Một thí nghiệm điện di được tiến hành ở độ pH là 6,0 để tách hỗn hợp gồm ba amino acid A, B, C. Biết tại giá trị pH này, điện tích của các dạng tồn tại tương ứng với ba amino acid như sau:

Tiến hành quá trình điện di, amino acid tích điện khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Sau quá trình điện di, kết quả thu được như sau:


Tiến hành quá trình điện di, amino acid tích điện khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Sau quá trình điện di, kết quả thu được như sau:

Câu 1 [1073396]: Điện tích dạng tồn tại của các amino acid không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A, Giá trị pH.
B, Phân tử khối.
C, Số lượng nhóm COOH.
D, Số lượng nhóm NH2.
Đáp án: B. Phân tử khối.
Dạng tồn tại (điện tích tổng) của amino acid trong dung dịch phụ thuộc vào sự proton hóa hay khử proton của các nhóm –COOH và –NH₂, tức là phụ thuộc vào pH môi trường. Đáp án: B
Dạng tồn tại (điện tích tổng) của amino acid trong dung dịch phụ thuộc vào sự proton hóa hay khử proton của các nhóm –COOH và –NH₂, tức là phụ thuộc vào pH môi trường. Đáp án: B
Câu 2 [1073397]: Cho các nhận định sau về quá trình điện di:
(a) Chất B gần như không di chuyển trong điện trường.
(b) Chất A mang điện tích dương di chuyển về phía cực âm.
(c) Nếu đảo chiều điện cực thì vị trí của A và C cũng sẽ bị đảo tương ứng.
(d) Giá trị điện tích càng lớn (càng âm hoặc càng dương) thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng tốt.
Các nhận định đúng là
(a) Chất B gần như không di chuyển trong điện trường.
(b) Chất A mang điện tích dương di chuyển về phía cực âm.
(c) Nếu đảo chiều điện cực thì vị trí của A và C cũng sẽ bị đảo tương ứng.
(d) Giá trị điện tích càng lớn (càng âm hoặc càng dương) thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng tốt.
Các nhận định đúng là
A, (a), (b).
B, (a), (c).
C, (a), (b), (c).
D, (a), (c), (d).
Nhận định (a) – Đúng. Chất B có tổng điện tích bằng 0 nên gần như không di chuyển trong điện trường.
Nhận định (b) – Sai. Chất A mang điện tích âm di chuyển về phía cực dương.
Nhận định (c) – Đúng. nếu đảo chiều điện cực trong một thí nghiệm điện phân hoặc pin điện hóa, thì vị trí của cực dương (Anode) và cực âm (Cathode) cũng sẽ bị đảo ngược tương ứng. Vị trí của các sản phẩm thu được tại A và C (nếu A và C là các điện cực) cũng sẽ bị đảo chiều.
Nhận định (d) – Đúng. Giá trị điện tích càng lớn (càng âm hoặc càng dương) thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng tốt.
=> Đáp án đúng là D Đáp án: D
Nhận định (b) – Sai. Chất A mang điện tích âm di chuyển về phía cực dương.
Nhận định (c) – Đúng. nếu đảo chiều điện cực trong một thí nghiệm điện phân hoặc pin điện hóa, thì vị trí của cực dương (Anode) và cực âm (Cathode) cũng sẽ bị đảo ngược tương ứng. Vị trí của các sản phẩm thu được tại A và C (nếu A và C là các điện cực) cũng sẽ bị đảo chiều.
Nhận định (d) – Đúng. Giá trị điện tích càng lớn (càng âm hoặc càng dương) thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng tốt.
=> Đáp án đúng là D Đáp án: D
Câu 3 [308729]: Một hỗn hợp của ba chất sau đây được đưa vào môi trường điện di:

Kết quả điện di nào sau đây có thể biểu thị sự phân tách của ba hợp chất?

Kết quả điện di nào sau đây có thể biểu thị sự phân tách của ba hợp chất?
A, 

B, 

C, 

D, 

- Glycine có tổng điện tích bằng 0 do tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên gần như không bị ảnh hưởng bởi điện trường, hầu như không di chuyển.
- Glutamic acid tồn tại ở dạng anion do có tổng điện tích bằng -1 và bị hút về cực dương.
- Lysine tồn tại ở dạng cation do có tổng điện tích bằng +1 và bị hút về cực âm.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
- Glutamic acid tồn tại ở dạng anion do có tổng điện tích bằng -1 và bị hút về cực dương.
- Lysine tồn tại ở dạng cation do có tổng điện tích bằng +1 và bị hút về cực âm.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D