nhiệt lượng cung cấp để 1 kg vật đó tăng thêm 1 °C.
Đúng(III) Ta có:

Nhiệt lượng cần cung cấp để tăng nhiệt độ của 2 kg nước thêm 10 °C là 836000J
Sai(IV) Từ công thức:
ta thấy nhiệt lượng cần cung cấp cho một vật nóng lên phụ thuộc vào khối lượng của vật.
SaiDựa theo nội dung bài đọc, các phát biểu đúng là (I), (II)
Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [1072404]: Hai vật A và B có cùng khối lượng và cùng được cung cấp một lượng nhiệt như nhau. Vật A nóng lên thêm 10 °C vật B nóng lên thêm 20 °C. So sánh nhiệt dung riêng của hai vật?
A, Nhiệt dung riêng của vật A bằng vật B.
B, Nhiệt dung riêng của vật A gấp đôi vật B.
C, Nhiệt dung riêng của vật B gấp đôi vật A.
D, Nhiệt dung riêng của vật A gấp bốn lần vật B.
Ta có:

Theo đề bài hai vật A và B có cùng khối lượng và cùng được cung cấp một lượng nhiệt như nhau.


Vậy nhiệt dung riêng của vật A gấp đôi vật B
Chọn B
Đáp án: B





Chọn B
Đáp án: B
Câu 3 [1072405]: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,6 kg chứa một lượng nước 1,2 kg ban đầu ở nhiệt độ 20 °C được cung cấp nhiệt lượng để đun sôi ở 100 °C. Biết cứ 100 J năng lượng cung cấp cho ấm thì có 60 J được ấm và nước hấp thụ, còn 40 J hao phí tỏa ra ngoài môi trường. Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi lượng nước trên gần với giá trị nào nhất sau đây?
A, 450 kJ.
B, 230 kJ.
C, 740 kJ.
D, 550 kJ.
Theo bài đọc hiểu, ta có:
; 
+) Nhiệt lượng mà nước hấp thụ để nóng lên từ
đến
:
+) Nhiệt lượng mà ấm nhôm hấp thụ để nóng lên từ
đến
:
+) Nhiệt lượng hấp thụ tổng cộng:
Vì cứ 100 J năng lượng cung cấp cho ấm thì có 60 J được ấm và nước hấp thụ, còn 40 J hao phí tỏa ra ngoài môi trường. Tức là nhiệt lượng hấp thụ bằng 60% nhiệt lượng cung cấp.
Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi lượng nước là: 
Chọn C
Đáp án: C
; 
+) Nhiệt lượng mà nước hấp thụ để nóng lên từ
đến
:
+) Nhiệt lượng mà ấm nhôm hấp thụ để nóng lên từ
đến
:
+) Nhiệt lượng hấp thụ tổng cộng:

Vì cứ 100 J năng lượng cung cấp cho ấm thì có 60 J được ấm và nước hấp thụ, còn 40 J hao phí tỏa ra ngoài môi trường. Tức là nhiệt lượng hấp thụ bằng 60% nhiệt lượng cung cấp.
Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi lượng nước là: 
Chọn C
Đáp án: C