Quay lại
Đáp án
1A 2C 3B
ẢNH HƯỞNG CỦA KHÁNG SINH LÊN QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP PROTEIN
Để thực hiện quá trình tổng hợp protein, tế bào cần sử dụng phân tử mRNA làm khuôn, tRNA và các amino acid tương ứng và không thể thiếu là các hạt ribosome. Bình thường, các hạt ribosome gồm 2 tiểu đơn vị (tiểu đơn vị bé và tiểu đơn vị lớn) tách rời nhau, chỉ khi tổng hợp protein chúng mới gắn lại thành protein hoàn chỉnh. Quan sát tế bào dưới kính hiển vi điện tử đôi khi thấy xuất hiện một phân tử mRNA gắn đồng thời nhiều hạt ribosome, các nhà khoa học gọi hiện tượng này là polyribosome hay polysome.
Khi xem xét đến sự tác động của các nhân tố đến quá trình tổng hợp protein, người ta đã nhận thấy rằng kháng sinh adenine có khả năng ức chế tổng hợp protein nhưng không ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp DNA hay RNA. Khi bổ sung adenine vào tế bào người ta thấy xảy ra sự ức chế tổng hợp protein theo biểu đồ dưới. Một loại kháng sinh khác là cycloheximide ngay lập tức làm ngừng tổng hợp protein. Khi phân tách tế bào chất của tế bào được điều trị bằng adenine người ta thấy nhiều tiểu phần nhỏ ribosome gắn với mRNA và tRNA mang amino acid khởi đầu.
Câu 1 [1074380]: Ý nghĩa chính của hiện tượng polyribosome trong quá trình tổng hợp protein là gì?
A, Tăng tốc độ tổng hợp protein.
B, Bảo vệ mRNA khỏi phân hủy.
C, Điều chỉnh số lượng ribosome gắn vào mRNA.
D, Tăng cường gắn kết của các tiểu đơn vị ribosome.
Polyribosome là hiện tượng khi nhiều ribosome cùng gắn vào một phân tử mRNA, cho phép nhiều ribosome cùng tổng hợp protein đồng thời. Điều này làm tăng tốc độ và hiệu quả của quá trình tổng hợp protein, vì mỗi phân tử mRNA có thể được dịch mã thành nhiều phân tử polypeptide cùng lúc. Đáp án: A
Câu 2 [1074381]: Khi sử dụng edenie, người ta thấy xuất hiện một độ trễ nhất định giữa khoảng thời gian bổ sung edenie đến khi ngừng tổng hợp protein. Điều này được giải thích bởi
A, Adenine làm ngừng ngay lập tức quá trình tổng hợp protein.
B, Adenine cần thời gian để gắn kết với ribosome và ngăn chặn tổng hợp protein.
C, Adenine gây ức chế ở giai đoạn khởi đầu và cần thời gian để không ảnh hưởng đến mRNA đã có sẵn.
D, Adenine cần thời gian để ức chế giai đoạn kéo dài của tổng hợp protein.
Cơ chế tác động của edenie: ức chế gắn tiểu phần lớn và tiểu phần nhỏ của ribosome để hình thành ribosome hoàn chỉnh.
Có một độ trễ nhất định sau khi xử lí adenie vì vẫn còn các ribosome hoàn chỉnh trước khi xử lí edenie đang dịch mã, và các ribosome này dịch mã xong thì toàn bộ quá trình dịch mã bị ngưng trệ. Đáp án: C
Câu 3 [1074382]: Người ta sử dụng cyclohexamide trong điều trị ức chế sự phát triển của nấm, cơ chế tác động của hoạt chất này như thế nào đến sự sinh trưởng của nấm?
A, Cycloheximide chỉ ức chế các ribosome mới, còn ribosome đã có sẵn vẫn hoạt động bình thường.
B, Cycloheximide ức chế quá trình tổng hợp protein bằng cách ngăn chặn sự di chuyển của ribosome trên mRNA.
C, Tổng hợp protein sẽ tiếp tục nhưng với tốc độ chậm hơn, do ribosome bị ức chế một phần do cycloheximide.
D, Tổng hợp RNA và DNA sẽ bị ức chế song song với tổng hợp protein do tác động của cyclohexamide.
Cycloheximide ức chế tổng hợp protein trong tế bào nấm bằng cách ức chế ribosome trượt dọc theo mRNA trong quá trình dịch mã và phá vỡ các ribosome đang liên kết. Điều này làm cho nấm không thể sản xuất các protein cần thiết cho sự sinh trưởng và phân chia, từ đó ức chế sự phát triển của nấm. Đáp án: B