CẤU TRÚC LEWIS
Acetic acid và isopentanol đã được đun nóng với sự có mặt chất xúc tác acid trong một giờ để tạo ra isopentyl acetate, một ester có mùi chuối. Sau phản ứng, bình cũng sẽ chứa sản phẩm, các chất tham gia ban đầu:
Hỗn hợp thu được sẽ tiến hành chiết bằng cách: Toàn bộ hỗn hợp được hoà vào 50,0 mL diethyl ether (dung môi hữu cơ) và rửa 1 lần bằng 100,0 mL dung môi nước. Điều này tạo ra hai lớp chất lỏng trong phễu tách: một lớp nước và một lớp hữu cơ. Sau khi lắc hỗn hợp không đồng nhất này, các hợp chất tự phân bố dựa trên độ hòa tan của chúng.

Câu 1 [1073381]: Lớp hữu cơ trong phễu chiết chủ yếu chứa
A, nước và acetic acid dư.
B, isopentyl acetate và dung môi hữu cơ.
C, ion H+ và SO42–.
D, các muối vô cơ tan trong nước.
Phản ứng trên là phản ứng ester hóa thu được ester không tan trong nước. Phần chất lỏng chứa acid H2SO4, acid dư và alcohol dư. Phần chất hữu cơ chứa isopentyl acetate và dung môi hữu cơ.
⟹ Chọn đáp án B. isopentyl acetate và dung môi hữu cơ Đáp án: B
⟹ Chọn đáp án B. isopentyl acetate và dung môi hữu cơ Đáp án: B
Câu 2 [1073382]: Sau khi phản ứng tạo isopentyl acetate, hỗn hợp được đổ vào phễu chiết với nước và dung môi hữu cơ để
A, tăng tốc độ phản ứng ester hóa.
B, hòa tan hoàn toàn ester vào nước.
C, tách sản phẩm ester khỏi hỗn hợp phản ứng.
D, làm khô sản phẩm ester.
Đáp án: C. tách sản phẩm ester khỏi hỗn hợp phản ứng.
- Sau khi phản ứng tạo isopentyl acetate (isoamyl acetate) — một ester có tính kị nước (không tan trong nước) — người ta rót hỗn hợp vào phễu chiết, cho thêm nước và dung môi hữu cơ (thường là ether, chloroform hoặc hexane).
- Mục đích: dùng sự khác nhau về độ tan giữa các chất để tách lớp hữu cơ (chứa ester) ra khỏi lớp nước (chứa acid, alcohol dư, xúc tác H₂SO₄, v.v.). Đáp án: C
- Sau khi phản ứng tạo isopentyl acetate (isoamyl acetate) — một ester có tính kị nước (không tan trong nước) — người ta rót hỗn hợp vào phễu chiết, cho thêm nước và dung môi hữu cơ (thường là ether, chloroform hoặc hexane).
- Mục đích: dùng sự khác nhau về độ tan giữa các chất để tách lớp hữu cơ (chứa ester) ra khỏi lớp nước (chứa acid, alcohol dư, xúc tác H₂SO₄, v.v.). Đáp án: C
Câu 3 [1073383]: Giả sử sau phản ứng ester hoá, hỗn hợp sản phẩm thực tế thu được chứa 0,12 mol ester isopentyl acetate, acetic acid dư và isopentanol dư. Tiến hành quá trình chiết:
▪ Cho hệ số phân bố (distribution coefficient) của ester: Kester = 200. Với hệ số K lớn chứng minh ester tan tốt trong dung môi hữu cơ.
▪ Sau khi rửa, phần ester còn lại trong dung môi hữu cơ được tính bằng công thức:

▪ Cho hệ số phân bố (distribution coefficient) của ester: Kester = 200. Với hệ số K lớn chứng minh ester tan tốt trong dung môi hữu cơ.
▪ Sau khi rửa, phần ester còn lại trong dung môi hữu cơ được tính bằng công thức:

▪ no là số mol còn lại của ester trong dung môi hữu cơ
▪ n là số mol ban đầu thu được của ester
▪ Kester là hệ số phân bố của ester.
▪ Vhc là thể tích dung môi hữu cơ thêm vào quá trình chiết.
▪ VH2O là thể tích nước thêm vào quá trình chiết.
Giả sử trong dung môi hữu cơ cuối cùng chỉ chứa ester, một lượng nhỏ acetic acid (7×10–4 mol) và isopentanol (8×10–4 mol) (không tính dung môi, các muối, nước bám, chất xúc tác bị trung hòa...). Tính độ tinh khiết của ester theo phần trăm khối lượng trong dung môi hữu cơ ở cuối cùng.
A, 50,4 %.
B, 68,2 %.
C, 79,1 %.
D, 99,3 %.
Đáp án: D. 99,3 %.
Số mol ester trong dung môi hữu cơ là:

Tổng khối lượng trong pha hữu cơ là:
m = 0,1188.130 + 7.10–4.60 + 88.8.10-4 = 15,5564 gam
Độ tinh khiết của ester theo phần trăm khối lượng trong dung môi hữu cơ là:
Đáp án: D
Số mol ester trong dung môi hữu cơ là:

Tổng khối lượng trong pha hữu cơ là:
m = 0,1188.130 + 7.10–4.60 + 88.8.10-4 = 15,5564 gam
Độ tinh khiết của ester theo phần trăm khối lượng trong dung môi hữu cơ là:
Đáp án: D