ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ CHẤT X ĐẾN pH MÔI TRƯỜNG CHỨA THYLAKOID
Các nhà khoa học tách riêng thylakoid của lục lạp và đưa vào môi trường tương tự như chất nền của lục lạp. Theo dõi pH của môi trường chứa thylakoid ở các điều kiện khác nhau và thu được kết quả thể hiện ở hình bên. Trong đó, (i) là thời điểm bắt đầu chiếu sáng, (ii) là thời điểm một chất X được tiêm vào môi trường đang được chiếu sáng. 
Câu 1 [1074296]: Trong khoảng thời gian từ 5 đến 10 phút tính từ khi bắt đầug thí nghiệm, pH của môi trường tăng lên khi thylakoid được chiếu sáng. Điều này có thể giải thích điều gì về cơ chế quang hợp trong thylakoid?
A, Tăng độ pH cho thấy rằng quá trình quang hợp đã xảy ra và nồng độ ion H+ trong môi trường giảm do ion H+ được tiêu thụ để tạo thành ATP và NADPH.
B, Tăng độ pH cho thấy rằng quang hợp làm giảm nồng độ nước trong môi trường, do đó làm giảm ion H+ và làm tăng pH.
C, Tăng độ pH cho thấy rằng quá trình quang hợp không xảy ra và các ion H⁺ bị tiêu tốn làm giảm pH của môi trường.
D, Tăng độ pH cho thấy rằng quang hợp đã làm giảm nồng độ oxygene trong môi trường, dẫn đến sự tăng pH.
Khi chiếu sáng, xảy ra phản ứng pha sáng của quá trình quang hợp ➙ chuỗi truyền điện tử trên màng thylakoid sẽ hoạt động, bơm ion H+ từ môi trường bên ngoài vào xoang thylakoid ➙ nồng độ ion H+ ở môi trường chứa pH giảm ➙ pH tăng.
Phản ứng chuỗi truyền điện tử trên màng thylakoid hoạt động ➙ tạo ATP và NADPH Đáp án: A
Phản ứng chuỗi truyền điện tử trên màng thylakoid hoạt động ➙ tạo ATP và NADPH Đáp án: A
Câu 2 [1074297]: Chất X là chất ức chế quá trình nào dưới đây?
A, Quá trình tổng hợp enzyme rubisco.
B, Quá trình phân huỷ NADPH.
C, Quá trình phosphoryl hoá oxy hoá.
D, Quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hoá I và hệ quang hoá II.
Ức chế quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hoá II với hệ quang hoá I sẽ ngăn cản quá trình vận chuyển ion H+ vào trong xoang thylakoid.
→ Tăng nồng độ ion H+ trong môi trường chứa thylakoid tăng (do các ion H+ được vận chuyển vào xoang thylakoid sẽ lại được đi ra ngoài môi trường qua kênh ATP synthease và tổng hợp ATP) → kết quả pH ở môi trường chứa thylakoid giảm. Đáp án: D
→ Tăng nồng độ ion H+ trong môi trường chứa thylakoid tăng (do các ion H+ được vận chuyển vào xoang thylakoid sẽ lại được đi ra ngoài môi trường qua kênh ATP synthease và tổng hợp ATP) → kết quả pH ở môi trường chứa thylakoid giảm. Đáp án: D
Câu 3 [1074298]: Chất X đã được chứng minh là một chất kích thích quang hợp. Dựa trên cơ chế tác động của chất X, bạn sẽ lựa chọn chiến lược nào dưới đây để tối ưu hóa năng suất cây trồng?
A, Sử dụng chất X kết hợp với các biện pháp làm giảm sự thoát hơi nước (như phủ mulching) để tăng cường hoạt động của quang hệ II, từ đó cải thiện hiệu quả quang hợp và tăng năng suất cây trồng.
B, Sử dụng chất X trong điều kiện ánh sáng yếu và bổ sung thêm nguồn dinh dưỡng để tăng cường quang hợp và cải thiện năng suất cây trồng.
C, Áp dụng chất X vào cây trồng trong điều kiện ánh sáng mạnh và đồng thời giảm cung cấp nước để tăng cường hoạt động của quang hệ II, dẫn đến tăng năng suất.
D, Phun chất X vào cây trồng vào ban đêm để cải thiện quá trình quang hợp, từ đó làm tăng năng suất cây trồng.
Chất X kích thích quang hợp bằng cách tác động vào quang hệ II, làm tăng hiệu quả quang hợp và sản xuất ATP và NADPH cần thiết cho sự tổng hợp carbohydrate. Để tối ưu hóa năng suất cây trồng, nên kết hợp việc sử dụng chất X với các biện pháp giảm thiểu sự thoát hơi nước, như phủ mulching, để đảm bảo cây trồng có đủ nước và điều kiện tối ưu cho quang hợp. Điều này giúp tăng cường hiệu quả quang hợp và cải thiện năng suất cây trồng. Đáp án: A