Quay lại
Đáp án
1A 2D 3C
PHƯƠNG PHÁP HAGEDORN – JENSEN
Nồng độ đường trong máu có thể được xác định bằng phương pháp Hagedorn – Jensen. Phương pháp này dựa vào phản ứng của Na3[Fe(CN)6] oxi hoá đường glucose có trong máu thành gluconic acid C5H11O5COOH. Quy trình phân tích như sau:
▪ Bước 1: Lấy 0,20 mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch Na3[Fe(CN)6] 4,012 mmol/L rồi đun cách thuỷ thu được dung dịch A.
▪ Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl2 dư và CH3COOH vào dung dịch A.
▪ Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I2 sinh ra tồn tại dưới dạng I3được chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 4,00 mmol/L.
Giả thiết các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Các phương trình xảy ra như sau:
(1)
(2)
(3)
(CH3COOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH còn dư).
Câu 1 [382613]: Trong phản ứng oxi hoá đường glucose có trong máu bằng Na3[Fe(CN)6] thì số oxi hóa của sắt thay đổi như thế nào?
A, Từ +3 về +2.
B, Từ –3 lên –2.
C, Từ –3 về –4.
D, Từ +3 lên +4.
Trong phản ứng oxi hoá đường glucose có trong máu bằng Na3[Fe(CN)6] thì số oxi hóa thay đổi từ +3 (trong Na3[Fe(CN)6]) thành +2 trong (Trong [Fe(CN)6]4-)

Đáp án: A. Từ +3 về +2. Đáp án: A
Câu 2 [382614]: Cho biết pH của máu bằng 7,4, có thể dùng các muối sắt(III) khác như: FeCl3, Fe(NO3)3,… thay cho muối phức Na3[Fe(CN)6] được không?
A, Có thể dùng được vì các muối cùng tạo ra Fe3+ để oxi hoá glucose trong máu.
B, Có thể dùng được vì các muối cùng tạo ra Fe3+ để khử glucose trong máu.
C, Không thể dùng được vì các muối FeCl3, Fe(NO3)3 đều tan.
D, Không dùng được vì trong dung dịch có pH bằng 7,4 thì Fe3+ dễ chuyển hóa thành kết tủa Fe(OH)3.
Đáp án: D. Không dùng được vì trong dung dịch có pH bằng 7,4 thì Fe3+ dễ chuyển hóa thành kết tủa Fe(OH)3.

 Ở pH = 7,4 của máu, các muối như FeCl₃ hay Fe(NO₃)₃ không thể dùng thay cho Na₃[Fe(CN)₆] vì khi tan, chúng giải phóng Fe³⁺ tự do và ion này sẽ nhanh chóng bị kết tủa dưới dạng Fe(OH)₃, không thể tham gia oxi hóa glucose. Ngược lại, Na₃[Fe(CN)₆] tạo phức bền, giúp Fe³⁺ tồn tại trong dung dịch và thực hiện được phản ứng. Đáp án: D
Câu 3 [382615]: Nồng độ (mg/mL) của glucose có trong mẫu máu là bao nhiêu? Biết rằng phép chuẩn độ cần dùng vừa đủ 3,28 mL dung dịch Na2S2O3.
A, 2,458.
B, 1,485.
C, 3,123.
D, 1,578.
Số mol của Na2S2O3 là nNa2SO3 = 3,28.10-3.4.10-3 = 1,312.10-5 mol
(1)
(2)
(3)
Số mol của Na3[Fe(CN)6] là nNa3[Fe(CN)6] = 5.10-3. 4,012.10-3 = 2,006.10-5 mol
Theo PTHH số mol của Na3[Fe(CN)6] dư là: 1,312.10-5 mol
Số mol Na3[Fe(CN)6] phản ứng với glucose là: 2,006.10-5 - 1,312.10-5 = 6,94.10-6 mol
Theo PTHH số mol của glucose là: 3,47.10-6 mol
Nồng độ (mg/mL) của glucose có trong mẫu máu là:


Đáp án: C. 3,123.
Đáp án: C