AIDS
AIDS (Acquired Immunodeficiency Syndrome) là bệnh nhiễm trùng gây ra bởi virus gây suy giảm miễn dịch ở người bằng cách giết chết hoặc phá huỷ các tế bào miễn dịch của cơ thể. Những bệnh nhân bị AIDS có nguy cơ tử vong cao do những nhiễm trùng cơ hội gây ra nhiều biến chứng khó lường.Hầu hết bệnh nhân bị AIDS không có triệu chứng trong nhiều tháng hoặc nhiều năm, mặc dù virus vẫn đang hoạt động:
▪ Ở giai đoạn sơ nhiễm (giai đoạn cửa sổ): thường kéo dài từ 2 tuần đến 3 tháng kể từ khi tiếp xúc với mầm bệnh. Ở giai đoạn này người bệnh thường không biểu hiện triệu chứng hoặc có nhưng rất nhẹ.
▪ Giai đoạn không triệu chứng: thường kéo dài từ 1 đến 10 năm. Lúc này, số lượng tế bào bạch cầu lympho T4 giảm dần.
▪ Giai đoạn cuối (biểu hiện triệu chứng AIDS): số lượng tế bào bạch cầu giảm mạnh. Bệnh nhân bị tấn công bởi nhiều căn bệnh do các vi sinh vật cơ hội gây ra (được gọi là bệnh cơ hội) như tiêu chảy, ung thư, viêm da, sưng hạch,… khiến sức khoẻ suy kiệt và dẫn đến tử vong.

Hiện nay, các nhà khoa học đã chế tạo ra được nhiều loại thuốc nhằm ức chế sự nhân lên của HIV. Thuốc phát huy hiệu quả cao khi người bệnh được chữa trị sớm vì số lượng virus trong máu còn hạn chế. Tuy vậy, việc chữa trị còn hạn chế vì virus thường xuất hiện nhiều dạng đột biến kháng lại thuốc.
Câu 1 [381631]: Bệnh AIDS gây nên bởi tác nhân nào?
A, Virut AIDS.
B, Virut HIV.
C, Tế bào bạch cầu lympho T4.
D, Vi sinh vật cơ hội.
Bệnh AIDS được gây nên bởi virut HIV. Đáp án: B
Câu 2 [381632]: Tại sao ở giai đoạn cuối AIDS lại là cơ hội để vi sinh vật tấn công và gây suy kiệt sức khoẻ bệnh nhân?
A, Vì ở giai đoạn cuối vi sinh vật gây bệnh tích luỹ đủ độc lực để gây bệnh.
B, Vì ở giai đoạn cuối virut lượng HIV suy giảm nên vi sinh vật chiếm ưu thế gây bệnh cho cơ thể bệnh nhân.
C, Vì ở giai đoạn cuối hệ miễn dịch không còn khả năng bảo vệ cơ thể.
D, Vì ở giai đoạn cuối số lượng vi sinh vật tăng sinh không kiểm soát, ồ ạt xâm nhập vào cơ thể gây nên các bệnh cơ hội.
Tế bào bạch cầu có nhiệm vụ chống lại các tác nhân gây bệnh, kháng nguyên lạ đi vào cơ thể nhằm bảo vệ cơ thể. Nhưng ở giai đoạn cuối, số lượng tế bào bạch cầu giảm dần, làm cho hệ miễn dịch giảm đi khả năng bảo vệ cơ thể. Các vi sinh vật cơ hội đã lợi dụng lúc cơ thể suy giảm miễn dịch để tấn công gây nên hàng loạt bệnh cơ hội, và kết quả dẫn đến suy kiệt cơ thể người bệnh và tử vong. Đáp án: C
Câu 3 [381633]: Cho các cơ chế sau:
I. Ức chế hoà màng/xâm nhập.
II. Ức chế enzim sao chép ngược.
III. Ức chế proteaza.
IV. Ức chế sự tích hợp vật chất di truyền của virut vào hệ gen vật chủ.
Có bao nhiêu phương thức phù hợp với việc sản xuất các loại thuốc để ức chế sự nhân lên của virut HIV?
I. Ức chế hoà màng/xâm nhập.
II. Ức chế enzim sao chép ngược.
III. Ức chế proteaza.
IV. Ức chế sự tích hợp vật chất di truyền của virut vào hệ gen vật chủ.
Có bao nhiêu phương thức phù hợp với việc sản xuất các loại thuốc để ức chế sự nhân lên của virut HIV?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
- Chất ức chế enzim sao chép ngược: ức chế enzim phiên mã ngược của HIV và kết thúc quá trình tổng hợp chuỗi ADN.
- Thuốc ức chế proteaza: ức chế men proteaza của vi rút rất quan trọng đối với sự trưởng thành của virion HIV chưa trưởng thành sau khi chúng nảy từ tế bào chủ.
- Chất ức chế xâm nhập (ức chế hoà màng): cản trở sự gắn kết của HIV đối với các thụ thể CD4+ → ngăn cản sự xâm nhập vào tế bào.
→ Chất ức chế sau khi gắn liên kết với thụ thể CD4+ sẽ chiếm chỗ vị trí liên kết của virut HIV (cũng liên kết với thụ thể CD4+) vào tế bào.
- Thuốc ức chế sự tích hợp vật chất di truyền: ngăn chặn ADN HIV được tích hợp vào ADN của người. Đáp án: D
- Thuốc ức chế proteaza: ức chế men proteaza của vi rút rất quan trọng đối với sự trưởng thành của virion HIV chưa trưởng thành sau khi chúng nảy từ tế bào chủ.
- Chất ức chế xâm nhập (ức chế hoà màng): cản trở sự gắn kết của HIV đối với các thụ thể CD4+ → ngăn cản sự xâm nhập vào tế bào.
→ Chất ức chế sau khi gắn liên kết với thụ thể CD4+ sẽ chiếm chỗ vị trí liên kết của virut HIV (cũng liên kết với thụ thể CD4+) vào tế bào.
- Thuốc ức chế sự tích hợp vật chất di truyền: ngăn chặn ADN HIV được tích hợp vào ADN của người. Đáp án: D