BỆNH MÁU KHÓ ĐÔNG
Tiến sĩ Kunal Sehgal - Tổng giám đốc kiêm Bác sĩ bệnh học trưởng, Neuberg Sehgal Path Lab (Ấn Độ) - cho biết: “Bệnh máu khó đông là một rối loạn di truyền hiếm gặp, trong đó máu không đông đúng cách do thiếu hụt các yếu tố đông máu, điều này dẫn đến tình trạng chảy máu kéo dài sau chấn thương và có thể gây ra các đợt chảy máu tự phát”.Bệnh máu khó đông xảy ra do đột biến ở gene HEMA nằm trên nhiễm sắc thể X. Vị trí của gene này trên nhiễm sắc thể X khiến bệnh máu khó đông phổ biến hơn ở nam giới.
Tiến sĩ Sehgal giải thích: "Nam giới có nhiều khả năng mắc bệnh máu khó đông hơn vì đây là một rối loạn lặn liên kết với nhiễm sắc thể X. Nam giới có một nhiễm sắc thể X và một nhiễm sắc thể Y, vì vậy nếu họ thừa hưởng một nhiễm sắc thể X có đột biến gene bệnh máu khó đông, họ sẽ mắc chứng rối loạn này. Tuy nhiên, phụ nữ có hai nhiễm sắc thể X, vì vậy ngay cả khi một nhiễm sắc thể X mang đột biến, nhiễm sắc thể X còn lại thường cung cấp đủ yếu tố đông máu. Phụ nữ thường là người mang gene và hiếm khi biểu hiện triệu chứng”.
Các triệu chứng chính của bệnh máu khó đông bao gồm: Chảy máu kéo dài; Bầm tím thường xuyên; Đau khớp và sưng (đặc biệt là ở đầu gối, khuỷu tay và mắt cá chân); Các đợt chảy máu tự phát.
Tiến sĩ Sehgal cho biết thêm: "Những triệu chứng này có thể làm gián đoạn cuộc sống hằng ngày, gây ra chứng đau khớp mạn tính, hạn chế khả năng vận động và kéo dài thời gian phục hồi sau chấn thương. Các hoạt động hằng ngày có thể cần phải được điều chỉnh để ngăn ngừa chảy máu quá nhiều".

Câu 1 [1074389]: Điều nào sau đây đúng về cơ chế di truyền của bệnh máu khó đông?
A, Là rối loạn di truyền trội liên kết nhiễm sắc thể X, ảnh hưởng đến cả nam và nữ với tỷ lệ ngang nhau.
B, Là rối loạn di truyền lặn liên kết nhiễm sắc thể X, phổ biến hơn ở nam giới do chỉ có một nhiễm sắc thể X.
C, Là rối loạn di truyền trội liên kết nhiễm sắc thể Y, chỉ ảnh hưởng đến nam giới.
D, Là rối loạn di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, di truyền theo quy luật Mendel cổ điển.
- Bệnh máu khó đông là rối loạn di truyền lặn liên kết với nhiễm sắc thể X.
- Nam giới (XY) nếu nhận nhiễm sắc thể X mang gene đột biến thì sẽ mắc bệnh, vì họ không có nhiễm sắc thể X thứ hai để bù trừ.
- Phụ nữ (XX) thường không biểu hiện triệu chứng vì nếu một nhiễm sắc thể X có đột biến, nhiễm sắc thể X còn lại có thể sản xuất đủ yếu tố đông máu. Đáp án: B
- Nam giới (XY) nếu nhận nhiễm sắc thể X mang gene đột biến thì sẽ mắc bệnh, vì họ không có nhiễm sắc thể X thứ hai để bù trừ.
- Phụ nữ (XX) thường không biểu hiện triệu chứng vì nếu một nhiễm sắc thể X có đột biến, nhiễm sắc thể X còn lại có thể sản xuất đủ yếu tố đông máu. Đáp án: B
Câu 2 [1074390]: Một người phụ nữ mang gene bệnh máu khó đông nhưng không có triệu chứng. Xác suất để con trai của cô ấy mắc bệnh là bao nhiêu (giả sử người cha không mắc bệnh)?
A, 0%.
B, 25%.
C, 50%.
D, 100%.
• Người mẹ mang gene bệnh có kiểu gene XᴴX (trong đó Xᴴ là nhiễm sắc thể X mang gene đột biến).
• Người cha có kiểu gene XY (không có gene bệnh).
• Con trai sẽ nhận nhiễm sắc thể X từ mẹ và nhiễm sắc thể Y từ cha.
• Vì mẹ có một X mang gene bệnh (Xᴴ) và một X bình thường (X), nên xác suất truyền Xᴴ cho con trai là 50%.
• Nếu con trai nhận Xᴴ, kiểu gene sẽ là XᴴY → mắc bệnh máu khó đông. Đáp án: C
• Người cha có kiểu gene XY (không có gene bệnh).
• Con trai sẽ nhận nhiễm sắc thể X từ mẹ và nhiễm sắc thể Y từ cha.
• Vì mẹ có một X mang gene bệnh (Xᴴ) và một X bình thường (X), nên xác suất truyền Xᴴ cho con trai là 50%.
• Nếu con trai nhận Xᴴ, kiểu gene sẽ là XᴴY → mắc bệnh máu khó đông. Đáp án: C
Câu 3 [1074391]: Triệu chứng nào dưới đây có thể xuất hiện ở bệnh nhân máu khó đông nhưng không phải triệu chứng đặc trưng?
A, Đau đầu dữ dội kèm theo buồn nôn.
B, Chảy máu kéo dài sau chấn thương.
C, Đau khớp và sưng do chảy máu trong khớp.
D, Bầm tím không rõ nguyên nhân.
- B, C, D đều là triệu chứng đặc trưng của bệnh máu khó đông.
- A (đau đầu dữ dội kèm theo buồn nôn) có thể gặp nếu bệnh nhân bị xuất huyết nội sọ, nhưng không phải triệu chứng phổ biến của bệnh máu khó đông thông thường. Đáp án: A
- A (đau đầu dữ dội kèm theo buồn nôn) có thể gặp nếu bệnh nhân bị xuất huyết nội sọ, nhưng không phải triệu chứng phổ biến của bệnh máu khó đông thông thường. Đáp án: A