CON LẮC ĐƠN

Con lắc đơn gồm một vật nhỏ, khối lượng m treo ở đầu dây hoặc một thanh nhẹ không giãn có chiều dài l. Khi vật ở vị trí cân bằng, dây treo theo phương thẳng đứng. Con lắc đơn sẽ dao động điều hòa sau khi quả cầu được kéo lệch khỏi vị trí cân bằng một đoạn nhỏ rồi buông tay. Chu kì dao động của con lắc đơn theo định nghĩa là thời gian con lắc đơn thực hiện được một dao động toàn phần. Giá trị này không phụ thuộc biên độ dao động mà chỉ phụ thuộc chiều dài dây treo và gia tốc rơi tự do tại nơi treo con lắc.
Công thức tính chu kì con lắc đơn

Trong đó
là chiều dài dây treo đơn vị đo là m, g là gia tốc rơi tự do tại nơi treo con lắc, đơn vị đo là m/s2, T là chu kì dao động con lắc đơn vị đo là s.
Câu 1 [1072640]: Khi khối lượng vật nặng con lắc tăng 4 lần thì chu kì con lắc đơn
A, tăng 2 lần.
B, giảm 2 lần.
C, tăng 4 lần.
D, không đổi.
Ta có công thức tính chu kì của con lắc đơn: 
Trong đó
là chiều dài dây treo đơn vị đo là m, g là gia tốc rơi tự do tại nơi treo con lắc, đơn vị đo là
, T là chu kì dao động con lắc đơn vị đo là s.
Từ công thức ta thấy chu kì của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài dây treo và gia tốc rơi tự do tại nơi treo con lắc, khối lượng của vật không ảnh hưởng đến chu kì của con lắc đơn.
Nên khi khối lượng vật nặng con lắc tăng 4 lần thì chu kì con lắc đơn không đổi
Chọn D Đáp án: D

Trong đó
là chiều dài dây treo đơn vị đo là m, g là gia tốc rơi tự do tại nơi treo con lắc, đơn vị đo là
, T là chu kì dao động con lắc đơn vị đo là s.
Từ công thức ta thấy chu kì của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài dây treo và gia tốc rơi tự do tại nơi treo con lắc, khối lượng của vật không ảnh hưởng đến chu kì của con lắc đơn.Nên khi khối lượng vật nặng con lắc tăng 4 lần thì chu kì con lắc đơn không đổi
Chọn D Đáp án: D
Câu 2 [1072641]: Để chu kì con lắc đơn tăng thêm 15 % thì phải tăng chiều dài nó thêm
A, 7,2%.
B, 32,25%.
C, 10,25%.
D, 21%.
+) Ta có công thức tính chu kì của con lắc đơn: 
Trong đó
là chiều dài dây treo đơn vị đo là m, g là gia tốc rơi tự do tại nơi treo con lắc, đơn vị đo là
, T là chu kì dao động con lắc đơn vị đo là s.
Từ công thức ta thấy chu kì của con lắc tỉ lệ thuận với căn bậc hai chiều dài dây treo:


+) Sự tăng chiều dài:
+) Phần trăm tăng thêm so với chiều dài ban đầu:
%
%
%
Chọn B
Đáp án: B

Trong đó
là chiều dài dây treo đơn vị đo là m, g là gia tốc rơi tự do tại nơi treo con lắc, đơn vị đo là
, T là chu kì dao động con lắc đơn vị đo là s.Từ công thức ta thấy chu kì của con lắc tỉ lệ thuận với căn bậc hai chiều dài dây treo:



+) Sự tăng chiều dài:

+) Phần trăm tăng thêm so với chiều dài ban đầu:
%
%
%
Chọn B
Đáp án: B
Câu 3 [1072642]: Hai con lắc dao động nhỏ có chiều dài hơn kém nhau 28 cm. Trong cùng 1 khoảng thời gian con lắc thứ nhất dao động được 12 chu kì còn con lắc thứ 2 dao động được 16 chu kì. Chiều dài con lắc đơn thứ nhất và thứ hai lần lượt là
A, 36 cm và 64 cm.
B, 50 cm và 72 cm.
C, 64 cm và 36 cm.
D, 72 cm và 50 cm.
Ta có công thức tính chu kì của con lắc đơn: 
Trong đó
là chiều dài dây treo đơn vị đo là m, g là gia tốc rơi tự do tại nơi treo con lắc, đơn vị đo là
, T là chu kì dao động con lắc đơn vị đo là s.
Từ công thức ta thấy chu kì của con lắc tỉ lệ thuận với căn bậc hai chiều dài dây treo:
+) Ta có:
(1)
+) Mà hai con lắc dao động nhỏ có chiều dài hơn kém nhau 28 cm (do
nên
)
Ta có:
(2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
Chọn A
Đáp án: A

Trong đó
là chiều dài dây treo đơn vị đo là m, g là gia tốc rơi tự do tại nơi treo con lắc, đơn vị đo là
, T là chu kì dao động con lắc đơn vị đo là s.Từ công thức ta thấy chu kì của con lắc tỉ lệ thuận với căn bậc hai chiều dài dây treo:

+) Ta có:
(1)+) Mà hai con lắc dao động nhỏ có chiều dài hơn kém nhau 28 cm (do
nên
)
Ta có:
(2)Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:

Chọn A
Đáp án: A