Quay lại
Đáp án
1C 2B 3A
ĐỊNH LUẬT TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
Phương trình liên hệ tốc độ phản ứng với nồng độ của phân tử bromine:
Tốc độ phản ứng = k × [Br2]
là một ví dụ về định luật tốc độ phản ứng. Định luật tốc độ phản ứng là một phương trình liên hệ tốc độ phản ứng với nồng độ của chất phản ứng. Đối với phản ứng tổng quát:
aA + bB → cC + dD
Định luật tốc độ phản ứng là: (*) Tốc độ phản ứng = k × [A]x × [B]y.
Trong đó k là hằng số tốc độ phản ứng và số mũ x và y là các số phải được xác định bằng thực nghiệm. Khi biết các giá trị của k, x và y, chúng ta có thể sử dụng phương trình (*) để tính tốc độ phản ứng với nồng độ của A và B.
Ví dụ trường hợp phản ứng giữa phân tử bromine và formic acid:
Br2(aq) + HCOOH(aq) → 2Br(aq) + 2H+(aq) + CO2(g)
☞ Định luật tốc độ phản ứng là: Tốc độ phản ứng = k × (Br2)x(HCOOH)y.
Bằng thực nghiệm, ta xác định được x = 1 và y = 0.
Giá trị của số mũ trong định luật tốc độ phản ứng biểu thị bậc của phản ứng đối với từng chất phản ứng. Như trong phản ứng giữa bromine và formic acid, số mũ của nồng độ bromine, x = 1, có nghĩa phản ứng là bậc 1 đối với chất phản ứng bromine. Số mũ y = 0 của nồng độ formic acid chỉ ra rằng phản ứng là bậc 0 đối với chất phản ứng formic acid. Tổng của x và y được gọi là bậc tổng của phản ứng. Do đó, phản ứng giữa bromine và formic acid là bậc 1 đối với bromine, bậc 0 đối với formic acid và bậc tổng của phản ứng là 1 (1 + 0 = 1).
Câu 1 [382535]: Bậc tổng của phản ứng bằng
A, bậc của một trong các chất sản phẩm.
B, bậc của một trong các chất tham gia.
C, tổng bậc của tất cả các chất tham gia.
D, tổng bậc của tất cả các chất tham gia và sản phẩm.
Đáp án: C
Câu 2 [382536]: Dựa vào bảng 14.2 dưới đây, xác định bậc tổng của phản ứng (I):
F2(g) + 2ClO2(g) → 2FClO2(g)
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Đáp án: B
Câu 3 [382537]: Hằng số tốc độ (k) của phản ứng (I) bằng bao nhiêu?
A, 1.2 M–1.s–1.
B, 2.4 M–1.s–1.
C, 3.6 M–1.s–1.
D, 4.8 M–1.s–1.
Đáp án: A