ĐIỀU CHẾ ESTER
Tiến hành thí nghiệm điều chế propyl acetate (chất có mùi thơm như quả lê) theo thứ tự các bước sau đây: Bước 1: Cho khoảng 10 mL propan-1-ol (CH3CH2CH2OH), 10 mL acetic acid (CH3COOH) và 5 mL H2SO4 đặc vào bình cầu có nhánh.
Bước 2: Tiến hành đun nóng khoảng 5 – 7 phút ở 65 – 70 °C.
Bước 3: Làm lạnh bằng ống sinh hàn, thu được chất lỏng ở bình hứng.
Bước 4: Cho chất lỏng ở bình hứng vào phễu chiết, sau đó thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết và tách lấy ester propyl acetate.

Câu 1 [1073384]: Propan-1-ol phản ứng với acetic acid tạo thành propyl acetate có công thức cấu tạo là
A, CH3CH2CH2COOCH3.
B, CH3COOCH2CH2CH3.
C, CH3CH2COOCH2CH3.
D, (CH3)2CHCH2COOCH3.
PTHH:

Propan-1-ol phản ứng với acetic acid tạo thành propyl acetate có công thức cấu tạo là CH3COOCH2CH2CH3.
Đáp án: B. CH3COOCH2CH2CH3. Đáp án: B

Propan-1-ol phản ứng với acetic acid tạo thành propyl acetate có công thức cấu tạo là CH3COOCH2CH2CH3.
Đáp án: B. CH3COOCH2CH2CH3. Đáp án: B
Câu 2 [1073385]: Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng ester hoá xảy ra không hoàn toàn.
(b) Ống sinh hàn có tác dụng ngưng tụ các chất ở thể hơi thành thể lỏng.
(b) Trong phễu chiết, lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là propyl acetate.
(d) Ở bước 2, chất có nhiệt độ sôi cao hơn sẽ bay hơi trước và chiếm phần lớn trong chất lỏng ở bình hứng.
Số phát biểu đúng là
(a) Phản ứng ester hoá xảy ra không hoàn toàn.
(b) Ống sinh hàn có tác dụng ngưng tụ các chất ở thể hơi thành thể lỏng.
(b) Trong phễu chiết, lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là propyl acetate.
(d) Ở bước 2, chất có nhiệt độ sôi cao hơn sẽ bay hơi trước và chiếm phần lớn trong chất lỏng ở bình hứng.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Nhận định (a) – Đúng. Phản ứng este hoá là phản ứng thuận nghịch. Nên không thể xảy ra hoàn toàn, luôn còn một lượng acid và alcohol dư.
Nhận định (b) – Đúng. Trong quá trình đun hồi lưu, hơi của các chất được ống sinh hàn làm lạnh và ngưng tụ trở lại, tránh thất thoát.
Nhận định (c) – Sai. Propyl acetate là chất hữu cơ nhẹ hơn nước (khối lượng riêng ~0,89 g/mL), nên nó nằm ở lớp trên, không phải lớp nặng hơn. Lớp nặng hơn là nước (và các chất tan trong nước).
Nhận định (d) – Sai. Trong chưng cất, chất có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ bay hơi trước và ngưng tụ trong bình hứng.
Đáp án: B. 2. Đáp án: B
Nhận định (b) – Đúng. Trong quá trình đun hồi lưu, hơi của các chất được ống sinh hàn làm lạnh và ngưng tụ trở lại, tránh thất thoát.
Nhận định (c) – Sai. Propyl acetate là chất hữu cơ nhẹ hơn nước (khối lượng riêng ~0,89 g/mL), nên nó nằm ở lớp trên, không phải lớp nặng hơn. Lớp nặng hơn là nước (và các chất tan trong nước).
Nhận định (d) – Sai. Trong chưng cất, chất có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ bay hơi trước và ngưng tụ trong bình hứng.
Đáp án: B. 2. Đáp án: B
Câu 3 [1073386]: Biết khối lượng riêng của acetic acid và propan-1-ol lần lượt là 1,049 g/mL và 0,803 g/mL. Giả sử sau tinh chế đơn giản người ta thu được 10,20 g sản phẩm thô. Tính hiệu suất (%) nếu coi khối lượng sản phẩm thô thu được 10,20 g toàn bộ là ester propyl acetate.
A, 51,7 %.
B, 69,4 %.
C, 74,7 %.
D, 83,5 %.
PTHH:

Khối lượng của acetic acid và propan-1-ol lần lượt là:
macetic acid = 1,049.10 = 10,49 gam
mpropan-1-ol = 10.0,803 = 8,03 gam
Số mol của acetic acid và propan-1-ol lần lượt là:
nacetic acid = 10,49/60 = 0,1748 mol
npropan-1-ol = 8,03/60 = 0,1338 mol
Theo PTHH số mol của ester là 0,1338 mol
Hiệu suất (%) của phản ứng là:

Đáp án: C. 74,7 %. Đáp án: C

Khối lượng của acetic acid và propan-1-ol lần lượt là:
macetic acid = 1,049.10 = 10,49 gam
mpropan-1-ol = 10.0,803 = 8,03 gam
Số mol của acetic acid và propan-1-ol lần lượt là:
nacetic acid = 10,49/60 = 0,1748 mol
npropan-1-ol = 8,03/60 = 0,1338 mol
Theo PTHH số mol của ester là 0,1338 mol
Hiệu suất (%) của phản ứng là:

Đáp án: C. 74,7 %. Đáp án: C