ENZYME
Enzyme là chất xúc tác sinh học có bản chất protein, giữ vai trò quyết định trong việc điều hòa và tăng tốc độ các phản ứng hóa học trong cơ thể sống. Hoạt tính của enzyme không phải là hằng số, mà chịu sự chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau. Nhiệt độ, pH, nồng độ cơ chất và nồng độ enzyme là những yếu tố cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ phản ứng enzyme.▪ Nhiệt độ: Khi nhiệt độ tăng, khả năng hoạt động của enzyme tăng. Nhưng khi nhiệt độ quá cao thì khả năng hoạt động của emzyme giảm.
▪ Các yếu tố như pH, nồng độ cơ chất và nồng độ enzyme biến đổi phụ thuộc vào từng loại enzyme.
Câu 1 [1073401]: Tốc độ thủy phân protein sử dụng enzyme, đã được nghiên cứu ở các nhiệt độ khác nhau. Đồ thị nào sẽ thu được khi nhiệt độ tăng dần tăng dần?
A, Hình A
B, Hình B
C, Hình C
D, Hình D
Nhiệt độ: Khi nhiệt độ tăng, khả năng hoạt động của enzyme tăng. Nhưng khi nhiệt độ quá cao thì khả năng hoạt động của emzyme giảm.
Đồ thị nào sẽ thu được khi nhiệt độ tăng dần tăng dần là đáp án C. Đáp án: C
Đồ thị nào sẽ thu được khi nhiệt độ tăng dần tăng dần là đáp án C. Đáp án: C
Câu 2 [1073402]: Ảnh hưởng của nồng độ enzyme đến hàm lượng đường glucose sau 5 giờ thủy phân cellulose.

Nồng độ enzyme khoảng bao nhiêu phần trăm thì quá trình thủy phân xảy ra tốt nhất?

Nồng độ enzyme khoảng bao nhiêu phần trăm thì quá trình thủy phân xảy ra tốt nhất?
A, 10%.
B, 20%.
C, 30%.
D, 50%.
Từ đồ thị nồng độ enzyme khoảng 30% phần trăm thì quá trình thủy phân xảy ra tốt nhất.
Đáp án: C. 30%. Đáp án: C
Đáp án: C. 30%. Đáp án: C
Câu 3 [706334]: Biểu đồ sau thể hiện độ hoạt động của các enzyme A, B, C xúc tác cho các phản ứng sinh hoá trong cơ thể theo pH của môi trường phản ứng:

Trong số các enzyme đã nêu trong biểu đồ, amylase là một enzyme tiêu hoá chủ yếu được tiết ra bởi tuyến tụy và tuyến nước bọt, có tác dụng thuỷ phân tinh bột thành maltose. Pepsin và trypsin cũng là các enzyme tiêu hoá, lần lượt có trong dịch vị và ruột non với vai trò phân giải protein. Trypsin hoạt động tốt nhất trong môi trường kiềm nhẹ.
Enzyme A và B lần lượt là

Trong số các enzyme đã nêu trong biểu đồ, amylase là một enzyme tiêu hoá chủ yếu được tiết ra bởi tuyến tụy và tuyến nước bọt, có tác dụng thuỷ phân tinh bột thành maltose. Pepsin và trypsin cũng là các enzyme tiêu hoá, lần lượt có trong dịch vị và ruột non với vai trò phân giải protein. Trypsin hoạt động tốt nhất trong môi trường kiềm nhẹ.
Enzyme A và B lần lượt là
A, amylase và trypsin.
B, pepsin và trypsin.
C, amylase và pepsin.
D, pepsin và amylase.
- Enzyme A có độ hoạt động tối ưu ở pH khoảng 2. Pepsin là enzyme tiêu hóa có trong dịch vị, hoạt động tốt nhất trong môi trường acid (pH khoảng 2). Do đó, enzyme A là pepsin.
- Enzyme B có độ hoạt động tối ưu ở pH khoảng 7. Amylase hoạt động tốt nhất trong môi trường trung tính, trong tuyến nước bọt và tuyến tuỵ (pH khoảng 7). Do đó, enzyme B là amylase.
Vậy, enzyme A và B lần lượt là pepsin và amylase.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 4 [0]:
Đáp án: C