Quay lại
Đáp án
1C 2A 3B
PROTEIN VẬN CHUYỂN ADP/ATP
Protein vận chuyển ADP/ATP ở màng trong tỉ thể có thể trao đổi ATP với ATP, ADP với ADP và ATP với ADP. Trong thí nghiệm dưới đây, người ta phân lập tỉ thể tinh sạch và nghiên cứu hoạt động của protein này trong một số điều kiện khác nhau. Kết quả đo tỉ lệ ATP và ADP được vận chuyển vào chất nền tỉ thể được thể hiện ở bảng dưới. Biết rằng dinitrophenol có khả năng triệt tiêu gradient pH và oligomycin là chất ức chế phức hệ ATP synthase.
Câu 1 [381637]: Trong số các dòng đột biến kể trên, dòng đột biến nguyên dưỡng là
A, Dòng 1.
B, Dòng 2.
C, Dòng 3.
D, Dòng 4.
Dòng 3 sống trong mọi trường hợp do vậy nó có thể là dòng đột biến liên quan đến 1 gen khác hơn là đột biến liên quan đến dãy chuyển hóa này hoặc nó là dòng nguyên dưỡng. Đáp án: C
Câu 2 [381638]: Từ kết quả của thực nghiệm, nhân tố sinh trưởng ở cuối dãy chuyển hóa là
A, Nhân tố E.
B, Nhân tố C.
C, Nhân tố A.
D, Nhân tố B.
Nhân tố ở cuối dãy chuyển hóa là nhân tố chỉ cần bổ sung nó là các chủng vi khuẩn đột biến đều sống. Do vậy, nhân tố cuối dãy là E. Đáp án: A
Câu 3 [381639]: Dãy chuyển hóa các nhân tố sinh trưởng là
A, E → B → C → A → D.
B, D → B → C → A → E.
C, D → B → E → A → C.
D, E → A → C → B → D.
Nguyên lí chung, chất càng ở cuối con đường chuyển hóa thì việc bổ sung nó sẽ khiến cho càng nhiều chủng vi khuẩn sống sót.
Bổ sung E, tất cả đếu sống, E là thiết yếu để sống.
Bổ sung A, chỉ có 4 dòng sống, dòng đột biến 2 chết và dòng này đột biến gen mã hóa enzim chuyển hóa
A → E.
Bổ sung C, dòng đột biến 2 vẫn chết vì dù C có chuyển hóa được thành A thì nó vẫn không có enzim để chuyển hóa A → E. Còn dòng đột biến 1 chết vì nó bị đột biến thiếu enzim chuyển hóa C→ A, cuối cùng nó không có E.
Bổ sung B, ngoài dòng 1 và dòng 2 chết như đã phân tích ở trên thì còn thêm dòng 5 chết, và do vậy dòng 5 đột biến gen mã hóa enzim chuyển hóa B →C.
Bổ sung D, ngoài dòng 1, 2 và 5 có thêm dòng 4 cũng chết do vậy dòng đột biến 4 bị đột biến enzim chuyển hóa D →B.
Cuối cùng, dãy chuyển hóa là D → B → C → A → E
Phép lai a3a4 × a3a4 → 1/4 a3a3 : 2/4 a3a4 : 1/4 a4a4
Trong số các cá thể vảy vàng, tỉ lệ kiểu gen 1/3 a3a3 : 2/3 a3a4
Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể, xác suất thu được ít nhất 1 con có kiểu gen a3a3 = 1 - (2/3)3 = 19/27 Đáp án: B