Quay lại
Đáp án
1C 2A 3A
PIN ĐIỆN
Một học sinh lắp đặt một sơ đồ pin ở nhiệt độ 298 K có điện cực Ag nhúng trong dung dịch Ag+ nồng độ 1,0 M và điện cực Cr nhúng trong dung dịch Cr3+ nồng độ 1,0 M được thể hiện trong hình dưới đây:
A
Cho thế điện cực chuẩn của các bán phản ứng như sau:
Câu 1 [1073409]: Với sơ đồ pin ban đầu học sinh đo điện áp và thấy số chỉ vôn kế là 0 (V), thành phần còn thiếu trong pin là
A, dây dẫn điện.
B, điện cực graphite.
C, cầu muối.
D, ampe kế.
Với sơ đồ pin ban đầu học sinh đo điện áp và thấy số chỉ vôn kế là 0 (V), thành phần còn thiếu trong pin là cầu muối

Đáp án: C. cầu muối. Đáp án: C
Câu 2 [1073410]: Sau khi thêm thành phần còn thiếu trong sơ đồ pin, học sinh đo điện áp và thấy số chỉ vôn kế là 1,54 (V). Biết trong pin, các ion Ag+ bị khử thành Ag. Giá trị của x là
A, –0,74 (V).
B, 0,74 (V).
C, 2,34 (V).
D, –2,34 (V).
Phản ứng xảy ra trong pin: Cr + 3Ag+ → Cr3+ + 3Ag
Anode: Cr(s) Cr3+ + 3e
Cathode: Ag+ + 1e Ag(s)
Epin = E(+) – E(-) = 0,8 – x = 1,54 V => x = - 0,74 V

Đáp án: A. –0,74 (V). Đáp án: A
Câu 3 [1073411]: Trong pin, biến thiên năng lượng tự do Gibbs (ký hiệu là ΔGo) là đại lượng cho biết liệu một phản ứng trong pin có thể diễn ra tự phát hay không. Biến thiên năng lượng tự do Gibbs được tính theo công thức sau: ΔGo = –n×F×ΔEo.
Trong đó: n là số mol electron trao đổi (mol)
F là hằng số Faraday có giá trị 96500 (C/mol)
ΔEo sức điện động chuẩn của pin (V).
ΔGo là biến thiên năng lượng tự do Gibbs (J/mol)
Biến thiên năng lượng tự do Gibbs trong pin trên bằng bao nhiêu kJ/mol?
A, –445,83.
B, 580,60.
C, –154,29.
D, 257,40.
Số mol electron trao đổi 3 mol
Biến thiên năng lượng tự do Gibbs được tính theo công thức sau:
ΔGo = –3×96500×1,54 = -445830 J/mol = –445,83 kJ/mol.

Đáp án: A. –445,83 Đáp án: A