Quay lại
Đáp án
1B 2A 3B
Một nhà hóa học pháp y cần xác định nồng độ HCN trong máu của một nạn nhân nên đã quyết định chuẩn độ mẫu máu được pha loãng bằng phương pháp iodine.
Tiến hành lấy một mẫu máu rồi pha loãng thành 15,0 mL dung dịch, sau đó chuẩn độ đến điểm tương đương bằng 5,0 mL dung dịch I3.
Mặt khác, nồng độ mol của dung dịch I3 được xác định bằng cách chuẩn độ nó với arsen(III) oxide (As4O6). Trong dung dịch arsen(III) oxit tạo thành arsenious acid (H3AsO3). Cần 10,0 mL dung dịch I3 để phản ứng vừa đủ với mẫu chứa 0,1188 gam As4O6. Biết các phản ứng xảy ra như sau:


* Nguyên tử khối của As là 75.
Câu 1 [382706]: Nồng độ mol của dung dịch ion triiodide là bao nhiêu?
A, 0,03M.
B, 0,12M.
C, 0,06 M.
D, 0,00012 M.
Số mol của As4O6 là: nAs4O6 = 0,1188/396 = 3.10-4 mol
Bảo toàn nguyên tố As số mol của H3AsO3 là: 1,2.10-3 mol

Theo PTHH số mol của I3- là: 1,2.10-3 mol
Nồng độ mol của dung dịch ion triiodide là:


Đáp án: B. 0,12M. Đáp án: B
Câu 2 [382707]: Nồng độ mol của HCN trong mẫu máu là bao nhiêu?
A, 0,04 M.
B, 0,03 M.
C, 0,12 M.
D, 0,36 M.
Số mol của I3- cần cho phép chuẩn độ là HCN là nI3- = 5.10-3.0,12 = 6.10-4 mol

Theo PTHH số mol của HCN là: 6.10-4 mol
Nồng độ mol của HCN trong mẫu máu là:


Đáp án: A. 0,04 M.
Đáp án: A
Câu 3 [382708]: Có bao nhiêu gam HCN có trong máu nạn nhân nếu tổng thể tích máu có trong cơ thể nạn nhân là 6,0 L?
A, 0,24 gam.
B, 6,48 gam.
C, 3,24 gam.
D, 2,16 gam.
Khối lượng HCN trong cơ thể là:


Đáp án: B. 6,48 gam. Đáp án: B