ẢNH HƯỞNG CỦA HUYẾT THANH ĐẾN CHU KÌ TẾ BÀO
Khi các nguyên bào sợi của người bình thường được nuôi cấy trong môi trường chứa huyết thanh, chúng phân chia với thời gian trung bình khoảng 22h (M = 1 giờ, G1 = 10 giờ, S = 6 giờ, G2 = 5 giờ). Để xác định ảnh hưởng của sự thiếu hụt huyết thanh đối với chu kì tế bào, các tế bào được ủ 48 giờ trong môi trường có hoặc không có huyết thanh. Vào cuối quá trình này, tế bào thu và nhuộm bằng propidium iodide, chất này liên kết với DNA và phát huỳnh quang khi tiếp xúc với ánh sáng cực tím. Các tế bào nhuộm màu được phân tích hàm lượng DNA (huỳnh quang). Kết quả với huyết thanh được thể hiện trong hình 1a. Nếu thiếu huyết thanh, các tế bào ngừng tăng sinh và chuyển sang trạng thái tĩnh được thể hiện trong hình 1b.Trong thí nghiệm thứ hai, các tế bào bị thiếu huyết thanh trong 48 giờ và sau đó được điều trị bằng huyết thanh đơn thuần hoặc huyết thanh cộng với cyckoheximide (CHX), một chất ức chế tổng hợp protein. Tại các thời điểm khác nhau sau khi điều trị, RNA đã được phân lập từ các tế bào. Tổng hợp RNA tế bào bằng nhau từ mỗi mẫu được phân tích bằng điện di trên gel và phương pháp Northern blotting để phát hiện mức độ mRNA c-fos. Protein c-fos tham gia vào quá trình điều chỉnh sự tăng sinh của tế bào. Kết quả của thí nghiệm này được thể hiện trong hình 2.

“-“ huyết thanh và “+” huyết thanh cộng với CHX.
Câu 1 [1074251]: Trong vùng đánh dấu Y, tế bào đang ở pha nào của chu kì tế bào?
A, Pha G1.
B, Pha S.
C, Pha G2.
D, Pha M.
Đáp án: B
Lời giải chi tiết
Tế bào đang ở vùng đánh đấu Y. Hàm lượng DNA ở vùng Y chúng ta thấy đang tăng gấp đôi nên tế bào đang trong quá trình nhân đôi ở pha S. Đáp án: B
Lời giải chi tiết
Tế bào đang ở vùng đánh đấu Y. Hàm lượng DNA ở vùng Y chúng ta thấy đang tăng gấp đôi nên tế bào đang trong quá trình nhân đôi ở pha S. Đáp án: B
Câu 2 [1074252]: Tế bào sinh trưởng với sự có mặt của huyết thanh được đánh dấu với 3H- thymidine trong 3 giờ và sau đó phân tích. Vùng nào trong hình 1a sẽ chứa tế bào phóng xạ?
A, Vùng X và vùng Y.
B, Vùng X và vùng Z.
C, Vùng Y và vùng Z.
D, Chỉ vùng Z.
Đáp án: C
Lời giải chi tiết
Tế bào có pha S: 6 giờ, pha G2: 5 giờ → Có thể pha S đã hoàn thành và di chuyển đến pha G3. Như vậy, tế bào ở vùng Y và vùng Z là những vùng có thể chứa tế bào mang phóng xạ. Đáp án: C
Lời giải chi tiết
Tế bào có pha S: 6 giờ, pha G2: 5 giờ → Có thể pha S đã hoàn thành và di chuyển đến pha G3. Như vậy, tế bào ở vùng Y và vùng Z là những vùng có thể chứa tế bào mang phóng xạ. Đáp án: C
Câu 3 [1074253]: Sự khác nhau về số lượng c-fos mRNA khi có hoặc không có mặt cycloheximide tại 2,4 và 6 giờ là do đâu?
A, Khi không có mặt CHX, lượng c-fos mRNA không được tạo thành nên quá trìn phiên mã diễn ra bình thường.
B, CHX không có tác dụng ức chế tổng hợp protein.
C, CHX ức chế sự thoái hoá của mRNA c-fos, dẫn đến sự tích tụ mRNA c-fos trong tế bào.
D, Khi không có mặt CHX, lượng c-fos mRNA tạo thành ức chế quá trình phiên mã.
Đáp án: D
Lời giải chi tiết
Có mặt CHX, CHX ức chế quá trình sinh tổng hợp c-fos mRNA → quá trình phiên mã không bị ức chế, quá trình phiên mã lại diễn ra bình thường. Đáp án: D
Lời giải chi tiết
Có mặt CHX, CHX ức chế quá trình sinh tổng hợp c-fos mRNA → quá trình phiên mã không bị ức chế, quá trình phiên mã lại diễn ra bình thường. Đáp án: D