ẢNH HƯỞNG CỦA THỂ DỤC LÊN HỆ TIM MẠCH
Trong một nghiên cứu về sự đáp ứng của hệ tim mạch với sự luyện tập thể dục, một người phụ nữ đáp ứng các tiêu chí nghiên cứu (từ 25 đến 40 tuổi, không dùng thuốc, cân nặng bình thường về chiều cao, huyết áp bình thường) được chọn để nghiên cứu. Các thông số đối chứng (trước luyện tập thể dục) về huyết áp, nhịp tim và PO2 động mạch và tĩnh mạch, thể tích tâm thu của cô ta được xác định. Sau đó người phụ nữ này đi trên một máy chạy bộ trong thời gian 30 phút với vận tốc 3 dặm/h. Huyết áp và nhịp tim của cô được theo dõi liên tục, PO2 động mạch và tĩnh mạch của cô được đo vào cuối giai đoạn tập thể dục. (Bảng dưới đây)
Câu 1 [1074284]: Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống: …… là áp lực của máu lên thành mạch.
A, Huyết áp.
B, Cung lượng tim.
C, Cơ bắp.
D, Cơ tim.
1. Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. Đáp án: A
Câu 2 [1074285]: Lí do giải thích cho áp suất riêng oxygen ở động mạch không thay đổi là
A, Sự tăng thông khí phổi phù hợp với nhu cầu oxy của cơ thể.
B, Lượng oxygen được tiêu thụ bởi cơ bắp không ảnh hưởng đến PO₂ ở động mạch.
C, Tim bơm máu nhanh hơn nên duy trì áp suất oxy động mạch ổn định.
D, Máu tĩnh mạch mang nhiều CO₂ hơn, giúp duy trì PO₂ động mạch.
Lời giải: Trong quá trình luyện tập thể dục, nhu cầu oxy của cơ thể tăng cao, nhưng hệ hô hấp đáp ứng bằng cách tăng thông khí phổi (tăng nhịp thở và độ sâu của hơi thở). Điều này đảm bảo rằng oxy trong phế nang luôn được cung cấp đủ, giúp máu động mạch được bão hòa oxy đầy đủ.
- B sai: Lượng oxy cơ bắt tiêu thụ vẫn ảnh hưởng đến PO₂ nếu thông khí không tăng. Không thể nói nó “không ảnh hưởng”.
- C sai: Tim bơm nhanh hơn chỉ tăng cung lượng tim, không duy trì PO₂ động mạch. PO₂ phụ thuộc vào phế nang và khuếch tán, không phải nhịp tim.
- D sai: CO₂ trong máu tĩnh mạch không có vai trò duy trì PO₂ động mạch. Điều này không liên quan về mặt sinh lý.
Đáp án: A
- B sai: Lượng oxy cơ bắt tiêu thụ vẫn ảnh hưởng đến PO₂ nếu thông khí không tăng. Không thể nói nó “không ảnh hưởng”.
- C sai: Tim bơm nhanh hơn chỉ tăng cung lượng tim, không duy trì PO₂ động mạch. PO₂ phụ thuộc vào phế nang và khuếch tán, không phải nhịp tim.
- D sai: CO₂ trong máu tĩnh mạch không có vai trò duy trì PO₂ động mạch. Điều này không liên quan về mặt sinh lý.
Đáp án: A
Câu 3 [1074286]: Phát biểu nào dưới đây đúng?
A, Sự gia tăng mạnh của cung lượng tim do tăng thể tích nhịp tim và tăng nhịp tim.
B, Huyết áp tâm trương giảm trong quá trình luyện tập do sự co mạch ở các cơ vân.
C, Hệ tim mạch và hệ vận động phối hợp để đảm bảo cung cấp đủ oxyen cho cơ bắp trong quá trình luyện tập.
D, Nhịp tim tăng khi luyện tập là do hệ thần kinh đối giao cảm được kích thích.
A. Đúng.
B. Sai. Huyết áp tâm trương giảm là do sự giãn mạch ở cơ vân, làm giảm sức cản ngoại biên trong quá trình vận động.
C. Sai. Hệ tim mạch tăng cung lượng tim, còn hệ hô hấp tăng thông khí để đáp ứng nhu cầu trao đổi khí.
D. Sai. Hệ thần kinh giao cảm tăng hoạt động, giải phóng adrenaline, khiến nhịp tim tăng để bơm máu nhanh hơn.
Đáp án: A
B. Sai. Huyết áp tâm trương giảm là do sự giãn mạch ở cơ vân, làm giảm sức cản ngoại biên trong quá trình vận động.
C. Sai. Hệ tim mạch tăng cung lượng tim, còn hệ hô hấp tăng thông khí để đáp ứng nhu cầu trao đổi khí.
D. Sai. Hệ thần kinh giao cảm tăng hoạt động, giải phóng adrenaline, khiến nhịp tim tăng để bơm máu nhanh hơn.
Đáp án: A