Quay lại
Đáp án
1B 2D 3D
CARBOHYDRATE
Carbohydrate là các phân tử được cấu tạo từ ba nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có tác dụng tạo ra năng lượng và cấu trúc của sinh vật. Đơn vị cơ bản (đơn vị nhỏ nhất) của carbohydrate là monosaccharide, có cấu trúc một vòng. Hình bên biểu thị cấu trúc vòng của glucose, một loại monosaccharide. Disaccharide bao gồm hai monosaccharide liên kết với nhau, trong khi đó polysaccharide có từ 3 phân tử monosaccharide trở lên liên kết với nhau.

Thuốc thử Benedict là dung dịch có màu đỏ gạch khi có mặt monosaccharide (như glucose, fructose) hoặc disaccharide (như maltose). Trong trường hợp không có monosaccharide hoặc disaccharide , thuốc thử Benedict có màu xanh lam. Tương tự, iodine (I2) có thể được sử dụng để làm chất chỉ thị nhận biết cho các polysaccharide lớn như tinh bột. Khi dung dịch không có mặt các polysaccharide này, dung dịch iodine có màu nâu cam nhạt; ngược lại khi có thì dung dịch iodine sẽ chuyển sang màu xanh tím.
Đặc điểm của một số loại carbohydrate được liệt kê trong bảng ở thí nghiệm 1.
▪ Thí nghiệm 1:
Học sinh nếm thử các loại carbohydrate và mô tả vị của chúng như sau:

▪ Thí nghiệm 2:
Một túi ống lọc được tạo ra từ màng bán thấm (cho phép một số phân tử đi qua còn các phân tử còn lại thì không) chứa đầy hỗn hợp glucose, tinh bột và nước bên trong. Sau đó, túi được buộc chặt ở cả hai đầu và được thả vào cốc chứa dung dịch iodine.

Tiến hành đun nóng cốc đến 40 °C. Sau 10 phút, các quan sát được ghi lại trong bảng sau:
Câu 1 [382616]: Cấu trúc hình bên có thể đại diện cho phân tử carbohydrate nào?
A, Fructose.
B, Mantose.
C, Tinh bột.
D, Chitin.
Hình trên là cấu trúc của một disaccharide gồm hai đơn vị monosaccharide liên kết với nhau qua một cầu nối oxygen. Dựa vào đặc điểm cấu trúc:
- Hai vòng 6 cạnh.
- Liên kết giữa hai monosaccharide qua liên kết α-1,4-glycosidic.
- Các nhóm -OH và H định hướng phù hợp với cấu trúc của maltose (được tạo từ hai phân tử glucose).

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 2 [382617]:thí nghiệm 2, có thể kết luận rằng các lỗ siêu nhỏ trên túi lọc là
A, đủ lớn để tinh bột và nước đi qua.
B, đủ lớn để tinh bột đi qua nhưng không cho nước đi qua.
C, đủ lớn để glucose đi qua nhưng không cho nước đi qua.
D, đủ lớn để nước đi qua nhưng không cho tinh bột đi qua.
Một túi ống lọc được tạo ra từ màng bán thấm (cho phép một số phân tử đi qua còn các phân tử còn lại thì không) chứa đầy hỗn hợp glucose, tinh bột và nước bên trong → túi lọc có các lỗ đủ lớn để nước đi qua nhưng không cho tinh bột đi qua.

 ⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 3 [382618]:thí nghiệm 2, nếu thay dung dịch i-ốt bằng thuốc thử Benedict thì kết quả và giải thích tương ứng nào sau đây là hợp lý?
A, Dung dịch bên ngoài chuyển từ màu đỏ gạch sang màu xanh, chứng tỏ glucose không thể đi qua màng bán thấm.
B, Dung dịch bên ngoài có màu đỏ gạch chứng tỏ glucose không thể đi qua màng bán thấm.
C, Dung dịch bên ngoài có màu xanh chứng tỏ glucose có thể đi qua màng bán thấm.
D, Dung dịch bên ngoài chuyển từ màu xanh sang màu đỏ gạch chứng tỏ glucose đã có khả năng đi qua màng bán thấm.
Trong trường hợp không có monosaccharide hoặc disaccharide, thuốc thử Benedict có màu xanh lam.
Thuốc thử Benedict là dung dịch có màu đỏ gạch khi có mặt monosaccharide (như glucose, fructose) hoặc disaccharide (như mantose).

 ⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D