Quay lại
Đáp án
1B 2B 3A
EDTA (Ethylenediaminetetraacetic acid)
Một nhà máy muốn xác định tổng độ cứng và nồng độ ion Mg²⁺ của mẫu nước khoáng. Kỹ sư cho 50 mL nước khoáng cho vào bình định mức 100 mL, thêm nước cất đến vạch định mức thì thu được 100 mL dung dịch X.
Phần 1: Lấy 20 mL dung dịch X chuẩn độ với dung dịch EDTA 0,01 M, thì dùng hết 1,85 mL dung dịch EDTA.
Phần 2: Lấy 20 mL dung dịch X, điểu chỉnh pH của dung dịch bằng cách thêm NaOH 0,2 M sao cho Ca2+ không kết tủa nhưng có thể loại ion Mg²⁺ dưới dạng kết tủa Mg(OH)2. Sau khi tách kết tủa, cũng tiến hành chuẩn độ với dung dịch EDTA 0,01 M thì thấy dùng hết 1,24 mL dung dịch EDTA. Phương trình chuẩn độ xảy ra như sau:
Mg2+(aq) + EDTA2–(aq) → Mg(EDTA)(aq)
Ca2+(aq) + EDTA2–(aq) → Ca(EDTA)(aq)
Câu 1 [1073447]: Khi pha loãng 50 mL nước khoáng thành 100 mL dung dịch X, dung dịch X so với mẫu nước ban đầu đã thay đổi nồng độ như thế nào?
A, Tăng gấp đôi.
B, Giảm một nửa.
C, Không đổi.
D, Giảm 1/4.

Khi pha loãng 50 mL nước khoáng thành 100 mL dung dịch X, dung dịch X so với mẫu nước ban đầu đã thay đổi nồng độ giảm một nửa.

Đáp án: B. Giảm một nửa.


Đáp án: B
Câu 2 [1073448]: Trong phần 2, sau khi loại bỏ Mg2+, 20 mL dung dịch X cần 1,24 mL dung dịch EDTA 0,01 M. Điều này cho biết dung dịch EDTA lúc này chỉ chuẩn độ với ion nào?
A, Chỉ Mg2+.
B, Chỉ Ca2+.
C, Cả Mg2+ và Ca2+.
D, Không ion nào.

Thêm NaOH để điều chỉnh pH sao cho:

+ Ca²⁺ không kết tủa → pH < pH kết tủa Ca(OH)₂

+ Mg²⁺ kết tủa dưới dạng Mg(OH)₂ → Mg²⁺ bị loại bỏ

Tách kết tủa Mg(OH)₂ → trong dung dịch còn lại chỉ còn Ca²⁺.

 Chuẩn độ bằng EDTA → EDTA chỉ phản ứng với ion Ca²⁺ còn trong dung dịch.

 Kết luận: Dung dịch EDTA lúc này chỉ chuẩn độ với Ca²⁺.

Đáp án: B. Chỉ Ca2+.

Đáp án: B
Câu 3 [1073449]: Nồng độ Mg2+ (ppm) trong mẫu nước khoáng ban đầu là bao nhiêu? Biết 1 ppm là 1 mg chất tan trong 1 L dung dịch.
A, 14,64.
B, 18,42.
C, 20,94.
D, 22,67.

Mg2+(aq) + EDTA2–(aq) Mg(EDTA)(aq)
Ca2+(aq) + EDTA2–(aq) Ca(EDTA)(aq)

Phần 1: số mol của EDTA2- là nEDTA2- = 0,01.0,00185 = 1,85.10-5 mol
Theo PTHH: nCa2+ + nMg2+ = 1,85.10-5 mol

Phần 2: số mol của EDTA2- là nEDTA 2- = 0,01.0,00124 = 1,24.10-5 mol = nCa2+
=> Số mol của Mg2+ là: 1,85.10-5 - 1,24.10-5 = 6,1.10-6 mol
=> Nồng độ Mg2+ trong 20 mL dung dịch X là:

=> Nồng độ Mg2+ (ppm) trong mẫu nước khoáng ban đầu là:


Đáp án: A. 14,64.

Đáp án: A